Nêu Diễn Biến Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Tính Số Nhiễm Sắc Thể , Số Tâm Động , Số Cromatit Ở Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Ai Làm Được Thì Giúp Em , Em C

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử, Nguyên Tố, Phân Tử Và Hợp Chất Là Gì?
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Tổng Quan Ngành Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Xã Hội Csnt (Tổ Chức Thị Tộc, Bộ Lạc)
  • Khái Niệm Nhà Nước, Sự Khác Biệt Giữa Nhà Nước Với Các Thiết Chế Chính Trị Khác Trong Xã Hội?
  • * Nguyên phân :

    – Kì trung gian: lúc đầu NST tồn tại ở dạng sợi đơn và duỗi xoắn. NST tự nhân đôi ở pha S để tạo ra NST ở trạng thái kép. Trung thể tự nhân đôi để tạo ra 2 trung thể và chúng di chuyển dần về 2 cực của tế bào.

    – Kì đầu: NST ở trạng thái kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn và dày lên. Hai trung thể di chuyển về 2 cực và nằm đối xứng với nhau, 1 thoi tơ vô sắc bắt đầu được hình thành giữa 2 trung thể, màng nhân, nhân con tiêu biến.

    – Kì giữa: NST kép đóng xoắn cực đại và có hình dạng đặc trưng (hạt, chữ V, que) được tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Chúng dính với dây tơ vô sắc ở tâm động. Thoi vô sắc đã trở nên hoàn chỉnh.

    – Kì sau: NST kép tách nhau ở tâm động để hình thành 2 NST đơn và phân li đều về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của dây tơ vô sắc.

    – Kì cuối: NST ở trạng thái đơn và chúng dần duỗi xoắn trở lại để tạo thành dạng sợi mảnh. Màng nhân, nhân con dần xuất hiện để bao bọc lấy bộ NST ở 2 cực của tế bào. Thoi vô sắc dần biến mất. Đồng thời, xảy ra sự phân chia tế bào chất:

    + Ở tế bào động vật: màng sinh chất ngay ở khoảng giữa tế bào co thắt từ ngoài vào trong để phân chia thành 2 tế bào con.

    + Ở tế bào động vật: tế bào mới, được hình thành do thành tế bào ở khoảng giữa phát triển từ trong ra ngoài phân chia ế bào mẹ thành 2 tế bào con.

    * Giảm phân:

    a. Lần phân bào 1

    – Kì trung gian: NST đơn tự nhân đôi trở thành NST kép (gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động), trung thể tự nhân đôi và di chuyển về 2 cực của tế bào.

    – Kì đầu 1: NST ở trạng thái kép dần co xoắn đồng thời xảy ra hiện tượng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa 2 trong 4 sợi cromatit của cặp NST kép tương đồng. Hai trung thể di chuyển về 2 cực của tế bào. Màng nhân, nhân con tiêu biến.

    – Kì giữa 1: NST ở trạng thái kép co ngắn cực đại và có hình dạng đặc trưng. NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Thoi vô sắc đã hoàn chỉnh. NST kép dính với thoi vô sắc ở tâm động.

    – Kì sau 1: mỗi NST kép trong từng cặp tương đồng vẫn giữ nguyên trạng thái (không tách nhau ở tâm động) phân li về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của thoi vô sắc. (Mỗi cực có n NST kép).

    – Kì cuối 1: NST ở trạng thái kép. Màng nhân, nhân con dần xuất hiện trở lại bao lấy bộ NST ở mỗi cực của tế bào. Thoi vô sắc mờ dần và biến mất. Xảy ra sự phân chia tế bào chất để hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa nNST ở trạng thái kép.

    b. Lần phân bào 2:

    – Kì trung gian 2: các NST kép không nhân đôi mà đóng xoắn như kì cuối 1, trung thể tự nhân đôi.

    – Kì đầu 2: NST kép không xảy ra biến đổi so với kì trung gian, 2 trung thể di chuyênr về 2 cực của tế bào. Một thoi vô sắc được hình thành giưã 2 trung thể (vuông góc với thoi vô sắc GP 1) màng nhân, nhân con tiêu biến.

    – Kì giữa 2: NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đaọ của thoi vô sắc, NST kép đính với thoi vô sắc ở cả 2 phía của tâm động. Thoi vô sắc trở nên hoàn chỉnh.

    – Kì sau 2: NST kép tách nhau ở tâm động tạo thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của thoi vô sắc.

    – Kì cuối 2: màng nhân, nhân con xuất hiện trở lại bao lấy bộ NST ở mỗi cực của tế bào (mỗi tế bào có n NST đơn). Thoi vô sắc tiêu biến, diễn ra sự phân chia tế bào chất để hình thành các tế bào con.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chu Kỳ Tế Bào, Quá Trình Nguyên Phân Và Giảm Phân
  • {Hướng Dẫn} Cách Kiểm Tra Nước Hoa Versace Chính Hãng Thật Và Giả
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả
  • Top 10 Mùi Nước Hoa Victoria Secret Thơm & Quyến Rũ Nhất
  • 4 Cách Phân Biệt Nước Hoa Victoria’s Secret Chính Hãng
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Phân Và Phân Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Thánh Công Giáo Và Kinh Thánh Tin Lành?
  • Sự Khác Biệt Giữa Trust Và Believe !!!
  • Credit Note Và Debit Note Là Gì? So Sánh 2 Loại Chứng Từ Này
  • Debit Note Là Gì? So Sánh Giữa Debit Note Và Credit Note
  • Debit Note Trong Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Và Nó Có Gì Khác Biệt Với Credit Note
  • sự khác biệt giữa nguyên phân và phân bào

    Câu trả lời 1:

    Tôi không biết bạn đang yêu cầu cấp độ nào, vì vậy vui lòng hỏi thêm chi tiết nếu cần. Tôi sẽ giữ cơ bản này.

    Sự khác biệt giữa nguyên phân và phân bào là nguyên phân là một phần tiêu chuẩn của chu trình tế bào, quá trình đảm bảo DNA được nhân đôi và chia sẻ cho hai tế bào con khi một tế bào sao chép; bệnh teo chỉ xảy ra khi tạo giao tử, tế bào sinh dục (ví dụ trứng hoặc tinh trùng), sự khác biệt là tế bào sinh dục đơn bội (chỉ có một bộ DNA) trong khi tế bào soma là lưỡng bội (hai bộ DNA).

    Nguyên phân là phần thứ hai của chu trình tế bào tiêu chuẩn. Ba giai đoạn chu kỳ tế bào như sau:

    • Interphase: Giai đoạn mà một tế bào ở phần lớn cuộc đời của nó.
    • Nguyên phân: Khi kết thúc xen kẽ, DNA của tế bào được nhân đôi. Trong quá trình nguyên phân, DNA trùng lặp đó được phân phối đều đến các tế bào con.
    • Cytokinesis: Khi hai tế bào con đó tách ra khỏi nhau.
    • Prophase: DNA được đóng gói dưới dạng chromatin. Chromatin ngưng tụ và trở nên hữu hình như nhiễm sắc thể.
    • Metaphase: Các nhiễm sắc thể trở nên thẳng hàng ở trung tâm của tế bào, được gắn vào các trung tâm ở hai đầu đối diện của tế bào bằng các sợi trục chính, các chuỗi vi ống.
    • Anaphase: Các sợi trục chính gắn vào kinetochores, động cơ nhỏ trên nhiễm sắc thể. Mỗi chromatid được kéo đến một đầu khác của tế bào.
    • Telophase: Cytokinesis đã được tiến hành vào thời điểm telophase bắt đầu.

    Kết quả cuối cùng: Hai tế bào con có DNA gần như chính xác như bố mẹ.

    • Tiên tri I: Nhiễm sắc thể hình thành như trong lời tiên tri phân bào. Nhưng sau đó các nhiễm sắc thể kết hợp thành cặp tương đồng của chúng, dẫn đến sự tái hợp tương đồng. Giữa các nhiễm sắc thể chị em, hình thức chiasmata và trao đổi gen diễn ra ở đây. Điều này có nghĩa là DNA của tế bào con gái bị thay đổi, và đây là một trong những lý do quan trọng để duy trì tình dục như một chế độ sinh sản.
    • Metaphase I: Như trong metaphase phân bào, sự liên kết ở trung tâm xảy ra. Nhưng thay vì có các nhiễm sắc thể bị tách ra bởi các kinetochores, thì các nhiễm sắc thể chị em bị tách ra.
    • Anaphase I: Các nhiễm sắc thể được kéo đến hai đầu đối diện của tế bào.

    Bởi vì chỉ có một bộ nhiễm sắc thể ở mỗi đầu của tế bào, nên chỉ có một bộ DNA trong mỗi tế bào con khi xảy ra quá trình tế bào. Kết quả cuối cùng sau meiosis tôi là hai tế bào con đơn bội. Sau đó meiosis II xảy ra, gần giống với nguyên phân, dẫn đến hai tế bào nữa.

    Câu trả lời 2:

    Bạn vào một căn phòng tối và tìm kiếm một công tắc đèn ống. Đột nhiên, bạn tìm thấy một con thằn lằn chạy lên tường. Do sợ hãi, bạn lấy một cây chổi và cố gắng giết con thằn lằn. Nhưng ngay cả sau nhiều lần thử, bạn cũng không thể đánh con bò sát đang chạy nhanh. Đổi lại, để đánh lạc hướng bạn, con thằn lằn tách ra một phần nhỏ đuôi của nó. Trong khi bạn đang nhìn chằm chằm vào phần đuôi bị gãy lắc lư liên tục, con thằn lằn đã trốn thoát. Bây giờ bạn tự hỏi số phận của con thằn lằn với cái đuôi bị gãy một nửa. Nếu bạn đủ may mắn để gặp cùng một con thằn lằn vào lần tới trong khi bật đèn phòng, thay vì dùng chổi một lần nữa để trả thù, bạn phải quan sát con thằn lằn có đuôi được tái sinh.

    Hiện tượng tái sinh rất phức tạp và nó diễn ra với sự trợ giúp của sự phân chia tế bào. Phân chia tế bào phân bào cho phép cơ thể tự sửa chữa. Trong quá trình tái tạo, các tế bào da hiện có trước đây di chuyển để đóng vết thương và ngăn chặn chảy máu. Sau đó, các tế bào bên dưới da biến thành ‘tế bào tái tạo’. Những tế bào này bắt đầu phát triển và phân chia. Các tế bào này phân chia bằng cách phân chia phân bào và tái tạo đuôi bị hỏng.

    Và lần tới, nếu bạn thấy một số thằn lằn (khác với thằn lằn) với các tính năng đa dạng trong phòng của bạn, di chuyển trên các bức tường có nghĩa là con thằn lằn không chỉ trốn thoát khỏi cuộc tấn công của cây chổi mà còn được tái tạo thành công. Thằn lằn (Bò sát) sinh sản hữu tính bằng cách tạo ra các giao tử được hình thành thông qua bệnh nấm.

    Vì vậy, sau đây là những khác biệt cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân:

    Nguyên phân

    Nguyên phân xảy ra trong các tế bào soma.

    Nguyên phân là quá trình cơ bản để tăng trưởng và duy trì khối lượng cơ thể ở sinh vật nhân thực đa bào và để sinh sản của sinh vật nhân chuẩn đơn bào.

    Nguyên phân đảm bảo rằng hai tế bào con được hình thành ở cuối có cùng thông tin di truyền và số lượng nhiễm sắc thể như tế bào cha.

    Bệnh teo cơ:

    Meiosis xảy ra ở sinh vật nhân chuẩn (trong tế bào mầm – dòng tế bào từ đó tạo ra giao tử) sinh sản hữu tính và có ít nhất hai bộ nhiễm sắc thể.

    Các quá trình quan trọng nhất mang lại sự sinh sản hữu tính là bệnh teo – giảm một nửa số nhiễm sắc thể và thụ tinh – khôi phục số lượng nhiễm sắc thể.

    Meiosis cũng tạo ra sự kết hợp mới của thông tin di truyền tức là các biến thể trong một sinh vật.

    Câu trả lời 4:

    Tôi đã tải lên hình ảnh hiển thị:

    # Giai đoạn đầu tiên của quá trình nguyên phân của một tế bào gốc kết hợp, dưới kính hiển vi:

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Giai đoạn thứ hai của meiosis của Lily Flower Anthers, dưới kính hiển vi:

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hình ảnh này mô tả ngắn gọn về sự khác biệt chính giữa Meiosis và Mitosis:

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Câu trả lời 5:

    Có nhiều sự khác biệt trong meosis và giảm thiểu:

    1. Meosis diễn ra trong các tế bào thế hệ trong khi nguyên phân xảy ra trong các tế bào soma.
    2. Vào cuối meosis, bốn tế bào con cháu được tạo ra trong khi ở nguyên phân thì hai tế bào con được tạo ra ..
    3. Các tế bào tiền thân sản sinh ra có số lượng nhiễm sắc thể bằng một nửa số tế bào bố mẹ trong khi các tế bào tiền thân được sản xuất theo nguyên phân có số lượng nhiễm sắc thể tương đương với các tế bào của cha mẹ.
    4. Trong quá trình meosis, việc vượt qua diễn ra ở meosis I (giai đoạn pachytine của tiên tri I) là một trong những nguyên nhân gây ra biến đổi tự nhiên trong khi giảm thiểu qua lại không xảy ra.

    Câu trả lời 6:

    Cả nguyên phân và phân bào đều là sự phân chia của tế bào. Điều này có nghĩa là một ô chia thành hai ô.

    Sự khác biệt chính giữa hai loại phân chia là nguyên phân tạo ra hai tế bào giống hệt nhau (có DNA giống hệt nhau). Đây là loại phân chia tế bào xảy ra trong tất cả các tế bào trong một sinh vật khi nó phát triển và / hoặc làm mới các tế bào của nó.

    Meiosis là loại phân chia tạo ra các tế bào sinh sản, chẳng hạn như tinh trùng (trong trường hợp của con đực) và trứng (trong trường hợp của con cái). Các tế bào này chỉ có một nửa số lượng nhiễm sắc thể của tế bào ban đầu (chỉ một trong mỗi cặp từ tế bào ban đầu). Điều này là do các tế bào sinh sản phải có khả năng gặp một tế bào sinh sản khác (từ một cá thể nam và một nữ) và hợp nhất DNA của chúng, tạo ra một tế bào có số lượng nhiễm sắc thể hoàn chỉnh của loài (tế bào kết quả này là hợp tử , bắt đầu trải qua quá trình nguyên phân, phát triển thành phôi và cuối cùng, nếu mọi việc suôn sẻ, thành một cá thể mới được hình thành đầy đủ).

    Câu trả lời 7:

    SO SÁNH GIỮA MITOSIS VÀ MEIOSIS (I và II):

    1. Đối với nguyên phân, nhiễm sắc thể tương đồng không ghép đôi. Đối với bệnh teo cơ, nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp trong thời gian tiên tri I.
    2. Đối với nguyên phân, chiasmata không bao giờ được hình thành vì không có khớp thần kinh. Đối với bệnh teo cơ, một khớp thần kinh xảy ra trong lời tiên tri I nên chiasmata được hình thành.
    3. Đối với nguyên phân, trong quá trình phản vệ, các chất nhiễm sắc di chuyển đến các cực đối diện. Đối với bệnh teo cơ, trong quá trình phản vệ I, nhiễm sắc thể di chuyển sang hai cực đối diện. Trong quá trình phản vệ II, các chất nhiễm sắc cũng di chuyển đến các cực đối diện.
    4. Đối với nguyên phân, các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể tương đương với tế bào cha. Đối với bệnh teo cơ, tế bào con có một nửa số lượng nhiễm sắc thể là tế bào bố mẹ.
    5. Đối với nguyên phân, các tế bào con giống nhau về mặt di truyền với tế bào bố mẹ, trong khi đối với bệnh teo cơ, tế bào con khác biệt về mặt di truyền với tế bào bố mẹ.
    6. Đối với nguyên phân, 2 tế bào con được hình thành. Đối với bệnh teo cơ, 4 tế bào con được hình thành.
    7. Đối với nguyên phân, chỉ có 1 phân chia hạt nhân. Đối với meiosis, có 2 bộ phận hạt nhân.

    svcministry.org © 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Abs Là Gì? Cbs Là Gì? Phanh Abs Có Tác Dụng Gì? Giá Bao Nhiêu?
  • Bảng Giá Xe Honda Sh Tháng 7/2020 Tại Các Đại Lý Honda
  • Phanh Ô Tô Có Mấy Loại, Sự Khác Nhau Của Các Phanh Là Gì?
  • Thắng Abs Và Cbs Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Những Điểm Mới Cụ Thể Của Bộ Luật Hình Sự 2022
  • So Sánh Nguyên Phân Và Giảm Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Số Khối Và Số Nguyên Tử Là Gì?
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì Và Phân Tử Là Gì?
  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Nguyên Tố
  • 1. Thế nào là nguyên phân?

    Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm , quá trình này giúp tạo ra hai tế bào có có bộ máy di truyền trong tế bào giống với tế bào mẹ ban đầu. Nguyên phân xuất hiện ở các tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai ( tế bào sinh tinh và sinh trứng không có khả năng này).

    2. Quá trình nguyên phân

    – Kì đầu: quá trình này các NST kép co xoắn, màng nhân sẽ xảy ra hiện tượng tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.

    – Kì giữa: NST kép sẽ có tình trạng co xoắn cực đại, dàn thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo, thoi phân bào dính vào 2 phía của NST tại tâm động.

    – Kì sau: crômatit sẽ diễn ra hiện tượng tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.

    – Kì cuối: các NST dần dãn xoắn, màng nhân xuất hiện. Lúc này thì tế bào chất sẽ phân chia tạo thành 2 tế bào con.

    3. Ý nghĩa quá trình này là gì?

    Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân chính là cơ chế sinh sản.

    Đối với sinh vật nhân thực đa bào: quá trình sẽ làm tăng số lượng tế bào và giúp cơ thể sinh trưởng phát triển, giúp cơ thể tái sinh các mô hay các tế bào bị tổn thương.

    4. Thế nào là giảm phân?

    Giảm phân quá trình từ tế bào phân chia để tạo ra giao tử (tinh trùng và trứng ) Sau khi qua giam phân thì đc 4 tế bào con có 1 nửa bộ NST của tế bào mẹ, tức là n (vì n (từ trứng) + n(từ tinh trùng) =2n (bộ NST bình thường) Giảm phân là quá trình tạo ra tế bào con có 1 nửa bộ NST để làm giao tử.

    5. Quá trình giảm phân

    – Kì trung gian: các nst lúc này ở trạng thái duỗi xoắn, tự tổng hợp nên 1 nst sẽ giống nó dính với nhau tại tâm động để trở thành nhiễm sắc thể kép .

    – Kì đầu : các nst kép bắt đầu tự co ngắn. Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng áp sát tiến lại gần nhau xảy ra hiện tượng tiếp hợp. Trong thời gian này có thể xảy ra quá trình trao đổi đọan giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng (cơ sở của hiện tượng hoán vị gen ).

    – Kì giữa: các nst kép trong cặp tương đồng tách nhau ra trượt trên tơ phân bào dàn thành hai hàng song song nhau trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào .

    – Kì sau : các cặp nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tở hợp ngẫu nhiên và phân ly độc lập về hai cực của tế bào .

    – Kì cuối : các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong nhân mới của tế bào .

    – Màng nhân và nhân con đã xuất hiện, tế bào phân chia tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể kép đơn bội nhưng khác nhau về nguồn gốc.

    Câu hỏi về quá trình này ?

    1. Hiện tượng NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?

    2. Tại sao giảm phân lại tạo ra được các tế bào con với lượng NST giảm đi một nửa?

    Đáp: Do các NST nhân đôi 1 lần ở trước giảm phân I, nhưng quá trình chia đôi tới 2 lần.

    6. Ý nghĩa quá trình giảm phân

    Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp. Sự đa dạng di truyền trong các thế hệ sau của các loài sinh vật sinh sản hữu tính (phần lớn là do các biến dị tổ hợp) chính là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp các loài có khả năng thích nghi với điều kiện trong môi trường mới.

    Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh sẽ góp phần duy trì bộ NST đặc trưng riêng biệt cho từng loài khác nhau.

    7. Hai quá trình trên có những điểm gì giống nhau?

    – Quá trình trên đều nhân đôi ADN trước khi vào phân bào.

    – Quá trình trên đều phân thành 4 kỳ

    – Quá trình trên đều có sự phân đều mỗi loại NST về các tế bào con.

    – Màng nhân và nhân con biến mất cho đến gần cuối

    – Quá trình trên đều là hình thức phân bào có tơ tức là có sự hình thành thoi vô sắc

    8. Điểm khác nhau

    Nguyên phân:

    – Xảy ra ở tế bào soma và tế bào sinh dục khi còn non.

    – Quá trình phân bào xảy tạo ra 2 tế bào con.

    – Số nst sẽ giữ nguyên 1 tế bào 2n cho 2 tế bào 2n.

    – Xảy ra 1 lần sao chép and, 1 lần chia.

    – Các nhiễm sắc thể tương đồng sẽ không bắt cặp.

    – Không trao đổi chéo với nhau.

    – Tâm động phân chia ở kì giữa.

    – Duy trì sự giống nhau: tế bào con sẽ có kiểu gen hệt với tế bào mẹ.

    – Tế bào chia nguyên phân có thể là lưỡng bội 2n hoặc đơn bội n.

    – Xảy ra ở tế bào sinh dục khi còn chín.

    – Quá trình phân bào xảy tạo ra 4 tế bào con.

    – Số nst giảm 1 nửa 1 tế bào 2n cho 4 tế bào n.

    – Xảy ra 1 lần sao chép and, 2 lần chia.

    – Các nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp kì trước I.

    – Ít nhất 1 cặp trao đổi chéo cho 1 cặp tương đồng.

    – Tâm động không chia ở kì giữa I, nhưng chia ở kì giữa II.

    – Tạo sự đa dạng trong các sản phẩm của giảm phân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Cơ Chế Nguyên Phân Và Giảm Phân
  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả Đơn Giản Nhất
  • 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Áo Lacoste Thật Giả Bạn Đã Biết Chưa?
  • Đánh Giá Nước Hoa Blue Avon
  • Những Lọ Nước Hoa Hermes Không Thể Thiếu Trong Thế Giới Nước Hoa Nam Của Quý Ngài Thành Đạt
  • Giáo Án Cơ Chế Nguyên Phân Và Giảm Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Nguyên Phân Và Giảm Phân
  • Sự Khác Biệt Giữa Số Khối Và Số Nguyên Tử Là Gì?
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì Và Phân Tử Là Gì?
  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN I. Cơ chế nguyên phân và giảm phân 1. Diễn biến * Nguyên phân: Các giai đoạn Diễn biến cơ bản Trung gian - Màng nhân và nhân con tiêu biến. - NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh và nhân đôi thành NST kép gồm 2 crômatit giống nhau và dính nhau ở tâm động - Trung tử nhân đôi Kì đầu - NST co ngắn - Thoi vô săc hình thành Kì giữa - NST co ngắn cực đại, đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau - Các NST kép tách nhau ra ở tâm động taọ thành 2 NST đơn, hình thành 2 nhóm NST tiến về 2 cực TB theo sợi vô sắc Kì cuối - Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn. - Màng nhân và nhân con hình thành. Tế bào chất phân đôi tạo thành 2 tế bào con có bộ NST giống TB mẹ * Giảm phân Gồm 2 lần phân bào: + Giảm phân 1: Các giai đoạn Diễn biến cơ bản Trung gian - Màng nhân và nhân con tiêu biến. - NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh và nhân đôi thành NST kép gồm 2 crômatit giống nhau và dính nhau ở tâm động - Trung tử nhân đôi Kì đầu1 - Thoi vô săc hình thành - NST co ngắn - Các NST kép bắt đôi tương đồng và có thể trao đổi đoạn cho nhau (hiện tượng trao đổi chéo) Kì giữa1 - NST co ngắn cực đại, đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau1 - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuỷên về 1 cực TB theo sợi vô sắc Kì cuối1 - Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn. - Màng nhân và nhân con hình thành. Tế bào chất phân đôi tạo thành 2 tế bào con có bộ NST kép bằng 1/2 bộ NST của TB mẹ + Giảm phân 2: Các giai đoạn Diễn biến cơ bản Trung gian Diển ra rất nhanh - Màng nhân và nhân con tiêu biến. - NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh gồm 2 crômatit giống nhau và dính nhau ở tâm động - Trung tử nhân đôi Kì đầu2 - NST co ngắn - Thoi vô săc hình thành Kì giữa2 - NST co ngắn cực đại, đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳg xích đạo của thoi phân bào Kì sau2 - Các NST kép tách nhau ra ở tâm động taọ thành 2 NST đơn, hình thành 2 nhóm NST tiến về 2 cực TB theo sọi vô sắc Kì cuối2 - Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn. - Màng nhân và nhân con hình thành. Tế bào chất phân đôi tạo thành 2 tế bào con (giao tử) có bộ NST đơn bằng 1/2 bộ NST của TB mẹ 2. Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân, ý nghĩa của chúng trong di truyền và tiến hóa: * Giống nhau: - Có sự nhân đôi AND ở kỳ trung gian - Trải qua các kỳ phân bào tương tự nhau - Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kỳ đóng và tháo xoắn đảm bảo cho NST nhân đôi ở kỳ trung gian và thu gọn cấu trúc ở kỳ giữa. - Ở lần phân bào II của giảm phân giống phân bào nguyên phân - Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ. * Khác nhau: NGUYÊN PHÂN GiẢM PHÂN - Xảy ra 1 lần phân bào gồm 5 kỳ - Xảy ra 2 lần phân bào liên tiếp: Lần phân bào I là phân bào giảm phân, lần phân bào II là phân bào nguyên phân. - Mỗi NST tương đồng được nhân đôi thành 2 NST kép, mỗi NST kép gồm 2 crômatit - Mỗi NST tương đồng được nhân đôi thành 1 cặp NST tương đồng kép gồm 4 crômatit tạo thành 1 thể thống nhất - Ở kỳ trước không xảy ra trao đổi chéo gồm 2 crômatit cùng nguồn gốc - Ở kỳ trước I tại 1 cặp NST có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và xảy ra trao đổi đoạn giữa 2 crômatit khác nguồn gốc, tạo nhóm gen liên kết mới - Tại kỳ giữa các NST tập trung thành từng NST kép - Tại kỳ giữa các NST tập trung thành từng căp NST tương đồng kép - Ở kỳ sau nguyên phân: có sự phân ly các crômatit trong từng NST kép về 2 cục tế bào - Ở kỳ sau I của GP : có sự phân ly các NST đơn ở trạng thái kép trong từng cặp NST tương đồng kép để tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn ở trạng thái kép khác nhau về nguồn gốc NST - Kết quả mỗi lần phân bào tạo ra 2 tế bào có bộ NST lưỡng bội ổn định của loài - Kết quả qua 2 lần phân bào tạo ra các tế bào giao tử có bộ NST giảm đi một nửa khác biệt nhau về nguồn gốc và chất lượng NST - Xảy ra trong Tế bào sinh dưỡng và mô tế bào sinh dục sơ khai - Xảy ra ở tế bào sinh dục sau khi đã kết thúc giai đoạn sinh trưởng MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ HÌNH THÁI, CẤU TRÚC BỘ NST QUA CÁC KÌ PHÂN BÀO Loại 1: Hình thái, cấu trúc NST qua các kì phân bào * Nguyên phân Các kì phân bào Hình thái NST Cấu trúc Trung gian - Sợi mảnh - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì đầu - Xoắn lại, co ngắn - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì giữa - Xoắn và co ngắn cực đại - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì sau - Xoắn và co ngắn - NST đơn Kì cuối - Sợi mảnh - NST đơn * Giảm phân Các kì giảm phân 1 Hình thái NST Cấu trúc Trung gian - Sợi mảnh - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì đầu1 - Xoắn lại, co ngắn - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì giữa 1 - Xoắn và co ngắn cực đại - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì sau 1 - Xoắn và co ngắn - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì cuối 1 - Sợi mảnh - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Các kì giảm phân 2 Hình thái NST Cấu trúc Trung gian - Sợi mảnh - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì đầu2 - Xoắn lại, co ngắn - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì giữa2 - Xoắn và co ngắn cực đại - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì sau2 - Xoắn và co ngắn - NST đơn Kì cuối2 - Sợi mảnh - NST đơn Loại 2: Xác định số NST, số crômatit, số tâm động của TB qua các kỳ phân bào: * Lưu ý: - Số tâm động = Số NST - Số crômatit = 2. số NST kép Các kì nguyên phân Số NST Số crômatit Số tâm động Trung gian 2n kép 4n 2n Kì đầu 2n kép 4n 2n Kì giữa 2n kép 4n 2n Kì sau 4n đơn 0 4n Kì cuối 2n đơn 0 2n Các kì giảm phân 1 Số NST Số crômatit Số tâm động Trung gian 2n kép 4n 2n Kì đầu1 2n kép 4n 2n Kì giữa 1 2n kép 4n 2n Kì sau 1 2n kép 4n 2n Kì cuối 1 n kép 2n n Các kì giảm phân 2 Số NST Số crômatit Số tâm động Trung gian n kép 2n n Kì đầu2 n kép 2n n Kì giữa 2 n kép 2n n Kì sau 2 2n đơn 0 2n Kì cuối 2 n đơn 0 n Loại 3. Tính số TB con, số thoi vô sắc tạo thành: * Lưu ý: - bao nhiu NST thì bấy nhiu tâm động - Số crômatit = 2. số NST kép - Từ 1 TB ban đầu.,qua x lần phân bào: Số TB con tạo thành: = a.2x (a: số tb mẹ) Tổng số NST có trong tất cả các TB con =2x. 2n. +Từ a tb bđ qua n đợt NP tạo thành :=a.2n( n: số đợt NP) Tổng số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp khi 1 TB 2n trải qua x đợt nguyên phân là: (Tổng số NST môi trường cung cấp để tạo ra các tb con:) ∑ NST = 2n.(2x- 1) (2n:bộ NST của loài) (x: số lần NP) Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới từ mt: ∑ NST = 2n(2x- 2) + Số thoi vô sắc hình thành = 2x - 141 - Từ nhiều TB ban đầu: + a1 TB qua x1 đợt phân bào àTB con a12x1 + a2 TB qua x2 đợt phân bào àTB con a22x2 Tổng số TB con sinh ra = a12x1 + a22x2 + Tổng số thoi vô sắc hình thành = a1 (2x1- 1) + a2 (2x2- 1) + Loại 4. Tính số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp trong quá trình tự nhân đôi NST. * Số đợt tự nhân đôi NST = Số đợt nguyên phân của TB = x + Số NST ban đầu trong TB mẹ = 2n Loại 5. Tinh thời gian nguyên phân: 1) Thời gian của 1 chu kỳ nguyên phân: Là thời gian của 5 giai đoạn nguyên phân (từ đầu kỳ trung gian đến hết kỳ cuối) 2) Thời gian qua các đợt nguyên phân liên tiếp: * Khi tốc độ nguyên phân không thay đổi: Σ TG = Thời gian mỗi đợt x Số đợt NP * Khi tốc độ nguyên phân thay đổi (tăng hoặc giảm dần đều): Σ TG = x/2 (a1 + ax) = x/2 [2a1 + (x - 1)d] CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH Loại 1. Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra: 1. Tính số giao tử (Kiểu NST giới tính ♂XY, ♀XX) Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4 Số tinh trùng X hình thành = Số tinh trùng Y hình thành Số trứng hình thành = Số tế bào sinh trứng x 1 Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3 2. Tính số hợp tử: Số hợp tử = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh Số hợp tử XX = Số tinh trùng X thụ tinh Số hợp tử XY = Số tinh trùng Y thụ tinh 3. Tính tỉ lệ thụ tinh (Hiệu suất thụ tinh): Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh/ Tổng số tinh trùng hình thành Tỉ lệ thụ tinh của trứng = Số trứng thụ tinh/ Tổng số trứng hình thành Loại 2. Tính số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST 1. Sự phân ly và tổ hợp của NST trong quá trình giảm phân a. Ở phân bào 1: Số kiểu tổ hợp = 2n (n = Số cặp NST tương đồng) Các dạng tổ hợp : Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số) b. Ở phân bào 2: Số kiểu giao tử = 2n+m (m = Số cặp NST có trao đổi đoạn) Các dạng tổ hợp: Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số 2. Sư tái tổ hợp của NST trong quá trình thụ tinh: Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♂ x Số loại giao tử ♀ 3.Số loại giao tử chứa NST của cha hoặc mẹ và số loại hợp tử được di truyền NST từ ông bà (không có trao đổi đoạn) * Số loại giao tử chứa a NST có nguồn gốc từ cha (a ≤ n) là số lượng tổ hợp chập a từ n phân tử NST của loài : Can = * Số loại giao tử chứa b NST có nguồn gốc từ mẹ (b ≤ n) là số lượng tổ hợp chập b từ n phân tử NST của loài : Cbn = * Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ông nội là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử chứa a NST của cha với tất cả các loại giao tử cái: 2n * Số loại hợp tử được di truyền b NST từ bà ngoại là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử chứa b NST của mẹ với tất cả các loại giao tử đực: 2n * Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ông nội và b NST từ bà ngoại là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực chứa a NST của cha với các loại giao tử cái chứa b NST của mẹ: . Loại 3: Xác định giao tử của tế bào và giao tử của loài (số lượng lớn tế bào) *Xét 2n= 2 (Aa), viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân. TG: AAaa T1: AAaa G1: S1: AA ↔ aa C1: AA và aa T2: AA và aa G2: và S2: A ↔ A. a ↔ a C2: A A a a 2 loại giao tử / Tổng số 21 giao tử. *Xét 2n= 4 (AaBb),viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân. TG: AAaaBBbb T1: AAaaBBbb G1: hoặc S1: AABB ↔ aabbb hoặc AAbb ↔ aaBB C1: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB T2: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB G2: và hoặc và S2: AB ↔ AB, ab↔ ab hoặc Ab ↔ Ab, aB↔ aB C2: AB, AB và ab, ab hoặc Ab, Ab và aB, aB 2 loại giao tử / Tổng số 22 giao tử. *Xét 2n= 6 (AaBbHh),viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân PG1 = TG: AAaaBBbbHHHhh T1: AAaaBBbbHHhh G1: hoặc hoặc hoặc S1: AABBHH ↔ aabbbhh hoặc AABBhh ↔ aabbHH hoặcAAbbHH ↔ aaBBhh hoặc AAbbhh ↔ aaBBHH C1: AABBHH và aabbhh hoặc AABBhh và aabbHH hoặc AAbbHH và aaBBhh hoặc AAbbhh và aaBBHH T2: AABBHH và aabbhh hoặc AABBhh và aabbHH hoặc AAbbHH và aaBBhh hoặc AAbbhh và aaBBHH G2: và hoặc và hoặc và hoặc và S2: ABH ↔ ABH, abh↔ abh hoặc ABh ↔ ABh, abH↔ abH hoặc AbH ↔ AbH, aBh↔ aBh hoặc Abh ↔ Abh, aBH↔ aBH C2: ABH , ABH, abh, abh hoặc ABh , ABh, abH, abH hoặc AbH , AbH, aBh, aBh hoặc Abh , Abh, aBH, aBH 2 loại giao tử / Tổng số 23 giao tử. Lưu ý: Số cách sắp xếp các cặp NST ở kỳ giữa GP1= 2n-1 (n: số cặp NST có cấu trúc khác nhau) CÔNG THỨC CẦN NHỚ: 1. Số kiểu giao tử không có trao đổi đoạn (TDD) n: Số cặp NST tương đồng, không có TDD - Số kiểu giao tử của loài: 2n - Số kiểu giao tử của 1 TB sinh tinh: 2/2n - Số kiểu giao tử của 1 TB sinh trứng: 1/2n * Lưu ý 1 - Gọi a: Số cặp NST tương đồng có cấu trúc giống. a≤ n Số kiểu giao tử: 2n-a *Lưu ý 2: - Số cách sắp xếp của NST kép ở kỳ giữa = 2n-1. 2. Số kiểu giao tử khi có TDD a. TDD ở 1 điểm n: số cặp NST tương đồng k: Số cặp NST có TDD 1 điểm Số kiểu giao tử của loài = 2n+k. * Giải thích: - Xét 1 cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 1 điểm → 4 kiểu giao tử (2bt + 2 tdd) - k: số cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 1 điểm → 4k kiểu giao tử - Số kiểu giao tử của loài = 2n-k. 4k = 2n-k. 22k = 2n+k. b. TDD 2 điểm không cùng lúc: n: số cặp NST k: Số cặp NST có TDD 2 điểm không cùng lúc. Số kiểu giao tử của loài = 2n.3k * Giải thích: - Xét 1 cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm → 6 kiểu giao tử (2bt + 2 tdd1 + 2tdd2) - k: số cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm → 6k kiểu giao tử - Số kiểu giao tử của loài = 2n-k. 6k = 2n-k. 2k .3k = 2n. 3k c. TDD 2 điểm kép: n: số cặp NST k: Số cặp NST có TDD 2 điểm kép. Số kiểu giao tử của loài = 2n+2k * Giải thích: - Xét 1 cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm kép → 8kiểu giao tử (2bt + 2 tdd1 + 2tdd2+2tdd1,2) - k: số cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm kép→ 8k kiểu giao tử - Số kiểu giao tử của loài = 2n-k. 8k = 2n-k. 2k .2k.2k = 2n+2k * Lưu ý: Số kiểu giao tử của 1 tế bào sinh dục sơ khai khi có TDD: + 1 TB sinh tinh → 4 kiểu giao tử/ tổng số kiểu giao tử của loài + 1 TB sinh trứng → 1 kiểu giao tử/ tổng số kiểu giao tử của loài Một số công thức sinh học Nguyên phân - Giảm phân I. NGUYÊN PHÂN 1. Tính số NST, crômatit, tâm động trong nguyên phân a, Nguyên phân Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n b, Giảm phân Giảm phân I Giảm phân II Kì trung gian Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I Kì đầu II Kì giữa II Kì sau II Kì cuối II Số NST đơn 0 0 0 0 0 0 0 2n n Sô NST kép 2n 2n 2n 2n n n n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 4n 2n 2n 2n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 2n n n n 2n n 2. Tính số tế bào con tạo thành Từ một tế bào ban đầu: - qua 1 đợt nguyên phân tạo thành 21 tế bào con. - qua 2 đợt nguyên phân tạo thành 22 tế bào con. - qua n đợt nguyên phân tạo thành 2n tế bào con. Từ a bào ban đầu qua n đợt nguyên phân tạo thành a.2n tế bào con. 3. Tính số NST môi trường cung cấp - Số NST môi trường cung cấp = 2n(2x - 1) Trong đó: 2n là bộ NST lưỡng bội của loài. x là số lần nguyên phân. - Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu từ môi trường = 2n(2x - 2). II. GIẢM PHÂN 1. Tính số giao tử tạo thành Tế bào sinh tinh: - Một tế bào sinh tinh qua giảm phân tạo thành 4 tinh trùng - n tế bào sinh tinh giảm phân tạo thành 4n tinh trùng. - Số tinh trùng X hình thành = Số tinh trùng Y hình thành. (Kiểu nhiễm sắc thể giới tính đực XY, cái XX) Tế bào sinh trứng: - Một tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo thành 1 tế bào trứng và thể định hướng. - n tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo thành n tế bào trứng và 3n thể định hướng. 2. Tính số hợp tử hình thành - Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh. - Số hợp tử XX = Số tinh trùng X thụ tinh - Số hợp tử XY = Số tinh trùng Y thụ tinh - Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh/Tổng số tinh trùng hình thành. - Tỉ lệ thụ tinh của trứng = Số trứng thụ tinh/Tổng số trứng hình thành. 3. Tính số loại giao tử và hợp tử được hình thành Sự phân li và tổ hợp của NST trong giảm phân - Ở phân bào 1: + Từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một tế bào, có khả năng tổ hợp tự do với các NST kép của các cặp khác theo nhiều kiểu. + Nếu có trao đổi đoạn trong cặp NST thì chỉ thay đổi dạng trong kiểu đó chứ không làm tăng số kiểu tổ hợp. + Số kiểu tổ hợp: 2n (n là số cặp NST tương đồng). + Các dạng tổ hợp: Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc sử dụng phép nhân đại số. - Ở phân bào 2: + Từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST đơn trong NST kép phân li về một giao tử và có khả năng tổ hợp tự do với các NST đơn của những cặp khác tạo thành nhiều kiểu tổ hợp do đó phát sinh nhiều loại tổ hợp. + Nếu trao đổi đoạn xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST thì cứ mỗi cặp có trao đổi đoạn sẽ làm số loại giao tử tăng gấp đôi. Số kiểu giao tử: 2n+m (m là số cặp NST có trao đổi đoạn) CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN CỦA NGUYÊN PHÂN Dạng 1: Tính số tế bào con được tạo ra sau nguyên phân và số lần nguyên phân Bài 1: Có 10 tế bào sinh dưỡng của cùng một loài phân bào nguyên nhiễm. Nếu mỗi tế bào đều nguyên phân 3 lần liên tiếp thì tổng số tế bào con sinh ra từ 10 tế bào trên là bao nhiêu? Nếu tổng số tế bào con được tao ra từ 10 tế bào trên là 1280 tế bào con và số lần nguyên phân của các tế bào đều bằng nhau thì mỗi tế bào đã nguyên phân liên tiếp mấy lần? Bài 2: Một tế bào sinh dục sơ khai khi phân bào nguyên nhiễm đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 98 NST đơn mới tương đương. Biết rằng bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 14. Tính số tế bào con được tạo ra? Tính số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu? Bài 3: Có 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D của 1 loài đều phân bào nguyên nhiễm tạo ra tổng cộng 60 tế bào con. Số đợt phân bào của các tế bào lần lượt hơn nhau 1 đợt. Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A, B, C, D? Tính số tế bào con được tao ra từ mỗi tế bào? Bài 4: Ba hợp tử của cùng một loài có bộ NST 2n = 8 Hợp tử 1 nguyên phân một số lần tạo ra số tế bào con bằng 1/4 số tế bào con do hợp tử 2 tạo ra. Tổng số tế bào con sinh r ừ 3 hợp tử có 512 NST đơn. Quá trình nguyên phân của cả 3 hợp tử đã tạo ra số tế bào con có tổng số NST đơn là 832. Tính số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra? Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử? Bài 5: Một hợp tử của loài nguyên phân một số lần cho số tế bào con bằng 1/3 số NST đơn trong bộ NST 2n của loài. Quá trình ngyên phân của tế bào đó môi trường đã phải cung cấp 168 NST đơn mới tương đương. Xác định bộ NST 2n của loài? Tính số lần phân bào của tế bào đã cho? Tính số tâm động có trong tất cả các tế bào con được sinh ra khi kết thúc quá trình nguyên phân? Dạng 2: Tính số NST môi trường cung cấp Bài 1 : Ở loài bắp có bộ NST 2n = 20. Một tế bào sinh dưỡng của bắp nguyên phân 4 lần liên tiếp. Tính số NST đơn mới tương đương môi trường cung cấp? Nếu tất cả các tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng nói trên đều tiếp tực nguyên phân thêm 2 lần nữa thì tổng số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp thêm là bao nhiêu? Bài 2 : Ở người, Bộ NST 2n = 46, tổng số NST đơn trong các tế bào con được sinh ra từ 1 tế bào sinh dưỡng là 1472. Tính số NST đơn mới môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng nói trên. Ở lần nguyên phân cuối cùng cả tế bào nói trên, môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu NST đơn. Bài 3: Có 20 tế bào sinh dục sơ khai của bò (2n=60) tiến hành nguyên phân. Nếu mỗi tế bào nguyên phân 5 lần thì số NST đơn mới hoàn toàn môi trường phải cung cấp cho 20 tế bào tên là bao nhiêu? Tính số dây thoi vô sắc xuất hiện trong quá trình nguyên phân của tế bào nói trên. Bài 4: Ở đậu Hà Lan có bộ NST 2n=14. Tính số tế bào con và số lần nguyên phân của tế bào đó trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: môi trường tế bào cung cấp 434 NST mới tương đương. Trường hợp 2: môi trường tế bào cung cấp 868 NST mới hoàn toàn. Trường hợp 3: số thoi dây tơ vô sắc xuất hiện trong quá trình nguyên phân là 255. Bài 5: Quan sát 25 tế bào sinh dục sơ khai của gà trống 2n =78, tiến hành phân bào nguyên nhiễm một lần. Tính số NST kép có trong 25 tế bào trên trên tại thời điểm kì giữa. Tính số cromatit có trong 25 tế bào trên trên tại thời điểm kì giữa. Tính số NST đơn có trong 25 tế bào trên trên tại thời điểm kì sau. Bài 6: Ở gà, bộ NST 2n=78. Quan sát các tế bào sinh dưỡng đang phân bào người ta đếm được tổng số NST kép trên mặt phẳng xích đạo và số NST đơn đang phân li về các cực là 6630. Trong đó số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 1170. Xác định các tế bào đang nguyên phân ở kì nào? Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu? CÂU HỎI CHUẨN BỊ: Trình bày những diễn biến cơ bản và hoạt động cuả NST trong quá trình giảm phân? So sánh biến đổi và hoạt động của NST trong nguyên phân và trong giảm phân? Trong nguyên phân và giảm phân, ngoại trừ NST, các cấu trúc khác trong tế bào đã có những biến đổi như thế nào? Nêu ý nghĩa của những biến đổi đó? Giao tử là gì? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái ở động vật? So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái ở động vật? Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh? Trong thực tế, hoa của những cây được trồng bằng hạt thường cho nhiều biến dị về màu sắc hơn hoa của những cây được trồng theo phương pháp giâm, chiết, ghép. Hãy giải thích vì sao như vây? Nêu khái niệm và ví dụ về NST giới tính và sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả Đơn Giản Nhất
  • 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Áo Lacoste Thật Giả Bạn Đã Biết Chưa?
  • Đánh Giá Nước Hoa Blue Avon
  • Những Lọ Nước Hoa Hermes Không Thể Thiếu Trong Thế Giới Nước Hoa Nam Của Quý Ngài Thành Đạt
  • Hermes Terre D’hermes Eau De Toilette
  • Chu Kỳ Tế Bào, Quá Trình Nguyên Phân Và Giảm Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Diễn Biến Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Tính Số Nhiễm Sắc Thể , Số Tâm Động , Số Cromatit Ở Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Ai Làm Được Thì Giúp Em , Em C
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử, Nguyên Tố, Phân Tử Và Hợp Chất Là Gì?
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Tổng Quan Ngành Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Xã Hội Csnt (Tổ Chức Thị Tộc, Bộ Lạc)
  • Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân.

    – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2.

    – Chu kì tế bào được điều khiển một cách rất chặt chẽ. Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau của cùng một cơ thể động vật, thực vật là rất khác nhau và được điều khiển nhằm đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.

    – Với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản. Từ một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống hệt nhau.

    – Với sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, tái sinh các mô, cơ quan bị tổn thương.

    – Ở các các sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống kiểu gen của cá thể mẹ. Ứng dụng đặc điểm này trong nuôi cấy mô tế bào, giâm, chiết, ghép cành đạt hiệu quả.

    + Kì đầu: các NST kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian bắt đầu co xoắn lại; cuối kì màng nhân và nhân con biến mất; thoi phân bào dần xuất hiện.

    + Kì giữa: các NST kép co ngắn cực đại, tập trung thành 1 hàng dọc ở mặt phẳng xích đạo; thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động.

    + Kì sau: 2 nhiễm sắc tử trong mỗi NST kép tách nhau ra và phân ly đồng đều trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.

    + Kì cuối: các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh; màng nhân và nhân con xuất hiện.

    + Xảy ra ở kì cuối sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền.

    + Tế bào chất phân chia dần, tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con. Các tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo, còn tế bào thực vật lại tạo thành vách ngăn tế bào ở mặt phẳng xích đạo.

    – Các NST xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc tử để dễ di chuyển trong quá trình phân bào và phân chia đồng đều vật chất di truyền mà không bị rối loạn.

    – Sau khi phân chia xong, NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh giúp thực hiện việc nhân đôi ADN, tổng hợp ARN và các prôtêin, chuẩn bị cho chu kì sau.

    + Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào)

    + Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào ở kì sau.

    + NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn

    + Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau.

    + Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản (vô tính và hữu tính).

    1. Giảm phân I: Giống nguyên phân, tại kì trung gian, các NST được nhân đôi tạo các NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử đính với nhau ở tâm động.

    – Các cặp NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng và có thể trao đổi đoạn crômatit cho nhau (hiện tượng trao đổi chéo). Sau khi tiếp hợp, các NST kép dần co xoắn.

    – Thoi phân bào dần hình thành, một số sợi thoi được đính với tâm động của các NST.

    – Cuối kì màng nhân, nhân con biến mất.

    – Kì đầu I chiếm phần lớn thời gian của quá trình giảm phân, tuỳ từng loài sinh vật mà có thể kéo dài tới vài ngày đến vài chục năm.

    – Các cặp NST kép tương đồng sau hi co ngắn cực đại sẽ tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc.

    – Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng.

    – Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi tơ vô sắc về một cực của tế bào.

    – NST dần dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi vô sắc biến mất.

    – Quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa (n kép).

    2. Giảm phân II: giảm phân II cơ bản giống nguyên phân cũng bao gồm các kì: kì đầu II, kì giữa II, kì sau II, kì cuối II. Tuy nhiên ở lần giảm phân II có một điểm cần lưu ý sau:

    – Không xảy ra sự nhân đôi và tiếp hợp trao đổi chéo NST.

    – Ở kì giữa II, các NST kép chỉ tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

    – Ở kì sau II, các NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn, mỗi NST đơn đi về 1 cực của tế bào.

    – Kết thúc kì cuối II (kết thúc quá trình phân bào), có 4 tế bào con được tạo ra từ một tế bào mẹ, mỗi tế bào con mang bộ NST đơn bội (n đơn).

    – Ở các loài động vật, quá trình phát sinh giao tử đực, 4 tế bào con sẽ biến thành 4 tinh trùng; quá trình phát sinh giao tử cái, 4 tế bào con sẽ biến thành 1 trứng và 3 thể cực. Ở các loài thực vật, sau khi giảm phân các té bào con phải trải qua một số lần phân bào để thành hạt phấn hoặc túi phôi.

    – Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, góp phần làm tăng tính đa dạng của sinh giới. Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau của các loài sinh vật sinh sản hữu tính là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp các loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới.

    – Sự phối kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đã đảm bảo duy trì, ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính.

    – Giảm phân II về cơ bản cũng giống như nguyên phân, đều bao gồm các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối. Diễn biến hoạt động của NST cơ bản cũng giống nhau: NST co xoắn, tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo, các NST kép tách nhau ở tâm động, mỗi NST đơn di chuyển về một cực của tế bào.

    – So với nguyên phân, giảm phân II có một số điểm khác biệt: NST không nhân đôi, 2 tế bào con có bộ NST đơn bội ( n ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • {Hướng Dẫn} Cách Kiểm Tra Nước Hoa Versace Chính Hãng Thật Và Giả
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả
  • Top 10 Mùi Nước Hoa Victoria Secret Thơm & Quyến Rũ Nhất
  • 4 Cách Phân Biệt Nước Hoa Victoria’s Secret Chính Hãng
  • {Hướng Dẫn} Cách Phân Biệt Nước Hoa Victoria Secret Thật Và Giả
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Phân Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi & Đáp Về Năng Lượng Nguyên Tử (Bài 2: Năng Lượng Nguyên Tử)
  • Điều Gì Phân Biệt Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Khác? Khái Niệm Và Dấu Hiệu Của Nhà Nước
  • Cách Phân Biệt Ought To Với Shoud, Had Batter
  • Phân Biệt Other /the Other /another /others Chinh Phục Mọi Câu Trắc Nghiệm
  • The Ordinary Hyaluronic Acid 2% +B5 Giá Rẻ Đi Cùng Chất Lượng Không Như Mong Muốn?
  • Ở xung quanh bạn, bạn có thể đã quan sát thấy có hàng triệu vật thể được tạo ra từ vật chất và vật chất bao gồm các phân tử, là sự kết hợp của hai hoặc nhiều nguyên tử liên kết với nhau. Vì vậy, trong ngắn hạn, các nguyên tử được nhóm lại với nhau để tạo thành một phân tử, là hiện thân của các vật thể xung quanh chúng ta. Toàn bộ vũ trụ được tạo thành từ nguyên tử, và chúng là những hạt nhỏ của một nguyên tố, đến nỗi chúng ta không thể nhìn thấy chúng bằng mắt thường hoặc thậm chí qua kính hiển vi, nhưng chúng tồn tại trong mỗi và mọi vật thể và bị ảnh hưởng bởi chúng ta các hoạt động.

    Sự khác biệt giữa các nguyên tử và phân tử là gì, là câu hỏi cơ bản nảy sinh trong tâm trí của mỗi sinh viên hóa học. Họ thường gặp khó khăn trong việc hiểu chúng một cách chính xác, vì cả hai đều là một đơn vị nhỏ có thể nhận dạng được.

    Biểu đồ so sánh

    Định nghĩa nguyên tử

    Thuật ngữ ‘nguyên tử’ trong hóa học đại diện cho đơn vị cơ bản của vật chất thông thường tồn tại ở trạng thái tự do và chứa tất cả các tính chất hóa học. Nó là một hạt vô hạn xác định rõ ràng một nguyên tố hóa học. Nó bao gồm một hạt nhân tích điện dương và được bao quanh bởi các electron tích điện âm.

    Hạt nhân bao gồm các proton và neutron nhóm lại với nhau ở giữa một nguyên tử. Các proton và neutron này có khối lượng gần như bằng nhau, nhưng chúng khác nhau về điện tích, tức là phần trước mang điện tích dương trong khi phần sau không mang điện tích. Điện tích dương trong nguyên tử tương đương với điện tích âm. Do đó, nó là trung tính điện. Thêm vào đó, các proton và neutron được tạo thành từ các thành phần, tức là quark và gluon.

    Ví dụ : H, He, Li, O, N

    Định nghĩa phân tử

    Phân tử là một đơn vị nhỏ của vật chất, tồn tại ở trạng thái tự do và đại diện cho tính chất hóa học của chất.

    Khi hai hoặc nhiều nguyên tử cực kỳ gần nhau, sao cho các electron của các nguyên tử có thể tương tác với nhau, dẫn đến sự thu hút giữa các nguyên tử, được gọi là liên kết hóa học. Liên kết hóa học diễn ra như là kết quả của sự trao đổi electron giữa các nguyên tử, đặc biệt được gọi là liên kết cộng hóa trị. Vì vậy, khi hai hoặc nhiều nguyên tử được nhóm lại thành một đơn vị, với sự trợ giúp của liên kết cộng hóa trị, nó tạo thành một phân tử.

    Nếu một hoặc nhiều nguyên tử giống nhau tồn tại dưới dạng một đơn vị, độc lập, nó được gọi là một phân tử của một nguyên tố, nhưng nếu hai hoặc nhiều nguyên tố khác nhau được nhóm lại với nhau theo một tỷ lệ cố định, theo khối lượng, để tạo ra một đơn vị tồn tại tự do, là gọi là một phân tử của một hợp chất.

    Sự khác biệt chính giữa nguyên tử và phân tử

    Sự khác biệt giữa nguyên tử và phân tử có thể được rút ra rõ ràng dựa trên các căn cứ sau:

    1. Nguyên tử được định nghĩa là đơn vị nhỏ nhất của một nguyên tố có thể tồn tại hoặc không tồn tại độc lập. Mặt khác, phân tử ngụ ý tập hợp các nguyên tử được liên kết với nhau bằng liên kết, chỉ ra đơn vị nhỏ nhất của hợp chất.
    2. Các nguyên tử có thể tồn tại hoặc không tồn tại ở trạng thái tự do, nhưng các phân tử tồn tại ở trạng thái tự do.
    3. Các nguyên tử bao gồm hạt nhân (chứa proton và neutron) và electron. Ngược lại, một phân tử bao gồm hai hoặc nhiều nguyên tử giống hệt nhau hoặc khác nhau, kết hợp hóa học.
    4. Hình dạng của một nguyên tử là hình cầu trong khi các phân tử có thể có dạng tuyến tính, góc hoặc hình chữ nhật.
    5. Các nguyên tử có khả năng phản ứng cao, tức là chúng tham gia vào phản ứng hóa học mà không bị phân hủy bổ sung thành các đơn vị hạ nguyên tử. Tuy nhiên, điều này không áp dụng cho các nguyên tử khí cao quý. Ngược lại, các phân tử ít phản ứng hơn, vì chúng không tham gia vào phản ứng hóa học.
    6. Các nguyên tử sở hữu liên kết hạt nhân, vì nó kéo theo lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron. Ngược lại, tồn tại một liên kết hóa học giữa các nguyên tử của một phân tử, do đó nó bao gồm các liên kết đơn, đôi hoặc ba.

    Phần kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Nguyên Tố
  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì Và Phân Tử Là Gì?
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Sự Khác Biệt Giữa Số Khối Và Số Nguyên Tử Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Qcvn Và Tcvn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Red Peel Và The Ordinary Peeling Solution: Đâu Là Sản Phẩm Peel Da Tốt Nhất?
  • Review Tinh Chất The Ordinary Aha 30% Bha 2% Peeling Solution Serum
  • Redmi Note 9 Pro Vs Redmi Note 8 Pro: Việc Nâng Cấp Có Thuận Tiện Không?
  • So Sánh Các Dòng Robot Hút Bụi Xiaomi Phổ Biến Hiện Nay
  • So Sánh Robot Hút Bụi Ecovacs Và Liectroux
  • Nội dung chính[Ẩn]

    Nhiều người vẫn bị nhầm lẫn giữa TCVN và QCVN, không phân biệt được sự khác nhau giữa 2 khái niệm này. Do đó, trong quá trình làm thủ tục công bố sản phẩm thường bị nhầm lẫn. Văn bản hợp nhất Số: 31/VBHN-VPQH về Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2022 đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

     

    1. Tìm hiểu TCVN, QCVN là gì?

    Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.

    Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.

    Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

    Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.

    TCVN và QCVN

    1.1 Hệ thống và ký hiệu Tiêu chuẩn và Quy chuẩn

    Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:

    1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;

    2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.

    Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

    1. Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;

    2. Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.

    Mẫu dấu chứng nhận hợp chuẩn(trái) – chứng nhận hợp quy(phải)

    1.2  Loại quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn

    Loại quy chuẩn kỹ thuật:

    • Quy chuẩn kỹ thuật chung;
    • Quy chuẩn kỹ thuật an toàn;
    • Quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
    • Quy chuẩn kỹ thuật quá trình;
    • Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ.

    Loại tiêu chuẩn:

    • Tiêu chuẩn cơ bản;
    • Tiêu chuẩn thuật ngữ;
    •  Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật;
    • Tiêu chuẩn phương pháp thử;
    • Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản.

     

    2. Sự khác nhau giữa TCVN và QCVN?

    Điều khác biệt lớn nhất giữa tiêu chuẩn và quy chuẩn là: Tiêu chuẩn thực chất chỉ mang tính chất khuyến nghị, khuyến cáo, tự nguyện áp dụng. Còn quy chuẩn được cơ quan nhà nước ban hành, bắt buộc các doanh nghiệp phải áp dụng trong hoạt động sản xuất – kinh doanh và các hoạt động kinh tế – xã hội khác. 

    Bảng so sánh

    TCVN

    QCVN

    Mục đích sử dụng

    Quy định về đặc tính kỹ thuật và sử dụng làm chuẩn để phân loại, đánh giá chất lượng.

    Quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu đối tượng bắt buộc phải tuân thủ.

    Hệ thống ký hiệu

    TCVN (Tiêu chuẩn quốc gia);

    TCCS (Tiêu chuẩn cơ sở);

    QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia);

    QCĐP (Quy chuẩn kỹ thuật địa phương);

    Phân loại

    Tiêu chuẩn cơ bản;

    Tiêu chuẩn thuật ngữ;

    Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật;

    Tiêu chuẩn phương pháp thử;

    Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển;

    Quy chuẩn kỹ thuật chung;

    Quy chuẩn kỹ thuật an toàn;

    Quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

    Quy chuẩn kỹ thuật quá trình;

    Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ;

    Nguyên tắc áp dụng

    Tự nguyện

    Bắt buộc

    Trong thương mại

    Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn vẫn được phép kinh doanh bình thường.

    Sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sẽ không đủ điều kiện để kinh doanh.

    Cơ quan công bố

    Cơ quan nhà nước;

    Đơn vị sự nghiệp;

    Tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

    Tổ chức kinh tế;

    Cơ quan nhà nước

     

         Vinacontrol CE cấp Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Việt Nam

     

    3. Vì sao lựa chọn Vinacontrol CE là đối tác chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn?

    • Vinacontrol CE là tổ chức được chỉ định chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn;
    • Đội ngũ chuyên gia có chuyên môn kỹ thuật cao, giàu kinh nghiệm đánh giá, cùng với hệ thống phòng thí nghiệm hợp chuẩn quốc gia;
    • Vinacontrol CE là tổ chức duy nhất cung cấp đầy đủ cho khách hàng các nhóm dịch vụ cần thiết khác để có thể đưa thiết bị vào sử dụng, mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp, các dịch vụ như: Kiểm định an toàn, Kiểm tra chất lượng (đối với hàng nhập khẩu), Giám định, Chứng nhận hệ thống quản lý ISO, Đào tạo An toàn lao động,…;
    • Hệ thống văn phòng trên khắp cả nước, đặt tại hầu hết các cửa cảng nên Vinacontrol CE luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, đặc biệt là những doanh nghiệp cần kiểm tra chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu;
    • Hỗ trợ tư vấn miễn phí thủ tục công bố chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy;
    • Đến Vinacontrol CE với thời gian nhanh chóng cùng mức chi phí hợp lý nhất.

    Quý khách hàng cần chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn liên hệ Vinacontrol CE hotline tư vấn miễn phí 1800.6083, email [email protected] để được hỗ trợ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 8 Quạt Điện Treo Tường Nào Tốt Nhất Giá Rẻ 2022
  • Nên Mua Quạt Để Bàn Loại Nào Tốt Nhất: Senko, Asia Hay Panasonic
  • Sự Khác Biệt Giữa Card Đồ Họa Nvidia Quadro Và Nvidia Geforce
  • Nên Chọn Card Geforce Hay Quadro Để Làm Đồ Họa?
  • Samsung Chính Thức Giới Thiệu Các Dòng Tv Qled 4K Và Crystal Uhd 4K 2022 Tại Việt Nam
  • Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request”

    --- Bài mới hơn ---

  • Jsp — Requestdispatcher.forward () So Với Httpservletresponse.sendredirect ()
  • Jsp] Lập Trình Java Servlet Cơ Bản P5: Forward (Chuyển Tiếp) Và Redirect (Chuyển Hướng) Servlet
  • What Is The Difference Between A “request” And An “inquiry”?
  • Những Lỗi Ngữ Pháp Thường Gặp
  • Sự Khác Nhau Giữa ‘So’ Và ‘So That’
  • “request”

    Request để thỉnh cầu, xin điều gì đó còn khác một chút, động từ require nói về

    những nhu cầu hoặc yêu cầu bắt buộc phải tuân theo, danh từ là requirement.

    Linh: Xin chào các bạn đã trở lại với Chuyên mục John & Linh tuần này!

    John: Hello everybody!

    Linh: Trong những tuần vừa qua, hộp thư của chuyên mục luôn chật kín những

    câu hỏi đóng góp của các bạn trẻ, Linh và anh John thực sự rất vui vì nhận được

    nhiều sự quan tâm từ tất cả mọi người.

    Các bạn thấy không, hôm nay anh John đi làm từ rất sớm và vẫn đang miệt mài trả

    lời email từ bạn đọc kìa.

    John: Có rất nhiều câu hỏi hay Linh ạ. Chính vì thế anh John đành lựa chọn một

    câu bất kì thôi. Và hôm nay, chúng ta sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc từ địa chỉ

    mail [email protected]****.com, bạn muốn anh em mình hướng dẫn cách phân biệt

    giữa require và request.

    Vâng, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra sự giống nhau giữa hai từ này phải

    không các bạn?

    Linh: Ôi trời, muốn phân biệt require và request thì anh John phải chỉ ra những

    điểm khác nhau chứ, cái giống nhau thì đương nhiên dễ dàng nhìn thấy rồi, hahaha.

    John: Anh John đã nói hết đâu, Linh chỉ được cái hay nhanh nhảu bắt nạt anh thôi.

    Các bạn ạ, đều là những động từ thể hiện về nhu cầu nhưng cách dùng hai từ này

    cũng có những sự khác nhau cơ bản. Linh, em hay sử dụng request khi nào?

    Linh: Khi em muốn xin thứ gì đó, chẳng hạn:

    My computer is too old, I’ve just requested a new laptop.

    (Máy tính của tôi cũ quá, tôi vừa xin phát một chiếc laptop mới.)

    Employees worked hard for a long time, so they want to request a vacation.

    (Nhân viên đã làm việc chăm chỉ trong thời gian dài, vì thế họ muốn xin một kì

    nghỉ.)

    Hoặc là

    John’s house is too far, he had requested a new car but he just received a new bike.

    (Nhà John rất xa, anh ấy xin cấp một chiếc ô tô mới nhưng chỉ được một chiếc xe

    đạp.)

    kì lợi hại đấy.

    Khác với request một chút, động từ require nói về những nhu cầu hoặc yêu cầu bắt

    buộc phải tuân theo, danh từ là requirement.

    The meeting requires effective contributions.

    (Cuộc họp cần những sự đóng góp hiệu quả.)

    All staffs are required to work on weekends.

    (Toàn bộ nhân viên cần phải làm việc vào cuối tuần.)

    Hay là

    John requires Linh to ppare for his birthday party next Friday.

    (John cần Linh giúp chuẩn bị cho buổi sinh nhật của anh ấy vào thứ Sáu tới.)

    Linh: Em nhớ rồi không cần phải nhắc khéo như thế, haha.

    John & Linh: Cũng không có gì khó phải không các bạn, request để thỉnh cầu, xin

    điều gì đó còn require nói về những mong muốn, những quy định.

    Hy vọng sau mỗi buổi trò chuyện, chuyên mục John & Linh lại có thể bổ sung một

    phần nhỏ vào kiến thức sử dụng tiếng Anh của các bạn độc giả.

    Trước khi chia tay, John & Linh xin tặng các bạn đọc một món quà nhỏ, anh John

    lên tiếng đi nào!

    John: Trong bài viết trước, John & Linh đã “bật mí” đôi chút về AAC

    HalloScream Party 2012 không biết các bạn còn nhớ không. Hôm nay, John &

    gia sự kiện được đón chờ nhất trong năm của AAC Education & Training!

    Linh: Hơi tiếc một chút, nhưng lưu ý là chỉ áp dụng với các bạn đọc tại Hà Nội

    đủ thông tin sẽ được liên hệ nhận vé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Beside Và Besides Trong Tiếng Anh
  • Giới Thiệu Về Các Mô Hình Quản Lí Mạng
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Domain, Workgroup Và Homegroup
  • Much, Many, A Lot Of Và Lots Of – Trong Một Số Trường Hợp Khác
  • Ý Nghĩa Các Dòng Smartphone Của Samsung
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Phân Biệt Airpods Fake

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Other Và Another
  • Phân Biệt Other Và Another Dễ Dàng Nhất
  • Phân Biệt Các Series Apple Watch Và Sự Khác Nhau Giữa Các Phiên Bản
  • Son Black Rouge Màu Nào Đẹp Nhất, Cách Phân Biệt Son Black Rouge Fake Và Auth?
  • Cách Nhận Biết Son Black Rouge Chính Hãng: Tips Hay Nàng Nào Cũng Cần!
  • Cách phân biệt AirPods 1 và 2

    Đầu tiên chúng ta sẽ nhận biết AirPods 1 và 2 qua mã model được đặt dưới tai nghe theo hình dưới.

    AirPod 2 sẽ có mã model là: A2032 với tai nghe AirPods 2 bên phải và A2031 với tai nghe AirPods 2 bên trái.

    Còn với AirPods đời đầu, mã model sẽ là: A1523 và A1722.

    Còn với hộp sạc, Apple vẫn sử dụng hộp sạc đời đầu (loại có dây) cho AirPods 2 và chỉ có hộp sạc không dây là mới. Bạn có thể lựa chọn mua AirPods 2 với hộp sạc không dây hoặc có dây.

    • Hộp sạc không dây cho AirPods (hỗ trợ cả AirPods 1 và 2) sẽ có mã model là: A1938.
    • Hộp sạc thường cho AirPods (hỗ trợ cả AirPods 1 và 2) có mã Model: A1602.

    Cách so sánh AirPods fake và real

    Đầu tiên là vỏ hộp AirPods bên ngoài, ở dưới ảnh này bạn có thể thấy chữ AirPods trên hộp AirPods real được in rất sắc nét, khi chiếu đèn vào thì sẽ sáng bóng lên. Ngược lại thì chữ AirPods fake màu rất bệt và không sắc nét như hộp real.

    Thứ 2, bạn có thể phân biệt được bằng cách lật mặt dưới của hộp lên. Điều bạn có thể nhận biết ngay là hộp của AirPods Fake (phải) đóng không được khít như ở hộp AirPods real (trái). Nội dung được ghi đầy đủ ở cả hai hộp nhưng bạn để ý kỹ sẽ thấy bên hộp AirPods real một số chi tiết in màu không đậm như ở hộp fake.

    Thứ 3 là ở phần cạnh hộp, bạn có thể thấy hộp bên trên (real) được in với ngôn ngữ tiếng Việt ở cả hai phần tem bên trái. Tem bên phải có đầy đủ số seri kèm theo đó là năm sản xuất.

    Còn ở trên hộp fake thì bạn có thể thấy chỉ có một tem to được dán thẳng lên hộp. Ngoài ra thì ngôn ngữ in trên tem chỉ có tiếng Trung Quốc và tiếng Anh. Đơn giản là bạn có thể check imei trên hộp, nếu không thấy gì hiện lên trên trang web của Apple thì đó là tai nghe fake.

    Thứ tư, mở hộp ra, bạn sẽ thấy phần hộp sạc AirPods real được hoàn thiện khá tốt. Thử đóng mở giữa hai hộp bạn sẽ thấy khác biệt, ngoài ra lật mặt sau bạn sẽ thấy phần bản lề của hộp sạc real bóng bẩy hơn phần bản lề của hộp sạc fake.

    Ở một số hộp sạc fake, cổng sạc sẽ có thể là USB Type C chứ không phải là cổng sạc Lightning như của hộp sạc real.

    Đến phần kết nối AirPods với iPhone hoặc iPad, bạn sẽ thấy AirPods thật sẽ có nhiều tùy chọn hơn AirPods fake. Bao gồm phần Đổi Tên, tự động phát, chạm hai lần vào AirPods… Trong khi đó AirPods giả sẽ không có những tùy chọn này.

    Một điều bất tiện nữa là khi bạn cất tai nghe AirPods fake vào hộp sạc thì khi mở lại, bạn sẽ phải kết nối lại AirPods với iPhone của mình.

    Nguồn ảnh: Hoàng Hà Mobile

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Bằng B1 Và B2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Bằng Lái B1 Và B2
  • Phân Biệt “because” Và “because Of”
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Because, Because Of Và In Spite Of Trong Tiếng Anh
  • Bằng Lái Xe B1, B2 Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Bằng Lái Xe B1 Và B2
  • Sự Khác Nhau Giữa B2B Và B2C 2022
  • Bằng lái xe B1, B2 khác nhau như thế nào?

    Bằng lái xe hạng B1, B2 là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người tham gia giao thông và điều khiển phương tiện tham gia giao thông một cách hợp pháp. và với hai loại bằng lái xe này là dùng để điều khiển lái xe ô tô.

    1. Chức năng bằng lái xe hạng B1 và B2

    • Bằng lái xe B1 cấp cho người chỉ lái xe số tự động và không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của người lái xe, ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg.
    • Bằng lái xe B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

    Với bằng lái xe B2 cũng như bằng lái xe B1 bạn còn được lái thêm các loại xe số sàn, xe tải dưới 3,5 tấn. Bạn được phép kinh doanh, hành nghề lái xe như lái xe taxi, lái xe tải nhỏ.

    2. Thời hạn cấp đổi bằng lái xe hạng B1 và B2

    • Thời hạn bằng lái xe Ô tô hạng B2 là 10 năm. Cứ 10 năm phải đi đổi cấp lại, gia hạn 1 lần.
    • Thời hạn bằng lái xe hạng B1 tới khi nghỉ hưu. ( 65 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ ).

    Như vậy tùy theo nhu cầu của mỗi người mà nên chọn cho mình khóa học lái xe ô tô hạng B1 và B2.

    Và hầu hết các học viên lựa chọn học lái xe ô tô hạng B2 vì được sử dụng với nhiều mục đích. Và với khóa học lái xe B2 tại các trung tâm cũng có giá cạnh tranh hơn so với bằng lái xe hạng B1.

    Trung tâm đào tạo lái xe Hà Nội hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Học Bằng Lái Xe B1 Hay B2, Đọc Xong Bạn Sẽ Không Còn Lăn Tăn
  • Sự Khác Nhau Giữa Hạng Bằng B1 Và B2
  • In Spite Of / Despite / Although?
  • Sự Khác Biệt Giữa Học Tiếng Anh Ở Việt Nam Và Philippines
  • Tải Tìm Sự Khác Nhau Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100