1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

    Câu 1/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

    +) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

    – Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

    PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

    +) Quì tím không đổi màu là NaCl.

    – Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

    PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    Câu 2/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

    +) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

    – Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

    PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

    – Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

    +) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

    PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

    +) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

    +) Quì tím hóa xanh là KOH

    +) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

    – Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

    PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

    Câu 3/

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

    +) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

    +) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

    PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

    $Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

    b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

    +) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

    +) Chất rắn tan: Na2CO3

    +) Chất rắn không tan là BaSO4.

    PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

    – Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

    +) Chất rắn nào không ta là: Cu

    +) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

    – Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

    +) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

    $2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

    $Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

    $AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

    $ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Cách Nhận Biết Iphone 5S, 6S Xách Tay Cũ Thật Và Giả
  • 1. Tính axit: Cả 2 đều là axit mạnh:

    – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    – Tác dụng với bazơ (không có tính khử) → muối + H 2 O

    * Lưu ý: Tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau:

    – Tác dụng với oxit bazơ (không có tính khử) → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H 2 O

    * Lưu ý:

    – Tác dụng với muối (không có tính khử) → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới.

    2. Tính oxi hóa

    – Thí nghiệm so sánh: Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm chứa H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc. Sau đó đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.

    – Hiện tượng:

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 loãng không có hiện tượng.

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 đặc chuyển sang màu xanh và khí bay ra có mùi sốc.

    – Phương trình hóa học xảy ra với dung dịch H 2SO 4 đặc:

    a. H2SO4 loãng

    – H 2SO 4 loãng có tính oxi hóa trung bình do H+ trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    b. H2SO4 đặc, nóng

    – H 2SO 4 đặc có tính oxi hóa mạnh do S+6 trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H 2.Còn H 2SO 4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao + H 2O + SO 2 (S, H 2 S).

    * Lưu ý:

    – H 2SO 4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr.

    3. Tính háo nước

    – Thí nghiệm: Cho H 2SO 4 đặc vào cốc đựng đường

    – Hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi trào

    – Phương trình hóa học:

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng không có khả năng này. Vì vậy, cần lưu ý khi pha loãng dung dịch H 2SO 4 đặc phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H 2SO 4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp 2022
  • Nhận Biết Các Hợp Chất Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Phân Biệt Can Could Và Be Able To
  • Cách Dùng “can”, “could” Và “be Able To” Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua 2022
  • Cách Nhận Biết Bạc Và Inox Trong Nội Thất
  • I/ Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.

    – Muốn nhận biết hay phân biệt các hóa chất chúng ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có hiện tượng dễ dàng nhận biết được: như có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí. Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí ( nếu như bài cho phép) như độ tan, dễ bị phân hủy hay có mùi đặc trưng,…

    – Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt. Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm.

    – Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử.

    1/ Chiết ( trích mẫu thử) các hóa chất cần nhận biết vào các ống nghiệm và ( đánh số thứ tự)

    2/ Chọn thuốc thử thích hợp ( tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).

    3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận.

    – Nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt.

    – Xác định sự có mặt của các chất ( hoặc các ion) trong cùng một dung dịch.

    – Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trường hợp sau:

    + Nhận biết với thuốc thử tự do ( không hạn chế thuốc thử)

    + Nhận biết với thuốc thử hạn chế ( thông thường chỉ dùng 1 thuốc thử và không được dùng thêm các hóa chất khác)

    + Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài ( thông thường dạng này chúng ta kẽ bảng vừa nhận biết hóa chất vừa lấy chất đó làm thuốc thử).

    IV/Nhận biết các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học

    * Hiện tượng: có kết tủa màu vàng

    * Hiện tượng: mất màu

    * Thuốc thử: dung dịch brom hoặc dung dịch thuốc tím (KMnO 4) ở điều kiện thường.

    * Hiện tượng: mất màu

    * Hiện tượng: mất màu

    * Hiện tượng: tạo dung dịch màu vàng, có mùi hạnh nhân.

    * Hiện tượng: tạo dung dịch phức màu xanh lam.

    * Hiện tượng: có sủi bọt khí

    * Hiện tượng: có kết tủa trắng.

    * Hiện tượng: có kết tủa trắng.

    * Hiện tượng: có kết tủa bạc

    * Hiện tượng: làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

    + Riêng axit fomic (HCOOH) tham gia phản ứng tráng gương.

    + Axit acrylic làm mất màu dung dịch nước brom

    * Lưu ý: Để phân biệt glucozo và fructozo người ta thử với dung dịch brom. Glucozo làm mất màu nước brom còn fructozo thì không.

    Dung dịch vôi sữa cho dung dịch saccarat canxi trong suốt.

    * Lưu ý: Phân biệt saccarozo và mantozo bằng phản ứng tráng gương (saccarozo không phản ứng).

    Dung dịch I 2 cho sản phẩm màu xanh, khi đun nóng bị mất màu, sau khi để nguội lại xuất hiện màu xanh.

    Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Nominativ Và Akkusativ Trong Tiếng Đức
  • 4 Cách Trong Tiếng Đức Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv Và Cách Dùng
  • Sử Dụng Nominativ, Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Điểm Khác Nhau & Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Chiết Xuất Bằng Phương Pháp Co2 Siêu Tới Hạn – Tinh Dầu Hà Na

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Khoa Học & Công Nghệ Bình Dương
  • Nguyên Lý Cơ Bản, Quy Trình Chiết Siêu Tới Hạn
  • Chuyên Luận Dược Liệu (Herba Ephedrae)
  • Chiết Xuất Rau Má – Cứu Tinh Của Da Nhạy Cảm, Dầu Mụn
  • Một Số Phương Pháp Sản Xuất Tinh Dầu
  • 1. Lịch sử của phương pháp:

    Những đặc tính của khí nén CO2 đã được quan tâm cách đây hơn 130 năm. Năm 1861, Gore là người đầu tiên phát hiện ra CO2 lỏng có thể hoà tan camphor và naphtalen một cách dễ dàng và cho màu rất đẹp nhưng lại khó hoà tan các chất béo. Tuy nhiên, từ năm 1875-1876 Andrew lại là người nghiên cứu về trạng thái siêu tới hạn của CO2, tức là CO2 chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí nhưng vẫn chưa đạt ở dạng khí hoàn toàn mà ở điểm giữa của hai trạng thái lỏng- khí. Những kết quả của ông đo về áp suất, nhiệt độ CO2 ở trạng thái này rất gần với các số liệu mà hiện nay đang sử dụng.

    Một thời gian sau, Buchner (1906) cũng công bố về một số hợp chất hữu cơ khó bay hơi nhưng lại có khả năng hoà tan trong SCO2 cao hơn nhiều trong CO2 lỏng.

    Năm 1920 – 1960 hàng loạt các công trình nghiên cứu về dung môi ở trạng thái siêu tới hạn ra đời. Đó là các dung môi như: ethanol, methanol, di-ethyl ether…  và các chất tan dùng để nghiên cứu: các chất thơm, tinh dầu, các dẫn xuất halogen, các tri-glycerid và các hoạt chất hữu cơ khác.

    Mặc dù vậy CO2 vẫn được lựa chọn dùng trong phương pháp này vì  nó có các tính chất mà dung môi khác không có.

    Cho đến thập kỷ 80, công nghệ SCO2 mới thật sự phổ biến và được nghiên cứu một cách sâu rộng hơn.

    2. Phương pháp SCO2

    2.1. Nguyên tắc của phương pháp

    Bất kỳ dung môi nào cũng sẽ ở trạng thái siêu tới hạn nếu tồn tại ở nhiệt độ và áp suất trên giá trị tới hạn.

    Đối với mỗi chất thông thường, dưới mỗi một điều kiện nhất định chúng sẽ tồn tại ở một trạng thái nào đó trong 3 trạng thái rắn, lỏng và khí. Nếu nén chất khí tới một áp suất đủ cao, chất khí sẽ hóa lỏng. Tuy nhiên, có một giá trị áp suất mà ở đó, nếu nâng dần nhiệt độ lên thì chất lỏng cũng không thể trở về trạng thái khí, mà rơi vào một vùng trạng thái đặc biệt gọi là trạng thái siêu tới hạn (supercritical). Vật chất ở trạng thái này mang nhiều đặc tính của cả chất khí và chất lỏng, nghĩa là dung môi đó mang tính trung gian giữa khí và lỏng.

    Vì vậy khi CO2 được đưa lên nhiệt độ, áp suất cao hơn nhiệt độ, áp suất tới hạn của nó (31oC, 73,8 atm), CO2 sẽ chuyển sang trạng thái siêu tới hạn.

    Tại trạng thái này CO2 mang hai đặc tính: Đặc tính phân tách của quá trình trích ly và đặc tính phân tách của quá trình chưng cất.

    Nó có khả năng hoà tan rất tốt các đối tượng cần tách ra khỏi mẫu ở cả 3 dạng rắn, lỏng, khí. Sau quá trình chiết, để thu hồi sản phẩm chỉ cần giảm áp suất thấp hơn áp suất tới hạn thì CO2 chuyển sang dạng khí ra ngoài còn sản phẩm được thoát ra ở bình hứng.

    Ở mỗi điều kiện nhiệt độ, áp suất khác nhau sẽ tương ứng với mỗi một đối tượng cần chiết tách khác nhau.

    Sơ đồ bộ chiết siêu tới hạn

    2.2. Ưu điểm của phương pháp SCO2 so với các phương pháp truyền thống.

    * Sản phẩm có chất lượng cao: Đối với tinh dầu thì có màu, mùi tự nhiên, không lẫn nhiều thành phần không mong muốn, với các hợp chất tự nhiên thì tách được các chất có hoạt tính cao.

    * Tách các hoạt chất với hàm lượng cao

    * Không còn lượng dung môi dư thừa.

    * Không gây ô nhiễm môi trường.

    * Là một phương pháp có công nghệ cao và an toàn với các sản phẩm tự nhiên

    * Bảo toàn trọn vẹn tính năng tác dụng của hoạt chất giúp cho hiệu quả điều trị của chế phẩm dược liệu sẽ đạt ở mức tối đa nhất.

    * Phân tách các hoạt chất tinh khiết, loại bỏ các hoạt chất không cần thiết do đó làm giảm độc hại cho cơ thể, chế phẩm sẽ an toàn hơn.

    * Có khả năng tạo ra các nguyên liệu dược liệu dạng Nano từ đó có thể bào chế các hoạt chất siêu dẫn, siêu thấm, siêu chọn lọc rất giá trị đối với y học hiện đại trong tương lai.

    2.3. Ưu điểm của dung môi SCO2

    * Tính chất hoá lý của SCO2

    CO2 ở trạng thái siêu tới hạn có các đặc tính nổi bật như:

    – Sức căng bề mặt thấp

    – Độ nhớt thấp

    – Độ linh động cao

    – Tỉ trọng xấp xỉ tỉ trọng của chất lỏng

    – Khả năng hòa tan dễ điều chỉnh bằng nhiệt độ và áp suất

    * Ưu điểm so với các dung môi khác

    – CO2 là một chất dễ kiếm, rẻ tiền vì nó là sản phẩm phụ của nhiều ngành công nghệ hoá chất khác.

    – Là một chất trơ, ít có phản ứng kết hợp với các chất cần tách chiết.

    – Không làm ô nhiễm môi trường.

    – Không bắt lửa, không duy trì sự cháy.

    – CO2 không độc với cơ thể, không ăn mòn thiết bị.

    – Có khả năng hoà tan tốt các chấtỏ tan hữu cơ ở thể rắn cũng như lỏng, đồng thời cũng hoà tan lẫn cả các chất thơm dễ bay hơi. Có sự chọn lọc khi hoà tan, không hoàụ tan cácỏ kim loại nặng và dễ điều chỉnh các thông số trạng thái để có thể tạo ra các tính chất lựa chọn  khác nhau của dung môi.

    – Khi CO2 hoá hơi không để lại cặn độc hại.

    * Các chất có khả năng tan tốt trong SCO2

    – Các aldehyd, ceton, ester, alcohol, và các halogen-cacbon có phân tử lượng nhỏ và trung bình.

    – Các hydrocacbon mạch thẳng, không phân cực, phân tử lượng thấp và có mạch cacbon dưới 20, các hydrocacbon thơm có phân tử lượng nhỏ.

    3. Ứng dụng của phương pháp SCO2 trên thế giới và Việt Nam.

    Hiện nay công nghệ chiết bằng SCO2 đã và đang được áp dụng phổ biến để chiết tách các hoạt chất sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, các hoạt chất thiên nhiên… Một số nước đã ứng dụng công nghệ này ở quy mô công nghiệp với một số sản phẩm nhất định, trong đó Đức là nước đầu tiên có nhà máy công nghiệp tách loại cafein ra khỏi nhân cà phê áp dụng công nghệ SCO2  do hãng HAG.A.G xây dựng vào năm 1979.

    3.1. Ứng dụng trong công nghệ tách cafein trong cà phê và chè.

    Ngành công nghệ nước giải khát hiện nay đang rất phát triển và thị hiếu  của ngưòi tiêu dùng cũng ngày một nâng cao. Điều này  đòi hỏi các nhà sản xuất phải luôn tìm kiếm các công nghệ mới để có thể đáp ứng được chất lượng và thị hiếu người tiêu dùng. Trong công nghệ nước uống  cà phê và chè thì việc loại cafein, một chất kích thích thần kinh không có lợi cho sức khoẻ và gây vị chát đang là điểm quan tâm hiện nay của các nhà công nghệ.

    Giải pháp hữu hiệu là sử dụng công nghệ SCO2 để chiết tách cafein ra khỏi cà phê và chè, và đã được áp dụng làn đầu tiên ở Châu âu, sau đó là Bắc Mỹ. Với công nghệ này hàm lượng cafein có thể giảm xuống chỉ còn < 0,1% trong sản phẩm.

    3.2. Các ứng dụng khác.

    – Phương pháp SCO2 cũng được áp dụng để chiết các hoạt chất từ hoa huplon để dùng trong công nghệ bia và dược phẩm với sản lượng lớn (ở Đức sản lượng chiết hoa huplon bằng công nghệ SCO2 là 10.000 tấn/ năm), sản xuất sản phẩm thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp và sản phẩm không cholesterol hoặc các sản phẩm chức năng khác.

    – Đối với nghành mỹ phẩm và công nghệ sinh học, phương pháp SCO2 dùng để chiết tách các tinh dầu, nhất là các tinh dầu quý hiếm như: tinh dầu lavande, hoàng đàn, hương lau, nhài, bưởi, trầm hương, quế, hồi, hùng chanh để phục vụ cho công nghiệp sản xuất nước hoa, đặc biệt là các loại nước hoa cao cấp và trong thực phẩm. Tinh dầu được chiết bằng phương pháp này có đặc trưng tự nhiên nhất, độ tinh khiết rất cao. Tách các hoạt chất hữu ích từ nghệ, chè, gừng để làm chất chống oxy hoá, kem dưỡng da, ví dụ như chiết polyphenol từ chè xanh để làm chất chống nhăn da, chống oxy hoá, giữ ẩm cho da và polyphenol có trong kem đánh răng có tác dụng diệt khuẩn, hoặc chiết hoạt chất từ cây lô hội làm kem làm trắng da..

    – Còn trong nghành dược phẩm, công nghệ dùng SCO2 đang được nghiên cứu để chiết tách các hoạt chất chữa bệnh hoặc tăng cường sức khoẻ từ các nguồn nguyên liệu thảo mộc. Ví dụ như chiết Diosgenin từ Nần nghệ, chiết quercetin từ vỏ củ Hành tây, chiết xuất dầu gấc từ Gấc, chiết xuất artemisinin từ Thanh hao hoa vàng.

    – Không những áp dụng phương pháp này trong các nghành công nghiệp sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, hiện nay trên thế giới còn nghiên cứu phương pháp này đối với các ngành công nghiệp khác. Tại Bỉ, người ta đang nghiên cứu để đưa công nghệ SCO2 vào việc tách các nguyên tố hiếm và các nguyên tố phóng xạ trong nghành công nghiệp xạ hiếm. Do đó ta có thể thấy việc sử dụng phương pháp dùng SCO2 sẽ mở ra một phương pháp kỹ thuật mới mà tiềm năng của nó có tác động lớn đến nhiều nghành công nghiệp quan trọng trên thế giới.

    Theo hoahocngaynay

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Chiết Suất Tinh Dầu Thiên Nhiên Hiệu Quả Nhất
  • Phân Biệt Chiết Khấu Thương Mại Và Chiết Khấu Thanh Toán
  • Chiết Khấu Là Gì? Bí Quyết Sử Dụng Chiết Khấu Không Làm Giảm Giá Trị
  • Khái Niệm, Phân Loại, Đặc Điểm Và Các Phương Pháp Tinh Chế Hợp Chất Hữu Cơ
  • Trung Tâm Dữ Liệu Thực Vật Việt Nam
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • Phương Pháp Dạy Học Hóa Học 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Trong Dạy Học Hóa Học Lớp 10
  • Một Số Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực, Chủ Động, Sáng Tạo Của Học Sinh Thcs Trong Việc Học Phân Môn Vẽ Tranh
  • Phương Pháp Dạy Học Theo Nhóm
  • Gợi Ý Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Môn Toán Phổ Biến
  • 28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    1

    Trường ĐẠI HỌC SÀI GÒN

    Khoa SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Bộ môn PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC

    (HỌC PHẦN II)

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    2

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    3

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

    – Đánh giá kiến thức của HS, giúp HS tự kiểm tra những lỗ hỏng kiến thức.

    – Rèn luyện cho HS tính kiên trì, cẩn thận và chiu khó, chính xác khoa học  làm cho HS yêu thích bộ môn.

    – …

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    4

    ĐỐI VỚI HỌC SINH

    – Phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS.

    (bài tập chuỗi phản ứng, bài tập nhận biết,…)

    – Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức.

    (bài tập nhận biết,…)

    – Hệ thống hoá kiến thức (bài tập chuỗi phản ứng, bài toán tổng hợp,…)

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    5

    – Cung cấp, mở rộng kiến thức và hiểu biết mới cho HS về thực tiễn và SXHH. (bài tập ứng dụng và bài tập lý thuyết mang tính ứng dụng).

    – Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo bao gồm: sử dụng ngôn ngữ hoá học, lập CTHH, cân bằng PTPƯ, tính theo CTHH và PTHH; Các tính toán đại số: quy tắc tam suất, giải phương trình và hệ phương trình, kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau.

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    6

    Phát triển tư duy:

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    Tư duy

    Tư duy tổng hợp

    Tư duy so sánh

    Tư duy suy diễn

    Minh hoạ

    Minh hoạ

    Minh hoạ

    Tư duy quy nạp

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    7

    Tư duy tổng hợp

    Ví dụ 1. Hãy điều chế axit sunfuric bằng 2 phương pháp khác nhau.

    Ví dụ 2. Hãy viết phương trình phản ứng của chuỗi sau:

    Fe  Fe(OH)2  Fe(OH)3

    FeO  FeCl2  FeCl3 Fe2(SO4)3

    FeSO4

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    8

    Tư duy so sánh

    Ví dụ 1. So sánh tính chất hoá học của axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng.

    Ví dụ 2. So sánh cấu tạo và tính chất hoá học của Metan và Axetilen.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    9

    Tư duy suy diễn

    Ví dụ. Kim loại tác dụng với axit Sunfuric, HS suy ra Fe tác dụng với H2SO4 loãng tạo FeSO4. Nếu dư Fe thì sẽ tạo muối Fe2(SO4)3.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    10

    2. PHÂN LOẠI BÀI TẬP HOÁ HỌC

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    11

    LÝ THUYẾT

    (mang tính lý thuyết bài học)

    THỰC NGHIỆM

    (giải thích các vấn đề trong

    đời sống dựa vào lý thuyết)

    MINH HỌA

    MINH HỌA

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    12

    BÀI TẬP

    ĐỊNH LƯỢNG

    TOÁN HOÁ HỌC

    BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG

    THỰC NGHIỆM

    MINH HOẠ

    MINH HOẠ

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    13

    BÀI TẬP

    TỔNG HỢP

    BÀI TẬP

    ĐỊNH TÍNH

    BÀI TẬP

    ĐỊNH LƯỢNG

    MINH HOẠ

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    14

    3. XÂY DỰNG ĐỀ BÀI TẬP

    HOÁ HỌC MỚI

    Xây dựng bài tập tương tự (chỉ cần thay đổi số liệu hoặc chất).

    2. Lật ngược bài toán (lấy đáp số của bài toán thuận làm điều kiện cho bài toán nghịch).

    Minh họa

    Minh họa

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    15

    3. Làm phức tạp bài toán theo chiều dọc

    4. Làm phức tạp bài toàn theo chiều ngang.

    3. XÂY DỰNG ĐỀ BÀI TẬP

    HOÁ HỌC MỚI

    Minh họa

    Minh họa

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    16

    1. Xây dựng bài tập tương tự (chỉ cần thay đổi số liệu hoặc chất)

    Bài tập cơ bản: cho 5,6g Fe tác dụng với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được m (g) FeCl2 và V (lít) ở đktc khí Hiđro.

    Tính lượng muối FeCl2 và thể tích Hiđro sinh ra sau phản ứng.

    Bài tập mới: cho 13g Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 thì thu được muối ZnSO4 và khí Hiđro.

    Tính lượng muối và khí sinh ra sau phản ứng trên

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    17

    2. Lật ngược bài toán (lấy đáp số của bài toán thuận làm điều kiện cho bài toán nghịch)

    Bài toán thuận: tính % về khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất CuO.

    Bài toán ngược: trong thành phần của hợp chất X có 80% Cu, 20%O. Biết phân tử khối của X là 80. Lập công thức hoá học của X

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    18

    3. Làm phức tạp bài toán theo chiều dọc

    Bài toán sơ đẳng: tính thể tích khí oxi (ờ đktc) để cần đốt cháy hết 32g lưu huỳnh.

    Bài toán mới: tính thể tích oxi và không khí cần dùng để đốt hết 40g hỗn hợp chứa 80% lưu huỳnh. Biết rằng thể tích oxi bằng 1/5 thể tích không khí.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    19

    4. Làm phức tạp bài toàn theo chiều ngang

    Bài tập cơ bản: cho 8g NaOH phản ứng hết với dung dịch H2SO4. tính lượng muối tạo thành.

    Bài toán mới: cho 100ml dung dịch NaOH 2M vào 1 cốc có chứa 60ml dung dịch H2SO4 1M. Tính nồng độ mol của muối thu được.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    20

    Bài tập định tính

    1. Bài tập lý thuyết:

    Điền khuyết.

    – Viết PTPƯ, thực hiện các biến hoá.

    – Xét khả năng phản ứng có thể có.

    Nhận biết các chất.

    Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp.

    Sửa chữa những sai sót.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    21

    2. Các loại bài tập thực nghiệm:

    Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp, nhận biết chất, điều chế các chất, …

    Ví dụ 1 (mang tính lý thuyết). điều chế muối CuCl2 bằng các phương pháp khác nhau. (Cu +Cl2; CuO + HCl; Cu(OH)2 + HCl; Cu + HgCl2; …)

    Ví dụ 2 (mang tính thực nghiệm). từ các chất Cu, O2, HCl, MnO2 hãy điều chế muối CuCl2 bằng các cách khác nhau.

    Bài tập định tính

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    22

    Bài tập định lượng

    1. Bài toán hoá học: gồm 2 tính chất: tính chất hoá học và tính chất toán học.

    Một số dạng thường gặp ở THCS

    – Từ 1 lượng chất, tính nhiều lượng chất khác nhau.

    – Biết đồng thời lượng của 2 chất tham gia, tính lượng sản phẩm thu được.

    – Bài toán hỗn hợp các chất.

    – Bài toán tính theo các PTHH xãy ra liên tiếp nhau.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    23

    Các dạng toán khác:

    – Bài toán xác định nguyên tố hoá học.

    – Bài toán lập CTPT hợp chất (khi biết % khối lượng hoặc tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất).

    Bài tập định lượng

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    24

    Là loại bài tập tương tự như bài tập thực nghiệm định tính nhưng kèm theo tính toán về lượng các chất (H%).

    Bài tập định lượng thực nghiệm

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    25

    Bài tập tổng hợp

    Nội dung của bài tập này phong phú, kết hợp rộng rãi 2 hoặc 3 nội dung các loại bài tập trên.

    Ví dụ. Viết PTHH thực hiện các biến hoá sau:

    C2H4 C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5

    a. Gọi tên các sản phẩm.

    b. Tính thể tích C2H4 (đktc) dùng để điều chế được 33ml CH3COOC2H5 (d = 0,8). Biết rằng H% của phản ứng là 80% và phản ứng [3] là 75%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Được Nhiều Giáo Viên Áp Dụng
  • Mot So Pp Day Hoc Hien Dai
  • So Sánh Các Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống Và Hiện Đại
  • Phương Pháp Dạy Học Hiện Đại Dành Cho Giáo Viên
  • Khám Phá Phương Pháp Dạy Học Hợp Tác Với Ưu Điểm Nổi Bật
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xử Lý Nước Thải Sơn Hiệu Quả
  • Xử Lý Nước Thải Sơn
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Sbr
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Cao Su Hiệu Quả Cao
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Cao Su Thiên Nhiên Thông Dụng Hiện Nay
  • Các phương pháp hóa học xử lý nước thải gồm có: trung hòa, oxy hóa và khử. Tất cả các phương pháp này đều dùng tác nhân hóa học nên tốn nhiều tiền. Người ta sử dụng các phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống nước khép kín.

    Đôi khi phương pháp này được dùng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp xử lý nước thải lần cuối để thải vào nguồn.

    1.1 Phương pháp trung hòa

    Trung hòa nước thải được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau

    – Trộn lẫn nước thải với axit hoặc kiềm.-

    – Bổ sung các tác nhân hóa học.

    – Lọc nước axit qua vật liệu lọc có tác dụng trung hòa.

    – Hấp thụ khí axit bằng chất kiềm hoặc hấp thụ amoniăc bằng nước axit.

    Trong quá trình trung hòa một lượng bùn cặn được tạo thành. Lượng bùn này phụ thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và lượng các tác nhân xử dụng cho quá trình.

    1.2 Phương pháp oxy hóa và khử

    Để làm sạch nước thải có thể dùng các chất oxy hóa như Clo ở dạng khí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, pemanganat kali, bicromat kali, oxy không khí, ozon…

    Trong quá trình oxy hóa, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước thải. Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn tác nhân hóa học, do đó quá trình oxy hóa học chỉ được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng những phương pháp khác.

    Oxy hóa bằng Clo

    Clo và các chất có chứa clo hoạt tính là chất oxy hóa thông dụng nhất. Người ta sử dụng chúng để tách H2S, hydrosunfit, các hợp chất chứa metylsunfit, phenol, xyanua ra khỏi nước thải.

    Khi clo tác dụng với nước thải xảy ra phản ứng

    Cl2 + H2O = HOCl + HCl

    HOCl ↔ H+ + OCl-

    Tổng clo, HOCl và OCl- được gọi là clo tự do hay clo hoạt tính.

    Các nguồn cung cấp clo hoạt tính còn có clorat canxi (CaOCl2), hypoclorit, clorat, dioxyt clo, clorat canxi được nhận theo phản ứng

    Ca(OH)2 + Cl2 = CaOCl2 + H2O

    Lượng clo hoạt tính cần thiết cho một đơn vị thể tích nước thải là: 10 g/m3 đối với nước thải sau xử lý cơ học, 5 g/m3 sau xử lý sinh học hoàn toàn.

    Phương pháp Ozon hóa

    Ozo tác động mạnh mẽ với các chất khoáng và chất hữu cơ, oxy hóa bằng ozo cho phép đồng thời khử màu, khử mùi, tiệt trùng của nước. Sau quá trình ozo hóa số lượng vi khuẩn bị tiêu diệt đến hơn 99%, ozo còn oxy hóa các hợp chất Nito, Photpho…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hấp Phụ
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Mía Đường
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Trong Quy Trình Sản Xuất Mía Đường
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Lý Học
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Lý Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Ra Sao
  • So Sánh Máy Đắp Măt Na Foreo Ufo 2 Và Foreo Ufo

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Máy Đắp Mặt Nạ Foreo Ufo Chi Tiết Nhất Cho “gà Mờ”
  • Tại Sao Nên Mua Ultraviewer Chứ Không Phải Teamviewer?
  • Phần Mềm Ultraviewer Là Gì? So Sánh Ultraview Với Teamview
  • Về Việc Ultraviewer Hợp Tác Với Nhà Mạng Để Chặn Teamviewer
  • Lựa Chọn Vga Nào Cho Nhu Cầu Sử Dụng ?
  • TRONG NĂM NAY FOREO ĐÃ CHO RA ĐỜI PHIÊN BẢN 2 CỦA UFO. VẬY GIỮA FOREO UFO 1 VÀ FOREO UFO 2 CÓ ĐIỂM GÌ KHÁC BIỆT ? HÃY CÙNG LivingUp TÌM HIỂU NHÉ!

    Về thiết kế của Foreo UFO 1 và Foreo UFO 2

    Hầu hết các sản phẩm nhà Foreo luôn ưu tiên sự nhỏ gọn, tiện lợi khi mang theo. Máy đắp mặt nạ Foreo UFO 1 và Foreo UFO 2 này cũng vậy. Với thiết kế nhỏ gọn, chắc chắc giúp bạn có thể dễ dàng mang theo bất kì đâu. Hiện tại Foreo UFO 1 và UFO 2 đều có 03 màu để bạn có thể lựa chọn:

    – Foreo UFO màu xanh nhạt

    – Foreo UFO màu hồng nhạt

    Về liệu pháp chăm sóc da của Foreo UFO 1 và Foreo UFO 2 Máy đắp mặt nạ Foreo UFO 1:

    Là sản phẩm đầu tiên mang phương pháp trị liệu bằng ánh sáng Led. Giúp kích thích sản sinh collagen, chống lão hóa giúp da được tươi trẻ. Đặc biệt là không làm đau rát hay khó chịu trong quá trình sử dụng. Đèn RGB Led của UFO gồm:

    – Đen Led màu đỏ: Kích thích sản xuất collagen, nâng cơ, chống lão hóa

    – Đèn Led màu xanh lá: Làm sáng và đều màu da

    – Đèn Led màu xanh dương: Hỗ trợ điều trị mụn và kích thích tuần hoàn máu cho da mặt hồng hào

    Máy đắp mặt nạ Foreo UFO 2:

    Liệu pháp chăm sóc da và trị liệu bằng ánh sáng ở bản UFO 2 là một bước nâng cấp khá lớn. Khi có đến 8 màu led với dải bước sóng rộng. Thập chí Foreo còn nói rằng UFO 2 sẽ đem đến cho bạn một vẻ đẹp kéo dài hàng thập kỷ.

    – Đèn Led màu đỏ: Kích thích sản xuất collagen và elastin giúp làm săn chắc và nâng cơ

    – Đèn Led màu xanh dương: Tiêu diệt vi khuẩn, ngăn ngừa mụn trứng cá

    – Đèn Led màu xanh lá: Làm đều màu tông da, mờ vết thâm và làm sáng các vùng da

    – Đèn Led màu trắng: Giúp săn chắc da, giảm bọng mắt, tái tại tự nhiên da và tạo hiệu ứng trẻ hoá

    – Đèn Led màu tím: Giúp loại bỏ độc tố, tăng cường rạng rỡ, làm dịu viêm và đẩy nhanh quá trình chữa lành

    – Đèn Led màu cam: Giảm tác hại của ánh nắng mặt trời

    – Đèn Led màu vàng: Chăm sóc vùng tổn thương, làm dịu vết cháy nắng

    – Đèn Led màu lam: Giúp chống viêm làm dịu làn da căng thẳng

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sanh Su Giong Va Khac Nhau Cua Centos Vs Ubuntu
  • Centos Là Gì? Tất Tần Tật Về Hệ Điều Hành Centos
  • So Sánh Hai Kiểu Cấu Trúc Dữ Liệu List Và Arraylist Trong .net Bằng C#
  • Series C# Hay Ho: So Sánh 2 Object Trong C# (Deep Compare)
  • So Sánh Xe Hyundai Tucson 2022 Và Mazda Cx
  • 4 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sinh Học Tại Gia Lai
  • Xử Lý Nước Thải Tinh Bột Mì
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia Sài Gòn Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế, việc sử dụng tài nguyên cũng tăng lên, đặc biệt là nhu cầu về nước. Nhu cầu nước tăng, lượng nước thải sinh hoạt từ hoạt động công nghiệp,…ngày càng nhiều, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường. Do đó, việc áp dụng các phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học đang được sử dụng phổ biến.

    moitruongmiennam cung cấp các phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, với chi phí tiết kiệm, thời gian triển khai nhanh chóng, tiện lợi và mang lại hiệu quả cao. Để được tư vấn chi tiết hơn, hãy gọi ngay đường dây nóng: 0943.40.60.70 để được hỗ trợ miễn phí.

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học vi sinh

    Việc triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (vi sinh) , sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí đầu tư cũng như vận hành hệ thống. Hiện tình trạng nước thải ô nhiễm chứa các hợp nhất hữu cơ, do đó công nghệ xử lý ưu việt nhất chính là xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (vi sinh). Tùy vào mỗi loại nước thải khác nhau mà chúng ta sẽ áp dụng các chủng vi sinh vật khác nhau để xử lý ô nhiễm. Với mỗi môi trường nước ta, chúng tôi sẽ phải có những quy trình nuôi cấy và sử dụng vi sinh vật khác nhau.

    Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học nhằm mục đích xử lý các chất hữu cơ hòa tan chứa trong nước thải cũng như các chất vô cơ gây ô nhiễm như ammonia, nitơ, H2S, sunfit,… Dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật, giúp phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và các khoáng chất làm thức ăn, sẽ giúp sinh trưởng và phát triển.

    Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học có thể chia làm 2 loại

    • Phương pháp kỵ khí chủ yếu sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động chủ yếu trong điều kiện không có oxy;
    • Phương pháp hiếu khí được sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ sử dụng các vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá.

    Phương pháp xử lý vi sinh kỵ khí

    Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp xử lý vi sinh kỵ khí là nhờ vào các vi sinh vật kỵ khí có khả năng phân hủy các chất hữu cơ và vô cơ trong điều kiện không có oxy, đồng nghĩa với việc dùng vi sinh kỵ khí để xử lý nước thải. Nếu như hệ thống nước thải, hố ga có vấn đề thì hãy gọi ngay cho chúng tôi để được nào.

    Phân hủy kỵ khí có thể chia làm 06 quy trình sau:

    • Quá trình Thủy phân polymer
    • Lên men các amino acid và đường có trong chất thải
    • Quá trình Phân hủy kỵ khí các acid béo mạch dài và rượu.
    • Quá trình Phân hủy kỵ khí các acid béo dễ bay hơi (ngoại trừ acid acetic).
    • Quá trình hình thành khí methane từ acid acetic.
    • Quá trình hình thành khí methane từ hydrogen và CO2.

    Phương pháp này là quá trình sử dụng các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Quá trình này chia làm 3 giai đoạn chính như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Tốt Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện
  • Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bún
  • 6 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Tiết Kiệm, Hiệu Quả
  • Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Bằng Công Nghệ Biogas
  • Thẩm Định Giá Trị Hàng Hóa Bằng Phương Pháp So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thống Kê Trong So Sánh Giá Trị Trung Bình
  • Kiểm Định Giả Thiết & So Sánh Hai Tổng Thể
  • Bảng Giá Iphone Chính Hãng Cập Nhật, Bảng Giá 12/2020
  • Iphone 6 16Gb, Bảng Giá 12/2020
  • Apple Iphone 11 Pro 64Gb, Bảng Giá 12/2020
  • (TDVC – Thẩm định giá hàng hóa) – Theo kinh tế chính trị Marx-Lenin Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa có thể là hữu hình như sắt thép, quyển sách hay ở dạng vô hình như sức lao động. Hàng hóa trước hết là đồ vật mang hình dạng có khả năng thỏa mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó. Để đồ vật trở thành hàng hóa cần phải có:

    • Tính ích dụng đối với người dùng
    • Giá trị (kinh tế), nghĩa là được chi phí bởi lao động
    • Sự hạn chế để đạt được nó, nghĩa là độ khan hiếm

    Khái niệm hiện tại về hàng hòa

    Theo Luật giá năm 2013, hàng hoá là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản.

    Theo luật giao thông đường bộ: Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng, động vật sống và các động sản khác được vận chuyển bằng phương tiện giao thông đường bộ.

    Theo luật thương mại thì hàng hóa bao gồm: Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai.

    Sự thay đổi và phát triển nhận thức đối với đời sống kinh tế dẫn đến cách hiểu hàng hóa không như các nhà kinh tế cổ điển xác định. Phạm trù hàng hóa mất đi ranh giới của sự hiển hiện vật lý của vật thể và tiến sát đến gần phạm trù giá trị. Tiền, cổ phiếu, quyền sở hữu nói chung, quyền sở hữu trí tuệ nói riêng, sức lao động, … được xem là hàng hóa trong khi chúng không nhất thiết có những tính chất như đã liệt kê trên.

    Để thẩm định giá hàng hóa cần phải căn cứ vào đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại hàng hóa, các điều kiện cụ thể về sản xuất kinh doanh, về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể, để lựa chọn phương pháp định giá hàng hóa phù hợp với hàng hóa cần định giá. Hiện nay thẩm định giá đối với hàng hóa gồm hai phương pháp thẩm định giá cơ bản là: phương pháp so sánh và phương pháp chi phí. Tuy nhiên phương pháp được thẩm định viên sử dụng phổ biến nhất hiện nay là phương pháp so sánh theo cách tiếp cận thị trường.

    Phương pháp so sánh

    Phương pháp so sánh là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của hàng hóa cần định giá với hàng hóa tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có). “Hàng hóa tương tự là hàng hóa cùng loại, giống nhau hoặc tương tự với hàng hóa, cần định giá về các đặc tính cơ bản như: mục đích sử dụng, đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, hình dáng, kích thước, nguyên lý cấu tạo, các thông số kỹ thuật chủ yếu, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, công nghệ sản xuất, đặc điểm pháp lý,…”

    Các yếu tố so sánh Các yếu tố để phân tích, so sánh và điều chỉnh giá là các yếu tố chủ yếu có ảnh hưởng đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá gồm:

    • Mức giá giao dịch, mua bán trên thị trường trong điều kiện bình thường (không xảy ra trường hợp khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh) của hàng hóa tương tự gắn với thời gian, điều kiện giao dịch (điều kiện thị trường, điều kiện mua bán, giao nhận, thanh toán, tỷ giá, chỉ số giá tiêu dùng,…) và chính sách của Nhà nước có tác động đến giá hàng hóa.

    Mức giá giao dịch, mua bán trên thị trường của hàng hóa tương tự được thu thập gần nhất với thời điểm định giá căn cứ vào ít nhất một trong các tài liệu sau

    • Nguồn thông tin do cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân công bố, cung cấp; quyết định giá của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền; giá thực tế giao dịch thành công của các tổ chức, cá nhân;
    • Giá nhập khẩu theo Tờ khai hải quan hoặc do cơ quan Hải quan cung cấp; giá ghi trên Hóa đơn bán hàng theo quy định;
    • Giá trúng đấu thầu, đấu giá; giá do các tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định;
    • Giá đăng ký; giá kê khai; giá niêm yết;
    • Giá ghi trên giấy báo giá, chào giá của ít nhất 03 đơn vị cung cấp; Dự toán kinh phí thực hiện sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    • Giá tham khảo từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam được khai thác qua mạng Internet; qua các phương tiện thông tin đại chúng; qua cơ quan tham tán thương mại Việt Nam tại các nước;
    • Kết quả khảo sát giá thị trường của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát. Trường hợp cá nhân thực hiện khảo sát, phải lập Phiếu khảo sát theo mẫu kèm theo Thông tư này. Trường hợp các tổ chức phối hợp khảo sát, kết quả khảo sát lập thành biên bản khảo sát có đầy đủ chữ ký của các bên phối hợp khảo sát.

    Kết quả phân tích, so sánh và điều chỉnh giá dựa trên các yếu tố so sánh được của hàng hóa tương tự để xác định giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá. 3. Mục đích thẩm định giá

    • Vay vốn ngân hàng, góp vốn liên kết
    • Mua bán, chuyển nhượng, mua bán xử lý nợ
    • Xử lý tài sản thế chấp, tài sản tồn đọng;
    • Đền bù, bảo hiểm, khiếu nại, giải quyết, xử lý tài sản tranh chấp trong các vụ án;
    • Các mục đích khác được pháp luật công nhận

    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thành Đô

    • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
    • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Đấu Thầu Và Đấu Giá
  • Huawei P30 Lite 128Gb, Bảng Giá 12/2020
  • So Sánh Honda Vision 2022 Và Honda Lead 2022, Nên Mua Xe Nào?
  • So Sánh Gỗ Công Nghiệp Mdf Và Mfc Và Hdf
  • So Sánh Gỗ Hdf Và Mdf : Loại Nào Tốt Nhất, Giá Hợp Lý Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100