5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)

--- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Xe ‘hot’ Honda Winner X Giảm Sâu Kỷ Lục 20 Triệu, Từ Hơn 40 Triệu Xuống Còn 29 Triệu
  • Nguyên Nhân Và Khắc Phục Mạng Wifi Internet Ở Nhà Bị Yếu
  • 5 Cách Cực Hay Cải Thiện Tăng Sóng Wifi Modem Fpt
  • Cách Khắc Phục Lỗi Iphone 6 Bắt Wifi Kém Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Cáp Quang Viettel Chậm, Chập Chờn, Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý
  • Tiền tệ có rất nhiều chức năng khác nhau trong cuộc sống. Tuy nhiên, theo C.Mác, tiền tệ có tất cả 5 chức năng sau đây. Chúng ta cùng đi tìm hiều từng chức năng của tiền tệ và các ví dụ cụ thể.

    Tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị. Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng.

    Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt. Chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó trong tưởng tưởng của mình. Vì sao có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó.

    Giá trị hàng hoá đưọc biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá. Hay nói cách khác, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

    Giá cả hàng hoá chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau đây:

    • Giá trị hàng hoá.
    • Giá trị của tiền.
    • Quan hệ cung – cầu về hàng hoá.

    Nhưng vì giá trị hàng hóa là nội dung của giá cả, nên trong ba nhân tố nêu trên thì giá trị vẫn là nhân tố quyết định giá cả.

    Để chức năng của tiền tệ là thước đo giá trị thì tiền tệ cũng phải được quy định một đơn vị. Tiền tệ nhất định làm tiêu chuẩn đo lường giá cả của hàng hoá. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của kim loại dùng làm tiền tệ. Ở mỗi nước, đơn vị tiền tệ này có tên gọi khác nhau. Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền tệ đo lường giá trị của các hàng hoá khác; là tiêu chuẩn giá cả, tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ.

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    Phương tiện lưu thông

    Tiền được dùng làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá đòi hỏi phải có tiền mặt. Quá trình trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá.

    Công thức lưu thông hàng hoá là: H – T – H. Trong đó H là hàng hóa, T là tiền mặt. Khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Với việc không nhất trí giữa mua và bán vô tình gây ta những nguy cơ của khủng hoảng kinh tế.

    Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông hàng hoá bao giờ cũng đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông. Số lượng tiền này được xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ.

    Theo C. Mác, nếu xem xét trong cùng một thời gian và trên cùng một không gian thì khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định qua công thức:

    Trong đó: T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông, H là số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, Gh là giá cả trung bình của 1 hàng hóa, G là tổng số giá cả của hàng hóa, N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Quá trình hình thành tiền giấy: lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc nén. Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc. Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó. Nhưng nó vẫn được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị.

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đếm. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, chính vì vậy việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    Phương tiện cất trữ

    Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Tại sao tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải.

    Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất giảm lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Ví dụ:

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    Phương tiện thanh toán

    Tiền tệ được dùng làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng…

    Chức năng của tiền tệ có thể làm phương tiện thanh toán, bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản, thẻ tín dụng… Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, ngươi bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi. Và đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán. Điều này sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên.

    Trong điều kiện tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì công thức số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông sẽ được triển khai như sau:

    Nếu ký hiệu:

    • T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông.
    • G là tổng số giá cả của hàng hóa.
    • Gc là tổng số giá cả hàng bán chịu.
    • Tk là tổng số tiền khấu trừ cho nhau.
    • Ttt là tổng số tiền thanh toán đến kỳ hạn trả.
    • N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.

    Tiền tệ thế giới

    Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia với nhau xuất hiện, thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới. Điều đó có nghĩa là thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau. Làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc tế. Việc đổi tiền của một quốc gia này thành tiền của một quốc gia khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái. Đó là giá cả đồng tiền của một quốc gia này so với đồng tiền của quốc gia khác.

    Ví dụ:

    Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tý giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…

    Kết luận về chức năng tiền tệ

    Với 5 chức năng của tiền tệ giúp chúng ta hiểu hơn về tiền tệ. Tiền tệ rất quan trọng trong xã hội ngày nay nhưng cũng mang một mối đe dọa đến nền kinh tế của nước nhà. Nếu quá trình quản lý tiền tệ không đúng cách sẽ gây ra cuộc khủng hoảng tinh tế và lạm phát theo diện rộng. Ví dụ điển hình là lạm phát ở Venezuela tạo nên một cuộc khủng hoảng trên cả nước.

    Tìm hiểu thêm Khái niệm về chính sách của tiền tệ : https://kynangquantri.com/chinh-sach-cua-tien-te.html

    Bản chất của tiền tệ là gì?

    Theo quan điểm của K.Marx, “tiền chính là loại hàng hóa đặc biệt “vì: tiền có giá trị sử dụng đặc biệt( là giá trị công dụng có ích của hàng hóa. Tiền tệ thỏa mãn hầu hết các nhu cầu của người sử dụng và sở hữu.

    Quan điểm của P.Smuelson: “tiền chính là thứ dầu bôi trơn “trong các guồng máy luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất để đi đến nơi tiêu dùng.

    Quan điểm của M. Freidman và các nhà kinh tế học hiện đại: ” tiền là các phương tiện thanh toán” và có thể thực hiện được các chức năng làm trung gian trao đổi, các đơn vị tính toán và có thể tích lũy của cải. Tiền tệ ra đời là kết quả tất yếu của sự phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại.

    Tóm lại, điểm chung nhất trong các quan điểm trên là cho dù có khác nhau về những thời đại và điều kiện nghiên cứu thì đều chỉ ra rằng tiền tệ là phương tiện thông qua đó để con người đạt các mục đích trong kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đầu Tư Vàng Hiệu Quả Nhất Cho Người Mới Tìm Hiểu
  • Tại Sao Điện Thoại Vertu Thủy Tiên Tặng Công Vinh Lại Đắt Đến Vậy?
  • Tại Sao Điện Thoại Vertu Lại Đắt Như Vậy?
  • Tại Sao Lại Bị Viêm Lộ Tuyến Cổ Tử Cung Độ 2
  • Cô Gái 20 Tuổi Bị Ung Thư Cổ Tử Cung, Chỉ Vì Quan Hệ Với Bạn Trai Vào Thời Điểm Đặc Biệt Nhạy Cảm Này
  • Phân Biệt On Time Và In Time (Chi Tiết Có Ví Dụ Minh Họa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Jordan 1 “chicago” Thật/giả
  • 13 Cách Check Code Giày Adidas Phân Biệt Thật Giả Cực Chính Xác Real And Fake?
  • Cách Nhận Biết Juice Giả Nhanh Và Chính Xác Nhất Khi Mua Tinh Dầu Pod
  • Làm Sao Để Phân Biệt Tinh Dầu Thuốc Lá Điện Tử Thật
  • 2 Cách Đơn Giản Và Nhanh Chóng Phân Biệt Thuốc Thật
  • Bài tập Trắc nghiệm Tiếng Anh đôi khi khiến học sinh chúng ta khó xử khi yêu cầu phân biệt (Difference) giữa ON TIME IN TIME. Để biết được sự khác biệt trong cách dùng 2 cụm từ này, Thích Tiếng Anh mời bạn đón đọc bài viết tiếp theo trong Series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn. Bài viết có bài tập vận dụng và đáp án.

    Nếu ON TIME chỉ sự đúng thời gian theo kế hoạch, lịch trình dựng sẵn,

    Thì IN TIME lại thường được đặt trong cấu trúc (just) in time for something, chỉ sự kịp lúc để làm một hoạt động khác.

    The train must be at the station completed on time. The teacher must be completed in time for pparing materials for the class.

    It must arrive according to the schedule.

    (Tàu phải đến ga đúng thời gian theo lịch trình).

    He must be psent at class with time to spare before the start of the class.

    (Thầy giáo cần đến trước giờ dạy một khoảng thời gian kịp để thầy chuẩn bị lớp học).

    ON TIME = punctual, not late, at the scheduled time.

    ON TIME là cụm từ nhằm chỉ cái gì đó xuất hiện, xảy ra đúng thời điểm, đúng giờ như dự tính (used to describe something that arrives, happens, or is done when it should and is not late).

    Chúng ta dùng ON TIME để nói về những sự việc xảy ra theo lịch trình (timetabled events)

    Vì đã có lịch trình nên ON TIME thường đi với các động từ chỉ sự kết thúc, hoàn thành: finish, complete, be/ get there, be ready, etc.

    The trains are usually on time. (They arrive at the scheduled times, not early or late.)

    CÔNG THỨC Right/ dead/ bang + on time: nhấn mạnh sự đúng lúc.

    I was lucky. The flight to Chicago arrived right on time, so I got my connection.

    IN TIME = not late and have enough time to do something.

    Ta dùng IN TIME để nhấn mạnh sự kịp lúc, để có thời gian làm việc gì khác.

    The stadium must be completed in time for the Olympics.

    CÔNG THỨC Be in time for something/ to do something: đến kịp lúc làm gì

    Come and sit down. You’re just in time for lunch!

    1. A child ran across the road in front of the car, but I managed to stop just (IN/ ON) time.
    2. Only teamwork will enable us to get the job done (IN/ ON) time.
    3. A word(IN/ ON) time is worth two afterwards.
    4. they’re doing/working overtime to get the job finished (IN/ ON) time.
    5. I got home just (IN/ ON) time – it’s starting to rain.
    6. Can you give me a cast-iron guarantee that the work will be completed (IN/ ON) time?
    7. The car gets me there nicely (IN/ ON) time for work.
    8. Ally was confident that we would be ready (IN/ ON) time, but I had my doubts .
    9. How I wish I could go back (IN/ ON) time and meet myself as a kid.
    10. If you get back (IN/ ON) time, you can come with us.
    11. It is a tossup whether we shall get there (IN/ ON) time.
    12. We sweated blood to get the work finished (IN/ ON) time.
    13. The work was finished (IN/ ON) time and within budget .
    14. With a bit of luck, we’ll finish (IN/ ON) time.
    15. I am confident that everything will come out right (IN/ ON) time.
    16. Tenants are obligated to pay their rent (IN/ ON) time.
    17. The mother pulled the child away from the fire dead (IN/ ON) time.
    18. Our train pulled into Beijing Station (IN/ ON) time.
    19. He had to bring forward an 11 o’clock meeting so that he could get to the funeral (IN/ ON) time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Time Và On Time Trong Tiếng Anh: Cách Dùng & Phân Biệt
  • Phân Biệt ‘on Time’ Và ‘in Time’
  • Cách Nhận Biết Mỹ Phẩm Thật Giả Chỉ Bằng Mã Vạch
  • Cách Phân Biệt Iphone 6 Và 6S Bằng Mắt Thường Cực Chuẩn
  • Phân Biệt Iphone Chính Hãng, Iphone Tân Trang Và Iphone Trôi Bảo Hành
  • Một Vài Ví Dụ Minh Họa Về Phân Tích Swot

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về 33 Bài Thực Hành Theo Phương Pháp Shichida Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Giáo Dục Sớm Shichida Cho Trẻ Sơ Sinh Của Người Nhật
  • Cách Phát Triển Giác Quan Não Phải Cho Trẻ Sơ Sinh Theo Phương Pháp Shichida Hiệu Quả
  • Bạn Biết Gì Về Phương Pháp Giáo Dục Sớm Của Nhật Bản
  • 33 Bài Học Theo Phương Pháp Shichida Giúp Trẻ Phát Triển Trí Não Thiên Tài
  • Tất cả các ví dụ phân tích SWOT của chúng tôi đều dựa trên các doanh nghiệp thực mà chúng tôi đã giới thiệu trong bộ sưu tập các kế hoạch kinh doanh ví dụ miễn phí .

    Các phân tích SWOT được chia thành ba phần: Đầu tiên, chúng tôi giới thiệu nhanh cho bạn về những gì công ty nói về (và nếu bạn muốn biết thêm về họ, bạn luôn có thể đọc kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh của họ);

    Phân tích ví dụ SWOT: Nhà máy bia Sedibeng

    Sản phẩm của họ là bia thủ công truyền thống, nhắm vào cổ áo trắng và cả tầng lớp lao động Batswana.

    Lợi thế thị trường chính của Sedibeng là văn hóa công ty của họ, xây dựng thương hiệu chất lượng nhất quán, các công thức nấu bia truyền thống và cam kết phân phối nông thôn.

    Phân tích SWOT cho nhà máy bia Sedibeng

    Vốn cổ phần : chúng tôi đã thiết lập và duy trì một cơ sở vốn mạnh mẽ

    Chiến dịch tiếp thị tích cực và tập trung với các mục tiêu và chiến lược rõ ràng

    Nhóm quản lý : Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm về bí quyết sản phẩm và kinh doanh

    O – Opportunities : Lợi Thế

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Xây dựng sự hiện diện trực tuyến . Xây dựng và học cách quản lý một trang web cơ bản có thể là một tài sản tiếp thị khổng lồ cho Sedibeng. Hoạt động mà không có trang web ngày càng hiếm, và bỏ qua điểm yếu này quá lâu có thể gây ra hậu quả tai hại.

    Huấn luyện nhân viên. Phát triển một nhân viên hiệu quả trong quá trình đào tạo và chương trình đào tạo sẽ ngày càng quan trọng đối với khả năng phát triển và quản lý văn hóa của công ty.

    Sự bành trướng. Cơ hội kinh doanh tiềm năng cho Nhà máy bia Sedibeng là hoạt động xuất khẩu được chính phủ trợ cấp, lý tưởng là nhắm vào các thị trường ở các nước láng giềng rất giống với thị trường mục tiêu của họ ở Botswana để chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ của Sedibeng có thể nhất quán.

    Đây là một lĩnh vực trong đó là một công ty địa phương nhỏ có thể là một lợi thế lớn, nhưng nghiên cứu thị trường quốc tế và nhiều thông tin hơn về các sáng kiến ​​xuất khẩu của chính phủ là bắt buộc.

    Phân tích ví dụ SWOT: Bounty thực vật

    Trang trại thuộc sở hữu gia đình này đã tồn tại được hai năm, ban đầu hoạt động như một sở thích của các chủ sở hữu, người đã được đào tạo về sinh học thực vật, chứ không phải là một doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận.

    Phân tích SWOT cho Botan Bounty

    S- Strengths : điểm mạnh

    • Chất lượng tốt : Chúng tôi sản xuất cây trồng có thành phần hoạt chất cao.
    • Cây dễ bán : Chúng tôi sản xuất cây trồng khỏe mạnh với tỷ lệ cao ( dễ bán )
    • Kinh nghiệm : Đồng sở hữu có sự kết hợp mạnh mẽ giữa phát triển kinh doanh và kinh nghiệm làm vườn

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    O – Opportunities : Lợi Thế

    T – Threats : Mối đe dọa

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Lời chứng thực của khách hàng . Botan Bounty cần thiết lập danh tiếng của mình như một nhà trồng dược liệu có hiệu quả cao. Là một cách hiệu quả và rẻ tiền là dựa vào lời chứng thực của khách hàng trung thành trong chiến lược tiếp thị của công ty.

    Mối quan hệ kênh bán hàng . Botan Bounty cũng cần thiết lập một kênh bán hàng mạnh mẽ với các nhà sản xuất bổ sung thảo dược, nên đầu tư nhiều năng lượng để xây dựng các mối quan hệ đó và thiết lập Botan Bounty như một nhà cung cấp đáng tin cậy.

    Ví dụ phân tích SWOT: UPer Crust Pies

    Công ty đang có kế hoạch mở địa điểm đầu tiên tại trung tâm thành phố Yubetchatown và rất tập trung vào phát triển mô hình kinh doanh giúp dễ dàng mở rộng nhanh chóng và điều đó mở ra khả năng nhượng quyền thương mại.

    Phân tích SWOT cho UPer Crust Pies

    S – Strengths : Điểm mạnh

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    O – Opportunities : Lợi thế

    • Tăng trưởng diện tích: Yubtchatown đang tăng trưởng 8,5% mỗi năm
    • Gia đình lao động có trẻ em: Dân số ngày càng tăng, cả về số lượng và lựa chọn thực phẩm tiện lợi. Gia đình hai thu nhập có ít thời gian hơn để chuẩn bị một bữa ăn

    T – Threats : Mối đe dọa

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Tạo một kế hoạch tiếp thị . Bởi vì UPer Crust Pies muốn thực hiện một chiến lược tiếp thị cụ thể như vậy, nhắm mục tiêu vào các gia đình lao động bằng cách nhấn mạnh rằng lựa chọn bữa tối của họ vừa lành mạnh vừa thuận tiện, công ty nên phát triển một kế hoạch tiếp thị .

    Khai trương mạnh mẽ sẽ giúp thiết lập danh tiếng của cửa hàng, do đó, điều cần thiết là nhóm UPer Crust Pies cảm thấy sẵn sàng cho ngày đầu tiên.

    Nếu nhóm quản lý cảm thấy không chuẩn bị trước đám đông lớn tiềm năng, thì việc mở mềm mềm (như mở thử chỉ mời cung cấp bữa ăn miễn phí để đổi lấy phản hồi) có thể là một lựa chọn thông minh.

    Phân tích ví dụ SWOT: Mũ cổ điển của Haley

    Mặc dù công việc kinh doanh là mới, chủ sở hữu Haley Truit đã là một thợ làm bánh trong nhiều năm. Cô điều hành Mũ cổ điển của Haley thông qua một cửa hàng Etsy và hy vọng rằng nó sẽ thành công đủ để cô có thể bỏ công việc khác và điều hành công ty mơ ước của mình toàn thời gian.

    Phân tích SWOT cho Mũ Vintage của Haley

    S – Strength : Điểm mạnh

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    • Người sáng lập phải làm mọi thứ ở thời điểm hiện tại
    • Người sáng lập không có nền tảng tiếp thị.

    O – Opportunities : Lợi thế

    T – Threat : Đe dọa

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Tài nguyên và giáo dục . Mũ cổ điển của Haley nên tận dụng tối đa các cơ hội có sẵn với tư cách là người bán Etsy; những cơ hội đó là một phần của những gì công ty đang trả cho Etsy để cung cấp.

    Hợp tác với các nhà cung cấp thời trang cổ điển khác trên Etsy có thể giúp Haley giải quyết vấn đề thiếu nền tảng tiếp thị của cô.

    Cô được xác định là một công ty lớn yếu kém, có thể cõng những nỗ lực tiếp thị của đối tác, hoặc học hỏi từ một đối tác sẵn sàng tư vấn cho cô.

    Haley cũng có thể tự dạy mình bằng cách khám phá các tài nguyên tiếp thị trực tuyến miễn phí trên Etsy , Bplans và các nơi khác.

    Thuê một thực tập sinh . Chuyên môn của Haley là một thợ làm bánh làm cho cô ấy trở thành một ứng cử viên tuyệt vời để thuê người học việc hoặc thực tập, và phát triển chương trình học nghề có thể giúp công ty mở rộng giá rẻ năng lực sản xuất và hỗ trợ tăng doanh số bán hàng với những nỗ lực tiếp thị mở rộng.

    Phân tích SWOT ví dụ: Tái chế nhựa

    Công ty muốn tận dụng một trong những sản phẩm tăng trưởng cao nhất của ngành công nghiệp tái chế, polyetylen terephthalate (của PET PET), được tìm thấy trong các chai nước giải khát và nước uống sau khi tiêu dùng bằng cách thành lập nhà máy tái chế PET đầu tiên của miền tây Hoa Kỳ.

    Vật liệu tái chế từ nhà máy PET sau đó sẽ được chuyển đến Bộ phận đóng gói nhựa tái chế hoàn toàn mới, nơi sẽ sản xuất nhựa tấm ép để bán cho các nhà sản xuất.

    Phân tích SWOT cho nhựa tái chế

    S – Strengths : Điểm mạnh

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    • Chi phí rất cao khi mở nhà máy PET phải cần nhà đầu tư và đi vay.
    • Cơ sở tái chế và phân loại phải được xây dựng trước khi chúng tôi có thể bắt đầu xử lý nhựa.

    O – Opportunities : Lợi thế

    • Cơ sở tái chế PET ban đầu sẽ có công suất 46 triệu bảng, nhưng lượng vật liệu chai tái chế hàng năm hiện tại ở CA, OR và WA là hơn 2000 lbs.
    • R&D : Tiềm năng cho các mục đích sử dụng khác của tái chế PET theo sản phẩm.

    T – Threats : Đe dọa

    • Bất cư khi nào chính phủ được cập nhật, chúng tôi cần phát triển các giải pháp tái chế khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế đáp ứng các yêu cầu chuẩn.
    • Mô hình kinh doanh của chúng tôi phụ thuộc vào PET. Nếu việc sử dụng chai PET giảm hoặc trỏ nên lỗi thời, chúng tôi sẽ mất nguồn cung.

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Vì đó là bước đầu tiên của doanh thu. Họ phải bảo đảm kinh phí trước khi bắt đầu xây dựng và họ phải hoàn thành xây dựng trước khi họ có thể bắt đầu các hoạt động tái chế tạo doanh thu và sản xuất vật liệu đóng gói là điều cốt yếu.

    May mắn thay, họ đã viết kế hoạch kinh doanh của mình, thường được yêu cầu bởi các nhà cho vay và nhà đầu tư tiềm năng.

    Thuê để tăng trưởng . Tái chế nhựa có thể muốn xem xét thêm một nhóm nghiên cứu và phát triển, để điều tra các khả năng sản phẩm mới và giữ cho hoạt động của công ty được chuẩn bị tốt cho bất kỳ thay đổi nào trong các quy định môi trường của tiểu bang hoặc liên bang.

    Phân tích ví dụ SWOT: Novoculi

    Các kỹ thuật khúc xạ hiện nay như LASIK, đòi hỏi phải phá hủy một phần của lớp biểu mô bảo vệ qua giác mạc của mắt và kèm theo các biến chứng do mất khả năng bảo vệ này.

    Phân tích SWOT cho Novoculi

    S – Strength : Điểm mạnh

    W – Weaknesses : Điểm yếu

    O – Opportunities : Lợi thế

    T – Threats : Đe dọa

    Chiến lược tiềm năng cho tăng trưởng

    Tiếp cận vốn khởi nghiệp . Novoculi cần điều tra các lựa chọn của mình để có được vốn .

    Mối quan hệ với các nhà phân phối . Một điểm yếu có thể ngăn cản các nhà đầu tư là sự thiếu quan hệ của Novoculi với cộng đồng phân phối thiết bị y tế.

    Một ý tưởng tuyệt vời không có giá trị gì nếu nó không thể được thực hiện tốt, và một chìa khóa để thực hiện, trong trường hợp này, là một kênh phân phối và bán hàng mạnh mẽ.

    Novoculi sẽ phải tìm ra cách xây dựng mối quan hệ với các nhà phân phối thiết bị y tế, cho dù điều đó có nghĩa là tham dự các hội nghị công nghiệp đắt tiền, thúc đẩy mối quan hệ nghiên cứu với các tổ chức như Đại học Stanford, hoặc phát triển các ưu đãi cho các nhà phân phối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Phân Tích Ma Trận Swot 2022
  • Phân Tích Mô Hình Swot Trong Kinh Doanh Trực Tuyến
  • Hướng Dẫn Phân Tích Swot Trong Kinh Doanh Hiệu Quả Nhất 2022
  • Swot Là Gì? Tìm Hiểu Về Mô Hình Swot Trong Kinh Doanh Online
  • Câu 2 Phân Biệt Và Lấy Ví Dụ Muối A…

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phiên Bản Kia Morning 2022
  • Xe Kia Morning Các Đời, Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Các Đời Xe Morning
  • Các Đời Xe Kia Morning Và Sự Khác Biệt Của Nó
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Ưu Nhược Điểm Của Hộp Số At Và Mt
  • BÀI TẬP

    1. Các dung dịch axit như HCI, bazd như NaOH và muối như NaCl dắn điện được.

    còn các dung dịch như ancol etylic, saccarozd, $=$ không dẫn diện là do

    nguyên nhân gi?

    $2$ Sự điện li, chất điện li là gi ?

    Những loại chất nào là chất điện li ? Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ?

    Lấy thí dụ và viết phương trinh điện li của chúng.

    $3$ Viết phương trinh điện li của những chất sau:

    a) Các chất điện li mạnh Ba(NO,, 0.10M HNO, 0,020M KOH $0$

    Tinh nồng độ mol của từng ion trong các dung dich trên.

    b) Các chất điện li yếu HCIO, HNO,

    4. Chọn câu trả iới đung trong các câu sau đây

    Dung dich chất điện li dan điện được là do

    A. sự chuyển dich của các electron.

    B sự chuyển dich của các cation

    C sự chuyển dich của các phân tử hoà tan

    D sự chuyển dich của cả cation và anion

    5. Chất nào sau đây không dễn điên được ?

    A KCI rån, khan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Như Chuyên Gia!!!
  • Work From Home Là Gì ? Nó Có Hiệu Quả Không?
  • “Work At Home” Vs. “Work From Home”
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hoá Hữu Cơ Phần Hiđrocacbon Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Sinh Học 12 Bài 45: Dòng Năng Lượng Trong Hệ Sinh Thái Và Hiệu Suất Sinh Thái

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Apple Watch Series 5 Và Watchos 6 Sẽ Chăm Sóc Sức Khỏe Bạn
  • Mv ‘cần Một Lý Do’ Bị Dislike Gấp 10 Lần Like, K
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Của Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Sự Khác Biệt Giữa Bếp Từ Và Bếp Điện Hồng Ngoại
  • Sự Khác Biệt Giữa Bếp Từ Và Bếp Điện Từ
  • Lý thuyết, trắc nghiệm môn Sinh học 12

    Lý thuyết Sinh học 12 bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái tổng kết các nội dung cơ bản và những vấn đề cần lưu ý trong chương trình Sinh học 12. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái

    A. Lý thuyết Sinh học 12 bài 45

    I. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

    1. Phân bố năng lượng trên trái đất

    – Mặt trời cung cấp năng lượng cho sự sống trên trái đất nhưng phân bố không đồng đều. Năng lượng ánh sáng còn phụ thuộc vào thành phần tia sáng sinh vật chỉ sử dụng được những tia sáng nhìn thấy cho quá trình quang hợp → tổng hợp chất hữu cơ.

    2. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

    – Bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp. Sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.

    II. Hiệu suất sinh thái

    – Là tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. Phần lớn năng lượng truyền trong hệ sinh thái bị tiêu hao qua quá trình hô hấp, tạo nhiệt …chỉ có khoảng 10 % năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao nhất.

    B. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 45

    Câu 1: Hiệu suất sinh thái là gì?

    Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

    Câu 3: Sản lượng sinh vật thứ cấp trong hệ sinh thái được tạo ra từ

    Câu 5: Sự khác biệt rõ rệt nhất về dòng năng lượng với dòng vật chất trong hệ sinh thái là

    Câu 6: Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng có hiện tượng gì?

    Câu 7: Trong một hệ sinh thái

    Câu 8: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn như sau

    Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 kcal;

    Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 kcal

    Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là

    Câu 9: Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều

    Câu 10: Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)

    Câu 11: Phát biểu nào không đúng đối với một hệ sinh thái

    Câu 12: Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn

    Câu 13: Quan mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị mất dần đi do

    Câu 14: Số bậc dinh dưỡng ở một hệ sinh thái trên cạn thường không thể vượt quá bao nhiêu?

    Câu 15: Biết năng lượng mặt trời chiếu xuống một hệ sinh thái là 9.109 kcal. Năng lượng của sinh vật sản xuất là 45 x 108 kcal. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 45.107 kcal, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 9.107 kcal. Biết hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 10%. Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 lần lượt là

    Câu 16: Trong rừng, hổ không có vật ăn thịt chúng là do

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?

    Câu 18: Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?

    (1) Lưới thức ăn càng phức tạp thì hệ sinh thái càng ổn định.

    (2) Lưới thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

    (3) Vai trò của chuỗi và lưới thức ăn là đảm bảo tính khép kín trong hệ sinh thái.

    (4) Hiệu suất sinh thái của dòng năng lượng trong các điểm khác nhau của chuỗi thức ăn là rất nhỏ.

    Câu 19: Yếu tố quan trọng nhất quyết định tới năng suất sơ cấp trong đại dương là

    Với nội dung bài Sinh học 12 bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của dòng năng lượng trong hệ sinh thái, hiệu suất của sinh thái…

    1. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Toán
    2. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Văn
    3. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Anh
    4. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Lý
    5. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Hóa
    6. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Sinh
    7. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Sử
    8. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn Địa
    9. Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn GDCD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Nhựa Đường Và Ứng Dụng Của Nhựa Đường Trong Xây Dựng
  • Các Loại Nhựa Nhũ Tương Nhựa Đường
  • Phân Loại Nhũ Tương Nhựa Đường
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Kỹ Năng Và Năng Lực Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiến ​​thức, Kỹ Năng, Khả Năng, Năng Lực Và Khả Năng Là Gì?
  • Cách Hạch Toán Hàng Mẫu, Hàng Khuyến Mại Và Ví Dụ Minh Họa.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hạch Toán Kế Toán Hoa Hồng Đại Lý Bán Hàng
  • Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Hàng Khuyến Mãi, Quảng Cáo
  • Cách Xử Lí Hàng Về Trước Hóa Đơn Về Sau
  • Hàng Về Trước Hóa Đơn Về Sau Nỗi Lo Của Người Làm Kế Toán
  • Các Phương Pháp Kế Toán Hàng Tồn Kho Và Thực Tế Vận Dụng Tại Doanh Nghiệp
  • Hướng dẫn Cách hạch toán hàng mẫu, hàng khuyến mại theo các đối tượng, đó là: Cách hạch toán hàng mẫu, hàng khuyến mại đối với bên bán; Cách hạch toán hàng mẫu, hàng khuyến mại đối với doanh nghiệp là nhà phân phối; Cách hạch toán hàng mẫu, hàng khuyến mại đối với bên mua.

    Nhằm mục đích xúc tiến việc bán hàng, giới thiệu sản phẩm mới, khuyến khích khách hàng sử dụng các sản phẩm của mình, các DN tiến hành đưa ra các sản phẩm mẫu, các hình thức khuyến mại, giảm giá sản phẩm.

    Khi hạch toán hàng mẫu, hàng khuyến mại, tùy vào mục đích sử dụng mà chia thành 2 trường hợp là: Hạch toán sản phẩm, hàng hóa dùng để làm hàng mẫu, khuyến mại không thu tiền; Hạch toán sản phẩm, hàng hóa dùng để làm hàng mẫu, khuyến mại có điều kiện đi kèm.

    Thông thường, khi DN muốn giới thiệu một sản phẩm mới, DN thường tặng các sản phẩm mẫu, khuyến mại để khách hàng dùng thử mà không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác (như phải mua sản phẩm, hàng hóa). Vậy khi đó kế toán hạch toán:

    Nợ TK 641: Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (Theo thông tư 200)

    Nợ TK 6421: Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (Theo thông tư 133)

    Có các TK 155, 156: Trị giá hàng sản phẩm, hàng hóa dùng làm hàng mẫu, hàng khuyến mại.

    – Khi xuất hàng hàng hàng mẫu, khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng hàng mẫu, khuyến mại vào giá vốn hàng bán, kế toán hạch toán:

    Nợ TK 632: Giá trị hàng mẫu, khuyến mại

    Có TK 155: Giá trị hàng mẫu, khuyến mại.

    – Kế toán ghi nhận doanh thu của hàng mẫu, khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm, hàng hóa được bán và hàng hóa khuyến mại, hạch toán:

    Nợ các TK 111, 112, 131…: Tổng trị giá thu được

    Có TK 511: Doanh thu của hàng mẫu, khuyến mại.

    Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp (nếu có).

    Khi doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá dùng để làm hàng mẫu, khuyến mại (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:

    + Khi nhận hàng mẫu, khuyến mại của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng cho khách khi mua hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ).

    + Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại số hàng mẫu, khuyến mại chưa sử dụng hết cho nhà sản xuất, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, hạch toán:

    Nợ TK 156: Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại (theo giá trị hợp lý)

    Có TK 711: Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại (theo giá trị hợp lý).

    Khi hạch toán hàng mẫu, hàng khuyến mại đối với bên mua, sẽ có các nghiệp vụ phát sinh như: Khi mua hàng nhận được hàng mẫu, khuyến mại; Khi doanh nghiệp xuất bán khuyến mãi;… Kế toán hạch toán cụ thể như sau:

    – Khi mua hàng nhận được hàng mẫu, khuyến mại, kế toán hạch toán:

    Nợ TK 156: Giá trị hàng hàng mẫu, khuyến mại

    Có TK 711: Giá trị hàng hàng mẫu, khuyến mại.

    – Khi doanh nghiệp xuất bán khuyến mãi, kế toán hạch toán:

    Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng trị giá thu được

    Có TK 511: Doanh thu bán hàng khuyến mãi.

    Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp.

    – Kế toán phản ánh giá vốn hàng khuyến mãi, hạch toán:

    Nợ TK 632: Giá vốn hàng khuyến mãi

    Có TK 156: Giá vốn hàng khuyến mãi.

    Có số liệu như sau:

    – Ngày 15/04/2019, công ty Việt Hưng xuất 100 thùng mì tôm dùng để làm hàng mẫu, khuyến mại không thu tiền.

    – Giá vốn lô hàng là 120.000 VNĐ/thùng.

    – Giá bán niêm yết trên thị trường là 130.000 VNĐ/thùng.

    Nợ TK 641: 120.000 VNĐ * 100 = 12.000.000 VNĐ.

    Có TK 156: 12.000.000 VNĐ.

    Có số liệu như sau:

    Ngày 12/04/2019, công ty Sao Mai ký hợp đồng bán với công ty Hải Phong với nội dung như sau:

    – Bán 10 chiếc tủ lạnh LG, giá bán chưa thuế 8.000.000 VNĐ/chiếc, thuế GTGT 10%. Gía vốn 7.500.000 VNĐ/chiếc.

    – Khuyến mại 10 bộ cốc trị giá 100.000 VNĐ/bộ không thu tiền. Giá vốn 80.000 VNĐ/bộ.

    – Công ty Hải Phong đã thanh toán tiền hàng bằng tiền gửi NH.

    Có TK 511: 80.000.000 VNĐ.

    Có TK 3331: 8.000.000 VNĐ.

    Đối với mặt hàng tủ lạnh LG:

    Nợ TK 632: 70.500.000 VNĐ

    Có TK 156: 70.500.000 VNĐ

    Đối với mặt hàng khuyến mại (bộ cốc):

    Nợ TK 632: 800.000 VNĐ

    Có TK 156: 800.000 VNĐ.

    Nợ TK 133: 8.000.000 VNĐ.

    Có TK 112: 88.000.000 VNĐ

    Khi nhập kho hàng khuyến mãi, kế toán ghi:

    Nợ TK 156: 1.000.000 VNĐ

    Có TK 711: 1.000.000 VNĐ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hạch Toán Hàng Khuyến Mãi Không Thu Tiền
  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Của Hàng Nhập Khẩu
  • Cách Ghi Sổ Kép Và Phân Hệ Kế Toán
  • Kế Toán Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp
  • Chi Tiết Cách Làm Kế Toán Thuế Gtgt Lập Tờ Khai Theo Mẫu 01/gtgt
  • Kinh Tế Học Chuẩn Tắc (Normative Economics) Là Gì? Ví Dụ Về Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Da Khô, Da Mụn Bởi Spa Biên Hòa
  • Phân Biệt Các Loại Da Đầu Và Cách Chọn Đầu Gội Phù Hợp Với Da Đầu
  • Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc Da Phù Hợp
  • {Review} Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2, 3 Có Tốt Không???
  • Khái niệm

    Kinh tế học chuẩn tắc trong tiếng Anh là Normative Economics.

    Kinh tế học chuẩn tắc là một quan điểm về kinh tế học phản ánh các qui tắc, hoặc qui định về ý thức hệ, các phán đoán đối với phát triển kinh tế, các dự án đầu tư, báo cáo và các viễn cảnh. Không giống như kinh tế học thực chứng dựa vào phân tích dữ liệu khách quan, kinh tế học chuẩn tắc rất quan tâm đến các phán đoán và tuyên bố chủ quan của “những gì nên xảy ra” thay vì các sự kiện xảy ra dựa trên mối quan hệ nhân quả.

    Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các đánh giá ý thức hệ về các hoạt động kinh tế có thể xảy ra nếu các chính sách công bị thay đổi.

    Những điều cơ bản về kinh tế học chuẩn tắc

    Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc là xác định các chương trình, tình huống và điều kiện kinh tế khác nhau mà con người muốn diễn ra hoặc muốn né tránh, bằng câu hỏi điều gì sẽ xảy ra hoặc điều gì nên xảy ra. Do đó, các tuyên bố chuẩn tắc thường đưa ra phân tích dựa trên ý kiến về những gì được cho là đáng mong ước.

    Ví dụ, phát biểu cho rằng chúng ta nên cố gắng tăng trưởng kinh tế x% hoặc giữ lạm phát ở mức y% có thể được coi là chuẩn tắc.

    Kinh tế học hành vi cũng bị coi là chuẩn tắc do tâm lí học nhận thức được sử dụng để thúc đẩy (cú hích) con người đưa ra quyết định tốt hơn bằng cách thiết lập kiến trúc lựa chọn của họ.

    Trong khi kinh tế học thực chứng mô tả các tình huống và điều kiện kinh tế để chúng xảy ra, mục đích của kinh tế học chuẩn tắc là nhằm đưa ra các giải pháp. Các tuyên bố trong kinh tế học chuẩn tắc được sử dụng để xác định và đề xuất các phương án thay đổi chính sách kinh tế hoặc gây ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế.

    Các ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc

    Một ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc là “Chúng ta nên cắt giảm một nửa thuế để tăng mức thu nhập khả dụng.” Ngược lại, một nhận xét thuộc kinh tế thực chứng hoặc mang tính khách quan sẽ là “Dựa trên dữ liệu trong quá khứ, việc cắt giảm thuế lớn sẽ giúp ích cho nhiều người, nhưng những hạn chế về ngân sách của chính phủ khiến cho lựa chọn đó không khả thi.”

    Lời tuyên bố đầu tiên thuộc kinh tế chuẩn tắc bởi nó phản ánh các đánh giá chủ quan. Tuyên bố này thể hiện ý kiến cho rằng mức thu nhập khả dụng phải được tăng lên.

    Những tuyên bố có bản chất thuộc kinh tế học chuẩn tắc không thể được kiểm tra hoặc dùng để chứng minh cho các giá trị thực tế hoặc mối quan hệ nguyên nhân và kết quả hợp lí.

    Các ví dụ của tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc bao gồm “Phụ nữ nên được nhận khoản vay giáo dục cao hơn nam giới”, “Người lao động nên hưởng phần lợi nhuận tư bản lớn hơn” và “Công dân lao động không nên phải trả tiền cho dịch vụ y tế”.

    Các tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc thường chứa các từ khóa như “nên” và “không nên”.

    (Theo investopedia.com)

    Hằng Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Tiểu Luận Kinh Tế Học Đại Cương
  • Nhận Biết Kim Loại Và Hợp Chất Của Kim Loại
  • Sự Biến Đổi Tính Kim Loại, Tính Phi Kim Của Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn
  • Từ Láy Là Gì? Các Dạng Từ Láy Khác Nhau Và Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Phân Biệt Từ Đơn
  • Phân Biệt Từ Láy – Từ Ghép: Một Số Trường Hợp Cần Lưu Ý
  • Từ Láy – Từ Ghép Là Gì? Một Số Ví Dụ Minh Họa
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán (Phần 2)
  • Phân Tích Cơ Cấu Tài Sản Và Nguồn Vốn Của Doanh Nghiệp
  • Từ láy là gì?

    Từ láy là một dạng đặc biệt của từ phức, được cấu tạo từ hai tiếng. Các tiếng cấu tạo nên từ láy thường có phần nguyên âm hoặc phụ âm hoặc cả nguyên âm và phụ âm được láy tương tự nhau. Trong từ láy, có thể chỉ có một từ có nghĩa, từ còn lại không có nghĩa hoặc cả hai từ đều không có nghĩa khi tách ra đứng riêng một mình.

    Ví dụ: Ngoan ngoãn, hâm hấp, hầm hập, xinh xắn,… 

    Trong tiếng Anh, nếu hiểu sâu về mặt ngôn ngữ thì từ láy không tồn tại bởi nó không có các từ có chức năng như từ láy trong Tiếng Việt. Nhưng với những từ có cấu trúc lặp lại nguyên âm, phụ âm hoặc lặp lại cả từ cũng có thể được coi là một dạng của từ láy. Cách lặp âm lại như vậy thường khiến cho người học khó phát âm.

    Một số ví dụ về “từ láy” trong tiếng Anh: Shipshape ( /ˈʃɪpʃeɪp/), mishmash ( /ˈmɪʃmæʃ/), ping-pong (/ˈpɪŋ pɒŋ/), pitter-patter (/ˈpɪtə pætə(r)/). 

    Từ láy có tác dụng gì?

    Mặc dù được cấu tạo từ các tiếng không có nghĩa nhưng khi được ghép lại với nhau lại tạo thành một từ có nghĩa. Hiện nay, từ láy được sử dụng phổ biến trong văn nói và các tác phẩm văn học, thơ ca để mô tả, nhấn mạnh vẻ đẹp của sự vật, con người. Đồng thời, nó cũng được sử dụng để diễn tả tâm trạng, cảm xúc,… của con người, hiện tượng hay sự vật. 

    Ví dụ: “Trông con bé xinh xắn chưa kìa!” thì từ láy “xinh xắn” được dùng để mô tả và nhấn mạnh vẻ đẹp của cô gái. 

    Phân loại từ láy

    Dựa vào cấu trúc và cấu tạo giống nhau của các bộ phận, từ láy được chia thành hai loại là: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. 

    Từ láy bộ phận

    Khi tìm hiểu về loại từ láy này, các bạn học sinh thương thắc mắc “từ láy có âm đầu là gì?” hay “nếu từ láy chỉ có phần vần giống nhau thì được gọi là từ láy gì?”. Câu trả lời đó chính là từ láy bộ phận. 

    Như vậy, từ láy bộ phận là từ có phần vần hoặc phần âm được láy giống nhau. Ví dụ như sau: 

    • Láy âm đầu: mếu máo, xinh xắn, mênh mông, mênh mang, ngơ ngác, ngáo ngơ,…

    • Láy vần: Liêu xiêu, tẻo teo, liu diu, lim dim, lồng lộn, lao xao, lông ngông,… 

    Từ láy toàn bộ

    Còn được gọi là láy hoàn toàn. Vậy từ láy hoàn toàn là gì? Là những từ có cả phần âm, phần vần, thậm chí là thanh điệu cũng được lặp lại giống nhau. 

    Ví dụ như: Xanh xanh, ào ào, hồng hồng, tím tím, luôn luôn,…

    Đôi khi để tạo sự hài hòa về âm thanh và dùng để nhấn mạnh, một số từ có thể được thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối. Ví dụ như: Ngoan ngoãn, lồng lộng, thoang thoảng, tim tím,….

    Cách phân biệt từ ghép và từ láy là gì? 

    Người xưa có câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” để cho thấy sự đa dạng, phong phú cũng như phức tạp trong cấu tạo, ngữ nghĩa của tiếng Việt. Bên cạnh đó, sự chuyển hóa giữa từ ghép và từ láy cũng là nguyên nhân gây khó khăn không nhỏ cho các bạn học sinh khi phân biệt hai loại từ này. 

    Tuy nhiên, bạn có thể phân biệt và nhận diện từ ghép với từ láy qua một số cách sau: 

    Cách phân biệt

    Từ ghép

    Từ láy

    Trong thành tố có từ Hán Việt

    Chắc chắn là từ ghép, không phân biệt có sự lặp âm hay lặp vần hay không. 

    Ví dụ từ láy “tử tế” mặc dù có sự lặp lại âm đầu “t” nhưng vẫn là từ ghép do “tử” là từ Hán Việt.  

    Không phải là từ láy. 

    Ý nghĩa của các thành tố cấu tạo

    Các từ cấu tạo nên từ ghép có quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau. Khi tách riêng ra, chúng đều có nghĩa. 

    Ví dụ từ ghép “bàn ghế”, “buôn bán” khi tách riêng ra chúng đều có ý nghĩa xác định. 

    Các từ cấu tạo nên từ láy thường chỉ có 1 từ có nghĩa hoặc cả hai từ khi tách riêng ra đều không có nghĩa. 

    Ví dụ về từ láy “nhỏ nhắn”. Khi ghép lại với nhau mang ý nghĩa chỉ kích thước của sự vật hoặc con người. Nhưng khi tách riêng ra, chỉ có duy nhất từ “nhỏ” có nghĩa, còn từ “nhắn” không có ý nghĩa. 

    Sự lặp lại về phần âm và phần vần

    Từ ghép thường không có sự lặp lại về phần âm và phần vần. Một số ít trường hợp cũng có sự lặp lại. 

    Ví dụ: hoa quả, buôn bán,…

    Từ láy có sự lặp lại phần âm hoặc phần vần hoặc lặp lại cả phần âm và vần. 

    Ví dụ: mịn màng (lặp âm), lăng nhăng (phần vần), nhỏ nhỏ (lặp lại cả âm và vần),…

    Đảo vị trí của các từ trong câu

    Khi đảo vị trí, từ ghép vẫn mang ý nghĩa cụ thể.

    Ví dụ từ ghép “buôn bán” khi đảo vị trí thành “bán buôn” thì nó vẫn mang ý nghĩa cụ thể, chỉ một loại hình kinh doanh. 

    Khi đảo trật từ các tiếng, từ láy sẽ không mang ý nghĩa.

    Ví dụ, từ láy “sạch sẽ” khi đảo vị trí thành “sẽ sạch” thì không có ý nghĩa nào cả. 

    Các dạng bài tập về từ láy

    Sau khi hiểu rõ từ láy là gì, các bạn học sinh phải biết cách áp dụng những kiến thức đã học để hoàn thành nhuần nhuyễn các dạng bài tập sau: 

    – Dạng 1 – Bài tập nhận biết từ láy: Dạng bài tập này sẽ củng cố kiến thức về định nghĩa của từ láy và cách phân biệt chúng với từ ghép. 

    Ví dụ: Hãy xác định từ láy và từ ghép trong danh sách các từ sau: Nhà cửa, chí khí, lủng củng, cứng cáp, mộc mạc, dũng cảm, dẻo dai. 

    • Từ láy: Lủng củng, mộc mạc.

    • Từ ghép: Nhà cửa, chí khí

    – Dạng 2 – Bài tập xác định kiểu từ láy: Ôn tập và củng cố kiến thức về cách phân loại từ láy.

    • Từ láy toàn bộ: Thăm thẳm.

    • Từ láy bộ phận: Mải miết, tít tắp, mơ màng, phẳng phiu, hun hút.

    – Dạng 3 – Bài tập xác định từ láy trong một đoạn văn, đoạn thơ cho trước và cho biết công dụng của chúng: Dạng bài tập này củng cố kiến thức về cách nhận biết từ láy và tăng khả năng cảm thụ văn học cho học sinh bằng cách xác định vai trò, tác dụng của từ láy trong đoạn văn đó. 

    Ví dụ: Xác định từ láy hiệu quả sử dụng từ láy trong bài thơ “Thương Vợ” của Tú Xương: 

    “Quanh năm buôn bán ở mom sông,

    Nuôi đủ năm con với một chồng.

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    Một duyên, hai nợ, âu đành phận,

    Năm nắng, mười mưa, dám quản công.

    Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

    Có chồng hờ hững cũng như không!”

    Trong bài thời trên, tác giả đã sử dụng hai từ láy: lặn lội, eo sèo gợi lên thực cảnh mưu sinh vất vả của bà Tú trong một không gian rợn ngợp và đầy nguy hiểm. Đồng thời, cũng thể hiện lòng xót thương vợ da diết và sự bất lực của ông Tú: 

    • Từ láy “Lặn lội”: Gợi sự lam lũ, cực nhọc đầy gian truân. Kèm theo đó là hình ảnh ẩn dụ “thân cò” gợi lên nỗi vất vả, khó khăn của người vợ phải lam lũ mưu sinh nuôi cả gia đình. 

    • Từ láy “Eo sèo” gợi lên khung cảnh chen lấn, giành giật, xô đẩy nhau.

    3.9

    /

    5

    (

    8

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Điểm Để Phân Biệt Son Mac Thật Giả – Dễ Như Ăn Ớt
  • 7 Cách Nhận Biết Son Mac Thật Giả Nhái Kém Chất Lượng Đầy Đủ Nhất
  • Tất Tần Tật Về Động Từ Thêm S Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Giày Fake 2022 (Rep1:1, Rep , Sf, Sf+)
  • Giày Replica 1:1 Là Gì? Phân Biệt Giày Super Fake (Sf) Với Giày Replica
  • Số Nguyên Tố Là Gì? Hợp Số Là Gì? Cho Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Nguyên Tố Là Gì? Những Khái Niệm Liên Quan Tới Số Nguyên Tố.
  • Chính Sách Giá Trong Marketing Và 6 Chiến Lược Định Giá Quan Trọng
  • Tập 65 Phật Thuyết Thập Thiện Nghiệp Đạo Kinh
  • Bệnh Viện Tâm Thần Trung Ương 2
  • Rối Loạn Phân Liệt Cảm Xúc
  • Bắt đầu bước vào cấp trung học cơ sở, các bạn học sinh sẽ có cơ hội được tiếp xúc với nhiều khái niệm toán học mới. Trong đó số nguyên tố, hợp số. Vậy Số nguyên tố là gì? hợp số là gì? Những lý thuyết này được ứng dụng ra sao trong toán học. Để tìm ra đáp án cho câu hỏi đó, bạn hãy theo dõi những thông tin được chia sẻ ngay sau đây.

    Số nguyên tố là gì?

    Định nghĩa về số nguyên tố vô cùng đơn giản và dễ hiểu. Cụ thể, số nguyên tố là tập hợp những số tự nhiên chỉ có thể chia hết cho 1 và chính nó.

    Theo đó, nếu một số tự nhiên chỉ chia hết cho 1 và chính nó thì đó là số nguyên tố. Đặc biệt, bạn cần lưu ý rằng có hai trường hợp không được xếp là số nguyên tố, đấy chính là số 0 và số 1.

    Ví dụ về số nguyên tố

    • 2 là số nguyên tố nhỏ nhất có 1 chữ số
    • 11 là số nguyên tố nhỏ nhất có 2 chữ số
    • 101 là số nguyên tố nhỏ nhất có 3 chữ số
    • 97 là số nguyên tố lớn nhất có 2 chữ số
    • 997 là số nguyên tố lớn nhất có 3 chữ số

    Hợp số là gì?

    Hợp số được định nghĩa là số chia hết cho các số khác ngoài 1 và chính nó. Ngoài ra, còn có một định nghĩa tương đương để chỉ hợp số, đó là hợp đó là một số tự nhiên có thể biểu diễn thành tích của hai số tự nhiên khác nhỏ hơn nó.

    Để lấy ví dụ về hợp số, bạn có thể lựa chọn các số tự nhiên như 4, 6, 8 để chứng minh. Những số này ngoài chia hết cho 1 và chính nó thì còn chia hết được cho các số khác nữa.

    Cách tìm số nguyên tố

    Ý tưởng kiểm tra số nguyên tố

    Khi kiểm tra số nguyên tố, nếu số đó nhỏ hơn 2 thì kết luận đó không phải số nguyên tố. Khi đếm số ước của n trong đoạn từ 2 đến căn bậc hai của n.

    Nếu số đó không có ước nào trong đoạn từ 2 đến căn bậc hai của n thì nó là số nguyên tố. Kết quả ngược lại thì đó không phải là số nguyên tố.

    Cách tìm số nguyên tố đơn giản

    Có một phương pháp đơn giản để tìm số nguyên tố là chia thử nghiệm. Với cách này, bạn chỉ cần chia số cần kiểm ta theo lý thuyết số nguyên tố là được. Tuy nhiên, đây được đánh giá là phương pháp chậm, gây mất nhiều thời gian và có thể kéo theo nhiều sai số trong quá trình thực hiện.

    Cách tìm số nguyên tố bằng thao tác lặp trừng phần tử với bước nhảy 1

    Với cách này, giả sử bạn cần kiểm tra số n có phải là số nguyên tố hay không thì bạn chỉ cần áp dụng các bước thực hiện như sau:

    • Bước 1: Nhập vào n
    • B2: Kiểm tra nếu n < 2 thì đưa ra kết luận n không phải là số nguyên tố
    • Bước 3: Lặp từ 2 tới (n-1), nếu bạn trong khoảng này tồn tại số mà n chia hết thì đưa ra kết luận n không phải là số nguyên tố. Nếu kết quả ngược lại n là số nguyên tố.

    Cách tìm số nguyên tố bằng thao tác lặp từng phần tử với bước nhảy 2

    Theo định nghĩa về số nguyên tố thì số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Do đó, ta sẽ dễ dàng loại được 2 ra khỏi vòng lặp, khi đó trong thân vòng lặp bạn chỉ cần kiểm tra các số lẻ. Đây là cách được đánh giá là tối ưu hơn cách 1 đáng kể.

    Kết bài

    Vẫn còn rất nhiều các cách khác nhau giúp bạn kiểm tra một số có phải là số nguyên tố hay không. Tuy nhiên chung quy lại, bạn vẫn cần nắm vững kiến thức và định nghĩa số nguyên tố là gì.

    5

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Sản Xuất Là Gì? Các Yếu Tố Sản Xuất
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Đối Tác Trong Kinh Doanh Là Gì? Khác Biệt Giữa Đối Tác Và Khách Hàng
  • Sản Phẩm/dịch Vụ Là Gì? Phân Loại Sản Phẩm/dịch Vụ
  • Tìm Hiểu Về Từ Trái Nghĩa Là Gì Và Các Ví Dụ Minh Họa Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Công Nghệ Nfc Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Về Công Nghệ Nfc
  • Kết Nối Nfc Là Gì? Ứng Dụng Và Cách Dùng Công Nghệ Kết Nối Ngắn Nfc
  • Digital Marketing Bao Gồm Những Gì? Tổng Quan Về Digital Marketing
  • Hẹn Hò Là Gì, Hẹn Hò Và Tìm Hiểu Có Giống Nhau Không?
  • Tìm hiểu về từ trái nghĩa

    Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ đương liên, chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh các khái niệm. Có rất nhiều từ trái nghĩa, ví dụ như: cao – thấp, trái – phải, trắng – đen, …. Diễn tả các sự vật sự việc khác nhau chính là đem đến sự so sánh rõ rệt và sắc nét nhất cho người đọc, người nghe.

    Từ trái nghĩa được sử dụng trong rất nhiều các bài thơ được lưu truyền trong dân gian như:

    Chồng thấp mà lấy vợ cao

    Như đôi đũa lệch so sao cho bằng

    Một câu thơ đưa từ trái nghĩa vào vừa thể hiện sự tương phải về đối tượng nói đến, vừa có vai trò phân tích cụ thể những hiện tượng thực tế trong cuộc sống được đúc kết từ kinh nghiệm nhiều năm của dân gian.

    Tuy nhiên, đối với những từ ngữ có vẻ đối nghịch với nhau về nghĩa nhưng không nằm trong thế quan hệ tương liên thì nó không phải là hiện tượng trái nghĩa, điều này được thể hiện rõ rệt qua câu nói: “Nhà cậu tuy bé mà xinh” hay “cô ấy đẹp nhưng lười”.

    Có thể thấy các cặp từ: bé – xinh; Đẹp – lười nghe ra có vẻ là đối lập nhưng lại không hề, bời chúng không nằm trong quan hệ tương liên.

    Những tiêu chí xác định những cặp từ trái nghĩa.

    Việc xác định những cặp từ trái nghĩa không quá phức tạp, tuy nhiên chúng cũng được phân định dựa trên các tiêu chí như sau:

    Nếu hai từ là trái nghĩa thì chúng cùng có một khả năng kết hợp với một từ khác bất kỳ nào đó mà quy tắc ngôn ngữ cho phép, tức là chúng phải cùng có khả năng xuất hiện trong cùng một ngữ cảnh. Ví dụ như:

    Người xinh – người xấu, quả đào ngon – quả đào dở, no bụng đói con mắt…

    Nếu là từ trái nghĩa thì hai từ này chắc chắn phải có mối quan hệ liên tưởng đối lập nhau thường xuyên và mạnh.

    Phân tích nghĩa của hai từ đó có cùng đẳng cấp với nhau không.

    Trường hợp nhiều liên tưởng và cũng đảm bảo tính đẳng cấp về nghĩa thì cặp liên tưởng nào nhanh nhất, mạnh nhất, có tần số xuất hiện cao nhất được gọi là trung tâm đừng đầu trong chuỗi các cặp trái nghĩa.

    Cứng – mềm: Chân cứng đá mềm

    Mềm – rắn: Mềm nắn rắn buông

    Trong ví dụ trên thì cặp: cứng – mềm / mềm – rắn đều phải đứng ở vị trí trung tâm, vị trí hàng đầu.

    Đối với từ trái nghĩa Tiếng Việt, ngoài những tiêu chí trên, còn có thể quan sát và phát hiện từ trái nghĩa ở những biểu hiện sau:

    • Về mặt hình thức, từ trái nghĩa thường có độ dài về âm tiết và rất ít khi lệch nhau
    • Nếu cùng là từ đơn tiết thì hai từ trong cặp trái nghĩa thường đi đôi với nhau, tạo thành những kết hợp như: xinh – xấu, già – trẻ, hư – ngoan…

    VD : Với từ “nhạt” :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Fs Nghĩa Là Gì?
  • Thanh Niên Xung Phong, Những Chặng Đường Lịch Sử
  • Phát Động Cuộc Thi Tìm Hiểu Lịch Sử, Văn Hóa Tỉnh Hà Nam
  • Tổ Chức Cuộc Thi Tìm Hiểu 75 Năm Đảng Bộ Tp Thanh Hóa
  • Tìm Hiểu Vấn Đề ‘danh Xưng Thanh Hóa’ (Kỳ I): Tên Gọi Tỉnh Thanh Hóa Qua Các Đời
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100