Top 16 # Xem Nhiều Nhất Phân Biệt Giữa Oxit Axit Và Oxit Bazo / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối / 2023

Để học tốt được môn hoá, các em cần đặc biệt ghi nhớ tính chất hoá học của các nguyên tố và các hợp chất. Bài viết này sẽ giúp các em hệ thống lại tính chất hoá học của Oxit, Axit, Bazơ và Muối và vận dụng giải một số bài tập.

I. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

– Một số Oxit bazo tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo (kiềm)

2. Oxit bazo tác dụng với Axit

– Oxit bazo tác dụng với axit tạo thành muối và nước

3. Oxit bazo tác dụng với Oxit axit

– Một số oxit bazo (là những oxit bazo tan trong nước) tác dụng với oxit axit tạo thành muối

II. Tính chất hoá học của Oxit axit

– Nhiều Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

– Những oxit axit tác dụng được với nước và do đó cũng tan trong nước.

2. Oxit axit tác dụng với bazo

– Oxit axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

3. Oxit axit tác dụng với oxit bazơ

– Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối.

III. Tính chất hoá học của Axit

1. Axit làm đổi màu giấy quỳ tím

– Dung dịch axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ

2. Axit tác dụng với kim loại

+ Axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí Hyđro H 2

+ Điều kiện xảy ra phản ứng:

– Kim loại: Đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại:

Dãy điện hoá kim loại:

– Axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

PTPƯ: Axit + Bazo → Muối + H2O

– Điều kiện: Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản ứng trung hòa.

Ví dụ: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

– Axit tác dụng với Oxit bazơ tạo thành muối và nước

– Điều liện: Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ.

– Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh).

– Điều kiện phản ứng:

+ Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra

+ Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa (ký hiệu:↓) hoặc một khí bay hơi (ký hiệu: ↑)

+ Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh.

IV. Tính chất hoá học của Bazơ

1. Bazo tác dụng với chất chỉ thị màu

– Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh.– Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

2. Bazo tác dụng với oxit axit

– Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

– Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H 2 O

– Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

– Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

V. Tính chất hóa học của muối

+ Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO 4 + Cu↓

+ Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

3. Tác dụng với dung dịch muối

+ Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

4. Tác dụng với dung dịch bazơ

+ Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

VI. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

+ Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhay những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

+ Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

K 2SO 4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

Lưu ý: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

VII. Bài tập về Oxit, Axit, Bazo và Muối

Bài 1 trang 14 sgk hóa 9: Từ Mg, MgO, Mg(OH) 2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat.

* Lời giải bài 1 trang 14 sgk hóa 9:

– Các phương trình phản ứng:

Bài 2 trang 14 sgk hóa 9: Có những chất sau: CuO, Mg, Al 2O 3, Fe(OH) 3, Fe 2O 3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

b) Dung dịch có màu xanh lam

c) Dung dịch có màu vàng nâu

d) Dung dịch không có màu.

Viết các phương trình hóa học.

* Lời giải bài 2 trang 14 sgk hóa 9:

a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2;

b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).

c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III)

d) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm.

Bài 3 trang 14 sgk hóa 9: Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

a) Magie oxit và axit nitric;

b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;

c) Nhôm oxit và axit sunfuric;

d) Sắt và axit clohiđric;

e) Kẽm và axit sunfuric loãng.

* Lời giải bài 3 trang 14 sgk hóa 9:

– Các phương trình phản ứng:

Bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (DKTC).

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

* Lời giải bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9:

a) PTPƯ: Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2 ↑

b) Từ PTPƯ ta thấy khí thu được là H 2 ↑

Theo đề bài ta thu được 3,36 lít khí (ĐKTC) là của khí Hyđro nên ta có

⇒ Vậy nồng độ mol của HCl là 6 (M)

Bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9: Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M.

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20 % để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

* Lời giải bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9:

Gọi x và y là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

a) Phương trình hóa học xảy ra:

b) Tính thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình phản ứng (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

Theo PTPƯ (1): n HCl = 2. n CuO = 2.x mol;

Theo PTPƯ (2): n HCl = 2. n ZnO = 2y mol;

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là HCl dùng hết 0,3 mol) nên:

⇒ n HCl = 2x + 2y = 0,3 (∗)

Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là dùng hết 12,1 g hỗn hợp CuO và ZnO) nên:

⇒ m hh = 80x + 81y = 12,1. (∗∗)

Từ (∗) và (∗∗) ta có hệ phương trình

2x + 2y = 0,3 và

80x + 81y = 12,1

Giải hệ phương trình trên ta được: x = 0,05; y= 0,1.

⇒ n CuO = 0,05 mol, n ZnO = 0,1 mol

m CuO = 80 . 0,05 = 4 g

%m CuO = (4. 100%) / 12,1 = 33%

%m ZnO = 100% – 33% = 67%.

c) Khối lượng H 2SO 4 cần dùng:

Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

Bài tập 5 trang 21 sgk hóa 9: hoàn thành chuỗi PTPƯ

Bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9: Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl 2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO 3.

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

* Lời giải bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9:

– Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó là AgCl

⇒ AgNO 3 phản ứng hết, CaCl 2 dư.

n CaCl2 (dư) = 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol)

C M CaCl2 (dư) = 0,015/(0,03 + 0,07) = 0,15 (M)

n Ca(NO3)2 = n AgNO3 = 0,005 (mol)

C M Ca(NO3)2 = 0,005/(0,03 + 0,07) = 0,05 (M)

Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit / 2023

Thời gian đăng: 11:23:52 AM 17/12/2019

1. Định nghĩa oxit

Định nghĩa oxit là gì? Chúng là hợp chất gồm hai nguyên tố hóa học, trong đó có một nguyên tố là oxy.

2. Cách gọi tên oxit axit

Tên oxit axit: (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + ”Oxit”

3. Phân loại oxit

Oxit được phân thành những loại sau:

Đây là những loại oxit tác dụng được với axit để tạo thành muối và nước. Một số oxit bazơ phản ứng với nước để tạo thành bazơ tan gọi là kiềm.

3.2 Oxit axit

Đây là những oxit tác dụng với bazo để tạo ra muối và nước, phản ứng với nước tạo thành một axit.

3.3 Oxit lưỡng tính

Là loại oxit có thể tác dụng với axit hoặc bazơ để tạo muối và nước.

3.4 Oxit trung tính

Đây là oxit không phản ứng với nước để tạo bazơ hay axit, không phản ứng với bazơ hay axit để tạo muối.

Ví dụ: Cacbon monoxit – CO, Nitơ monoxit – NO,…

4. Tính chất hóa học của oxit axit

Các tính chất hóa học của oxit axit

Trừ thì hầu hết các oxit axit đều tan trong nước để tạo thành dung dịch axit.

4.2 Oxit axit tác dụng với nước H2O

4.3 Tác dụng với oxit bazo tan để tạo ra muối

4.4 Tác dụng với bazơ tan

Tuỳ vào tỉ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng mà sản phẩm tạo ra sẽ khác nhau, có thể là nước + muối trung hoà, muối axit hoặc hỗn hợp 2 muối.

Gốc axit tương ứng có hoá trị II

Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị I:

Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối axit

Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối trung hoà

Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị II

Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối trung hoà

Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối axit

Đối với axit có gốc axit hoá trị III

Đối với kim loại có hoá trị I:

Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 6:

Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 4:

Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2:

4.5 Oxit lưỡng tính

Là loại oxit có thể tác dụng với axit hoặc bazơ để tạo muối và nước.

4.6 Oxit trung tính

Đây là oxit không phản ứng với nước để tạo bazơ hay axit, không phản ứng với bazơ hay axit để tạo muối.

Ví dụ: Cacbon monoxit – CO, Nitơ monoxit – NO,…

5. Cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo

Một số oxit axit thường gặp

Trường hợp 1: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2 …) tác dụng với dung dịch kiềm (KOH, NaOH…)

Phương trình hóa học

Bước 1: Xét tỉ lệ mol bazo và oxit axit, giả sử là T

– Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối axit tức chỉ xảy ra phản ứng (1)

– Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa tức xảy ra đồng thời 2 phản ứng (1) và (2)

– Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối trung hòa tức chỉ xảy ra phản ứng (2).

Bước 2: Viết phương trình phản ứng và tính toán theo phương trình đó (nếu xảy ra cả 2 phản ứng thì cần đặt ẩn và giải theo hệ phương trình)

Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài đã cho

Trường hợp 2: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2…) tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH) 2, Ba(OH) 2 …)

Phương trình phản ứng

Bước 1: Xét tỉ lệ

– Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1))

– Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1) và (2))

– Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối axit (xảy ra phản ứng (2)).

Bước 2 và bước 3 tương tự trường hợp 1.

Ví dụ: Sục 6,72 lít khí CO 2 trong điều kiện tiêu chuẩn vào 400ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành.

Ta có: nCO 2 = 6,72 x 22,4 = 0,3 (mol)

Phương trình hóa học

Có: 0,3mol 0,4mol

Có : 0,1mol 0,2mol

Sự Khác Biệt Giữa Axit Deoxyribonucleic (Dna) Và Axit Ribonucleic (Rna) / 2023

Axit deoxyribonucleic hoặc DNA là vật liệu chứa thông tin di truyền trong tất cả các sinh vật sống, chúng được coi là một bộ hướng dẫn di truyền được sử dụng để phát triển thêm các sinh vật và các chức năng khác. Đồng thời, RNA hoặc axit Ribonucleic đóng vai trò tổng hợp protein và cũng là trong việc truyền thông tin di truyền. DNA là cấu trúc xoắn kép trong khi RNA là chuỗi đơn.

Như tên cho thấy DNA chứa deoxyribose và thiếu một nguyên tử oxy ; RNA chứa ribose và có thể có nhiều loại. DNA chứa các bazơ nitơ như Adenine (A), Cytosine (C), Guanine (G) và Thymine (T) trong khi Uracil (U) có mặt thay vì Thymine (T) trong RNA.

Biểu đồ so sánh

Cơ sở để so sánh Axit deoxyribonucleic (DNA) Axit ribonucleic (RNA)

Khí thuần ni tơ

Adenine (A), Thymine (T), Cytosine (C), Guanine (G).

Adenine (A), Uracil (U), Cytosine (C), Guanine (G).

Định nghĩa DNA

DNA đóng một vai trò quan trọng trong việc lưu trữ thông tin di truyền trong tất cả các loại sinh vật cho dù đó là sinh vật nhân sơ hay sinh vật nhân chuẩn, cũng như lưu trữ thông tin về hoạt động của từng tế bào và cấu trúc của nó. Phần lớn được tìm thấy trong nhân nhưng cũng được tìm thấy trong ty thể, lục lạp, v.v … Tất cả những thống kê này được lưu trữ trong nhân của mỗi tế bào để tất cả các tế bào đều có DNA tương tự trong nhân khi chúng phân tách.

Sau này, khi tế bào này phân chia thành hai tế bào con, cùng với nhân của chúng tạo ra hai tế bào giống hệt nhau. Đây là lý do tại sao cha mẹ và con cái của họ dường như giống hệt nhau, vì vật liệu DNA được di truyền từ cha mẹ sang con cái và do đó chia sẻ những đặc điểm tương tự.

Đúng như tên gọi, DNA đó chứa đường deoxyribose và một chuỗi nucleotide dài . Các nucleotide này được đặt tên là Adenine (A), Cytosine (C), Guanine (G), Thymine (T). Adenine (A) và Guanine (G) được gọi là purine và Cytosine (C), Thymine (T) được gọi là pyrimidine .

Liên kết AT là hai liên kết hydro, trong khi liên kết CG là ba liên kết hydro. Mục đích chính của DNA là thông báo về loại protein sẽ được tạo ra để xác định rõ hơn chức năng của một tế bào.

Vì cấu trúc của DNA là xoắn ốc kép, nó trông giống như một cái thang xoắn trong hình xoắn ốc. Mỗi bước của một bậc thang bao gồm một cặp nucleotide, lưu trữ thông tin di truyền. DNA chứa liên kết CH, do đó nó ít phản ứng hơn và do đó ổn định trong điều kiện kiềm. Ngay cả các rãnh nhỏ có trong cấu trúc xoắn ốc đôi cũng cung cấp ít hoặc không có chỗ cho các enzyme gây hại được gắn vào.

Định nghĩa về RNA

RNA cũng quan trọng như DNA vì nó giúp chuyển mã di truyền cần thiết cho quá trình tổng hợp protein từ nhân sang ribosome. Nó cũng giúp mã hóa, giải mã, điều hòa và biểu hiện gen. Điều này giữ cho DNA và các vật liệu di truyền khác an toàn. Tương tự như vậy DNA, RNA cũng chứa bốn nucleotide Adenine (A), Cytosine (C), Guanine (G) và Uracil (U).

Mỗi RNA được tạo thành từ đường ribose, xương sống của chúng được gắn vào nhóm phốt phát và bazơ. Liên kết là giữa các cơ sở GC và AU. Những nucleotide này được tạo thành từ các chuỗi ngắn hơn và chúng là chuỗi đơn . Do sự hiện diện của C-OH (liên kết hydroxyl), ribose phản ứng mạnh hơn và không ổn định trong điều kiện kiềm. mRNA, rRNA và tRNA là ba loại RNA chính.

mRNA được gọi là RNA thông tin, quá trình phiên mã được hoàn thành bằng cách sử dụng enzyme RNA polymerase. Trong RNA polymerase này giải mã thông tin di truyền từ DNA. MRNA này mang thông tin để chỉ đạo việc trang điểm protein, theo yêu cầu của cơ thể.

tRNA được gọi là RNA chuyển, với sự trợ giúp của protein và RNA khác tạo thành một phức hợp có thể đọc mRNA và dịch thông tin mang vào protein và cũng giúp đưa axit amin vào ribosome nơi rRNA (RNA ribosome) tạo ra protein bằng cách liên kết với các axit amin.

Sự khác biệt chính giữa axit Deoxyribonucleic (DNA) và axit Ribonucleic (RNA)

Sự khác biệt chính giữa DNA và RNA là DNA có cấu trúc sợi đôi, trong khi RNA là cấu trúc sợi đơn .

Xương sống của DNA là đường deoxyribose được tạo thành từ một chuỗi nucleotide dài, trong khi RNA là đường ribose và chuỗi nucleotide ngắn.

Sự kết hợp cơ sở của guanine (G) là với cytosine (C) trong khi adenine (A) với thymine (T) trong DNA và adenine với uracil (U) trong RNA.

Chức năng của DNA là lưu trữ thông tin di truyền và chuyển nó đến các tế bào khác, trong khi RNA có chức năng mã hóa, giải mã và tổng hợp protein.

Phần kết luận

Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay / 2023

1. Phương pháp

– Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

– Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.

– Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình phương và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.

Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là Fe xO y thì oxit Fe xO y tìm được chỉ là oxit giả định không có thực.

2. Ví dụ

Ví dụ 1: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl 3. Giá trị của m là:

Ví dụ 2: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:

A. 11,2 gam

B. 10,2 gam

C. 7,2 gam

D. 6,9 gam

3. Bài tập vận dụng

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO 2 (sản phầm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là:

Câu 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

Câu 3: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?

A. 42,18g

B. 38,72g

C. 36,27g

D. 41,24g

Câu 4: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe 2O 3). Hòa tan 4,64 gam A trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư được 200 ml dung dịch X . Tính thể tích dung dịch KMnO 4 0,1M cần thiết để chuẩn độ hết 100 ml dung dịch X?

A. 0,1 (l)

B. 0,12 (l)

C. 0,2 (l)

D. 0,24 (l)

Câu 5: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, cần 0,05 mol H 2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thì thu được thể tích V (ml) SO 2 (đktc). Giá trị V(ml) là:

Câu 6: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H 2SO 4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?

A. 15g

B. 9g

C. 18g

D. 24g

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi