Phân Biệt Can Could Và Be Able To

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng “can”, “could” Và “be Able To” Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua 2022
  • Cách Nhận Biết Bạc Và Inox Trong Nội Thất
  • Cách Phân Biệt Cửa Nhôm Xingfa Chính Hãng Và Xingfa Việt Nam
  • Làm Sao Xác Định Được Nợ Và Có Mà Không Cần Phải Học Thuộc Danh Mục Hệ Thống Tài Khoản Thông Tư 200.
  • Trong anh ngữ, nhiều người học thường hay thắc mắc về các cấu trúc được dùng gần như nhau.

    Phân biệt can could và be able to trong tiếng anh như thế nào cho đúng?

    Could

    a. Chúng ta dùng “could” đặc biệt với: see, hear, smell, taste, feel, remember, understand …

    Trong vai trò khi “could” là dạng quá khứ của “can”.

    Ex:

    – When he come her house at tomorrow, he could feel happy.

    Ý nghĩa: Khi anh ấy đến nhà cô ấy vào ngày mai, anh ấy có thể cảm thấy hạnh phúc.

    – Mary talked fast, but I still could understand what she said.

    Ý nghĩa: Mary đã nói rất nhanh nhưng tôi vẫn có thể hiểu điều cô ấy nói.

    b. Để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì, chúng ta dùng could :

    EX:

    – My parents could drive the car.

    Ý nghĩa: Bố Mẹ tôi có thể tự lái xe hơi.

    – The Law talk to the captive : You could do what you wanted. (= you were allowed to do…)

    Ý nghĩa: Luật sư nói với tù nhân: Bạn có thể làm những gì mà bạn muốn (= bạn đã được phép làm…)

    c. Để chỉ khả năng nói chung, tiếng anh gọi là general ability. Chúng ta dùng could

    EX: Tom could swim.

    Ý nghĩa: Tom có thể bơi.

    d. Có thể dùng dạng phủ định couldn’t (could not) cho tất cả các trường hợp:

    EX: The boys couldn’t speak.

    Ý nghĩa: Những cậu bé này không thể đọc được.

    He tried hard but his wife couldn’t persuade her to come back with him.

    Ý nghĩa: Anh ấy đã cố gắng rất nhiều nhưng không thể nào làm cho vợ anh quay trở về với anh.

    – An is very intelligent but she couldn’t win this play.

    Ý nghĩa: An rất thông minh, nhưng cô ấy đã không thể thắng trong trận này.

    To be able to

    a. “Be able to” không thông dụng bằng “Can”, dùng để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, đôi khi có thể sử dụng thay thế cho “can” trong một số trường hợp nhất định,

    Eg:

    My son is able to write = My son can write.

    Ý nghĩa: Con trai tôi có thể viết.

    b. Chúng ta dùng was/were able to… (không dùng could) để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt , tiếng anh là particular situation.

    The robber run away quickly but policies were able to get him.

    Ý nghĩa: Tên cướp lao đi rất nhanh nhưng những cảnh sát đã bắt được hắn.

    No one have this signature her singer but they were able to it.

    Ý nghĩa: Không ai có được chữ ký của cô ca sỹ này nhưng họ đã có được nó.

    Một vài ví dụ thông dụng

    – My brother was a fast racing player. He could get over anybody.

    Ý nghĩa: Anh tôi là mọt vận động viên điền kinh cực nhanh. Anh ấy có thể qua mặt mọi đối thủ.

    – My brother and Peter had a game of race last week. Peter raced very well but in the end my brother was able to get him.

    Ý nghĩa: Anh tôi và Peter có một cuộc chạy đua điền kinh tuần trước. Peter chạy rất tốt nhưng cuối cùng anh tôi đã có thể qua mặt anh ấy.

    Sau bài viết này thì phân biệt can could và be able to chắc không còn là điều quá khó với bạn rồi nhỉ? Mong rằng bạn có thể ứng dụng loại ngữ pháp này nhiều hơn trong môi trường giao tiếp tiếng anh của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Nhận Biết Các Hợp Chất Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Hóa Học
  • Phân Biệt Nominativ Và Akkusativ Trong Tiếng Đức
  • 4 Cách Trong Tiếng Đức Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv Và Cách Dùng
  • Sử Dụng Nominativ, Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Emas: Phân Biệt ‘can’, ‘may’ Và ‘be Able To’

    --- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Chính Xác Về Bệnh Sốt Rét
  • Phân Biệt Hen Và Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • 6 Điểm Khác Biệt Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Phân Biệt Dntn Và Công Ty Tnhh
  • 1. Can:

    • Can” là một động từ khiếm khuyết, nó có nghĩa là “có thể, có khả năng”.

    Ví dụ:

        – I can speak English

         (Tôi có thể nói tiếng Anh = Tôi biết nói tiếng Anh)

        – She can’t study computer

        (Cô ta không thể học máy tính được)

     

    • “Cannot” viết tắt thành “can’t”

      .

      “Can” được dùng để chỉ một khả năng hiện tại và tương lai.

    2. May:

    • “May” cũng có nghĩa là “có thể” nhưng với ý nghĩa là một dự đoán (thiên về xác suất xảy ra sự việc) trong hiện tại hay tương lai hoặc một sự được phép trong hiện tại hay tương lai.

    Ví dụ:

        – It may rain tonight.

        (Trời có thể mưa đêm nay)

    • “May” được dùng ở thể nghi vấn bao hàm một sự xin phép.

    Ví dụ:

       – May I use this?

       (Tôi được phép dùng cái này không?)

    • Câu phủ định dùng với “may” bao hàm một ý nghĩa không cho phép gần như cấm đoán.

    Ví dụ:

        – You may not go out.

        (Mày không được ra ngoài)

    3. Be able to:

    • (Be) able to… có thể thay thế được cho can (nhưng can vẫn được dùng nhiều hơn) 

                  Ví dụ: 

                    – Are you able to speak any foreign languages?

                    Bạn có thể nói được một ngoại ngữ nào không?

    • Nhưng can chỉ có hai dạng can (psent)could (past) nên khi cần thiết chúng ta phải dùng (Be) able to… Hãy so sánh:

                      Ví dụ: 

                    – I can’t sleep.

                     Tôi không ngủ được.

    • Nhưng   

            – I haven’t been able to sleep recently. (can không có psent perfect)

              Gần đây tôi không ngủ được.

                  – Tom can come tomorrow.

                    Ngày mai Tom có thể đến.

                  – Tom might be able to come tomorrow. (can không có infinitive)

                     Ngày mai Tom có khả năng sẽ đến.

     

     

    CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS

    Tiên phong tại Việt Nam về chuẩn giọng tiếng Anh

    • Học MIỄN PHÍ phương pháp tự học tiếng Anh: https://freeweek.emas.edu.vn/
    • Sách tự học tiếng Anh giao tiếp giọng Mỹ: https://22cd.emas.edu.vn/
    • Hotline: 0933.6966.37

    • Facebook: https://www.facebook.com/ChuanHoaTiengAnh/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “Apartment”, “Condo”, “Flat” Và “Loft”
  • Cách Phân Biệt Chó Husky Và Alaska
  • Cách Phân Biệt A, An Và The Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Quan Hệ Pháp Luật Và Quan Hệ Xã Hội Khác
  • Kem Chống Nắng The Saem Eco Earth Power Sun Cream Spf50+
  • Phân Biệt Can Could Và To Be Able To Do Something

    --- Bài mới hơn ---

  • Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng
  • Cách Phân Biệt: L/n, Ch/tr
  • Thuốc Thử Nhận Biết So2 Và Co2 Là Gì ?
  • Tính Chất Ghi Sổ Nợ Và Có Trong Kế Toán Từ Loại 1 Đến Loại 9
  • Nợ Và Có Trong Kế Toán Có Ý Nghĩa Gì?
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Làm bài tập

    Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách nói có thể với can could và to be able to do something. Cách sử dụng could và to be able to do something trong một trường hợp cụ thể và trong cách nói chỉ khả năng của một người

    1. Can là gì? Cách sử dụng can

    Chúng ta sử dụng can để nói về một điều gì đó có khả năng xảy ra hoặc ai đó có khả năng làm gì.

    Cấu trúc: chủ ngữ + can + verb infinitive

    Ví dụ:

    • We can see the mountain from our room window.

    Chúng tôi có thể nhìn thấy ngọn núi từ cửa sổ phòng mình.

    • Can she speak any foreign languages?

    Cô ấy có thể nói bất cứ ngoại ngữ nào không?

    • We can pay our grandparents a visit this weekend.

    Chúng tôi có thể tới thăm ông bà của chúng tôi vào cuối tuần này.

     

    Thể phủ định của can là cannot (viết tắt là can’t)

    Ví dụ:

    • We are afraid we can’t help you in finding the solution to your problem.

    Chúng tôi e rằng chúng tôi không thể giúp bạn tìm kiếm giải pháp cho vấn đề của mình.

    • My husband has just hurt his leg seriously so now he cannot run.

    Chồng tôi mới làm gãy chân mình nên bây giờ anh ấy không thể chạy.

    • I cannot p out how they made this machine.

    Tôi vẫn chưa hiểu được làm thế nào họ có thể chế tạo nên chiếc máy này.

     

    2. Could và Can khác nhau thế nào

    Trong một số trường hợp, could là dạng quá khứ của can.

    Ví dụ:

    • She was mumbling so we couldn’t understand what she was talking.

    Cô ấy cứ lí nhí nên chúng tôi không thể hiểu cô ấy đang nói cái gì.

    • When I got into Jenna’s room, I could smell burning.

    Khi tôi đi vào phòng của Jenna, tôi có thể ngửi thấy mùi cháy khét.

    Người ta thường dùng could để chỉ việc một người nào đó có khả năng làm gì (nói nhiều ngôn ngữ, bơi, chạy…) hoặc nói về việc được cho phép làm điều gì.

    Ví dụ:

    • My maternal grandfather could speak 4 languages, namely English, Russian, Chinese and Vietnamese.

    Ông ngoại tôi có thể nói 4 thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Việt.

    • They could camp at this site. They have asked the manager for permission.

    Họ có thể cắm trại ở chỗ này. Họ đã xin ý kiến giám đốc rồi.

     

    Nếu nói về một việc đã xảy ra trong một hoàn cảnh cụ thể (a particular situation), người ta dùng was/were able to do something hoặc managed to do something chứ không dùng could.

    Ví dụ:

    • There was a fire in that building yesterday but luckily, everyone was able to escape.

    Có một đám cháy ở toà nhà này vào tối qua nhưng may mắn là mọi người đều chạy thoát được.

    • At first, the manager didn’t allow us to come to the conference but we managed to persuade him.

    Ban đầu giám đốc không đồng ý cho chúng tôi tới buổi hội thảo nhưng chúng tôi đã thuyết phục được ông ấy.

     

    So sánh với những câu sau:

    • Jason was an excellent footballer. He could beat any competitor.

    Jason là một cầu thủ bóng đá xuất sắc. Anh ấy có thể đánh bại bất cứ đối thủ nào. (nói chung, trong mọi trường hợp – general ability)

     

    • Jason and Marvin had a football match the pvious day. Marvin played quite well but Jason still managed to beat him.

    = ….Jason was still able to beat him.

    Jason và Marvin đã đá bóng với nhau ngày hôm qua. Marvin chơi khá hay Jason vẫn đánh bại được anh ấy. (trong một trận đấu cụ thể – a particular situation)

     

    Dạng thức phủ định của could là couldn’t có thể được dùng trong mọi trường hợp (cả general ability và particular situation)

    Ví dụ:

    • My little sister couldn’t swim.

    Em gái tôi không biết bơi.

    • Although we have tried hard, we couldn’t persuade the manager to let us go to the conference.

    Dù chúng tôi đã rất cố gắng, chúng tôi vẫn không thể thuyết phục giám đốc cho chúng tôi tới buổi hội thảo.

    • In spite of the fact that Marvin played quite well, he couldn’t beat such an excellent footballer like Jason.

    Dù Marvin chơi khá hay, anh ấy vẫn không thể đánh bại một cầu thủ xuất sắc như Jason.

    3. Cách dùng To be able to do something

    To be able to do something có thể dùng để thay thế cho can, nhưng người ta thường dùng can nhiều hơn.

    Ví dụ:

    • Is she able to speak Mandarin Chinese?

    Cô ấy có thể nói tiếng Trung không?

    • We want to find some candidates who are able to cope with pssure.

    Chúng tôi muốn tìm những ứng cử viên có khả năng đương đầu với căng thẳng.

    • Lena wasn’t in her office so we was unable to contact her.

    Lena không ở nơi làm việc nên chúng tôi không thể liên lạc với cô ấy.

     

    Vì can chỉ có 2 dạng hiện tại và quá khứ (could) nên khi muốn sử dụng thì khác với ý nghĩa có thể, người ta sẽ dùng to be able to do something.

    Ví dụ:

    • The child hasn’t been able to sleep, owing to the blatant noise.

    Đứa trẻ không thể ngủ được, tất cả là do tiếng ồn.

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Could Và Be Able To – Speak English
  • Cách Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ
  • Bài 5: Cách Sử Dụng Nominativ, Akkusativ, Dativ Và Genitiv Trong Tiếng Đức
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Với Các Đặc Điểm Nổi Bật Nhất
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Alaska Và Husky Chính Xác Nhất
  • Năng Lực Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Can Và Could Trong Các Trường Hợp Đưa Ra Yêu Cầu, Xin Phép
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Loại Hình Căn Hộ Cao Cấp, Trung Cấp Và Bình Dân
  • Sự Khác Nhau Giữa Nhà Phố Và Căn Hộ
  • ​sự Khác Biệt Giữa Nhà Phố Và Chung Cư
  • Căn Hộ Là Gì? Định Nghĩa Chính Xác Cho Những Ai Đang Quan Tâm
  • 1. Can và could 

    Ta dùng những động từ này để diễn tả ai có khả năng làm gì. Ta dùng can cho hiện tại và could cho quá khứ.

    Nicola can play chess.

    (Nicola có thể chơi cờ.)

    Can you draw a perfect circle?

    (Cậu có thể vẽ được một hình tròn hoàn hảo không?)

    We can’t move this piano. It’s too heavy.

    (Chúng tôi không thể di chuyển cái đàn dương cầm này. Nó quá nặng.)

    Nicola could play chess when she was six.

     (Nicola có thể chơi cờ khi cô ấy 6 tuổi.)

    My grandfather could walk on his hands.

    (Ông tôi có thể đi bằng tay.)

    Phủ định của can là cannot, viết như 1 từ đơn. Dạng rút gọn của nó là can’t.

    Với khả năng về thể chất và tinh thần, ta cũng dùng can/could để diễn tả cơ hội để làm điều gì đó.

    We can sit in the garden when it’s nice.

    (Chúng ta có thể ngồi trong vườn khi trời đẹp.)

    When we lived in a flat, we couldn’t keep a dog.

    (Khi chúng tôi sống ở căn hộ, chúng tôi không thể nuôi chó.)

    Chú ý: Với một số động từ, ta có thể dùng thì đơn để diễn tả khả năng.

    I (can) speak French. (Tôi có thể nói tiếng Pháp).

    We didn’t/couldn’t understand the instructions. (Chúng tôi không thể hiểu nổi hướng dẫn sử dụng.)

    2. Be able to

    a. Be able to trong thì hiện tại thường có chút trang trọng và thường ít dùng hơn can.

    The pupils can already read/are already able to read.

    (Những học sinh đó đã biết đọc.)

    The duchess can fly/is able to fly an aeroplane.

    (Nữ công tước đó có khả năng lái máy bay.)

    b. Ta dùng be able to (không dùng can) trong dạng hoàn thành và dạng nguyên thể hoặc đuôi ing.

    Mr Fry has been ill for years. He hasn’t been able to work for some time.

    (Ông Fry đã bị bệnh nhiều năm. Ông ấy đôi khi không thể làm việc.)

    It’s nice to be able to relax.

    (Thật tuyệt khi có thể nghỉ ngơi.)

    (Có khả năng nói ngoại ngữ là lợi thế rất lớn.)

    c. Ta dùng will be able to để diễn tả khả năng hoặc cơ hội trong tương lai.

    When you have completed the course, you will be able to impss others with your sparkling conversation.

    (Khi bạn hoàn thành khóa học, bạn sẽ có thể gây ấn tượng với người khác với cuộc đối thoại nổi bật.)

    One day people will be able to go on a package tour of the solar system.

    (Một ngày nào đó người ta có thể đi một chuyến du lịch trọn gói quanh hệ mặt trời.)

    Nhưng ta thường dùng can để đề nghị một hành động có khả năng trong tương lai.

    3. Could và was/ were able to.

    a. Trong thì quá khứ, ta có thể có sự khác biệt giữa khả năng chung và khả năng dẫn đến hành động. Đối với khả năng chung, ta dùng could hoặc was/ were able to.

    Kevin could walk/was able to walk when he was only eleven months old.

    (Kevin biết đi khi cậu ấy mới chỉ 11 tháng tuổi.)

    Nhưng ta dùng was/were able to để nói về một hành động trong một hoàn cảnh cụ thể, khi một người nào đó có khả năng làm một điều gì đó và đã làm được nó.

    The injured man was able to walk to a phone box.

    (Người đàn ông bị thương đó đã đi được tới bốt điện thoại.)

    KHÔNG DÙNG The injured man could walk to a phone box.

    Ta cũng có thể diễn đạt nghĩa này với managed to hoặc succeeded in.

    Detectives were able to/managed to identify the murderer.

    (Thám tử có thể nhận diện được tên sát nhân.)

    Detectives succeeded in identifying the murderer.

    (Thảm từ thành công trong việc nhận diện tên sát nhân.)

    b. Nhưng ở trong câu phủ định và câu hỏi ta có thể dùng was/were able to hoặc could vì chúng ta không nói về hành động đã thực sự xảy ra.

    Detectives weren’t able to identify/couldn’t identify the murderer.

    (Thám tử không thể nhận diện được tên sát nhân.)

    Were you able to get/Could you get tickets for the show?

    (Bạn có thể lấy được vé cho buổi diễn không?)

    Chú ý: Dùng was/were able to thì an toàn hơn vì câu hỏi với could có thể được hiểu là lời mời. 

    Could you get tickets? có thể được hiểu là “Hãy đi mua vé.”

    c. Chúng ta thường dùng could (không dùng was/were able to) với động từ chỉ nhận thức và suy nghĩ.

    I could see smoke on the horizon.

    (Tôi có thể thấy khói ở đường chân trời.)

    We could understand that Emily pferred to be alone.

    (Chúng tôi có thể hiểu được Emily thích ở một mình hơn.)

    d. Để nói về việc ai đó có khả năng hoặc cơ hội làm gì nhưng không làm, ta dùng could have done.

    He could have walked there, but he decided to wait where he was.

    (Anh ấy có thể đi bộ ở đó nhưng anh ấy quyết định chờ tại nơi anh ấy đang đứng.)

    I could have got tickets, but there were only very expensive ones left.

    (Tôi đã có thể mua được vé nhưng chỉ còn lại những vé rất đắt.)

    Chú ý: Could have done cũng có thể diễn đạt một hành động có thể xảy ra trong quá khứ.

    The murderer could have driven here and dumped the body. We don’t know yet if he did.

    (Tên sát nhân có thể đã lái xe đến đây và vứt cái xác. Chúng tôi không biết có đúng là anh đã làm như vậy không.)

    e. Could cũng có thể mang nghĩa là “would able to”.

    I couldn’t do your job. I’d be hopeless at it.

    (Tôi không thể làm được công việc của bạn. Tôi không biết làm.)

    The factory could produce a lot more goods if it was modernized.

    (Nhà máy có thể sản xuất thêm rất nhiều sản phẩm nếu nó được hiện đại hóa.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục?
  • Phân Biệt Gift Và Present
  • Cách Phân Biệt “Gift” Và “Present”
  • Cách Phân Biệt Gift Và Present Đơn Giản Trong Tiếng Anh
  • Arraylist Và Linkedlist Trong Java
  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt If Và Whether
  • Cách Phân Biệt Whether Và If
  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Phân biệt be able to, can và could

    Cách sử dụng be able to

    – Dùng để chỉ khả năng làm được một việc nào đó

    Ex:

    I’m able to read = I can read

    – Dùng trong các tình huống đặc biệt

    Ex:

    The fire spad throughthe building quickly but everybody was able to escape or … everybody managed toescape (but not ‘could escape’). (Ngọn lửa lan nhanh trong tòa nhà nhưng mọi người đã có thể chạy thoát được.)

    Cách dùng could

    – Could là quá khứ của can. Cách sử dụng của hai từ này giống nhau.

    – Could dùng đặc biệt với: see, hear, smell, taste, feel, remember, understand

    Ex:

    When we went into the house,we could smell burning. (Khi chúng tôi đi vào căn nhà, chúng tôi có thể ngửi được mùi cháy.)

    She spoke in a very low voice, but I could understand what she said. (Cô ấy đã nói giọng rấttrầm, nhưng tôi có thể hiểu cô ấy nói gì.)

    – Diễn tả ai đó có khả năng làm gì

    Ex:

    My grandfather could speak five languages. (Ông tôi có thể nói được năm ngoại ngữ.)

    We were completely free. We could do what we wanted. (= we were allowed to do…) (Chúng ta đã hoàn toàn tự do. Chúng ta có thể làm những gì mà chúng ta muốn (= chúng ta đã được phép làm…)

    – Dùng could để chỉ khả năng nói chung (general ability).

    Bài tập về could, can và be able to

    a. Can

    b. Can’t

    c. Could

    a. will be able to

    b. couldn’t

    c. have been able to

    a. could

    b. can

    c. will be able to

    a. can’t

    b. couldn’t

    c. have been able to

    a. can

    b. can’t

    c. to be able to

    a. Couldn’t

    b. Will you be able to

    c. To be able to

    a. Able to

    b. Couldn’t

    c. Can

    a. won’t be able to

    b. will be able to

    c. can

    a. Couldn’t

    b. Cannot

    c. Will be able to

    a. were able to

    b. was able to

    c. could to

    Execise 2: Write the phrases in brackets in their correct forms into the gaps.

    1. Last week we………… swimming, this week we can’t. (can/to go)
    2. Maybe the Smiths………… a new house next year. (can/to build)
    3. If you try hard, you………… your examinations. (can/to pass)
    4. When I was five, I…………. (not/can/to swim)
    5. Dennis…………the trumpet after four months. (can/to play)
    6. Luke has passed his driving test, now he………… a car. (can/to drive)
    7. I…………to him on the phone for three weeks last month. (not/can/to speak)
    8. Alex…………his homework when his desk is in such a mess. (not/can/to do)
    9. They were so busy, chúng tôi (not/can/to text)
    10. Lisa………… her dress. She can wear it again. (can/to clean)

    Đáp án

    Execise 1 Execise 2

    1. could go
    2. will be able to build
    3. can pass
    4. could not swim
    5. could play
    6. can drive
    7. could not speak
    8. will not be able to do
    9. could not text
    10. has been able to clean

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Cách Phân Biệt Vàng Trắng Và Bạc Dễ Nhất
  • Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Unless Và Otherwise
  • Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt: L/n, Ch/tr
  • Thuốc Thử Nhận Biết So2 Và Co2 Là Gì ?
  • Tính Chất Ghi Sổ Nợ Và Có Trong Kế Toán Từ Loại 1 Đến Loại 9
  • Nợ Và Có Trong Kế Toán Có Ý Nghĩa Gì?
  • Phân Biệt Ba Ba Gai Và Ba Ba Trơn – Nuôi Ba Ba
  • 1. Can và be able to (ở hiện tại)

    E.g: Can you speak French?

    (Bạn có nói được tiếng Pháp không?)

    – “Be able to” có thể thay thế được cho “can”, nhưng “can” thì thường gặp hơn.

    E.g: Are you able to speak French?

    (Bạn có nói được tiếng Pháp không?) 

    * Cách dùng riêng:

    Sửa ĐÚNG: I haven’t been able to sleep recently (Gần đây tôi bị mất ngủ)

    – Linh might not be able to come tomorrow. 

    (Ngày mai có thể Linh không đến được)

    – “can” dùng để xin phép hoặc cho phép

    E.g: “Can I come in?”

    (Em có thể vào được không ạ?)

    2. Could và be able to (ở quá khứ)

    – “Could” là quá khứ của “can”.

    E.g: He told me he could play the guitar.

    (Anh ấy đã nói với tôi anh ấy có thể chơi guitar)

    – “Could” (nghĩa “có lẽ”) dùng để chỉ một việc có lẽ sẽ diễn ra trong “tương lai” nhưng “chưa chắc chắn”:

    E.g: The dog is barking. It could be Linh.

    (Con chó đang sủa. Hẳn là Linh đến.)

    – “could” để chỉ người nào có khả năng làm việc gì đó:

    E.g: When Linh was 16, she could run 100 meters in 11 seconds.

    (Khi Linh được 16 tuổi, anh ta có thể chạy 100m trong vòng 11 giây).

    NHƯNG nếu bạn muốn nói rằng người ta đang tìm cách xoay sở làm một việc gì đó trong một hoàn cảnh “đặc biệt” hoặc “nguy cấp”  VÀ việc đó có khả năng xảy ra thì phải sử dụng “was / were able to” (không phải “could”)

    E.g: The fire spad through the building very quickly everyone was able to escape.

    Ngọn lửa lan khắp toà nhà rất nhanh nhưng mọi người đều tìm cách thoát thân được. (không nói “could escape”)

    3. Can và Could:

    – “Could” (nghĩa “có lẽ”) mang nghĩa tương lai “khi và chỉ khi” dùng để chỉ một việc có lẽ sẽ diễn ra nhưng “chưa chắc chắn”:

    You can see her tomorrow (khả năng có thể gặp được) # You could see him Linh tomorrow (chưa chắc chắn)

    – “Could” dùng thay “can” khi:

    + Người nói diễn tả sự mềm mỏng, lễ độ hơn:

    (Em có thể nộp bài vào ngày mai được không ạ?)

    + Diễn tả ai đó có khả năng nói chung

    E.g: My mother could speak 5 languages

    (Mẹ tôi nói được 5 ngoại ngữ)

    4. COULD – WAS/WERE ABLE TO

    a) Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, 

    COULD 

    được dùng thường hơn 

    WAS/ WERE ABLE TO

    .

    E.g: He hurt his foot, and he couldn’t play in the match.

    b) Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thì 

    WAS/ WERE ABLE TO

    được sử dụng chứ không phải 

    COULD

    .

    Thường thì chúng ta nói “able” khi miêu tả về thứ hiện tại, và “capable” để nói về tiềm năng tương lai của một người. Tuy nhiên, điểm khác biệt này không phải quy tắc phải. 

    She’s able to play a song perfectly after hearing it only once.

    (cô ấy hiện tại có thể chơi nhạc hay)

    She’s capable of becoming a successful musician.

    (cô ấy có khả năng trở thành nhà soạn nhạc thành công trong tương lai)

    Đối ngược với able là unable, và ngược của capable là incapable.

    The disease made him unable to move without pain.

    The treatments are incapable of curing the disease.

    LƯU Ý: 

    Chúng ta nói able to, nhưng capable of:

    The martial artist is able to break a concrete block with his bare hands.

    Good thing he’s very calm – I don’t think he’s capable of violence.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Can Could Và To Be Able To Do Something
  • Could Và Be Able To – Speak English
  • Cách Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ
  • Bài 5: Cách Sử Dụng Nominativ, Akkusativ, Dativ Và Genitiv Trong Tiếng Đức
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Với Các Đặc Điểm Nổi Bật Nhất
  • Cách Dùng “can”, “could” Và “be Able To” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua 2022
  • Cách Nhận Biết Bạc Và Inox Trong Nội Thất
  • Cách Phân Biệt Cửa Nhôm Xingfa Chính Hãng Và Xingfa Việt Nam
  • Làm Sao Xác Định Được Nợ Và Có Mà Không Cần Phải Học Thuộc Danh Mục Hệ Thống Tài Khoản Thông Tư 200.
  • Cách Phân Biệt Nợ Ngắn Hạn Và Nợ Dài Hạn Trên Bctc
    • Dùng để chỉ một việc nào đó có thể xảy ra, một việc gì đó là khả dĩ.

    Ví dụ: You can see the cloud in the sky.

      Chỉ khả năng của con người, có thể làm được việc gì đó.

    Ví dụ: She can speak Japanese very well.

      Trong văn nói, “Can” được dùng để chỉ sự cho phép một việc gì đó.

    Ví dụ: You can go out tonight.

    You can not smoke here.

      Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

    Ví dụ: Listen! I think I can hear the sound of the sea.

      “Could” là dạng động từ quá khứ của “Can”.

    Ví dụ: She could play the piano.

      Được dùng để chỉ một việc có lẽ sẽ xảy ra trong tương lai nhưng chưa chắc chắn.

    Ví dụ: Tomorrow a man will come to my house. It could be John.

      Được dùng để diễn tả sự ngờ vực hay một sự phản kháng nhẹ nhàng.

    Ví dụ: It could be a true story. But I don’t think I believe it.

      “Could” được dùng trong câu điều kiện loại 2.

    Ví dụ: If I were you, I could take part in that event.

      “Could” đặc biệt sử dụng với những động từ sau: See (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu).

    Ví dụ: When we went into the house, we could smell burning.

      Trong văn nói, “Could” được xem như có nhiều tính chất lịch sự hơn “Can”

    3. “Be able to”

    • “Be able to” có thể được sử dụng thay thế cho “Can”, nhưng “Can” được dùng phổ biến trong nhiều trường hợp hơn.
    • Khác với “Can” trong một số trường hợp, “Be able to” được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

    Ví dụ: He is not able to swim, the swimming pool is closed today.

    # He can’t swim, he has never learnt how.

      Dùng để chỉ sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing)

    Ví dụ: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

      “Can” chỉ có 2 dạng là “Can” – Hiện tại và “Could” – quá khứ. Vì thế, khi cần thiết chúng ta phải sử dụng “Be able to”

    Ví dụ: I haven’t been able to sleep recently.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Can Could Và Be Able To
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Nhận Biết Các Hợp Chất Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Hóa Học
  • Phân Biệt Nominativ Và Akkusativ Trong Tiếng Đức
  • 4 Cách Trong Tiếng Đức Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv Và Cách Dùng
  • Tieng Anh Lop 11: Can, Could And Be Able To (P1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Máy Xăng
  • Động Cơ Xăng Và Động Cơ Dầu Có Gì Khác Nhau?
  • Điểm Khác Biệt Nhất Giữa Xe Toyota Fortuner Máy Xăng Và Rmáy Dầu
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Lạnh Di Động Và Máy Lạnh Cố Định
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Dòng Laptop Dell Inspiron, Vostro, Latitude…
  • Đối với người học tieng anh lop 11, Can – could và be able đều diễn tả khả năng của con người để làm việc gì đó. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu về sự khác biệt giữa 3 từ Can/ Could/ Be able to, giúp các bạn sử dụng chính xác các từ này.

    tieng anh lop 11 2

    Thật ra, sự khác biệt giữa ba từ không có gì quá to tác. Ở một số ngữ cảnh văn viết, chúng ta nên biết sử dụng từ nào hợp lí hơn, văn phong học thuật hơn. Bên cạnh đó, ngôn ngữ nói lại khá dễ chịu trong tiếng anh. Bạn có thể nói bất cứ điều gì miễn người đối thoại hiểu điều bạn đề cập. Vậy là đủ.

    Can được sử dụng để diễn đạt khả năng của một người để làm việc gì đó. Can sử dụng ở thể phủ định dưới hình thức can’t/can trong tieng anh lop 11

    – You can see the sea from our bedroom window.

    Bạn có thể nhìn thấy biển từ khung cảnh cửa sổ phòng của chúng tôi.

    – Can you speak Spanish?

    Bạn có nói được tiếng Tây Ban Nha không?

    – I’m afraid I can’t come to your party next Friday.

    Tôi e rằng tôi không thể tới dự bữa tiệc của anh vào thứ sáu tới.

    Be able to có thể được sử dụng thay thế cho can, nhưng can được sử dụng trong văn nói nhiều hơn, quen thuộc hơn.

    – Are you able to talk to me now?

    Bạn có thể nói chuyện một chút với tôi bây giờ không?

    Đôi khi chúng ta phải sử dụng be able to thay cho Can/could vì chúng chỉ có 2 thể hiện tại và quá khứ mà thôi.

    – I haven’t been able to hang out recently.

    Gần đây tôi không thể ra ngoài được. (Can không có thì hiện tại hoàn thành)

    2. Could và be able to.

    – Adam might not be able to come to the event next week.

    Adam có thể không đến dự sự kiện vào tuần tới được (can không có thể nguyên mẫu).

    Could được sử dụng đặc biệt trước những động từ sau: See, hear, smell, taste, feel, remember, understand (động từ chỉ cảm giác của con người) trong tieng anh lop 11

    Ex: When we came closer to the fire building, we could smell burning.

    Khi chúng tôi lại gần tòa nhà bốc cháy, chúng tôi có thể ngửi thấy mùi cháy khét.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Các Hạng Vé Máy Bay Vietjet Air
  • Phân Biệt Vé Máy Bay Và Thẻ Lên Tàu Bay
  • Sự Khác Nhau Của Các Hạng Vé Máy Bay Vietjet Air
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Hãng Hàng Không
  • Cùng Tìm Hiểu Apple Watch Là Gì
  • Cách Dùng “Can”, “Could” Và “Be Able To” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Tắc Dùng Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well
  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc If (Whether) Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
    1. “Can”

     

    • Dùng để chỉ một việc nào đó có thể xảy ra, một việc gì đó là khả dĩ.

    Ví dụ: You can see the cloud in the sky.

    • Chỉ khả năng của con người, có thể làm được việc gì đó.

    Ví dụ: She can speak Japanese very well.

    • Trong văn nói, “Can” được dùng để chỉ sự cho phép một việc gì đó.

    Ví dụ: You can go out tonight.

    You can not smoke here.

    • Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

    Ví dụ: Listen! I think I can hear the sound of the sea.

    2. “Could”

     

    • “Could” là dạng động từ quá khứ của “Can”.

    Ví dụ: She could play the piano.

    • Được dùng để chỉ một việc có lẽ sẽ xảy ra trong tương lai nhưng chưa chắc chắn.

    Ví dụ: Tomorrow a man will come to my house. It could be John.

    • Được dùng để diễn tả sự ngờ vực hay một sự phản kháng nhẹ nhàng.

    Ví dụ: It could be a true story. But I don’t think I believe it.

    • “Could” được dùng trong câu điều kiện loại 2.

    Ví dụ: If I were you, I could take part in that event.

    • “Could” đặc biệt sử dụng với những động từ sau: See (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu).

    Ví dụ: When we went into the house, we could smell burning.

    • Trong văn nói, “Could” được xem như có nhiều tính chất lịch sự hơn “Can”

    3. “Be able to”

    • “Be able to” có thể được sử dụng thay thế cho “Can”, nhưng “Can” được dùng phổ biến trong nhiều trường hợp hơn.
    • Khác với “Can” trong một số trường hợp, “Be able to” được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

    Ví dụ: He is not able to swim, the swimming pool is closed today.

    # He can’t swim, he has never learnt how.

    • Dùng để chỉ sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing)

    Ví dụ: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

    • “Can” chỉ có 2 dạng là “Can” – Hiện tại và “Could” – quá khứ. Vì thế, khi cần thiết chúng ta phải sử dụng “Be able to”

    Ví dụ: I haven’t been able to sleep recently.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Vàng Và Đồng
  • Vàng Trắng Là Gì? Cách Phân Biệt Vàng Trắng
  • Tại Sao Nên Đeo Vàng Trắng Thay Vì Bạc
  • Cách Chọn Giống Vịt, Ngan
  • Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • Làm Thế Nào Phân Biệt Trang Sức Bạc Với Inox?
  • Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • 5 Cách Nhận Biết Bạc Thật Hay Giả Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • Download Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

    Cách dùng Can, Could và Be able to trong tiếng Anh

    Cách dùng”Can”

    Can có nghĩa là có khả năng, năng lực. Phủ định của can là can not.

    Cấu trúc câu: S + can + Vinf + O.

    Dùng để chỉ một việc nào đó có thể xảy ra

    Ex: The bad thing can happen. (Điều tồi tệ có thể xảy ra).

    Chỉ khả năng có thể làm được việc gì đó.

    E.g:

    She can bring a heavy bag. (Cô ấy có thể một cái túi nặng).

    He can swim. (Anh ấy có thể bơi)

    Trong văn nói, “Can” được dùng để chỉ sự cho phép, xin phép một việc gì đó.

    E.g:

    You can eat that cake. (Bạn có thể ăn cái bánh đó).

    Can I ask you some quuestion. (Tôi có thể hỏi bạn một số câu hỏi?).

    Can you give me a hand? (Bạn có thể giúp tôi không?)

    Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

    Ex:

    Listen! I think I can hear the sound of the sea. (Nghe đi! Tôi nghĩ tôi có thể nghe tiếng của biển).

    I can smell something burned in the kitchen. (Tôi có thể ngưởi cái gì đó khét trong nhà bếp).

    Cách dùng “Could”

    “Could” là dạng động từ quá khứ của “Can”. Trong văn nói, “Could” được xem như có nhiều tính chất lịch sự hơn “Can”

    Chỉ một việc có lẽ sẽ xảy ra trong tương lai nhưng chưa chắc chắn.

    E.g:

    The winner in this game could be the Red team. (Người chiến thắng trong game này có thể là đội đỏ).

    The competition could be happened soon. (Cuộc thi có thể diễn ra sớm).

    Diễn tả sự ngờ vực hay một sự phản kháng nhẹ nhàng.

    Ex: I can’t believe what he promises. It could be a lie. (Tôi không thể tin được những gì anh ấy hứa. Anh ấy có thể là kẻ nói dối).

    “Could” được dùng trong câu điều kiện loại 2.

    Ex: If I were you, I could take part in that event. (Nếu tôi là bạn, tôi có thể tham gia sự kiện này).

    “Could” đặc biệt sử dụng với những động từ sau: See (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu).

    Ex: When we went into the house, we could smell burning. (Khi chúng tôi đi vào nhà, chúng tôi có thể ngửi thấy mùi cháy).

    Cách dùng “Be able to”

    “Be able to” có thể được sử dụng thay thế cho “Can”, nhưng “Can” được dùng phổ biến hơn.

    “Be able to” được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

    E.g:

    • He is not able to swim, the swimming pool is closed today. (Anh ấy không thể bơi vì hồi bơi đóng cửa hôm nay).
    • He can’t play piano, he has never learned how. (Anh ấy không thể chơi đàn piano bởi vì anh ấy chưa bao giờ học chơi cả).

    Dùng để chỉ sự thành công trong việc thực hiện hành động

    Ex: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends. (Bởi vì tôi hoàn thành công việc sớm nên tôi có thể đi đến quán rượu với bạn tôi).

    “Can” chỉ có 2 dạng là “Can” – Hiện tại và “Could” – quá khứ. Vì thế, khi cần thiết chúng ta phải sử dụng “Be able to”.

    Ex: I haven’t been able to sleep recently. (Gần đây tôi không thể ngủ được).

    Phân biệt “Can” va “Be able to” khi cả hai mang ý nghĩa diễn tả khả năng. Can để diễn tả ai có thể làm việc gì ở hiện tại, còn be able to diễn tả ai có thể làm gì trong tương lai.

    • I can play violen.
    • She’ll be able to buy new house next year.

    Bên cạnh những cách sử dụng trên thì can còn có một số cấu trúc đặc biệt, các bạn tham khảo luôn nha.

    Một số cấu trúc đặc biệt với “Can”

    Can’t help + V-ing: Không thể không

    Ex: I can’t help him. He is my brother. (Tôi không thể không giúp anh ấy. Anh ấy là anh của tôi).

    Can’t stand = can’t bear + V-ing: không thể chịu được, cực không thích

    Ex: I can’t stand stopping laughing at them. (Tôi không thể ngừng cười họ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập
  • Phân Biệt Giới Từ Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Câu 2. Lập Bảng So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa:
  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa On The Contrary Và On The Other Hand
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100