Phản Ứng Tráng Gương Của Anđehit, Glucozơ, Este, Axit Fomic

--- Bài mới hơn ---

  • Work From Home Là Gì? Xu Hướng Làm Việc Của Nền Kinh Tế Hiện Đại
  • Work From Home Advantages And Disadvantages
  • “work At Home” Vs. “work From Home”
  • Pros And Cons Of Working From Home Vs. Working From The Office
  • Tại Sao Nước Ion Axit Tốt Cho Da Và Tóc?
  • Phản ứng tráng gương hay còn gọi là phản ứng tráng bạc là một trong những phản ứng hóa học quan trọng. Phản ứng này có nhiều ý nghĩa thực tiễn trong hóa học và cuộc sống.

    Vậy thực ra phản ứng tráng gương là gì? Nó có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất. Và các chất tham gia phản ứng tráng gương, tráng bạc là những chất nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những vấn đề này trong bài viết hôm nay.

    I. Phản ứng tráng gương là gì?

    Phản ứng tráng gương (hay phản ứng tráng bạc) là một phản ứng hóa học đặc trưng của anđehit, glucozơ, este, axit fomic… Đây là phản ứng dùng để nhận biết các chất trên với thuốc thử là dung dịch AgNO 3 trong môi trường NH 3, viết gọn là AgNO 3/NH 3.

    Đây là một phản ứng oxi hóa khử. Trong môi trường NH 3, AgNO 3 sẽ tạo ra phức bạc amoniac. Phức bạc amoniac [Ag(NH 3) 2]OH oxi hóa các chất (như glucozơ, anđehit…) tạo ra Ag kim loại.

    II. Phản ứng tráng gương của các hợp chất

    1. Phản ứng tráng gương của anđehit

    Amoniac NH 3 tạo với Ag+ (trong AgNO 3) phức chất tan bạc amoniac. Anđehit khử được Ag+ trong phức bạc amoniac tạo thành Ag kim loại.

    a) Phương trình tổng quát cho anđehit nói chung:

    b) Đối với anđehit đơn chức:

    c) Đối với anđehit fomic:

    Đây là trường hợp đặc biệt của anđehit vì nó có 2 nhóm -CH=O nên phản ứng tráng gương của anđehit fomic sẽ xảy ra như sau:

    Sau đó HCOONH 4 tiếp tục phản ứng với AgNO3/NH3 giống như este:

    Tổng hợp 2 giai đoạn ta sẽ có phương trình chung:

    Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các anđehit.

    2. Phản ứng tráng bạc của este

    Este có phản ứng tráng bạc không và những ete nào có tham gia P/Ư này?

    Chỉ những este của axit fomic có công thức chung là HCOOR mới cho phản ứng tráng gương với AgNO 3/NH 3.

    – Với R là gốc hidrocacbon:

    – Với R là H: (axit fomic)

    Hay

    Thí nghiệm phản ứng tráng bạc

    3. Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơ

    Phức bạc amoniac oxi hóa glucozơ tạo bạc gluconat và giải phóng Ag kim loại.

    Đồng phân của glucozơ là fructozơ tuy không có nhóm -CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc. Vì khi đun nóng trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằng:

    Fructozơ (OH-) ⇔ Glucozơ

    Đối với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch không có tính khử. Tuy nhiên, khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và fructozơ.

    Sau đó, glucozơ sẽ tham gia phản ứng tráng gương.

    Đăng ký kênh youtube của Từ Điển Hóa Học để xem nhiều video thí nghiệm hóa học hấp dẫn hơn

    Ankin-1-in cũng có phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong môi trường NH 3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu xám. Tuy nhiên, đây chỉ là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim loại. Nguyên tử H trong ankin-1-in này chứa liên kết ba ( ≡ ) linh động.

    Ví dụ:

    Axetilen (C 2H 2) phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong môi trường NH 3:

    Đây cũng là phản ứng để nhận biết các ankin có liên kết ba ở đầu mạch.

    III. Điều kiện của phản ứng tráng gương

    Các chất tham gia phản ứng tráng gương là những hợp chất có nhóm chức -CH=O trong phân tử:

    • Anđehit (đơn chức, đa chức)
    • Axit fomic HCOOH
    • Muối của axit fomic: HCOONa, HCOOK, HCOONH4, (HCOO)2Ca…
    • Este của axit fomic: (HCOO)nR – R là gốc hidrocacbon.
    • Glucozơ, fructozơ và saccarozơ…

    1. Một số chú ý khi giải bài tập phản ứng tráng bạc của anđehit

    Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của anđehit. Vì vậy, khi làm bài tập về phản ứng tráng bạc của anđehit, chúng ta cần lưu ý một số yếu tố sau:

    – Phương trình tổng quát:

    – Riêng với HCHO, ta có:

    Phản ứng của HCHO tạo ra muối vô cơ (NH 4)2CO 3 chứ không phải muối hữu cơ như các anđehit khác.

    Những lưu ý:

    a) Phản ứng tổng quát chỉ áp dụng với anđehit không có liên kết ba đầu mạch. Vì nếu anđehit có liên kết ba đầu mạch thì nguyên tử H của C có liên kết ba sẽ bị thế bằng Ag.

    b) Đặc điểm của phản ứng tráng gương

    – Nếu n Ag = 2n Anđehit → Anđehit là đơn chức, không phải HCHO.

    – Nếu n Ag = 4n Anđehit → Anđehit là 2 chức hoặc HCHO.

    – Số nhóm -CH=O = n Ag/2n Anđehit (nếu hỗn hợp không có HCHO).

    IV. Ứng dụng của phản ứng tráng gương

    Phản ứng tráng gương được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp sản xuất gương, ruột phích bình thủy… và một số ứng dụng khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Và Cách Dùng “in, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Phân Biệt Axit Yếu Axit Mạnh
  • Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách Để Phân Biệt Chúng
  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Dùng
  • Phân Biệt Hyundai Grand I10 1.0 At Và 1.2At
  • Phân Biệt Axit Yếu Axit Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Và Cách Dùng “in, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Phản Ứng Tráng Gương Của Anđehit, Glucozơ, Este, Axit Fomic
  • Work From Home Là Gì? Xu Hướng Làm Việc Của Nền Kinh Tế Hiện Đại
  • Work From Home Advantages And Disadvantages
  • “work At Home” Vs. “work From Home”
  • phân biệt axit yếu axit mạnh

    đơn giản thì muối đó phải tác dụng được với axit, hay chính là phản ứng trao đổi ion.

    Điều kiện phản ứng là sản phẩm tạo thành phải có kết tủa hoặc chất điện li yếu hoặc chất khí. HÊHÊ

    Ông ơi ông hỏi câu này con cũng hơi thấy khó hiểu. Không dùng từ tan được, chỉ dùng từ tác dụng thoai ô à. Sp sẽ trả lời câu hỏi ” Điều kiện để muối tác dụng với axit”

    – Axit tạo thành phải yếu hơn axit ban đầu, hay dễ bay hơn. OK

    Cái này chắc hỏi về kết tủa chớ ko phải muối ròi !

    Cách 1: (như trên đã nói) ngồi học thuộc lý thuyết, axit nào mạnh hơn axit nào, muối nào thủy phân ra như thế nào, từ đó suy ra !

    Cách 2: Xách xe chạy ra nhà sách, lục kiếm 1 bảng tuần hòan hoặc 1 bảng tính tan có sẵn. T có 1 cái khá đầy đủ nhưng mà cũng có nhìu lỗi chưa chỉnh, loại của NXb khoa học Tn

    các ông cứ nói gì lung tung quá. Tan trong trường hợp này chính là tác dụng đó, hắn tác dụng thì mới hết thôi.

    Ví dụ như FeS hắn tan trong HCl vì tác dụng với HCl. Mà để tác dụng thì phải tuân thủ điều kiện tui nói ban nãy đó

    cũng dùng từ tan nữa mà , ý chỉ có phản ứng giữa muối và axit đó ^^

    nếu theo điều kiện của giotbuonkhongten thì CuS + HCl, PbS + HCl có phản ứng ko kìa

    Cái ni thì phải đi vào chuyên sâu hơn. Phải nói đến tích số tan. Rõ ràng tích số tan của FeS lớn hơn tích số tan của CuS.

    Mà phản ứng này phải đi theo chiều hướng tạo thành chất ít tan hơn và điện li yếu hơn. Vì vậy trong trường hợp này FeS sẽ tác dụng với HCl để tạo thành H2S ít tan hơn và điện li yếu hơn nhưng ngược lại tích số tan của CuS lại nhỏ thua CuCl2 và H2S sẽ hôk xảy ra phản ứng này. Hihi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách Để Phân Biệt Chúng
  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Dùng
  • Phân Biệt Hyundai Grand I10 1.0 At Và 1.2At
  • Nên Mua Phiên Bản Hyundai Accent Nào Trong 4 Phiên Bản?
  • So Sánh Accent 2022 Mt Số Sàn Bản Thiếu Và Accent 2022 Mt Đủ Chi Tiết Nhất
  • Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách Để Phân Biệt Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Axit Yếu Axit Mạnh
  • Phân Biệt Và Cách Dùng “in, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Phản Ứng Tráng Gương Của Anđehit, Glucozơ, Este, Axit Fomic
  • Work From Home Là Gì? Xu Hướng Làm Việc Của Nền Kinh Tế Hiện Đại
  • Work From Home Advantages And Disadvantages
  • Axit mạnh và axit yếu là điều quan trọng cần biết đối với cả lớp hóa học và để sử dụng trong phòng thí nghiệm. Có rất ít axit mạnh, vì vậy một trong những cách dễ nhất để phân biệt axit mạnh và axit yếu là ghi nhớ danh sách ngắn các axit mạnh. Bất kỳ axit nào khác được coi là một axit yếu.

    Ví dụ về phản ứng ion hóa bao gồm:

    Lưu ý sự tạo ra các ion hydro tích điện dương và cả mũi tên phản ứng, chỉ hướng về bên phải. Tất cả các chất phản ứng (axit) được ion hóa thành sản phẩm.

    Axit yếu ion hóa không hoàn toàn. Một phản ứng ví dụ là sự phân ly của axit ethanoic trong nước để tạo ra các cation hydroxonium và anion ethanoat:

    Lưu ý mũi tên phản ứng trong phương trình hóa học chỉ cả hai hướng. Chỉ khoảng 1% axit ethanoic chuyển thành ion, trong khi phần còn lại là axit ethanoic. Phản ứng tiến hành theo cả hai chiều. Phản ứng thuận lợi hơn phản ứng thuận, vì vậy các ion dễ dàng chuyển trở lại thành axit yếu và nước.

    Hãy cẩn thận để không nhầm lẫn giữa các thuật ngữ mạnh và yếu với đặc và . Axit đậm đặc là axit có chứa một lượng nước thấp. Nói cách khác, axit đậm đặc. Axit loãng là dung dịch axit có chứa nhiều dung môi. Nếu bạn có axit axetic 12 M, nó đậm đặc, nhưng vẫn là một axit yếu. Bất kể bạn loại bỏ bao nhiêu nước, điều đó sẽ đúng. Mặt khác, dung dịch HCl 0,0005 M loãng nhưng vẫn mạnh.

    uống axit axetic pha loãng (axit có trong giấm), nhưng uống cùng nồng độ axit sulfuric sẽ khiến bạn bị bỏng hóa học. Nguyên nhân là do axit sunfuric có tính ăn mòn cao, còn axit axetic thì không hoạt động bằng. Trong khi axit có xu hướng ăn mòn, các (cacborane) thực sự không ăn mòn và bạn có thể cầm trên tay. Axit flohydric, trong khi một axit yếu, sẽ đi qua bàn tay của bạn và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Dùng
  • Phân Biệt Hyundai Grand I10 1.0 At Và 1.2At
  • Nên Mua Phiên Bản Hyundai Accent Nào Trong 4 Phiên Bản?
  • So Sánh Accent 2022 Mt Số Sàn Bản Thiếu Và Accent 2022 Mt Đủ Chi Tiết Nhất
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • Cách xác định và phân biệt axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu được biên soạn từ đội ngũ giáo viên bộ môn hóa nhiều kinh nghiệm giảng dạy. Sẽ giúp các em hiểu rõ bản chất axit, bazơ là gì? sự khác nhau giữa axit và bazơ từ đó có những phương pháp xác định, phân biệt thế nào là axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu.

    Cách xác định và phân biệt axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu thuộc phần: CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI

    I. Axit là gì? cách phân biệt và xác định Axit mạnh, Axit yếu?

    – Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+ theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    * Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted

    – Axit gồm:

    + Các axit vô cơ, hữu cơ: HCl, H2SO4, CH3COOH, (COOH)2,…

    + Các kim loại ở dạng hiđrat hóa (trừ các ion Na+, K+, Ba2+ và Ca2+): Al(H2O)33+, Cu(H2O)22+,…

    + Các ion: H+, NH4+, H3O+, RNH3+, HSO4-,…

    Cách xác định axit mạnh, axit yếu

    a) So sánh định tính tính axit của các axit

    – Nguyên tắc chung: Nguyên tử H càng linh động thì tính axit càng mạnh.

    – Đối với các axit có oxi của cùng một nguyên tố: càng nhiều O tính axit càng mạnh.

    HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng chu kì: nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng mạnh thì tính axit của axit càng mạnh (các nguyên tố đều ở mức hóa trị cao nhất).

    H3PO4 < H2SO4 < HClO4

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì:

    + Axit không có oxi: tính axit tăng dần từ trên xuống dưới:

    HF < HCl < HBr < HI (do bán kính ion X- tăng)

    + Axit có O: tính axit giảm dần từ trên xuống dưới:

    – Với các axit hữu cơ RCOOH: (nguyên tử H được coi không có khả năng hút hoặc đẩy e)

    + Nếu gốc R hút e (không no, thơm hoặc có halogen…) sẽ làm tăng tính axit.

    * Xét với gốc R có chứa nguyên tử halogen:

    + Halogen có độ âm điện càng lớn thì tính axit càng mạnh:

    + Gốc R có chứa càng nhiều nguyên tử halogen thì tính axit càng mạnh:

    + Nguyên tử halogen càng nằm gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh:

    – Với một cặp axit/bazơ liên hợp: tính axit càng mạnh thì bazơ liên hợp của nó càng yếu và ngược lại.

    – Với một phản ứng: axit mạnh đẩy được axit yếu khỏi dung dịch muối (trường hợp trừ một số đặc biệt).

    b) So sánh định lượng tính axit của các axit

    – Với axit HX trong nước có cân bằng:

    HX ↔ H+ + X- ta có hằng số phân ly axit: KA

    – KA chỉ phụ thuộc nhiệt độ, bản chất của axit. Giá trị của KA càng lớn tính axit của axit càng mạnh.

    II. Bazo là gì? Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    – Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH- theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    -Bazơ gồm:

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2…).

    + Các anion gốc axit không mạnh không còn H có thể tách thành ion H+ (CO32-, CH3COO-, S2-, SO32-, C6H5O-…).

    + NH3 và các amin: C6H5NH2, CH3NH2…

    Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    a) So sánh định tính tính bazơ của các bazơ

    – Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

    – Với oxit, hiđroxit của các kim loại trong cùng một chu kì: tính bazơ giảm dần từ trái sang phải.

    – Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính bazơ của oxit, hidroxit tăng dần từ trên xuống dưới.

    LiOH < NaOH < KOH < RbOH

    – Với amin và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính bazơ ngược lại gốc R hút e làm giảm tính bazơ.

    (C6H5)3N < (C6H5)2NH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH

    – Trong một phản ứng bazơ mạnh đẩy bazơ yếu khỏi muối.

    – Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

    b) So sánh định lượng tính bazơ của các bazơ

    – Với bazơ B trong nước có phương trình phân ly là:

    B + H2O ↔ HB + OH- ta có hằng số phân ly bazơ KB.

    – KB chỉ phụ thuộc bản chất bazơ và nhiệt độ. Giá trị KB càng lớn thì bazơ càng mạnh.

    III. Chất lưỡng tính

    – Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    – Chất lưỡng tính gồm:

    + H2O, oxit và hiđroxit lưỡng tính (ZnO, Zn(OH)2, Al2O3, Al(OH)3, Cr2O3, Cr(OH)3 …)

    + Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ (R(COOH)x(NH2)y, RCOONH4…)

    + Anion gốc axit không mạnh vẫn còn khả năng tách H+ (HCO3-, HS-, HSO3‑, H2PO4-, HPO42-…)

    IV. Chất trung tính

    – Là những chất không có khả năng cho và nhận proton (H+).

    – Chất trung tính gồm:

    + Cation của bazơ mạnh: K+, Na+, Ca2+, Ba2+.

    + Anion của axit mạnh không còn H: Cl-, SO42-, Br-, I-, NO3-…

    V. Sự kết hợp giữa các ion

    – Các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính qua sự kết hợp của các ion như sau:

    * Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO3- , SO42- ,…) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, K+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.

    * Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO2- , SO32-,…) được xem là bazơ.

    * Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH4+ , Al(H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.

    * Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Vậy bằng cách nào chúng ta phân biệt và xác định được axit nào mạnh, axit nào yếu, bazo nào mạnh và bazo nào yếu chính là thắc mắc của đa số các em học sinh. Để giải đáp thắc mắc đó, bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu các căn cứ để xác định độ mạnh yếu của các axit và bazo.

    I. Axit là gì? cách phân biệt và xác định Axit mạnh, Axit yếu?

    + Thuyết điện li: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.

    + Thuyết Bronsted: Axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    * Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted – Axit gồm:

    2. Cách xác định axit mạnh, axit yếu

    a) So sánh định tính tính axit của các axit

    – Nguyên tắc chung: Nguyên tử H càng linh động thì tính axit càng mạnh.

    – Đối với các axit có oxi của cùng một nguyên tố: càng nhiều O tính axit càng mạnh.

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng chu kì: nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng mạnh thì tính axit của axit càng mạnh (các nguyên tố đều ở mức hóa trị cao nhất).

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì:

    + Axit không có oxi: tính axit tăng dần từ trên xuống dưới:

    HF < HCl < HBr < HI (do bán kính ion X tăng)

    + Axit có O: tính axit giảm dần từ trên xuống dưới:

    – Với các axit hữu cơ RCOOH: (nguyên tử H được coi không có khả năng hút hoặc đẩy e)

    + Nếu gốc R hút e (không no, thơm hoặc có halogen…) sẽ làm tăng tính axit.

    * Xét với gốc R có chứa nguyên tử halogen:

    + Halogen có độ âm điện càng lớn thì tính axit càng mạnh: + Gốc R có chứa càng nhiều nguyên tử halogen thì tính axit càng mạnh: + Nguyên tử halogen càng nằm gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh: – Với một cặp axit/bazơ liên hợp: tính axit càng mạnh thì bazơ liên hợp của nó càng yếu và ngược lại. – Với một phản ứng: axit mạnh đẩy được axit yếu khỏi dung dịch muối (trường hợp trừ một số đặc biệt).

    b) So sánh định lượng tính axit của các axit

    – Với axit HX trong nước có cân bằng:

    HX ↔ H+ + X ta có hằng số phân ly axit: K A

    – K A chỉ phụ thuộc nhiệt độ, bản chất của axit. Giá trị của K A càng lớn tính axit của axit càng mạnh.

    II. Bazo là gì? Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    + Thuyết điện li: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH.

    + Thuyết Bronsted: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al 2O 3, Al(OH) 3, ZnO, Zn(OH) 2…).

    2. Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    a) So sánh định tính tính bazơ của các bazơ

    – Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

    – Với oxit, hiđroxit của các kim loại trong cùng một chu kì: tính bazơ giảm dần từ trái sang phải.

    – Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính bazơ của oxit, hidroxit tăng dần từ trên xuống dưới.

    LiOH < NaOH < KOH < RbOH

    – Với amin và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính bazơ ngược lại gốc R hút e làm giảm tính bazơ.

    – Trong một phản ứng bazơ mạnh đẩy bazơ yếu khỏi muối.

    – Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

    b) So sánh định lượng tính bazơ của các bazơ

    – Với bazơ B trong nước có phương trình phân ly là:

    B + H 2O ↔ HB + OH ta có hằng số phân ly bazơ K B.

    – K B chỉ phụ thuộc bản chất bazơ và nhiệt độ. Giá trị K B càng lớn thì bazơ càng mạnh.

    + Thuyết điện li: Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ.

    + Thuyết Bronsted: Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    + Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ (R(COOH) x(NH 2) y, RCOONH 4…)

    – Là những chất không có khả năng cho và nhận proton (H+).

    – Chất trung tính gồm:

    V. Sự kết hợp giữa các ion

    – Các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính qua sự kết hợp của các ion như sau:

    * Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH 4+ , Al(H 2O) 3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.

    * Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl
  • Sự Khác Biệt Giữa Axit Deoxyribonucleic (Dna) Và Axit Ribonucleic (Rna)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Logistics Và Supply Chain Management
  • Chuỗi Cung Ứng (Supply Chain) Vs Chuỗi Vận Chuyển (Logistics)
  • Sparkling Wine Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Sparkling Wine Và Champagne
  • Sparkling Wine Là Gì? Phân Biệt Sparkling Wine Và Champagne Như Thế Nào?
  • Champagne Và Vang Sủi Sparkling Wine Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Axit deoxyribonucleic hoặc DNA là vật liệu chứa thông tin di truyền trong tất cả các sinh vật sống, chúng được coi là một bộ hướng dẫn di truyền được sử dụng để phát triển thêm các sinh vật và các chức năng khác. Đồng thời, RNA hoặc axit Ribonucleic đóng vai trò tổng hợp protein và cũng là trong việc truyền thông tin di truyền. DNA là cấu trúc xoắn kép trong khi RNA là chuỗi đơn.

    Như tên cho thấy DNA chứa deoxyribose và thiếu một nguyên tử oxy ; RNA chứa ribose và có thể có nhiều loại. DNA chứa các bazơ nitơ như Adenine (A), Cytosine (C), Guanine (G) và Thymine (T) trong khi Uracil (U) có mặt thay vì Thymine (T) trong RNA.

    Biểu đồ so sánh

    Cơ sở để so sánh Axit deoxyribonucleic (DNA) Axit ribonucleic (RNA)

    Khí thuần ni tơ

    Adenine (A), Thymine (T), Cytosine (C), Guanine (G).

    Adenine (A), Uracil (U), Cytosine (C), Guanine (G).

    Định nghĩa DNA

    DNA đóng một vai trò quan trọng trong việc lưu trữ thông tin di truyền trong tất cả các loại sinh vật cho dù đó là sinh vật nhân sơ hay sinh vật nhân chuẩn, cũng như lưu trữ thông tin về hoạt động của từng tế bào và cấu trúc của nó. Phần lớn được tìm thấy trong nhân nhưng cũng được tìm thấy trong ty thể, lục lạp, v.v … Tất cả những thống kê này được lưu trữ trong nhân của mỗi tế bào để tất cả các tế bào đều có DNA tương tự trong nhân khi chúng phân tách.

    Sau này, khi tế bào này phân chia thành hai tế bào con, cùng với nhân của chúng tạo ra hai tế bào giống hệt nhau. Đây là lý do tại sao cha mẹ và con cái của họ dường như giống hệt nhau, vì vật liệu DNA được di truyền từ cha mẹ sang con cái và do đó chia sẻ những đặc điểm tương tự.

    Đúng như tên gọi, DNA đó chứa đường deoxyribose và một chuỗi nucleotide dài . Các nucleotide này được đặt tên là Adenine (A), Cytosine (C), Guanine (G), Thymine (T). Adenine (A) và Guanine (G) được gọi là purine và Cytosine (C), Thymine (T) được gọi là pyrimidine .

    Liên kết AT là hai liên kết hydro, trong khi liên kết CG là ba liên kết hydro. Mục đích chính của DNA là thông báo về loại protein sẽ được tạo ra để xác định rõ hơn chức năng của một tế bào.

    Vì cấu trúc của DNA là xoắn ốc kép, nó trông giống như một cái thang xoắn trong hình xoắn ốc. Mỗi bước của một bậc thang bao gồm một cặp nucleotide, lưu trữ thông tin di truyền. DNA chứa liên kết CH, do đó nó ít phản ứng hơn và do đó ổn định trong điều kiện kiềm. Ngay cả các rãnh nhỏ có trong cấu trúc xoắn ốc đôi cũng cung cấp ít hoặc không có chỗ cho các enzyme gây hại được gắn vào.

    Định nghĩa về RNA

    RNA cũng quan trọng như DNA vì nó giúp chuyển mã di truyền cần thiết cho quá trình tổng hợp protein từ nhân sang ribosome. Nó cũng giúp mã hóa, giải mã, điều hòa và biểu hiện gen. Điều này giữ cho DNA và các vật liệu di truyền khác an toàn. Tương tự như vậy DNA, RNA cũng chứa bốn nucleotide Adenine (A), Cytosine (C), Guanine (G) và Uracil (U).

    Mỗi RNA được tạo thành từ đường ribose, xương sống của chúng được gắn vào nhóm phốt phát và bazơ. Liên kết là giữa các cơ sở GC và AU. Những nucleotide này được tạo thành từ các chuỗi ngắn hơn và chúng là chuỗi đơn . Do sự hiện diện của C-OH (liên kết hydroxyl), ribose phản ứng mạnh hơn và không ổn định trong điều kiện kiềm.

    mRNA, rRNA và tRNA là ba loại RNA chính.

    mRNA được gọi là RNA thông tin, quá trình phiên mã được hoàn thành bằng cách sử dụng enzyme RNA polymerase. Trong RNA polymerase này giải mã thông tin di truyền từ DNA. MRNA này mang thông tin để chỉ đạo việc trang điểm protein, theo yêu cầu của cơ thể.

    tRNA được gọi là RNA chuyển, với sự trợ giúp của protein và RNA khác tạo thành một phức hợp có thể đọc mRNA và dịch thông tin mang vào protein và cũng giúp đưa axit amin vào ribosome nơi rRNA (RNA ribosome) tạo ra protein bằng cách liên kết với các axit amin.

    Sự khác biệt chính giữa axit Deoxyribonucleic (DNA) và axit Ribonucleic (RNA)

    1. Sự khác biệt chính giữa DNA và RNA là DNA có cấu trúc sợi đôi, trong khi RNA là cấu trúc sợi đơn .
    2. Xương sống của DNA là đường deoxyribose được tạo thành từ một chuỗi nucleotide dài, trong khi RNA là đường ribose và chuỗi nucleotide ngắn.
    3. Sự kết hợp cơ sở của guanine (G) là với cytosine (C) trong khi adenine (A) với thymine (T) trong DNA và adenine với uracil (U) trong RNA.
    4. Chức năng của DNA là lưu trữ thông tin di truyền và chuyển nó đến các tế bào khác, trong khi RNA có chức năng mã hóa, giải mã và tổng hợp protein.

    Phần kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna / Y Học Và Sức Khỏe
  • Chi Tiết Suzuki Satria F150 Nhập Chính Hãng Có Giá Từ 51,99 Triệu Đồng
  • Những Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Cv Và Resume
  • Sự Khác Nhau Giữa Award Và Reward
  • Cà Phê Arabica Và Robusta
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Dùng QT (2)(5) QT hóa đỏ các chất còn lại k htượng

    Dùng Cu(OH)2 (4) cho dd có màu xanh lam

    2. Axit fomic, axit axetic, ancol etylic, phenol, dd fomon

    Dùng QT (1)(2) làm QT hóa đỏ các chất còn lại ko htượng

    Dùng dd AgNO3/NH3 nhận biết đc (1)(5) có ktủa bạc

    Dùng dd Br2 nhận biết phenol do tạo ktủa trắng

    3. Axit axetic, glixerol, phenol, axit acrylic, axetan dehit

    Dùng QT nhận biết 2 axit

    Dùng dd Br2 (4)(5) làm mất màu dd Br2 phenol cho ktủa trắng còn lại là glixerol

    4. Axit axetic, ancol etylic, phenol, glixerol, axit fomic, foman dehit

    dùng QT nhận biết 2 axit

    Dùng dd AgNO3/NH3 dư (5)(6) thấy tạo ktủa bạc

    Dùng dd Br2 nhận biết phenol

    Dùng dd Cu(OH)2 nhận biết glixerol

    5. Cho các chất riêng biệt: axit fomic, anđehit axetic, ancol etylic, axit axetic. Thứ tự các hoá chất dùng làm thuốc thử để phân biệt các chất trên là:

    A. quỳ tím, dung dịch NaOH

    B. quỳ tím, dung dịch NaHCO3

    C. dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch NaOH

    D. quỳ tím, dung dịch AgNO3/NH3

    Đáp án D

    6. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết bốn dung dịch : glixerol, anđehit axetic, axit axetic, glucozo

    Lời giải:

    Dùng giấy quỳ nhận biết được dung dịch axit axetic. Trong bao dung dịch còn lại, dung dịch còn lại, dung dịch nào không tham gia phản ứng tráng bạc là glixerol. Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch anđehit axetic có thể dùng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, glucozơ tạo ra dung dịch màu xanh lam

    Các phương trình phản ứng xảy ra:

    C5H11O5CHO+2AgNO3+3NH3+H2O−→toC5H11O5COONH4+2Ag↓+2NH4NO3

    CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2O−→toCH3COONH4+2Ag↓+2NH4NO3

    2C6H12O6+Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu+2H2O

    7. Có các dung dịch mất nhãn sau: axit axetic, glixerol, etanol, glucozơ. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch này là

    A. Quì tím.

    B. Dung dịch AgNO3/NH3.

    C. CuO.

    D. Quì tím, AgNO3/NH3, Cu(OH)2.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Axit axetic làm đỏ quì tím.

    Glucozơ tráng bạc.

    Glixerol tạo phức xanh lam với Cu(OH)2.

    8. Sử dụng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được 3 dung dịch: axit acrylic, axit axetic, axit fomic?

    A. Quỳ tím.

    B. NaHCO3.

    C. Nước Br2.

    D. AgNO3 trong dung dịch NH3 (to).

    Lời giải:

    các phản ứng xảy ra cùng hiện tượng giúp ta nhận biết được các chất:

    * CH3COOH + Br2 → không có phản ứng, không hiện tượng.

    Các đáp án còn lại, A và B là tính chất chung của axit cacboxylic không phân biệt được.

    còn D thì chỉ có HCOOH phản ứng, không phân biệt được 2 axit còn lại.

    Đáp án C

    9. Có 4 dd riêng biệt mất nhãn: anilin ,metyl amin,axit axetic,andehit axetic. thứ tự thuốc thử nào sau đây nhận biết dc 4 dd trên?

    A.dd HCl,dd Br2

    B.Quỳ tím,dd AgNO3/Nh3,độ C

    C.Quý tím,ddBr2

    D.B và C đúng

    Đáp án D

    10. Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt 4 lọ mất nhãn chứa : fomon ; axit fomic ; axit axetic ; ancol etylic ?

    A. dd AgNO3/NH3.

    B. CuO.

    C. Cu(OH)2/OH-.

    D. NaOH.

    Đáp án C

    11. phân biệt benzen, rượu etylic , axit axetic , H2O

    Lời giải:

    – Lấy mẫu thử và đánh dấu

    – Cho các mẫu thử vào nước

    + Mẫu thử không tan trong nước chất ban đầu là C6H6

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là C2H5OH, H2O, CH3COOH (I)

    – Cho quỳ tím vào nhóm I

    + Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ chất ban đầu là CH3COOH

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là C2H5OH, H2O (II)

    – Đốt nhóm II

    C2H5OH + 3O2

    → 2CO2 + 3H2O

    – Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong

    + Mẫu thử xuất hiện kết tua trắng chất ban đầu là C2H5OH

    CO2 + Ca(OH)2

    → CaCO3 + H2O

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là H2O

    12. cách nhận biết glucozo glixerol etanol axit axetic

    Lời giải:

    Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử và cho vào ống nghiệm

    – Dùng quỳ tím làm mẫu thử, mẫu nào làm quỳ tìm hóa đỏ là axit axetic

    – Cho dung dịch Ag2O trong NH3 lần lượt vào từng mẫu thử còn lại, thấy xuất hiện kết tủa trắng bạc thì đó là glucozo

    PTHH: C6H12O6+Ag2O→C6H12O7+2Ag↓

    Mẫu thử còn lại: saccarozo

    14. nhận biết axit axetic, metanol, glixerol, phenol

    Lời giải:

    – lấy mẩu thử

    – còn lại là metanol

    15. Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch rượu etylic, axit axetic, etyl axetat bằng cách nào sau đây để có thể nhận biết 3 dung dịch trên

    A. Na2CO3

    B. Na, nước.

    C. Na2CO3, nước

    D. Cu, nước.

    Lời giải:

    Bước 1: Trích dẫn 3 dung dịch

    Cho một ít dung dịch Na2CO3 vào, ống nghiệm nào thấy khí không màu thoát ra thì dung dịch đó chứa Axit axetic

    CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

    Bước 2: Cho thêm nước vào ống nghiệm chứa dung dịch còn lại

    Ống nghiệm nào hòa tan nước là rượu etylic

    Ống nghiệm nào có sự tách lớp và không hòa tan nước là etyl axetat.

    Hanimex chuyên bán buôn bán lẻ CH3COOH 99% – Axit Axetic – Acid Acetic – Giấm – Axit Acetic

    Tag: metylamin fomandehit fomalin axeton triolein glyxin propionic formalin etilen glicol aminoaxetic etylamin ch3cooc2h5 acid acetic Bài Tập Nhận Biết Các Chất Bao Gồm Axit Axetic

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Các Axit Mạnh Và Axit Yếu Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hoá Hữu Cơ Phần Hiđrocacbon Đầy Đủ Nhất
  • “Work At Home” Vs. “Work From Home”
  • Work From Home Là Gì ? Nó Có Hiệu Quả Không?
  • Cách Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Như Chuyên Gia!!!
  • Axit là một trong những “vũ khí” mà các chị em đánh ghen hay dùng, và hậu quả nó để lại rất khôn lường, nguy hại

    Các axit mạnh thường thể hiện rõ ràng và đầy đủ tính chất của một axit như:

    – Làm đổi màu quỳ tím sang màu đỏ

    – Tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học

    – Tác dụng với oxit bazo

    – Tác dụng với bazo

    – Tác dụng với muối theo phản ứng trao đổi

    Một số axit mạnh thường gặp như HCl, H2SO4, HNO3, HClO.

    • Hcl và H2SO4 thường gặp nhất thì nó khá phổ biến và thông dụng. Chúng tham gia các phản ứng vô cơ cũng như hữu cơ thường do ion H+ quyết định. Chúng thể hiện rõ nét nhất thong qua các phương trình phản ứng dạng ion như:
      • Bên cạnh đó, một số phản ứng trao đổi cần có điều kiện thì phải phụ thuộc vào ion gốc axit nữa. Ví dụ:
        • Lúc này ion H+ chỉ đóng vài trò làm môi trường,không tham gian trong cơ chế của phản ứng.
        • Ngoài ra, còn một số axit mạnh hơn, ngoài tính chất của axit, nó còn thể hiện tính oxi hóa. Ví dụ như:

    Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Cách Phân Biệt Và Đánh Giá Hàng Replica, Auth Và Hàng Fake
  • 7 Cách Phân Biệt Air Jordan 1S Shattered Backboard Thật Giả
  • Hướng Dẫn 8 Cách Phân Biệt Giày Nike Thật Giả Chỉ Với 3 Phút
  • Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết tính chất hoá học của một số axit quan trọng như axit Clohidric HCl và axit Sunfuric H2SO4 (đặc và loãng) xem các axit này có tính chất hoá học gì khác nhau, chúng có ứng dụng gì trong thực tế và cách điều chế sản xuất như thế nào?

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric HCl

    – Khi hòa tan khí HCl vào nước ta thu được dung dịch HCl

    – Dung dịch HCl đậm đặc là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%, từ đây ta có thể pha chế thành dung dịch HCl có nồng độ khác nhau.

    2. Tính chất hoá học của axit clohdric HCl

    – HCl có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    3. Ứng dụng của axit Clohidric HCl

    * Axit clohidric dùng để: – Điều chế các muối clorua. – Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn. – Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại. – Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm

    – Axit H 2SO 4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

    * Lưu ý: Vì khi tan trong nước tạo ra một lượng nhiệt rất lớn. Nên để pha loãng axit sunfuric cần hòa tan từ từ H 2SO 4 đặc chảy dọc theo đũa thủy tinh vào nước, khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại, nếu đổ ngược lại nước vào axit làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm (bỏng da, cháy da,…)

    – Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau. – H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    * Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    * Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,…) tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hiđro

    * Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    * Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    – Axit H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro. Khi kim loại tác dụng Axit sunfuric đặc nóng tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị) và khí sunfurơ.

    – Khi cho axit H 2SO 4 vào đường, đường sẽ hóa thành than.

    – Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.

    +Quá trình sản xuất axit H 2SO 4 gồm 3 công đoạn sau:

    – Sản xuất lưu huỳnh đi oxit bằng cách đốt lưu huỳnh hoặc pirit sắt trong không khí;

    – Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO 2, có xúc tác là V 2O 5 ở 450 0 C

    – Để nhận ra axit H 2SO 4 trong các axit và nhận ra muối sunfat trong các muối, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari,

    – Phương trình hóa học:

    Có những chất: CuO, BaCl 2, Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H 2SO 4 loãng, sinh ra:

    a) Chất khí cháy được trong không khí?

    b) dung dịch có màu xanh lam?

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) Dung dịch không màu và nước?

    Viết tất cả các phương trình phản ứng.

    – Các phương trình hóa học:

    a) Chất khí cháy được trong không khí là khí H 2.

    b) Dung dịch có màu xanh lam: CuCl 2 , CuSO 4.

    CuO + 2HCl → CuCl 2 (xanh lam) + H 2 O

    c) Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit là BaSO 4.

    d) Dung dịch không màu là: ZnCl 2, ZnSO 4.

    Bài 2 trang 19 SGK hoá 9: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học.

    – Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), không khí và nước.

    – Mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric:

    * Đốt lưu huỳnh trong không khí để sản xuất lưu huỳnh đioxit:

    Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozzơ), dung dịch H 2SO 4loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất chung của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết phương trình hóa học cho mỗi thì nghiệm.

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học chung của axit. Làm những thí nghiệm:

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

    – Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2 mà cho các sản phẩm khử khác nhau như SO 2, H 2 S, S,…

    – Tác dụng được với nhiều kim loại:

    – Tính háo nước của H 2SO 4 đặc:

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

    c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    a) Ta có PTPƯ:

    – Theo PTPƯ: n Fe = n H2 = 0,15 (mol).

    ⇒ m Fe = n.M = 0,15.56 = 8,4 (g).

    c) Theo PTPƯ, ta có: n HCl = 2.n Fe = 2.0,15 = 0,3 (mol)

    – Mặt khác: V HCl = 50ml = 0,05 (l).

    a) Viết các phương trình hóa học.

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

    – Gọi x và y lần lượt là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

    a) Phương trình hóa học xảy ra:

    CuO + 2HCl → CuCl 2 + H 2 O (1)

    ZnO + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 O (2)

    b) Tình thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình hóa học (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

    – Theo PTPƯ: n HCl (pư 1) = 2.n CuO = 2x (mol);

    ⇒ ∑n HCl (pư 1+pư 2) = 2x + 2y = 0,3 (*)

    – Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

    ⇒ ∑m hh(CuO+ZnO) = 80x + 81y = 12,1 (**)

    – Giải hệ phương trình trên ta có: x = 0,05 (mol); y= 0,1 (mol).

    ⇒ n CuO = 0,05 (mol), n ZnO = 0,1 (mol).

    * Đến đây ta có 2 cách tính:

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ %m ZnO = 100% – 33% = 67%

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ m ZnO = n.M = 0,1.81 = 8,1 (g)

    * Nhận xét về 2 cách trên: Cách 1 tính nhanh và gọn hơn, nhưng không có ý nghĩa kiểm tra lại kết quả (nếu tính %CuO sai thì %ZnO cũng sai), cách tính 2 dài hơn 1 chút nhưng dễ kiểm tra lại kết quả tính đúng hay sai qua cách cộng %m CuO và %m ZnO = 100% là đúng.

    – Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

    n H2SO4 (pư 3) = n CuO = 0,05 (mol).

    n H2SO4 (pư 4) = n ZnO = 0,1 (mol).

    ⇒ m H2SO4 = 98.(0,05 + 0,1) = 14,7 (g).

    – Khối lượng dung dịch H 2SO 4 20% cần dùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )
  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • Axit Clohidric Dùng Để Làm Gì, Cách Nhận Biết Axit Clohydric

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất
  • Thành Thạo Cách Sử Dụng On In At Nhanh Chóng
  • Phân Biệt Và Cách Dùng “In, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Các Axit Mạnh Và Axit Yếu Thường Gặp
  • AXIT CLOHIDRIC DÙNG ĐỂ LÀM GÌ, CÁCH NHẬN BIẾT AXIT CLOHYDRIC

    Axit clohidric dạng lỏng có màu vàng nhạt, mùi khí clo rất độc. Axit có tính ăn mòn cao đặc biệt ăn mòn kim loại. Sản phẩm được ứng dụng nhiều trong công nghiệp điều chế muối clorua, tẩy gỉ sét, sản xuất hợp chất hữu cơ vô cơ

     

    CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TY

    1. PAC (lỏng) →

    2. AXIT CLOHYDRIC ( HCL 32 %) →

    3. SODIUM HYDROXIDE ( xút lỏng  NaOH  20% – 32% – 45% - 50%)  →

    4. NƯỚC TẨY RỬA JAVEN 10%  →

    5. CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN     →

    6. HẠT CHỐNG / HÚT ẨM    →

    7. DUNG DỊCH SẮT (III) CLORUA – FECL3 – 38% →

    8. DUNG DỊCH SẮT (II) CLORUA – FECL2 – 30% → 

    9. HYDROGEN DIOXIDE (H2O2 50% – 35% – 27.5%)

     

    Một góc kho bãi hóa chất của Cty

     

     

    CÁCH NHẬN BIẾT AXIT CLOHIDRIC

     

    Axit clohydric là chất khí, không màu, mùi xốc tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl; Nặng hơn không khí. Ở dạng lỏng axit clohydric không màu, dễ bay hơi. Axit clohydric  ở nồng độ đậm đặc nhất là 35%. Ở dạng đậm đặc axit này có thể tạo thành các sương mù axit, có khả năng ăn mòn các mô con người, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột.

     

    Tính chất hóa học:

     

    Axit clohydric là một axit mạnh thể hiện đầy đủ tính chất của một axit

    + Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, tác dụng với bazơ → muối + H2­O.

    + Tác dụng với oxit kim loại → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H2O.

             CuO+ 2HCl → CuCl2 + H2O

    + Tác dụng với kim loại → muối + H2.

              Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    +  Tác dụng với muối → muối mới + axit mới

         Na2CO­3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

    + Axit clohydric thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại đứng trước H2 (xem phần tính axit).

    + Axit clohydric đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, …

                       2KMn+7O4 + 16H+1Cl → 2KCl + 2Mn+2Cl2 + 5Cl20 + 6H2O

     

     

    CÁC ỨNG DỤNG

     

    Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

    + Điều chế muối clorua

    + Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

    + Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

    + Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

     

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

     

    Trạng thái: Lỏng

    Đóng gói: Phi, can, tank, bồn nhựa

    Trọng lượng: Bồn composite từ 10.000 Kg đến 30.000 Kg, can nhựa 30 Kg, phuy nhựa 250 Kg, phuy sắt 300 Kg…

    Liên hệ đặt mua axit clohidric

    SMS/ Zalo/ hotline: 0979 891 929

    Email: [email protected]   

             

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Above The Line (Atl) Là Gì? Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Above The Line, Below The Line, Through The Line Là Gì?
  • Atl Và Btl Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Atl Và Btl
  • Difference Between Attempt And Try
  • Sự Khác Nhau Giữa Try Và Attempt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100