Lệ Phí Trước Bạ Là Gì? Khi Nào Phải Nộp Lệ Phí Trước Bạ?

--- Bài mới hơn ---

  • Biến Phí Là Gì? Cách Phân Biệt Giữa Biến Phí Và Định Phí
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt “pháp Luật” Với “đạo Đức”
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Căn cứ:

    – Luật Phí và lệ phí 2022;

    – Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;

    – Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ.

    Để biết lệ phí trước bạ là gì phải tìm hiểu các quy định về lệ phí, đối tượng chịu lệ phí và khi nào phải nộp lệ phí trước bạ, cụ thể:

    Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

    Theo Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC đối tượng chịu lệ phí trước bạ gồm:

    1. Nhà, đất:

    – Nhà, gồm: Nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

    – Đất, gồm: Các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

    2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

    3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

    4. Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

    5. Tàu bay.

    6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy).

    7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

    Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

    8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền thuộc loại phải đăng ký; tàu bay; xe máy; ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô…là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

    Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?

    Theo Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi:

    + Đăng ký quyền sở hữu,

    + Quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ.

    Như vậy, lệ phí trước bạ là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn.

    Khắc Niệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thuế, Phí Và Lệ Phí Theo Quy Định Pháp Luật
  • Thuế Là Gì? Phí Là Gì? Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau?
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí Đăng Ký Thủ Tục Hành Chính
  • Bài 6. Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Các Pha Của Quá Trình Quang Hợp
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “pháp Luật” Với “đạo Đức”
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Khi thực hiện các thủ tục hành chính hoặc trong các giao dịch trong đời sống, kinh tế, xã hội, chúng ta thường phải đóng các khoản phí và lệ phí khác nhau. Tuy nhiên, chắc hẳn không nhiều người phân biệt được điểm khác biệt giữa phí và lệ phí. Phí là gì? Lệ phí là gì? Khi nào phải đóng phí? Khi nào phải đóng lệ phí? Bài viết sau sẽ giải đáp những câu hỏi nêu trên.

    Như vậy đầu tiên có thể thấy rằng, “phí” là khoản tiền mà không chỉ được thu bởi các cơ quan nhà nước mà còn được thu bởi các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trao cho quyền thu phí sau khi sử dụng các dịch vụ công được cung cấp. Như vậy, nguồn tiền thu được không “chảy” về ngân sách nhà nước mà đôi khi được dùng để bù đắp những chi phí của việc cung cấp các dịch vụ công. Đối tượng được quản lý và sử dụng khoản phí này là các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thực hiện việc thu phí.

    Khác với “phí”, pháp luật quy định “lệ phí” chỉ được thu bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc thu “lệ phí” nhằm mục đích đảm bảo hoạt động của việc công cấp dịch vụ công và vận hành bộ máy hành chính để quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công đó. Do đó, các khoản thu từ “lệ phí” sẽ được “chảy” vào ngân sách nhà nước.

    2. Phân biệt thông qua nguyên tắc xác định mức thu

    Do có những khác nhau về mục đích thu như trên, luật cũng quy định những nguyên tắc khác nhau cho việc thu phí và lệ phí. Cụ thể tại Điều 8 và Điều 9 Luật phí và lệ phí 2022 quy định như sau:

    Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí

    Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

    Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí

    Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

    Như vậy có thể thấy rõ sự khác nhau về thời điểm xác định mức thu và phương pháp xác định mức thu của phí và lệ phí. Đối với việc xác định thu phí, cơ quan chức năng sẽ căn cứ từ việc cân đối chi phí cần bỏ ra để triển khai và hoạt động các dịch vụ công trong từng thời kỳ nhất định. Do chi phí cho các chính sách và các hoạt động của các dich vụ công còn được xuất phát từ nguồn ngân sách nhà nước. Vì vậy, khoản phí mà cơ quan nhà nước, và các tổ chức có thẩm quyền thu phí phải thu được xác định là số tiền sau khi lấy chi phí trừ đi khoản tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ. Cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền thu phí từ đó sẽ phân bổ và xác định thời hạn thu cụ thể.

    Còn đối với việc thu lệ phí không nhằm mục đích bù đắp chi phí. Do đó, cơ quan nhà nước sẽ xác định một con số nhất định đối với mỗi dịch vụ công, hoặc các giao dịch được thực hiện dựa trên nguyên tắc minh bạch, bình đẳng.

    Do có sự khác nhau về mục đích và hình thức xác định thu phí. Điều này dẫn tới việc các chủ thể có thẩm quyền thu phí và lệ phí cũng khác nhau. Cụ thể:

    • Phí có thể do cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các tổ chức tư nhân được nhà nước trao quyền thu phí. Ví dụ như đối với các dự án BOT, các nhà đầu tư sau khi bỏ tiền ra xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, nhà nước sẽ chấp thuận cho họ đặt các trạm thu phí của người đi đường để họ thu hồi vốn cũng như kiếm lợi nhuận từ hoạt động đầu từ.
    • Lệ phí chỉ được thu bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức khác không được phép thu lệ phí và cơ quan nhà nước cũng không được trao quyền thu lệ phí cho các tổ chức tư nhân. Ví dụ như lệ phí trước bạ đối với các giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 0,5% trên giá trị nhà và đất được chuyển nhượng.

    4. Khác nhau về nhóm, loại các dịch vụ công thu phí và lệ phí

    Đối với phí được thu phân thành 13 nhóm và thu trên 89 loại phí chính

    Đối với lệ phí được phân thành 5 loại lệ phí và 64 loại lệ phí chính

    Hy vọng thông qua bài viết, quy độc giả đã có cái nhìn rõ ràng hơn đối với hai khái niêm tưởng như tương đồng nhưng lại có những điểm khác nhau cơ bản nêu trên.

    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Phí Là Gì? Cách Phân Biệt Giữa Biến Phí Và Định Phí
  • Lệ Phí Trước Bạ Là Gì? Khi Nào Phải Nộp Lệ Phí Trước Bạ?
  • Phân Biệt Thuế, Phí Và Lệ Phí Theo Quy Định Pháp Luật
  • Thuế Là Gì? Phí Là Gì? Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau?
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí Đăng Ký Thủ Tục Hành Chính
  • Các Trường Hợp Không Phải Nộp Lệ Phí Trước Bạ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Kê Khai Và Nộp Lệ Phí Trước Bạ
  • Biến Phí (Variable Cost) Là Gì? Các Loại Biến Phí
  • Phân Loại Chi Phí Trong Mối Quan Hệ Với Khối Lượng Hoạt Động
  • Biến Phí Variable Cost Là Gì
  • Tìm Hiểu Nội Dung 4 Phẩm Chất Đạo Đức “Tự Tin
  • 1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

    2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

    a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế Liên hợp quốc;

    b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ;

    c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    3. Đất được Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây:

    a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;

    b) Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất; đầu tư xây dựng nhà để kinh doanh. Các trường hợp này nếu chuyển nhượng thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ; nếu cho thuê hoặc tự sử dụng thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất phải nộp lệ phí trước bạ.

    4. Đất được Nhà nước giao hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

    5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa.

    6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    7. Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

    8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

    9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

    10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ.

    12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê không phải nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính không phải nộp lệ phí trước bạ.

    13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

    14. Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

    15. Nhà, đất được bồi thường (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.

    16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

    a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản;

    b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa thành sở hữu công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quy định của pháp luật;

    c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình khi phân chia tài sản đó cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại;

    d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, hư hỏng;

    đ) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì không phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm.

    17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp lệ phí trước bạ) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

    a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem tài sản của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã hoặc khi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể hoặc phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên tài sản mà tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây;

    b) Tài sản của doanh nghiệp điều động cho các đơn vị thành viên hoặc doanh nghiệp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên thuộc doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

    18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.

    20. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

    21. Xe chuyên dùng: xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe cứu hộ, xe chở rác, xe phun tưới, xe quét đường, xe chiếu chụp X – quang; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật, đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

    22. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách.

    23. Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản.

    24. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy được thay thế mà phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.

    25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    26. Tài sản là hàng hóa kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật mà không đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Should – Ought To – Had Better
  • Bài 3: Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Jon Bergmann: Nguyên Tử Bé Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Kê Khai Và Nộp Lệ Phí Trước Bạ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Phí (Variable Cost) Là Gì? Các Loại Biến Phí
  • Phân Loại Chi Phí Trong Mối Quan Hệ Với Khối Lượng Hoạt Động
  • Biến Phí Variable Cost Là Gì
  • Tìm Hiểu Nội Dung 4 Phẩm Chất Đạo Đức “Tự Tin
  • Đạo Đức Công Vụ
  • Nhắc đến lệ phí trước bạ là loại lệ phí thường chúng ta thường nghĩ đến khi mua xe máy, ô tô, làm Sổ đỏ… Vậy thủ tục để kê khai và nộp lệ phí trước bạ là như thế nào.

    Luật tư vấn P&P xin cung cấp đến quý khách hàng thủ tục kê khai và nộp lệ trước bạ.

    Cơ sở pháp lý

    – Luật phí và lệ phí 2022

    – Nghị định 140/2016/NĐ-CP

    – Thông tư 301/2016/TT-BTC

    Hiểu như thế nào là Lệ phí, lệ phí trước bạ

    – Lệ phí trước bạ là một khoản lệ phí mà người sở hữu tài sản cố định phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng.

    Tại sao phải nộp lệ phí trước bạ

    – Điều 2 Thông tư 124/2011/TT-BTC quy định: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Các đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ

    Theo quy định tai Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP các đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ bao gồm

    – Nhà, đất:

    + Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

    + Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

    – Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

    – Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

    – Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

    – Tàu bay.

    – Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

    –  Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

    – Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy của tài sản phải chịu lệ phí trước bạ.

    Các đối tượng không phải chịu lệ phí trước bạ

    – Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

    – Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

    + Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

    + Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.

    + Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và b khoản này, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    – Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

    + Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.

    + Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    + Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng.

    – Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

    –  Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai.

    – Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    – Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

    – Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

    – Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

    – Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    – Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật nhà ở.

    – Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính được miễn nộp lệ phí trước bạ.

    – Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

    –  Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

    –  Nhà, đất được bồi thường (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.

    – Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

    + Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.

    + Tài sản của doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa thành sở hữu công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

    + Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình khi phân chia tài sản đó cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại.

    + Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng cho tổ chức, cá nhân khi có đề nghị.

    + Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm.

    + Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật đất đai

    + Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

    + Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem tài sản của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã hoặc khi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể hoặc phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên tài sản mà tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây.

    + Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

    – Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    – Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.

    – Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

    – Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút hầm cầu, xe hút bụi; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

    – Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách.

    – Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản.

    -Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    – Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

    – Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ.

    – Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.

    –  Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 28 Điều này.

    – Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.

    –  Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.

    Chậm kê khai lệ phí trước bạ thì bị xử lý như thế nào

    – Theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/4/2019) thì: Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước tại các cơ quan, tổ chức thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của Cơ quan Thuế.

    – Cũng theo quy định trên thì thời hạn nộp tiền chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ký thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp phải trả tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

    – Theo Điều 106 Luật quản lý thuế 2006 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Luật về thuế sửa đổi 2014 và Khoản 3 Điều 3 Luật về thuế sửa đổi 2022 quy định:

    + Trước ngày 01/7/2016 tiền chậm nộp theo mức bằng 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

    + Kể từ ngày 01/7/2016 tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

    – Kể từ ngày 01/7/2020 thì áp dụng Luật quản lý thuế 2022: Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

    Căn cứ tính và Mức thu lệ phí trước bạ

    Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP căn cứ để tính lệ phí trước bạ như sau:

    – Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

    Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP có quy định mức thu lệ trước bạ như sau:

    – Nhà, đất mức thu là 0,5%.

    – Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao là 2%.

    – Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay mức thu là 1%.

    – Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

    + Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

    + Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

    –  Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%. Riêng:

    + Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

    + Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

    Chú ý: Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.

    Hồ sơ để kê khai lệ phí trước bạ    

    – Đối với tài sản là nhà, đất:

    + Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01

    + Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có

    + Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    + Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.

    – Đối với tài sản khác (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam):

    +  Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02

    + Bản sao hợp lệ các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.

    + Bản sao hợp lệ giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).

    +  Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).

    + Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có

    – Đối với tài sản là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam:

    + Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02.

    + Bản sao hợp lệ phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu.

    – Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền kê khai lệ phí trước bạ

    Thẩm quyền nộp hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ  

    – Chi cục Thuế Quận, Huyện, Thị Xã nơi có tài sản

    Thời hạn giải quyết hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ

    – Chi cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với tài sản là nhà, đất) hoặc 01 ngày làm việc đối với tài sản khác kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    – Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Chi cục Thuế trả lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với hồ sơ lệ phí trước bạ nhà, đất) hoặc cho người có tài sản (đối với hồ sơ lệ phí trước bạ tài sản khác) theo thời hạn quy định.

    Cách kê khai lệ phí trước bạ là như thế nào

    – Lệ phí trước bạ được khai theo từng lần phát sinh.

    – Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định) cho Cơ quan Thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Khách hàng cần cung cấp

    Thông tin cần cung cấp

    – Thông tin về tài sản

    – Thông tin về nhận thân

    Tài liệu cần cung cấp

    – Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân, Căn cước công dân (đối với cá nhân)

    – Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với Doanh nghiệp)

    – Bản sao công chứng quyết định thành lập (đối với tổ chức)

    Công việc của chúng tôi

    – Nhận tài liệu cảu quý khách

    – Soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh

    – Thay mặt quý khách hàng thực hiện kê khai lệ phí trước bạ

    – Làm việc với cơ quan nhà nước

    – Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách

    Liên hệ với chúng tôi

    Hotline: 098.9869.523

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Hợp Không Phải Nộp Lệ Phí Trước Bạ
  • Phân Biệt Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Should – Ought To – Had Better
  • Bài 3: Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt: Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Lệ Phí
  • Phân Biệt Tiền Án Phí, Tạm Ứng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án
  • Phân Biệt Án Phí Và Lệ Phí Toà Án
  • Án Phí Lệ Phí Tòa Án Theo Quy Định Cập Nhật Năm 2022
  • Thuế, phí, lệ phí đều là các khoản đóng cho ngân sách nhà nước, tại sao không gọi chung bằng một tên mà lại chia ra nhiều cách gọi như vậy? Bản chất thuế, phí, lệ phí có gì khác nhau? Để nhằm nâng cao hiểu biết cho người dân về vấn đề này, AZLAW sẽ có bài so sánh, phân biệt các điểm giống và khác nhau của thuế, phí, lệ phí!

    Về khái niệm thuế, phí, lệ phí

    Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

    (Khoản 1 điều 3 Luật quản lý thuế 2022)

    Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được (Khoản 1 điều 3 Luật phí và lệ phí 2022)

    Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước (Khoản 2 điều 3 Luật phí và lệ phí 2022)

    Vai trò thuế, phí, lệ phí

    Thuế có vai trò là nguồn thu chủ yếu, quan trọng để vận hành bộ máy nhà nước. Việc đóng thuế vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân. Thuế tác động lớn tới vấn đề phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia. Có câu ” Dân giàu thì nước mới mạnh

    Phí, lệ phí là khoản thu nhỏ trong ngân sách nhà nước không mang tính chất vận hành bộ máy nhà nước mà chủ yếu phục vụ bù đắp cho các dịch vụ mà do cơ quan nhà nước cung cấp để phục vụ cho xã hội: lệ phí đăng ký kinh doanh, lệ phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu…

    Điểm giống nhau của thuế, phí, lệ phí

    – Cả thuế, phí và lệ phí đều là một trong những khoản thu bắt buộc của Nhà nước, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước của quốc gia;

    – Là những khoản mà cá nhân, tổ chức bắt buộc phải đóng;

    – Cá nhân, tổ chức chỉ phải đóng thuế, phí, lệ phí trong một số trường hợp và điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật;

    – Cá nhân, tổ chức sẽ nộp các khoản tiền căn cứ vào các văn bản pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành đã được phê duyệt.

    Có thể thấy chúng đều là các khoản nộp cho ngân sách nhà nước theo một cách nào đó. Ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí đăng ký kinh doanh….

    Điểm khác nhau của thuế, phí, lệ phí

    Vị trí, vai trò: Đối với thuế mục đích để Nhà nước thu là bổ sung vào nguồn vốn của ngân sách Nhà nước, từ đây là cơ sở cho việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sử dụng nhằm phục vụ các hoạt động chung của cả cộng đồng hay các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Đối với phí và lệ phí chỉ là những khoản thu phụ của ngân sách Nhà nước và cũng không phải là nguồn thu đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí trong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước hoặc các cơ quan được Nhà nước giao thẩm quyền cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công.

    Tính bắt buộc: Thuế mang tính chất bắt buộc áp dụng đối với tất cả các đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Đối với phí và lệ phí thì cũng mang tính chất bắt buộc nhưng chỉ bắt buộc khi cá nhân, tổ chức được cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền được Nhà nước giao quyền đáp ứng các dịch vụ công. Như vậy, đối với trường hợp khi nộp phí, lệ phí thì chỉ áp dụng bắt buộc trong một số trường hợp nhất định.

    Phạm vi áp dụng: Đối với thuế được áp dụng trên phạm vi cả nước, đối với tất cả mọi người, không phân biệt đơn vị hành chính lãnh thổ hay phân biệt các công dân khác nhau. Mức đóng thuế sẽ do Quốc hội hoặc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương quyết định trong các luật hoặc văn bản quy phạm pháp luật dưới luật. Đối với phí, lệ phí thì được áp dụng chỉ trong những trường hợp, lĩnh vực nhất định hoặc trong phạm vi lãnh thổ theo sự phân chia địa giới hành chính. Mức đóng phí, lệ phí thường sẽ do cơ quan quản lý về lĩnh vực trong dịch vụ công ban hành hoặc do chính quyền địa phương ban hành. Ví dụ như lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sẽ do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

    Tính hoàn trả: Đối với thuế thì không hoàn trả trực tiếp cho người dân mà sẽ hoàn trả gián tiếp thông qua các hoạt động phục vụ người dân như các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như đường đi, trạm y tếm trường học hay các hoạt động khác nhằm phục vụ cho các hoạt động công ích, phúc lợi xã hội… Đối với phí và lệ phí thì mang tính hoàn trả trực tiếp cho các cá nhân, tổ chức thông qua kết quả của việc thực hiện các dịch vụ công. Ví dụ lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được hoàn trả trực tiếp cho người đóng lệ phí bằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mang tên họ.

    Cơ quan thu: Đối với thuế cơ quan có thẩm quyền thu đó là cơ quan thuế được thành lập theo quy định của pháp luật. Đối với lệ phí, phí thì cơ quan thực hiện, cung cấp thủ tục, dịch vụ công chính là cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí và phí trực tiếp mà không thông qua cơ quan thuế hay các cơ quan khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Chi Tiết Về Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Phí Và Lệ Phí
  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit
  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Có Tốt Không? Mua Ở Đâu?
  • Phân Biệt: Thuế, Phí Và Lệ Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thuế Với Phí Lệ Phí
  • Phân Biệt Tiền Án Phí, Tạm Ứng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án
  • Phân Biệt Án Phí Và Lệ Phí Toà Án
  • Án Phí Lệ Phí Tòa Án Theo Quy Định Cập Nhật Năm 2022
  • Lệ Phí Địa Chính Là Gì Và Mức Thu Như Thế Nào?
  • Cách phân biệt thuế, phí và lệ phí

    Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Vậy nó có điểm khác gì so với phí và lệ phí?

    Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật của các cá nhân và pháp nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.

    Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước.

    Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí.

    Thuế và lệ phí, phí đều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý nhưng giữa chúng có sự khác biệt như sau:

    * Xét về mặt giá trị pháp lý

    Thuế có giá trị pháp lý cao hơn lệ phí, phí. Thuế được ban hành dưới dạng văn bản pháp luật như: Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Trình tự ban hành một Luật thuế phải tuân theo một trình tự chặt chẽ.

    Trong khi đó lệ phí, phí được ban hành đưới dạng Nghị định, Quyết định của chính phủ; Quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

    * Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế – xã hội

    Thuế có ba tác dụng lớn:

    – Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước.

    – Ðiều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế.

    – Ðảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội.

    Qua đó chúng ta thấy thuế có tác động lớn đến toàn bộ qúa trình phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia.

    Trong khi đó lệ phí, phí không có những tác dụng nói trên, nó chỉ có tác dụng tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Hơn nữa, việc tạo nguồn này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan…

    Ngoài dấu hiệu là thuế được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước, thuế còn được phân biệt với lệ phí, phí ở chổ các cá nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước nhưng không trên cơ sở được hưởng những lợi ích vật chất tương ứng mang tính chất đối giá. Trong khi đó hình thức lệ phí, phí và công trái nói chung mang tính tự nguyện và có tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ phí và phí chỉ xảy ra khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp.

    Bên cạnh đó, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở chổ Nhà nước thu thuế từ các cá nhân và pháp nhân trong xã hội nhưng không bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải hoàn trả lại cho người nộp. Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được các lợi ích vật chất từ việc sử dụng các dịch vụ công cộng do Nhà nước sử dụng các khoản chi của ngân sách Nhà nước để thực hiện các chính sách kinh tế xã hội chung cho cả cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước. Tính chất này của thuế cho phép chúng ta phân biệt thuế với lệ phí, phí và các khoản thu mà Nhà nước tập trung vào ngân sách Nhà nước nhưng ràng buộc trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp dưới các hình thức như vay nợ, tạm ứng cho ngân sách Nhà nước.

    * Xét về tên gọi và mục đích

    Mục đích của từng loại lệ phí rất rõ ràng, thường phù hợp với tên gọi của nó. Nói một cách chính xác hơn, tên gọi của loại lệ phí nào phản ánh khá đầy đủ mục đích sử dụng loại lệ phí đó.

    Mỗi một Luật thuế đều có mục đích riêng. Tuy nhiên, đa số các sắc thuế có tên gọi không phản ánh đúng mục đích sử dụng, mà thường phản ánh đối tượng tính thuế.

    Nói chung mục đích của việc sử dụng của các loại thuế thường là tạo nguồn qũy ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi ngân sách Nhà nước, thực hiện chức năng quản lý xã hội của Nhà nước./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Chi Tiết Về Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Phí Và Lệ Phí
  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Và Lệ Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí
  • Phân Biệt: Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Lệ Phí
  • Phân Biệt Tiền Án Phí, Tạm Ứng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án
  • Phân Biệt Án Phí Và Lệ Phí Toà Án
  • (Số lần đọc 3466) Nhiều người còn nhầm lẫn giữa các khoản phải nộp mang tên thuế, phí, và lệ phí. Luật Hồng Thái đưa ra một số tiêu chí nhằm giúp mọi người hiểu hơn về ba khái niệm này

    Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

    Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở phải nộp phí như thế nào? Lệ phí trước bạ là gì? Từ 10/4/2019, trường hợp nào được miễn lệ phí trước bạ?

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài , gọi số: 1900.6248

    Tiêu chí

    Thuế

    Phí

    Lệ phí

    Khái niệm

    Là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định.

    Vai trò

    Là khoản thu chủ yếu, quan trọng, chiếm trên 90% các khoản thu cho Ngân sách nhà nước.

    Tác động lớn đến toàn bộ quá trình phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia

    Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí.

    Nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan…

    Việc thu nộp

    Được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Việc thu phí, lệ phí do cơ quan Nhà nước trực tiếp thực hiện dịch vụ công cho cá nhân, tổ chức thực hiện.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 1900.6248

    C ÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP

    TRÂN TRỌNG!

    Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

    – Dịch vụ tư vấn pháp luật Hình sự qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn pháp luật Đất đai qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn Hôn nhân và gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn Doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn Sở hữu trí tuệ trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dich vụ tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    – Dịch vụ tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

    Tổng hợp 07 công việc mà phòng nhân sự, kế toán của công ty cần làm trong tháng 4/2019 mới nhất hiện nay

    Luật Hồng Thái tổng hợp cho quý khách hàng 07 công việc mà phòng nhân sự, kế toán của công ty cần…

    Phân biệt hàng hóa chịu thuế 0% và không chịu thuế

    Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% và không chịu thuế GTGT có điểm chung là không phải mất tiền thuế….

    Điều kiện, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng

    Tổ chức, cá nhân kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tuy…

    Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

    Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp lệ phí môn bài. Tuy…

    Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN và chậm nộp thuế

    Người nộp chậm tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong…

    TAGs: thuế phí lệ phí tổ chức cá nhâ nhà nước cơ quan có thẩm quyền dịch vụ công

    Gửi thông tin tư vấn

    Tin nhiều người quan tâm

    Thư viện video

    &raquo Luật HỒNG THÁI

    Dành cho đối tác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Về Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Phí Và Lệ Phí
  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit
  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Có Tốt Không? Mua Ở Đâu?
  • Review Serum Trị Mụn The Ordinary Niacinamide 10% Zinc 1%
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý
  • Phí là khoản tiền mà tổ chức hoặc cá nhân cần phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí, mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công.

    Các loại phí được phân loại dựa trên lĩnh vực tác động, có 13 nhóm và 89 loại chính, được quy định trong Luật phí và lệ phí như sau:

    – Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

    – Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng

    – Phí thuộc lĩnh vực ngoại giao

    – Phí thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng

    – Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

    – Phí thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông

    – Phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch

    – Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường

    – Phí thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ

    – Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

    – Phí thuộc lĩnh vực tư pháp

    – Phí trong các lĩnh vực khác: Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật; phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức; phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật; phí xác minh giấy tờ, tài liệu

    Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho cơ quan nhà nước khi được cung cấp dịch vụ công, khoản tiền này dùng để phục vụ cho việc quản lý nhà nước.

    Các loại lệ phí cũng được phân loại dựa trên lĩnh vực tác động, có 5 loại lệ phí và 64 loại chính, đã được quy định trong Luật phí và lệ phí 2022, cụ thể như sau:

    – Lệ phí nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia

    – Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác

    3. Phí và lệ phí được phân biệt như thế nào?

    Phí và lệ phí mặc dù cùng là khoản tiền cần phải nộp nhưng rõ ràng là giữa chúng cần có sự phân biệt rõ ràng. Vậy phí và lệ phí được phân biệt như thế nào? Có những tiêu chí gì để phân biệt.

    Tiêu chí thứ nhất để phân biệt đó là mục đích của việc nộp phí, lệ phí:

    – Đối với phí, đây là khoản tiền được dùng với mục đích bù đắp một phần chi phí đã bỏ ra để thực hiện hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ công ngoài khoản tiền mà ngân sách Nhà nước đã chi ra để hỗ trợ một cách trực tiếp.

    – Đối với lệ phí, khoản tiền này dùng vào mục đích đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước, đảm bảo quyền lợi về hành chính pháp lý cho người nộp chứ không dùng vào mục đích bù đắp.

    Tiêu chí thứ hai để phân biệt đó là nguyên tắc xác định mức thu:

    – Đối với phí, đây là khoản tiền dùng để vào mục đích chính bù đắp chi phí nên nguyên tắc xác định mức thu là bảo đảm phải bù đắp được chi phí, có tính toán kĩ càng đến chính sách phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ.

    – Đối với lệ phí, đây là khoản tiền phải được ấn định trước, không dùng vào việc bù đắp chi phí, riêng lệ phí trước bạ được tính bằng phần trăm trên giá trị tài sản.

    Tiêu chí thứ ba để phân biệt phí và lệ phí đó là những nơi có thẩm quyền thu phí và lệ phí, bạn cần phải biết rõ về điều này để tránh mất tiền oan và có thể khiếu nại nếu khoản tiền bạn phải nộp là sai quy định của pháp luật.

    – Đối với phí, có 3 nơi có thẩm quyền thu phí, bao gồm:

    + Đơn vị hành chính sự nghiệp

    + Các tổ chức, cá nhân thuộc khu vực tư nhân

    – Ngược lại, đối với lệ phì thì chỉ có cơ quan nhà nước mới được có thẩm quyền thu phí.

    Tiêu chí thứ tư để phân biệt hai khoản tiền này đó là việc nộp, thu và quản lý phí và lệ phí, cụ thể như sau:

    – Đối với phí, sau khi thu phí từ hoạt động dịch vụ của cơ quan nhà nước xong phải nộp vào ngân sách nhà nước, trong trường hợp cơ quan nhà nước được khoán phí đã thu thì được khấu trừ và nộp phần còn lại vào ngân sách. Nếu là đơn vị hành chính sự nghiệp công lập thu phí thì để lại một phần hoặc toàn bộ để chi tiêu vào các hoạt động. Việc thu phí phải được thực hiện trên cơ sở dự toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại bắt buộc phải nộp cho nhà nước. Việc quản lý sử dụng phí được tiến hành như sau:

    + Phí dùng để chi tiêu cho các hoạt động, tùy từng loại phí mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định mức khấu trừ cho cơ quan, tổ chức thu phí.

    + Tổ chức, cơ quan thu phí được quản lý, sử dụng phí, phải có quyết toán thu chi hàng năm, số tiền còn lại trong năm tiếp tục dùng để chi tiêu cho năm sau theo quy định.

    + Phí thu được từ hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được phép để lại một phần hoặc toàn bộ; nếu chỉ để lại một phần phó đã thu thì cần phải nộp phần còn lại cho ngân sách nhà nước.

    – Đối với lệ phí, cần phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn số lệ phí thu được vào ngân sách, số lệ phí đã thu được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật. Hiện tại, vẫn chưa có cơ chế hay quy định nào về việc quản lý, sử dụng lệ phí đã thu.

    Mặc dù có những điểm khác nhau nhưng cả đối với phí và lệ phí phải luôn luôn đảm bảo được công bằng, công khai, minh bạch, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

    4. Phí, lệ phí và thuế giống nhau và khác nhau ở điểm nào?

    Thứ nhất, phí, lệ phí và thuế có những điểm chung, đó là cả ba khoản tiền này đều là nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đều mang tính pháp lý, và bạn cần nhớ rõ căn cứ để thu ba khoản tiền này là văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    Thứ hai, phí và lệ phí đều mang tính chất phục vụ, phí dùng để bù đắp chi phí còn lệ phí thì là khoản tiền đã được ấn định. Còn thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước, các tổ chức, cá nhân đều có nghĩa vụ phải nộp đủ thuế khi có đủ những điều kiện nhất định.

    Thứ ba, chúng ta cần hiểu rõ cơ sở pháp lý để thu ba khoản tiền này. Phí và lệ phí được điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật bao gồm nghị định và quyết định, cơ quan ban hành là Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền. Còn đối với thuế, nó được điều chỉnh bởi các văn bản có hiệu lực pháp lý cao (Luật, pháp lệnh, nghị quyết) do cơ quan có quyền lực cao nhất ban hành là Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

    Thứ tư, phí, lệ phí và thuế có vai trò khác nhau trong hệ thống ngân sách nhà nước, cụ thể:

    – Đối với phí và lệ phí, đây là hai khoản thu không đáng kể, chỉ dùng cho các hoạt động phát sinh phí, hai khoản tiền này không thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của nhà nước, dùng để phục vụ các hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công.

    Thứ năm, cả ba khoản tiền này đều có tính bắt buộc nhưng phí và lệ phí chỉ bắt buộc đối với chủ thể thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do nhà nước cung cấp, còn thuế mang tính bắt buộc với người hoặc cơ quan, tổ chức nộp thuế và cơ quan thu thuế.

    Thứ sáu, chúng ta cần phân biệt tính đối giá của ba khoản tiền này, phí và lệ phí thì mang tính đối giá rõ ràng và có hoàn trả trực tiếp còn thuế thì không có tính đối giá, cũng không hoàn trả trực tiếp.

    Cuối cùng, cần phân biệt phạm vi áp dụng của ba khoản tiền này. Đối với phí và lệ phí, phạm vi áp dụng chỉ dừng ở địa phương, địa bàn, chỉ áp dụng những cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhà nước thực hiện một dịch vụ nào đó. Còn phạm vi áp dụng thuế thì rộng hơn, không phân biệt giữa các đối tượng, giữa các vùng lãnh thổ của một quốc gia, áp dụng cho hầu hết các cá nhân, cơ quan, tổ chức.

    5. Các quy định về phí và lệ phí cần lưu ý

    Phí sử dụng đường bộ được quy định tại Thông tư 293/2016/TT-BTC, cụ thể

    – Xe chở người dưới 10 chỗ đăng kí cá nhân có mức thu từ 130.000 đến 3.600.000 đồng

    – Đối với xe tải, xe buýt vận tải hành khách, xe chở hàng, xe chở người có 4 bán và gắn động cơ phải nộp trong mức từ 180.000 đến 5.070.000 đồng

    – Xe chở người từ 10 đến dưới 25 có mức thu từ 270.000 đến 7.600.000 đồng

    Phí công chứng hợp đồng kinh tế; thương mại, đầu tư, kinh doanh thì sẽ tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định cụ thể tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC

    – Thu 50.000 đồng/trường hợp đối với hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng

    – Thu 100.000 đồng/trường hợp đối với hợp đồng có giá trị từ 50 đến 100 triệu đồng

    – Thu số tiền bằng 0,1% giá trị tài sản, hợp đồng, giao dịch,…đối với hợp đồng có giá trị từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

    Về lệ phí, chúng ta đã có các quy định mới như sau:

    – Thứ nhất là lệ phí trước bạ nhà, đất được tính theo công thức sau:

    Lệ phí trước bạ = giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 0,5%

    Bạn có thể tìm hiểu thêm về khoản lệ phí này trong Nghị định 140/2016/NĐ-CP

    – Thứ hai là lệ phí tòa án, gồm: lệ phí sơ thẩm hoặc phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (mức thu: 300.000 đồng), lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    5.2. Các trường hợp được miễn giảm phí và lệ phí

    – Trường hợp được miễn giảm phí và lệ phí gồm 7 nhóm sau: trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số ở những vùng khó khăn và một số đối tượng khác.

    – Ngoài ra, chúng ta còn có một số trường hợp được miễn nộp 4 khoản tiền là tiền tạm ứng án phí, tiền án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án và tiền lệ phí Tòa án đã được quy định rõ trong Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

    Bài viết nêu trên đã cung cấp thông tin về phí và lệ phí là gì, phân biệt phí và lệ phí như thế nào, điểm khách nhau giữ phí, lệ phí và thuế cùng một số quy định về phí và lệ phí cần lưu ý. Hy vọng bạn sẽ hiểu và nắm rõ về phí và lệ phí để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ công dân của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Nhà Nước Và Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Lệ Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Tiền Án Phí, Tạm Ứng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án
  • Phân Biệt Án Phí Và Lệ Phí Toà Án
  • Án Phí Lệ Phí Tòa Án Theo Quy Định Cập Nhật Năm 2022
  • Lệ Phí Địa Chính Là Gì Và Mức Thu Như Thế Nào?
  • Phân Loại Chi Phí Theo Yêu Cầu Của Kế Toán Quản Trị Trong Doanh Nghiệp Xây Dựng
  • Để phân biệt thuế với lệ phí và phí trước hết ta cần làm rõ khái niệm của ba loại này:

    -Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định. Các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.

    -Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí.

    – Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước.

    Thứ hai, cơ sở pháp lý:

    -Thuế được điều chỉnh bởi văn bản pháp luật có hiệu lực pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành là Quốc hội hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự ban hành chặt chẽ (Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết).

    -Phí và lệ phí ược điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật (Nghị định, quyết định), do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành.

    -Phí và lệ phí là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí. nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan…

    Thứ tư để phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí ta dựa vào tính chất:

    -Thuế mang tính bắt buộc với cả người nộp thuế và cơ quan thu thuế. Tuy nhiên thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.

    -Phí và lệ phí chỉ bắt buộc khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp. Mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.

    Cuối cùng về phạm vi áp dụng:

    -Thuế có phạm vi áp dụng hông có giới hạn, không có sự khác biệt giữa các đối tượng, các vùng lãnh thổ. Áp dụng hầu hết đối với các cá nhân, tổ chức.

    -Phí và lệ phí mang tính địa phương, địa bàn rõ ràng. Chỉ những cá nhân tổ chức có yêu cầu “Nhà nước” thực hiện một dịch vụ nào đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt: Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Chi Tiết Về Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Phí Và Lệ Phí
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Phí Và Lệ Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Về Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí
  • Phân Biệt: Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Lệ Phí
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư đã có hơn 10 năm học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực tư vấn, hành nghề luật tại Việt Nam.

    Luật phí, lệ phí năm 2022 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2022.

    Phí và lệ phí là gì?

    Theo điều 3 Luật phí, lệ phí 2022, phí và lệ phí được định nghĩa như sau;

    Như vậy, phí được hiểu là khoản thu vừa mang tính phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí trong việc thực hiện các thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước. Và phí chính là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường chẳng hạn như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí.

    Điểm giống nhau giữa phí và lệ phí

    • Được điều chỉnh bởi Luật phí, lệ phí và các văn bản dưới luật như Nghị định, quyết định do do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành.
    • Về phạm vi áp dụng: Mang tính địa phương, địa bàn rõ ràng và chỉ khi những cá nhân tổ chức có yêu cầu “Nhà nước” thực hiện một dịch vụ nào đó
    • Tính bắt buộc: Chỉ bắt buộc khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp

    Phân biệt phí và lệ phí khác nhau như nào?

    Mục đích thu – nộp

    Với mục đích nhằm bù đắp một phần chi phí đã bỏ ra để thực hiện hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ công ngoài khoản mà ngân sách Nhà nước đã hỗ trợ trực tiếp.

    Chủ yếu nhằm đáp ứng yêu cầu về quản lý Nhà nước, đảm bảo quyền lợi về mặt hành chính pháp lý cho người nộp, không dùng để bù đắp chi phí.

    Nguyên tắc trong việc xác định mức thu – nộp

    -Bảo đảm bù đắp chi phí và có tính đến chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

    – Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

    -Được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí;

    -Đối với mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị tài sản;

    – Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

    Cập nhật ngày 21/09/2020

    --- Bài cũ hơn ---

  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit
  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Có Tốt Không? Mua Ở Đâu?
  • Review Serum Trị Mụn The Ordinary Niacinamide 10% Zinc 1%
  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Review
  • Review Tinh Chất The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Serum
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100