Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

    Câu 1/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

    +) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

    – Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

    PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

    +) Quì tím không đổi màu là NaCl.

    – Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

    PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    Câu 2/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

    +) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

    – Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

    PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

    – Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

    +) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

    PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

    +) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

    +) Quì tím hóa xanh là KOH

    +) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

    – Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

    PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

    Câu 3/

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

    +) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

    +) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

    PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

    $Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

    b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

    +) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

    +) Chất rắn tan: Na2CO3

    +) Chất rắn không tan là BaSO4.

    PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

    – Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

    +) Chất rắn nào không ta là: Cu

    +) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

    – Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

    +) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

    $2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

    $Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

    $AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

    $ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Chiết Xuất Bằng Phương Pháp Co2 Siêu Tới Hạn – Tinh Dầu Hà Na

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Khoa Học & Công Nghệ Bình Dương
  • Nguyên Lý Cơ Bản, Quy Trình Chiết Siêu Tới Hạn
  • Chuyên Luận Dược Liệu (Herba Ephedrae)
  • Chiết Xuất Rau Má – Cứu Tinh Của Da Nhạy Cảm, Dầu Mụn
  • Một Số Phương Pháp Sản Xuất Tinh Dầu
  • 1. Lịch sử của phương pháp:

    Những đặc tính của khí nén CO2 đã được quan tâm cách đây hơn 130 năm. Năm 1861, Gore là người đầu tiên phát hiện ra CO2 lỏng có thể hoà tan camphor và naphtalen một cách dễ dàng và cho màu rất đẹp nhưng lại khó hoà tan các chất béo. Tuy nhiên, từ năm 1875-1876 Andrew lại là người nghiên cứu về trạng thái siêu tới hạn của CO2, tức là CO2 chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí nhưng vẫn chưa đạt ở dạng khí hoàn toàn mà ở điểm giữa của hai trạng thái lỏng- khí. Những kết quả của ông đo về áp suất, nhiệt độ CO2 ở trạng thái này rất gần với các số liệu mà hiện nay đang sử dụng.

    Một thời gian sau, Buchner (1906) cũng công bố về một số hợp chất hữu cơ khó bay hơi nhưng lại có khả năng hoà tan trong SCO2 cao hơn nhiều trong CO2 lỏng.

    Năm 1920 – 1960 hàng loạt các công trình nghiên cứu về dung môi ở trạng thái siêu tới hạn ra đời. Đó là các dung môi như: ethanol, methanol, di-ethyl ether…  và các chất tan dùng để nghiên cứu: các chất thơm, tinh dầu, các dẫn xuất halogen, các tri-glycerid và các hoạt chất hữu cơ khác.

    Mặc dù vậy CO2 vẫn được lựa chọn dùng trong phương pháp này vì  nó có các tính chất mà dung môi khác không có.

    Cho đến thập kỷ 80, công nghệ SCO2 mới thật sự phổ biến và được nghiên cứu một cách sâu rộng hơn.

    2. Phương pháp SCO2

    2.1. Nguyên tắc của phương pháp

    Bất kỳ dung môi nào cũng sẽ ở trạng thái siêu tới hạn nếu tồn tại ở nhiệt độ và áp suất trên giá trị tới hạn.

    Đối với mỗi chất thông thường, dưới mỗi một điều kiện nhất định chúng sẽ tồn tại ở một trạng thái nào đó trong 3 trạng thái rắn, lỏng và khí. Nếu nén chất khí tới một áp suất đủ cao, chất khí sẽ hóa lỏng. Tuy nhiên, có một giá trị áp suất mà ở đó, nếu nâng dần nhiệt độ lên thì chất lỏng cũng không thể trở về trạng thái khí, mà rơi vào một vùng trạng thái đặc biệt gọi là trạng thái siêu tới hạn (supercritical). Vật chất ở trạng thái này mang nhiều đặc tính của cả chất khí và chất lỏng, nghĩa là dung môi đó mang tính trung gian giữa khí và lỏng.

    Vì vậy khi CO2 được đưa lên nhiệt độ, áp suất cao hơn nhiệt độ, áp suất tới hạn của nó (31oC, 73,8 atm), CO2 sẽ chuyển sang trạng thái siêu tới hạn.

    Tại trạng thái này CO2 mang hai đặc tính: Đặc tính phân tách của quá trình trích ly và đặc tính phân tách của quá trình chưng cất.

    Nó có khả năng hoà tan rất tốt các đối tượng cần tách ra khỏi mẫu ở cả 3 dạng rắn, lỏng, khí. Sau quá trình chiết, để thu hồi sản phẩm chỉ cần giảm áp suất thấp hơn áp suất tới hạn thì CO2 chuyển sang dạng khí ra ngoài còn sản phẩm được thoát ra ở bình hứng.

    Ở mỗi điều kiện nhiệt độ, áp suất khác nhau sẽ tương ứng với mỗi một đối tượng cần chiết tách khác nhau.

    Sơ đồ bộ chiết siêu tới hạn

    2.2. Ưu điểm của phương pháp SCO2 so với các phương pháp truyền thống.

    * Sản phẩm có chất lượng cao: Đối với tinh dầu thì có màu, mùi tự nhiên, không lẫn nhiều thành phần không mong muốn, với các hợp chất tự nhiên thì tách được các chất có hoạt tính cao.

    * Tách các hoạt chất với hàm lượng cao

    * Không còn lượng dung môi dư thừa.

    * Không gây ô nhiễm môi trường.

    * Là một phương pháp có công nghệ cao và an toàn với các sản phẩm tự nhiên

    * Bảo toàn trọn vẹn tính năng tác dụng của hoạt chất giúp cho hiệu quả điều trị của chế phẩm dược liệu sẽ đạt ở mức tối đa nhất.

    * Phân tách các hoạt chất tinh khiết, loại bỏ các hoạt chất không cần thiết do đó làm giảm độc hại cho cơ thể, chế phẩm sẽ an toàn hơn.

    * Có khả năng tạo ra các nguyên liệu dược liệu dạng Nano từ đó có thể bào chế các hoạt chất siêu dẫn, siêu thấm, siêu chọn lọc rất giá trị đối với y học hiện đại trong tương lai.

    2.3. Ưu điểm của dung môi SCO2

    * Tính chất hoá lý của SCO2

    CO2 ở trạng thái siêu tới hạn có các đặc tính nổi bật như:

    – Sức căng bề mặt thấp

    – Độ nhớt thấp

    – Độ linh động cao

    – Tỉ trọng xấp xỉ tỉ trọng của chất lỏng

    – Khả năng hòa tan dễ điều chỉnh bằng nhiệt độ và áp suất

    * Ưu điểm so với các dung môi khác

    – CO2 là một chất dễ kiếm, rẻ tiền vì nó là sản phẩm phụ của nhiều ngành công nghệ hoá chất khác.

    – Là một chất trơ, ít có phản ứng kết hợp với các chất cần tách chiết.

    – Không làm ô nhiễm môi trường.

    – Không bắt lửa, không duy trì sự cháy.

    – CO2 không độc với cơ thể, không ăn mòn thiết bị.

    – Có khả năng hoà tan tốt các chấtỏ tan hữu cơ ở thể rắn cũng như lỏng, đồng thời cũng hoà tan lẫn cả các chất thơm dễ bay hơi. Có sự chọn lọc khi hoà tan, không hoàụ tan cácỏ kim loại nặng và dễ điều chỉnh các thông số trạng thái để có thể tạo ra các tính chất lựa chọn  khác nhau của dung môi.

    – Khi CO2 hoá hơi không để lại cặn độc hại.

    * Các chất có khả năng tan tốt trong SCO2

    – Các aldehyd, ceton, ester, alcohol, và các halogen-cacbon có phân tử lượng nhỏ và trung bình.

    – Các hydrocacbon mạch thẳng, không phân cực, phân tử lượng thấp và có mạch cacbon dưới 20, các hydrocacbon thơm có phân tử lượng nhỏ.

    3. Ứng dụng của phương pháp SCO2 trên thế giới và Việt Nam.

    Hiện nay công nghệ chiết bằng SCO2 đã và đang được áp dụng phổ biến để chiết tách các hoạt chất sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, các hoạt chất thiên nhiên… Một số nước đã ứng dụng công nghệ này ở quy mô công nghiệp với một số sản phẩm nhất định, trong đó Đức là nước đầu tiên có nhà máy công nghiệp tách loại cafein ra khỏi nhân cà phê áp dụng công nghệ SCO2  do hãng HAG.A.G xây dựng vào năm 1979.

    3.1. Ứng dụng trong công nghệ tách cafein trong cà phê và chè.

    Ngành công nghệ nước giải khát hiện nay đang rất phát triển và thị hiếu  của ngưòi tiêu dùng cũng ngày một nâng cao. Điều này  đòi hỏi các nhà sản xuất phải luôn tìm kiếm các công nghệ mới để có thể đáp ứng được chất lượng và thị hiếu người tiêu dùng. Trong công nghệ nước uống  cà phê và chè thì việc loại cafein, một chất kích thích thần kinh không có lợi cho sức khoẻ và gây vị chát đang là điểm quan tâm hiện nay của các nhà công nghệ.

    Giải pháp hữu hiệu là sử dụng công nghệ SCO2 để chiết tách cafein ra khỏi cà phê và chè, và đã được áp dụng làn đầu tiên ở Châu âu, sau đó là Bắc Mỹ. Với công nghệ này hàm lượng cafein có thể giảm xuống chỉ còn < 0,1% trong sản phẩm.

    3.2. Các ứng dụng khác.

    – Phương pháp SCO2 cũng được áp dụng để chiết các hoạt chất từ hoa huplon để dùng trong công nghệ bia và dược phẩm với sản lượng lớn (ở Đức sản lượng chiết hoa huplon bằng công nghệ SCO2 là 10.000 tấn/ năm), sản xuất sản phẩm thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp và sản phẩm không cholesterol hoặc các sản phẩm chức năng khác.

    – Đối với nghành mỹ phẩm và công nghệ sinh học, phương pháp SCO2 dùng để chiết tách các tinh dầu, nhất là các tinh dầu quý hiếm như: tinh dầu lavande, hoàng đàn, hương lau, nhài, bưởi, trầm hương, quế, hồi, hùng chanh để phục vụ cho công nghiệp sản xuất nước hoa, đặc biệt là các loại nước hoa cao cấp và trong thực phẩm. Tinh dầu được chiết bằng phương pháp này có đặc trưng tự nhiên nhất, độ tinh khiết rất cao. Tách các hoạt chất hữu ích từ nghệ, chè, gừng để làm chất chống oxy hoá, kem dưỡng da, ví dụ như chiết polyphenol từ chè xanh để làm chất chống nhăn da, chống oxy hoá, giữ ẩm cho da và polyphenol có trong kem đánh răng có tác dụng diệt khuẩn, hoặc chiết hoạt chất từ cây lô hội làm kem làm trắng da..

    – Còn trong nghành dược phẩm, công nghệ dùng SCO2 đang được nghiên cứu để chiết tách các hoạt chất chữa bệnh hoặc tăng cường sức khoẻ từ các nguồn nguyên liệu thảo mộc. Ví dụ như chiết Diosgenin từ Nần nghệ, chiết quercetin từ vỏ củ Hành tây, chiết xuất dầu gấc từ Gấc, chiết xuất artemisinin từ Thanh hao hoa vàng.

    – Không những áp dụng phương pháp này trong các nghành công nghiệp sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, hiện nay trên thế giới còn nghiên cứu phương pháp này đối với các ngành công nghiệp khác. Tại Bỉ, người ta đang nghiên cứu để đưa công nghệ SCO2 vào việc tách các nguyên tố hiếm và các nguyên tố phóng xạ trong nghành công nghiệp xạ hiếm. Do đó ta có thể thấy việc sử dụng phương pháp dùng SCO2 sẽ mở ra một phương pháp kỹ thuật mới mà tiềm năng của nó có tác động lớn đến nhiều nghành công nghiệp quan trọng trên thế giới.

    Theo hoahocngaynay

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Chiết Suất Tinh Dầu Thiên Nhiên Hiệu Quả Nhất
  • Phân Biệt Chiết Khấu Thương Mại Và Chiết Khấu Thanh Toán
  • Chiết Khấu Là Gì? Bí Quyết Sử Dụng Chiết Khấu Không Làm Giảm Giá Trị
  • Khái Niệm, Phân Loại, Đặc Điểm Và Các Phương Pháp Tinh Chế Hợp Chất Hữu Cơ
  • Trung Tâm Dữ Liệu Thực Vật Việt Nam
  • So Sánh Máy Đắp Măt Na Foreo Ufo 2 Và Foreo Ufo

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Máy Đắp Mặt Nạ Foreo Ufo Chi Tiết Nhất Cho “gà Mờ”
  • Tại Sao Nên Mua Ultraviewer Chứ Không Phải Teamviewer?
  • Phần Mềm Ultraviewer Là Gì? So Sánh Ultraview Với Teamview
  • Về Việc Ultraviewer Hợp Tác Với Nhà Mạng Để Chặn Teamviewer
  • Lựa Chọn Vga Nào Cho Nhu Cầu Sử Dụng ?
  • TRONG NĂM NAY FOREO ĐÃ CHO RA ĐỜI PHIÊN BẢN 2 CỦA UFO. VẬY GIỮA FOREO UFO 1 VÀ FOREO UFO 2 CÓ ĐIỂM GÌ KHÁC BIỆT ? HÃY CÙNG LivingUp TÌM HIỂU NHÉ!

    Về thiết kế của Foreo UFO 1 và Foreo UFO 2

    Hầu hết các sản phẩm nhà Foreo luôn ưu tiên sự nhỏ gọn, tiện lợi khi mang theo. Máy đắp mặt nạ Foreo UFO 1 và Foreo UFO 2 này cũng vậy. Với thiết kế nhỏ gọn, chắc chắc giúp bạn có thể dễ dàng mang theo bất kì đâu. Hiện tại Foreo UFO 1 và UFO 2 đều có 03 màu để bạn có thể lựa chọn:

    – Foreo UFO màu xanh nhạt

    – Foreo UFO màu hồng nhạt

    Về liệu pháp chăm sóc da của Foreo UFO 1 và Foreo UFO 2 Máy đắp mặt nạ Foreo UFO 1:

    Là sản phẩm đầu tiên mang phương pháp trị liệu bằng ánh sáng Led. Giúp kích thích sản sinh collagen, chống lão hóa giúp da được tươi trẻ. Đặc biệt là không làm đau rát hay khó chịu trong quá trình sử dụng. Đèn RGB Led của UFO gồm:

    – Đen Led màu đỏ: Kích thích sản xuất collagen, nâng cơ, chống lão hóa

    – Đèn Led màu xanh lá: Làm sáng và đều màu da

    – Đèn Led màu xanh dương: Hỗ trợ điều trị mụn và kích thích tuần hoàn máu cho da mặt hồng hào

    Máy đắp mặt nạ Foreo UFO 2:

    Liệu pháp chăm sóc da và trị liệu bằng ánh sáng ở bản UFO 2 là một bước nâng cấp khá lớn. Khi có đến 8 màu led với dải bước sóng rộng. Thập chí Foreo còn nói rằng UFO 2 sẽ đem đến cho bạn một vẻ đẹp kéo dài hàng thập kỷ.

    – Đèn Led màu đỏ: Kích thích sản xuất collagen và elastin giúp làm săn chắc và nâng cơ

    – Đèn Led màu xanh dương: Tiêu diệt vi khuẩn, ngăn ngừa mụn trứng cá

    – Đèn Led màu xanh lá: Làm đều màu tông da, mờ vết thâm và làm sáng các vùng da

    – Đèn Led màu trắng: Giúp săn chắc da, giảm bọng mắt, tái tại tự nhiên da và tạo hiệu ứng trẻ hoá

    – Đèn Led màu tím: Giúp loại bỏ độc tố, tăng cường rạng rỡ, làm dịu viêm và đẩy nhanh quá trình chữa lành

    – Đèn Led màu cam: Giảm tác hại của ánh nắng mặt trời

    – Đèn Led màu vàng: Chăm sóc vùng tổn thương, làm dịu vết cháy nắng

    – Đèn Led màu lam: Giúp chống viêm làm dịu làn da căng thẳng

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sanh Su Giong Va Khac Nhau Cua Centos Vs Ubuntu
  • Centos Là Gì? Tất Tần Tật Về Hệ Điều Hành Centos
  • So Sánh Hai Kiểu Cấu Trúc Dữ Liệu List Và Arraylist Trong .net Bằng C#
  • Series C# Hay Ho: So Sánh 2 Object Trong C# (Deep Compare)
  • So Sánh Xe Hyundai Tucson 2022 Và Mazda Cx
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt So2 Và Co2 Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Biết Ghi Nợ Tài Khoản Nào Và Ghi Có Tài Khoản Nào?
  • Cách Phân Biệt Cua Đinh Và Baba. Cua Đinh Khác Ba Ba Chỗ Nào?
  • Cua Đinh Khác Ba Ba Chỗ Nào? Cách Phân Biệt Cua Đinh Và Ba Ba
  • Hiện Tượng Từ Vựng Tiếng Việt Âm Đầu ‘d
  • Phân Biệt Cách Dùng Although, Despite, In Spite Of, Though, Even Though Và Bài Tập
  • Nhận biết SO2 và CO2, các cách phân biệt CO2 và SO2

    Để nhận biết co2 và so2, ta sử dụng thuốc thử phân biệt so2 và co2

      Để phân biệt khí co2 và khí so2 có thể dùng dung dịch Br2: khí SO2 Làm nhạt màu đỏ nâu của dung dịch Br2

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

      Có thể phân biệt khí co2 và so2 bằng dung dịch KMnO4: màu dung dịch thuốc tím bị nhạt đi

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

      Phân biệt co2 và so2 bằng dung dịch H2S: Tạo ra bột màu vàng

    SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

      Có thể phân biệt khí co2 và so2 bằng dung dịch I2: dung dịch I2 nhạt màu vàng

    SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI

      Dung dịch Ca(OH)2 dư: SO2 làm cho nước vôi trong bị vẩn đục

    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

    – Cách nhận biết CO2

      Dung dịch Ca(OH)2 dư: CO2 làm nước vôi trong bị vẩn đục

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    Cách phân biệt so2 và co2 theo cách dễ dàng nhất

    MIGCO xin giới thiệu cho các bạn 2 cách dễ nhất để phân biệt SO2 và CO2:

    Cách 1: Phân biệt CO2 và SO2 bằng thuốc tím hoặc Br2. Vì trong 2 khí CO2 và SO2 thì chỉ có khí SO2 là có tính khử nên sử dụng chất oxi hóa sẽ nhận biết được khí này.

  • Do số oxi hóa của lưu huỳnh ( S) đang ở +4 có thể nhường 2 electron để xuất hiện quá trình oxi hóa. Mà khí CO2 với số oxi hóa của cacbon ( C) đang ở mức cao nhất là +4 rồi thế nên không thể làm mất màu thuốc tím được khi bạn thực hiện cho 2 khí này tiếp xúc ở cùng một điều kiện phản ứng như nhau.
  • Với phương trình SO2 phản ứng cùng thuốc tím như sau:

    Cách 2: Phân biệt SO2 và CO2 bằng cánh hoa hồng:

    Để phân biệt co2 và so2 không dùng thuốc thử, ta chỉ cần sử dụng cánh hoa hồng để nhận biết 2 khí co2 và so2

    Như chúng ta đã biết ở trên thì khí SO2 là một chất khử mạnh khi số oxi hóa của lưu huỳnh ( S) đang ở mức +4 có thể lên đến mức +6 khi thích hợp.

    Và cánh hoa hồng chứa chất red rose pigment chính là một trong những yếu tố làm thay đổi số oxi hóa của S. Chất này tạo màu đỏ cho hoa hồng và khi gặp khí SO2 chúng sẽ nhanh chóng bị oxi hóa biến thành reduced pigment có màu trắng.

    Bằng cách thử này và quan sát hiện tượng chúng ta dễ dàng nhận ra được đâu là SO2 và đâu là CO2 vì khí CO2 không làm mất màu cánh hoa hồng.

    Thông tin cơ bản về khí SO2 và CO2

    Ứng dụng khí SO2:

    Khí SO2 là một hợp chất hóa học sản phẩm chính tạo ra của sự đốt cháy các hợp chất lưu huỳnh. Khí SO2 là một khí độc, mùi hắc, không màu và nặng hơn không khí, có thể tan trong nước.

    SO2 (axit sunfurơ) trong tự nhiên được sinh ra nhờ các quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch hoặc từ quá trình nấu chảy các loại quặng nhôm, đồng, kẽm, chì, sắt.

    Lưu huỳnh điôxit có điểm nóng chảy của khí SO2 là -72,4 độ C và điểm sôi là – 10 độ C. Khí SO2 là 1 oxit axit, vừa là chất khử, đồng thời là chất Oxi hóa.

    • Dùng để sản xuất axit sunfuric (H2SO4)
    • Nó là nguyên liệu tẩy trắng cho giấy, bột giấy, dung dịch đường…
    • Dùng làm chất bảo quản hiệu quả cho các loại mứt quả sấy khô
    • Tính kháng khuẩn và chống oxy hóa khi sản xuất rượu vang

    Ứng dụng khí CO2:

    Khí CO2 với các tên gọi Điôxít cacbon, thán khí, anhiđrít cacbonic, khí cacbonic hay cacbon đioxit là một hợp chất khí hóa học không màu được biết đến rộng rãi.

    Là khí gây ngạt khi hít thở phải ở nồng độ cao tạo ra vị chua trong miệng và cảm giác đau nhói ở mũi và cổ họng. Vì là hợp chất đã bị oxi hóa hoàn toàn nên không cháy, không hoạt động lắm về mặt hóa học.

    • Dùng CO2 nhiều trong công nghệ thực phẩm để tạo gas trong nhiều loại thức uống phổ biến như nước coca, pepsi, 7up,…
    • Ứng dụng tính chất đặc biệt CO2 ở dạng rắn không nóng chảy mà chỉ xảy ra thăng hoa, người ta đã dùng nó để bảo quản thực phẩm tươi sống.
    • Trong công nghiệp thì khí Co2 được dùng làm khí chữa cháy, ứng dụng cho luyện kim như sản xuất khuôn đúc tăng độ cứng.
    • Dùng làm khí bảo vệ hàng cho sản xuất và xây dựng, ngoài ra chất khí này còn được dùng làm nguyên liệu để chế biến và sản xuất ra methanol, urê…

    Tìm hiểu thêm: SO2 là khí gì? Ứng dụng của khí SO2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ch Và Tr
  • Quy Tắc Chính Tả Phân Biệt L/n, Ch/tr, X/s, Gi/d/, C/q/k, I/y
  • 6 Cách Phân Biệt Bạc Thật Bạc Giả Khi Mua Trang Sức Như Chuyên Gia
  • 5 Cách Nhận Biết Bạc Thật Hay Giả Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
  • Cách Phân Biệt Tôm Sạch Với Tôm Được ‘tiêm Hóa Chất’
  • Cách Phân Biệt Tôm Tươi, Sạch Với Tôm Bơm Hóa Chất Độc Hại
  • Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là gì ?

    A. Nước Brôm.

    B. CaO.

    C. Dung dịch NaOH.

    D. Dung dịch Ba(OH)2

    Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là những chất oxi hóa mạnh như Br2, KMnO4, I2, H2O2 . . .

    Trong câu hỏi ngày hôm nay chúng ta sẽ không có đáp án KMnO4 nữa, vậy dùng chất nào để có thể phân biệt co2 và so2 được ?

    Những bạn nào đã đọc qua bài viét trước đây thì chắc chắn sẽ chọn được đáp án bằng phương pháp loại trừ hoặc chọn chính xác được chất đó luôn rồi.

    Tuy nhiên, để giúp học sinh thpt hiểu rõ hơn thì bài viết này sẽ phân tích giúp các em nắm được bản chất cũng là yêu cầu cuối cùng mà người ra đề yêu cầu học sinh cần nắm được.

    Khi phân tích khí co2, học sinh lớp 8 có thể biết được đây là một oxit axit và cacbon trong hợp chất trên có hóa trị IV số hóa trị là 4 và số oxi hóa là +4 như vậy là cao nhất của cacbon mà các em cần biết rồi. Do vậy, cacbon không thể tăng hóa trị thêm được nữa cũng tương đương với khả năng nhường electron để trở thành chất khử là không thể. Từ đó, hợp chất co2 khi gặp chất oxi hóa mạnh cỡ nào đi chăng nữa thì cũng không thể hiện được tính khử nên khó có thể nhận biết được bằng nước brom hay NaOH thậm chí CaO cũng khó nhận ra được sự có mặt của CO2 nếu như không thực hiện những bước cần thiết khác.

    Như vậy, CO2 có thể sử dụng được CaO hoặc Ba(OH)2 để nhận biết.

    Khi phân tích khí so2, học sinh lớp 8 cũng biết được lưu huỳnh trong hợp chất trên có hóa trị IV, số hóa trị là 4 tương đương với số oxi hóa là +4. Nhưng khác với co2, so2 còn có một mức oxi hóa cao hơn nữa là +6 như vậy nếu gặp chất oxi hóa mạnh nó có thể nhường thêm 2 electron để tăng số oxi hóa của mình lên.

    Bên cạnh đó, so2 cũng là một oxit axit nên tác dụng được với bazơ, oxit bazơ như co2. Do vậy, khi sử dụng cách nhận biết tương tự như co2 là khó có thể nhận biết ra được.

    Khi quay trở lại đáp án, chúng ta có ngay nước brom là một dung dịch có tính oxi hóa cao do vậy khi sục so2 vào dung dịch nước brom trên thì sẽ xuất hiện phản ứng giữa so2 và dung dịch Br2. Bình thường, dung dịch nước brom sẽ có màu vàng nhưng khi sục khí so2 vào thì sẽ xuất hiện phản ứng làm mất màu dung dịch brom.

    SO2 + Br2 + 2H2O = H2SO4 + 2HBr

    Cũng làm tương tự như vậy với CO2 thì chúng ta sẽ không thu được hiện tượng nào sau khi thổi. Do vậy, sử dụng nước brom sẽ dễ dàng phân biệt được co2 và so2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol
  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O
  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Phân Biệt Nhà Cấp 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sữa Ensure Mỹ Xách Tay Thật Và Giả, Địa Chỉ Mua Sữa Uy Tín
  • Bỏ Túi 3 Cách Phân Biệt Hạnh Nhân Mỹ, Trung Quốc Và Hàn Quốc
  • 6 Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Và Giả Chính Xác Hiện Nay
  • 3 Cách Phân Biệt Sữa Enfamil Nhập Khẩu Từ Mỹ Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Nấm Linh Chi Thật Và Giả
  • Trên thị trường mua bán nhà hiện nay nhà được phân hạng thành nhiều loại. Như mọi người thường thấy trên các tin đăng, giấy tờ nhà đất. Có ghi loại nhà như biệt thự, nhà cấp 4, nhà riêng,…. Và có người cũng hỏi, có nhà cấp 4 vậy có nhà cấp 1, 2, 3 hay không??

    Về nguyên tắc thì khi phân loại nhà để xác định giá thuế sẽ phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản. Một là dựa vào chất lượng các bộ phận kết cầu chủ yếu. Hai là giá trị sử dụng từng ngôi nhà.

    Cụ thể như dựa trên cơ sở niên hạn sử dụng của kết cấu chịu lực. Kết cấu này là sự kết hợp giữa bê tông cốt thép và xây gạch hoặc xây gạch không. Và tường, mái, vật liệu hoàn thiện, tiện nghi sinh hoạt, số tầng cao.

    Từ đó, cơ bản có thể phân thành 6 loại nhà: biệt thự, nhà cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 và nhà tạm

    1.Biệt thự

    Trong cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì các tiêu chuẩn cho biệt thự là:

    • Đầu tiên, đây là một ngôi nhà riêng biệt, có sân vườn, hàng rào bao quanh.
    • Kết cấu chịu lực như khung, sàn, tường đều bằng bê tông cốt thép tường gạch.
    • Tường bao che nhà và tường ngăn cách các phòng phảo bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
    • Mái bằng hoặc mái ngói, có hệ thống cách nhiệt và cách âm tốt.
    • Vật liệu hoàn thiện bên trong và bên ngoài tốt (trát, lát, ốp gạch hoàn thiện)
    • Tiện nghi sinh hoạt, nội thất đầy đủ, chất lượng (bếp, nhà vệ sinh, nhà tắm, điện nước)
    • Số tầng không hạn chế, nhưng mỗi tần phải có ít nhất 2 phòng để ở.

    2. Nhà cấp 1

    Trong cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì các tiêu chuẩn cho nhà cấp 1 là:

    • Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dung quy định trên 80 năm.
    • Tường bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
    • Mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, có hệ thống cách nhiệt tốt.
    • Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) bên trong và ngoài nhà phải tốt.
    • Tiện nghi sinh hoạt, nội thất trang thiết bị cần thiết cơ bản đầy đủ, tiện lợi (bếp, xí, tắm, điện nước)
    • Không hạn chế số tầng.

    3. Nhà cấp 2

    Trong cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì các tiêu chuẩn cho nhà cấp 1 là:

    • Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm.
    • Tường bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
    • Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói bằng Fibroociment.
    • Vật liệu hoàn thiện bên trong và ngoài ngôi nhà chất lượng phải tương đối tốt.
    • Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ.
    • Số tầng không hạn chế.

    4. Nhà cấp 3

    • Kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép và gạch hoặc xây gạch. Có niên hạn sử dụng quy định trên 40 năm.
    • Tường bao che nhà và tường ngăn cách các phòng xây bằng gạch.
    • Mái ngói hoặc Fibroociment.
    • Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông.
    • Tiện nghi sinh hoạt bình thường. Trang thiết bị nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp bằng vật liệu bình thường.
    • Nhà cao tối đa là 2 tầng.

    5. Nhà cấp 4

    Trong cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 thì các tiêu chuẩn cho nhà cấp 4 là:

    • Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ. Niên hạn sử dụng tối đa 30 năm.
    • Tường bao che bên ngoài nhà và tường ngăn cách các phòng bằng gạch (tường 22cm hoặc 11cm)
    • Mái ngói hoặc Fibroociment.
    • Vật liệu hoàn thiện là vật liệu chất lượng thấp.
    • Tiện nghi sinh hoạt thấp.

    6. Nhà tạm

    • Kết cấu chịu lực bằng gỗ, tre, vầu,…
    • Tường bao quanh thường là tường đất, toocxi.
    • Lợp lá hay rạ.
    • Những tiện nghi và điều kiện sinh hoạt thường rất thấp.

    Trong thực tế, các nhà xây dựng, chủ thầu thường không đồng bộ theo những tiêu chuẩn trên. Cách phân biệt nhà cấp 1, 2, 3, 4 cũng khác nhau, không giống tiêu chuẩn trên 100%. Do đó, mỗi cấp nhà có thể chia ra thành 2 hoặc 3 phân hạng, dựa trên những căn cứ sau:

    • Đối với biệt thự, phải đạt 4 tiêu chuẩn đầu theo tiêu chuẩn đã liệt kê. Nhà cấp 1, 2, 3, 4 phải đảm bảo 3 tiêu chuẩn đầu như đã kể trên. Những nhà đạt những tiêu chuẩn này sẽ xếp vào hạng 1.
    • Nếu chỉ đạt 80% so với hạng 1 thì xếp vào hạng 2.
    • Nếu chỉ đạt từ dưới 70% so với hạng 1 thì xếp vào hạng 3.
    • Nhà tạm thì không phân hạng thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Các Loại Nhà: Biệt Thự, Nhà Cấp 1 2 3 4 Nhà Tạm
  • Nhà Cấp 4, 3, 2, 1 Là Gì? Tiêu Chuẩn Nhà Trong Xây Dựng
  • Phân Biệt Nhà Cấp 1, 2, 3, 4 Biệt Thự Là Gì? Nhà Tạm Là Gì?
  • Phương Pháp Phân Biệt Nokia 8800 Thật
  • Cách Phân Biệt Nokia 8800 Thật , Giả
  • Thuốc Thử Nhận Biết So2 Và Co2 Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Ghi Sổ Nợ Và Có Trong Kế Toán Từ Loại 1 Đến Loại 9
  • Nợ Và Có Trong Kế Toán Có Ý Nghĩa Gì?
  • Phân Biệt Ba Ba Gai Và Ba Ba Trơn – Nuôi Ba Ba
  • Cách Phân Biệt Các Loại Baba Hiện Nay
  • Ba Ba Là Gì? Có Mấy Loại? Cách Nhận Biết? Giá 1Kg Ba Ba Trên Thị Trường?
  • Thầy Liêm

    Hóa Học 24H

    Nêu cách nhận biết và phân biệt SO2 và CO2

    Một trong nhiều câu hỏi thường thấy xuất hiện trong đề thi chính là sử dụng thêm hóa chất nào để phân biệt được đâu là khí SO2 và đâu là khí CO2. Câu hỏi với nội dung ngắn gọn thì chúng ta cần phải nhớ nhiều hơn kiến thức để có thể giải nhanh câu hỏi này.

    Bên cạnh đó, chúng ta phải nhớ được những tính chất SO2 có mà CO2 không có đây là tính chất khác nhau từ đó giúp chúng ta chọn đáp án nhanh, chính xác nhất.

    Quan sát qua hai chất khí trên, ta có thể thấy số oxi hóa của Cacbon trong CO2 là +4 còn của lưu huỳnh trong SO2 cùng là +4 nhưng số oxi hóa của lưu huỳnh vẫn có thể lên được +6 và một tính chất khác biệt hoàn toàn đó chính là lưu huỳnh trong khí SO2 vẫn còn có thể thực hiện phản ứng oxi hóa – khử.

    Như vậy, khí SO2 có thể phản ứng với dung dịch thuốc tím với phương trình phản ứng như sau:

    Câu hỏi bài tập

    Nêu phương pháp nhận biết SO2 và CO2

    Bài giải:

    Cách 1: Sử dụng cánh hoa hồng để phân biệt SO2 và CO2

    Như chúng ta đã biết, SO2 là một chất khử mạnh điều này được lý giải bởi số oxi hóa của lưu huỳnh đang ở mức +4 có thể tăng lên mức +6 khi thích hợp và cánh hoa hồng là một trong những điều kiện đáp ứng kích thích được lưu huỳnh từ + 4 lên +6 khi nói về sự thay đổi số oxi hóa.

    Ở trong cánh hoa hồng có một chất là red rose pigment. Chất này tạo màu đỏ cho cánh hoa hồng và khi gặp SO2 chúng sẽ bị oxi hóa thành reduced pigment có màu trắng nên chúng ta quan sát hiện tượng là nhận ra được đâu là SO2 và đâu là CO2

    Lưu ý: CO2 thì không làm mất màu hồng trên cánh hoa.

    Như tôi đã trình bày ở trên, ta có thể sử dụng những chất khử mạnh để nhận biết được SO2 do số oxi hóa của lưu huỳnh đang ở +4 có thể tiếp tục nhường 2 electron để tham gia vào quá trình oxi hóa. Bên cạnh đó, số oxi hóa của cacbon đang ở mức +4 cao nhất rồi thế nên khí CO2 không thể tham gia làm mất màu thuốc tìm được nữa dù thực hiện ở cùng một điều kiện như nhau.

    Bên cạnh đó, dung dịch Br2 hay gọi là nước Br2 cũng có thể sử dụng để nhận biết. Tuy nhiên, Br2 độc do vậy chúng ta sẽ ít sử dụng hơn khi phân biệt giữa SO2 và CO2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt: L/n, Ch/tr
  • Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng
  • Phân Biệt Can Could Và To Be Able To Do Something
  • Could Và Be Able To – Speak English
  • Cách Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ
  • Cách Phân Biệt Bình Chữa Cháy Co2 Và Bình Bột

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Phân Biệt Bình Chữa Cháy Co2 Và Bột Nhanh Nhất
  • Cách Sử Dụng Bảo Quản Và Phân Biệt Bình Chữa Cháy
  • Tên Ký Hiệu Cách Phân Biệt Các Loại Bình Chữa Cháy Thông Dụng
  • Cách Phân Biệt Bình Chữa Cháy Bột Và Bình Chữa Cháy Co2
  • Phân Biệt Bình Chữa Cháy
  • Viết bởi: admin

    Ngày: 10/06/2018

    Bình bột là bình chứa NaHCO3, dùng khí đẩy Nitro (nitơ) để đẩy bột ra. Bình CO2 thì chứa khí CO2.

    Cách phân biệt đơn giản mà chính xác nhất là bình bột thì có đồng hồ đo ở phía cổ bình và vòi phun nhỏ chỉ cỡ ngón tay cái. Ngược lại, bình khí CO2 không có đồng hồ đo & có vòi phun lớn và dài khoảng 40cm hình dáng giống chiếc loa.

    Một cách khác để phân biệt, đó là trên nhãn mác tiếng Anh của bình bột thường có chữ BC Powder, ABC Powder (bột chữa cháy loại AB, bột chữa cháy loại ABC). Trên nhãn mác tiếng Anh của bình khí CO2 thường có chữ Carbon Dioxide, hoặc CO2 Carbon Dioxide, hoặc chỉ có chữ CO2.

    Bình bột: Dập được nhiều loại đám cháy như rắn, lỏng, khí.

    Đối với các đám cháy thiết bị điện tử, các dụng cụ đo có độ chính xác cao thì bình bột không thích hợp để chữa cháy. Nó vẫn có thể dập tắt lửa nhưng sẽ làm hư hỏng các thiết bị này do có tính muối. Nó sẽ làm rỉ sét và ăn mòn các thiết bị này.

    Bình khí CO2: có thể dùng cho nhiều trường hợp kể cả các thiết bị điện tử, thiết bị có độ chính xác cao. Tuy nhiên nó có các hạn chế như dùng nơi gió nhiều sẽ kém hiệu quả hơn vì CO2 mau khuếch tán ra ngoài, giảm hiệu quả dập lửa. Dùng cho các đám cháy than hay kim loại cũng ko thích hợp vì CO2 tác dụng với C tạo ra CO là khí độc.

    Ngoài bình chữa cháy, chúng ta còn có nhiều cách chữa cháy khác như: dùng nước, đất cát, chăn chiên chữa cháy được nhúng qua nước,…tùy theo loại vật liệu bị cháy mà dùng cho thích hợp.

      HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY DẠNG BỘT & BÌNH KHÍ CO2

    – Chuyển bình tới gần địa điểm cháy.

    – Lắc vài lần.

    – Giật chốt hãm kẹp chì.

    – Chọn đầu hướng gió hướng loa phun vào giữa ngọn lửa.

    – Giữ bình ở khoảng cách 1,5 – 4m tuỳ loại bình, 1 tay cầm vào vòi phun của bình (bình CO2, chỉ nắm phần tay cầm bằng nhựa).

    – Bóp van để bột hoặc khí phun ra.

    – Khi khí yếu thì tiến lại gần và để loa phun qua lại để dập tắt hoàn toàn đám cháy.

    • Phạm vi phun tối đa của bình là 4m. Bình chữa cháy đã qua sử dụng cần để riêng một chỗ.
    • Nếu đã rút chốt và sử dụng, bình sẽ nhanh bị tụt áp và lúc này phải đi nạp lại. Với bình bột thì chúng ta kiểm tra đồng hồ đo áp suất của bình, nếu kim chỉ vạch đỏ, hoặc gần vạch đỏ thì phải nạp lại. Với bình CO2 thì có thể đoán qua khối lượng bình, hoặc đơn giản & hiệu quả nhất là đặt lên bàn cân để kiểm tra trọng lượng khí còn trong bình. Với bình CO2 MT3, trọng lượng khí là 3kg + vỏ ~8,5kg = 11,5kg, dùng phương pháp loại trừ để biết số lượng khí còn trong bình. Với bình CO2 MT5, trọng lượng khí là 5kg + vỏ ~9,5kg = 14,5kg, dùng phương pháp loại trừ để biết số lượng khí còn trong bình.
    • Bình CO2 dùng để chữa cháy điện (điện hạ thế, trung thế và cao thế).
    • Bình CO2 không chữa được đám cháy từ kim loại, và một số chất giầu oxy.
    • Bảo quản bình ở nơi râm mát, dễ thấy, dễ lấy, thuận tiện khi sử dụng. Không để bình ở nơi có nhiệt độ cao quá 55*C dễ gây hiện tượng tăng áp suất dẫn đến nổ bình.
    • Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế nếu thấy hỏng hóc các bộ phận của bình: Loa phun, vòi phun, van khoá…, thì phải sửa chữa, thay thế để đảm bảo bình có thể hoạt động hiệu quả khi có sự cố xảy ra.
    • Nhà sản xuất khuyến cáo nên thay mới bình chữa cháy nếu đã sử dụng được 3 – 4 năm, hoặc khi thấy có hiện tượng gỉ sét trên bình để đảm bảo an toàn cho con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thức Phần Biệt Thiết Bị Modem Và Router
  • Honda Sonic 150R Và Suzuki Satria F150 Nên Mua Xe Nào ?
  • Giày Prophere F1 Là Giày Thế Nào, Có Mấy Phân Loại Giày Prophere
  • Phân Biệt Con Nưa Và Con Trăn Chuẩn Xác
  • Sự Khác Biệt Giữa Trăn Và Hổ Mang Chúa
  • So Sánh Bình Chữa Cháy Co2 Và Bình Bột

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Tả Phân Biệt X / S
  • Suzuki Satria F150 Cách Phân Biệt Hàng Chính Hãng Và Nhập Khẩu Tư Nhân
  • Cách Nhận Biết Con Trai ” Cong Hay Thẳng ” Cực Chuẩn
  • Cách Phân Biệt Sắt Thép Giả Khi Mua
  • Cách Phân Biệt Sắt Thép Thật Giả Đơn Giản Nhất
  • Khi lựa chọn nếu kiến thức không vững, bạn sẽ dễ dàng vướng phải thắc mắc này khi chọn mua. Thường bạn chỉ có thể biết bình chữa cháy là để dập lửa. Còn bình nào tối ưu nhất cho việc dập lửa. Nên chọn và sử dụng bình nào, cách phân biệt chúng qua đặc điểm công dụng cũng như cấu tạo là điều được mọi người tìm kiếm rất nhiều. Qua bài này chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn cách phân biệt và so sánh bình chữa cháy CO2 và bình bột.

    Một vấn đề cần lưu ý nhỏ cho bạn: để tránh mua phải hàng nhái, hàng trôi nổi không rõ nguồn gốc xuất xứ, bạn chỉ nên chọn mua cho mình loại bình có tem kiểm định của BCA. Bạn có thể liên hệ chúng tôi qua số: 0968 652 588 để được tư vấn một cách tốt nhất.

    So sánh – phân biệt bình chữa cháy bột và bình chữa cháy khí CO2:

    Đầu tiên là phân biệt qua ngoại hình bên ngoài của 2 bình, có thể dễ dàng nhận biết chúng qua vòi phun. Như hình trên bạn có thể dễ dàng nhận biết sự khác biệt của chúng qua chiếc vòi phun. Đối với bình bột thì vòi phun nhỏ gọn và trên bình có đồng hồ đo, còn bình CO2 thì là dạng vòi phun lờn (loa phun) thường dài vào khoảng 0,4m và không có đồng hồ đo áp suất.

    Đi sâu vào bên trong thì bình CO2 chứa khí CO2 được nén dưới áp suất cao trở thành dạng lỏng. Bình bột thì chứa bột NaHCO3 và thường dùng khí trơ hay còn gọi là N2 nén lại để có thể đẩy bột phun ra ngoài qua vòi phun.

    Ngoài ra chúng tôi xin cung cấp thêm một chi tiết rất quan trọng đó là chốt kẹp chì an toàn của bình và cách rút chốt khi sử dụng bình.

    Đã có rất nhiều trường hợp có bình chữa cháy trong tay nhưng chưa qua quá trình đào tạo nào, khiến cho việc sử dụng bình trở nên khó khăn hơn bình thường. Chốt hãm hay chốt an toàn hay chốt kẹp chì thường được gắn trên van bóp xả của bình. Nó có tác dụng ngăn không cho van mỏ vịt khép lại khiến khí CO2 hoặc bột phun ra. Ngoài ra chốt này cũng được nẹp chì vào cũng như là để chúng ta có thể hiểu là bình chưa được sử dụng lần nào.

    Cách rút chốt kẹp chì trên bình rất đơn giản sử dụng 1 ngón tay móc vào vòng tròn trên chốt và giật nhẹ nhàng theo hướng đối diện vói van mỏ vịt là có thể sử dụng bình.

    xách tay MT3 (3kg), MT5 (5kg) là loại nhỏ gọn rất thích hợp để dập những đám cháy vừa và nhỏ mới phát sinh. Đối với những hệ thống lớn bạn có thể lựa chọn bình chữa cháy xe đẩy MT24 (24kg). Bình CO2 rất hữu dụng cho những đám cháy thiết bị điện, những phòng kín hoặc tầng hầm, ngoài ra bình còn khả năng dập được những đám cháy bắt nguồn từ chất rắn hoặc chất lỏng.

    Điểm mạnh của đó chính là khả năng dập tắt những đám cháy trên các thiết bị điện, điện tử, linh kiện mà không lo làm hỏng hóc những thiết bị này. Vì khí CO2 sau khi phun ra sẽ rất nhanh chóng tan trong tự nhiên. Cách sử dụng bình cũng rất nhanh chóng đơn giản, hiệu quả.

    Đối với bình CO2 khoảng cách chữa cháy tốt nhất là từ 0,5 ~ 1,5m vì vậy bạn cần phải nắm rõ điều này khi tham gia cứu hỏa. Khi phát hiện hỏa hoạn cần nhanh chóng mang bình CO2 tiếp cận đám cháy. Nhanh chóng rút chốt an toàn kẹp chì trên bình, sau đó 1 tay cầm loa phun của bình hướng vào gốc của ngọn lửa tay còn lại bóp vào van bình. Khí CO2 sẽ nhanh chóng thoát ra dưới dạng tuyết thán khí lạnh đén -79 độ C. Nhanh chóng làm lạnh đám cháy và ngăn vật liệu cháy tiếp xúc với O2 khiến cho sự cháy triệt tiêu.

    Bình CO2 được khuyến cáo nên sử dụng cho những văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng, tiệm linh kiện điện tử, vi tính, nhà kho, tầng hầm … rất tốt

    • Đề phòng bỏng lạnh không được phun trực tiếp lên người hoặc vật sống, khi xịt chỉ cầm lên phần nhựa, cao su trên vòi phun.
    • Do phun ra dạng khí nên khi phun ngoài trời cần lựa hướng dầu gió.
    • Chì được dừng phun khi hết bình hoặc đám cháy tắt hoàn toàn.
    • Khi tham gia chữa cháy nơi tầng hầm hoặc phòng kín, cần ưu tiên sơ tán người bị nạn và chuẩn bị cho mình lối thoát hiểm trước khi tham gia chữa cháy.
    • Khi dập đám cháy từ chất lỏng cần phun phủ bề mặt, không phun trực tiếp vào chất lỏng khiến cho việc dập lửa thêm khó khăn.
    • Không sử dụng bình CO2 để dập những đám cháy bắt nguồn từ kim loại kiềm thổ, than cốc, phân đạm vì chúng có tính khử mạnh dễ gây cháy nổ khiến đám cháy thêm phức tạp.
    • Kiểm tra bình định kỳ bằng cách quan sát ngoại hình của bình và cân trọng lượng của bình. Nếu thấy có sự hao hụt cần tính phương án bảo dưỡng, nạp sạc lại bình.

    Được phân ra làm 2 loại:

    Ký hiệu BC, ABC thể hiện khả năng chữa cháy những đám cháy bắt nguồn từ những chất khác nhau. Nhưng nhìn chung cấu tạo bên trong của bình bột là giống nhau. Bao gồm chất bột chữa cháy và khí trơ N2 được nén dưới áp suất cao để có thể đẩy bột ra ngoài. Bột chữa cháy thường không độc, không dẫn điện tuy nhiên khi xịt lên bề mặt linh kiện điện tử có thể gây hỏng hóc do lượng bột bám lên. Sử dụng tốt nhất với những đám cháy vừa và nhỏ mới phát sinh.

    Đi sâu vào nghiên cứu ký hiểu những chữa cái có trên bình:

    • A: Chữa các đám cháy chất rắn như: gỗ, bông, vải, sợi, nhựa…
    • B: Chữa các đám cháy chất lỏng như: xăng, dầu hỏa, cồn, rượu…
    • C: Chữa các đám cháy chất khí như: gas, metan (khí đốt hoá lỏng)…

    Đa năng nhất có thể kể đến có thể dập hầu hết các đám cháy bắt nguồn từ các chất rắn, lỏng, khí.

    Cách sử dụng bình chữa cháy bột ABC, BC

    Nhìn chung cách sử dụng cũng khá tương tự với bình chữa cháy khí CO2. Tuy nhiên có một vài điểm cần lưu ý sau đây. Trước khi sử dụng bình, nhất là đối với bình xách tay cần xóc nhẹ để trộn đều lượng bột trong bình được tơi, phun ra với hiệu quả cao nhất. có khả năng phun xa đến 5m nên phạm vi chữa cháy tốt nhất của bình rơi vào khoảng ~ 1,5m. Cũng như bình CO2 bạn cần căn khoảng cách an toàn trước khi chữa cháy và chọn đầu hướng gió nếu phun ngoài tự nhiên.

    • Để nơi dễ thấy, thuận tiện cho việc kiểm tra bảo dưỡng, có thể để chỗ có đèn thoát hiểm, lối thoát hiểm.
    • Để nơi khô ráo thoáng mát, tránh tiếp xúc với nguồn nhiệt trực tiếp hoặc dễ va đâp, lưu ý nhiệt độ cao nhất khi bảo quản bình nên không quá 50 độ C.
    • Lên lịch bỏ dưỡng bình mỗi 3 tháng 1 lần để bảo đảm bình hoạt động tốt, kiểm tra đồng hồ áp suất trên bình nếu kim chỉ vào vạch đỏ cần tiến hành nạp sạc lại ngay.
    • Phương pháp đơn giản mà hiệu quả nhất để kiểm tra so sánh đó là cân trọng lượng của bình.
    • Trong lúc kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng bất cứ linh phụ kiện nào của bình bị hỏng hóc cũng cần được thay thế sửa chữa ngay.

    Liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ

    Công ty TNHH đầu tư thương mại Bảo Châu

    VP Giao dịch : 526 Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

    Số điện thoại: 0968.652.588 – 0965.883.266 – 0248.588.6899

    Facebook: https://www.facebook.com/ctybaochau

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Chữa Cháy Có Mấy Loại?
  • Phân Biệt Bình Chữa Cháy
  • Cách Phân Biệt Bình Chữa Cháy Bột Và Bình Chữa Cháy Co2
  • Tên Ký Hiệu Cách Phân Biệt Các Loại Bình Chữa Cháy Thông Dụng
  • Cách Sử Dụng Bảo Quản Và Phân Biệt Bình Chữa Cháy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100