Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • OTHER được dùng như tính từ đứng trước danh từ số nhiều, dùng để chỉ các đối tượng khác với đối tượng đã đề cập trước đó. (used to refer to a person or thing that is different or distinct from one already mentioned or known about.)

    Nghĩa: những cái khác, những người khác.

    Ví dụ:

    The product has many other time-saving features.

    There is no other work available at the moment.

    Other students are from Vietnam.

    CẤU TRÚC KHÁC:

      The other day/ week/…: hôm nọ, tuần đó (một khoảng thời gian gần đây nhưng không muốn nhắc chính xác)

      I saw him just the other week.

      I phoned your officethe other day.

      We had lunchthe other day at our favorite restaurant.

      Other than + N: ngoài, trừ

      Cruisesother than the ones listed below are not discounted at this time.

      The form cannot be signed by anyoneother than yourself.

      There’s nothing on TV tonight,other than the usual rubbish.

      Or other: hoặc cái khác

      Ví dụ:

      The event was held in some park or other.

      We’ll find someoneor other to help us.

      The Foundation is holding a dinner in honour of somethingor other.

    ANOTHER có cách dùng như OTHER, chỉ khác từ này đứng trước danh từ đếm được số ít.

    Có thể lược bỏ danh từ sau another nếu danh từ đã xuất hiện trước đó. (used to refer to an additional person or thing of the same type as one already mentioned or known about; one more; a further.)

    Chú ý: Trước ANOTHER không dùng tính từ sở hữu, số từ, lượng từ, hay mạo từ “the”.

    Nghĩa: một cái khác, một người khác.

    Ví dụ:

    You are drinking soda. Do you want another drink?

    Mrs. Madrigal buttered another piece of toast.

    We’re going to have another baby.

    OTHERS là danh từ số nhiều, là cách viết tắt của OTHER + Ns khi không muốn nhắc đến danh từ lần 2. Không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

    Nghĩa: những người khác, những cái khác

    Ví dụ:

    Some of my students like Math, others (= other students) don’t.

    Some projects are shorter than others (=other projects).

    Some of these methods will work. Others (=other methods) will not.

    Như đã biết, THE là mạo từ thêm vào trước danh từ để thể hiện tính xác định của danh từ đi sau. Ta dùng THE OTHER khi có 2 chủ thể mà nhắc tới 1 cái, ta nghĩ ngay đến cái còn lại..

    THE OTHER đứng một mình được hiểu là cái kia, người còn lại (một đối tượng).

    Nghĩa: cái còn lại, người còn lại

    I have two elder sisters. One is a teacher. The other (sister) is an artist.

    I’ll read the other sections of the paper later.

    I don’t like the red one. I pfer the other colour.

    THE OTHERS ám chỉ những đối tượng còn lại của một tổng thể đã biết. Đây là cách viết tắt của THE OTHER + Ns.

    OTHERS ở đây đã đóng vai trò danh từ nên KHÔNG cần danh từ đi sau.

    I have three close friends, one of them is a lawyer, the others (=the other friends) are teacher.

    There are 20 pigs. One is fat, the others (= the other pigs) are thin.

    This is the only book of his worth reading. The others (= the other books) are rubbish.

    1. Some music calms people; (OTHER/ ANOTHER/ THE OTHERS) music has the opposite effect.
    2. I’m afraid I can’t do the work tomorrow. Let’s do it (OTHER/ OTHERS/ ANOTHER) time.
    3. Some of the speakers went straight to the conference room. (THE OTHERS/ THE OTHER/ OTHERS) speakersare still hanging around.
    4. He got 100% in the final examination. No (ANOTHER/ OTHER/ THE OTHER) student has ever achieved that.
    5. I shall wait until (THE OTHERS/ OTHER/ OTHERS) come back.
    6. Jonathan separated himself from (THE OTHER/ THE OTHERS/ ANOTHER) children.
    7. Do you know (OTHERS/ THE OTHERS/ ANOTHER) way to do this job?
    8. Dan is on his way here, what about (OTHERS/ THE OTHERS/ ANOTHER)?
    9. Jeremy is at university; our (ANOTHER/ OTHER/ OTHERS) son is still at school.
    10. He closed the door and walked around to (OTHER/ THE OTHERS/ THE OTHER) side.
    11. If he treats me differently than (OTHER/ ANOTHER/ OTHERS), I’m sure it’s because we are married.
    12. There’s one (OTHER/ OTHERS/ THE OTHERS) thing we need to discuss before we finish.
    13. This cake is delicious! Can I have(OTHERS/ ANOTHER/ THE OTHER) slice, please?
    14. There were three books on my table. One is here. Where are (OTHERS/ THE OTHERS/ ANOTHER)?
    15. I may be connected to (OTHER/ OTHERS/ ANOTHER) people, but still it is all about me.
    16. This shirt is too big; I’ll try (OTHER/ THE OTHER/ ANOTHER).
    17. The post office is on one side, the bank is on (THE OTHER/ OTHER/ OTHERS) side of the street.
    18. This one’s too big. Do you have it in (OTHER/ ANOTHER. THE OTHER) sizes?
    19. Tomorrow’s (ANOTHER/ THE OTHER/ OTHER) day.
    20. Why do some houses get broken into and (OTHER/ OTHERS/ ANOTHER) don’t?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Nhà Nước Và Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • Sự Khác Nhau Giữa Nguyên Tử Và Phân Tử Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật Giả
  • Phân Biệt Another, Other Và Others

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Vocabulary: Phân Biệt Another,other,the Other,the Others
  • Có Nên Mua Apple Watch Không? Gps Hay Lte? Series Nào?
  • Apple Watch Lte Là Gì: Khác Biệt Và Ưu Điểm Đáng Mua So Với Bản Gps
  • Apple Watch Series 5 40Mm Lte (Like New) Đẹp Như Mới 99%
  • Apple Watch Series 5 44Mm Lte (Like New) Đẹp Như Mới 99%
  • 1. Cách viết từ Another

    Another là một từ.

    Ví dụ:

    He’s bought another car. (Anh ta vừa mua thêm một chiếc xe nữa.)

    KHÔNG DÙNG: He’s bought an other car.

    2. Another với nghĩa “thêm, nữa”

    Another có thể dùng với nghĩa “thêm, nữa“. Nó được dùng với danh từ đếm được số ít.

    Ví dụ:

    Could I have another piece of bread? (Tớ có thể ăn thêm miếng bánh mì nữa được không?)

    Another có thể đứng một mình, không cần danh từ đi kèm phía sau, hoặc đứng trước one nếu như nghĩa của nó đã được làm rõ ở phần trước đó.

    Ví dụ:

    Those cakes are wonderful. Could I have another (one)? (Những chiếc bánh này ngon tuyệt. Tớ có thể ăn thêm một chiếc nữa không?)

    Khi dùng với nghĩa “thêm, nữa” với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều, ta chỉ dùng more, không dùng other.

    Ví dụ:

    Would you like some more meat? (Cậu muốn mua thêm 1 ít thịt nữa không?)

    KHÔNG DÙNG: Would you like some other meat?

    Would you like some more peas? (Cậu có muốn ăn thêm một chút đậu không?)

    KHÔNG DÙNG: Would you like some other peas?

    Tuy nhiên chúng ta có thể dùng another trước một danh từ số nhiều trong trường hợp có few hay số đếm.

    Ví dụ:

    I’m staying for another few weeks. (Tôi sẽ ở lại thêm 1 vài tuần nữa.)

    We need another 3 chairs. (Chúng ta cần thêm ba chiếc ghế nữa.)

    3. Another, Other với nghĩa “khác”

    Another Other còn có nghĩa là “khác”.

    Ví dụ:

    I think we should paint it another colour. (Tôi nghĩ chúng ta nên sơn nó bằng màu khác.)

    Have you got any other cakes, or are these the only ones? (Bạn còn có bánh khác không? hay đây là những chiếc bánh duy nhất?)

    Other people thì có nghĩa là “những người khác” (ngoại trừ bản thân mình).

    Ví dụ:

    Why don’t you think more about other people? (Sao cậu không thử nghĩ về cả những người khác nữa xem?)

    4. Other và Others

    Khi other đi cùng với danh từ số nhiều phía sau, thì nó ko có dạng số nhiều là others.

    Ví dụ:

    Where are the other photos? (Những bức ảnh khác nữa đâu rồi?)

    KHÔNG DÙNG: Where are the others photos?

    Nhưng khi đứng 1 mình, không có danh từ phía sau, thì nó có thể có dạng số nhiều là others.

    Ví dụ:

    I’ve got one lot of photos. Where are the others? (Tớ chỉ có một vài tấm ảnh. Thế còn những tấm khác đâu?)

    These are too small. Have you got any others? (Những cái này nhỏ quá. Cậu có còn cái khác không?)

    Thông thường, other, others chỉ đứng một mình khi nó đề cập đến danh từ đã được nhắc đến trước đó. Ngoại trừ trường hợp dùng (the) others với nghĩa “(the) other people” (những người khác).

    Ví dụ:

    He never thinks of others. (Anh ta chẳng bao giờ nghĩ đến người khác cả.)

    Jake’s arrived. I must tell the others. (Jake vừa đến rồi. Tớ phải đi nói cho những người khác biết mới được.)

    KHÔNG DÙNG: On the phone, one cannot see t he other.

    He never listens to other.

    5. Other không được dùng như một tính từ

    Other là từ hạn định, hoặc đại từ, không phải tính từ. Vì thế thông thường nó không thể đứng sau trạng từ hay động từ liên kết.

    Ví dụ:

    KHÔNG DÙNG: I’d pfer a completely other colour.

    Thay vào đó có thể dùng: I’d pfer a completely different colour. (Tôi muốn một màu hoàn toàn khác.)

    KHÔNG DÙNG: You look other with a beard.

    Thay vào đó có thể dùng: You look different with a beard. (Anh trông thật khác lạ với bộ râu đó.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Ought To, Had Better Và Should Đơn Giản Nhất
  • + Serum The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Có Tốt Không?(2020)
  • Review Từ A Đến Z Về Serum The Ordinary Hyaluronic Acid 2% B5
  • Những Sản Phẩm Đến Từ Nhà The Ordinary
  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Có Tốt Không? Đẩy Mụn Không?
  • Another được sử dụng trong câu mang nghĩa là khác hay đề cập tới một cái gì đó có tính chất “thêm vào” một cái khác. Có 3 cách sử dụng another như sau:

    TH1: Another (adj) + Noun (số ít): thêm 1 người, 1 vật khác tương tự

    Would you like another drink ? (Bạn có muốn thêm một cốc nữa không?)

    TH2: Another (đại từ ): Khi “another” đóng vai trò là đại từ sẽ không có danh từ đằng sau và vẫn mang nghĩa tương tự như trên.

    This book is boring. Give me another. (Quyển sách này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi.)

    TH3: Another: Được dùng để diễn tả về thời gian, khoảng cách, tiền bạc ở số ít và số nhiều với nghĩa thêm nữa.

    What will you gain in another 2 years? (Bạn sẽ đạt được gì trong 3 năm nữa?)

    Some students like learning music, other students don’t. (Một số sinh viên thích học âm nhạc, một số khác thì không.)

    Xét về nghĩa, Another và Other đều được dùng để mô tả về người/vật khác. Tuy nhiên, other thường được sử dụng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được. Có 4 trường hợp áp dụng Other phổ biến là:

    Other đóng vai trò là một từ hạn định, thường đứng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều.

    Ví dụ:

    • The first page has general information about the writer. Other information is in the second and third page. (Trang thứ nhất chứa những thông tin về tác giả. Những thông tin khác nằm ở trang thứ hai và thứ ba.)
    • Some students are from Vietnam, other students are from Japan. (Một số sinh viên đến từ Việt Nam, số khác đến từ Nhật Bản.)
    • Do you have this dress in other sizes? (Bạn có cái váy này mà size khác không?).

    Other đóng vai trò là đại từ, khi sử dụng trong câu other sẽ ở dạng số nhiều là others thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều.

    Ví dụ:

    • I don’t want these bottles, I want others. (Tôi không muốn những cái chai này, tôi muốn những cái khác).

    Other + từ xác định (determiners) + danh từ số ít (singular nouns)

    Khi sử dụng cách dùng này, chúng ta sẽ bắt gặp thường xuyên dạng đặc biệt của other là “the other + danh từ số ít” mang nghĩa cái còn lại, người còn lại.

    Ví dụ:

    • I have two close friends. One is English teacher and the other is a doctor. (Tôi có 2 người bạn thân. Một người là giáo viên tiếng Anh, người còn lại là bác sĩ.)
    • Anna is working in the K.M company. My other sister is still at school. (Anna đang làm việc ở công ty K.M company. Người em gái còn lại của tôi vẫn đang đi học.)
    • He got 10 marks in the final test. No other student has ever achieved that. (Anh ấy đạt được 10 điểm trong bài kiểm tra cuối. Chưa hề có học sinh nào đạt được điều đó trước đây.)

    Bên cạnh the other miêu tả một vật/người còn lại, chúng ta còn sử dụng cụm từ the others = the other + danh từ đếm được số nhiều để diễn tả về nhiều vật/nhiều người còn lại.

    I have 3 beautiful hats, one of which is red, the others are yellow. (Tôi có 3 chiếc mũ rất đẹp, 1 trong số chúng màu đỏ, những cái còn lại màu vàng.)

    Other + ones

    Tương tự như “another one”, “other ones” được sử dụng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập đến trước đó và không muốn lặp lại chúng nữa.

    We don’t like these books. We want other ones, please. (Chúng tôi không thích những cuốn sách này. Chúng tôi muốn những cuốn khác, làm ơn.)

    – Theo sau “other” thường là một danh từ hoặc đại từ

    – Mặt khác “others”, bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì một danh từ nào cả

    • Those shirts don’t fit me. Do you have any other shirts?
    • Those shirts don’t fit me. Do you have any others?

    Ví dụ:

    (Những cái áo sơ mi đó không hợp với tôi. Bạn còn những cái nào khác không?)

    Về ngữ nghĩa, cả 2 trường hợp đều sử dụng để diễn đạt ý nghĩa giống nhau. Điều chúng ta cần chú ý là sau other là một danh từ số nhiều (shirts) trong khi đó sau others không có bất kì một danh từ nào.

    The other được sử dụng như một từ xác định. The other + danh từ số ít: cái còn lại/người còn lại,…

    This laptop here is new. The other laptop is about 7 years old. (Cái laptop ở đây mới. Còn cái còn lại thì đã khoảng 7 năm tuổi rồi.)

    The other + danh từ số nhiều: diễn đạt những cái còn lại, những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ/nhiều người

    There are 5 books on the table. One book is mine and the others is yours. (Có 5 quyển sách trên bàn. 1 quyển là của tôi, số còn lại là sách của bạn.)

    The other thường được sử dụng như một đại từ (pronoun)

    Cũng giống “another” và “other”, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng “the other” như một đại từ, thay thế cho những danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập trước đó

    She had a book in one hand and a laptop in the other. (Một tay cô ấy cầm sách, tay còn lại thì cầm máy tính.)

    Ví dụ:

    Trong tiếng Anh the others thường được sử dụng để thay thế cho cụm từ “the other people”.

    Some of them want to go shopping and the others pfer to watching TV. (Một số người trong bọn họ muốn đi mua sắm, còn những người khác thì lại muốn xem phim hơn.)

    Bài 1. Chọn đáp án đúng:

    Either could be used here.

    Either could be used here.

    Either could be used here.

    Bài 2. Điền vào chỗ trống một trong các từ sau another/ other/ the other/the others/others

    1. Can I have …………………………. piece of cake?
    2. She has bought ………………………. Car.
    3. Have you got any …………………….. ice creams?
    4. She never thinks about …………………….. people.
    5. They love each ……………………….. very much.
    6. You take the new ones and I’ll take ……………………
    7. This is not the only answer to the question. There are ……………………
    8. He was a wonderful nurse. We thought it would be hard to find ………….. like him.

    Comments

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa “other / Another / The Other / The Others”
  • Khái Niệm Nhà Nước, Sự Khác Biệt Giữa Nhà Nước Với Các Thiết Chế Chính Trị Khác Trong Xã Hội?
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Xã Hội Csnt (Tổ Chức Thị Tộc, Bộ Lạc)
  • Tổng Quan Ngành Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Phân Biệt Giữa “other / Another / The Other / The Others”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng
  • Phân Biệt Ought To, Had Better Và Should Đơn Giản Nhất
  • + Serum The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Có Tốt Không?(2020)
  • Review Từ A Đến Z Về Serum The Ordinary Hyaluronic Acid 2% B5
  • Những Sản Phẩm Đến Từ Nhà The Ordinary
  • I. ANOTHER & OTHER

    Dùng với danh từ đếm được

    Dùng với danh từ không đếm được

      another + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more).

    another pencil = one more pencil

      the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.

    the other pencil = the last pencil psent

      Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set).

    other pencils = some more pencils

      The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of the set.

    the other pencils = all remaining pencils

      Other + danh từ không đếm được= một chút nữa ( = more of the set).

    other water = some more water

      The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại.

    the other water = the remaining water

      Another otherkhông xác định trong khi the otherxác định, nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh từ số nhiều

    (another = any other book – not specific)

    + I Don ‘t want this book. Please give me another.

    (the other = the other book, specific)

    + I Don ‘t want this book. Please give me the other.

    (others = the other chemicals, not specific)

    + This chemical is poisonous. Others are poisonous too.

    (the others = the other books, specific)

      Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ:

    + I Don ‘t want these books. Please give me the others.

    + I Don ‘t want this book. Please give me another one.

    + I don’t want this book. Please give me the other one.

    + This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too.

    + I don’t want these books. Please give me the other ones.

    + I don’t want this book. I want that.

    II. OTHERS/THE OTHER/THE OTHERS

    A. OTHERS

    Others là danh từ số nhiều, là cách viết tắt của other + Ns khi không muốn nhắc đến danh từ lần 2. Không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

    nghĩa: những người khác, những cái khác

    Ví dụ:

    Some of my students like Math, others (= other students) don’t.

    Some projects are shorter than others (=other projects).

    Some of these methods will work. Others (=other methods) will not.

    B. THE OTHER

    Như đã biết, the là mạo từ thêm vào trước danh từ để thể hiện tính xác định của danh từ đi sau. Ta dùng the other khi có 2 chủ thể mà nhắc tới 1 cái, ta nghĩ ngay đến cái còn lại..

    The other đứng một mình được hiểu là cái kia, người còn lại (một đối tượng).

    Nghĩa: cái còn lại, người còn lại

    Ví dụ:

    I have two elder sisters. One is a teacher. The other (sister) is an artist.

    I’ll read the other sections of the paper later.

    I don’t like the red one. I pfer the other colour.

    C. THE OTHERS

    The others ám chỉ những đối tượng còn lại của một tổng thể đã biết. Đây là cách viết tắt của the other + Ns.

    Others ở đây đã đóng vai trò danh từ nên không cần danh từ đi sau.

    Ví dụ:

    I have three close friends, one of them is a lawyer, the others (=the other friends) are teacher.

    There are 20 pigs. One is fat, the others (= the other pigs) are thin.

    This is the only book of his worth reading. The others (= the other books) are rubbish.

    1.Điền vào chỗ trống another/ other/ the other/the others/others

    1. Yes, I know Brigit, but who is ……… woman next to her?
    2. She’s seeing …………… man.’ Does her boyfriend know?’
    3. Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while………… did the cooking.
    4. Rachel and Jeff are watching TV. …………. girls are out.
    5. You’ve already had six whiskies. ‘ only six? Give me…………. !
    6. We still need ………….. piano player.
    7. We don’t like these curtains.Could you show us some …………?
    8. I’ve found one of my black shoes, but I can’t find…………

    2.Chọn đáp án đúng

    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG VÀ ĐÁP ÁN

    A. BÀI TẬP

    1. Can I have …………………………. piece of cake?

    a) another b) other c) either could be used here

    2. She has bought ………………………. car.

    a) another b) other c) either could be used here

    3. Have you got any …………………….. ice creams?

    a) other b) another c) either could be used here

    4. She never thinks about …………………….. people.

    a) another b) other c) others

    5. They love each ……………………….. very much.

    a) other b) another c) others

    6. Where are the ………………………… boys?

    a) other b) another c) others

    7. He never thinks of ………………………..

    a) other b) another c) others

    8. We will be staying for …………………………. few weeks.

    a) other b) another c) others

    9. They sat for hours looking into one ……………………….. eyes.

    a) other b) other’s c) another’s

    10. They talk to each ……………………….. a lot.

    1. 2.

    a) other b) other’s c) another

    B. ĐÁP ÁN

    1.Can I have another piece of cake?

    2.She has bought another car.

    3.Have you got any other ice creams?

    4.She never thinks about other people.

    5.They love each other very much.

    6.Where are the other boys?

    7.He never thinks of others.

    8.We will be staying for another few weeks.

    9.They sat for hours looking into one another’s eyes.

    nguồn: tham khảo và tổng hợp

    10.They talk to each other a lot.

    🔰 Testuru – ứng dụng học tiếng Anh online Tiết kiệm – Hiệu quả – Mọi lúc mọi nơi.

    ➡️ Website: https://testuru.com/

    ➡️ Android App: https://bit.ly/2lRvEEk

    ➡️ IOS App: https://apple.co/2kdgJEh

    ➡️ Facebook: https://www.facebook.com/testuru/

    ➡️ Youtube: https://www.youtube.com/testuru

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Nhà Nước, Sự Khác Biệt Giữa Nhà Nước Với Các Thiết Chế Chính Trị Khác Trong Xã Hội?
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Xã Hội Csnt (Tổ Chức Thị Tộc, Bộ Lạc)
  • Tổng Quan Ngành Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử, Nguyên Tố, Phân Tử Và Hợp Chất Là Gì?
  • Phân Biệt Another, Other, Others, The Other, The Others Và Bài Tập Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Apple Watch: Phân Biệt, Tính Năng, Và Những Điều Bạn Chưa Biết?
  • #cảnh Báo Khi Mua Apple Watch Cũ Và 2 Cách Phân Biệt Máy Dựng
  • Cách Phân Biệt Airpods Hàng Thật Và Hàng Fake Cực Dễ, Nên Nắm Lòng Để Không Bị Lừa
  • Tổng Hợp Những Dấu Hiệu Để Phân Biệt Airpods Fake Và Airpods Xịn
  • 3 Cách Phân Biệt Son Black Rouge Thật Và Giả Nàng Cần Biết Để Tránh “tiền Mất Tật Mang”
  • Another + danh từ đếm được số ít.

    Nghĩa: một cái khác, một người khác…

    Ví dụ:

    • I have eaten my cake, give me another. (=another cake) Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. (=một cái bánh nữa)
    • Do you want another drink? Bạn có muốn một cốc nữa không?

    Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

    Nghĩa: những cái khác, những người khác.

    Ví dụ:

      Other students are from Vietnam. Những học sinh khác đến từ Việt Nam

    Nghĩa: Những cái khác Ví dụ:

      Some students like sport, others don’t = other students don’t.Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.

    Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

    (không được dùng others students mà phải là other students)

    The other + danh từ đếm được số ít

    Nghĩa: cái còn lại, người còn lại.

    Ví dụ:

      I have three close friends. Two of whom are teachers. The other (friend) is an engineer. Tôi có ba người bạn thân. Hai trong số họ là giáo viên. Người còn lại là một kỹ sự.

    The others = the other + danh từ đếm được số nhiều

    Nghĩa: những cái còn lại, những người còn lại

    Ví dụ:

      I have three close friends, one of them is a lawyer, the other friends/the others are teacher.Tôi có ba người bạn thân, một trong số họ làm luật sư, số còn lại là giáo viên.

    Bài 1. Chọn đáp án đúng:

    1. other B. the other C. another
    2. Other B. The others C. Others
    3. other B. another C. others
    4. the other B. the others C. others

    A. others B. the others C. the other

    Bài 2. Điền vào chỗ trống another/ other/ the other/the others/others

    1. Yes, I know Brigit, but who is ……… woman next to her?
    2. She’s seeing …………… man.’ Does her boyfriend know?’
    3. Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while………… did the cooking.
    4. Rachel and Jeff are watching TV. …………. girls are out.
    5. You’ve already had six whiskies. ‘ only six? Give me…………. !
    6. We still need ………….. piano player.
    7. We don’t like these curtains.Could you show us some …………?
    8. I’ve found one of my black shoes, but I can’t find…………

    Đáp án Bài 1

    A 2. A 3. B 4. A 5. C

    B 7. A 8. B 9. A 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Airpods Fake Và Airpods Xịn
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Mạo Từ A
  • (*mẹo Nhận Biết*) Phân Biệt Các Loại Da Chính Xác 100%
  • Phân Biệt Các Loại Da
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da Cơ Bản
  • Tips Để Phân Biệt Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Another , Other , Others , The Other , The Others., Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Sự Khác Nhau Giữa Phủ Định Biện Chứng Và Phủ Định Siêu Hình
  • Thuế Phí Là Gì? Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Phí Và Lệ Phí Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau?
  • Phân Biệt Pháp Luật Với Đạo Đức
  • Ví dụ:

    • I have eaten my cake, give me another. (=another cake) Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. (=một cái bánh nữa)

    • Do you want another drink? Bạn có muốn một cốc nữa không?

    2. Other

    Nghĩa: những cái khác, những người khác.

    Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    • Other students are from VietnamNhững học sinh khác đến từ Việt Nam

    3. Others

    Nghĩa: Những cái khác

    Ví dụ:

    • Some students like sport, others don’t = other students don’t.Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.

    Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

    (không được dùng others students mà phải là other students)

    4. The other

    Nghĩa: cái còn lại, người còn lại.

    The other + danh từ đếm được số ít

    Ví dụ:

    • I have three close friends. Two of whom are teachers. The other (friend) is an engineer. Tôi có ba người bạn thân. Hai trong số họ là giáo viên. Người còn lại là một kỹ sự.

    5. The others = the other + danh từ đếm được số nhiều

    Nghĩa: những cái còn lại, những người còn lại

    Ví dụ:

    Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa On The Contrary Và On The Other Hand

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Câu 2. Lập Bảng So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa:
  • Phân Biệt Giới Từ Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập
  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh
  • 2. Phân biệt ON THE CONTRARY và ON THE OTHER HAND

    a/ ON THE OTHER HAND được sử dụng để cân bằng các điểm tương phản nhau

    Nói cách khác, hai điểm tương phản trong ON THE OTHER HAND có thể tồn tại cùng nhau. Còn với ON THE CONTRARY, cụm từ này nhằm đưa ra các điểm tương phản một cách trực diện, đối đầu.

    Eg:

    – In one study, pink was use to encourage kindergarten girls to show their interest in some stereotypically masculine toys such as robots, airplanes and trucks. On the other hand, blue did not bring any appciable effect in encouraging boys to show their interest in stereotypically feminine toys such as tea sets and dolls.

    (Trong một nghiên cứu, màu hồng được sử dụng để khuyến khích các bé gái mẫu giáo thể hiện sự thích thú của mình đối với các loại đồ chơi nam tính rập khuôn như rô bốt, máy bay, xe tải. Mặt khác, màu xanh dương không có tác dụng đáng kể trong việc khuyến khích các bé trai thể hiện sự quan tâm của mình đối với các đồ chơi nữ tính rập khuôn như bộ ấm trà hay búp bê.)

    – I thought you did not like this film. / On the contrary, I really like it. (Tớ tưởng cậu không thích bộ phim này. / Ngược lại ấy chứ, tớ thực sự thích nó.)

    b/ ON THE OTHER HAND sử dụng giống như WHILE hay WHEREAS

    Mục đích của ON THE OTHER HAND là để cân bằng hai ý tưởng hoặc hai đặc tính có tính đối nhau. Trong khi đó, ON THE CONTRARY đồng nghĩa với cụm từ QUITE THE OPPOSITE, được sử dụng để thể hiện sự mâu thuẫn giữa hai ý tưởng hoặc hai đặc tính.

    – You can sit here all day and feel sorry for yourself. On the other hand, you can choose to go out and start again. (Bạn có thể ngồi đây cả ngày và cảm thấy tiếc cho chính mình. Mặt khác, bạn có thể chọn ra ngoài và bắt đầu lại từ đầu.) – I want to travel all around the world. On the contrary, my wife just wants to go shopping or go to cinema. – Tôi thì muốn đi du lịch vòng quanh thế giới. Ngược lại, vợ tôi chỉ muốn đi mua sắm hay đến rạp chiếu phim.

    Bên cạnh đó, ON THE CONTRARY còn được sử dụng để nhấn mạnh một tuyên bố đã được nhắc đến trước đó.

    Eg: They try to knock me down but I will not give up. On the contrary, I will work twice as hard. (Họ cố hạ gục tôi nhưng tôi không từ bỏ. Trái lại, tôi sẽ làm việc gấp đôi.)

    c/ ON THE OTHER HAND còn được sử dụng cùng với ON ONE HAND.

    Bên cạnh đó, các bạn hoàn toàn có thể tìm thấy những thông tin về các khóa học với mọi trình độ và lứa tuổi trên website của Language Link Academic. Một khóa Tiếng Anh Chuyên THCS cho học sinh cấp 2 hay một khóa Tiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế cho học sinh cấp 3 sẽ rất cần thiết và hữu ích nếu bạn đang chuẩn bị cho mình hành trang để chuyển cấp cũng như khám phá môi trường học tập trên thế giới.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “much / Many / A Lot / Lots Of / More Và Most”
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Ielts Vocabulary: Phân Biệt Another,other,the Other,the Others

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Mua Apple Watch Không? Gps Hay Lte? Series Nào?
  • Apple Watch Lte Là Gì: Khác Biệt Và Ưu Điểm Đáng Mua So Với Bản Gps
  • Apple Watch Series 5 40Mm Lte (Like New) Đẹp Như Mới 99%
  • Apple Watch Series 5 44Mm Lte (Like New) Đẹp Như Mới 99%
  • Apple Watch Series 5 Gps + Lte 40Mm, Viền Nhôm, Dây Cao Su New
  • 1. Tính chất XÁC ĐỊNH và KHÔNG XÁC ĐỊNH

    1.1 Xác định là gì?

    – Một sự vật, sự việc, hiện tượng đã được nhắc đến từ trước

    Example:

    She has two sons. One is teacher and the other is a doctor. (Cô ấy có hai người con. Một người làm giáo viên và người kia là bác sĩ.)

    (the other = người con trai còn lại – được xác định trong số 2 người con trai.)

    – Đã có số liệu cụ thể và hiển nhiên.

    Example:

    Ann is holding her shopping bag with one hand and turning the door handle with the other.

    1.2 Không xác định là gì?

    Không thể xác định đó là đối tượng nào, chỉ nói chung chung hoặc nhắc đến lần đầu.

    Example:

    If he drives too fast, his car may crash into others.

    (Nếu anh ấy lái quá nhanh như thế, xe của anh ấy có thể đâm vào các xe khác.)

    2.1 Another (nghĩa là một cái gì đó khác) đi với một Danh từ đếm được số ít, không xác định

    Example:

    This cup is dirty. I would like to have another cup please.

    (Cái ly này rất bẩn. Tôi muốn một cái ly khác.)

    2.2 Another đứng một mình dùng để thay thế cho một Danh từ chỉ người (vật) cùng loại với người (vật) đã được nhắc đến từ trước.

    Example:

    I don’t like this phone. Could you show me another?

    Tôi không thích chiếc điện thoại này. Cậu có thể cho tôi xem cái khác được không?

    2.3 Another (nghĩa là thêm, nữa,…) có thể + Danh từ số nhiều, thường là các từ chỉ số lượng về tiền bạc hay quãng đường.

    Example:

    He gave the boy another ten dollars.

    (Ông ta đưa cho thằng bé 10 đô-la nữa.)

    -Other (nghĩa là khác…) đi với Danh từ không đếm được/Danh từ số nhiều để nói về người, vật KHÔNG XÁC ĐỊNH chung chung.

    Example:

    Be careful! Or else you will hit other people.

    (Cẩn thận! Không thì bạn đâm vào người khác bây giờ.)

    – The other (nghĩa là còn lại) đứng một mình, dùng để nói về một người (vật) còn lại trong hai hay nhiều đối tượng được nhắc đến từ trước.

    Example:

    He has three farms. Two is large and the other is small.

    (Ông ta có ba nông trại. Hai cái thì rộng, cái còn lại thì nhỏ.)

    – The other đi với Danh từ số ít hoặc nhiều bất kì, dùng khi những người (vật) này đã xác định.

    Example:

    She is different from the other students in Class 12A because she speaks a Southern accent.

    (Cô ấy khác các học sinh còn lại trong lớp 12A vì cô ta nói giọng miền Nam.)

    – Others (nghĩa là người/vật khác) đứng một mình, dùng để nói về người (vật) không xác định.

    Example:

    Some students like the headmaster while others hate him.

    (Có vài học sinh thích ông hiệu trưởng trong khi những người khác ghét ông ấy.)

    Some people buy things at this shop while some others pfer the opposite one.

    (Một số người mua đồ ở cửa hàng này trong khi một số khác thích cửa hàng đối diện hơn.)

    6. THE OTHERS

    – The others(nghĩa là những người/vật còn lại) đứng một mình, dùng khi đã xác định người (vật) đang nói đến.

    Example:

    A: “Only half of the team members are training.”

    (Chỉ có một nửa thành viên trong đội đang luyện tập.)

    B: “What about the others?”

    (Còn những người khác thì sao?”)

    7. Tips nhớ nhanh

    8. Bài tập ứng dụng

    Điền từ vào chỗ trống: another, other, the other, the others.

    1. This noodle is delicous. Could I have (1) dish?

    2. When the girl goes shopping, she always compares prices in one shop to those in (2) .

    3. They have two cars. One is quite cheap and (3) is very expensive.

    4. The supermarket is on (4) side of the street.

    5. There were three books on my table. One is here. Where are (5)?

    6. This is not the only answer to the question. There are (6).

    7. Please give me (7) chance. I won’t make mistakes anymore.

    8. He is a wonderful actor. Everyone agrees it is hard to find (8) actor like him.

    9. Mr Harris and Mrs Bate and three (9) teacher were there.

    10. He crashed into a car coming the (10) way.

    Đáp án

    1. Another

    2. Other

    3. The other

    4. The other

    5. The others

    6. Others

    7. Another

    8. Another

    9. Other

    10. Other

    (Nguồn :Sách “Chinh phục từ vựng tiếng Anh” của Ths.Tạ Thị Thanh Hiền, Ths Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Việt Hưng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Another, Other Và Others
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Phân Biệt Other Và Another

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt On Time Và In Time
  • 10 Cách Phân Biệt The Ordinary Thật Giả Đánh Bay Nỗi Lo Mua Hàng Nhái
  • The Ordinary Niacinamide 10% + Zinc 1% Serum Hàng Fake Siêu Tinh Vi
  • Phân Biệt Thuế Phí Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau
  • Phí, Lệ Phí… Nên Phân Biệt Thế Nào Đây?
  • Other và another là hai từ vựng được sử dụng khá nhiều trong cả văn nói lẫn văn viết. Cả hai từ đều được dịch nghĩa là khác nhau tuy nhiên trong mỗi văn cảnh thì cách sử dụng và ý nghĩa lại khác nhau. Các bạn cần hiểu rõ cách sử dụng và phân biệt được chức năng của hai từ này trong từng trường hợp để tránh sự hiểu nhầm về ngữ nghĩa trong câu. Trong bài viết này, UNI Academy sẽ giúp bạn đọc phân biệt rõ hơn về sự khác nhau của other và another.

    1.1. Vai trò tính từ

    Với vai trò là một tính từ, another sẽ được sử dụng với cấu trúc:

    Ví dụ:

    • Would you like another cup of tea? – Bạn có muốn uống thêm 1 tách trà không?
    • Can you give me another book? – Bạn có thể đưa tôi một cuốn sách khác không?
    • You need give me another fifty dollars. – Anh phải đưa tôi thêm $50 nữa.
    • Jack watched TV another 2 hours. – Jack đã xem TV thêm 2 tiếng nữa.

    1.2. Vai trò đại từ

    Khi là một đại từ sẽ không có danh từ nào đi sau another, nhưng nó vẫn sẽ mang nghĩa một vật tương tự thay thế cho đối tượng đã đề cập trước đó.

    Ví dụ: The burger is awesome. Can you give me another? – Bánh burger này ngon quá. Bạn có thể cho tôi thêm được không?

    2. Cách dùng Other

    2.1. Other

    Tương tự như another, other cũng có thể được sử dụng như một tính từ để nhắc đến những người hoặc vật khác với đối tượng đã từng đề cập trước đó trong câu. Cấu trúc với other sẽ là:

    Ví dụ:

    • Did you eat other dishes? – Bạn đã ăn các món khác rồi sao?
    • Other candidates are from Vietnam. – Những ứng cử viên khác đến từ Việt Nam.

    2.2. Others

    Với “others” từ này sẽ giữ tính năng làm đại từ được sử dụng để chỉ người hoặc vật khác với người hoặc vật được đề cập trước đó, tuy nhiên nó có thể đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

    Ví dụ:

    • Some students like outdoor activities, others don’t – Một vài học sinh thích hoạt động ngoại khóa, một số khác thì không.
    • These magazine are boring. Can you give me others, please? – Mấy cuốn tạp chí này chán quá, bạn có thể đưa tôi vài cuốn khác được không?

    2.3.The other

    The other có thể đứng trước một danh từ số ít hoặc hoàn toàn có thể đứng một mình. Các danh từ sau nó hoặc nghĩa của từ này là hoàn toàn xác định trong câu.

    Ví dụ:

    • There are 2 apples on the table. One apple is mine and the other is yours. – Có 2 quả táo ở trên bàn. Một quả của tôi còn quả kia là của bạn.
    • I have three older sisters. Two of them are teachers, the other is an doctor. – Tôi có 3 người chị. Hai người trong số học là giáo viên, người còn lại là bác sĩ.

    Và với danh từ số nhiều thì the other sẽ thành the others:

      There are 20 chairs. One of them is blue, the other are red. – Có 20 chiếc ghế. Một chiếc màu xanh, số còn lại là màu đỏ.

    3. Bài tập

    Bài 1: Chọn đáp án đúng

    A. other

    B. the other

    C. another

    A. other

    B. the others

    C. others

    A. the other

    B. the others

    C. others

    A. other

    B. another

    C. the other

    Bài 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

    1. Jenny is watch TV. __ girls are out.

    Đáp án

    Bài 1:

    Bài 2:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cơ Quan Nhà Nước Với Cơ Quan Của Tổ Chức Khác
  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả Chính Xác Nhất
  • Trẻ Chậm Nhận Biết Màu Sắc Phải Làm Sao? Hướng Dẫn Nhận Biết Màu Sắc
  • Mrs Là Gì? Phân Biệt Giữa Miss, Mrs., Và Ms
  • Sự Khác Nhau Giữa Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another
  • Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4
  • Cách phân biệt the other, the others, another và others Tài liệu ngữ pháp Tiếng Anh

    Phân biệt the other, the others, another và others

    Phân biệt HEAR và LISTEN trong Tiếng Anh Cách dùng Will và Shall Trật tự các tính từ trong Tiếng Anh

    1. Cách dùng the other

    The other: cái kia (còn lại trong 2 cái) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ “The”

    Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue the other chair)

    2. Cách dùng the Others

    The others: những cái kia (những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ “The”

    Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.

    * Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”.

    Như vậy:

    Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin

    = There are 20 students, one is fat, the other students are thin

    3. Cách dùng another

    Another: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

    Ex: I have eaten my cake, give me another (= another cake)

    4. Cách dùng others

    Others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

    Vì không xác định nên không có mạo từ “The”

    Ex: Some students like sport, others don’t

    * Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”

    Như vậy:

    Ex: Some students like sport, others don’t

    = Sone students like sport, other students don’t.

    Bài tập phân biệt the other, the others, another và others

    EX 1: Chose the right answer

    A. other B. the other C. another

    A. Other B. The others C. Others

    A. other B. another C. others

    A. the other B. the others C. others

    A. other B. another C. the other

    A. others B. the others C. the other

    A. The other B. The others C. Another

    A. the others B. others C. another

    A. other B. the other C. another

    A. another B. other C. the other

    Đáp án bài tập phân biệt the other, the others, another và others

    1. A 2. A 3. B 4. A 5. C

    6. B 7. A 8. B 9. C 10. A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100