Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl

--- Bài mới hơn ---

  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hai khái niệm ATL (Above the line) và BTL (below the line) là những khái niệm căn bản, bao phủ rất nhiều hoạt động marketing.Bạn có thể thắc mắc từ “line” được đề cập trong tên gọi của ATL và BTL nghĩa là gì? Đó là đường nối (line) thông điệp của thương hiệu đến người tiêu dùng. Để truyền thông điệp này có 2 mảng lớn, được phân chia trên (above) và dưới (below) đường nối đó:

    • BTL ( below the line) còn được hiểu là PUSH MARKETING hoặc BRAND ACTIVATION

      là các họat động nhằm phát triển thị trường phân phối, thúc đẩy bán lẻ, tiêu dùng với mục đích ngắn hạn và tạo hiệu quả trực tiếp, ví dụ như phát hàng mẫu, tiếp thị trực tiếp, tổ chức sự kiện, khuyến mãi cho người tiêu dùng, khuyến mãi cho hệ thống đại lý và bán lẻ. Các hoạt động chính là Trade & Consumer Promotion, Merchandising. Chi tiết hơn sẽ là POP (Point Of Purchasing), Promotion Campaign & Sampling (các loại chương trình khuyến mãi và cho dùng thử sản phẩm), Direct marketing & Activations (các hoạt động tiếp thị trực tiếp, tác động thẳng đến người tiêu dùng tại gia đình, tại retailers hoặc các Camps ở những nơi công cộng). Các hoạt động này thường là Trade Marketing Team sẽ đảm nhận.

    • Throught The Line (TTL)

    1. Điểm khác biệt giữa ATL và BTL

    Cả hai mảng hoạt động truyền thông này đều có thể dùng để xây dựng brand awareness, tăng lượng hàng bán thông qua các hoạt động chiêu thị (promotion). Tuy nhiên có một số điểm khác biệt để chúng ta dễ phân biệt:

    1. Độ phủ: ATL (above the line) sẽ dùng các phương tiện truyền thông đại chúng nên độ phủ sẽ rộng hơn so với BTL
    2. Cách truyền tải thông điệp: ATL thông qua mass media như TV, Radio, print, OOH sẽ truyền trực tiếp thông điệp của mình tới người tiêu dùng trong khi BTL chỉ có thể truyền thông điệp gián tiếp thông qua điểm trung chuyển như siêu thị, chợ, điểm bán
    3. Đo lường hiệu quả: ATL khó đo lường hiệu quả hơn so với BTL, nhất là ROI (return on investment). Sau rất nhiều việc, bạn có thể đo lường sức khỏe thương hiệu (brand health check). ATL khó để đo được bạn chi bao nhiêu đây tiền thì bạn tăng được một số lượng xx doanh số về mặt hiệu quả nên còn lâu ATL mới dám cam kết doanh số. Với BTL thì khác, nếu bạn có một chương trình phù hợp, ví dụ như giảm giá, thưởng doanh số thì trade marketing hoàn toàn có thể cam kết được doanh số tăng kèm theo.

    2. Brand Marketing & Trade marketing

    1. ATL được biết đến Brand Marketing, hay còn gọi là Consumer Marketing (tiếp thị đến người tiêu dùng)
    2. Brand marketing là cuộc chiến cho mục tiêu “chiến thắng trong tâm trí người tiêu dùng”, trong khi Trade marketing chiến đấu cho việc “chiến thắng tại điểm bán hàng”
    3. Brand Marketing đo lường với các thang đo của brand health, trong khi Trade Marketing sẽ đo lường với một số tiêu chí khác:
      • Availability: độ bao phủ.
      • Visibility: độ nhận diện tại điểm bán.
      • Trade Marketing scheme: các kinh nghiệm xây dựng chiến dịch chiêu thị.
      • Sales Engagement: làm việc cùng đội ngũ bán hàng.
      • Retailer Relationship: làm việc cùng nhà bán lẻ.

    Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part
  • What Is The Difference Between Effort And Attempt?
  • Mt Và At, Thi Lấy Bằng Nào Thì Tốt Hơn?
  • So Sánh Accent 2022 Mt Số Sàn Bản Đủ Và Accent 2022 At Tự Động Bản Tiêu Chuẩn
  • Ý Nghĩa Của Ký Hiệu Hộp Số At (Dct, Cvt) Và Mt Của Ô Tô
  • Atl Và Btl Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Atl Và Btl

    --- Bài mới hơn ---

  • Above The Line, Below The Line, Through The Line Là Gì?
  • Above The Line (Atl) Là Gì? Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Axit Clohidric Dùng Để Làm Gì, Cách Nhận Biết Axit Clohydric
  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất
  • Thành Thạo Cách Sử Dụng On In At Nhanh Chóng
  • ATL và BTL là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa ATL và BTL

    Có thể bạn thắc mắc từ “line” được đề cập trong tên gọi của ATL và BTL là gì? Đó giống như một đường nối (line) thông điệp của thương hiệu đến người tiêu dùng. Để truyền thông điệp này sẽ có 2 mảng lớn, được phân chia trên (above) và dưới (below) đường nối đó:

    • BTL là gì? BTL ( below the line) còn được hiểu là PUSH MARKETING hoặc BRAND ACTIVATION là các họat động nhằm để phát triển thị trường phân phối, thúc đẩy bán lẻ, tiêu dùng với mục đích ngắn hạn và tạo hiệu quả trực tiếp, ví dụ như là phát hàng mẫu, tiếp thị trực tiếp, tổ chức sự kiện, khuyến mãi cho người tiêu dùng, khuyến mãi cho hệ thống đại lý và hệ thống bán lẻ. Các hoạt động chính đó là Trade & Consumer Promotion, Merchandising. Chi tiết hơn sẽ là POP (Point Of Purchasing), Direct marketing & Activations (các hoạt động tiếp thị trực tiếp, tác động thẳng đến người tiêu dùng tại gia đình, tại retailers hoặc các Camps ở những nơi công cộng), Promotion Campaign & Sampling (các loại chương trình khuyến mãi và cho dùng thử sản phẩm). Các hoạt động này thường được Trade Marketing Team đảm nhận.

    Sự khác biệt giữa ATL và BTL

    ATL và BTL là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa ATL và BTL

    • Đối tượng

    BTL: Hướng tới nhóm người tiêu dùng mục tiêu ở phạm vi nhỏ hẹp hơn tổng thể nhóm tiêu dùng mục tiêu (ví dụ tương tác với nhóm trẻ yêu nhạc, hoặc yêu nhạc hip-hop là một nhóm tiêu dùng mục tiêu nhỏ hơn trong tổng thể nhóm tiêu dùng là giới trẻ nói chung).

    • Mục đích

    BTL: Tạo ra lòng trung thành của khách hàng, bằng việc tạo ra cảm hứng và niềm tin cho người tiêu dùng, thúc đẩy họ tìm hiểu và sử dụng sản phẩm.

    • Tính tương tác

    ATL: Rất thấp, thông tin về thương hiệu chỉ mang tính một chiều (từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng).

    BTL: Khá cao, thông tin đa chiều mang tính kết nối và tạo được sự tương tác giữa marketer với khách hàng cá nhân.

    • Đo lường kết quả
    • Hoạt động

    ATL: Gắn liền với các phương tiện truyền thông

    BTL: Ít sử dụng các phương tiện truyền thông

    Như đã phân tích, BTL và ATL có nhiều điểm khác nhau, không có hoạt động nào là tốt nhất vì chúng luôn bổ sung và hỗ trợ cho nhau trong quá trình thực hiện chiến lược marketing.

    Cho đến nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang chi rất nhiều tiền trong ngân sách của mình vào hoạt động ATL, bình quân khoảng 70% tổng chi phí của hoạt động marketing. Chính vì thế các hoạt động BTL hiện nay vẫn ở hàng thứ yếu. Nhưng xu hướng của hoạt động marketing sắp tới đây là sẽ không tạo ra “ranh giới” (line) rành rọt nữa.

    Nếu ATL là một sự hứa hẹn với khách hàng thì BTL chính là một phần trong chiến lược thực hiện lời hứa đó. Nếu ATL chỉ giúp người tiêu dùng quan sát, nhìn và nghe về sản phẩm thì BTL lại đi xa hơn bằng các hoạt động marketing trải nghiệm sản phẩm như: nếm, ngửi, dùng thử… Việc kết hợp ATL và BTL sẽ giúp cho một chiến dịch marketing được vẽ lại như một bức tranh tổng thể, đa dạng và nhiều màu sắc.

    Thật vậy, ATL và BTL nhằm tạo ra được sự cộng hưởng giữa hai hoạt động này. Suy cho cùng, cái mà các marketer cần đó chính là một thương hiệu mạnh trong tâm trí của người tiêu dùng và thương hiệu ấy phải sống tốt trên thị trường. 

    Ngoài ra hiện nay còn có thêm thuật ngữ TTL, và công dụng được phân tích như sau:

    ATL và BTL là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa ATL và BTL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between Attempt And Try
  • Sự Khác Nhau Giữa Try Và Attempt
  • Ưu Nhược Điểm Hộp Số At Và Mt Trên Oto
  • Mt Và At, Thi Lấy Bằng Nào Thì Tốt Hơn? – Japandriverslicense
  • At Và Mt Là Gì Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Của 2 Loại Hộp Số Này
  • Xây Dựng Thương Hiệu Bằng Atl Và Btl

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • So Sánh Accent 2022 Mt Số Sàn Bản Thiếu Và Accent 2022 Mt Đủ Chi Tiết Nhất
  • Nên Mua Phiên Bản Hyundai Accent Nào Trong 4 Phiên Bản?
  • Phân Biệt Hyundai Grand I10 1.0 At Và 1.2At
  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Dùng
  • ATL (Above the line) và BTL (Below the line) được hiểu là hai hoạt động chính giúp xây dựng thương hiệu của bạn gần với người tiêu dùng. Đây là thuật ngữ được dùng khá phổ biến trong giới Marketing, song không phải ai cũng có cái nhìn đầy đủ về hai loại hình này. Vậy làm thế nào để xây dựng thương hiệu bằng ATL và BTL?

    Bạn có thể thắc mắc từ “line” được đề cập trong tên gọi của ATL và BTL nghĩa là gì? Đó là đường nối (line) thông điệp của thương hiệu đến người tiêu dùng. Để truyền thông điệp này có 2 mảng lớn, được phân chia trên (above) và dưới (below) đường nối đó. Trong khuôn khổ bài viết này, tôi sẽ trình bày ý nghĩa trong truyền thông của hai hoạt động trên để trả lời cho câu hỏi nên xây dựng thương hiệu như thế nào cho hiệu quả?

    Điều ai cũng thấy, ATL giúp brand phổ cập nhanh và toàn diện hơn đến người tiêu dùng. Nhờ vào các concept được truyền đạt ngắn gọn, hài hước và dễ hiểu, những người xài ATL thông minh luôn hiểu rằng đây là công cụ tốt nhất để khách hàng trả lời được rõ ràng cho câu hỏi “what”, “who”, “when” và “where” về sản phẩm.

    Hiểu một cách bài bản là như vậy, nhưng không phải khi nào các marketer cũng dám chi mạnh tay cho các hoạt động ATL vì tính khó đo lường hiệu quả, nhất là ROI (return on investment) và khó khăn trong việc cam kết doanh số so với BTL.

    Nếu ATL là sự hứa hẹn với khách hàng thì BTL chính là một phần trong chiến lược thực hiện lời hứa đó. Nếu ATL chỉ giúp người tiêu dùng quan sát, nhìn và nghe về sản phẩm thì BTL đi xa hơn bằng các hoạt động marketing trải nghiệm sản phẩm như: nếm, ngửi, dùng thử… Việc kết hợp ATL và BTL sẽ giúp cho chiến dịch marketing được vẽ lại như một bức tranh tổng thể, đa dạng và nhiều màu sắc.

    Như vậy, các bạn đã có câu trả lời cơ bản cho câu hỏi ” Xây dựng thương hiệu như thế nào cho hiệu quả? ” Thực vậy, ATL, BTL hay TTL thì việc đo lường được hiệu quả và phân tích dữ liệu để tối ưu hóa chi phí và hiệu quả là yêu cầu bắt buộc hiện nay.

    Minh Kha Nguồn: WSJ, CNN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part 2022
  • Mt Và At Là Gì ? Nên Thi Bằng Mt Hay Là Bằng At
  • Game Vs. Attraction: What’s The Difference?
  • At, In, On (Nơi Chốn Và Thời Gian)
  • On The Corner Of = Ở Góc Phố (Giữa Hai Phố)
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hai khái niệm ATL (Above the line) và BTL (below the line) là những khái niệm căn bản, bao phủ rất nhiều hoạt động marketing.

    Bạn có thể thắc mắc từ “line” được đề cập trong tên gọi của ATL và BTL nghĩa là gì? Đó là đường nối (line) thông điệp của thương hiệu đến người tiêu dùng. Để truyền thông điệp này có 2 mảng lớn, được phân chia trên (above) và dưới (below) đường nối đó:

    • BTL ( below the line) còn được hiểu là PUSH MARKETING hoặc BRAND ACTIVATION là các họat động nhằm phát triển thị trường phân phối, thúc đẩy bán lẻ, tiêu dùng với mục đích ngắn hạn và tạo hiệu quả trực tiếp, ví dụ như phát hàng mẫu, tiếp thị trực tiếp, tổ chức sự kiện, khuyến mãi cho người tiêu dùng, khuyến mãi cho hệ thống đại lý và bán lẻ. Các hoạt động chính là Trade & Consumer Promotion, Merchandising. Chi tiết hơn sẽ là POP (Point Of Purchasing), Promotion Campaign & Sampling (các loại chương trình khuyến mãi và cho dùng thử sản phẩm), Direct marketing & Activations (các hoạt động tiếp thị trực tiếp, tác động thẳng đến người tiêu dùng tại gia đình, tại retailers hoặc các Camps ở những nơi công cộng). Các hoạt động này thường là Trade Marketing Team sẽ đảm nhận.

    1. Điểm khác biệt giữa ATL và BTL

    Cả hai mảng hoạt động truyền thông này đều có thể dùng để xây dựng brand awareness, tăng lượng hàng bán thông qua các hoạt động chiêu thị (promotion). Tuy nhiên có một số điểm khác biệt để chúng ta dễ phân biệt:

    1. Độ phủ: ATL (above the line) sẽ dùng các phương tiện truyền thông đại chúng nên độ phủ sẽ rộng hơn so với BTL
    2. Cách truyền tải thông điệp: ATL thông qua mass media như TV, Radio, print, OOH sẽ truyền trực tiếp thông điệp của mình tới người tiêu dùng trong khi BTL chỉ có thể truyền thông điệp gián tiếp thông qua điểm trung chuyển như siêu thị, chợ, điểm bán
    3. Đo lường hiệu quả: ATL khó đo lường hiệu quả hơn so với BTL, nhất là ROI (return on investment). Sau rất nhiều việc, bạn có thể đo lường sức khỏe thương hiệu (brand health check). ATL khó để đo được bạn chi bao nhiêu đây tiền thì bạn tăng được một số lượng xx doanh số về mặt hiệu quả nên còn lâu ATL mới dám cam kết doanh số. Với BTL thì khác, nếu bạn có một chương trình phù hợp, ví dụ như giảm giá, thưởng doanh số thì trade marketing hoàn toàn có thể cam kết được doanh số tăng kèm theo.

    2. Brand Marketing & Trade marketing

    1. ATL được biết đến Brand Marketing, hay còn gọi là Consumer Marketing (tiếp thị đến người tiêu dùng)
    2. Brand marketing là cuộc chiến cho mục tiêu “chiến thắng trong tâm trí người tiêu dùng”, trong khi Trade marketing chiến đấu cho việc “chiến thắng tại điểm bán hàng”
    3. Brand Marketing đo lường với các thang đo của brand health, trong khi Trade Marketing sẽ đo lường với một số tiêu chí khác:
      • Availability: độ bao phủ.
      • Visibility: độ nhận diện tại điểm bán.
      • Trade Marketing scheme: các kinh nghiệm xây dựng chiến dịch chiêu thị.
      • Sales Engagement: làm việc cùng đội ngũ bán hàng.
      • Retailer Relationship: làm việc cùng nhà bán lẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl
  • Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part
  • What Is The Difference Between Effort And Attempt?
  • Mt Và At, Thi Lấy Bằng Nào Thì Tốt Hơn?
  • So Sánh Accent 2022 Mt Số Sàn Bản Đủ Và Accent 2022 At Tự Động Bản Tiêu Chuẩn
  • Above The Line (Atl) Là Gì? Below The Line (Btl) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Clohidric Dùng Để Làm Gì, Cách Nhận Biết Axit Clohydric
  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất
  • Thành Thạo Cách Sử Dụng On In At Nhanh Chóng
  • Phân Biệt Và Cách Dùng “In, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • “Line” chính là đường nối thông điệp của thương hiệu đến với người tiêu dùng. Để truyền tải thông điệp của thương hiệu thì có 2 mảng lớn được phân chia: phía trên (above the line) và phía dưới (below the line) đường nối này.

    • Điểm khác biệt giữa ATL và BTL là gì?

      Dễ dàng nhìn thấy hoạt động truyền thông của hai mảng này đều có thể dùng để xây dựng sự nhận diện thương hiệu của sản phẩm trong tâm trí khách hàng, tăng lượng bán hàng thông qua các hoạt động khuyến khích mua sắm, khuyến mại. Tuy nhiên có một số điểm khác biệt:

      Đối tượng: Trong khi Above the line hướng tới đối tượng mục tiêu rộng khắp, mass thị trường, kênh truyền thông có thể tiếp cận tệp khách hàng lớn trên phạm vi rộng khắp. Thì Below the line lại hướng đến những tệp mục tiêu nhỏ hẹp hơn có cùng một điểm chung về sở thích hoặc hành vi tiêu dùng: thích âm nhạc, thích đi siêu thị…

      Phân biệt Brand Marketing và Trade Marketing

      • Brand marketing là cuộc chiến cho mục tiêu “chiến thắng trong tâm trí người tiêu dùng”, trong khi Trade marketing chiến đấu cho việc “chiến thắng tại điểm bán hàng”
      • Brand Marketing đo lường với các thang đo của Brand health, trong khi Trade Marketing sẽ đo lường với một số tiêu chí khác: Availability: độ bao phủ, Visibility: độ nhận diện tại điểm bán, trade marketing scheme: các kinh nghiệm xây dựng chiến dịch chiêu thị, sales engagement: làm việc cùng đội ngũ bán hàng, retailer relationship: làm việc cùng nhà bán lẻ.

      Thực tế là khi viết bài này thì marketing đã không còn rạch ròi đường Line nối khách hàng với thông điệp sản phẩm nữa và 2 mảng này đã không còn tách biệt như trước nữa. Đó chính là do sự chen ngang của người anh hùng mang tên “Digital Marketing” với những chiến lược phân chia kênh mới Paid Owned Eearned. Tuy nhiên nhìn chung các kênh Above the line hay Below the line vẫn không mất hẳn vai trò trong quá trình chinh phục khách hàng của Brand, ngày đêm chúng vẫn tương hỗ lẫn nhau.

      Suy cho cùng, cái mà các marketer cần chính là một thương hiệu mạnh trong tâm trí của người tiêu dùng và thương hiệu ấy phải sống tốt trên thị trường.

      Tổng hợp thông tin từ: BrandsVietnam, Chamxanh.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Above The Line, Below The Line, Through The Line Là Gì?
    • Atl Và Btl Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Atl Và Btl
    • Difference Between Attempt And Try
    • Sự Khác Nhau Giữa Try Và Attempt
    • Ưu Nhược Điểm Hộp Số At Và Mt Trên Oto

    Máy Giảm Béo Exilis Btl

    --- Bài mới hơn ---

  • Sóng Rf Giúp Giảm Mỡ Không Xâm Lấn Cùng Máy Exilis
  • Viên Uống Giảm Cân Eco Slim
  • Những Thực Phẩm Giảm Cân Nhanh Không Nên Bỏ Lỡ
  • Đánh Bay Mỡ Bụng Dưới Với Các Bài Tập Đơn Giản Ngay Tại Nhà
  • Những Phương Pháp Giảm Cân Hiện Đại Tốt Nhất Hiện Nay
  • CHI TIẾT SẢN PHẨM

    MÁY GIẢM BÉO VÀ XÓA NHĂN EXILIS BTL

    Máy Giảm Béo Exilis BTL – sản phẩm cao cấp của Tập đoàn hàng đầu thế giới BTL nhận được nhiều phản hồi tích cực từ các chuyên gia và người sử dụng,

    được đánh giá là bước đột phá trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao trong hỗ trợ giảm mỡ thừa nhờ các điểm khác biệt như:

    Tuyệt đối không có yếu tố phẫu thuật, xâm lấn: Exilis là công nghệ giảm béo không phẫu thuật, không xâm lấn.

    Ngay sau khách hàng vẫn có thể đi làm hay thực hiện các hoạt động sinh hoạt thường ngày m không phải nghỉ dưỡng.

    Năng lượng xung nhịp tiên tiến nhất với tần số (100 KHZ), tạo ra năng lượng liên tục.

    Truyền năng lượng xung đồng bộ cho phép kiểm soát năng lượng nhiệt chính xác hơn.

    Hình Ảnh : Máy Giảm Béo Exilis BTL Công dụng và lợi ích của Máy Giảm Béo Exilis BTL:

    Máy giảm béo Exilis btl có thể cải thiện nếp nhăn của nhiều vùng trên cơ thể như: mắt, cằm, hàm, cổ, bụng, lưng, hông, đùi.

    1- Làm căng da giảm nếp nhăn.

    Exilis cung cấp năng lượng nhiệt chính xác đến vùng da nơi collagen được tạo ra, kích thích sự trẻ hóa tự nhiên của da từ trong ra ngoài.

    Trong một lần duy nhất, da sẽ cảm thấy căng bóng, trông mượt mà hơn và tăng cường sự tự tin.

    2 – Giảm béo

    Exilis áp dụng năng lượng tần số vô tuyến đến chiều sâu 1,3cm và phá hủy sự liên kết các mô mỡ đó, trong khi vùng da và mô xung quanh không bị tổn thương.

    Exilis là một trong những phương pháp giảm béo không xâm lấn có khả năng nhìn thấy trong vòng vài tuần.

    Hầu hết các loại thuốc không xâm lấn khác đòi hỏi phải chờ đợi vài tháng trước khi tế bào mỡ được loại bỏ khỏi cơ thể.

    3- An toàn và hiệu quả

    Được sản xuất và thử nghiệm bởi BTL Aesthetics, Inc., Exilis vừa an toàn vừa hiệu quả đối với hầu hết nam giới và phụ nữ, an toàn ngay cả khi được sau khi sinh,

    Exilis đã trải qua rất nghiêm ngặt các thử nghiệm lâm sàng để đảm bảo năng lượng được cung cấp cho ra kết quả tốt nhất. Trong quá trình ,

    cảm giác ấm bên trong da đã được cảm nhận, trong khi bề mặt da được bảo vệ thông qua hệ thống làm mát bằng công nghệ tiên tiến peltier gắn sẵn trong thiết bị Exilis tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái.

    Thông số kỹ thuật máy giảm béo Exilis btl:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn 5 Phương Pháp Giảm Cân Tại Nhà (Hiệu Quả)
  • Trang Tin Tức Chăm Sóc, Làm Đẹp, Sức Khỏe, Thẩm Mỹ
  • So Sánh Phương Pháp Giảm Béo Das Và Edas
  • “thần Kỳ” Mẹo Giảm 1 Kg 1 Ngày
  • 7 Ngày Giảm Cân Với Gm Diet
  • Phân Biệt This Và That

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng These Và Those Trong Tiếng Anh, Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “most
  • Hỏi Cách Dùng Amount Và Quantity, A Number Of?
  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky – Azpet Shop
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Dễ Như Ăn Kẹo?
  • 1. Người và vật

    This/that/these/those có thể dùng làm từ hạn định đứng trước các danh từ để chỉ người hay vật.

    Ví dụ: 

    this child (đứa trẻ này)

    that house (ngôi nhà kia)

    Nhưng khi chúng được dùng làm đại từ không có danh từ theo sau, this/that/these/those thường chỉ vật.

    Ví dụ:

    This costs more than that. 

    (Cái này đắt hơn cái kia.)

    KHÔNG DÙNG: This says he’s tired.

    Put those down – they’re dirty.

    (Đặt những cái kia xuống – chúng bẩn đấy.)

    KHÔNG DÙNG: Tell those to go away.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng this… như đại từ khi chúng ta muốn nói một người nào đó là ai.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth? 

    (Xin chào. Đây là Elisabeth. Có phải Ruth không?)

    Who’s that? (Ai kia?)

    That looks like Mrs Walker. (Kia như là bà Walker.)

    These are the Smiths. (Kia là nhà Smiths.)

    Cũng nên chú ý đến those who…

    2. Sự khác nhau

    Chúng ta dùng this/these để chỉ người và vật ở gần với người nói.

    Ví dụ:

    Get this cat off my shoulder.

    (Bỏ con mèo này ra khỏi vai tôi.)

    I don’t know what I’m doing in this country.

    (Tôi không biết mình sẽ làm gì ở đất nước này.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi that country… 

    Do you like these ear-rings? Bob gave them to me.

    (Cậu có thích đôi hoa tai này không? Bob đã tặng cho tớ đó.)

    Chúng ta dùng that/those để chỉ người và vật ở khoảng cách xa hơn với người nói, hay không hiện diện ở đó.

    Ví dụ:

    Get that cat off the piano.

    (Bỏ con mèo kia ra khỏi đàn piano.)

    All the time I was in that country I hated it. 

    (Tôi ghét quãng thời gian tôi ở đất nước đó.)

    I like those ear-rings. Where did you get them?

    (Tớ thích đôi hoa tai kia. Cậu lấy nó ở đâu thế?)

    3. Thời gian

    This/these để chỉ những tình huống và sự việc đang diễn ra hoặc vừa mới bắt đầu.

    Ví dụ:

    I like this music. What is it?

    (Tớ thích nhạc này. Đó là loại gì vậy?)

    Listen to this. You’ll like it. 

    (Nghe cái này đi. Cậu sẽ thích nó.)

    Watch this. 

    (Xem cái này đi.)

    That/those có thể chỉ những tình huống và sự kiện vừa mới kết thúc hoặc đã kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Did you see that? (Cậu có thấy cái đó không?)

    Who said that? (Ai nói thế?)

    Have you ever heard from that Scottish boy you used to go out with?

    (Cậu có nghe tin gì về cậu con trai người Scotland mà cậu từng hẹn hò chưa?)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi Scottish boy you used to go out with?

    That có thể diễn tả điều gì đã đã kết thúc.

    Ví dụ:

    … and that’s how it happened.

    (…và đó những gì đã xảy ra.)

    Anything else?~ No, that’s all, thanks. (in a shop) 

    (Còn gì khác không? ~ Không, đó là tất cả, cảm ơn. (trong cửa hàng)

    OK. That’s it. I’m leaving. It was nice knowing you.

    (Được rồi. Thế thôi. Tôi đi đây. Thật vui khi được quen anh.)

    4. Chấp nhận và bác bỏ

    Đôi khi, chúng ta dùng this/these để bày tỏ sự chấp nhận hay quan tâm, và that/those để bày tỏ sự không thích hoặc bác bỏ.

    Hãy so sánh:

    Now tell me about this new boyfriend of yours. 

    (Nào giờ thì kể cho tớ nghe về bạn trai mới của cậu đi.)

    I don’t like that new boy friend of yours.

    (Tớ không thích bạn trai mới của cậu.)

    5. Trên điện thoại

    Trong điện thoại, người Anh dùng this để chỉ chính họ và that để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth?

    (Alo. Elishabeth nghe đây. Có phải Ruth không?)

    Người Mỹ dùng this để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Who is this? (Ai đó?)

    6. That, those có nghĩa ‘những cái mà’

    Trong văn phong trang trọng, that those có thể dùng với nghĩa ‘những cái mà’. Those who…có nghĩa ‘những người mà…’

    Ví dụ:

    A dog’s intelligence is much greater than that of a cat.

    (Trí thông minh của chó thì cao hơn của mèo.)

    Those who can, do. Those who can’t, teach.

    (Những người có thể, thì hãy làm. Những người không thể, thì hãy dạy họ.)

    7. This và that có nghĩa ‘như vậy’

    Trong văn phong thân mật không trang trọng, this that có thể dùng với tính từ và trạng từ theo cách dùng như so.

    Ví dụ:

    I didn’t realise it was going to be this hot.

    (Tôi không nhận ra sẽ nóng như vậy.)

    If your boyfriend’s that clever, why isn’t he rich?

    (Nếu bạn trai cậu thông minh như vậy, thì tại sao anh ta lại không giàu?)

    Trong tiếng Anh chuẩn, chỉ có so được dùng trước một mệnh đề theo sau.

    Ví dụ:

    It was so cold that I couldn’t feel my fingers. 

    (Trời lạnh đến mức tôi còn không thể cảm nhận được ngón tay của mình.)

    KHÔNG DÙNG: It was that cold…

    Not all that có nghĩa là ‘không…lắm’.

    Ví dụ:

    How was the play? ~ Not all that good.

    (Vở kịch thế nào? ~ Không hay lắm.)

    8. Cách dùng khác

    Chú ý cách dùng đặc biệt của this (không có nghĩa chỉ định) trong những câu chuyện kể thường ngày.

    Ví dụ:

    There was this travelling salesman, you see. And he wanted…

    (Có người đàn ông bán tour du lịch này, anh thấy đó. Và anh ấy muốn…)

    That/those dùng để chỉ những trải nghiệm quen thuộc đối với mọi người.

    Ví dụ:

    I can’t stand that perfume of hers.

    (Tôi không thể chịu nổi mùi nước hoa của cô ta.)

    Ví dụ:

    When you get that empty feeling – break for a biscuit.

    (Khi bạn cảm thấy trống trải – hãy bẻ một miếng bánh quy.)

    Earn more money during those long winter evenings. Telephone …

    (Kiếm thêm tiền trong những đêm mùa đông dài dằng dặc. Hãy gọi….)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Phân Biệt Câu Điều Kiện Loại Zero, 1,2 &3
  • Blog :: Cách Phân Biệt Chất Liệu Vải
  • Nhận Biết Các Loại Vải Thông Dụng Trong May Mặc
  • Cách Phân Biệt Các Loại Vải
  • Phân Biệt Passport Và Visa Phân Biệt Passport Và Visa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Bệnh Sa Trực Tràng
  • Nhận Biết Các Loại Sợi (Tự Nhiên – Nhân Tạo)
  • Thí Nghiệm Biệt Các Loại Sợi Cotton, Sợi Len Wool, Sợi Lanh Linen, Lụa Silk, Trong Vải
  • Len Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Và Phân Biệt Các Loại Len
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Và Trồng Chăm Sóc Tam Bảo Sắc
  • Phân biệt Passport và Visa

    Với cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày nay việc du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn nữa, mọi thủ tục đều trở nên dễ dàng hơn, chi phí cũng rẻ hơn. Nhu cầu làm Visa và Passport cũng theo đó mà tăng lên.

    Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

     

    Passport (hay còn gọi là hộ chiếu ) là giấy chứng nhận do chính phủ một nước cấp (ở đây là Việt Nam) để công dân nước đó có quyền xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình.

    Hiện tại có 3 loại passport thông dụng:

    – Loại phổ thông (Popular Passport) : Được cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn sẽ phải xuất trình khi nhập cảnh vào một quốc gia khác. Du học sinh và công dân định cư cũng được dùng loại này.

    – Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp phép cho cá nhân trong cơ quan, chính phủ nhà nước đi công vụ ở nước ngoài.

    – Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao của chính phủ công tác ở nước ngoài.

     

    Phân biệt Passport và Visa – Sự khác nhau giữa Visa và Passport.

    Nói đơn giản, Passport (hộ chiếu) là giấy tờ được cơ quan thẩm quyền cấp cho công dân nước mình, trong khi đó visa là loại giấy tờ nơi người xin cấp muốn đến nhưng không phải là công dân nước đó.

    Ví dụ: Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian là 1 tháng thì cần phải có 2 loại giấy tờ

    – Passport do chính phủ Việt Nam cấp xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn xuất ngoại.

    – Visa do chính phủ Mỹ cấp xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ du lịch.

    Passport có trước, visa có sau, nếu không có passport bạn sẽ không thể xin được visa.

     

     

    1. Thái Lan: không quá 30 ngày

    2. Singapore: không quá 30 ngày

    3. Lào: không quá 30 ngày

    4. Campuchia: không quá 30 ngày

    5. Philippines: không quá 21 ngày

    6. Myanmar: không quá 14 ngày

    7. Indonesia: không quá 30 ngày

    8. Brunei: không quá 14 ngày

    9. Malaysia: không quá 30 ngày

    10. Kyrgyzstan: miễn visa (không phân biệt mục đích nhập cảnh)

    11. Panama: miễn visa với mục đích du lịch

    12. Ecuador: không quá 90 ngày

    13. Turks and Caicos: không quá 30 ngày

    14. Đảo Jeju: miễn visa

    15. Saint Vincent and the Grenadies: miễn visa

    16. Haiti: không quá 90 ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Visa Và Passport Là Gì? Phân Biệt Nhanh Giữa Passport Và Visa
  • Phân Biệt Passport Và Visa
  • Cách Nhận Biết Kim Loại Đồng, Xác Định 3 Kim Loại Nhôm Sắt Đồng
  • Cách Phân Biệt Phế Liệu Nhôm Và Tìm Kiếm Phế Liệu Nhôm
  • So Sánh Sự Nhiễm Từ Giữa Sắt Và Thép
  • Phân Biệt At, In Và To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server – Hainh’s Blog
  • Phân Biệt In Phun Và In Laser
  • In Phun (Inkjet) Và In Laser: Nên Chọn Mua Loại Máy In Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy In Phun Và Máy In Laser
  • Phân Biệt So That Và In Order That
  • 1. Sự khác biệt giữa at/in và to

    At in thường được dùng để chỉ vị trí, còn to thường được dùng để chỉ hướng di chuyển.

    Ví dụ:

    – He works at the market. (Ông ấy làm việc ở chợ.)

    He gets to the market by bike. (Ông ấy đi đến chợ bằng xe đạp.)

    – My father lives in Canada. (Bố tôi sống ở Canada.)

    I go to Canada to see him whenever I can. (Tôi đi Canada để gặp bố bất cứ khi nào tôi có thể.)

    2. Khi đề cập đến mục đích của sự di chuyển

    Khi chúng ta đề cập đến mục đích của sự di chuyển trước khi đề cập đến điểm đến, chúng ta thường dùng at/in trước địa điểm này.

    Ví dụ:

    – Let’s go to Marcel’s for coffee. (Hãy đến nhà Marcel để uống cà phê đi.)

    Let’s go and have coffee at Marcel’s. (Hãy đến và uống cà phê tại nhà của Marcel đi.)

    KHÔNG DÙNG: Let’s go and have coffee to Marcel’s.

    – I went to Canada to see my father. (Tớ đã đi đến Canada để gặp cha.)

    I went to see my father in Canada. (Tớ đã đi gặp cha ở Canada.)

    KHÔNG DÙNG: I went to see my father to Canada.

    3. Khi để cập đến mục tiêu

    – Sau một số động từ, at được dùng để chỉ “mục tiêu” của hành động chỉ nhận thức hoặc giao tiếp. Các từ thường gặp là look (nhìn), smile (mỉm cười), wave (vẫy), frown (cau mày).

    Ví dụ:

    Why are you looking at her like that? (Sao cậu lại nhìn cô ấy như thế?)

    Because she smiled at me. (Vì cô ấy đã cười với tớ.)

    At cũng thường được dùng sau 1 số động từ chỉ sự tấn công hoặc các hành động thô bạo. Các động từ thường gặp là shoot (bắn, nhắm), laugh (cười nhạo), throw (ném), shout (la hét) và point (chỉ).

    Ví dụ:

    It’s a strange feeling to have someboy shoot at you. (Đó thực sự là một cảm giác rất lạ khi có ai đó nhắm vào bạn.)

    If you can’t laugh at yourself, who can you laugh at? (Nếu bạn không thể tự chế giễu bản thân mình thì bạn còn chế giễu được ai nữa?)

    Stop throwing stones at the cat, darling. (Đừng ném đá vào chú mèo đó nữa, con yêu.)

    You don’t need to shout at me. (Cậu không cần phải hét lên với tớ.)

    In my dreams, everybody was pointing at me and laughing. (Trong giấc mơ của tôi, mọi người đều chỉ trỏ vào tôi và cười nhạo.)

    Throw to, shout topoint to được dùng khi không có ý định tấn công.

    Ví dụ:

    Please do not throw food to the animals. (Làm ơn đừng có ném đồ ăn cho mấy con vật đó nữa đi.)

    Could you shout to Phil and tell him it’s breakfast time. (Con có thể gọi Phil và bảo em ấy là đến giờ ăn sáng rồi không?)

    “The train’s late again,” she said, pointing to the timetable. (Tàu lại đến trễ nữa rồi, cô ấy nói và chỉ tay vào bảng lịch trình.)

    Arrive thì thường đi với at/in, không bao giờ đi với to.

    Ví dụ:

    We should arrive at Pat’s in time for lunch. (Chúng ta nên đến nhà Pat kịp giờ ăn trưa.)

    KHÔNG DÙNG: We should arrive to Pat’s in time for lunch.

    When did you arrive in New Zealand? (Bạn đến New Zealand khi nào?)

    KHÔNG DÙNG: When did you arrive to New Zealand? 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng
  • What Is The Difference Between Cause And Make?
  • Cách Dùng Cấu Trúc Due To Giúp Bạn Đạt Điểm Cao
  • Due To Là Gì? Cách Dùng Và Sự Khác Biệt Với “Because Of”?
  • Cách Phân Biệt A, An Và The

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • 1. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”

    Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

    Ví dụ:

    A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn

    He has seen a girl (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp một cô gái.

    1.1. Dùng “an” trước:

    Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

    Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o”. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam)

    Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)

    Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)

    Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

    1.2. Dùng “a” trước:

    *Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”.

    Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)…

    *Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

    Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng)

    *Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.

    Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tối có một nghìn học sinh)

    *Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

    Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo)

    *Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)

    Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút)

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day.

    Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giao An Dien Tu De Cuong On Tap Tin Hoc Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Quá Trình Tổng Hợp Adn Diễn Ra Ở Đâu Và Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Các Loại Da Bò Trên Thị Trường
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100