Phân Biệt Giữa Dntn Và Công Ty Tnhh Một Thành Viên.

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân (Dntn)
  • So Sánh Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Công Ty Tnhh 1 Thành Viên
  • Truyện Và Chuyện: Cách Dùng, Sự Khác Nhau, Khi Nào Sử Dụng
  • Tiểu Thuyết Là Gì? Phân Biệt Tiểu Thuyết Với Truyện Ngắn
  • Cựu Và Nguyên Hay Cựu Hoặc Nguyên
  • Tình huống: Tôi đang dự định thành lập DNTN, nhưng em chưa rõ giưa DNTN và Công ty TNHH một thành viên có gì giống nhau và khác nhau?

    Luật sư trả lời:

    Căn cứ Ðiều 63 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định về Công ty TNHH

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

    Căn cứ Ðiều 38 Luật Doanh nghiệp thì:

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

    b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn

    cam kết góp vào doanh nghiệp;

    c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này.

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.Ể

    Căn cứ Ðiều 141 Luật Doanh nghiệp thì

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

    Ngoài ra, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là quyền chủ động của quý ông (bà).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Hen Suyễn Và Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính Copd
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Mực Ma (Mực Xà) Và Mực Lá Đại Dương
  • Các Loại Mực Ở Nước Ta Và Cách Chọn Mực Tươi
  • Học Tiếng Anh: Cách Phân Biệt Đơn Giản “gone To” Với “been To”
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Sốt Rét Plasmodium Falciparum Với Biến Chứng Não Tại Bệnh Viện 30/4
  • So Sánh Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân (Dntn)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Công Ty Tnhh 1 Thành Viên
  • Truyện Và Chuyện: Cách Dùng, Sự Khác Nhau, Khi Nào Sử Dụng
  • Tiểu Thuyết Là Gì? Phân Biệt Tiểu Thuyết Với Truyện Ngắn
  • Cựu Và Nguyên Hay Cựu Hoặc Nguyên
  • Nvidia Game Driver Khác Gì Creator Driver
  • Đây là 2 loại mô hình công ty có trách nhiệm trước pháp luật rất khác nhau nên việc so sánh công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là điều rất cần thiết nếu bạn đang thắc mắc

    So sánh công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân

    Điểm tương đồng

    • Đều thuộc sở hữu của 1 tổ chức hoặc cá nhân.
    • Không được phát hành cổ phiếu.
    • Sự tồn tài và phát triển của công ty phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và tài chính của chủ sở hữu công ty.
    • Tầm hoạt động rộng trong hầu hết tất cả các lĩnh vực kinh tế hiện nay.

    Sự khác biệt

    • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân trong khi đó công ty tnhh 1 thành viên được cấp quyền pháp nhân kể từ ngày được nhận Giấy phép hoạt động.
    • Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải chịu toàn bộ trách nhiệm tài sản của công ty kể cả tài sản của mình một cách vô thời hạn. Đối với công ty tnhh 1 thành viên thì chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
    • Công ty tnhh 1 thành viên chỉ được phép tăng vốn điều lệ chứ không được giảm vốn điều lệ. Ngược lại doanh nghiệp tư nhân có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ đăng ký tùy vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Chủ sở hữu công ty tnhh 1 thành viên không có quyền bán hoặc cho thuê doanh nghiệp của mình. Trong khi đó doanh nghiệp tư nhân có quyền bán và cho thuê doanh nghiệp của mình cho các tổ chức, cá nhân khác nhưng phải đáp ứng được yêu cầu theo quy định của pháp luật.
    • Công ty tnhh 1 thành viên có quyền huy động vốn thông qua các loại trái phiếu còn doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    Nếu bạn đang hướng tới sự tự lập trong công việc kinh doanh của mình thì đây là 2 mô hình doanh nghiệp tốt nhất giành cho bạn. Và sự so sánh công ty tnhh 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân trên mong rằng sẽ giúp bạn có thể cân đối được khả năng của mình với từng mô hình doanh nghiệp. Để có thể lựa chọn đăng ký và xây dựng một doanh nghiệp mới cho riêng mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Dntn Và Công Ty Tnhh Một Thành Viên.
  • Phân Biệt Hen Suyễn Và Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính Copd
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Mực Ma (Mực Xà) Và Mực Lá Đại Dương
  • Các Loại Mực Ở Nước Ta Và Cách Chọn Mực Tươi
  • Học Tiếng Anh: Cách Phân Biệt Đơn Giản “gone To” Với “been To”
  • Phân Biệt Dntn Và Công Ty Tnhh

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Từ Và Chữ Trong Tiếng Việt – Phân Biệt Và Quy Ước Trong Nghề
  • Hiểu Đúng Về Chữ, Từ Và Ngữ
  • Phân Biệt “chuyện” Hay “truyện”
  • “Dành” Hay “Giành”, “Để Giành” Hay “Để Dành”, “Dành Cho” Hay “Giành Cho” Là Đúng Chính Tả?
  • Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 hiện nay, có các loại hình doanh nghiệp điển hình như doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần…

    Tại NhaTrang khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp không ít chủ đầu tư thắc mắc về sự khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên là gì ? Nay chúng tôi xin đưa ra một số tiêu chí để khách hàng hiểu và phân biệt 2 loại hình doanh nghiệp này như sau:

    Một là, về chủ thể thành lập doanh nghiệp:

    – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty (khoản 1 điều 73 Luật doanh nghiệp 2014).

    – Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ (khoản 1 điều 183).

    Hai là, về tư cách pháp nhân

    – Công ty TNHH 1 thành viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    – Doanh nghiệp tư nhân: Không có tư cách pháp nhân

    Thứ ba, về nhiệm pháp lý

    – Công ty TNHH một thành viên: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    – Doanh nghiệp tư nhân: cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Thứ tư: Tăng, giảm vốn

    – Doanh nghiệp tư nhân: Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    – Công ty TNHH được thay đổi vốn điều lệ trong trường hợp:

    + Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

    + Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật doanh nghiệp 2014.

    + Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

    Năm là, Cơ cấu tổ chức:

    – Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý hoặc điều hành hoạt động của doanh nghiệp.

    – Công ty TNHH một thành viên có các cơ cấu tổ chức sau:

    + Cơ cấu tổ chức của công ty do một tổ chức làm chủ sở hữu thì có 2 mô hình, đó là:

    1) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    2) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    + Cơ cấu tổ chức của công ty do 1 cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    Sáu là, việc phát hành chứng khoán.

    – Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    – Công ty TNHH một thành viên chỉ không được phát hành cổ phiếu. Công ty TNHH một thành viên có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn.

    Luật sư – Thạc sĩ: Vũ Như Hảo

    www.LuatSuNhaTrang.vn

    Skype: vu.nhu.hao

    Yahoo Messenger: [email protected]

    E-mail: [email protected]

    Facebook:https://www.facebook.com/LuatsuNhaTrang 

    Cellphone: 0914 086292

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • 6 Điểm Khác Biệt Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Phân Biệt Hen Và Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Chẩn Đoán Chính Xác Về Bệnh Sốt Rét
  • Emas: Phân Biệt ‘can’, ‘may’ Và ‘be Able To’
  • Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Và Chữ Trong Tiếng Việt – Phân Biệt Và Quy Ước Trong Nghề
  • Hiểu Đúng Về Chữ, Từ Và Ngữ
  • Phân Biệt “chuyện” Hay “truyện”
  • “Dành” Hay “Giành”, “Để Giành” Hay “Để Dành”, “Dành Cho” Hay “Giành Cho” Là Đúng Chính Tả?
  • Đề Thi Hoá 11 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Tôi đang có ý định thành lập 1 doanh nghiệp, theo tôi tham khảo và chọn lựa thì tôi nhận thấy hai loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và doanh nghiệp tư nhân khá phù hợp với hoàn cảnh hiện tại của tôi. Tuy nhiên, khi tìm hiểu tôi không thấy điểm khác nhau giữa hai loại hình này để lựa chọn. Luật sư có thể phân biệt giúp tôi để tôi có thể nắm bắt và thành lập loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất được không? Chân thành cảm ơn luật sư.

    Chúng tôi thấy rằng, không chỉ bạn mà rất nhiều người khác đã và đang nhầm lẫn giữa hai khái niệm, loại hình doanh nghiệp này mặc dù nếu nhìn qua thì hai loại hình có đôi chút giống nhau.

    Về khái niệm:

    – Công ty TNHH một thành viên: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    – Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Có thể thấy rằng, qua khái niệm ta đã nhận thấy sự khác nhau cơ bản về chủ sở hữu, 1 bên là 1 tổ chức hoặc cá nhân làm chủ doanh nghiệp (công ty TNHH 1 TV) 1 bên là 1 cá nhân (doanh nghiệp tư nhân)

    Về sở hữu:

    – Công ty TNHH một thành viên: Không rằng buộc sở hữu, tức là bạn có thành thành lập và là chủ của nhiều công ty TNHH một thành viên.

    – Doanh nghiệp tư nhân: Một cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân

    Về vốn, tài sản:

    – Công ty TNHH một thành viên: Có quyền tăng giảm vốn điều lệ, tài sản chủ sở hữu tách riêng tài sản doanh nghiệp (trách nhiệm tài sản hữu hạn)

    – Doanh nghiệp tư nhân: Có quyền tăng giảm vốn tùy vào hoạt động công ty, tài sản chủ sở hữu và doanh nghiệp đồng nhất (trách nhiệm tài sản vô hạn).

    Đó là những điểm khác biệt cơ bản của hai loại hình doanh nghiệp. Ngoài ra còn sự khác biệt về bộ máy tổ chức công ty, hoạt động công ty, trách nhiệm của chủ sở hữu, hồ sơ thành lập (Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH 1 TV)… bạn có thể tham khảo những bài viết hoặc liên lạc với chúng tôi để có quyết định đúng đắn nhất cho con đường kinh doanh của mình.

    CÔNG TY LUẬT THÁI AN

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Dntn Và Công Ty Tnhh
  • So Sánh Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • 6 Điểm Khác Biệt Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Phân Biệt Hen Và Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Chẩn Đoán Chính Xác Về Bệnh Sốt Rét
  • So Sánh Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Công Ty Tnhh 1 Thành Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Truyện Và Chuyện: Cách Dùng, Sự Khác Nhau, Khi Nào Sử Dụng
  • Tiểu Thuyết Là Gì? Phân Biệt Tiểu Thuyết Với Truyện Ngắn
  • Cựu Và Nguyên Hay Cựu Hoặc Nguyên
  • Nvidia Game Driver Khác Gì Creator Driver
  • Nvidia Geforce: Tất Cả Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Dòng Gpu Nổi Tiếng Nhất.
  • Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ đem lại cho chủ đầu tư những lợi thế khác nhau. Văn phòng Luật Nhiệt Tâm và Cộng sự chia sẻ một số vấn đề về phân biệt doanh nghiệp tư nhân (DNTN) với công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH) một thành viên và lý giải tại sao Luật Doanh Nghiệp (LDN) 2005 lại ghi nhận thêm loại hình công ty TNHH một thành viên để có thể giúp những cá nhân còn băn khoăn có thêm hiểu biết và có thể trả lời cho câu hỏi là nên thành lập doanh nghiệp với hình thức nào.

    So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

    Theo Luật doanh nghiệp 2005 ta có khái niệm về doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

    Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kì một loại chứng khoán nào; mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

    Qua hai khái niệm về công ty TNHH một thành viên và DNTN có thể rút ra một số điểm khác nhau giữa công ty TNHH một thành viên và DNTN như sau:

    1. Về chủ sở hữu:

    Công ty TNHH một thành viên có thể do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Một nhà đầu tư cá nhân là thành viên góp vốn thì có thể góp vốn để thành lập một hoặc nhiều công ty TNHH

    DNTN bắt buộc chủ sở hữu chỉ có thể là một cá nhân mà thôi. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN.

    2. Về quan hệ sở hữu vốn:

    Công ty TNHH một thành viên, theo điều 76 luật Doanh Nghiệp 2005:

    “1. Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ.

    2. Công ty TNHH một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác….” Từ đó có thể thấy, việc điều tiết vốn của công ty TNHH một thành viên không linh hoạt bằng DNTN, chỉ có thể tăng mà không thể giảm số vốn đã đăng kí.

    Nguồn vốn ban đầu của DNTN xuất phát chủ yếu từ tài sản của một cá nhân, phần vốn này sẽ do chủ doanh nghiệp tự khai báo với cơ quan đăng kí kinh doanh. Như vậy, cá nhân chủ DNTN sẽ đưa vào kinh doanh một số vốn nhất định trong khối tài sản thuộc sở hữu cá nhân mình và về nguyên tắc, tài sản đưa vào kinh doanh đó là tài sản của doanh nghiệp tư nhân. Nhưng trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ khai báo với cơ quan đăng kí kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí

    3. Về chế độ chịu trách nhiệm:

    Công ty TNHH là chịu trách nhiệm hữu hạn. Khi sự rủi ro xảy ra thì chủ doanh nghiệp chỉ phải trả bằng số tài sản đã đăng kí mà không nhất thiết phải dùng đến toàn bộ tài sản của mình do có sự tách bạch về 2 phần tài sản ( một phần đăng kí, một phần là tài sản của chủ sở hữu) vì vậy chịu trách nhiệm hữu hạn trong trường hợp có rủi ro.

    DNTN là chịu trách nhiệm vô hạn. Do tính chất độc lập về tài sản của doanh nghiệp không có nên chủ doanh nghiệp tư nhân là người chịu trách nhiệm duy nhất trước các rủi ro của doanh nghiệp, cá nhân này phải dùng toàn bộ tài sản của mình không chỉ là phần tài sản đã đăng kí để trả toàn bộ số nợ khi doanh nghiệp đó xảy ra rủi ro.

    4. Về tư cách pháp nhân:

    Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân ngay từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

    DNTN không có tư cách pháp nhân bởi vì không thỏa mán một trong những điều kiện cơ bản và quan trọng để có tư cách pháp nhân là tài sản của doanh nghiệp đó phải độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp.

    5. Về tổ chức :

    Công ty TNHH một thành viên trong vấn đề tổ chức quản lý công ty chia thành hai lọai hình tổ chức: đối với Công ty TNHH một thành viên là tổ chức và đối với Công ty TNHH một thành viên là cá nhân nhưng nhìn chung công tác quản lý tổ chức được phân chia rõ ràng với cơ cấu tổ chức cụ thể nhất định.

    DNTN chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, chủ doanh nghiệp có quyền định đoạt với tài sản doanh nghiệp cũng như có toàn quyền quyết định việc tổ chức quản lý doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhất. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự mình quản lý hoặc thuê người quản lý nhưng vẫn là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật và các bên thứ ba.

    6. Về lợi nhuận:

    Công ty TNHH một thành viên việc lợi nhuận tạo ra không chỉ thuộc hoàn toàn vào chủ sở hưu công ty mà phải thiết lập chế độ Thù lao, tiền lương và thưởng được quy định tại điều 58 luật Doanh Nghiệp năm 2005.

    DNTN toàn bộ lợi nhuận tạo ra trong quá trình kinh doanh sẽ thuộc về chủ doanh nghiệp sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và các bên thứ 3.

    7. Về việc phát hành chứng khoán:

    Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phiếu bởi vì “Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành để xác nhận quyền sở hữu cổ phần của người nắm giữ cổ phiếu của công ty” mà công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu nên không được phép phát hành cổ phiếu nhưng công ty TNHH một thành viên có thể phát hành trái phiếu nhằm tăng vốn hoạt động.

    DNTN không được phép phát hành bất kì loại chứng khoán nào xuất phát từ lý do về đặc trưng pháp lý cơ bản của nó là một doanh nghiệp tư nhân không có khả năng thanh toán nợ đến hạn và lâm vào tình trạng phá sản thì tất cả những tài sản thuộc sở hữu của DNTN đều nằm trong diện tài sản phá sản của doanh nghiệp.

    Tại sao Luật doanh nghiệp 2005 lại ghi nhận thêm loại hình công ty TNHH một thành viên?

    Luật doanh nghiệp 2005 ghi nhận thêm loại hình công ty TNHH một thành viên vì một lý do như sau:

    1) Thừa nhận công ty TNHH một thành viên là cá nhân sẽ mở rộng thêm quyền tự chủ kinh doanh, tạo cơ hội phân tán và hạn chế rủi ro cho dự án, tăng mức độ an toàn cho nhà đầu tư; nhờ đó, số người đầu tư và số vốn huy động được có thể sẽ tăng lên.

    2) Người Việt Nam hiện nay nói chung vẫn có tâm lý thích kinh doanh một mình; tức là một mình làm chủ và trực tiếp tổ chức quản lý kinh doanh. Trong các cuộc gặp mặt doanh nhân, đa số người tham dự đã kiến nghị cho phép cá nhân thành lập công ty TNHH một thành viên để giảm rủi ro và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho họ trong đầu tư và kinh doanh.

    3) Trên thực tế hiện nay đa số công ty TNHH hai thành viên trở lên về thực chất là sở hữu của một cá nhân. Một hay một vài thành viên khác tham gia chỉ là hình thức để phù hợp với quy định của pháp Luật. Ngoài ra, Luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng đã cho phép cá nhân người nước ngoài, Việt kiều thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, là một loại hình TNHH. Như vậy, thực tế ở nước ta đã có công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu.

    4) Kinh nghiệm quốc tế cho thấy một số quốc gia như cộng hòa Liên Bang Đức, Đan Mạch, Thụy Điển, Cộng hòa Séc, v.v… đã thừa nhận và cho phép một cá nhân thành lập và vận hành công ty TNHH

    Từ việc phân biệt DNTN với công ty TNHH một thành viên có thể nhận thấy khi quyết định thành lập doanh nghiệp chủ đầu tư cần xem xét tới nhiều yếu tố khác nhau như vốn, khả năng quản lý và chi phí, ngành nghề kinh doanh… Để hạn chế rủi ro trong việc bỏ vốn kinh doanh cá nhân nên thành lập DN dưới hình thức công ty TNHH. Tuy nhiên DNTN lại dễ huy động vốn hơn.

    VĂN PHÒNG LUẬT NHIỆT TÂM VÀ CỘNG SỰ

    Mobile: 091.226.5766 – Tel: 04-8587.5605

    GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân (Dntn)
  • Phân Biệt Giữa Dntn Và Công Ty Tnhh Một Thành Viên.
  • Phân Biệt Hen Suyễn Và Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính Copd
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Mực Ma (Mực Xà) Và Mực Lá Đại Dương
  • Các Loại Mực Ở Nước Ta Và Cách Chọn Mực Tươi
  • So Sánh Doanh Nghiệp Tư Nhân Với Công Ty Tnhh Một Thành Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Công Ty Tnhh Một Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • “giành” Hay “dành” Đúng Chính Tả? Dành Cho Hay Giành Cho, Dành Dụm Hay Giành Dụm
  • Mảng Và Danh Sách Liên Kết
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Specially Và Especially Trong Tiếng Anh
  • So sánh doanh nghiệp tư nhân với Công ty TNHH một thành viên. Những điểm tương đồng và những điểm khác nhau của hai loại hình doanh nghiệp này.

    Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên là hai loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2014. Tuy nhiên, trong thực tế có khá nhiều người vẫn nhầm lẫn về hai loại hình doanh nghiệp này. Điều này xuất phát từ những đặc điểm tương đồng giữa hai loại hình này.

    Khái niệm từng loại hình Doanh nghiệp

    Theo Luật doanh nghiệp 2014, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Điểm tương đồng doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh một thành viên

    – Đều là các loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu thành lập.

    – Nếu chuyển nhượng một phần vốn hoặc tiếp nhận phần vốn thì phải thay đổi loại hình doanh nghiệp.

    – Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu.

    – Cả hai loại hình doanh nghiệp đều không được phát hành cổ phiếu.

    – Giám đốc, Tổng giám đốc có thể được thuê thông qua hợp đồng lao động.

    Điểm khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh một thành viên

    Là cá nhân. Cá nhân này đồng thời không được là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

    Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. (Trách nhiệm hữu hạn)

    Chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. (Trách nhiệm vô hạn)

    Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.

    Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

    Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.

    * Công ty giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

    Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    – Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.

    – Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

    * Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ:

    Bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.

    Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác thì phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

    Có thể phát hành trái phiếu. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bị hạn chế quyền phát hành cổ phần

    Không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.

    – Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

    Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản lý.

    – Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Gia Y Tế Chia Sẻ Cách Phân Biệt Bệnh Hen Với Copd
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Phân Biệt Bệnh Hen Với Copd Cần Phải Biết!
  • Phân Biệt Luật Và Bộ Luật
  • Cách Phân Biệt Và So Sánh Mực Lá Và Mực Ống Mực Nang
  • Bạch Tuộc Khác Mực Thế Nào
  • So Sánh Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Dntn Và Công Ty Tnhh
  • Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Từ Và Chữ Trong Tiếng Việt – Phân Biệt Và Quy Ước Trong Nghề
  • Hiểu Đúng Về Chữ, Từ Và Ngữ
  • Phân Biệt “chuyện” Hay “truyện”
  • ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG KHI SO SÁNH CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

    Khi so sánh ta có thể nhận ra một số điểm tương đồng sau:

    • Đều thuộc sở hữu của 1 tổ chức hoặc cá nhân.
    • Không được phát hành cổ phiếu.
    • Sự tồn tài và phát triển của công ty phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và tài chính của chủ sở hữu công ty.
    • Tầm hoạt động rộng trong hầu hết tất cả các lĩnh vực kinh tế hiện nay.

    SỰ KHÁC BIỆT

    Có nhiều sự tương đồng tuy nhiên giữa công ty TNHH 1 thành viên và DNTN cũng sẽ có rất nhiều sự khác biệt đáng lưu tâm

    • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân trong khi đó công ty TNHH 1 thành viên được cấp quyền pháp nhân kể từ ngày được nhận Giấy phép hoạt động.
    • Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải chịu toàn bộ trách nhiệm tài sản của công ty kể cả tài sản của mình một cách vô thời hạn. Đối với công ty TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
    • Công ty TNHH 1 thành viên chỉ được phép tăng vốn điều lệ chứ không được giảm vốn điều lệ. Ngược lại doanh nghiệp tư nhân có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ đăng ký tùy vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên không có quyền bán hoặc cho thuê doanh nghiệp của mình. Trong khi đó doanh nghiệp tư nhân có quyền bán và cho thuê doanh nghiệp của mình cho các tổ chức, cá nhân khác nhưng phải đáp ứng được yêu cầu theo quy định của pháp luật.
    • Công ty TNHH 1 thành viên có quyền huy động vốn thông qua các loại trái phiếu còn doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    Nếu bạn đang hướng tới sự tự lập trong công việc kinh doanh của mình thì đây là 2 mô hình doanh nghiệp tốt nhất giành cho bạn. Và sự so sánh giữa 2 loại hình doanh nghiệp của chúng tôi như trên mong rằng sẽ giúp bạn có thể cân đối được khả năng của mình với từng mô hình doanh nghiệp để có thể lựa chọn đăng ký và xây dựng một doanh nghiệp mới cho riêng mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Điểm Khác Biệt Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Phân Biệt Hen Và Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Chẩn Đoán Chính Xác Về Bệnh Sốt Rét
  • Emas: Phân Biệt ‘can’, ‘may’ Và ‘be Able To’
  • Phân Biệt “Apartment”, “Condo”, “Flat” Và “Loft”
  • Sự Khác Nhau Công Ty Tnhh Một Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • “giành” Hay “dành” Đúng Chính Tả? Dành Cho Hay Giành Cho, Dành Dụm Hay Giành Dụm
  • Mảng Và Danh Sách Liên Kết
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Specially Và Especially Trong Tiếng Anh
  • Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Bài 35 Benzen Và Đồng Đẳng. Một Số Hidrocacbon Thơm Khác
  • Luật Doanh nghiệp 2014 quy định công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và doanh nghiệp tư nhân là hai trong những loại hình doanh nghiệp khách nhau. Vậy công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và doanh nghiệp tư nhân khác nhau ở điểm gì?

    – DNTN có chủ sở hữu là cá nhân

    – Công ty TNHH MTV có thể có chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức

    – DNTN không có tư cách pháp nhân

    – Công ty TNHH MTV có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    – Chủ sở hữu của DNTN phải chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình

    – Chủ sở hữu của Công ty TNHH MTV chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình

    – DNTN và chủ sở hữu không có sự tách bạch về tài sản

    – Tài sản của Công ty TNHH MTV và chủ sở hữu có sự tách bạch, riêng biệt

    – DNTN không được phát hành chứng khoán

    – Công ty TNHH MTV có quyền được phát hành chứng khoán

    – Chủ sở hữu của DNTN là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    – Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hoặc Giám đốc Công ty TNHH MTV là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    – DNTN không được được quyền góp vốn mua cổ phần, phần vốn góp của các công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần

    – Công ty TNHH MTV có thể góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty khác

    (1) Luật sư/Chuyên viên cao cấp sẽ là người trực tiếp tư vấn, trao đổi, xử lý công việc và giám sát chất lượng thực hiện cho quý Khách hàng;

    (2) Mọi chi phí triển khai công việc luôn được thông báo, thỏa thuận rõ ràng, hợp lý và minh bạch, không phát sinh thêm chi phí;

    (3) Luật Trí Minh luôn bám sát công việc, cập nhật quý Khách hàng thường xuyên và kịp thời;

    (4) Các tài liệu, giấy tờ, kết quả luôn được giao nhận tận nơi trong các quận nội thành Hà Nội/Tp. HCM;

    (5) Khách hàng luôn được lắng nghe, thấu hiểu, được tham vấn đưa ra quyết định tối ưu nhất và hài lòng nhất;

    (6) Luật Trí Minh có thể cung cấp tư vấn trực tiếp bằng các ngoại ngữ: tiếng Anh.

    (3) Dịch vụ tư vấn góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp công ty Việt Nam

    (4) Tư vấn đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư cho công ty vốn nước ngoài

    (5) Tư vấn thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty vốn nước ngoài

    (6) Tư vấn xin Visa, Giấy phép lao động , Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, người lao động, chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại công ty vốn nước ngoài

    (7) Tư vấn hợp đồng và các giao dịch kinh doanh của công ty vốn nước ngoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Doanh Nghiệp Tư Nhân Với Công Ty Tnhh Một Thành Viên
  • Chuyên Gia Y Tế Chia Sẻ Cách Phân Biệt Bệnh Hen Với Copd
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Phân Biệt Bệnh Hen Với Copd Cần Phải Biết!
  • Phân Biệt Luật Và Bộ Luật
  • Cách Phân Biệt Và So Sánh Mực Lá Và Mực Ống Mực Nang
  • Công Ty Tnhh Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Tnhh

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Công Ty Tnhh
  • Nhu Cầu Khách Hàng Là Gì? Làm Thế Nào Để Phân Tích Nhu Cầu Khách Hàng?
  • Gmp Là Gì, Khái Niệm Và Tiêu Chuẩn Gmp, Cgmp, Gmp Eu, Gmp Who
  • Nên Bắt Đầu Tìm Hiểu Về Gmp Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Giới Thiệu Gmp Và Những Đánh Giá Về Gmp
  • Công ty TNHH (Trách nghiệm hữu hạn) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Trên phương diện pháp luật công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các nghĩa vụ và quyền tương ứng với quyền sở hữu công ty.

    Công ty TNHH là gì? có những loại hình gì?

    – Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có không nhiều hơn 50 thành viên cùng góp vốn thành lập.

    – Có 2 loại công ty TNHH : Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

    + Công ty TNHH 1 thành viên là : 1 hình thức đặc biệt của công ty tnhh do một tổ chức hay một cá nhân là chủ sở hữu chịu toàn bộ trách nghiệp trước pháp luật

    + Công ty TNHH 2 thành viên là: có 2 thành viên trở lên và không vượt quá 50 thành viên chịu toàn bộ trách nghiệm trước pháp luật

    – Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    – Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn (Trái ngược với công ty cổ phần)

    Ưu điểm khi thành lập công ty TNHH

    – Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay phù hợp với quy mô kinh doanh vừa và nhỏ

    – Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

    – Số lượng thành viên công ty không nhiều (Giới hạn 50 thành viên) và các thành viên thường là người quen biết, nên độ tin cậy hay xử lý các công việc sẽ dễ dàng

    – Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên

    Nhược điểm khi thành lập công ty TNHH

    – Do chế độ TNHH nên uy tín của công ty trước đối tác, ký kết hợp đồng khó khăn

    – Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

    – Công ty TNHH không có quyền phát hành cổ phiếu nên việc huy động vốn là hết sức khó khăn

    Nếu như bạn đang gặp phải bất cứ khó khăn nào trong quá trình chuẩn bị thành lập công ty  tnhh các bạn cần tư vấn hay sử dụng dịch vụ có thể liên hệ với Bravolaw  theo số 1900. 6296 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

    3.9

    /

    5

    (

    19

    votes

    )

    Mọi chi tiết về Công ty TNHH là gì? Đặc điểm của công ty TNHH xin vui lòng liên hệ :

    CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN BRAVOLAW

    Địa chỉ : 349 Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

    Hotline : 1900 6296

    Email : [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Là Gì?
  • Cùng Tìm Hiểu Về Công Nghệ Ai Và Áp Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Công Nghệ 4.0
  • Tìm Hiểu Về Big Data Và Ứng Dụng Đối Với Doanh Nghiệp
  • Big Data Là Gì? Khái Niệm Cực Kỳ Đơn Giản
  • Big Data Là Gì? Ứng Dụng Của Big Data
  • So Sánh Thành Viên Công Ty Và Xã Viên Hợp Tác Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyện Hai Gã Khổng Lồ: Sai Lầm Của Yahoo Và Sự Khôn Ngoan Của Google
  • Phân Biệt Về Git Và Github
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Nhãn Hiệu Và Tên Thương Mại ?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu ?
  • Điểm Đáng Chú Ý Giữa Nhãn Hiệu Và Thương Hiệu,sự Giống Khác Nhau?
  • So sánh thành viên công ty và xã viên hợp tác xã – Bài tập cá nhân Luật Thương mại. Sự khác biệt giữa thành viên công ty và xã viên hợp tác xã.

    Điều 1, Luật Hợp tác xã quy định:

    “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

    Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật”.

    1. Sự giống nhau giữa xã viên hợp tác xã và thành viên công ty.

    Về điểm giống nhau thì xã viên hợp tác xã và thành viên của công ty là những người đóng góp phần vốn của mình và trở thành chủ sở hữu của các tổ chức kinh tế đó.

    2. Sự khác nhau giữa xã viên hợp tác xã và thành viên công ty.

    Điểu kiện đối với chủ đầu tư.

    Khoản 1, 2 Điều17 Luật hợp tác xã quy định điều kiện trở thành xã viên là:

    1. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầyđủ, có góp vốn, góp sức, tán thành Điều lệ hợp tác xã, tự nguyện xin gia nhập hợp tác xã cóthể trở thành xã viên.

    Cán bộ, công chức được tham gia hợp tác xã với tư cách là xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã nhưng không được trực tiếp quản lý và điều hành hợp tác xã.

    2. Hộ gia đình, pháp nhân có thể trở thành xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã. Khi tham gia hợp tác xã, hộ gia đình, pháp nhân phải cử người đại diện có đủ điều kiện như đối với cá nhân tham gia

    Theo quy định tại Điều 38, khoản 1; Điều 63, khoản 1; Điều 77, khoản 1 của Luật Doanh nghiệp 2005, thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Do luật không có bất kì một quy định nào bắt buộc cá nhân là thành viên của công ty phải mang quốc tịch Việt Nam, do đó, cá nhân là thành viên của công ty có thể là công dân Việt Nam hoặc cũng có thể là người nước ngoài.

    Trong khi đó, Luật HTX quy định Xã viên của HTX là cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân. Đối với cá nhân thì cá nhân đó phải là công dân Việt Nam, tuổi từ 18 trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc cán bộ, công chức cũng có quyền trở thành thành viên HTX nhưng không được trực tiếp quản lí và điều hành HTX.

    Việc góp vốn là điều kiện bắt buộc đối với thành viên của công ty. Và việc góp vốn của mỗi thành viên là tùy theo quyết định của chính thành viên góp vốn đó. Điều này xuất phát từ bản chất của các công ty là kinh doanh thu lợi, lợi nhuận là mục tiêu hanh=gf đầu mà công ty hướng tới.

    Theo luật HTX Xã viên của HTX có thể góp vốn hoặc cũng có thể góp sức vào HTX để trở thành thành viên. Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định về việc hạn chế mức tối đa của mõi xã viên ở mọi tời điểm không vượt quá 30% vốn điều lệ của HTX. Sở dĩ các xã viên được quyền góp vốn hoặc góp sức thể hiện tính chất đặc trưng của HTX so với các loại hình doanh nghiệp khác, đặc điểm này phù hợp với đối tượng tham gia hợp tác xã cúng như mục đích hợp tác trong HTX

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Công An Xã Và Công An Phường
  • Toner Là Gì? Sự Khác Biệt Toner, Nước Hoa Hồng, Lotion Là Gì?
  • Toner Là Gì? Toner Và Nước Tẩy Trang Có Giống Nhau Không?
  • Thông Số Ung Thư: Ung Thư Hạch Không Hodgkin
  • Mệnh Đề What Hay That
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100