Top 2 # Xem Nhiều Nhất Phân Biệt Axit Axetic Glixerol Ancol Etylic Glucozo Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

– Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

– Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

– Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

A. 3

B. 5

C. 2

D. 4

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

(a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

(b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

(c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

(d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

Số lượng phát biểu đúng là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

(a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

(b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

(c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

(e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

Số lượng phát biểu đúng là

A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

Số phát biểu đúng là

A. 2

B. 5

C. 3

D. 4

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

Số phát biểu đúng là

A. 3

B. 5

C. 4

D. 2

A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

Câu 8 Có Bốn Lọ Mất Nhãn Chứa: Glixerol, Ancol Etylic, Glucozoơ Và Axit Axetic. Thuốc Thử Nào Sau Đây Có Thể Dùng Để Phân Biệt Các Dung Dịch Trong Từng Lọ Trên ?

B. C D. C

Câu 8 Có bốn lọ mất nhãn chứa: Glixerol, ancol etylic, glucozoơ và axit axetic. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên ?

A. [Ag(NH3)2]OH. B. Na kim loại.

Câu 9Để phân biệt các chất: Glucozoơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic, có thể chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây?

A. dung dịch HNO3.B. Cu(OH)2/OH.

Câu 10 Chọn cách phân biệt các dung dịch sau đây: Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glixerol.

A. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, glixerol tác dụng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, còn lại lòng trắng trứng.

B. Glixerol tác dụng Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, lòng trắng trứng tác dụng Cu(OH) 2 cho màu xanh tím, còn lại hồ tinh bột.

C. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, khi đun nóng lòng trắng trứng đông tụ, còn lại glixerol.

A. dung dịch HCl. B. dung dịch CuSO 4.

C. dung dịch KMnO 4. D. dung dịch HNO 3 đặc.

Câu 12 Chọn câu phát biểu sai:

A. Saccarozoơ là một đisaccarit.

B. Tinh bột và xenlulozoơ đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozoơ.

C. Khi thuỷ phân đến cùng saccarozoơ, tinh bột và xenlulozoơ đều cho một loại monosaccarit.

A. glucozoơ và saccarozoơ. B. glucozoơ và tinh bột.

A. chỉ có glucozoơ. B. glucozoơ và fructozoơ.

C. glucozoơ, fructozoơ và saccarozoơ. D. tất cả các chất đã cho.

Câu 15 Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải dùng 100g saccarozoơ. Khối lượng AgNO 3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra lần lượt là (giả thiết rằng, sự chuyển hoá của fructozoơ là không đáng kể và hiệu suất các phản ứng đều đạt 90%)

A. 88,74g; 50,74g. B. 102,0g; 52,5g.

C. 52,5g; 91,8g. D. 91,8g; 64,8g.

Câu 16 Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO 2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu (ancol). Chất đó là chất nào trong các chất sau ?

A. axit axetic. B. glucozoơ.

A. 0,80kg. B. 0,90kg.

A. 0,555kg. B. 0,444kg.

A. Saccarozoơ, mantozoơ, glucozoơ.

B. Saccarozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ.

C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

A. Glucozoơ, fructozoơ, saccarozoơ. B. Glucozoơ, fructozoơ, tinh bột.

C. Glucozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ. D. Glucozoơ, fructozoơ, mantozoơ.

Câu 21Cho glucozoơ lên men tạo thành ancol, khí CO 2 tạo thành được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50g kết tủa, biết hiệu suất lên men là 80%, khối lượng ancol thu được là

Câu 22 Chọn sơ đồ phản ứng đúng của glucozoơ

A. C6H12O6 + Cu(OH)2kết tủa đỏ gạch

6H 12O 6H 12O 6 C 2H 5OH + O 2 6 CH 3-CH(OH)-COOH

C. C6H12O6 + CuO Dung dịch màu xanh

Câu 23Nhóm gluxit khi thuỷ phân hoàn toàn đều chỉ tạo thành glucozoơ là:

B. Saccarozoơ, mantozoơ, xenlulozoơ.

C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

D. Saccarozoơ, mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

Câu 24 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Glucozoơ và fructozoơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

C. Trong dung dịch, glucozoơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

D. Có thể phân biệt glucozoơ và fructozoơ bằng phản ứng tráng bạc.

Câu 25Biết CO 2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162g tinh bột là

Поделитесь с Вашими друзьями:

Liên Hệ Giữa Etilen Rượu Etylic Và Axit Axetic, Bài Tập Vận Dụng

Như vậy, có thể thấy Etilen – rượu Etylic – axit Axetic có mối quan hệ rất chặt chẽ và mật thiết với nhau tạo nên một chuỗi biến hóa. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể mối liên hệ giữa Etilen, ancol Etylic và axit Axetic.

I. Liên hệ giữa Etilen – ancol Etyllic – Axit axetic

1. Từ Etilen cho ra rượu Etylic

– Phản ứng này cần xúc tác nhiệt độ, và H2SO4 đặc

2. Từ rượu Etylic cho ra axit Axetic

– Phản ứng này cần xúc tác là men giấm

3. Từ axit Axetic hay Etylic cho ra Etyl Axetat

– Phản ứng (Este hóa) này cần xúc tác nhiệt độ, và H2SO4 đặc

 CH3-COOH + CH3-CH2-OH <img title="small

– Phản ứng điều chế Etyl axetat từ ancol Etylic và axit axetic được gọi là phản ứng Este hóa.

* Như vậy, ta có sơ đồ liên hệ giữa Etilen, ancol Etylic và axit Axetic như sau

II. Bài tập về Etilen, rượu Etylic và axit Axetic

Bài 1 trang 144 sgk hóa 9: Chọn các chất thích hợp vào các chữ cái rồi hoàn thành các phương trình hóa học theo những sơ đồ chuyển hóa sau:

* Lời giải bài 1 trang 144 sgk hóa 9:

 A: CH2=CH2

 B: CH3-COOH

 D: CH2Br-CH2Br

 E: (- CH2 – CH2 - )n

a) Các phương trình phản ứng:

b) Các phương trình phản ứng:

 CH2 = CH2 + Br2 → C2H4Br2

 CH2 = CH2 -trùng hợp→ (- CH2 – CH2 - )n

Bài 2 trang 144 sgk hóa 9: Nêu hai phương pháp hóa học khác nhau để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH.

* Lời giải bài 2 trang 144 sgk hóa 9:

* Sử dụng 2 phương pháp sau để phân biệt dung dịch C2H5OH và CH3COOH.

a) Dùng quỳ tím axit CH3COOH làm quỳ tím hóa đỏ.

 Rượu C2H5OH không làm đổi màu quỳ tím.

b) Dùng Na2CO3 (hoặc CaCO3)

 CH3COOH cho khí CO2 thoát ra.

 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O

 C2H5OH không có phản ứng.

Bài 3 trang 144 sgk hóa 9: Có ba chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C. Biết rằng:

– Chất A và C tác dụng được với natri.

– Chất B không tan trong nước.

– Chất C tác dụng được với Na2CO3.

Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, C.

* Lời giải bài 3 trang 144 sgk hóa 9: 

– Chất C vừa tác dụng được với Na vừa tác dụng với Na2CO3. Vậy C là axit, trong phân tử có nhóm –COOH. C là CH3COOH (C2H4O2).

– Chất A tác dụng được với Na vậy A là rượu C2H5OH (C2H6O).

– Chất B không tan trong nước, không tác dụng với Na, Na2CO3, vậy B là C2H4.

Bài 4 trang 144 sgk hóa 9: Đốt cháy 23g chất hữu cơ A thu được sản phẩm gồm 44g CO2 và 27g H2O.

a) Hỏi trong A có những nguyên tố nào?

b) Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với hidro là 23.

* Lời giải bài 4 trang 144 sgk hóa 9:

a) Vì đốt cháy A thu được CO2 và H2O nên A chứa C, H và có thể có oxi

– Theo bài ra, thu được 44g CO2 nên: mC = (44/44).12 = 12 (g);

– Theo bài ra, thu được 27g H2O nên: mH = (27/18).2 = 3 (g)

⇒ mC + mH = 12 + 3 = 15 < mA = 23 (g) ⇒ A còn chứa O

⇒ mO = mA – (mC + mH) = 23 – 15 = 8 (g).

Vậy trong A có 3 nguyên tố: C, H, O.

b) có thể giải theo 2 cách

* Cách 1:

⇒  Vậy CTPT của A có dạng (C2H6O)n

 Theo đề bài tỉ khối của A so với hiđro là 23, nên có:  dA/H2 = MA/2 = 23 ⇒ MA = 23.2 = 46

 ⇒  46n = 46 ⇒ n = 1

 ⇒ Vậy công thức phân tử của A là C2H6O

* Cách 2:

– CTPT của A có dạng: CxHyOz

– Theo đề bài ta có: dA/H2 = MA/2 = 23 ⇒ MA = 23.2 = 46

 ⇒ x = 2; y = 6; z = 1

 ⇒ Vậy CTPT của A là: C2H6O.

Bài 5 trang 144 sgk hóa 9: Cho 22,4 lít khí etilen (ở điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng với nước (dư) có axit sunfuric làm xúc tác, thu được 13,8g rượu etylic. Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen.

* Lời giải bài 5 trang 144 sgk hóa 9:

– Phương trình phản ứng của etilen với nước:

 C2H4 + H2O → C2H5OH

– Theo bài ra, ta có: nC2H4 = 22,4/22,4 = 1 (mol).

Theo lí thuyết (PTPƯ): 1 mol C2H5OH tạo ra mC2H5OH = 46.1 = 46 (g)

Thực tế: mC2H5OH = 13,8 (g)

⇒  Hiệu suất phản ứng: H = (13,8/46).100% = 30%

Phân Biệt Axit Yếu Axit Mạnh

phân biệt axit yếu axit mạnh

đơn giản thì muối đó phải tác dụng được với axit, hay chính là phản ứng trao đổi ion. Điều kiện phản ứng là sản phẩm tạo thành phải có kết tủa hoặc chất điện li yếu hoặc chất khí. HÊHÊ

Ông ơi ông hỏi câu này con cũng hơi thấy khó hiểu. Không dùng từ tan được, chỉ dùng từ tác dụng thoai ô à. Sp sẽ trả lời câu hỏi ” Điều kiện để muối tác dụng với axit” – Axit tạo thành phải yếu hơn axit ban đầu, hay dễ bay hơn. OK

Cái này chắc hỏi về kết tủa chớ ko phải muối ròi ! Cách 1: (như trên đã nói) ngồi học thuộc lý thuyết, axit nào mạnh hơn axit nào, muối nào thủy phân ra như thế nào, từ đó suy ra ! Cách 2: Xách xe chạy ra nhà sách, lục kiếm 1 bảng tuần hòan hoặc 1 bảng tính tan có sẵn. T có 1 cái khá đầy đủ nhưng mà cũng có nhìu lỗi chưa chỉnh, loại của NXb khoa học Tn

các ông cứ nói gì lung tung quá. Tan trong trường hợp này chính là tác dụng đó, hắn tác dụng thì mới hết thôi. Ví dụ như FeS hắn tan trong HCl vì tác dụng với HCl. Mà để tác dụng thì phải tuân thủ điều kiện tui nói ban nãy đó

cũng dùng từ tan nữa mà , ý chỉ có phản ứng giữa muối và axit đó ^^ nếu theo điều kiện của giotbuonkhongten thì CuS + HCl, PbS + HCl có phản ứng ko kìa

Cái ni thì phải đi vào chuyên sâu hơn. Phải nói đến tích số tan. Rõ ràng tích số tan của FeS lớn hơn tích số tan của CuS. Mà phản ứng này phải đi theo chiều hướng tạo thành chất ít tan hơn và điện li yếu hơn. Vì vậy trong trường hợp này FeS sẽ tác dụng với HCl để tạo thành H2S ít tan hơn và điện li yếu hơn nhưng ngược lại tích số tan của CuS lại nhỏ thua CuCl2 và H2S sẽ hôk xảy ra phản ứng này. Hihi