Đánh Giá Giáo Dục (Nguồn: Báo Giáo Dục Và Thời Đại, 2014)

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Đá Kim Sa Đen Ấn Độ Và Đá Kim Sa Đen Trung Quốc
  • Đá Hoa Cương Kim Sa Có Mấy Loại? Ốp Cầu Thang Nên Mua Loại Nào Đẹp Nhất?
  • Đá Kim Sa Là Gì? Phân Loại, Đặc Điểm, Ứng Dụng Và Giá Thành Của Đá Hoa Cương Kim Sa
  • #1 Báo Giá Đá Kim Sa
  • Các Loại Đá Đính Móng Thịnh Hành Nhất Và Hot Nhất Hiện Nay 2022
  • Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI xác định đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục là 1 trong 9 nhiệm vụ giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

    Trong đó, Việt Nam sẽ tham gia các kì đánh giá học sinh quốc tế để xác định mặt bằng chất lượng và kiến nghị các giải pháp chính sách nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. 

    Để đáp ứng nhiệm vụ đổi mới thi, kiểm tra đánh giá, hội nhập quốc tế về giáo dục, chúng ta cần tích cực học tập các phương pháp, kỹ thuật đánh giá học sinh hiện nay các nước trên thế giới đang thực hiện.

    Bài viết này chúng tôi muốn đưa ra một cách hiểu thống nhất về đánh giá kết quả học tập của học sinh và phân loại đánh giá kết quả học tập của các em để giúp giáo viên, các nhà quản lý giáo dục sử dụng trong quá trình dạy học, 

    Đồng thời hướng dẫn cụ thể về các bước kỹ thuật xây dựng đề kiểm tra, viết các câu hỏi đảm bảo chất lượng và đạt được mục đích đánh giá.

    1. Đánh giá kết quả học tập của học sinh: thuật ngữ và khái niệm

    Kết quả học tập của HS hay thành tích học tập của học sinh trong tiếng Anh thường sử dụng các từ như “Achievement; Result; Learning Outcome”. (10)

    Theo Từ điển Anh Việt thì:

    – “Achievement” có nghĩa là thành tích, thành tựu; sự đạt được, sự hoàn thành.

    – “Result” có nghĩa là kết quả.

    – “Learning Outcome” là kết quả học tập.

    Các từ này thường được dùng thay thế cho nhau, tuy nhiên, từ chúng ta thường gặp khi đọc tài liệu nói về kết quả học tập là “Learning Outcome”.

    Trong cuốn “Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của HS phổ thông”, tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc đã đưa ra cách hiểu về KQHT như sau:

    “Kết quả học tập là một khái niệm thường được hiểu theo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũng như trong khoa học.

    (1). Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định.

    (2). Đó còn là mức độ thành tích đã đạt của một học sinh so với các bạn học khác.

    Theo quan niệm thứ nhất, kết quả học tập là mức thực hiện tiêu chí (criterion).

    Với quan niệm thứ hai, đó là mức thực hiện chuẩn (norm). (8)

    Theo Nguyễn Đức Chính thì: “Kết quả học tập là mức độ đạt được kiến thức, kĩ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực nào đó (môn học). (2)

    Theo Trần Kiều, “dù hiểu theo nghĩa nào thì kết quả học tập cũng đều thể hiện ở mức độ đạt được các mục tiêu của dạy học, trong đó bao gồm 3 mục tiêu lớn là: nhận thức, hành động, xúc cảm. 

    Với từng môn học thì các mục tiêu trên được cụ thể hóa thành các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ” (5)

    Theo Norman E. Gronlund, trong cuốn “Measurement and Evaluation in Teaching”, ông đã bàn đến “learning outcomes” như sau:

    “Mục đích của giáo dục là sự tiến bộ của HS. Đây chính là kết quả cuối cùng của quá trình học tập nhằm thay đổi hành vi của học sinh.

    Khi nhìn nhận mục tiêu giáo dục theo hướng kết quả học tập, cần phải lưu tâm rằng chúng ta đang đề cập đến những sản phẩm của quá trình học tập chứ không phải bản thân quá trình đó. 

    Mối liên hệ giữa mục tiêu giáo dục (sản phẩm) và kinh nghiệm học tập (quá trình) được thiết kế nhằm hướng tới những thay đổi hành vi theo như mong muốn.

    Vậy đánh giá kết quả học tập là gì ?

    Theo Đỗ Công Tuất, việc đánh giá HS nhằm các mục đích sau:

    (1) Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, kỉ xão, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình.

    (2) Công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em HS và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.

    (3) Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

    Như vậy việc đánh giá kết quả học tập của HS nhằm:

    • Nhận định thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động học tập của HS.

    • Tạo điều kiện nhận định thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động giảng dạy của giáo viên.” (9)

    Trong cuốn tài liệu “Đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học”, tác giả cho rằng, “Đánh giá kết quả học tập là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đóan về trình độ, phẩm chất của người học, 

    Hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá trình kiểm tra.” (4)

    Theo Trần Kiều: “có thể coi đánh giá kết quả học tập của HS là xác định mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học đối chiếu với mục tiêu của chương trình môn học” (5)

    Theo Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc, “Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường, cho bản thân HS để họ học tập ngày một tiến bộ hơn.” (8)

    Từ những nghiên cứu trên, chúng tôi cho rằng, “Đánh giá kết quả học tập của HS là đưa ra những nhận định, những phán xét về mức độ thực hiện mục tiêu giảng dạy đã đề ra của HS,

    Từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò, đưa ra các khuyến nghị góp phần thay đổi các chính sách giáo dục.”

    2. Phân loại đánh giá kết quả học tập của HS

    Khoa học đánh giá ngày càng phát triển, các loại hình đánh giá KQHT của HS được phân loại theo các quan điểm tiếp cận.

    (1) Xét theo quy mô sẽ phân ra hai loại: Large-Scale Assessment (Đánh giá trên diện rộng) và Clasroom Assessment (Đánh giá trên lớp học).

    (2) Xét theo quá trình học tập sẽ có 3 loại đánh giá tương ứng với đầu vào, quá trình học tập, đầu ra của quá trình dạy học, là:

    – Diagnostic Assessment: Đánh giá chẩn đoán/Đánh giá ban đầu

    – Formative Assessment: Đánh giá trong tiến trình. Có tài liệu dịch là Đánh giá hình thành/ Đánh giá phát trển.

    – Summative Assessment: Đánh giá tổng kết.

    (3) Xét theo mục tiêu học tập sẽ có 2 loại đánh giá là Assessment for Learning (Đánh giá để cải tiến việc học tập) và Assessment of Learning (Đánh giá kết thúc giai đoạn học tập).

    Sau đây, chúng tôi xin mô tả tóm tắt từng loại đánh giá, bởi vì, mỗi loại đánh giá sẽ có mục đích đánh giá, phương pháp đánh giá, công cụ đánh giá và các khuyến nghị khác nhau.

    2.1. Phân biệt đánh giá trên diện rộng (Large-scale Assessment) với Đánh giá trên lớp học (Classroom Assessement)

    Đánh giá trên diện rộng (Large-scale Assessment) là loại hình đánh giá mà mục tiêu đánh giá, công cụ đánh giá và quá trình đánh giá được chuẩn bị công phu theo các chuẩn mực xác định, thường triển khai trên một số lượng lớn học sinh. 

    Đánh giá trên diện rộng nhằm đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn cao của mục tiêu giáo dục. 

    Thiết kế và phân tích kết quả thường do các chuyên gia về đánh giá trong giáo dục đảm nhiệm. Việc sử dụng kết quả đánh giá thường ở nhiều cấp độ khác nhau, trước hết là các nhà quản lý giáo dục. 

    Đánh giá trên diện rộng thường tập trung vào một số lĩnh vực mục tiêu giáo dục xác định, và không thể sử dụng nhiều loại phương pháp phong phú đa dạng, vì người thiết kế phải tính đến tính khả thi và giá thành của việc đánh giá.

    Đánh giá trên lớp học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh trên lớp học, không chỉ nhằm bảo đảm trách nhiệm giải trình. 

    Cả giáo viên và học sinh với tư cách từng cá nhân tham gia một cách tích cực vào quá trình đánh giá. 

    Một tiến trình đánh giá mang tính bổ trợ, vi mô, thực hiện ở cấp cơ sở. 

    Để thực hiện thành công đánh giá trên lớp học, giáo viên cần có vốn kiến thức sâu về chuyên môn, kỹ thuật đánh giá cơ bản, sự tận tâm với nghề dạy học và động lực để tiến bộ.

    Đánh giá trên lớp học giữ một vai trò quan trọng, đã lan tỏa khắp hệ thống giáo dục Mỹ những năm gần đây, nó đòi hỏi các bước tiến hành và tiêu chí nhất quán với phạm vi và mục đích đánh giá. 

    Đánh giá trên lớp học cũng cần những công cụ và phương pháp để phù hợp với mục đích của nó; những phương tiện đó không giống với các trắc nghiệm chuẩn hóa và những công cụ khảo sát qui mô lớn dùng cho việc đánh giá tổ chức. 

    Đánh giá trên lớp học đòi hỏi xây dựng những công cụ đơn giản được thiết kế cho các nhiệm vụ thiết thực: sự hiểu biết và sự tiến bộ của quá trình học tập.

    Richard J.Stiggins trong cuốn “Student-Centered Classroom Assessment” đã đưa ra những nét khác biệt giữa đánh giá trên diện rộng với đánh giá trên lớp học ở bảng sau:

    Bảng 1. Đánh giá trên dienẹ rộng và Đánh giá trên lớp học

    Assessment for Learning

    (Đánh giá để cải tiến việc học tập)

    Assessment of Learning

    (Đánh giá kết thúc giai đoạn học tập)

    Lý do

    đánh giá

    – Thúc đẩy sự tiến bộ trong học tập nhằm hỗ trợ HS đạt được nhiều các chuẩn kiến thức kỹ năng hơn;

    – Hỗ trợ sự phát triển tiếp theo và sự tiến bộ của HS

    – Ghi nhận lại những thành tích của cá nhân, nhóm hoặc khả năng nắm vững các chuẩn kiến thức kỹ năng;

    – Đánh giá/đo đếm được KQHT tại một thời điểm nhằm mục đích báo cáo; trách nghiệm giải trình

    Đối tượng đánh giá

    HS biết về chính bản thân họ

    Các đối tượng khác biết về HS

    Trọng tâm của đánh giá

    Những mục tiêu thành tích cụ thể được GV lựa chọn nhằm cho phép HS xây dựng hướng tới các chuẩn kiến thức kỹ năng

    Những tiêu chuẩn thành tích để phục vụ cho mục đích giải trình của nhà trường, GV và HS

    Thời gian

    Tiến hành trong quá trình học tập

    Một hoạt động sau học tập

    Người sử dụng

    Học sinh, giáo viên, phụ huynh

    Các nhà hoạch định chính sách, những người viết chương trình, giám sát, giáo viên, học sinh, phụ huynh

    Mục đích sử dụng

    -Cung cấp cho HS những kiến thức sâu sắc, vững chắc nhằm cải thiện thành tích học tập;

    – Hỗ trợ GV chẩn đoán và đáp ứng được những nhu cầu của HS; giúp cha mẹ có thể nắm được tình hình quá trình học tập trong toàn bộ quá trình;

    – Giúp cha mẹ hỗ trợ con cái trong học tập

    – Xác định/chứng nhận được năng lực của học sinh;

    – Phân loại HS theo thành tích;

    – Đưa ra các quyết định thúc đẩy/thăng tiến và tốt nghiệp; lên lớp.

    Vai trò của giáo viên

    – Chuyển đổi các tiêu chuẩn thành mục tiêu trong lớp học;

    – Cho HS biết về những mục tiêu;

    – Xây dựng các phương pháp đánh giá;

    – Điều chỉnh bài giảng/giáo trình dựa theo kết quả;

    – Cung cấp các phản hồi chi tiết cho HS;

    – Thu hút HS vào việc đánh giá

    – Tiến hành đánh giá một cách cẩn thận nhằm đảm bảo tính chính xác và tính so sánh của kết quả;

    – Sử dụng kết quả nhằm hỗ trợ HS đáp ứng được chuẩn;

    – Giải trình kết quả cho cha mẹ HS;

    – Xây dựng đánh giá cho báo cáo lên lớp.

    Vai trò của học sinh

    – Tự đánh giá và phát huy khả năng của bản thân trong quá trình đánh giá;

    – Xác định các mục tiêu cần đạt;

    – Thực hiện để đạt được kết quả tốt hơn trong giai đoạn tiếp theo trong hoạt động đánh giá trên lớp học;

    – Nghiên cứu đạt được các chuẩn;

    – Thực hiện các bài kiểm tra;

    – Cố gắng đạt được các điểm số cao nhất có thể, tránh trượt

    Động lực chính

    Tin tưởng rằng thành công trong quá trình học tập chính là thành tích đạt được

    Hứa hẹn những khen thưởng hoặc những đe dọa về trừng phạt.

    Ví dụ

    – Sử dụng những phiếu đánh giá với HS;

    – Học sinh tự đánh giá bản thân;

    – Cung cấp các thông tin phản hồi chi tiết cho HS

    – Các bài thi thành tích;

    – Các bài thi cuối năm;

    – Các chu kỳ đánh giá ngắn.

    (Nguồn: Stiggins – Classroom Assessment for Student Learning)

    Đối với các nhà quản lý giáo dục, nhằm giúp HS có khả năng cải thiện kết quả học tập, họ cần có năng lực giám sát chất lượng công việc của giáo viên trong quá trình thực hiện thực tế. 

    Điều này đòi hỏi cả người giám sát và giáo viên cần:

    – Biết được kết quả công việc đạt chất lượng ra sao;

    – Có thể so sánh khách quan công việc thực hiện với các chuẩn;

    – Có nhiều phương thức để khiến cho công việc được thực hiện tốt hơn dựa theo quan sát của họ.

    Đối với HS, nếu chúng ta muốn sử dụng đánh giá làm công cụ học tập, HS cần:

    – Biết mình sẽ đi tới đâu;

    – Biết mình đang ở vị trí nào;

    – Biết làm sao để thu hẹp khoảng cách đạt được các mục tiêu học tập.

    Sau quá trình phân tích về Assessment for Learning (Đánh giá để cải tiến việc học tập) với Assessment of Learning (đánh giá kết thúc giai đoạn học tập), chúng ta hiểu rằng, Assessment for Learning có thể còn được gọi là “Fomative Assessment” và Assessment of Learning có thể được gọi là “Summative Assessment”.

    Trên thực tế, người ta sử dụng các thuật ngữ này để thay thế cho nhau, mang nghĩa tương đương giữa Assessment for Learning với “Fomative Assessment” và Assessment of Learning với “Summative Assessment”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hướng Di Truyền Ít Gặp
  • Cách Phân Biệt Hồng Giòn Trung Quốc Và Hồng Giòn Đà Lạt.
  • Cách Phân Biệt Lan Hạc Vỹ Và Giả Hạc
  • Top 11 Kiểu Giày Nam Mà Ít Người Biết Đến
  • 10 Kiểu Giày Nam Phổ Biến Nhất Các Chàng Nên Có
  • Phân Biệt Các Loại Hình Hostel

    --- Bài mới hơn ---

  • Motel Là Gì ? Sự Khác Biệt Giữa Hotel Và Motel
  • Motel Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Hotel Và Motel
  • Motel Là Gì? Điểm Khác Nhau Giữa Motel Và Hotel
  • Motel Là Gì? 5 Điều Làm Nên Sự Khác Biệt Giữa Hotel Và Motel
  • Sự Khác Nhau Giữa Bản Quyền Và Sở Hữu Công Nghiệp
  • Hotel là gì?

    Hotel là khái niệm phổ biến được nhiều người biết đến nhất trong các loại hình nghỉ dưỡng. Hotel – khách sạn có công trình kiến trúc kiên cố gồm nhiều tầng, nhiều phòng ngủ với đa dạng trang thiết bị, đồ đạc, tiện nghi cho mục đích kinh doanh dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng, ăn uống cùng nhiều tiện nghi khác nhau như spa, massage, gym room, hồ bơi, nhà hàng, club… Tùy vào quy mô, nhiều khách sạn còn sắp xếp tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề hay liên hoan.

    Theo mức độ tiện nghi phục vụ, khách sạn sẽ được phân theo số lượng sao từ 1 – 5 sao và được đánh giá dựa trên Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391: 2022, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế được đánh giá thông qua các tiêu chí: Vị trí, kiến trúc; Trang thiết bị, tiện nghi phục vụ; Dịch vụ và mức độ phục vụ; Nhân viên Phục vụ; Vệ sinh. Theo đó, ngoài các tiện nghi nhằm tăng sự hài lòng của khách, Hotel còn tùy thuộc vào thứ hạng sao, vị trí phòng, hướng phòng, loại phòng và nội thất mà có mức giá cả phù hợp.

    Hotel là loại hình dịch vụ nghỉ dưỡng có giá khá cao.

    (Nguồn: Internet)

    Hostel là gì và có gì khác với Hotel?

    Thoạt nhìn thì Hotel và Hostel có vẻ giống nhau nhưng thực chất hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. Nếu như Hotel theo nghĩa thông thường là các khách sạn tiện nghi được phân cấp rõ rệt và những tiêu chuẩn nhất định thì dân du lịch bụi lại quen với khái niệm Hostel hơn.

    Hostel là loại hình cung cấp chỗ ở giá rẻ thường dành cho dân du lịch bụi và có nhiều giường tầng như ở ký túc xá. Một Hotel sẽ có nhiều kiểu phòng, phòng 2 giường, phòng 4 giường, phòng 6 giường hoặc phòng 10 giường. Khác với nhiều khách sạn hoặc nhà nghỉ thường không cho phép khách thuê phòng là người đồng giới nhưng Hostel lại cởi mở với điều này. Có nhiều Hostel phân biệt rõ ràng hoặc trộn lẫn cả khác giới ở chung với nhau. Thậm chí có nhiều nơi chỉ dành cho các cặp tình nhân.

    Motel

    Motel là từ được ghép từ 2 chữ Motor và Hotel. Và đúng theo tên gọi của nó thì Motel dành cho khách vãng lai dọc đường cần có một chỗ nghỉ ngơi qua đêm. Motel thường chỉ được xây dựng từ 1 đến 2 tầng, phòng cơ bản nối liền, có lối đi mở và lối đi bên ngoài và không được tiện nghi như khách sạn và không có người kiểm soát, đặc biệt là không có xếp thứ hạng vì vậy ở đây thường có giá cả phải chăng hơn. Một Motel có thể nằm ở những xa lộ, ngoại ô thị trấn hoặc khu vực nông thôn.

    Homestay

    Homestay là một loại hình “du lịch xanh” lý tưởng đối với các bạn trẻ yêu thích khám phá văn hóa tại những vùng đất mới. Homestay có thể hiểu được là bạn sẽ ở trong căn nhà của người bản địa, sinh hoạt chung và trò chuyện, dùng cơm như một thành viên trong gia đình. Thay vì ở khách sạn hay nhà nghỉ, khách du lịch ở Homestay sẽ được ở ngay tại nhà của người dân địa phương nên dễ dàng cảm nhận và có cái nhìn chân thực hơn, gần gũi hơn với cách sống, nền văn hòa của vùng đất đó.

    Ở Homestay cũng giống như bạn ở nhà nghỉ nhưng mang tính độc lập cao. Ở đây, bạn có thể sử dụng bất kỳ vật dụng nào trong nhà, đặc biệt ở những Homestay cao cấp bạn còn có thể tự phục vụ cho nhu cầu của mình mà không có bất kỳ sự hỗ trợ nào. Tuy nhiên, khi sinh hoạt chung với chủ nhà, bạn cần phải tôn trọng sự khác biệt và tối đa sự riêng tư của chủ nhà, hạn chế bày tỏ quan điểm khác biệt, đặc biệt là đối với người tôn giáo.

    Homestay được xem là một trong những loại hình du lịch thú vị vì ngoài trải nghiệm thì bạn còn được rèn luyện về tiếng Anh, khả năng giao tiếp và vốn kiến thức về các nền văn hóa khác nhau.

    Với những thông tin thú vị vừa rồi, hy vọng rằng sẽ phần nào giải đáp thắc mắc của bạn về các loại hình du lịch phổ biến hiện nay cũng như bổ sung thêm những kiến thức bổ ích trong ngành Nhà hàng – Khách sạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Const & Const Dễ Bay Hơi
  • Phân Biệt Certificate Và Degree
  • Disease Và Illness Khác Nhau Như Thế Nào? :: Việt Anh Song Ngữ
  • Sự Khác Nhau Giữa Chùa Và Đình, Đền, Miếu, Nghè, Điện, Phủ, Quán, Am
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Và Đèn Compact
  • Phương Pháp Giáo Dục Và Đánh Giá Kết Quả Trong Chương Trình Gdpt Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giáo Dục Sớm Giúp Khai Phá Khả Năng Phi Thường Của Trẻ
  • Cảm Hóa Giáo Dục Phạm Nhân Bằng Việc Thu Phục Nhân Tâm
  • Chú Trọng Giáo Dục, Cảm Hóa, Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý, Cải Tạo Can Phạm Nhân Ở Trại Tạm Giam Công An Quảng Bình
  • Luận Văn: Giáo Dục Pháp Luật Cho Phạm Nhân Ở Trại Giam, Hot
  • Phương Pháp Giáo Dục Phù Hợp Với Tính Cách Trẻ Có Quan Trọng Không?
  • Theo như mô hình giáo dục truyền thống, phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới trong nhiều năm qua là “truyền thụ kiến thức”. Cách tiếp cận này lấy kiến thức làm mục tiêu tự thân của giáo dục, biến người học thành đối tượng tiếp nhận thụ động, không còn phù hợp với thời đại mới.

    Vì vậy, nhiều tổ chức quốc tế lớn như EU, OECD, WEF và nhiều quốc gia phát triển như Anh, Ausstralia, Mỹ, Phần Lan, Singapore,… đã nghiên cứu và xây dựng khung các năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả, làm cơ sở để hoạch định chính sách và cách tiếp cận đối với giáo dục, trong đó có xây dựng chương trình GDPT.

    Chương trình GDPT của nhiều quốc gia thể hiện rõ nét và có hệ thống những năng lực năng lực cơ bản, thiết yếu đó với những tên gọi khác nhau. Chẳng hạn, chương trình của Australia có 7 năng lực chung (general capabilities): giao tiếp; tính toán; ICT; tư duy phản biện và sáng tạo; cá nhân và xã hội; thấu hiểu về đạo đức; hiểu biết liên văn hóa.

    Chương trình của Phần Lan có 7 năng lực chung (transversal competencies): năng lực tư duy và học cách học (thinking and learning skills); năng lực văn hóa, tương tác và biểu hiện bản thân; năng lực chăm sóc bản thân và quản trị đời sống hằng ngày; năng lực giao tiếp đa phương thức; năng lực ICT; năng lực làm việc và lập nghiệp, kinh doanh; năng lực tham gia và xây dựng một tương lai bền vững (bảo vệ môi trường, tuân thủ luật lệ, đàm phán và giải quyết xung đột, hiểu tầm quan trọng của các lựa chọn,…).

    Mô hình chương trình phát triển năng lực và hệ thống các năng lực cốt lõi trong chương trình GDPT mới thể hiện xu thế chung đó của thế giới. Tuy nhiên, các năng lực này không thể hình thành và phát triển ngoài hệ thống kiến thức trong các môn học. Việc kết nối kiến thức và những năng lực có thể có từ việc học những kiến thức này là yêu cầu có tính chất nguyên tắc của chương trình GDPT mới.

    Điểm khác biệt đáng kể so với chương trình hiện hành và cũng là kết quả tiếp thu kinh nghiệm quốc tế là trong chương trình GDPT mới, quá trình 12 năm học được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản bao gồm cấp tiểu học (5 năm), cấp THCS (4 năm) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, tương ứng với cấp THPT (3 năm). Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, tất cả học sinh đều học những nội dung giáo dục về cơ bản giống nhau. Ở giai đoạn giáo dục sau THCS, học sinh được phân luồng và được lựa chọn môn học theo sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp.

    Theo đó, ngoài việc kế thừa nhiều điểm còn phù hợp trong kế hoạch giáo dục và nội dung giáo dục của chương trình hiện hành, chương trình GDPT mới đã tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt là thông qua các tài liệu về giáo dục của OECD, EU, WEF và CT GDPT của nhiều nước như Anh, Australia, Hàn Quốc, Mỹ, Phần Lan,… để xây dựng kế hoạch giáo dục và nội dung giáo dục.

    Việc thiết kế một số môn tích hợp mới như Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí ở cấp THCS; phân hóa bằng lựa chọn các môn học thuộc ba nhóm môn bên cạnh một số môn học bắt buộc, có tính chất công cụ như Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ ở cấp THPT; bổ sung một số môn học mới vào chương trình như Giáo dục kinh tế và pháp luật, Nghệ thuật ở cấp THPT và phát triển Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong chương trình hiện hành thành Hoạt động trải nghiệm (hoặc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) đều có dấu ấn của xu thế quốc tế.

    Phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả trong Chương trình GDPT mới

    Các định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình GDPT mới là kết quả của những đổi mới, thử nghiệm về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được tiến hành trong nhiều năm qua ở các trường phổ thông cả ba cấp trên cả nước, đồng thời có tham khảo lí luận và kinh nghiệm quốc tế.

    Các lí thuyết tâm lí học và giáo dục học có ảnh hưởng sâu rộng đến việc xây dựng chương trình và tổ chức hoạt động giáo dục ở nhiều nước tiên tiến như Lí thuyết kiến tạo của Jean Piaget, Lev Vygosky, John Dewey,…; Lí thuyết về “vùng phát triển gần nhất” của Lev Vygotsky; Lí thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner cũng như bài học kinh nghiệm từ chương trình GDPT và SGK của các nước và từ chia sẻ của các chuyên gia quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục nói chung trong chương trình GDPT mới.

    Cùng với những bài học rút ra từ những kì khảo sát quốc tế nhằm đánh giá năng lực học sinh như PISA, TIMSS và từ thực tế thử nghiệm đổi mới đánh giá tại các nhà trường phổ thông của nước ta trong những năm qua, các lí thuyết và kinh nghiệm quốc tế này cũng là cơ sở tham khảo quan trọng để đổi mới mục tiêu và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục học sinh.

    Bên cạnh đó, cấu trúc văn bản chương trình GDPT mới, quy trình và cách thức tổ chức xây dựng và thử nghiệm chương trình, chủ trương “một chương trình nhiều SGK” và đa dạng hóa tài liệu giáo dục,… cũng là kết quả học tập kinh nghiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình GDPT của các nước có nền giáo dục phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Khác Biệt Của Giáo Dục Tiểu Học Mỹ
  • Chương Trình Giáo Dục Nào Là Tốt Nhất Cho Con Của Bạn?
  • Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Là Cách Giáo Dục Tốt Nhất
  • Nhân Cách Và Giáo Dục Văn Hóa Nhân Cách
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Thúc Đẩy Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Giáo Dục Đạo Đức, Nhân Cách Học Sinh Môn Gdcd
  • Phân Biệt Các Loại Đào Tết Qua Hình Dáng Và Giá Cả 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Các Loại Cherry (Quả Anh Đào) Trên Thị Trường: Cherry Newzealand, Úc, Mỹ, Chi Lê, Trung Quốc
  • Phân Biệt Các Loại Da Bò Phổ Biến Nhất Trong Thời Trang Đồ Da
  • Các Bệnh Sốt Phát Ban: Dễ Nhầm Lẫn!
  • Bệnh Mề Đay Vật Lý Là Gì? Phân Biệt Với Các Loại Mề Đay Khác
  • Phân Biệt Các Loại Bàn Thờ, Sập Thờ, Tủ Thờ, Ô Xa, Án Gian Thờ
  • Hướng dẫn phân biệt các loại đào Tết bằng kinh nghiệm

    Đào Nhật Tân loại hoa đào có màu hồng thắm nhất

    Đào Nhật Tân là loại đào đến từ làng nghề Nhật Tân của Hà Nội. Loại đào này hoa có màu thắm nhất trong tất cả các loại đào. Hoa dày và bông nở to bền giữ được rất là lâu. Người Hà Nội thường có thói quen mua hoa này thành những cành nhỏ để lên bàn tờ gia tiên hoặc trang trí.

    Đây cũng là loại hoa có giá thành rẻ nhất giao động khoảng từ 100 nghìn đồng đến 300 nghìn đồng tùy cành nhỏ.

    Khác với đào Nhật Tân là loại đào thường được trồng ở vườn nhà thì loại đào pha này thì thường được trồng ở trong rừng. Nếu như đào Nhật Tân được ưa chuộng ở Hà Nội thì đào phai lại là loài hoa đào được cả miền Bắc ưa thích.

    Những cánh hoa phai của đào này làm ta liên tưởng đến như cái má phơn phớt hồng của người thiếu nữ vậy. Đào này này có cánh hoa nhạt phai hơn nhiều so với đào Nhật Tân nên nhìn rất dễ dàng nhận ra.

    Mỗi cành có rất nhiều bông hoa nở và cành của nó cũng trơn và thằng, xanh. Đào phai cũng là 1 loại hoa chơi rất bền giá của nó cũng đắt hơn so với đào Nhật Tân và thường là đắt gấp đôi.

    Đào đá loại đào thường được săn đón gắt gao vào dịp Tết

    Khoảng chục năm trở lại đây vào dịp tết rộ thêm thú vui chơi đào đá. Loại đào này thường được mọc ở các cánh rừng rất đẹp thế nhưng nhiều năm trở lại đây chúng đang dần trở nên khan hiếm đi rất nhiều chính vì thế giá thành của nó càng ngày càng trở lên đắt đỏ hơn nhiều và thường bị đội giá lên rất cao có thể lên đến cả chục triệu đồng hay hàng trăm triệu đồng.

    Loại đào này có phần cánh rộng hoa rất là bền lâu bị rụng. Hoa của cây đào đó có khi phải mất cả tháng trời mới nở nhưng 1 khi đã nở thì có thể để đến được gần 2 tháng đây cũng là 1 lí do mà cây đào này lại có giá cao như thế.

    Dễ dàng nhận biết phân biệt đào này với đào phai và đào Nhật Tân qua cành của nó. Cành của cây đào đá thường sần sùi và có phần mốc, rêu phong. Riêng về phần lá của cây cũng sẽ đặc biệt nhỏ hơn do đào đá thường chỉ trồng ở trên núi nơi mà nhiệt độ thấp. Cành của đào đá cũng rất khô và cứng cáp hơn rất nhiều so với các loại đào còn lại.

    Loại đào này phải nói là cực kì hiếm và nó được xem như là đặc sản tiến vua. Hầu như chỉ có những người có điều kiện thật sự dư giả và những người chơi đào nhà nghề thì mới chơi loại đào này.

    Loại đào này có kích thước nhỏ hơn rất nhiều khi so với những loại đào kia nhìn 1 cái là sẽ nhận ra luôn. Đây là loại đào nở rất khó tính và thất thường. Không phải lúc nào loại đào này cũng nở ra hoa và có khi cả cây chỉ nở đúng 1-2 bông hoa mà thôi.

    Để trồng được loại đào này người trồng cũng rất phải công phu đầu tư nhiều như là phải có đèn sưởi, máy lạnh… Bên cạnh đó sẽ tốn cả chi phí để uốn dáng của cây theo thế. Chính vì vậy đây là những lí do mà giá của nó lại đắt đến như thế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Hoa Đào Thường Thấy Trong Dịp Tết
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da Thuộc Thời Trang Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Cùng Ohui Học Cách Phân Biệt Các Loại Da Và Cách Chăm Sóc Phù Hợp
  • Đánh Giá Xe Piaggio Zip 2022 2022 Về Ưu Nhược Điểm Và Giá Bán
  • Cách Phân Biệt Vết Thương Do Kiến Ba Khoang Và Bệnh Zona Thần Kinh
  • Phân Biệt Diploma Và Các Chương Trình Khác Trong Hệ Thống Giáo Dục Úc

    --- Bài mới hơn ---

  • What Is The Difference Between Put, Post And Patch?
  • Put Vs Patch (What’s The Difference?)
  • Tôi Nên Sử Dụng Patch Hoặc Put Trong Api Rest Của Mình?
  • Sự Khác Biệt Giữa Prawn Và Shrimp Có Quan Trọng Hay Không Trong Thực Tế
  • So Sánh Photoshop Và Illustrator 2022
  • 1. So sánh với Advance Diploma, Graduate Diploma

    Trong AQF, có ba bậc Diploma, gồm: Diploma (bậc 5), Advance Diploma (bậc 6) và Graduate Diploma (bậc 8). Trong đó, Diploma có thời gian đào tạo từ 1 – 2 năm, Advance Diploma có thời gian đào tạo 3 năm, còn Graduate Diploma có thời gian đào tạo từ 3 – 4 năm. Advance Diploma 

    Trong khi đó, các khóa đào tạo Diploma như QTS Diploma bên cạnh cung cấp kiến thức và kĩ năng cho người học, còn đem đến cơ hội chuyển tiếp du học năm II các trường đại học hàng đầu tại Úc, Mỹ cho học sinh cấp III và sinh viên năm I tại Việt Nam, qua đó được miễn giảm tối đa 8 môn học và tiết kiệm tài chính hơn 1 tỷ đồng. Để biết tất tần tật về chứng chỉ Diploma tại Úc và lợi ích của chương trình QTS Diploma, bạn có thể truy cập để lại thông tin liên hệ bên dưới, chuyên viên QTS sẽ tư vấn cụ thể cho bạn trong thời gian sớm nhất.

    2. Phân biệt giữa Diploma và Certificate

    Certificate là gì? Certificate có thời gian đào tạo ngắn hơn, có khi chỉ từ vài tháng đến dưới 2 năm. Với mục tiêu và định hướng rõ ràng, Certificate phù hợp với những người chỉ muốn kiến thức nghề nghiệp nhất định để đi làm ngay, hoặc những người không đủ điều kiện về thời gian, năng lực lẫn tài chính để học lên cao.

    Các khóa Certificate thường chú trọng vào thực tiễn, với lượng thời gian thực tập cao, giúp học viên làm quen với quá trình làm việc sau này. Các trường tư nhân, các tổ chức giáo dục đào tạo Certificate thường liên kết với các công ty, doanh nghiệp, nhằm hỗ trợ người học trong quá trình thực tập và lựa chọn công việc.

    Ngoài ra, thuật ngữ “Certificate” có nội hàm rộng hơn Diploma, khi gồm chứa cả các lĩnh vực nằm ngoài học thuật. Vì vậy, người học cần nghiên cứu, tìm hiểu kĩ khóa Certificate mình muốn theo học..

    3. So sánh với Bacherlor’s degree

    Bachelor (Cử nhân) là học vị dành cho người đã tốt nghiệp chương trình đại học. Thuật ngữ này thường đi kèm với một số từ khác, như Bachelor’s degree (bằng Cử nhân).

    Về cơ bản, bằng Bachelor có hai loại: Bachelor of Art (BA), dành cho sinh viên tốt nghiệp các ngành Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội, Sư phạm, Luật và Kinh tế; Bachelor of Science (BS) dành cho sinh viên theo học các ngành kỹ thuật. Nếu sinh viên tốt nghiệp BA thường được gọi chung là “Cử nhân”, thì ở một số ngành thuộc BS, học viên tốt nghiệp có thể được gọi bằng các tên khác như “kĩ sư”, “dược sĩ”.

    Chương trình đào tạo Cử nhân kéo dài 3 – 4 năm hoặc hơn tùy ngành. Theo Australian Qualifications Framework (AQF) – Khung Trình độ Chuyên môn Úc, Diploma ở bậc 5 còn Bachelor’s degree ở bậc 6 (cao hơn). Bachelor có thời gian đào tạo lâu hơn, bên cạnh kiến thức chuyên ngành, sinh viên còn phải học một số môn đại cương. Trong khi đó, Diploma chỉ khoảng 1 – 2 năm đào tạo, nội dung học mang tính tập trung, kết hợp lí thuyết và thực hành, thực tập tại các công ty, doanh nghiệp.

    Degree có thời gian đào tạo trong vòng 3 – 4 năm, cung cấp cho người học cái nhìn bao quát về ngành học. Điểm chung giữa 2 chương trình Diploma và Degree là đều được dùng để chứng minh việc hoàn tất một khóa học, và cũng là điểm phân biệt chúng với Certificate. Tuy nhiên, nếu Diploma có thể được cấp từ các trường đại học, cao đẳng lẫn các tổ chức giáo dục, kể cả tổ chức tư nhân, Degree được trao bởi các trường đại học uy tín.

    Ngoài ra, để có thể học lên các chương trình cao hơn như chương trình cao học, hầu hết các trường đại học đều yêu cầu người đăng kí phải hoàn thành chương trình học nghiên cứu, điều người có bằng Degree dễ dàng đáp ứng. Học viên Diploma sẽ gặp khó khăn khi chứng minh trình độ học vấn tương đương.

    Qua so sánh, phân tích giữa Diploma và các chương trình học khác như Advance Diploma, Graduate Diploma, Degree hay Certificate, chúng ta có thể thấy những đặc trưng riêng của từng chương trình. Diploma tuy không phải chương trình quá hoàn hảo, khi so về kiến thức được cung cấp, cơ hội học cao lên và về danh tiếng.

    Tuy nhiên, các ưu điểm mà chương trình Diploma như khóa QTS Diploma đem lại như nội dung đào tạo và những ưu điểm về tài chính, cơ hội nghề nghiệp, liên thông đại học là “tấm vé” giúp nhiều học sinh lẫn sinh viên năm I tại Việt Nam có cơ hội thay đổi tương lai, tạo dựng sự nghiệp thành công sau này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Zip Và Rar (Với Biểu Đồ So Sánh)
  • Những Lý Do Khiến Rar Tốt Hơn Zip!
  • Xe Zx10R Mới Có Gì Hơn Zx10R Cũ Và Giá Xe Zx10R Cũ 2022
  • What Is The Difference Between Kimono And Yukata?
  • Con Gái Nên Tập Gym Hay Yoga Để Giảm Cân Và Dáng Đẹp Hơn?
  • Phân Biệt & Sử Dụng Các Loại Xi Đánh Giày Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Giày Nam Trên Thị Trường
  • Nhận Biết Các Loại Giày Tây: Giày Công Sở Derby
  • Nhận Biết Các Loại Giày Tây: Giày Công Sở Blucher
  • Điểm Danh Các Loại Giày Nam Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • Phân Biệt Các Loại Giày Nam Công Sở Có Dây Buộc.
  • Sử dụng một đôi giày tây cao cấp chất liệu da luôn đòi hỏi sự bảo dưỡng để duy trì vẻ sang trọng cũng như độ bền của đôi giày. Điều cơ bản nhất trong bảo dưỡng giày tây đó chính là : “Đánh Xi”. Thế thì bạn có biết có bao nhiêu loại xi đánh giày tây trên thị trường? Sử dụng chúng ra sao?

      Xi đánh giày tây được hiểu nôm na là lớp hóa chất phủ lên da để phục hồi màu sắc, tăng độ bóng, và tăng khả năng chống ẩm cho giày tây

    Trên thị trường hiện nay bạn có thể mua được 3 loại xi chính: Xi nước, Xi Wax (xi khô), và Xi Cream.

  • Xi đánh giày tây dạng Cream: Xi cream là dòng xi có công dụng chính là phủ lại màu cho giày tây. Nhờ tính chất dạng cream nên xi có thể dễ dàng thấm vào sâu trong da phục hồi màu sắc nguyên bản. Xi cream trên thị trường tương đối ít, bạn có thể tìm thấy ở những siêu thị lớn hoặc nơi bán phụ kiện giày tây nhập khẩu, xi cream thường là được đóng trong hủ thủy tinh hoặc nhựa trong. Sử dụng xi cream cũng khá đơn giản chỉ việc thoa 1 lớp mỏng lên giày và để khô. Tuy nhiên để tăng hiệu quả bền màu, sau khi phủ xi cream cần phủ thêm 1 lớp xi wax bên ngoài.
  • Xi đánh giày tây dạng wax: Đây là dòng xi giày tây phổ biến và dễ tìm nhất trên thị trường. Bạn chỉ nên mua dòng xi này ở những shop giày uy tín và siêu thị lớn vì độ phổ biến cao đồng nghĩa hàng giả cũng nhiều. Cách sử dụng xi wax là bạn thoa wax mỏng đều lên trên giày tây, chờ khoảng 5 – 10 phút sau đó dùng cây đánh giày đánh lại. Bạn có thể lặp lại quá trình đánh xi 2, 3 lần để chắc chắn có được độ bóng và màu sắc như ý. Đây là dòng xi cho độ bóng cao nhất, giữ màu lâu nhất, và cũng đòi hỏi công sức nhiều nhất.
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Giống Gà Ở Việt Nam
  • Phân Biệt Các Loại Ga Điều Hòa Nhiệt Độ
  • Xem Cách Nuôi Gà Đá Thomo Từ Các Sư Kê Đỉnh Nhất ” Đá Gà Thomo
  • Bất Ngờ Về Khả Năng Phân Biệt Màu Sắc Của Các Loài Cá Cảnh Biển
  • Top Các Loại Cá Biển Thông Dụng Nhất Hiện Nay, Tên Và Hình Ảnh Các Loại Cá
  • Đánh Giá Về Phương Pháp Giáo Dục Montessori Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Montessori – Nghệ Thuật Nuôi Dạy Trẻ Đỉnh Cao
  • Thực Hành Phương Pháp Montessori Tại Nhà — Con Học Giỏi
  • Phương Pháp Giáo Dục Montessori Và Stem
  • Điểm Khác Biệt Giữa Các Phương Pháp Giáo Dục Sớm Ở Lứa Tuổi Mầm Non
  • 4 Phương Pháp Giáo Dục Sớm Cho Trẻ Mầm Non Hiện Nay
  • Đánh giá về phương pháp giáo dục Montessori ở Việt Nam, Khoảng 10 năm trở lại đây, phương pháp giáo dục Montessori càng ngày càng thịnh hành tại các trường mẫu giáo ở Việt Nam và rất được các phụ huynh tin tưởng. Nhưng phương pháp này ở trong nước và ngoài nước có gì khác nhau?

    Phương pháp Montessori là gì?

    Phương Pháp Montessori quốc tế, là cách giáo dục trẻ em từ 0 đến 6 tuổi, lấy trẻ em làm trung tâm và coi trọng sự phát triển tự nhiên, riêng biệt của từng bé. 

    Ưu và khuyết điểm của phương pháp Montessori tại Việt Nam

    1. Ưu điểm

    Các bé theo học chương trình Montessori rất thích đến lớp, có tính kỷ luật cao, độc lập và biết cách tự giải quyết vấn đề. Phương pháp này thành công ở mọi trẻ em, kể cả những bé có vấn đề về trí tuệ, tâm lý hay thể chất…

    Ngoài ra, dù dùng chung giáo trình giảng dạy, bộ giáo cụ hay các quy chuẩn dạy học, nhưng mỗi trường Montessori đều giữ được cho mình sự khác biệt tuyệt đối, nên phù hợp cho từng đối tượng trẻ em khác nhau. 

    1. Hạn chế

    Dù Montessoiri nổi tiếng và thịnh hành nhất thế giới, nhưng vẫn còn tồn tại những điểm chưa hoàn hảo. Đó là nó coi trọng sự phát triển trí tuệ hơn cảm xúc hay kỹ năng xã hội của những đứa trẻ. 

    Bên cạnh đó, phương pháp này không khuyến khích trẻ tiếp thu truyện cổ tích – Một “món quà” tuổi thơ của nhiều người Việt Nam, đã được khoa học chứng min có lợi cho sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Bởi theo tiến sĩ Montessori: “Các câu chuyện tưởng tượng chỉ khuyến khích trẻ rời xa thực tế. Chúng còn khiến trẻ tiếp thu quan điểm, cảm giác của người lớn một cách thụ động!”

    Như vậy, rõ ràng phương pháp Montessori rất có lợi cho sự phát triển của trẻ nhỏ nhưng ba mẹ nên cảnh giác. Không chỉ kiểm tra cơ sở vật chất, mà bạn cũng nên xem xét chứng chỉ của giáo viên giảng dạy, cũng như nơi cung cấp các chứng chỉ đó cho họ, để bạn kiểm tra được khả năng dạy học Montessori cho bé. 

    Bên cạnh đó, Montessori không phải là phương pháp giáo dục quốc tế duy nhất thịnh hành tại Việt Nam. Vẫn còn nhiều mô hình giáo dục khác có hiệu quả, 

    Một điểm nữa cần lưu ý. Đó là, phương pháp giáo dục theo Montessori Việt Nam không phải là phương pháp duy nhất có hiệu quả tốt. Vẫn còn đó những mô hình giáo dục khác, tốt hơn và phù hợp với thu nhập trung bình của đa số người dần Việt Nam. Mong rằng bạn cũng có thể chọn được con em mình một môi trường giáo dục tốt nhất, giúp bé phát triển tối đa kỹ năng của bản thân trong những năm đầu đời.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giáo Dục Montessori – Phương Pháp Giáo Dục Tối Ưu Cho Trẻ Từ 0 – 6 Tuổi
  • Những Vấn Đề Lý Luận Cơ Bản Trong Các Khoa Học Xã Hội Và Các Nguyên Tắc Phương Pháp Luận Của Chúng – Phần I
  • Ngành Xây Dựng Đảng Và Chính Quyền Nhà Nước
  • Chuyên Ngành Giảng Viên Xây Dựng Đảng Và Chính Quyền Nhà Nước (Áp Dụng Cho Khóa 38)
  • Phương Pháp Tiếp Cận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phân Biệt Các Loại Ung Thư Da Qua Hình Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Bệnh Ung Thư Da
  • Cách Phân Biệt Ung Thư Da Và Nốt Ruồi Để Điều Trị Sớm
  • 6 Đặc Điểm Phân Biệt Giữa Bông Khoáng Rockwool Và Bông Thủy Tinh Glasswool
  • Cách Phân Biệt Thạch Anh Và Thủy Tinh Cho Người Dùng Mới
  • Những Lưu Ý Trước Khi Chọn Mua Vòng Tay Đá Xà Cừ
  • Có thể bạn đã biết việc tiếp xúc với ánh nắng quá nhiều mà không bôi kem chống nắng có thể làm tăng nguy cơ cung thư da. Nhưng đó chỉ là một phần, vẫn còn có nhiều yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến ung thư da. Tất cả những yếu tố như bị cháy nắng, có da trắng hoặc tóc đỏ, sống ở vùng cao, hoặc trong gia đình có người bị ung thư da đều có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư da của bạn.

    Tuy nhiên, bạn cũng phải hiểu rằng, tất cả mọi màu da đều có thể bị ung thư da (đúng vậy, kể cả những người da sậm màu). Đó là lý do vì sao bạn cần đề cao cảnh giác, vì căn bệnh này có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm. Nếu bạn phát hiện trên da xuất hiện đốm màu không giống như những gì bạn đã từng thấy, không mất đi sau một khoảng thời gian, thậm chí còn lớn dần, và cũng không giống như những nốt ruồi khác trên cơ thể thì hãy đi khám ngay.

    Các chuyên gia khuyên rằng bạn nên kiểm tra các dấu hiệu trên cơ thể 1 lần/tuần. Nhưng đừng chỉ lướt qua. Hãy dành một chút thời gian để kiểm tra kỹ càng và toàn diện. Bạn có thể dùng thêm gương để kiểm tra ở lưng hoặc những nơi khó nhìn hơn.

    Ung thư biểu mô tế bào đáy

    Ung thu biểu mô tế bào đáy hình thành tại các tế bào đáy được tìm thấy ở phần đáy của lớp thượng bì (lớp da ngoài cùng).

    Loại ung thư này có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trên cơ thể nhưng thường thấy nhất ở những vùng da có tiếp xúc với tia UV. Tuy là dạng ung thư da phổ biến nhất nhưng loại ung thư này thường phát triển khá chậm, hiếm khi di căn đến những vùng khác và cũng có thể điều trị được.

    Các triệu chứng của ung thu biểu mô tế bào đáy: Không may rằng loại ung thư này thường bị nhiều người bỏ qua do nghĩ rằng đó chỉ là một nốt mụn chưa lành, đặc biệt khi xuất hiện trên mặt, cổ hoặc tai. Những thay đổi về da cần chú ý bao gồm:

    • Vùng da phẳng, cứng, màu vàng nhạt và có thể trông giống một vết sẹo
    • Những nốt hoặc đốm trong và căng bóng
    • Các mảng đỏ hoặc hồng sần lên, cũng có thể ngứa
    • Các vết thương hở hoặc vết loét mà không lành, hoặc đã lành nhưng lại xuất hiện
    • Những mảng đóng vảy có thể tiết dịch hoặc dễ chảy máu
    • Xuất hiện các nốt hoặc tổn thương mô lớn dần theo thời gian

    Một điều quan trọng cần lưu ý là ung thu biểu mô tế bào đáy rất nhạy cảm và dễ chảy máu sau khi cạo râu/tẩy lông, hoặc khi bị tổn thương nhẹ. Nếu bạn nhận thấy những vết thương như vết cắt mà không liền trong vòng 1 tuần, hoặc nhận thấy bất kì dấu hiệu nào nêu trên thì hãy đi khám.

    Ung thư biểu mô tế bào vảy

    Là một trong những dạng phổ biến nhất của ung thư da. Loại ung thư này hình thành từ các tế bào vảy, là các tế bào dạng phẳng và liên tục được đẩy ra thành lớp ngoài cùng của thượng bì.

    Loại ung thư này thường xuất hiện ở những vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời như mặt, tai, cổ, môi và mu bàn tay. Tuy loại ung thư này có thể di căn đến những vùng cơ thể khác nhưng thường không phổ biến và cũng có thể chữa trị được nếu phát hiện sớm.

    Các triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào vảy: Cũng giống như ung thư biểu mô tế bào đáy, loại ung thư này cũng có thể xuất hiện dưới dạng những nốt hồng/đỏ hoặc những tổn thương không lành. Tuy nhiên chúng không căng bóng như loại ung thư trước.

    Loại ung thư da này cũng có thể phát triển thành những mảng lớn hơn và có nhiều nốt sần. Những dấu hiệu khác cần chú ý bao gồm:

    • Những mảng da sần sùi hoặc đóng vảy
    • Những nốt phồng nhưng lõm ở tâm
    • Các vết thương hở hoặc vết loét mà không lành, hoặc đã lành nhưng lại xuất hiện
    • Những nốt giống như mụn cóc
    • Ngứa, chảy máu, bong tróc hoặc đau

    Ung thư tế bào hắc tố (u sắc tố)

    Ung thư tế bào hắc tố là một trong những thể hiếm hơn của ung thư da, tuy nhiên lại là dạng nguy hiểm nhất vì có thể dễ dàng di căn đến các vùng khác của cơ thể.

    Loại ung thư này hình thành do sự phát triển mất kiểm soát của các tế bào hắc tố trong da.

    Các triệu chứng của ung thư tế bào hắc tố:

    • Hình dạng tổn thương không đối xứng giống như những nốt ruồi bình thường.
    • Đường viền không đều, nham nhở và có thể có khía hoặc đường viền rất mờ.
    • U hắc tố thường là nhiều màu đen, nâu, đỏ, xanh, trộn với nhau trong cùng một đốm, hoặc cũng có thể không có màu. Ngược lại, những nốt ruồi thông thường có một màu đống nhất hoặc có hai màu nhưng cũng được phân bổ đều.
    • Nếu đốm màu có đường kính lớn hơn 6mm thì nên đi kiểm tra.
    • Nếu bạn nhận thấy đốm màu có thay đổi theo thời gian – cả về kích thước, hình dạng, màu sắc, đường viền và kết cấu – hoặc nếu cảm thấy ngứa ngáy và chảy máu thì hãy đi kiểm tra.

    Dày sừng quang hóa

    Dày sừng quang hóa là tình trạng tiền ung thư và cũng như các loại ung thư da khác, tình trạng này xảy ra do tổn thương bởi tia UV. Tình trạng này có thể xảy ra ở nhiều nơi trên cơ thể cùng một lúc. Nhiều trường hợp dày sừng quang hóa có thể phát triển thành ung thư biểu mô tế bào đáy. Vì vậy việc phát hiện và điều trị dày sừng quang hóa trước khi tiến triển thêm là rất quan trọng.

    Các triệu chứng của dày sừng quang hóa: Tổn thương này thường xuất hiện ở mặt, môi, tai, mu bàn tay, cánh tay, nhưng cũng có thể xuất hiện ở các vùng khác có tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Các triệu chứng bao gồm:

    • Các mảng da khô, cứng, bong tróc
    • Những mảng phẳng hơi nổi lên trên da
    • Ngứa, rát hoặc đau
    • Có thể có nhiều màu như hồng, đỏ hoặc nâu

    Ung thư tế bào Merkel

    Là một dạng hiếm của ung thư da nhưng ung thư tế bào Merkel là một dạng ung thư nguy hiểm có thể phát triển nhanh và di căn.

    Loại ung thư này hình thành từ các tế bào Merkel trong lớp thượng bì của da. Các tế bào này có tiếp xúc rất gần với các dây thần kinh, vì vậy có đóng vai trò trong các giác quan như xúc giác.

    Ung thư tế bào Merkel phổ biến ở những người trên 70 tuổi và có tỉ lệ chẩn đoán ở nam giới cao gấp 2 lần nữ giới.

    Các triệu chứng của ung thư tế bào Merkel: Loại ung thư này xuất hiện phổ biến trên mặt, cổ, cánh tay, và chân nhưng cũng có thể xuất hiện ở những bộ phận khác trên cơ thể. Tuy có thể có những đặc điểm khá giống với các loại ung thư da khác nhưng cũng cần lưu ý các đặc điểm:

    • Các nốt màu hồng, đỏ, hoặc tím và cũng có thể căng bóng
    • Các nốt cứng và phát triển nhanh nhưng không đau khi chạm vào
    • Phần da ở trên có thể dễ vỡ và chảy máu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Đa Nghĩa Trong Tiếng Anh.
  • Undertone Là Gì? Cách Phân Biệt Undertone Và Skintone?
  • Cách Phân Biệt Đau Dạ Dày Với Các Dạng Đau Bụng Khác
  • Nhận Biết Triệu Chứng Đau Dạ Dày Và Đau Ruột Thừa
  • Triệu Chứng Đau Dạ Dày Và Đau Ruột Thừa Cách Nhận Biết
  • Phân Biệt Các Loại Da Dùng Trong Sofa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Chất Liệu Da Bọc Ghế Sofa
  • Tìm Hiểu Các Loại Da Bọc Ghế Sofa Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • #1 Phân Biệt Các Loại Ghế Sofa Phổ Biến Tại Việt Nam Hiện Nay
  • 5 Mẹo Phân Biệt Da Chất Lượng Khi Bọc Ghế Sofa
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Các Loại Nám Da Mặt?
  • Có rất nhiều nhà sản xuất hiện nay đang sử dụng da trâu thay cho da bò để sản xuất sofa da nhằm mục đích giảm giá thành của sản phẩm. Thông thường một bộ sofa da làm bằng da trâu giá thành thấp hơn một bộ sofa làm bằng da bò 20% -30%. Chất lượng và thẩm mỹ của da trâu thường kém hơn da bò khá nhiều. Tuy nhiên, khách hàng thông thường ít khi để ý đến vấn đề này và không ít người mua phải sofa làm bằng da trâu chứ không phải sofa làm bằng da bò.

    Bề mặt da sử dụng trong bọc ghế sofa khác nhau

    Ghế sofa Da bò có bề mặt da mịn, mát trong khi da trâu bề mặt da sần và thô ráp hơn. Lý do: Da bò mỏng và mềm, mịn hơn rất nhiều so với da trâu dày và khô ráp. Vì vậy khi quá trình thuộc da bò cũng cho ra sản phẩm tương tự là da mềm và mịn. Khách hàng có thể kiểm tra bằng cách sờ tay vào bề mặt của da, nếu cảm giác được độ mềm mại, mịn màng, không khô ráp thì da đó là da bò, ngược lại là da trâu.

    CÁCH PHÂN BIỆT GIỮA DA BÒ VÀ DA TRÂU ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO SOFA? Khách hàng cũng có thể phân biệt da trâu với da bò bằng cách kết hợp quan sát bằng mắt thường bề mặt trong và ngoài của da.

    Đối với ghế sofa da bò: nhìn thấy được độ mịn của bề mặt da và nếu không quan sát thật gần thì không phát hiện ra các lỗ chân lông trên bề mặt của da. Đây là điều dễ hiểu bởi lẽ lông của con bò khi còn sống dày và nhỏ hơn rất nhiều so với lông trâu vì vậy khi thuộc thành da sản xuất sofa, lỗ chân lông của da bò hầu như không còn tồn tại.

    Ngược lại : Lông trâu thường thưa hơn nhưng lại to và cứng hơn nhiều so với lông bò, vì vậy quá trình thuộc da không thể làm biến mất hoàn toàn các lỗ chân lông này. Nếu quan sát kỹ bề mặt của da sofa, khách hàng hoàn toàn có thể phân biệt được đâu là da Trâu và đâu là da bò.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Mẹo Phân Biệt Các Loại Túi Xách Du Lịch Nam Da Ngựa
  • Phân Biệt Các Loại Da Tạo Nên Túi Xách Hàng Hiệu
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da Làm Túi Xách
  • Phân Biệt Các Loại Da Làm Túi Hiện Nay
  • Phân Biệt Các Loại Da Làm Túi Xách
  • Cách Phân Biệt Các Loại Đá Trong Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chọn Đá Mài Dao Phù Hợp Và Cách Sử Dụng Đá Mài Chuẩn Nhất
  • Nhận Biết Đá Mài Thô Và Đá Mài Tinh Ở Máy Mài 2 Đá Để Bàn
  • Phân Biệt Các Loại Đá Trong Xây Dựng Và Hoàn Thiện Nội Thất
  • Cách Phân Biệt Các Loại Đá Xây Dựng Hiện Nay
  • Cách Phân Biệt Và Nhận Biết Các Loại Da Mặt Đơn Giản Nhất
  • Cách Phân Biệt Các Loại Đá Trong Xây Dựng

    Mặc dù có sự ra đời của hàng loạt vật liệu khác nhau, tuy nhiên trong lĩnh vực xây dựng, đá vẫn là sự lựa chọn số một của con người.

    Ưu điểm của đá là mật độ cao, chống mài mòn, độ bền và độ cứng tốt, có hiệu quả trang trí cao. Tất nhiên, mỗi loại đều có những đặc điểm khác nhau.

    1.Các loại đá chính trong thiết kế xây dựng

    – tự nhiên: Có sẵn trong tự nhiên

    + cẩm thạch, đá marble (đá biến chất)

    + hoa cương, đá granite (đá magma)

    + trầm tích (đá vôi-travertine)

    – nhân tạo: Ngày càng được phổ biến, nhất là khi nguồn tự nhiên đang ngày càng khan hiếm và chiến lược bảo vệ tài nguyên thiên nhiên buộc người tiêu dùng phải nghĩ đến sự lựa chọn này.

    + xuyên sáng onyx

    + marble phức hợp

    + nhựa nhân tạo- solid surface

    + xi măng, granite nhân tạo

    2. Đặc điểm các loại đá trong thiết kế xây dựng

    – cẩm thạch, marble (đá biến chất)

    + Cấu tạo: Loại này được hình thành nên do chịu ảnh hưởng của nhiệt lưu hoạt động magma và sự vận động kết cấu ở bên trong vỏ trái đất. Do tác động của nhiệt độ cộng với áp lực dẫn đến các thành phần và kết cấu của nham thạch bị thay đổi.

    + Đặc điểm: có khá nhiều màu sắc khác nhau, bên cạnh các sắc màu phổ biến như trắng, trắng xám, đen thì còn có các màu như xám, xám xanh, lục, đỏ, vàng… Bề mặt ngoài của đá có nhiều hoa văn đẹp, tính thẩm mỹ cao như đường, điểm, gợn sóng…

    + Ứng dụng: Nhìn chung, ứng dụng của loại này khá phong phú, dù thiết kế nội hay ngoại thất bạn đều có thể sử dụng nó để ốp tường, lát cầu thang, cột, bar, bàn cà phê, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà…

    – Đá hoa cương, granite (đá magma)

    + Cấu tạo: Loại này nằm trong vỏ trái đất hoặc được tạo nên từ quá trình phun ra bề mặt trái đất rồi ngưng tụ thành do quá trình biến chất tiếp xúc nhiệt hay sừng hóa. Đa phần, đá granite đều cấu tạo khối cứng, xù xì hướng tròn cạnh khi bị phong hóa. Phổ biến nhất trong số đó chính là đá hoa cương, bazan, đá núi lửa, đá tuff.

    + Đặc tính: Màu sắc của đá có thể là hồng, xám hay thậm chí là đen, vấn đề này còn tùy thuộc vào thành phần hóa học cũng như khoáng vật cấu tạo nên . Với đá hoa cương hay magma tính acid phân bổ tương đối rộng rãi. Bề mặt hạt thô đạt mức đá kết tinh, tỷ trọng trung bình của nó là 2.75 g/cm3, độ nhớt ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn là ~4.5 * 1019 Pa*s. Hiện nay, thị trường đá hoa cương gồm có 3 loại đó là đá hạt mịn, hạt trung bình và hạt thô.

    + Ứng dụng: Loại này được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng, ốp tường, lát sàn nhà nội ngoại thất, các khu tiểu cảnh trang trí, cầu thang, mặt bếp…

    – Đá trầm tích (vôi-travertine)

    + Cấu tạo: trầm tích đa phần được cấu tạo từ khoáng chất canxit, nó là một trong 3 nhóm chính cấu tạo nên vỏ trái đất và nó chiếm khoảng 75% bề mặt của trái đất, những loại được lộ lên trên mặt đất có một phần được biến chất từ đá vôi, kết cấu phần lớn là lớp vân chứa động thực vật hóa thạch.

    + Đặc điểm: Màu sắc của đá khá đa dạng, từ màu tro, xanh nhạt, vàng cho đến hồng sẫm. Đối với màu đen là do nó bị lẫn quá nhiều tạp chất trong đất như bitum, bùn, cát, đất sét… Đá vôi có khối lượng trung bình 2.600 ÷ 2.800 kg/m3, cường độ chịu nén 1.700 ÷ 2.600 kg/cm2, khả năng hút nước 0,2 ÷ 0,5%. Đối với loại đá vôi nhiều silic sẽ có cường độ cao hơn, tuy nhiên nó giòn và cứng hơn, còn đá vôi chứa nhiều sét lại chịu độ bền nước kém.

    Ứng dụng: Đá vôi thường được làm cốt liệu cho bê tông, rải mặt đường, chế tạo tấm ốp, tấm lát, các cấu kiện kiện kiến trúc, xây dựng, tạo hình điêu khắc tượng, hòn non bộ trang trí…

    – Đá xuyên sáng Onyx

    + Cấu tạo: Loại này có thể được tạo nên từ tự nhiên hay nhân tạo, nó thuộc dòng đá thạch anh và là kết quả của sự kết hợp giữa nước và quá trình phân rã của đá vôi, thông qua quá trình chuyển hóa liên tục trong lòng đất để tạo nên một loại đá mới. Đối với loại đá nhân tạo thì nguyên liệu sử dụng để làm ra nó chính là nhựa.

    + Đặc điểm: Khả năng xuyên sáng chính là điểm đặc biệt của loại đá này so với những loại đá khác, nó có đặc tính mềm, giòn, dễ vỡ và rạn nứt. Bề mặt trông giống với sáp và mang lại một vẻ đẹp khác sang trọng, nhiều màu sắc khác nhau.

    + Ứng dụng: Đây chính là một loại đá quý hiếm trên thị trường, các thành phẩm của nó thường là dạng tấm lớn, dạng kích thước quy cách hoặc dạng hạt như mosaic. Loại đá này phù hợp nhất cho phong cách cổ điển cũng như hiện đại, ở các công trình như nhà hàng cao cấp, resort… nó sẽ góp phần gia tăng giá trị và vẻ đẹp sang trọng của những nơi này.

    – Đá marble phức hợp

    + Cấu tạo: Loại này được tạo nên từ bột đá thiên nhiên và bột đá màu sắc hòa cùng polyester resin bão hòa như là chất kết dính, một tỷ lệ đặc biệt và chính xác, mang lại vẻ đẹp ấn tượng cho vật liệu.

    + Đặc điểm: So với đá tự nhiên thì loại đá này có trọng lượng nhẹ hơn, dễ vận chuyển, thích hợp đối với các thiết kế nhà cao tầng bị hạn chế tải trọng. Khi nó kết hợp với các loại vật liệu khác thì độ cứng thậm chí còn cao gấp 3 lần so với đá tự nhiên, chống cong vênh, gãy vỡ. Khả năng cách âm cách nhiệt tốt, chịu áp lực môi trường trong thời gian lâu dài.

    Ứng dụng: Được sử dụng nhiều nhất trong thiết kế nội thất, lavabo rời, bồn tắm, mặt bàn bếp, quầy bar, các sản phẩm trang trí nội thất…

    – Đá nhựa nhân tạo, Solid Surface

    + Cấu tạo: Đây là loại vật liệu được tạo nên từ hỗn hợp giữa khoáng đá tự nhiên và acrlyic, do vậy mà nó có độ đặc, không có lỗ hổng, cứng, bền màu, có thể uốn cong được, dễ tác chế sửa chữa khi làm mới.

    + Đặc điểm: Khả năng chống ố bẩn, chịu nhiệt, chống tia cực tím của loại đá này khá lớn, không có vết nối, an toàn vệ sinh thực phẩm, bền màu và thiết kế tương đối linh hoạt.

    + Ứng dụng: Vật liệu được sử dụng nhiều nhất trong các thiết kế mặt bếp, bar, bồn rửa hay quầy lễ tân, mặt bàn, các thiết kế đường cong khó xử lý.

    – Đá xi măng, đá granite nhân tạo

    + Cấu tạo: Có 70% là trường thạch, 30% còn lại là đất sét với độ bóng láng khá cao.

    + Đặc điểm: Đá có khả năng sấy khô ở nhiệt độ 1500 độ C, do vậy nó hạn chế việc trầy xước hơn so với đá granite tự nhiên. Loại đá này được ép từ bột đá tự nhiên, do vậy mà màu sắc cũng như bông đá khá đều màu, có tính thẩm mỹ và đẹp mắt hơn so với các loại đá granite tự nhiên khác, dĩ nhiên về mức độ giá cả thì nó cũng nhỉnh hơn.

    Ứng dụng: Được dùng nhiều trong các công trình xây dựng, ốp tường sàn, trần nội ngoại thất. Bên trong các công trình, đá granite được dùng làm mặt bàn, ghế, quầy bar.

    CÔNG TY TNHH THÉP NAM THÀNH VINH

    Địa chỉ : 99/3 Nguyễn Hữu Dật – P. Tây Thạnh – Q. Tân Phú

    Tel: 0985 581 666 – 0989 707 956

    Fax: 08 3526 8694

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Đá Trong Xây Dựng Và Cách Phân Biệt
  • Phân Biệt Các Loại Dây Da Đồng Hồ Phổ Biến Hiện Nay
  • Phân Biệt Các Loại Đá Hoa Cương Màu Đen
  • Phân Biệt Các Loại Kem Tẩy Tế Bào Chết Cho Mặt
  • 7 Loại Cá “trơn Nhớt” Đặc Sản Miền Tây Nhất Định Phải Thử
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100