Phân Biệt “Fault”, “Mistake”, “Error” Và “Defect”

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Phân Biệt Fault, Defect, Mistake Và Error
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Effective Và Efficient
  • Sự Khác Nhau Giữa Efficient Vs Effective
  • Cách Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Thành Thạo Và Phân Biệt Fit, Suit Và Match
    1. “Fault”- / fɔ:lt/ : khiếm khuyết hoặc thiếu sót, lỗi lầm, khuyết điểm.

     

    • Dùng khi nói về trách nhiệm của ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của ai đó.

    Ví dụ: It was not his fault that his team lost the match.

    ( Đó không phải lỗi của anh ấy khi đội anh ấy thua trận đấu)

    I like him despite his faults.

    ( Tôi thích ông ấy dù những khuyết điểm của ông ấy)

    There is a fault in the electrical system.

    ( Có một chỗ hỏng trong hệ thống điện)

    1. “Mistake – /mis’teik/: lỗi, sai lầm, lỗi lầm.

     

    • Nói về một hành động hoặc một ý nghĩa sai lầm, đem lại một kết quả không như mong muốn ( chủ yếu được thực hiện bởi một người)

     

    • Make a mistake”/ “make mistakes”: phạm sai lầm

     

     

    • by mistake”: do nhầm lẫn.

     

    • and no mistake”: không còn nghi ngờ gì nữa

     

    • to learn by one’s mistake”: học hỏi qua sai lầm của ai

     

    Ví dụ:  It’s hot today and no mistake.

    ( Không còn nghi ngờ gì nữa trời hôm nay nóng)

    The waiter made a mistake over the bill.

    ( Người phục vụ bàn có một chỗ nhầm lẫn trong hóa đơn)

    You can’t arrest me! There must be some mistake!

    ( Các người không được bắt tôi! Chắc chắn là có sự nhầm lẫn rồi)

    1. “Error” – / ‘erə/: sự sai lầm, sự sai sót, lỗi.

     

    • Mang sắc thái trang trọng hơn so với “Mistake” và được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác.

     

    • Thường được sử dụng trong các văn bản khoa học.
    • make an error”: phạm sai lầm.

    Ví dụ: The essay contains a number of typing errors.

    ( Bài tiểu luận chứa một số lỗi đánh máy)

    The letter was sent to you in error.

    ( Bức thư bị gửi nhầm đến anh)

    • “Error” và “Mistake” cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn. Tuy nhiên, “Error” có tính nghiêm trọng hơn, dùng trong trường hợp tính toán sai lầm hoặc phán đoán sai. Còn “mistake” nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải “mistake” và “mistake” được dùng nhiều hơn trong ngữ cảnh hàng ngày.

     

     

    1. “Defect” – / di’fekt/ : khuyết điểm, nhược điểm.

     

    • Dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    Ví dụ: There are defects in our educational system.

    (Hệ thống giáo dục của chúng ta có nhiều khuyết điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Hiểu Và Viết Đúng Cụm Từ Ban Chấp Hành Đảng Bộ
  • Cách Kiểm Tra Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Đầy Đủ
  • Cách Nhận Biết Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Và Hàng Fake Đúng Đắn
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả Chính Xác!
  • Cách Xem Xe Suzuki Xipo, Phân Biệt Đời Xe Suzuki Sport Và Satria
  • Phân Biệt Error, Mistake, Fault, Defect

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Sản Xuất Giống Ếch Đồng
  • 4 Cách Nhận Biết Vòng Gỗ Sưa Thật Giả Bạn Cần Biết
  • Gạo St24 Và St25 Gạo Nào Ngon Hơn?
  • So Sánh Gạo St24 Và St25, Loại Nào Ngon Hơn? Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Gạo St24 St25 Loại Nào Ngon Hơn?
  • Khi học từ vựng TA, chắc hẳn sẽ có nhiều bạn gặp các từ có nghĩa giống nhau nhưng lại k biết áp dụng cho trường hợp nào là đúng, ví như từ ERROR, MISTAKE, FAULT, DEFECT. Bốn từ này đều mang nghĩa là lỗi, nhưng không phải trường hợp nào bốn từ này cũng có thể thay thế cho nhau, mỗi từ áp dụng cho một trường hợp đặc biệt khác nhau.

    Nên các bạn cần phải nắm rõ nghĩa chính xác của từng từ cũng như các dùng của chúng.

    Fault: dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó 

    Ex: It will be your own fault if you don’t pass the exam.

    Mistake: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những kết từ với “mistake” như: make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn).

    Ex: Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill.

    Error: trang trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác.

    Ex: The telephone bill was too far high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính.)

    Defect: nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    Ex: There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)

     

    =================

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Trung tâm Bright Education Centre

    Số 57, ngõ 295 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Hotline – Ms Thao – 0987.905.529

    Website: Sansangdethanhcong.com [email protected]

    ==========

    Like và Follow fanpage BEC English Centre để update thêm các từ vựng và Sample mẫu HOT nhất trong IELTS!

    Tham gia ngay cộng đồng IELTS SPEAKING tại BEC : https://bitly.vn/1vby để cập nhật các bài học cũng như đề thi IELTS mới nhất từ cộng đồng các bạn học viên của BEC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xipo 1 Càng Và 2 Càng Là Gì – Hướng Dẫn Cách Phân Biệt
  • Cách Phân Biệt Trang Sức Đá Mã Não Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Ví Da Cá Sấu Thật Hay Giả Dành Cho Các Quý Ông
  • Dễ Dàng Nhận Biết Ví Nam Da Bò Thật & Giả Chỉ Trong 3 Giây
  • Phân Biệt, Kiểm Tra Hiệu Quả Nhất
  • Cách Phân Biệt Fault, Mistake, Error, Defect Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Efficient Là Gì? Cách Phân Biệt Efficient Và Effective
  • Làm Sao Phân Biệt Được Sữa Ensure Thật Và Giả?
  • Cách Phân Biệt Sữa Ensure Giả
  • Cách Phân Biệt Ếch Đồng
  • Ếch Đồng Um Lá Cách Cốt Dừa
  • Cách phân biệt Fault, Mistake, Error, Defect

    1.Fault

    Usage:

    Dùng Fault khi nói về trách nhiệm của một ai đó khi làm sai.

    E.g:

    • It was his fault that we were late.
    • Đó là lỗi của anh ấy khi chúng ta bị đi muộn.
    • It’s not my fault! Don’t blame it on me!
    • Đây không phải là lỗi của tôi. Đừng có đổ lỗi cho tôi!
    • It will be your own fault if we be late.
    • Nếu như ta đến muộn thì đó là lỗi của bạn.

    Chỉ khiếm khuyết trong tính cách của một người

    E.g:

    • I am not perfect, I have own faults.
    • Tôi thì không hoàn hảo, tôi có khuyến khuyết riêng của mình.

    Lưu ý:

    • Dùng fault trong thành ngữ: It is not my fault.
    • Dùng fault để chỉ các lỗi máy móc, kỹ thuật, điện tử.

    E.g:

    • There is a fault in this system, you should fix it soon.
    • Có lỗi trong hệ thống rồi, bạn nên sửa nó sớm thôi.

    Usage:

    Nói về một hành động hay một ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn.

    Cụm từ thường gặp:

    • Make a mistake/make mistakes: phạm phải sai lầm.
    • By mistake: do nhầm lẫn.
    • Common mistake: sai lầm thường gặp.
    • In mistake for something: nhầm lẫn với thứ khác.

    E.g:

    • I think you’ve made a mistake over the test.
    • Tôi nghĩ bài kiểm tra của bạn có chút nhầm lẫn.
    • He answered the question by mistake.
    • Anh ấy trả lời sai câu hỏi.
    • Her essay is full of grammar mistakes.
    • Bài văn của cô ấy có rất nhiều lỗi ngữ pháp.
    • She took the bag by mistake.
    • Cô ấy cầm nhầm cái túi.

    Usage:

    Một vài cụm từ chứa “error”:

    • Human error: sai sót do con người (không phải máy móc).
    • No room for error: không có chỗ cho sai sót.
    • System error: lỗi hệ thống.

    E.g:

    • Because of the computer software errors, I can’t open any program.
    • Do lỗi của phần mềm máy tính, tôi không mở được chương trình nào cả.
    • An error message comes up when I try to open my email.
    • Một thông báo lỗi hiện lên khi tôi đang cố mở email.
    • The internet connection is error.
    • Kết nối internet đang bị lỗi.

    Lưu ý: error và mistake

    • Error và mistake là những từ có cách sử dụng gần giống nhau. Cả 2 từ cùng chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn.
    • Error có mức độ nghiêm trọng hơn. Error là do tính toán sai lầm và phán đoán sai, mistake nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải.
    • Mistake được dùng nhiều hơn trong giao tiếp hàng ngày.

    E.g:

    • It was my mistake. I am sorry!
    • Tất cả là lỗi của tôi. Tôi rất xin lỗi!
    • John admits that he’d made a serious error.
    • John thừa nhận rằng anh ta đã gây ra một sai sót rất lớn.
    • We all make mistakes.
    • Chúng ta đều phạm sai lầm.

    Usage:

    Nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình một thứ gì đó được tạo ra.

    Sự mâu thuẫn giữa kỳ vọng và thực tế, một lỗi được phát hiện sau khi được ứng dụng vào sản phẩm.

    E.g:

    • There are serious defects in our management system.
    • Hệ thống quản lý của chúng ta có những khuyết điểm nghiêm trọng.
    • The book contains serious defects.
    • Cuốn sách chứa lỗi sai nghiêm trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Ban Chấp Hành Đảng Bộ Là Gì? Tìm Hiểu Ban Chấp Hành Đảng Bộ Việt Nam
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả Chính Xác Và Chuẩn Nhất 2022
  • Xipo 1 Càng Và 2 Càng Là Gì
  • Mistake Vs Fault Vs Error Vs Blunder

    --- Bài mới hơn ---

  • Effective Vs. Efficient: What’s The Difference?
  • Efficient Vs Effective: Phân Biệt Sự Khác Nhau
  • Cách Nhận Biết Và Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure, Make Sure, Sure, Certain, Warranty
  • MISTAKE, BLUNDER, FAULT and mean something done incorrectly or improperly. Các từ này đều là danh từ và có nghĩa là “lỗi, sai lầm”. Tuy nhiên giữa chúng có sự khác biệt:

    1. Cách sử dụng FAULT

    Fault: dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó. implies that you are talking about culpability or responsibility.

    • It will be your own fault if you don’t pass the exam. (Nếu bạn không qua kỳ thi này, đó là lỗi của bạn).
    • It was not his that his team lost the match.
    • It was my that there was an error in the computer program.
    • It’s not my fault he’s late. Don’t blame me. (Cậu ta muộn không phải do lỗi của mình. Đừng khiển trách mình).
    • She has her faults, but, on the whole, she’s a nice person. (Cô ta có những điểm thiếu sót, nhưng nhìn chung cô ấy là người tốt).
    • A mechanical fault caused the train to come off the rails. (Sự cố về máy móc đã làm cho chuyến tàu trật khỏi đường ray).

    2. Cách sử dụng từ MISTAKE

    Mistake: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những kết từ với “mistake” như: make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn). MISTAKE is the most general term used of everyday situation.

    • Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill.
    • It was a big mistake to leave your umbrella at home.
    • Coming to this place was a big mistake. We only wasted our time.
    • It was a mistake to go there on Sunday.
    • I committed a mistake of leaving our bedroom window open.

    3. Cách sử dụng từ ERROR

    Error: trang trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác. is more suitable for more formal contexts. Some may consider ‘ error’ to be much more severe than ‘mistake’.

    • mistake là những từ đồng nghĩa, cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn.
    • ám chỉ một sai trái về mặt đạo đức, còn mistake ám chỉ sự đánh giá sai.
    • Error là một từ có tính cách trang trọng hơn.

    Ví dụ về cách dùng từ ERROR:

    • The grammatical errors in this Book could not be ignored.
    • The essay contains a number of typing errors.
    • The computer produced an error when the data was incorrect.
    • His speech contained several factual errors.
    • I made an error in my calculations.
    • The telephone bill was too far high due to a computer . (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính.)
    • The computer gave me a 404 error.
    • Your work is full of spelling mistakes /errors. Bài làm của bạn đầy những lỗi chính tả. (có tính cách trang trọng hơn thì dùng errors).

    4. Khi nào dùng DEFECT?

    Defect: nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    • There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)
    • There are serious defects in our management system. (Hệ thống quản lý của chúng ta có những khuyết điểm nghiêm trọng).

    5. Cách sử dụng từ BLUNDER

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “fault”, “mistake”, “error” Và “defect”
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Dấu Hiệu Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chính Xác Đến 99%
  • Phân Biệt “fault”, “mistake”, “error” Và “defect”

    --- Bài mới hơn ---

  • Mistake Vs Fault Vs Error Vs Blunder
  • Effective Vs. Efficient: What’s The Difference?
  • Efficient Vs Effective: Phân Biệt Sự Khác Nhau
  • Cách Nhận Biết Và Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
    1. “Fault”- / fɔ:lt/ : khiếm khuyết hoặc thiếu sót, lỗi lầm, khuyết điểm.

      Dùng khi nói về trách nhiệm của ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của ai đó.

    Ví dụ: It was not his fault that his team lost the match.

    ( Đó không phải lỗi của anh ấy khi đội anh ấy thua trận đấu)

    I like him despite his faults.

    ( Tôi thích ông ấy dù những khuyết điểm của ông ấy)

    There is a fault in the electrical system.

    ( Có một chỗ hỏng trong hệ thống điện)

      Nói về một hành động hoặc một ý nghĩa sai lầm, đem lại một kết quả không như mong muốn ( chủ yếu được thực hiện bởi một người)

      Make a mistake”/ “make mistakes“: phạm sai lầm

      and no mistake“: không còn nghi ngờ gì nữa

      to learn by one’s mistake“: học hỏi qua sai lầm của ai

    Ví dụ: It’s hot today and no mistake.

    ( Không còn nghi ngờ gì nữa trời hôm nay nóng)

    The waiter made a mistake over the bill.

    ( Người phục vụ bàn có một chỗ nhầm lẫn trong hóa đơn)

    You can’t arrest me! There must be some mistake!

    ( Các người không được bắt tôi! Chắc chắn là có sự nhầm lẫn rồi)

      Mang sắc thái trang trọng hơn so với “Mistake” và được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác.

    • Thường được sử dụng trong các văn bản khoa học.
    • make an error”: phạm sai lầm.

    Ví dụ: The essay contains a number of typing errors.

    ( Bài tiểu luận chứa một số lỗi đánh máy)

    The letter was sent to you in error.

    ( Bức thư bị gửi nhầm đến anh)

      “Error” và “Mistake” cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn. Tuy nhiên, “Error” có tính nghiêm trọng hơn, dùng trong trường hợp tính toán sai lầm hoặc phán đoán sai. Còn “mistake” nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải “mistake” và “mistake” được dùng nhiều hơn trong ngữ cảnh hàng ngày.

      Dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

    Ví dụ: There are defects in our educational system.

    (Hệ thống giáo dục của chúng ta có nhiều khuyết điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả
  • Dấu Hiệu Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Và Giả Chính Xác Đến 99%
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Mua Bán Xe Xipo Chính Chủ
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Phân Biệt Fault, Defect, Mistake Và Error

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Effective Và Efficient
  • Sự Khác Nhau Giữa Efficient Vs Effective
  • Cách Kiểm Tra Mã Vạch Sữa Ensure Của Mỹ Hàng Thật Giả
  • Thành Thạo Và Phân Biệt Fit, Suit Và Match
  • Nên Mua Future Neo Fi Hay Future Neo Gt Ạ?
  •  

    Ta có thể nhìn thấy những cụm từ có chứa “fault” như: 

    – Find fault (with somebody/something): cố tìm lỗi của ai đó để phàn nàn.

    – Fault for doing something.

     

    Ex:

    – It was his fault that we were late. (Đó là lỗi của anh ấy khi chúng ta bị đi muộn).

    – It’s not my fault! Don’t blame it on me! (Đây không phải là lỗi của tôi. Đừng có đổ lỗi cho tôi!)

     

     

    Phân biệt Fault, Mistake, Error, Defect

     

    Thường để nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm đem đến kết quả không mong muốn. 

    Cụm từ thường gặp:

    – Make a mistake/make mistakes: phạm phải sai lầm.

    – By mistake: do nhầm lẫn.

    – Common mistake: sai lầm thường gặp.

    – In mistake for something: nhầm lẫn với thứ khác.

     

    Ex:

    – Her essay is full of spelling mistakes. (Bài văn có rất nhiều lỗi chính tả).

    – Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill. (Bồi bàn! Tôi nghĩ hóa đơn có chút nhầm lẫn).

    – She took the green scarf by mistake. (Cô ấy cầm nhầm chiếc khăn màu xanh).

     

    Phân biệt Fault, Mistake, Error, Defect

     

    Mang sắc thái nghiêm trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác. Thường là lỗi phần mềm, máy móc kĩ thuật.

    Một vài cụm từ chứa “error”:

    – Human error: sai sót do con người (không phải máy móc).

    – No room for error: không có chỗ cho sai sót.

     

    Ex:

    – The telephone bill was too far high due to a computer error. (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính).

    – An error message comes up when I try to open the program. (Một thông báo lỗi hiện lên khi tôi đang cố mở chương trình).

     

     

    Ở đây có thể hiểu là sự mâu thuẫn giữa kỳ vọng và thực tế, một lỗi được phát hiện sau khi được ứng dụng vào sản phẩm. Từ này còn có thể hiểu là sự sai sót, hỏng hóc khi tạo ra một thứ gì đó.

     

    Ex:

    – The book contains serious defects. (Cuốn sách chứa lỗi sai nghiêm trọng).

    – Goods with slight defects are sold at half price. (Hàng hóa với lỗi nhẹ được bán bằng nửa giá).

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “Fault”, “Mistake”, “Error” Và “Defect”
  • Cần Hiểu Và Viết Đúng Cụm Từ Ban Chấp Hành Đảng Bộ
  • Cách Kiểm Tra Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Đầy Đủ
  • Cách Nhận Biết Đồng Hồ Seiko Chính Hãng Và Hàng Fake Đúng Đắn
  • Phân Biệt Đồng Hồ Seiko Thật Giả Chính Xác!
  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý Và Một Nhà Quản Trị Giỏi Cần Những Gì?
  • Published on

    Đạo đức và pháp luật là hại khái niệm hoàn toàn khác nhau, đứng trên phương diện pháp luật, đạo đức chỉ là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một tầng lớp xã hội, của một tập hợp người nhất định về thế giới, về cách sống. Nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội.

    1. 1. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
    2. 2. TÌNH HUỐNG T Ì N H H U Ố N G TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNGTÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNHHUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG TÌNH HUỐNG
    3. 3. TÌNH HUỐNG: Vì là bạn thân thiết với nhau nên A đã cho B và C vào nhà hút ma túy, bị công an bắt quả tang. Hỏi A có vi phạm pháp luật không hay chỉ vi phạm đạo đức vì tội “nể bạn”?
    4. 5.  Là một hiện tượng xã hội phản ánh các mối quan hệ hiện thực bắt nguồn từ bản thân cuộc sống của con người.  Đạo đức là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một tầng lớp xã hội, của một tập hợp người nhất định về thế giới, về cách sống. Nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội.
    5. 7.  Là hệ thống các quy tắc xử sự, là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội do Nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền và được thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước.  Mỗi hình thái kinh tế – xã hội đều có một kiểu Nhà nước và một kiểu pháp luật tương ứng. Lịch sử xã hội loài người đã có các kiểu pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa.
    6. 8. SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT
    7. 9. Đều góp phần điều chỉnh hành vi con người cho phù hợp với lợi ích,yêu cầu chung của xã hội, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội Đều là hình thái ý thức xã hội nên chịu sự thay đổi khi tồn tại xã hội thay đổi Đều là hình thái ý thức xã hội nên chịu sự thay đổi khi tồn tại xã hội thay đổi GIỐNG NHAU:
    8. 10. ĐẠO ĐỨC PHÁP LUẬT  Ra đời trước pháp luật  Việc thực hiện mang tính tự giác  Mang tính chủ quan  Phạm vi rộng lớn  Động cơ bên trong mỗi người làm nên hành động  Ra đời khi có sự phân chia giai cấp  Mang tính bắt buộc, cưỡng chế là tất yếu  Mang tính khách quan  Phạm vi hẹp, vì có điều luật vi phạm đạo đức  Do tác động bên ngoài , dẫn tới hành vi KHÁC NHAU:
    9. 11. GIẢI ĐÁP: Mặc dù hành vi cho người bạn kia vào nhà hút heroin của A là vì nể bạn nhưng A đã phạm vào tội “tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” được quy định tại Điều 198 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
    10. 12. Thực hiện bởi Trần Thị Mỹ Lan và nhóm 7 lớp DB_13DQT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Everyday Or Every Day Phan Biet Everyday Or Every Day Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing Và Sales
  • Concept Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Marketing Concept Và Selling Concept
  • Các Quan Điểm Quản Trị Marketing, Ưu Nhược Điểm Của Từng Quan Điểm
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa 2 Mã Màu Rgb Và Cmyk
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Phát Điện Dùng Dầu Diesel Và Dùng Xăng
  • Phân Biệt EVERYDAY or EVERY DAY

    EVERYDAY or EVERY DAY khi dịch nghĩa sang tiếng Việt theo kiểu “bình dân” là MỖI NGÀY . Bản thân tôi và có lẽ nhiều người cũng thường dùng lẫn lộn chúng !!??

    Chúng tôi xin chia sẻ sự khác biệt giữa chúng:

    I.”Everyday” là mộ t tính từ (adjective). Vì vậy, từ này nằm trước danh từ để miêu tả cho danh từ ấy. Mang nghĩa “thông thường, bình thường, lệ thường, mỗi ngày”.

    – These shoes are great for everyday wear .

    Những chiếc giày này thích hợp để mang mỗi ngày.

    – Don’t let the problems of everyday life get you do wn.

    Đừng để những vấn đề của cuộc sống hằng ngày làm bạn buồn.

    – Alex thought he found a diamond ring on the street. It turned out to be an everyday glass stone .

    (Alex tưởng là đã lượm được một chiếc nh ẫ n kim cương ai dè nó lại là cục thủy tinh bình thường hay gặp hằng ngày )

    Những đôi giày này rất tuyệt để mang hàng ngày.

    II.EVERY DAY

    – I learn English EVERY DAY

    -Eve ry day she goes to work on foot. Hàng ngày, cô ta đi bộ đến nơi làm việc.

    * Vì làm nhiệm vụ như 1 trạng từ nên EVERY DAY có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu .

    – I go to the park every day.

    Tôi đến công viên mỗi ngày.

    – I have to work every day this week except Friday.

    Tôi phải đi làm mỗi ngày trong tuần này trừ thứ 6.

    – Every day I feel a little better.

    Mỗi ngày tôi cảm thấy tốt hơn một chút.

    – I read the newspaper every day. (Thứ 2 đến Chúa Nhật – Ngày nào tôi cũng đọc báo cả)

    * EVERY DAY đồng nghĩa với EACH DAY.

    – Trong những câu trên, EVERY DAY làm nhiệm vụ như một trạng từ nhưng trong câu sau đây thì EVERY DAY không làm nhiệm vụ như 1 trạng từ nữa mà trở về là 1 TÍNH TỪ + 1 DANH TỪ và làm chủ ngữ trong câu.

    “I learn English EVERY DAY”

    Cách phát âm

    – Everyday đồng nghĩa với ordinary (thông thường) . Every day đồng nghĩa với each day (mỗi ngày). Vì vậy, một bí quyết nhỏ để sử dụng chính xác everyday và every day là dùng từ đồng nghĩa của mỗi từ vào câu bạn muốn diễn đạt. Nếu ordinary hợp lý thì bạn dùng everyday, còn nếu each day hợp lý thì bạn dùng every day.

    Phân biệt Everyday, Every day và Daily

    – Poverty affects the daily lives of mil lions of people. Nghèo nàn ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của hàng triệu người.

    – The machines are inspected twice daily. Máy móc được kiểm tra hai lần mỗi ngày .

    Để chúng ta thấy rõ hơn sự khác biệt giữa EVERYDAY VÀ EVERY DAY , hãy quan sát ví dụ sau đây:

    – I read the newspaper every day , but it’s mostly filled with everyday stories about politicians and economy.

    (Tôi đọc báo hàng ngày, nhưng chẳng có chuyện gì lạ lùng cả, cũng các chính trị gia và cũng chuyện kinh tế; chuyện hằng ngày).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cách Dùng However, Therefore, But Và So Thật “chuẩn”
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Tòa Sơ Thẩm Và Phiên Tòa Phúc Thẩm Vụ Án Dân Sự
  • Sự Khác Nhau Giữa Require, Request Và Offer Khi Sử Dụng
  • 60 Câu Hỏi Và Trả Lời Phỏng Vấn Quản Trị Mạng Hàng Đầu (Phần 1)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền Thống Của Chúng Ta)
  • Meo Phan Biet Dong San Pham Tang Luc Bo Cung Thai By Hongthanhxuan2020 On Deviantart

    --- Bài mới hơn ---

  • #5 Mẹo Giúp Bạn Nhận Biết Đời Xe Dream Chính Xác Nhất
  • Vợ Và Bồ Cùng Mang Thai, Chồng Đòi Ly Dị Để Đón Con Trai Của Bồ Về
  • Cách Phân Biệt Nhân Sâm Hàn Quốc Và Nhân Sâm Trung Quốc
  • Cách Phân Biệt Nhân Sâm Hàn Quốc
  • Cách Phân Biệt Nhân Sâm Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam
  • Redbull là một dòng sản phẩm nước tăng lực khá nổi tiểng thế giới được sở hữu bởi công ty Red Bull GmbH. Ngày nay, sản phẩm này đã có mặt trên thị trường hơn 30 năm qua và là 1 trong các dòng thức uống ưa thích nhất của các vận động viên thể thao. Nước uống tăng lực này được điều chế ra để kích thích sự hoạt động của bộ não con người do vậy không nên dùng nó như một loại nước giải khát thông thường. Và vấn đề phân biệt nước tăng lực bò húc Thái Lan và Việt Nam là vấn đề được nhiều người quan tâm. Biết cách phân biệt sản phẩm sẽ giúp bạn lựa chọn đúng loại mặt hàng cần thiết để sử dụng.

    Nước uống tăng lực Red bull của Công ty Red Bull Việt Nam, vốn là công ty đầu tiên sản xuất hàng này tại Việt Nam, đang bị làm giả tràn lan. Tình trạng hàng nhái, hàng giả tràn lan thị trường không phải người tiêu dùng nào cũng phân biệt được.

    Có muôn vàn kiểu hàng nhái, từ kiểu lon, màu sắc lon đến dung tích lon. Tuy nhiên, sự nhái, giả tập trung chủ yếu vào hình ảnh 2 con bò húc nhau, nếu không cũng là 2 con trâu, sư tử hay con gì đó tương tự. Có loại còn nhái đúng hiệu 2 con bò húc nhau và lấy tên gọi Red Bull hoặc sản xuất loại nước uống tăng lực chai nhựa 200 ml. Những nhãn mác nhái đó vẫn được đăng ký chất lượng, cấp mã số mã vạch.

    Cách phân biệt nước tăng lực bò húc Thái Lan và Việt Nam qua vỏ lon

    dòng nước tăng lực Thái Lan trên vỏ lon có ghi chữ Thái và dòng chữ Krating Daeng; trong tiếng Thái daeng nghĩa là đỏ, và krating nghĩa là trâu, bò tót. Krating Daeng được bán ở Thái Lan và một số nước ở châu Á với lon có vỏ màu vàng với tên Krating Daeng hay Red Bull Classic. Hai sản phẩm này được sản xuất độc lập với nhau bởi những công ty riêng biệt.

    Trên vỏ lon sản phẩm nước tăng lực Redbull Việt Nam cũng in chữ giống dòng nước tăng lực Bò cụng Thái Lan, nhưng có thêm dòng chữ tiếng việt là “Nước uống tăng lực”.

    Redbull Thái Lan chính hãng là nắp bật có màu đỏ, còn nước tăng lực bò húc Việt Nam nắp bật trắng. Ngoài cái nắp màu đỏ, để phân biệt, người mua có thể xem mã code sản phẩm. Nếu 3 số đầu 893 là của Việt Nam. Còn của Thái thì 3 số đầu là 885.

    Redbull Thái Lan, khi bật nắp có mùi thơm, uống vào có vị ngọt thanh, còn Redbull Việt Nam uống vào có vị hơi gắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 27: Present Perfect And Past Simple
  • Present Perfect Vs. Past Simple: Learn The Key Differences And Never Confuse The Two Again
  • Difference Between Elder And Older
  • Mbr Với Gpt Và Legacy Với Uefi Phân Biệt
  • Phân Biệt Mbr Partition Và Gpt Partition
  • Tổng Hợp Các Kiến Thức Về Cách Phan Biet Da That Va Da Gia Pvc Ngày Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nhận Biết Metan, Etilen, Axetilen Hay, Chi Tiết
  • Nắm Vững Cách Dùng Enough Và Too, Đánh Tan Nỗi Lo Ngữ Pháp
  • Phân Biệt “to” Và “for” Để Hết Sợ Sai Ngữ Pháp
  • Cách Điền Họ Tên Chính Xác Trong Tiếng Anh: First, Middle, Last, Sur, Given
  • Full Name Hay First Name, Last Name, Surname, Given Name, Family Name Là Gì?
  • Tổng hợp các kiến thức về cách phan biet da that va da gia pvc ngày nay

    phan biet da that va da gia Da giả hay còn được dùng với cái tên là simili (PVC) là sản phẩm được làm từ tấm vải lót sau đó được dệt kim bằng Polyester và được nhuộm một lớp nhựa PVC để tạo liên kết. Tiếp theo đó, chúng sẽ được xử lý như tạo vân, nhuộm màu,… để tạo thành simili.

    Da tổng hợp là sản phẩm được làm từ vụn da động vật, trải qua quá trình Polyester và các quá trình khác như tạo vân, nhuộm màu để tạo thành da tổng hợp hay da công nghiệp.

    Trong khi những sản phẩm da thật được làm hoàn toàn từ da bò, da heo, da cừu, trâu, cá sấu,… qua quá trình xử lý hóa chất là thuộc da để tạo ra những sản phẩm bóng, đẹp và bền cùng thời gian mà chúng ta vẫn dùng hàng ngày như ví da, giày da, thắt lưng,…

    phan biet da that va da giaDa thật (da tự nhiên) hay còn gọi là da thuộc, các sản phẩm bằng da thật thường được ghi real leather, genuine leather, genuine leather (da bò), 100% leather…

    Các loại da thường được sử dụng như là da trâu, da bò (giày dép, ví, thắt lưng, áo…), da heo (ví) và da cừu (áo khoác, găng tay), ngoài ra còn các loại da bò non, da dê, da ngựa, da đà điểu, da cá sấu thường dùng cho các sản phẩm cao cấp.

    Các loại da này phải qua một quá trình xử lý gọi là thuộc da. Quá trình này để da không bị mục theo thời gian và làm bóng da để da đẹp hơn. Trước khi làm ra thành phẩm da còn được phủ một lớp sơn để tạo độ bóng và màu sắc. Các sản phẩm làm từ da có giá thành khá cao.

    Da tự nhiên (da thuộc) chia làm 2 loại:

    Một tấm da thuộc có độ dày tùy thuộc vào tuổi, và loại động vật được lấy da để thuộc. Lớp da dày này có thể tách ra làm nhiều lớp. Da top-grain là lớp trên cùng của bộ da. Lớp trên cùng này dày khoảng 1.0 -1.5mm và cũng là phần tốt và đẹp nhất của tấm da.

    Da top-grain được chia làm hai loại: Da nguyên trạng (full grain) và da điều chỉnh (corrected grain). Da nguyên trạng được để giữ nguyên trạng thái tự nhiên, không điều chỉnh hạt da.Trong khi đó Da điều chỉnh được tác động bề mặt để giảm các vết xước, làm nổi để phát triển các hiệu ứng.

    Hầu hết các khách hàng ưa chuộng da điều chỉnh vì dễ lau chùi khi có đổ nước. Loại da này có lớp bảo vệ bề mặt và chống trầy xướctrong khi da nguyên trạng không có.

    Da nguyên miếng đặc tính rất bền, không bị nổ da trong quá trình sử dụng, và càng dùng da sẽ càng mềm mại hơn. Khi sử dụng quý khách nên lưu ý tránh để bề mặt da bị ma sát nhiều, đặc biệt ở các góc túi, ví để đảm bảo độ bền đẹp của sản phẩm.

    Da tách lớp là lớp dưới của bộ da sau khi đã lấy đi phần da trên cùng. Nó có thể được xử lý thành da lộn hoặc da tách lớp & phủ bề mặt. Da tách lớp và phủ bề mặt (coatedsplit) thường cứng và kém bền hơn da top-grain. Do lớp da thật bên trong và lớp phủ nhân tạo bên ngoài có độ dãn nở khác nhau, nên trong điều kiện thời tiếtnóng ẩm như ở VN, da vẫn có thể bị bong tróc, gãy nếp sau một thời gian sử dụng nhất định.

    Độ bền của da tách lớp phụ thuộc nhiều vào chất lượng của lớp phủ nhân tạo trên bề mặt da, điều này bằng mắt thường rất khó đánh giá. Tuy nhiên ưu điểm của da tách lớp và phủ bề mặt, là có thể tạo nên những tấm da có độ cứng nhất định, phù hợp để chế tác các loại túi, ví có form cứng, hộp rất thời trang- Điều mà da nguyên miếng rất khó làm được (vì da nguyên miếng càng dùng sẽ càng mềm, và nếu để lớp da miếng thật dày để có độ cứng cần thiết thì túi/ví lại quá nặng, không tiện sử dụng).

    Da tách lớp và phủ bề mặt vẫn có thể chế tác để có vân da gần giống như da thật nguyên miếng, tuy nhiên khi nhìn mặt cắt của da có thể thấy lớp da không đồng nhất (tách làm hai lớp), chất da cứng hơn, bề mặt da không có các lỗ chân lông như da miếng, hoặc nếu có thì là do chế tác tạo nên, vì thế mặt da rất đồng đều không tự nhiên, khi bấm vào bề mặt da thì độ đàn hồi của da kém hơn.

    II. phan biet da that va da gia – Đặc điểm các loại da thật

    1. Da lợn: Lỗ chân lông hiện ra trên bề mặt tròn và thô, hơi nghiêng, cứ ba lỗ chụm lại với nhau. Trên mặt thấy khá nhiều những hình tam giác nhỏ, sờ tay vào thấy cứng, phẳng,rắn, thường dùng để làm giày dép da, vali và túi.

    2. Dabò/ trâu: Da bò, lỗ chân lông có hình tròn, thẳng, không khít lại với nhau và phân bố đều. Còn da trâu thì lỗ chân lông to hơn, số lỗ ít hơn, mềm nhão hơn da bò, trông không được mịn và đẹp như da bò. Hai loại này thường được dùng làm giày, dép da.

    3. Da ngựa: Lỗ chân lông có hình bầu dục, không rõ ràng, to hơn lỗ chân lông của da bò, sắpxếp có quy tắc, trên mặt xốp mềm, tối màu. Dùng để làm vali, túi.

    4. Da dê (sơn dương): Trên mặt da có những đường vân hình vòng cung mà trên đó có 2-4 lỗ chân lông to, xung quanh có những lỗ nhỏ. Mặt da trông mịn, thớ chặt, sờ vào thấydẻo. Thường dùng dể làm bao tay, túi xách, đồ mặc đi săn.

    5. Da cừu: Mỏng, mềm, lỗ chân lông nhỏ li ti và có hình bầu dục, cứ mấy lỗ kết hợp với nhau thành hàng dài, phân bố đều khắp. Thường dùng làm túi xách.

    6. Da cá sấu: khác hẵn với những loại da trên, da cá sấu gò ghề, bề mặt da có cấu tạo không đồng nhất, mỗi phần da có một cấu trúc riền biệt, đây chính là “giá trị vàng “của da cá sấu.

    phan biet da that va da gia – Kiểm tra da bằng cách nào

    • Da bò là một loại chất liệu tốt, có độ bề cao và có giá thành đắt hơn so với một số chất liệu da, Pu khác. Được dùng trong các dòng sản phẩm thời trang , nội thất cao cấp. Vì vậy, với giá trị của da bò được nhiều người tin dùng, các sản phẩm da có có in dòng chữ “” Genuine Leather” (Da thật), không thể phân biệt da bò thật sự.
    • Với những công nghệ tiên tiến hiện nay, trong sản xuất da bò được chia thành các dòng: Full Grain, tiếp đến là Top Grain, Genuine Leather và cuối cùng là Bonded Leather. Đối với những khách hàng, lần đầu tiên tiếp xúc hoặc nhận được từ “Da bò thật”, mà chưa tìm hiểu nhiều về dòng sản phẩm này sẽ nghỉ là đó thật sự là dòng sản phẩm chất lượng cao, nhưng thật tế thì chưa thể chắc chắn được.
    • Đối với một số khách hàng lần đầu tiên tôi tiếp xúc hoặc nhận được từ “Da Bò Thật”, một số người nghĩ từ “Da Bò Thật” có nghĩa là họ sẽ được sở hữu một sản phẩm với chất lượng đỉnh nhất. Trong thực tế, đó chưa chắc là loại tốt nhất hiện có trong ngành công nghiệp Da trên thế giới hiện tại. (Da bò, Genuine Leather hiện nay được sử dụng phổ biến tại Việt Nam và thế giới)

    Nếu bạn đang muốn chọn mua cho mình một chiếc thắt lưng da bò thật. Bạn cần phải tham khảo những cách phân biệt da bò thật để kiểm tra tính “thực” của chiếc thắt lưng da bò thật mà bạn sắp đầu tư mang về nhà.

    6 phan biet da that va da gia theo cách thông thường

    – Da bò thật được làm từ da động vật (Da Bò, Da Ngựa…) – nên nó phải có mùi giống như mùi da.

    – Da bò thật có thể có mùi thơm hoặc không thơm, nhưng nó không bao giờ có mùi giống như một túi nhựa. Sử dụng mẹo này, khi một Người bán hàng nào đó nói với bạn rằng, “Nó có mùi giống nhựa, Bởi vì đó là một sản phẩm mới” thì bạn có thể không nên tin vào lời nói này.

    phan biet da that va da gia – Da thật khi nhìn sẽ giống như làn da.

    – Nhìn kỹ vào bề mặt của da. Nếu bạn nhìn thấy bề mặt không đồng đều trên da, nó có thể là một chất liệu da thật, vì da thật sự không bao giờ hoàn hảo bằng phẳng tuyệt đối.

    – Da bò thật sẽ bí những nếp nhăn và trầy nhẹ. Kết cấu và đường vân trên da thật sẽ không đồng đều.

    TUY NHIÊN, công nghệ ngày nay rất tiên tiến. Các nhà sản xuất mặc dù “giả” nhưng nhìn cũng rất “thật”. Nên xem xét nhiều yếu tố để quyết định Da bò thật hay giả.

    – Dùng ngón tay chạm vào sản phẩm da. Da thật sẽ có cảm giác mềm mại, mịn màng và tự nhiên. Dù bề mặt của da đó như thế nào, bạn cũng sẽ không hề cảm thấy “gập ghềnh” và “thô”.

    phan biet da that va da gia – Nếp nhăn trên da bò thật

    Để phan biet da that va da gia bạn hãy ấn hoặc bóp vào sản phẩm da ở bất kỳ vị trí nào. Khi đó, Trên bề mặt phải nhìn giống như “bị kéo dùn” khi bạn đặt một vết lõm trên đó. Da giả thường kém linh hoạt, và bề mặt da hầu như không bị ảnh hưởng bởi áp lực của bạn.

    • Nếp nhăn xuất hiện khi ép = Genuine Leather
    • Không nhăn = Fake Leather

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tăc Chính Tả Và Bài Tập Chính Tả Phân Biệt L/n, Ch/tr, X/s, Gi/d/, C/q/k, I/y (Tham Khảo)
  • Cách Phân Biệt Đẩy Mụn, Nổi Mụn, Dị Ứng Và Kích Ứng
  • Phân Biệt Trợ Từ De (で) Và Ni (に) Dùng Để Chỉ Nơi Chốn
  • Ni Và De: Cách Lựa Chọn 2 Loại Trợ Từ Chỉ Vị Trí Trong Tiếng Nhật
  • Xăng Và Cách Phân Biệt, Lựa Chọn Các Loại Xăng A92, A95, E5 Sao Cho Phù Hợp Với Ô Tô, Xe Máy
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100