On The Corner Of = Ở Góc Phố (Giữa Hai Phố)

--- Bài mới hơn ---

  • At, In, On (Nơi Chốn Và Thời Gian)
  • Game Vs. Attraction: What’s The Difference?
  • Mt Và At Là Gì ? Nên Thi Bằng Mt Hay Là Bằng At
  • Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part 2022
  • Xây Dựng Thương Hiệu Bằng Atl Và Btl
  • On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố) (gt)

    Chú ý:

    In the corner = ở góc trong

    At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố

    Có một trạm ở góc đường maple.

    Anh ấy va đầu gối vào góc bàn làm việc.

    Các anh sống trong một góc phố chỉ có trắng và đen.

    đoạn rẽ đường Đụng phải Bố là Chết.

    Nó nằm ở góc của khối nhà kế tiếp.

    Tôi sẽ thả anh xuống tại góc phố nhà anh.

    Anh ấy va đầu gối vào góc bàn.

    Ở góc road và strouden street.

    một con voi đậu trên góc bàn làm việc không ở đây.

    Có một nhà vệ sinh công cộng ở góc phố

    có một tiệm cà phê ở góc và Burdon.

    Cô ta ngã xuống và đập đầu vào góc nền lò sưởi.

    Nếu ông cần thằng đồng bóng khác thì cứ ra góc phố Smith mà tìm.

    Nhân viên nào cũng quét hình ảnh gia đình của mình vào máy tính và cho hiển thị trên góc màn hình.

    Ashley theo nàng ngồi lên góc chiếc bàn khô nháp, đôi chân dài đung đưa thoải mái.

    Della cầm sợi dây trong tay và ngồi ở góc bàn gần cửa.

    Chúng tôi đang đứng ở góc đông bắc giao lộ.

    ở góc đường đông bắc cửa phố Girard và phố thứ 9, hết.

    Hắn ngồi trong góc, mang đôi giày làm bằng da rắn.

    Rẽ phải ở góc đường.

    Rẽ trái ở góc đường.

    Bạn phải băng qua tại góc đường.

    Vậy thì rẽ phải ở góc phố đó.

    Có một cái máy tính chẩn đoán tại cửa hàng dược phẩm ở góc đường đó.

    Các nhân viên đã bị bắn ở góc đường chính

    Có một nhà hàng Ý hạng sang ở góc phố.

    Chúng tôi đã ngừng gần bảng “Dừng lại”.

    Chúng tôi mất dấu anh ta ở góc đường này.

    Tôi đâu có thấy biển báo dừng xe ở góc đường.

    Ngân hàng ở ngay gốc của dãy nhà đó.

    Ở góc đường có một phòng điện thoại công cộng.

    Bạn sẽ nhìn thấy nó ngay góc đường bên trái của bạn.

    Cậu có thể bắt hắn ở khúc quẹo. Chỉ cần chạy thẳng.

    Theo hướng ngược lại, anh sẽ thấy cái bưu điện nằm ngay ngã tư.

    Anh ta đang ở quán cà phê ngay góc phố.

    Có một cơ sở kinh doanh giao dịch bằng hối phiếu ở góc phố.

    Có một người đàn ông tuổi trung niên đứng ở góc phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Iphone 6 Lock Và Quốc Tế Và Mẹo Nhận Biết
  • Hướng Dẫn Cách Test Iphone Xs Max Cũ
  • Iphone Xs Max Lock Tại Hà Nội, Đà Nẵng, Tphcm
  • Chi Tiết Cách Phân Biệt Iphone Lock Và Iphone Quốc Tế
  • Tầm Hơn 8 Triệu Có Nên Mua Iphone Xr Lock Không?
  • Chiến Lược Marketing Phân Biệt Và Không Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giá (Price Discrimination) Theo Quan Điểm Marketing Là Gì?
  • Định Giá Phân Biệt (Discriminatory Pricing) Là Gì?
  • Cao Độ Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Cao Độ Và Tần Số
  • Ngưỡng Kháng Cự Và Hỗ Trợ Là Gì? Cách Hiểu Đúng Nhất
  • Tần Số Và Cao Độ
  • Chiến lược marketing phân biệt trong tiếng Anh gọi là: differentiated marketing strategy.

    Khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp quyết định tham gia vào nhiều đoạn thị trường và áp dụng những chương trình marketing riêng biệt cho từng đoạn.

    Thay vì việc cung ứng một loại sản phẩm, áp dụng một chương trình marketing cho tất cả mọi khách hàng, doanh nghiệp cung ứng những sản phẩm khác nhau, với nhiều mức giá bán, nhiều kiểu xúc tiến cho từng nhóm khách hàng.

    Chiến lược marketing phân biệt tỏ ra ưu thế hơn chiến lược marketing không phân biệt trong việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn đa dạng của thị trường. Bằng việc đa dạng hóa sản phẩm và các nỗ lực marketing, doanh nghiệp có khả năng gia tăng doanh số và xâm nhập sâu hơn vào nhiều đoạn thị trường.

    Bất lợi phải kể đến của chiến lược này là doanh nghiệp phải đối phó với sự gia tăng về chi phí bỏ ra trong sản xuất và thương mại.

    Vì marketing phân biệt làm tăng cả mức tiêu thụ lẫn chi phí nên khó có thể đưa ra được kết luận về khả năng sinh lời. Vấn đề trọng tâm khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp phải cân đối được số đọan thị trường và qui mô của từng đoạn.

    Việc chọn số lượng đoạn quá lớn dẫn đến phải cung ứng quá nhiều mặt hàng cho qui mô của từng đoạn thị trường quá nhỏ, thường không có hiệu quả.

    Nguyên tắc chung của áp dụng chiến lược này là “giảm phân đoạn” hoặc “mở rộng phần cơ bản” để tiêu thụ một khối lượng lớn hơn cho mỗi loại nhãn hiệu, sao cho tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu.

    Trường hợp áp dụng

    Chiến lược marketing phân biệt dược áp dụng phổ biến ở những doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường hoặc bao phủ thị trường và khi sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa của chu kì sống.

    Chiến lược marketing không phân biệt trong tiếng Anh gọi là: undifferentiated marketing strategy.

    Đặc trưng của chiến lược này là: doanh nghiệp bỏ qua ranh giới của các đoạn thị trường được lựa chọn. Họ tìm cách nắm giữ được một số lượng lớn nhất các khách hàng ở các đoạn thị trường đó.

    Cách thức kinh doanh được áp dụng ở chiến lược này gọi là “sản xuất và phân phối đại trà” tức là chào bán những sản phẩm giống nhau, sử dụng hình ảnh, phương pháp khuếch trương, kiểu kênh phân phối khác nhau.

    Ưu thế lớn nhất của marketing không phân biệt:

    Tiết kiệm chi phí nhờ khai thác được lợi thế qui mô, sản xuất và phân phối một chủng loại sản phẩm hạn hẹp và đồng nhất, tiêu chuẩn hóa cao; dễ dàng xâm nhập vào những thị trường nhạy cảm về giá.

    Chiến lược marketing không phân biệt cũng có những hạn chế đáng kể.

    – Thứ nhất, không dễ dàng tạo một nhãn hiệu có khả năng thu hút mọi khách hàng ở nhiều đoạn thị trường. “Thật hiếm khi có một sản phẩm hay nhãn hiệu là tất cả cho mọi người”.

    – Thứ hai, khi có nhiều doanh nghiệp cùng áp dụng kiểu marketing không phân biệt sẽ làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn ở những thị trường qui mô lớn, song lại bỏ qua những nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ, gây nên tình trạng mất cân đối trong việc đáp ứng cầu thị trường.

    – Thứ ba, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đối phó với những rủi ro khi hoàn cảnh kinh doanh thay đổi (qui mô càng lớn sự thay đổi càng khó khăn), hoặc khi đối thủ cạnh tranh áp dụng chiến lược marketing phân biệt – chiến lược có khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu và ước muốn của khách hàng.

    Marketing không phân biệt thường đòi hỏi một năng lực kinh doanh mạnh, một danh tiếng nhất định. Nó chỉ thích hợp với những doanh nghiệp lớn, thị trường mục tiêu họ lựa chọn là toàn bộ thị trường hoặc “siêu đoạn” thị trường.

    Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm nhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm trong hành vi.

    Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng trong thị trường tổng thể có đòi hỏi (phản ứng) như nhau đối với một tập hợp các kích thích marketing.

    * MarketingTrips Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cao Trung Hiếu: Phân Biệt Giữa Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Lãnh Đạo Và Nhà Quản Trị
  • Lãnh Đạo Là Gì? Làm Thế Nào Để Phân Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Người Cán Bộ Quản Lý Lãnh Đạo Và Các Kỹ Năng Quản Lý
  • 3 Điều Khác Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Phân Biệt This Và That

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng These Và Those Trong Tiếng Anh, Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “most
  • Hỏi Cách Dùng Amount Và Quantity, A Number Of?
  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky – Azpet Shop
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Dễ Như Ăn Kẹo?
  • 1. Người và vật

    This/that/these/those có thể dùng làm từ hạn định đứng trước các danh từ để chỉ người hay vật.

    Ví dụ: 

    this child (đứa trẻ này)

    that house (ngôi nhà kia)

    Nhưng khi chúng được dùng làm đại từ không có danh từ theo sau, this/that/these/those thường chỉ vật.

    Ví dụ:

    This costs more than that. 

    (Cái này đắt hơn cái kia.)

    KHÔNG DÙNG: This says he’s tired.

    Put those down – they’re dirty.

    (Đặt những cái kia xuống – chúng bẩn đấy.)

    KHÔNG DÙNG: Tell those to go away.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng this… như đại từ khi chúng ta muốn nói một người nào đó là ai.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth? 

    (Xin chào. Đây là Elisabeth. Có phải Ruth không?)

    Who’s that? (Ai kia?)

    That looks like Mrs Walker. (Kia như là bà Walker.)

    These are the Smiths. (Kia là nhà Smiths.)

    Cũng nên chú ý đến those who…

    2. Sự khác nhau

    Chúng ta dùng this/these để chỉ người và vật ở gần với người nói.

    Ví dụ:

    Get this cat off my shoulder.

    (Bỏ con mèo này ra khỏi vai tôi.)

    I don’t know what I’m doing in this country.

    (Tôi không biết mình sẽ làm gì ở đất nước này.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi that country… 

    Do you like these ear-rings? Bob gave them to me.

    (Cậu có thích đôi hoa tai này không? Bob đã tặng cho tớ đó.)

    Chúng ta dùng that/those để chỉ người và vật ở khoảng cách xa hơn với người nói, hay không hiện diện ở đó.

    Ví dụ:

    Get that cat off the piano.

    (Bỏ con mèo kia ra khỏi đàn piano.)

    All the time I was in that country I hated it. 

    (Tôi ghét quãng thời gian tôi ở đất nước đó.)

    I like those ear-rings. Where did you get them?

    (Tớ thích đôi hoa tai kia. Cậu lấy nó ở đâu thế?)

    3. Thời gian

    This/these để chỉ những tình huống và sự việc đang diễn ra hoặc vừa mới bắt đầu.

    Ví dụ:

    I like this music. What is it?

    (Tớ thích nhạc này. Đó là loại gì vậy?)

    Listen to this. You’ll like it. 

    (Nghe cái này đi. Cậu sẽ thích nó.)

    Watch this. 

    (Xem cái này đi.)

    That/those có thể chỉ những tình huống và sự kiện vừa mới kết thúc hoặc đã kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Did you see that? (Cậu có thấy cái đó không?)

    Who said that? (Ai nói thế?)

    Have you ever heard from that Scottish boy you used to go out with?

    (Cậu có nghe tin gì về cậu con trai người Scotland mà cậu từng hẹn hò chưa?)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi Scottish boy you used to go out with?

    That có thể diễn tả điều gì đã đã kết thúc.

    Ví dụ:

    … and that’s how it happened.

    (…và đó những gì đã xảy ra.)

    Anything else?~ No, that’s all, thanks. (in a shop) 

    (Còn gì khác không? ~ Không, đó là tất cả, cảm ơn. (trong cửa hàng)

    OK. That’s it. I’m leaving. It was nice knowing you.

    (Được rồi. Thế thôi. Tôi đi đây. Thật vui khi được quen anh.)

    4. Chấp nhận và bác bỏ

    Đôi khi, chúng ta dùng this/these để bày tỏ sự chấp nhận hay quan tâm, và that/those để bày tỏ sự không thích hoặc bác bỏ.

    Hãy so sánh:

    Now tell me about this new boyfriend of yours. 

    (Nào giờ thì kể cho tớ nghe về bạn trai mới của cậu đi.)

    I don’t like that new boy friend of yours.

    (Tớ không thích bạn trai mới của cậu.)

    5. Trên điện thoại

    Trong điện thoại, người Anh dùng this để chỉ chính họ và that để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth?

    (Alo. Elishabeth nghe đây. Có phải Ruth không?)

    Người Mỹ dùng this để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Who is this? (Ai đó?)

    6. That, those có nghĩa ‘những cái mà’

    Trong văn phong trang trọng, that those có thể dùng với nghĩa ‘những cái mà’. Those who…có nghĩa ‘những người mà…’

    Ví dụ:

    A dog’s intelligence is much greater than that of a cat.

    (Trí thông minh của chó thì cao hơn của mèo.)

    Those who can, do. Those who can’t, teach.

    (Những người có thể, thì hãy làm. Những người không thể, thì hãy dạy họ.)

    7. This và that có nghĩa ‘như vậy’

    Trong văn phong thân mật không trang trọng, this that có thể dùng với tính từ và trạng từ theo cách dùng như so.

    Ví dụ:

    I didn’t realise it was going to be this hot.

    (Tôi không nhận ra sẽ nóng như vậy.)

    If your boyfriend’s that clever, why isn’t he rich?

    (Nếu bạn trai cậu thông minh như vậy, thì tại sao anh ta lại không giàu?)

    Trong tiếng Anh chuẩn, chỉ có so được dùng trước một mệnh đề theo sau.

    Ví dụ:

    It was so cold that I couldn’t feel my fingers. 

    (Trời lạnh đến mức tôi còn không thể cảm nhận được ngón tay của mình.)

    KHÔNG DÙNG: It was that cold…

    Not all that có nghĩa là ‘không…lắm’.

    Ví dụ:

    How was the play? ~ Not all that good.

    (Vở kịch thế nào? ~ Không hay lắm.)

    8. Cách dùng khác

    Chú ý cách dùng đặc biệt của this (không có nghĩa chỉ định) trong những câu chuyện kể thường ngày.

    Ví dụ:

    There was this travelling salesman, you see. And he wanted…

    (Có người đàn ông bán tour du lịch này, anh thấy đó. Và anh ấy muốn…)

    That/those dùng để chỉ những trải nghiệm quen thuộc đối với mọi người.

    Ví dụ:

    I can’t stand that perfume of hers.

    (Tôi không thể chịu nổi mùi nước hoa của cô ta.)

    Ví dụ:

    When you get that empty feeling – break for a biscuit.

    (Khi bạn cảm thấy trống trải – hãy bẻ một miếng bánh quy.)

    Earn more money during those long winter evenings. Telephone …

    (Kiếm thêm tiền trong những đêm mùa đông dài dằng dặc. Hãy gọi….)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Phân Biệt Câu Điều Kiện Loại Zero, 1,2 &3
  • Blog :: Cách Phân Biệt Chất Liệu Vải
  • Nhận Biết Các Loại Vải Thông Dụng Trong May Mặc
  • Cách Phân Biệt Các Loại Vải
  • Phân Biệt Passport Và Visa Phân Biệt Passport Và Visa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Bệnh Sa Trực Tràng
  • Nhận Biết Các Loại Sợi (Tự Nhiên – Nhân Tạo)
  • Thí Nghiệm Biệt Các Loại Sợi Cotton, Sợi Len Wool, Sợi Lanh Linen, Lụa Silk, Trong Vải
  • Len Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Và Phân Biệt Các Loại Len
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Và Trồng Chăm Sóc Tam Bảo Sắc
  • Phân biệt Passport và Visa

    Với cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày nay việc du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn nữa, mọi thủ tục đều trở nên dễ dàng hơn, chi phí cũng rẻ hơn. Nhu cầu làm Visa và Passport cũng theo đó mà tăng lên.

    Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

     

    Passport (hay còn gọi là hộ chiếu ) là giấy chứng nhận do chính phủ một nước cấp (ở đây là Việt Nam) để công dân nước đó có quyền xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình.

    Hiện tại có 3 loại passport thông dụng:

    – Loại phổ thông (Popular Passport) : Được cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn sẽ phải xuất trình khi nhập cảnh vào một quốc gia khác. Du học sinh và công dân định cư cũng được dùng loại này.

    – Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp phép cho cá nhân trong cơ quan, chính phủ nhà nước đi công vụ ở nước ngoài.

    – Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao của chính phủ công tác ở nước ngoài.

     

    Phân biệt Passport và Visa – Sự khác nhau giữa Visa và Passport.

    Nói đơn giản, Passport (hộ chiếu) là giấy tờ được cơ quan thẩm quyền cấp cho công dân nước mình, trong khi đó visa là loại giấy tờ nơi người xin cấp muốn đến nhưng không phải là công dân nước đó.

    Ví dụ: Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian là 1 tháng thì cần phải có 2 loại giấy tờ

    – Passport do chính phủ Việt Nam cấp xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn xuất ngoại.

    – Visa do chính phủ Mỹ cấp xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ du lịch.

    Passport có trước, visa có sau, nếu không có passport bạn sẽ không thể xin được visa.

     

     

    1. Thái Lan: không quá 30 ngày

    2. Singapore: không quá 30 ngày

    3. Lào: không quá 30 ngày

    4. Campuchia: không quá 30 ngày

    5. Philippines: không quá 21 ngày

    6. Myanmar: không quá 14 ngày

    7. Indonesia: không quá 30 ngày

    8. Brunei: không quá 14 ngày

    9. Malaysia: không quá 30 ngày

    10. Kyrgyzstan: miễn visa (không phân biệt mục đích nhập cảnh)

    11. Panama: miễn visa với mục đích du lịch

    12. Ecuador: không quá 90 ngày

    13. Turks and Caicos: không quá 30 ngày

    14. Đảo Jeju: miễn visa

    15. Saint Vincent and the Grenadies: miễn visa

    16. Haiti: không quá 90 ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Visa Và Passport Là Gì? Phân Biệt Nhanh Giữa Passport Và Visa
  • Phân Biệt Passport Và Visa
  • Cách Nhận Biết Kim Loại Đồng, Xác Định 3 Kim Loại Nhôm Sắt Đồng
  • Cách Phân Biệt Phế Liệu Nhôm Và Tìm Kiếm Phế Liệu Nhôm
  • So Sánh Sự Nhiễm Từ Giữa Sắt Và Thép
  • Phân Biệt At, In Và To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server – Hainh’s Blog
  • Phân Biệt In Phun Và In Laser
  • In Phun (Inkjet) Và In Laser: Nên Chọn Mua Loại Máy In Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy In Phun Và Máy In Laser
  • Phân Biệt So That Và In Order That
  • 1. Sự khác biệt giữa at/in và to

    At in thường được dùng để chỉ vị trí, còn to thường được dùng để chỉ hướng di chuyển.

    Ví dụ:

    – He works at the market. (Ông ấy làm việc ở chợ.)

    He gets to the market by bike. (Ông ấy đi đến chợ bằng xe đạp.)

    – My father lives in Canada. (Bố tôi sống ở Canada.)

    I go to Canada to see him whenever I can. (Tôi đi Canada để gặp bố bất cứ khi nào tôi có thể.)

    2. Khi đề cập đến mục đích của sự di chuyển

    Khi chúng ta đề cập đến mục đích của sự di chuyển trước khi đề cập đến điểm đến, chúng ta thường dùng at/in trước địa điểm này.

    Ví dụ:

    – Let’s go to Marcel’s for coffee. (Hãy đến nhà Marcel để uống cà phê đi.)

    Let’s go and have coffee at Marcel’s. (Hãy đến và uống cà phê tại nhà của Marcel đi.)

    KHÔNG DÙNG: Let’s go and have coffee to Marcel’s.

    – I went to Canada to see my father. (Tớ đã đi đến Canada để gặp cha.)

    I went to see my father in Canada. (Tớ đã đi gặp cha ở Canada.)

    KHÔNG DÙNG: I went to see my father to Canada.

    3. Khi để cập đến mục tiêu

    – Sau một số động từ, at được dùng để chỉ “mục tiêu” của hành động chỉ nhận thức hoặc giao tiếp. Các từ thường gặp là look (nhìn), smile (mỉm cười), wave (vẫy), frown (cau mày).

    Ví dụ:

    Why are you looking at her like that? (Sao cậu lại nhìn cô ấy như thế?)

    Because she smiled at me. (Vì cô ấy đã cười với tớ.)

    At cũng thường được dùng sau 1 số động từ chỉ sự tấn công hoặc các hành động thô bạo. Các động từ thường gặp là shoot (bắn, nhắm), laugh (cười nhạo), throw (ném), shout (la hét) và point (chỉ).

    Ví dụ:

    It’s a strange feeling to have someboy shoot at you. (Đó thực sự là một cảm giác rất lạ khi có ai đó nhắm vào bạn.)

    If you can’t laugh at yourself, who can you laugh at? (Nếu bạn không thể tự chế giễu bản thân mình thì bạn còn chế giễu được ai nữa?)

    Stop throwing stones at the cat, darling. (Đừng ném đá vào chú mèo đó nữa, con yêu.)

    You don’t need to shout at me. (Cậu không cần phải hét lên với tớ.)

    In my dreams, everybody was pointing at me and laughing. (Trong giấc mơ của tôi, mọi người đều chỉ trỏ vào tôi và cười nhạo.)

    Throw to, shout topoint to được dùng khi không có ý định tấn công.

    Ví dụ:

    Please do not throw food to the animals. (Làm ơn đừng có ném đồ ăn cho mấy con vật đó nữa đi.)

    Could you shout to Phil and tell him it’s breakfast time. (Con có thể gọi Phil và bảo em ấy là đến giờ ăn sáng rồi không?)

    “The train’s late again,” she said, pointing to the timetable. (Tàu lại đến trễ nữa rồi, cô ấy nói và chỉ tay vào bảng lịch trình.)

    Arrive thì thường đi với at/in, không bao giờ đi với to.

    Ví dụ:

    We should arrive at Pat’s in time for lunch. (Chúng ta nên đến nhà Pat kịp giờ ăn trưa.)

    KHÔNG DÙNG: We should arrive to Pat’s in time for lunch.

    When did you arrive in New Zealand? (Bạn đến New Zealand khi nào?)

    KHÔNG DÙNG: When did you arrive to New Zealand? 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng
  • What Is The Difference Between Cause And Make?
  • Cách Dùng Cấu Trúc Due To Giúp Bạn Đạt Điểm Cao
  • Due To Là Gì? Cách Dùng Và Sự Khác Biệt Với “Because Of”?
  • Phân Biệt In Spite Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Bằng Lái Xe B1 Và B2 Khác Nhau Như Thế Nào Theo Đúng Luật?
  • Cách Sử Dụng Because Và Because Of Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Căn Bản Của B2B Và B2C
  • Pub Là Gì? Pub Và Bar Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Bar, Pub, Club Là Gì? Khác Nhau Giữa Quán Bar, Pub, Club
  • In spite of, despite và although đều được sử dụng để diễn tả sự tương phản, đối lập, tuy nhiên lại có sự khác biệt về cấu trúc giữa chúng.

    In spite of / despite

    After in spite of and despite we use a noun or a pronoun.

    Sau in spite of và despite chúng ta sử dụng một danh từ hoặc một đại từ.

    • We enjoyed our camping holiday in spite of the rain.(Chúng tôi vui vẻ cắm trại mặc dù trời mưa)
    • Despite the pain in his leg he completed the marathon. (Cho dù vết thương ở chân, cậu ấy vẫn cố gắng hoàn thành phần chạy marathon).
    • Despite having all the necessary qualifications, they didn’t offer me the job.(Cho dù có đủ những phẩm chất cần thiết, họ cũng không nhận tôi vào làm việc).

    Remember that the gerund (‘-ing’ form) is the ‘noun’ form of a verb.

    Nhớ rằng danh động từ chính là dạng danh từ của động từ.

    The only difference between in spite of and despite is the ‘ of ‘.

    Sự khác nhau giữa in spite of và despite là “of”.

      Despite of the bad weather, there was a large crowd at the match.

    Although.

    Afteralthough we use a subject and a verb.

    Sau although chúng ta sử dụng một chủ ngữ và một động từ.

    • We enjoyed our camping holiday although it rained every day. (Chúng tôi vui vẻ cắm trại cho dù ngày nào trời cũng mưa.)
    • Although he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam. (Cho dù học chăm nhưng cậu ấy vẫn không thể qua nổi kỳ thi,)
    • The holiday was great although the hotel wasn’t very nice. (Kỳ nghỉ rất tuyệt cho dù khách sạn không được tốt lắm).

    We can use in spite of and despite with a subject and verb if we include the expssion ‘ the fact that ‘.

    Chúng ta có thể sử dụng in spite of và despite với với một mệnh đề bao gồm cả chủ ngữ và vị ngữ nếu như sử dụng “the fact that”.

    • In spite of the fact that he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.
    • Despite the fact that he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.

    (Cho dù học tập chăm chỉ, cậu ấy vẫn chưa qua nổi kỳ thi.)

    Even though

    Even though is a slightly stronger form of although.

    Even though có sắc thái ý nghĩa mạnh hơn although.

    • We decided to buy the house even though we didn’t really have enough money. (Chúng tôi vẫn mua nhà cho dù chúng tôi thực sự không có đủ tiền.)
    • You keep making that stupid noise even though I’ve asked you to stop three times. (Cậu vẫn tiếp tục tạo ra những âm thanh ngu ngốc cho dù tôi đã nhắc nhở cậu ba lần rồi.)

    Like although, even though is followed by a subject and a verb.

    Giống như although, even though cũng được theo sau bởi một mềnh đề gồm chủ ngữ và động từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Sổ Hồng Và Sổ Đỏ, Chung Cư Có Sổ Đỏ Không?
  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Có Điểm Gì Khác Biệt Nhau?
  • Lãnh Đạo Và Quản Lý… Họ Có Thực Sự Khác Nhau?
  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Có Thực Sự Khác Nhau Hay Không?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Và Ví Dụ Thực Tế
  • Tâm Vô Phân Biệt Và Tâm Phân Biệt – Bát Chánh Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tâm Phân Biệt – Chấp Tướng Là Gì ? Tu Có Nên Mong Cầu ?
  • Xả Bỏ Tâm Phân Biệt Trên Đường Tu
  • Các Thành Phần Biệt Lập Là Gì?
  • Phân Biệt Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sự Phân Biệt Trong Tiếng Tiếng Anh
  •  

    TÂM VÔ PHÂN BIỆT VÀ TÂM PHÂN BIỆT

    Tâm là một Phạm Trù bao gồm rất nhiều Danh Pháp đang sinh diệt theo một lộ trình. Có hai lộ trình tâm: Lộ trình tâm Bát Tà Đạo thuộc về Phàm phu và Lộ trình tâm Bát Chánh Đạo thuộc về bậc Thánh. Tâm lại có thể chia thành bốn nhóm, mà thuật ngữ Phật học tiếng Tàu gọi là Thọ uẩn, Tưởng uẩn, Hành uẩn và Thức uẩn, trong đó Tưởng uẩn và Thức uẩn là các Tâm Biết mà thuật ngữ Phật học gọi là THỨC bao gồm: Nhãn thức, Nhỉ thức, Tỉ thức, Thiệt thức, Thân thức, Tưởng thức và Ý thức. Trong các loại tâm biết thuộc về Tưởng uẩn và Thức uẩn này lại được chia làm hai loại : Tâm vô phân biệt và Tâm phân biệt. 

    a – TÂM VÔ PHÂN BIỆT là các Tâm Biết trực tiếp : Nhãn thức, Nhỉ thức, Tỉ thức, Thiệt thức, Thân thức, Tưởng thức do Sáu Căn tiếp xúc Sáu Trần phát sinh ra, có phận sự GHI NHẬN hay NHẬN BIẾT đối tượng. Đối tượng như thế nào thì NHẬN BIẾT như thế ấy, không thêm bớt, Khoa Tâm Lý học gọi là Nhận Thức Cảm Tính đối tượng, thuật ngữ Phật học gọi là Tưởng Tri đối tượng. Đây là Tâm biết Trực Tiếp Giác Quan mà Hán dịch qua bộ A Hàm gọi là Trực Giác, là Tâm Biết không tri thức khái niệm, không ngôn ngữ chế định, không phân biệt đối tượng này với đối tượng kia. Tâm Biết này có tánh chất Vô Niệm, Vô Ngôn, Vô Phân Biệt, vì vậy gọi là Tâm Vô Phân Biệt mà Thánh hay Phàm đều như nhau. Tâm vô phân biệt này do Căn Trần tiếp xúc mà phát sinh nên nó Vô thường, Vô chủ, vô sở hữu ( Vô ngã ) sinh ra đời là có, không cần phải học hỏi. Tâm vô phân biệt của Phàm phu trên lộ trình tâm Bát Tà Đạo được gọi là Tưởng tri , Tâm vô phân biệt của bậc Thánh trên lộ trình tâm Bát Chánh Đạo gọi là Tỉnh Giác.

    b – TÂM PHÂN BIỆT là tâm biết Ý Thức do Niệm và Tư Duy mà phát sinh. Tâm biết Ý thức, biết đối tượng đó là cái gì, tính chất ra sao nên Khoa Tâm Lý Học gọi là Nhận Thức Lý Tính đối tượng. Đây không phải Biết trực tiếp đối tượng, mà Biết đối tượng qua Tư duy suy luận, dựa vào tri thức kinh nghiệm đã học hỏi, tích luỹ trong quá khứ. Vì vậy, Ý Thức là tâm biết có Khái Niệm, có Ngôn Ngữ chế định, có Phân Biệt đối tượng này với đối tượng kia nên gọi là tâm phân biệt. Tâm phân biệt phải do học hỏi mới có nên trẻ con vừa đẻ ra chưa có tâm phân biệt này. Thánh và Phàm đều có tâm phân biệt nhưng tâm phân biệt của Thánh và Phàm khác nhau.

    – TÂM PHÂN BIỆT CỦA PHÀM, là Ý thức Tà Tri Kiến trên lộ trình tâm Bát Tà Đạo do Tà Niệm – Tà Tư Duy mà khởi lên, là hiểu biết sai lạc, hiểu biết không đúng sự thật đối tượng, BIẾT các đối tượng thực tại là Thế giới, nên được gọi là VÔ MINH, mang nội dung Thường Kiến và Ngã Kiến. Chính VÔ MINH này là Nhân phát sinh Tham Sân Si, phát sinh Sầu Bi Khổ Ưu Não.

    – TÂM PHÂN BIỆT CỦA THÁNH, là Ý thức Chánh Tri Kiến trên lộ trình tâm Bát Chánh Đạo do Chánh Niệm – Chánh Tư Duy mà khởi lên, gọi là MINH, là TRÍ TUỆ, là hiểu biết đúng như thật đối tượng, BIẾT các đối tượng thực tại là Cảm Thọ, nó Vô thường, Vô chủ, vô sở hữu ( Vô ngã ), có Vị ngọt, sự Nguy hiểm, sự Xuất ly. Chính MINH này làm đoạn tận VÔ MINH, đoạn tận Tham Sân Si, đoạn tận KHỔ. Đức Phật và các bậc Thánh nhờ Tâm Phân Biệt này mới Giác Ngộ Sự Thật, Giác Ngộ Chân Lý.

    Đời sống của Phàm hay Thánh đều sống với hai loại Tâm vô phân biệt và Tâm phân biệt mà nói theo ngôn ngữ Triết học và Tâm lý học là Nhận thức cảm tính và Nhận thức lý tính đối tượng. Tâm vô phân biệt chỉ thấy, nghe, cảm nhận đối tượng ( chỉ ghi nhận đối tượng ) còn Tâm phân biệt mới biết đối tượng được thấy, nghe, cảm nhận đó là cái gì, tính chất ra sao ( đẹp hay xấu, ngon hay dở, cứng hay mền, nóng hay lạnh, ăn được hay không ăn được … ). Khác nhau là, Tâm phân biệt của Phàm phu là hiểu biết sai lạc, là vô minh tà kiến nên sẽ phát sinh thích ghét đối tượng nên ràng buộc và phiền não vì đối tượng, còn Tâm phân biệt của bậc Thánh là hiểu biết đúng sự thật, là trí tuệ là minh, nên không còn phát sinh thích ghét đối tượng, không còn ràng buộc, không còn phiền não với đối tượng. Nhiều trường phái Phật giáo cho rằng bậc Thánh chỉ sống với Tâm vô phân biệt, không còn Tâm phân biệt là do hiểu biết sai lạc, vô minh tà kiến về tâm. Trong các bộ kinh Nikaya đã phê phán tư tưởng này và dẫn chứng bằng sự thật là, nếu giác ngộ bởi Tâm vô phân biệt thì đứa trẻ mới đẻ ra, đang còn nằm ngữa đã giác ngộ rồi, đâu cần phải tu nữa. Vì sao ? Tại vì khi mới đẻ ra, khi sáu Căn của nó tiếp xúc sáu Trần thì sẽ phát sinh tâm biết trực tiếp giác quan thấy, nghe, cảm nhận mọi đối tượng thực tại. Đây là tâm vô phân biệt, nhưng nó không biết đối tượng đó là cái gì, tính chất ra sao. Vì sao ? Vì tâm biết ý thức, tức tâm phân biệt do học hỏi chưa khởi lên được vì nó chưa có quá trình học hỏi như người lớn.

    Đại Đức Nguyên Tuệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Câu Hỏi Thường Gặp Của Thai Phụ Khi Đi Xét Nghiệm Sàng Lọc
  • Cơ Quan Cảm Giác Của Con Người Được Tối Ưu Hóa Để Sinh Tồn
  • Tâm Lí Học Đại Cương Ii (2)
  • Phân Biệt Giá Cả Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Chiến Lược Marketing Không Phân Biệt & Marketing Phân Biệt — Ngáo Content
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Dòng Xe Suv Và Cuv
  • Sự Khác Nhau Giữa Tinh Dầu Và Hương Liệu
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Giao Thức Truyền Dữ Liệu Tcp Và Udp
  • Sự Khác Nhau Giữa Vải Không Dệt Và Vải Bố?
  • Sự Khác Nhau Giữa Không Gian Và Thời Gian 2022
  • 1. LACK OF – SHORTAGE OF

      Lack of sth dung khi không có hoàn toàn cái đầy, hoặc có vô cùng ít và cũng coi như không giá trị.

    Example:

      His lack of experience made him work ineffectively. (Sự thiếu kinh nghiệm của anh ta làm anh ta làm việc kém hiệu quả. (ở đây là hoàn toàn không có kinh nghiệm hoặc cực kì ít.)
    • Lack hay đi với các Danh từ trừu tượng như lack of respect (thiếu tôn trọng), lack of sleep (thiếu ngủ).
    • Cấu trúc: complete lack of sth: hoàn toàn không có cái gì.
      Shortage of sth dung khi muốn nói chưa đủ, tức là vẫn có nhưng để hoàn chỉnh hơn thì cần thêm; có thể dịch là KHÔNG ĐỦ.

    Example:

      The meeting hasn’t started because of shortage of chairs. (Cuộc họp vẫn chưa tiến hành vì thiếu ghế. (ở đây ghế vẫn có nhưng chưa đủ.)
      Cấu trúc: serious shortage of sth: thiếu nghiêm trọng cái gì.

    2.1 Giống nhau

    – Cả AS và LIKE đều + Danh từ/ Cụm danh từ và Mệnh đề

    • He works as a doctor. (Anh ấy là một bác sĩ.)
    • She ran like a rabbit. (Cô ấy chạy trông như con thỏ vậy.)
    • As you know, we have little money. (Như bạn đã biết, chúng tôi không có nhiều tiền.)
    • You need love, like I do. (Bạn yêu tiền giống như tôi vậy.)

    2.2 Khác nhau

    – As mang nghĩa: với tư cách là – hay chính nó là nó.

    Examples:

    • He plays football as a player. (Anh ấy là một cầu thủ chính thức.)

    – Like mang nghĩa giống – chỉ mang nghĩa so sánh chứ không phải

    Examples:

    • He plays football like a player. (Anh ấy không phải là cầu thủ chính thức nhưng lại chơi giỏi như cầu thủ vậy.)
    • The child wore a blouse and held an injection needle like a doctor. (Đứa bé mặc áo khoác và cầm một cây kim tiêm như một bác sĩ.)

    * MỘT SỐ CẤU TRÚC CỐ ĐỊNH VỚI AS

    • as if: như thể là
    • describe sth as sth: miêu tả cái gì là cái gì
    • regard sb/sth as sb/sth: coi ai/ cái gì như ai/ cái gì
    • the same as: tương tự như
    • ‘work as a sb: làm nghề gì

    *MỘT SỐ CẤU TRÚC CỐ ĐỊNH VỚI LIKE:

    • look like: trông như thế là, trông giống như
    • feel like doing sth: cảm thấy muốn làm gì

    3. LIKE – ALIKE

      Sau like bao giờ cũng có một Tân ngữ hoặc có THE ở trước – và nó có nhiều loại từ hơn: Giới từ, Tính từ, Trạng từ và Danh từ

    Examples:

    • She looks like her mother (Giới từ) (Cô ấy trông giống mẹ cô ấy.)
    • We are of like mind. (Tính từ) (Chúng ta có cùng tư tưởng.)
    • In the party I could see pop stars, film stars, models, and the like. (Danh từ) (Ở bữa tiệc tôi có thể nhìn thấy các ngôi sao nhạc pop, ngôi sao điện ảnh, người mẫu và những người nổi tiếng tương tự.)
      Cấu trúc it looks like: Có vẻ như là.
      It looks like you have choosen the wrong way. (Có vẻ như là bạn đã chọn nhầm hướng.)

      Alike luôn đứng một mình cuối câu (không có Tân ngữ) – trước nó luôn từ hai đối tượng trở lên và nó chỉ có hai loại từ là : Tính từ và Trạng từ:
    • This book and that book aren’t alike. (Tính từ) (Quyển sách này và quyển kia không giống nhau.)
    • Both sisters look alike. (Tính từ) (Cả hai chị em trông giống nhau.)
    • We think alike. (Trạng từ) (Chúng ta suy nghĩ giống nhau.)

    Exercise 1: Điền AS or LIKE:

    1. The man used to smoke (1) a chimney, but now he has stopped doing it.

    2. (2) a lecture, he works in a local university.

    3. She never regarded him (3) her father.

    4. Do you feel (4) going out tonight?

    5. You’re late (5) usual.

    Exercise 2:Điền “LIKE” or “ALIKE”

    1. My car and your car aren’t (1).

    2. The child has a lot of toys, such as toy cars, wooden shapes, plastic animals and the (2).

    3. It looks (3) they didn’t punished their son.

    4. Your phone and my stolen phone look (4).

    5. The boy and his father act (5). He seems to be mimicking his father.

    Exercise 3: Chọn A, B or C

    1. Her performed badly due to his (1) sleep.

    A. lack of

    B. shortage of

    2. The crop may fail this year as there is (2) rainfall. It only rains once or twice a month.

    A. lack of

    B. shortage of

    3. There was complete (3) electricity in this area.

    A. lack of

    B. shortage of

    4.The army was defeat because of serious (4) supplies.

    A. lack of

    B. shortage of

    5. There is no (5) of things to do in the town. There are many places to visit, too.

    A. lack of

    B. shortage of

    Exercise 1:

    1. like

    Smoke like a chimney: Ý nói hút thuốc nhiều, (so sánh khói bốc lên như ống khói.)

    2. As

    As + Danh từ chỉ nghề nghiệp: Là một giảng viên, anh ấy làm việc tại một trường Đại học trong vùng.

    3. as

    Regard sbd as + Danh từ: Coi ai là …

    4 like

    Feel like doing sth: Cảm thấy thích làm gì

    5. as

    As usual: như thường lệ

    Exercise 2:

    1. alike

    Be (not) alike: giống (không giống) nhau

    2. like

    the like: những cái tương tự như vậy

    3. like

    It looks like: có vẻ như là

    4. alike

    Look alike: trông giống nhau

    5. alike

    Act alike: hành động tương tự

    Exercise 3:

    1 A Lack of sleep: thiếu ngủ

    2. B Shortage of rainfall: thiếu mưa

    3. A Complete lack of electricity: Hoàn toàn không có điện

    4. B Serious shortage of: Thiếu trầm trọng

    5. B There is no shortage of sth = there are plenty of sth

    (Nguồn : Sách “Chinh phục từ vựng tiếng Anh” của Ths.Tạ Thị Thanh Hiền, Ths Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Việt Hưng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vest Tuxedo Và Suit Là Gì, Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Gọi Hàm Truyền Kiểu Value, Reference Và Pointer Trong C++
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tấm Poly Đặc Ruột Và Rỗng Ruột
  • Apple Magic Mouse 1 Và Apple Magic Mouse 2
  • Nên Dùng Mixer Hay Amply Cho Dàn Karaoke Gia Đình?
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • PHÂN BIỆT “HAVE TO” AND “MUST” ?

    1.Have to: Sử dụng khi ai đó bảo bạn phải làm gì (mang nghĩa bị động).

    Eg:

    – You have to wear a seatbelt when you drive. It’s the law! – Bạn phải cài dây an toàn trong khi lái xe.Đó là luật.

    – My boss says I have to work on Saturday morning – Sếp của tôi bảo rằng tôi phải đi làm vào thứ Bảy.q

    – You mustn’t drink and drive. – Bạn không được lái xe sau khi uống rượu.

    – You mustn’t call me at work. We aren’t allowed personal calls – Bạn không được gọi cho tôi trong giờ làm việc. Chúng tôi không được phép nhận những cuộc gọi riêng tư.

      Must: Sử dụng khi bạn tự cảm thấy bạn nên làm việc đó (mang nghĩa chủ động).

    Eg:

    – I must buy some milk later. I have some guests coming over – Lát nữa tôi phải đi mua chút sữa.Một vài vị khách sắp đến nhà tôi chơi.

    – You must wake up ealier if you want to wake up fresh – Bạn phải đi ngủ sớm hơn nếu bạn muốn thức dậy tỉnh táo.

    – I mustn’t eat too much pizza.I’m getting fat – Tôi không được ăn quá nhiều pizza.Tôi sẽ béo phì mất.

    – You mustn’t smoke so many cigrarettes. They will kill you – Bạn không nên hút quá nhiều thuốc lá. Nó sẽ giết chết bạn.

    3 . Don’t have to : không cần thiết

    Eg:

    – I don’t have to get to work till 11am tomorrow. My boss is away – Tôi không cần phải làm việc đến 11 giờ trưa mai.Sếp tôi đi vắng rồi.

    – You don’t have to bring a big coat to Colombia. It’s very warm. – Bạn không cần phải mang áo khoác to đi Colombia đâu. Thời tiết ở đó rất ấm áp.

    – We don’t have to eat at home tonight. We could go out. – Chúng ta không cần ăn tối ở nhà hôm nay đâu.Chúng ta có thể ra ngoài mà.

    Note : MUSTN’T là phủ định của cả “Must” và “Have to”.

    Trung tâm anh ngữ English Camp thành lập từ 2013, cung cấp đa dạng các khoá học phù hợp với trình độ của từng đối tượng học viên. Điểm mạnh của English Camp chính là sự chú trọng đầu tư vào giáo trình và đội ngũ giảng viên.

    • Sử dụng 100% giáo trình chuẩn Châu Âu từ các NXB danh tiếng Oxford, National Geographic
    • Lộ trình học đáp ứng mục tiêu ứng dụng thực tế và luyện thi chứng chỉ quốc tế đang được BC, IDP phát triển.
    • Đội ngũ giảng viên tốt nghiệp chuyên ngành Ngôn ngữ Anh, Sư phạm Anh các trường Top như FTU, ULIS, HANU cùng kinh nghiệm tối thiểu 03 năm giảng dạy. Giảng viên bản địa có chứng chỉ giảng dạy quốc tế và kinh nghiệm từ 2-3 năm làm việc tại Việt Nam được cung cấp bởi các Agency uy tín.
    • Quy mô lớp học nhỏ 10-17 học viên.

    Mọi chi tiết và hỗ trợ vui lòng liên hệ hotline 096 122 5659.

    http://bit.ly/2rZZc4A

    *Khoá học Tiếng anh thông dụng 4 kỹ năng:

    http://bit.ly/2qXUILX

    * Khoá học Toeic siêu trí nhớ:

    http://bit.ly/2sObk54

    * Khoá học Tiếng anh thương mại:

    http://bit.ly/2qFiUlT

    *Phương pháp học tiếng anh hiệu quả:

    http://bit.ly/2qXYyVd

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Với Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Cách Phân Biệt A, An Và The

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • 1. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”

    Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

    Ví dụ:

    A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn

    He has seen a girl (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp một cô gái.

    1.1. Dùng “an” trước:

    Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

    Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o”. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam)

    Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)

    Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)

    Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

    1.2. Dùng “a” trước:

    *Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”.

    Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)…

    *Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

    Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng)

    *Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.

    Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tối có một nghìn học sinh)

    *Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

    Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo)

    *Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)

    Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút)

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day.

    Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giao An Dien Tu De Cuong On Tap Tin Hoc Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Quá Trình Tổng Hợp Adn Diễn Ra Ở Đâu Và Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Các Loại Da Bò Trên Thị Trường
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100