Phân Biệt Khái Niệm Used, Likenew, Brandnew, Bản Hàn, Bản Mỹ,…

--- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Mua Điện Thoại Like New Để Sử Dụng Lâu Dài
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Like, Alike, Similar To Và The Same
  • Phân Biệt Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Và Trắng Để Đi Đúng Luật
  • Nhận Biết Nhanh Các Loại Vạch Kẻ Đường Thường Gặp Để Tránh Bị Phạt Oan
  • Đường Đôi Là Gì? Cách Phân Biệt Các Loại Vạch Kẻ Đường Đơn Giản Nhất
  • Mỗi khi đi mua hàng, nhất là hàng điện bạn thường gặp các khái niệm như hàng đã qua sử dụng, hàng like new, hàng 90%,… Và đôi khi bạn cảm thấy khá “ngộp thở” trước quá nhiều khái niệm mơ hồ như vậy. Hôm nay XTMobile sẽ giúp các bạn có thể hình dung rõ hơn về nguồn hàng và cách lựa chọn hàng thế nào cho phù hợp nhất với nhu cầu và túi tiền của mình.

    CHIA THEO CHẤT LƯỢNG MÁY Hàng Brandnew = Hàng mới 100%

    Đây là các máy còn nguyên SEAL, nguyên Box và đầy đủ phụ kiện, chưa hề có bàn tay của bất cứ ai – trừ công nhân trong nhà máy – chạm vào, đây thường là hàng công ty (tý nữa mình sẽ giải thích sau) và nếu là máy xách tay cũng có khả năng bị mất SEAL nhưng lý do là vì test máy trước khi giao cho khách vì hàng xách tay nên không thể đảm bảo 100% được.

    Box nguyên SEAL chứng tỏ máy mới 100% Hàng Likenew = Hàng 99%

    Đây là hàng đã qua sử dụng SƠ, điều này có nghĩa là chủ sở hữu trước đã bóc SEAL, đã sử dụng qua 1 vài chức năng trong chưa tới 1 tuần, nhưng vì lý do nào đó mà người dùng cảm thấy không còn “hứng thú” nữa nên đã bán lại. Hàng likenew thường trầy xước rất nhẹ, không thể nhận ra được hoặc không hề trầy xước, giá tiền của máy likenew thường rẻ hơn khoảng 10% máy mới nguyên SEAL và chế độ bảo hành có thể giảm từ 35~60% thời gian.

    S6 EDGE Likenew – trầy nhẹ cổng sạc

    Hàng Qua sử dụng = Máy cũ = Hàng 90~98%

    Đây là hàng trầy xước có thể thấy rõ bằng mắt thường, khi mua hàng này, bạn nên đầu tư thêm ốp lưng, tuy vậy, các chức năng của máy đều hoạt động bình thường do các shop đã test kỹ càng trước khi đem ra thị trường. Dĩ nhiên giá của máy này cũng có thể giảm tới 20~30% tùy vào mức độ trầy xước của sản phẩm, chế độ bảo hành cũng có thể chỉ dừng ở 1~2 tháng.

    Iphone 6S 90% – vết trầy có thể thấy bằng mắt thường.

    CHIA THEO THỊ TRƯỜNG Máy Quốc Tế

    Đây là loại máy không khóa mạng, tức có nghĩa là bạn mua máy này, đi Lào hay Mỹ gì cứ mua sim nước đó, gắn vô là nghe gọi, nhắn tin tẹt ga, không phải lo về việc khóa hay lock mạng gì cả.

    V10 2 SIM bản Quốc tế vừa đáp cánh tại XTMobile Máy Mỹ

    Về tới Việt Nam thì các máy Mỹ đã bị lock và phải dùng biện pháp là SIM Ghép để có thể sử dụng bình thường ở Việt Nam, đây là bất tiện duy nhất khi sử dụng máy lock Mỹ vì SIM ghép đôi khi có thể gây mất sóng hoặc 3G chập chờn.

    Note 5 bản Verizon Máy Hàn Quốc

    Về thực chất thì bản Hàn Quốc không khác với bản Quốc Tế là mấy, cứ mua về, bỏ SIM vào là nghe gọi bình thường.

    Tuy vậy, điều hạn chế duy nhất là những máy hỗ trợ 2 SIM thì máy Hàn Quốc chỉ hỗ trợ 1 SIM-1 Thẻ nhớ do chính sách nhà mang bên Hàn, nếu bạn nào có nhu cầu sử dụng 2 SIM thì cân nhắc không nên mua bản Hàn.

    S7 Edge Hàn Quốc – không có LOGO Samsung ở mặt trước Máy Công Ty

    Hiểu đơn giản thì đây là các dòng máy được phân phối chính hãng bởi các thương hiệu lớn, tuy vậy, vẫn có những cửa hàng nhỏ sẵn sàng bán giá thấp hơn giá chính hãng 1 tý, dĩ nhiên là giá cả và chế độ bảo hành vẫn không đổi so với hàng chính hãng.

    Một khách hàng hỏi về S7 Edge hàng Công ty

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Băng Keo
  • 5 Cách Phân Biệt Máy Khoan Bosch Thật Giả Đơn Giản
  • Chưa Phân Biệt Rõ Giữa Đơn Khiếu Nại Với Đơn Kiến Nghị, Phản Ánh Với Tố Cáo
  • Phân Biệt Kim Cương Tự Nhiên Và Tổng Hợp Trên Thị Trường Việt Nam
  • Phân Biệt Kim Cương Tự Nhiên Và Kim Cương Nhân Tạo Đơn Giản
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Dòng Xe Suv Và Cuv
  • Sự Khác Nhau Giữa Tinh Dầu Và Hương Liệu
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Giao Thức Truyền Dữ Liệu Tcp Và Udp
  • Sự Khác Nhau Giữa Vải Không Dệt Và Vải Bố?
  • Sự Khác Nhau Giữa Không Gian Và Thời Gian 2021
  • 1. LACK OF – SHORTAGE OF

      Lack of sth dung khi không có hoàn toàn cái đầy, hoặc có vô cùng ít và cũng coi như không giá trị.

    Example:

      His lack of experience made him work ineffectively. (Sự thiếu kinh nghiệm của anh ta làm anh ta làm việc kém hiệu quả. (ở đây là hoàn toàn không có kinh nghiệm hoặc cực kì ít.)
    • Lack hay đi với các Danh từ trừu tượng như lack of respect (thiếu tôn trọng), lack of sleep (thiếu ngủ).
    • Cấu trúc: complete lack of sth: hoàn toàn không có cái gì.
      Shortage of sth dung khi muốn nói chưa đủ, tức là vẫn có nhưng để hoàn chỉnh hơn thì cần thêm; có thể dịch là KHÔNG ĐỦ.

    Example:

      The meeting hasn’t started because of shortage of chairs. (Cuộc họp vẫn chưa tiến hành vì thiếu ghế. (ở đây ghế vẫn có nhưng chưa đủ.)
      Cấu trúc: serious shortage of sth: thiếu nghiêm trọng cái gì.

    2.1 Giống nhau

    – Cả AS và LIKE đều + Danh từ/ Cụm danh từ và Mệnh đề

    • He works as a doctor. (Anh ấy là một bác sĩ.)
    • She ran like a rabbit. (Cô ấy chạy trông như con thỏ vậy.)
    • As you know, we have little money. (Như bạn đã biết, chúng tôi không có nhiều tiền.)
    • You need love, like I do. (Bạn yêu tiền giống như tôi vậy.)

    2.2 Khác nhau

    – As mang nghĩa: với tư cách là – hay chính nó là nó.

    Examples:

    • He plays football as a player. (Anh ấy là một cầu thủ chính thức.)

    – Like mang nghĩa giống – chỉ mang nghĩa so sánh chứ không phải

    Examples:

    • He plays football like a player. (Anh ấy không phải là cầu thủ chính thức nhưng lại chơi giỏi như cầu thủ vậy.)
    • The child wore a blouse and held an injection needle like a doctor. (Đứa bé mặc áo khoác và cầm một cây kim tiêm như một bác sĩ.)

    * MỘT SỐ CẤU TRÚC CỐ ĐỊNH VỚI AS

    • as if: như thể là
    • describe sth as sth: miêu tả cái gì là cái gì
    • regard sb/sth as sb/sth: coi ai/ cái gì như ai/ cái gì
    • the same as: tương tự như
    • ‘work as a sb: làm nghề gì

    *MỘT SỐ CẤU TRÚC CỐ ĐỊNH VỚI LIKE:

    • look like: trông như thế là, trông giống như
    • feel like doing sth: cảm thấy muốn làm gì

    3. LIKE – ALIKE

      Sau like bao giờ cũng có một Tân ngữ hoặc có THE ở trước – và nó có nhiều loại từ hơn: Giới từ, Tính từ, Trạng từ và Danh từ

    Examples:

    • She looks like her mother (Giới từ) (Cô ấy trông giống mẹ cô ấy.)
    • We are of like mind. (Tính từ) (Chúng ta có cùng tư tưởng.)
    • In the party I could see pop stars, film stars, models, and the like. (Danh từ) (Ở bữa tiệc tôi có thể nhìn thấy các ngôi sao nhạc pop, ngôi sao điện ảnh, người mẫu và những người nổi tiếng tương tự.)
      Cấu trúc it looks like: Có vẻ như là.
      It looks like you have choosen the wrong way. (Có vẻ như là bạn đã chọn nhầm hướng.)

      Alike luôn đứng một mình cuối câu (không có Tân ngữ) – trước nó luôn từ hai đối tượng trở lên và nó chỉ có hai loại từ là : Tính từ và Trạng từ:
    • This book and that book aren’t alike. (Tính từ) (Quyển sách này và quyển kia không giống nhau.)
    • Both sisters look alike. (Tính từ) (Cả hai chị em trông giống nhau.)
    • We think alike. (Trạng từ) (Chúng ta suy nghĩ giống nhau.)

    Exercise 1: Điền AS or LIKE:

    1. The man used to smoke (1) a chimney, but now he has stopped doing it.

    2. (2) a lecture, he works in a local university.

    3. She never regarded him (3) her father.

    4. Do you feel (4) going out tonight?

    5. You’re late (5) usual.

    Exercise 2:Điền “LIKE” or “ALIKE”

    1. My car and your car aren’t (1).

    2. The child has a lot of toys, such as toy cars, wooden shapes, plastic animals and the (2).

    3. It looks (3) they didn’t punished their son.

    4. Your phone and my stolen phone look (4).

    5. The boy and his father act (5). He seems to be mimicking his father.

    Exercise 3: Chọn A, B or C

    1. Her performed badly due to his (1) sleep.

    A. lack of

    B. shortage of

    2. The crop may fail this year as there is (2) rainfall. It only rains once or twice a month.

    A. lack of

    B. shortage of

    3. There was complete (3) electricity in this area.

    A. lack of

    B. shortage of

    4.The army was defeat because of serious (4) supplies.

    A. lack of

    B. shortage of

    5. There is no (5) of things to do in the town. There are many places to visit, too.

    A. lack of

    B. shortage of

    Exercise 1:

    1. like

    Smoke like a chimney: Ý nói hút thuốc nhiều, (so sánh khói bốc lên như ống khói.)

    2. As

    As + Danh từ chỉ nghề nghiệp: Là một giảng viên, anh ấy làm việc tại một trường Đại học trong vùng.

    3. as

    Regard sbd as + Danh từ: Coi ai là …

    4 like

    Feel like doing sth: Cảm thấy thích làm gì

    5. as

    As usual: như thường lệ

    Exercise 2:

    1. alike

    Be (not) alike: giống (không giống) nhau

    2. like

    the like: những cái tương tự như vậy

    3. like

    It looks like: có vẻ như là

    4. alike

    Look alike: trông giống nhau

    5. alike

    Act alike: hành động tương tự

    Exercise 3:

    1 A Lack of sleep: thiếu ngủ

    2. B Shortage of rainfall: thiếu mưa

    3. A Complete lack of electricity: Hoàn toàn không có điện

    4. B Serious shortage of: Thiếu trầm trọng

    5. B There is no shortage of sth = there are plenty of sth

    (Nguồn : Sách “Chinh phục từ vựng tiếng Anh” của Ths.Tạ Thị Thanh Hiền, Ths Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Việt Hưng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vest Tuxedo Và Suit Là Gì, Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Gọi Hàm Truyền Kiểu Value, Reference Và Pointer Trong C++
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tấm Poly Đặc Ruột Và Rỗng Ruột
  • Apple Magic Mouse 1 Và Apple Magic Mouse 2
  • Nên Dùng Mixer Hay Amply Cho Dàn Karaoke Gia Đình?
  • Phân Biệt Become, Get, Go, Grow… Khi Nói Đến Sự Thay Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa “get Up” Và “wake Up”
  • Sự Khác Nhau Giữa Gỗ Công Nghiệp Mdf, Mfc Và Hdf
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Ván Gỗ Gb, Gỗ Mdf, Plywood, Hdf
  • Ván Mdf Là Gì? Ván Mdf Có Gì Khác So Với Mfc Và Hdf?
  • Sự Khác Biệt Giữa Của Gỗ Mdf Và Cửa Gỗ Hdf
  • Các động từ become, get, go, grow đều có nghĩa tương tự nhau như khi nói đến sự thay đổi. Sự khác biệt giữa chúng khá phức tạp, một phần dựa vào ngữ pháp, một phần dựa vào nghĩa câu và thói quen sử dụng để phân biệt chúng.

    1. Cách dùng become

    Become có thể được dùng trước tính từ hoặc danh từ.

    Ví dụ:

    It was becoming very dark. (Trời đang trở nên rất tối.)

    What do you have to do to become a pilot? (Bạn cần phải làm gì để trở thành một phi công?)

    Become thường không được dùng để nói về các hoạt động có chủ ý, cân nhắc.

    Ví dụ:

    Please get ready now. (Hãy chuẩn bị sẵn sàng đi.)

    KHÔNG DÙNG: Please become ready.

    2. Cách dùng get với tính từ (adjectives)

    Get thường được dùng phổ biến trước tính từ (đứng 1 mình không có danh từ phía sau). Get ít trang trọng hơn become.

    Ví dụ:

    It was getting very dark. (Trời đang trở nên rất tối.)

    You get younger every day. (Càng ngày cậu càng trẻ ra.)

    Get cũng được dùng trước 1 số phân từ quá khứ như lost, broken, dressed, married…

    Ví dụ:

    They got married in 1986, and got porced two years later. (Họ kết hôn vào năm 1986 và ly hôn vào 2 năm sau đó.)

    – Chúng ta thường dùng go, không dùng get khi nói đến những thay đổi về màu sắc, hoặc thay đổi theo chiều hướng xấu đi (chẳng hạn như go mad – trở nên tức giận).

    Get không được sử dụng trước danh từ khi chỉ sự thay đổi.

    Ví dụ:

    I became a grandfather last week. (Tôi đã lên chức ông vào tuần trước.)

    KHÔNG DÙNG: I got a grandfather last week.

    3. Cách dùng get + động từ nguyên thể có to

    Đôi khi chúng ta dùng get + động từ nguyên thể có to để nói về sự thay đổi dần dần.

    Ví dụ:

    After a few weeks, I got to like the job better. (Sau một vài tuần, tớ dần thấy thích công việc đó hơn.)

    She’s nice when you get to know her. (Cô ấy rất tốt bụng khi cậu dần hiểu cô ấy hơn.)

    4. Cách dùng go

    Go có thể dùng trước tính từ khi nói về sự thay đổi, đặc biệt trong văn phong thân mật. Go được dùng trong 2 trường hợp:

    – Khi nói về sự thay đổi màu sắc

    Dùng go ( không dùng get) khi nói đến sự thay đổi màu sắc.

    Ví dụ:

    Leaves go brown in autumn. (Lá chuyển sang màu nâu vào mùa thu.)

    KHÔNG DÙNG: Leaves get brown in autumn.

    She went white with anger. (Cô ấy tái mặt đi vì tức giận.)

    Suddenly, everything went black and I lost consciousness. (Đột nhiên mọi thứ trở nên tối sầm và tớ ngất đi.)

    Các ví dụ khác như go blue with cold (lạnh cóng), red with embrassment (đỏ mặt vì xấu hổ), green with envy (ghen tỵ). Turn cũng có thể được dùng trong những trường hợp này và grow cũng vậy, đặc biệt khi nói đến sự thay đổi dần dần. Go thì trang trọng hơn so với turngrow.

    – Khi nói về sự chuyển biến xấu đi

    Ta thường dùng go (không dùng get) trước các tính từ khi muốn đề cập đến sự thay đổi theo chiều hướng xấu. Với người có thể dùng go mad/ crazy/ deaf/ blind/ grey/ bald ( trở nên giận dữ/ điên khùng/ điếc/ mù/ tóc bạc/ hói). Với ngựa có thể dùng go lame ( bị què), máy móc có thể dùng go wrong (bị hỏng), với sắt có thể dùng go rusty (bị rỉ), với thực phẩm có thể dùng go bad (bị thiu/thối/hỏng), với phô mai có thể dùng go mouldy (bị mốc), với sữa có thể dùng go off (hỏng), bánh mì có thể dùng go stale (bị thiu/hỏng), với bánh xe có thể dùng go flat (bị xì hơi)…

    Ví dụ:

    He went bald in his twenties. (Anh ấy bị hói khi ở độ tuổi 20.)

    The car keeps going wrong. (Chiếc xe đó liên tục bị hỏng.)

    Lưu ý: chúng ta dùng get, không dùng go khi đứng trước old, tired ill.

    5. Cách dùng come

    Come được dùng trong một số cụm từ cố định để nói về những việc kết thúc tốt đẹp. Thông dụng nhất là cụm come true (thành sự thật) và come right (ổn thỏa).

    Ví dụ:

    I’ll make all your dreams come true. (Anh sẽ biến tất cả những giấc mơ của em thành sự thật.)

    Trust me – it will all come right in the end. (Tin tớ đi – mọi thứ sẽ trở nên tốt đẹp/ổn thỏa cả thôi.)

    Come + động từ nguyên thể có to có thể được dùng để nói về những thay đổi về trạng thái tinh thần, quan điểm, thái độ.

    Ví dụ:

    I slowly came to realize that she knew what she was doing. (Tôi dần nhận ra rằng cô ấy biết mình đang làm gì.)

    You will come to regret your decision. (Cậu sẽ dần thấy hối tiếc về quyết định của mình thôi.)

    6. Cách dùng grow

    Grow được dùng trước tính từ, đặc biệt khi nói đến những sự thay đổi dần dần, từ từ. Grow trang trọng hơn so với get, go, nó cũng mang tính văn hoa, cổ điển hơn.

    Ví dụ:

    Without noticing it he grew old. (Ông ấy dần già đi mà không hề nhận ra.)

    When they grew rich they began to drop their old friends. (Khi họ trở nên giàu có, họ bắt đầu bỏ rơi những người bạn cũ.)

    As the weather grows colder, my thoughts turn to holidays in the sun. (Khi thời tiết dần trở nên lạnh hơn, tớ mơ tưởng về những kỳ nghỉ dưới ánh mặt trời.)

    Grow + động từ nguyên thể có to, khi nói về những thay đổi về thái độ, đặc biệt là những thay đổi dần dần.

    He grew to accept his stepmother, but he never grew to love her. (Cậu ấy dần chấp nhận người mẹ kế, nhưng cậu không bao giờ yêu quý bà ta.)

    7. Cách dùng turn

    Turn chủ yếu được dùng để diễn đạt những sự thay đổi trạng thái đột ngột và có thể nhìn thấy được. Nó thường đứng trước tính từ chỉ màu sắc (trang trọng hơn so với go).

    Ví dụ:

    She turned bright red and ran out of the room. (Cô ấy đỏ bừng mặt và chạy ra khỏi phòng.)

    He turns nasty after he’s had a couple of drinks. (Anh ta trở nên hung dữ sau khi uống vài chén rượu.)

    Turn into được dùng trước một danh từ.

    Ví dụ:

    He’s a lovely man but when he gets jealous he turns into a monster. (Anh ấy là một chàng trai dễ mến nhưng khi ghen tuông, anh ấy trở thành một con quái vật.)

    A girl has to kiss a lot of frogs before one of them turns into a prince. (Một cô gái sẽ phải hôn rất nhiều con ếch trước khi một trong số chúng hóa thân thành hoàng tử.)

    – Cả turn toturn into đều có thể được sử dụng trước tên vật liệu.

    Ví dụ:

    Everything that King Midas touched turned to/into gold. (Mọi thứ mà vua Midas chạm vào đều hóa thành vàng.)

    They stood there as if they had been turned to/into stone. (Họ đứng đó như thể họ đã bị hóa thành đá.)

    – Khi nói về sự thay đổi về nghề nghiệp, tín ngưỡng, xu hướng chính trị… ta có thể dùng turn với danh từ (không có giới từ hoặc mạo từ) hoặc với tính từ.

    Ví dụ:

    He worked in a bank for thirty years before turning painter. (Ông ấy làm việc ở ngân hàng trong 30 năm trước khi trở thành họa sĩ.)

    Towards the end of the war he turned traitor. (Đến gần cuối cuộc chiến, ông ta trở thành kẻ phản bội.)

    At the end of her life she turned Catholic. (Đến cuối đời, cô ấy trở thành tín đồ đạo thiên chúa.)

    Turn in/ into có thể được dùng để nói về việc thứ này biến đổi thành thứ khác.

    Ví dụ:

    In the Greek legend, Circe turned men into pigs. (Trong thần thoại Hy Lạp, thần Circe biến đàn ông thành những chú lợn.)

    8. Cách dùng fall

    Fall có thể được dùng với nghĩa “trở nên” trong các cụm fall ill (bị ốm), fall asleep (buồn ngủ) , fall in love (yêu).

    9. Một số động từ có nguồn gốc từ tính từ

    Một số động từ có nguồn gốc từ tính từ cũng mang nghĩa “trở nên…/ khiến cho…”. Nhiều trong số chúng kết thúc bằng –en.

    Ví dụ:

    The fog thickened. (Sương mù trở nên dày hơn.)

    They’re widening the road here. (Họ đang mở rộng con đường ở đây.)

    The weather is begining to brighten up. (Thời tiết đang trở nên sáng sủa hơn.)

    His eyes narrowed. (Mắt anh ta nheo lại.)

    Could you shorten the sleeves on this jacket? (Cậu có thể cắt ngắn ống tay của chiếc áo khoác này không?)

    10. Khi nói về sự bất biến, không thay đổi

    – Khi nói về những thứ không thay đổi, ta có thể dùng stay, keep hoặc remain trước tính từ. Remain khá trang trọng.

    Ví dụ:

    How do you manage to stay young and fit? (Làm thế nào mà cậu vẫn luôn trẻ trung và khoẻ mạnh như thế?)

    Keep calm. (Hãy bình tĩnh.)

    I hope you will always remain so charming. (Tớ hy vọng cậu sẽ luôn quyến rũ như thế.)

    Keep có thể được dùng trước .

    Ví dụ:

    Keep smiling whatever happens. (Hãy luôn mỉm cười dù bất kể điều gì có thể xảy ra.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sàn Gỗ Công Nghiệp Châu Á Và Châu Âu
  • Sự Khác Nhau Giữa Bột Giấy Làm Từ Cây Gỗ Cứng Và Cây Gỗ Mềm
  • Sự Khác Nhau Giữa Seo Và Google Adwords Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Seo Và Google Adwords
  • Sự Khác Nhau Giữa Seo Và Quảng Cáo Google Adwords
  • Phân Biệt Judge, Assess, Evaluate, Review, Revise Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Work Performance Data (Wpd) Và Work Performance Information (Wpi) Trong Kỳ Thi Pmp
  • Sự Khác Nhau Giữa Cia Và Fbi 2021
  • Sự Khác Nhau Giữa Founder Và Ceo 2021
  • Sự Khác Nhau Giữa Though Và Anyway Trong Sử Dụng
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Phương Thức Hashcode () Và Equals () Trong Java Là Gì?
  • PHÂN BIỆT JUDGE, ASSESS, EVALUATE, REVIEW, REVISE

    1. Judge.

    Judge (v) /dʒʌdʒ/

    1. Hình thành quan điểm hoặc ý kiến về một người hay sự việc nào đó dựa trên các thông tin mà bạn có.

    2. Đưa ý kiến về một người nào đó, đặc biệt là khi bạn không đồng tình hoặc không chấp nhận người đó.

    2. Don’t judge a book by its cover, especially when you don’t like someone. (Đừng vội đánh giá ai đó qua vẻ bề ngoài, đặc biệt khi bạn không thích họ).

    Sự khác biệt

    • Thứ nhất, khi , ta thường đưa ra ý kiến của mình một cách nhanh chóng dựa trên những thông tin mình có mà ít khi thu thập nhiều nguồn thông tin, dữ liệu khác.
    • Thứ hai, thường đưa ra nhận định / đánh giá tiêu cực về sự việc/một người nào đó.

    2. Assess

    /ə’ses/

    Quá trình kiểm tra, đánh giá một sự việc hay người nào đó về chất lượng, giá trị để nâng cao chất lượng.

    1. It’s difficult to assess the effects of these changes. (Thật khó để đánh giá tác động của những sự thay đổi này).

    2. We are trying to assess how well the system works. (Chúng tôi đang cố gắng đánh giá hệ thống hoạt động như thế nào)

    Sự khác biệt

    • Thứ nhất, khác với là quá trình thu thập, xem xét và sử dụng thông tin về một vật / một người nào đó để có phương pháp cải thiệnkhi cần thiết. Trong khi chỉ nhằm mục đích đánh giá theo quan điểm cá nhân có được và không nhấn mạnh ý hướng tìm ra giải pháp.
    • Thứ hai, mục đích của là để xác định hiệu quả tổng thể công việc và những điều cần cải thiện, từ đó nâng cao chất lượng công việc. Trong khi thường hướng đến đánh giá tiêu cực về người hay vật nào đó.
    • Thứ ba, là một quá trình tương tác, kiểm tra diễn ra thường xuyên / liên tục giữa người đánh giá và người / vật được đánh giá.

    3. Evaluate.

    /i’væljueit/

    Đánh giá về số lượng, giá trị hay phẩm chất / chất lượng của cái gì sau khi xem xét một cách kỹ lưỡng.

    1. Our research attempts to evaluate the effectiveness of the different drugs. (Nghiên cứu của chúng tôi cố gắng đánh giá hiệu quả của các loại thuốc khác nhau).

    2. We need to evaluate how well the policy is working. (Chúng tôi cần đánh giá chính sách này đang được tiến hành như thế nào).

    Sự khác biệt

    • Thứ nhất, là hành động đưa ra kết luận về một sự việc nào đó bằng việc dựa vào các tiêu chuẩn đã đề ra hoặc bằng cách so sánh. Với ý nghĩa này, là từ đồng nghĩa với động từ . Đồng thời, khác biệt với động từ (tương tự cách phân biệt và bên trên).
    • Thứ hai, tuy nhiên có sự khác biệt nhỏ với . Đó là:

    + Trong khi đưa ra những điểm mạnh / điểm yếu để nâng cao chất lượng thì xác định xem những mục tiêu hay tiêu chuẩn đề ra có đạt được hay không.

    + Mặt khác, còn dùng để đánh giá con người trong khi thì chỉ dùng để đánh giá vật.

      Thứ ba, quá trình ta dùng để một việc, quá trình nào đó thường được thực hiện vào một kì nhất định (ví dụ 1 lần/năm). Trong khi thường không có đặc thù này.

    4. Review.

    /rɪ’vju:/

    1. Kiểm tra hoặc xem xét lại một việc gì đó một cách cẩn thận, đặc biệt khi bạn quyết định có cần thiết phải thay đổi hay không.

    2. Viết bài đánh giá về một cuốn sách, bộ phim,..

    1. Staff performance will be reviewed annually. (Công việc của nhân viên sẽ được đánh giá hằng năm).

    2. This movie was reviewed in the national newspaper. (Bộ phim này đã được một tờ báo quốc gia đánh giá)

    Sự khác biệt

    • Thứ nhất, với nghĩa đánh giá, vừa là động từ vừa là
    • Thứ hai, review là hành động xem xét cẩn thận lại một việc gì đó để quyết định có cần thiết thay đổi hay không. Hoặc để hiểu rõ hơn về sự việc đó (nhấn mạnh việc suy nghĩ, không chắc sẽ thay đổi). Với ý nghĩa này, review khác biệt với judge (không cần thu thập thêm thông tin khác những gì mình có). Ngoài ra, review phân biệt với và evaluate ở mục đích đánh giá. và evaluate để tìm ra kết quả hoạt động, đề ra giải pháp sau khi đánh giá thì. chỉ để hiểu rõ hơn, đảm bảo không có gì sai sót hoặc cân nhắc quyết định thay đổi.

    VD: We will your application and call you if you are chosen for an interview. (= consider something carefully) (Chúng tôi sẽ xem xét đơn xin việc và sẽ gọi bạn nếu bạn được chọn phỏng vấn).

    Ngoài ra với ý nghĩa này, review là từ đồng nghĩa với động từ reassess.

      Thứ ba, ta sử dụng review khi muốn nói đến việc đánh giá về một món ăn, cuốn sách, bộ phim,… Với ý nghĩa này, review khác biệt với judge, assess, evaluate.

    VD: John will local fare for his own YouTube channel. (John sẽ đánh giá món ăn địa phương trên kênh Youtube của anh ấy).

    5. Revise.

    /ri’vaiz/

    1. Thay đổi ý kiến hay kế hoạch sau khi đã xem xét kỹ lưỡng.

    2. Thay đổi một thứ gì đó (như sách) để bổ sung thêm thông tin hay sửa đổi.

    1. I can see I will have to revise my opinions of his abilities now. (Bây giờ có thể tôi sẽ phải thay đổi ý kiến của tôi về khả năng của anh ấy)

    2. We may have to revise this p upwards. (Chúng tôi có thể phải thay đổi những con số này)

    Sự khác biệt

      Thứ nhất, khác với review, revise nhấn mạnh hành động thay đổi ý kiến, nội dung, kế hoạch,… Nhằm mục đích sửa đổi, bổ sung, cập nhật thông tin. Với nghĩa này, revise có thể dịch là “duyệt lại” thay vì “đánh giá” nôm na. Và với mục đích xét duyệt này, revise khác biệt với judge, assess (thiên về hướng đưa ra quan điểm đánh giá). Hay với evaluate (thiên về hướng đề ra giải pháp thay đổi), review (cân nhắc kỹ lưỡng sai sót, cân nhắc quyết định thay đổi). Trong khi revise nhấn mạnh đến hành động thay đổi luôn.

    VD: Let me my application so that I can add my new computer skills. (Để tôi chỉnh sửa lại đơn xin việc để bổ sung thêm kĩ năng sử dụng máy vi tính)

    I spent the weekend revising/reviewing for my exam. (Tôi dành ra cuối tuần để ôn tập cho bài kiểm tra).

    Nguồn: Phân Biệt Judge, Assess, Evaluate, Review, Revise – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

    Phân Biệt Theme, Topic, Subject Trong Tiếng Anh

    Phân Biệt Sorry, Excuse, Apologize, Pardon Trong Tiếng Anh

    Sự Khác Biệt Giữa War, Warfare, Battle, Fight, Conflict

    Cách Phân Biệt Road, Street, Way, Path, Route Dễ Nhớ

    Phân biệt Find, Look for, Search for, Seek, Hunt for, Locate, Discover

    Phân Biệt Problem, Trouble, Matter, Issue, Affair, Question

    Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệu Có Sự Khác Nhau Giữa Tra Cứu Vận Đơn Đường Bộ, Đường Biển Và Đường Hàng Không
  • Sự Khác Nhau Giữa Float Và Double 2021
  • Sự Khác Nhau Giữa Diploma Và Certificate 2021
  • Certificate Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Certificate Và Diploma Là Gì?
  • (Bạn Có Biết) Tín Hiệu Analog Là Gì? Analog Và Digital Khác Nhau Ra Sao?
  • #toeic# Phân Biệt ‘envy’ Và ‘jealous’

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Rock Và Rock And Roll
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Định Dạng Hình Ảnh Jpg, Jpeg, Gif, Png, Svg Và Wepb
  • Java Và Javascript: Tìm Hiểu Java Và Javascript Khác Nhau Thế Nào
  • Javascript Là Gì? Phân Tích Sự Khác Nhau Java & Javascript
  • Java So Với Javascript: Sự Khác Biệt Là Gì?
  • Cùng được dịch là “ghen tị” nhưng “envy” tỏ lòng ngưỡng mộ còn “jealous” thể hiện sự ghen tuông với ai đó đấy mem :3

    1- Envy chúng tôi (v, n)

    Là một động từ, “envy” được định nghĩa “to wish that you had something that another person has” – mong muốn, ước mơ được có thứ mà người khác có, ngưỡng mộ. Ví dụ:

    – I envy your clear and powerful voice. (Tớ ghen tị với giọng hát vừa trong vừa nội lực của cậu)

    – She had always envied her sister’s thick glossy hair. (Cô ấy từng luôn ghen tị với mái tóc dày và bóng khỏe của em gái mình)

    Khi là danh từ, “envy” cũng diễn tả nét nghĩa như trên, với định nghĩa “the feeling that you wish you had something that someone else has”. Ví dụ:

    – I watched the show with envy her ability to sing. (Tôi xem chương trình với sự ghen tị cho khả năng ca hát của cô ấy)

    Tính từ của “envy” là “envious”/ˈen.vi.əs/

    2- Jealous /ˈdʒel.əs/ (adj)

    “Jealous” được định nghĩa “upset and angry because someone that you love seems interested in another person” – cảm giác buồn, tức giận khi người mình yêu quan tâm đến người khác. Ví dụ:

    – A jealous husband/wife (một người chồng/vợ hay ghen)

    “Jealous” còn thể hiện sắc thái “unhappy and angry because someone has something that you want” – không vui, tức giận vì người khác có thứ bạn muốn, đố kị. Ví dụ:

    – He had always been very jealous of his brother’s good looks. (Cậu ấy từng luôn ganh tị với vẻ ngoài điển trai của anh mình)

    Danh từ “jealousy” thể hiện sắc thái thứ hai của tính từ “jealous” – ghen tức với thứ người khác có.

    Như vậy, cùng là “ghen tị” khi diễn đạt bằng tiếng Việt nhưng động từ, danh từ “envy” thể hiện sự ngưỡng mộ; tính từ “jealous” thể hiện sự đố kị nhiều hơn.

    Mem thử làm bài test bên dưới cùng BEC nào :)))

    1. Anna says she (feels jealous/envies) every time another woman looks at her boyfriend.

    2. She (envies/is jealous) if he looks at another woman

    3. I am (jealous/envious) that you like hanging out with her instead of me.

    4. I (envy/am jealous of) your bright blue eyes

    5. I tell her many times that I (envy/jealous of) her ability to talk to people she’s never met before.

    6. It would be selfish to (envy/be jealous of) him, and I could truthfully say I wasn’t.

    7. They were much more intelligent than we were, and quite frankly, we (were jealous of/envied) their achievements.

    8. Their rich natural resources are the (envy/jealousy) of the entire world.

    9. She was (jealous/envious) that her husband’s office was mainly women.

    10. I’m very (envious/jealous) of your new coat – it’s beautiful.

    Enjoy!

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Trung tâm Bright Education Centre

    Số 57, ngõ 295 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Hotline – Ms Thao – 0987.905.529

    Website: Cuocthitainang2010.com [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Interface Với Abstract Và Cách Sử Dụng Chúng Trong Java.
  • Bạn Thực Sự Đã Biết Khi Nào Dùng Interface Khi Nào Dùng Abstract?
  • Bạn Đã Phân Biệt Được Sự Khác Nhau Giữa Ielts Và Toeic Chưa?
  • Nên Mua Iphone 7 Plus Hay Iphone 8 Plus Vào Thời Điểm Hiện Tại?
  • Sự Khác Nhau Của Bộ Ba Iphone 7, Iphone 7S Và Iphone 8 Là Gì ?
  • Phân Biệt Injure, Wound, Hurt, Harm, Damage Và Impair 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Fado Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Kính Rayban Xịn
  • Cách Nhận Biết Kính Rayban Xịn
  • Bảng Giá Tròng Kính Cận Tổng Hợp: Hoya Essilor Carl Zeiss 2021
  • Cách Nhận Biết Kính Rayban Wayfarer Rb2140 Chính Hãng
  • Tìm Hiểu Về Cách Nhận Biết Kính Rayban Chính Hãng, Mua Kính Rayban
  • Hurt /hɜːt/

    “Hurt” vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ. Khi là một nội động từ, “hurt” được giải thích là “to feel pain in a part of your body” – cảm thấy đau ở bộ phận nào đó trên cơ thể. Ví dụ:

    – Tell me where it hurts. – My arm hurts (Nói cho bác biết cháu đau ở đâu – Cháu đau ở tay)

    Khi là ngoại động từ, “hurt” được giải thích “to injure someone or cause them pain” – làm ai đó đau, bị thương. Ví dụ:

    – You’re hurting my arm. Ouch! Don’t touch me! (Anh đang làm tay tôi đau đấy. Á, đừng chạm vào tôi)

    Injure /ˈɪn.dʒər/

    “Injure” được giải thích là “cause physical damage to part of their body, usually the result of an accident or through fighting” – làm ai đó bị thương, thường do tai nạn, đánh nhau, bị tấn công. Ví dụ:

    – A number of bombs have exploded, seriously injuring scores of people. (Một loạt bom phát nổ khiến nhiều người bị thương nặng)

    – The demonstrators injured a number of innocent people when they started throwing stones. (Những người biểu tình ném đá, làm nhiều người vô tội bị thương)

    Wound /wuːnd/

    “Wound” được định nghĩa “to damage an area of the body, especially by making a cutor hole in the skin, cut or a hole in their flesh caused by a gun, a knife or some other weapon, often in battle” – làm bị thương bằng vết cắt, rạch,thủng trên da thịt do các loại vũ khí như súng, dao, gươm hay thủy tinh. Nếu chủ ngữ của câu là đại từ chỉ người, động từ này thường ở thể bị động. Ví dụ:

    – The police chief was badly wounded in the explosion. (Viên cảnh sát trường đã bị thương trong vụ nổ – nhấn mạnh việc có vết thương hở, chảy máu, chẳng hạn như bị bom cắt)

    – Flying glass wounded her in the face and neck. (Mảnh kính văng ra cắt vào mặt và cổ cô ấy)

    Damage /ˈdæm.ɪdʒ/

    “Damage” được giải thích “harm or spoil something. It is things that are damaged, not people. Damage is the physical harm that is caused to an object. More abstract qualities, such as reputations and the economy can also be damaged” – làm hư hại vật thể, thứ gì; không chỉ người. “Damage” còn dùng cho mô tả sự tổn hại những thứ trừu tượng, chẳng hạn như danh tiếng, nền kinh tế, uy tín. Ví dụ:

    – The car was so badly damaged in the accident that it was barely worth repairing. (Chiếc xe bị hỏng rất nặng trong vụ tai nạn nên gần như không đáng để sửa chữa lại)

    – If he continues drinking like that, his reputation as a defence lawyer will be damaged. (Nếu cứ uống rượu như thế, thanh danh luật sư bào chữa của anh ta sẽ bị tổn hại)

    – High inflation was damaging the country’s economy. (Lạm phát cao đã làm tổn thương nền kinh tế)

    Harm /hɑːrm/

    “Harm” là một động từ có nghĩa khái quát, được định nghĩa “hurt someone or damage something” – làm bị thương, làm hỏng, hư hại ai đó, con gì, thứ gì. Động từ này dành cho cả người lẫn vật. Ví dụ:

    – Thankfully no one was harmed in the accident. (Thật biết ơn khi không có ai bị thương trong vụ tai nạn)

    – The government’s reputation has already been harmed by a series of scandals. (Uy tín của chính phủ bị tổn hại bởi hàng loạt tin đồn tai tiếng)

    Xem lại những điểm giống và khác nhau của 5 từ trên qua bảng tóm tắt sau:

    – Ngoại động từ: làm đau (thể chất)

    Injure

    Người (someone)

    – Ngoại động từ: làm đau, làm bị thương, nhất là do bị tai nạn, tấn công

    Wound

    Người (someone)

    -Ngoại động từ: làm bị thương bằng vết cắt, rạch trên da thịt do thứ gì sắc

    – Thường dùng ở thể bị động

    Damage

    Thứ gì đó (something)

    – Ngoại động từ: làm bị thương, hỏng hóc thứ gì

    – Ngoại động từ: làm tổn hại giá trị, thứ gì trừu tượng

    Harm

    Người và thứ gì đó (someone and something)

    – Ngoại động từ: làm bị thương một cách chung chung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thay Loa Trong Ipad Mini 1/2/3/4
  • Chuyên Mở Khóa Icloud Ipad Mini 1 2 3 4 Giá Rẻ Bảo Hành Vĩnh Viễn
  • Mở Khóa Icloud Ipad Mini 1 2 3 4 Xóa Sạch Icloud 100% Tphcm
  • Chia Sẽ Cách Sửa Lỗi Wifi Yếu Trên Ipad 2 3 4 Và Ipad Mini 1 2 3 4
  • Sửa Mất Wifi Ipad Mini 1/2/3/4
  • Cách Phân Biệt For, Since, Yet, Already, Just Và Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Jungle Và Rainforest 2021
  • The Differences In Woods, Forests & Jungles
  • Jvm, Jdk, Jre: Có Gì Khác Biệt Giữa Chúng?
  • Sự Khác Nhau Giữa Jdk, Jre Và Jvm
  • Cách Nhận Biết Chim Khướu Trống Mái Theo Ngoại Hình Và Giọng Hót
  • 11/9/2018 3:57:00 PM

    Cách phân biệt for, since, yet, already, just và bài tập có đáp án

    1. Cách sử dụng for

    For được dùng để chỉ hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó.

    Ví dụ:

    I have been sick for a whole week.

    Hành động “have been sick” ở đây kéo dài trong khoảng thời gian là 1 tuần, do đó chúng ta đặt “for” ở trước “whole week”.

    2. Cách sử dụng since

    Since được dùng để chỉ thời điểm bắt đầu hành động.

    Ví dụ:

    I have been sick since last Monday.

    Đối với thể nghi vấn (câu hỏi), chúng ta dùng từ hỏi How long:

    How long have you been sick?”

    For a whole week/-Since last Monday

    3. Cách sử dụng Just, already, yet

    – Just dùng để chỉ hành động mới xảy ra gần đây.

    – Already để chỉ hành động kết thúc sớm hơn dự kiến.

    – Yet sử dụng trong câu phủ định hoặc nghi vấn, thể hiện hành động được kỳ vọng sẽ xảy ra.Ví dụ:

    – “I have just heard about the football match. Have you bought the tickets yet?”

    – “I was too late. They have already sold all the tickets.”

    – “Oh shoot.”

    4. Bài tập với for, since, yet, already, just

    Điền for, since, yet, already, just, ever vào chỗ trống thích hợp.

    1. Wait a moment please! I have not finished the last exercise…….

    2. I chúng tôi this movie twice

    3. We have not seen each other………..Saturday

    4. Jack and Pauline have been married……….three years

    5. Haven’t you done your Christmas shopping……….?

    6. Stephen has worked chúng tôi May

    7. Put your money away. I chúng tôi the bill

    8. I have lived in the same house……….I was born

    9. I have not cooked supper……….because I thought you were going to be late

    10. Do not say anything to Mary. I have not told anyone…………11. Have you……….. been in America?

    12. Do you hear the noise? The train has……….arrived.

    13. No. Your cousin hasn’t come to the party………..

    14. Can you open the door? Oh, it is…………open.

    15. Your daughter has…………returned home. You don’t have to worry anymore.

    16. Haven’t you finished your food………….? No, I am still eating mom.

    17. I am a very lucky person. I chúng tôi nightmares.

    18. Are you going to meet me at the shop? Yes, I am……….there.

    19. I have………….realized how beautiful you are.

    20. Would you like to have dinner with us? No thanks, I chúng tôi dinner.

    21. Have chúng tôi such a big ant?

    Đáp án

    1. yet

    2. already

    3. since

    4. for

    5. yet

    6. since

    7. already

    8. since

    9. yet

    10.yet

    11. ever

    12. just

    13. yet

    14. already

    15. just

    16. yet

    17. never

    18. already

    19. just

    20. already

    21. ever

    Để nhớ cách sử dụng của for, since, yet, already, just, bạn nên đặt ví dụ riêng cho từng từ như vậy sẽ nhớ lâu hơn. Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm ngữ pháp tiếng Anh trên trang English4u với các bài giảng dưới dạng video và bài tập cuối bài sẽ giúp bạn thực hành và luyện tập hàng ngày tại nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Just, Already, Still Và Yet
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học : Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này
  • Phim Và Show Truyền Hình
  • Nhận Biết, Phân Biệt Phim Cách Nhiệt Thật Và Giả Rất Dễ Dàng
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Like, Alike, Similar To Và The Same

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Và Trắng Để Đi Đúng Luật
  • Nhận Biết Nhanh Các Loại Vạch Kẻ Đường Thường Gặp Để Tránh Bị Phạt Oan
  • Đường Đôi Là Gì? Cách Phân Biệt Các Loại Vạch Kẻ Đường Đơn Giản Nhất
  • The Difference Between Staying At Home Vs. Living In A Retirement Community
  • Standard Of Living Vs. Quality Of Life: What’s The Difference?
  • Trong bài viết chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu cách dùng và phân biệt cách dùng like, alike, similar và the same

    1. Like

    Nghĩa: (giới từ) Giống (như), trái nghĩa: unlike.

    Cấu trúc:

    a.Be + like + N (danh từ)

    Ví dụ:

    This hat is like that hat.

    Cái mũ này giống cái mũ kia.

    b.N + like + N

    I have a hat like yours.

    Tôi có một cái nón giống cái của bạn

    c.like + N, + mệnh đề

    Like his father, he is a teacher.Giống như bố mình, anh ấy là một giáo viên.

    2.ALIKE

    Nghĩa: (giới từ/tính từ) Giống nhau

    Cấu trúc: Luôn đứng một mình, ở sau hai danh từ (noun) hoặc danh từ số nhiều (plural noun)

    Ví dụ:This hat and that one are alike

    Cái mũ này và cái mũ kia giống nhau.

    They tried to treat all their children alike

    Họ cố gắng đối xử với tất cả những đứa trẻ như nhau.

    Lưu ý: Không dùng Alike đứng trước một danh từ

    3.SIMILAR TO

    Nghĩa: (tính từ) tương tự

    Cấu trúc: Không “to” nếu similar đứng một mình hoặc “similar + to + N/Pronoun”

    Ví dụ:

    Your hat is similar to mine. (mine = my hat)

    Mũ của bạn tương tự mũ của tôi.

    4.THE SAME

    Nghĩa: giống nhau

    Cấu trúc: The same as + N/The same +noun+as…/The same + N.

    Ví dụ:

    An’s salary is the same as mine = An gets the same salary as me

    Lương của An bằng lương của tôi.

    We go to the same school

    Chúng tôi học cùng trường.

    1.Lan and Trang have the same books

    2.Lan and Trang have similar books

    3.Lan and Trang have different books

    4.Their books are the same

    5.Their books are similar

    6.Their books are different

    The same, similar and different us as adjetives.

    Notice: the always goes before same

    The same, similar và different sử dụng như tính từ

    Lưu ý: the luôn đứng trước same

    7.This book is the same as that one

    8.This book is different from that one

    9. This book is similar to that one

    Notice: the same is followed by as;

    similar is followed by to;

    different is followed by from.

    Lưu ý: sau the same là as

    sau different là from

    sau similar là to

    10. She is the same age as my mother.

    11. My shoes are the same size as yours.

    A noun may come between the same and as, as

    in 10.

    Một danh từ có thể đứng giữa the same và as như câu 10 và 11

    12. My pen is like your pen.

    13. My pen and your pen are alike.

    Notice in 12 end l3:

    noun + be like + noun

    noun and noun + be alike

    Chú ý câu 12 và 13:

    Danh từ+ be like+ Danh từ

    Danh từ and danh từ + be alive

    14. She looks like her sister.

    15.It looks like rain.

    16.It sounds tikethunder.

    17.This material feels like silk.

    18.That smells like gas.

    19.This chemical tastes like salt.

    20.Stop acting like a fool.

    21.He seems like a nice fellow.

    In addition to following be, like also follows certain verbs, primarily those dealing with the senses.

    22. The twins look alike.

    23.We think alike.

    26.My sister and I talk alike.

    27.The little boys are dressed alike.

    Alike may follow a few verbs other than be.

    Notice the examples in

    Alive có thể theo sau bởi một vài động từ khác như be

    Chọn A. Alike, B.Like, C.Similar to, chúng tôi same as

    1. The twins are … in looks but not in personality
    2. These three photographs are almost … .
    3. She’s … her sister.
    4. Her ideas are quite … mine.
    5. I want a shirt that’s … the one in the window.
    6. His eyes is chúng tôi father.
    7. His father and he are ….
    8. What’s that noise? It sounds … a baby crying.
    9. Although they are brother, they don’t look ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Mua Điện Thoại Like New Để Sử Dụng Lâu Dài
  • Phân Biệt Khái Niệm Used, Likenew, Brandnew, Bản Hàn, Bản Mỹ,…
  • Phân Biệt Các Loại Băng Keo
  • 5 Cách Phân Biệt Máy Khoan Bosch Thật Giả Đơn Giản
  • Chưa Phân Biệt Rõ Giữa Đơn Khiếu Nại Với Đơn Kiến Nghị, Phản Ánh Với Tố Cáo
  • Phân Biệt Most, Most Of Và Almost

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Máy Tính Casio 580 Chính Hãng, Thật Giả
  • Máu Báo Có Thai Là Gì? Phân Biệt Với Kinh Nguyệt
  • Máu Báo Thai Và Máu Kinh Nguyệt Phân Biệt Như Thế Nào
  • Máu Báo Thai Là Gì? Phân Biệt Máu Báo Thai Với Máu Báo Kinh Nguyệt
  • Màu Gì , Cách Phân Biệt Với Kinh Nguyệt ?
  • [Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 45 – Phân biệt Most, Most of và Almost

    MOST, MOST OF và ALMOST là những từ vựng khá quen thuộc, thông dụng không chỉ trong các văn bản mà còn trong tiếng Anh giao tiếp. Tuy nhiên vì cách viết na ná giống nhau nên không phải ai cũng có thể phân biệt được sự khác nhau và cách sử dụng của chúng. Vậy 3 cụm từ này khác nhau như thế nào, và sử dụng trong ngữ cảnh nào cho hợp lí?

    1. Most

    Most + N (danh từ không xác định) = hầu hết

    Ví dụ:

    • Most Vietnamese people understand English. (đúng)
    • Most students passed the test. (Hầu hết sinh viên qua bài kiểm tra này)
    • Most children like playing and hate being given more homework. (Hầu hết bọn trẻ chỉ thích chơi và ghét bị giao thêm bài tập)

    2. Most of

    Most of + the/these/those/my/his… + N (danh từ xác định) = hầu hết, phần lớn trong số

    Lưu ý: Dùng most of với một danh từ xác định, thường được đứng trước bởi những từ chỉ định như trên.

    Ví dụ:

    • Most of the students in this school are intelligent. (Hầu hết học sinh ở trường này rất thông minh)
    • She has eaten most of that cake. (Cô ấy ăn gần hết cái bánh)

    3. Almost

    Almost + Adjectives/Adverbs/Verbs = hầu hết, gần như

    Lưu ý: Almost thường đi với: Anybody, anything, no one, nobody, all, everybody, every.

    Ví dụ:

    • Almost all Vietnamese (people) eat rice. (Đa số người dân Việt Nam ăn cơm)
    • Almost everything was done from the beginning. (Hầu hết mọi thứ đều đã xong từ lúc bắt đầu)

    * Không dùng: Almost students, almost people. Dùng most students, most people,…

    4. The most

    The most + Adjectives/Adverbs = dùng ở So sánh nhất

    The most thường dùng với tính từ hoặc trạng từ chỉ thể cách.

    • Who has the most money in the world? (Ai là người có nhiều tiền nhất trên thế giới?)
    • She is the most beautiful woman in the world. (Cô ấy là người xinh đẹp nhất trên thế giới)
    • Jane is the most intelligent student in my class. (Jane là sinh viên thông minh nhất trong lớp tôi.)
    • That dress is the most expensive item in the store. (Chiếc váy đó là thứ đắt nhất trong cửa hàng).

    Đăng ký học thử miễn phí

    Pasal cam kết giúp bạn yêu thích tiếng Anh và giao tiếp trôi chảy từ 3-6 tháng

    Hệ thống cơ sở tại HÀ NỘI

    Hệ thống cơ sở tại TP HCM

    Công ty Cổ phần Đầu tư giáo dục và Phát triển nguồn lực quốc tế Pasal

    MST: 0106777011 cấp ngày 13/02/2015 tại Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Mỹ Phẩm Bị Làm Giả Nhiều Nhất Hiện Nay Và Cách Nhận Biết
  • Review Mặt Nạ Ngủ Cho Môi Laneige Lip Sleeping Mask
  • Phân Biệt See, Look (At) Và Watch
  • Phân Biệt See, Watch, Look, View, Witness Dễ Nhớ
  • Cách Phân Biệt Máy Lọc Nước Ro Kangaroo Thật Hay Giả
  • Phân Biệt At The End Và In The End 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • The Difference Between “just” And “only” In English Conversations
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Loa Jbl Thật Và Giả Trên Thị Trường
  • Cách Phân Biệt Loa Jbl Thật, Giả Đơn Giản Nhất
  • Cách Phân Biệt Loa Jbl Chính Hãng Và Loa Jbl Hàng Nhái
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Loa Loa Jbl Thật Giả Đơn Giản
  • 1. At the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian…).

    Ex:

    at the end of the month

    at the end of January

    at the end of the match

    at the end of the film

    at the end of the course

    at the of the concert

    – I’m going away at the end of January/ at the end of the month. Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng giêng/ vào cuối tháng.

    – At the end of the concert, there was great applause. Kết thúc buổi hòa nhạc là một tràng vỗ tay thật lớn.

    – All the players shook hands at the end of the match. Tất cả các cầu thủ đã bắt tay vào lúc cuối trận đấu.

    – Không thể nói in the end of something. Vậy không thể nói in the end of January hay in the end of the concert.

    * Trái nghĩa với at the end of là at the beginning:

    at the beginning of January (đầu tháng giêng)

    at the beginning of the concert (đầu buổi hòa nhạc)

    2. In the end = finally, eventually = cuối cùng

    Ta dùng in the end khi nói tới kết quả sau cùng của một tình huống, một sự việc…:

    – We had a lot of problems with our car. In the end we sold it and bought another one. finally we sold it.).

    Chúng tôi đã gặp nhiều phiền toái với chiếc xe. Cuối cùng chúng tôi đã bán nó đi và mua chiếc khác.

    – He got more and more angry. In the end he just walked out of the room.

    Anh ta ngày càng bực tức. Cuối cùng anh ta đã bước ra khỏi phòng.

    – Jim couldn’t decide where to go for his holidays. He didn’t go anywhere in the end.

    Jim đã không thể quyết định sẽ đi đâu trong những ngày nghỉ. Cuối cùng anh ta đã chẳng đi đâu cả.

    * Trái nghĩa với in the end là at first:

    At first we didn’t like each other very much, but in the end we became good friends.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Ipad Chính Xác Nhất Cho Người Sử Dụng
  • So Sánh Ipad Mini 1 Và 2: Cặp Song Sinh Cùng Trứng
  • Cách Phân Biệt Các Loại Ipad Chính Xác Nhất!
  • Phân Biệt Ipad Mini 1 Với Ipad Mini 2 Và Ipad Mini 3
  • Cách Phân Biệt Hồng Trung Quốc Và Hồng Đà Lạt
  • Tin tức online tv