【#1】Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Do Công Ty Cổ Phần Phát Hành

Theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2014: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Ngoài ra, Luật Chứng khoán 2006 cũng có định nghĩa thêm về cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

Bản chất của cổ phiếu là chứng khoán vốn ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công ty. Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần. Không có thời hạn cụ thể đối với quyền sở hữu cổ phiếu, nó phụ thuộc vào ý chí và quyết định của chủ sở hữu cổ phiếu. Quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho chủ sở hữu còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố kinh doanh trên thực tế của công ty cổ phần. Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu.

Trái phiếu được hiểu như thế nào?

Theo quy định tại Điều 6 Luật chứng khoán 2006: Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành. Về bản chất, trái phiếu là chứng khoán nợ, là chứng chỉ ghi nhận nợ của tổ chức phát hành và quyền sở hữu đối với một phần vốn vay của chủ sở hữu.

Vì vậy, có thể nói người sở hữu trái phiếu không phải là thành viên hay cổ đông của công ty, họ chỉ đơn giản được hiểu là trở thành chủ nợ của công ty. Như vậy, người sở hữu trái phiếu sẽ được trả lãi định kỳ, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Tất nhiên, mỗi trái phiếu sẽ có thời hạn nhất định và được ghi cụ thể trong phiếu.

Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay, nghĩa vụ trả nợ của công ty nhưng không làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu. Khi công ty phá sản, giải thể, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu. Điều này cũng phù hợp với các quy định khác của pháp luật.

PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888 Email: [email protected]

【#2】Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Theo Luật Chứng Khoán

Khái niệm cổ phiếu và trái phiếu

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với 1 phần vốn nợ của tổ chức phát sinh. Người sở hữu trái phép được trả một tỷ lệ suất nhất định và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với 1 phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Khác với với trái phiếu, người sở hữu cổ phiếu có thể được hưởng cổ tức được chia không cố định và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

Giống nhau

Cổ phiếu và trái phiếu có những điểm giống nhau như sau:

  • Đều được thể hiện dưới hình thức chứng chủ và bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;
  • Đều là phương tiện nhằm thu hút vốn của nhà phát hành;
  • Đều có thể trao đổi, chuyển nhượng, mua bán và thế chấp, thừa kế, cầm cố;
  • Trái phiếu và cổ phiếu đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hay phần vốn của tổ chức phát hành;
  • Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu được trả dựa theo một mức cố định.
  • Cổ phiếu và trái phiếu đều có mệnh giá ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu;

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành cổ phiếu.

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành trái phiếu

Cổ phiếu là chứng khoán vốn nhằm ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công ty

Trái phiếu là chứng khoán nợ, cũng là chứng chỉ ghi nhận nợ của tổ chức phát hành, quyền sở hữu đối với một phần vốn vay của chủ sở hữu

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi công ty giải thể hay phá sản

Vốn góp của cổ đông được thanh toán sau cùng khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ khác, bao gồm các khoản nợ.

Trái phiếu thì được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu

XEM THÊM: Chia tách cổ phiếu trong công ty cổ phần được hiểu thế nào?

Tóm lại vấn đề: Phát hành cổ phiếu và trái phiếu, đều mang đến những lợi ích nhất định cho doanh nghiệp. Với bài chia sẻ này, sẽ giúp mọi người có thể phân biệt được cổ phiếu và trái phiếu giống và khác nhau như thế nào?

【#3】#1 Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Theo Quy Định Pháp Luật 2021

  • Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
  • Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định.

Cơ sở pháp lý

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật doanh nghiệp 2014 thì

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Điều 6 Luật chứng khoán 2006 quy định về cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

Như vậy, cổ phiếu là một loại chứng khoán được xác định dưới dạng văn bản (chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành) hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty.

Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định.

Người phát hành có thể là doanh nghiệp (trái phiếu trong trường hợp này được gọi là trái phiếu doanh nghiệp), một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà nước (trong trường hợp này gọi là trái phiếu kho bạc), chính quyền (trong trường hợp này gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ). Người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ. Tên của trái chủ có thể được ghi trên trái phiếu (trường hợp này gọi là trái phiếu ghi danh) hoặc không được ghi (trái phiếu vô danh). Trái chủ là người cho nhà phát hành vay và họ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sử dụng vốn vay của người vay. Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay.

Theo quy định pháp luật, trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán năm 2021.

Điểm giống nhau cổ phiếu và trái phiếu

Cổ phiếu và trái phiếu có những điểm giống nhau như sau:

  • Trái phiếu và cổ phiếu đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành;
  • Đều được thể hiện dưới hình thức chứng chủ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;
  • Đều là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành;
  • Đều có thể trao đổi, mua bán, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, thừa kế;
  • Cổ phiếu và trái phiếu đều có mệnh giá được ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu;
  • Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu được trả theo một mức cố định.

Điểm khác nhau cổ phiếu và trái phiếu

Quyền của chủ sở hữu

– Được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức), tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

– Có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty, tham gia biểu quyết các vấn đề của công ty, trừ cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại không được dự họp Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết các vấn đề của công ty

Người sở hữu trái phiếu được trả lãi định kì, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

Về vấn đề hưởng lợi nhuận:

– Cổ phiếu có độ rủi ro cao.

– Cổ tức thay đổi tùy thuộc vào khả năng SXKD của công ty. Khi công ty làm ăn có lãi mới được chia lợi tức, khi công ty làm ăn thua lỗ thì không được chi trả cổ tức.

– Độ rủi ro thấp hơn.

– Lợi tức thường không thay đổi, không phụ thuộc vào việc SXKD của công ty có lãi hay không có lãi.

Về vấn đề trách nhiệm:

– Người sở hữu cổ phiếu chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty.

– Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì cổ đông chỉ được trả lại phần vốn góp sau khi đã thanh toán hết mọi nghĩa vụ, mọi khoản nợ của công ty.

– Người sở hữu trái phiếu không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.

– Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu được ưu tiên thanh toán gốc và lãi trái phiếu trước chủ sở hữu cổ phần.

【#4】Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu

Bây giờ, hãy bỏ qua những lý thuyết phân biệt cổ phiếu và trái phiếu phức tạp và tưởng tượng một cách đơn giản: An rất giỏi làm bánh, và muốn mở một cửa hàng bánh. An cần 100 triệu để làm điều đó nhưng lại chỉ có 10 triệu thôi. An quyết định phát hành cổ phiếu cho những người bạn của mình để huy động thêm tiền.

Khi đó, quyền sở hữu công ty được chia thành các Cổ phần. Và Cổ phiếu là những giấy chứng nhận sở hữu cổ phần của công ty. Chính vì vậy, mỗi cổ phiếu có giá trị nhất định tuỳ thuộc vào giá trị của công ty. Khi công ty hoạt động tốt, mỗi người sở hữu – hay còn gọi là Cổ đông – dĩ nhiên sẽ được chia phần khi công ty sinh lời. Khoản lợi tức này gọi là Cổ tức.

Vì còn thiếu 90 triệu nên An quyết định mời 9 người bạn cùng tham gia đầu tư. Tuy nhiên để làm được điều này, An sẽ phải từ bỏ 90% số lượng cổ phần của mình, mỗi người bạn nắm giữ 10%. 5 năm sau, tiệm bánh phát triển rực rỡ, và đạt được giá trị là 1 tỷ đồng. An và 9 người bạn của mình đã biến 10 triệu thành 100 triệu. An đã có khoản đầu tư cho tiệm bánh của mình mà không cần phải đi vay, bù lại, An phải san sẻ quyền sở hữu của mình cho những người bạn kia. Đó là khái niệm về .

Vậy còn Trái phiếu là gì? Một câu chuyện khác để bạn dễ tưởng tượng hơn. Huy có một công ty xây dựng và đến đợt anh phải bỏ 20.000$ để mua máy móc. Tiền vốn của Huy đã sử dụng cho các dự án khác vì vậy Huy phải nghĩ cách huy động vốn. Có ba cách Huy có thể làm: phát hành cổ phiếu, vay vốn ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu. Bán cổ phần công ty có thể khá phức tạp và Huy không muốn chia sẻ quyền sở hữu công ty. Vay ngân hàng có vẻ dễ dàng hơn tuy nhiên ngân hàng có những quy định khá ngặt nghèo và Huy thấy lãi suất chưa tốt lắm. Vì vậy Huy quyết định phát hành trái phiếu. Huy tham khảo lãi suất trên thị trường, và đặt ra lãi suất định kỳ mình sẽ trả cho những nhà đầu tư. Huy cũng quyết định các điều khoản thanh toán như kỳ hạn trả lãi và ngày đáo hạn. Mệnh giá của một trái phiếu là 1000$ như vậy Huy sẽ phát hành 20 trái phiếu để có đủ số tiền 20.000$ cần thiết.

Nói nôm na, Trái phiếu hợp đồng vay tiền trong một khoảng thời gian có hạn và sau thời hạn đó, người cho vay sẽ được hưởng lãi.

2. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu – Đơn giản như đếm ngón tay

Để phân biệt cổ phiếu và trái phiếu không còn là “thử thách cân não”, Finhay xin đưa ra một phương pháp đơn giản hơn. Chỉ với 5 gạch đầu dòng, bạn có thể nắm được cổ phiếu và trái phiếu trong lòng bàn tay .

  • Lãi suất: Cổ phiếu không có lãi suất, trong khi trái phiếu có 2 loại lãi suất là trả lãi định kỳ và không định kỳ.
  • Thời gian đáo hạn: Cổ phiếu không có thời gian xác định. Chừng nào bạn còn cầm cổ phiếu, bạn còn có thể sinh lời. Còn trái phiếu có thời hạn xác định do doanh nghiệp/chính phủ quy định.
  • Lợi nhuận: Cổ phiếu phụ thuộc lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp càng làm ăn phát đạt, cổ đông càng được trả nhiều lợi tức, cổ phiếu trong tay càng có giá và ngược lại. Trong khi đó, trái phiếu chỉ có một mức giá cố định cùng với một mức lãi suất ban đầu đã quy định.
  • Quyền lợi đi kèm: Như đã nói ở trên, người nắm cổ phiếu là nắm một phần quyền sở hữu của doanh nghiệp. Nên tất nhiên, các cổ đông này có một số quyền điều hành nhất định với doanh nghiệp, như bỏ phiếu bầu cử các chức vụ trong ban quản trị chẳng hạn. Tất nhiên còn phụ thuộc vào số cổ phiếu mà cổ đông đó nắm giữ. Người mua trái phiếu chỉ là người cho vay, nên họ không có các quyền điều hành tương tự.
  • Khả năng phát hành: Những đối tượng được phát hành cổ phiếu là các công ty cổ phần, còn Công ty cổ phần nhà nước, trách nhiệm hữu hạn sẽ được quyền phát hành trái phiếu.
  • 3. Cổ phiếu và trái phiếu – Lựa chọn gì?

    Bạn có thể đầu tư trái phiếu hoàn toàn online qua Công ty chứng khoán Ngân hàng kỹ thương Việt Nam qua link đăng ký sau: https://tcinvest.tcbs.com.vn/

    【#5】Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Của Công Ty Cổ Phần

    Cổ phiếu và trái phiếu đều được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ – Cổ phiếu và trái phiếu đều có mệnh giá được ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu – Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu được trả theo một mức cố định. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu do Công ty cổ phần phát hành trong bài viết sau đây:

    1. Điểm giống nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

    – Cả cổ phiếu và trái phiếu đều được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ

    – Cổ phiếu và trái phiếu đều có mệnh giá được ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu

    – Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu được trả theo một mức cố định

    2. Điểm khác nhau để phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

    – Cổ phiếu là một chứng thư dùng để xác nhận quyền sở hữu trong Công ty và cho phép người sở hữu nó hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty cổ phần: Như hưởng lợi nhuận từ inh doanh, quyền biểu quyết, hội họp,…

    Đặc điểm:

    – Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn, việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu. – Loại chứng khoán không có kỳ hạn thanh toán.

    – Cổ tức sẽ được trả vào cuối niên để quyết toán

    – Cổ phiếu gắn chặt quyền lợi và trách nhiệm của cổ đông:

    + Phần vốn góp là vĩnh viễn không được rút ra nhưng có thể chuyển nhượng quyền sở hữu bằng cách bán cổ phiếu cho người khác theo mức giá dựa trên giá trị thương hiệu. Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạnh trong phần vốn góp.

    + Quyền được hưởng cổ tức: Phần lời được chia lời chỉ khi công ty có lãi.

    + Người sở hữu cổ phiếu có quyền tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.

    + Quyền lợi đối với các đợt chứng khoán phát hành trong tương lai của công ty

    + Được hưởng phúc lợi dành cho cổ đông

    – Trái phiếu là một lọai chứng thư vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời điểm nhất định cho người sở hữu trái phiếu.

    Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu của Công ty cổ phần

    + Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

    Đặc điểm:

    – Là một loại chứng khoán ghi nợ, việc phát hành trái phiếu để huy động vốn vay trung và dài hạn.

    – Trái phiếu có thời hạn: Là thời hạn đi vay của doanh nghiệp phát hành đối với trái chủ và được ghi rõ trên trái phiếu

    – Trái phiếu có quy định lợi suất và thời hạn trả: Khác với cổ phiếu không quy định cụ thể tỷ suất cổ tức và thời hạn trả lãi. Trên mỗi trái phiếu có ghi cam kết của tổ chức phát hành thanh toán cho người sở hữu trái phiếu một số tiền lãi cố định vào một ngày xác định.

    – Trái chủ chính là người cho vay tiền vì vậy trái chủ sẽ có quyền lợi và nghĩa vụ nhất định đối với khoản vay:

    + Lợi tức của trái phiếu hoàn toàn không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty, nghĩa là công ty làm ăn lỗ vốn vẫn phải trả lãi cho trái chủ.

    + Doanh nghiệp đi vay phải có nghĩa vụ hoàn vốn đúng hạn hoặc trước hạn tùy thỏa thuận 2 bên

    + Trái chủ được quyền bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố trái phiếu

    + Trái chủ được thanh toán trước các cổ phiếu khi công ty tuyên bố giải thể

    – Về tính chất: Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ. Trong khi đó, trái phiếu lại là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn vay.

    – Về tư cách của chủ sở hữu: Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần, có quyền tham gia quản lí, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. Còn người mua trái phiếu sẽ trở thành chủ nợ của công ty, có quyền đòi thanh toán các khoản nợ theo cam kết, nhưng không có quyền than gia quản lí, điều hành công ty.

    – Về quyền của chủ sở hữu: Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức), tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Trong khi đó người sở hữu trái phiếu do công ty cổ phần phát hành được trả lãi định kì, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

    – Về thị giá: Thị giá cổ phần sẽ liên tục thay đổi, chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Trong khi đó, thị giá trái phiếu thì tương đối ổn định do tính ổn định của khoản nợ và lãi suất.

    Thứ năm, về thời gian đáo hạn: Cổ phiếu thì không có thời gian đáo hạn, còn trái phiếu thường có một thời gian nhất định được ghi trong trái phiếu.

    Nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm trong việc làm bài trên phần mềm SPSS? Bạn cần đến dịch vụ chạy SPSS để giúp mình xóa bỏ những rắc rối về lỗi gây ra khi không sử dụng thành thạo phần mềm này? Khi gặp khó khăn về vấn đề phân tích kinh tế lượng hay gặp vấn đề về chạy SPSS, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn mà chúng tôi đã từng trải qua.

    3. So sánh ưu, nhược điểm của trái phiếu và cổ phiếu

    Khả năng tiếp cận nguồn vốn: Việc phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp chủ động linh hoạt hơn trong việc tiếp cận được những nguồn vốn lớn. Khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp có quyền chủ động đưa ra những điều kiện linh hoạt để phù hợp với điều kiện thị trường: như loại trái phiếu phát hành là trái phiếu trơn, trái phiếu chứng quyền, linh hoạt trong việc định lãi trái phiếu (cố định, thả nổi, thả nổi theo kỳ), nên trái phiếu có tiềm năng hấp dẫn nhà đầu tư hơn. Còn doanh nghiệp phát hành cổ phiếu không có được đặc tính này. Tuy nhiên, tiền huy động được từ trái phiếu thường đến từ các nguồn đầu tư mang tính dài hạn nên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tiếp cận kênh huy động vốn này. Nên việc phát hành cổ phiếu thường được ưu tiên hơn.

    Tính thanh khoản: Đối với trái phiếu hiện nay ở Việt Nam thì chưa có thị trường giao dịch thứ cấp(sàn giao dịch) nên tính thanh khoản của trái phiếu hạn chế hơn so với cổ phiếu đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.

    Khả năng làm pha loãng sở hữu khi có thêm nguồn vốn: Việc phát hành trái phiếu không làm tăng vốn cuả chủ sở hữu công ty, trừ trường hợp trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu. Phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng số vốn của công ty.

    Chi phí sử dụng vốn: Chi phí lãi từ trái phiếu phải trả cho trái chủ là chi phí trước thuế, được khấu trừ khi tính thuế. Ngược lại, cổ tức của cổ phiếu là phần trích từ lợi nhuận sau thuế. Đây là yếu tố cho thấy phát hành trái phiếu có chi phí vốn thấp hơn so với cổ phiếu.

    Tính linh hoạt trong việc trả lãi cho nhà đầu tư: Khi huy động vốn bằng trái phiếu, doanh nghiệp phải trả lãi theo lãi suất theo thời hạn xác định trước. Dòng tiền dùng để thanh toán lãi có thể làm doanh nghiệp mất đi nhiều cơ hội đầu tư khác. Trái lại, những người chủ sở hữu doanh nghiệp có thể quyết định thay đổi mức cổ tức phải trả, dừng, trì hoãn hay không trả cổ tức.

    Thời hạn sử dụng nguồn vốn: Nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được từ phát hành cổ phiếu là nguồn vốn chủ sở hữu thuộc về doanh nghiệp mãi mãi. Đối với trái phiếu, trừ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu doanh nghiệp phải trả lại số tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn, điều này có thể sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến dòng tiền và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

    4. Các loại hình trái phiếu phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam

    – Fixed rate bond: Trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá

    – Floating rate bond: Trái phiếu mà lợi tức trả trong các kỳ khác nhau và được tính theo một lãi suất tham chiếu (LIBOR, Euribor).

    – Zero-coupon bond: Trái phiếu không trả lãi, thường được phát hành với giá chiết khấu rất sâu so với mệnh giá. Khoản tiền có giá trị bằng mệnh giá được trả khi đáo hạn.

    – High-yield bond (trái phiếu rác – junk bond): Trái phiếu có mức độ uy tín thấp hơn các tiêu chuẩn thông thường. Các trái phiếu này thường tiềm ẩn nguy cơ vỡ nợ và thường chào bán với YTM cao.

    – Convertible bond: Trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công ty theo một tỉ lệ công bố trước và vào một khoảng thời gian xác định trước

    – Assets-backed securities (ABS): Là trái phiếu được phát hành trên cơ sở có sự đảm bảo bằng một tài sản hoặc một dòng tiền nào đó từ một nhóm tài sản gốc của người phát hành.

    5. Các loại cổ phiếu thường gặp

    5.1. Cổ phiếu thường

    Cổ phiếu thưởng là một khái niệm bạn sẽ thường xuyên gặp phải trong quá trình đầu tư và có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của bạn.

    Thực chất, cổ phiếu thưởng là hình thức chia tách cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

    Ví dụ: Bạn đang có 1 cổ phiếu và nó được xé ra làm 2 cổ phiếu và bạn trở thành có 2 cổ phiếu nhưng giá của nó cũng bị điều chỉnh bằng 1/2 trước đó để đảm bảo quy luật giá trị không đổi.

    Giá cổ phiếu sau khi chia tách nhỏ đi thường mang lại cảm giác ‘ rẻ ‘ hơn và vì vậy trong nhiều trường hợp trở thành động lực tăng điểm và có khi tăng trở lại mức giá trước khi chia tách.

    Do vậy có cảm giác như nhà đầu tư được không đoạn tăng điểm đó và nó được ví như được thưởng nên gọi là cổ phiếu thưởng.

    5.2. Cổ phiếu quỹ

    Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành mua ngược lại từ thị trường chứng khoán. Việc công ty mua ngược lại cổ phiếu từ thị trường mở sẽ làm giảm số lượng cổ phiếu lưu hành (outstanding share) của công ty này. Cổ phiếu quỹ có một số đặc điểm sau:

    – Cổ phiếu quỹ không được trả cổ tức

    – Cổ phiếu quỹ không có quyền biểu quyết

    – Tổng số cổ phiếu quỹ không được phép vượt quá tỷ lệ vốn hóa mà pháp luật quy định

    Khi công ty quyết định mua cổ phiếu quỹ, thông tin này sẽ được công bố và thị trường thường có phản ứng tích cực với thông tin này. Tất nhiên tích cực đến mức nào còn phụ thuộc vào khối lượng đăng ký mua vào.

    5.3. Cổ phiếu ESOP

    ESOP là viết tắt của Employee Stock Ownership Plan là một chương trình phát hành hay bán ưu đãi cổ phiếu của công ty cho người lao động (số lượng có giới hạn) với giá rẻ hơn so với giá thị trường cùng với các điều kiện về hạn chế giao dịch và có lựa chọn với các cá nhân cụ thể.

    ESOP được dùng như một cách để giữ chân người tài của các doanh nghiệp và dần trở thành một xu thế rất phổ biến tại các doanh nghiệp

    ESOP cũng là một công cụ giúp các nhà quản trị, lãnh đạo doanh nghiệp lách được các khoản thuế thu nhập khổng lồ.

    5.4. Cổ phiếu OTC

    OTC là viết tắt của Over-the-Couter, là những cổ phiếu đã phát hành như chưa niêm yết trên các trung tâm giao dịch chứng khoán.

    Và vì chưa niêm yết nên giá cổ phiếu OTC không có biên độ, nó hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người mua và người bán. Vào những thời điểm thị trường nóng, cổ phiếu OTC có thể tăng gấp 2, gấp 3 chỉ sau 1 đêm.

    Cũng cần chú ý thêm, do không bị ràng buộc bởi các quy định về công bố thông tin,kiểm toán… nên thông tin về các cổ phiếu OTC thường cũng không minh bạch và do đó có thể bị lợi dụng để trục lợi.

    5.5. Cổ phiếu tăng trưởng

    Khi nói đến cổ phiếu tăng trưởng, hầu hết đều hàm ý rằng công ty đó đang làm ăn tốt lên và điều đó thể hiện qua những chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận và cả tỷ lệ cổ tức.

    Hầu hết nhà đầu tư đều luôn muốn sở hữu những cổ phiếu đang tăng trưởng, bởi tăng trưởng là một trong những động lực để giá cổ phiếu đi lên.

    5.6. Cổ phiếu Bluechip

    Tên “Blue Chip” đến từ trò Poker (bài xì phé). Trong trò chơi nay, các thẻ màu xanh lá cây (Blue chip) có giá trị cao nhất trong số toàn bộ các thẻ dùng để chơi.

    Một công ty “Blue Chip” là một công ty nổi tiếng và được nhận biết trên toàn quốc gia. Chúng thường là những công ty lớn nhất và là trụ cột của mỗi nền kinh tế. Những biến động của cổ phiếu “Blue Chip” có thể tác động lớn tới tình hình chung của toàn thị trường trong mỗi phiên giao dịch.

    Các công ty “Blue Chip” cũng có xu hướng ổn định hơn trong hoạt động của mình, họ có được thu nhập ổn định và tình hình tài chính khả quan.

    5.7. Cổ phiếu Penny/cổ phiếu ruồi

    Trái ngược với cổ phiếu Bluechip, cổ phiếu Penny là cách gọi của những cổ phiếu có thị giá thấp, thường là dưới mệnh giá hay giá chỉ tương đương với 1 đồng xu.

    Thường thì giá cổ phiếu không phản ánh được xu thế tăng giảm của cổ phiếu đó, tuy nhiên mức giá của cổ phiếu nói lên được trạng thái của doanh nghiệp đang như thế nào.

    Một doanh nghiệp tốt không thể có giá dưới mệnh giá, thị trường có thể định giá sai trong 1 giai đoạn ngắn hạn, nhưng về dài hạn thì giá thị trường nói lên tất cả.

    【#6】Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Theo Quy Định Của Luật Chứng Khoán

    Xin chào Công ty tư vấn Luật LawKey. Tôi và một vài người bạn đang dự định thành lập công ty cổ phần để kinh doanh. Qua tìm hiểu tôi được biết Công ty cổ phần có quyền huy động vốn bằng hình thức phát hành chứng khoán, trong đó chứng khoán phổ biến là là cổ phiếu và trái phiếu. Vì vậy tôi muốn được công ty tư vấn và phân biệt giúp về hai loại chứng khoán này.

    Công ty TNHH Tư vấn LawKey Việt Nam cảm ơn anh/chị đã tin tưởng khi ưu ái gửi câu hỏi đến LawKey. Với thắc mắc của anh/chị, luật sư LawKey tư vấn như sau:

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật doanh nghiệp 2014, Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

    Theo quy định tại Điều 6 Luật chứng khoán 2006, Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

    Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

    – Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công ty.

    – Trái phiếu là chứng chỉ ghi nhận nợ của tổ chức phát hành và quyền sở hữu đối với một phần vốn vay của chủ sở hữu.

    3.Về chủ thể có thẩm quyền phát hành:

    – Đối với cổ phiếu: chỉ có Công ty cổ phần có quyền phát hành cả cổ phiếu; công ty trách nhiệm hữu hạn không có quyền phát hành cổ phiếu.

    – Đối với trái phiếu: công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn đều có quyền phát hành trái phiếu.

    – Cổ phiếu: Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần

    – Trái phiếu: Người sở hữu trái phiếu không phải là thành viên hay cổ đông của công ty, họ trở thành chủ nợ của công ty.

    – Đối với Cổ phiếu: Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần trở thành cổ đông của công ty và tùy thuộc vào loại cổ phần họ nắm giữ, họ có những quyền khác nhau trong công ty. Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức), tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. họ có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty, tham gia biểu quyết các vấn đề của công ty, trừ cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại không được dự họp Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết các vấn đề của công ty.

    – Đối với Trái phiếu: Người sở hữu trái phiếu do công ty cổ phần phát hành được trả lãi định kì, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

    – Cổ phiếu: Không có thời hạn cụ thể, nó phụ thuộc vào ý chí và quyết định của chủ sở hữu cổ phiếu.

    – Trái phiếu: Có một thời hạn nhất định được ghi trong trái phiếu.

    – Cổ phiếu: Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu.

    – Trái phiếu: Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay, nghĩa vụ trả nợ của công ty nhưng không làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu.

    Email: [email protected] Facebook: LawKey

    【#7】Trái Phiếu Là Gì? Phân Biệt Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu

    Những điều cần biết về trái phiếu

    Trái phiếu là gì?

    Trước tiên, để có thể tìm hiểu kỹ, sâu hơn về trái phiếu cũng như đưa ra những nhân xét, phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu thì các bạn cần biết khái niệm cơ bản. Hiểu một cách đơn giản nhất thì trái phiếu chính là một loại giấy chứng nhận có chức năng xác định số tiền, tài sản mà người nợ cần phải trả cho người đang sở hữu tương ứng. Tất nhiên, số tiền cũng như thời gian, thời hạn cần thanh toán đều được quy định rõ.

    Các đặc điểm cơ bản của trái phiếu

    Nhìn chung, trái phiếu là một loại giấy chứng nhận đặc biệt, chính vì thế nên nó cũng có những đặc điểm hết sức riêng biệt, khác xa so với các loại chứng nhận thông thường. Theo quy định chung, chúng được phát hành bởi một doanh nghiệp được coi là trái phiếu doanh nghiệp và được phát hành bởi những tổ chức nhà nước được coi là trái phiếu chính phủ hoặc được gọi theo cách khác là công trái.

    Về cơ bản, mọi cá nhân hoặc tổ chức bất kỳ đều có quyền sở hữu các loại trái phiếu doanh nghiệp hoặc chính phủ. Thông thường, trên các tờ giấy này sẽ được điền đầy đủ thông tin của trái chủ – cũng tức là người, tổ chức đã phát hành trái phiếu đó. Tuy nhiên, theo quy định thì trái chủ không phải chịu bất cứ một trách nhiệm nào trong việc sử dụng nguồn vốn vay được và các nhà phát hành cần phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ số nợ đối với người cho vay theo các hợp đồng trước đó.

    Theo bản chất, trái phiếu thực tế là một loại giấy chứng nhận cho vay nợ, chính vì thế nên đối với những ai đang sở hữu trái phiếu doanh nghiệp thì có một nguy cơ rủi ro có thể xảy ra đó chính là trường hợp các doanh nghiệp phá sản. Tất nhiên, trong trường hợp cụ thể này thì tất cả các cổ phần, tài sản của công ty đó sẽ được ưu tiên thanh toán trước cho những ai đang nắm giữ. Số tài sản, cổ phần còn lại sau khi thanh toán hết mới được chia lại cho các cổ đông của công ty đó.

    Các loại trái phiếu cơ bản

    Nhìn chung, có rất nhiều loại khác nhau và cũng có rất nhiều yếu tố giúp chúng ta có thể phân chia các loại khác nhau chẳng hạn như:

    Đối tượng phát hành cũng là một trong những yếu tố cụ thể nhất để chúng ta có thể phân loại chúng. Về cơ bản thì chúng được chia thành hai loại đó là trái phiếu do chính phủ hoặc các cơ quan, tổ chức thuộc chính phủ phát hành và trái phiếu doanh nghiệp.

    Trái phiếu chính phủ được phát hành với mục đích chính đó là huy động, tận dụng tối đa nguồn tiền dư thừa, nhàn rỗi trong nhân dân để sử dụng, tạo ra các giá trị thiết thực hơn. Nguồn tiền huy động được tư trái phiếu chính phủ sẽ được sử dụng cho các hoạt động chung của chính phủ như xây dựng, kiến thiết quốc gia.

    Trái phiếu doanh nghiệp là loại nợ do các doanh nghiệp, công ty và tổ chức tư nhân phát hành. Về cơ bản thì giấy nợ doanh nghiệp cũng được sử dụng trên nguyên tắc tận dụng nguồn tiền nhàn rỗi của người dân, tuy nhiên mục đích chủ yếu được sử dụng đó là thực hiện các hoạt động, dự án của doanh nghiệp.

    Một trong những cách cơ bản nhất để phân biệt đó chính là lợi tức. Theo cách phân loại này, chúng ta sẽ có 3 loại giấy nợ sau:

    Loại cố định lãi suất, loại này có lãi suất nhất định theo một tỷ lệ nào đó được ghi theo hợp động có sẵn.

    Có lãi suất thay đổi, biến động. Nguồn lãi suất của trái phiếu này không cố định mà được tính theo một hệ tham chiếu khác, tùy theo tình hình thay đổi của hệ tham chiếu đó mà lãi suất sẽ thay đổi theo.

    Cuối cùng, mọi người cũng có thể mua loại không có lãi suất, tức là sở hữu loại này không mang tới cho chúng ta một nguồn lãi suất trực tiếp nào nhưng bù lại thì người sở hữu sẽ nhận được những ưu đãi riêng biệt trong quá trình mua các đợt sau đó.

    Bên cạnh hai cách phân chia trên, chúng ta còn có thể phân loại chúng theo các nguyên tắc khác như hình thức và tính chất… Tuy nhiên, phân loại theo lợi tức và đối tượng phát hành vẫn là hai các cơ bản nhất.

    Phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu.

    Tổng quan về trái phiếu và cổ phiếu.

    Để có thể phân biệt một cách rõ ràng giữa hai thì đầu tiên chúng ta cần phải tìm hiểu thật kỹ càng về hai khái niệm này.

    Bên cạnh đó, cổ phiếu lại là một hình thức xác nhận lợi ích, quyền lợi cảu người sử hữu cổ phiếu đối với tổ chức phát hành ra cổ phiếu đó. Do đó, người sở hữu cổ phiếu sẽ có quyền, lợi ích nhất định đối với tổ chức phát hành hoặc các công ty, doanh nghiệp. Vì thế, lợi ích thu được từ cổ phiếu sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào tình hình kinh doanh, lợi nhuận của công ty, doanh nghiệp.

    Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu.

    Các đặc điểm giống và khác nhau giữa trái phiếu và cổ phiếu

    Trên thực tế, cả hai có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên thì cả hai đều có những điểm giống và khác nhau, điều này khiến cho không ít người thường xuyên mắc sai lầm trong việc phân biệt chúng.

    Các đặc điểm giống nhau của hai loại giấy này:

    – C ả hai đều được coi là các phương tiện giúp các đơn vị, tổ chức phát hành thu hút nguồn vốn một cách hiệu quả, hợp pháp.

    – Cả hai đều thể hiện thông qua các hình thức như chứng chỉ, dữ liệu điện tử hoặc bút toán.

    Ngoài ra, để có thể phân biệt một cách rõ ràng giữa thì chúng ta cần dựa vào những điểm khác nhau cơ bản sau đây:

    Về cơ bản, đầu tư trái phiếu và cổ phiếu hiện nay đang là một lĩnh vực thu hút được sự quan tâm của rất nhiều người bởi lợi nhuận cũng như sự an toàn mà nó mang lại. Tuy nhiên, trên thực tế thì cả hai luôn có những sự khác biệt vô cùng rõ ràng mà mọi người cần biết cách phân biệt trước khi tiến hành đầu tư.

    【#8】So Sánh (Phân Biệt) Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Theo Quy Định Hiện Hành

    58808

    Cổ phiếu là một loại chứng khoán được xác định dưới dạng văn bản (chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành) hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty.

    Trái phiếu là một loại chứng khoán phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả vốn gốc và lãi) của công ty phát hành trái phiếu với người sở hữu trái phiếu.

    Điểm giống nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

    Trái phiếu và cổ phiếu đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.

    – Đều được gọi là chứng khoán.

    – Đều được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

    – Đều có thể trao đổi mua bán, chuyển nhượng cầm cố, thế chấp, thừa kế.

    – Đều được nhận lãi ( cổ tức đối với cổ phiếu, trái tức đối với trái phiếu).

    Trái phiếu và cổ phiếu đều là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành.

    – Đều có 2 loại: Ghi tên và không ghi tên.

    – Trong nội dung của cổ phiếu và trái phiếu đều có ghi:

    • Tên, trụ sở chính của công ty phát hành;
    • Số và ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD;
    • Ngày phát hành;
    • Tên của người sở hữu (cổ đông).

    Điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

    Tính chất

    Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ.

    Trái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn vay.

    Bản chất

    Cổ phiếu là chứng khoán vốn (người nắm giữ cổ phiếu là một chủ sở hữu của công ty), làm tăng vốn của chủ sở hữu công ty.

    Trái phiếu là chứng khoán nợ (người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của công ty), không làm tăng vốn của chủ sở hữu công ty.

    Về tư cách người sở hữu

    Người sở hữu cố phiếu là cổ đông, thành viên của công ty, và được sở hữu một phần lợi nhuận của công ty dưới hình thức lãi cổ phiếu.

    Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của công ty vì trái phiếu là một loại giấy ghi nhận nợ.

    Về vấn đề hưởng lợi nhuận

    – Cổ phiếu có độ rủi ro cao.

    – Cổ tức thay đổi tùy thuộc vào khả năng sản xuất kinh doanh của công ty. Khi công ty làm ăn có lãi mới được chia lợi tức, khi công ty làm ăn thua lỗ thì không được chi trả cổ tức.

    – Trái phiếu có độ rủi ro thấp hơn.

    – Lợi tức thường không thay đổi, không phụ thuộc vào việc sản xuất kinh doanh của công ty có lãi hay không có lãi.

    Về vấn đề trách nhiệm

    – Người sở hữu cổ phiếu chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty.

    – Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì cổ đông chỉ được trả lại phần vốn góp sau khi đã thanh toán hết mọi nghĩa vụ, mọi khoản nợ của công ty.

    – Người sở hữu trái phiếu không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.

    – Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu được ưu tiên thanh toán gốc và lãi trái phiếu trước (cổ phiếu) chủ sở hữu cổ phần.

    Việc tham gia vào các hoạt động của công ty

    Người có cổ phiếu có quyền tham gia vào Đại hội đồng cổ đông của công ty, vào các cơ quan quản lý điều hành của công ty.

    Thời gian đáo hạn

    Cổ phiếu không có thời hạn xác định, không có tính hoàn trả trực tiếp.

    Trái phiếu được hoàn vốn và có thời hạn xác định. Thời hạn của trái phiếu có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn.

    Hậu quả pháp lí của việc phát hành đối với công ty

    Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi quyền quản trị của các cổ đông.

    Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay của công ty cổ phần và không ảnh hưởng gì đến quyền quản trị của các cổ đông.

    Ngoài ra, có thể so sánh cổ phiếu và trái phiếu dựa trên các tiêu chí sau:

    Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu