Phân Biệt: Khiếu Nại Và Tố Cáo

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo 2022
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Các Căn Cứ Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Kem Chống Nắng Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Căn cứ: Nội dung

    Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. (Điều 2 – Luật khiếu nại 2011)

    Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. (Điều 2 – Luật tố cáo 2011)

    Hướng tới lợi ích mà các “quyết định hành chính” ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của người khiếu nại bị xâm phạm.

    Hướng tới việc giải quyết và xử lý hành vi vi phạm và người có hành vi vi phạm.

    • Quyết định hành chính.
    • Hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.
    • Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

    Khen thưởng

    Được khen thưởng theo Nghị định 76/2012/NĐ-CP với các giải:

    • Huân chương Dũng cảm.
    • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
    • Bằng khen của các Bộ, cơ quan ngang Bộ…

      Riêng với việc tố cáo hành vi tham nhũng còn được xét tặng thưởng với số tiền lên đến 3.45 tỷ đồng theo Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-TTCP-BNV.

    Quyết định giải quyết:

    (Nhằm trả lời cho người khiếu nại về những thắc mắc của họ nên phải ra quyết định giải quyết thể hiện sự đánh giá và trả lời chính thức của cơ quan nhà nước.

    Quyết định giải quyết khiếu nại bắt buộc phải được gửi đến người khiếu nại)

    (Nhằm xử lý một thông tin, kết quả xử lý thông tin và giải quyết tố cáo đó có thể sẽ rất khác nhau.

    Xử lý tố cáo chỉ được gửi đến người tố cáo chỉ khi họ có yêu cầu)

    • 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
    • 15 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức nhận được quyết định xử lý kỷ luật với trường hợp khiếu nại lần đầu.

    Các trường hợp không thụ lý đơn

    • Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;
    • Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;
    • Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ ly hôn tại Việt Nam
    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo Từ Bản Chất Đến Quy Định Của Pháp Luật
  • Quy Định Của Bltths Năm 2022 Về Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Và Một Số Điểm Mới
  • Bảo Đảm Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Cách Phân Biệt Giày Balenciaga Track 3 Real Và Fake
  • Cách Nhận Biết Giày Alexander Mcqueen Real Và Fake
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Căn Cứ Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Kem Chống Nắng Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Bài Tập Vận Dụng
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Quyền khiếu nại, quyền tố cáo là những quyền cơ bản của công dân đã được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận và đảm bảo thực hiện. Quá trình phát triển của pháp luật và qua những đòi hỏi của thực tiễn mà khiếu nại và tố cáo dần dần có sự phân biệt và qua một thời gian đã dẫn đến việc xuất hiện hai đạo Luật: Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2011 riêng biệt (hiện nay Luật Tố cáo năm 2011 đã được thay thế bằng Luật Tố cáo năm 2022). Đây là những cơ sở pháp lý hết sức quan trọng giúp người dân thuận tiện trong việc thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo. Đồng thời giúp cho cơ quan hành chính nhà nước và những người có trách nhiệm có thể tiến hành xử lý các vụ việc theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền mà pháp luật quy định.

    Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, trên thực tiễn việc phân định giữa khiếu nại và tố cáo là công việc không hề đơn giản ngay cả đối với những người thường xuyên phải xử lý đơn thư hay các vụ việc nhận được. Sự phức tạp có thể do nhiều nguyên nhân, từ sự phân tích các quy định của pháp luật cũng như thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, chúng ta có thể đưa ra một số tiêu chí để có thể phân biệt giữa khiếu nại và tố cáo, cũng như xử lý những tình huống có sự lẫn lộn giữa khiếu nại, tố cáo đang xảy ra trong thực tiễn. Cụ thể:

    – Thứ nhất về chủ thể: Theo quy định tại Điều 2, Luật Tố cáo thì chủ thể của tố cáo chỉ có thể là cá nhân, trong khi đó theo quy định của Luật Khiếu nại thì người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.

    – Thứ hai về đối tượng: Đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức. Còn tố cáo có đối tượng rộng hơn, đó là “hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tới lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”.

    – Thứ ba về mục đích: Mục đích của khiếu nại hướng tới bảo vệ và khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, còn mục đích của tố cáo không chỉ nhằm bảo vệ và khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người tố cáo mà còn hướng tới lợi ích của Nhà nước và xã hội.

    – Thứ tư về cách thức thực hiện: Cách thức thực hiện của khiếu nại là việc người khiếu nại “đề nghị” người có thẩm quyền “xem xét lại” các quyết định hành chính, hành vi hành chính… trong khi đó, cách thức thực hiện tố cáo là việc người tố cáo “báo” cho người có thẩm quyền giải quyết tố cáo “biết” về hành vi vi phạm pháp luật.

    – Thứ năm, giải quyết khiếu nại là việc xác minh kết luận và quyết định giải quyết của người giải quyết khiếu nại. Trong khi đó giải quyết tố cáo là việc người giải quyết tố cáo xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, từ đó áp dụng biện pháp xử lý cho thích hợp với tính chất, mức độ sai phạm của hành vi chứ không phải ra quyết định giải quyết tố cáo./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo 2022
  • Phân Biệt: Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo Từ Bản Chất Đến Quy Định Của Pháp Luật
  • Quy Định Của Bltths Năm 2022 Về Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Và Một Số Điểm Mới
  • Bảo Đảm Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Phân Biệt Quyền Khiếu Nại Và Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Đồng Hồ Rolex Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Rolex Thật Giả Chính Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Rolex Thật
  • Cách Phân Biệt Rolex Thật Và Giả
  • Phân Biệt Đồng Hồ Rolex Thật Giả: Đồng Hồ Rolex Chạy Pin?
  • Luật Khiếu nại – Tố cáo đã được xây dựng lại, tách riêng thành Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo. Nhưng trên thực tế, đến nay nhiều người vẫn còn chưa phân biệt về quyền khiếu nại và quyền tố cáo. Sự nhầm lẫn này không những gây khó khăn cho người giải quyết, mà còn làm ảnh hưởng quyền hợp pháp của công dân.

    Xã hội tiến bộ, mối quan hệ giữa người dân với nhà nước, và các mối quan hệ giữa người dân với nhau ngày càng mở rộng, thì khiếu nại và tố cáo sẽ nhiều hơn. Nhà nước đã xây dựng Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo nhằm tạo hành lang pháp lý cho người dân thực hiện quyền công dân khi thấy lợi ích hợp pháp của mình, của cộng đồng, của nhà nước bị xâm phạm. Văn bản luật đã chia tách khiếu nại và tố cáo, nội dung hai luật đã minh bạch rõ để người dân thực hiện tốt quyền của mình. Tuy nhiên, vẫn còn một số người dân lẫn lộn, đánh đồng giữa hai luật, đã dẫn đến bất cập trong việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    Việc người dân không phân biệt rõ giữa khiếu nại và tố cáo được thể hiện rõ trên trên hình thức văn bản, người dân thường dùng tiêu đề “đơn khiếu tố” hoặc ” đơn cứu xét”, thay vì viết rõ theo quy định là “đơn khiếu nại” hay “đơn tố cáo”. Không chỉ nhập nhằng về hình thức, mà nội dung cũng có sự chồng lấn. Vì thế, đã xảy ra tình trạng người dân gửi đơn khiếu nại, tố cáo nhiều nơi mà không đơn vị nào giải quyết dứt điểm, và không ít trường hợp người dân vô ý bị vi phạm pháp luật. Khi người dân còn nhầm lẫn giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo, không những tự làm mất quyền của mình, mà còn làm khó cho cơ quan chức năng, người giải quyết khiếu nại tố cáo.

    Vì thế, trước khi thực hiện quyền của mình người dân phải nắm vững kiến thức pháp luật để quyết định khiếu nại hay tố cáo. Điều 2 Luật Khiếu nại đã quy định: Khiếu nại là việc của công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Điều 2 Luật Tố cáo quy định: Tố cáo là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại về lợi ích nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Như vậy, điểm chung ở đây là người dân có quyền khiếu nại và tố cáo theo luật định. Điểm khác biệt cơ bản là người dân chỉ khiếu nại khi thấy quyền lợi của mình bị xâm phạm; còn tố cáo thì quyền của công dân rộng hơn. Người dân có quyền tố cáo khi thấy quyền lợi của cá nhân, tổ chức, nhà nước bị hoặc có dấu hiệu bị xâm phạm.

    Theo quy định của Luật Khiếu nại cũng như Luật Tố cáo, sau khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, người giải quyết khiếu nại, tố cáo phải xem xét, làm rõ và ban hành quyết định trả lời khiếu nại, tố cáo. Luật Tố cáo có quy định biện pháp chế tài đối với người tố cáo. Điều 9 Luật Tố cáo quy định, người tố cáo phải bồi thường thiệt hại do hành vi tố cáo sai sự thật của mình gây ra. Quy định này đã buộc người dân suy nghĩ kỹ, cân nhắc trước khi đặt bút ký đơn tố cáo. Người tố cáo sai, gây thiệt hại cho người khác phải chịu bồi thường thiệt hại và có thể sẽ bị xử lý hình sự nếu vi phạm nặng.

    TRẦN YÊN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Chức Vụ Qua Màu Nón Bảo Hộ Lao Động
  • Các Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản
  • Cách Nhận Biết 6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản
  • Phân Biệt Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Kem Chống Nắng Anessa Thật Và Giả
  • Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Phân Biệt 2 Loại Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Phân Biệt Kim Loại, Phi Kim?
  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Quản Trị & Kế Toán Tài Chính
  • Phân Biệt Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • So sánh và phân biệt giữa khiếu nại và tố cáo

    Khiếu nại và tố cáo là hai từ khá quen thuộc trong pháp luật hành chính, không chỉ quen thuộc trong phạm vi pháp luật, mà cuộc sống thường nhật vẫn thường sử dụng chúng, thế nhưng, bản chất của 2 từ này hoàn toàn khác nhau. Làm sao để hiểu rõ thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo? Trường hợp nào người ta sử dụng từ khiếu nại, trường hợp nào người ta sử dụng từ tố cáo?

    So sánh khiếu nại và tố cáo theo quy định mới nhất

    Khiếu nại là gì?

    Là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

    a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

    b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

    Luật điều chỉnh

    Luật khiếu nại 2011

    – Thông tư Số: 02/2016/TT-TTCP sửa đổi, bổ sung một số Điều của thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

    (Cập nhật tháng 11 năm 2022)

    Luật tố cáo 2022

    – Nghị định Số: 31/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

    – Nghị định Số: 28/2019/NĐ-CP Quy định về Tố cáo và giải quyết tố cáo trong quân đội nhân dân

    – Nghị định Số: 22/2019/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong công an nhân dân

    (Cập nhật tháng 11 năm 2022)

    Mục đích hướng tới

    Nhằm hướng tới lợi ích, đi đòi lại lợi ích mà chủ thể khiếu nại cho là họ đã bị xâm phạm

    Nhằm hướng tới việc xử lý hành vi vi phạm và người có hành vi vi phạm

    – Quyết định hành chính.

    Hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

    – Hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

    – Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

    Yêu cầu về thông tin

    Không quy định người khiếu nại chịu trách nhiệm về việc khiếu nại sai sự thật

    Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật Khiếu nại tố cáo năm 2022

    – Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;

    – Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;

    – Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

    Khen thưởng

    Không có quy định

    Điều 9, Khoản 1, điểm g, Luật Khiếu tố cáo 2022 quy định:

    – Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    Riêng với việc tố cáo hành vi tham nhũng còn được xét tặng thưởng với số tiền lên đến 3.45 tỷ đồng theo Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-TTCP-BNV.

    Kết quả giải quyết

    Quyết định giải quyết.

    Xử lý tố cáo

    (Nhằm xử lý một thông tin, kết quả xử lý thông tin và giải quyết tố cáo đó có thể sẽ rất khác nhau.

    Xử lý tố cáo chỉ được gửi đến người tố cáo chỉ khi họ có yêu cầu)

    (Nhằm trả lời cho người khiếu nại về những thắc mắc của họ nên phải ra quyết định giải quyết thể hiện sự đánh giá và trả lời chính thức của cơ quan nhà nước.

    Quyết định giải quyết khiếu nại bắt buộc phải được gửi đến người khiếu nại)

    Thời hiệu thực hiện

    90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

    Không quy định thời hiệu

    15 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức nhận được quyết định xử lý kỷ luật với trường hợp khiếu nại lần đầu.

    Các trường hợp không thụ lý đơn

    Không có quy định cụ thể

    Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau đây:

    – Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Tố cáo 2022;

    – Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;

    – Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

    – Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

    Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật

    Hậu quả pháp lý phát sinh khi rút đơn

    Cơ quan nhà nước chấm dứt giải quyết.

    Cơ quan nhà nước không chấm dứt xử lý.

    Bộ phận nghiệp vụ tố tụng hành chính – Luật Phamlaw

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Thật Giả Khi Chọn Mua Nike Jordan 4 “royalty”
  • 2 Cách Đơn Giản Và Nhanh Chóng Phân Biệt Thuốc Thật
  • Làm Sao Để Phân Biệt Tinh Dầu Thuốc Lá Điện Tử Thật
  • Cách Nhận Biết Juice Giả Nhanh Và Chính Xác Nhất Khi Mua Tinh Dầu Pod
  • 13 Cách Check Code Giày Adidas Phân Biệt Thật Giả Cực Chính Xác Real And Fake?
  • Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Các Căn Cứ Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Kem Chống Nắng Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Bài Tập Vận Dụng
  • Khiếu nại và tố cáo là hai từ khá quen thuộc trong pháp luật hành chính, không chỉ quen thuộc trong phạm vi pháp luật, mà cuộc sống thường nhật vẫn thường sử dụng chúng, thế nhưng, bản chất của 2 từ này hoàn toàn khác nhau. Làm sao để hiểu rõ thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo? Trường hợp nào người ta sử dụng từ khiếu nại, trường hợp nào người ta sử dụng từ tố cáo?

    Tiêu chí

    Khiếu nại

    Tố cáo

    Chủ thể thực hiện quyền

    – Công dân.

    – Công dân

    – Cơ quan, tổ chức.

    – Cán bộ, công chức,

    Đối tượng

    – Quyết định hành chính.

    – Hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    – Hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

    – Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

    Khen thưởng

    Không có quy định

    Được khen thưởng theo Nghị định 76/2012/NĐ-CP với các giải:

    – Huân chương Dũng cảm.

    – Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

    – Bằng khen của các Bộ, cơ quan ngang Bộ…

    Riêng với việc tố cáo hành vi tham nhũng còn được xét tặng thưởng với số tiền lên đến 3.45 tỷ đồng theo Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-TTCP-BNV.

    Kết quả giải quyết

    Quyết định giải quyết.

    Xử lý tố cáo

    (Nhằm xử lý một thông tin, kết quả xử lý thông tin và giải quyết tố cáo đó có thể sẽ rất khác nhau.

    Xử lý tố cáo chỉ được gửi đến người tố cáo chỉ khi họ có yêu cầu)

    (Nhằm trả lời cho người khiếu nại về những thắc mắc của họ nên phải ra quyết định giải quyết thể hiện sự đánh giá và trả lời chính thức của cơ quan nhà nước.

    Quyết định giải quyết khiếu nại bắt buộc phải được gửi đến người khiếu nại)

    Thời hiệu thực hiện

    90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

    Không quy định thời hiệu

    15 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức nhận được quyết định xử lý kỷ luật với trường hợp khiếu nại lần đầu.

    Các trường hợp không thụ lý đơn

    Không có quy định cụ thể

    – Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

    – Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

    – Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

    Hậu quả pháp lý phát sinh khi rút đơn

    Cơ quan nhà nước chấm dứt giải quyết.

    Cơ quan nhà nước không chấm dứt xử lý.

    Tagged khiếu nạitố cáo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt: Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo Từ Bản Chất Đến Quy Định Của Pháp Luật
  • Quy Định Của Bltths Năm 2022 Về Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Và Một Số Điểm Mới
  • Bảo Đảm Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Cách Phân Biệt Giày Balenciaga Track 3 Real Và Fake
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo, Một Số Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Chính Xác Nhất
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Sự Biến Đổi Tính Kim Loại, Tính Phi Kim Của Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn
  • Nhận Biết Kim Loại Và Hợp Chất Của Kim Loại
  • Tiểu Luận Kinh Tế Học Đại Cương
  • 1. Cơ sở pháp lý 2. Luật sư trả lời

    Dựa trên quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo có thể rút ra được một số những điểm khác biệt giữa Khiếu nại và tố cáo từ đó giải đáp câu hỏi của bạn như sau:

    1. Luật điều chỉnh

    Luật khiếu nại 2011

    Luật tố cáo 2011

    2. Khái niệm

    Là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. (Khoản 1, Điều 2, LKN)

    Là việc công dân theo thủ tục quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Khoản 1, Điều 2, LTC).

    3. Mục đích

    Đòi lại lợi ích mà chủ thể khiếu nại cho là họ đã bị xâm phạm

    Xử lý hành vi vi phạm và người có hành vi vi phạm.

    4. Chủ thể thực hiện

    – Công dân;

    – Cơ quan, tổ chức;

    – Cán bộ, công chức.

    (khoản 2, Điều 2, LKN)

    – Công dân

    (khoản 4, Điều 2, LTC)

    5. Đối tượng

    – Quyết định hành chính.

    – Hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

    – Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. (khoản 1, Điều 2, LKN)

    – Hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    (khoản 1, Điều 2, LTC)

    6. Trách nhiệm pháp lý khi thực hiện

    Không quy định người khiếu nại chịu trách nhiệm về việc khiếu nại sai sự thật

    Người tố cáo phải trung thực và chịu trách nhiệm về việc tố cáo sai sự thật nếu cố tình, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống theo quy định tại Điều 156, của Bộ luật Hình sự 2022, sửa đổi 2022.

    7. Thời hiệu thực hiện

    90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

    15 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức nhận được quyết định xử lý kỷ luật với trường hợp khiếu nại lần đầu.

    Không quy định thời hiệu

    8. Các trường hợp không thụ lý đơn

    Không có quy định cụ thể

    – Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

    – Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

    – Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

    9. Hậu quả pháp lý phát sinh khi rút đơn

    Cơ quan nhà nước chấm dứt giải quyết.

    Cơ quan nhà nước vẫn tiếp xử lý nêu có cơ sở pháp lý.

    Như vậy, dựa vào những tiêu chí so sánh ở trên có thể thấy rằng trường hợp này bạn đang không đồng ý với quyết định hành chính của Nhà nước, do đó bạn có thể thực hiện thủ tục khiếu nại để được giải quyết bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bạn và gia đình bạn theo quy định của Luật Khiếu nại.

    2. Giải quyết khiếu nại lần đầu

    Người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án

    – Thời hiệu khiếu nại: – Giải quyết khiếu nại: – Thời hạn giải quyết khiếu nại:

    3. Khiếu nại lần hai

    Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện tại Tòa án

    – Thời hiệu giải quyết:

    + 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;

    + Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

    – Giải quyết khiếu nại:

    + Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

    + Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.

    – Thời hạn giải quyết khiếu nại:

    + Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    + Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    4. Hình thức khiếu nại

    Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

    Đối với khiếu nại bằng đơn

    Đối với khiếu nại trực tiếp

    Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định như đối với khiếu nại bằng đơn

    Đối với trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung

    Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

    – Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định như đối với khiếu nại bằng đơn.

    – Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung theo quy định như đối với khiếu nại bằng đơn, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

    Lưu ý, Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật khiếu nại

    5. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

    Theo Điều 12 Luật khiếu nại 2011 quy định quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại như sau:

    Quyền của người khiếu nại

    1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Tự mình khiếu nại.

    Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

    Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

    b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

    c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

    d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

    e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

    g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

    h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

    i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

    k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

    l) Rút khiếu nại.

    Các nghĩa vụ người khiếu nại

    a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

    c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

    d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    3. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • 6 Cách Phân Biệt Air Jordan 4 Kaws Fake Hay Real
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Air Jordan 6 Travis Scott Real Và Fake?
  • Phân Biệt: Employment, Occupation, Profesion, Trade, Và Job
  • Sự Khác Nhau Và Phân Biệt Giữa Just Và Only Khi Sử Dụng
  • Các Căn Cứ Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Kem Chống Nắng Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Bài Tập Vận Dụng
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Kim Loại Tác Dụng Với Phi Kim
  • Khiếu nại và tố cáo là hai từ khá quen thuộc trong pháp luật hành chính, không chỉ quen thuộc trong phạm vi pháp luật, mà cuộc sống thường nhật vẫn thường sử dụng chúng, thế nhưng, bản chất của hai từ này hoàn toàn khác nhau.

    Khiếu nại: là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

    a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

    b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

    Khiếu nại: công dân, cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức

    Tố cáo: cá nhân

    Khiếu nại: quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật

    Tố cáo: hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Khiếu nại: đòi lại lợi ích mà người khiếu nại cho là họ bị xâm phạm

    Tố cáo: xử lý hành vi vi phạm và người có vi phạm

    Khiếu nại: không yêu cầu, không quy định người khiếu nại phải chịu trách nhiệm nếu thông tin sai sự thật. Khi phát hiện ra thông tin sai cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét không thụ lý đơn khiếu nại, trả lại đơn cho người khiếu nại.

    Tố cáo: yêu cầu thông tin người tố cáo cung cấp phải đúng sự thật nếu sai phải chịu trách nhiệm về tội vu khống, vu cáo.

    Khiếu nại: không được bảo vệ

    Tố cáo: người tố cáo và người thân được áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,…Ngoài ra người tố cáo những hành vi phạm pháp, tham nhũng còn được thưởng theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp không được thụ lý

    Khiếu nại:

    Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

    Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

    Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

    Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

    Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

    Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

    Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

    Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

    Tố cáo

    Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

    Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

    Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

    Hậu quả phát sinh khi rút đơn

    Khiếu nại: không được giải quyết

    Tố cáo: vẫn được tiếp tục giải quyết nếu có căn cứ cho rằng hành vi đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc người tố cáo bị uy hiếp.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo 2022
  • Phân Biệt: Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo Từ Bản Chất Đến Quy Định Của Pháp Luật
  • Quy Định Của Bltths Năm 2022 Về Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Và Một Số Điểm Mới
  • Điểm Khác Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất
  • Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chia Nhóm Các Nguyên Tố Như Thế Nào?
  • Bảng Hóa Trị Hóa Học Cơ Bản Và Bài Ca Hóa Trị
  • Các Lý Thuyết Lãnh Đạo, Quản Lý Trước Yêu Cầu Đồi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Ở Việt Nam
  • Tố cáo là hành động nhằm bảo vệ và ngăn chặn khả năng vi phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Những việc làm trái pháp luật không phải chỉ của cán bộ, công chức nhà nước mà của cả các cơ quan, tổ chức. Những hành vi trái pháp luật thường bị công dân phát hiện và báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và  xử lý người vi phạm.

    Khiếu nại là hoạt động nhằm bảo vệ hoặc khôi phục các quyền hoặc lợi ích của chính chủ thể khiếu nại khi bị vi phạm, do đó nếu các quyền này bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại sẽ dẫn đến khiếu nại. Chính vì khiếu nại và tố cáo không giống nhau cho nên Pháp lệnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, Luật khiếu nại, tố cáo trước đây và Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo hiện hành đã quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo khác với thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, điểm khác nhau cơ bản giữa tố cáo và khiếu nại là:

    Về chủ thể: Chủ thể thực hiện quyền tố cáo theo quy định trong Luật tố cáo chỉ là công dân. Như vậy, khác với khiếu nại, chủ thể khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khiếu nại. Việc thực hiện quyền tố cáo chỉ quy định cho đối tượng là cá nhân nhằm cá thể hóa trách nhiệm của người tố cáo, nếu có hành vi cố ý tố cáo sai sự thật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Về đối tượng: đối tượng bị khiếu nại gồm quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, còn đối tượng của tố cáo rộng hơn, bao gồm mọi hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Bao gồm, hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

    Về mục đích: về cơ bản, mục đích của tố cáo là bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, trong khi đó khiếu nại nhằm bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp nhằm bảo vệ quyền lợi của chính bản thân người tố cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hủy Nhãn Hiệu Thuốc Lá Jet Và Hero: Không Dễ
  • Làm Sao Để Phát Hiện Jordan 1 “Chicago” Fake
  • “Profession” Và “Occupation” Có Gì Khác Biệt
  • Phân Biệt: Employment, Occupation, Profesion, Trade, Và Job – Tinh Tinh
  • Phân Biệt Hàng Chính Hãng/hàng Giả Air Jordan 11 ’72
  • Sự Khác Nhau Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Lò Vi Sóng Và Lò Nướng
  • Bài 9. Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917
  • Nên Mua Nồi Chiên Không Dầu Hay Lò Nướng?
  • Giữa Lò Nướng Và Nồi Chiên Không Dầu Nên Mua Loại Nào?
  • Một Số Khác Biệt Văn Hóa Giữa Miền Bắc Và Miền Nam Việt Nam Là Gì?
  • Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

    Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

    Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    Phân biệt giữa “khiếu nại” và “tố cáo”

    Khiếu nại và tố cáo đều là các quyền chính trị cơ bản của công dân, được ghi nhận trong văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao như Hiến pháp, luật. Khiếu nại và tố cáo là một trong những phương thức thực hiện quyền tự do, dân chủ, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, giảm bức xúc trong nhân dân. Đây cũng là phương thức để nhân dân thực hiện quyền kiểm tra, giám sát của mình và thực hiện quyền làm chủ của nhân dân. Khiếu nại, tố cáo đều hướng tới bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và bảo đảm pháp luật được thực thi nghiêm minh, bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền.

    Tuy nhiên, khiếu nại và tố cáo là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau nhưng thường được nhắc đến cùng nhau, trên thực tế đã có không ít trường hợp chưa phân biệt rõ ràng, chính xác thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo, do đó có đơn thư chứa đựng nội dung cả việc khiếu nại và việc tố cáo đã gây lúng túng trong quá trình giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. Việc phân biệt giữa khiếu nại với tố cáo có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp công dân thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo của mình đúng thủ tục và đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo; đồng thời giúp cho cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo nhanh chóng, kịp thời, chính xác, tránh được nhầm lẫn, sai sót trong khi giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    Khiếu nại và tố cáo khác nhau ở những điểm cơ bản sau:

    chủ thể thực hiện khiếu nại, tố cáo: Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức khi có căn cứ cho rằng quyền lợi bị xâm hại bởi một quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước. Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật đối với họ. Vậy, chủ thể thực hiện khiếu nại có thể là cá nhân, cơ quan hay tổ chức và cá nhân, cơ quan hay tổ chức phải bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

    Chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ có thể là cá nhân, một người cụ thể. Cá nhân có quyền tố cáo mọi hành vi vi phạm mà mình biết được, hành vi vi phạm đó có thể tác động trực tiếp hoặc không tác động đến người tố cáo.

    về đối tượng của khiếu nại, tố cáo: Đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. Những quyết định và hành vi này phải tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

    Đối tượng của tố cáo rộng hơn rất nhiều, công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, của mình và của người khác. Như vậy, hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo có thể tác động trực tiếp hoặc không ảnh hưởng gì đến quyền lợi của người tố cáo, nhưng người tố cáo vẫn có quyền tố cáo.

    Có thể thấy những quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có biểu hiện trái pháp luật và xâm hại đến quyền và lợi ích của một hoặc một số người nhưng không ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền lợi của người biết về quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì cũng không trở thành đối tượng của khiếu nại mà trong trường hợp này người phát hiện quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật thì có quyền tố cáo.

    Ba là, về mục đích của khiếu nại, tố cáo:Mục đích của khiếu nại là nhằm bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Còn m ục đích của tố cáo không chỉ để bảo vệ quyền và lợi ích của người tố cáo mà còn để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội và của tập thể, của cá nhân khác và nhằm trừng trị kịp thời, áp dụng các biện pháp nghiêm khắc để loại trừ những hành vi trái pháp luật xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, của cá nhân.

    Bốn là, về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người tố cáo: Người khiếu nại có thể tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người tố cáo phải tự mình (không được uỷ quyền cho người khác) tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến bất kỳ tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước nào.

    Người khiếu nại được quyền rút khiếu nại. Người tố cáo không được rút tố cáo và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình, nếu cố ý tố cáo sai sự thật thì phải bồi thường thiệt hại.

    Người khiếu nại có quyền khiếu nại lần thứ hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính ra Toà án khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại (mà không cần phải có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại không đúng pháp luật). Còn người tố cáo chỉ được tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết chứ không được khởi kiện ra toà án.

    Năm là, về thẩm quyền giải quyết:Cơ quan hoặc người có trách nhiệm nhận và giải quyết khiếu nại lần đầu là cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính hoặc người đã ra quyết định hành chính. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    Cơ quan có trách nhiệm giải quyết tố cáo là cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng nào thì có trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc chức năng của cơ quan đó. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đã tiếp nhận tố cáo nhưng xét thấy trách nhiệm giải quyết tố cáo không thuộc chức năng của cơ quan mình thì phải chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người tố cáo biết. Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà bị tố cáo thì họ không có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của chính bản thân mình. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo chỉ có quyền giải quyết những đơn tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan, tổ chức mà mình quản lý trực tiếp.

    Sáu là về thời hạn giải quyết:Thời hạn giải quyết khiếu nại: căn cứ vào số lần khiếu nại của người khiếu nại. Đối với khiếu nạilần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý và 45 ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý và không quá 60 ngày, đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn). Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý và không quá 60 ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý và không quá 70 ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn)

    Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

    Bảy là, về bản chất của khiếu nại, tố cáo:Bản chất của khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, còn bản chất của tố cáo là việc người tố cáo báo cho người có thẩm quyền giải quyết tố cáo biết về hành vi vi phạm pháp luật.

    Giải quyết khiếu nại là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại. Trong khi đó, giải quyết tố cáo là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận về nội dung tố cáo (thực tế có hành vi vi phạm pháp luật theo như đơn tố cáo không), để từ đó áp dụng biện pháp xử lý phù hợp với tính chất, mức độ sai phạm của hành vi vi phạm và thông báo cho người tố cáo biết về kết quả giải quyết tố cáo, chứ không ra quyết định giải quyết tố cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hàng Xách Tay Và Hàng Nhập Khẩu, Hàng Chính Hãng
  • Phân Biệt Điểm Khác Nhau Giữa Hàng Nội Địa Và Hàng Xuất Khẩu
  • Bạn Đã Thật Sự Hiểu Rõ Về Hàng Nội Địa Nhật ?
  • Chiến Lược # Biệt Hóa Sản Phẩm Của Apple
  • Tin Học 11 Bài 15: Thao Tác Với Tệp
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo Từ Bản Chất Đến Quy Định Của Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt: Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo 2022
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Các Căn Cứ Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Kem Chống Nắng Hóa Học
  • Quyền khiếu nại, quyền tố cáo là những quyền cơ bản của công dân đã được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện. Quá trình phát triển của pháp luật và do những đòi hỏi của thực tiễn mà khiếu nại và tố cáo dần dần có sự phân biệt, nhất là kể từ khi ban hành Pháp lệnh về khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1991 và qua một thời gian đã dẫn đến việc xuất hiện hai đạo luật: Luật khiếu nại và Luật tố cáo riêng biệt vào năm 2011. Đây là những cơ sở pháp lý hết sức quan trọng giúp cho người dân thuận tiện trong việc thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo, đồng thời, giúp cho các cơ quan nhà nước và những người có trách nhiệm có thể tiến hành xử lý các vụ việc theo đúng tình tự, thủ tục, thẩm quyền mà pháp luật quy định.

    Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng trên thực tiễn việc phân định giữa khiếu nại và tố cáo là công việc không hề đơn giản ngay cả đối với những người thường xuyên phải xử lý đơn thư hay các vụ việc nhận được. Sự phức tạp có thể do nhiều nguyên nhân: Do quy định của pháp luật không thật rõ ràng; do sự lẫn lộn giữa khiếu nại và tố cáo, vô tình hay cố tình, của người đưa đơn. Người viết bài này cố gắng đưa ra một số tiêu chí để có thể phân biệt giữa khiếu nại và tố cáo, cũng như xử lý những tình huống đang xảy ra trên thực tiễn.

    II. Sự lẫn lộn giữa khiếu nại trên thực tế và những vấn đề đang đặt ra

    Mặc dù đã có sự phân định ngày càng rõ nét trong các quy định của pháp luật và trong việc xử lý đơn thư, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo nhưng không thể phủ nhận rằng trên thực tế vẫn có sự lẫn lộn giữa khiếu nại và tố cáo với những dạng chủ yếu sau đây:

    Trong một vụ việc vừa có khiếu nại, vừa có tố cáo: Chẳng hạn một công dân viết đơn trình bày về việc mình đã nhận được đền bù giải phóng mặt bằng theo họ là không đúng với quy định của Nhà nước khiến cho họ thiệt thòi. Đồng thời, người này cũng tố cáo hành vi của một cán bộ trong ban giải phóng mặt bằng đã nhận hối lộ của một người nào đó đã tính thừa diện tích đất của một ai đó để nhận được số tiền đền bù nhiều hơn so với thực tế. Rõ ràng trong vụ việc cụ thể này thì cùng lúc có hai nội dung khác nhau và như vậy sẽ được xử lý bằng hai trình tự, thủ tục khác nhau: Việc xem xét thắc mắc của người này sau đó trả lời hoặc đưa ra một phương án đền bù khác sẽ theo trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại. Việc làm rõ có hay không hành vi nhận tiền rồi đo thừa diện tích để nhận tiền đền bù cao hơn thực tế sẽ theo trình tự giải quyết tố cáo.

    Trong một vụ việc người đưa đơn vừa khiếu nại để đòi lại lợi ích, vừa tố cáo người đã ban hành quyết định hoặc có hành vi trái pháp luật, đòi xử lý người có quyết định hay hành vi đó: Đây là trường hợp khá phổ biến. Nếu nhìn về bề ngoài thì có vẻ như vụ việc vừa có khiếu nại, vừa có tố cáo nhưng nếu xét về bản chất thì đây chỉ là những vụ việc khiếu nại vì mục đích đòi lại lợi ích của mình. Những yếu tố gọi là tố cáo trong đó có thể chỉ là thể hiện sự bức xúc của người khiếu nại trước sự thiệt thòi của mình mà họ cho rằng do người ban hành hay thực hiện quyết định đã gây ra, cũng có thể họ đưa ra những hành vi sai trái của đối tượng để tăng thêm sức ép hay tạo niềm tin cho người nhận được khiếu nại về hành vi mà họ khiếu nại, thúc đẩy cơ quan, người có thẩm quyền quan tâm giải quyết. Những người làm công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo thường gọi đây là vụ việc “tố để khiếu”.

    Người khiếu nại đã tố cáo người giải quyết khiếu nại về việc đã ban hành quyết định giải quyết (hoặc người đã đưa ra kiến nghị giải quyết): Đây là một hiện tượng ngày càng xảy ra nhiều trên thực tế, nhất là sau khi Luật khiếu nại được ban hành. Nguyên nhân xuất phát từ việc theo quy định của pháp luật thì việc giải quyết khiếu nại chỉ được thực hiện ở mức độ nào đó (theo quy định hiện hành thì chỉ là 02 lần). Nếu không hài lòng với việc giải quyết khiếu nại thì người khiếu nại có thể khởi kiện vụ kiện hành chính tại tòa án (nếu họ tiếp tục khiếu nại thì cơ quan nhận được sẽ từ chối thụ lý; khoản 7 Điều 11 của Luật khiếu nại). Tuy nhiên, vì những lý do khác nhau họ không khởi kiện ra tòa mà vẫn muốn được giải quyết tại các cơ quan hành chính. Vì vậy, họ “lách luật” bằng cách thay vì tiếp tục khiếu nại, họ tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết (thủ trưởng cơ quan hành chính) hoặc người đã tiến hành thẩm tra, xác minh và kiến nghị việc giải quyết (Chánh thanh tra hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn). Một số cơ quan đã khá lúng túng trong việc giải quyết những vụ việc như vậy và có những cách ứng xử khác nhau và không phải không có cơ quan đã tiến hành giải quyết theo trình tự tố cáo. Theo chúng tôi, đối với những vụ việc chuyển từ khiếu nại sang tố cáo như vậy thì về bản chất vẫn là khiếu nại vì mục đích của nó không có gì thay đổi, vẫn là việc theo đuổi lợi ích của bản thân mình. Nếu chỉ căn cứ vào hình thức mà chấp nhận sự thay đổi này thì sẽ làm lẫn lộn và có nguy cơ là vụ việc khiếu nại không bao giờ có thể kết thúc.

    Có thể còn có những dạng khác nữa xảy ra trên thực tế mà muốn giải quyết được thì trước hết phải nắm rõ bản chất của sự việc với một vài tiêu chí mà chúng tôi mạnh dạn nhiều ý kiến trao đổi. Và có lẽ cũng đã đến lúc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần có sự tổng kết, từ đó đưa ra những hướng dẫn, có thể dưới hình thức quy phạm, có thể dưới hình thức hướng dẫn nghiệp vụ để có sự thống nhất về nhận thức và phương hướng xử lý những vụ việc “vừa khiếu, vừa tố” như trên.

    TS. Đinh Văn Minh

    (Phó Viện trưởng Viện Khoa học Thanh tra)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Bltths Năm 2022 Về Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Và Một Số Điểm Mới
  • Bảo Đảm Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Cách Phân Biệt Giày Balenciaga Track 3 Real Và Fake
  • Cách Nhận Biết Giày Alexander Mcqueen Real Và Fake
  • ​​​​​​​phân Biệt Ví Hiệu Michael Kors Thật Và Giả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100