Phân Biệt Affect Và Effect Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Each Và Every
  • Cách Dùng Every Và Each (Of)
  • Phân Biệt A Little Và (A) Few
  • Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả!
  • Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • 3

    (60%)

    5

    votes

    1. Affect (noun) – /ˈæfɛkt/

    1.1. Định nghĩa

    “Affect” là động từ tiếng Anh, mang nghĩa là “tác động tới, có ảnh hưởng tới”.

    Ví dụ:

    • Their words will not affect my thoughts.

    (Lời nói của họ sẽ không ảnh hưởng đến suy nghĩ của tôi.)

    • Coronavirus pandemic seriously affects the economy.

    (Đại dịch coronavirus ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế.)

    1.2. Cách dùng Affect trong tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, Affect được sử dụng để thể hiện sự ảnh hưởng hoặc tạo ra sự thay đổi trong ai hoặc cái gì đó.

    Ví dụ:

    • My husband’s death affected me deeply.

    (Cái chết của chồng tôi ảnh hưởng sâu sắc đến tôi.)

    • How will those changes affect them?

    (Những thay đổi đó sẽ ảnh hưởng đến họ như thế nào?)

    • Linda’s illness affects almost every aspect of her life.

    (Căn bệnh của Linda ảnh hưởng đến hầu hết mọi khía cạnh trong cuộc sống của cô.)

    1.3. Cụm từ đi với Affect trong tiếng Anh

    Một số cụm từ đi với Affect trong tiếng Anh:

    • Affect the choice of medium: Ảnh hưởng đến sự lựa chọn của phương tiện.

    • Affect the effect: Ảnh hưởng đến kết quả

    • Affect the environment: Ảnh hưởng đến môi trường

    • Affect the future: Ảnh hưởng đến tương lai

    • Affect the mental health: Ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần

    • Affect the mood: Ảnh hưởng đến tâm trạng

    • Affect the outcome: Ảnh hưởng đến kết quả

    • Affect the performance: Ảnh hưởng đến hiệu suất

    • Affect the throat: Ảnh hưởng đến cổ họng

    • Affect theory: Lý thuyết ảnh hưởng

    • Seasonal affective disorder: Trầm cảm theo mùa

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

    2. Effect – /ɪˈfɛkt/

    2.1. Định nghĩa

    “Effect” là một danh từ, và nó có nghĩa là “kết quả của một sự thay đổi”

    .Ví dụ:

    • I feel the effects of too many late nights.

    (Tôi cảm thấy ảnh hưởng của thức khuya quá nhiều.)

    • Mike tried taking tablets for the stomachache but It didn’t have any effect.

    (Mike đã thử uống thuốc giảm đau bụng nhưng nó không có tác dụng.)

    2.2. Cách dùng Effect trong tiếng Anh

    Cách dùng 1: Effect được dùng để nói về kết quả của một sự thay đổi.

    Ví dụ:

    • My teacher told me about the beneficial effects of exercise.

    (Giáo viên của tôi đã nói với tôi về tác dụng có lợi của việc tập thể dục.)

    • Linda tried to persuade her parents, but with no effect.

    (Linda đã cố gắng thuyết phục cha mẹ mình, nhưng không có tác hiệu quả.)

    Cách dùng 2: Trong một số trường hợp, Effect được dùng như một động từ với nghĩa là “thực hiện” để tạo ra hoặc đạt được những gì mình muốn.

    .Ví dụ:

    • I wanted to effect change in myself.

    (Tôi muốn tạo ra sự thay đổi trong bản thân.)

    • I want to effect change his mindset.

    (Tôi muốn thay đổi suy nghĩ của anh ấy.)

    2.3. Cụm từ đi với Effect trong tiếng Anh

    Một số cụm từ đi với Effect trong tiếng Anh:

    • Boomerang effect: Hiệu ứng boomerang

    • Cause and effect: Nhân quả

    • Domino effect: Hiệu ứng đô-mi-nô

    • For effect: Có hiệu lực

    • Greenhouse effect: Hiệu ứng nhà kính

    • Ill effects: Tác động xấu

    • In effect: Có hiệu lực

    • Ketchup bottle effect: Hiệu ứng chai nước sốt cà chua

    • Knock-on effect: Hiệu ứng gõ cửa

    • Put into effect: Có hiệu lực

    • Side effect: Tác dụng phụ

    • Sound effect: Hiệu ứng âm thanh

    • Special effects: Hiệu ứng đặc biệt

    • Take effect: Có hiệu lực

    • To no effect: Không có hiệu lực

    • To that effect: Để có hiệu quả

    • With effect from…: Có hiệu lực từ…

    • With immediate effect: Với hiệu quả tức thì

    Như vậy, ta có thể thấy sự khác nhau cơ bản giữa Affect và Effect là:

    • Affect: là động từ gây ảnh hưởng đến ai, cái gì

    • Effect: Kết quả của sự thay đổi.

    Có thể hiểu đơn giản Effect từ Affect tạo ra.

    .Ví dụ:

    • The adults affect very strongly the behavior of young children.

    (Người lớn ảnh hưởng rất mạnh đến hành vi của trẻ nhỏ.)

    • Mike is always trying to effect change me.

    (Mike luôn cố gắng thay đổi tôi.)

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của “Either” Và “Neither”
  • Cách Phân Biệt Thật – Giả Vitamin Elevit Cho Bà Bầu Của Úc
  • Thuốc Elevit Chính Hãng Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Giày Nam Da Thật Và Da Giả
  • Cách Phân Biệt Da Thật Da Giả Đơn Giản Nhất
  • Khác Biệt Giữa Affect Và Effect

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Hiểu Lầm Về Retinol Và Bha Cần Xóa Bỏ
  • Aha Và Bha Là Gì?
  • Bha Là Gì? Bha Có Công Dụng Gì Trong Ngành Mỹ Phẩm?
  • Serum Trị Nám Kết Hợp Với Retinol, Bha, Aha Thế Nào
  • Sự Khác Biệt Giữa Intel Core I3, I5, I7 Và I9 Là Gì?
  • Nghĩa của Affect

    Affect nghĩa là ảnh hưởng hoặc tạo ra sự thay đổi cho một cái gì đó.

    Ví dụ:

    The tornado affected citizens within forty miles of Topeka.

    The medicine will affect your eyesight for at least an hour.

    Winning the swimming medal affected Tina’s performance in school, too.

    Mẹo ghi nhớ: Affect bắt đầu bằng chữ A, có thể liên tưởng sang từ action(hành động), mà động từ thường chỉ hành động, do vậy affect là động từ.

    Nghĩa của Effect

    Effect nghĩa là kết quả của một sự thay đổi (hiệu ứng, hiệu quả…).

    Ví dụ:

    The effect of the tornado was devastating.

    You’ll feel the effect of the medication in the next twenty minutes.

    Tina’s big win had an effect on her confidence level overall.

    Mẹo ghi nhớ: Hãy nghĩ về một câu có cả nguyên nhân ( cause) và kết quả ( effect). Cause kết thúc với một chữ E, effect bắt đầu bằng một chữ E. Do đó, không chỉ nguyên nhân gây ra kết quả, mà chữ E của cause cũng bắc cầu sang chữ E của effect. Điều này giúp bạn nhớ được từ đang nghe là affect hay effect để tránh sai chính tả.

    Trường hợp ngoại lệ

    Tiếng Anh vô cùng thú vị. Khi bạn đã ghi nhớ affect là động từ và effect là danh từ, bạn nên biết thêm một vài kiến thức khác. Đó là trong một số trường hợp, effect là động từ và affect là danh từ.

    – Động từ effect có nghĩa là đem lại, thường xuất hiện cùng những danh từ như change hoặc solutions.

    Ví dụ: The protesters wanted to effect change in the corrupt government.

    Khi sử dụng effect trong câu này, nó có nghĩa là “to have an effect on change” hoặc “to impact change”.

    – Danh từ affect có nghĩa là cảm giác, cảm xúc hoặc một phản ứng cụ thể thuộc về cảm xúc (thường dùng trong y học).

    Ví dụ: The patient had a flat affect throughout the therapy session.

    – Tính từ affected được sử dụng với ý nghĩa giả bộ, thích khoe khoang, cố tình gây ấn tượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Biệt Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java
  • Iphone 6S Lock Và Iphone 6S Quốc Tế, So Sánh: Sóng,…
  • Nên Mua Iphone 6S Lock Mới Hay Iphone 6 Quốc Tế Cũ
  • Nhận Biết Iphone 6 Lock Và Quốc Tế Nhanh Nhất
  • Chọn Mua Iphone 6 Lock Hay Iphone 6S Lock
  • Difference Between Affect And Effect: Affect V/s Effect

    --- Bài mới hơn ---

  • What Is The Difference Between Affect And Effect?
  • Phân Biệt Giới Tính Ếch Bố Mẹ Và Tuổi Động Dục
  • # Cách Check Giày Nike Chính Hãng Và Giày Fake: Áp Dụng Nhiều Mẫu Nike
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Giày Nike Air Max Chính Hãng Và Nike Air Max Fake Phần 1
  • Cách Phân Biệt Giày Nike Chính Hãng Và Fake
  • Similar words or homophones are always confusing. It has been found that even people with very good command over English also get perplexed about the usage of certain words. Two such words in the list are ‘affect’ and ‘effect’ & it’s difference. Most people do not have a clear idea about when to use ‘affect and effect’.

    The other day, my fiancé texted me, “Your cute.” I replied, “No. You’re.” Now, she thinks I’m romantic, while I was only pointing out her mistake. Unfortunately, my fiancé isn’t the only person who gets confused between “Your” and “You’re.” The number is in billions. “Affect” and “effect” happen to be another pair of words that confuse most people.

    It is quite natural to get confused between two words when their spelling is almost the same except for one letter. However, it’s also true that a lot of English speaking people don’t know when to use “affect” and “effect” in a sentence. If you are a student, and you use these words incorrectly in your assignment, you are going to lose some crucial marks for sure.

    If you are also one of them who are still messing up the usage of ‘affect’ and ‘effect’, read this blog to solve the issue. The blog discusses the difference between the two and also explains the usage of the words.

    ‘Affect’ And ‘Effect’- Definition:-

    To use the words appropriately, it is important to understand the meaning of the same. Otherwise, the confusion between ‘affect’ vs. ‘effect’ will never be solved.

    Effect:-

    This word resembles to the result of an action. There should always be a cause and then its effect. For example: The late night video game playing will have an effect on your sleep pattern. It can be said that when you use the word effect, it should be used as a form of noun. When you want to establish the impact of any phenomenon, then the word ‘effect’ is used in the context.

    Affect:-

    Affect vs. Effect – Rules

    The basic difference between “affect” and “effect” is in their use. The word “Affect” is used as a verb, while “Effect” is used as a noun. So, according to the general rule of English grammar, the positions of these two words in a sentence should be different. However, there are some exceptions to the usage rule for “effect” and “affect,” which we will discuss later in this blog.

    What is the difference between “affect” and “effect”? Understand with examples

    There isn’t much difference between “affect” and “effect” besides the ones we discussed above. These are two different parts of speech. “Affect” is a verb and “effect” is a noun. Let’s make it simpler for you.

    If X affects Y, then Y experiences the effect of X’s action.

    If you were wondering how do I remember the difference between “affect” and “effect,” you can now simply use the aforementioned example as a template. This simple example can help you make the proper use of effect and affect in a sentence.

    When to Use “Affect” with Example

    If we keep the exceptions aside, “affect” should always be treated as a verb. The meaning of this word is to impact or to produce a change in something. Here are a few examples that may help you understand how to use this word in a sentence.

    Example 1: Excessive usage of Smartphone can affect your eyesight.

    Example 2: Thousands of lives were affected due to the flood in Mumbai.

    Example 3: Your behavior affects the people around you.

    Hopefully, these examples have helped you understand the correct usage of the word “affect.”

    When to Use Effect with Example

    Effect, on the other hand, is a noun. The meaning of this word is the result of a change. If something affects you, you are going to experience the effect of it. If you need more clarity on this, just check out these following examples.

    Example 1: The excessive usage of plastic is having deadly effects on marine life.

    Example 2: City’s air quality improved last night due to the effect of rainfall.

    Example 3: As an effect of increasing pollution, the quality of life on earth is deteriorating.

    In majority of the cases, effect is used as noun only. You should stick to that rule while using it in a sentence. However, there are certain exceptions to that rule, which you need to know.

    Affect Vs. Effect – Read Some Exceptions

    Now that you have learned how to use affect and effect in a sentence, you must also learn about the exceptions that bend the standard rule of English grammar. In some specific contexts, effect is used as a verb and affect is used as a noun.

    Effect as a Verb:

    It is possible to use the word “effect” as a verb in some context. However, the meaning of the word changes entirely. The meaning of the word “effect” as a verb is to bring about. And it generally used alongside the words such as “change” and/or “solutions. Here’s an example:

    The CEO effected a change in the recruitment policy.

    In this sentence, the word “effect” means to bring about. The sentence actually meant, “The CEO brought about a change in the hiring policy. If you think of using “affect,” (which is an actual verb) in this sentence would have made the same sense, you are wrong. Since “affect” means “to impact” or “to change,” using it in the sentence would have changed the meaning of the sentence.

    “The CEO impacted a change in the recruitment policy,” is clearly not what was intended. However, the sentence is not incorrect. Under certain context, “affected a change” would also make proper sense. So, if you are wondering which one of these sentences is correct, the answer is both of them but in a different context.

    Affect as a Noun:

    The noun form of the word “affect” means emotion or feeling. Even though the word is primarily used as a verb, you can use the word as a noun in the similar way as the following example:

    Tim’s affect was sudden and violent when he saw his ex with some other guy.

    Here, you can see it clearly that “affect” has been used instead of the word feeling or emotion. If you have used effect in the place of affect in the sentence, it wouldn’t have made any sense.

    Affected as an Adjective:

    Besides being used as the past and past particle form of “affect,” the word “affected” can also be used as adjective in a sentence. It generally means ptentious, artificial or designed to impss. The word is not generally said to compliment someone. It is rather used to describe something or someone that is acting like it/he/she is more important than it/he/she actually is.

    Here is an example of the usage of “affected” as an adjective in a sentence:

    Most of my teammates gave an affected laughter at our boss’s joke.

    Here, you can easily understand what the word “affected” is used for. You couldn’t have used the word “effected” in this sentence and made the same sense. So, there shouldn’t be any doubt about choosing the ideal word – affected or effected.

    Affecting Versus Effecting-Common Mistakes Made

    As the confusion about these two words remains, the common mistake that people make is especially in the usage of the words. Most of them interchange the word while using it.

    For instance,

    Here, ‘effect’ is a wrong choice of words because the sentence meant to state that the knee surgery had a negative influence over a person’s gait. Here, ‘affect’ would have been a right choice of word. The mistake with the use of affecting versus effecting can change the whole sentence.

    For using the word ‘effect’ in the same sentence, the construction has to be different. Here it is.

    Due to the knee surgery, as an ‘effect’ his gait became difficult.

    Here, the sentence reveals that due to the knee surgery, his walking pace became problematic. Thus, it is the result of the knee surgery.

    Another common mistake they make when they try to use ‘effect’ as a verb in some of the contexts.

    For example- ‘They effected their escape through a rear window’.

    Here, the word ‘effected’ is used as a verb. But, the confusion with affect or effect remains.

    These are some of the common mistakes that people make with these two words. Read the blog and get a clear idea of the same.

    Affect vs. Effect: How to Remember the Difference?

    If someone asks you “do you know the difference between effect and affect,” you should not have a problem defining the correct use of affect and effect. However, if you cannot remember the definitions of affect and effect, just remember this simple trick.

    The word “affect” starts with the letter “A.” Action also starts with the letter “A.” Action means a verb. You can associate “affect” with verb. If you can remember that, you will be able to differential “effect” as noun. So, it’s crucial to get the spelling right.

    When to Use Affect or Effect – Recap Summary

    We have discussed throughout the blog how to differentiate between affect and effect. To help you remember all the crucial details about their differences, let’s recap the whole thing.

    1. Affect should be used as the verb in a sentence. The word means “to change” or “to impact.”
    2. Effect is used as noun in a sentence. The word means “the result of a change.”
    3. Even though the affect and effect are used as verb and noun respectively, there are some exceptions to the rule.
    4. Effect can also be used as verb. However, the meaning of the word changes to “to bring about.” Its past and past participle form is “effected”.
    5. Affect can be used as noun, but the meaning is changed to “emotion” or “feeling.”
    6. Affected can be used as adjective, and then its meaning stands “ptentious” or “artificial.”
    7. The difference between “affected” and “effected” is in their meaning and their use as a part of speech.

    Hopefully, you can remember the difference between “affect” and “effect” in a sentence from now on, and won’t confuse these words. As you can realise, if you make incorrect use of the words, it can affect your grades, and it can have an effect on your academic career.

    Need professional assignment help for error-free content? Look no further

    Numerous pairs of words confuse students. If you also have the tendency to confuse between two or more words and feel skeptical about producing a flawless assignment, you can receive necessary assistance from chúng tôi It’s the leading assignment writing company on the internet. And it has all the resources that you may need to psent an error-free assignment.

    At chúng tôi we have some of the finest academic writers who are not just equipped with necessary skills but also have the knowledge on par with your professors. Also, our experts take several measures to ensure an assignment is free from all the errors. You can also enjoy plenty of other benefits when you avail assignment help from MyAssignmenthelp.com.

    • Timely delivery of all the assignment orders without compromising with the quality
    • Enjoy top-notch content which underwent multiple revisions from the experts
    • No fretting of plagiarism-issues as we always deliver 100% original content
    • Best deals and discounts on the services that cost lower than others
    • Get instant support on your queries from our ever-active customer support team
    • Receive complete rework on your unfulfilled orders at no extra cost
    • 100% confidentiality of your identity, even from the writers
    • 5000+ PhD qualified writers who can cover any topic across 100+ disciplines

    You can access thousands of samples and blogs like this at no extra cost from chúng tôi Get started with chúng tôi and give your academic career the boost it needs.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Bug, Defect, Failure Và Error Trong Kiểm Thử Phần Mềm
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật
  • Mẹo Nhận Biết Danh Từ
  • Suzuki Xipo Chiếc Xe Huyền Thoại Một Thời
  • Can Triglycerides Affect My Heart Health?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xử Lý Cây Ớt Bị Rụng Hoa Giai Đoạn Ra Hoa Đậu Quả
  • Vì Sao “bà Bầu” Hay Bị Chóng Mặt?
  • Netizen Hàn Suy Đoán Lý Do Somi Rời Jyp: Phải Chăng Là Vì Scandal?
  • Đằng Sau Nhận Xét ‘lệ Quyên Không Phù Hợp Với Nhạc Bolero’: Nỗi Đau Và Cái Giá Của Một Kẻ Bản Lĩnh
  • Đàn Ông Ngoại Tình Thích Gì? Tại Sao Đàn Ông Thích Ngoại Tình?
  • Triglycerides: Why do they matter?

    Triglycerides are an important measure of heart health. Here’s why triglycerides matter – and what to do if your triglycerides are too high.

    By Mayo Clinic Staff

    If you’ve been keeping an eye on your blood pssure and cholesterol levels, there’s something else you might need to monitor: your triglycerides.

    Having a high level of triglycerides in your blood can increase your risk of heart disease. But the same lifestyle choices that promote overall health can help lower your triglycerides, too.

    What are triglycerides?

    Triglycerides are a type of fat (lipid) found in your blood.

    When you eat, your body converts any calories it doesn’t need to use right away into triglycerides. The triglycerides are stored in your fat cells. Later, hormones release triglycerides for energy between meals.

    If you regularly eat more calories than you burn, particularly from high-carbohydrate foods, you may have high triglycerides (hypertriglyceridemia).

    What’s considered normal?

    A simple blood test can reveal whether your triglycerides fall into a healthy range:

    • Normal – Less than 150 milligrams per deciliter (mg/dL), or less than 1.7 millimoles per liter (mmol/L)
    • Borderline high – 150 to 199 mg/dL (1.8 to 2.2 mmol/L)
    • High – 200 to 499 mg/dL (2.3 to 5.6 mmol/L)
    • Very high – 500 mg/dL or above (5.7 mmol/L or above)

    Your doctor will usually check for high triglycerides as part of a cholesterol test, which is sometimes called a lipid panel or lipid profile. You’ll have to fast before blood can be drawn for an accurate triglyceride measurement.

    What’s the difference between triglycerides and cholesterol?

    Triglycerides and cholesterol are different types of lipids that circulate in your blood:

    • Triglycerides store unused calories and provide your body with energy.
    • Cholesterol is used to build cells and certain hormones.

    Why do high triglycerides matter?

    High triglycerides may contribute to hardening of the arteries or thickening of the artery walls (arteriosclerosis) – which increases the risk of stroke, heart attack and heart disease. Extremely high triglycerides can also cause acute inflammation of the pancreas (pancreatitis).

    High triglycerides are often a sign of other conditions that increase the risk of heart disease and stroke, including obesity and metabolic syndrome – a cluster of conditions that includes too much fat around the waist, high blood pssure, high triglycerides, high blood sugar and abnormal cholesterol levels.

    High triglycerides can also be a sign of:

    • Type 2 diabetes or pdiabetes
    • Metabolic syndrome – a condition when high blood pssure, obesity and high blood sugar occur together, increasing your risk of heart disease
    • Low levels of thyroid hormones (hypothyroidism)
    • Certain rare genetic conditions that affect how your body converts fat to energy

    Sometimes high triglycerides are a side effect of taking certain medications, such as:

    • Diuretics
    • Estrogen and progestin
    • Retinoids
    • Steroids
    • Beta blockers
    • Some immunosuppssants
    • Some HIV medications

    What’s the best way to lower triglycerides?

    Healthy lifestyle choices are key:

    • Exercise regularly. Aim for at least 30 minutes of physical activity on most or all days of the week. Regular exercise can lower triglycerides and boost “good” cholesterol. Try to incorporate more physical activity into your daily tasks – for example, climb the stairs at work or take a walk during breaks.
    • Avoid sugar and refined carbohydrates. Simple carbohydrates, such as sugar and foods made with white flour or fructose, can increase triglycerides.
    • Lose weight. If you have mild to moderate hypertriglyceridemia, focus on cutting calories. Extra calories are converted to triglycerides and stored as fat. Reducing your calories will reduce triglycerides.
    • Choose healthier fats. Trade saturated fat found in meats for healthier fat found in plants, such as olive and canola oils. Instead of red meat, try fish high in omega-3 fatty acids – such as mackerel or salmon. Avoid trans fats or foods with hydrogenated oils or fats.
    • Limit how much alcohol you drink. Alcohol is high in calories and sugar and has a particularly potent effect on triglycerides. If you have severe hypertriglyceridemia, avoid drinking any alcohol.

    What about medication?

    If healthy lifestyle changes aren’t enough to control high triglycerides, your doctor might recommend:

    • Statins. These cholesterol-lowering medications may be recommended if you also have poor cholesterol numbers or a history of blocked arteries or diabetes. Examples of statins include atorvastatin calcium (Lipitor) and rosuvastatin calcium (Crestor).
    • Fibrates. Fibrate medications, such as fenofibrate (TriCor, Fenoglide, others) and gemfibrozil (Lopid), can lower your triglyceride levels. Fibrates aren’t used if you have severe kidney or liver disease.
    • Fish oil. Also known as omega-3 fatty acids, fish oil can help lower your triglycerides. Prescription fish oil pparations, such as Lovaza, contain more-active fatty acids than many nonpscription supplements. Fish oil taken at high levels can interfere with blood clotting, so talk to your doctor before taking any supplements.
    • Niacin. Niacin, sometimes called nicotinic acid, can lower your triglycerides and low-density lipoprotein (LDL) cholesterol – the “bad” cholesterol. Talk to your doctor before taking over-the-counter niacin because it can interact with other medications and cause significant side effects.

    If your doctor pscribes medication to lower your triglycerides, take the medication as pscribed. And remember the significance of the healthy lifestyle changes you’ve made. Medications can help – but lifestyle matters, too.

    Show references

    See more In-depth

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Thắc Mắc: Tại Sao Đăng Bài Lên Facebook Không Ai Thấy?
  • Tại Sao Youtube Không Tua Được Và Cách Khắc Phục
  • Mẹo Khôi Phục Tin Nhắn Đã Xóa Trên Facebook Cực Vi Diệu
  • Chặn Người Lạ Liên Hệ Với Bạn Trên Facebook
  • Mở File Pdf Trên Điện Thoại Iphone, Ipad
  • What Is The Difference Between Affect And Effect?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giới Tính Ếch Bố Mẹ Và Tuổi Động Dục
  • # Cách Check Giày Nike Chính Hãng Và Giày Fake: Áp Dụng Nhiều Mẫu Nike
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Giày Nike Air Max Chính Hãng Và Nike Air Max Fake Phần 1
  • Cách Phân Biệt Giày Nike Chính Hãng Và Fake
  • Giày Nike Sb Chính Hãng Là Gì? Cách Phân Biệt Nike Xịn Và Nike Fake
  • MH Bonham is an award-winning author and editor. Bonham is also the author of more than 50 books as well as thousands of articles.

    The words affect and effect are often confused in the English language. Even native English speakers use the two words incorrectly . The difficulty lies that both sound similar and both can be used as nouns and verbs.

    Both words come into English from Latin through Old French. Despite the similarities between the two words, the etymology is different. Hence the reason why affect and effect have different usages and different meanings in English.

    Etymology of Affect

    Affect comes the from Latin verb, afficere, meaning to influence. It entered English through Old French from the Norman Conquest. By the Middle Ages, affect meant to infect or to attack.

    Affect also has a second source in Latin that came from Old French. The Latin verb, affectare, means to aspire to, to desire, or to aim at. It eventually became to mean to make ptense of.

    However, this is where the etymology gets interesting. Affect also comes from the Latin noun, affectus, meaning a disposition or mood that is caused by external influences.

    Do You Know How to Use Effect and Affect?

    For each question, choose the best answer. The answer key is below.

    Answer Key

    Interpting Your Score

    If you got between 0 and 3 correct answers: 0-3: Time to brush up on your grammar.

    If you got between 4 and 6 correct answers: 3-6: Okay, you have some idea between effect and affect, but you need to hit the books and study harder.

    If you got between 7 and 8 correct answers: 6-8: Threw you a tough two or three, didn’t I? Overall not too bad, but you could stand to review affect and effect a bit more.

    If you got 9 correct answers: 8-9: Not bad. Not bad at all. You know the difference between affect and effect, don’t you?

    If you got 10 correct answers: 9-10: Are you a grammar Nazi like I am? Goodness! You’ve scored perfect or nearly perfect!

    Etymology of Effect

    The word effect has a similarly convoluted etymology to affect. It comes into English by way of French as well from a Latin word. In Latin, the noun is effectus, meaning a performance or accomplishment. It gradually came to mean the completion of something or execution. By the late 1400s, it grew to mean the ability to produce an intended result. By the 1500s, the word shifted to mean a result, consequence, or purpose.

    However, effect also came to mean something perceived as real, thus creating the word that we use when we say sound effects or stage effects.

    To make effect even more confusing, as a verb, effect comes from the Latin word efficere, meaning to accomplish, similar to the noun. It grew to mean to produce as an intended result.

    General Difference Between Affect and Effect

    The general difference between affect and effect is that affect is most often used as a verb and effect is often used as a noun. However, affect can be used as a noun occasionally and effect can be used as a verb. The etymology of each gives you an idea how the words can be used as nouns and verbs.

    Affect as a Verb

    When using the word affect as a verb, it means to act on something, to change or alter something. It can also be used to describe a change of a mental state. Examples of using affect as a verb:

      The hurricane didn’t affect the coastline, but went out to sea.
      His father’s death affected him deeply.

    Affect as a Noun

      His affect was gloomy after his favorite football team lost.
      Buying her lunch and talking about her problems improved her affect considerably.

    When using affect as a noun, it describes a particular mental state rather than an action. It is used often in psychology in describing someone’s emotional state. For example:

    • The effect of the hurricane was catastrophic.
    • He pushed on the boulder, but his efforts had little effect.
    • I love going to movies for their special effects.

    Effect as a Noun

    When using the word effect as a noun, it means a result, consequence, or cause. It may also refer to the ability to change something or influence it. It may also describe something perceived. Examples of these are:

    • The dark lord effected the final stage of his evil plan.
    • Sally’s new ideas effected the company’s change from start up to a mid-sized corporation.

    Effect as a Verb

    Effect can be used as a verb to mean something that changes something or accomplishes something. A few examples of this are:

    • That movie effected me and I thought about it all day. (Should be affected instead of effected.)
    • That special affect was something. (Should be effect for affect.)
    • I don’t know why that effected the dog; he shouldn’t bark. (Should be affected instead of effected.)
    • Her effect was rather sad. (Should be affect.)
    • How did that effect you? (Should be affect.)

    © 2022 MH Bonham

    Improper Use of Affect and Effect

    Many people use affect and effect improperly. Here are some examples of improper usage of the word.

    MH Bonham (author) from Missoula, Montana on September 26, 2022:

    Thank you! Glad you liked it!

    Tajwer Shakir on September 26, 2022:

    Very well written and explained ma’am! And I scored 7/10 in your quiz too!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between Affect And Effect: Affect V/s Effect
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Bug, Defect, Failure Và Error Trong Kiểm Thử Phần Mềm
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật
  • Mẹo Nhận Biết Danh Từ
  • Phân Biệt This Và That

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng These Và Those Trong Tiếng Anh, Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “most
  • Hỏi Cách Dùng Amount Và Quantity, A Number Of?
  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky – Azpet Shop
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Dễ Như Ăn Kẹo?
  • 1. Người và vật

    This/that/these/those có thể dùng làm từ hạn định đứng trước các danh từ để chỉ người hay vật.

    Ví dụ: 

    this child (đứa trẻ này)

    that house (ngôi nhà kia)

    Nhưng khi chúng được dùng làm đại từ không có danh từ theo sau, this/that/these/those thường chỉ vật.

    Ví dụ:

    This costs more than that. 

    (Cái này đắt hơn cái kia.)

    KHÔNG DÙNG: This says he’s tired.

    Put those down – they’re dirty.

    (Đặt những cái kia xuống – chúng bẩn đấy.)

    KHÔNG DÙNG: Tell those to go away.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng this… như đại từ khi chúng ta muốn nói một người nào đó là ai.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth? 

    (Xin chào. Đây là Elisabeth. Có phải Ruth không?)

    Who’s that? (Ai kia?)

    That looks like Mrs Walker. (Kia như là bà Walker.)

    These are the Smiths. (Kia là nhà Smiths.)

    Cũng nên chú ý đến those who…

    2. Sự khác nhau

    Chúng ta dùng this/these để chỉ người và vật ở gần với người nói.

    Ví dụ:

    Get this cat off my shoulder.

    (Bỏ con mèo này ra khỏi vai tôi.)

    I don’t know what I’m doing in this country.

    (Tôi không biết mình sẽ làm gì ở đất nước này.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi that country… 

    Do you like these ear-rings? Bob gave them to me.

    (Cậu có thích đôi hoa tai này không? Bob đã tặng cho tớ đó.)

    Chúng ta dùng that/those để chỉ người và vật ở khoảng cách xa hơn với người nói, hay không hiện diện ở đó.

    Ví dụ:

    Get that cat off the piano.

    (Bỏ con mèo kia ra khỏi đàn piano.)

    All the time I was in that country I hated it. 

    (Tôi ghét quãng thời gian tôi ở đất nước đó.)

    I like those ear-rings. Where did you get them?

    (Tớ thích đôi hoa tai kia. Cậu lấy nó ở đâu thế?)

    3. Thời gian

    This/these để chỉ những tình huống và sự việc đang diễn ra hoặc vừa mới bắt đầu.

    Ví dụ:

    I like this music. What is it?

    (Tớ thích nhạc này. Đó là loại gì vậy?)

    Listen to this. You’ll like it. 

    (Nghe cái này đi. Cậu sẽ thích nó.)

    Watch this. 

    (Xem cái này đi.)

    That/those có thể chỉ những tình huống và sự kiện vừa mới kết thúc hoặc đã kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Did you see that? (Cậu có thấy cái đó không?)

    Who said that? (Ai nói thế?)

    Have you ever heard from that Scottish boy you used to go out with?

    (Cậu có nghe tin gì về cậu con trai người Scotland mà cậu từng hẹn hò chưa?)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi Scottish boy you used to go out with?

    That có thể diễn tả điều gì đã đã kết thúc.

    Ví dụ:

    … and that’s how it happened.

    (…và đó những gì đã xảy ra.)

    Anything else?~ No, that’s all, thanks. (in a shop) 

    (Còn gì khác không? ~ Không, đó là tất cả, cảm ơn. (trong cửa hàng)

    OK. That’s it. I’m leaving. It was nice knowing you.

    (Được rồi. Thế thôi. Tôi đi đây. Thật vui khi được quen anh.)

    4. Chấp nhận và bác bỏ

    Đôi khi, chúng ta dùng this/these để bày tỏ sự chấp nhận hay quan tâm, và that/those để bày tỏ sự không thích hoặc bác bỏ.

    Hãy so sánh:

    Now tell me about this new boyfriend of yours. 

    (Nào giờ thì kể cho tớ nghe về bạn trai mới của cậu đi.)

    I don’t like that new boy friend of yours.

    (Tớ không thích bạn trai mới của cậu.)

    5. Trên điện thoại

    Trong điện thoại, người Anh dùng this để chỉ chính họ và that để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth?

    (Alo. Elishabeth nghe đây. Có phải Ruth không?)

    Người Mỹ dùng this để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Who is this? (Ai đó?)

    6. That, those có nghĩa ‘những cái mà’

    Trong văn phong trang trọng, that those có thể dùng với nghĩa ‘những cái mà’. Those who…có nghĩa ‘những người mà…’

    Ví dụ:

    A dog’s intelligence is much greater than that of a cat.

    (Trí thông minh của chó thì cao hơn của mèo.)

    Those who can, do. Those who can’t, teach.

    (Những người có thể, thì hãy làm. Những người không thể, thì hãy dạy họ.)

    7. This và that có nghĩa ‘như vậy’

    Trong văn phong thân mật không trang trọng, this that có thể dùng với tính từ và trạng từ theo cách dùng như so.

    Ví dụ:

    I didn’t realise it was going to be this hot.

    (Tôi không nhận ra sẽ nóng như vậy.)

    If your boyfriend’s that clever, why isn’t he rich?

    (Nếu bạn trai cậu thông minh như vậy, thì tại sao anh ta lại không giàu?)

    Trong tiếng Anh chuẩn, chỉ có so được dùng trước một mệnh đề theo sau.

    Ví dụ:

    It was so cold that I couldn’t feel my fingers. 

    (Trời lạnh đến mức tôi còn không thể cảm nhận được ngón tay của mình.)

    KHÔNG DÙNG: It was that cold…

    Not all that có nghĩa là ‘không…lắm’.

    Ví dụ:

    How was the play? ~ Not all that good.

    (Vở kịch thế nào? ~ Không hay lắm.)

    8. Cách dùng khác

    Chú ý cách dùng đặc biệt của this (không có nghĩa chỉ định) trong những câu chuyện kể thường ngày.

    Ví dụ:

    There was this travelling salesman, you see. And he wanted…

    (Có người đàn ông bán tour du lịch này, anh thấy đó. Và anh ấy muốn…)

    That/those dùng để chỉ những trải nghiệm quen thuộc đối với mọi người.

    Ví dụ:

    I can’t stand that perfume of hers.

    (Tôi không thể chịu nổi mùi nước hoa của cô ta.)

    Ví dụ:

    When you get that empty feeling – break for a biscuit.

    (Khi bạn cảm thấy trống trải – hãy bẻ một miếng bánh quy.)

    Earn more money during those long winter evenings. Telephone …

    (Kiếm thêm tiền trong những đêm mùa đông dài dằng dặc. Hãy gọi….)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Phân Biệt Câu Điều Kiện Loại Zero, 1,2 &3
  • Blog :: Cách Phân Biệt Chất Liệu Vải
  • Nhận Biết Các Loại Vải Thông Dụng Trong May Mặc
  • Cách Phân Biệt Các Loại Vải
  • Phân Biệt Passport Và Visa Phân Biệt Passport Và Visa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Bệnh Sa Trực Tràng
  • Nhận Biết Các Loại Sợi (Tự Nhiên – Nhân Tạo)
  • Thí Nghiệm Biệt Các Loại Sợi Cotton, Sợi Len Wool, Sợi Lanh Linen, Lụa Silk, Trong Vải
  • Len Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Và Phân Biệt Các Loại Len
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Và Trồng Chăm Sóc Tam Bảo Sắc
  • Phân biệt Passport và Visa

    Với cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày nay việc du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn nữa, mọi thủ tục đều trở nên dễ dàng hơn, chi phí cũng rẻ hơn. Nhu cầu làm Visa và Passport cũng theo đó mà tăng lên.

    Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

     

    Passport (hay còn gọi là hộ chiếu ) là giấy chứng nhận do chính phủ một nước cấp (ở đây là Việt Nam) để công dân nước đó có quyền xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình.

    Hiện tại có 3 loại passport thông dụng:

    – Loại phổ thông (Popular Passport) : Được cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn sẽ phải xuất trình khi nhập cảnh vào một quốc gia khác. Du học sinh và công dân định cư cũng được dùng loại này.

    – Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp phép cho cá nhân trong cơ quan, chính phủ nhà nước đi công vụ ở nước ngoài.

    – Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao của chính phủ công tác ở nước ngoài.

     

    Phân biệt Passport và Visa – Sự khác nhau giữa Visa và Passport.

    Nói đơn giản, Passport (hộ chiếu) là giấy tờ được cơ quan thẩm quyền cấp cho công dân nước mình, trong khi đó visa là loại giấy tờ nơi người xin cấp muốn đến nhưng không phải là công dân nước đó.

    Ví dụ: Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian là 1 tháng thì cần phải có 2 loại giấy tờ

    – Passport do chính phủ Việt Nam cấp xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn xuất ngoại.

    – Visa do chính phủ Mỹ cấp xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ du lịch.

    Passport có trước, visa có sau, nếu không có passport bạn sẽ không thể xin được visa.

     

     

    1. Thái Lan: không quá 30 ngày

    2. Singapore: không quá 30 ngày

    3. Lào: không quá 30 ngày

    4. Campuchia: không quá 30 ngày

    5. Philippines: không quá 21 ngày

    6. Myanmar: không quá 14 ngày

    7. Indonesia: không quá 30 ngày

    8. Brunei: không quá 14 ngày

    9. Malaysia: không quá 30 ngày

    10. Kyrgyzstan: miễn visa (không phân biệt mục đích nhập cảnh)

    11. Panama: miễn visa với mục đích du lịch

    12. Ecuador: không quá 90 ngày

    13. Turks and Caicos: không quá 30 ngày

    14. Đảo Jeju: miễn visa

    15. Saint Vincent and the Grenadies: miễn visa

    16. Haiti: không quá 90 ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Visa Và Passport Là Gì? Phân Biệt Nhanh Giữa Passport Và Visa
  • Phân Biệt Passport Và Visa
  • Cách Nhận Biết Kim Loại Đồng, Xác Định 3 Kim Loại Nhôm Sắt Đồng
  • Cách Phân Biệt Phế Liệu Nhôm Và Tìm Kiếm Phế Liệu Nhôm
  • So Sánh Sự Nhiễm Từ Giữa Sắt Và Thép
  • Phân Biệt At, In Và To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Và Cách Sử Dụng Các Loại Join Trong Mssql Server – Hainh’s Blog
  • Phân Biệt In Phun Và In Laser
  • In Phun (Inkjet) Và In Laser: Nên Chọn Mua Loại Máy In Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy In Phun Và Máy In Laser
  • Phân Biệt So That Và In Order That
  • 1. Sự khác biệt giữa at/in và to

    At in thường được dùng để chỉ vị trí, còn to thường được dùng để chỉ hướng di chuyển.

    Ví dụ:

    – He works at the market. (Ông ấy làm việc ở chợ.)

    He gets to the market by bike. (Ông ấy đi đến chợ bằng xe đạp.)

    – My father lives in Canada. (Bố tôi sống ở Canada.)

    I go to Canada to see him whenever I can. (Tôi đi Canada để gặp bố bất cứ khi nào tôi có thể.)

    2. Khi đề cập đến mục đích của sự di chuyển

    Khi chúng ta đề cập đến mục đích của sự di chuyển trước khi đề cập đến điểm đến, chúng ta thường dùng at/in trước địa điểm này.

    Ví dụ:

    – Let’s go to Marcel’s for coffee. (Hãy đến nhà Marcel để uống cà phê đi.)

    Let’s go and have coffee at Marcel’s. (Hãy đến và uống cà phê tại nhà của Marcel đi.)

    KHÔNG DÙNG: Let’s go and have coffee to Marcel’s.

    – I went to Canada to see my father. (Tớ đã đi đến Canada để gặp cha.)

    I went to see my father in Canada. (Tớ đã đi gặp cha ở Canada.)

    KHÔNG DÙNG: I went to see my father to Canada.

    3. Khi để cập đến mục tiêu

    – Sau một số động từ, at được dùng để chỉ “mục tiêu” của hành động chỉ nhận thức hoặc giao tiếp. Các từ thường gặp là look (nhìn), smile (mỉm cười), wave (vẫy), frown (cau mày).

    Ví dụ:

    Why are you looking at her like that? (Sao cậu lại nhìn cô ấy như thế?)

    Because she smiled at me. (Vì cô ấy đã cười với tớ.)

    At cũng thường được dùng sau 1 số động từ chỉ sự tấn công hoặc các hành động thô bạo. Các động từ thường gặp là shoot (bắn, nhắm), laugh (cười nhạo), throw (ném), shout (la hét) và point (chỉ).

    Ví dụ:

    It’s a strange feeling to have someboy shoot at you. (Đó thực sự là một cảm giác rất lạ khi có ai đó nhắm vào bạn.)

    If you can’t laugh at yourself, who can you laugh at? (Nếu bạn không thể tự chế giễu bản thân mình thì bạn còn chế giễu được ai nữa?)

    Stop throwing stones at the cat, darling. (Đừng ném đá vào chú mèo đó nữa, con yêu.)

    You don’t need to shout at me. (Cậu không cần phải hét lên với tớ.)

    In my dreams, everybody was pointing at me and laughing. (Trong giấc mơ của tôi, mọi người đều chỉ trỏ vào tôi và cười nhạo.)

    Throw to, shout topoint to được dùng khi không có ý định tấn công.

    Ví dụ:

    Please do not throw food to the animals. (Làm ơn đừng có ném đồ ăn cho mấy con vật đó nữa đi.)

    Could you shout to Phil and tell him it’s breakfast time. (Con có thể gọi Phil và bảo em ấy là đến giờ ăn sáng rồi không?)

    “The train’s late again,” she said, pointing to the timetable. (Tàu lại đến trễ nữa rồi, cô ấy nói và chỉ tay vào bảng lịch trình.)

    Arrive thì thường đi với at/in, không bao giờ đi với to.

    Ví dụ:

    We should arrive at Pat’s in time for lunch. (Chúng ta nên đến nhà Pat kịp giờ ăn trưa.)

    KHÔNG DÙNG: We should arrive to Pat’s in time for lunch.

    When did you arrive in New Zealand? (Bạn đến New Zealand khi nào?)

    KHÔNG DÙNG: When did you arrive to New Zealand? 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng
  • What Is The Difference Between Cause And Make?
  • Cách Dùng Cấu Trúc Due To Giúp Bạn Đạt Điểm Cao
  • Due To Là Gì? Cách Dùng Và Sự Khác Biệt Với “Because Of”?
  • Cách Phân Biệt A, An Và The

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • 1. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”

    Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

    Ví dụ:

    A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn

    He has seen a girl (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp một cô gái.

    1.1. Dùng “an” trước:

    Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

    Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o”. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam)

    Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)

    Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)

    Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

    1.2. Dùng “a” trước:

    *Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”.

    Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)…

    *Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

    Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng)

    *Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.

    Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tối có một nghìn học sinh)

    *Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

    Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo)

    *Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)

    Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút)

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day.

    Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giao An Dien Tu De Cuong On Tap Tin Hoc Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Quá Trình Tổng Hợp Adn Diễn Ra Ở Đâu Và Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Các Loại Da Bò Trên Thị Trường
  • Chiến Lược Marketing Phân Biệt Và Không Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giá (Price Discrimination) Theo Quan Điểm Marketing Là Gì?
  • Định Giá Phân Biệt (Discriminatory Pricing) Là Gì?
  • Cao Độ Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Cao Độ Và Tần Số
  • Ngưỡng Kháng Cự Và Hỗ Trợ Là Gì? Cách Hiểu Đúng Nhất
  • Tần Số Và Cao Độ
  • Chiến lược marketing phân biệt trong tiếng Anh gọi là: differentiated marketing strategy.

    Khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp quyết định tham gia vào nhiều đoạn thị trường và áp dụng những chương trình marketing riêng biệt cho từng đoạn.

    Thay vì việc cung ứng một loại sản phẩm, áp dụng một chương trình marketing cho tất cả mọi khách hàng, doanh nghiệp cung ứng những sản phẩm khác nhau, với nhiều mức giá bán, nhiều kiểu xúc tiến cho từng nhóm khách hàng.

    Chiến lược marketing phân biệt tỏ ra ưu thế hơn chiến lược marketing không phân biệt trong việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn đa dạng của thị trường. Bằng việc đa dạng hóa sản phẩm và các nỗ lực marketing, doanh nghiệp có khả năng gia tăng doanh số và xâm nhập sâu hơn vào nhiều đoạn thị trường.

    Bất lợi phải kể đến của chiến lược này là doanh nghiệp phải đối phó với sự gia tăng về chi phí bỏ ra trong sản xuất và thương mại.

    Vì marketing phân biệt làm tăng cả mức tiêu thụ lẫn chi phí nên khó có thể đưa ra được kết luận về khả năng sinh lời. Vấn đề trọng tâm khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp phải cân đối được số đọan thị trường và qui mô của từng đoạn.

    Việc chọn số lượng đoạn quá lớn dẫn đến phải cung ứng quá nhiều mặt hàng cho qui mô của từng đoạn thị trường quá nhỏ, thường không có hiệu quả.

    Nguyên tắc chung của áp dụng chiến lược này là “giảm phân đoạn” hoặc “mở rộng phần cơ bản” để tiêu thụ một khối lượng lớn hơn cho mỗi loại nhãn hiệu, sao cho tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu.

    Trường hợp áp dụng

    Chiến lược marketing phân biệt dược áp dụng phổ biến ở những doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường hoặc bao phủ thị trường và khi sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa của chu kì sống.

    Chiến lược marketing không phân biệt trong tiếng Anh gọi là: undifferentiated marketing strategy.

    Đặc trưng của chiến lược này là: doanh nghiệp bỏ qua ranh giới của các đoạn thị trường được lựa chọn. Họ tìm cách nắm giữ được một số lượng lớn nhất các khách hàng ở các đoạn thị trường đó.

    Cách thức kinh doanh được áp dụng ở chiến lược này gọi là “sản xuất và phân phối đại trà” tức là chào bán những sản phẩm giống nhau, sử dụng hình ảnh, phương pháp khuếch trương, kiểu kênh phân phối khác nhau.

    Ưu thế lớn nhất của marketing không phân biệt:

    Tiết kiệm chi phí nhờ khai thác được lợi thế qui mô, sản xuất và phân phối một chủng loại sản phẩm hạn hẹp và đồng nhất, tiêu chuẩn hóa cao; dễ dàng xâm nhập vào những thị trường nhạy cảm về giá.

    Chiến lược marketing không phân biệt cũng có những hạn chế đáng kể.

    – Thứ nhất, không dễ dàng tạo một nhãn hiệu có khả năng thu hút mọi khách hàng ở nhiều đoạn thị trường. “Thật hiếm khi có một sản phẩm hay nhãn hiệu là tất cả cho mọi người”.

    – Thứ hai, khi có nhiều doanh nghiệp cùng áp dụng kiểu marketing không phân biệt sẽ làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn ở những thị trường qui mô lớn, song lại bỏ qua những nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ, gây nên tình trạng mất cân đối trong việc đáp ứng cầu thị trường.

    – Thứ ba, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đối phó với những rủi ro khi hoàn cảnh kinh doanh thay đổi (qui mô càng lớn sự thay đổi càng khó khăn), hoặc khi đối thủ cạnh tranh áp dụng chiến lược marketing phân biệt – chiến lược có khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu và ước muốn của khách hàng.

    Marketing không phân biệt thường đòi hỏi một năng lực kinh doanh mạnh, một danh tiếng nhất định. Nó chỉ thích hợp với những doanh nghiệp lớn, thị trường mục tiêu họ lựa chọn là toàn bộ thị trường hoặc “siêu đoạn” thị trường.

    Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm nhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm trong hành vi.

    Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng trong thị trường tổng thể có đòi hỏi (phản ứng) như nhau đối với một tập hợp các kích thích marketing.

    * MarketingTrips Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cao Trung Hiếu: Phân Biệt Giữa Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Lãnh Đạo Và Nhà Quản Trị
  • Lãnh Đạo Là Gì? Làm Thế Nào Để Phân Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Người Cán Bộ Quản Lý Lãnh Đạo Và Các Kỹ Năng Quản Lý
  • 3 Điều Khác Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100