Kinh Tế Học Chuẩn Tắc (Normative Economics) Là Gì? Ví Dụ Về Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Da Khô, Da Mụn Bởi Spa Biên Hòa
  • Phân Biệt Các Loại Da Đầu Và Cách Chọn Đầu Gội Phù Hợp Với Da Đầu
  • Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc Da Phù Hợp
  • {Review} Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2, 3 Có Tốt Không???
  • Khái niệm

    Kinh tế học chuẩn tắc trong tiếng Anh là Normative Economics.

    Kinh tế học chuẩn tắc là một quan điểm về kinh tế học phản ánh các qui tắc, hoặc qui định về ý thức hệ, các phán đoán đối với phát triển kinh tế, các dự án đầu tư, báo cáo và các viễn cảnh. Không giống như kinh tế học thực chứng dựa vào phân tích dữ liệu khách quan, kinh tế học chuẩn tắc rất quan tâm đến các phán đoán và tuyên bố chủ quan của “những gì nên xảy ra” thay vì các sự kiện xảy ra dựa trên mối quan hệ nhân quả.

    Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các đánh giá ý thức hệ về các hoạt động kinh tế có thể xảy ra nếu các chính sách công bị thay đổi.

    Những điều cơ bản về kinh tế học chuẩn tắc

    Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc là xác định các chương trình, tình huống và điều kiện kinh tế khác nhau mà con người muốn diễn ra hoặc muốn né tránh, bằng câu hỏi điều gì sẽ xảy ra hoặc điều gì nên xảy ra. Do đó, các tuyên bố chuẩn tắc thường đưa ra phân tích dựa trên ý kiến về những gì được cho là đáng mong ước.

    Ví dụ, phát biểu cho rằng chúng ta nên cố gắng tăng trưởng kinh tế x% hoặc giữ lạm phát ở mức y% có thể được coi là chuẩn tắc.

    Kinh tế học hành vi cũng bị coi là chuẩn tắc do tâm lí học nhận thức được sử dụng để thúc đẩy (cú hích) con người đưa ra quyết định tốt hơn bằng cách thiết lập kiến trúc lựa chọn của họ.

    Trong khi kinh tế học thực chứng mô tả các tình huống và điều kiện kinh tế để chúng xảy ra, mục đích của kinh tế học chuẩn tắc là nhằm đưa ra các giải pháp. Các tuyên bố trong kinh tế học chuẩn tắc được sử dụng để xác định và đề xuất các phương án thay đổi chính sách kinh tế hoặc gây ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế.

    Các ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc

    Một ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc là “Chúng ta nên cắt giảm một nửa thuế để tăng mức thu nhập khả dụng.” Ngược lại, một nhận xét thuộc kinh tế thực chứng hoặc mang tính khách quan sẽ là “Dựa trên dữ liệu trong quá khứ, việc cắt giảm thuế lớn sẽ giúp ích cho nhiều người, nhưng những hạn chế về ngân sách của chính phủ khiến cho lựa chọn đó không khả thi.”

    Lời tuyên bố đầu tiên thuộc kinh tế chuẩn tắc bởi nó phản ánh các đánh giá chủ quan. Tuyên bố này thể hiện ý kiến cho rằng mức thu nhập khả dụng phải được tăng lên.

    Những tuyên bố có bản chất thuộc kinh tế học chuẩn tắc không thể được kiểm tra hoặc dùng để chứng minh cho các giá trị thực tế hoặc mối quan hệ nguyên nhân và kết quả hợp lí.

    Các ví dụ của tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc bao gồm “Phụ nữ nên được nhận khoản vay giáo dục cao hơn nam giới”, “Người lao động nên hưởng phần lợi nhuận tư bản lớn hơn” và “Công dân lao động không nên phải trả tiền cho dịch vụ y tế”.

    Các tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc thường chứa các từ khóa như “nên” và “không nên”.

    (Theo investopedia.com)

    Hằng Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Tiểu Luận Kinh Tế Học Đại Cương
  • Nhận Biết Kim Loại Và Hợp Chất Của Kim Loại
  • Sự Biến Đổi Tính Kim Loại, Tính Phi Kim Của Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn
  • Kinh Tế Học Thực Chứng Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Học Thực Chứng Và Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt “Learn” Và “Study”
  • Phân Biệt Like Và As
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of
  • Đây Là Cách Nhanh Nhất Để Phân Biệt Mèo Đực Mèo Cái
  • Học thuật

    Kinh tế học thực chứng (Positive economics) là phương pháp nghiên cứu kinh tế đòi hỏi mọi thứ đều được phải chứng minh, kiểm nghiệm chứ không tìm cách nhận định là sự vật phải hay nên như thế nào.

    Kinh tế học thực chứng là gì?

    Kinh tế học thực chứng (Positive economics) là phương pháp nghiên cứu kinh tế đòi hỏi mọi thứ đều được phải chứng minh, kiểm nghiệm chứ không tìm cách nhận định là sự vật phải hay nên như thế nào.

    Chẳng hạn, nhận định (hay phán đoán) ”biện pháp cắt giảm thuế thu nhập làm tăng mức chi tiêu cho tiêu dùng cho nền kinh tế” là một nhận định có thế xác nhận hay phủ nhận thông qua phân tích bằng chứng thực nghiệm hiện có (thực chứng) về ảnh hưởng của thuế đối với chi tiêu. Kinh tế học thực chứng tìm các xác định mối quan hệ giữa các biến số kinh tế, lượng hóa và tính toán các mối quan hệ này, và đưa ra các dự báo về điều sẽ xảy ra nếu một hay nhiều biến số thay đổi.

    Sự khác biệt giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

    Kinh tế học thực chứng cố gắng đưa ra các phát biểu có tính khoa học về hành vi kinh tế. Các phát biểu thực chứng nhằm mô tả nền kinh tế vận hành như thế nào và tránh các đánh giá. Kinh tế học thực chứng đề cập đến “điều gì là?”. Chẳng hạn, một phát biểu thực chứng là “thất nghiệp là 7% trong lực lượng lao động”. Dĩ nhiên, con số 7% này dựa trên các dữ liệu thống kê và đã được kiểm chứng. Vì vậy, không có gì phải tranh cãi với các phát biểu thực chứng.

    Sự phân biệt giữa Kinh tế học Thực chứng và Chuẩn tắc giúp chúng ta hiểu tại sao có sự bất đồng giữa các Nhà Kinh tế. Thực tế, sự bất đồng bắt nguồn từ quan điểm của mỗi Nhà Kinh tế khi nhìn nhận vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Điểm Khác Biệt Của Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính
  • So Sánh Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Từ Yêu Cầu Quản Lý
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vĩ Mô Với Kinh Tế Vi Mô
  • Phân Biệt Kim Loại Và Phi Kim
  • Cách Sử Dụng Của Just Và Only Trong Tiếng Anh
  • Phân Tích Thực Chứng Và Phân Tích Chuẩn Tắc Trong Kinh Tế Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Da “cứng Đầu”
  • Chăm Sóc Tóc Và Da Đầu Đúng Cách Cho Bạn Tại Nhà
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Biện Pháp Chăm Sóc Phù Hợp
  • 4 Cách Phân Biệt Loại Da Đơn Giản Giúp Bạn Vừa Tối Ưu Hiệu Quả Skincare Vừa ‘triệt Tiêu’ Nhược Điểm Nhanh Gọn
  • 5 Cách Xác Định Loại Da Bằng Giấy Thấm Dầu 2022 Hot Nè
  • Đứng trước cùng một hiện tượng kinh tế (ví dụ, sự kiện giá dầu mỏ liên tục tăng trong thời gian gần đây và vượt ngưỡng 60 USD/thùng), các nhà kinh tế có thể có hai cách tiếp cận: phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc. Đây là hai cách nhìn nhận khác nhau về cùng một đối tượng hay vấn đề kinh tế.

    Phân tích thực chứng là cách phân tích trong đó người ta cố gắng lý giải khách quan về bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế. Khi giá dầu mỏ liên tục gia tăng trên thị trường thế giới, nhà kinh tế học thực chứng (người áp dụng phương pháp phân tích thực chứng) sẽ cố gắng thu thập, kiểm định số liệu nhằm mô tả và lý giải xem xu hướng tăng giá của dầu mỏ diễn ra như thế nào? những động lực kinh tế nào nằm đằng sau chi phối sự kiện trên (sự gia tăng nhanh chóng của nhu cầu về dầu mỏ của các nước trên thế giới? sự khó khăn trong việc tăng mức cung về dầu mỏ do không tìm ra những mỏ dầu mới hay những bất ổn ở khu vực Trung Đông, đặc biệt là ở Irắc, nơi cung cấp dầu mỏ chính cho thế giới?). Người ta cũng có thể dự đoán hậu quả của việc tăng giá dầu đối với nền kinh tế thế giới hay đối với một quốc gia cụ thể nào đó (vì sự kiện này, tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của thế giới hay của một nước nào đó giảm đi bao nhiêu phần trăm?). Người ta cũng có thể phỏng đoán các phản ứng chính sách khác nhau của các chính phủ và hậu quả có thể của các chính sách này.

    Phân tích thực chứng có khuynh hướng tìm kiếm cách mô tả khách quan về các sự kiện hay quá trình trong đời sống kinh tế. Động cơ của phép phân tích thực chứng là cắt nghĩa, lý giải và dự đoán về các quá trình hay sự kiện kinh tế này. Câu hỏi trung tâm ở đây là: như thế nào? Việc xây dựng các lý thuyết kinh tế thực chứng khác nhau chính nhằm đưa ra những công cụ tư duy để có thể thực hiện dễ dàng hơn những phân tích này. Một kết luận của phép phân tích thực chứng chỉ được thừa nhận là đúng đắn nếu nó được kiểm nghiệm và xác nhận bởi chính các sự kiện thực tế. Mặc dù muốn lý giải khách quan về các hiện tượng kinh tế, do hạn chế chủ quan hoặc vì các lý do khác, nhà kinh tế học thực chứng vẫn có thể đưa ra những nhận định sai lầm. Người ta vẫn có thể đưa ra những kết luận khác nhau về cùng một vấn đề và trong lúc chúng chưa được thực tế xác nhận hay bác bỏ, các nhà kinh tế có thể bất đồng với nhau.

    Phân tích chuẩn tắc nhằm đưa ra những đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ sở các giá trị cá nhân của người phân tích. Câu hỏi trung tâm mà cách tiếp cận chuẩn tắc đặt ra là: cần phải làm gì hay cần phải làm như thế nào trước một sự kiện kinh tế? Đương nhiên, những kiến nghị mà kinh tế học chuẩn tắc hướng tới cần phải dựa trên sự đánh giá của người phân tích, theo đó, các sự kiện trên được phân loại thành xấu hay tốt, đáng mong muốn hay không đáng mong muốn. Chúng ta hãy trở lại vấn đề giá dầu mỏ gia tăng nói trên. Một nhà kinh tế, khi đưa ra phán xét hiện tượng này là xấu, và cho rằng cần phải làm mọi cách để kiềm chế hay hạ giá dầu xuống, thì người này đã nhìn nhận vấn đề dưới góc độ chuẩn tắc. Trong khi một nhận định thực chứng có thể được xác nhận hay bị bác bỏ thông qua các bằng chứng thực tế, do đó, một sự phân tích thực chứng mang tính chất của một phép phân tích khoa học, thì người ta lại khó có thể thừa nhận hay phủ nhận một kết luận chuẩn tắc chỉ bằng cách kiểm định nó qua các số liệu hay chứng cứ thực tế. Các nhận định chuẩn tắc luôn luôn dựa trên các giá trị cá nhân. Những giá trị đó là khác nhau tùy thuộc vào thế giới quan, quan điểm đạo đức, tôn giáo hay triết lý chính trị của từng người. Một người nào đó có thể coi sự gia tăng giá dầu là xấu, song một người khác vẫn có thể xem đó là hiện tượng tốt, đáng mong muốn. Dựa vào các thang bậc giá trị khác nhau, người ta có thể đưa ra những đánh giá khác nhau về cùng một vấn đề.

    Dĩ nhiên, các kết luận thực chứng có thể ảnh hưởng tới các nhận định chuẩn tắc. Khi hiểu hơn phương thức vận hành khách quan của một chuỗi các sự kiện, người ta có thể thay đổi cách nhìn nhận chuẩn tắc đã có. Một người nào đó có thể cho rằng giá dầu tăng là một hiện tượng ” tốt ” vì nó chỉ gây ra thiệt hại đối với người giàu, những người “đáng ghét”, thường đi những chiếc ô tô sang trọng hay những chiếc xe máy đắt tiền. Tuy nhiên, người này có thể thay đổi quan điểm chuẩn tắc của mình khi biết rõ hơn những hậu quả (cả những hậu quả ” xấu ” đối với người nghèo) của việc tăng giá dầu nhờ vào các phân tích, đánh giá thực chứng. Song dù thế nào thì một kết luận chuẩn tắc cũng luôn dựa vào chuẩn mực giá trị của mỗi cá nhân. Điều đó làm cho sự bất đồng giữa các nhà kinh tế trong các quan điểm chuẩn tắc thường nhiều hơn trong các quan điểm thực chứng. Trong cuộc sống, chúng ta cần cả sự phân tích thực chứng khi muốn hiểu chính xác hơn về thế giới xung quanh, song cũng cần đến sự phân tích chuẩn tắc khi muốn hay phải bày tỏ thái độ của mình trước các vấn đề mà xã hội đang đối diện.

    PGS.TS. Phí Mạnh Hồng (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Kim Là Gì? Các Loại Hợp Kim Hiện Nay Và Cách Nhận Biết
  • Kim Loại Tác Dụng Với Phi Kim
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kinh Tế. Trình Bày Phương Pháp Kích Thích Kinh Tế Trong Quản Lý. Cho Ví Dụ Minh Hoạ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Kho Là Gì? 17 Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Kinh Nghiệm Cải Tiến Năng Suất, Chất Lượng Sản Phẩm Theo Phương Pháp Quản Lý Kaizen
  • Tổng Quan Về Phương Pháp Kanban Trong Quản Lý Luồng Công Việc Dự Án
  • Phương Pháp Quản Lý Khách Sạn Hiệu Quả
  • 9 Phương Pháp Quản Lý Khách Sạn Gia Tăng Lợi Nhuận (Phần 2)
  • Các phương pháp quản lý kinh tế. Trình bày phương pháp kích thích kinh tế trong quản lý. Cho ví dụ minh hoạ.. Giải đáp 2 câu hỏi ✅về lý thuyết quản lý kinh tế hay trong thời gian thi công chức thuế:

    Các phương pháp quản lý kinh tế. Trình bày phương pháp kích thích kinh tế trong quản lý. Cho ví dụ minh hoạ.

    Hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Có thể sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các công cụ đó như thế nào? Ví dụ thực tế để phân tích cơ chế tác động của 1 công cụ vào hoạt động của nền kinh tế mà anh (chị) nắm vững.

    Phương pháp quản lý kinh tế là tổng thể các cách thức và biện pháp quản lý có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Trong hoạt động quản lý kinh tế nhà nước có thể và cần phải thực hiện đồng thời 3 phương pháp chủ yếu, đó là:

    + Phương pháp kích thích kinh tế.

    + Phương pháp thuyết phục, giáo dục.

    1. Phương pháp kinh tế là cách tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng quản lý lựa chọn phương án hoạt động sản xuát kinh doanh có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ.

    2. Đặc điểm của phương pháp kinh tế là tác động, điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh tế không phải bằng cưỡng chế, mệnh lệnh hành chính mà bằng lợi ích. Có nghĩa là dùng cái lợi (lợi nhuận) mà các doanh nghiệp, doanh nhân ham muốn làm động lực để hướng hành vi của họ đi theo mục đích mong muốn của nhà nước.

    3. Nhà nước sử dụng các công cụ kích thích kinh tế:

    + Các công cụ của chính sách tài chính: Thuế và chi tiêu Chính phủ.

    + Các công cụ của chính sách tiền tệ: Kiểm soát mức cung tiền và lãi suất

    + Các công cụ của chính sách thu nhập: Giá cả và tiền lương.

    + Các công cụ của chính sách thương mại: Thuế nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế.

    4. Vai trò của phương pháp kinh tế:

    + Thông qua việc vận dụng phương pháp kinh tế nhà nước tạo ra áp lực kinh tế và kích thích kinh tế cần thiết đối với các chủ thể nhằm động viên tính tích cực của họ để đạt được mục tiêu nhà nước đề ra.

    + áp dụng phương pháp kinh tế cũng có nghĩa nhà nước tác động 1 cách gián tiếp vào nền kinh tế làm nó vận động theo các qui luật khách quan và hướng tới mục tiêu mong muốn.

    + Trong nền kinh tế thị trường thì phương pháp kinh tế phải chiếm vai trò chủ đạo trong việc vận dụng các phương pháp trong quản lý nhà nước về kinh tế.

    5. Phương pháp kinh tế được sử dụng trong những trường hợp sau:

    + Có khả năng tạo ra sự đồng chiều về lợi ích của đối tượng quản lý và của nhà nước, tức là khi nhà nước đưa ra các tình huống, các nhiệm vụ và các điều kiện vật chất để kích thích phải làm sao đảm bảo được là nếu các doanh nghiệp, doanh nhân thực hiện những nhiệm vụ đó thì vừa đem lại mục tiêu của nhà nước, đồng thời chính họ cũng phải có lợi. Nếu chỉ đem lại lợi ích cho nhà nước còn bản thân họ chẳng được gì hoặc được quá ít thì không bao giờ kích thích được Họ.

    + Khi nhiệm vụ của nhà nước đưa ra có thể lựa chọn được. Điều này có nghĩa là với mong muốn của nhà nước đặt ra, nếu các doanh nghiệp thực hiện được thì rất tốt nhưng nếu chưa thực hiện được ngay thì cũng chưa ảnh hưởng đến lợi ích của đất nước. Còn trong trường hợp nếu việc thực hiện đòi hỏi bức xúc, nếu không sẽ ảnh hưởng đến lợi íhc của đất nước thì nhà nước không thể dùng biện pháp kích thích kinh tế mà phải dùng biện pháp hành chính để bắt buộc đối tượng quản lý thực hiện.

    6. Những yêu cầu khi thực hiện phương pháp kinh tế:

    + Phải hoàn thiện các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các quan hệ hàng hoá, tiền tệ, quan hệ thị trường.

    + Phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý theo hướng mở rộng quyền hạn cho cấp dưới.

    + Đòi hỏi cán bộ quản lý phải có 1 trình độ và năng lực về nhiều mặt.

    * Ví dụ minh hoạ: (tự cho)

    1. Công cụ quản lý nói chung là tất cả mọi phương tiện mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.

    2. Công cụ quản lý của nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện mà nhà nước sử dụng để thực hiện các chức năng quản lý kinh tế của nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định. Thông qua các công cụ quản lý với tư cách là vật truyền dẫn tác động quản lý của nhà nước mà nhà nước chuyển tải được ý định và ý chí của mình đến các chủ thể, các thành viên tham gia hoạt động trong nền kinh tế.

    3. Hệ thống công cụ quản lý kinh tế của nhà nước bao gồm các nhóm:

    a. Công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu của quản lý:

    + Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.

    + Tiêu chuẩn, chất lượng, qui cách sản phẩm.

    + Chương trình, dự án.

    b. Công cụ thể hiện chuẩn mực xử sự, hành vi trong các quan hệ kinh tế khi thực hiện các mục tiêu nói trên bao gồm: Hiến pháp; các đạo luật, các nghị quyết của Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ và quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; quyết định, thông tư, chỉ thị của các Bộ và cơ quan thuộc Bộ.

    c. Công cụ thể hiện các tư tưởng, quan điểm của nhà nước trong việc điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế trong 1 thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã dề ra: Chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách ngoại thưong (thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu, bán phá giá…).

    d. Các công cụ vật chất thuần tuý bao gồm:

    + Đất đai, rừng núi, sông hồ, các ngồn nước.

    + Tài nguyên trong lòng đất.

    + Các nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa.

    + Hệ thống Ngân hàng Trung ương.

    + Kho bạc Nhà nước.

    + Hệ thống dự trữ, bảo hiểm quốc gia.

    + Doanh nghiệp nhà nước và vốn và tài sản nhà nước trong các doanh nghiệp.

    e. Công cụ để sử dụng các công cụ nói trên:

    + Bộ máy quản lý nhà nước.

    + Cán bộ, công chức nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Kho Là Gì? 15 Cách Quản Lý Kho Hiệu Quả Nhất Trong Bán Lẻ
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả, Khoa Học
  • Quản Lý Truyền Thống Và Hiện Đại
  • Okrs: Phương Pháp Quản Trị Hiện Đại
  • Hướng Dẫn Lưu Trữ Hồ Sơ Tài Liệu Cho Doanh Nghiệp
  • Redux Qua Ví Dụ Thực Tế: Redux

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm Và Hiệu Quả: Yêu Cầu Cấp Thiết Ở Việt Nam ( Phát Lại )
  • 12 Biện Pháp Tiết Kiệm Điện Năng Cực Kỳ Hiệu Quả
  • Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm, Hiệu Quả Của Việt Nam: Thực Trạng Và Vấn Đề Đặt Ra
  • Sữa Vinlac Có Tốt Không? Sữa Tăng Chiều Cao, Cân Nặng Hiệu Quả Cho Trẻ
  • Đức Cha Phêrô Nguyễn Văn Khảm: Tìm Hiểu Sách Sáng Thế – Huynh Đoàn Giáo Dân Đa Minh
  • Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về Redux và vai trò của nó trong application.

    Redux được mô tả như là một pdictable state container cho application. Phần lớn các bạn thường thấy Redux được đi một cặp với Redux ở client side application. Thực tế, Redux còn hơn thế, giống như Javascript đã lấn sân sang server side với NodeJS hay dùng trong việc phát triển IoT application, Redux có thể được sử dụng ở bất cứ nơi đâu cần một pdictable state container. Bạn phải hiểu và nắm bắt được vấn đề mà nó giải quyết, thì mới nên sử dụng nó.

    Nào cùng bắt đầu tìm hiểu Redux thôi.

    Nói một cách đơn giản, bạn sẽ trigger một action trong component, nó có thể là một button, một text field, hay blabla… sẽ có một thành phần khác listen đến cái action mà bạn vừa trigger, sử dụng payload mà action đó trả về, sinh ra một global state mới từ payload đó sau đó trả ngược lại cho component để nó thực hiện nhiệm vụ render lại nếu cái global state đó có thay đổi so với global state trước đó. Khi component được render xong thì lúc đó chu trình coi như hoàn tất.

    Lý thuyết thế đủ rồi, còn chờ gì nữa mà không bắt tay vào implement nhỉ!

    Từ folder của project các bạn cài đặt như sau.

    npm install --save redux redux-logger

    Bây giời chúng ta sẽ tạo action đầu tiên. Mở file src/index.js lên.

    import React from 'react'; import ReactDOM from 'react-dom'; import TrackList from './components/TrackList'; import {conpStore} from './store'; import * as actions from './actions'; const tracks = ; export default function(state = initialState, action) { switch (action.type) { case ActionTypes.TRACKS_SET: return setTracks(state, action); } return state; } function setTracks(state, action) { const {tracks} = action; return [...state, ...tracks]; }

    Như các bạn có thể thấy, chúng ta sẽ export một anonymous function. Reducer sẽ nhận vào một state và action như tôi đã nói từ trước. Bản thân reducer sẽ phải handle nhiều action type khác nhau, bây giờ thì các bạn nhìn thấy có một, nhưng trong tương lai khi application phình to ra thì cũng nhiều đáng kể đấy. Cũng giống như cách chúng ta làm với action creator, chúng ta sẽ tạo một file index.js trong folder reducers để chứa hết tất cả reducer, và cung cấp ra cho các thành phần khác của application sử dụng.

    import {combineReducers} from 'redux'; import track from './track'; export default combineReducers({ track });

    Để tiết kiệm thời gian, chúng ta sẽ sử dụng helper function của Redux, đó là combineReducers. Thông thường bạn sẽ phải export từng reducer, reducer đó sẽ phải trả về toàn bộ state của application. Khi sử dụng combineReducers, bạn có thể sử dụng multiple reducer mỗi reducer sẽ trả về một substate. Nếu không sử dụng nó bạn sẽ phải access list tracks trong global state như thế này.

    state.tracks

    Nhưng với combineReducers, bạn sẽ get thẳng từ subset của state như sau.

    state.track.tracks

    Rồi, chúng ta đã có action, đã có action type và action creator, rồi chúng ta cũng đã có reducer để xử lý new state. Giờ chúng ta chỉ còn thiếu mỗi store, cái mà chúng ta đã làm từ lúc đầu nhưng vẫn bỏ ngõ trong file src/index.js.

    Hãy nhớ rằng, chúng ta đã dispatch action thông qua store api dispatch.

    store.dispatch(actionCreator(payload))

    Nào cũng tạo store. Tạo file src/store.js.

    import {createStore, applyMiddleware} from 'redux'; import createLogger from 'redux-logger'; import rootReducer from '../reducers/index'; const logger = createLogger(); const createStoreWithMiddleware = applyMiddleware(logger)(createStore); export default function conpStore(initialState) { return createStoreWithMiddleware(rootReducer, initialState); }

    Redux cung cấp cho chúng ta function createStore. Chúng ta chỉ cần function này với những combined reducer chúng ta đã tạo trước đó để tạo store.

    Redux store được khai báo với một middleware, thành phần này sẽ có nhiệm vụ để làm một số nhiệm vụ gì đó giữa khoảnh khắc dispatch action và khoảnh khác payload đến được với reducer. Có hàng tá middleware cho Redux ở ngoài kia, trong bài này, tôi chỉ sử dụng logger middleware để bắt đầu, cũng như để cho các bạn biết tới middleware là gì. Logger middleware sẽ console log pviousStatenextState mỗi khi có action. Giúp chúng ta có thể keep track application một cách dễ dàng hơn. Tại sao chúng ta lại sử dụng nó, hồi sau sẽ rõ.

    Cuối cùng chúng ta sử dụng helper function applyMiddleware để wire store và middleware chúng ta vừa khai báo.

    Việc gì cần làm cũng đã làm xong rồi, thử npm start để xem thành quả nào!

    Lúc này bạn sẽ thấy browser có một màu trắng tinh khôi, nhưng đừng vội buồn vì có lỗi, hãy mở console lên nào, chúng ta sẽ thấy action đã được dispatch.

    Tuy nhiên thì vì chúng ta chưa connect component TrackList với store nên trang trắng là điều đương nhiên.

    Source code trong bài các bạn có thể tìm thấy ở https://github.com/codeaholicguy/react-redux-tutorial/tree/master/redux

    Bài gốc: Codeaholicguy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Redux Là Gì? Hiểu Rõ Cơ Bản Cách Dùng Redux
  • React Native Là Gì? Học Lập Trình App Cơ Bản Với React Native
  • Giới Thiệu Chi Tiết Và Đầy Đủ Về React Native + Demo
  • React Native Là Gì? 20+ Tài Liệu Học React Native Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Để Viết Rap – Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Để Viết Rap Cho Newbie
  • Kinh Tế Học Vi Mô Và Kinh Tế Học Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Kỹ Năng Của Lãnh Đạo Và Quản Lý Doanh Nghiệp Trên Thế Giới
  • Sự Khác Biệt Giữa Nam Châm Vĩnh Cửu Và Nam Châm Điện
  • Nam Châm Điện Là Gì? So Sánh Nam Châm Điện Và Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Phân Biệt Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Kết quả

    Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:

    Với cách hiểu như vậy, có thể nói, kinh tế học quan tâm đến các lựa chọn kinh tế (và các hậu quả của chúng) trong phạm vi xã hội nói chung. Tuy nhiên, khi đối tượng nghiên cứu của kinh tế học được giới hạn lại trong một lĩnh vực cụ thể, xác định nào đó, nó phát triển thành các môn kinh tế học cụ thể như: kinh tế học tiền tệ – ngân hàng, kinh tế học môi trường, kinh tế học nhân lực hay kinh tế học công cộng v.v…Chẳng hạn, kinh tế học công cộng chính là môn khoa học ứng dụng các nguyên lý kinh tế học vào việc xem xét, phân tích hoạt động của khu vực công cộng. Các môn kinh tế học cụ thể có thể được xem như những nhánh khác nhau của kinh tế học. Song, khác với việc rẽ nhánh sâu vào các lĩnh vực cụ thể của đối tượng nghiên cứu, ở phạm vi rộng hơn, kinh tế học bao gồm hai phân nhánh chính: kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.

    Kinh tế học vi mô: Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu các hành vi của các cá nhân (những người sản xuất và người tiêu dùng) trên từng thị trường hàng hóa riêng biệt. Nền kinh tế được hợp thành từ nhiều thị trường hàng hoá khác nhau (các thị trường: vải vóc, quần áo, ô tô, gạo, máy móc, lao động v.v…). Khi nghiên cứu về các lựa chọn kinh tế, kinh tế học vi mô xem xét những lựa chọn này trong khuôn cảnh của một thị trường cụ thể nào đó. Nói chung, nó tạm thời bỏ qua những tác động xuất phát từ các thị trường khác. Nó giả định các đại lượng kinh tế chung của

    nền kinh tế như mức giá chung, tỷ lệ thất nghiệp v.v… như là những biến số đã xác định. Hướng vào từng thị trường cụ thể, nó xem xét xem những cá nhân như người tiêu dùng, nhà kinh doanh (hay doanh nghiệp), nhà đầu tư, người có tiền tiết kiệm, người lao động v.v… lựa chọn các quyết định như thế nào? Nó quan tâm xem sự tương tác lẫn nhau giữa những người này, trên một thị trường riêng biệt nào đó, diễn ra như thế nào và tạo ra những kết cục gì? Chẳng hạn, khi phân tích về thị trường vải, nhà kinh tế học vi mô sẽ quan tâm đến những vấn đề như: những yếu tố nào chi phối các quyết định của những người tiêu dùng vải? Nhu cầu về vải của mỗi cá nhân và của cả thị trường được hình thành như thế nào và biến động ra sao? Người sản xuất vải sẽ lựa chọn các quyết định như thế nào khi đối diện với các vấn đề như: số lượng công nhân cần thuê? lượng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cần đầu tư, mua sắm? sản lượng vải nên sản xuất? Khi những người tiêu dùng và người sản xuất vải tham gia và tương tác với nhau trên thị trường thì sản lượng và giá cả vải sẽ hình thành và biến động như thế nào? Thật ra, các biến số giá cả và sản lượng thường quan hệ chặt chẽ với nhau. Giá cả thị trường của một loại hàng hoá một mặt, được hình thành như là kết quả tương tác lẫn nhau của nhiều người tham gia vào các giao dịch thị trường (những người tiêu dùng với nhau, những người sản xuất với nhau và khối những người tiêu dùng và khối những người sản xuất với nhau); mặt khác, lại ảnh hưởng trở lại đến các quyết định của những người này. Vì thế, lý thuyết kinh tế học vi mô đôi khi còn được gọi là lý thuyết giá cả.

    Kinh tế học vĩ mô: Kinh tế học vĩ mô tập trung xem xét nền kinh tế như một tổng thể thống nhất. Nó không nhìn nền kinh tế thông qua cái nhìn về từng thị trường hàng hoá cụ thể cũng giống như trường hợp người họa sỹ nhìn một cánh rừng một cách tổng thể thường không để mắt một cách chi tiết đến từng cái cây. Người hoạ sỹ có thể vẽ một cánh rừng mà không nhất thiết phải thể hiện chi tiết những cái cây trong đó.

    Khi phân tích những lựa chọn kinh tế của xã hội, kinh tế học vĩ mô quan tâm đến đại lượng hay biến số tổng hợp của cả nền kinh tế. Cũng là phân tích về giá cả, song nó không quan tâm đến những biến động của từng loại giá cụ thể như giá vải, giá lương thực, mà là chú tâm vào sự dao động của mức giá chung. Cần có những kỹ thuật tính toán để có thể quy các mức giá cụ thể của những hàng hoá riêng biệt về mức giá chung của cả nền kinh tế, song đó là hai loại biến số hoàn toàn khác nhau. Sự thay đổi trong mức giá chung được thể hiện bằng tỷ lệ lạm phát. Đo lường tỷ lệ lạm phát, giải thích nguyên nhân làm cho lạm phát là cao hay thấp, khảo cứu hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế cũng như các khả năng phản ứng chính sách từ phía nhà nước v.v… là góc nhìn của kinh tế học vĩ mô về giá cả. Cũng có thể nói như vậy về biến số sản lượng. Khi chỉ quan tâm đến sản lượng của các hàng hoá cụ thể, nghĩa là ta vẫn đang nhìn sản lượng dưới góc nhìn của kinh tế học vi mô. Kinh tế học vĩ mô không chú tâm vào sản lượng của các hàng hoá cụ thể như vải hay lương thực mà quan tâm đến tổng sản lượng của cả nền kinh tế. Tổng sản lượng đó được hình thành như thế nào, do những yếu tố nào quy định, biến động ra sao? Những chính sách nào có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn (hay sự gia tăng liên tục của tổng sản lượng)? v.v… Đó là những câu hỏi mà kinh tế học vĩ mô cần giải đáp.

    Kinh tế học vĩ mô cũng có thể chia nền kinh tế thành những cấu thành bộ phận để khảo cứu, phân tích. Song khác với kinh tế học vi mô, các bộ phận cấu thành này vẫn mang tính tổng thể của cả nền kinh tế. Ví dụ, nó xem các kết quả vĩ mô như là sản phẩm của sự tương tác giữa thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ, thị trường lao động. Tuy nhiên, ở đây các thị trường trên đều được xem xét như là các thị trường chung, có tính chất tổng hợp của toàn bộ nền kinh tế.

    Như vậy, kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô thể hiện các cách nhìn hay tiếp cận khác nhau về đối tượng nghiên cứu. Chúng là hai phân nhánh khác nhau của kinh tế học, song có quan hệ chặt chẽ với nhau. Những tri thức kinh tế học vi mô là nền tảng của các hiểu biết về nền kinh tế vĩ mô. Để có những hiểu biết về thị trường lao động chung hay tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế, người ta cần phải nắm được cách lựa chọn hay phản ứng của người la o động và doanh nghiệp điển hình trên một thị

    trường lao động cụ thể.

    PGS.TS. Phí Mạnh Hồng (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Vĩ Mô?
  • Sự Khác Nhau Giữa Ẩm Thực Ba Miên Bắc
  • #1 Khái Niệm Của Xúc Cảm Và Tình Cảm
  • So Sánh Hiệu Năng Giữa Windows 10, Windows 8.1 Và Windows 7 (P2)
  • So Sánh Windows 7 Và Windows 10 2022
  • Phân Biệt On Time Và In Time (Chi Tiết Có Ví Dụ Minh Họa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Jordan 1 “chicago” Thật/giả
  • 13 Cách Check Code Giày Adidas Phân Biệt Thật Giả Cực Chính Xác Real And Fake?
  • Cách Nhận Biết Juice Giả Nhanh Và Chính Xác Nhất Khi Mua Tinh Dầu Pod
  • Làm Sao Để Phân Biệt Tinh Dầu Thuốc Lá Điện Tử Thật
  • 2 Cách Đơn Giản Và Nhanh Chóng Phân Biệt Thuốc Thật
  • Bài tập Trắc nghiệm Tiếng Anh đôi khi khiến học sinh chúng ta khó xử khi yêu cầu phân biệt (Difference) giữa ON TIME IN TIME. Để biết được sự khác biệt trong cách dùng 2 cụm từ này, Thích Tiếng Anh mời bạn đón đọc bài viết tiếp theo trong Series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn. Bài viết có bài tập vận dụng và đáp án.

    Nếu ON TIME chỉ sự đúng thời gian theo kế hoạch, lịch trình dựng sẵn,

    Thì IN TIME lại thường được đặt trong cấu trúc (just) in time for something, chỉ sự kịp lúc để làm một hoạt động khác.

    The train must be at the station completed on time. The teacher must be completed in time for pparing materials for the class.

    It must arrive according to the schedule.

    (Tàu phải đến ga đúng thời gian theo lịch trình).

    He must be psent at class with time to spare before the start of the class.

    (Thầy giáo cần đến trước giờ dạy một khoảng thời gian kịp để thầy chuẩn bị lớp học).

    ON TIME = punctual, not late, at the scheduled time.

    ON TIME là cụm từ nhằm chỉ cái gì đó xuất hiện, xảy ra đúng thời điểm, đúng giờ như dự tính (used to describe something that arrives, happens, or is done when it should and is not late).

    Chúng ta dùng ON TIME để nói về những sự việc xảy ra theo lịch trình (timetabled events)

    Vì đã có lịch trình nên ON TIME thường đi với các động từ chỉ sự kết thúc, hoàn thành: finish, complete, be/ get there, be ready, etc.

    The trains are usually on time. (They arrive at the scheduled times, not early or late.)

    CÔNG THỨC Right/ dead/ bang + on time: nhấn mạnh sự đúng lúc.

    I was lucky. The flight to Chicago arrived right on time, so I got my connection.

    IN TIME = not late and have enough time to do something.

    Ta dùng IN TIME để nhấn mạnh sự kịp lúc, để có thời gian làm việc gì khác.

    The stadium must be completed in time for the Olympics.

    CÔNG THỨC Be in time for something/ to do something: đến kịp lúc làm gì

    Come and sit down. You’re just in time for lunch!

    1. A child ran across the road in front of the car, but I managed to stop just (IN/ ON) time.
    2. Only teamwork will enable us to get the job done (IN/ ON) time.
    3. A word(IN/ ON) time is worth two afterwards.
    4. they’re doing/working overtime to get the job finished (IN/ ON) time.
    5. I got home just (IN/ ON) time – it’s starting to rain.
    6. Can you give me a cast-iron guarantee that the work will be completed (IN/ ON) time?
    7. The car gets me there nicely (IN/ ON) time for work.
    8. Ally was confident that we would be ready (IN/ ON) time, but I had my doubts .
    9. How I wish I could go back (IN/ ON) time and meet myself as a kid.
    10. If you get back (IN/ ON) time, you can come with us.
    11. It is a tossup whether we shall get there (IN/ ON) time.
    12. We sweated blood to get the work finished (IN/ ON) time.
    13. The work was finished (IN/ ON) time and within budget .
    14. With a bit of luck, we’ll finish (IN/ ON) time.
    15. I am confident that everything will come out right (IN/ ON) time.
    16. Tenants are obligated to pay their rent (IN/ ON) time.
    17. The mother pulled the child away from the fire dead (IN/ ON) time.
    18. Our train pulled into Beijing Station (IN/ ON) time.
    19. He had to bring forward an 11 o’clock meeting so that he could get to the funeral (IN/ ON) time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Time Và On Time Trong Tiếng Anh: Cách Dùng & Phân Biệt
  • Phân Biệt ‘on Time’ Và ‘in Time’
  • Cách Nhận Biết Mỹ Phẩm Thật Giả Chỉ Bằng Mã Vạch
  • Cách Phân Biệt Iphone 6 Và 6S Bằng Mắt Thường Cực Chuẩn
  • Phân Biệt Iphone Chính Hãng, Iphone Tân Trang Và Iphone Trôi Bảo Hành
  • Kinh Tế Học Vi Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Ý Nghĩa Và Phương Pháp Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Khoa Học Luật So Sánh
  • Phương Pháp So Sánh Tỷ Suất Lợi Nhuận Thuần
  • Phương Pháp So Sánh Tỷ Suất Lợi Nhuận Gộp Trên Giá Vốn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phương Pháp Thuyết Minh
  • Cùng với Kinh tế học vĩ mô, Kinh tế học vi mô được coi là một phân ngành quan trọng nhất cung cấp các kiến thức nền tảng cho những ai muốn hiểu về sự vận hành của nền kinh tế thị trường. Khác với Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể, Kinh tế vi mô tập trung vào việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế như người sản xuất, người tiêu dùng, thậm chí là chính phủ trên từng thị trường riêng biệt. Những tương tác khác nhau của các chủ thể này tạo ra những kết cục chung trên các thị trường cũng như xu hướng biến động của chúng.

    Hiểu được cách mà một thị trường hoạt động như thế nào và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thị trường, trên thực tế là cơ sở để hiểu được sự vận hành của cả nền kinh tế, cắt nghĩa được các hiện tượng kinh tế xảy ra trong đời sống thực, miễn đây là nền kinh tế dựa trên những nguyên tắc thị trường. Đây là điểm xuất phát cực kỳ quan trọng để để mỗi cá nhân, tổ chức cũng như chính phủ có thể dựa vào để đưa ra những ứng xử thích hợp nhằm thích nghi và cải thiện trạng huống kinh tế.

    Phần I: tập trung trình bày về mô hình cung – cầu như là một mô hình cơ bản để tư duy về sự vận hành của một thị trường.

    Phần II: đề cập đến mô hình về sự lựa chọn của người tiêu dung nhằm vạch ra những gì ẩn giấu đằng sau đường cầu của thị trường. Sự lựa chọn của doanh nghiệp trên thị trường đầu ra (giúp người ta hiểu những gì nằm đằng sau đường cung) được phân tích trong các

    phần 3, 4, 5; trong đó Phần III: được dành để trình bày những nguyên tắc chung trước khi việc áp dụng chúng trong các cấu trúc thị trường cụ thể được phát triển ở các phần sau.

    Phần cuối cùng như là sự tổng kết bước đầu về cơ chế phân bổ nguồn lực theo nguyên tắc thị trường. Bên cạnh những ưu thế rõ rệt của cơ chế này, các thất bại thị trường được xem như cơ sở của các hoạt động kinh tế của Nhà nước.

    Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thỏa mãn tất cả các nhu cầu vô hạn và ngày càng tăng của con người.

    Do nguồn lực có giới hạn, mỗi người mua hoặc bán đều phải tính toán lựa chọn cho mình một phương án tiêu dùng tối ưu hoặc phương án tổ chức sản xuất kinh doanh tối ưu.

    Giúp bạn lý giải được những hiện tượng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như tại sao ngày lễ người ta lại đi du lịch nhiều? Tại sao trái cây cứ đến mùa lại hạ giá?…

    II. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế vi mô

    2.1. Đối tượng nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu của kinh tếhọc vi mô là hành vi và cách thức ra quyết định của 3 thành viên của nền kinh tế(người sản xuất,hộ gia đình và chính phủ).

    2.2. Nội dung nghiên cứu

    • Cầu và cung trên thị trường;
    • Hệ số co giãn và ý nghĩa của các loại co giãn đó;
    • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng;
    • Lý thuyết hành vi người sản xuất;
    • Thị trường cạnh tranh và độc quyền;
    • Thị trường sức lao động;
    • Sự trục trặc của kinh tế thị trường và vai trò điều tiết của Chính phủ.

    2.3. Phương pháp nghiên cứu

    • Phương pháp mô hình hóa: Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thiết kinh tế được thành lập và kiểm chứng bằng thực nghiệm. Nếu các phép thử được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần đều cho kết quả thực nghiệm đúng như giả thiết thì giả thiết được coi là lý thuyết kinh tế.
    • Phương pháp so sánh tĩnh: Ceteris Paribus là thuật ngữ được sử dụng thường xuyên trong kinh tế học, có nghĩa là giả định các nhân tố khác không đổi. Các giả thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa các biến phải đi kèm với giả định Ceteris Paribus trong mô hình.
    • Phương pháp phân tích cận biên: Đây là phương pháp đặc thù của kinh tế học vi mô, còn gọi là phương pháp tối ưu hóa, hay phương pháp phân tích lợi ích -chi phí.

    III. Một số khái niệm cơ bản

      Sự khan hiếm (Scarcity): Khan hiếm tồn tại khi nhu cầu vượt quá khả năng sẵn có về tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu đó. (Khi nhu cầu lớn hơn khả năng đáp ứng sẽ dẫn tới sự khan hiếm).

    Sự khan hiếm mang tính quy luật: Nhu cầu của con người là vô hạn nhưng khả năng đáp ứng là có hạn.

    Người tiêu dùng khan hiếm về tiền bạc, người sản xuất khan hiếm về nguồn lực, mọi người khan hiếm về thời gian.

    • Nguồn lực (resources) là các yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phục vụ nhu cầu của con người, bao gồm: Đất đai, Lao động, vốn, Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Hàng hóa: Là những sản phẩm, phương tiện, công cụ thỏa mãn nhu cầu của con người. Chúng ta có các loại hàng hóa vô hình, hữu hình.

    IV. Kinh tế vi mô – Nền tảng cho các chuyên ngành của kinh tế học

    Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học. Chủ nghĩa kinh tế tự do mới phát triển các lý luận kinh tế học vĩ mô của mình trên cơ sở kinh tế học vi mô. Ngay cả chủ nghĩa Keynes gần đây (phái kinh tế học Keynes mới) cũng đi tìm các cơ sở kinh tế học vi mô cho lý luận kinh tế học vĩ mô của chủ nghĩa này. Trên cơ sở kinh tế học vĩ mô, nhiều chuyên ngành khác trong đó có tài chính quốc tế, kinh tế học phát triển được phát triển. Kinh tế học vi mô còn làm nền tảng trực tiếp cho các môn như kinh tế học công cộng, kinh tế học phúc lợi, thương mại quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, v.v… Cùng với kinh tế vi mô là hai trụ cột của khoa học kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Phân Tích Kinh Tế
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giảng Chi Tiết Trong Tác Phẩm Văn Học Bằng Phương Pháp So Sánh
  • Chuyên Đề : Phương Pháp Làm Dạng Bài So Sánh Văn Học
  • Phân Loại Các Ngôn Ngữ Theo Quan Hệ Loại Hình
  • Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp Khi Xác Định Giá Đất Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Phân Biệt Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Sơ Lược Về Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • 20 Bức Ảnh Nhìn Mỏi Mắt Không Thấy Điểm Chung Giữa Văn Hóa Đông
  • So Sánh Văn Hóa Ẩm Thực Phương Đông Và Phương Tây
  • Phân biệt kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô. Bài tập cá nhân Kinh tế học đại cương 9 điểm.

    Căn cứ vào góc độ, phạm vi và sự tương tác giữa các hoạt động kinh tế, kinh tế học phân chia thành hai bộ phận quan trọng: Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô.

    Kinh tế học vi mô

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu những hành vi của các chủ thể kinh tế, như doanh nghiệp, hộ gia đình…trên một thị trường cụ thể.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo.

    * Phạm vi nghiên cứu: Các lý luận cơ bản cho kinh tế học như cung, cầu, giá cả, thị trường; Các lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng; Lý thuyết về hành vi của người sản xuất; Cấu trúc thị trường; Thị trường các yếu tố sản xuất: Lao động – vốn – Tài nguyên; Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường; Các lý luận về trao đổi, phúc lợi kinh tế; Các lý luận về thất bại thị trường;….

    * Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô hình hoá; Phương pháp so sánh tĩnh; Phương pháp phân tích cận biên;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng: Với ngân sách hạn chế, người tiêu dùng lưa chọn hàng hoá và dịch vụ như thế nào để tối đa hoá độ thoả dụng; Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hoá, cung cấp bao nhiêu giờ lao động; Hoặc nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp, tập trung xem xét quyết định của doanh nghiệp trong việc lựa chọn yếu tố đầu vào, sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận; doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng hoá; Hoặc nghiên cứu các thị trường cụ thể: thị trường lao động, đất đai, vốn; nghiên cứu các mô hình thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền…

    Kinh tế học vĩ mô

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những vấn đề bao trùm toàn bộ nền kinh tế như sản lượng quốc gia, tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát, tổng cung, tổng cầu, các chính sách kinh tế quốc gia, thương mại quốc tế v.v. Nó nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể thống nhất.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia. Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược quản trị.

    * Phạm vi nghiên cứu: tổng sản phẩm, việc làm, lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ, v.v.

    * Phương pháp nghiên cứu: Kinh tế học vĩ mô sử dụng tích cực phương pháp mô hình hóa. Gần như mỗi một hiện tượng kinh tế vĩ mô lại được mô tả bằng một mô hình riêng với những giả thiết riêng

    * Các trường phái kinh tế học vĩ mô: Chủ nghĩa Keynes; Trường phái tổng hợp; Trường phái tân cổ điển; Chủ nghĩa kinh tế tự do mới; Trường phái cơ cấu;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự ảnh hưởng của các khoản chi tiêu đến tổng cầu. Sự tác động của chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ đến tổng cầu, sự tương tác giữa tổng cung và tổng cầu tạo nên các cán cân bằng kinh tế vĩ mô như thế nào?….

    Kinh tế học vi mô đi sâu nghiên cứu, phân tích những tế bào kinh tế cụ thể, còn kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế, tức là nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các tế bào kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế.

    Kinh tế học vi mô và vĩ mô tuy nghiên cứ kinh tế trên những giác độ khác nhau nhưng đều là những bộ phận quan trọng cấu thành nên kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế, nếu chỉ giải quyết những vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh mà không có điều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý nhà nước về kinh tế thì nền kinh tế sẽ bất ổn định và không thể phát triển được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận So Sánh Ẩm Thực Ba Miền
  • Đặc Trưng Ẩm Thực 3 Miền Bắc
  • So Sánh Ẩm Thực 3 Miền Bắc
  • Tình Cảm Là Gì? So Sánh Tình Cảm Và Xúc Cảm?
  • So Sánh Windows 7 Và Windows 10
  • Một Vài Ví Dụ Minh Họa Về Phân Tích Swot

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về 33 Bài Thực Hành Theo Phương Pháp Shichida Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Giáo Dục Sớm Shichida Cho Trẻ Sơ Sinh Của Người Nhật
  • Cách Phát Triển Giác Quan Não Phải Cho Trẻ Sơ Sinh Theo Phương Pháp Shichida Hiệu Quả
  • Bạn Biết Gì Về Phương Pháp Giáo Dục Sớm Của Nhật Bản
  • 33 Bài Học Theo Phương Pháp Shichida Giúp Trẻ Phát Triển Trí Não Thiên Tài
  • Tất cả các ví dụ phân tích SWOT của chúng tôi đều dựa trên các doanh nghiệp thực mà chúng tôi đã giới thiệu trong bộ sưu tập các kế hoạch kinh doanh ví dụ miễn phí .

    Các phân tích SWOT được chia thành ba phần: Đầu tiên, chúng tôi giới thiệu nhanh cho bạn về những gì công ty nói về (và nếu bạn muốn biết thêm về họ, bạn luôn có thể đọc kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh của họ);

    Phân tích ví dụ SWOT: Nhà máy bia Sedibeng

    Sản phẩm của họ là bia thủ công truyền thống, nhắm vào cổ áo trắng và cả tầng lớp lao động Batswana.

    Lợi thế thị trường chính của Sedibeng là văn hóa công ty của họ, xây dựng thương hiệu chất lượng nhất quán, các công thức nấu bia truyền thống và cam kết phân phối nông thôn.

    Phân tích SWOT cho nhà máy bia Sedibeng

    Vốn cổ phần : chúng tôi đã thiết lập và duy trì một cơ sở vốn mạnh mẽ

    Chiến dịch tiếp thị tích cực và tập trung với các mục tiêu và chiến lược rõ ràng

    Nhóm quản lý : Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm về bí quyết sản phẩm và kinh doanh

    O – Opportunities : Lợi Thế

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Xây dựng sự hiện diện trực tuyến . Xây dựng và học cách quản lý một trang web cơ bản có thể là một tài sản tiếp thị khổng lồ cho Sedibeng. Hoạt động mà không có trang web ngày càng hiếm, và bỏ qua điểm yếu này quá lâu có thể gây ra hậu quả tai hại.

    Huấn luyện nhân viên. Phát triển một nhân viên hiệu quả trong quá trình đào tạo và chương trình đào tạo sẽ ngày càng quan trọng đối với khả năng phát triển và quản lý văn hóa của công ty.

    Sự bành trướng. Cơ hội kinh doanh tiềm năng cho Nhà máy bia Sedibeng là hoạt động xuất khẩu được chính phủ trợ cấp, lý tưởng là nhắm vào các thị trường ở các nước láng giềng rất giống với thị trường mục tiêu của họ ở Botswana để chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ của Sedibeng có thể nhất quán.

    Đây là một lĩnh vực trong đó là một công ty địa phương nhỏ có thể là một lợi thế lớn, nhưng nghiên cứu thị trường quốc tế và nhiều thông tin hơn về các sáng kiến ​​xuất khẩu của chính phủ là bắt buộc.

    Phân tích ví dụ SWOT: Bounty thực vật

    Trang trại thuộc sở hữu gia đình này đã tồn tại được hai năm, ban đầu hoạt động như một sở thích của các chủ sở hữu, người đã được đào tạo về sinh học thực vật, chứ không phải là một doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận.

    Phân tích SWOT cho Botan Bounty

    S- Strengths : điểm mạnh

    • Chất lượng tốt : Chúng tôi sản xuất cây trồng có thành phần hoạt chất cao.
    • Cây dễ bán : Chúng tôi sản xuất cây trồng khỏe mạnh với tỷ lệ cao ( dễ bán )
    • Kinh nghiệm : Đồng sở hữu có sự kết hợp mạnh mẽ giữa phát triển kinh doanh và kinh nghiệm làm vườn

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    O – Opportunities : Lợi Thế

    T – Threats : Mối đe dọa

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Lời chứng thực của khách hàng . Botan Bounty cần thiết lập danh tiếng của mình như một nhà trồng dược liệu có hiệu quả cao. Là một cách hiệu quả và rẻ tiền là dựa vào lời chứng thực của khách hàng trung thành trong chiến lược tiếp thị của công ty.

    Mối quan hệ kênh bán hàng . Botan Bounty cũng cần thiết lập một kênh bán hàng mạnh mẽ với các nhà sản xuất bổ sung thảo dược, nên đầu tư nhiều năng lượng để xây dựng các mối quan hệ đó và thiết lập Botan Bounty như một nhà cung cấp đáng tin cậy.

    Ví dụ phân tích SWOT: UPer Crust Pies

    Công ty đang có kế hoạch mở địa điểm đầu tiên tại trung tâm thành phố Yubetchatown và rất tập trung vào phát triển mô hình kinh doanh giúp dễ dàng mở rộng nhanh chóng và điều đó mở ra khả năng nhượng quyền thương mại.

    Phân tích SWOT cho UPer Crust Pies

    S – Strengths : Điểm mạnh

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    O – Opportunities : Lợi thế

    • Tăng trưởng diện tích: Yubtchatown đang tăng trưởng 8,5% mỗi năm
    • Gia đình lao động có trẻ em: Dân số ngày càng tăng, cả về số lượng và lựa chọn thực phẩm tiện lợi. Gia đình hai thu nhập có ít thời gian hơn để chuẩn bị một bữa ăn

    T – Threats : Mối đe dọa

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Tạo một kế hoạch tiếp thị . Bởi vì UPer Crust Pies muốn thực hiện một chiến lược tiếp thị cụ thể như vậy, nhắm mục tiêu vào các gia đình lao động bằng cách nhấn mạnh rằng lựa chọn bữa tối của họ vừa lành mạnh vừa thuận tiện, công ty nên phát triển một kế hoạch tiếp thị .

    Khai trương mạnh mẽ sẽ giúp thiết lập danh tiếng của cửa hàng, do đó, điều cần thiết là nhóm UPer Crust Pies cảm thấy sẵn sàng cho ngày đầu tiên.

    Nếu nhóm quản lý cảm thấy không chuẩn bị trước đám đông lớn tiềm năng, thì việc mở mềm mềm (như mở thử chỉ mời cung cấp bữa ăn miễn phí để đổi lấy phản hồi) có thể là một lựa chọn thông minh.

    Phân tích ví dụ SWOT: Mũ cổ điển của Haley

    Mặc dù công việc kinh doanh là mới, chủ sở hữu Haley Truit đã là một thợ làm bánh trong nhiều năm. Cô điều hành Mũ cổ điển của Haley thông qua một cửa hàng Etsy và hy vọng rằng nó sẽ thành công đủ để cô có thể bỏ công việc khác và điều hành công ty mơ ước của mình toàn thời gian.

    Phân tích SWOT cho Mũ Vintage của Haley

    S – Strength : Điểm mạnh

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    • Người sáng lập phải làm mọi thứ ở thời điểm hiện tại
    • Người sáng lập không có nền tảng tiếp thị.

    O – Opportunities : Lợi thế

    T – Threat : Đe dọa

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Tài nguyên và giáo dục . Mũ cổ điển của Haley nên tận dụng tối đa các cơ hội có sẵn với tư cách là người bán Etsy; những cơ hội đó là một phần của những gì công ty đang trả cho Etsy để cung cấp.

    Hợp tác với các nhà cung cấp thời trang cổ điển khác trên Etsy có thể giúp Haley giải quyết vấn đề thiếu nền tảng tiếp thị của cô.

    Cô được xác định là một công ty lớn yếu kém, có thể cõng những nỗ lực tiếp thị của đối tác, hoặc học hỏi từ một đối tác sẵn sàng tư vấn cho cô.

    Haley cũng có thể tự dạy mình bằng cách khám phá các tài nguyên tiếp thị trực tuyến miễn phí trên Etsy , Bplans và các nơi khác.

    Thuê một thực tập sinh . Chuyên môn của Haley là một thợ làm bánh làm cho cô ấy trở thành một ứng cử viên tuyệt vời để thuê người học việc hoặc thực tập, và phát triển chương trình học nghề có thể giúp công ty mở rộng giá rẻ năng lực sản xuất và hỗ trợ tăng doanh số bán hàng với những nỗ lực tiếp thị mở rộng.

    Phân tích SWOT ví dụ: Tái chế nhựa

    Công ty muốn tận dụng một trong những sản phẩm tăng trưởng cao nhất của ngành công nghiệp tái chế, polyetylen terephthalate (của PET PET), được tìm thấy trong các chai nước giải khát và nước uống sau khi tiêu dùng bằng cách thành lập nhà máy tái chế PET đầu tiên của miền tây Hoa Kỳ.

    Vật liệu tái chế từ nhà máy PET sau đó sẽ được chuyển đến Bộ phận đóng gói nhựa tái chế hoàn toàn mới, nơi sẽ sản xuất nhựa tấm ép để bán cho các nhà sản xuất.

    Phân tích SWOT cho nhựa tái chế

    S – Strengths : Điểm mạnh

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    • Chi phí rất cao khi mở nhà máy PET phải cần nhà đầu tư và đi vay.
    • Cơ sở tái chế và phân loại phải được xây dựng trước khi chúng tôi có thể bắt đầu xử lý nhựa.

    O – Opportunities : Lợi thế

    • Cơ sở tái chế PET ban đầu sẽ có công suất 46 triệu bảng, nhưng lượng vật liệu chai tái chế hàng năm hiện tại ở CA, OR và WA là hơn 2000 lbs.
    • R&D : Tiềm năng cho các mục đích sử dụng khác của tái chế PET theo sản phẩm.

    T – Threats : Đe dọa

    • Bất cư khi nào chính phủ được cập nhật, chúng tôi cần phát triển các giải pháp tái chế khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế đáp ứng các yêu cầu chuẩn.
    • Mô hình kinh doanh của chúng tôi phụ thuộc vào PET. Nếu việc sử dụng chai PET giảm hoặc trỏ nên lỗi thời, chúng tôi sẽ mất nguồn cung.

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Vì đó là bước đầu tiên của doanh thu. Họ phải bảo đảm kinh phí trước khi bắt đầu xây dựng và họ phải hoàn thành xây dựng trước khi họ có thể bắt đầu các hoạt động tái chế tạo doanh thu và sản xuất vật liệu đóng gói là điều cốt yếu.

    May mắn thay, họ đã viết kế hoạch kinh doanh của mình, thường được yêu cầu bởi các nhà cho vay và nhà đầu tư tiềm năng.

    Thuê để tăng trưởng . Tái chế nhựa có thể muốn xem xét thêm một nhóm nghiên cứu và phát triển, để điều tra các khả năng sản phẩm mới và giữ cho hoạt động của công ty được chuẩn bị tốt cho bất kỳ thay đổi nào trong các quy định môi trường của tiểu bang hoặc liên bang.

    Phân tích ví dụ SWOT: Novoculi

    Các kỹ thuật khúc xạ hiện nay như LASIK, đòi hỏi phải phá hủy một phần của lớp biểu mô bảo vệ qua giác mạc của mắt và kèm theo các biến chứng do mất khả năng bảo vệ này.

    Phân tích SWOT cho Novoculi

    S – Strength : Điểm mạnh

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    O – Opportunities : Lợi thế

    T – Threats : Đe dọa

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Tiếp cận vốn khởi nghiệp . Novoculi cần điều tra các lựa chọn của mình để có được vốn .

    Mối quan hệ với các nhà phân phối . Một điểm yếu có thể ngăn cản các nhà đầu tư là sự thiếu quan hệ của Novoculi với cộng đồng phân phối thiết bị y tế.

    Một ý tưởng tuyệt vời không có giá trị gì nếu nó không thể được thực hiện tốt, và một chìa khóa để thực hiện, trong trường hợp này, là một kênh phân phối và bán hàng mạnh mẽ.

    Novoculi sẽ phải tìm ra cách xây dựng mối quan hệ với các nhà phân phối thiết bị y tế, cho dù điều đó có nghĩa là tham dự các hội nghị công nghiệp đắt tiền, thúc đẩy mối quan hệ nghiên cứu với các tổ chức như Đại học Stanford, hoặc phát triển các ưu đãi cho các nhà phân phối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Phân Tích Ma Trận Swot 2022
  • Phân Tích Mô Hình Swot Trong Kinh Doanh Trực Tuyến
  • Hướng Dẫn Phân Tích Swot Trong Kinh Doanh Hiệu Quả Nhất 2022
  • Swot Là Gì? Tìm Hiểu Về Mô Hình Swot Trong Kinh Doanh Online
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100