Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4
  • So Sánh Apple Watch Nhôm Và Thép
  • Apple Watch Bản Thép Và Nhôm
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Axit Yếu Axit Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Và Cách Dùng “in, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Phản Ứng Tráng Gương Của Anđehit, Glucozơ, Este, Axit Fomic
  • Work From Home Là Gì? Xu Hướng Làm Việc Của Nền Kinh Tế Hiện Đại
  • Work From Home Advantages And Disadvantages
  • “work At Home” Vs. “work From Home”
  • phân biệt axit yếu axit mạnh

    đơn giản thì muối đó phải tác dụng được với axit, hay chính là phản ứng trao đổi ion.

    Điều kiện phản ứng là sản phẩm tạo thành phải có kết tủa hoặc chất điện li yếu hoặc chất khí. HÊHÊ

    Ông ơi ông hỏi câu này con cũng hơi thấy khó hiểu. Không dùng từ tan được, chỉ dùng từ tác dụng thoai ô à. Sp sẽ trả lời câu hỏi ” Điều kiện để muối tác dụng với axit”

    – Axit tạo thành phải yếu hơn axit ban đầu, hay dễ bay hơn. OK

    Cái này chắc hỏi về kết tủa chớ ko phải muối ròi !

    Cách 1: (như trên đã nói) ngồi học thuộc lý thuyết, axit nào mạnh hơn axit nào, muối nào thủy phân ra như thế nào, từ đó suy ra !

    Cách 2: Xách xe chạy ra nhà sách, lục kiếm 1 bảng tuần hòan hoặc 1 bảng tính tan có sẵn. T có 1 cái khá đầy đủ nhưng mà cũng có nhìu lỗi chưa chỉnh, loại của NXb khoa học Tn

    các ông cứ nói gì lung tung quá. Tan trong trường hợp này chính là tác dụng đó, hắn tác dụng thì mới hết thôi.

    Ví dụ như FeS hắn tan trong HCl vì tác dụng với HCl. Mà để tác dụng thì phải tuân thủ điều kiện tui nói ban nãy đó

    cũng dùng từ tan nữa mà , ý chỉ có phản ứng giữa muối và axit đó ^^

    nếu theo điều kiện của giotbuonkhongten thì CuS + HCl, PbS + HCl có phản ứng ko kìa

    Cái ni thì phải đi vào chuyên sâu hơn. Phải nói đến tích số tan. Rõ ràng tích số tan của FeS lớn hơn tích số tan của CuS.

    Mà phản ứng này phải đi theo chiều hướng tạo thành chất ít tan hơn và điện li yếu hơn. Vì vậy trong trường hợp này FeS sẽ tác dụng với HCl để tạo thành H2S ít tan hơn và điện li yếu hơn nhưng ngược lại tích số tan của CuS lại nhỏ thua CuCl2 và H2S sẽ hôk xảy ra phản ứng này. Hihi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách Để Phân Biệt Chúng
  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Dùng
  • Phân Biệt Hyundai Grand I10 1.0 At Và 1.2At
  • Nên Mua Phiên Bản Hyundai Accent Nào Trong 4 Phiên Bản?
  • So Sánh Accent 2022 Mt Số Sàn Bản Thiếu Và Accent 2022 Mt Đủ Chi Tiết Nhất
  • Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách Để Phân Biệt Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Axit Yếu Axit Mạnh
  • Phân Biệt Và Cách Dùng “in, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Phản Ứng Tráng Gương Của Anđehit, Glucozơ, Este, Axit Fomic
  • Work From Home Là Gì? Xu Hướng Làm Việc Của Nền Kinh Tế Hiện Đại
  • Work From Home Advantages And Disadvantages
  • Axit mạnh và axit yếu là điều quan trọng cần biết đối với cả lớp hóa học và để sử dụng trong phòng thí nghiệm. Có rất ít axit mạnh, vì vậy một trong những cách dễ nhất để phân biệt axit mạnh và axit yếu là ghi nhớ danh sách ngắn các axit mạnh. Bất kỳ axit nào khác được coi là một axit yếu.

    Ví dụ về phản ứng ion hóa bao gồm:

    Lưu ý sự tạo ra các ion hydro tích điện dương và cả mũi tên phản ứng, chỉ hướng về bên phải. Tất cả các chất phản ứng (axit) được ion hóa thành sản phẩm.

    Axit yếu ion hóa không hoàn toàn. Một phản ứng ví dụ là sự phân ly của axit ethanoic trong nước để tạo ra các cation hydroxonium và anion ethanoat:

    Lưu ý mũi tên phản ứng trong phương trình hóa học chỉ cả hai hướng. Chỉ khoảng 1% axit ethanoic chuyển thành ion, trong khi phần còn lại là axit ethanoic. Phản ứng tiến hành theo cả hai chiều. Phản ứng thuận lợi hơn phản ứng thuận, vì vậy các ion dễ dàng chuyển trở lại thành axit yếu và nước.

    Hãy cẩn thận để không nhầm lẫn giữa các thuật ngữ mạnh và yếu với đặc và . Axit đậm đặc là axit có chứa một lượng nước thấp. Nói cách khác, axit đậm đặc. Axit loãng là dung dịch axit có chứa nhiều dung môi. Nếu bạn có axit axetic 12 M, nó đậm đặc, nhưng vẫn là một axit yếu. Bất kể bạn loại bỏ bao nhiêu nước, điều đó sẽ đúng. Mặt khác, dung dịch HCl 0,0005 M loãng nhưng vẫn mạnh.

    uống axit axetic pha loãng (axit có trong giấm), nhưng uống cùng nồng độ axit sulfuric sẽ khiến bạn bị bỏng hóa học. Nguyên nhân là do axit sunfuric có tính ăn mòn cao, còn axit axetic thì không hoạt động bằng. Trong khi axit có xu hướng ăn mòn, các (cacborane) thực sự không ăn mòn và bạn có thể cầm trên tay. Axit flohydric, trong khi một axit yếu, sẽ đi qua bàn tay của bạn và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Dùng
  • Phân Biệt Hyundai Grand I10 1.0 At Và 1.2At
  • Nên Mua Phiên Bản Hyundai Accent Nào Trong 4 Phiên Bản?
  • So Sánh Accent 2022 Mt Số Sàn Bản Thiếu Và Accent 2022 Mt Đủ Chi Tiết Nhất
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • Cách xác định và phân biệt axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu được biên soạn từ đội ngũ giáo viên bộ môn hóa nhiều kinh nghiệm giảng dạy. Sẽ giúp các em hiểu rõ bản chất axit, bazơ là gì? sự khác nhau giữa axit và bazơ từ đó có những phương pháp xác định, phân biệt thế nào là axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu.

    Cách xác định và phân biệt axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu thuộc phần: CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI

    I. Axit là gì? cách phân biệt và xác định Axit mạnh, Axit yếu?

    – Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+ theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    * Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted

    – Axit gồm:

    + Các axit vô cơ, hữu cơ: HCl, H2SO4, CH3COOH, (COOH)2,…

    + Các kim loại ở dạng hiđrat hóa (trừ các ion Na+, K+, Ba2+ và Ca2+): Al(H2O)33+, Cu(H2O)22+,…

    + Các ion: H+, NH4+, H3O+, RNH3+, HSO4-,…

    Cách xác định axit mạnh, axit yếu

    a) So sánh định tính tính axit của các axit

    – Nguyên tắc chung: Nguyên tử H càng linh động thì tính axit càng mạnh.

    – Đối với các axit có oxi của cùng một nguyên tố: càng nhiều O tính axit càng mạnh.

    HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng chu kì: nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng mạnh thì tính axit của axit càng mạnh (các nguyên tố đều ở mức hóa trị cao nhất).

    H3PO4 < H2SO4 < HClO4

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì:

    + Axit không có oxi: tính axit tăng dần từ trên xuống dưới:

    HF < HCl < HBr < HI (do bán kính ion X- tăng)

    + Axit có O: tính axit giảm dần từ trên xuống dưới:

    – Với các axit hữu cơ RCOOH: (nguyên tử H được coi không có khả năng hút hoặc đẩy e)

    + Nếu gốc R hút e (không no, thơm hoặc có halogen…) sẽ làm tăng tính axit.

    * Xét với gốc R có chứa nguyên tử halogen:

    + Halogen có độ âm điện càng lớn thì tính axit càng mạnh:

    + Gốc R có chứa càng nhiều nguyên tử halogen thì tính axit càng mạnh:

    + Nguyên tử halogen càng nằm gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh:

    – Với một cặp axit/bazơ liên hợp: tính axit càng mạnh thì bazơ liên hợp của nó càng yếu và ngược lại.

    – Với một phản ứng: axit mạnh đẩy được axit yếu khỏi dung dịch muối (trường hợp trừ một số đặc biệt).

    b) So sánh định lượng tính axit của các axit

    – Với axit HX trong nước có cân bằng:

    HX ↔ H+ + X- ta có hằng số phân ly axit: KA

    – KA chỉ phụ thuộc nhiệt độ, bản chất của axit. Giá trị của KA càng lớn tính axit của axit càng mạnh.

    II. Bazo là gì? Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    – Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH- theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    -Bazơ gồm:

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2…).

    + Các anion gốc axit không mạnh không còn H có thể tách thành ion H+ (CO32-, CH3COO-, S2-, SO32-, C6H5O-…).

    + NH3 và các amin: C6H5NH2, CH3NH2…

    Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    a) So sánh định tính tính bazơ của các bazơ

    – Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

    – Với oxit, hiđroxit của các kim loại trong cùng một chu kì: tính bazơ giảm dần từ trái sang phải.

    – Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính bazơ của oxit, hidroxit tăng dần từ trên xuống dưới.

    LiOH < NaOH < KOH < RbOH

    – Với amin và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính bazơ ngược lại gốc R hút e làm giảm tính bazơ.

    (C6H5)3N < (C6H5)2NH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH

    – Trong một phản ứng bazơ mạnh đẩy bazơ yếu khỏi muối.

    – Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

    b) So sánh định lượng tính bazơ của các bazơ

    – Với bazơ B trong nước có phương trình phân ly là:

    B + H2O ↔ HB + OH- ta có hằng số phân ly bazơ KB.

    – KB chỉ phụ thuộc bản chất bazơ và nhiệt độ. Giá trị KB càng lớn thì bazơ càng mạnh.

    III. Chất lưỡng tính

    – Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    – Chất lưỡng tính gồm:

    + H2O, oxit và hiđroxit lưỡng tính (ZnO, Zn(OH)2, Al2O3, Al(OH)3, Cr2O3, Cr(OH)3 …)

    + Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ (R(COOH)x(NH2)y, RCOONH4…)

    + Anion gốc axit không mạnh vẫn còn khả năng tách H+ (HCO3-, HS-, HSO3‑, H2PO4-, HPO42-…)

    IV. Chất trung tính

    – Là những chất không có khả năng cho và nhận proton (H+).

    – Chất trung tính gồm:

    + Cation của bazơ mạnh: K+, Na+, Ca2+, Ba2+.

    + Anion của axit mạnh không còn H: Cl-, SO42-, Br-, I-, NO3-…

    V. Sự kết hợp giữa các ion

    – Các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính qua sự kết hợp của các ion như sau:

    * Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO3- , SO42- ,…) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, K+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.

    * Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO2- , SO32-,…) được xem là bazơ.

    * Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH4+ , Al(H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.

    * Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Vậy bằng cách nào chúng ta phân biệt và xác định được axit nào mạnh, axit nào yếu, bazo nào mạnh và bazo nào yếu chính là thắc mắc của đa số các em học sinh. Để giải đáp thắc mắc đó, bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu các căn cứ để xác định độ mạnh yếu của các axit và bazo.

    I. Axit là gì? cách phân biệt và xác định Axit mạnh, Axit yếu?

    + Thuyết điện li: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.

    + Thuyết Bronsted: Axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    * Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted – Axit gồm:

    2. Cách xác định axit mạnh, axit yếu

    a) So sánh định tính tính axit của các axit

    – Nguyên tắc chung: Nguyên tử H càng linh động thì tính axit càng mạnh.

    – Đối với các axit có oxi của cùng một nguyên tố: càng nhiều O tính axit càng mạnh.

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng chu kì: nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng mạnh thì tính axit của axit càng mạnh (các nguyên tố đều ở mức hóa trị cao nhất).

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì:

    + Axit không có oxi: tính axit tăng dần từ trên xuống dưới:

    HF < HCl < HBr < HI (do bán kính ion X tăng)

    + Axit có O: tính axit giảm dần từ trên xuống dưới:

    – Với các axit hữu cơ RCOOH: (nguyên tử H được coi không có khả năng hút hoặc đẩy e)

    + Nếu gốc R hút e (không no, thơm hoặc có halogen…) sẽ làm tăng tính axit.

    * Xét với gốc R có chứa nguyên tử halogen:

    + Halogen có độ âm điện càng lớn thì tính axit càng mạnh: + Gốc R có chứa càng nhiều nguyên tử halogen thì tính axit càng mạnh: + Nguyên tử halogen càng nằm gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh: – Với một cặp axit/bazơ liên hợp: tính axit càng mạnh thì bazơ liên hợp của nó càng yếu và ngược lại. – Với một phản ứng: axit mạnh đẩy được axit yếu khỏi dung dịch muối (trường hợp trừ một số đặc biệt).

    b) So sánh định lượng tính axit của các axit

    – Với axit HX trong nước có cân bằng:

    HX ↔ H+ + X ta có hằng số phân ly axit: K A

    – K A chỉ phụ thuộc nhiệt độ, bản chất của axit. Giá trị của K A càng lớn tính axit của axit càng mạnh.

    II. Bazo là gì? Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    + Thuyết điện li: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH.

    + Thuyết Bronsted: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al 2O 3, Al(OH) 3, ZnO, Zn(OH) 2…).

    2. Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    a) So sánh định tính tính bazơ của các bazơ

    – Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

    – Với oxit, hiđroxit của các kim loại trong cùng một chu kì: tính bazơ giảm dần từ trái sang phải.

    – Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính bazơ của oxit, hidroxit tăng dần từ trên xuống dưới.

    LiOH < NaOH < KOH < RbOH

    – Với amin và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính bazơ ngược lại gốc R hút e làm giảm tính bazơ.

    – Trong một phản ứng bazơ mạnh đẩy bazơ yếu khỏi muối.

    – Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

    b) So sánh định lượng tính bazơ của các bazơ

    – Với bazơ B trong nước có phương trình phân ly là:

    B + H 2O ↔ HB + OH ta có hằng số phân ly bazơ K B.

    – K B chỉ phụ thuộc bản chất bazơ và nhiệt độ. Giá trị K B càng lớn thì bazơ càng mạnh.

    + Thuyết điện li: Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ.

    + Thuyết Bronsted: Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    + Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ (R(COOH) x(NH 2) y, RCOONH 4…)

    – Là những chất không có khả năng cho và nhận proton (H+).

    – Chất trung tính gồm:

    V. Sự kết hợp giữa các ion

    – Các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính qua sự kết hợp của các ion như sau:

    * Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH 4+ , Al(H 2O) 3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.

    * Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl
  • Sự Khác Biệt Giữa Axit Deoxyribonucleic (Dna) Và Axit Ribonucleic (Rna)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Logistics Và Supply Chain Management
  • Chuỗi Cung Ứng (Supply Chain) Vs Chuỗi Vận Chuyển (Logistics)
  • Sparkling Wine Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Sparkling Wine Và Champagne
  • Sparkling Wine Là Gì? Phân Biệt Sparkling Wine Và Champagne Như Thế Nào?
  • Champagne Và Vang Sủi Sparkling Wine Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Axit deoxyribonucleic hoặc DNA là vật liệu chứa thông tin di truyền trong tất cả các sinh vật sống, chúng được coi là một bộ hướng dẫn di truyền được sử dụng để phát triển thêm các sinh vật và các chức năng khác. Đồng thời, RNA hoặc axit Ribonucleic đóng vai trò tổng hợp protein và cũng là trong việc truyền thông tin di truyền. DNA là cấu trúc xoắn kép trong khi RNA là chuỗi đơn.

    Như tên cho thấy DNA chứa deoxyribose và thiếu một nguyên tử oxy ; RNA chứa ribose và có thể có nhiều loại. DNA chứa các bazơ nitơ như Adenine (A), Cytosine (C), Guanine (G) và Thymine (T) trong khi Uracil (U) có mặt thay vì Thymine (T) trong RNA.

    Biểu đồ so sánh

    Cơ sở để so sánh Axit deoxyribonucleic (DNA) Axit ribonucleic (RNA)

    Khí thuần ni tơ

    Adenine (A), Thymine (T), Cytosine (C), Guanine (G).

    Adenine (A), Uracil (U), Cytosine (C), Guanine (G).

    Định nghĩa DNA

    DNA đóng một vai trò quan trọng trong việc lưu trữ thông tin di truyền trong tất cả các loại sinh vật cho dù đó là sinh vật nhân sơ hay sinh vật nhân chuẩn, cũng như lưu trữ thông tin về hoạt động của từng tế bào và cấu trúc của nó. Phần lớn được tìm thấy trong nhân nhưng cũng được tìm thấy trong ty thể, lục lạp, v.v … Tất cả những thống kê này được lưu trữ trong nhân của mỗi tế bào để tất cả các tế bào đều có DNA tương tự trong nhân khi chúng phân tách.

    Sau này, khi tế bào này phân chia thành hai tế bào con, cùng với nhân của chúng tạo ra hai tế bào giống hệt nhau. Đây là lý do tại sao cha mẹ và con cái của họ dường như giống hệt nhau, vì vật liệu DNA được di truyền từ cha mẹ sang con cái và do đó chia sẻ những đặc điểm tương tự.

    Đúng như tên gọi, DNA đó chứa đường deoxyribose và một chuỗi nucleotide dài . Các nucleotide này được đặt tên là Adenine (A), Cytosine (C), Guanine (G), Thymine (T). Adenine (A) và Guanine (G) được gọi là purine và Cytosine (C), Thymine (T) được gọi là pyrimidine .

    Liên kết AT là hai liên kết hydro, trong khi liên kết CG là ba liên kết hydro. Mục đích chính của DNA là thông báo về loại protein sẽ được tạo ra để xác định rõ hơn chức năng của một tế bào.

    Vì cấu trúc của DNA là xoắn ốc kép, nó trông giống như một cái thang xoắn trong hình xoắn ốc. Mỗi bước của một bậc thang bao gồm một cặp nucleotide, lưu trữ thông tin di truyền. DNA chứa liên kết CH, do đó nó ít phản ứng hơn và do đó ổn định trong điều kiện kiềm. Ngay cả các rãnh nhỏ có trong cấu trúc xoắn ốc đôi cũng cung cấp ít hoặc không có chỗ cho các enzyme gây hại được gắn vào.

    Định nghĩa về RNA

    RNA cũng quan trọng như DNA vì nó giúp chuyển mã di truyền cần thiết cho quá trình tổng hợp protein từ nhân sang ribosome. Nó cũng giúp mã hóa, giải mã, điều hòa và biểu hiện gen. Điều này giữ cho DNA và các vật liệu di truyền khác an toàn. Tương tự như vậy DNA, RNA cũng chứa bốn nucleotide Adenine (A), Cytosine (C), Guanine (G) và Uracil (U).

    Mỗi RNA được tạo thành từ đường ribose, xương sống của chúng được gắn vào nhóm phốt phát và bazơ. Liên kết là giữa các cơ sở GC và AU. Những nucleotide này được tạo thành từ các chuỗi ngắn hơn và chúng là chuỗi đơn . Do sự hiện diện của C-OH (liên kết hydroxyl), ribose phản ứng mạnh hơn và không ổn định trong điều kiện kiềm.

    mRNA, rRNA và tRNA là ba loại RNA chính.

    mRNA được gọi là RNA thông tin, quá trình phiên mã được hoàn thành bằng cách sử dụng enzyme RNA polymerase. Trong RNA polymerase này giải mã thông tin di truyền từ DNA. MRNA này mang thông tin để chỉ đạo việc trang điểm protein, theo yêu cầu của cơ thể.

    tRNA được gọi là RNA chuyển, với sự trợ giúp của protein và RNA khác tạo thành một phức hợp có thể đọc mRNA và dịch thông tin mang vào protein và cũng giúp đưa axit amin vào ribosome nơi rRNA (RNA ribosome) tạo ra protein bằng cách liên kết với các axit amin.

    Sự khác biệt chính giữa axit Deoxyribonucleic (DNA) và axit Ribonucleic (RNA)

    1. Sự khác biệt chính giữa DNA và RNA là DNA có cấu trúc sợi đôi, trong khi RNA là cấu trúc sợi đơn .
    2. Xương sống của DNA là đường deoxyribose được tạo thành từ một chuỗi nucleotide dài, trong khi RNA là đường ribose và chuỗi nucleotide ngắn.
    3. Sự kết hợp cơ sở của guanine (G) là với cytosine (C) trong khi adenine (A) với thymine (T) trong DNA và adenine với uracil (U) trong RNA.
    4. Chức năng của DNA là lưu trữ thông tin di truyền và chuyển nó đến các tế bào khác, trong khi RNA có chức năng mã hóa, giải mã và tổng hợp protein.

    Phần kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna / Y Học Và Sức Khỏe
  • Chi Tiết Suzuki Satria F150 Nhập Chính Hãng Có Giá Từ 51,99 Triệu Đồng
  • Những Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Cv Và Resume
  • Sự Khác Nhau Giữa Award Và Reward
  • Cà Phê Arabica Và Robusta
  • Câu 8 Có Bốn Lọ Mất Nhãn Chứa: Glixerol, Ancol Etylic, Glucozoơ Và Axit Axetic. Thuốc Thử Nào Sau Đây Có Thể Dùng Để Phân Biệt Các Dung Dịch Trong Từng Lọ Trên ?

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Tiêu Chí So Sánh Apple Watch Series 4 Và 5 Mua Loại Nào Tốt Nhất
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng (Phân Biệt Hàng Thật Và Giả)
  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả|Làm Cmnd Giả Uy Tín Không Cọc
  • B. C D. C

    Câu 8 Có bốn lọ mất nhãn chứa: Glixerol, ancol etylic, glucozoơ và axit axetic. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên ?

    A. [Ag(NH3)2]OH. B. Na kim loại.

    Câu 9Để phân biệt các chất: Glucozoơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic, có thể chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây?

    A. dung dịch HNO3.B. Cu(OH)2/OH.

    Câu 10 Chọn cách phân biệt các dung dịch sau đây: Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glixerol.

    A. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, glixerol tác dụng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, còn lại lòng trắng trứng.

    B. Glixerol tác dụng Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, lòng trắng trứng tác dụng Cu(OH) 2 cho màu xanh tím, còn lại hồ tinh bột.

    C. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, khi đun nóng lòng trắng trứng đông tụ, còn lại glixerol.

    A. dung dịch HCl. B. dung dịch CuSO 4.

    C. dung dịch KMnO 4. D. dung dịch HNO 3 đặc.

    Câu 12 Chọn câu phát biểu sai:

    A. Saccarozoơ là một đisaccarit.

    B. Tinh bột và xenlulozoơ đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozoơ.

    C. Khi thuỷ phân đến cùng saccarozoơ, tinh bột và xenlulozoơ đều cho một loại monosaccarit.

    A. glucozoơ và saccarozoơ. B. glucozoơ và tinh bột.

    A. chỉ có glucozoơ. B. glucozoơ và fructozoơ.

    C. glucozoơ, fructozoơ và saccarozoơ. D. tất cả các chất đã cho.

    Câu 15 Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải dùng 100g saccarozoơ. Khối lượng AgNO 3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra lần lượt là (giả thiết rằng, sự chuyển hoá của fructozoơ là không đáng kể và hiệu suất các phản ứng đều đạt 90%)

    A. 88,74g; 50,74g. B. 102,0g; 52,5g.

    C. 52,5g; 91,8g. D. 91,8g; 64,8g.

    Câu 16 Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO 2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu (ancol). Chất đó là chất nào trong các chất sau ?

    A. axit axetic. B. glucozoơ.

    A. 0,80kg. B. 0,90kg.

    A. 0,555kg. B. 0,444kg.

    A. Saccarozoơ, mantozoơ, glucozoơ.

    B. Saccarozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ.

    C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    A. Glucozoơ, fructozoơ, saccarozoơ. B. Glucozoơ, fructozoơ, tinh bột.

    C. Glucozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ. D. Glucozoơ, fructozoơ, mantozoơ.

    Câu 21Cho glucozoơ lên men tạo thành ancol, khí CO 2 tạo thành được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50g kết tủa, biết hiệu suất lên men là 80%, khối lượng ancol thu được là

    Câu 22 Chọn sơ đồ phản ứng đúng của glucozoơ

    A. C6H12O6 + Cu(OH)2kết tủa đỏ gạch

    6H 12O 6H 12O 6 C 2H 5OH + O 2 6 CH 3-CH(OH)-COOH

    C. C6H12O6 + CuO Dung dịch màu xanh

    Câu 23Nhóm gluxit khi thuỷ phân hoàn toàn đều chỉ tạo thành glucozoơ là:

    B. Saccarozoơ, mantozoơ, xenlulozoơ.

    C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    D. Saccarozoơ, mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    Câu 24 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Glucozoơ và fructozoơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

    C. Trong dung dịch, glucozoơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

    D. Có thể phân biệt glucozoơ và fructozoơ bằng phản ứng tráng bạc.

    Câu 25Biết CO 2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162g tinh bột là

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng
  • 7 Cách Nhận Biết Phụ Nữ Mới Quan Hệ Xong
  • Phân Biệt Đồng Thau Với Đồng Đỏ, Phân Biệt Vàng Với Đồng?
  • Phân Biệt Chất Và Vật Thể Cực Hay, Chi Tiết
  • Cách Nhận Biết Vàng Trắng Bằng Mắt Thường Thật Hay Giả Tại Nhà 100% Chuẩn
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Dùng QT (2)(5) QT hóa đỏ các chất còn lại k htượng

    Dùng Cu(OH)2 (4) cho dd có màu xanh lam

    2. Axit fomic, axit axetic, ancol etylic, phenol, dd fomon

    Dùng QT (1)(2) làm QT hóa đỏ các chất còn lại ko htượng

    Dùng dd AgNO3/NH3 nhận biết đc (1)(5) có ktủa bạc

    Dùng dd Br2 nhận biết phenol do tạo ktủa trắng

    3. Axit axetic, glixerol, phenol, axit acrylic, axetan dehit

    Dùng QT nhận biết 2 axit

    Dùng dd Br2 (4)(5) làm mất màu dd Br2 phenol cho ktủa trắng còn lại là glixerol

    4. Axit axetic, ancol etylic, phenol, glixerol, axit fomic, foman dehit

    dùng QT nhận biết 2 axit

    Dùng dd AgNO3/NH3 dư (5)(6) thấy tạo ktủa bạc

    Dùng dd Br2 nhận biết phenol

    Dùng dd Cu(OH)2 nhận biết glixerol

    5. Cho các chất riêng biệt: axit fomic, anđehit axetic, ancol etylic, axit axetic. Thứ tự các hoá chất dùng làm thuốc thử để phân biệt các chất trên là:

    A. quỳ tím, dung dịch NaOH

    B. quỳ tím, dung dịch NaHCO3

    C. dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch NaOH

    D. quỳ tím, dung dịch AgNO3/NH3

    Đáp án D

    6. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết bốn dung dịch : glixerol, anđehit axetic, axit axetic, glucozo

    Lời giải:

    Dùng giấy quỳ nhận biết được dung dịch axit axetic. Trong bao dung dịch còn lại, dung dịch còn lại, dung dịch nào không tham gia phản ứng tráng bạc là glixerol. Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch anđehit axetic có thể dùng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, glucozơ tạo ra dung dịch màu xanh lam

    Các phương trình phản ứng xảy ra:

    C5H11O5CHO+2AgNO3+3NH3+H2O−→toC5H11O5COONH4+2Ag↓+2NH4NO3

    CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2O−→toCH3COONH4+2Ag↓+2NH4NO3

    2C6H12O6+Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu+2H2O

    7. Có các dung dịch mất nhãn sau: axit axetic, glixerol, etanol, glucozơ. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch này là

    A. Quì tím.

    B. Dung dịch AgNO3/NH3.

    C. CuO.

    D. Quì tím, AgNO3/NH3, Cu(OH)2.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Axit axetic làm đỏ quì tím.

    Glucozơ tráng bạc.

    Glixerol tạo phức xanh lam với Cu(OH)2.

    8. Sử dụng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được 3 dung dịch: axit acrylic, axit axetic, axit fomic?

    A. Quỳ tím.

    B. NaHCO3.

    C. Nước Br2.

    D. AgNO3 trong dung dịch NH3 (to).

    Lời giải:

    các phản ứng xảy ra cùng hiện tượng giúp ta nhận biết được các chất:

    * CH3COOH + Br2 → không có phản ứng, không hiện tượng.

    Các đáp án còn lại, A và B là tính chất chung của axit cacboxylic không phân biệt được.

    còn D thì chỉ có HCOOH phản ứng, không phân biệt được 2 axit còn lại.

    Đáp án C

    9. Có 4 dd riêng biệt mất nhãn: anilin ,metyl amin,axit axetic,andehit axetic. thứ tự thuốc thử nào sau đây nhận biết dc 4 dd trên?

    A.dd HCl,dd Br2

    B.Quỳ tím,dd AgNO3/Nh3,độ C

    C.Quý tím,ddBr2

    D.B và C đúng

    Đáp án D

    10. Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt 4 lọ mất nhãn chứa : fomon ; axit fomic ; axit axetic ; ancol etylic ?

    A. dd AgNO3/NH3.

    B. CuO.

    C. Cu(OH)2/OH-.

    D. NaOH.

    Đáp án C

    11. phân biệt benzen, rượu etylic , axit axetic , H2O

    Lời giải:

    – Lấy mẫu thử và đánh dấu

    – Cho các mẫu thử vào nước

    + Mẫu thử không tan trong nước chất ban đầu là C6H6

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là C2H5OH, H2O, CH3COOH (I)

    – Cho quỳ tím vào nhóm I

    + Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ chất ban đầu là CH3COOH

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là C2H5OH, H2O (II)

    – Đốt nhóm II

    C2H5OH + 3O2

    → 2CO2 + 3H2O

    – Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong

    + Mẫu thử xuất hiện kết tua trắng chất ban đầu là C2H5OH

    CO2 + Ca(OH)2

    → CaCO3 + H2O

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là H2O

    12. cách nhận biết glucozo glixerol etanol axit axetic

    Lời giải:

    Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử và cho vào ống nghiệm

    – Dùng quỳ tím làm mẫu thử, mẫu nào làm quỳ tìm hóa đỏ là axit axetic

    – Cho dung dịch Ag2O trong NH3 lần lượt vào từng mẫu thử còn lại, thấy xuất hiện kết tủa trắng bạc thì đó là glucozo

    PTHH: C6H12O6+Ag2O→C6H12O7+2Ag↓

    Mẫu thử còn lại: saccarozo

    14. nhận biết axit axetic, metanol, glixerol, phenol

    Lời giải:

    – lấy mẩu thử

    – còn lại là metanol

    15. Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch rượu etylic, axit axetic, etyl axetat bằng cách nào sau đây để có thể nhận biết 3 dung dịch trên

    A. Na2CO3

    B. Na, nước.

    C. Na2CO3, nước

    D. Cu, nước.

    Lời giải:

    Bước 1: Trích dẫn 3 dung dịch

    Cho một ít dung dịch Na2CO3 vào, ống nghiệm nào thấy khí không màu thoát ra thì dung dịch đó chứa Axit axetic

    CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

    Bước 2: Cho thêm nước vào ống nghiệm chứa dung dịch còn lại

    Ống nghiệm nào hòa tan nước là rượu etylic

    Ống nghiệm nào có sự tách lớp và không hòa tan nước là etyl axetat.

    Hanimex chuyên bán buôn bán lẻ CH3COOH 99% – Axit Axetic – Acid Acetic – Giấm – Axit Acetic

    Tag: metylamin fomandehit fomalin axeton triolein glyxin propionic formalin etilen glicol aminoaxetic etylamin ch3cooc2h5 acid acetic Bài Tập Nhận Biết Các Chất Bao Gồm Axit Axetic

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Các Axit Mạnh Và Axit Yếu Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hoá Hữu Cơ Phần Hiđrocacbon Đầy Đủ Nhất
  • “Work At Home” Vs. “Work From Home”
  • Work From Home Là Gì ? Nó Có Hiệu Quả Không?
  • Cách Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Như Chuyên Gia!!!
  • Axit là một trong những “vũ khí” mà các chị em đánh ghen hay dùng, và hậu quả nó để lại rất khôn lường, nguy hại

    Các axit mạnh thường thể hiện rõ ràng và đầy đủ tính chất của một axit như:

    – Làm đổi màu quỳ tím sang màu đỏ

    – Tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học

    – Tác dụng với oxit bazo

    – Tác dụng với bazo

    – Tác dụng với muối theo phản ứng trao đổi

    Một số axit mạnh thường gặp như HCl, H2SO4, HNO3, HClO.

    • Hcl và H2SO4 thường gặp nhất thì nó khá phổ biến và thông dụng. Chúng tham gia các phản ứng vô cơ cũng như hữu cơ thường do ion H+ quyết định. Chúng thể hiện rõ nét nhất thong qua các phương trình phản ứng dạng ion như:
      • Bên cạnh đó, một số phản ứng trao đổi cần có điều kiện thì phải phụ thuộc vào ion gốc axit nữa. Ví dụ:
        • Lúc này ion H+ chỉ đóng vài trò làm môi trường,không tham gian trong cơ chế của phản ứng.
        • Ngoài ra, còn một số axit mạnh hơn, ngoài tính chất của axit, nó còn thể hiện tính oxi hóa. Ví dụ như:

    Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Apple Watch Series 3 Và 4 – Nên Mua Phiên Bản Nào?
  • Sự Giống Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giống Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • Một Số Đánh Giá Về 40 Năm Cải Cách Mở Cửa Ở Trung Quốc
  • I. Ancol - định nghĩa, phân loại và danh pháp

    1. Định nghĩa ancol là gì?

    – Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

    2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

    – Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

    – Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

    – Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: CnH2n+1-OH

     Ví dụ: CH3-OH, C3H7-OH,…

    – Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

     Ví dụ: CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH=CH-CH2-OH, …

    – Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

     Ví dụ: C6H5-CH2-OH (ancol benzyic)

    – Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

     Ví dụ: C6H11OH xiclohexanol

    – Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

     Ví dụ: HO-CH2-CH2-OH etylen glicol ; HO-CH2-CH2OH- CH2-OH glixerol ; 

    3. Danh pháp

    a) Tên thay thế

     Tên thay thế = Tên hiđrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí nhóm OH + ol

    b) Tên thường

     Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

    Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

     CH2OH-CH2OH :  Etilenglicol

     CH2OH-CHOH-CH2OH : Glixerin (Glixerol)

     CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH : Ancol isoamylic

    II. Tính chất vật lý của Ancol

    1. Trạng thái của ancol       

    – Từ C1 đến C12 là chất lỏng, từ C13 trở lên là chất rắn.

    2. Nhiệt độ sôi của ancol

    – Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

      + M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

      + Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

      + Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

    3. Độ tan của ancol

    – Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

    – Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

    III. Tính chất hóa học của Ancol

    1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

    – phản ứng của Ancol + Na

     R(OH)z + zNa → R(ONa)z + z/2H2↑

    Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

     R(ONa)z + zH2O → R(OH)z + zNaOH

    Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

     mbình Na tăng = mAncol - mH2 = nAncol.(MR + 16z).

     mbình Ancol tăng = mNa - mH2 = nAncol.22z.

    – Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H2O với Na.

    – Số nhóm chức Ancol = 2.nH2/nAncol.

    2. Ancol phản ứng với axit 

    a) Ancol phản ứng với axit vô cơ HX (Ancol + H2SO4, Ancol + HCl)

     CnH2n+2-2k-z(OH)z + (z + k)HX → CnH2n + 2 – zXz + k

    → số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

    b)  Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

     ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H2O

     yR(OH)x + xR’(COOH)y ↔ R’x(COO)xyRy + xyH2O

    * Chú ý:

    – Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

    – Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

    3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

    a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

    – Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

    * Chú ý:

    – Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH3OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

    – Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

    – Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

     + Có ancol không tách nước.

     + Các ancol là đồng phân của nhau.

    – Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

      mAncol = manken + mH2O + mAncol dư

      nancol phản ứng = nanken = nnước

    – Các phản ứng tách nước đặc biệt:    

     CH2OH-CH2OH → CH3CHO + H2O

     CH2OH-CHOH-CH2OH → CH2=CH-CHO + 2H2O

    b) Tách nước từ 2 phân tử ancol tạo ete

     ROH + ROH → ROR + H2O (H2SO4 đặc; 1400C)

     ROH + R’OH → ROR’ + H2O (H2SO4 đặc; 1400C)

    Chú ý:

    – Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

    – Nếu tách nước thu được các ete có số mol bằng nhau thì các ancol tham gia phản ứng cũng có số mol bằng nhau và nAncol = 2.nete = 2.nH2O và nAncol = mete + nH2O + mAncol dư.

    4. Phản ứng oxi hóa (Ancol + O2)

    a) Oxi hóa hoàn toàn

     CxHyOz + (x + y/4 – z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O

    Chú ý:

    – Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

    b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

    – Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:                    

     RCH2OH + CuO → RCHO + Cu + H2O

    – Ancol bậc II + CuO tạo xeton:                     

     RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H2O

    – Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

    * Chú ý: mchất rắn giảm = mCuO phản ứng - mCu tạo thành = 16.nAncol đơn chức.

    5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

    a) Ancol etylic CH3CH2OH:

     C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (men giấm)

     2C2H5OH → CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2 (Al2O3, ZnO, 4500C)

    b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

    – Phản ứng với Hidro, alylic CH2 = CH – CH2OH: Ancol + H2 

     CH2=CH-CH2OH + H2 → CH3-CH2-CH2OH (Ni, t0)

    – Phản ứng với Brom: Ancol + Br2

     CH2=CH-CH2OH + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2OH

    – Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO4

     3CH2=CH-CH2OH + 2KMnO4 + 4H2O → 3C3H5(OH)3 + 2KOH + 2MnO2

    c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

     2R(OH)2 + Cu(OH)2 → 2Cu + 2H2O

    – Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C2H5OH, còn lại là H2O

     C2H5OH + 3O2 <img title="small overset{t^{0}}{

     CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

    a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

    b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

    * Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: 

    a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

    – Phương trình phản ứng:

     C2H5OH + Na → C2H5ONa +  ½ H2↑

     x                                      0,5x (mol)

     CH3CH2CH2OH + Na → CH3CH2CH2ONa +  ½ H2↑

     y                                                      0,5y (mol)

    – Theo bài ra: nH2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

    – Theo PTPƯ: nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,125   (1)

    – Theo bài ra và theo PTPƯ: mx = 46x + 60y = 12,2  (2)

    – Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

    ⇒ mC2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ mCH3CH2CH2OH = 3 (g).

    ⇒ %mC2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4% 

    ⇒ %mCH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

    b) Phương trình phản ứng

      C2H5OH + CuO <img title="small overset{t^{0}}{

      CH3CH2CH2OH + CuO <img title="small overset{t^{0}}{

    Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H2SO4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

    a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

    b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

    c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

    * Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO2 và H2O đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc thì H2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng mH2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, mCO2 = 1,32 (g).

     2CxHyO + <img title=" iny left ( frac{4x+y-2}{2}

     CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

    b) Theo bài ra: nH2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

     nCO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

    – Theo định luật bảo toàn khối lượng: mO (trong A) = mA – mC - mH

    ⇒ mO (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

    ⇒ nO = 0,16/16 = 0,01 (mol).

    – Gọi CTPT của ancol A đơn chức  là CxHyO : 0,01 (mol) (Vì ancol đơn chức nên nA = nO)

    ⇒ x = nCO2/nA = 0,03/0,01 = 3

    ⇒ y = 2nH2O/nA = 0,08/0,01 = 8

    – CTPT của A là: C3H7OH

    – CTCT có thể có của A là: CH3-CH2-CH2-OH, CH3-CH(OH)-CH3

    c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

    = PTHH: CH3CH2CH2OH + CuO <img title="small overset{t^{0}}{

    Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

    * Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: 

    – Phương trình hóa học:

    (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6  (1)

     C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2  (2)

    – Theo bài ra: mxơ = 0,05. 106 (g)

    ⇒ m tinh bột = 1.106 - 0,05.106 = 0,95.106 (g)

    Từ (1) và (2) ta có:

    – Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

    Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

    A. C2H6O ;     B. C3H10O

    C. C4H10O ;     D. C4H8O

    Hãy chọn đáp án đúng

    * Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

    • Đáp án: C. C4H10O

    – Phương trình phản ứng

     2R-OH + 2Na  → 2R-ONa   +   H2↑

     0,05                             0,025 (mol)

    - Theo bài ra: nH2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

    – Theo PTPƯ: nR-OH = 2.nH2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

    ⇒ MROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

    ⇒ Ancol no đơn chức có công thức: CnH2n + 1OH  ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

    ⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C4H10O

    --- Bài cũ hơn ---

  • 50 Câu Trắc Nghiệm Hoá 11 Chương Sự Điện Li (Đáp Án Chi Tiết)
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng “Chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • “Nguyên Quán” Và “Quê Quán” Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100