Top 14 # Xem Nhiều Nhất Phân Biệt Danh Từ Tính Từ / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Định Nghĩa Danh Từ Là Gì? Cách Phân Biệt Danh Từ Với Động Từ, Tính Từ / 2023

Định nghĩa danh từ: Là những từ chỉ sự vật như: người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị, ý tưởng…

Phân loại danh từ

Có 2 loại danh từ đó là danh từ riêng và danh từ chung.

Danh từ cụ thể: là danh từ chỉ sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan (sách, vở, gió, mưa,…)

Danh từ trừu tượng: là các danh từ chỉ sự vật mà ta không cảm nhận được bằng các giác quan (cách mạng, tinh thần, ý nghĩa,…)

Danh từ riêng: là tên riêng của một sự vật như tên người, tên địa phương, tên địa danh,…

Danh từ chung: là tên của chung của một loại sự vật. Danh từ chung có thể chia thành hai loại:

Danh từ giúp làm chủ ngữ cho câu.

Chức năng của danh từ

Danh từ giúp làm tân ngữ cho ngoại động từ.

Danh từ là loại từ quan trọng trong tiếng việt và nó được sử dụng với nhiều chức năng khác nhau:

Ví dụ: Bánh rán rất ngon. (“bánh rán” chính là danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ)

Ví dụ: Anh ta là bác sĩ. (Trong câu này “bác sĩ” là danh từ làm bổ chủ nói rõ thân phận của “anh ta”)

Cụm danh từ là gì?

Định nghĩa cụm danh từ là gì: Là một tổ hợp từ do danh từ cùng một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ và hoạt động trong câu giống như một danh từ..

Phân loại cụm danh từ

Cụm danh từ với danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.

Cụm danh từ với danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường sẽ bổ sung về tính chất hay đặc điểm của danh từ chính.

Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,…

Ví dụ: áo màu đỏ, mưa rào, ghế nhựa, cửa sắt, gà trống, ô tô con,…

Cách phân biệt danh từ với tính từ và động từ

Danh từ: là những từ được dùng để chỉ một đối tượng cụ thể như con người, sự vật hay hiện tượng…

Động từ: Là những từ chỉ trạng thái hay hành động của con người, sự vật

Tính từ: Là những từ dùng để chỉ đặc điểm, tính chất, màu sắc…của sự vật, hành động, trạng thái.

Cách Phân Biệt Danh Từ, Tính Từ, Động Từ, Trạng Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Vị trí của Danh Từ , Động Từ , Tính Từ , Trạng Từ trong câu :

I. Danh từ (nouns):

Danh thường được đặt ở những vị trí sau :

1. Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu, sau trạng ngữ chỉ thời gian)

Ví dụ 1: Maths is the subject I like best.

Trong đó, Maths là danh từ làm chủ ngữ của câu

Ví dụ 2: Yesterday Lan went home at midnight.

Trong đó, Yesterday là trạng từ chỉ thời gian, và Lan là danh từ làm chủ ngữ câu

2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful .

Ví dụ 3: She is a good teacher.

Trong đó, good là tính từ, và danh từ sẽ là teacher

Ví dụ 4: His father works in hospital.

Trong đó, his là tính từ sở hữu, và danh từ là father

3. Làm tân ngữ, sau động từ

Ví dụ 5: I like English.

Trong đó, động từ like và danh từ là Englih

4. Sau “enough”

Ví dụ 6: He didn’t have enough money to buy that car.

5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little, .(Lưu ý cấu trúc a/an/the adj noun)

Ví dụ 7: This book is an interesting book.

6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at

Ví dụ 8: Nam is good at Chemistry.

ừ sẽ là teacher Ví dụ 4: His father works in hospital. Trong đó, his là tính từ sở hữu, và danh từ là father 3. Làm tân ngữ, sau động từ Ví dụ 5: I like English. Trong đó, động từ like và danh từ là Englih 4. Sau "enough" Ví dụ 6: He didn't have enough money to buy that car. 5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,..(Lưu ý cấu trúc a/an/the adj noun) Ví dụ 7: This book is an interesting book. 6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at Ví dụ 8: Nam is good at Chemistry. II. Tính từ (adjectives) Tính từ thường đứng ở các vị trí sau: 1. Trước danh từ: Adj N Ví dụ 9: Ho Ngoc Ha is a famous singer. 2. Sau động từ liên kết:tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get adj Ví dụ 10: She is beautiful Lưu ý: Cấu trúc keep/make O adj Ví dụ 11: She makes me happy 3. Sau "too": S tobe/seem/look. too adj Ví dụ 12: He is too ugly to love her 4. Trước "enough": S tobe adj enough Ví dụ 13: He is tall enough to play volleyball. 5. Trong cấu trúc sothat: tobe/seem/look/feel.. so adj that Ví dụ 14: The weather was so bad that we decided to stay at home 6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as.as) Ví dụ 15: Meat is more expensive than fish. Ví dụ 16: Bao Thy is the most intelligent student in my class 7. Tính từ trong câu cảm thán: How adj S V và What (a/an) adj N Ví dụ 17: How beautiful she is! Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau 1. Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom.) Ví dụ 18: They often get up at 6am. 2. Giữa trợ động từ và động từ thường Ví dụ 19: I have recently finished my homework. Ví dụ 20: She is very nice. Ví dụ 21: The teacher speaks too quickly. Ví dụ 22: The teacher speaks slowly enough for us to understand. Ví dụ 23: Jack drove so fast that he caused an accident. 7. Đứng cuối câu Ví dụ 24: The doctor told me to breathe in slowly. 8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy (,) Ví dụ 25: Last summer I came back my home country Ví dụ 26: My parents had gone to bed when I got home. Ví dụ 27: It's raining hard. Tom,however, goes to school. IV. Động từ (verbs) Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đứng sau chủ ngữ (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề). Ví dụ 28: My family has five people. Ví dụ 29: I believe her because she always tells the truth. Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng. Dấu hiệu của danh từ, tính từ, trạng từ I. Danh từ (nouns) Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness Ví dụ 30: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, scholarship, socialism, ability, sadness, happiness. II. Tính từ (adjective) Tận cùng là "able": comparable, comfortable, capable, considerable Ví dụ 31:We select the hotel because the rooms are comfortable Tận cùng là "ible": responsible, possible, flexible Ví dụ 32: She is responsible for her son's life Tận cùng là "ous": dangerous, humorous, notorious, poisonous Ví dụ 33: She is one of the most humorous actresses I've ever known Tận cùng là "ive": attractive, decisive Ví dụ 34: She is a very attractive teacher Tận cùng là " ent": confident, dependent, different Ví dụ 35: He is confident in getting a good job next week Tận cùng là "ful": careful, harmful, beautiful Ví dụ 36: Smoking is extremely harmful for your health Tận cùng là "less": careless, harmless Ví dụ 37: He is fired because of his careless attitude to the monetary issue Tận cùng là " ant": important Ví dụ 38: Unemployment is the important interest of the whole company Tận cùng "ic": economic, specific, toxic Ví dụ 39: Please stick to the specific main point Tận cùng là " ly": friendly, lovely, costly Ví dụ 40:Making many copies can be very costly for the company. Tận cùng là "y": rainy, sunny, muddy (đầy bùn), windy Ví dụ 41: Today is the rainy day Tận cùng là "al": economical (tiết kiệm), historical, physical Ví dụ 42: Instead of driving to work, he has found out a more economical way to save money. Tận cùng là "ing": interesting, exciting, moving = touching (cảm động) Ví dụ 43: I can't help crying because of the moving film Tận cùng là "ed": excited, interested, tired, surprised Ví dụ 44: He has been working so hard today, so he is really exhausted Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi "ly" vào tính từ Ví dụ 45: I have recently finished my homework [PHÂN BIỆT CÁC DẠNG TỪ LOẠI TRONG CÂU TIẾNG ANH] -TÍNH - DANH - ĐỘNG - TRẠNG- 1/ TÍNH TỪ ( adjective): a. Vị trí : -Trước danh từ: beautiful girl, lovely house - Sau TOBE: EX: I am fat, She is intelligent, You are friendly - Sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear EX: She feels tired - Sau các từ: something, someone, anything, anyone.. EX:Is there anything new?/ I'll tell you something interesting. - Sau keep/make+ (o)+ adj: EX: Let's keep our school clean. b. Dấu hiệu nhận biết : Thường có hậu tố(đuôi) là: - al: national, cutural - ful: beautiful, careful, useful,peaceful - ive: active, attractive ,impressive.. - able: comfortable, miserable - ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous - cult: difficult - ish: selfish, childish - ed: bored, interested, excited - y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy 2/ Danh từ (Noun): a. Vị trí : - Sau Tobe: I am a student. - Sau tính từ : nice school - đầu câu làm chủ ngữ . - Sau a/an, the, this, that, these, those - Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their - Sau many, a lot of/ lots of , plenty of - The +(adj) N of + (adj) N b. Dấu hiệu nhận biết :Thường có hậu tố là: - tion: nation,education,instruction. - sion: question, television ,impression,passion.. - ment: pavement, movement, environmemt. - ce: differrence, independence,peace.. ness: kindness, friendliness - y: beauty, democracy(nền dân chủ), army - er/or : động từ+ er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor, 3/ Động từ(Verb): a. Vị trí : - Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday. - Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early. 4/Trạng từ(Adverb): a. Vị trí : - Đứng sau động từ thường: She runs quickly.(S-V-A) - Sau tân ngữ: He speaks English fluently.(S-V-O-A) **lưu ý: Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ. Ex: Suddenly, the police appeared and caught him. Unit 2: Dấu hiệu nhận biết Tính từ, Trạng từ 1. Dấu hiệu nhận biết Tính từ Tận cùng là "able": comparable, comfortable, capable, considerable Tận cùng là "ible": responsible, possible, flexible Tận cùng là "ous": dangerous, humorous, notorious, poisonous Tận cùng là "ive": attractive, decisive Tận cùng là " ent": confident, dependent, different Tận cùng là "ful": careful, harmful, beautiful Tận cùng là "less": careless, harmless Tận cùng là " ant": important Tận cùng là "ic": economic, specific, toxic Tận cùng là " ly": friendly, lovely, costly (từ này hay xuất hiện trong đề thi) Tận cùng là "y": rainy, sunny, muddy (đầy bùn), windy... Tận cùng là "al": economical (tiết kiệm), historical, physical... Tận cùng là "ing": interesting, exciting, moving = touching (cảm động) Tận cùng là "ed": excited, interested, tired, surprised... 2. Dấu hiệu nhận biết Trạng từ Trạng từ kết cấu khá đơn giản: Adv= Adj+ly: wonderfully, beautifully, carelessly... Ex: she dances extremely beautifully Bạn hãy làm ví dụ về Tính từ, Trạng từ sau : An investigation conducted by a private group indicated that there is an .......demand for qualified employees in inner-city businesses. A. increasingly B. increases C. increasing D. increase Chúng ta thấy, trước chỗ trống là mạo từ (article) "an", sau chỗ trống là danh từ "demand". Câu này có thể xảy ra 2 khả năng: cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ "demand" cần 1 danh từ để hợp với "demand" tạo thành danh từ ghép (compound noun) Do đó, dựa vào 4 lựa chọn ở trên, chỉ có "increasing"- tính từ ở hình thái phân từ (V-ing) có thể kết hợp với demand- nghĩa là nhu cầu đang ngày càng gia tăng. Như vậy, việc xác định đuôi tính từ (hay trạng từ) đóng một vai trò quan trọng trong việc trả lời câu hỏi. Choose the best answer: Top of Form 2. She's been coming here every day ........ A. late B. lately 3. He always comes ........ A. late B. lately 4. That idiot ........ crashed into us. A. near B. nearly 1. Everybody was ....... worried about his drink problem. A. right B. rightly 2. He's driving ........ behind us. A. right B. rightly 3. She's ........ thought of by her colleagues. A. high B. highly 4. The road runs ........ the town centre A. nearly B. near 1. The dentist asked her to open her mouth ........ A. widely B. wide 2. It's supposed to be a secret, but it is ........ known A. widely B. wide 3. hey ........ do any work. A. hardly B. hard 4. He followed the lecture ........ A. closely B. close Bottom of Form

Cách Phân Biệt &Amp; Vị Trí Của Danh Từ, Tính Từ, Động Từ Trong Tiếng Anh / 2023

1.1. Định nghĩa danh từ (Noun)

Là từ loại để chỉ một người, một sự việc, một vật, một tình trạng hay một cảm xúc.

Ví dụ:

Nha Trang is a beautiful city

= Nha Trang là một thành phố xinh đẹp

Trong trường hợp này Nha Trang và city đều đóng vai trò là danh từ trong câu

1.2. Vị trí của danh từ

a. Đứng đầu câu, làm chủ ngữ của câu và sau trạng ngữ chỉ thời gian

Ví dụ:

b. Sau tính từ và sở hữu cách trong câu

Ví dụ:

c. Làm tân ngữ đứng sau động từ

Ví dụ:

d. Đứng sau “enough”

Ví dụ:

e. Đứng sau mạo từ

Những mạo từ thường gặp: a, an, the hoặc this, that, these, those, every, each, both, no, any, some, few, a few, little, a little,…

Ví dụ:

f. Trong cấu trúc đặc biệt

Cấu trúc: The + (adj) N chúng tôi +(adj) N…

Ví dụ: The expensive watch of luxury brand is really beautiful.

g. Đứng sau giới từ

Các giới từ đó là: in, on, of, bottom, with, under, about, at,…

Ví dụ:

I’m satisfied with you.

Nam is good at English.

1.3. Dấu hiệu nhận biết

Nhận biết danh từ bằng các hậu tố danh từ sau đây:

tion: nation, education, instruction,…

sion: question, television, revision, impression,…

ment: excitement, movement, apartment,…

ce: difference, independence, peace,…

ness: kindness, friendliness,…

y: beauty, democracy, army,…

Chú ý:

Một số Tính từ có chung Danh từ: (Adj ~ Noun)

Heavy, light: weight

Wide, narrow: width

Deep, shallow: depth

Old: age

Tall, high: height

Big, small: size

2. Tính từ

2.1. Định nghĩa tính từ (Adjective)

Tính từ là từ bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

Ví dụ:

Hoa is a beautiful girl

= Hoa là cô gái xinh đẹp

“Beautiful” đóng vai trò là tính từ trong câu

2.2. Vị trí của tính từ

a. Đứng trước danh từ

Cấu trúc: Adj + N

Ví dụ:

b. Sau những động từ liên kết

Các động từ liên kết thường gặp: tobe, feel, look, keep, get, seem, appear + Adj

Ví dụ:

c. Sau “too”

Ví dụ:

This exercise is too difficult for me do.

d. Trước “enough”

Cấu trúc: Enough đứng sau Adj, trước Noun.

Ví dụ: The weather is so hot enough for me to water flower.

= Thời tiết quá nóng để tôi đi tưới hoa.

e. Cấu trúc đặc biệt

Cấu trúc 1: So + Adj + that

Ví dụ: This book is so bad that Idecided to stop continuing with the book .

Cấu trúc 2: Sau keep/make+ (o)+ adj

Ví dụ:

f. Dùng trong câu so sánh

Ví dụ:

g. Trong câu cảm thán

Cấu trúc 1: How +adj + S + V/ What + (a/an) + adj + N

Ví dụ:

2.3. Dấu hiệu nhận biết

Các tính từ thường có đuôi sau đây:

3. Động từ

3.1. Định nghĩa của động từ (Verb)

Loại từ này sử dụng để chỉ trạng thái của chủ ngữ hoặc dùng để chỉ hành động.

Ví dụ: He is playing the badminton everyday.

3.2. Vị trí của động từ

a. Đứng sau chủ ngữ

Đây là vị trí thường thấy nhất ở động từ.

Ví dụ: We have decided to get married

b. Đứng sau trạng từ chỉ tần suất

Đứng sau trạng từ chỉ tần suất: usually, Often, Never , Always, Sometimes, Seldom,…

Ví dụ:

My cat is always hungry. (Con mèo của tôi luôn luôn đói)

John is always on time. (John luôn đúng giờ)

3.3. Dấu hiệu nhận biết

Động từ thường kết thúc bởi các đuôi sau:

Note: Tuy nhiên có một số trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc thêm đuôi -ly mà bạn cần ghi nhớ: late/lately, good, well, fast, ill. Nếu bạn có thắc mắc thì những từ đặc biệt này vừa là tính từ vừa là trạng từ.

So Sánh Của Tính Từ Và Danh Từ / 2023

So sánh bằng chỉ ra 2 thực thể chính xác giống nhau (bằng nhau hoặc như nhau) và ngược lại nếu cấu trúc so sánh ở dạng phủ định.

Cấu trúc

as… as

adj noun

S + verb + as + + as +

· Nếu là cấu trúc phủ định as thứ nhất có thể thay bằng so.

Ví dụ:

He is not so tall as his father.

Ta cần phải nhớ rằng đại từ sau as luôn ở dạng chủ ngữ.

Peter is as tall as I. You are as old as she.

My book is as interesting as yours.

His car runs as fast as a race car.

John sings as well as his sister.

Their house is as big as that one.

His job is not as difficult as mine. Hoặc His job is not so difficult as mine.

Tính từ Tính từ

They are as lucky as we.

· Danh từ cũng có thể dùng để so sánh cho cấu trúc này nhưng trước khi so sánh phải xác định chắc chắn rằng danh từ đó có những tính từ tương đương như trong bảng sau:

· Cấu trúc dùng cho loại này sẽ là the same … as.

·

noun

Subject + verb + the same + (noun) + as

pronoun

Ví dụ:

My house is as high as his

My house is the same height as his.

– Do tính chất phức tạp của loại công thức này nên việc sử dụng bó hẹp vào trong bảng trên.

My nationality is different from hers.

Our climate is different from Canada’s.

– Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng different than nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (không phổ biến).

Ví dụ:

His appearance is different from what I have expected.

= His appearance is different than I have expected.

– From có thể thay thế bằng to.

These trees are the same as those.

Her address is the same as Rita’s.

Their teacher is different from ours.

My typewriter types the same as yours.

– Trong loại so sánh này, người ta phân ra làm 2 loại phó từ, tính từ ngắn và phó từ, tính từ dài.

– Đối với các phó từ và tính từ ngắn, ta chỉ cần cộng thêm đuôi ER vào tận cùng.

– Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cách đọc.

Ví dụ:

big – bigger.

red – redder

hot – hotter

– Những tính từ có tận cùng bằng bán nguyên âm phải đổi thành ier (y -ier)

Ví dụ:

happy – happier

friendly – friendlier (hoặc more friendly than)

– Đối với tất cả các phó từ và tính từ dài dùng more (nếu hơn) và dùng less ( nếu kém).

Ví dụ: more beautiful, more important, more believable.

more+ adj pronoun

* có thể thêm er vào tận cùng của một số phó từ như: faster, quicker, sooner, và later.

– Đằng sau phó từ so sánh như than và as phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được phép là đại từ nhân xưng tân ngữ ( lỗi cơ bản).

Ví dụ:

John’s grades are higher than his sister’s.

Today is hotter than yesterday.

This chair is more comfortable than the other.

He speaks Spanish more fluently than I .

He visits his family less frequently than she does.

This year’s exhibit is less impressive than last year’s.

– Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng far hoặc much trước so sánh.

Ví dụ:

Harry’s watch is far more expensive than mine.

That movie we saw last night was much less interesting than the one on television.

A watermelon is much sweeter than a lemon.

She dances much more artistically than her predecessor.

He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

His car is far better than yours.

· Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong các cấu trúc bằng hoặc hơn, kém.

– Trong cấu trúc so sánh bằng chỉ cần xác định xem danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó.

many

much noun

little pronoun

hoặc

more noun

Subject + verb + fewer + noun + than + pronoun

Ví dụ:

Before pay-day, I have as little money as my brother.

Khi so sánh nên nhớ rằng các mục từ dùng để so sánh phải tương đương với nhau về bản chất ngữ pháp ( người với người, vật với vật). Do vậy 3 mục so sánh hợp lý sẽ là:

· sở hữu cách

· that of (cho số ít)

· those of (cho số nhiều)

Câu sai: His drawings are as perfect as his instructor (câu này so sánh drawings với instructor)

Câu đúng : His drawings are as perfect as his instructor’s (instructor’s = instructor’s drawings)

Câu sai: The salary of a professor is higher than a secretary. (câu này so sánh giữa lương của 1 ông giáo sư với một cô thư ký)

Câu đúng: The salary of a professor is higher than that of a secretary. ( that of = that salary of)

Câu sai : The duties of a policeman are more dangerous than a teacher. (câu này so sánh giữa duties với teacher)

Câu đúng: The duties of a policeman are more dangerous than those of a teacher. (those of = those duties of).

John’s car runs better than Mary’s.

(Mary’s = Mary’s car)

The climate in Florida is as mild as that of California.

(that of = that climate of )

Classes in the university are more difficult than those in the college.

(those in = the classes in )

The basketball games at the university are better than those of the high school.

(those of = the games of)

Your accent is not as strong as my mother’s.

(my mother’s = my mother’s accent)

My sewing machine is better than Jane’s.

(Jane’s = Jane’s sewing machine).

I feel much better today than I did last week.

The university is farther than the mall.

He has less time now than he had before.

Marjorie has more books than Sue.

This magazine is better than that one.

He acts worse now than ever before.

+ further = more.

Ví dụ:

The distance from your house to school is farther than that of mine.

He will come to the US for further education next year.

Là loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp 3. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng.

Ví dụ:

This encyclopedia costs twice as much as the other one.

At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Barney.

– Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có much và many.

(gấp đôi số đó)

chỉ được dùng trong văn nói, tuyệt đối không được dùng trong văn viết.

Ví dụ:

We had expected eighty people at the rally, but twice that many showed up. (văn nói)

We had expected eighty people at the rally, but twice as many as that number showed up. (văn viết)

Những câu này bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn, và do đó mệnh đề thứ 2 cũng phải bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn.

Ví dụ:

The hotterit is, the more miserable I feel.

The higherwe flew, the worse Edna felt.

The biggerthey are, the harder they fall.

The sooneryou take your medicine, the better you will feel.

The sooneryou leave, the earlier you will arrive at your destination.

The moreyou study, the smarter you will become.

The morehe rowed the boat, the farther away he got.

The morehe slept, the more irritable he became.

Nếu thành ngữ no sooner xuất hiện ở đầu câu thì than phải đầu cho mệnh đề 2. Lưu ý rằng trợ động từ phải đứng trước chủ ngữ theo công thức sau:

Ví dụ:

No soonerhad they started out for California than it started to rain.

No soonerwill he arrived than he will want to leave.

No soonerhad she entered the building than she felt the presence of somebody else.

No longernghĩa là not any more (không còn… nữa). Không bao giờ được sử dụng n ot longer trong câu mà nghĩa của nó như vậy.

John no longer studies at the university.

(John doesn’t study at the university any more).

Cynthia may no longer use the library because her card has expired.

(Cynthia may not use the library any more)