Câu 2 Phân Biệt Và Lấy Ví Dụ Muối A…

--- Bài mới hơn ---

  • Các Phiên Bản Kia Morning 2022
  • Xe Kia Morning Các Đời, Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Các Đời Xe Morning
  • Các Đời Xe Kia Morning Và Sự Khác Biệt Của Nó
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Ưu Nhược Điểm Của Hộp Số At Và Mt
  • BÀI TẬP

    1. Các dung dịch axit như HCI, bazd như NaOH và muối như NaCl dắn điện được.

    còn các dung dịch như ancol etylic, saccarozd, $=$ không dẫn diện là do

    nguyên nhân gi?

    $2$ Sự điện li, chất điện li là gi ?

    Những loại chất nào là chất điện li ? Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ?

    Lấy thí dụ và viết phương trinh điện li của chúng.

    $3$ Viết phương trinh điện li của những chất sau:

    a) Các chất điện li mạnh Ba(NO,, 0.10M HNO, 0,020M KOH $0$

    Tinh nồng độ mol của từng ion trong các dung dich trên.

    b) Các chất điện li yếu HCIO, HNO,

    4. Chọn câu trả iới đung trong các câu sau đây

    Dung dich chất điện li dan điện được là do

    A. sự chuyển dich của các electron.

    B sự chuyển dich của các cation

    C sự chuyển dich của các phân tử hoà tan

    D sự chuyển dich của cả cation và anion

    5. Chất nào sau đây không dễn điên được ?

    A KCI rån, khan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Như Chuyên Gia!!!
  • Work From Home Là Gì ? Nó Có Hiệu Quả Không?
  • “Work At Home” Vs. “Work From Home”
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hoá Hữu Cơ Phần Hiđrocacbon Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Sinh Học 12 Bài 45: Dòng Năng Lượng Trong Hệ Sinh Thái Và Hiệu Suất Sinh Thái

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Apple Watch Series 5 Và Watchos 6 Sẽ Chăm Sóc Sức Khỏe Bạn
  • Mv ‘cần Một Lý Do’ Bị Dislike Gấp 10 Lần Like, K
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Của Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Sự Khác Biệt Giữa Bếp Từ Và Bếp Điện Hồng Ngoại
  • Sự Khác Biệt Giữa Bếp Từ Và Bếp Điện Từ
  • Lý thuyết, trắc nghiệm môn Sinh học 12

    Lý thuyết Sinh học 12 bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái tổng kết các nội dung cơ bản và những vấn đề cần lưu ý trong chương trình Sinh học 12. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái

    A. Lý thuyết Sinh học 12 bài 45

    I. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

    1. Phân bố năng lượng trên trái đất

    – Mặt trời cung cấp năng lượng cho sự sống trên trái đất nhưng phân bố không đồng đều. Năng lượng ánh sáng còn phụ thuộc vào thành phần tia sáng sinh vật chỉ sử dụng được những tia sáng nhìn thấy cho quá trình quang hợp → tổng hợp chất hữu cơ.

    2. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

    – Bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp. Sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.

    II. Hiệu suất sinh thái

    – Là tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. Phần lớn năng lượng truyền trong hệ sinh thái bị tiêu hao qua quá trình hô hấp, tạo nhiệt …chỉ có khoảng 10 % năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao nhất.

    B. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 45

    Câu 1: Hiệu suất sinh thái là gì?

    Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

    Câu 3: Sản lượng sinh vật thứ cấp trong hệ sinh thái được tạo ra từ

    Câu 5: Sự khác biệt rõ rệt nhất về dòng năng lượng với dòng vật chất trong hệ sinh thái là

    Câu 6: Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng có hiện tượng gì?

    Câu 7: Trong một hệ sinh thái

    Câu 8: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn như sau

    Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 kcal;

    Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 kcal

    Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là

    Câu 9: Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều

    Câu 10: Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)

    Câu 11: Phát biểu nào không đúng đối với một hệ sinh thái

    Câu 12: Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn

    Câu 13: Quan mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị mất dần đi do

    Câu 14: Số bậc dinh dưỡng ở một hệ sinh thái trên cạn thường không thể vượt quá bao nhiêu?

    Câu 15: Biết năng lượng mặt trời chiếu xuống một hệ sinh thái là 9.109 kcal. Năng lượng của sinh vật sản xuất là 45 x 108 kcal. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 45.107 kcal, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 9.107 kcal. Biết hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 10%. Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 lần lượt là

    Câu 16: Trong rừng, hổ không có vật ăn thịt chúng là do

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?

    Câu 18: Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?

    (1) Lưới thức ăn càng phức tạp thì hệ sinh thái càng ổn định.

    (2) Lưới thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

    (3) Vai trò của chuỗi và lưới thức ăn là đảm bảo tính khép kín trong hệ sinh thái.

    (4) Hiệu suất sinh thái của dòng năng lượng trong các điểm khác nhau của chuỗi thức ăn là rất nhỏ.

    Câu 19: Yếu tố quan trọng nhất quyết định tới năng suất sơ cấp trong đại dương là

    Với nội dung bài Sinh học 12 bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của dòng năng lượng trong hệ sinh thái, hiệu suất của sinh thái…

    1. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Toán
    2. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Văn
    3. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Anh
    4. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Lý
    5. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Hóa
    6. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Sinh
    7. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Sử
    8. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Địa
    9. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn GDCD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Nhựa Đường Và Ứng Dụng Của Nhựa Đường Trong Xây Dựng
  • Các Loại Nhựa Nhũ Tương Nhựa Đường
  • Phân Loại Nhũ Tương Nhựa Đường
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Kỹ Năng Và Năng Lực Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiến ​​thức, Kỹ Năng, Khả Năng, Năng Lực Và Khả Năng Là Gì?
  • Kinh Tế Học Chuẩn Tắc (Normative Economics) Là Gì? Ví Dụ Về Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Da Khô, Da Mụn Bởi Spa Biên Hòa
  • Phân Biệt Các Loại Da Đầu Và Cách Chọn Đầu Gội Phù Hợp Với Da Đầu
  • Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc Da Phù Hợp
  • {Review} Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2, 3 Có Tốt Không???
  • Khái niệm

    Kinh tế học chuẩn tắc trong tiếng Anh là Normative Economics.

    Kinh tế học chuẩn tắc là một quan điểm về kinh tế học phản ánh các qui tắc, hoặc qui định về ý thức hệ, các phán đoán đối với phát triển kinh tế, các dự án đầu tư, báo cáo và các viễn cảnh. Không giống như kinh tế học thực chứng dựa vào phân tích dữ liệu khách quan, kinh tế học chuẩn tắc rất quan tâm đến các phán đoán và tuyên bố chủ quan của “những gì nên xảy ra” thay vì các sự kiện xảy ra dựa trên mối quan hệ nhân quả.

    Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các đánh giá ý thức hệ về các hoạt động kinh tế có thể xảy ra nếu các chính sách công bị thay đổi.

    Những điều cơ bản về kinh tế học chuẩn tắc

    Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc là xác định các chương trình, tình huống và điều kiện kinh tế khác nhau mà con người muốn diễn ra hoặc muốn né tránh, bằng câu hỏi điều gì sẽ xảy ra hoặc điều gì nên xảy ra. Do đó, các tuyên bố chuẩn tắc thường đưa ra phân tích dựa trên ý kiến về những gì được cho là đáng mong ước.

    Ví dụ, phát biểu cho rằng chúng ta nên cố gắng tăng trưởng kinh tế x% hoặc giữ lạm phát ở mức y% có thể được coi là chuẩn tắc.

    Kinh tế học hành vi cũng bị coi là chuẩn tắc do tâm lí học nhận thức được sử dụng để thúc đẩy (cú hích) con người đưa ra quyết định tốt hơn bằng cách thiết lập kiến trúc lựa chọn của họ.

    Trong khi kinh tế học thực chứng mô tả các tình huống và điều kiện kinh tế để chúng xảy ra, mục đích của kinh tế học chuẩn tắc là nhằm đưa ra các giải pháp. Các tuyên bố trong kinh tế học chuẩn tắc được sử dụng để xác định và đề xuất các phương án thay đổi chính sách kinh tế hoặc gây ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế.

    Các ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc

    Một ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc là “Chúng ta nên cắt giảm một nửa thuế để tăng mức thu nhập khả dụng.” Ngược lại, một nhận xét thuộc kinh tế thực chứng hoặc mang tính khách quan sẽ là “Dựa trên dữ liệu trong quá khứ, việc cắt giảm thuế lớn sẽ giúp ích cho nhiều người, nhưng những hạn chế về ngân sách của chính phủ khiến cho lựa chọn đó không khả thi.”

    Lời tuyên bố đầu tiên thuộc kinh tế chuẩn tắc bởi nó phản ánh các đánh giá chủ quan. Tuyên bố này thể hiện ý kiến cho rằng mức thu nhập khả dụng phải được tăng lên.

    Những tuyên bố có bản chất thuộc kinh tế học chuẩn tắc không thể được kiểm tra hoặc dùng để chứng minh cho các giá trị thực tế hoặc mối quan hệ nguyên nhân và kết quả hợp lí.

    Các ví dụ của tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc bao gồm “Phụ nữ nên được nhận khoản vay giáo dục cao hơn nam giới”, “Người lao động nên hưởng phần lợi nhuận tư bản lớn hơn” và “Công dân lao động không nên phải trả tiền cho dịch vụ y tế”.

    Các tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc thường chứa các từ khóa như “nên” và “không nên”.

    (Theo investopedia.com)

    Hằng Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Tiểu Luận Kinh Tế Học Đại Cương
  • Nhận Biết Kim Loại Và Hợp Chất Của Kim Loại
  • Sự Biến Đổi Tính Kim Loại, Tính Phi Kim Của Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn
  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Lãi Suất Thực Tế Và Lãi Suất Danh Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Đơn Giản
  • Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Chính Xác Nhất
  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng Vietcombank Chính Xác Nhất
  • Các Phương Pháp Tính Lãi Suất Khi Vay Ngân Hàng
  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng Bidv Chính Xác, Nhanh Chóng
  • Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa là 2 khái niệm đang được rất nhiều người quan tâm. Vì hai dạng lãi suất này có mối quan hệ vừa tương đồng vừa tương phản, ảnh hưởng rất nhiều đến quyền lợi của người giao dịch.

    Nắm bắt được sự khác biệt cơ bản giữa lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa sẽ mang đến rất nhiều lợi ích. Giúp bạn định hình rõ được giá trị thực mà mình nhận được so với cơ sở lý thuyết trên giấy tờ. Không tạo ra cảm giác hụt hẫng khi biết kết quả cuối cùng.

    Những điều khác nhau cơ bản giữa lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa

    Những điều khác nhau cơ bản giữa lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa

    Lãi suất thực tế là lãi thực cuối cùng mà nhà đầu tư sẽ nhận được cho khoản đầu tư hoặc tiền vay của mình sau khi đã trừ đi lạm phát. Lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa thường chênh lệch nhau, mức độ tùy thuộc vào thời điểm và tỷ lệ lạm phát.

    Là một thuật ngữ tài chính nhằm chỉ tỷ lệ lãi suất dựa trên giá trị danh nghĩa của một khoản đầu tư hoặc tiền vay… ý muốn nói đến tỷ lệ lãi khi chưa được điều chỉnh do ảnh hưởng của lạm phát hoặc việc tính lãi kép của các nhà băng, tổ chức tín dụng.

    Đo lường sức mua của biên lai tiền lãi.

    Tính bằng cách điều chỉnh lãi suất danh nghĩa được tính để đưa lạm phát vào hạch toán.

    Được coi như số lượng, tỷ lệ % của tiền lãi phải trả.

    Lãi suất danh nghĩa mang tính chất tham khảo nhiều hơn là nhận được.

    Nếu bạn vay 10 triệu đồng từ ngân hàng với mức lãi suất là 10%/năm thì lãi suất danh nghĩa ở đây chính là 10%/năm.

    Cùng ví dụ trên, nếu năm đó, lạm phát là 2% thì lãi suất thực tế sẽ được tính chỉ còn 8% vì (kết quả của 10% – 2%).

    Công thức tính lãi suất thực tế là:

    i : lãi suất danh nghĩa. r : lãi suất thực tế. E(I): tỷ lệ lạm phát kỳ vọng.

    (Bảng so sánh lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa)

    Mối quan hệ giữa lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa

    Tìm hiểu lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa bạn không bao giờ được bỏ qua mối quan hệ giữa chúng. Đó là những điều kiện, tiền để cụ thể để đầu tư sáng suốt, thu về được lợi nhuận nhiều nhất.

    Công thức đúng nhất thể hiện mối quan hệ này đó là:

    Nhưng khi nhìn vào thực tế thì tỷ lệ lạm phát khi đã xảy ra có thể khác so với tỷ lệ lạm phát dự kiến. Do đó, bạn không thể biết trước được một cách chính xác lãi suất thực tế là bao nhiêu. Ngược lại, lãi suất danh nghĩa sẽ được công bố ngay sau đó cho người vay tiền, nhà đầu tư biết.

    Mối quan hệ giữa lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa

    Với những thông tin ở trên, bạn đã phân biệt được lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa hay chưa. Nên nhớ, không có lãi suất nào quan trọng hơn lãi suất nào, việc bạn cần làm đó là cảnh tỉnh và luôn chuẩn bị tâm lý để đón nhận một cách thoải mái, an tâm nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Lãi Suất Cho Vay Tiêu Dùng Ngân Hàng Vpbank
  • Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Theo Tháng Nhanh Và Đơn Giản Nhất
  • Lãi Suất Là Gì, 7 Công Thức Tính Lãi Suất Trong Ngân Hàng
  • Lãi Suất Kép Là Gì? Cách Đầu Tư Lãi Suất Kép Hiệu Quả Nhất
  • Effective Rate / Nominal Rate / Lãi Suất Thực Tế / Lãi Suất Danh Nghĩa
  • Ma Trận Eisenhower: Phương Pháp Để Trở Nên Năng Suất Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Muốn Làm Việc Hiệu Quả Như Tổng Thống Mỹ?
  • Phong Cách Lãnh Đạo Theo Tình Huống Là Gì?
  • Đánh Thức Con Người Phi Thường Trong Bạn
  • List Sách Hay, Coach Thu Ngô Khuyên Đọc; Quà Tặng E
  • Công Cụ Thiết Lập Thứ Tự Ưu Tiên Trong Khởi Nghiệp 2×2
  • Ai cũng chỉ có 24 giờ một ngày để sống và mỗi người lại lựa chọn những cách sống khác nhau. Có người dùng 24 giờ ấy để làm những công việc của một nhà quản trị cấp cao mà vẫn đảm bảo thời gian dành cho chính mình, nhưng cũng có những cá nhân lại cảm thầy 24 giờ là không đủ với họ. Có bao giờ bạn tự hỏi vì sao mình chưa làm gì mà đã hết một ngày? Liệu bạn đã biết đến khái niệm ma trận Eisenhower chưa?

    Nhìn thẳng vào sự thật thì có lẽ bạn không bận đến thế đâu, chỉ là bạn quản lý thời gian chưa hiệu quả. Hầu hết mọi người đều biết quản lý thời gian là yếu tố vô cùng quan trọng để thành công, nhưng không phải ai cũng có thể kiểm soát được nó. Điều đó khiến họ gần như không thể hoàn thành kế hoạch mà mình đã đề ra dù đã cố gắng hết sức.

    Chính trị gia Benjamin Franklin từng nói: “Bạn có yêu cuộc sống không? Vậy thì đừng lãng phí thời gian, bởi vì thời gian là cuộc sống.”

    Ma trận Eisenhower là gì?

    Phương pháp được lấy theo tên người nghiên cứu ra chúng hay còn được gọi với tên khác là ma trận quản lý thời gian. Ngoài là một Tổng thống Mỹ, Eisenhower còn đảm nhận vị trí Hiệu trưởng Đại học Columbia và Tư lệnh tối cao đầu tiên của NATO. Mặc dù bận trăm công nghìn việc nhưng Eisenhower luôn biết sắp xếp thời gian, cân bằng cuộc sống và công việc của mình.

    Ngoài khung giờ cố định để làm việc, ông còn có thời gian để chơi golf, vẽ tranh. Mọi người luôn bất ngờ về khả năng duy trì năng suất cũng như cân bằng cuộc sống trong nhiều thập kỷ của ông. Chia sẻ về bí quyết của mình, ông đã nói về chiến lược Eisenhower Box (Ma trận Eisenhower). Đây là công cụ đơn giản dựa trên mức độ ưu tiên công việc giúp mọi người có thể quản lý thời gian và đưa ra những quyết định dễ dàng. Hiện nay, phương pháp này ngày càng trở nên phổ biến và được nhiều người thành công áp dụng vào cuộc sống của mình.

    Loại bỏ những việc không cần thiết trước khi tối ưu hóa năng suất

    Tim Ferriss từng nói: “Bận rộn là một hình thái của sự lười biếng, lười suy nghĩ và bắt đầu làm việc một cách không hợp lý.”

    Thật vậy, chúng ta thường lấy yếu tố công việc như một lý do để lảng tránh câu hỏi: “Liệu tôi thực sự cần làm việc này?”. Trên thực tế, sẽ dễ dàng hơn rất nhiều khi duy trì sự bận rộn và tự nhủ bản thân rằng ta chỉ cần làm việc hiệu quả hơn một chút, hoặc ở lại làm việc muộn hơn một chút, thay vì phải rời đi công việc mà bạn đang làm. Tuy nhiên, đó không phải là cách sử dụng thời gian hiệu quả.

    Lúc này, phương pháp của Eisenhower đặc biệt hữu ích vì nó buộc chúng ta đặt ra câu hỏi: “Liệu việc này có thật sự cần thiết?”. Từ đó chúng ta sẽ có những quyết định hiệu quả hơn chứ không còn phải tiếp tục lặp lại những việc vô nghĩa. Bên cạnh đó, bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để thực hiện những nhiệm vụ thực sự quan trọng với mục tiêu của mình.

    Cách sử dụng thời gian hiệu quả với ma trận Eisenhower

    Theo Eisenhower, để sử dụng thời gian hiệu quả và duy trì hiệu suất làm việc cao, chúng ta buộc phải dành thời gian vào những thứ quan trọng, chứ không phải vào những vấn đề khẩn cấp. Việc quan trọng thường ít khẩn cấp và việc khẩn cấp ít khi quan trọng. Để làm được điều này, cũng như để giảm tải áp lực khi có quá nhiều deadline, trước hết, chúng ta phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa công việc khẩn cấp và công việc quan trọng.

    Nhiệm vụ quan trọng là những việc giúp bạn đạt được mục tiêu và cần lên kế hoạch để thực hiện. Đôi khi công việc quan trọng cũng cần gấp, nhưng thường thì không như thế. Khi tập trung vào những hoạt động quan trọng, chúng ta làm việc với trạng thái phản ứng nhanh, đồng thời cần giữ bình tĩnh, lý trí, và cởi mở trước những cơ hội mới.

    Còn nhiệm vụ khẩn cấp là những công việc cần phải thực hiện ngay lập tức. Các hoạt động khẩn cấp yêu cầu sự phản hồi tức thì và thường gắn liền với mục tiêu, nhiệm vụ của những cá nhân khác trong tổ chức. Chính vì vậy, các công việc khẩn cấp đặt chúng ta vào trạng thái phản ứng đặc trưng, cùng lối suy nghĩ đề phòng, tiêu cực, vội vàng và hạn hẹp.

    Thông thường, những công việc khẩn cấp sẽ thu hút sự chú ý của chúng ta và thúc giục ta “cần làm ngay bây giờ”. Đây thực sự là một “cái bẫy” tâm lý mà nhiều người đều mắc phải. Nếu bạn không lý trí và tỉnh táo, chắc chắn bạn sẽ nhầm lẫn. Sự khác biệt này không mang tính tuyệt đối, song hầu hết chúng ta thường xuyên mắc sai lầm khi tin rằng tất cả những việc gấp thì đều quan trọng.

    Những hậu quả của sự mù mờ trong việc xác định tính ưu tiên ảnh hưởng đến cả cá nhân lẫn xã hội. Trong cuộc sống của chính mình, ta bị kiệt sức và trì trệ, và trong phạm vi rộng hơn, nền văn hóa của chúng ta không thể giải quyết được vấn đề tối quan trọng. Ngược lại, khi biết rõ việc gì quan trọng và việc gì khẩn cấp thì chúng ta sẽ vượt qua được thói quen mang tính chất bản năng.

    Ma Trận Eisenhower là công cụ tuyệt vời giúp bạn sắp xếp các hoạt động dựa trên tầm quan trọng và tính cấp thiết của chúng. Điều tuyệt vời về ma trận này đó là nó có thể được sử dụng cho cả những kế hoạch lớn (kế hoạch theo tuần/tháng) cũng như những kế hoạch nhỏ hơn ( kế hoạch cho một ngày làm việc). Ma trận được chia làm 4 phần như sau:

    Bước 1: Liệt kê tất cả danh sách công việc cần thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, kể cả các công việc không tốn quá nhiều thời gian hoặc không quan trọng.

    Bước 2: Sau đó sắp xếp các hoạt động dựa trên tầm quan trọng và tính cấp thiết của chúng dựa vào 4 yếu tố như hình. Phương pháp này giúp bạn có đủ thời gian để hoàn thành những việc cần thiết và đến gần hơn với mục tiêu đã đề ra.

    Bạn hãy dành thời gian để xem xét danh sách các công việc của mình, xác định tầm quan trọng và cấp bách của nhiệm vụ bạn bằng cách tự hỏi bản thân:

    • Nhiệm vụ có thời hạn không? Nếu có, đó là nhiệm vụ quan trọng.
    • Thời hạn có sát không? Nếu có, đó là nhiệm vụ khẩn cấp.
    • Đây có phải là nhiệm vụ nền tảng để hoàn thành các công việc tiếp theo không? Nếu có, đó là nhiệm vụ quan trọng.
    • Nhiệm vụ này liệu tôi có thể ủy nhiệm cho người khác không? Nếu có, đó không phải nhiệm vụ quan trọng.

    Nhiệm vụ quan trọng và khẩn cấp (Cần thực hiện ngay lập tức)

    Với những công việc thuộc mục này, chúng ta cần làm ngay vì chúng vừa quan trọng vừa khẩn cấp, thường bao gồm các loại sau:

    1. Đoán trước được thời điểm xảy ra: Kỷ niệm của công ty, ngày cưới, sinh nhật…
    2. Các công việc tồn đọng do thói quen trì hoãn: Lịch gửi báo cáo công việc, soạn nội dung thuyết trình…

    Nhìn chung đây là những việc cần làm ngay lập tức. Do đó, chúng thường đưa chúng vào trạng thái vội vàng và tình huống cấp bách. Điều này khiến những việc bạn thực hiện không đạt được hiệu quả tối ưu. Nếu bạn muốn có một cuộc sống lành mạnh và khoa học hơn, hãy hạn chế những trường hợp trên. Ví dụ, bạn có thể lên lịch làm báo cáo từ tuần trước và hoàn thành sớm hơn thay vì để đến hạn chót. Bạn cũng nên cho xe đi bảo hành định kỳ chứ không phải chờ đến khi hỏng rồi mới vội vàng đi sửa.

    Nhiệm vụ quan trọng nhưng không khẩn cấp (Được lên kế hoạch để thực hiện sau)

    Thế nhưng nếu bạn không biết điều gì là quan trọng nhất với mình, hay những giá trị mục tiêu mà bạn cần theo đuổi, thì hiển nhiên bạn sẽ không thể xác định được thời gian cần thiết cho những công việc đó. Ngược lại, bạn sẽ chỉ bám vào những hoạt động “trông có vẻ” là khẩn cấp nhất.

    Chúng ta thường đặt những nhiệm vụ quan trọng nhưng không khẩn cấp vào bên lề cuộc sống và tự nói rằng: “Mình sẽ thực hiện chúng vào một ngày nào đó, sau khi giải quyết toàn bộ mấy chuyện khẩn cấp”. Thậm chí, chúng ta còn trì hoãn việc tìm hiểu xem điều gì là quan trọng nhất đối với bản thân. Việc này thường lặp đi lặp lại như một chu kỳ mà trong đó, bạn chỉ giải quyết những công việc khẩn cấp nằm đầu danh sách.

    Nếu bạn đang đợi đến khi lịch trình của mình trống một chút để dành thời gian làm việc quan trọng, vậy thì có thể “một ngày nào đó” không bao giờ đến. Bạn sẽ luôn cảm thấy bận rộn như hiện tại, và dẫu có ra sao thì cuộc sống cũng chỉ trở nên bận rộn hơn khi bạn lớn tuổi hơn, ít nhất là đến bạn khi về hưu.

    Để giải quyết vấn đề này, bạn cần dẫn dắt cuộc sống của mình theo một cách chủ động: “Tôi sẽ dành thời gian cho những việc này dù cho có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa”.

    Nhiệm vụ không quan trọng nhưng khẩn cấp (Nên bàn giao cho người khác)

    Đặc trưng của công việc thuộc nhóm này là chúng thường không có ý nghĩa gì đối với mục tiêu của bạn cả, chỉ có điều chúng khẩn cấp. Chẳng hạn như đồng nghiệp nhờ vả bạn làm việc gì đó, cuộc gọi từ người thân lâu ngày không gặp, tin nhắn từ bạn bè…

    Mọi người thường dành hầu hết thời gian cho những việc này bởi vì nghĩ rằng chúng quan trọng. Trên thực tế, nếu chú ý quan sát, bạn sẽ nhận ra chúng không phục vụ cho mục tiêu của chính mình, càng không giúp bạn tiến bộ hơn. Về lâu dài, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức khi phải dành quá nhiều “thời gian chết” cho những hoạt động này. Nghiêm trọng hơn, nó thậm chí còn tạo cho bạn tâm lý bất mãn, khó chịu với người khác.

    Người dành quá nhiều thời gian thực hiện các việc khẩn cấp nhưng không quan trọng thường mắc “Hội chứng người tốt” và luôn muốn làm hài lòng người khác. Thế nhưng, bạn cần lưu ý rằng, người khác có thật sự cần sự giúp đỡ của bạn hay không? Hay chính bạn đang đánh đổi thời gian của mình mà thậm chí còn không giúp được họ?

    Cách tốt nhất để giải quyết công việc này là bàn giao chúng cho người thích hợp, đồng thời hãy học cách nói “Không”, kết thúc cuộc trò chuyện và từ chối thật khéo léo để dành thời gian cho các công việc quan trọng hơn.

    Nhiệm vụ không quan trọng và cũng không khẩn cấp (Cần được loại bỏ)

    Chỉ cần kiểm tra lại quỹ thời gian hằng ngày, bạn sẽ phát hiện rằng mình dành quá nhiều thời gian cho các hoạt động không khẩn cấp cũng chẳng quan trọng, như lướt mạng xã hội, phim ảnh, chơi game, buôn chuyện… Để rồi, bạn nhận ra mình có thể dành thời gian đó để theo đuổi những mục tiêu quan trọng và ý nghĩa hơn.

    Tất nhiên, điều này không có nghĩa rằng bạn cần loại bỏ những nhiệm vụ trên một cách hoàn toàn. Thế nhưng, bạn cần phân bổ thời gian cho những việc này ở mức tối thiểu nhất, ít hơn hoặc bằng 5% trên tổng thời gian sinh hoạt là con số phù hợp.

    Khi có ý định thực hiện các hoạt động ở nhóm này, hãy tự hỏi bản thân liệu sẽ nhận được lợi ích gì? Nếu không có hoặc có rất ít, hãy kiên quyết chuyển sang việc khác để tránh lãng phí thời gian.

    • Liệt kê những việc cần làm. Tuy nhiên, luôn đặt câu hỏi điều gì hoàn thành đầu tiên.
    • Cố gắng mỗi hạng mục chỉ nên đặt tối đa 8 công việc. Nếu muốn thêm một nhiệm vụ mới, hãy hoàn thành công việc quan trọng nhất trước tiên, bởi ma trận Eisenhower không yêu cầu bạn liệt kê, thay vào đó là xác định công việc nào cần hoàn thành.
    • Chỉ lập một ma trận duy nhất cho cả công việc lẫn cuộc sống cá nhân, tuy nhiên, bạn có thể lập ma trận riêng cho từng giai đoạn ngày/tuần/tháng/năm.
    • Đừng để người khác khiến bạn bị phân tâm. Bạn chính là người quyết định mức độ ưu tiên cho công việc.
    • Hãy lập kế hoạch vào buổi sáng, sau đó bắt đầu làm và tận hưởng cảm giác hài lòng vào cuối ngày.
    • Sẽ rất khó để loại bỏ những công việc khiến bạn lãng phí thời gian nếu bạn không biết rằng mình muốn làm điều gì. Theo phương pháp của Eisenhower, hai câu hỏi sau đây có thể giúp làm rõ toàn bộ quá trình:
    1. Tôi đang làm việc vì cái gì?
    2. Các giá trị cốt lõi định hướng cuộc sống của tôi là gì?

    Những câu hỏi này sẽ giúp chúng ta phân loại từng nhiệm vụ trong cuộc sống thành các nhóm khác nhau. khi bạn hiểu rõ đâu là thứ quan trọng nhất, quyết định việc phải làm và những việc cần loại bỏ sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

    Chìa khóa của ma trận Eisenhower chính là sự ưu tiên, khả năng lên kế hoạch và sắp xếp thời gian. Khi sử dụng phương pháp này, chúng ta có thể phân loại rõ ràng các hoạt động của mình và sắp xếp chúng một cách khoa học. Cách mà bạn dành thời gian và ưu tiên cho bất kỳ phần việc nào trong ma trận cũng sẽ ảnh hưởng đến những hoạt động còn lại.

    Điển hình, khi bạn đã dành thời gian vào hoạt động lên kế hoạch và chuẩn bị, bạn sẽ dễ dàng tránh khỏi những rắc rối có thể phát sinh. Khi có thể cân bằng được toàn bộ quá trình, bạn sẽ thực sự tận hưởng thời gian khi biết rằng mình đã hoàn thành hết các việc quan trọng. Nhìn chung, việc lên kế hoạch là ưu tiên hàng đầu. Dù có rơi vào trường hợp khẩn cấp, bạn vẫn có thể bình tĩnh, chủ động kiểm soát thay vì phản ứng thụ động.

    Kết luận, ma trận Eisenhower là một “chìa khóa vạn năng” để bạn hoàn thành công việc nhanh chóng. Đây còn là công cụ hữu ích, giúp tăng hiệu quả công việc và loại bỏ những hoạt động gây lãng phí thời gian hoặc không giúp chúng ta hoàn thành mục tiêu quan trọng.

    JobHopin Team

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Phân Tích Trên Elisa
  • Giới Thiệu Về Kỹ Thuật Elisa
  • Xét Nghiệm Hiv Elisa Sau 6 Tuần Là Gì Và Kết Quả Chính Xác Không?
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Hiv Elisa Ag/ab Test Nhanh Sau 6 Tuần Kết Quả Âm Tính
  • Xét Nghiệm Hiv Nhanh 3 Phương Pháp Elisa
  • Các Tính Năng Và Ví Dụ Về Phương Pháp Fifo / Quản Trị Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Giá Theo Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo)
  • Fifo Là Gì? Lifo Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Fifo Và Lifo
  • Tiểu Luận Môn Kế Toán Quốc Tế Phân Tích Ảnh Hưởng Việc Bỏ Đi Phương Pháp Lifo Trong Hệ Thống Kế Toán Một Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Last In, First Out
  • Hướng Dẫn Trẻ Học Toán Theo Phương Pháp Finger Math
  • các Phương pháp FIFO đó là một kỹ thuật định giá hàng tồn kho có chữ cái đầu tương ứng với “First In, First Out” (nhập trước, xuất trước). Nó giả định rằng dòng chi phí dựa trên thực tế là những sản phẩm đầu tiên được mua cũng là những sản phẩm đầu tiên được bán.

    Trong hầu hết các công ty, giả định này trùng khớp với dòng sản phẩm thực tế, đó là lý do tại sao phương pháp định giá hàng tồn kho trong lý thuyết được coi là đúng hơn. Khái niệm về dòng chảy FIFO là hợp lý để một công ty tuân theo, vì việc bán các sản phẩm lâu đời nhất trước tiên làm giảm nguy cơ lỗi thời hàng tồn kho.

    Phương pháp FIFO được cho phép theo Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Phương pháp này cung cấp kết quả tương tự theo hệ thống kiểm kê định kỳ hoặc vĩnh viễn.

    Phương pháp kế toán mà một công ty quyết định sử dụng để xác định chi phí hàng tồn kho có thể ảnh hưởng trực tiếp đến bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ..

    Chỉ số

    Tính năng

    Theo phương pháp FIFO, các sản phẩm đầu tiên được mua là sản phẩm đầu tiên bị xóa khỏi tài khoản hàng tồn kho. Điều này khiến các sản phẩm còn lại trong kho được hạch toán cho các chi phí phát sinh gần đây nhất.

    Do đó, tài sản hàng tồn kho được ghi trong bảng cân đối kế toán sẽ chứa chi phí khá gần với chi phí gần đây nhất có thể có được trên thị trường.

    Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nghĩa là các chi phí lịch sử lâu đời nhất được so sánh với doanh thu hiện tại, khi chúng được ghi nhận trong giá vốn hàng bán. Điều này có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận gộp không nhất thiết phản ánh sự kết hợp đầy đủ giữa thu nhập và chi phí.

    Nếu giá đang tăng, FIFO cho chúng ta một dấu hiệu tốt hơn về giá trị của hàng tồn kho cuối cùng trong bảng cân đối kế toán, nhưng cũng làm tăng thu nhập ròng, bởi vì hàng tồn kho có thể vài năm tuổi được sử dụng để định giá giá vốn hàng bán..

    Hậu cần

    Hàng tồn kho được chỉ định chi phí khi các mặt hàng được chuẩn bị để bán. Những chi phí được phân bổ cho FIFO dựa trên những gì đến trước. Ví dụ: nếu 100 mặt hàng được mua với giá 10 đô la và sau đó mua thêm 100 mặt hàng với giá 15 đô la, thì FIFO sẽ phân bổ chi phí của mặt hàng đầu tiên được bán lại thành 10 đô la.

    Sau khi bán 100 mặt hàng, chi phí mặt hàng mới sẽ trở thành 15 đô la, bất kể mua hàng tồn kho bổ sung được thực hiện.

    Phương pháp FIFO tuân theo logic rằng để tránh lỗi thời, một công ty sẽ bán các mặt hàng cũ nhất trong kho trước và giữ các mặt hàng mới nhất trong kho..

    Đối với loại hình kinh doanh tốt hơn

    Nếu một công ty bán các mặt hàng dễ hỏng và bán các mặt hàng cũ trước, FIFO sẽ đưa ra tính toán chính xác nhất về hàng tồn kho và lợi nhuận bán hàng. Điều này bao gồm các doanh nghiệp bán lẻ bán thực phẩm hoặc các sản phẩm khác có ngày hết hạn, chẳng hạn như thuốc.

    Tuy nhiên, ngay cả các công ty không phù hợp với mô tả này có thể muốn sử dụng phương pháp này vì lý do sau: theo FIFO, hàng tồn kho vẫn còn trên kệ vào cuối tháng được định giá bằng giá gần với giá hiện tại của những mặt hàng đó.

    Điều này sẽ tạo ra một báo cáo bảng cân đối vững chắc, bởi vì các tài sản có khả năng có giá trị cao hơn theo phương pháp FIFO so với phương pháp LIFO..

    Báo cáo lãi lỗ cũng sẽ phản ánh lợi ích lớn hơn theo phương pháp FIFO. Mặc dù điều này có thể dẫn đến thuế cao hơn, có thể xem xét sử dụng phương pháp này bởi vì nó sẽ cho thấy tình hình tài chính vững chắc hơn cho các nhà đầu tư và người cho vay tiềm năng..

    Ưu điểm

    – Kết quả của FIFO với giá thấp hơn của giá vốn hàng bán. Điều này là do thực tế là các mặt hàng cũ thường có chi phí thấp hơn các mặt hàng được mua gần đây, do khả năng tăng giá.

    – Giá trị hàng hóa bán ra thấp hơn sẽ mang lại lợi nhuận lớn hơn cho công ty.

    Nhược điểm

    – Hóa đơn thuế cao hơn. Bởi vì FIFO tạo ra lợi nhuận cao hơn, có khả năng sẽ phải trả nhiều thuế hơn.

    – Không có gì đảm bảo rằng các mặt hàng cũ hơn được bán trước, điều này có thể khiến sản phẩm đến ngày hết hạn trước khi được bán..

    Đây là điều mà nhiều cửa hàng tạp hóa trải nghiệm, bởi vì có những khách hàng lấy hàng hóa từ phía sau chứ không phải từ phía trước của kệ.

    Ví dụ

    Ví dụ 1

    Phương pháp FIFO giả định rằng đơn vị đầu tiên nhập vào kho là đơn vị đầu tiên được bán.

    Ví dụ: giả sử rằng một tiệm bánh sản xuất 200 ổ bánh mì với chi phí 1 đô la mỗi thứ Hai. Vào thứ ba, nó tạo ra thêm 200 ổ bánh, nhưng với chi phí 1,25 đô la mỗi cái.

    Phương pháp FIFO xác định rằng nếu tiệm bánh bán 200 ổ bánh vào thứ Tư, chi phí của hàng hóa bán ra này sẽ là 1 đô la cho mỗi bánh mì, tổng cộng là 200 đô la, được ghi trong báo cáo thu nhập, vì đó là chi phí của mỗi cái. trong số 200 ổ bánh mì đầu tiên trong kho.

    Nếu lạm phát không tồn tại, thì ba phương pháp định giá hàng tồn kho sẽ tạo ra kết quả chính xác như nhau. Khi giá vẫn ổn định, tiệm bánh có thể sản xuất tất cả bánh mì với giá 1 đô la, và FIFO, LIFO và chi phí trung bình sẽ có giá 1 đô la cho mỗi bánh mì..

    Ví dụ 2

    Ví dụ: giả sử một cửa hàng tạp hóa nhận được 50 đơn vị sữa vào thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu. Nếu bạn đến cửa hàng đó vào thứ Sáu để mua một gallon sữa, thì sữa được mua rất có thể sẽ được giao vào thứ Hai. Điều này là do đó là những gì đã được đưa lên kệ đầu tiên.

    Với phương pháp kiểm kê hàng năm, cửa hàng sẽ tương quan tất cả doanh số bán sữa với số tiền nhận được vào thứ Hai cho đến khi hết 50 đơn vị. Nó sẽ được thực hiện ngay cả khi khách hàng quay lại và lấy một hộp các tông mát hơn.

    Điều này nghe có vẻ sắc thái, nhưng nó trở nên rất quan trọng khi giá dao động từ nhà cung cấp. Ví dụ: nếu những gì nhận được vào thứ Tư có chi phí cao hơn những gì nhận được vào thứ Hai, do lạm phát hoặc biến động thị trường.

    Tài liệu tham khảo

    1. Đầu tư (2016). Định giá hàng tồn kho cho các nhà đầu tư: FIFO và LIFO. Lấy từ: Investopedia.com.
    2. Steven Bragg (2018). Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Công cụ kế toán. Lấy từ: notifytools.com.
    3. Cirtalynn Shelton (2017). Phương pháp kiểm kê hàng năm là gì? Đầu tiên, đầu tiên giải thích. Phù hợp với doanh nghiệp nhỏ Lấy từ: Fitmallbusiness.com.
    4. CFI (2019). Nhập trước xuất trước (FIFO). Lấy từ: Corporatefinanceinst acad.com.
    5. Will Kenton (2018). Đầu vào, đầu ra – FIFO. Đầu tư. Lấy từ: Investopedia.com.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (First In, First Out
  • 【Tin Tức】Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp First In First Out Trong Kế Toán
  • Bài Tập Về Tính Giá Các Đối Tượng Kế Toán
  • Cách Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Thành Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Tục Ngữ Và Thành Ngữ
  • Văn 7 Phân Biệt Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Top 10 , Nckhspud, Skkn, Diem Chuan Vao 10, Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, : Để Phân Biệt Thực Vật C3 Và C4 Người Ta Làm Thí Nghiệm Sau: Hãy Phân Tích Nguyên Tắc Của Các Thí Nghiệm Nói Trên.
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép?
  • Phân Biệt Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Trong kho tàng văn học dân gian của Việt Nam có rất nhiều câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ. Nhưng không phải ai cũng hiểu hết được ý nghĩa của chúng. Việc nhầm lẫn giữa thành ngữ và tục ngữ cũng rất nhiều. Bài học này sẽ cung cấp cho bạn khái niệm thành ngữ là gì, sử dụng trong những trường hợp nào, cách phân biệt với tục ngữ ra sao sẽ được giải đáp tất cả.

    Định nghĩa thành ngữ là gì: gồm những cụm từ mà được sử dụng để chỉ một ý cố định, thường không tạo thành một câu có ngữ pháp hoàn chỉnh nên không thể thay thế hay sửa đổi về ngôn ngữ. Hay nói cách khác, thành ngữ là các tập hợp từ không đổi, không thể giải thích đơn giản qua nghĩa của các từ tạo nên nó.

    hoạt động riêng biệt trong câu và thường mang ý nghĩa sâu sa, phải phân tích kỹ lưỡng mới có thể giải thích được.

    Ví dụ các thành ngữ: Chân cứng đá mềm/ Mẹ tròn con vuông.

    Có các cách phân loại cấu tạo ngôn ngữ như sau:

    – Dựa vào số lượng thành tố trong ngôn ngữ:

    + Thành ngữ kết cấu ba tiếng: Ác như hùm, bụng bảo dạ, bé hạt tiêu…

    Trong trường hợp này có câu hình thức là tổ hợp ba tiếng một, nhưng về mặt kết cấu, đó chỉ là sự kết hợp của một từ đơn và một từ ghép, như: Bé hạt tiêu, có máu mặt, chết nhăn răng…; kiểu có ba từ đơn, kết cấu giống như cụm

    từ C-V: Bạn nối khố, cá cắn câu…

    + Thành ngữ kết cấu bốn từ đơn hay hai từ ghép liên hợp theo kiểu nối tiếp hay xen kẽ. Đây là kiểu phổ biến nhất của thành ngữ tiếng Việt: Bán vợ đợ con, bảng vàng bia đá, phong ba bão táp, ăn to nói lớn, ác giả ác báo, …

    Trong đó các tác giả chia ra các kiểu:

    * Kiểu thành ngữ có láy ghép: Ăn bớt ăn xén, chết mê chết mệt, chúi đầu

    chúi mũi…

    * Kiểu thành ngữ tổ hợp của hai từ ghép: Nhắm mắt xuôi tay, nhà tranh

    vách đất, ăn bờ ở bụi, bàn mưu tính kế…

    + Thành ngữ kết cấu năm hay sáu tiếng: Trẻ không tha già không thương, treo đầu dê bán thịt chó…

    Một số thành ngữ có kiểu kết cấu từ bảy, tám, mười tiếng. Nó có thể hai hay ba ngữ đoạn, hai hay ba mệnh đề liên hợp tạo thành một tổ hợp kiểu ngữ cú dài cố định, như: Vênh váo như bố vợ phải đâm, vén tay áo xô đốt nhà táng giày .v.v…

    – Dựa vào kết cấu ngữ pháp:

    + Câu có kết cấu CN-VN + trạng ngữ hoặc tân ngữ: Nước đổ đầu vịt, Chuột sa chĩnh gạo…

    + Câu có kết cấu C-V, V-C: Vườn không nhà trống, mẹ tròn con vuông…

    Thành ngữ có tính hình tượng và thường được xây dựng dựa trên các hình ảnh cụ thể.

    Thành ngữ có tính hàm súc, khái quát cao. Mặc dù được xây dựng từ những sự vật, sự việc nhưng nghĩa của nó không dựa trên từ ngữ tạo thành mà mang ý nghĩa rộng và khái quát hơn, có tính chất biểu trưng và đầy sắc thái biểu cảm.

    Vì thành ngữ mang đậm sắc thái biểu cảm nên dễ dàng bày tỏ, bộc lộ được tâm tư, tình cảm của người nói, người viết đối với điều được nhắc tới.

    Ví dụ: Trong bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương sử dụng rất nhiều thành ngữ:

    “Quanh năm buôn bán ở mom sông,

    Nuôi đủ năm con với một chồng.

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    Một duyên, hai nợ, âu đành phận,

    Năm nắng, mười mưa, dám quản công.

    Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

    Có chồng hờ hững cũng như không!”

    Ở đây, Trần Tế Xương sử dụng thành ngữ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” để chỉ sự lam lũ, vất vả của người đàn bà trong cuộc đời ông. Tấm thân gầy gò “lặn lội”, lam lũ của người vợ chẳng khác nào tấm thân cò lặn lội kiếm ăn trong đêm khuya. Tác dụng của thành ngữ mà Tế Xương sử dụng ở đây là thể hiện tình cảm, nỗi xót xa trước sự vất vả, nhọc nhằn của người vợ. Từ đó ông càng yêu thương người phụ nữ của ông hơn.

    Phân biệt thành ngữ với tục ngữ

    Thành ngữ và tục ngữ rất hay nhầm lẫn với nhau và khó phân biệt. Tuy nhiên dựa trên cả mặt hình thức lẫn nội dung chúng ta có thể phân biệt được thành ngữ và tục ngữ.

    Trước hết để rõ hình dung, chúng ta cùng nói qua về định nghĩa của tục ngữ. Tục ngữ là một câu nói hoàn chỉnh, ngắn gọn, súc tích biểu đạt trọn vẹn ý nghĩa, kinh nghiệm sống được đúc kết từ ngàn đời xưa của ông cha ta hoặc mang ý nghĩa phê phán một sự việc hiện tượng nào đó.

    Về hình thức, ngữ pháp:

    + Tục ngữ thường là một câu hoàn chỉnh (thường là vế thứ 2 trong một cặp lục bát) thể hiện khả năng phán đoán nào đó.

    Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng/Có công mài sắt, có ngày nên kim

    + Thành ngữ lại là cụm từ cố định và là một thành phần trong câu.

    Ví dụ: Bách chiến bách thắng/Có mới nới cũ/Ăn hiền ở lành…

    Về nội dung, ý nghĩa:

    + Tục ngữ biểu thị một ý nghĩa trọn vẹn thường là những phán đoán, đúc kết kinh nghiệm của cha ông ta về đời sống hay mang ý nghĩa phê phán những hiện tượng xấu trong xã hội.

    Ví dụ:

    “Chuồn chuồn bay thấp mưa ngập bờ ao

    Chuồn chuồn bay cao mưa rào lại tạnh”

    Hay “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, câu này đúc kết kinh nghiệm trong hoạt động nông nghiệp trồng trọt của nhân dân, các thành phần quan trọng theo thứ tự của một quá trình chăm sóc, canh tác.

    + Thành ngữ lại mang đậm tính biểu trưng, khái quát, cô đọng và hình tượng bóng bẩy. Vì vậy khả năng biểu đạt rất cao.

    Ví dụ: Chân cứng đá mềm/Bảy nổi ba chìm/Chó giữ mất láng giềng…

    – Những thành ngữ hay được lồng vào lời nói dân gian để tăng tính biểu cảm cao hơn. Ví dụ như “Cuộc sống của tôi dạo này cứ Bảy nổi ba chìm”, do thành ngữ chỉ là một cụm từ cố định nên được ghép vào trong câu để hoàn chỉnh về ngữ pháp cũng như gia tăng thêm phần biểu cảm.

    – Tục ngữ sẽ đứng một mình vì nó là câu hoàn chỉnh. Thường thì người ta hay nói “Tục ngữ có câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    Một số thành ngữ phổ biến ý nghĩa của chúng

    • Dĩ hòa vi quý: Chỉ những người luôn lấy sự hòa hợp là trọng tâm, thể hiện cách cư xử, đối xử của người với người trong xã hội.
    • Đục nước béo cò: Chỉ những con người mưu mô, lợi dụng lúc người khác khó khăn, nhân cơ hội để làm điều có lợi cho mình.
    • Đừng xem mặt mà bắt hình dong: Phê phán những người luôn nhìn bề ngoài để đánh giá con người bên trong, đánh giá phẩm chất tâm hồn của người khác.
    • Ếch ngồi đáy giếng: Mượn hình ảnh con ếch nằm ở dưới giếng sâu chỉ nhìn được miệng giếng nhỏ hẹp mà tưởng là cả bầu trời để chỉ những người hiểu biết nông cạn, không ra ngoài học hỏi, chỉ biết dừng chân ở một chỗ. Từ đó cũng phê phán những người không có kiến thức luôn cho mình là trung tâm và có hiểu biết; chỉ bó buộc mình trong một không gian nhỏ hẹp, không chịu bước ra thế giới bên ngoài để khám phá những điều mới mẻ.
    • Gieo gió gặt bão: Mượn hình ảnh gió và bão để chỉ những người luôn làm điều ác, điều xấu thì sau này sẽ gặp báo ứng, hậu quả, gặp những điều không may mắn thậm chí phải trả giá cực đắt cho những gì mình đã gây ra với người khác.

    Ngoài ra còn có rất nhiều thành ngữ khác trong kho tàng văn học dân gian của dân tộc như:

    Sông có khúc người có lúc / Sang sông phải lụy đò / Sinh nghề tử nghiệp / Sức khỏe là vàng / Sự thật mất lòng…

    Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ / Thua keo này, bày keo khác / Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa / Tiên học lễ, hậu học văn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thành Ngữ Với Tục Ngũ
  • Cách Dùng All (Of), Most (Of), Some (Of), No, None (Of)
  • Some And Any In English. Grammar Rules, Exceptions And Examples
  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Son Mac Thật Và Giả Nhanh Nhất
  • Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Cực Chuẩn 2022
  • 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Xe ‘hot’ Honda Winner X Giảm Sâu Kỷ Lục 20 Triệu, Từ Hơn 40 Triệu Xuống Còn 29 Triệu
  • Nguyên Nhân Và Khắc Phục Mạng Wifi Internet Ở Nhà Bị Yếu
  • 5 Cách Cực Hay Cải Thiện Tăng Sóng Wifi Modem Fpt
  • Cách Khắc Phục Lỗi Iphone 6 Bắt Wifi Kém Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Cáp Quang Viettel Chậm, Chập Chờn, Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý
  • Tiền tệ có rất nhiều chức năng khác nhau trong cuộc sống. Tuy nhiên, theo C.Mác, tiền tệ có tất cả 5 chức năng sau đây. Chúng ta cùng đi tìm hiều từng chức năng của tiền tệ và các ví dụ cụ thể.

    Tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị. Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng.

    Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt. Chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó trong tưởng tưởng của mình. Vì sao có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó.

    Giá trị hàng hoá đưọc biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá. Hay nói cách khác, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

    Giá cả hàng hoá chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau đây:

    • Giá trị hàng hoá.
    • Giá trị của tiền.
    • Quan hệ cung – cầu về hàng hoá.

    Nhưng vì giá trị hàng hóa là nội dung của giá cả, nên trong ba nhân tố nêu trên thì giá trị vẫn là nhân tố quyết định giá cả.

    Để chức năng của tiền tệ là thước đo giá trị thì tiền tệ cũng phải được quy định một đơn vị. Tiền tệ nhất định làm tiêu chuẩn đo lường giá cả của hàng hoá. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của kim loại dùng làm tiền tệ. Ở mỗi nước, đơn vị tiền tệ này có tên gọi khác nhau. Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền tệ đo lường giá trị của các hàng hoá khác; là tiêu chuẩn giá cả, tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ.

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    Phương tiện lưu thông

    Tiền được dùng làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá đòi hỏi phải có tiền mặt. Quá trình trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá.

    Công thức lưu thông hàng hoá là: H – T – H. Trong đó H là hàng hóa, T là tiền mặt. Khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Với việc không nhất trí giữa mua và bán vô tình gây ta những nguy cơ của khủng hoảng kinh tế.

    Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông hàng hoá bao giờ cũng đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông. Số lượng tiền này được xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ.

    Theo C. Mác, nếu xem xét trong cùng một thời gian và trên cùng một không gian thì khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định qua công thức:

    Trong đó: T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông, H là số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, Gh là giá cả trung bình của 1 hàng hóa, G là tổng số giá cả của hàng hóa, N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Quá trình hình thành tiền giấy: lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc nén. Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc. Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó. Nhưng nó vẫn được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị.

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đếm. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, chính vì vậy việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    Phương tiện cất trữ

    Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Tại sao tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải.

    Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất giảm lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Ví dụ:

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    Phương tiện thanh toán

    Tiền tệ được dùng làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng…

    Chức năng của tiền tệ có thể làm phương tiện thanh toán, bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản, thẻ tín dụng… Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, ngươi bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi. Và đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán. Điều này sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên.

    Trong điều kiện tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì công thức số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông sẽ được triển khai như sau:

    Nếu ký hiệu:

    • T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông.
    • G là tổng số giá cả của hàng hóa.
    • Gc là tổng số giá cả hàng bán chịu.
    • Tk là tổng số tiền khấu trừ cho nhau.
    • Ttt là tổng số tiền thanh toán đến kỳ hạn trả.
    • N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.

    Tiền tệ thế giới

    Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia với nhau xuất hiện, thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới. Điều đó có nghĩa là thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau. Làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc tế. Việc đổi tiền của một quốc gia này thành tiền của một quốc gia khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái. Đó là giá cả đồng tiền của một quốc gia này so với đồng tiền của quốc gia khác.

    Ví dụ:

    Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tý giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…

    Kết luận về chức năng tiền tệ

    Với 5 chức năng của tiền tệ giúp chúng ta hiểu hơn về tiền tệ. Tiền tệ rất quan trọng trong xã hội ngày nay nhưng cũng mang một mối đe dọa đến nền kinh tế của nước nhà. Nếu quá trình quản lý tiền tệ không đúng cách sẽ gây ra cuộc khủng hoảng tinh tế và lạm phát theo diện rộng. Ví dụ điển hình là lạm phát ở Venezuela tạo nên một cuộc khủng hoảng trên cả nước.

    Tìm hiểu thêm Khái niệm về chính sách của tiền tệ : https://kynangquantri.com/chinh-sach-cua-tien-te.html

    Bản chất của tiền tệ là gì?

    Theo quan điểm của K.Marx, “tiền chính là loại hàng hóa đặc biệt “vì: tiền có giá trị sử dụng đặc biệt( là giá trị công dụng có ích của hàng hóa. Tiền tệ thỏa mãn hầu hết các nhu cầu của người sử dụng và sở hữu.

    Quan điểm của P.Smuelson: “tiền chính là thứ dầu bôi trơn “trong các guồng máy luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất để đi đến nơi tiêu dùng.

    Quan điểm của M. Freidman và các nhà kinh tế học hiện đại: ” tiền là các phương tiện thanh toán” và có thể thực hiện được các chức năng làm trung gian trao đổi, các đơn vị tính toán và có thể tích lũy của cải. Tiền tệ ra đời là kết quả tất yếu của sự phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại.

    Tóm lại, điểm chung nhất trong các quan điểm trên là cho dù có khác nhau về những thời đại và điều kiện nghiên cứu thì đều chỉ ra rằng tiền tệ là phương tiện thông qua đó để con người đạt các mục đích trong kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đầu Tư Vàng Hiệu Quả Nhất Cho Người Mới Tìm Hiểu
  • Tại Sao Điện Thoại Vertu Thủy Tiên Tặng Công Vinh Lại Đắt Đến Vậy?
  • Tại Sao Điện Thoại Vertu Lại Đắt Như Vậy?
  • Tại Sao Lại Bị Viêm Lộ Tuyến Cổ Tử Cung Độ 2
  • Cô Gái 20 Tuổi Bị Ung Thư Cổ Tử Cung, Chỉ Vì Quan Hệ Với Bạn Trai Vào Thời Điểm Đặc Biệt Nhạy Cảm Này
  • Kinh Nghiệm Cải Tiến Năng Suất, Chất Lượng Sản Phẩm Theo Phương Pháp Quản Lý Kaizen

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Phương Pháp Kanban Trong Quản Lý Luồng Công Việc Dự Án
  • Phương Pháp Quản Lý Khách Sạn Hiệu Quả
  • 9 Phương Pháp Quản Lý Khách Sạn Gia Tăng Lợi Nhuận (Phần 2)
  • 9 Phương Pháp Quản Lý Khách Sạn Gia Tăng Lợi Nhuận (Phần 1)
  • 10 Biện Pháp Đảm Bảo Giáo Viên Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm
  • Công ty Cổ phần Phong Phú – một trong số các doanh nghiệp Việt Nam tiên phong trong việc ứng dụng phương pháp quản lý Kaizen vào trong sản xuất kinh doanh

    Điển hình áp dụng thành công phương pháp quản lý Kaizen

    Kaizen gồm có rất nhiều chương trình, công cụ khác nhau để nâng cao chất lượng quản lý, giảm lãng phí trong sản suốt thông qua những cải tiến nhỏ nhặt nhưng có tính thường xuyên và liên tục. Có thể nói, Kaizen chính là cách tiếp cận từng bước để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp trong một thời gian dài.

    Hiện nay, trên thế giới, có rất nhiều doanh nghiệp đa quốc gia áp dụng hiệu quả phương pháp quản lý Kaizen nhằm đối phó với những thách thức đến từ sự cạnh tranh khắc nghiệt trong chuỗi giá trị toàn cầu; sự phát triển mạnh mẽ của Cách mạng công nghiệp 4.0…

    Minh chứng rõ nhất là Toyota – công ty dẫn đầu trong việc áp dụng Kaizen trong chiến lược kinh doanh. Với hệ thống Kaizen, mỗi công nhân trong nhà máy của Toyota luôn thực hiện công việc một cách dễ dàng, đơn giản. Bằng cách tự chế tạo xe chuyên chở trong nội bộ nhà máy từ các bộ phận có sẵn trên dây chuyền và lắp thêm động cơ, Toyota có thể tiết kiệm gần 3.000 USD cho chi phí mua sắm xe chở hàng. Việc áp dụng Kaizen cũng giúp Toyota cung cấp nguyên liệu hợp lý tùy thuộc vào khối lượng được tiêu thụ, giảm thiểu công việc trong quy trình và sự sắp xếp hàng hóa tồn kho. Do vậy, công nhân chỉ phải dự trữ một khối lượng nhỏ cho mỗi sản phẩm và thường xuyên bổ sung chúng dựa trên những gì mà khách hàng thật sự lấy đi. Điều này giảm thao tác thừa của công nhân, máy móc thiết bị giúp tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng công việc, giảm giá thành sản phẩm.

    Từ thực tiễn áp dụng phương pháp quản lý Kaizen của các doanh nghiệp Việt Nam thấy rằng, doanh nghiệp Việt Nam có thể ứng dụng phương thức quản lý kaizen để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Bởi nó đơn giản, ít tốn kém, thu hút số đông người tham gia, tỷ lệ sáng kiến chấp nhận áp dụng cao, số tiền tiết kiệm do cải tiến mang lại lớn.

    Tương tự Toyota, Công ty xe hơi Nhật Bản Nissan cũng đã áp dụng thành công phương pháp Kaizen vào trong hoạt động sản xuất theo dây chuyền khép kín, kết hợp với các vật tư, thiết bị đầu vào với chất lượng cao, bảo đảm sản xuất liên tục, không có thời gian chết và không cần nhiều kho chứa. Chủ tịch Nissan – Calos Ghonsn cho biết: “Nếu Toyota được biết đến với danh tiếng cắt giảm tối đa chi phí thì Nissan còn có thể làm tốt hơn”.

    Kết quả của câu nói này là sự ra đời của chương trình “Xây dựng hệ thống cạnh tranh chi phí cho thế kỷ 21” gọi tắt là CCC21, với mục tiêu giảm 30% giá thành của tất cả các cấu kiện chính của các sản phẩm ôtô mới của Nissan. Nhờ khả năng tiết kiệm vô tận, giá thành một chiếc ôtô được giảm từ 10.000 đến 12.000 yên, giúp Nissan luôn duy trì được khả năng cạnh tranh và chỉ riêng năm ngoái, Nissan đã tiết kiệm được 1,5 tỷ USD trên tổng chí phí 87 tỷ USD mà không phải đóng cửa bớt nhà máy hay giảm bớt nhân viên.

    Hay tại Nestlé S.A – một công ty đa quốc gia chuyên về thực phẩm và đồ uống của Thụy Sỹ cũng là một điển hình thành công trong áp dụng mô hình Kaizen. Đây là công ty thực phẩm lớn nhất thế giới tính về doanh thu, và được xếp hạng thứ 72 trong danh sách Fortune Global 500 vào năm 2014. Sản phẩm của Nestlé bao gồm thức ăn trẻ em, thực phẩm y tế, nước đóng chai, ngũ cốc, cà phê, trà, bánh kẹo, các sản phẩm từ sữa, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm vật nuôi và đồ ăn nhẹ. Giảm thiểu lãng phí là một nhiệm vụ thường xuyên và liên tục của Nestle trong mọi hoạt động, trong đó vai trò của sản xuất tinh gọn và Kaizen ngày càng trở nên quan trọng.

    Tại Nestle, Kaizen đảm bảo rằng cải tiến liên tục là nghĩa vụ và trách nhiệm của tất cả mọi người. Kể cả những sự cải tiến nhỏ nhất cũng cần được thực hiện bởi vì sau này chúng có thể tạo nên một hiệu quả lớn. Chẳng hạn, để tìm xem nhà máy hiện tại có thể cải thiện được ở đâu, Nestlé Waters đã sử dụng nhiều kỹ thuật, chẳng hạn như: Sơ đồ Chuỗi giá trị – một kỹ thuật cho thấy những luồng nguyên liệu và dòng thông tin cần thiết đối với việc đưa sản phẩm hoàn thiện tới tay người tiêu dùng. Một quy trình như vậy giúp đảm bảo quá trình vận hành của họ trở nên ngày càng hiệu quả.

    Thực tế áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam và một số khuyến nghị

    Kaizen là mô hình còn chưa phổ biến ở Việt Nam nhưng đang được một số doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng. Công ty Cổ phần Phong Phú là một trong số các doanh nghiệp dệt may tiên phong trong việc ứng dụng những lý thuyết của Kaizen vào thực tế. Đây chính là tiền đề quan trọng nâng cao vị thế của Phong Phú trên thương trường. Việc tạo ra một sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp giúp sản phẩm của Phong Phú có sức cạnh tranh cao.

    Tuy nhiên, muốn có chi phí thấp buộc Công ty phải cải tiến liên tục. Theo ông Phạm Xuân Trình, Tổng giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú, phương pháp Kaizen giúp đội ngũ quản lý xác định vai trò của từng cá nhân trong chuỗi mắt xích công việc mà mình phụ trách, tiết kiệm thời gian, tránh lãng phí nhân lực, tối ưu hóa quy trình sản xuất, kinh doanh để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Do đó, Phong Phú đã áp dụng những kiến thức Kaizen vào việc sắp xếp lại các hệ thống sản xuất, lao động và việc tuân thủ quy trình cải tiến, bước đầu tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

    Một điển hình khác là Công ty Xi măng Nghi Sơn – Công ty đã tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc quản lý của Kaizen, thể hiện ở khả năng tập trung cải tiến và quản trị chất lượng sản phẩm, hướng đến mục tiêu cuối cùng là phục vụ khách hàng, gia tăng lợi ích sản phẩm để tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng.

    Ba đặc điểm nổi bật của Kaizen đã được Nghi Sơn chọn lọc áp dụng, đó là: (1) Kaizen là những cải tiến nhỏ và từ từ thay vì cải cách đột phá; (2) Kaizen dành cho mọi thành viên trong công ty chứ không chỉ cho những nhà quản lý và chuyên gia cao cấp; (3) Phần thưởng tiền bạc không phải là yếu tố quyết định.

    Từ thực tiễn áp dụng phương pháp quản lý Kaizen của các doanh nghiệp Việt Nam có thể thấy rằng, doanh nghiệp Việt Nam có thể ứng dụng phương thức quản lý Kaizen để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Bởi nó đơn giản, ít tốn kém, thu hút số đông người tham gia, tỷ lệ sáng kiến chấp nhận áp dụng cao, số tiền tiết kiệm do cải tiến mang lại lớn.

    Hiện nay, dù đã đạt những kết quả nhất định khi áp dụng phương thức Kaizen vào trong sản xuất, kinh doanh, song một số doanh nghiệp Việt thử nghiệm mô hình này vẫn chưa hài lòng về kết quả đạt được, bởi số lượng đề xuất cải tiến của công nhân trong thực tế rất ít, không có giá trị thực tiễn và mâu thuẫn với quy định quản lý. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ những sai lầm như: Doanh nghiệp chỉ nhấn mạnh đến mục tiêu hiệu quả mà coi nhẹ mục tiêu động viên thu hút đông đảo mọi người tham gia cải tiến, coi nhẹ mục tiêu phát triển kỹ năng, nâng cao chất lượng công việc người lao động. Chiến lược và cơ chế cải tiến của doanh nghiệp không phù hợp với thực tế. Chẳng hạn như thủ tục đề xuất cải tiến quá cứng nhắc, phiền phức làm người lao động mất hứng thú, ngại đề xuất… Bên cạnh đó, doanh nghiệp Việt thường tham vọng đề xuất cải tiến quá rộng, quá lớn. Chưa kể, việc xem xét đánh giá chậm trễ, hoặc không phản hồi gì với ý kiến đề xuất sẽ làm người đề xuất sớm thất vọng và nản lòng.

    Nhằm hạn chế những vấn đề vướng mắc trong áp dụng lý thuyết Kaizen, các chuyên gia Nhật Bản cho rằng, doanh nghiệp Việt Nam không nên “cầu toàn”, đòi hỏi phải hoàn hảo ngay từ đầu. Thống kê số đông cho thấy có tỷ lệ rất phổ biến là 2-6-2. Nghĩa là chỉ có 20% số nhân viên hào hứng với cải tiến, 20% khác sẽ bất hợp tác và chống đối. Số nhân viên lừng chừng ở giữa là 60%. Một hệ thống cải tiến được coi là thành công khi lôi kéo được 60% số nhân viên lừng chừng ở giữa.

    Trong giai đoạn đầu khi áp dụng hệ thống cải tiến Kkaizen, các doanh nghiệp nên tập trung vào mục tiêu số đông nhân viên tham gia và số lượng sáng kiến đề xuất, cho nên thủ tục phải rất đơn giản, không đòi hỏi quá cao về tính khả thi. Khi làm tốt giai đoạn đầu thì chuyển sang giai đoạn hai là tập trung nhiều hơn tính khả thi và qui chuẩn hóa hệ thống cải tiến. Tới giai đoạn ba thì doanh nghiệp mới tập trung nhiều vào vấn đề tăng năng suất và hiệu quả kinh tế của đề xuất cải tiến….

    Cụ thể, để thực hiện Kaizen, các nhà quản lý phải làm tốt các bước: Trợ giúp nhân viên nhận dạng được vấn đề và đề xuất được ý tưởng; Nhanh chóng đánh giá phản hồi và động viên nhân viên có ý tưởng tốt; Tạo điều kiện cho nhân viên thử nghiệm sáng kiến; Khi thành công thì nhanh chóng công bố sáng kiến và khen thưởng kịp thời cho nhân viên.

    Nói tóm lại, áp dụng cải tiến kaizen đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp Việt Nam phải quyết tâm, kiên nhẫn, thực hiện bài bản, có chiến lược, có cơ chế và phương pháp thích hợp. Như vậy, mới có thể thu được kết quả tối ưu nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Kho Là Gì? 17 Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kinh Tế. Trình Bày Phương Pháp Kích Thích Kinh Tế Trong Quản Lý. Cho Ví Dụ Minh Hoạ.
  • Quản Lý Kho Là Gì? 15 Cách Quản Lý Kho Hiệu Quả Nhất Trong Bán Lẻ
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả, Khoa Học
  • Quản Lý Truyền Thống Và Hiện Đại
  • Lean Six Sigma – Mô Hình Cải Tiến Năng Suất Chất Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Tinh Gọn Bằng Six Sigma
  • Công Cụ Quản Lý Môi Trường
  • Ý Nghĩa Của Phương Pháp Quản Trị Theo Mục Tiêu
  • Quản Lý Vốn Là Gì? Nguyên Tắc Và Những Phương Pháp Phổ Biến
  • Giải Pháp Quản Lý Trường Mầm Non – Aking.vn
  • I. Lean Six Sigma – LSS là gì?

    Lean là phương pháp sản xuất tinh gọn, do hãng Toyota Nhật Bản khởi xướng áp dụng với tên gọi TPS – Toyota Production System từ những năm 60. Áp dụng Lean nhằm loại bỏ lãng phí và bất hợp lý trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ, hướng mọi hoạt động của tổ chức theo hướng “tinh gọn” không có lãng phí, rút ngắn thời gian cung cấp sản phẩm dịch vụ tới khách hàng. Phương pháp này đã giúp Toyota và các hãng công ty của Nhật Bản tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội trên thị trường toàn cầu với chất lượng ổn định, chi phí hợp lý và thời gian giao hàng đúng hạn.

    Six Sigma (6 Sigma) : là phương pháp quản lý được Motorola khởi xướng từ những năm 80. Six Sigma tập trung vào việc thực hiện một cách phù hợp và hiệu quả nhất các kỹ thuật và các nguyên tắc quản lý chất lượng đã được thừa nhận. Từ các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công việc, Six Sigma tập trung vào việc làm thế nào để thực hiện công việc mà không (hay gần như không ) có sai lỗi hay khuyết tật ở sản phẩm.

    Chữ Sigma theo ký tự Hy Lạp đã được dùng trong kỹ thuật thống kê để đánh giá sự sai lệch của quá trình. Hiệu quả hoạt động của một công ty cũng được đo bằng mức sigma mà công ty đó đạt được khi thực hiện các quá trình sản xuất kinh doanh. Thông thường các công ty thường đặt ra mức 3 hoặc mức 4 sigma tương ứng xác xuất sai lỗi 66.897 tới 6.210 trên một triệu sản phẩm. Nếu đạt tới 6 Sigma, con số này sẽ còn là 3,4 lỗi trên một triệu sản phẩm. Six Sigma đã thực sự trở thành một trào lưu và được các công ty đón nhận rộng rãi, nhiều công ty hàng đầu trong các ngành khác nhau từ dịch vụ tài chính đến chuyển giao công nghệ cao đã áp dụng thành công Six Sigma như: Asea Brown Boveri, Black và Decker, Dupont, Dow Chemical,…

    Lean Six Sigma ( LSS) là một mô hình quản lý kết hợp có chọn lọc giữa Sản xuất tinh gọn ( Lean Manufacturing) và Six Sigma ra đời vào những năm 90. Nó được xem là một xu thế mới trong việc lựa chọn các phương pháp và công cụ cải tiến một cách hữu hiệu nhằm phát huy tốt nhất khả năng nội tại của tổ chức để đồng thời đáp ứng cả ba yêu cầu quan trọng đối với khách hàng: giá cạnh tranh, chất lượng tốt và thời gian giao hàng đúng hạn. Mô hình LSS đã được áp dụng thành công tại các tập đoàn đa quốc gia như: GE, Xerox, Boeing, Samsung, LG,.. Có thể nói LSS là một phương pháp linh hoạt và toàn diện để đạt được và duy trì sự thành công bền vững trong kinh doanh.

    II. Đối tượng áp dụng:

    – Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ và có nhu cầu nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua loại bỏ lãng phí, rút ngắn thời gian sản xuất/ cung cấp dịch vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm.

    – Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cải tiến nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.

    – Tổ chức, doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong quá trình sản xuất, kinh doanh do chi phí đầu vào tăng cao, giá bán giảm, cần tái cấu trúc hoạt động.

    III. Lợi ích khi áp dụng

    – Giảm chi phí sản xuất thông qua giảm thiểu lãng phí.

    – Rút ngắn thời gian sản xuất và cung cấp dịch vụ. Thực hiện đúng cam kết giao hàng đúng hạn.

    – Giảm thiểu sai lỗi trong quá trình sản xuất và cung cấp. Giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi.

    – Không chỉ giúp tổ chức thực hiện những cam kết với khách hàng, khi áp dung LSS tổ chức còn có khả năng nâng cao sự thỏa mãn bằng cách tạo ra các sản phẩm/dịch vụ mới với mang lại nhiều giá trị gia tăng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh.

    – Xây dựng năng lực quản lý và giải quyết các vấn đề một cách hệ thống, khoa học cho các cán bộ chủ chốt trong tổ chức thông qua việc học hỏi và áp dụng trong thực tiễn các phương pháp và công cụ của LSS.

    – Tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng văn hóa chất lượng trong tổ chức.

    IV.Các bước triển khai :

    Lean Six Sigma được thực hiện theo phương pháp tiếp cận DMAIC bao gồm 5 giai đoạn theo trình tự: Define ( Xác định), Measure ( Đo lường), Analysis ( Phân tích), Improve ( Cải tiến) và cuối cùng là Control ( Kiểm soát). Mỗi giai đoạn được xác định những hoạt động cụ thể mà nhóm dự án phải thực hiện bằng một hệ thống các công cụ thích hợp.Tiến trình DMAIC là trọng tâm của các dự án cải tiến quy trình Six Sigma. Các bước sau đây giới thiệu quy trình giải quyết vấn đề mà trong đó các công cụ chuyên biệt được vận dụng để chuyển một vấn đề thực tế sang dạng thức thống kê, xây dựng một giải pháp trên mô hình thống kê rồi sau đó chuyển đổi nó sang giải pháp thực tế.

    1. Xác định – Define (D)

    Mục tiêu của bước Xác Định là làm rõ vấn đề cần giải quyết, các yêu cầu và mục tiêu của dự án. Các mục tiêu của một dự án nên tập trung vào những vấn đề then chốt liên kết với chiến lược kinh doanh của công ty và các yêu cầu của khách hàng.

    Đầu ra của giai đoạn xác định: Các dự án sẽ được triển khai trong dự án Lean Six Sigma (là những vấn đề còn tồn tại về chất lượng bên trong của tổ chức )

    2. Đo lường – Measure (M)

    Mục tiêu của bước Đo Lường nhằm giúp hiểu thực trạng năng lực của tổ chức, bước này có thể bao gồm:

    – Đo lường năng suất lao động

    – Đo lường khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng (cung cấp đơn hàng…)

    – Đo lường sai lỗi, làm lại trong quá trình tạo ra sản phẩm

    – Đo lường thời gian (Lead time, Cycle time, Takt time, Waste time,…)

    – Thiết lập chi tiết quy trình sản xuất – để tìm ra những điểm nút cổ chai (bottleneck) – là những điểm mà tại đó quá trình sản xuất bị ách tắc.

    – Thiết lập những CTQ (Những điểm chất lượng trọng yếu) – là những yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng tại những giai đoạn (Stage) của quá trình sản xuất.

    – Đo mức Sigma – Là mức chỉ ra năng lực sản xuất của tổ chức trong vấn đề của chất lượng sản phẩm tạo ra.

    3. Phân tích – Analyze (A)

    Trong bước Phân Tích, các thông số thu thập được trong bước Đo Lường được phân tích để các giả thuyết về căn nguyên của dao động trong các thông số được tạo lập và tiến hành kiểm chứng sau đó. Chính ở bước này, các vấn đề kinh doanh thực tế được chuyển sang các vấn đề trên thống kê, gồm có:

    – Xác định những điểm tạo ra giá trị gia tăng (Value added) và những điểm không tạo ra giá trị gia tăng (Non – Value added).

    – Xác định nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề tại các quy trình, công đoạn tạo ra sản phẩm

    – Xác định những điểm gây tắc nghẽn (nút cổ chai) trong quá trình sản xuất.

    Bước phân tích cho phép chúng ta sử dụng các phương pháp và công cụ thống kê cụ thể để tách biệt các nhân tố chính có tính thiết yếu để hiểu rõ hơn về các nguyên nhân dẫn đến khuyết tật:

    – 5 Tại sao (Five Why’s) – sử dụng công cụ này để hiểu được các nguyên nhân sâu xa của khuyết tật trong một quy trình hay sản phẩm, và để có thể phá vỡ các mặc định sai lầm trước đây về các nguyên nhân.

    – Đánh giá các đặc tính phân bố (Descriptive Statistics, Histograms) – công cụ này dùng để xác minh đặc tính của các dữ liệu đã thu thập được là bình thường hay bất bình thường nhằm giúp ta chọn các công cụ phân tích thống kê thích hợp về sau.

    – Phân tích tương quan/Hồi qui (Correlation/Regression Analysis)- Nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào của quy trình và các kết quả đầu ra hoặc mối tương quan giữa hai nhóm dữ liệu biến thiên.

    – Đồ thị tác nhân chính (Main Effect Plot)- Hiển thị các tác nhân chính trong số các tác nhân được nghiên cứu.

    – Phân tích phương sai (ANOVA) – đây là công cụ thống kê suy luận được thiết kế để kiểm tra sự khác biệt đáng kể giữa giá trị trung bình cộng (mean) giữa hai hoặc nhiều tập hợp mẫu.

    – Hoàn thành bảng FMEA (Failure Mode and Effect Analysis) – áp dụng công cụ này trên qui trình hiện tại giúp ta xác định các hành động cải thiện phù hợp để ngăn ngừa khuyết tật tái diễn.

    – Các phương pháp kiểm chứng giả thuyết (Hypothesis testing methods) – đây là tập hợp các phép kiểm tra nhằm mục đích xác định nguồn gốc của sự dao động bằng cách sử dụng các số liệu trong quá khứ hoặc hiện tại để cung cấp các câu trả lời khách quan cho các câu hỏi mà trước đây thường được trả lời một cách chủ quan.

    4. Cải tiến – Improve (I)

    Bước Cải Tiến tập trung phát triển các giải pháp nhằm loại trừ căn nguyên của dao động, kiểm chứng và chuẩn hóa các giải pháp.

    Các công cụ thường được áp dụng bao gồm:

    – Quy hoạch mô phỏng dạng tế bào (Cellular Layout)

    – Chuẩn hóa quy trình (Standard Work)

    – Quản lý trực quan (Visual Management)

    – Chất lượng từ gốc (hoặc cách gọi khác “Làm đúng ngay từ đầu”) – Poka yoke

    – Sơ đồ chuỗi giá trị (Value Stream Mapping)

    Phương pháp 5S

    – Duy trì hiệu suất thiết bị tổng thể (TPM – Total Productive Maintenance)

    – Thời gian chuyển đổi/Chuẩn bị (Changeover/setup time)

    Kanban

    – Cân bằng sản xuất

    Hệ thống vừa đúng lúc JIT (Just In Time)

    5. Kiểm soát – Control (C)

    Mục tiêu của bước Kiểm Soát là thiết lập các thông số đo lường chuẩn để duy trì kết quả và khắc phục các vấn đề khi cần, bao gồm cả các vấn đề của hệ thống đo lường. Bước này bao gồm:

    – Hoàn thiện hệ thống đo lường.

    – Kiểm chứng năng lực dài hạn của quy trình.

    Các công cụ có thích hợp nhất trong bước này bao gồm:

    – Kế hoạch kiểm soát (Control Plans): Đây là một hoặc tập hợp các tài liệu ghi rõ các hành động, bao gồm cả lịch thực hiện và trách nhiệm cần thiết để kiểm soát các tác nhân biến thiên đầu vào chính yếu với các chế độ hoạt động tối ưu.

    – Lưu đồ quy trình với các mốc kiểm soát: Bao gồm một sơ đồ đơn lẻ hoặc tập hợp các sơ đồ biểu thị trực quan các quy trình mới.

    – Các biểu đồ kiểm soát qui trình bằng thống kê (SPC): Tập hợp các biểu đồ giúp theo dõi các quy trình bằng cách hiển thị các dữ liệu theo thời gian giữa giới hạn tiêu chuẩn cận trên (USL) và giới hạn tiêu chuẩn cận dưới (LSL) cùng với một đường trung tâm (CL)

    – Các phiếu kiểm tra (Check Sheets) – công cụ này cho phép chúng ta lưu giữ và thu thập một cách có hệ thống các dữ liệu từ các nguồn trong quá khứ, hoặc qua sự kiện phát sinh. Theo đó, các mẫu thức lặp lại và các xu hướng có thể được nhận dạng và trình bày một cách rõ ràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Six Sigma Là Gì? Cẩm Nang 6 Sigma Dành Cho Người Mới Tìm Hiểu
  • Dồn Tích Và Quản Trị Lợi Nhuận Doanh Nghiệp Theo Cơ Sở Kế Toán
  • Phương Pháp Quản Lý Danh Mục Đầu Tư Tối Ưu Lợi Nhuận
  • 5 Chìa Khóa Để Quản Lý Lớp Học Mầm Non Hiệu Quả
  • Giải Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Trong Logistics
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100