So Sánh Nguyên Phân Và Giảm Phân

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Số Khối Và Số Nguyên Tử Là Gì?
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì Và Phân Tử Là Gì?
  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Nguyên Tố
  • 1. Thế nào là nguyên phân?

    Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm , quá trình này giúp tạo ra hai tế bào có có bộ máy di truyền trong tế bào giống với tế bào mẹ ban đầu. Nguyên phân xuất hiện ở các tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai ( tế bào sinh tinh và sinh trứng không có khả năng này).

    2. Quá trình nguyên phân

    – Kì đầu: quá trình này các NST kép co xoắn, màng nhân sẽ xảy ra hiện tượng tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.

    – Kì giữa: NST kép sẽ có tình trạng co xoắn cực đại, dàn thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo, thoi phân bào dính vào 2 phía của NST tại tâm động.

    – Kì sau: crômatit sẽ diễn ra hiện tượng tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.

    – Kì cuối: các NST dần dãn xoắn, màng nhân xuất hiện. Lúc này thì tế bào chất sẽ phân chia tạo thành 2 tế bào con.

    3. Ý nghĩa quá trình này là gì?

    Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân chính là cơ chế sinh sản.

    Đối với sinh vật nhân thực đa bào: quá trình sẽ làm tăng số lượng tế bào và giúp cơ thể sinh trưởng phát triển, giúp cơ thể tái sinh các mô hay các tế bào bị tổn thương.

    4. Thế nào là giảm phân?

    Giảm phân quá trình từ tế bào phân chia để tạo ra giao tử (tinh trùng và trứng ) Sau khi qua giam phân thì đc 4 tế bào con có 1 nửa bộ NST của tế bào mẹ, tức là n (vì n (từ trứng) + n(từ tinh trùng) =2n (bộ NST bình thường) Giảm phân là quá trình tạo ra tế bào con có 1 nửa bộ NST để làm giao tử.

    5. Quá trình giảm phân

    – Kì trung gian: các nst lúc này ở trạng thái duỗi xoắn, tự tổng hợp nên 1 nst sẽ giống nó dính với nhau tại tâm động để trở thành nhiễm sắc thể kép .

    – Kì đầu : các nst kép bắt đầu tự co ngắn. Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng áp sát tiến lại gần nhau xảy ra hiện tượng tiếp hợp. Trong thời gian này có thể xảy ra quá trình trao đổi đọan giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng (cơ sở của hiện tượng hoán vị gen ).

    – Kì giữa: các nst kép trong cặp tương đồng tách nhau ra trượt trên tơ phân bào dàn thành hai hàng song song nhau trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào .

    – Kì sau : các cặp nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tở hợp ngẫu nhiên và phân ly độc lập về hai cực của tế bào .

    – Kì cuối : các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong nhân mới của tế bào .

    – Màng nhân và nhân con đã xuất hiện, tế bào phân chia tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể kép đơn bội nhưng khác nhau về nguồn gốc.

    Câu hỏi về quá trình này ?

    1. Hiện tượng NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?

    2. Tại sao giảm phân lại tạo ra được các tế bào con với lượng NST giảm đi một nửa?

    Đáp: Do các NST nhân đôi 1 lần ở trước giảm phân I, nhưng quá trình chia đôi tới 2 lần.

    6. Ý nghĩa quá trình giảm phân

    Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp. Sự đa dạng di truyền trong các thế hệ sau của các loài sinh vật sinh sản hữu tính (phần lớn là do các biến dị tổ hợp) chính là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp các loài có khả năng thích nghi với điều kiện trong môi trường mới.

    Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh sẽ góp phần duy trì bộ NST đặc trưng riêng biệt cho từng loài khác nhau.

    7. Hai quá trình trên có những điểm gì giống nhau?

    – Quá trình trên đều nhân đôi ADN trước khi vào phân bào.

    – Quá trình trên đều phân thành 4 kỳ

    – Quá trình trên đều có sự phân đều mỗi loại NST về các tế bào con.

    – Màng nhân và nhân con biến mất cho đến gần cuối

    – Quá trình trên đều là hình thức phân bào có tơ tức là có sự hình thành thoi vô sắc

    8. Điểm khác nhau

    Nguyên phân:

    – Xảy ra ở tế bào soma và tế bào sinh dục khi còn non.

    – Quá trình phân bào xảy tạo ra 2 tế bào con.

    – Số nst sẽ giữ nguyên 1 tế bào 2n cho 2 tế bào 2n.

    – Xảy ra 1 lần sao chép and, 1 lần chia.

    – Các nhiễm sắc thể tương đồng sẽ không bắt cặp.

    – Không trao đổi chéo với nhau.

    – Tâm động phân chia ở kì giữa.

    – Duy trì sự giống nhau: tế bào con sẽ có kiểu gen hệt với tế bào mẹ.

    – Tế bào chia nguyên phân có thể là lưỡng bội 2n hoặc đơn bội n.

    – Xảy ra ở tế bào sinh dục khi còn chín.

    – Quá trình phân bào xảy tạo ra 4 tế bào con.

    – Số nst giảm 1 nửa 1 tế bào 2n cho 4 tế bào n.

    – Xảy ra 1 lần sao chép and, 2 lần chia.

    – Các nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp kì trước I.

    – Ít nhất 1 cặp trao đổi chéo cho 1 cặp tương đồng.

    – Tâm động không chia ở kì giữa I, nhưng chia ở kì giữa II.

    – Tạo sự đa dạng trong các sản phẩm của giảm phân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Cơ Chế Nguyên Phân Và Giảm Phân
  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả Đơn Giản Nhất
  • 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Áo Lacoste Thật Giả Bạn Đã Biết Chưa?
  • Đánh Giá Nước Hoa Blue Avon
  • Những Lọ Nước Hoa Hermes Không Thể Thiếu Trong Thế Giới Nước Hoa Nam Của Quý Ngài Thành Đạt
  • Giáo Án Cơ Chế Nguyên Phân Và Giảm Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Nguyên Phân Và Giảm Phân
  • Sự Khác Biệt Giữa Số Khối Và Số Nguyên Tử Là Gì?
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì Và Phân Tử Là Gì?
  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN I. Cơ chế nguyên phân và giảm phân 1. Diễn biến * Nguyên phân: Các giai đoạn Diễn biến cơ bản Trung gian - Màng nhân và nhân con tiêu biến. - NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh và nhân đôi thành NST kép gồm 2 crômatit giống nhau và dính nhau ở tâm động - Trung tử nhân đôi Kì đầu - NST co ngắn - Thoi vô săc hình thành Kì giữa - NST co ngắn cực đại, đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau - Các NST kép tách nhau ra ở tâm động taọ thành 2 NST đơn, hình thành 2 nhóm NST tiến về 2 cực TB theo sợi vô sắc Kì cuối - Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn. - Màng nhân và nhân con hình thành. Tế bào chất phân đôi tạo thành 2 tế bào con có bộ NST giống TB mẹ * Giảm phân Gồm 2 lần phân bào: + Giảm phân 1: Các giai đoạn Diễn biến cơ bản Trung gian - Màng nhân và nhân con tiêu biến. - NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh và nhân đôi thành NST kép gồm 2 crômatit giống nhau và dính nhau ở tâm động - Trung tử nhân đôi Kì đầu1 - Thoi vô săc hình thành - NST co ngắn - Các NST kép bắt đôi tương đồng và có thể trao đổi đoạn cho nhau (hiện tượng trao đổi chéo) Kì giữa1 - NST co ngắn cực đại, đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau1 - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuỷên về 1 cực TB theo sợi vô sắc Kì cuối1 - Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn. - Màng nhân và nhân con hình thành. Tế bào chất phân đôi tạo thành 2 tế bào con có bộ NST kép bằng 1/2 bộ NST của TB mẹ + Giảm phân 2: Các giai đoạn Diễn biến cơ bản Trung gian Diển ra rất nhanh - Màng nhân và nhân con tiêu biến. - NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh gồm 2 crômatit giống nhau và dính nhau ở tâm động - Trung tử nhân đôi Kì đầu2 - NST co ngắn - Thoi vô săc hình thành Kì giữa2 - NST co ngắn cực đại, đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳg xích đạo của thoi phân bào Kì sau2 - Các NST kép tách nhau ra ở tâm động taọ thành 2 NST đơn, hình thành 2 nhóm NST tiến về 2 cực TB theo sọi vô sắc Kì cuối2 - Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn. - Màng nhân và nhân con hình thành. Tế bào chất phân đôi tạo thành 2 tế bào con (giao tử) có bộ NST đơn bằng 1/2 bộ NST của TB mẹ 2. Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân, ý nghĩa của chúng trong di truyền và tiến hóa: * Giống nhau: - Có sự nhân đôi AND ở kỳ trung gian - Trải qua các kỳ phân bào tương tự nhau - Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kỳ đóng và tháo xoắn đảm bảo cho NST nhân đôi ở kỳ trung gian và thu gọn cấu trúc ở kỳ giữa. - Ở lần phân bào II của giảm phân giống phân bào nguyên phân - Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ. * Khác nhau: NGUYÊN PHÂN GiẢM PHÂN - Xảy ra 1 lần phân bào gồm 5 kỳ - Xảy ra 2 lần phân bào liên tiếp: Lần phân bào I là phân bào giảm phân, lần phân bào II là phân bào nguyên phân. - Mỗi NST tương đồng được nhân đôi thành 2 NST kép, mỗi NST kép gồm 2 crômatit - Mỗi NST tương đồng được nhân đôi thành 1 cặp NST tương đồng kép gồm 4 crômatit tạo thành 1 thể thống nhất - Ở kỳ trước không xảy ra trao đổi chéo gồm 2 crômatit cùng nguồn gốc - Ở kỳ trước I tại 1 cặp NST có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và xảy ra trao đổi đoạn giữa 2 crômatit khác nguồn gốc, tạo nhóm gen liên kết mới - Tại kỳ giữa các NST tập trung thành từng NST kép - Tại kỳ giữa các NST tập trung thành từng căp NST tương đồng kép - Ở kỳ sau nguyên phân: có sự phân ly các crômatit trong từng NST kép về 2 cục tế bào - Ở kỳ sau I của GP : có sự phân ly các NST đơn ở trạng thái kép trong từng cặp NST tương đồng kép để tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn ở trạng thái kép khác nhau về nguồn gốc NST - Kết quả mỗi lần phân bào tạo ra 2 tế bào có bộ NST lưỡng bội ổn định của loài - Kết quả qua 2 lần phân bào tạo ra các tế bào giao tử có bộ NST giảm đi một nửa khác biệt nhau về nguồn gốc và chất lượng NST - Xảy ra trong Tế bào sinh dưỡng và mô tế bào sinh dục sơ khai - Xảy ra ở tế bào sinh dục sau khi đã kết thúc giai đoạn sinh trưởng MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ HÌNH THÁI, CẤU TRÚC BỘ NST QUA CÁC KÌ PHÂN BÀO Loại 1: Hình thái, cấu trúc NST qua các kì phân bào * Nguyên phân Các kì phân bào Hình thái NST Cấu trúc Trung gian - Sợi mảnh - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì đầu - Xoắn lại, co ngắn - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì giữa - Xoắn và co ngắn cực đại - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì sau - Xoắn và co ngắn - NST đơn Kì cuối - Sợi mảnh - NST đơn * Giảm phân Các kì giảm phân 1 Hình thái NST Cấu trúc Trung gian - Sợi mảnh - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì đầu1 - Xoắn lại, co ngắn - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì giữa 1 - Xoắn và co ngắn cực đại - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì sau 1 - Xoắn và co ngắn - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì cuối 1 - Sợi mảnh - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Các kì giảm phân 2 Hình thái NST Cấu trúc Trung gian - Sợi mảnh - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì đầu2 - Xoắn lại, co ngắn - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì giữa2 - Xoắn và co ngắn cực đại - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động Kì sau2 - Xoắn và co ngắn - NST đơn Kì cuối2 - Sợi mảnh - NST đơn Loại 2: Xác định số NST, số crômatit, số tâm động của TB qua các kỳ phân bào: * Lưu ý: - Số tâm động = Số NST - Số crômatit = 2. số NST kép Các kì nguyên phân Số NST Số crômatit Số tâm động Trung gian 2n kép 4n 2n Kì đầu 2n kép 4n 2n Kì giữa 2n kép 4n 2n Kì sau 4n đơn 0 4n Kì cuối 2n đơn 0 2n Các kì giảm phân 1 Số NST Số crômatit Số tâm động Trung gian 2n kép 4n 2n Kì đầu1 2n kép 4n 2n Kì giữa 1 2n kép 4n 2n Kì sau 1 2n kép 4n 2n Kì cuối 1 n kép 2n n Các kì giảm phân 2 Số NST Số crômatit Số tâm động Trung gian n kép 2n n Kì đầu2 n kép 2n n Kì giữa 2 n kép 2n n Kì sau 2 2n đơn 0 2n Kì cuối 2 n đơn 0 n Loại 3. Tính số TB con, số thoi vô sắc tạo thành: * Lưu ý: - bao nhiu NST thì bấy nhiu tâm động - Số crômatit = 2. số NST kép - Từ 1 TB ban đầu.,qua x lần phân bào: Số TB con tạo thành: = a.2x (a: số tb mẹ) Tổng số NST có trong tất cả các TB con =2x. 2n. +Từ a tb bđ qua n đợt NP tạo thành :=a.2n( n: số đợt NP) Tổng số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp khi 1 TB 2n trải qua x đợt nguyên phân là: (Tổng số NST môi trường cung cấp để tạo ra các tb con:) ∑ NST = 2n.(2x- 1) (2n:bộ NST của loài) (x: số lần NP) Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới từ mt: ∑ NST = 2n(2x- 2) + Số thoi vô sắc hình thành = 2x - 141 - Từ nhiều TB ban đầu: + a1 TB qua x1 đợt phân bào àTB con a12x1 + a2 TB qua x2 đợt phân bào àTB con a22x2 Tổng số TB con sinh ra = a12x1 + a22x2 + Tổng số thoi vô sắc hình thành = a1 (2x1- 1) + a2 (2x2- 1) + Loại 4. Tính số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp trong quá trình tự nhân đôi NST. * Số đợt tự nhân đôi NST = Số đợt nguyên phân của TB = x + Số NST ban đầu trong TB mẹ = 2n Loại 5. Tinh thời gian nguyên phân: 1) Thời gian của 1 chu kỳ nguyên phân: Là thời gian của 5 giai đoạn nguyên phân (từ đầu kỳ trung gian đến hết kỳ cuối) 2) Thời gian qua các đợt nguyên phân liên tiếp: * Khi tốc độ nguyên phân không thay đổi: Σ TG = Thời gian mỗi đợt x Số đợt NP * Khi tốc độ nguyên phân thay đổi (tăng hoặc giảm dần đều): Σ TG = x/2 (a1 + ax) = x/2 [2a1 + (x - 1)d] CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH Loại 1. Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra: 1. Tính số giao tử (Kiểu NST giới tính ♂XY, ♀XX) Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4 Số tinh trùng X hình thành = Số tinh trùng Y hình thành Số trứng hình thành = Số tế bào sinh trứng x 1 Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3 2. Tính số hợp tử: Số hợp tử = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh Số hợp tử XX = Số tinh trùng X thụ tinh Số hợp tử XY = Số tinh trùng Y thụ tinh 3. Tính tỉ lệ thụ tinh (Hiệu suất thụ tinh): Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh/ Tổng số tinh trùng hình thành Tỉ lệ thụ tinh của trứng = Số trứng thụ tinh/ Tổng số trứng hình thành Loại 2. Tính số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST 1. Sự phân ly và tổ hợp của NST trong quá trình giảm phân a. Ở phân bào 1: Số kiểu tổ hợp = 2n (n = Số cặp NST tương đồng) Các dạng tổ hợp : Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số) b. Ở phân bào 2: Số kiểu giao tử = 2n+m (m = Số cặp NST có trao đổi đoạn) Các dạng tổ hợp: Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số 2. Sư tái tổ hợp của NST trong quá trình thụ tinh: Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♂ x Số loại giao tử ♀ 3.Số loại giao tử chứa NST của cha hoặc mẹ và số loại hợp tử được di truyền NST từ ông bà (không có trao đổi đoạn) * Số loại giao tử chứa a NST có nguồn gốc từ cha (a ≤ n) là số lượng tổ hợp chập a từ n phân tử NST của loài : Can = * Số loại giao tử chứa b NST có nguồn gốc từ mẹ (b ≤ n) là số lượng tổ hợp chập b từ n phân tử NST của loài : Cbn = * Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ông nội là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử chứa a NST của cha với tất cả các loại giao tử cái: 2n * Số loại hợp tử được di truyền b NST từ bà ngoại là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử chứa b NST của mẹ với tất cả các loại giao tử đực: 2n * Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ông nội và b NST từ bà ngoại là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực chứa a NST của cha với các loại giao tử cái chứa b NST của mẹ: . Loại 3: Xác định giao tử của tế bào và giao tử của loài (số lượng lớn tế bào) *Xét 2n= 2 (Aa), viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân. TG: AAaa T1: AAaa G1: S1: AA ↔ aa C1: AA và aa T2: AA và aa G2: và S2: A ↔ A. a ↔ a C2: A A a a 2 loại giao tử / Tổng số 21 giao tử. *Xét 2n= 4 (AaBb),viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân. TG: AAaaBBbb T1: AAaaBBbb G1: hoặc S1: AABB ↔ aabbb hoặc AAbb ↔ aaBB C1: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB T2: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB G2: và hoặc và S2: AB ↔ AB, ab↔ ab hoặc Ab ↔ Ab, aB↔ aB C2: AB, AB và ab, ab hoặc Ab, Ab và aB, aB 2 loại giao tử / Tổng số 22 giao tử. *Xét 2n= 6 (AaBbHh),viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân PG1 = TG: AAaaBBbbHHHhh T1: AAaaBBbbHHhh G1: hoặc hoặc hoặc S1: AABBHH ↔ aabbbhh hoặc AABBhh ↔ aabbHH hoặcAAbbHH ↔ aaBBhh hoặc AAbbhh ↔ aaBBHH C1: AABBHH và aabbhh hoặc AABBhh và aabbHH hoặc AAbbHH và aaBBhh hoặc AAbbhh và aaBBHH T2: AABBHH và aabbhh hoặc AABBhh và aabbHH hoặc AAbbHH và aaBBhh hoặc AAbbhh và aaBBHH G2: và hoặc và hoặc và hoặc và S2: ABH ↔ ABH, abh↔ abh hoặc ABh ↔ ABh, abH↔ abH hoặc AbH ↔ AbH, aBh↔ aBh hoặc Abh ↔ Abh, aBH↔ aBH C2: ABH , ABH, abh, abh hoặc ABh , ABh, abH, abH hoặc AbH , AbH, aBh, aBh hoặc Abh , Abh, aBH, aBH 2 loại giao tử / Tổng số 23 giao tử. Lưu ý: Số cách sắp xếp các cặp NST ở kỳ giữa GP1= 2n-1 (n: số cặp NST có cấu trúc khác nhau) CÔNG THỨC CẦN NHỚ: 1. Số kiểu giao tử không có trao đổi đoạn (TDD) n: Số cặp NST tương đồng, không có TDD - Số kiểu giao tử của loài: 2n - Số kiểu giao tử của 1 TB sinh tinh: 2/2n - Số kiểu giao tử của 1 TB sinh trứng: 1/2n * Lưu ý 1 - Gọi a: Số cặp NST tương đồng có cấu trúc giống. a≤ n Số kiểu giao tử: 2n-a *Lưu ý 2: - Số cách sắp xếp của NST kép ở kỳ giữa = 2n-1. 2. Số kiểu giao tử khi có TDD a. TDD ở 1 điểm n: số cặp NST tương đồng k: Số cặp NST có TDD 1 điểm Số kiểu giao tử của loài = 2n+k. * Giải thích: - Xét 1 cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 1 điểm → 4 kiểu giao tử (2bt + 2 tdd) - k: số cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 1 điểm → 4k kiểu giao tử - Số kiểu giao tử của loài = 2n-k. 4k = 2n-k. 22k = 2n+k. b. TDD 2 điểm không cùng lúc: n: số cặp NST k: Số cặp NST có TDD 2 điểm không cùng lúc. Số kiểu giao tử của loài = 2n.3k * Giải thích: - Xét 1 cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm → 6 kiểu giao tử (2bt + 2 tdd1 + 2tdd2) - k: số cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm → 6k kiểu giao tử - Số kiểu giao tử của loài = 2n-k. 6k = 2n-k. 2k .3k = 2n. 3k c. TDD 2 điểm kép: n: số cặp NST k: Số cặp NST có TDD 2 điểm kép. Số kiểu giao tử của loài = 2n+2k * Giải thích: - Xét 1 cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm kép → 8kiểu giao tử (2bt + 2 tdd1 + 2tdd2+2tdd1,2) - k: số cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm kép→ 8k kiểu giao tử - Số kiểu giao tử của loài = 2n-k. 8k = 2n-k. 2k .2k.2k = 2n+2k * Lưu ý: Số kiểu giao tử của 1 tế bào sinh dục sơ khai khi có TDD: + 1 TB sinh tinh → 4 kiểu giao tử/ tổng số kiểu giao tử của loài + 1 TB sinh trứng → 1 kiểu giao tử/ tổng số kiểu giao tử của loài Một số công thức sinh học Nguyên phân - Giảm phân I. NGUYÊN PHÂN 1. Tính số NST, crômatit, tâm động trong nguyên phân a, Nguyên phân Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n b, Giảm phân Giảm phân I Giảm phân II Kì trung gian Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I Kì đầu II Kì giữa II Kì sau II Kì cuối II Số NST đơn 0 0 0 0 0 0 0 2n n Sô NST kép 2n 2n 2n 2n n n n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 4n 2n 2n 2n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 2n n n n 2n n 2. Tính số tế bào con tạo thành Từ một tế bào ban đầu: - qua 1 đợt nguyên phân tạo thành 21 tế bào con. - qua 2 đợt nguyên phân tạo thành 22 tế bào con. - qua n đợt nguyên phân tạo thành 2n tế bào con. Từ a bào ban đầu qua n đợt nguyên phân tạo thành a.2n tế bào con. 3. Tính số NST môi trường cung cấp - Số NST môi trường cung cấp = 2n(2x - 1) Trong đó: 2n là bộ NST lưỡng bội của loài. x là số lần nguyên phân. - Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu từ môi trường = 2n(2x - 2). II. GIẢM PHÂN 1. Tính số giao tử tạo thành Tế bào sinh tinh: - Một tế bào sinh tinh qua giảm phân tạo thành 4 tinh trùng - n tế bào sinh tinh giảm phân tạo thành 4n tinh trùng. - Số tinh trùng X hình thành = Số tinh trùng Y hình thành. (Kiểu nhiễm sắc thể giới tính đực XY, cái XX) Tế bào sinh trứng: - Một tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo thành 1 tế bào trứng và thể định hướng. - n tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo thành n tế bào trứng và 3n thể định hướng. 2. Tính số hợp tử hình thành - Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh. - Số hợp tử XX = Số tinh trùng X thụ tinh - Số hợp tử XY = Số tinh trùng Y thụ tinh - Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh/Tổng số tinh trùng hình thành. - Tỉ lệ thụ tinh của trứng = Số trứng thụ tinh/Tổng số trứng hình thành. 3. Tính số loại giao tử và hợp tử được hình thành Sự phân li và tổ hợp của NST trong giảm phân - Ở phân bào 1: + Từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một tế bào, có khả năng tổ hợp tự do với các NST kép của các cặp khác theo nhiều kiểu. + Nếu có trao đổi đoạn trong cặp NST thì chỉ thay đổi dạng trong kiểu đó chứ không làm tăng số kiểu tổ hợp. + Số kiểu tổ hợp: 2n (n là số cặp NST tương đồng). + Các dạng tổ hợp: Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc sử dụng phép nhân đại số. - Ở phân bào 2: + Từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST đơn trong NST kép phân li về một giao tử và có khả năng tổ hợp tự do với các NST đơn của những cặp khác tạo thành nhiều kiểu tổ hợp do đó phát sinh nhiều loại tổ hợp. + Nếu trao đổi đoạn xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST thì cứ mỗi cặp có trao đổi đoạn sẽ làm số loại giao tử tăng gấp đôi. Số kiểu giao tử: 2n+m (m là số cặp NST có trao đổi đoạn) CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN CỦA NGUYÊN PHÂN Dạng 1: Tính số tế bào con được tạo ra sau nguyên phân và số lần nguyên phân Bài 1: Có 10 tế bào sinh dưỡng của cùng một loài phân bào nguyên nhiễm. Nếu mỗi tế bào đều nguyên phân 3 lần liên tiếp thì tổng số tế bào con sinh ra từ 10 tế bào trên là bao nhiêu? Nếu tổng số tế bào con được tao ra từ 10 tế bào trên là 1280 tế bào con và số lần nguyên phân của các tế bào đều bằng nhau thì mỗi tế bào đã nguyên phân liên tiếp mấy lần? Bài 2: Một tế bào sinh dục sơ khai khi phân bào nguyên nhiễm đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 98 NST đơn mới tương đương. Biết rằng bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 14. Tính số tế bào con được tạo ra? Tính số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu? Bài 3: Có 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D của 1 loài đều phân bào nguyên nhiễm tạo ra tổng cộng 60 tế bào con. Số đợt phân bào của các tế bào lần lượt hơn nhau 1 đợt. Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A, B, C, D? Tính số tế bào con được tao ra từ mỗi tế bào? Bài 4: Ba hợp tử của cùng một loài có bộ NST 2n = 8 Hợp tử 1 nguyên phân một số lần tạo ra số tế bào con bằng 1/4 số tế bào con do hợp tử 2 tạo ra. Tổng số tế bào con sinh r ừ 3 hợp tử có 512 NST đơn. Quá trình nguyên phân của cả 3 hợp tử đã tạo ra số tế bào con có tổng số NST đơn là 832. Tính số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra? Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử? Bài 5: Một hợp tử của loài nguyên phân một số lần cho số tế bào con bằng 1/3 số NST đơn trong bộ NST 2n của loài. Quá trình ngyên phân của tế bào đó môi trường đã phải cung cấp 168 NST đơn mới tương đương. Xác định bộ NST 2n của loài? Tính số lần phân bào của tế bào đã cho? Tính số tâm động có trong tất cả các tế bào con được sinh ra khi kết thúc quá trình nguyên phân? Dạng 2: Tính số NST môi trường cung cấp Bài 1 : Ở loài bắp có bộ NST 2n = 20. Một tế bào sinh dưỡng của bắp nguyên phân 4 lần liên tiếp. Tính số NST đơn mới tương đương môi trường cung cấp? Nếu tất cả các tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng nói trên đều tiếp tực nguyên phân thêm 2 lần nữa thì tổng số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp thêm là bao nhiêu? Bài 2 : Ở người, Bộ NST 2n = 46, tổng số NST đơn trong các tế bào con được sinh ra từ 1 tế bào sinh dưỡng là 1472. Tính số NST đơn mới môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng nói trên. Ở lần nguyên phân cuối cùng cả tế bào nói trên, môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu NST đơn. Bài 3: Có 20 tế bào sinh dục sơ khai của bò (2n=60) tiến hành nguyên phân. Nếu mỗi tế bào nguyên phân 5 lần thì số NST đơn mới hoàn toàn môi trường phải cung cấp cho 20 tế bào tên là bao nhiêu? Tính số dây thoi vô sắc xuất hiện trong quá trình nguyên phân của tế bào nói trên. Bài 4: Ở đậu Hà Lan có bộ NST 2n=14. Tính số tế bào con và số lần nguyên phân của tế bào đó trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: môi trường tế bào cung cấp 434 NST mới tương đương. Trường hợp 2: môi trường tế bào cung cấp 868 NST mới hoàn toàn. Trường hợp 3: số thoi dây tơ vô sắc xuất hiện trong quá trình nguyên phân là 255. Bài 5: Quan sát 25 tế bào sinh dục sơ khai của gà trống 2n =78, tiến hành phân bào nguyên nhiễm một lần. Tính số NST kép có trong 25 tế bào trên trên tại thời điểm kì giữa. Tính số cromatit có trong 25 tế bào trên trên tại thời điểm kì giữa. Tính số NST đơn có trong 25 tế bào trên trên tại thời điểm kì sau. Bài 6: Ở gà, bộ NST 2n=78. Quan sát các tế bào sinh dưỡng đang phân bào người ta đếm được tổng số NST kép trên mặt phẳng xích đạo và số NST đơn đang phân li về các cực là 6630. Trong đó số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 1170. Xác định các tế bào đang nguyên phân ở kì nào? Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu? CÂU HỎI CHUẨN BỊ: Trình bày những diễn biến cơ bản và hoạt động cuả NST trong quá trình giảm phân? So sánh biến đổi và hoạt động của NST trong nguyên phân và trong giảm phân? Trong nguyên phân và giảm phân, ngoại trừ NST, các cấu trúc khác trong tế bào đã có những biến đổi như thế nào? Nêu ý nghĩa của những biến đổi đó? Giao tử là gì? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái ở động vật? So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái ở động vật? Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh? Trong thực tế, hoa của những cây được trồng bằng hạt thường cho nhiều biến dị về màu sắc hơn hoa của những cây được trồng theo phương pháp giâm, chiết, ghép. Hãy giải thích vì sao như vây? Nêu khái niệm và ví dụ về NST giới tính và sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả Đơn Giản Nhất
  • 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Áo Lacoste Thật Giả Bạn Đã Biết Chưa?
  • Đánh Giá Nước Hoa Blue Avon
  • Những Lọ Nước Hoa Hermes Không Thể Thiếu Trong Thế Giới Nước Hoa Nam Của Quý Ngài Thành Đạt
  • Hermes Terre D’hermes Eau De Toilette
  • Chu Kỳ Tế Bào, Quá Trình Nguyên Phân Và Giảm Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Diễn Biến Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Tính Số Nhiễm Sắc Thể , Số Tâm Động , Số Cromatit Ở Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Ai Làm Được Thì Giúp Em , Em C
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử, Nguyên Tố, Phân Tử Và Hợp Chất Là Gì?
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Tổng Quan Ngành Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Xã Hội Csnt (Tổ Chức Thị Tộc, Bộ Lạc)
  • Kiến thức các em đọc ở sách giáo khoa sinh học lớp 10, ở phần này tác giả chỉ trích một số câu hỏi thường gặp trong nội dung chuyên đề chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân.

    – Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự là G1 , S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể. Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Nguyên phân diễn ra ngay sau pha G2.

    – Chu kì tế bào được điều khiển một cách rất chặt chẽ. Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau của cùng một cơ thể động vật, thực vật là rất khác nhau và được điều khiển nhằm đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.

    – Với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản. Từ một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống hệt nhau.

    – Với sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, tái sinh các mô, cơ quan bị tổn thương.

    – Ở các các sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống kiểu gen của cá thể mẹ. Ứng dụng đặc điểm này trong nuôi cấy mô tế bào, giâm, chiết, ghép cành đạt hiệu quả.

    + Kì đầu: các NST kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian bắt đầu co xoắn lại; cuối kì màng nhân và nhân con biến mất; thoi phân bào dần xuất hiện.

    + Kì giữa: các NST kép co ngắn cực đại, tập trung thành 1 hàng dọc ở mặt phẳng xích đạo; thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động.

    + Kì sau: 2 nhiễm sắc tử trong mỗi NST kép tách nhau ra và phân ly đồng đều trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.

    + Kì cuối: các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh; màng nhân và nhân con xuất hiện.

    + Xảy ra ở kì cuối sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền.

    + Tế bào chất phân chia dần, tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con. Các tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo, còn tế bào thực vật lại tạo thành vách ngăn tế bào ở mặt phẳng xích đạo.

    – Các NST xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc tử để dễ di chuyển trong quá trình phân bào và phân chia đồng đều vật chất di truyền mà không bị rối loạn.

    – Sau khi phân chia xong, NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh giúp thực hiện việc nhân đôi ADN, tổng hợp ARN và các prôtêin, chuẩn bị cho chu kì sau.

    + Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào)

    + Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào ở kì sau.

    + NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn

    + Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau.

    + Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản (vô tính và hữu tính).

    1. Giảm phân I: Giống nguyên phân, tại kì trung gian, các NST được nhân đôi tạo các NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử đính với nhau ở tâm động.

    – Các cặp NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng và có thể trao đổi đoạn crômatit cho nhau (hiện tượng trao đổi chéo). Sau khi tiếp hợp, các NST kép dần co xoắn.

    – Thoi phân bào dần hình thành, một số sợi thoi được đính với tâm động của các NST.

    – Cuối kì màng nhân, nhân con biến mất.

    – Kì đầu I chiếm phần lớn thời gian của quá trình giảm phân, tuỳ từng loài sinh vật mà có thể kéo dài tới vài ngày đến vài chục năm.

    – Các cặp NST kép tương đồng sau hi co ngắn cực đại sẽ tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc.

    – Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng.

    – Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi tơ vô sắc về một cực của tế bào.

    – NST dần dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi vô sắc biến mất.

    – Quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa (n kép).

    2. Giảm phân II: giảm phân II cơ bản giống nguyên phân cũng bao gồm các kì: kì đầu II, kì giữa II, kì sau II, kì cuối II. Tuy nhiên ở lần giảm phân II có một điểm cần lưu ý sau:

    – Không xảy ra sự nhân đôi và tiếp hợp trao đổi chéo NST.

    – Ở kì giữa II, các NST kép chỉ tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

    – Ở kì sau II, các NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn, mỗi NST đơn đi về 1 cực của tế bào.

    – Kết thúc kì cuối II (kết thúc quá trình phân bào), có 4 tế bào con được tạo ra từ một tế bào mẹ, mỗi tế bào con mang bộ NST đơn bội (n đơn).

    – Ở các loài động vật, quá trình phát sinh giao tử đực, 4 tế bào con sẽ biến thành 4 tinh trùng; quá trình phát sinh giao tử cái, 4 tế bào con sẽ biến thành 1 trứng và 3 thể cực. Ở các loài thực vật, sau khi giảm phân các té bào con phải trải qua một số lần phân bào để thành hạt phấn hoặc túi phôi.

    – Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, góp phần làm tăng tính đa dạng của sinh giới. Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau của các loài sinh vật sinh sản hữu tính là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp các loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới.

    – Sự phối kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đã đảm bảo duy trì, ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính.

    – Giảm phân II về cơ bản cũng giống như nguyên phân, đều bao gồm các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối. Diễn biến hoạt động của NST cơ bản cũng giống nhau: NST co xoắn, tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo, các NST kép tách nhau ở tâm động, mỗi NST đơn di chuyển về một cực của tế bào.

    – So với nguyên phân, giảm phân II có một số điểm khác biệt: NST không nhân đôi, 2 tế bào con có bộ NST đơn bội ( n ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • {Hướng Dẫn} Cách Kiểm Tra Nước Hoa Versace Chính Hãng Thật Và Giả
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả
  • Top 10 Mùi Nước Hoa Victoria Secret Thơm & Quyến Rũ Nhất
  • 4 Cách Phân Biệt Nước Hoa Victoria’s Secret Chính Hãng
  • {Hướng Dẫn} Cách Phân Biệt Nước Hoa Victoria Secret Thật Và Giả
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Phân Và Phân Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Thánh Công Giáo Và Kinh Thánh Tin Lành?
  • Sự Khác Biệt Giữa Trust Và Believe !!!
  • Credit Note Và Debit Note Là Gì? So Sánh 2 Loại Chứng Từ Này
  • Debit Note Là Gì? So Sánh Giữa Debit Note Và Credit Note
  • Debit Note Trong Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Và Nó Có Gì Khác Biệt Với Credit Note
  • sự khác biệt giữa nguyên phân và phân bào

    Câu trả lời 1:

    Tôi không biết bạn đang yêu cầu cấp độ nào, vì vậy vui lòng hỏi thêm chi tiết nếu cần. Tôi sẽ giữ cơ bản này.

    Sự khác biệt giữa nguyên phân và phân bào là nguyên phân là một phần tiêu chuẩn của chu trình tế bào, quá trình đảm bảo DNA được nhân đôi và chia sẻ cho hai tế bào con khi một tế bào sao chép; bệnh teo chỉ xảy ra khi tạo giao tử, tế bào sinh dục (ví dụ trứng hoặc tinh trùng), sự khác biệt là tế bào sinh dục đơn bội (chỉ có một bộ DNA) trong khi tế bào soma là lưỡng bội (hai bộ DNA).

    Nguyên phân là phần thứ hai của chu trình tế bào tiêu chuẩn. Ba giai đoạn chu kỳ tế bào như sau:

    • Interphase: Giai đoạn mà một tế bào ở phần lớn cuộc đời của nó.
    • Nguyên phân: Khi kết thúc xen kẽ, DNA của tế bào được nhân đôi. Trong quá trình nguyên phân, DNA trùng lặp đó được phân phối đều đến các tế bào con.
    • Cytokinesis: Khi hai tế bào con đó tách ra khỏi nhau.
    • Prophase: DNA được đóng gói dưới dạng chromatin. Chromatin ngưng tụ và trở nên hữu hình như nhiễm sắc thể.
    • Metaphase: Các nhiễm sắc thể trở nên thẳng hàng ở trung tâm của tế bào, được gắn vào các trung tâm ở hai đầu đối diện của tế bào bằng các sợi trục chính, các chuỗi vi ống.
    • Anaphase: Các sợi trục chính gắn vào kinetochores, động cơ nhỏ trên nhiễm sắc thể. Mỗi chromatid được kéo đến một đầu khác của tế bào.
    • Telophase: Cytokinesis đã được tiến hành vào thời điểm telophase bắt đầu.

    Kết quả cuối cùng: Hai tế bào con có DNA gần như chính xác như bố mẹ.

    • Tiên tri I: Nhiễm sắc thể hình thành như trong lời tiên tri phân bào. Nhưng sau đó các nhiễm sắc thể kết hợp thành cặp tương đồng của chúng, dẫn đến sự tái hợp tương đồng. Giữa các nhiễm sắc thể chị em, hình thức chiasmata và trao đổi gen diễn ra ở đây. Điều này có nghĩa là DNA của tế bào con gái bị thay đổi, và đây là một trong những lý do quan trọng để duy trì tình dục như một chế độ sinh sản.
    • Metaphase I: Như trong metaphase phân bào, sự liên kết ở trung tâm xảy ra. Nhưng thay vì có các nhiễm sắc thể bị tách ra bởi các kinetochores, thì các nhiễm sắc thể chị em bị tách ra.
    • Anaphase I: Các nhiễm sắc thể được kéo đến hai đầu đối diện của tế bào.

    Bởi vì chỉ có một bộ nhiễm sắc thể ở mỗi đầu của tế bào, nên chỉ có một bộ DNA trong mỗi tế bào con khi xảy ra quá trình tế bào. Kết quả cuối cùng sau meiosis tôi là hai tế bào con đơn bội. Sau đó meiosis II xảy ra, gần giống với nguyên phân, dẫn đến hai tế bào nữa.

    Câu trả lời 2:

    Bạn vào một căn phòng tối và tìm kiếm một công tắc đèn ống. Đột nhiên, bạn tìm thấy một con thằn lằn chạy lên tường. Do sợ hãi, bạn lấy một cây chổi và cố gắng giết con thằn lằn. Nhưng ngay cả sau nhiều lần thử, bạn cũng không thể đánh con bò sát đang chạy nhanh. Đổi lại, để đánh lạc hướng bạn, con thằn lằn tách ra một phần nhỏ đuôi của nó. Trong khi bạn đang nhìn chằm chằm vào phần đuôi bị gãy lắc lư liên tục, con thằn lằn đã trốn thoát. Bây giờ bạn tự hỏi số phận của con thằn lằn với cái đuôi bị gãy một nửa. Nếu bạn đủ may mắn để gặp cùng một con thằn lằn vào lần tới trong khi bật đèn phòng, thay vì dùng chổi một lần nữa để trả thù, bạn phải quan sát con thằn lằn có đuôi được tái sinh.

    Hiện tượng tái sinh rất phức tạp và nó diễn ra với sự trợ giúp của sự phân chia tế bào. Phân chia tế bào phân bào cho phép cơ thể tự sửa chữa. Trong quá trình tái tạo, các tế bào da hiện có trước đây di chuyển để đóng vết thương và ngăn chặn chảy máu. Sau đó, các tế bào bên dưới da biến thành ‘tế bào tái tạo’. Những tế bào này bắt đầu phát triển và phân chia. Các tế bào này phân chia bằng cách phân chia phân bào và tái tạo đuôi bị hỏng.

    Và lần tới, nếu bạn thấy một số thằn lằn (khác với thằn lằn) với các tính năng đa dạng trong phòng của bạn, di chuyển trên các bức tường có nghĩa là con thằn lằn không chỉ trốn thoát khỏi cuộc tấn công của cây chổi mà còn được tái tạo thành công. Thằn lằn (Bò sát) sinh sản hữu tính bằng cách tạo ra các giao tử được hình thành thông qua bệnh nấm.

    Vì vậy, sau đây là những khác biệt cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân:

    Nguyên phân

    Nguyên phân xảy ra trong các tế bào soma.

    Nguyên phân là quá trình cơ bản để tăng trưởng và duy trì khối lượng cơ thể ở sinh vật nhân thực đa bào và để sinh sản của sinh vật nhân chuẩn đơn bào.

    Nguyên phân đảm bảo rằng hai tế bào con được hình thành ở cuối có cùng thông tin di truyền và số lượng nhiễm sắc thể như tế bào cha.

    Bệnh teo cơ:

    Meiosis xảy ra ở sinh vật nhân chuẩn (trong tế bào mầm – dòng tế bào từ đó tạo ra giao tử) sinh sản hữu tính và có ít nhất hai bộ nhiễm sắc thể.

    Các quá trình quan trọng nhất mang lại sự sinh sản hữu tính là bệnh teo – giảm một nửa số nhiễm sắc thể và thụ tinh – khôi phục số lượng nhiễm sắc thể.

    Meiosis cũng tạo ra sự kết hợp mới của thông tin di truyền tức là các biến thể trong một sinh vật.

    Câu trả lời 4:

    Tôi đã tải lên hình ảnh hiển thị:

    # Giai đoạn đầu tiên của quá trình nguyên phân của một tế bào gốc kết hợp, dưới kính hiển vi:

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Giai đoạn thứ hai của meiosis của Lily Flower Anthers, dưới kính hiển vi:

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Hình ảnh này mô tả ngắn gọn về sự khác biệt chính giữa Meiosis và Mitosis:

    Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

    Câu trả lời 5:

    Có nhiều sự khác biệt trong meosis và giảm thiểu:

    1. Meosis diễn ra trong các tế bào thế hệ trong khi nguyên phân xảy ra trong các tế bào soma.
    2. Vào cuối meosis, bốn tế bào con cháu được tạo ra trong khi ở nguyên phân thì hai tế bào con được tạo ra ..
    3. Các tế bào tiền thân sản sinh ra có số lượng nhiễm sắc thể bằng một nửa số tế bào bố mẹ trong khi các tế bào tiền thân được sản xuất theo nguyên phân có số lượng nhiễm sắc thể tương đương với các tế bào của cha mẹ.
    4. Trong quá trình meosis, việc vượt qua diễn ra ở meosis I (giai đoạn pachytine của tiên tri I) là một trong những nguyên nhân gây ra biến đổi tự nhiên trong khi giảm thiểu qua lại không xảy ra.

    Câu trả lời 6:

    Cả nguyên phân và phân bào đều là sự phân chia của tế bào. Điều này có nghĩa là một ô chia thành hai ô.

    Sự khác biệt chính giữa hai loại phân chia là nguyên phân tạo ra hai tế bào giống hệt nhau (có DNA giống hệt nhau). Đây là loại phân chia tế bào xảy ra trong tất cả các tế bào trong một sinh vật khi nó phát triển và / hoặc làm mới các tế bào của nó.

    Meiosis là loại phân chia tạo ra các tế bào sinh sản, chẳng hạn như tinh trùng (trong trường hợp của con đực) và trứng (trong trường hợp của con cái). Các tế bào này chỉ có một nửa số lượng nhiễm sắc thể của tế bào ban đầu (chỉ một trong mỗi cặp từ tế bào ban đầu). Điều này là do các tế bào sinh sản phải có khả năng gặp một tế bào sinh sản khác (từ một cá thể nam và một nữ) và hợp nhất DNA của chúng, tạo ra một tế bào có số lượng nhiễm sắc thể hoàn chỉnh của loài (tế bào kết quả này là hợp tử , bắt đầu trải qua quá trình nguyên phân, phát triển thành phôi và cuối cùng, nếu mọi việc suôn sẻ, thành một cá thể mới được hình thành đầy đủ).

    Câu trả lời 7:

    SO SÁNH GIỮA MITOSIS VÀ MEIOSIS (I và II):

    1. Đối với nguyên phân, nhiễm sắc thể tương đồng không ghép đôi. Đối với bệnh teo cơ, nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp trong thời gian tiên tri I.
    2. Đối với nguyên phân, chiasmata không bao giờ được hình thành vì không có khớp thần kinh. Đối với bệnh teo cơ, một khớp thần kinh xảy ra trong lời tiên tri I nên chiasmata được hình thành.
    3. Đối với nguyên phân, trong quá trình phản vệ, các chất nhiễm sắc di chuyển đến các cực đối diện. Đối với bệnh teo cơ, trong quá trình phản vệ I, nhiễm sắc thể di chuyển sang hai cực đối diện. Trong quá trình phản vệ II, các chất nhiễm sắc cũng di chuyển đến các cực đối diện.
    4. Đối với nguyên phân, các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể tương đương với tế bào cha. Đối với bệnh teo cơ, tế bào con có một nửa số lượng nhiễm sắc thể là tế bào bố mẹ.
    5. Đối với nguyên phân, các tế bào con giống nhau về mặt di truyền với tế bào bố mẹ, trong khi đối với bệnh teo cơ, tế bào con khác biệt về mặt di truyền với tế bào bố mẹ.
    6. Đối với nguyên phân, 2 tế bào con được hình thành. Đối với bệnh teo cơ, 4 tế bào con được hình thành.
    7. Đối với nguyên phân, chỉ có 1 phân chia hạt nhân. Đối với meiosis, có 2 bộ phận hạt nhân.

    svcministry.org © 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Abs Là Gì? Cbs Là Gì? Phanh Abs Có Tác Dụng Gì? Giá Bao Nhiêu?
  • Bảng Giá Xe Honda Sh Tháng 7/2020 Tại Các Đại Lý Honda
  • Phanh Ô Tô Có Mấy Loại, Sự Khác Nhau Của Các Phanh Là Gì?
  • Thắng Abs Và Cbs Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Những Điểm Mới Cụ Thể Của Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Phân Biệt Máy Khoan Bosch Chính Hãng Thật Giả Qua 5 Bước Sau

    --- Bài mới hơn ---

  • Difference Between Learn And Study
  • Phân Biệt Lỗi Đi Sai Làn Và Không Chấp Hành Biển Báo, Vạch Kẻ Đường
  • Lỗi Đi Sai Làn Và Lỗi Không Tuân Thủ Vạch Kẻ Đường: Cách Phân Biệt
  • Cách Phân Biệt Lõi Lọc Nước Nano Geyser Thật
  • Cách Phân Biệt Máy Lọc Nước Ro Kangaroo Thật Hay Giả
  • Cách phân biệt máy khoan Bosch là xem có tem chống hàng giả, phiếu bảo hành chứa đầy đủ thông tin… và vỏ bền chắc, thiết kế tinh xảo.

    Bước 1: Kiểm tra phiếu bảo hành

    Bước 2: Chất liệu tem chống hàng giả

    Kiểm tra kỹ nhãn mác của sản phẩm là việc luôn phải làm và với bất cứ bạn mua cái gì. Máy khoan Bosch cũng không ngoại lệ, nếu là máy chính hãng thì nhãn mác phải còn nguyên vẹn. Và luôn có dán cả tem chống hàng giả do chính nhà sản xuất phát hành. Ngoài ra bạn cũng có thể cào mã số và làm theo hướng dẫn trên máy để kiểm tra chất lượng sản phẩm mà mình định mua.

    Bước 3: Không khuyến mãi ồ ạt

    Là thương hiệu nổi tiếng, nên người tiêu dùng chỉ dựa vào nơi xuất xứ. Vẫn chưa đủ để đánh giá một chiếc máy có phải hàng giả hay không. Vì vây, bạn cần xem xét cả giá thành của sản phẩm. Thông thường các loại hàng giả có giá rất thấp, có khi rẻ hơn đến 3/4 so với hàng thật (trừ khi hàng thật đang khuyến mãi).

    Bước 4: Xuất xứ sản phẩm tùy từng dòng máy

    Hiện nay, các nhà máy sản xuất khoan Bosch chính hãng chỉ được đặt ở 3 quốc gia gồm:

    Malaysia: máy khoan đầu vặn (mank rank) chuyên khoan sắt, gỗ (GBM 6 RE, GBM 10 RE, GBM 13 RE). Chuyên khoan tường (bê tông), sắt, gỗ (GSB 10 RE, GSB 13 RE, GSB 16 RE).

    Đức: gồm các loại máy khoan bê tông chuyên dụng như GBH2-28 DV, GBH 2-28 DFV, GBH 3-28 E – DRE, GBH 4-32 DFR, GBH 7-46.

    Vì vậy, những sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ từ những nơi khác thường là hàng nhái, kém chất lượng.

    Bước 5: Chất liệu, thiết kế tinh xảo, chắc chắn

    Chắc chắn, dễ thao tác, độ chính xác cao, cảm giác rung lắc ít là cảm giác khi bạn cầm hàng chính hãng trên tay. Còn hàng tàu thì không được như vậy. Đặc biệt, với hàng chính hãng sẽ không có hiện tượng quá nóng khi hoạt động lâu dài. Thay vào đó hàng kém chất lượng sẽ nóng rất nhanh.

    Phần vỏ nhựa của máy khoan Bosch chính hãng được làm rất tinh xảo, đường nét nhìn rất mượt mà. Ngược lại, các sản phẩm giả, nhái được làm bởi khuôn nhựa rẻ tiền nên bề mặt sẽ rất thô.

    Muốn sở hữu một chiếc máy khoan Bosch chính hãng. Thì ngoài các lưu ý trên bạn cần tìm một cửa hàng uy tín, chất lượng. Có đầy đủ các chính sách bảo hành, đổi trả, giao hàng nhanh chóng.

    Hãy liên hệ ngay: 09118 05 006

    Để nhận những ưu đãi hấp dẫn từ Đại Lý Makita

    Email: [email protected]

    Địa chỉ: 69B, Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

    Website: https://dungcumakita.com.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Nhận Biết Máy Khoan Bosch Thật Và Giả
  • Dấu Hiệu Phân Biệt Máy Khoan Bosch Hàng Chính Hãng Và Hàng Giả.
  • Cách Phân Biệt Kim Cương Thật
  • Làm Sao Để Phân Biệt Kính Cường Lực Với Kính Thông Thường?
  • Mẹo Phân Biệt Kính Cường Lực Với Miếng Dán Màn Hình Thông Thường
  • Phân Biệt Bệnh Lậu Và Giang Mai Qua Dấu Hiệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Hiện Của Bệnh Lậu Và Giang Mai Có Gì Giống Và Khác Nhau?
  • Bệnh Giang Mai Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Cách Chữa * Chao Bacsi
  • Bệnh Sùi Mào Gà Là Gì? Nguyên Nhân Và Dấu Hiệu (Chi Tiết Nhất)
  • Dấu Hiệu, Triệu Chứng Bệnh Sùi Mào Gà Ở Nam Giới Và Phụ Nữ
  • Bệnh Sùi Mào Gà Ở Phụ Nữ Và Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Cách Điều Trị Dứt Điểm
  • Cả bệnh lậu và giang mai đều là căn bệnh xã hội nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, tâm sinh lý người bệnh. Do đó, việc phân biệt thông qua dấu hiệu bệnh lậu và giang mai là việc làm hết sức cần thiết để người bệnh có hướng điều trị đúng đắn.

    Phân biệt dấu hiệu bệnh lậu và giang mai

    Dấu hiệu của bệnh lậu

    Bệnh lậu do vi khuẩn Neisseria gonorrhea hay còn gọi là song cầu trong tế bào gây ra. Vi khuẩn lậu cầu phát triển nhanh trong môi trường nóng và ẩm ướt của đường tiết niệu hay thậm chí ở miệng, họng và hậu môn của người bệnh.

    Bệnh lậu có thể gặp ở mọi độ tuổi hay bất kể giới tính nam giới và nữ giới. Tuy nhiên, tỉ lệ mắc bệnh lậu ở nam giới đang ngày càng gia tăng do đây là đối tượng có đời sống tình dục phóng khoáng hơn và nhiều người không sử dụng các biện pháp an toàn.

    Biểu hiện của bệnh lậu ở nam giới và lậu ở nữ giới có những triệu chứng không giống nhau như:

    Dấu hiệu bệnh lậu ở nam giới

    • Nam giới xuất hiện tình trạng viêm niệu đạo.
    • Khó chịu, đái buốt và ra mủ, dương vật thường kèm theo phù nề và đỏ miệng sáo.
    • Vùng kín bị bệnh ra nhiều mủ màu vàng hay vàng xanh.
    • Người mệt mỏi, kiệt sức sốt nhẹ, nổi hạch bẹn và ăn uống không ngon miệng.

    Một số nam giới không có dấu hiệu bệnh lậu rõ ràng, ra dịch niệu đạo nhưng không nhiều và màu trong. Bởi vậy, người bệnh rất khó phân biệt bệnh viêm niệu đạo do lậu hay tình trạng viêm niệu đạo thông thường.

    Dấu hiệu của bệnh lậu ở nữ giới

    Nữ giới có tỉ lệ bị nhiễm bệnh lậu khá cao khoảng 60-80% sau khi quan hệ tình dục với nam giới bị bệnh. Sau khi, nữ giới bị bệnh lậu sẽ có những dấu hiệu nhận biết như sau:

    • Xuất hiện tình trạng viêm ống cổ tử cung.
    • Vùng kín xuất hiện nhiều khí hư nhiều, tiểu khó, ra máu giữa kỳ kinh hay rong kinh.
    • Cổ tử cung có thể bị ra mủ hoặc mủ nhầy, đỏ và phù nề vùng ngoài cổ tử cung. Khi nữ giới bị bệnh lậu khi chạm vào rất dễ chảy máu.
    • Nữ giới đi thăm khám có thể thấy mủ ở niệu đạo, các tuyến quanh niệu đạo và tuyến Bartholin.

    Nhận biết dấu hiệu bệnh lậu và giang mai khác

    Ngoài các biểu hiện khác nhau giữa nam và nữ, bệnh lậu còn có các triệu chứng khác như:

    • Nhiễm trùng khu vực hậu môn hay trực tràng (thường gặp ở phụ nữ và người tình dục đồng giới nam).
    • Ngứa hậu môn, chảy dịch mủ nhầy ở hậu môn, chảy máu trực tràng hay viêm trực tràng.
    • Đi đại tiện bị đau, mót rặn và có thể tiêu chảy. Ngoài ra, người bị bệnh lậu đi đại tiện ra chất nhầy hoặc mủ hay táo bón.
    • Nhiễm trùng da tiên phát do lậu sẽ xuất hiện các vết loét ở sinh dục hay tầng sinh môn.

    Theo các bác sĩ xã hội phòng khám đa khoa An Giang, tình trạng giang mai là loại căn bệnh rất khó nhận biết khi đang trong thời gian ủ bệnh và chủ yếu phát bệnh khi được xét nghiệm huyết thanh. Ban đầu khuẩn xoắn gây giang mai sau khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh thường không gây ra những triệu chứng bất thường nào. Điều này khiến cho bệnh giang mai có khả năng lây nhiễm cho người khác là rất cao trong thời gian ủ bệnh. Đặc biệt là khi người bệnh có thói quen quan hệ tình dục không an toàn hoặc có sự tiếp xúc gần gũi với người bệnh.

    Dấu hiệu của bệnh giang mai phát triển kéo dài qua 4 giai đoạn và trong nhiều năm liền.

    • Giai đoạn 1: Sau khi vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể sẽ có thời gian ủ bệnh là khoảng 3 tuần. Sau đó trên da người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện những săng giang mai và hạch.
    • Giai đoạn 2: Sau khi săng giang mai xuất hiện ở giai đoạn 1 sẽ có thêm 45 ngày nữa ủ bệnh hoặc có thể kéo dài tới hơn 2 năm.
    • Giai đoạn 3: Dấu hiệu bệnh giang mai tiềm ẩn trong khoảng từ 5 – 10 năm để từ từ xâm nhập vào bên trong các cơ quan quan trọng trong cơ thể người.
    • Giai đoạn cuối: Bệnh giang mai có thể kéo trên 10 năm trở đi và gây ra những tổn thương cho thần kinh, mắt hay cơ quan trong cơ thể người bệnh.

    Nhiều trường hợp người bệnh có sức đề kháng kém, thời gian phát hiện bệnh giang mai nhanh, thường là sau thời gian ủ bệnh khoảng 10 ngày hoặc thậm chí là 3 ngày. Với những người có sức đề kháng cao, thời gian phát bệnh giang mai sẽ lâu hơn và có thể kéo dài tới 3 tháng.

    • Cơ thể cảm thấy mệt mỏi, uể oải khiến người bệnh khó tập trung. Những vết săng giang mai xuất hiện hình tròn hoặc bầu dục ở miệng, trên da và khi ấn nhẹ sẽ biến mất.
    • Hạch nổi và sưng ở các vị trí như: cổ, bẹn, nách,…
    • Nhiều người cảm giác đau nhức các khớp, nhức mỏi mắt, chán ăn hay buồn nôn.
    • Người bệnh có thể phát ban tại một vài vị trí hoặc toàn bộ cơ thể, mụn mọc ở bộ phận sinh dục hoặc miệng.
    • Các biểu hiện bệnh giang mai khác như: đau họng, nhức đầu, tóc rụng, đau âm đạo, hậu môn,…
    • Sau khi phát bệnh rầm rộ, bệnh giang mai gần như không có biểu hiện hay triệu chứng gì đặc biệt nên khiến người bệnh chủ quan.
    • Vào giai đoạn cuối, bệnh giang mai gây ra những biến chứng hủy hoại các cơ quan, thậm chí tử vong do các bệnh lý thông thường.

    Phương pháp điều trị dấu hiệu bệnh lậu và giang mai

    Nhìn chung, dù người bệnh bị bệnh lậu hay giang mai khi phát bệnh, việc điều trị sớm có ý nghĩa quan trọng không chỉ với người bệnh mà còn tác động tới những người xung quanh. Người bệnh không cần quá lo lắng nếu kịp thời phát hiện các dấu hiệu bệnh lậu và giang mai bởi hiện nay có nhiều phương pháp để điều trị hiệu quả hai bệnh này.

    Cách điều trị bệnh lậu an toàn

    Công nghệ DHA là một trong những cách điều trị bệnh lậu tiên tiến của y học hiện đại đang được áp dụng tại phòng khám đa khoa An Giang. Đây là phương pháp chữa hiệu quả cho cả bệnh lậu cấp tính và mãn tính mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân.

    Phương pháo DHA khắc phục hiệu quả và nhanh chóng những tổn thương do bệnh lậu cầu khuẩn gây ra. Cơ chế của công nghệ này là giúp thuốc thẩm thấu tốt đến vị trí bị viêm nhiễm, từ đó việc điều trị dấu hiệu bệnh lậu đạt được kết quả cao. Đặc biệt thời gian điều trị bệnh lậu được rút ngắn hơn nhiều so với dùng thuốc đơn thuần.

    Điều trị bệnh giang mai hiệu quả

    Liệu pháp cân bằng miễn dịch là phương pháp điều trị bệnh giang mai được các bác sĩ phòng khám đa khoa An Giang áp dụng. Đây là phương pháp được các bác sĩ đánh giá cao bởi mức độ hiệu quả trong điều trị các dấu hiệu của bệnh giang mai. Thời gian điều trị nhanh chóng và tiêu diệt hiệu quả vi khuẩn và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Đặc biệt, liệu pháp cân bằng miễn dịch không gây biến chứng và tỷ lệ tái phát bệnh rất thấp.

    Phòng khám đa khoa An Giang được biết đến là địa chỉ tiến hành điều trị dấu hiệu bệnh lậu và giang mai hàng đầu trên địa bàn tỉnh. Ngoài những đánh giá cao về các phương pháp điều trị bệnh xã hội có độ an toàn và mang lại hiệu quả tối ưu, phòng khám còn được đông đảo người bệnh tin tưởng lựa chọn.

    Hệ thống máy móc trang thiết bị y khoa tại phòng khám đa khoa An Giang hiện đại được vô trùng tránh biến chứng sau phẫu thuật, kết hợp cùng đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm. Đặc biệt, mọi chi phí điều trị bệnh giang mai và bệnh lậu cực kỳ phải chăng theo đúng quy định hiện hành không xuất hiện khoản phí vô lý. Người bị bệnh sẽ nhận được sự chỉ dẫn tận tình của bác sĩ chuyên khoa với không gian trao đổi thoải mái và mọi thông tin cá nhân luôn được bảo mật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Dấu Hiệu Của Bệnh Lậu Và Giang Mai
  • So Sánh Bệnh Lậu Và Bệnh Giang Mai
  • Bệnh Lậu Ở Nam Và Nữ: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Chữa
  • Bệnh Giang Mai Ở Mắt Và Lưỡi Thường Biểu Hiện Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Biểu Hiện Của Bệnh Lậu Giang Mai
  • Phân Biệt Xe Suv, Sedan Và Hatchback Qua Dáng Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Polo Sedan/hatchback – Vw Sài Gòn – Đại Lý Phân Phối Độc Quyền Xe Volkswagen Tại Sài Gòn
  • Cách Phân Biệt Yến Thật Và Yến Giả
  • Giới Thiệu Các Loại Yến Sào Khánh Hòa Và Cách Phân Biệt Hàng Nhái Và Thật
  • Mách Bạn Phân Biệt Các Loại Yến Sào Có Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Cách Nhận Biết Hàng Yonex Chính Hãng.
  • Sự phát triển của công nghệ Ô tô qua hàng trăm năm đã sản sinh ra nhiều dòng xe như Sedan, SUV, Hatchback, Coupe, Pick-up,…Tùy vào mỗi dòng xe mà có các công dụng, kiểu dáng khác nhau, tất nhiên nhiều người lại chưa biết cách phân biệt các dòng xe này.

    Hôm nay Hyundaisg sẽ giải quyết vấn đề  Sedan, SUV, Hatchback là gì?

    Sedan Là Gì? Kiểu dáng nó ra nàm thao?…

    Sedan được hiểu là loại xe 4 cửa, có 4 hoặc 5 chỗ ngồi, với trần xe kéo dài từ trước ra sau, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn khoang chính, cùng với cách mở cốp hắt lên.

    Với Hyundai thì chiếc xe đang có doanh số lớn nhất tại Việt Nam Hyundai Grand i10  là một ví dụ tốt nhất, các bác có thể tham khảo bằng cách nhìn trực tiếp vì con này khá phổ biến và xuất hiện trên khắp các mặt trận uber hay Grab…

    Hatchback Trông như nào nhỉ?

    Đuôi xe hatchback không kéo dài thành cốp như sedan mà cắt thẳng ở hàng ghế sau, tạo thành một cửa mới. Bên cạnh kiểu thiết kế này, hàng ghế phía sau của xe cũng có khả năng gập xuống tạo không gian lớn xếp đồ đạc. Các bác chịu so sánh với chiếc Hyundai i10 bản Sedan phía trên sẽ thấy sự khác nhau rõ rệt phần đuôi xe.

    Hatchback là dòng xe khá phổ biến tại Việt Nam, với những đại diện như Hyundai Grand i10, Fort Fiesta, Toyota Yaris,…

    SUV và CUV (Sport/Crossover Utility Vehicle) – xe thể thao gầm cao máy thoáng.

    SUV là xe thể thao đa dụng, với đặc trưng gầm cao, hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian hoặc bán thời gian. Nói chung nhìn rất mạnh mẽ và “Trâu”. Thích hợp cho các bác thích xe có kích thước lớn hoặc không quá nhỏ ( cỡ trung ) dòng xe này thiên về khả năng chạy đường dài, off-road, tiện cho việc đi picnic hay phượt khám phá.

    Crossover là khái niệm kết hợp một chiếc SUV và xe đô thị. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp (Ví dụ: Hyundai Santa Fe,  Captiva,…). CUV thường được thiết kế dựa trên một nguyên mẫu Sedan nào đó của hãng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Suv, Sedan Và Hatchback
  • Làm Sao Nhận Biết Windows Bản Quyền?
  • Bạn Đã Biết Cách Kiểm Tra Win Bản Quyền Hay Win Crack Chưa?
  • ​cách Kiểm Tra Windows 10 Của Bạn Là Win Bản Quyền Hay Không?
  • Giúp Mẹ Phân Biệt Lựa Chọn Sữa Meiji Nhập Khẩu Liên Doanh & Meiji Nội Địa Chính Xác Và Nhanh Nhất
  • Phân Biệt This Và That

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng These Và Those Trong Tiếng Anh, Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “most
  • Hỏi Cách Dùng Amount Và Quantity, A Number Of?
  • 6 Yếu Tố Phân Biệt Chó Alaska Và Husky – Azpet Shop
  • Phân Biệt Alaska Và Husky Dễ Như Ăn Kẹo?
  • 1. Người và vật

    This/that/these/those có thể dùng làm từ hạn định đứng trước các danh từ để chỉ người hay vật.

    Ví dụ: 

    this child (đứa trẻ này)

    that house (ngôi nhà kia)

    Nhưng khi chúng được dùng làm đại từ không có danh từ theo sau, this/that/these/those thường chỉ vật.

    Ví dụ:

    This costs more than that. 

    (Cái này đắt hơn cái kia.)

    KHÔNG DÙNG: This says he’s tired.

    Put those down – they’re dirty.

    (Đặt những cái kia xuống – chúng bẩn đấy.)

    KHÔNG DÙNG: Tell those to go away.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng this… như đại từ khi chúng ta muốn nói một người nào đó là ai.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth? 

    (Xin chào. Đây là Elisabeth. Có phải Ruth không?)

    Who’s that? (Ai kia?)

    That looks like Mrs Walker. (Kia như là bà Walker.)

    These are the Smiths. (Kia là nhà Smiths.)

    Cũng nên chú ý đến those who…

    2. Sự khác nhau

    Chúng ta dùng this/these để chỉ người và vật ở gần với người nói.

    Ví dụ:

    Get this cat off my shoulder.

    (Bỏ con mèo này ra khỏi vai tôi.)

    I don’t know what I’m doing in this country.

    (Tôi không biết mình sẽ làm gì ở đất nước này.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi that country… 

    Do you like these ear-rings? Bob gave them to me.

    (Cậu có thích đôi hoa tai này không? Bob đã tặng cho tớ đó.)

    Chúng ta dùng that/those để chỉ người và vật ở khoảng cách xa hơn với người nói, hay không hiện diện ở đó.

    Ví dụ:

    Get that cat off the piano.

    (Bỏ con mèo kia ra khỏi đàn piano.)

    All the time I was in that country I hated it. 

    (Tôi ghét quãng thời gian tôi ở đất nước đó.)

    I like those ear-rings. Where did you get them?

    (Tớ thích đôi hoa tai kia. Cậu lấy nó ở đâu thế?)

    3. Thời gian

    This/these để chỉ những tình huống và sự việc đang diễn ra hoặc vừa mới bắt đầu.

    Ví dụ:

    I like this music. What is it?

    (Tớ thích nhạc này. Đó là loại gì vậy?)

    Listen to this. You’ll like it. 

    (Nghe cái này đi. Cậu sẽ thích nó.)

    Watch this. 

    (Xem cái này đi.)

    That/those có thể chỉ những tình huống và sự kiện vừa mới kết thúc hoặc đã kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Did you see that? (Cậu có thấy cái đó không?)

    Who said that? (Ai nói thế?)

    Have you ever heard from that Scottish boy you used to go out with?

    (Cậu có nghe tin gì về cậu con trai người Scotland mà cậu từng hẹn hò chưa?)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi Scottish boy you used to go out with?

    That có thể diễn tả điều gì đã đã kết thúc.

    Ví dụ:

    … and that’s how it happened.

    (…và đó những gì đã xảy ra.)

    Anything else?~ No, that’s all, thanks. (in a shop) 

    (Còn gì khác không? ~ Không, đó là tất cả, cảm ơn. (trong cửa hàng)

    OK. That’s it. I’m leaving. It was nice knowing you.

    (Được rồi. Thế thôi. Tôi đi đây. Thật vui khi được quen anh.)

    4. Chấp nhận và bác bỏ

    Đôi khi, chúng ta dùng this/these để bày tỏ sự chấp nhận hay quan tâm, và that/those để bày tỏ sự không thích hoặc bác bỏ.

    Hãy so sánh:

    Now tell me about this new boyfriend of yours. 

    (Nào giờ thì kể cho tớ nghe về bạn trai mới của cậu đi.)

    I don’t like that new boy friend of yours.

    (Tớ không thích bạn trai mới của cậu.)

    5. Trên điện thoại

    Trong điện thoại, người Anh dùng this để chỉ chính họ và that để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Hello. This is Elisabeth. Is that Ruth?

    (Alo. Elishabeth nghe đây. Có phải Ruth không?)

    Người Mỹ dùng this để hỏi về danh tính người nghe.

    Ví dụ:

    Who is this? (Ai đó?)

    6. That, those có nghĩa ‘những cái mà’

    Trong văn phong trang trọng, that those có thể dùng với nghĩa ‘những cái mà’. Those who…có nghĩa ‘những người mà…’

    Ví dụ:

    A dog’s intelligence is much greater than that of a cat.

    (Trí thông minh của chó thì cao hơn của mèo.)

    Those who can, do. Those who can’t, teach.

    (Những người có thể, thì hãy làm. Những người không thể, thì hãy dạy họ.)

    7. This và that có nghĩa ‘như vậy’

    Trong văn phong thân mật không trang trọng, this that có thể dùng với tính từ và trạng từ theo cách dùng như so.

    Ví dụ:

    I didn’t realise it was going to be this hot.

    (Tôi không nhận ra sẽ nóng như vậy.)

    If your boyfriend’s that clever, why isn’t he rich?

    (Nếu bạn trai cậu thông minh như vậy, thì tại sao anh ta lại không giàu?)

    Trong tiếng Anh chuẩn, chỉ có so được dùng trước một mệnh đề theo sau.

    Ví dụ:

    It was so cold that I couldn’t feel my fingers. 

    (Trời lạnh đến mức tôi còn không thể cảm nhận được ngón tay của mình.)

    KHÔNG DÙNG: It was that cold…

    Not all that có nghĩa là ‘không…lắm’.

    Ví dụ:

    How was the play? ~ Not all that good.

    (Vở kịch thế nào? ~ Không hay lắm.)

    8. Cách dùng khác

    Chú ý cách dùng đặc biệt của this (không có nghĩa chỉ định) trong những câu chuyện kể thường ngày.

    Ví dụ:

    There was this travelling salesman, you see. And he wanted…

    (Có người đàn ông bán tour du lịch này, anh thấy đó. Và anh ấy muốn…)

    That/those dùng để chỉ những trải nghiệm quen thuộc đối với mọi người.

    Ví dụ:

    I can’t stand that perfume of hers.

    (Tôi không thể chịu nổi mùi nước hoa của cô ta.)

    Ví dụ:

    When you get that empty feeling – break for a biscuit.

    (Khi bạn cảm thấy trống trải – hãy bẻ một miếng bánh quy.)

    Earn more money during those long winter evenings. Telephone …

    (Kiếm thêm tiền trong những đêm mùa đông dài dằng dặc. Hãy gọi….)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Phân Biệt Câu Điều Kiện Loại Zero, 1,2 &3
  • Blog :: Cách Phân Biệt Chất Liệu Vải
  • Nhận Biết Các Loại Vải Thông Dụng Trong May Mặc
  • Cách Phân Biệt Các Loại Vải
  • Phân Biệt Thuốc Giảm Cân Cenly Thật Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàng Giả Cenly Ngập Tràn, Làm Sao Phân Biệt Với Hàng Chính Hãng?
  • #1 Gđkd Thảo Lê Cenly: “sản Phẩm Liên Quan Đến Sức Khỏe Thì Đừng Bao Giờ Ham Rẻ”
  • Hành Trình Chống Hàng Giả Của Cenly
  • #kem Trị Sẹo Klirvin Nga Có Tốt Không? Cách Phân Biệt Chính Xác Hàng Thật Giả? ™️ Pedro Việt Nam
  • Cách Nhận Biết Sâm Tố Nữ Chính Hãng Từ Công Ty Kohinoor Star!
  • Giới thiệu thuốc giảm cân Cenly mẫu mới nhất

    Thuốc giảm cân Cenly chính hãng được bào chế dựa trên bài thuốc gia truyền với thành phần thuốc Nam 100% thiên nhiên, không chỉ giúp loại bỏ mỡ thừa mà còn đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

    Trải qua 5 năm ra mắt, Cenly đã giúp hàng ngàn chị em vượt qua nỗi mặc cảm về thừa cân, béo bụng, giúp nhiều người lấy lại vóc dáng thon gọn và đẹp mắt. Từ đó, Cenly không chỉ trở thành là sản phẩm tin cậy của hàng nghìn chị em trên khắp đất nước Việt Nam, khẳng định được thương hiệu mà còn được vinh danh với nhiều giải thưởng về chất lượng như Giải thưởng thương hiệu danh tiếng Việt Nam, Top 10 thương hiệu dịch vụ chất lượng, Thương hiệu Vàng Thăng Long…

    Để nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng thay đổi mẫu mã cho phù hợp với thị hiếu và nhất là ngăn chặn tình trạng hàng giả, hàng nhái đang tràn lan, bảo vệ những khách hàng đã tin dùng trong những năm qua, tháng 8-2019 vừa qua, Cenly đã chính thức ra mắt mẫu bao bì mới.

    Cách nhận biết thuốc giảm cân Cenly chính hãng

    Với Cenly, để tránh mua phải thuốc giảm cân Cenly giả, bạn cần xem xét các yếu tố gồm: thông tin trên bao bì, tem chống hàng giả và tem check QR code, kiểm tra mã QR và mã vạch trên ứng dụng icheck.

    Kiểm tra thông tin trên bao bì

    Bao bì ghi rõ ràng, đầy đủ thông tin về nhà sản xuất là công ty: CÔNG TY TNHH CENLY ORGANIC, địa chỉ: Số 35, ngõ 1 Bùi Xương Trạch, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.

    Kiểm tra tem trên vỏ hộp

    Trên vỏ hộp phải có đầy đủ 2 loại tem là tem chống hàng giả và tem check QR code.

    Kiểm tra mã QR và mã vạch

    Tải ứng dụng “icheck” về điện thoại sau đó check mã QR code và mã vạch trên sản phẩm. Thuốc giảm cân Cenly chính hãng sẽ được phản hồi: “Sản phẩm đã được kiểm chứng và xác thực thông tin từ nhà sản xuất và đơn vị sỡ hữu với icheck”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hư Detox Blanc Là Kem Lột Kem Trộn Chứa Các Chất Gây Hại Cho Da
  • Bio Oil Là Gì, Có Tốt Không, Của Nước Nào, Công Dụng, Cách Dùng
  • “rạn Da Tuổi Dậy Thì” Tinh Dầu Bio Oil Có Thật Sự Hiệu Quả Không?
  • Cách Phân Biệt Thật Giả An Phế Mộc An?
  • Cách Phân Biệt Biogaia Thật Giả, Hàng Chính Hãng Phải Có Những Đặc Điểm Này
  • Phân Biệt Passport Và Visa Phân Biệt Passport Và Visa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Bệnh Sa Trực Tràng
  • Nhận Biết Các Loại Sợi (Tự Nhiên – Nhân Tạo)
  • Thí Nghiệm Biệt Các Loại Sợi Cotton, Sợi Len Wool, Sợi Lanh Linen, Lụa Silk, Trong Vải
  • Len Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Và Phân Biệt Các Loại Len
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Và Trồng Chăm Sóc Tam Bảo Sắc
  • Phân biệt Passport và Visa

    Với cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày nay việc du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn nữa, mọi thủ tục đều trở nên dễ dàng hơn, chi phí cũng rẻ hơn. Nhu cầu làm Visa và Passport cũng theo đó mà tăng lên.

    Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

     

    Passport (hay còn gọi là hộ chiếu ) là giấy chứng nhận do chính phủ một nước cấp (ở đây là Việt Nam) để công dân nước đó có quyền xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình.

    Hiện tại có 3 loại passport thông dụng:

    – Loại phổ thông (Popular Passport) : Được cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn sẽ phải xuất trình khi nhập cảnh vào một quốc gia khác. Du học sinh và công dân định cư cũng được dùng loại này.

    – Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp phép cho cá nhân trong cơ quan, chính phủ nhà nước đi công vụ ở nước ngoài.

    – Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao của chính phủ công tác ở nước ngoài.

     

    Phân biệt Passport và Visa – Sự khác nhau giữa Visa và Passport.

    Nói đơn giản, Passport (hộ chiếu) là giấy tờ được cơ quan thẩm quyền cấp cho công dân nước mình, trong khi đó visa là loại giấy tờ nơi người xin cấp muốn đến nhưng không phải là công dân nước đó.

    Ví dụ: Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian là 1 tháng thì cần phải có 2 loại giấy tờ

    – Passport do chính phủ Việt Nam cấp xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn xuất ngoại.

    – Visa do chính phủ Mỹ cấp xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ du lịch.

    Passport có trước, visa có sau, nếu không có passport bạn sẽ không thể xin được visa.

     

     

    1. Thái Lan: không quá 30 ngày

    2. Singapore: không quá 30 ngày

    3. Lào: không quá 30 ngày

    4. Campuchia: không quá 30 ngày

    5. Philippines: không quá 21 ngày

    6. Myanmar: không quá 14 ngày

    7. Indonesia: không quá 30 ngày

    8. Brunei: không quá 14 ngày

    9. Malaysia: không quá 30 ngày

    10. Kyrgyzstan: miễn visa (không phân biệt mục đích nhập cảnh)

    11. Panama: miễn visa với mục đích du lịch

    12. Ecuador: không quá 90 ngày

    13. Turks and Caicos: không quá 30 ngày

    14. Đảo Jeju: miễn visa

    15. Saint Vincent and the Grenadies: miễn visa

    16. Haiti: không quá 90 ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Visa Và Passport Là Gì? Phân Biệt Nhanh Giữa Passport Và Visa
  • Phân Biệt Passport Và Visa
  • Cách Nhận Biết Kim Loại Đồng, Xác Định 3 Kim Loại Nhôm Sắt Đồng
  • Cách Phân Biệt Phế Liệu Nhôm Và Tìm Kiếm Phế Liệu Nhôm
  • So Sánh Sự Nhiễm Từ Giữa Sắt Và Thép
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100