Hô Hấp Hiếu Khí Là Gì? Phân Biệt Hô Hấp Hiếu Khí Và Kị Khí

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Hàng Thật, Hàng Giả 100% Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Hàng Nhật Thật Và Giả
  • Phân Biệt Iphone Thật Giả Chính Xác Nhất, Tránh Mua Phải Hàng Nhái
  • Phân Biệt Iphone Chính Hãng, Iphone Tân Trang Và Iphone Trôi Bảo Hành
  • Cách Phân Biệt Iphone 6 Và 6S Bằng Mắt Thường Cực Chuẩn
  • Bạn chưa hiểu bản chất của hô hấp hiếu khí là gì, nó diễn ra ở đâu, có vai trò gì và khác gì so với hô hấp kị khí? Đừng lo lắng, chúng tôi sẽ giải đáp tất cả những vấn đề trên trong bài viết sau đây.

    1. Hô hấp hiếu khí là gì?

    Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ, mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử (O2). Đây là cách hô hấp của các vi sinh vật nhỏ bé. Ở vi sinh vật nhân thực, chuỗi truyền electron ở màng trong ti thể, còn sinh vật nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất.

    Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chúng ta chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. Đặc điểm chung của chúng là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng rất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. Trong tự nhiên, vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi, trong các môi trường và điều kiện sinh thái đa dạng.

    Trong môi trường có oxi phân tử, một số vi sinh vật tiến hành hô hấp hiếu khí. Còn khi môi trường không có oxi phân tử, vi sinh vật sẽ tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí. Tìm hiểu thêm về hô hấp kị khí trong bài viết: Hô hấp kị khí là gì? Vai trò của hô hấp kị khí?

    Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải đường là CO2 và H2O. Ở vi khuẩn, khi phân giải một phân tử Glucôzơ, tế bào sẽ tích lũy được 38 ATP, tức là chiếm 40% năng lượng của phân tử Glucôzơ. Có một số vi sinh vật hiếu khí, khi môi trường thiếu một số nguyên tố vi lượng làm rối loạn trao đổi chất ở giai đoạn kế tiếp với chú trình Crep. Như vậy, loại vi sinh vật này thực hiện hô hấp không hoàn toàn.

    Tổng kết kiến thức: Hô hấp hiếu khí là quá trình phân giải nguyên liệu để sinh năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể. Nguyên liệu chúng sử dụng là đường đơn, trải qua giai đoạn đường phân và cho ra sản phẩm cuối cùng là ATP. Đặc điểm lớn nhất của hô hấp hiếu khí là nó cần môi trường có O2 để thực hiện quá trình hô hấp.

    Chú giải thêm:

    Ty thể là một bào quan với màng kép và hiện diện ở tất cả sinh vật nhân thực. Ty thể giúp tạo ra phần lớn loại phân tử cao năng là adenosine triphosphate (ATP), một nguồn năng lượng hóa học cung cấp cho hầu hết các hoạt động của tế bào. Chính vì vậy, ty thể còn được gọi là “nhà máy năng lượng của tế bào”.

    Màng sinh chất là một màng sinh học phân cách môi trường bên trong của các tế bào với môi trường bên ngoài của chúng. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào khi chúng thực hiện nhiệm vụ trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận thông tin cho tế bào.

    Góc chia sẻ: Nếu các bạn trẻ tại Hà Nội chưa biết nên chọn trường học như thế nào thì có thể tham khảo ngay top các trường cấp 3 tại Hà Nội được chia sẻ bởi bacbaphi.com.vn

    2. Ý nghĩa của hô hấp hiếu khí

    Hô hấp hiếu khí có ý nghĩa rất đặc biệt, nó giúp tổng hợp ATP và cung cấp nguyên liệu cần thiết cho các phản ứng tổng hợp. Hệ số hô hấp là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp. Hệ số này cho biết số nguyên liệu đang hô hấp là nhóm chất gì và qua đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp của cây.

    3. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở đâu?

    Là quá trình xảy ra trong môi trường có O2, hô hấp hiếu khí chỉ thực hiện được khi có sự tham gia của O2 trong hô hấp. Hô hấp hiếu khí cùng với hô hấp kị khí, là một phần thuộc hô hấp ở xây xanh. Hô hấp hiếu khí được thực hiện qua nhiều con đường khác nhau:

    • Đường phân – chu trình Crebs.
    • Chu trình Pentozo photphat.
    • Đường phân – chu trình Glioxilic (ở thực vật).
    • Oxy hoá trực tiếp (ở VSV)

    Đường phân – chu trình Crebs

    Hô hấp hiếu khí theo con đường đường phân – chu trình Crebs là con đường chính của hô hấp tế bào xảy ra phổ biến ở mọi sinh vật, ở mọi tế bào. Hô hấp hiếu khí theo con đường này xảy ra qua 3 giai đoạn:

    • Đường phân tiến hành trong tế bào chất.
    • Chu trình Crebs tiến hành trong cơ chất ty thể.
    • Chuỗi hô hấp tiến hành trên màng trong ty thể.

    Đường phân: đường phân là quá trình phân huỷ phân tử glucose tạo acid pyruvic và NADH. Điểm đặc biệt của đường phân là không phải phân tử đường tự do phân giải mà phân tử đường đã được hoạt hoá bởi việc gắn gốc P vào mới bị phân huỷ. Ở dạng đường – photphat phân tử trở nên hoạt động hơn nên dễ biến đổi hơn.

    Đường phân được chia làm 2 giai đoạn:

    • Phân cắt phân tử glucose thành 2 phân tử trioza: AlPG và PDA.
    • Biến đổi AlPG và PDA thành acid pyruvic.

    Kết quả đường phân có thể tóm tắt là: C6H12O6 + 2NAD + ADP + 2H3PO4 → 2 CH3COCOOH + 2NADH + H+ + 2ATP

    Trong hô hấp hiếu khí, acid pyruvic tiếp tục phân huỷ qua chu trình Crebs, còn 2 NADH + H+ thực hiện chuỗi hô hấp để tạo H2O: 2NADH + H+ + O2 → 2 NAD + 2 H2O

    Vậy kết quả của đường phân trong hô hấp hiếu khí là: C6H12O6 + O2 → 2 CH3COCOOH + 2H2O

    Chu trình Crebs: sản phẩm của đường phân là acid pyruvic sẽ tiếp tục phân huỷ qua chu trình Crebs (chu trình do Crebs và SZ.Gyogy phát hiện ra năm 1937).

    Quá trình phân huỷ acid pyruvic qua chu trình Crebs được thực hiện tại cơ chất ty thể do nhiều hệ enzyme xúc tác. Phần lớn các phản ứng trong chu trình là decacboxyl hoá và dehydro hoá acid pyruvic. Chu trình xảy ra qua 2 phần:

    • Phân huỷ acid pyruvic tạo CO2 và các coenzime khử (NADH – H+, FADH2).
    • Các coenzime khử thực hiện chuỗi hô hấp.

    Kết quả của chu trình là:

    • 2 CH3COCOOH + 6H2O → 6CO2 + 10H2 (phần 1)
    • 10H2 + 5O2 → 10H2O (phần 2)

    Kết quả chung là: 2 CH3COCOOH + 5O2 → 6CO2 + 4H2O

    Nếu kết hợp giai đoạn đường phân ta có phương trình tổng quát của hô hấp là:

    C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O

    Chu trình Pentozo photphat

    Phân huỷ glucose qua đường phân không phải là con đường duy nhất mà còn có nhiều con đường khác, trong đó, chu trình Pentozo P là con đường phổ biến hơn cả. Con đường Pentozo P được phát hiện đầu tiên ở nấm enzyme, sau đó ở động vật và cuối cùng ở thực vật (Warburg, Cristian, 1930; Grise, 1935; Diken, 1936 …).

    Khác với đường phân, con đường Pentozo – P không phân huỷ glucose thành 2 triose mà glucose bị oxy hoá và decacboxyl hoá để tạo ra các Pentozo – P. Từ các Pentozo P tái tạo lại glucozo P. Con đường Pentozo – P xảy ra trong tế bào chất cùng với đường phân, vì vậy, có sự cạnh tranh với đường phân.

    Từ glucozo – P, nếu được enzyme glucozo – 6P – izomerase xúc tác sẽ biến thành fructozo 6P và đường phân sẽ xảy ra. Còn nếu enzyme glucozo 6P -dehydrogenase hoạt động nó sẽ oxy hoá glucozo 6P thành acid 6P – gluconic và con đường pentozo P xảy ra.

    Cũng như chu trình Crebs, con đường phân huỷ glucose theo chu trình Pentozo P cũng xảy ra theo 2 phần:

    • Phân huỷ glucose tạo CO2 và NADPH2.
    • NADPH2 thực hiện chuỗi hô hấp tạo H2O.

    Quá trình đó xảy ra một cách tổng quát là:

    • C6H12O6 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O
    • 12H2 + 6O2 → 12 H2O

    Kết quả chung là: C6H12O6 + 6H2O → 6CO2 + 6H2O

    4. Phân biệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí

    Ở như phần định nghĩa, chúng tôi đã có nhắc qua về sự khác biệt của hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí. Tuy nhiên, để giúp bạn hiểu rõ hơn, chúng tôi sẽ làm rõ sự khác biệt này. Đây cũng là phần nội dung thường được đưa vào các câu hỏi tự luận trong môn sinh học nên bạn cần lưu ý.

    Giống nhau:

    • Đều là quá trình phân giải nguyên liệu để sinh năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
    • Nguyên liệu thường là đường đơn.
    • Đều có chung giai đoạn đường phân.
    • ATP là sản phẩm cuối cùng.

    Khác nhau:

    Hô hấp hiếu khí: là hô hấp mà chất nhận electron cuối cùng là Oxi phân tử.

    • Nơi xảy ra: màng trong ty thể (sinh vật nhân thực) hoặc màng sinh chất (sinh vật nhân sơ).
    • Điều kiện môi trường: cần O2.
    • Chất nhận điện tử: O2 phân tử.
    • Năng lượng sinh ra: tạo ra 38 ATP (riêng chuỗi vận chuyển electron tạo ra 34 ATP).
    • Sản phẩm cuối cùng: CO2 và H2O cùng với năng lượng ATP.

    Hô hấp kị khí: là hô hấp mà chất nhận electron cuối cùng là Oxi liên kết. Ví dụ, NO3 2- (hô hấp nitrat), SO4 2- (hô hấp sunfat).

    • Nơi xảy ra: màng sinh chất – sinh vật nhân thực (không có bào quan ty thể).
    • Điều kiện môi trường: không cần O2.
    • Chất nhận điện tử: chất vô cơ NO3- , SO4 2-, CO2.
    • Năng lượng sinh ra: tạo lượng ATP ít hơn, vì hô hấp kị khí chỉ dùng một phần chu trình Krebs, và không phải tất cả các chất mang trong chuỗi vận chuyển electron đều tham gia vào quá trình hô hấp kị khí.
    • Sản phẩm cuối cùng: chất vô cơ, chất hữu cơ với năng lượng ATP (đường phân piruvic, lên men CO2, rượu etylic hoặc axit lactic).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiện Tại Hoàn Thành Hay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cách Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ Hay, Chi Tiết
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản
  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Cách Nhận Biết Iphone 5S, 6S Xách Tay Cũ Thật Và Giả
  • Cách Nhận Biết Iphone 6 Giả Mạo Iphone 6S
  • Aerobic biểu thị thuật ngữ ‘trong sự hiện diện của oxy’ trong khi từ kị khí biểu thị sự ‘thiếu oxy’. Vì vậy, hô hấp xảy ra khi có oxy được gọi là hô hấp hiếu khí, mặt khác, hô hấp xảy ra trong trường hợp không có oxy được biết là hô hấp kị khí.

    Biểu đồ so sánh

    Cơ sở để so sánh Hô hấp hiếu khí Hô hấp kỵ khí

    Nó xảy ra trong

    Tế bào chất đến ty thể.

    Chỉ diễn ra trong tế bào chất.

    1. Glycolysis – còn được gọi là con đường Embden-Meyerhof-Parnas (EMP).

    2. Chuỗi hô hấp (vận chuyển điện tử và phosphoryl hóa oxy hóa).

    3. Chu trình axit tricarboxylic (TCA), còn được gọi là chu trình axit citric hoặc chu trình Krebs.

    Ví dụ

    Hô hấp hiếu khí xảy ra ở nhiều loài thực vật và động vật (sinh vật nhân chuẩn).

    Hô hấp kị khí xảy ra trong các tế bào cơ người (sinh vật nhân chuẩn), vi khuẩn, nấm men (prokaryote), v.v.

    Định nghĩa hô hấp hiếu khí

    Hô hấp hiếu khí có thể được mô tả là chuỗi phản ứng được xúc tác bởi các enzyme. Cơ chế này bao gồm việc chuyển các electron từ các phân tử đóng vai trò là nguồn nhiên liệu như glucose sang oxy, hoạt động như là chất nhận điện tử cuối cùng.

    Đây là con đường chính để mang lại năng lượng trong hô hấp hiếu khí. Sơ đồ này ở cuối cung cấp ATP và các chất trung gian trao đổi chất, hoạt động như tiền chất cho nhiều con đường khác trong tế bào, như tổng hợp carbohydrate, lipid và protein.

    Do đó phương trình có thể được tóm tắt là:

    Vì vậy, tổng năng suất của ATP là 40: Bốn từ glycolysis, hai từ TCA và 34 từ vận chuyển điện tử. Mặc dù 2 ATP đã được sử dụng trong Glycolysis sớm, nhưng điều này chỉ cung cấp 38 ATP tại một thời điểm .

    Trong khi lượng tổng năng lượng được giải phóng là 2900 kJ / mol glucose. Không có sản xuất axit lactic. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra liên tục trong cơ thể của thực vật và động vật.

    Định nghĩa hô hấp kỵ khí

    Một số vi khuẩn, đã phát triển loại hệ thống này, nơi nó sử dụng muối có chứa oxy, thay vì sử dụng oxy tự do làm chất nhận điện tử. Năng lượng được tạo ra từ hô hấp kỵ khí rất hữu ích tại thời điểm nhu cầu năng lượng cao trong các mô khi oxy được tạo ra bởi hô hấp hiếu khí không thể đáp ứng nhu cầu cần thiết. Mặc dù nó được sản xuất với số lượng rất ít so với hô hấp hiếu khí.

    Do đó phương trình có thể được tóm tắt là:

    Sự khác biệt chính giữa hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí

    1. Sự phân hủy glucose trong sự hiện diện của oxy để tạo ra nhiều năng lượng hơn được gọi là hô hấp hiếu khí ; Trong khi

      sự phân hủy glucose khi không có oxy để tạo ra năng lượng được gọi là hô hấp yếm khí .

    2. Phương trình hóa học của hô hấp hiếu khí là Glucose + Oxy cung cấp Carbon dioxide + nước + năng lượng trong khi phương trình hô hấp yếm khí là Glucose cung cấp axit Lactic + năng lượng
    3. Hô hấp hiếu khí xảy ra trong tế bào chất đến ty thể, trong khi hô hấp kị khí chỉ xảy ra trong tế bào chất.
    4. Lượng năng lượng cao được tạo ra và 38 ATP được giải phóng cùng một lúc trong quá trình hô hấp hiếu khí; Lượng năng lượng được tạo ra ít hơn2 ATP được giải phóng cùng một lúc trong quá trình hô hấp yếm khí.
    5. Sản phẩm cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là carbon dioxide và nước, trong khi axit Lactic (tế bào động vật), carbon dioxide

      và ethanol (tế bào thực vật) là sản phẩm cuối cùng trong hô hấp yếm khí.

    6. Hô hấp hiếu khí đòi hỏi oxy và glucose để tạo ra năng lượng trong khi hô hấp yếm khí không cần oxy nhưng sử dụng

      glucose để tạo ra năng lượng.

    7. Hô hấp hiếu khí cho thấy quá trình đốt cháy hoàn toàn, trong khi nó không hoàn thành trong quá trình hô hấp kị khí.
    8. Hô hấp hiếu khí là một quá trình dài để sản xuất năng lượng trong khi hô hấp kị khí là một quá trình nhanh trong tương đối.
    9. Ví dụ về hô hấp hiếu khí xảy ra ở nhiều loài thực vật và động vật (sinh vật nhân chuẩn) trong khi hô hấp kị khí xảy ra trong cơ thể người

      tế bào (sinh vật nhân chuẩn), vi khuẩn, nấm men (sinh vật nhân sơ), v.v.

    Phần kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022
  • Bài 4: Hiếu Khí, Kỵ Khí Và Các Loại Phân Hủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm Hiện Đại (Phần 1)
  • So Sánh Các Phương Pháp Sản Xuất Tinh Dầu
  • Luyện Nghe Nói Tiếng Nhật Bằng Phương Pháp Shadowing
  • Kinh Nghiệm Tự Rèn Nghe, Nói Bằng Phương Pháp Shadowing
  • Phương Pháp Shadowing 33 Bài Giao Tiếp Tương Tác Trị Mất Gốc Tiếng Anh (Tặng Bút Thú Siêu Dễ Thương)
  • Giới thiệu

    Vi sinh vật cũng giống như tất cả các sinh vật sống, cần có thức ăn để tăng trưởng. Xử lý nước thải sinh học bao gồm từng bước một, liên tục, tấn công một cách trình tự trên các hợp chất hữu cơ có trong nước thải và trên thức ăn mà vi khuẩn hấp thụ.

    Phân hủy hiếu khí

    Hiếu khí là quá trình thanh lọc sinh học tự nhiên trong đó vi khuẩn phát triển mạnh trong môi trường giàu oxy và phân hủy các chất thải.

    Trong suốt quá trình oxy hóa, các chất ô nhiễm được chia thành carbon dioxide (CO 2), nước (H 2 O), nitrat, sunfat và sinh khối (vi sinh vật). Bằng cách cung cấp oxy với thiết bị sục khí, quá trình này có thể được tăng tốc đáng kể. Trong tất cả các phương pháp xử lý sinh học, hiếu khí là quá trình phổ biến nhất được sử dụng trên toàn thế giới.

    Nhu cầu sinh học và oxy hóa

    Vi khuẩn hiếu khí cần oxy để phân hủy các chất ô nhiễm hòa tan. Một lượng lớn các chất gây ô nhiễm đòi hỏi một lượng lớn vi khuẩn; do đó nhu cầu về oxy sẽ cao.

    Nhu cầu oxy sinh học (BOD) là một thước đo về số lượng các chất ô nhiễm hữu cơ hòa tan có thể được loại bỏ trong quá trình oxy hóa sinh học của vi khuẩn. Nó được thể hiện bằng mg/l.

    Nhu cầu oxy hóa học (COD) đo lường số lượng các chất ô nhiễm hữu cơ hòa tan hơn có thể được loại bỏ trong quá trình oxy hóa hóa học, bằng cách thêm axit mạnh. Nó được thể hiện bằng mg/l.

    Các BOD/COD cho dấu hiệu thể hện các phần của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh học.

    Ưu điểm của Hiếu khí

    Vi khuẩn hiếu khí là rất hiệu quả trong việc phá vỡ các phế phẩm. Kết quả của việc này cho thấy xử lý hiếu khí thường mang lại chất lượng nước thải tốt hơn so với quá trình kỵ khí. Phân huỷ hiếu khí cũng phát hành một số lượng đáng kể năng lượng. Một phần năng luọng được sử dụng bởi các vi sinh vật để tổng hợp và phát triển của vi sinh vật mới.

    Quá trình sinh học, trong đó, các sinh vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn để hỗ trợ hoạt động sinh học. Quá trình sử dụng các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, oxy hòa tan và sản xuất các chất rắn ổn định, carbon dioxide, và các sinh vật khác. Các vi sinh vật chỉ có thể tồn tại trong điều kiện hiếu khí được gọi là sinh vật hiếu khí. Đường cống nước thải không có oxy sẽ trở nên thiếu ôxy nếu để cho một vài giờ, và trở thành kỵ khí nếu để hơn 1.5 ngày. Sinh vật thiếu oxy hoạt động tốt với các sinh vật hiếu khí và kỵ khí.

    Phân hủy thiếu khí

    Một quá trình sinh học trong đó một nhóm các vi sinh vật sử dụng kết hợp oxy hóa như được tìm thấy trong nitrit và nitrat. Những sinh vật tiêu thụ chất hữu cơ để hỗ trợ chức năng sống. Chúng sử dụng các chất hữu cơ, kết hợp oxy từ nitrat, và chất dinh dưỡng để sản sinh khí nitơ, carbon dioxide, chất rắn ổn định và sản sinh ra nhiều sinh vật hơn.

    Phân hủy kỵ khí

    Kỵ khí là một phản ứng sinh hóa phức tạp được thực hiện ở một số bước của một số loại vi sinh vật đòi hỏi ít hoặc không có oxy để sống. Trong quá trình này, một loại khí chủ yếu gồm khí methane và carbon dioxide, cũng được gọi là khí sinh học, được sản xuất. Lượng khí sản sinh ra khác nhau tùy vào số lượng chất thải hữu cơ làm thức ăn và nhiệt độ ảnh hưởng tỷ lệ phân hủy và sản sinh khí đốt (gas).

    Phân hủy kỵ khí xảy ra trong bốn bước:

    * Thủy phân: chất hữu cơ phức tạp bị phân hủy thành các phân tử hữu cơ hòa tan đơn giản sử dụng nước để phân chia các liên kết hóa học giữa các chất.

    * Lên men hoặc Acidogenesis: Sự phân hủy hóa học của tinh bột bằng enzyme, vi khuẩn, nấm men, mốc trong sự vắng mặt của oxy.

    * Acetogenesis: Các sản phẩm lên men được chuyển đổi thành acetate, hydro và carbon dioxide được gọi là vi khuẩn acetogenic.

    * Methanogenesis: hình thành từ acetate và hydro/carbon dioxide do vi khuẩn men vi sinh methanogenic.

    Các vi khuẩn acetogenic phát triển gắn liền với các vi khuẩn men vi sinh methanogenic trong giai đoạn thứ tư của quá trình. Lý do của điều này là việc chuyển đổi các sản phẩm lên men bởi các acetogens là nhiệt động học chỉ khi nồng độ hydro được giữ đủ thấp. Điều này đòi hỏi một mối quan hệ gần gũi giữa hai lớp của vi khuẩn.

    Quá trình kỵ khí chỉ diễn ra trong điều kiện yếm khí nghiêm ngặt. Nó đòi hỏi cụ thể chất rắn sinh học thích nghi và điều kiện cụ thể, đó là khác biệt đáng kể cần thiết để xử lý hiếu khí.

    Ưu điểm của phân hủy kỵ khí

    Ô nhiễm nước thải được chuyển thành khí methane, carbon dioxide và số lượng nhỏ của chất rắn sinh học. Sự tăng trưởng sinh khối là thấp hơn nhiều so với quá trình hiếu khí.

    Phân hủy kỵ khí

    Một quá trình sinh học phân hủy các chất hữu cơ xảy ra mà không cần oxy. Có 2 quá trình xảy ra trong phân hủy yếm khí. Đầu tiên, axit ngẫu nhiên hình thành vi khuẩn sử dụng chất hữu cơ như là một nguồn thực phẩm và sản xuất ra ãit dễ bay hơi (hữu cơ), các chất khí như carbon dioxide và hydrogen sulfide, chất rắn ổn định và sản sinh ra sinh vật. Thứ hai, methane kỵ khí sử dụng các axit dễ bay hơi như là một nguồn thực phẩm và sản xuất khí methane, chất rắn ổn định và sản sinh ra nhiều methane kỵ khí hơn. Khí mêtan được sản sinh ra bởi quá trình này là có thể sử dụng làm nhiên liệu. Các methane cũ hoạt động chậm hơn so với axit cũ, do đó độ pH phải duy trì liên tục nhất quán để tối ưu hóa việc tạo ra khí metan. Bạn cần phải liên tục cung cấp natri (sodium) bicarbonate để giữ cho nó ổn định.

    Tóm tắt

    Các quá trình hiếu khí, thiếu khí và kị khí giúp chuẩn bị chất thải cho phân hủy bằng cách tấn công các hợp chất hữu cơ có trong nước thải. Trong phân hủy hiếu khí vi sinh vật duy nhất có thể sống sót là những sinh vật hiếu khí. Trong phân hủy thiếu khí các vi sinh vật sử dụng kết hợp oxy hóa được tìm thấy trong nitrit và nitrat. Trong quá trình này, các sinh vật tiêu thụ các chất hữu cơ để giúp hỗ trợ chức năng sống của chúng. Trong giai đoạn đầu tiên của sự phân hủy yếm khí, vi khuẩn hình thành axit sử dụng các chất hữu cơ như thực phẩm trong đó sản xuất các loại khí dễ bay hơi, các axit và các sinh vật ngẫu nhiên. Thứ hai, giai đoạn methane sử dụng các axit dễ bay hơi như là một nguồn thực phẩm và sản xuất nhiều khí. Khí này có thể được sử dụng làm nhiên liệu.

    Ths. Nguyễn Minh Trí lược dịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiếu Khí Và Kỵ Khí * Tin Cậy
  • Đánh Giá Tác Động Của Một Dự Án Hoặc Chương Trình Phát Triển: Phương Pháp Propensity Score Matching
  • Skkn Sử Dụng Phương Pháp So Sánh Trong Giảng Dạy Các Tác Phẩm Văn Học
  • Phương Pháp Làm Kiểu Bài So Sánh Văn Học
  • Cách Xác Định Tỷ Suất Lợi Nhuận Thuần Trên Doanh Thu Khi Lập Hồ Sơ Giao Dịch Liên Kết
  • Sốt Siêu Vi Có Lây Qua Đường Hô Hấp, Lây Qua Không Khí Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2 Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • 7 Dấu Hiệu Nguy Hiểm Của Tiểu Đường Tuýp 2
  • Tiểu Đường Tuýp 2: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Đề Phòng
  • Dấu Hiệu Bệnh Tiểu Đường Tuýp 1 Là Gì? Làm Sao Để Phòng Ngừa ?
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Tiểu Đường Tuýp 1 & Tuýp 2 Sớm Chính Xác Nhất
  • Sốt siêu vi lây lang mạnh qua đường hô hấp, tiêu hóa thông qua hoạt động giao tiếp thông thường do đó cần cách ly bệnh nhân sốt siêu vi với trẻ nhỏ, bà bầu để hạn chế lây lang.

    • Triệu chứng sốt siêu vi ở người lớn & cách xử lý
    • Dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em & cách xử lý

    Triệu chứng của sốt siêu vi

    Khi đã mắc bệnh sốt siêu vi người bệnh thường sẽ có những biểu hiện bệnh sau đây:

    • Sốt cao: Bệnh nhân thường sẽ sốt từ 38-39 độ, cũng có thể có trường hợp sốt tới 40-41 độ.
    • Đau đầu: Kèm với sốt cao là cảm giác đau đầu dữ dội, đầu óc quay cuồng, chao đảo. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do sốt cao làm tăng nhanh tốc độ tuần hoàn và làm căng mạch máu ở não. Khi sờ vào huyệt thái dương người bệnh có thể dễ dàng thấy mạch đập mạnh hơn bình thường, cảm giác như đang giật giật. Khi đau đầu do sốt siêu vi người bệnh thường nhắm chặt mắt, nằm co quắp và li bì do choáng. Những
    • lúc bị lên cơn đau đầu sẽ trông mặt giống như bị phù nề, mắt sưng. Có nhiều trường hợp sốt ở trẻ em có kèm bị đau đầu nhưng trẻ vẫn tỉnh táo.
    • Chảy mủ tai: Người bị sốt siêu vi có thể sẽ thấy có mủ ở tai hoặc là có một loại chất nhầy trong tai, kèm cảm giác ngứa tai.
    • Viêm đường hô hấp: Viêm họng, tấy họng, sưng đỏ, ho, ngứa rát cổ họng, chảy nước mũi, sổ mũi, hắt hơi.
    • Viêm – đau mắt: Kết mạc mắt chuyển màu đỏ, xuất hiện nhiều gỉ mắt, mắt lờ đờ và chảy nước mắt.
    • Nôn mửa: Người bị bệnh có thể gây nôn mửa, thường là bị sau khi ăn. Nguyên nhân của tình trạng nôn là do bị viêm họng và do sự kích ứng của chất nhầy.
    • Phát ban: Sau khoảng từ 2 hoặc 3 ngày bắt đầu sốt, cơ thể người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện những dấu ban. Ban xuất hiện cũng là lúc người bệnh đã bước qua giai đoạn ủ bệnh và phát bệnh.
    • Đau người: Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức toàn thân và cơ bắp khó chịu. Trẻ em sẽ kêu đau nhiều hơn và quấy khóc.
    • Tiêu hóa rối loạn: Triệu chứng này thường sẽ xuất hiện sớm hoặc là muộn hơn khi bắt đầu sốt. Triệu chứng thường sẽ xuất hiện khi người bệnh sốt siêu vi đường tiêu hóa. Người bệnh lúc này sẽ bị tiêu chảy, đi ngoài lỏng nhưng không kèm theo máu hay chất nhầy.
    • Viêm hạch: Những vùng hạch ở trên cơ thể, đặc biệt là ở đầu, cổ và mặt sẽ dần sưng lên và gây đau đớn. Biểu hiện sưng hạch khá rõ ràng, người bệnh có thể nhìn và sờ thấy được hạch sưng.

    Sốt siêu vi lây qua đường nào?

    Bởi vì bệnh được gây ra bởi các loại Virus, nên thường lây lan rất nhanh, từ người này sang người khác. Sốt siêu vi có thể lây qua 2 con đường chính là đường hô hấp và tiêu hóa, thông qua các hoạt động như giao tiếp, tiếp xúc trực tiếp và qua các đồ vật trung gian

    Điều trị& theo dõi bệnh nhân sốt virus

    Trong nhiều trường hợp người bệnh sốt virus có thể chăm sóc tại nhà. Khi đó, người nhà phải đảm bảo các bước sau:

    • Cặp nhiệt độ để theo dõi nhiệt độ thường xuyên của bệnh nhân.
    • Hạ sốt: uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ, mặc quần áo thông thoáng
    • Cho bệnh nhân uống Oresol để bù nước theo chỉ dẫn. Với trẻ, lưu ý cho trẻ uống từ từ để tránh nôn.
    • Cho người bệnh ăn uống đủ chất
    • Đối với trẻ bị sốt cần cấp cứu tại cơ sở y tế khi có các dấu hiệu sau:
    • Sốt cao trên 38,5 độ C, đặc biệt trên 39 độ C mà dùng thuốc hạ sốt không đáp ứng.
    • Trẻ lơ mơ, li bì, xuất hiện đau đầu và co giật tăng dần.
    • Buồn nôn, nôn khan nhiều lần.

    Sốt siêu vi có nên truyền nước?

    Về điều này, PGS Dũng cho hay, virus không phải là một tế bào sống, chúng sống dựa vào tế bào của cơ thể. Khi virus xâm nhập, cơ thể sẽ tiết ra chất loại bỏ virus.

    Do đó, nguyên tắc cơ bản chữa cảm, sốt là nghỉ ngơi, ăn uống tốt, bổ sung vitamin C, uống paracetamol theo cân nặng. Sức đề kháng cơ thể mạnh lên thì virus càng bị thải loại khỏi cơ thể nhanh.

    “Chưa có bằng chứng khoa học về một loại thuốc nào có tác dụng tăng sức đề kháng chỉ trong vài ngày, kể cả truyền dịch” – PGS Dũng khẳng định. Theo đó, những trường hợp bị sốt, tiếp nước, đỡ ngay chỉ sự trùng hợp ngẫu nhiên. Người bệnh hết sốt là nhờ tác dụng của thuốc hạ sốt chứ không phải nước truyền.

    Ông cho biết, trong nhiều trường hợp trẻ bị sốt, không đơn giản là chỉ do virus cúm mà có khi là biểu hiện tình trạng bệnh lý khác, nên phải cẩn trọng trong quyết định có truyền dịch hay không. Bệnh nhi bị viêm não – màng não, cơ chế chọn dịch truyền sẽ khác hẳn.

    Nguyên tắc là không được truyền muối, đường vì những chất này đi vào cơ thể sẽ làm tăng áp lực lên sọ, tăng phù não, bệnh nặng thêm. Bệnh nhi viêm phổi thì việc chỉ định truyền dịch càng phải nghiêm ngặt hơn. Đại bộ phận bệnh viêm phổi không được truyền dịch vì dịch truyền sẽ làm tăng gánh nặng cho phổi, tim.

    Trong trường hợp trẻ bị mất nước, tốt nhất vẫn là bổ sung qua đường uống. Nếu buộc phải truyền dịch thì bác sĩ phải tính toán liều lượng rất kỹ, không thể tùy tiện.

    [ratings] tu khoa

    • sốt siêu vi có nên truyền nước
    • cách chữa sốt virus ở người lớn
    • virus zika có ảnh hưởng đến người lớn
    • sot sieu vi nen an uong nhu the nao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Bị Sốt Siêu Vi Bao Lâu Thì Khỏi? 3 Dấu Hiệu Trẻ Sắp Hết Bệnh
  • Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Chữa Sốt Siêu Vi Ở Trẻ Em
  • Sốt Siêu Vi: Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Theo Lời Khuyên Của Bác Sĩ
  • Sốt Siêu Vi Là Gì
  • Những Điều Cần Biết Về Sốt Siêu Vi Ở Trẻ Em
  • Bể Sinh Học Hiếu Khí Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nồng Độ Ức Chế Tối Thiểu (Mic90) Của Meropenem, Imipenem Và Vancomycin Trên Vi Khuẩn Gây Viêm Phổi Tại Bv Chợ Rẫy
  • Giới Thiệu Thiết Bị Chuẩn Độ Khí Sinh Học
  • Giải Pháp Xử Lý Rác Sinh Hoạt Trong Các Khu Công Nghiệp
  • Xử Lý Khí Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học, Bạn Đã Hiểu Rõ?
  • Chữa Suy Giãn Tĩnh Mạch Bằng Keo Sinh Học
  • Hiện nay các công ty, cơ sở sản xuất, khu công nghiệp đều lựa chọn sử dụng công nghệ sinh học hiếu khí và công nghệ sinh học kỵ khí để xử lý nước thải. Vi sinh xử lý nước thải là sản phẩm cần phải được áp dụng vào công nghệ sinh học của các hệ thống xử lý nước thải. Vậy công nghệ sinh học hiếu khí là gì? Hãy tìm hiểu qua bài viết sau.

    CÔNG NGHỆ SINH HỌC BỂ HIẾU KHÍ (AEROTANK)

    Trong bể hiếu khí hay còn gọi là bể bùn hoạt tính thì các vi sinh vật hoạt động ở dạng lơ lửng. Quá trình phân hủy xảy ra khi nước thải gặp các vi sinh vật hiếu khí trong điều kiện cung cấp oxy liên tục(sục khí). Việc sục khí đảm bảo lượng oxy cung cấp đầy đủ và liên tục để duy trì bùn ở trạng thái lơ lửng

    Bản chất thực sự của việc phân hủy hiếu khí là sử dụng oxy để thúc đẩy vi sinh với mật độ cao xử lý các chất thải. Vì vậy, khi sử dụng bể hiếu khí thì lượng chất hữu cơ được xử lý cao và cần ít diện tích cho hệ thống xử lý. Tuy nhiên cần phải có thiết bị hỗ trợ sục khí và tiêu hao năng lượng trong quá trình hoạt động.

    YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

     

    + Tỷ lệ giữa lượng chất hữu cơ (CHC có trong nước thải) ø lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M;

    + Nhiệt độ nước, độ pH, cần phải xem xét thường xuyên;

    + Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng và hoạt động sinh lý cao;

    + Số lượng bùn vi sinh;

    + Lượng các chất cấu tạo tế bào;

    + Lượng oxy hoà tan cung cấp.

    CÔNG NGHỆ SINH HỌC XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIẾU KHÍ

    Quá trình xử lý sinh học trải qua 3 giai đoạn chủ yếu sau:

    + Vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải.

    + Tổng hợp và sản sinh ra các tế bào mới.

    + Phân hủy nội bào, các chất hữu cơ.

    Với phương pháp công nghệ sinh học hiếu khí thì có thể xảy ra ở điều kiện nhân tạo hoặc tự nhiên. Đối với xử lý nhân tạo, người ta sẽ tối ưu cho quá trình oxy hóa nên tốc độ xử lý và hiệu suất cao. Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo được chia thành:

    – Xử lý với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate hoá với màng cố định.

    – Xử lý với vi sinh vật sinh trưởng dạng lo lửng, dùng để khử chất hữu cơ chứa carbon như bể bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank) và được sử dụng khá phổ biến.

    CÁC CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÁC

    Ngoài công nghệ xử lý vi sinh bùn hoạt tính thì còn có các loại công nghệ sau:

    – Công nghệ xử lý sinh học dạng mẻ (SBR)

    – Công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám

    – Công nghệ lọc sinh học (Trickling Filter)

    DÒNG SẢN PHẨM VI SINH XỬ LÝ NƯỚC THẢI ENVICLEAN

    Với dòng sản phẩm vi sinh xử lý nước thải bằng hệ vi sinh chất lượng sẽ giúp cho hệ thống xử lý của các khách hàng hoàn hảo hơn. Chất lượng các vi sinh vật tốt, có khả năng thích nghi, sinh sản nhanh chóng.

    Đối với nước thải có chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn thì sử dụng vi sinh xử lý dầu mỡ Enviclean là phù hợp nhất cho khách hàng. Mang lại hiệu quả xử lý cao, trả lại tình trạng như ban đầu của đường nước thải.

    Ngoài ra còn có sản phẩm vi sinh xử lý mùi hôi nước thải đầu vào, hoặc cho các bãi rác thải tập trung để hạn chế mùi hôi ra môi trường xung quanh.

    Vi sinh xử lý nước thải công nghiệp, nông nghiệp, thủy hải sản cũng được chúng tôi cung cấp phân phối trên toàn quốc.

    Hãy liên hệ với Enviclean để có được sản phẩm chất lượng, uy tín nhất thị trường hiện nay Hotline: (028) 6256 9909 – 0912 511 669

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học Trong Điều Kiện Hiếu Khí
  • Liệu Pháp Sinh Học Trong Điều Trị Ung Thư – Ung Thư Học
  • Máy Sinh Hóa Tự Động
  • Máy Xét Nghiệm Sinh Hóa Là Gì
  • Máy Xét Nghiệm Sinh Hóa Là Gì?
  • So Sánh Phương Pháp Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • So Sánh Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiếu Khí Và Kỵ Khí • Tin Cậy 2022
  • Công Nghệ Sinh Học Yếm Khí
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm, Dịch Vụ
  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật Bằng Phương Pháp Shadowing
  • 3951 Lượt xem – 03-01-2020 10:45

    Mục tiêu phát triển trong tương lai của Việt Nam đó chính là bắt kịp với xu hướng phát triển với các cường quốc trên thế giới. Theo đó trước tiên chúng ta phải đẩy mạnh nền kinh tế – xã hội ngày càng tăng trưởng mạnh vì thế mà quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa không ngừng được đẩy mạnh.

    Chính vì thế mà hàng loạt doanh nghiệp, công ty xuất hiện ngày càng nhiều, hoạt động đa lĩnh vực, ngành nghề đem lại khá nhiều cơ hội phát triển và doanh thu lớn. Tuy nhiên bên cạnh những lợi thế ấy lại tạo ra không ít áp lực đối với môi trường.

    Trong các nhóm gây ô nhiễm như nước thải, khí thải và chất thải rắn thì xử lý nước thải chính là vấn đề nghiêm trọng và khó giải quyết nhất. Hiện nay, công nghệ xử lý nước thải vẫn còn lạc hậu, thô sơ và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về quy trình, máy móc và thiết bị trong suốt quá trình vận hành. Cho nên, việc tìm kiếm và lựa chọn phương pháp xử lý là điều kiện quan trọng nhất.

    Nội dung

    Phương pháp hiếu khí

    Phương pháp kỵ khí

     

    Khái niệm

    Vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển nhờ cung cấp lượng oxy liên tục và thường xuyên. Nếu không được cung cấp đủ lượng oxy thì VSV sẽ chết hoặc hoạt động yếu dần.

    Vi sinh vật kỵ khí tồn tại trong điều kiện không có không khí, đặc biệt nếu có sự xuất hiện của oxy thì nguồn VSV không thể đem lại hiệu quả xử lý cao.

     

    Giống nhau

    • Đều sử dụng VSV để phân hủy chất hữu cơ và kim loại nặng trong nguồn nước

    • Có thể sử dụng để xử lý nước thải sinh hoạt , chung cư, khu dân cư hoặc bể tự hoại

    Khác nhau:

     

     

    Lên men

    Nguồn oxy được cung cấp liên tục và không thể thiếu trong suốt quá trình xử lý của VSV

    Không được cung cấp oxy liên tục vì thế mà quá trình này diễn ra đơn giản và ít phức tạp hơn so với phương pháp hiếu khí

     

    Giai đoạn xử lý

    • Oxy hóa chất hữu cơ

    • Tổng hợp tế bào mới

    • Phân hủy nội bào

    • Thủy phân

    • Acid hóa

    • Acetic hóa

    • Methane hóa

    Quá trình sinh hóa

    VSV hiếu khí dùng để xử lý nước thải chứa nhiều chất hữu cơ và tồn tại dưới dạng hữu cơ hòa tan

    VSV kỵ khí dùng để khử lượng chất độc trong ngành công nghiệp, đặc biệt ngành chế biến thực phẩm

     

    Phân loại

    Công nghệ xử lý hiếu khí gồm:

    • Sinh trưởng lơ lửng

    • Hồ sinh học hiếu khí

    • Sinh trưởng dính bám

    Công nghệ xử lý kỵ khí gồm:

    • Sinh trưởng dính bám

    • Sinh trưởng lơ lửng

     

     

    Vi sinh vật

    VSV xử lý hiếu khí gồm:

    • Penicillium

    • Bacillus

    • Cytophaga

    • Cellulomonas

    • Aspergillus

    VSV xử lý kỵ khí gồm:

    • Methannosacrina

    • Methannococus

    • Methannobrevibacter

    • Methannothrix

     

     

    Ưu điểm

    • Ít gây ra mùi hôi, tạo ra nguồn nước đảm bảo đạt tiêu chuẩn

    • Khả năng vận hành đơn giản

    • Bùn sau xử lý có thể tái sử dụng làm phân bón

    • Chi phí đầu tư thấp

    • Giảm hao phí điện năng sử dụng, ít tạo ra bùn

    • Tạo ra khí metan lớn có thể dùng để cấp khí lò hơi

    • Có thể xử lý nguồn nước với tải trọng cao

     

    Nhược điểm

    • Chi phí vận hành cao

    • Tạo ra lượng bùn thải lớn

    • Chỉ áp dụng để xử lý nguồn thải có nồng độ ô nhiễm thấp

    • Tốc độ phân hủy lâu

    • Nồng độ bùn cao

    • Tốc độ phản ứng diễn ra chậm hơn.

    Tùy thuộc vào điều kiện, tính chất, quy mô, điều kiện địa lý,… mà sử dụng công nghệ xử lý phù hợp. Với những ưu thế và đặc trưng như trên, mỗi một phương pháp sẽ được xử lý phù hợp với từng đối tượng nguồn nước khác nhau. Hoặc để tạo hiệu quả cao có thể kết hợp cả 2 phương pháp trên nhằm loại bỏ hoàn toàn chất ô nhiễm nguồn nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành Phương Pháp Psm – Stata
  • So Sánh Điểm Xu Hướng (Psm)
  • Tỷ Suất Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp
  • So Sánh Giá Xe Ô Tô Lắp Ráp Và Nhập Khẩu Năm 2022
  • So Sánh Rèn Dập Với Đúc
  • Quá Trình Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí Khác Nhau Ở Điểm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiếu Khí Và Kỵ Khí • Tin Cậy 2022
  • Công Nghệ Sinh Học Yếm Khí
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm, Dịch Vụ
  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật Bằng Phương Pháp Shadowing
  • Áp Dụng Mô Hình Smart Trong Kinh Doanh Để Thành Công
  • Kỵ khí và hiếu khí là hai hình thức xử lý sinh học hoạt động dựa trên nguyên tắc chính là sử dụng vi sinh vật để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải. Tuy nhiên điểm khác biệt dể nhận thấy nhất giữa hai quá trình này là hiếu khí hoạt trong điều kiện có oxi, còn kỵ khí thì không. Vậy ngoài điểm khác biệt chính đó,hai quá trình này còn điểm gì khác nhau ?

    Điểm giống nhau giữa xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí là gì?

    • Quá trình xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí là quá trình xử lý nước thải sinh học có sự tham gia của các sinh vật sống.

    • Các vật liệu hữu cơ phức tạp bị phá vỡ trong cả hai quá trình.

    • Cả hai quá trình chủ yếu do vi khuẩn chi phối.

    Sự khác biệt giữa xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí là gì?

    Quy trình phân hủy yếm khí sử dụng để phân hủy bùn và xử lý nước thải có các ưu điểm sau:

    • Quá trình phân hủy kỵ khí không sử dụng oxy do đó tiêu tốn ít năng lượng. Đồng thời, chúng sử dụng ít năng lượng để tổng hợp tế bào mới, chúng dùng năng lượng đó để chuyển hóa thành CH4. Chính vì vậy quá trình phân hủy kỵ khí tạo nên ít tế bào vi khuẩn mới hơn quá trình phân hủy hiếu khí.

    • Về nhu cầu dinh dưỡng, quá trình phân hủy kỵ khí có nhu cầu dinh dưỡng ít hơn quá trình phân hủy hiếu khí. Nếu tính theo cân bằng COD thì vi khuẩn yếm khí sử dụng khoảng 90% COD để tạo thành khí metan, chỉ có 10% được dùng để tạo ra các tế bào mới. Trong khi đó các vi khuẩn hiếu khí  sử dụng 50% COD đầu vào để tổng hợp tế bào mới, 50% còn lại để tạo ra nhiệt năng.

    • Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy kỵ khí là CH4, CO2, N2, H2,… và trong đó CH4 chiếm tới 65%. Quá trình kỵ khí tạo ra khí metan lớn, có thể được dùng để cấp khí cho lò hơi. Vì vậy, quá trình này có mùi hôi và độ ăn mòn hơn quá trình hiếu khí.

    • Hạn chế được việc phát triển của vi sinh vật hình sợi thông qua việc hoàn lưu bùn và lớp nước mặt của bể phân hủy bùn yếm khí về bể bùn hoạt tính

    • Chất rắn trong bể phân hủy kỵ khí có thể sử dụng như nguồn phân bón cải tạo đất

    • Thích hợp để xử lý nước thải có nồng độ chất ô nhiễm cao

    Nhược điểm của hệ quá trình kỵ khí:

    • Thời gian khởi động lâu: Do tốc độ tổng hợp sinh khối thấp hơn, nên cần thời gian khởi động đơn lẻ hơn để đạt được nồng độ sinh khối.

    • Thời gian phục hồi lâu: Nếu hệ cộng sinh kỵ khí bị xáo trộn do rửa trôi sinh khối, chất độc hại hoặc tải trọng do sốc, thì có thể mất nhiều thời gian hơn để mô phân sinh trở lại điều kiện hoạt động bình thường.

    • Các chất dinh dưỡng cụ thể / yêu cầu kim loại vi lượng: Các vi sinh vật kỵ khí, đặc biệt là methanogens, có các chất dinh dưỡng cụ thể, ví dụ: Fe, Ni. Và yêu cầu Co để tăng trưởng tối ưu.

    • Dễ bị thay đổi điều kiện môi trường hơn: Các vi sinh vật kỵ khí đặc biệt là methanogens dễ bị thay đổi các điều kiện như nhiệt độ, pH, thế oxy hóa khử, v.v.

    • Xử lý nước thải giàu sunfat: Sự hiện diện của sunfat không chỉ làm giảm sự hình thành men mathane do cạnh tranh cơ chất, mà còn ức chế các methanogens do sản xuất sunfua.

    BIOFIX VIỆT NAM

    Hotline: 1900 988 949

    Email: [email protected]

    Adress: Số 50 đường 15B, khu phố 6, phường Phước Long B, Thành phố Thủ Đức, TPHCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Pháp Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Thực Hành Phương Pháp Psm – Stata
  • So Sánh Điểm Xu Hướng (Psm)
  • Tỷ Suất Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp
  • So Sánh Giá Xe Ô Tô Lắp Ráp Và Nhập Khẩu Năm 2022
  • So Sánh Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiếu Khí Và Kỵ Khí * Tin Cậy

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Hiếu Khí, Kỵ Khí Và Các Loại Phân Hủy
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm Hiện Đại (Phần 1)
  • So Sánh Các Phương Pháp Sản Xuất Tinh Dầu
  • Luyện Nghe Nói Tiếng Nhật Bằng Phương Pháp Shadowing
  • Kinh Nghiệm Tự Rèn Nghe, Nói Bằng Phương Pháp Shadowing
  • Việt Nam chúng ta đang trong quá trình phát triển, vì vậy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng được đẩy mạnh, các ngành công nghiệp ngày càng phát triển đem lại doanh thu lớn cho đất nước. Nhưng kéo theo đó là mặt trái của sự phát triển, cùng với nền công nghiệp thì lượng chất thải, nước thải thải ra môi trường ngày càng tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, gây mất cân bằng sinh thái. Nếu chúng ta không có biện pháp kịp thời, để ngăn chặn thì môi trường sẽ bị ảnh hưởng và hủy hoại.

    Trong 3 loại ô nhiễm là rác thải, nước thải và khí thải thì nước thải là vấn nạn ô nhiễm đáng báo động. Công cuộc xử lý nước thải còn gặp vô vàn khó khăn, bất cập. Đa số là quy trình xử lý không đúng, sơ sài, qua loa hoặc xả chui. Công nghệ xử lý nước thải điển hình được ứng dụng gồm 2 phương pháp là xử lý hiếu khí và xử lý kỵ khí. Tùy vào từng loại nước thải khác nhau mà có phương pháp xử lý phù hợp. Nhìn chung, 2 quá trình xử lý sinh học hiếu khí và kỵ khí đều dùng vi sinh vật để loại bỏ các chất hữu cơ, cặn bã có trong nước thải.

    1. Xử lý hiếu khí

    Tổng quan

    Quá trình xử lý hiếu khí hiểu đơn giản là quá trình xử lý diễn ra trong điều kiện có oxy. Tức là các bể sinh học được sục khí đầy đủ, vi sinh vật sẽ sử dụng nguồn oxy làm nguồn sống để phục vụ cho quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng. Chúng sẽ phân hủy và đào thải các chất hữu cơ trong nước ra khỏi bể dưới dạng bùn thải.

    Vi sinh vật xử lý hiếu khí

    Hoạt động trong điều kiện có oxy. Chúng sẽ chết hoặc hoạt động yếu dần nếu không được cung cấp đầy đủ lượng oxy cần thiết.

    Các vi sinh vật xử lý hiếu khí:

    • Pseusomonas: thủy phân hidratcacbon, protein, các chất hữu cơ và khử nitrat.
    • Arthrobacter: phân hủy hidratcacbon.
    • Bacillus: phân hủy hidratcacbon, protein.
    • Cytophaga: phân hủy polime.
    • Zoogle: tạo màng nhầy, chất keo tụ.
    • Nitrosomonas: nitrit hóa.
    • Nitrobacter: nitrat hóa.
    • Nitrococus Denitrificans: khử nitrat.
    • Desulfovibrio: khử sunfat, khử nitrat.

    (Theo “Vi sinh vật trong quá trình xử lý hiếu khí nước thải, kỵ khí và bùn hoạt tính”, ĐH Công nghiệp thực phẩm TPHCM)

    Giai đoạn xử lý

    Quá trình xử lý sinh học hiếu khí là quá trình sử dụng các vi sinh oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn:

    Trong 3 loại phản ứng ΔH là năng lượng được sinh ra hay hấp thu vào. Các chỉ số x, y, z tuỳ thuộc vào dạng chất hữu cơ chứa cacbon bị oxy hóa.

    Phân loại

    Ưu và nhược điểm

    • Quá trình xử lý hiếu khí hầu như ít gây ra mùi hôi, tạo ra sản phẩm ổn định và dạng bùn.
    • Bùn sau xử lý có thể tái sử dụng làm phân bón.
    • Vận hành đơn giản.
    • Chi phí đầu tư thấp hơn.
    • Chi phí vận hành bao gồm điện và nhân công cao, do phải duy trì hệ thống cấp oxy.
    • Tạo ra nhiều bùn thải, và bùn sau xử lý khó tách nước bằng phương pháp cơ học.
    • Chỉ xử lý được nước thải có nồng độ ô nhiễm thấp.

    2. Xử lý kỵ khí

    Tổng quan

    Khác với quá trình xử lý hiếu khí, xử lý kỵ khí diễn ra trong điều kiện không có oxy. Sản phẩm cuối cùng tạo ra gồm CH 4, CO 2, N 2, H 2,… và trong đó CH 4 chiếm tới 65%.

    Vi sinh vật xử lý kỵ khí

    Vi sinh vật kỵ khí nếu có sự tác động của oxy thì sẽ không thể phát triển và đem lại hiệu quả cao trong quá trình xử lý được.

    Các vi sinh vật xử lý kỵ khí:

    Giai đoạn xử lý

    • Thủy phân: Trong giai đoạn này, dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra, các phức chất và các chất không tan (polysaccharides, protein, lipid) chuyển hóa thành các phức đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (đường, các amino acid, acid béo). Quá trình này xảy ra chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất. Chất béo thủy phân rất chậm.
    • Acid hóa: Trong giai đoạn này, vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, alcohols, acid lactic, methanol, CO2, H2, NH3, H2S và sinh khối mới. Sự hình thành các acid có thể làm pH giảm xuống 4.
    • Acetic hoá (Acetogenesis): Vi khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa thành acetate, H2, CO2 và sinh khối mới.
    • Methane hóa (methanogenesis): Đây là giai đoạn cuối của quá trình phân huỷ kỵ khí. Acetic, H2, CO2, acid fomic và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới.

    Phân loại

    Ưu và nhược điểm

    • Không cần xử dụng oxy, giảm chi phí điện năng cho quá trình cấp khí.
    • Quá trình kỵ khí tạo ra ít bùn hơn so với quá trình xử lý sinh học hiếu khí.
    • Quá trình xử lý kỵ khí tạo ra lượng khí Metan lớn, có thể được dùng để cấp khí cho lò hơi.
    • Nhu cầu năng lượng cho quá trình được giảm nhiều.
    • Có thể được thiết kế để hoạt động dưới tỉ trọng cao.
    • Tốc độ phản ứng diễn ra chậm.
    • Quá trình phân hủy cần nhiều thời gian hơn.
    • Quá trình khởi động cần lượng bùn lớn hơn (nồng độ bùn yêu cầu cao hơn).

    Xử lý nước thải là cả một quá trình từ khâu tiếp nhận nước thải, đến khâu xử lý rồi thải ra nguồn tiếp nhận. Tùy thuộc vào tính chất của loại nước thải, yêu cầu chất lượng nước đầu ra, về kinh tế, vị trí địa lí,…mà sẽ có quy trình xử lý nước thải phù hợp. Có những hệ thống áp dụng cả phương pháp xử lý hiếu khí và kỵ khí, hoặc áp dụng một trong hai, cũng có khi là không áp dụng cả hai phương pháp. Nhưng trên hết, xây dựng hệ thống xử lý là phải an toàn, đảm bảo, chất lượng, vì mục đích cuối cùng là xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường bên ngoài, hoặc phục vụ cho mục đích khác nhau, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

    Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,Tp.HCM

    Điện thoại: (028) 2253 3535 Mobile: 0903 908 671 – 0903 095 978

    Email: [email protected]; [email protected]

    Để biết thêm thông tin về các vấn đề xử lý nước thải, xin vui lòng liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Tác Động Của Một Dự Án Hoặc Chương Trình Phát Triển: Phương Pháp Propensity Score Matching
  • Skkn Sử Dụng Phương Pháp So Sánh Trong Giảng Dạy Các Tác Phẩm Văn Học
  • Phương Pháp Làm Kiểu Bài So Sánh Văn Học
  • Cách Xác Định Tỷ Suất Lợi Nhuận Thuần Trên Doanh Thu Khi Lập Hồ Sơ Giao Dịch Liên Kết
  • Phương Pháp So Sánh Tỷ Suất Lợi Nhuận Gộp Trên Doanh Thu
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sinh Học Hiếu Khí Và Thiếu Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Lò Mổ Heo, Bò Và Gia Cầm
  • So Do Cong Nghe Lo Mo, He Thong Xu Ly Nuoc Thai, Phuong Phap Xu Ly Nuoc Thai, Phuong Phap Sinh Hoc, He Thong Aao
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Lý Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Ra Sao
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Lý Học
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Trong Quy Trình Sản Xuất Mía Đường
  • Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học hiếu khí và thiếu khí gồm có hai phần

    Phần 1: gồm có hai chương

    • Chương 1: giới thiệu về công nghệ sinh học hiếu khí và thiếu khí.
    • Chương 2: công nghệ USBF – Upflow sludge blanket filtration

    Phần 2: ứng dụng công nghệ USBF vào xử lý nước thải

    Phân hủy hiếu khí: là quá trình sử dụng các vi sinh vật hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ thích hợp có trong nước thải trong điều kiện được cung cấp oxy liên tục.

    Bể aerotank là bể phản ứng sinh học được làm hiếu khí bằng cách thổi khí nén và khuấy đảo cơ học làm cho các VSV tạo thành các hạt bùn hoạt tính lơ lửng trong khắp pha lỏng. Còn có chức năng loại bỏ Nito trong nước thải.

    Phân hủy thiếu khí: Một quá trình sinh học trong đó một nhóm các vi sinh vật sử dụng kết hợp oxy hóa như được tìm thấy trong nitrit và nitrat. Những sinh vật tiêu thụ chất hữu cơ để hỗ trợ chức năng sống. Chúng sử dụng các chất hữu cơ, kết hợp oxy từ nitrat, và chất dinh dưỡng để sản sinh khí nitơ, carbon dioxide, chất rắn ổn định và sản sinh ra nhiều sinh vật hơn.

    Bể Anoxic hay còn gọi là bể lên men, là hệ thống bể xử lý Nito trong nước thải bằng các phương pháp sinh học. Công nghệ xử lý được áp dụng trong bể Anoxic thường là Nitrat hóa và khử Nitrat. Bể thiếu khí Anoxic còn có cả chức năng xử lý Photpho. Ở bể này việc xử lý chất thải sẽ diễn ra các quá trình như lên men, cắt mạch, khử Nitrat thành Nito,…

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí – Bể UASB

    Công nghệ lọc dòng ngược bùn sinh học USBF (Upflow Sludge Blanket Filter) được thiết kế dựa trên trên mô hình xử lý BOD, nitrate hoá (nitrification) và khử nitrate hóa (denitrification) của Lawrence và McCarty, Inc. lần đầu tiên được giới thiệu ở Mỹ những năm 1990 sau đó được áp dụng ở châu Âu từ những năm 1998 trở lại đây. Mô hình công nghệ USBF, là công nghệ cải tiến của quá trình bùn hoạt tính trong đó kết hợp ba quá trình Anoxic, Aerotank và lọc sinh học dòng ngược trong một đơn vị xử lý nước thải. Đây chính là điểm khác biệt với các quá trình xử lý bùn hoạt tính kinh điển thường tách rời ba quá trình trên nên tốc độ và hiệu quả xử lý thấp. Với sự kết hợp này sẽ đơn giản hoá hệ thống xử lý, tiết kiệm vật liệu và năng lượng chi phí cho quá trình xây dựng và vận hành hệ thống. Quá trình sinh học loại bỏ chất dinh dưỡng trong nước thải thông qua việc sử dụng vi sinh vật trong các điều kiện môi trường khác nhau, vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để , sinh hóa, đồng hóa các chất dinh dưỡng và chất nền (C, N, P). Nhờ đó mà loại bỏ được các chất ô nhiễm ra khỏi nước.

    Mô hình gồm ba phần chính: ngăn thiếu khí (Anoxic), ngăn hiếu khí (Aerobic), ngăn lọc bùn sinh học dòng ngược (USBF). Nước thải từ bể điều hòa, được kiểm soát lưu lượng để bơm vào hệ thống kết hợp với dòng bùn tuần hoàn. Quá trình loại bỏ C, khử nitrat và loại bỏ P diễn ra trong ngăn này. Sau đó, nước thải từ ngăn thiếu khí (Anoxic) tự chảy đến ngăn hiếu khí theo nguyên lý bình thông nhau qua khe hở ở phần dưới mô hình. Không khí được cấp vào ngăn hiếu khí nhờ thiết bị sục khí phân bố dưới đáy ngăn hiếu khí. Nước thải tiếp tục đi qua ngăn lắng nhờ khe hở giữa vách ngăn và di chuyển từ dưới lên, ngược chiều với dòng bùn lắng xuống theo phương thẳng đứng. Đây chính là giai đoạn thể hiện ưu điểm của hệ thống do kết hợp cả lọc và xử lý sinh học, dùng chính khối bùn hoạt tính. Phần nước trong đã được xử lý phía trên chảy lên máng thu nước đặt phía trên ngăn USBF và dẫn nước sau xử lý ra ngoài. Bùn lắng đọng dưới đáy ngăn lắng sẽ được bơm tuần hoàn lại ngăn hiếu khí, một phần sẽ được thải bỏ qua van xả.

    Các quá trình diễn ra trong hệ thống

    Đây là một trong các quá trình chính được thiết kế cho mô hình USBF. Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước thải vì nó ảnh hưởng đến các quá trình khác. Các vi sinh vật sử dụng nguồn C từ các chất hữu cơ của nước thải để tổng hợp các chất cần thiết cung cấp cho sinh trưởng và phát triển, sinh sản tế bào mới… Trong mô hình USBF, quá trình khử C được diễn ra ở cả 3 ngăn thiếu khí, hiếu khí và ngăn USBF.

    Quá trình nitrat hóa và khử nitrat

    Trong tất cả các phương pháp được sử dụng để loại bỏ nito, kết hợp hai quá trình nitrat hóa và khử nitrat là phương pháp có hiệu suất cao, ổn định và giảm giá thành xử lý do đơn giản được hệ thống, hai quá trình nitrat hóa và khử nitrat được kết hợp trong một hệ thống nhưng diễn ra trong hai ngăn khác nhau là ngăn hiếu khí và ngăn thiếu khí.

    Quá trình diễn ra qua hai giai đoạn nối tiếp nhau: giai đoạn nitrit hóa và giai đoạn nitrat hóa.

      Giai đoạn nitrit hóa: NH4+ sẽ được oxi hóa thành nitrit nhờ vi khuẩn nitrit hóa (Nitrosomonas và Nitrosospira) theo phương trình phản ứng sau:

      Giai đoạn nitrat hóa: NO2- sẽ được chuyển thành NO3- nhờ vi khuẩn nitrat hóa (Nitrobacteria) theo phương trình phản ứng sau:

    Để khử Cacbonat, vùng thiếu được xem như vùng mà ở đó có sự pha trộn dòng thải sẽ làm tăng khả năng lắng và khống chế quá trình tăng trưởng vi sinh vật. Quá trình nitrat là quá trình tách oxi ra khỏi nitrat dưới tác dụng của vi sinh vật thiếu khí. Oxy được tách ra từ nitrit được dùng lại để oxy hóa các chất hữu cơ. Nên quá trình khử nitrat diễn ra chủ yếu trong ngăn thiếu khí và tạo ra sản phẩm cuối cùng là nito phân tử.

    Trong quá trình này dòng tuần hoàn hoàn bùn từ ngăn hiếu khí đến ngăn thiếu khí đóng vai tròn rất lớn về mặt cung cấp nguyên liệu cho vi sinh vật hoạt động kể cả NO3- (sản phẩm của quá trình nitrat hóa diễn ra trong ngăn hiếu khí). Đồng thời dòng tuần hoàn bùn sẽ mang theo các vi sinh vật, nguồn C tham gia vào quá trình. Đây cũng là một trong những ưu điểm của mô hình này là do sự liên kết giữa các module thực hiện các chức năng khác nhau trong cùng một hệ thống đơn giản.

    Photpho xuất hiện trong nước thải ở dạng PO43- hoặc polyphophat P2O7 hoặc dạng photpho liên kết hữu cơ. Hai dạng sau chiếm khoảng 70% trong nước thải, để duy trì hoạt động, dự trữ và vận chuyển năng lượng và phát triển tế bào mới…

    Trong mô hình USBF, việc kết hợp 3 module thiếu khí, hiếu khí và lọc sinh học cùng với dòng tuần hoàn bùn tạo nên dòng liên tục. Quá trình khử P được kết hợp với quá trình khử C, quá trình nitrat hóa và khử nitrat. Việc kết hợp cả 3 module cũng như các quá trình hỗ trợ của các vi sinh vật được luân phiên trong các điều kiện thiếu khí và hiếu khí, từ đó thúc đẩy các quá trình xử lý diễn ra vượt trội hơn mức bình thường.

    Nước thải vào ngăn thiếu khí đầu tiên, ở đây trong môi trường thiếu khí, các vi khuẩn Acinetobater sẽ tác động phân giải các hợp chất chứa P trong nước thải để giải phóng P. Dòng P hòa tan từ ngăn thiếu khí theo dòng nước qua ngăn hiếu khí được các vi khuẩn ưa P hấp thụ và tích lũy. Các vi khuẩn này hấp thụ P cao hơn mức bình thường vì ngoài việc phục vụ cho việc tồng hợp và duy trì tế bào, vận chuyển năng lượng, chúng còn tích lũy một lượng dư vào trong tế bào để sử dụng cho giai đoạn hoạt động sau. Trong ngăn USBF, nhờ quá trình lắng của bùn tuần hoàn trở lại nên một số vi khuẩn ưa P sẽ được tuần hoàn trở lại ngăn thiếu khí sẽ tiếp túc phát triển và hấp phụ các P hòa tan có trong ngăn hiếu khí. P sau đồng hóa sẽ được loại bỏ khỏi hệ thống như xác vi sinh hay bùn dư.

    Quá trình lọc sinh học và lắng trong ngăn USBF

    Ngăn USBF là một module đóng vai trò cực kỳ quan trọng, ưu điểm chính của mô hình được thể hiện ở module này. Quá trình lọc dòng ngược với quá trình lắng diễn ra ở đây. Ngăn USBF có dạng hình tam giác úp ngược, với mặt bên là hình chữ nhật. Từ trên xuống dưới, ngăn USBF có thể chia thành 3 vùng: vùng nước trong trên cùng, vùng có lớp bùn lơ lững chưa lắng đóng vai trò như một lớp lọc sinh học và cuối cùng ở đáy là vùng nén bùn lắng. Dòng hỗn hợp nước thải và bùn đi vào ngăn USBF từ dưới di chuyển lên trên nên dòng hỗn hợp nước thải chứa bùn hoạt tính sẽ có vận tốc giảm dần, nghĩa là bùn hoạt tính sẽ di chuyển chậm dần và lơ lững trong vùng bùn lơ lửng lâu hơn do các lý do sau:

      Do hình dạng của ngăn USBF có thể tích tăng dần từ dưới lên làm cho vận tốc di chuyển của dòng nước và bùn hoạt tính giảm dần từ dưới đáy lên trên theo phương thẳng đứng.
      Do các hạt bùn gắn kết lại với nhau tạo ra các bông bùn, chúng tạo ra một lớp cản làm giảm vận tốc dòng vào và đóng vai trò như một lớp lọc. Khi các bông bùn đủ nặng chúng sẽ lắng từ trên xuống ngược với dòng dịch chuyển của nước.
      Sự tuần hoàn bùn hoạt tính ở đáy ngăn USBF tạo ra vận tốc hướng xuống. Điều này thật ý nghĩa cho hiệu suất lọc và tiếp tục xử lý sinh học sẽ nâng cao hơn so với bể lọc truyền thống.

    Ảnh hưởng của chế độ thủy động

    Chế độ thủy động là một trong những yếu tố rất quan trọng trong quá trình xử lý vì nó ảnh hưởng tới sự tiếp xúc của bông bùn hoạt tính với nước thải, trạng thái lơ lửng và sự phân bố bùn lơ lửng đồng đều,… Yêu cầu phải đảm bảo dòng thủy động như yêu cầu thiết kế, nếu không thì hệ thống sẽ không vận hành được hoặc hiệu quả xử lý không cao.

    Nhiệt độ trong hệ thống ảnh hưởng tới hoạt động của vi sinh vật và khả năng hòa tan của oxy trong nước. Nhiệt độ quá cao thì vi sinh vật có thể bị chết. Ngược lại nếu nhiệt độ quá thấp, quá trình thích nghi, sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật sẽ bị chậm lại, quá trình nitrat, lắng,… bị giảm hiệu suất rõ rệt. Nhiệt độ tối ưu là khoảng từ 20 -30% là phù hợp.

    Là một trong các thông số quan trọng nhất trong xử lý nước thải. Để xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải thì vi sinh vật phải xử dụng oxy và nó chỉ xử dụng được oxy hòa tan trong nước. Nhu cầu DO tùy thuộc vào yêu cầu thiếu khí, kỵ khí hay hiếu khí. Trong mô hình này, DO trong ngăn thiếu kí khoảng 0,2 mg/l, và trong ngăn hiếu khí khoảng 2-4mg/l. Như vậy ngăn thiếu khí không cần sục khí, còn ngăn hiếu khí phải sục khí. Các bóng khí phải thật mịn để có thể dễ dàng hòa tan vào trong nước thải. Để cung cấp oxy cho nước thải ta có thể tiến hành quá trình sục khí thông qua máy thổi khí Tsurumi hoặc máy khuấy chìm Faggiolati (không khuyến khích sử dụng máy khuấy).

    Các nguyên tố dinh dưỡng và vi lượng

    Để tạo môi trường cho các vi sinh vật có thể hoạt động tốt, nước thải cần chứa các hợp chất của các nguyên tố dinh dưỡng và vi lượng. Đó là các nguyên tốt N. S, P, K, Mg, Ca, Na, Cl, Fe, Mn, Mo, Co, Zn, Cu… Trong đó N, P, K là các nguyên tố cần thiết chủ yếu, cần được đảm bảo một lượng cần thiết trong xử lý vi sinh. Ở một số hệ thống xử lý nước thải người ta thường bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh vật. Tuy nhiên trong mô hình USBF thì không cần thiết phải thêm vào do thiết jees quá trình đặc biệt đã đảm bảo các điều kiện dinh dưỡng hỗ trợ nhau của các công đoạn của vi sinh vật, mặt khác nước thải hầu như đã chứa đủ những chất dinh dưỡng cần thiết.

    Như khi thiếu photpho sẽ dẫn tới sự phát triển của vi khuẩn dạng sợi là nguyên nhân dẫn tới bông bùn vi sinh to, khó lắng và nổi trên bề mặt bể lắng dẫn tới bị cuốn theo dòng nước thải ra khỏi hệ thống xử lý.

    Các nguyên tố dinh dưỡng được vi sinh vật hấp thu một các tốt nhất khi chúng ở dạng tương tự như trong tế bào vi sinh vật. Ví dụ như: Nito ở dạng Amoni (NH4+) còn photpho ở dạng muối tan của axit Photphoric.

    Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng phụ thuộc vào thành phần của nước thải và tỷ lệ chúng được xác định bằng thực nghiệm. Để tính toán sơ bộ người ta chọn tỷ lệ BOD: N: P cần thiết cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động là 100:5:1 (Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt, 2009). Tỷ lệ này có thể được thay đổi khi kết quả kiểm tra đầu vào của 3 thông số này không thỏa tỷ lệ, khi đó nước thải sẽ được bổ sung thêm hàm lượng thiếu để cân bằng lại.

    • Giảm chi phí đầu tư: USBF kết hợp tất cả các công đọan xử lý vào một bể làm giảm kích thước các bể và giảm chi phí đầu tư công trình.
    • Chi phí vận hành và bảo trì thấp: Với thiết kế gọn, tối thiểu hóa các động cơ, các thiết bị cơ động, vận hành theo chế độ tự chảy sẽ hạn chế việc giám sát quá trình và hạn chế đến mức tối đa chi phí vận hành và bảo trì.
    • Hiệu suất xử lý cao: Là công nghệ thiết kế nhằm khử chất hữu cơ dạng carbon (BOD, COD) và chất dinh dưỡng (N,P) nên chất lượng nước thải sau khi xử lý luôn đảm bảo tiêu chuẩn thải theo yêu cầu nhất là hàm lượng chất dinh dưỡng mà các công trình xử lý sinh học thông thường khác khó đạt được.
    • Lượng bùn thải bỏ ít: Lượng bùn sản sinh ít hơn với hệ thống sinh học hiếu khí thông thường.
    • Hạn chế mùi: Dưới điều kiện phân hủy hiếu khí và nồng độ bùn lớn làm giảm những tác nhân gây mùi.
    • Tiết kiệm mặt bằng sử dụng: Công nghệ USBF kết hợp tất cả các quá trình khử nitrat, nitrat hóa, lắng và ổ định bùn trong một công trình làm giảm kích thước chung của công trình dẫn đến tiết kiệm mặt bằng sử dụng.
    • Áp dụng cho nhiều loại nước thải.
    • Xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao, COD=15000mg/l nhằm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường .
    • Không cần bổ sung nguồn chất hữu cơ.
    • Khó khăn trong việc tuần hoàn bùn.
    • Khó khăn cho việc bảo trì do bể hoạt động là một hệ thống kết hợp
    • Hàm lượng nitơ đầu vào thấp, cần phải hồi lưu nước thải từ bể aerotank về bể anoxic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Keo Tụ
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Keo Tụ Tạo Bông
  • Phương Pháp Dùng Vi Sinh Vật Hiếu Khí Trong Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt
  • Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng Khách Sạn
  • Hướng Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Trao Đổi Ion
  • So Sánh Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiếu Khí Và Kỵ Khí • Tin Cậy 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ Sinh Học Yếm Khí
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm, Dịch Vụ
  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật Bằng Phương Pháp Shadowing
  • Áp Dụng Mô Hình Smart Trong Kinh Doanh Để Thành Công
  • Mô Hình Smart Là Gì? Xác Định Nguyên Tắc Smart Trong Kinh Doanh
  • Việt Nam chúng ta đang trong quá trình phát triển, vì vậy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng được đẩy mạnh, các ngành công nghiệp ngày càng phát triển đem lại doanh thu lớn cho đất nước. Nhưng kéo theo đó là mặt trái của sự phát triển, cùng với nền công nghiệp thì lượng chất thải, nước thải thải ra môi trường ngày càng tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, gây mất cân bằng sinh thái. Nếu chúng ta không có biện pháp kịp thời, để ngăn chặn thì môi trường sẽ bị ảnh hưởng và hủy hoại.

    Trong 3 loại ô nhiễm là rác thải, nước thải và khí thải thì nước thải là vấn nạn ô nhiễm đáng báo động. Công cuộc xử lý nước thải còn gặp vô vàn khó khăn, bất cập. Đa số là quy trình xử lý không đúng, sơ sài, qua loa hoặc xả chui. Công nghệ xử lý nước thải điển hình được ứng dụng gồm 2 phương pháp là xử lý hiếu khí và xử lý kỵ khí. Tùy vào từng loại nước thải khác nhau mà có phương pháp xử lý phù hợp. Nhìn chung, 2 quá trình xử lý sinh học hiếu khí và kỵ khí đều dùng vi sinh vật để loại bỏ các chất hữu cơ, cặn bã có trong nước thải.

    1. Xử lý hiếu khí

    Tổng quan

    Quá trình xử lý hiếu khí hiểu đơn giản là quá trình xử lý diễn ra trong điều kiện có oxy. Tức là các bể sinh học được sục khí đầy đủ, vi sinh vật sẽ sử dụng nguồn oxy làm nguồn sống để phục vụ cho quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng. Chúng sẽ phân hủy và đào thải các chất hữu cơ trong nước ra khỏi bể dưới dạng bùn thải.

    Vi sinh vật xử lý hiếu khí

    Hoạt động trong điều kiện có oxy. Chúng sẽ chết hoặc hoạt động yếu dần nếu không được cung cấp đầy đủ lượng oxy cần thiết.

    Các vi sinh vật xử lý hiếu khí:

    • Pseusomonas: thủy phân hidratcacbon, protein, các chất hữu cơ và khử nitrat.

    • Arthrobacter: phân hủy hidratcacbon.

    • Bacillus: phân hủy hidratcacbon, protein.

    • Cytophaga: phân hủy polime.

    • Zoogle: tạo màng nhầy, chất keo tụ.

    • Nitrosomonas: nitrit hóa.

    • Nitrobacter: nitrat hóa.

    • Nitrococus Denitrificans: khử nitrat.

    • Desulfovibrio: khử sunfat, khử nitrat.

    (Theo “Vi sinh vật trong quá trình xử lý hiếu khí nước thải, kỵ khí và bùn hoạt tính”, ĐH Công nghiệp thực phẩm TPHCM)

    Giai đoạn xử lý

    Quá trình xử lý sinh học hiếu khí là quá trình sử dụng các vi sinh oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn:

    Trong 3 loại phản ứng ΔH là năng lượng được sinh ra hay hấp thu vào. Các chỉ số x, y, z tuỳ thuộc vào dạng chất hữu cơ chứa cacbon bị oxy hóa.

    Phân loại

    Ưu và nhược điểm

    Ưu điểm:

    • Quá trình xử lý hiếu khí hầu như ít gây ra mùi hôi, tạo ra sản phẩm ổn định và dạng bùn.

    • Bùn sau xử lý có thể tái sử dụng làm phân bón.

    • Vận hành đơn giản.

    • Chi phí đầu tư thấp hơn.

    Nhược điểm:

    • Chi phí vận hành bao gồm điện và nhân công cao, do phải duy trì hệ thống cấp oxy.

    • Tạo ra nhiều bùn thải, và bùn sau xử lý khó tách nước bằng phương pháp cơ học.

    • Chỉ xử lý được nước thải có nồng độ ô nhiễm thấp.

    2. Xử lý kỵ khí

    Tổng quan

    Khác với quá trình xử lý hiếu khí, xử lý kỵ khí diễn ra trong điều kiện không có oxy. Sản phẩm cuối cùng tạo ra gồm CH4, CO2, N2, H2,… và trong đó CH4 chiếm tới 65%.

    Vi sinh vật kỵ khí nếu có sự tác động của oxy thì sẽ không thể phát triển và đem lại hiệu quả cao trong quá trình xử lý được.

    Các vi sinh vật xử lý kỵ khí:

    Giai đoạn xử lý

    • Thủy phân: Trong giai đoạn này, dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra, các phức chất và các chất không tan (polysaccharides, protein, lipid) chuyển hóa thành các phức đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (đường, các amino acid, acid béo). Quá trình này xảy ra chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất. Chất béo thủy phân rất chậm.

    • Acid hóa: Trong giai đoạn này, vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, alcohols, acid lactic, methanol, CO2, H2, NH3, H2S và sinh khối mới. Sự hình thành các acid có thể làm pH giảm xuống 4.

    • Acetic hoá (Acetogenesis): Vi khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa thành acetate, H2, CO2 và sinh khối mới.

    • Methane hóa (methanogenesis): Đây là giai đoạn cuối của quá trình phân huỷ kỵ khí. Acetic, H2, CO2, acid fomic và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới.

    Phân loại

    Ưu và nhược điểm

    Ưu điểm:

    • Không cần xử dụng oxy, giảm chi phí điện năng cho quá trình cấp khí.

    • Quá trình kỵ khí tạo ra ít bùn hơn so với quá trình xử lý sinh học hiếu khí.

    • Quá trình xử lý kỵ khí tạo ra lượng khí Metan lớn, có thể được dùng để cấp khí cho lò hơi.

    • Nhu cầu năng lượng cho quá trình được giảm nhiều.

    • Có thể được thiết kế để hoạt động dưới tỉ trọng cao.

    Nhược điểm:

    • Tốc độ phản ứng diễn ra chậm.

    • Quá trình phân hủy cần nhiều thời gian hơn.

    • Quá trình khởi động cần lượng bùn lớn hơn (nồng độ bùn yêu cầu cao hơn).

    Xử lý nước thải là cả một quá trình từ khâu tiếp nhận nước thải, đến khâu xử lý rồi thải ra nguồn tiếp nhận. Tùy thuộc vào tính chất của loại nước thải, yêu cầu chất lượng nước đầu ra, về kinh tế, vị trí địa lí,…mà sẽ có quy trình xử lý nước thải phù hợp. Có những hệ thống áp dụng cả phương pháp xử lý hiếu khí và kỵ khí, hoặc áp dụng một trong hai, cũng có khi là không áp dụng cả hai phương pháp. Nhưng trên hết, xây dựng hệ thống xử lý là phải an toàn, đảm bảo, chất lượng, vì mục đích cuối cùng là xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường bên ngoài, hoặc phục vụ cho mục đích khác nhau, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

    Mọi thắc mắc về “So sánh công nghệ xử lý nước thải hiếu khí và kỵ khí”, xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

    Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, KDC Vạn Phúc, P Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: (028) 2253 35350933 015 035 –  0902 701 278 – 0902 671 281 – 0903 908 671

    Email: [email protected]; [email protected], [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • So Sánh Phương Pháp Xử Lý Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Thực Hành Phương Pháp Psm – Stata
  • So Sánh Điểm Xu Hướng (Psm)
  • Tỷ Suất Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100