Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4
  • So Sánh Apple Watch Nhôm Và Thép
  • Apple Watch Bản Thép Và Nhôm
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Glixerol Và Tính Chất Hóa Học Của Glixerol (Glixerin)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Series 3 Và Series 4
  • Đánh Giá So Sánh Apple Watch 3 Và 4 Điểm Giống Và Khác Nhau
  • So Sánh Apple Watch Series 5 Và Series 4, Nên Chọn Chiếc Đồng Hồ Nào?
  • So Sánh Giữa Đồng Hồ Apple Watch Series 3 Bản Thép Và Nhôm
  • Đồng Hồ Apple Watch Series 5 Bản Thép Khác Gì Bản Nhôm?
  • Công thức cấu tạo

    Glixerin là chất lỏng sánh, không màu, có vị ngọt, tan nhiều trong nước,

    • Khối lượng riêng 1,261 g/cm3
    • Nhiệt độ nóng chảy 17,8 °C
    • Nhiệt độ sôi 290 °C

    Tính chất hóa học của Glixerin

    Tác dụng với axit (phản ứng este hóa)

    Tác dụng với HNO3, HCl Tác dụng với axit hữu cơ

    Glixerin phản ứng được với đồng (II) hiđroxit cho dung dịch đồng (II) glixerat màu xanh lam, trong suốt.

    * Các rượu đa chức có ít nhất hai nhóm – OH ở gần nhau thì có thể tác dụng với tạo ra dung dịch phức màu xanh đặc trưng!

    Điều chế

    Trong công nghiệp, glixerin được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

    Thủy phân trong môi trường kiềm: Khi đun chất béo với dung dịch kiềm, chất béo cũng bị thủy phân sinh ra muối của các axit béo và glixerol.

    Hiện nay, glixerin còn được tổng hợp từ propilen lấy từ khí crackinh dầu mỏ.

    Glixerol được điều chế như sau: Propilen tác dụng với clo ở 450 độ C thu được 3−clopropilen; cho 3− clopropan tác dụng với clo trong nước thu được 1,3− điclopropan−2−ol; thủy phân 1,3−điclopropan−2−ol bằng dung dịch axit thu được glixerol.

    Ứng dụng của glixerin

    Ứng dụng quan trọng nhất của glixerin là để điều chế thuốc nổ glixerin trinitrat.

    Glixerin còn được dùng nhiều trong công nghiệp dệt, thuộc da do có khả năng giữ nước làm mềm da, vải…..

    Cho thêm glixerin vào mực in, mực viết, kem đánh răng… sẽ giúp cho các sản phẩm đó chậm bị khô.

    Bài tập về glixerin

    Bài tập 1: Etilenglicol và glixerol là:

    A. ancol bậc hai và ancol bậc ba

    B. hai ancol đa chức

    C. hai ancol đồng đẳng

    D. hai ancol tạp chức

    Bài tập 2: Công thức phân tử của glixerol là công thức nào?

    Bài tập 3: Glixerol thuộc loại chất nào?

    A. ancol đơn chức

    B. ancol đa chức

    C. este

    D. gluxit

    Bài tập 4: Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của glixerol?

    Bài tập 5: Trong công nghiệp, flixerin được sản xuất theo sơ đồ?

    A. propan → propanol → glixerol

    B. propen → anlyl clorua → 1,3-điclopropanol-2 → glixerol

    C. butan → axit butylic → glixerol

    D. metan → etan → propan → glixerol

    Bài tập 6. Nhỏ vài giọt quỳ tím vào dung dịch glixerol, quỳ tím chuyển sang màu gì?

    A. xanh

    B. tím

    C. đỏ

    D. không màu

    Bài tập 7. Tính chất đặc trưng của glixerol là:

    (1) chất lỏng, (2) màu xanh lam, (3) có vị ngọt. (4) tan nhiều trong nước.

    Tác dụng được với:

    (5) kim loại kiềm, (6) trùng hợp, (7) phản ứng với axit,

    (8) phản ứng với đồng (II) hiđroxit, (9) phản ứng với NaOH

    Những tính chất nào đúng?

    A. 2, 6, 9

    B. 1, 2, 3, 4, 6, 8

    C. 9, 7, 5, 4, 1

    D. 1, 3, 4, 5, 7, 8

    Bài tập 8.Trong công nghiệp, glixerol điều chế bằng cách nào?

    A. đun nóng dẫn xuất halogen (ClCH 2-CHCl-CH 2 Cl) với dung dịch kiềm

    B. cộng nước vào anken tương ứng với xúc tác axit

    C. đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

    D. hiđro hóa anđehit tương ứng với xúc tác Ni

    Bài tập 9. Đun 9,2 gam glixerol và 9 gam CH 3 COOH có xúc tác được m gam sản phẩm hữu cơ E chứa 1 loại nhóm chức. Biết hiệu suất phản ứng = 60%. M có giá trị là bao nhiêu?

    A. 8,76

    B. 9,64

    C. 7,54

    D. 6,54

    Bài tập 10. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no chưa biết cần 2,5 mol O2. Công thức cấu tạo thu gọn của ancol no đó là công thức nào?

    Bài tập 11. Ứng dụng quan trọng nhất của glixerol là gì?

    A. điều chế thuốc nổ glixerol tristearat

    B. làm mềm vải, da trong công nghiệp dệt

    C. dung môi cho mực in, mực viết, kem đánh răng

    D. dung môi sản xuất kem chống nẻ

    Bài tập 12. Một ancol no (đơn hoặc đa chức) có phân tử khối = 92 đvC. Khi cho 4,6 gam ancol trên phản ứng với Na cho ra 1,68 lít H2 (ở đktc). Vậy số nhóm -OH trong phân tử ancol trên là

    bao nhiêu?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Bài tập 13. Để phân biệt glixerol và ancol etylic đựng trong hai lọ không có nhãn, ta dùng thuốc thử nào?

    A. Dung dịch NaOH

    B. Na

    D. Nước brom

    Bài tập 14. Glixerol được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được 2,3 gam glixerol. Hãy cho biết khối lượng NaOH cần dùng khi hiệu suất phản ứng là 50%:

    A. 3 gam

    B. 6 gam

    C. 12 gam

    D. 4,6 gam

    Những chất tác dụng được với Cu(OH) 2 là chất nào?

    A. (1), (2), (3), (5)

    B. (2), (4), (5), (1)

    C. (1), (3), (4)

    D. (1), (3), (5)

    Bài tập 16. 4,6 gam ancol no, đa chức (A) tác dụng với Na (dư) sinh ra 1,68 lít H 2 (ở đktc). Biết ancol (A) có phân tử khối ≤ 92 đvC. Công thức phân tử của (A) là ở đáp án nào sau đây?

    A. C2H4(OH)2

    B. C3H5(OH)3

    C. C3H6(OH)2

    D. C4H8(OH)2

    Bài tập 17. Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol no, đơn chức phản ứng với Na (dư) thoát ra 8,96 lít khí (ở đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên chỉ hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2.

    Công thức phân tử của ancol chưa biết là công thức nào?

    Bài tập 18. Để hòa tan Cu(OH) 2 người ta dùng glixerol. Vậy để hòa tan 9,8 gam Cu(OH) 2 cần bao nhiêu gam glixerol?

    A. 4,6 gam

    B. 18,4 gam

    C. 46 gam

    D. 23 gam

    Có bao nhiêu chất là đồng phân của nhau?

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Bài tập 20. Cho các chất:

    Những chất thuộc cùng dãy đồng đẳng là những chất nào?

    A. (a) với (c).

    B. (a) với (b).

    C. (a) với (d).

    D. (a) với (b), (c).

    Bài tập 21. Cho các chất sau:

    Những chất tác dụng được với Na là những chất nào?

    A. 1, 2, 3

    B. 2, 4, 5

    C. 1, 2, 3, 5

    D. 1, 4, 5

    Bài tập 22.Glixerol trinitrat có tính chất như thế nào?

    A. dễ cháy.

    B. dễ bị phân hủy.

    C. dễ nổ khi đun nóng nhẹ.

    D. dễ tan trong nước.

    Bài tập 23. Glixerol khác với ancol etylic ở phản ứng nào?

    A. phản ứng với Na

    B. phản ứng este hóa

    C. phản ứng với Cu(OH) 2

    D. phản ứng với HBr (H 2SO 4 đặc, nóng)

    Bài tập 24. Để phân biệt ancol etylic và glixerol, có thể dùng phản ứng nào?

    A. tráng gương tạo kết tủa bạc

    B. khử CuO khi đun nóng tạo đồng kim loại màu đỏ

    C. este hóa bằng axit axetic tạo este

    D. hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam

    Bài tập 25: Trong các chất sau đây, có mấy chất có thể phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường?

    Glixerin, Axit Axetic, rượu Propađiol – 1,3, Anđehít axetic, etilenglicol, Rượu n-Propilic.

    A. 3

    B.4

    C. 5

    D. 2

    Đáp án: A

    Bài tập 26: Có bao nhiêu trieste của Glixerin chứa đồng thời 3 gốc axit của axit C 27H 25 COOH?

    A. 1

    B.2

    C.3

    D. 5

    Đáp án: A

    Bài tập 27: Có bao nhiêu este thuần chức được tạo ra khi cho Glixerin tác dụng với hỗn hợp 2 axit CH 3COOH và C 2H 5 COOH?

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Đáp án: D

    Bài tập 28: Cho các chất: Rượu etilic, Axit Axetic, Glixerin. Để phân biệt các chất trên mà chỉ dùng một hóa chất là thì hóa chất đó là:

    A. Quì tím B. dung dịch NaOH C. Cu(OH) 2 D. kim loại Na

    Đáp án: C

    Bài tập 29: Hỗn hợp A gồm 2 rượu X, Y. Cho 0,4 mol A tác dụng với Na dư thu được 0,25 mol H 2 ở đktc. Hỏi trong hỗn hợp A có thể gồm các rượu nào trong các trường hợp sau?

    2 rượu đơn chức

    B. 2 rượu đa chức

    C. 1 rượu đơn chức, 1 rượu hai chức

    D. 1 rượu hai chức, 1 rượu ba chức

    Đáp án: C

    Bài tập 30: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 85 gam

    B. 89 gam

    C. 93 gam

    D. 101 gam

    Tìm hiểu về ancol và tính chất hóa học của ancol : Ancol, hay còn gọi là rượu, là những hợp chất rất quen thuộc đối với đời sống thường ngày của chúng ta. Vậy ancol có công thức và tính chất hóa học như thế nào, mời các bạn xem qua bài viết …

    Tính chất hóa học của etanol (rượu etylic) : etanol, thường được nhắc tới với tên gọi là rượu. Được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp chế biến đồ uống có cồn. Nó có công thức và tính chất hóa học như thế nào, mời bạn theo dõi bài viết…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Tai Nghe Airpods Pro Hàng Super Fake.
  • Cách Kiểm Tra Tuổi Thọ Pin Của Airpods
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Các Tính Chất Hóa Học Về Đường Saccarozơ Và Mantozơ
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Vậy Glucozơ C6H12O6 có tính chất hoá học và tính chất vật lý đặc trưng gì? có cấu tạo phân tử ra sao? được điều chế và ứng dụng gì trong đời sống thực tế, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài viết dưới dây.

    I. Tính chất vật lý của Glucozo

    – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước.

    – Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,… đặc biệt là quả chín.

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1%)

    II. Cấu tạo phân tử của Glucozo

    – Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

    – Viết gọn là: CH 2OH[CHOH] 4 CHO

    – Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

    – Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

    – Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

    III. Tính chất hoá học của Glucozo

    – Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit -CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm -OH ở vị trí liền kề)

    1. Glucozo có tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol)

    – Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

    2. Glucozo có tính chất của anđehit

    – Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

    – Với dung dịch Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I) dạng Cu 2 O có kết tủa màu đỏ gạch.

    – Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    3. Phản ứng lên men của Glucozo

    – Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    IV. Điều chế và Ứng dụng của Glucozo

    1. Điều chế Glucozo trong công nghiệp

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    – Công thức cấu tạo CH 2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH 2 OH.

    I. Tính chất vật lí của Fructozo

    – Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

    – Vị ngọt hơn đường mía.

    – Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

    II. Tính chất hóa học của Fructozo

    – Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

    – Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

    – Tính chất của xeton

    + Tác dụng với H 2 tạo sobitol.

    + Cộng HCN (axit xiahidric)

    – Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

    Fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    * Lưu ý: Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hav phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    C. Bài tập về Glucozo và Fructozo

    Bài 1 trang 25 SGK Hóa 12: Glucozơ và fructozơ:

    A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

    B. Đều có chứa nhóm CHO trong phân tử.

    C. Là hai dạng thù hình của cùng một chất.

    D. Đều tồn tại chủ yếu dạng mạch hở.

    – Đáp án: A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

    Bài 2 trang 25 SGK Hóa 12: Cho các dung dịch: Glucozơ, glixerol, fomandehit, etanol. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả 4 dung dịch trên ?

    C. Na kim loại.

    D. Nước brom.

    – Đáp án: A. Cu(OH) 2

    – Bảng nhận biết như sau:

    Bài 3 trang 25 SGK Hóa 12: Cacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy ví dụ minh họa?

    – Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là C n(H 2O) m

    – Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng nhất là ba loại sau đây:

    + Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được, như : glucozơ và fructozơ.

    + Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phần tử sinh ra hai phân tử monosaccarit, như : mantozơ.

    + Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp nhất, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, như: tinh bột,…

    Bài 4 trang 25 SGK Hóa 12: Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?

    – Những thí nghiệm chứng minh được cấu tạo phân tử glocozơ có nhóm chức -CHO và nhóm -OH:

    + Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm -CH=O.

    + Glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ở vị trí kề nhau.

    + Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH 3 COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm -OH.

    + Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C tạo thành một mạch dài không nhánh.

    Bài 5 trang 25 SGK Hóa 12: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học:

    a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozơ, glixerol, etanol.

    c) Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.

    a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

    – Phương trình phản ứng hóa học:

    b) Fructozơ, glixerol, etanol.

    – Phương trình phản ứng hóa học:

    c) Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.

    – Phương trình phản ứng hóa học:

    Bài 6 trang 25 SGK Hóa 12: Để tráng một chiếc gương soi người ta phải đun nóng một dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO 3/NH 3. Tính khối lượng bạc sinh ra bám vào gương soi và khối lượng AgNO 3 đã dùng, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    – Phương trình phản ứng:

    – Theo PTPƯ thì số mol Ag: n Ag = 2.n C6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 (mol)

    ⇒ m Ag = 0,4.108 = 43,2 (g)

    ⇒ Số mol AgNO 3: n AgNO3 = 2.n C6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 (mol) ⇒ m Ag = 0,4.170 = 68 (g)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Xe Dream Thái Còn Ngon
  • ​cách Nhận Biết Bệnh Giời Leo
  • Những Cách Cơ Bản Để Phân Biệt Giày Real Fake
  • Cách Cơ Bản Để Nhận Biết Da Bạn Thuộc Loại Da Gì? Và Cách Chăm Sóc
  • Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại
  • A. SACCAROZO

    I. Tính chất vật lý và cấu tạo phân tử của Saccarozo

    1. Tính chất vật lý của Saccarozo

    – Là chất kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, dễ tan trong nước.

    – Nóng chảy ở 1850C

    – Có nhiều trong tự nhiên trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Có nhiều dạng: đường phèn, đường phên, đường cát, đường tinh luyện,…

    2. Cấu tạo phân tử của Saccarozo

    – Công thức phân tử của Saccarozo: C12H22O11.

    công thức cấu tạo của saccarozo

    II. Tính chất hóa học của Saccarozo

    – Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.

    1. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

     2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

    2. Saccarozo Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo dung dịch đồng Saccarat màu xanh lam

     2C12H22O11 + Cu(OH)2 <img title="overset{t^{0}}{

    3. Saccarozo Phản ứng thủy phân:

    III. Điều chế và Ứng dụng của Saccarozo

    1. Điều chế  Saccarozo

    -  Trong công nghiệp người ta thường sản xuất saccarozơ từ mía.

    2. Ứng dụng của Saccarozo

     - Dùng làm thức ăn cho người

     - Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

     - Là nguyên liệu để pha chế thuốc

     - Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

     - Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

    3. Sản xuất đường saccarozơ

    B. MANTOZO

    – Mantozo là đồng phân của Saccarozo

    I. Cấu tạo phân tử của Mantozo

    – Công thức phân tử C11H22O11.

    – Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:

    II. Tính chất hóa học của Mantozơ

    – Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm -CHO và các nhóm -OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả ancol đa chức và anđehit.

    1. Mantozo có tính chất của ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam (phức đồng màu xanh lam).

      2C12H22O11 + Cu(OH)2 <img title="overset{t^{0}}{

    2. Mantozo có tính chất của anđehit

    – Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương tương tự như Glucozo

     C12H22O11 + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → C12H22O12 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

    3. Phản ứng thủy phân của Mantozo

     C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (glucozơ)

    III. Điều chế Mantozơ

    – Thủy phân tinh bột nhờ men amylaza có trong mầm lúa.

    C. TINH BỘT

    I. Cấu tạo phân tử của tinh bột

    – Công thức phân tử (C6H10O5)n .

    – Công thức cấu tạo: tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).

    II. Tính chất vật lí của tinh bột (C6H10O5)n.

    – Màu trắng, có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô…), củ (khoai, sắn…) và quả (táo, chuối…). 

    – Chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh, phồng lên và vỡ ra trong nước nóng thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

    III. Tính chất hoá học của tinh bột (C6H10O5)n.

    – Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I2 tạo thành dung dịch xanh tím. (nếu đun nóng dung dịch bị mất màu, để nguội màu xuất hiện trở lại).

    ⇒ Phản ứng này thường được dùng để nhận biết hồ tinh bột.

    – Phản ứng thủy phân:

     (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ)

    – Khi có men thì thủy phân: Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ

    IV. Điều chế tinh bột (C6H10O5)n 

    – Trong tự nhiên, tinh bột được tổng hợp chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.

    D. XENLULOZO

    I. Cấu tạo phân tử của Xenlulozo

    – Công thức phân tử (C6H10O5)n.

    cấu tạo phân tử xenlulozo

    II. Tính chất vật lí của Xenlulozo (C6H10O5)n.

    – Là chất rắn, màu trắng, hình sợi, không mùi, không vị.

    – Không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen,…

    III. Tính chất hóa học của Xenlulozo (C6H10O5)n.

    – Phản ứng thủy phân:

     (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ).

    – Phản ứng este hóa với axit axetic và axit nitric:

     n + 3nH2O

     n + 3nH2O

    IV. Ứng dụng của Xenlulozo

    – Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa,…thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,…

    – Xenlulozơ nguyên chất và gần nguyên chất được chế thành sợi, tơ, giấy viết, giấy làm bao bì, xenlulozơ trixetat dùng làm thuốc súng. Thủy phân xenlulozơ sẽ được glucozơ làm nguyên liệu để sản xuất etanol.

    E. BÀI TẬP VỀ SACCAROZO, XENLULOZO & TINH BỘT

    Bài 3 trang 34 SGK Hóa 12: a) So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

    * Lời giải bài 3 trang 34 SGK Hóa 12:

    a) Tính chất vật lý

     

     Hợp chất

     Glucozo

     Xenlulozo

     Saccarozo

     Tinh bột

     Màu sắc

     Không màu

     Màu trắng

     Không màu

     Màu trắng

     Trạng thái ở ĐK thường

     Rắn

     Rắn

     Rắn

     Rắn

     Tính tan trong nước

     Tan

     Không tan

     Tan

     Tan trong nước nóng (tạo hồ tinh bột)

     Cấu trúc dạng

     Tinh thể 

     Sợi

     Kết tinh

     bột (vô định hình)

     

    – Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

    – Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau, các mắt xích liên kết với nhau tạo thành hai dạng: dạng lò xo không phân nhánh gọi là amilozơ, dạng lò xo phân nhánh gọi là amilopectin. Amilozơ được tạo thành từ các gốc α-glucozơ liên kết với nhau thành mạch dài, xoắn lại với nhau và có phân tử khối lớn. Còn amilopectin có cấu tạo mạng không gian gồm cấc mắt xích α-glucozơ tạo nên.

    – Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn.

    Bài 4 trang 34 SGK Hóa 12: Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học (nếu có)

    * Lời giải bài 4 trang 34 SGK Hóa 12:

    – Do saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều thuộc nhóm disaccarit và polisaccarit nên chúng đều có phản ứng thủy phân.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    Bài 5 trang 34 SGK Hóa 12: Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các chất sau:

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3(lấy dư)

    c) Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/ H2SO4

    * Lời giải bài 5 trang 34 SGK Hóa 12:

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho SP tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư.

    – Thủy phân tinh bột :

    – Sản phẩm thu được là glucozo. Cho phản ứng AgNO3/NH3

    c) Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/ H2SO4

    Bài 6 trang 34 SGK Hóa 12: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    * Lời giải bài 6 trang 34 SGK Hóa 12:

    – Theo bài ra ta có số mol saccarozo là: nC12H22O11= 100/342 (mol).

    – Phản ứng thuỷ phân:

     Saccarozo                   Glucozo      Fructozo

    – Phản ứng tráng bạc:

    – Theo PTPƯ thuỷ phân: nglucozo = nfructozo = nsaccarozo = 100/342 (mol).

    ⇒ ∑nC6H12O6 = 2.nsaccarozo = 2.(100/342) = 100/171 (mol).

    – Vì glucozo và fructozo cùng tham gia phản ứng tráng gương

    ⇒ nAgNO3 = nAg = 2.nC6H12O6 = 2.(100/171) = 200/171(mol).

    – Vậy theo PTPƯ tráng bạc, khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO3 cần dùng là

    ⇒ mAg = (200/171).108 = 126,3 (g)

    ⇒  m(AgNO3) = (200/171).170 = 198,8(g)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sữa Similac Mom Có Tốt Không? Có Mấy Vị? Nên Chọn Vị Nào Cho Bà Bầu?
  • Phân Biệt Giữa Quần Jean Và Denim: Sự Khác Biệt Tới Từ Đâu?
  • Phân Biệt Các Kiểu Dáng Quần Jeans Nam
  • Cách Kiểm Tra Đồng Hồ Orient Chính Hãng Đơn Giản Chỉ 5 Phút
  • “Nhận Diện” Đồng Hồ Orient Thật Giả Dễ Dàng
  • Câu 8 Có Bốn Lọ Mất Nhãn Chứa: Glixerol, Ancol Etylic, Glucozoơ Và Axit Axetic. Thuốc Thử Nào Sau Đây Có Thể Dùng Để Phân Biệt Các Dung Dịch Trong Từng Lọ Trên ?

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Tiêu Chí So Sánh Apple Watch Series 4 Và 5 Mua Loại Nào Tốt Nhất
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng (Phân Biệt Hàng Thật Và Giả)
  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả|Làm Cmnd Giả Uy Tín Không Cọc
  • B. C D. C

    Câu 8 Có bốn lọ mất nhãn chứa: Glixerol, ancol etylic, glucozoơ và axit axetic. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên ?

    A. [Ag(NH3)2]OH. B. Na kim loại.

    Câu 9Để phân biệt các chất: Glucozoơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic, có thể chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây?

    A. dung dịch HNO3.B. Cu(OH)2/OH.

    Câu 10 Chọn cách phân biệt các dung dịch sau đây: Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glixerol.

    A. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, glixerol tác dụng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, còn lại lòng trắng trứng.

    B. Glixerol tác dụng Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đặc trưng, lòng trắng trứng tác dụng Cu(OH) 2 cho màu xanh tím, còn lại hồ tinh bột.

    C. Iot làm hồ tinh bột hoá xanh, khi đun nóng lòng trắng trứng đông tụ, còn lại glixerol.

    A. dung dịch HCl. B. dung dịch CuSO 4.

    C. dung dịch KMnO 4. D. dung dịch HNO 3 đặc.

    Câu 12 Chọn câu phát biểu sai:

    A. Saccarozoơ là một đisaccarit.

    B. Tinh bột và xenlulozoơ đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozoơ.

    C. Khi thuỷ phân đến cùng saccarozoơ, tinh bột và xenlulozoơ đều cho một loại monosaccarit.

    A. glucozoơ và saccarozoơ. B. glucozoơ và tinh bột.

    A. chỉ có glucozoơ. B. glucozoơ và fructozoơ.

    C. glucozoơ, fructozoơ và saccarozoơ. D. tất cả các chất đã cho.

    Câu 15 Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải dùng 100g saccarozoơ. Khối lượng AgNO 3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra lần lượt là (giả thiết rằng, sự chuyển hoá của fructozoơ là không đáng kể và hiệu suất các phản ứng đều đạt 90%)

    A. 88,74g; 50,74g. B. 102,0g; 52,5g.

    C. 52,5g; 91,8g. D. 91,8g; 64,8g.

    Câu 16 Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO 2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu (ancol). Chất đó là chất nào trong các chất sau ?

    A. axit axetic. B. glucozoơ.

    A. 0,80kg. B. 0,90kg.

    A. 0,555kg. B. 0,444kg.

    A. Saccarozoơ, mantozoơ, glucozoơ.

    B. Saccarozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ.

    C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    A. Glucozoơ, fructozoơ, saccarozoơ. B. Glucozoơ, fructozoơ, tinh bột.

    C. Glucozoơ, fructozoơ, xenlulozoơ. D. Glucozoơ, fructozoơ, mantozoơ.

    Câu 21Cho glucozoơ lên men tạo thành ancol, khí CO 2 tạo thành được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50g kết tủa, biết hiệu suất lên men là 80%, khối lượng ancol thu được là

    Câu 22 Chọn sơ đồ phản ứng đúng của glucozoơ

    A. C6H12O6 + Cu(OH)2kết tủa đỏ gạch

    6H 12O 6H 12O 6 C 2H 5OH + O 2 6 CH 3-CH(OH)-COOH

    C. C6H12O6 + CuO Dung dịch màu xanh

    Câu 23Nhóm gluxit khi thuỷ phân hoàn toàn đều chỉ tạo thành glucozoơ là:

    B. Saccarozoơ, mantozoơ, xenlulozoơ.

    C. Mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    D. Saccarozoơ, mantozoơ, tinh bột, xenlulozoơ.

    Câu 24 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Glucozoơ và fructozoơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

    C. Trong dung dịch, glucozoơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

    D. Có thể phân biệt glucozoơ và fructozoơ bằng phản ứng tráng bạc.

    Câu 25Biết CO 2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162g tinh bột là

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng
  • 7 Cách Nhận Biết Phụ Nữ Mới Quan Hệ Xong
  • Phân Biệt Đồng Thau Với Đồng Đỏ, Phân Biệt Vàng Với Đồng?
  • Phân Biệt Chất Và Vật Thể Cực Hay, Chi Tiết
  • Cách Nhận Biết Vàng Trắng Bằng Mắt Thường Thật Hay Giả Tại Nhà 100% Chuẩn
  • Chiến Lược Marketing Phân Biệt Và Không Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giá (Price Discrimination) Theo Quan Điểm Marketing Là Gì?
  • Định Giá Phân Biệt (Discriminatory Pricing) Là Gì?
  • Cao Độ Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Cao Độ Và Tần Số
  • Ngưỡng Kháng Cự Và Hỗ Trợ Là Gì? Cách Hiểu Đúng Nhất
  • Tần Số Và Cao Độ
  • Chiến lược marketing phân biệt trong tiếng Anh gọi là: differentiated marketing strategy.

    Khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp quyết định tham gia vào nhiều đoạn thị trường và áp dụng những chương trình marketing riêng biệt cho từng đoạn.

    Thay vì việc cung ứng một loại sản phẩm, áp dụng một chương trình marketing cho tất cả mọi khách hàng, doanh nghiệp cung ứng những sản phẩm khác nhau, với nhiều mức giá bán, nhiều kiểu xúc tiến cho từng nhóm khách hàng.

    Chiến lược marketing phân biệt tỏ ra ưu thế hơn chiến lược marketing không phân biệt trong việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn đa dạng của thị trường. Bằng việc đa dạng hóa sản phẩm và các nỗ lực marketing, doanh nghiệp có khả năng gia tăng doanh số và xâm nhập sâu hơn vào nhiều đoạn thị trường.

    Bất lợi phải kể đến của chiến lược này là doanh nghiệp phải đối phó với sự gia tăng về chi phí bỏ ra trong sản xuất và thương mại.

    Vì marketing phân biệt làm tăng cả mức tiêu thụ lẫn chi phí nên khó có thể đưa ra được kết luận về khả năng sinh lời. Vấn đề trọng tâm khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp phải cân đối được số đọan thị trường và qui mô của từng đoạn.

    Việc chọn số lượng đoạn quá lớn dẫn đến phải cung ứng quá nhiều mặt hàng cho qui mô của từng đoạn thị trường quá nhỏ, thường không có hiệu quả.

    Nguyên tắc chung của áp dụng chiến lược này là “giảm phân đoạn” hoặc “mở rộng phần cơ bản” để tiêu thụ một khối lượng lớn hơn cho mỗi loại nhãn hiệu, sao cho tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu.

    Trường hợp áp dụng

    Chiến lược marketing phân biệt dược áp dụng phổ biến ở những doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường hoặc bao phủ thị trường và khi sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa của chu kì sống.

    Chiến lược marketing không phân biệt trong tiếng Anh gọi là: undifferentiated marketing strategy.

    Đặc trưng của chiến lược này là: doanh nghiệp bỏ qua ranh giới của các đoạn thị trường được lựa chọn. Họ tìm cách nắm giữ được một số lượng lớn nhất các khách hàng ở các đoạn thị trường đó.

    Cách thức kinh doanh được áp dụng ở chiến lược này gọi là “sản xuất và phân phối đại trà” tức là chào bán những sản phẩm giống nhau, sử dụng hình ảnh, phương pháp khuếch trương, kiểu kênh phân phối khác nhau.

    Ưu thế lớn nhất của marketing không phân biệt:

    Tiết kiệm chi phí nhờ khai thác được lợi thế qui mô, sản xuất và phân phối một chủng loại sản phẩm hạn hẹp và đồng nhất, tiêu chuẩn hóa cao; dễ dàng xâm nhập vào những thị trường nhạy cảm về giá.

    Chiến lược marketing không phân biệt cũng có những hạn chế đáng kể.

    – Thứ nhất, không dễ dàng tạo một nhãn hiệu có khả năng thu hút mọi khách hàng ở nhiều đoạn thị trường. “Thật hiếm khi có một sản phẩm hay nhãn hiệu là tất cả cho mọi người”.

    – Thứ hai, khi có nhiều doanh nghiệp cùng áp dụng kiểu marketing không phân biệt sẽ làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn ở những thị trường qui mô lớn, song lại bỏ qua những nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ, gây nên tình trạng mất cân đối trong việc đáp ứng cầu thị trường.

    – Thứ ba, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đối phó với những rủi ro khi hoàn cảnh kinh doanh thay đổi (qui mô càng lớn sự thay đổi càng khó khăn), hoặc khi đối thủ cạnh tranh áp dụng chiến lược marketing phân biệt – chiến lược có khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu và ước muốn của khách hàng.

    Marketing không phân biệt thường đòi hỏi một năng lực kinh doanh mạnh, một danh tiếng nhất định. Nó chỉ thích hợp với những doanh nghiệp lớn, thị trường mục tiêu họ lựa chọn là toàn bộ thị trường hoặc “siêu đoạn” thị trường.

    Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm nhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm trong hành vi.

    Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng trong thị trường tổng thể có đòi hỏi (phản ứng) như nhau đối với một tập hợp các kích thích marketing.

    * MarketingTrips Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cao Trung Hiếu: Phân Biệt Giữa Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Lãnh Đạo Và Nhà Quản Trị
  • Lãnh Đạo Là Gì? Làm Thế Nào Để Phân Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Người Cán Bộ Quản Lý Lãnh Đạo Và Các Kỹ Năng Quản Lý
  • 3 Điều Khác Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Phân Biệt This Và That

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng These Và Those Trong Tiếng Anh, Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “most
  • Hỏi Cách Dùng Amount Và Quantity, A Number Of?
  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky – Azpet Shop
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Dễ Như Ăn Kẹo?
  • 1. Người và vật

    This/that/these/those có thể dùng làm từ hạn định đứng trước các danh từ để chỉ người hay vật.

    Ví dụ: 

    this child (đứa trẻ này)

    that house (ngôi nhà kia)

    Nhưng khi chúng được dùng làm đại từ không có danh từ theo sau, this/that/these/those thường chỉ vật.

    Ví dụ:

    This costs more than that. 

    (Cái này đắt hơn cái kia.)

    KHÔNG DÙNG: This says he’s tired.

    Put those down – they’re dirty.

    (Đặt những cái kia xuống – chúng bẩn đấy.)

    KHÔNG DÙNG: Tell those to go away.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng this… như đại từ khi chúng ta muốn nói một người nào đó là ai.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth? 

    (Xin chào. Đây là Elisabeth. Có phải Ruth không?)

    Who’s that? (Ai kia?)

    That looks like Mrs Walker. (Kia như là bà Walker.)

    These are the Smiths. (Kia là nhà Smiths.)

    Cũng nên chú ý đến those who…

    2. Sự khác nhau

    Chúng ta dùng this/these để chỉ người và vật ở gần với người nói.

    Ví dụ:

    Get this cat off my shoulder.

    (Bỏ con mèo này ra khỏi vai tôi.)

    I don’t know what I’m doing in this country.

    (Tôi không biết mình sẽ làm gì ở đất nước này.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi that country… 

    Do you like these ear-rings? Bob gave them to me.

    (Cậu có thích đôi hoa tai này không? Bob đã tặng cho tớ đó.)

    Chúng ta dùng that/those để chỉ người và vật ở khoảng cách xa hơn với người nói, hay không hiện diện ở đó.

    Ví dụ:

    Get that cat off the piano.

    (Bỏ con mèo kia ra khỏi đàn piano.)

    All the time I was in that country I hated it. 

    (Tôi ghét quãng thời gian tôi ở đất nước đó.)

    I like those ear-rings. Where did you get them?

    (Tớ thích đôi hoa tai kia. Cậu lấy nó ở đâu thế?)

    3. Thời gian

    This/these để chỉ những tình huống và sự việc đang diễn ra hoặc vừa mới bắt đầu.

    Ví dụ:

    I like this music. What is it?

    (Tớ thích nhạc này. Đó là loại gì vậy?)

    Listen to this. You’ll like it. 

    (Nghe cái này đi. Cậu sẽ thích nó.)

    Watch this. 

    (Xem cái này đi.)

    That/those có thể chỉ những tình huống và sự kiện vừa mới kết thúc hoặc đã kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Did you see that? (Cậu có thấy cái đó không?)

    Who said that? (Ai nói thế?)

    Have you ever heard from that Scottish boy you used to go out with?

    (Cậu có nghe tin gì về cậu con trai người Scotland mà cậu từng hẹn hò chưa?)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi Scottish boy you used to go out with?

    That có thể diễn tả điều gì đã đã kết thúc.

    Ví dụ:

    … and that’s how it happened.

    (…và đó những gì đã xảy ra.)

    Anything else?~ No, that’s all, thanks. (in a shop) 

    (Còn gì khác không? ~ Không, đó là tất cả, cảm ơn. (trong cửa hàng)

    OK. That’s it. I’m leaving. It was nice knowing you.

    (Được rồi. Thế thôi. Tôi đi đây. Thật vui khi được quen anh.)

    4. Chấp nhận và bác bỏ

    Đôi khi, chúng ta dùng this/these để bày tỏ sự chấp nhận hay quan tâm, và that/those để bày tỏ sự không thích hoặc bác bỏ.

    Hãy so sánh:

    Now tell me about this new boyfriend of yours. 

    (Nào giờ thì kể cho tớ nghe về bạn trai mới của cậu đi.)

    I don’t like that new boy friend of yours.

    (Tớ không thích bạn trai mới của cậu.)

    5. Trên điện thoại

    Trong điện thoại, người Anh dùng this để chỉ chính họ và that để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth?

    (Alo. Elishabeth nghe đây. Có phải Ruth không?)

    Người Mỹ dùng this để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Who is this? (Ai đó?)

    6. That, those có nghĩa ‘những cái mà’

    Trong văn phong trang trọng, that those có thể dùng với nghĩa ‘những cái mà’. Those who…có nghĩa ‘những người mà…’

    Ví dụ:

    A dog’s intelligence is much greater than that of a cat.

    (Trí thông minh của chó thì cao hơn của mèo.)

    Those who can, do. Those who can’t, teach.

    (Những người có thể, thì hãy làm. Những người không thể, thì hãy dạy họ.)

    7. This và that có nghĩa ‘như vậy’

    Trong văn phong thân mật không trang trọng, this that có thể dùng với tính từ và trạng từ theo cách dùng như so.

    Ví dụ:

    I didn’t realise it was going to be this hot.

    (Tôi không nhận ra sẽ nóng như vậy.)

    If your boyfriend’s that clever, why isn’t he rich?

    (Nếu bạn trai cậu thông minh như vậy, thì tại sao anh ta lại không giàu?)

    Trong tiếng Anh chuẩn, chỉ có so được dùng trước một mệnh đề theo sau.

    Ví dụ:

    It was so cold that I couldn’t feel my fingers. 

    (Trời lạnh đến mức tôi còn không thể cảm nhận được ngón tay của mình.)

    KHÔNG DÙNG: It was that cold…

    Not all that có nghĩa là ‘không…lắm’.

    Ví dụ:

    How was the play? ~ Not all that good.

    (Vở kịch thế nào? ~ Không hay lắm.)

    8. Cách dùng khác

    Chú ý cách dùng đặc biệt của this (không có nghĩa chỉ định) trong những câu chuyện kể thường ngày.

    Ví dụ:

    There was this travelling salesman, you see. And he wanted…

    (Có người đàn ông bán tour du lịch này, anh thấy đó. Và anh ấy muốn…)

    That/those dùng để chỉ những trải nghiệm quen thuộc đối với mọi người.

    Ví dụ:

    I can’t stand that perfume of hers.

    (Tôi không thể chịu nổi mùi nước hoa của cô ta.)

    Ví dụ:

    When you get that empty feeling – break for a biscuit.

    (Khi bạn cảm thấy trống trải – hãy bẻ một miếng bánh quy.)

    Earn more money during those long winter evenings. Telephone …

    (Kiếm thêm tiền trong những đêm mùa đông dài dằng dặc. Hãy gọi….)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Phân Biệt Câu Điều Kiện Loại Zero, 1,2 &3
  • Blog :: Cách Phân Biệt Chất Liệu Vải
  • Nhận Biết Các Loại Vải Thông Dụng Trong May Mặc
  • Cách Phân Biệt Các Loại Vải
  • Phân Biệt Passport Và Visa Phân Biệt Passport Và Visa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Bệnh Sa Trực Tràng
  • Nhận Biết Các Loại Sợi (Tự Nhiên – Nhân Tạo)
  • Thí Nghiệm Biệt Các Loại Sợi Cotton, Sợi Len Wool, Sợi Lanh Linen, Lụa Silk, Trong Vải
  • Len Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Và Phân Biệt Các Loại Len
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Và Trồng Chăm Sóc Tam Bảo Sắc
  • Phân biệt Passport và Visa

    Với cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày nay việc du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn nữa, mọi thủ tục đều trở nên dễ dàng hơn, chi phí cũng rẻ hơn. Nhu cầu làm Visa và Passport cũng theo đó mà tăng lên.

    Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

     

    Passport (hay còn gọi là hộ chiếu ) là giấy chứng nhận do chính phủ một nước cấp (ở đây là Việt Nam) để công dân nước đó có quyền xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình.

    Hiện tại có 3 loại passport thông dụng:

    – Loại phổ thông (Popular Passport) : Được cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn sẽ phải xuất trình khi nhập cảnh vào một quốc gia khác. Du học sinh và công dân định cư cũng được dùng loại này.

    – Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp phép cho cá nhân trong cơ quan, chính phủ nhà nước đi công vụ ở nước ngoài.

    – Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao của chính phủ công tác ở nước ngoài.

     

    Phân biệt Passport và Visa – Sự khác nhau giữa Visa và Passport.

    Nói đơn giản, Passport (hộ chiếu) là giấy tờ được cơ quan thẩm quyền cấp cho công dân nước mình, trong khi đó visa là loại giấy tờ nơi người xin cấp muốn đến nhưng không phải là công dân nước đó.

    Ví dụ: Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian là 1 tháng thì cần phải có 2 loại giấy tờ

    – Passport do chính phủ Việt Nam cấp xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn xuất ngoại.

    – Visa do chính phủ Mỹ cấp xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ du lịch.

    Passport có trước, visa có sau, nếu không có passport bạn sẽ không thể xin được visa.

     

     

    1. Thái Lan: không quá 30 ngày

    2. Singapore: không quá 30 ngày

    3. Lào: không quá 30 ngày

    4. Campuchia: không quá 30 ngày

    5. Philippines: không quá 21 ngày

    6. Myanmar: không quá 14 ngày

    7. Indonesia: không quá 30 ngày

    8. Brunei: không quá 14 ngày

    9. Malaysia: không quá 30 ngày

    10. Kyrgyzstan: miễn visa (không phân biệt mục đích nhập cảnh)

    11. Panama: miễn visa với mục đích du lịch

    12. Ecuador: không quá 90 ngày

    13. Turks and Caicos: không quá 30 ngày

    14. Đảo Jeju: miễn visa

    15. Saint Vincent and the Grenadies: miễn visa

    16. Haiti: không quá 90 ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Visa Và Passport Là Gì? Phân Biệt Nhanh Giữa Passport Và Visa
  • Phân Biệt Passport Và Visa
  • Cách Nhận Biết Kim Loại Đồng, Xác Định 3 Kim Loại Nhôm Sắt Đồng
  • Cách Phân Biệt Phế Liệu Nhôm Và Tìm Kiếm Phế Liệu Nhôm
  • So Sánh Sự Nhiễm Từ Giữa Sắt Và Thép
  • Phân Biệt At, In Và To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server – Hainh’s Blog
  • Phân Biệt In Phun Và In Laser
  • In Phun (Inkjet) Và In Laser: Nên Chọn Mua Loại Máy In Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy In Phun Và Máy In Laser
  • Phân Biệt So That Và In Order That
  • 1. Sự khác biệt giữa at/in và to

    At in thường được dùng để chỉ vị trí, còn to thường được dùng để chỉ hướng di chuyển.

    Ví dụ:

    – He works at the market. (Ông ấy làm việc ở chợ.)

    He gets to the market by bike. (Ông ấy đi đến chợ bằng xe đạp.)

    – My father lives in Canada. (Bố tôi sống ở Canada.)

    I go to Canada to see him whenever I can. (Tôi đi Canada để gặp bố bất cứ khi nào tôi có thể.)

    2. Khi đề cập đến mục đích của sự di chuyển

    Khi chúng ta đề cập đến mục đích của sự di chuyển trước khi đề cập đến điểm đến, chúng ta thường dùng at/in trước địa điểm này.

    Ví dụ:

    – Let’s go to Marcel’s for coffee. (Hãy đến nhà Marcel để uống cà phê đi.)

    Let’s go and have coffee at Marcel’s. (Hãy đến và uống cà phê tại nhà của Marcel đi.)

    KHÔNG DÙNG: Let’s go and have coffee to Marcel’s.

    – I went to Canada to see my father. (Tớ đã đi đến Canada để gặp cha.)

    I went to see my father in Canada. (Tớ đã đi gặp cha ở Canada.)

    KHÔNG DÙNG: I went to see my father to Canada.

    3. Khi để cập đến mục tiêu

    – Sau một số động từ, at được dùng để chỉ “mục tiêu” của hành động chỉ nhận thức hoặc giao tiếp. Các từ thường gặp là look (nhìn), smile (mỉm cười), wave (vẫy), frown (cau mày).

    Ví dụ:

    Why are you looking at her like that? (Sao cậu lại nhìn cô ấy như thế?)

    Because she smiled at me. (Vì cô ấy đã cười với tớ.)

    At cũng thường được dùng sau 1 số động từ chỉ sự tấn công hoặc các hành động thô bạo. Các động từ thường gặp là shoot (bắn, nhắm), laugh (cười nhạo), throw (ném), shout (la hét) và point (chỉ).

    Ví dụ:

    It’s a strange feeling to have someboy shoot at you. (Đó thực sự là một cảm giác rất lạ khi có ai đó nhắm vào bạn.)

    If you can’t laugh at yourself, who can you laugh at? (Nếu bạn không thể tự chế giễu bản thân mình thì bạn còn chế giễu được ai nữa?)

    Stop throwing stones at the cat, darling. (Đừng ném đá vào chú mèo đó nữa, con yêu.)

    You don’t need to shout at me. (Cậu không cần phải hét lên với tớ.)

    In my dreams, everybody was pointing at me and laughing. (Trong giấc mơ của tôi, mọi người đều chỉ trỏ vào tôi và cười nhạo.)

    Throw to, shout topoint to được dùng khi không có ý định tấn công.

    Ví dụ:

    Please do not throw food to the animals. (Làm ơn đừng có ném đồ ăn cho mấy con vật đó nữa đi.)

    Could you shout to Phil and tell him it’s breakfast time. (Con có thể gọi Phil và bảo em ấy là đến giờ ăn sáng rồi không?)

    “The train’s late again,” she said, pointing to the timetable. (Tàu lại đến trễ nữa rồi, cô ấy nói và chỉ tay vào bảng lịch trình.)

    Arrive thì thường đi với at/in, không bao giờ đi với to.

    Ví dụ:

    We should arrive at Pat’s in time for lunch. (Chúng ta nên đến nhà Pat kịp giờ ăn trưa.)

    KHÔNG DÙNG: We should arrive to Pat’s in time for lunch.

    When did you arrive in New Zealand? (Bạn đến New Zealand khi nào?)

    KHÔNG DÙNG: When did you arrive to New Zealand? 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng
  • What Is The Difference Between Cause And Make?
  • Cách Dùng Cấu Trúc Due To Giúp Bạn Đạt Điểm Cao
  • Due To Là Gì? Cách Dùng Và Sự Khác Biệt Với “Because Of”?
  • Phân Biệt In Spite Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Bằng Lái Xe B1 Và B2 Khác Nhau Như Thế Nào Theo Đúng Luật?
  • Cách Sử Dụng Because Và Because Of Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Căn Bản Của B2B Và B2C
  • Pub Là Gì? Pub Và Bar Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Bar, Pub, Club Là Gì? Khác Nhau Giữa Quán Bar, Pub, Club
  • In spite of, despite và although đều được sử dụng để diễn tả sự tương phản, đối lập, tuy nhiên lại có sự khác biệt về cấu trúc giữa chúng.

    In spite of / despite

    After in spite of and despite we use a noun or a pronoun.

    Sau in spite of và despite chúng ta sử dụng một danh từ hoặc một đại từ.

    • We enjoyed our camping holiday in spite of the rain.(Chúng tôi vui vẻ cắm trại mặc dù trời mưa)
    • Despite the pain in his leg he completed the marathon. (Cho dù vết thương ở chân, cậu ấy vẫn cố gắng hoàn thành phần chạy marathon).
    • Despite having all the necessary qualifications, they didn’t offer me the job.(Cho dù có đủ những phẩm chất cần thiết, họ cũng không nhận tôi vào làm việc).

    Remember that the gerund (‘-ing’ form) is the ‘noun’ form of a verb.

    Nhớ rằng danh động từ chính là dạng danh từ của động từ.

    The only difference between in spite of and despite is the ‘ of ‘.

    Sự khác nhau giữa in spite of và despite là “of”.

      Despite of the bad weather, there was a large crowd at the match.

    Although.

    Afteralthough we use a subject and a verb.

    Sau although chúng ta sử dụng một chủ ngữ và một động từ.

    • We enjoyed our camping holiday although it rained every day. (Chúng tôi vui vẻ cắm trại cho dù ngày nào trời cũng mưa.)
    • Although he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam. (Cho dù học chăm nhưng cậu ấy vẫn không thể qua nổi kỳ thi,)
    • The holiday was great although the hotel wasn’t very nice. (Kỳ nghỉ rất tuyệt cho dù khách sạn không được tốt lắm).

    We can use in spite of and despite with a subject and verb if we include the expssion ‘ the fact that ‘.

    Chúng ta có thể sử dụng in spite of và despite với với một mệnh đề bao gồm cả chủ ngữ và vị ngữ nếu như sử dụng “the fact that”.

    • In spite of the fact that he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.
    • Despite the fact that he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.

    (Cho dù học tập chăm chỉ, cậu ấy vẫn chưa qua nổi kỳ thi.)

    Even though

    Even though is a slightly stronger form of although.

    Even though có sắc thái ý nghĩa mạnh hơn although.

    • We decided to buy the house even though we didn’t really have enough money. (Chúng tôi vẫn mua nhà cho dù chúng tôi thực sự không có đủ tiền.)
    • You keep making that stupid noise even though I’ve asked you to stop three times. (Cậu vẫn tiếp tục tạo ra những âm thanh ngu ngốc cho dù tôi đã nhắc nhở cậu ba lần rồi.)

    Like although, even though is followed by a subject and a verb.

    Giống như although, even though cũng được theo sau bởi một mềnh đề gồm chủ ngữ và động từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Sổ Hồng Và Sổ Đỏ, Chung Cư Có Sổ Đỏ Không?
  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Có Điểm Gì Khác Biệt Nhau?
  • Lãnh Đạo Và Quản Lý… Họ Có Thực Sự Khác Nhau?
  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Có Thực Sự Khác Nhau Hay Không?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Và Ví Dụ Thực Tế
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100