Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu

--- Bài mới hơn ---

  • Chứng Chỉ Quỹ Là Gì? Phân Biệt Chứng Chỉ Quỹ Với Cổ Phiếu
  • So Sánh (Phân Biệt) Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Theo Quy Định Hiện Hành
  • Cổ Phiếu Là Gì? Trái Phiếu Là Gì ? Sự Khác Nhau Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu
  • 8 Cách Nhận Biết Phân Biệt Da Thật Và Giả Da Ngay Lập Tức
  • Mẹo Phân Biệt Da Thật Và Giả Da Chỉ Trong 5 Phút
  • Bây giờ, hãy bỏ qua những lý thuyết phân biệt cổ phiếu và trái phiếu phức tạp và tưởng tượng một cách đơn giản: An rất giỏi làm bánh, và muốn mở một cửa hàng bánh. An cần 100 triệu để làm điều đó nhưng lại chỉ có 10 triệu thôi. An quyết định phát hành cổ phiếu cho những người bạn của mình để huy động thêm tiền.

    Khi đó, quyền sở hữu công ty được chia thành các Cổ phần. Và Cổ phiếu là những giấy chứng nhận sở hữu cổ phần của công ty. Chính vì vậy, mỗi cổ phiếu có giá trị nhất định tuỳ thuộc vào giá trị của công ty. Khi công ty hoạt động tốt, mỗi người sở hữu – hay còn gọi là Cổ đông – dĩ nhiên sẽ được chia phần khi công ty sinh lời. Khoản lợi tức này gọi là Cổ tức.

    Vì còn thiếu 90 triệu nên An quyết định mời 9 người bạn cùng tham gia đầu tư. Tuy nhiên để làm được điều này, An sẽ phải từ bỏ 90% số lượng cổ phần của mình, mỗi người bạn nắm giữ 10%. 5 năm sau, tiệm bánh phát triển rực rỡ, và đạt được giá trị là 1 tỷ đồng. An và 9 người bạn của mình đã biến 10 triệu thành 100 triệu. An đã có khoản đầu tư cho tiệm bánh của mình mà không cần phải đi vay, bù lại, An phải san sẻ quyền sở hữu của mình cho những người bạn kia. Đó là khái niệm về .

    Vậy còn Trái phiếu là gì? Một câu chuyện khác để bạn dễ tưởng tượng hơn. Huy có một công ty xây dựng và đến đợt anh phải bỏ 20.000$ để mua máy móc. Tiền vốn của Huy đã sử dụng cho các dự án khác vì vậy Huy phải nghĩ cách huy động vốn. Có ba cách Huy có thể làm: phát hành cổ phiếu, vay vốn ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu. Bán cổ phần công ty có thể khá phức tạp và Huy không muốn chia sẻ quyền sở hữu công ty. Vay ngân hàng có vẻ dễ dàng hơn tuy nhiên ngân hàng có những quy định khá ngặt nghèo và Huy thấy lãi suất chưa tốt lắm. Vì vậy Huy quyết định phát hành trái phiếu. Huy tham khảo lãi suất trên thị trường, và đặt ra lãi suất định kỳ mình sẽ trả cho những nhà đầu tư. Huy cũng quyết định các điều khoản thanh toán như kỳ hạn trả lãi và ngày đáo hạn. Mệnh giá của một trái phiếu là 1000$ như vậy Huy sẽ phát hành 20 trái phiếu để có đủ số tiền 20.000$ cần thiết.

    Nói nôm na, Trái phiếu hợp đồng vay tiền trong một khoảng thời gian có hạn và sau thời hạn đó, người cho vay sẽ được hưởng lãi.

    2. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu – Đơn giản như đếm ngón tay

    Để phân biệt cổ phiếu và trái phiếu không còn là “thử thách cân não”, Finhay xin đưa ra một phương pháp đơn giản hơn. Chỉ với 5 gạch đầu dòng, bạn có thể nắm được cổ phiếu và trái phiếu trong lòng bàn tay .

  • Lãi suất: Cổ phiếu không có lãi suất, trong khi trái phiếu có 2 loại lãi suất là trả lãi định kỳ và không định kỳ.
  • Thời gian đáo hạn: Cổ phiếu không có thời gian xác định. Chừng nào bạn còn cầm cổ phiếu, bạn còn có thể sinh lời. Còn trái phiếu có thời hạn xác định do doanh nghiệp/chính phủ quy định.
  • Lợi nhuận: Cổ phiếu phụ thuộc lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp càng làm ăn phát đạt, cổ đông càng được trả nhiều lợi tức, cổ phiếu trong tay càng có giá và ngược lại. Trong khi đó, trái phiếu chỉ có một mức giá cố định cùng với một mức lãi suất ban đầu đã quy định.
  • Quyền lợi đi kèm: Như đã nói ở trên, người nắm cổ phiếu là nắm một phần quyền sở hữu của doanh nghiệp. Nên tất nhiên, các cổ đông này có một số quyền điều hành nhất định với doanh nghiệp, như bỏ phiếu bầu cử các chức vụ trong ban quản trị chẳng hạn. Tất nhiên còn phụ thuộc vào số cổ phiếu mà cổ đông đó nắm giữ. Người mua trái phiếu chỉ là người cho vay, nên họ không có các quyền điều hành tương tự.
  • Khả năng phát hành: Những đối tượng được phát hành cổ phiếu là các công ty cổ phần, còn Công ty cổ phần nhà nước, trách nhiệm hữu hạn sẽ được quyền phát hành trái phiếu.
  • 3. Cổ phiếu và trái phiếu – Lựa chọn gì?

    Bạn có thể đầu tư trái phiếu hoàn toàn online qua Công ty chứng khoán Ngân hàng kỹ thương Việt Nam qua link đăng ký sau: https://tcinvest.tcbs.com.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ 01/7/2020: Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Cần Biết 07 Sau
  • Cách Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức Và Viên Chức
  • Phân Tích Khái Niệm Công Chức? Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức Và Viên Chức
  • Các Quyền, Nghĩa Vụ Của Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Quyền Lợi, Nghĩa Vụ, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cán Bộ, Công Chức
  • Trái Phiếu Là Gì? Phân Biệt Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí 7 Cách Nhận Biết Da Thật Và Giả Da Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Da Cá Sấu Thật
  • Cách Phân Biệt Da Bò Thật Để Tránh Mua Hàng Giả
  • 5 Cách Nhận Biết Da Bò Thật
  • Cách Nhận Biết Da Bò Thật Chính Xác Nhất
  • Những điều cần biết về trái phiếu

    Trái phiếu là gì?

    Trước tiên, để có thể tìm hiểu kỹ, sâu hơn về trái phiếu cũng như đưa ra những nhân xét, phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu thì các bạn cần biết khái niệm cơ bản. Hiểu một cách đơn giản nhất thì trái phiếu chính là một loại giấy chứng nhận có chức năng xác định số tiền, tài sản mà người nợ cần phải trả cho người đang sở hữu tương ứng. Tất nhiên, số tiền cũng như thời gian, thời hạn cần thanh toán đều được quy định rõ.

    Các đặc điểm cơ bản của trái phiếu

    Nhìn chung, trái phiếu là một loại giấy chứng nhận đặc biệt, chính vì thế nên nó cũng có những đặc điểm hết sức riêng biệt, khác xa so với các loại chứng nhận thông thường. Theo quy định chung, chúng được phát hành bởi một doanh nghiệp được coi là trái phiếu doanh nghiệp và được phát hành bởi những tổ chức nhà nước được coi là trái phiếu chính phủ hoặc được gọi theo cách khác là công trái.

    Về cơ bản, mọi cá nhân hoặc tổ chức bất kỳ đều có quyền sở hữu các loại trái phiếu doanh nghiệp hoặc chính phủ. Thông thường, trên các tờ giấy này sẽ được điền đầy đủ thông tin của trái chủ – cũng tức là người, tổ chức đã phát hành trái phiếu đó. Tuy nhiên, theo quy định thì trái chủ không phải chịu bất cứ một trách nhiệm nào trong việc sử dụng nguồn vốn vay được và các nhà phát hành cần phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ số nợ đối với người cho vay theo các hợp đồng trước đó.

    Theo bản chất, trái phiếu thực tế là một loại giấy chứng nhận cho vay nợ, chính vì thế nên đối với những ai đang sở hữu trái phiếu doanh nghiệp thì có một nguy cơ rủi ro có thể xảy ra đó chính là trường hợp các doanh nghiệp phá sản. Tất nhiên, trong trường hợp cụ thể này thì tất cả các cổ phần, tài sản của công ty đó sẽ được ưu tiên thanh toán trước cho những ai đang nắm giữ. Số tài sản, cổ phần còn lại sau khi thanh toán hết mới được chia lại cho các cổ đông của công ty đó.

    Các loại trái phiếu cơ bản

    Nhìn chung, có rất nhiều loại khác nhau và cũng có rất nhiều yếu tố giúp chúng ta có thể phân chia các loại khác nhau chẳng hạn như:

    Đối tượng phát hành cũng là một trong những yếu tố cụ thể nhất để chúng ta có thể phân loại chúng. Về cơ bản thì chúng được chia thành hai loại đó là trái phiếu do chính phủ hoặc các cơ quan, tổ chức thuộc chính phủ phát hành và trái phiếu doanh nghiệp.

    Trái phiếu chính phủ được phát hành với mục đích chính đó là huy động, tận dụng tối đa nguồn tiền dư thừa, nhàn rỗi trong nhân dân để sử dụng, tạo ra các giá trị thiết thực hơn. Nguồn tiền huy động được tư trái phiếu chính phủ sẽ được sử dụng cho các hoạt động chung của chính phủ như xây dựng, kiến thiết quốc gia.

    Trái phiếu doanh nghiệp là loại nợ do các doanh nghiệp, công ty và tổ chức tư nhân phát hành. Về cơ bản thì giấy nợ doanh nghiệp cũng được sử dụng trên nguyên tắc tận dụng nguồn tiền nhàn rỗi của người dân, tuy nhiên mục đích chủ yếu được sử dụng đó là thực hiện các hoạt động, dự án của doanh nghiệp.

    Một trong những cách cơ bản nhất để phân biệt đó chính là lợi tức. Theo cách phân loại này, chúng ta sẽ có 3 loại giấy nợ sau:

    Loại cố định lãi suất, loại này có lãi suất nhất định theo một tỷ lệ nào đó được ghi theo hợp động có sẵn.

    Có lãi suất thay đổi, biến động. Nguồn lãi suất của trái phiếu này không cố định mà được tính theo một hệ tham chiếu khác, tùy theo tình hình thay đổi của hệ tham chiếu đó mà lãi suất sẽ thay đổi theo.

    Cuối cùng, mọi người cũng có thể mua loại không có lãi suất, tức là sở hữu loại này không mang tới cho chúng ta một nguồn lãi suất trực tiếp nào nhưng bù lại thì người sở hữu sẽ nhận được những ưu đãi riêng biệt trong quá trình mua các đợt sau đó.

    Bên cạnh hai cách phân chia trên, chúng ta còn có thể phân loại chúng theo các nguyên tắc khác như hình thức và tính chất… Tuy nhiên, phân loại theo lợi tức và đối tượng phát hành vẫn là hai các cơ bản nhất.

    Phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu.

    Tổng quan về trái phiếu và cổ phiếu.

    Để có thể phân biệt một cách rõ ràng giữa hai thì đầu tiên chúng ta cần phải tìm hiểu thật kỹ càng về hai khái niệm này.

    Bên cạnh đó, cổ phiếu lại là một hình thức xác nhận lợi ích, quyền lợi cảu người sử hữu cổ phiếu đối với tổ chức phát hành ra cổ phiếu đó. Do đó, người sở hữu cổ phiếu sẽ có quyền, lợi ích nhất định đối với tổ chức phát hành hoặc các công ty, doanh nghiệp. Vì thế, lợi ích thu được từ cổ phiếu sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào tình hình kinh doanh, lợi nhuận của công ty, doanh nghiệp.

    Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu.

    Các đặc điểm giống và khác nhau giữa trái phiếu và cổ phiếu

    Trên thực tế, cả hai có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên thì cả hai đều có những điểm giống và khác nhau, điều này khiến cho không ít người thường xuyên mắc sai lầm trong việc phân biệt chúng.

    Các đặc điểm giống nhau của hai loại giấy này:

    – C ả hai đều được coi là các phương tiện giúp các đơn vị, tổ chức phát hành thu hút nguồn vốn một cách hiệu quả, hợp pháp.

    – Cả hai đều thể hiện thông qua các hình thức như chứng chỉ, dữ liệu điện tử hoặc bút toán.

    Ngoài ra, để có thể phân biệt một cách rõ ràng giữa thì chúng ta cần dựa vào những điểm khác nhau cơ bản sau đây:

    Về cơ bản, đầu tư trái phiếu và cổ phiếu hiện nay đang là một lĩnh vực thu hút được sự quan tâm của rất nhiều người bởi lợi nhuận cũng như sự an toàn mà nó mang lại. Tuy nhiên, trên thực tế thì cả hai luôn có những sự khác biệt vô cùng rõ ràng mà mọi người cần biết cách phân biệt trước khi tiến hành đầu tư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Do Công Ty Cổ Phần Phát Hành
  • 10 Điểm Mới Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Cần Biết Từ 01/7/2020
  • Cán Bộ Là Gì? Phân Biệt Giữa Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Cần Phân Biệt Rõ “cán Bộ”, “công Chức”, “viên Chức”
  • Bật Mí Cách Trị Mụn Bọc Hiệu Quả Nhất
  • Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Của Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Dầu Thực Vật Và Mỡ Động Vật
  • Phân Biệt Tinh Dầu Và Dầu Mỡ Như Thế Nào Cho Chính Xác
  • Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được: Phân Biệt Dễ Dàng Trong 5 Phút!
  • Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được
  • Đốt Ví Da Bò Có Cháy Không?
  • Cổ phiếu và trái phiếu đều được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ – Cổ phiếu và trái phiếu đều có mệnh giá được ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu – Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu được trả theo một mức cố định. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu do Công ty cổ phần phát hành trong bài viết sau đây:

    1. Điểm giống nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

    – Cả cổ phiếu và trái phiếu đều được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ

    – Cổ phiếu và trái phiếu đều có mệnh giá được ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu

    – Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu được trả theo một mức cố định

    2. Điểm khác nhau để phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

    – Cổ phiếu là một chứng thư dùng để xác nhận quyền sở hữu trong Công ty và cho phép người sở hữu nó hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty cổ phần: Như hưởng lợi nhuận từ inh doanh, quyền biểu quyết, hội họp,…

    Đặc điểm:

    – Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn, việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu. – Loại chứng khoán không có kỳ hạn thanh toán.

    – Cổ tức sẽ được trả vào cuối niên để quyết toán

    – Cổ phiếu gắn chặt quyền lợi và trách nhiệm của cổ đông:

    + Phần vốn góp là vĩnh viễn không được rút ra nhưng có thể chuyển nhượng quyền sở hữu bằng cách bán cổ phiếu cho người khác theo mức giá dựa trên giá trị thương hiệu. Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạnh trong phần vốn góp.

    + Quyền được hưởng cổ tức: Phần lời được chia lời chỉ khi công ty có lãi.

    + Người sở hữu cổ phiếu có quyền tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.

    + Quyền lợi đối với các đợt chứng khoán phát hành trong tương lai của công ty

    + Được hưởng phúc lợi dành cho cổ đông

    – Trái phiếu là một lọai chứng thư vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời điểm nhất định cho người sở hữu trái phiếu.

    Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu của Công ty cổ phần

    + Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

    Đặc điểm:

    – Là một loại chứng khoán ghi nợ, việc phát hành trái phiếu để huy động vốn vay trung và dài hạn.

    – Trái phiếu có thời hạn: Là thời hạn đi vay của doanh nghiệp phát hành đối với trái chủ và được ghi rõ trên trái phiếu

    – Trái phiếu có quy định lợi suất và thời hạn trả: Khác với cổ phiếu không quy định cụ thể tỷ suất cổ tức và thời hạn trả lãi. Trên mỗi trái phiếu có ghi cam kết của tổ chức phát hành thanh toán cho người sở hữu trái phiếu một số tiền lãi cố định vào một ngày xác định.

    – Trái chủ chính là người cho vay tiền vì vậy trái chủ sẽ có quyền lợi và nghĩa vụ nhất định đối với khoản vay:

    + Lợi tức của trái phiếu hoàn toàn không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty, nghĩa là công ty làm ăn lỗ vốn vẫn phải trả lãi cho trái chủ.

    + Doanh nghiệp đi vay phải có nghĩa vụ hoàn vốn đúng hạn hoặc trước hạn tùy thỏa thuận 2 bên

    + Trái chủ được quyền bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố trái phiếu

    + Trái chủ được thanh toán trước các cổ phiếu khi công ty tuyên bố giải thể

    – Về tính chất: Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ. Trong khi đó, trái phiếu lại là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn vay.

    – Về tư cách của chủ sở hữu: Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần, có quyền tham gia quản lí, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. Còn người mua trái phiếu sẽ trở thành chủ nợ của công ty, có quyền đòi thanh toán các khoản nợ theo cam kết, nhưng không có quyền than gia quản lí, điều hành công ty.

    – Về quyền của chủ sở hữu: Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức), tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Trong khi đó người sở hữu trái phiếu do công ty cổ phần phát hành được trả lãi định kì, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

    – Về thị giá: Thị giá cổ phần sẽ liên tục thay đổi, chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Trong khi đó, thị giá trái phiếu thì tương đối ổn định do tính ổn định của khoản nợ và lãi suất.

    Thứ năm, về thời gian đáo hạn: Cổ phiếu thì không có thời gian đáo hạn, còn trái phiếu thường có một thời gian nhất định được ghi trong trái phiếu.

    Nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm trong việc làm bài trên phần mềm SPSS? Bạn cần đến dịch vụ chạy SPSS để giúp mình xóa bỏ những rắc rối về lỗi gây ra khi không sử dụng thành thạo phần mềm này? Khi gặp khó khăn về vấn đề phân tích kinh tế lượng hay gặp vấn đề về chạy SPSS, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn mà chúng tôi đã từng trải qua.

    3. So sánh ưu, nhược điểm của trái phiếu và cổ phiếu

    Khả năng tiếp cận nguồn vốn: Việc phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp chủ động linh hoạt hơn trong việc tiếp cận được những nguồn vốn lớn. Khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp có quyền chủ động đưa ra những điều kiện linh hoạt để phù hợp với điều kiện thị trường: như loại trái phiếu phát hành là trái phiếu trơn, trái phiếu chứng quyền, linh hoạt trong việc định lãi trái phiếu (cố định, thả nổi, thả nổi theo kỳ), nên trái phiếu có tiềm năng hấp dẫn nhà đầu tư hơn. Còn doanh nghiệp phát hành cổ phiếu không có được đặc tính này. Tuy nhiên, tiền huy động được từ trái phiếu thường đến từ các nguồn đầu tư mang tính dài hạn nên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tiếp cận kênh huy động vốn này. Nên việc phát hành cổ phiếu thường được ưu tiên hơn.

    Tính thanh khoản: Đối với trái phiếu hiện nay ở Việt Nam thì chưa có thị trường giao dịch thứ cấp(sàn giao dịch) nên tính thanh khoản của trái phiếu hạn chế hơn so với cổ phiếu đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.

    Khả năng làm pha loãng sở hữu khi có thêm nguồn vốn: Việc phát hành trái phiếu không làm tăng vốn cuả chủ sở hữu công ty, trừ trường hợp trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu. Phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng số vốn của công ty.

    Chi phí sử dụng vốn: Chi phí lãi từ trái phiếu phải trả cho trái chủ là chi phí trước thuế, được khấu trừ khi tính thuế. Ngược lại, cổ tức của cổ phiếu là phần trích từ lợi nhuận sau thuế. Đây là yếu tố cho thấy phát hành trái phiếu có chi phí vốn thấp hơn so với cổ phiếu.

    Tính linh hoạt trong việc trả lãi cho nhà đầu tư: Khi huy động vốn bằng trái phiếu, doanh nghiệp phải trả lãi theo lãi suất theo thời hạn xác định trước. Dòng tiền dùng để thanh toán lãi có thể làm doanh nghiệp mất đi nhiều cơ hội đầu tư khác. Trái lại, những người chủ sở hữu doanh nghiệp có thể quyết định thay đổi mức cổ tức phải trả, dừng, trì hoãn hay không trả cổ tức.

    Thời hạn sử dụng nguồn vốn: Nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được từ phát hành cổ phiếu là nguồn vốn chủ sở hữu thuộc về doanh nghiệp mãi mãi. Đối với trái phiếu, trừ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu doanh nghiệp phải trả lại số tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn, điều này có thể sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến dòng tiền và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

    4. Các loại hình trái phiếu phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam

    – Fixed rate bond: Trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá

    – Floating rate bond: Trái phiếu mà lợi tức trả trong các kỳ khác nhau và được tính theo một lãi suất tham chiếu (LIBOR, Euribor).

    – Zero-coupon bond: Trái phiếu không trả lãi, thường được phát hành với giá chiết khấu rất sâu so với mệnh giá. Khoản tiền có giá trị bằng mệnh giá được trả khi đáo hạn.

    – High-yield bond (trái phiếu rác – junk bond): Trái phiếu có mức độ uy tín thấp hơn các tiêu chuẩn thông thường. Các trái phiếu này thường tiềm ẩn nguy cơ vỡ nợ và thường chào bán với YTM cao.

    – Convertible bond: Trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công ty theo một tỉ lệ công bố trước và vào một khoảng thời gian xác định trước

    – Assets-backed securities (ABS): Là trái phiếu được phát hành trên cơ sở có sự đảm bảo bằng một tài sản hoặc một dòng tiền nào đó từ một nhóm tài sản gốc của người phát hành.

    5. Các loại cổ phiếu thường gặp

    5.1. Cổ phiếu thường

    Cổ phiếu thưởng là một khái niệm bạn sẽ thường xuyên gặp phải trong quá trình đầu tư và có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của bạn.

    Thực chất, cổ phiếu thưởng là hình thức chia tách cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

    Ví dụ: Bạn đang có 1 cổ phiếu và nó được xé ra làm 2 cổ phiếu và bạn trở thành có 2 cổ phiếu nhưng giá của nó cũng bị điều chỉnh bằng 1/2 trước đó để đảm bảo quy luật giá trị không đổi.

    Giá cổ phiếu sau khi chia tách nhỏ đi thường mang lại cảm giác ‘ rẻ ‘ hơn và vì vậy trong nhiều trường hợp trở thành động lực tăng điểm và có khi tăng trở lại mức giá trước khi chia tách.

    Do vậy có cảm giác như nhà đầu tư được không đoạn tăng điểm đó và nó được ví như được thưởng nên gọi là cổ phiếu thưởng.

    5.2. Cổ phiếu quỹ

    Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành mua ngược lại từ thị trường chứng khoán. Việc công ty mua ngược lại cổ phiếu từ thị trường mở sẽ làm giảm số lượng cổ phiếu lưu hành (outstanding share) của công ty này. Cổ phiếu quỹ có một số đặc điểm sau:

    – Cổ phiếu quỹ không được trả cổ tức

    – Cổ phiếu quỹ không có quyền biểu quyết

    – Tổng số cổ phiếu quỹ không được phép vượt quá tỷ lệ vốn hóa mà pháp luật quy định

    Khi công ty quyết định mua cổ phiếu quỹ, thông tin này sẽ được công bố và thị trường thường có phản ứng tích cực với thông tin này. Tất nhiên tích cực đến mức nào còn phụ thuộc vào khối lượng đăng ký mua vào.

    5.3. Cổ phiếu ESOP

    ESOP là viết tắt của Employee Stock Ownership Plan là một chương trình phát hành hay bán ưu đãi cổ phiếu của công ty cho người lao động (số lượng có giới hạn) với giá rẻ hơn so với giá thị trường cùng với các điều kiện về hạn chế giao dịch và có lựa chọn với các cá nhân cụ thể.

    ESOP được dùng như một cách để giữ chân người tài của các doanh nghiệp và dần trở thành một xu thế rất phổ biến tại các doanh nghiệp

    ESOP cũng là một công cụ giúp các nhà quản trị, lãnh đạo doanh nghiệp lách được các khoản thuế thu nhập khổng lồ.

    5.4. Cổ phiếu OTC

    OTC là viết tắt của Over-the-Couter, là những cổ phiếu đã phát hành như chưa niêm yết trên các trung tâm giao dịch chứng khoán.

    Và vì chưa niêm yết nên giá cổ phiếu OTC không có biên độ, nó hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người mua và người bán. Vào những thời điểm thị trường nóng, cổ phiếu OTC có thể tăng gấp 2, gấp 3 chỉ sau 1 đêm.

    Cũng cần chú ý thêm, do không bị ràng buộc bởi các quy định về công bố thông tin,kiểm toán… nên thông tin về các cổ phiếu OTC thường cũng không minh bạch và do đó có thể bị lợi dụng để trục lợi.

    5.5. Cổ phiếu tăng trưởng

    Khi nói đến cổ phiếu tăng trưởng, hầu hết đều hàm ý rằng công ty đó đang làm ăn tốt lên và điều đó thể hiện qua những chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận và cả tỷ lệ cổ tức.

    Hầu hết nhà đầu tư đều luôn muốn sở hữu những cổ phiếu đang tăng trưởng, bởi tăng trưởng là một trong những động lực để giá cổ phiếu đi lên.

    5.6. Cổ phiếu Bluechip

    Tên “Blue Chip” đến từ trò Poker (bài xì phé). Trong trò chơi nay, các thẻ màu xanh lá cây (Blue chip) có giá trị cao nhất trong số toàn bộ các thẻ dùng để chơi.

    Một công ty “Blue Chip” là một công ty nổi tiếng và được nhận biết trên toàn quốc gia. Chúng thường là những công ty lớn nhất và là trụ cột của mỗi nền kinh tế. Những biến động của cổ phiếu “Blue Chip” có thể tác động lớn tới tình hình chung của toàn thị trường trong mỗi phiên giao dịch.

    Các công ty “Blue Chip” cũng có xu hướng ổn định hơn trong hoạt động của mình, họ có được thu nhập ổn định và tình hình tài chính khả quan.

    5.7. Cổ phiếu Penny/cổ phiếu ruồi

    Trái ngược với cổ phiếu Bluechip, cổ phiếu Penny là cách gọi của những cổ phiếu có thị giá thấp, thường là dưới mệnh giá hay giá chỉ tương đương với 1 đồng xu.

    Thường thì giá cổ phiếu không phản ánh được xu thế tăng giảm của cổ phiếu đó, tuy nhiên mức giá của cổ phiếu nói lên được trạng thái của doanh nghiệp đang như thế nào.

    Một doanh nghiệp tốt không thể có giá dưới mệnh giá, thị trường có thể định giá sai trong 1 giai đoạn ngắn hạn, nhưng về dài hạn thì giá thị trường nói lên tất cả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Theo Quy Định Của Luật Chứng Khoán
  • Cán Bộ Công Chức Là Gì? Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Phân Biệt Công Chức Và Viên Chức?
  • Phân Biệt Các Loại Mụn: Tưởng Dễ Mà Khó
  • Phân Biệt Các Loại Mụn Thường Gặp Và Những Cách Nhận Biết
  • Trái Phiếu Là Gì ? Sự Khác Nhau Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Trái Phiếu Là Gì ? Sự Khác Nhau Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu?
  • Sự Khác Biệt To Lớn Trong Giáo Dục Trung Quốc Và Nhật Bản P.10: Giáo Dục Trẻ Sơ Sinh
  • Tạo Nên Sự Khác Biệt Để Thành Công Hơn Trong Cuộc Sống
  • Đồng Hồ Sản Xuất Tại Nga
  • Phần Mềm Học Trực Tuyến
  • TRÁI PHIẾU LÀ GÌ ? SỰ KHÁC NHAU GIỮA TRÁI PHIẾU VÀ CỔ PHIẾU ?

    Trái Phiếu và Cổ Phiếu là 2 hình thức đầu tư chứng khoán xuất hiện đầu tiên và phổ biến trên thế giới.

    Tuy nhiên, tại Việt Nam, vẫn còn các nhà đầu tư chưa quen với khái niệm đầu tư trái phiếu.

    Trong khi đó, đây lại là 1 trong các kênh đầu tư an toàn với lợi nhuận cao.

    Vậy Trái Phiếu là gì? Và nó khác biệt như thế nào với Cổ Phiếu?

    Trái phiếu là gì ?

    – Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

    – Có xác định khoảng thời gian cụ thể;

    – Công ty phát hành phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn;

    Đặc điểm của Trái phiếu ?

    – Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định thường kỳ, và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty phát hành;

    – Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi Công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho những người nắm giữ Trái Phiếu trước, sau đó mới chia cho các Cổ đông;

    Điểm giống nhau giữa Trái phiếu và Cổ phiếu

    – là hình thức chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, thừa kế;

    – Đều là phương tiện huy động vốn đối với công ty phát hành;

    – Đều là công cụ đầu tư đối với nhà đầu tư;

    – Đều được hưởng chênh lệch giá;

    Điểm khác nhau giữa Trái phiếu và Cổ phiếu

    1) Trái phiếu:

    – Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu là chủ nợ

    – Có lãi suất

    – Chủ nợ không có quyền tham gia vào hoạt động của Công ty

    – Có thời hạn nhất định

    – Được rút vốn khi đến hạn

    – Thường ít rủi ro, rủi ro phụ thuộc vào độ an toàn của doanh nghiệp

    – Trái phiếu do các doanh nghiệp và chính phủ phát hành

    – Trái phiếu có thể chuyển đổi thành Cổ phiếu.

    2) Cổ phiếu

    – Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu là cổ đông

    – Không có lãi suất

    – Cổ đông có quyền tham gia vào hoạt động điều hành của Công ty (Nếu tỷ lệ sở hữu nhiều)

    – Cổ phiếu không có thời hạn, nó gắn liền với sự tồn tại của Công ty

    – Không được rút vốn trực tiếp

    – Độ rủi ro cao

    – Cổ phiếu do các doanh nghiệp cổ phần phát hành

    – Cổ phiểu không chuyển đổi thành Trái phiếu.

    #traiphieu #traiphieulagi #dautuchungkhoan

    ►Facebook:

    ►Instagram:

    ►Twitter:

    ►Email: [email protected]

    ►ĐT, Zalo, Viber: 0986681979

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu? 2022
  • Điểm Khác Biệt Giữa Báo Cáo Kế Toán Theo Thông Tư 133 Và Thông Tư 200
  • Báo Cáo Tài Chính 2022: Sự Khác Nhau Giữa Thông Tư 200 Và Thông Tư 133
  • Tuyển Tập “cheatsheet” Bộ Câu Hỏi Cho Anh Em Developer Trước Buổi Phỏng Vấn
  • Chi Tiết Bài Học 04. Lệnh Sql Delete
  • So Sánh Cổ Phiếu Và Trái Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Là Gì?
  • Cách Nhận Biết Dây Lưng Da Thật
  • Cách Nhận Biết Da Thật Da Giả Đơn Giản Mà Cực Hay Tại Nhà
  • Nhận Biết Da Cá Sấu Thật
  • Cách Nhận Biết Da Cá Sấu Thật Giả Cơ Bản Mà Bạn Nên Biết
  • Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.

    Một trái phiếu thông thường có ba đặc trưng chính:

    Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phát hành và người đầu tư. Phát hành trái phiếu là đi vay vốn. Mua trái phiếu là cho người phát hành vay vốn và như vậy, trái chủ là chủ nợ của người phát hành. Là chủ nợ, người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành.

    Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố:

    • Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành. Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu. Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao
    • Thời gian đáo hạn của trái phiếu. Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

    Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

    • Không có kỳ hạn và không hoàn vốn.
    • Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn của các cổ đông vào công ty cổ phần. Chỉ có chiều góp vào, không thể hiện thời hạn hoàn vốn; không có kỳ hạn. (Khi công ty phá sản hoặc giải thể, thì sẽ không còn tồn tại cổ phiếu).
    • Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả SXKD của doanh nghiệp.
    • Cổ tức cổ phiếu thường tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, và vì kết quả kinh doanh không ổn định nên cổ tức cũng không thể cố định. Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì cổ đông được hưởng lợi nhuận nhiều hơn so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định. Ngược lại, khi làm ăn khó khăn hoặc thua lỗ, cổ tức có thể rất thấp hoặc không có cổ tức.
    • Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý.
    • Giá cổ phiếu biến động rất mạnh.
    • Giá biến động nhiều nhất là trên thị trường thứ cấp, do giá chịu sự tác động của nhiều nhân tố, và nhân tố quan trọng đó là kết quả kinh doanh của công ty.

    3. So sánh cổ phiếu và trái phiếu

    Cổ phiếu cung cấp cổ phần sở hữu trong một công ty, trong khi trái phiếu gần giống với các khoản vay được thực hiện cho một công ty hoặc tổ chức khác. Nhìn chung, cổ phiếu được coi là rủi ro và biến động hơn trái phiếu. Tuy nhiên, có nhiều loại cổ phiếu và trái phiếu khác nhau, với mức độ biến động, rủi ro và lợi nhuận khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Chức Và Viên Chức, Hiểu Thế Nào Cho Đúng?
  • Công Chức Khác Viên Chức Như Thế Nào?
  • Top 5 Loại Mỹ Phẩm Cực Hot Nhưng Lại Bị Làm Giả Nhiều Nhất
  • Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại Có Gì Khác Nhau
  • Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Trái Phiếu Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu
  • Khác Biệt Giữa Windows 32Bit Và 64Bit
  • Tấn Mỹ Blog: Sự Khác Biệt Giữa Hệ Điều Hành 32 Bit Và 64 Bit
  • Sự Khác Biệt Giữa What Và Which
  • 10 Tính Năng Tuyệt Vời Nhất Của Iphone Xs Và Iphone Xs Max
  • Hầu hết ai cũng từng nghe qua về trái phiếu thế nhưng rất ít người có thể hiểu rõ ràng, chi tiết về loại hình kinh doanh này. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn hình thức đầu tư trái phiếu là gì cũng những thông tin khá hữu ích.

    Trái phiếu là gì?

    Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành (CHỨNG KHOÁN NỢ). Hiểu theo nghĩa đơn giản thì trái phiếu là 1 khoản vay giữa nhà phát hành (người đi vay) với nhà đầu tư (người cho vay).

    Mục đích của việc phát hành trái phiếu

    • Là một hình thức huy động vốn (vay nợ) của Chính Phủ và Doanh nghiệp nhằm giải quyết vấn đề tài chính.
    • Là công cụ giúp Chính Phủ thực hiện chính sách vĩ mô (chính sách tiền tệ) nhằm giữ nền kinh tế ổn định và tăng trưởng.
    • Tạo kênh đầu tư tương đối ổn định, hiệu quả cho nhà đầu tư.

    Đặc điểm cơ bản

    Chủ thể phát hành trái phiếu: Chính phủ Trung ương, Chính quyền địa phương, doanh nghiệp, công ty. Chính phủ khi cần huy động vốn cho ngân sách (trong trường hợp này gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ) , doanh nghiệp khi huy động vốn để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh .

    Người mua trái phiếu (trái chủ) chỉ là người cho chủ thể phát hành vay tiền và là chủ nợ của chủ thể phát hành trái phiếu. Khác với người mua cổ phiếu là người Chủ sở hữu Công ty.

    Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

    Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi Công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết Công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các Chủ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các Cổ đông.

    Đặc điểm của trái phiếu

    Mệnh giá trái phiếu: hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị ghi trên trái phiếu. Giá trị này được coi là số vốn gốc. Mệnh giá trái phiếu là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả. Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn.

    Lãi suất danh nghĩa: Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành công bố được gọi là lãi suất danh nghĩa. Lãi suất này được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu.

    Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành: Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu. Và một điều hiển nhiên là rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao.

    Thời gian đáo hạn của trái phiếu: Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

    Thời hạn của trái phiếu: Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả vốn lần cuối. Trái phiếu có thời hạn khác nhau, trái phiếu trung hạn cóa thời gian từ 1 năm đến 5 năm. Trái phiếu dài hạn, có thời gian từ 5 năm trở lên.

    Thời điểm đáo hạn: là ngày tháng cụ thể thực hiện khoản chi trả cuối cùng.

    • Kỳ trả lãi: Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu. Lãi suất trái phiếu được xác định theo năm, nhưng việc thanh toán lãi suất trái phiếu thường được mỗi năm hai hoặc một lần.
    • Giá phát hành: Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành. Thông thường giá phát hành được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giá. Tùy theo tình hình của thị trường và của người phát hành để xác định giá phát hành một cách thích hợp. Có thể phân biệt 3 trường hợp:
      • Giá phát hành bằng mệnh giá (ngang giá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.
      • Giá phát hành dưới mệnh giá (giá chiết khấu): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phá hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu. Trường hội này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.
      • Giá phát hành trên mệnh giá (giá gia tăng): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.

    Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu và tại thời điểm phát hành có sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa được các nhà đầu tư mua trái phiếu chấp nhận.

    Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.

    Dù trái phiếu được bán với giá nào (ngang giá, giá chiết khấu hay giá gia tăng), thì lợi tức luôn được xác định theo mệnh giá của trái phiếu và khi đáo hạn, người có trái phiếu sẽ được thanh toán theo mệnh giá của trái phiếu.

    Phân loại trái phiếu

    Có nhiều cách phân loại trái phiếu, cụ thể như sau:

    Trái phiếu phân loại theo người phát hành

    Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính: các tổ chức này có thể phát hành trái phiếu để tăng thêm vốn hoạt động.

    Trái phiếu của doanh nghiệp: Là những trái phiếu do doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành để tăng vốn hoạt động. Trái phiếu doanh nghiệp có nhiều loại và rất đa dạng.

    Trái phiếu công ty có đặc điểm chung sau: Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào các quyết định của công ty. Nhưng cũng có loại trái phiếu không được trả lãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và khi đáo hạn được nhận lại mệnh giá. Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu. Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức đảm bảo cho khoản vay.

    Phân loại lợi tức trái phiếu

    Trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.

    Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà lợi tức được trả trong các kỳ có sự khác nhau và được tính theo một lãi suất có sự biến đổi theo một lãi suất tham chiếu.

    Trái phiếu có lãi suất bằng không: Là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn.

    Phân loại dựa vào hình thức trái phiếu

    Trái phiếu vô danh: Là loại trái phiếu không ghi tên của người mua và trong sổ sách của người phát hành. Trái chủ là người được hưởng quyền lợi. Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới ngân hàng nhận lãi. Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại khoản cho vay.

    Trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên của người mua và trong sổ sách của người phát hành. Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi. Dạng ghi danh toàn bộ mà đang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ. Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính.

    Phân loại dựa vào tính chất trái phiếu

    Trái phiếu có thể chuyển đổi: Là loại trái phiếu của công ty cổ phần mà trái chủ được quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó. Việc này được quy định cụ thể về thời gian và tỷ lệ khi mua trái phiếu.

    Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Là loại trái phiếu có kèm theo phiếu cho phép trái chủ được quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty.

    Trái phiếu có thể mua lại: Là loại trái phiếu cho phép nhà phát hành được quyền mua lại một phần hay toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

    Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

    Trái phiếu bảo đảm: Là loại trái phiếu mà người phát hành dùng một tài sản có giá trị làm vật đảm bảo cho việc phát hành. Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán, thì trái chủ có quyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ. Trái phiếu bảo đảm thường bao gồm một số loại chủ yếu sau:

    Trái phiếu có tài sản cầm cố: Là loại trái phiếu bảo đảm bằng việc người phát hành cầm cố một bất động sản để bảo đảm thanh toán cho trái chủ. Thường giá trị tài sản cầm cố lớn hơn tổng mệnh giá của các trái phiếu phát hành để đảm bảo quyền lợi cho trái chủ.

    Trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ: Là loại trái phiếu được bảo đảm bằng việc người phát hành thường là đem ký quỹ số chứng khoán dễ chuyển nhượng mà mình sở hữu để làm tài sản bảo đảm.

    Trái phiếu không bảo đảm: Là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật bảo đảm mà chỉ bảo đảm bằng uy tín của người phát hành.

    Lợi ích và rủi ro khi mua trái phiếu

    • Trái phiếu là công cụ nợ có độ tin cậy cao nhất, đặc biệt là trái phiếu chính phủ.
    • Trong môi trường lạm phát thấp, đầu tư trái phiếu là một cách an toàn để duy trì nguồn thu nhập thường xuyên.
    • Khi thị trường chứng khoán biến động, đầu tư trái phiếu là một cách giúp đảm bảo an toàn vốn đầu tư và phân tán rủi ro.
    • Dù làm ăn kém hiệu quả, công ty vẫn phải trả đủ tiền lãi, không cắt giảm hoặc bỏ như cổ phiếu. Nếu công ty ngừng hoạt động, thanh lý tài sản, trái chủ được trả tiền trước người có cổ phần ưu đãi và cổ phần thông thường.

    Rủi ro do lãi suất thị trường: Giá của một trái phiếu công ty sẽ thay đổi theo hướng ngược lại với lãi suất thị trường. Khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu sẽ giảm và ngược lại. Chẳng hạn, nhà đầu tư bán một trái phiếu trước ngày đáo hạn, thì khi lãi suất thị trường tăng, nhà đầu tư sẽ lỗ vốn. Có nghĩa là bán trái phiếu thấp hơn giá mua vào.

    Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu nhà đầu tư đang nắm giữ sẽ tăng. Bởi lãi suất định kỳ của trái phiếu đã được ấn định từ trước, lãi suất thị trường giảm làm cho các trái phiếu cũ với mức lãi suất cao hơn trở nên hấp dẫn hơn. Trái phiếu có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ tăng giá càng cao. Ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu sẽ giảm. Trái phiếu có thời gian đáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn.

    Rủi ro tín nhiệm: mức độ rủi ro tín nhiệm của trái phiếu được đánh giá dựa trên các yếu tố kinh tế và khả năng hoàn trả lãi và gốc trái phiếu của nhà phát hành. Trái phiếu chính phủ thường được coi là có mức độ rủi ro thấp nhất, vì Chính phủ có khả năng thu thuế hoặc phát hành tiền để trả nợ. Các công ty không có những quyền đó, do vậy trái phiếu công ty có mức độ rủi ro cao hơn và phải trả lãi suất cao hơn cho nhà đầu tư.

    Rủi ro thanh khoản: khi nhà đầu tư trái phiếu cần tiền mặt mà thị trường lại thiếu tính thanh khoản, sẽ khó lòng tìm được người sẵn sàng mua lại trái phiếu, hoặc nếu tìm được thì phải bán lại với giá rẻ hơn so với giá trị thực của trái phiếu.

    Rủi ro khi TTCK sụt giá mạnh: thông thường, giá trái phiếu không biến động nhiều như giá cổ phiếu, do vậy khi TTCK sụt giá mạnh, các nhà đầu tư có xu hướng chuyển đầu tư từ cổ phiếu sang trái phiếu, qua đó đẩy giá trái phiếu tăng lên. Tuy nhiên, khi TTCK đã xuống đến mức đáy, nhà đầu tư lại có xu hướng chuyển sang cổ phiếu đang ở mức giá thấp, điều đó làm giá trái phiếu giảm trở lại.

    Rủi ro tái đầu tư : Tính toán tỷ lệ lợi nhuận nội tại một trái phiếu dựa trên giả định là lượng tiền mặt thu vào được tái đầu tư. Thu nhập từ những hoạt động tái đầu tư như thế đôi khi được gọi là “lãi-trên-lãi” và phụ thuộc mức lãi suất thị trường vào thời điểm tái đầu tư, cũng như chiến lược tái đầu tư. Khả năng thay đổi tỷ lệ tái đầu tư theo một chiến lược do những thay đổi lãi suất thị trường trên thị trường được gọi là rủi ro tái đầu tư.

    Rủi ro do thu hồi Trái phiếu công ty có một điều khoản cho phép nhà phát hành thu hồi hay “gọi” tất cả hay một phần trái phiếu mới trước ngày đáo hạn. Nhà phát hành thường giữ lại quyền này để có thể linh động chi trả tiền vốn nhằm thu hồi trái phiếu trong tương lai nếu lãi suất thị trường xuống thấp hơn lãi suất trái phiếu. Đối với nhà đầu tư, có 3 bất lợi với điều khoản về lệnh “gọi”. Thứ nhất, mức tiền mặt giao dịch cho một trái phiếu có điều khoản lệnh “gọi” không được biết chắc. Thứ hai, do nhà phát hành sẽ ra lệnh “gọi” thu hồi trái phiếu khi lãi suất thị trường xuống, nên nhà đầu tư chịu rủi ro tái đầu tư. Thứ ba, khả năng tăng trị giá vốn của trái phiếu sẽ giảm bớt, vì giá của một trái phiếu có điều khoản về lệnh “gọi” không thể tăng cao hơn nhiều so với mức giá mà nhà phát hành sẽ gọi thu hối trái phiếu.

    Rủi ro tín dụng là nguy cơ công ty phát hành không có khả năng chi trả đúng hạn. Tức là sẽ không thể chi trả mệnh giá và lãi đúng hạn. Rủi ro tín dụng được đánh giá bằng các dịch vụ đánh giá khả năng tín dụng của cá nhân hay công ty.

    Rủi ro lạm phát hay rủi ro sức mua phát sinh bởi trị giá lưu lượng tiền mặt của một trái phiếu thay đổi do lạm phát. Lạm phát là kẻ thù của nhà đầu tư trái phiếu, bởi nó ăn mòn giá trị đồng tiền. Lạm phát càng cao, lãi suất thực của trái phiếu (bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu trừ lạm phát) càng giảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu. Ví dụ, nếu nhà đầu tư mua một trái phiếu có lãi suất 8%/năm, nhưng tỷ lệ lạm phát là 9%/năm, thì thực tế, sức mua lưu lượng tiền mặt đã giảm. Ngoại trừ trái phiếu lãi suất thả nổi, còn đầu tư vào tất cả trái phiếu khác điều chịu rủi ro lạm phát, vì mức lãi suất được công ty phát hành cam kết sẽ cố định trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.

    Rủi ro về tỷ giá :Một trái phiếu không dựa trên đơn vị đồng nội tệ không chịu ảnh hưởng của lưu lượng tiền mặt đồng nội tệ. Lưu lượng tiền mặt đồng nội tệ lệ thuộc vào tỷ giá hối đoái và thời điểm thanh toán. Ví dụ, một nhà đầu tư mua trái phiếu dựa vào đơn vị đồng bảng Anh. Nếu đồng bảng Anh mất giá so với đồng USD, thì người đầu tư sẽ nhận được ít USD hơn. Rủi ro ở đây được gọi là rủi ro về tỷ giá hay rủi ro tiền tệ.

    Rủi ro thanh lý: hay rủi ro về tính thị trường phụ thuộc vào khả năng bán dễ dàng một trái phiếu mới bằng hay gần bằng trị giá của nó. Cách đo lường chủ yếu khả năng thanh lý là mức chênh lệch giữa giá đặt mua và giá đặt bán. Chênh lệch càng lớn, rủi ro thanh lý càng nhiều. Đối với một nhà đầu tư định giữ lại trái phiếu cho đến ngày đáo hạn, rủi ro thanh lý ít quan trọng hơn.

    Rủi ro do biến cố bất ngờ :Đôi khi khả năng chi trả lãi và mệnh giá của nhà phát hành thay đổi lớn lao và bất ngờ bởi vì một tai nạn do thiên nhiên hay công nghiệp hoặc một thay đổi về quy định nào đó… Các rủi ro này được gọi chung là rủi ro do biến cố bất ngờ

    Rủi ro tái thiết kết cấu :Thường phát sinh do có những sự kiện như mua đứt cổ phần để thúc đẩy công ty, kế nhiệm hay những sửa đổi hoặc tái thiết kết cấu biểu đối kê tài sản công ty. Nhóm thiệt hại thường là những chủ trái phiếu vì phải chịu đựng sự xuống giá thị trường đối với các trái quyền của họ. Để “ăn chắc” khi đầu tư vào thị trường chứng khoán, thiết nghĩ, các nhà đầu tư cần nên nghiên cứu kỹ, tránh không gặp phải những rủi ro trên.

    Sự khác biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu

    • Đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.
    • Được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
    • Có thể trao đổi mua bán, chuyển nhượng cầm cố, thế chấp, thừa kế.
    • Có thể nhận lãi (cổ tức đối với cổ phiếu, trái tức đối với trái phiếu)
    • Là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành

    Nên đầu tư trái phiếu hay cổ phiếu?

    Đánh giá về cổ phiếu

    Ưu điểm:

    • Nhận lãi từ hoạt động của doanh nghiệp mà không cần quản lý. Sở hữu cổ phiếu là sở hữu một phần vốn điều lệ của công ty, có quyền hưởng cổ tức (tiền lãi hàng năm) mà không cần tham gia quản lý, giám sát thường xuyên.
    • Có quyền biểu quyết tham gia vào hoạt động của công ty.

    Nhược điểm:

    • Cổ tức (tiền lãi hàng năm) được chia không cố định phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty;
    • Mua bán cổ phiếu phải thông qua sàn giao dịch (nếu công ty đã niêm yết) hoặc thông qua giao dịch thỏa thuận. Công ty sẽ không mua lại cổ phiếu, chỉ có thể bán cổ phiếu cho người khác.

    Đánh giá về trái phiếu

    Ưu điểm:

    • Lãi trái phiếu không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty dù làm ăn thua lỗ, công ty vẫn phải trả đủ tiền lãi, không cắt giảm hoặc bỏ như cổ phiếu.
    • Nếu công ty ngừng hoạt động, thanh lý tài sản, người sở hữu trái phiếu được trả tiền trước người có cổ phần ưu đãi và cổ phần thông thường.
    • Đầu tư trái phiếu rủi ro không lớn, tiền lãi từ trái phiếu hàng năm là như nhau và sẽ nhận được tiền gốc vào năm đáo hạn trái phiếu.
    • Có thể chuyển nhượng trái phiếu thông qua sàn giao dịch hoặc bán lại cho công ty.

    Nhược điểm:

    • Không có quyền biểu quyết, tham gia vào hoạt động của công ty;
    • Một rủi ro khác mà các nhà đầu tư trái phiếu phải đối mặt là rủi ro tái đầu tư – khi nhận được tiền lãi phải lo đầu tư số tiền đó.

    Vậy nên đầu tư thứ nào?

    Cổ phiếu và trái phiếu đều được mua bán trên thị trường chứng khoán và đều có rủi ro về giá do quy định cung cầu quyết định.

    • Cổ phiếu thường là công cụ đầu tư ngắn hạn, trái phiếu thì được nắm giữ trong thời gian lâu hơn. Lợi nhuận do cổ phiếu mang lại sẽ lớn hơn nhưng đi kèm với đó là mức độ rủi ro.
    • Trái phiếu có mức độ rủi ro thấp hơn vì lãi suất cố định và họ thường có lợi nhuận thấp hơn.

    Do đó, việc nên đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu phụ thuộc vào khả năng tài chính, thời gian cần thu hồi vốn và mức độ chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư.

    Đầu tư trái phiếu có thể tạo ra một dòng thu nhập cố định cho các nhà đầu tư, nhưng đôi khi cũng có thể đem đến những rủi ro nếu nhà đầu tư không đủ sáng suốt. Tuy nhiên, đây vẫn được xem là loại hình an toàn, đặc biệt nếu bạn nắm vững những kiến thức cơ bản về trái phiếu, tìm ra những nhân tố thị trường quen thuộc thì cũng có thể tìm ra được những loại trái phiếu mang lại lợi nhuận cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Tt133 Và Tt200 Về Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp
  • 3 Điểm Khác Biệt Giữa Thông Tư 200 Và 133 Kế Toán Nhất Định Phải Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Chế Độ Kế Toán Theo Thông Tư 133 Và Thông Tư 200
  • Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu Có Khác Nhau Không?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ, Sổ Trắng Và Sổ Hồng
  • Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Theo Luật Chứng Khoán

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Danh Từ, Tính Từ, Trạng Từ, Động Từ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Danh Từ Không Đếm Được Và Danh Từ Đếm Được
  • Làm Chủ Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được Trong 5 Phút
  • Cách Nhận Biết Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được
  • Mẹo Phân Biệt Da Thật Và Giả Da
  • Khái niệm cổ phiếu và trái phiếu

    Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với 1 phần vốn nợ của tổ chức phát sinh. Người sở hữu trái phép được trả một tỷ lệ suất nhất định và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

    Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với 1 phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Khác với với trái phiếu, người sở hữu cổ phiếu có thể được hưởng cổ tức được chia không cố định và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

    Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

    Giống nhau

    Cổ phiếu và trái phiếu có những điểm giống nhau như sau:

    • Đều được thể hiện dưới hình thức chứng chủ và bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;
    • Đều là phương tiện nhằm thu hút vốn của nhà phát hành;
    • Đều có thể trao đổi, chuyển nhượng, mua bán và thế chấp, thừa kế, cầm cố;
    • Trái phiếu và cổ phiếu đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hay phần vốn của tổ chức phát hành;
    • Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu được trả dựa theo một mức cố định.
    • Cổ phiếu và trái phiếu đều có mệnh giá ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu;

    Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành cổ phiếu.

    Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành trái phiếu

    Cổ phiếu là chứng khoán vốn nhằm ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công ty

    Trái phiếu là chứng khoán nợ, cũng là chứng chỉ ghi nhận nợ của tổ chức phát hành, quyền sở hữu đối với một phần vốn vay của chủ sở hữu

    Thứ tự ưu tiên thanh toán khi công ty giải thể hay phá sản

    Vốn góp của cổ đông được thanh toán sau cùng khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ khác, bao gồm các khoản nợ.

    Trái phiếu thì được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu

    XEM THÊM: Chia tách cổ phiếu trong công ty cổ phần được hiểu thế nào?

    Tóm lại vấn đề: Phát hành cổ phiếu và trái phiếu, đều mang đến những lợi ích nhất định cho doanh nghiệp. Với bài chia sẻ này, sẽ giúp mọi người có thể phân biệt được cổ phiếu và trái phiếu giống và khác nhau như thế nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Thế Nào Là Chiến Tranh Phi Nghĩa
  • Thế Nào Là “chiến Tranh”, “chiến Tranh Chính Nghĩa”, “chiến Tranh Phi Nghĩa”
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Mụn Và Cách Điều Trị Hiệu Quả Nhất
  • Phân Biệt Các Loại Mụn Và Cách Chữa Trị
  • Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Do Công Ty Cổ Phần Phát Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Trái Phiếu Là Gì? Phân Biệt Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu
  • Bật Mí 7 Cách Nhận Biết Da Thật Và Giả Da Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Da Cá Sấu Thật
  • Cách Phân Biệt Da Bò Thật Để Tránh Mua Hàng Giả
  • 5 Cách Nhận Biết Da Bò Thật
  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2014: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Ngoài ra, Luật Chứng khoán 2006 cũng có định nghĩa thêm về cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

    Bản chất của cổ phiếu là chứng khoán vốn ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công ty. Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần. Không có thời hạn cụ thể đối với quyền sở hữu cổ phiếu, nó phụ thuộc vào ý chí và quyết định của chủ sở hữu cổ phiếu. Quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho chủ sở hữu còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố kinh doanh trên thực tế của công ty cổ phần. Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu.

    Trái phiếu được hiểu như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 6 Luật chứng khoán 2006: Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành. Về bản chất, trái phiếu là chứng khoán nợ, là chứng chỉ ghi nhận nợ của tổ chức phát hành và quyền sở hữu đối với một phần vốn vay của chủ sở hữu.

    Vì vậy, có thể nói người sở hữu trái phiếu không phải là thành viên hay cổ đông của công ty, họ chỉ đơn giản được hiểu là trở thành chủ nợ của công ty. Như vậy, người sở hữu trái phiếu sẽ được trả lãi định kỳ, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Tất nhiên, mỗi trái phiếu sẽ có thời hạn nhất định và được ghi cụ thể trong phiếu.

    Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay, nghĩa vụ trả nợ của công ty nhưng không làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu. Khi công ty phá sản, giải thể, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu. Điều này cũng phù hợp với các quy định khác của pháp luật.

    PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888 Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Điểm Mới Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Cần Biết Từ 01/7/2020
  • Cán Bộ Là Gì? Phân Biệt Giữa Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Cần Phân Biệt Rõ “cán Bộ”, “công Chức”, “viên Chức”
  • Bật Mí Cách Trị Mụn Bọc Hiệu Quả Nhất
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Mụn Trên Mặt & Cách Điều Trị
  • Sự Khác Biệt Giữa Trái Phiếu, Nợ Và Cổ Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Bài Hát Giữa Chúng Ta Có Khác Biệt To Lớn
  • Sự Khác Nhau Giữa Windows 32
  • Sự Khác Nhau Giữa Window 32Bit Và 64Bit
  • 5 Điểm Nhấn Tạo Nên Sự Khác Biệt Của Iphone Xs Max
  • Chùm Ảnh Về Sự Khác Biệt Giữa Trung Thu Xưa Và Nay
  • Sự khác biệt giữa trái phiếu, nợ và cổ phiếu

    Con nợ là gì?

    Các thuật ngữ “trái phiếu” và “gỡ lỗi” thường được sử dụng thay thế cho nhau. Mặc dù một bản sửa lỗi là một trái phiếu, nhưng không phải tất cả các trái phiếu đều được đặc trưng như các bản ghi nợ. Một bản sửa lỗi không có tài sản thế chấp hoặc tài sản hỗ trợ nợ. Thay vào đó, các khoản nợ chỉ được hỗ trợ bởi uy tín của nhà phát hành.

    Các công ty dự kiến ​​sẽ hoàn trả tiền gốc trên một khoản nợ khi đáo hạn và hầu hết các khoản thanh toán lãi trong thời hạn của khoản vay hoặc thời hạn của trái phiếu. Do đó, các khoản nợ là đồng nghĩa với trái phiếu không được bảo đảm. Tại các thị trường Mỹ, chỉ những doanh nghiệp và tổ chức có xếp hạng tín dụng tuyệt vời thường đưa ra các khoản nợ.

    Trái phiếu được bảo đảm là gì?

    Cổ phiếu là gì?

    Cổ phiếu cũng được bán trong quỹ tương hỗ và quan hệ đối tác hạn chế, nhưng loại cổ phiếu phổ biến nhất là Giấy chứng nhận quyền sở hữu chiếm một phần bằng nhau trong vốn cổ phần của công ty. Cổ phiếu trong hình thức này có thể được gọi là “phổ biến” hoặc “ưa thích.”

    Các nhà đầu tư vào cổ phiếu của một công ty nắm giữ công khai là chủ sở hữu của công ty. Các cổ đông được hưởng một số quyền không được giao cho trái chủ. Ví dụ: các cổ đông của cổ phiếu phổ thông có quyền bỏ phiếu cho các thành viên của hội đồng quản trị và các vấn đề tài chính ảnh hưởng đến công ty. Các cổ đông cũng được hưởng cổ tức nếu hội đồng quản trị của công ty đưa ra tuyên bố, mặc dù không có yêu cầu pháp lý để làm như vậy.

    Cổ phiếu ưu đãi có các đặc điểm tương tự như cả trái phiếu và cổ phiếu phổ thông. Một cổ phiếu ưu tiên đại diện cho vốn chủ sở hữu trong công ty, giống như một cổ phiếu phổ thông, và trả cổ tức cố định giống như hầu hết trái phiếu doanh nghiệp.

    Thứ tự ưu tiên

    Các nhà đầu tư Deb nợ nắm giữ các khiếu nại về tài sản của một công ty phát hành sau khi các trái chủ được bảo đảm và trước các cổ đông. Nói cách khác, nếu một công ty được tổ chức công khai buộc phải thanh lý tài sản, họ sẽ thanh toán trái phiếu an toàn trước khi nhà đầu tư gỡ nợ. Nếu tài sản vẫn còn sau khi tất cả các khiếu nại của chủ nợ đã được thỏa mãn, các cổ đông sẽ được thanh toán sau cùng, với các cổ đông ưu tiên được ưu tiên hơn các cổ đông phổ thông trong yêu cầu bồi thường đối với tài sản của công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Cổ Phiếu Ưu Đãi Và Trái Phiếu Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Cổ Phiếu Phổ Thông Và Cổ Phiếu Ưu Đãi
  • Sự Khác Biệt Giữa Đầu Tư Vào Trái Phiếu Và Cổ Phiếu Ưu Đãi Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thông Tư 200 Và Quyết Định 15
  • Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cổ Phiếu Là Gì? Trái Phiếu Là Gì ? Sự Khác Nhau Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Cách Nhận Biết Phân Biệt Da Thật Và Giả Da Ngay Lập Tức
  • Mẹo Phân Biệt Da Thật Và Giả Da Chỉ Trong 5 Phút
  • Cách Nhận Biết & Phân Biệt Da Cá Sấu Thật Da Cá Sấu Giả
  • 5 Cách Phân Biệt Da Cá Sấu Thật Giả 100% Chính Xác Bằng Mắt Thường!
  • Cách Phân Biệt Da Bò Thật
  • Cổ phiếu gắn liền với sự ra đời của khái niệm: Công ty cổ phần. Cụ thể, vốn điều lệ của một công ty sẽ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người mua cổ phần gọi là cổ đông. Các cổ đông sẽ được cấp giấy xác nhận việc sở hữu cổ phần và tờ giấy này chính là cổ phiếu. Đồng thời, vì số cổ phần mà cổ đông nắm giữ sẽ tương đương với quyển sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần nên cổ phiếu còn được gọi với một cái tên khác là chứng khoáng vốn.

      Cổ phiếu không thể hoàn vốn và không có kì hạn. Nếu như một công ty bị giải thể hoặc phá sản thì sẽ không còn tồn tại cổ phiếu và cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý.

    • Các cổ đông còn có thể nhận thêm cổ tức – một phần lợi nhuận sau thuế, dưới dạng tiền hoặc cổ phiếu. Tuy nhiên cổ tức lại không ổn định và phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp phát đạt thì cổ đông sẽ được hưởng lợi nhuận nhiều hơn so với các loại chứng khoáng khác có lãi suất cố định. Nhưng ngược lại nếu công ty bị thua lỗ, cổ tức có thể rất thấp hoặc thậm chí không có.
    • Giá cổ phiếu biến động rất mạnh do chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau trong đó yếu tố quan trọng nhất đó chính là kết quả kinh doanh của công ty.

    Trái phiếu là gì?

    Khác với cổ phiếu, trái phiếu l à loại chứng khoáng quy định nghĩa vụ của người vay tiền (người phát hành) phải trả cho người cho vay (người nắm giữ loại chứng khoáng này) một khoảng tiền xác định trong khoản thời gian cụ thể và phải hoàn trả khoản vay ban đầu khi đáo hạn.

    • Ngoài công ty, người phát hành trái phiếu còn có thể là chính quyền địa phương và Chính phủ Trung ương.
    • Trái chủ là người cho người phát hành vay và là chủ nợ của chủ thể phát hành trái phiếu.
    • Thu nhập của trái phiếu là khoản thu cố định, là tiền lãi của công ty và không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
    • Kỳ trả lãi, khoảng thời gian mà người vay trả tiền lãi cho người cho vay, thường là một hoặc hai năm một lần mặc dù lãi suất trái phiếu được xác định theo năm.
    • Vì trái phiếu là chứng khoáng nợ nên khi một công ty bị phá sản hoặc giải thể, thì công ty phải có trách nhiệm thanh toán cho các trái chủ trước sau đó mới đến các cổ đông.

    Sự khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

    Dựa trên các đặc điểm của cả cổ phiếu và trái phiếu, có thể rút ra kết luận về sự khác biệt giữa chúng như sau:

    • Nếu với chứng chỉ góp vốn – cổ phiếu, người sở hữu trở thành cổ đông thì người sở hữu trái phiếu – chứng chỉ ghi nợ thì người sở hữu lại trở thành chủ nợ.
    • Cổ đông khi nắm trong tay cổ phiếu có quyển biểu quyết, tham gia vào hoạt động của công ty trong khi trái chủ không có quyền đó.
    • Có thể nói Cổ phiếu mang tính rủi ro cao hơn trái phiếu vì nó gắn liền với kết quả sảnh xuất kinh doanh và sự tồn tại của công ty trong khi trái phiếu thì không. Trái chủ không phải lo lắng khi công ty phát hành trái phiếu bị phá sản bởi họ sẽ luôn nhận lại được khoản vay ban đầu.
    • Người sở hữu cổ phiếu phải chịu trách nhiệm vê các khoản nợ của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty.
    • Người nắm giữ cổ phiếu không thể rút vốn trực tiếp trong khi những người nắm giữ trái phiếu có thể rút vốn khi đã đáo hạn.

    Tuy nhiên, khác biệt rõ ràng nhất giữa cổ phiếu và trái phiếu chính là việc trái phiếu có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu nhưng không có chiều ngược lại.

    Nhìn chung, trái phiếu – chứng khoáng nợ có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ phiếu – chứng khoáng vốn nên đây là loại chứng khoáng được các nhà đầu tư rất ưa chuộng.

    Đừng quên theo dõi WEBICO BLOG hoặc Fanpage của chúng tôi để luôn cập nhật những bài viết mới nhất!

    🌻 WEBICO – GIẢI PHÁP THIẾT KẾ WEB HÀNG ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP 🌻

    🎪 Địa chỉ: Mekong Tower, 235-241 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, chúng tôi 📞 Hotline: 1800 6016 – 0886 02 02 02

    ▪️ Email: [email protected]

    ▪️ Website: chúng tôi

    ▪️Facebook: https://www.facebook.com/webico.vn/

    Liên lạc ngay với chúng tôi hoặc để lại thông tin của bạn, bộ phận tư vấn của WEBICO sẽ liên lạc lại ngay để giải đáp mọi thắc mắc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Theo Quy Định Hiện Hành
  • Chứng Chỉ Quỹ Là Gì? Phân Biệt Chứng Chỉ Quỹ Với Cổ Phiếu
  • Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu
  • Từ 01/7/2020: Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Cần Biết 07 Sau
  • Cách Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức Và Viên Chức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100