Đa Lượng, Trung Lượng, Vi Lượng Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Vật Liệu Lọc Nào Tốt Nhất Cho Hồ Thủy Sinh?
  • Vật Liệu Lọc Cao Cấp Seachem Matrix 1L
  • Mua Áo Dạ Lông Cừu Quảng Châu, Áo Khoác Dạ Quảng Châu Cao Cấp
  • Vải Dạ Lông Cừu Giá Bao Nhiêu?
  • Hướng Dẫn Cách Giặt Và Bảo Quản Áo Dạ Ép Lông Cừu Đúng Nhất
    • Đa – Trung – Vi Lượng là từ viết tắt của 3 từ: Dinh dưỡng Đa Lượng, Dinh dưỡng Trung Lượng và Dinh dưỡng Vi Lượng. Tức là những lượng chất dinh dưỡng cần thiết nhất hay dinh dưỡng chính, dinh dưỡng đa phần đều cần gọi là Đa Lượng. Tương tự như vậy với Trung Lượng là lượng dinh dưỡng quan trọng thứ hai cho cây mà khi có nó sẽ giúp cho cây phát triển tốt hơn. Cuối cùng là Vi lượng, tức là những chất mà cây trồng cần một lượng nhỏ để cấu thành giúp cho cây tăng năng suất cao hơn, trái to hơn, hoa ra đẹp hơn,… Vậy Đa Lượng gồm những thành phần gì. Trung lượng gồm những chất gì và Vi lượng gồm những chất gì?
    • Dinh dưỡng Đa Lượng hay là Dinh dưỡng Chính gồm những chất mà cây trồng cần để phát triển, nhóm này gồm có 3 thành phần chính là: Đạm (N), Lân (P) và Kali (K).
    • Dinh dưỡng Trung Lượng là nhóm mà thực vật cần một lượng vừa phải. Nhóm này gồm: Calci (ca), Ma nhê (Mg) và Lưu Huỳnh (S).
    • Dinh dưỡng Vi Lượng là những chất mà cây cần một lượng nhỏ. Nhóm này gồm: Sắt (Fe), Đồng (Cu), Măng Gan (Mn), Bor (B), Molypden (Mo) …
    • N cần được cung cấp lượng lớn vì N có mối quan hệ trong tất cả quá trình phát triển của cây, N là thành phần cấu tạo chủ yếu của protein thực vật, cũng như diệp lục tố, diệp lục tố có khả năng tiếp nhận năng lượng mặt trời để thực hiện quá trình quang hợp, đó là sự kết hợp CO2 từ không khí với nước để tạo đường, sau đó chuyển thành tinh bột và những cơ quan thực vật.
    • Do đó khi cây thiếu N lá sẽ có màu vàng vì thiếu diệp lục, sự tăng trưởng sẽ bị chặn đứng. N có tác dụng rõ ràng trong kích hoạt cây phát triển tươi tốt và khỏe mạnh.
    • Nguồn N chủ yếu là sulphate ammonia, urea, calcium nitrate, calcium ammonium nitrate, sodium nitrate, potassium nitrate, ammonium phosphate.

    • Trong thực tế bón thêm P có thể ngăn bớt sự tăng trưởng quá mức ở các cơ quan dinh dưỡng do thừa N. Thiếu P cây ngừng tăng trưởng hay tăng trưởng yếu nhưng lá vẫn xanh nhiều hơn vàng. Hoa hồng thiếu lân thường xuất hiện những vệt tím thẫm dưới lá làm lá rụng sớm, khi đó cây sẽ yếu và ngừng tăng trưởng. Bắp cải và bông cải thiếu lân thường có những đốm tím trên lá.
    • Cần lưu ý rằng hiện tượng này có thể do nguyên nhân khác như ảnh hưởng của thời tiết lạnh chứ không hoàn toàn là do thiếu lân. Triệu chứng thiếu lân có thể được khắc phục bằng cách bón khoảng một nắm tay superphosphate/m2 diện tích vườn. Superphosphate là dạng lân được sử dụng rộng rãi nhất.
    • Những dạng lân tan hoàn toàn trong nước gồm mono-ammonium phosphate, di-ammonium phosphate, potassium phosphate. Bột xương cung cấp lân nhưng đó là dạng lân chậm tan. Phân gia cầm chứa lượng lân hợp lý.

    • K không thực sự là thành phần cấu tạo nên mô thực vật nhưng cây cần được cung cấp lượng K lớn cho tất cả mọi bộ phận. K ảnh hưởng đến sự kiểm soát nước trong quá trình thoát hơi nước khỏi thực vật, K cũng hoạt động như chất xúc tác trong quá trình thành lập hoặc dự trữ tinh bột, protein… Những cây thiếu K thường rất yếu ớt, nhất là phần rễ.
    • Triệu chứng khác của hiện tượng thiếu K là mép lá trở nên nâu và co quắt lại, thường được cho là hiện tượng cháy lá, sau đó dẫn đến một hiệu ứng dây chuyền là cây không thể hấp thu đủ nước để bù đắp lượng nước thoát hơi qua lá.
    • Nguồn K thương mại chủ yếu là KCl vì hàm lượng K cao và giá rẻ. Mặt hạn chế chủ yếu là taị những vùng đất có hàm lượng clor cao KCl thường dẫn đến hiện tượng ngộ độc clor, hiện tượng này đôi khi thấy rõ ở cây hoa hồng và một số loại rau khi sử dung KCl lượng cao. Sử dụng Potassium Sulphate không dẫn đến hiện tượng này. Nitrate potassium là nguồn cung cấp K rất tốt và có những thuận lợi vì cùng lúc cung cấp cả lượng N dễ tan.
    • Dạng K tự nhiên có trong các loại mùn hữu cơ, phân ngựa, trâu, cừu và nhất là phân gia cầm, tuy nhiên những nguyên liệu này không được để dưới mưa quá lâu vì K có thể bị rửa trôi dễ dàng.
    • Nếu đất trồng có độ acid cao thì K có thể trở thành dạng không tan làm cây không hấp thu được, khi đó có thể dẫn đến hiện tượng thiếu K. Có thể khắc phục hiện tượng này bằng cách thêm vôi để tăng lựơng K dễ tan. Cần lưu ý rằng K dễ tan dễ rửa trôi trong thời gian mưa nhiều và ngập nước, vì thế ở những vùng nhiệt đới với lượng mưa cao người ta thường bón nhiều K.

    • Calci chiếm phần lớn trong cấu tạo vách tế bào thực vật giống như cấu trúc xương ở động vật, thiếu Calci dẫn đến hiện tượng gãy những phần chóp hoặc chồi non. Triệu chứng thiếu Calci thường thấy qua hình dạng xiêu vẹo của tán lá với đầu lá cuốn lại, mép lá cuộn cong. Những đốm nâu hoặc đốm thâm cũng biểu hiện triệu chứng thiếu Calci. Ở cây cà chua, triệu chứng thiếu Ca làm cuống hoa hoặc cuống trái có màu nâu và nhũng, sau đó nơi này sẽ bị nấm tấn công.
    • Nguyên nhân của tình trạng này có thể là nước không được cung cấp đầy đủ cho việc vận chuyển Calci đến tất cả các bộ phận nhất là ở những phần chóp, ngọn của cây. Hiện tượng thiếu Calci thường xảy ra dưới những điều kiện đất rất acid, thường đó là những nơi thừa Mg, Al. Tất cả các dạng đá vôi thường chứa lượng Calci cao, Calci cũng hiện diện trong hầu hết các loại mùn hữu cơ đã ủ hoai mục.

    • Trong thành phần cấu tạo diệp lục tố có một nguyên tử Mg. Nếu di chuyển hay ngăn chặn việc cung cấp Mg cho cây trồng thì những hợp chất như carotin hoặc xanthophyl được hình thành và những phần xanh của thực vật sẽ có màu cam hoặc vàng thay vì màu xanh.
    • Cây thiếu Mg thì lá thường có màu vàng, hiện tượng này bắt đầu xuất hiện từ gân chính của lá và lan dần. Những vệt màu cam sáng xuất hiện trên lá cũng có thể là biểu hiện của triệu chứng thiếu Mg, những lá bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu Mg thường là lá chưa trưởng thành.Trường hợp đặc biệt trên cây khoai tây là triệu chứng thiếu Mg xuất hiện giữa gân lá nhưng phần còn lại của lá vẫn xanh.
    • Mg được cung cấp bởi hóa chất vô cơ như magnesium sulphate hoặc dolomite là một dạng hoạt động chậm của magnesium limestone. Hầu hết các loại mùn hữu cơ, nhất là những mùn hữu cơ làm từ lá xanh và thân có màu xanh, chứa lượng magnesium đáng kể. Hiện tượng thiếu Mg thường xảy ra trong những đất rất acid hoặc nơi lượng lớn K được sử dụng nhất là sulphate kali.

    • Lưu huỳnh là thành phần cấu tạo trong protein và dầu thực vật. Triệu chứng thiếu lưu huỳnh tương tự như những lá đã phát triển có triệu chứng thiếu N, tình trạng thiếu lưu huỳnh xảy ra làm ngăn cản sự phát triển kích thước của lá hoặc mép lá cuộn tròn lại.
    • Tuy nhiên tình trạng thiếu lưu huỳnh hiếm khi xảy ra vì lượng lưu huỳnh chiếm nhiều ở thành phần muối sulphur hay sulphate trong phân bón hỗn hợp, trong nguyên liệu hữu cơ, trong không khí…

      Mặc dù thực vật cần các nguyên tố này với hàm lượng rất ít nhưng những nguyên tố này giúp cây phát triển mạnh mẽ. Chúng không phải là những nguyên tố có trong cấu tạo thực vật nhưng hoạt động của chúng giống như những chất xúc tác hoặc những chất oxi hóa giúp cây hấp thu hay sử dụng những nguyên tố đa lượng, nguyên tố trung lượng và sau đó thành lập những chất khác nhau trong thực vật.
    • Sắt có trong hầu hết các loại đất nhưng ở dạng không tan do sự hiện diện của đá vôi. Do đó tình trạng thiếu sắt xảy ra chủ yếu ở thực vật trồng trên vùng đất quá vôi hoặc đất quá kiềm. Phương pháp khắc phục tình trạng thiếu sắt là acid hóa đất bằng cách sử dụng sulphur, than bùn, sulphate aluminum, sulphate sắt. Ngoài ra sắt có khuynh hướng biến thành dạng hợp chất không tan khi tiếp xúc với các chất hóa học khác do đó phương pháp hiệu quả hơn là sử dụng sắt dạng chelate bón vào đất hoặc phun qua lá để cung cấp trực tiếp cho thực vật. Dạng chelate không kết hợp dễ dàng với những chất khác và có khả năng vận chuyển linh động trong thực vật.

    • Mn được biết đến như một chất oxy hóa của thực vật. Thiếu Mn lá có thể xuất hiện những đốm xám hoặc vàng thẫm ở chung quanh rìa lá. Cũng giống như Fe, triệu chứng thiếu Mn thường xảy ra trên vùng đất đá vôi vì khi bón Mn thì Mn trở thành dạng không tan.
    • Thực hiện việc acid hóa đất như đã đề cập ở phần Fe sẽ cải thiện tình trạng này đáng kể, hoặc sử dụng manganese sulphate là dạng dễ tan để bón vào đất. Ngược lại, ngộ độc Mn thường xảy ra trên những đất quá acid do Mn trở thành dạng hòa tan nhanh nên cây sẽ bị thừa Mn.

      Triệu chứng thiếu Zn đôi khi xảy ra ở cây thuộc họ cam chanh làm xuất hiện những đốm vàng trên lá Có thể khắc phục triệu chứng thiếu Zn bằng cách bón zinc sulphate vào đất.

    Thiếu đồng cũng dễ xảy ra ở cây thuộc họ cam chanh, thiếu đồng dẫn đến hiện tượng chết rễ non, đôi khi cháy bìa lá cùng với hiện tượng tạo nhiều mầm nhưng không mạnh, hiện tượng tiết nhựa, xì mủ cây cũng xảy ra.Tình trạng thiếu đồng được khắc phục bằng cách bón copper sulphat hoặc phun copper oxychloride.

    B là nguyên tố điều hòa N trong thực vật. Tình trạng thiếu B làm xuất hiện những phần thối nhũn và những hốc rỗng trên cây củ cải cùng với đốm vàng trên lá và thường gây chết phần ngọn. Tình trạng thiếu B ở cây bông cải làm rễ trống rỗng và có những khối u màu nâu đậm, sau đó cây không phát triển được nữa. Thiếu B cũng gây ra những khối u nhỏ trên da của cây thuộc họ cam chanh, nhất là ở cây chanh trong quả có những lỗ chứa đầy dịch nhựa, đôi khi đó là những đốm nâu gần hạt.

    B, cũng giống như K, rất dễ bị rửa trôi, vì thế đất có thể trải qua tình trạng thiếu B tạm thời sau thời gian mưa kéo dài, đặc biệt là đối với vùng đất trở nên khô một cách bất thường.

    Có thể khắc phục triệu chứng thiếu B bằng cách thêm sodium borate hoặc borax nhưng phải cẩn thận khi sử dụng vì mặc dù borax có thể là yếu tố điều hòa và hỗ trợ cho việc hấp thụ N, nó có thể trở thành thuốc diệt cỏ nếu tích tụ một lượng quá lớn.

    Đối với cây chanh cỡ trung bình không nên sử dụng quá 1 muỗng borax, lượng borax này nên được hòa tan với nước và tưới xuống đất vùng tán lá. Thực hiện cách này 12 tháng 1 lần.

    Mo cần một lượng rất ít, chỉ vài gram trên 1000m2 nhưng thiếu Mo gây hậu quả hết sức nghiêm trọng như làm biến dạng sinh trưởng ở cây bông cải… Thiếu Mo lá bị xoắn và rụng cuống. Trong giai đoạn cây non, lá bông cải và bắp cải cuộn lại vào trong với những đốm nhỏ. Những cây dạng bụi thiếu Mo thường sẽ bị chết rễ non.

    Khi đất quá chua (độ acid cao) sẽ cản trở cây trồng hấp thu Mo gây nên tình trạng thiếu Mo, tình trạng thiếu Mo cũng xảy ra khi bón phân có hàm lượng N và P cao. Khắc phục tình trạng thiếu Mo bằng cách phun sodium molypdate với liều lượng 1 muỗng canh hòa tan với 4.5 lít nước.

    Hiện tượng ngộ độc (Toxicity):

    Hiện tượng ngộ độc có thể xảy ra do việc sử dụng quá dư thừa các nguyên tố vi lượng như Cu, Zn, B, Mn. Hiện tượng thường xảy ra trên đất acid vì khả năng hòa tan của các chất trên ở đất acid là rất lớn. Biểu hiện của triệu chứng này là xuất hiện những đốm chấm nhỏ về phía rìa lá, trong nhiều trường hợp toàn bộ ría lá héo quăn lại như triệu chứng thiếu K. ở cây đậu (bean) thường xuất hiện màu vàng giữa gân lá với những đốm nâu hoặc tím sẫm. Ơû cây cà chua xuất hiện những đốm nâu dọc theo rễ,ø lá héo rũ và cây thường chết. Cần phân biệt một số nấm gây bệnh với các biệu hiện tương tự như trên.

    giaiphapthuhai.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Cách Phân Biệt Túi Louis Vuitton Chính Hãng Thật Chuẩn Nhất
  • Cách Phân Biệt Túi Louis Vuitton Thật Giả Chi Tiết
  • Phân Biệt Giày Lv Thật Giả
  • Phân Biệt Sản Phẩm Louis Vuitton Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Ví Lv Thật Và Giả
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Phân Tử
  • Hỏi & Đáp Về Năng Lượng Nguyên Tử (Bài 2: Năng Lượng Nguyên Tử)
  • Điều Gì Phân Biệt Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Khác? Khái Niệm Và Dấu Hiệu Của Nhà Nước
  • Cách Phân Biệt Ought To Với Shoud, Had Batter
  • Phân Biệt Other /the Other /another /others Chinh Phục Mọi Câu Trắc Nghiệm
  • Câu trả lời ngắn nhất: Một nguyên tố là loại nguyên tử, được xác định bởi số lượng proton trong hạt nhân của nó.

    Giáo hoàng

    Nguyên tử là một hệ thống được tạo thành từ một hoặc nhiều proton, một hoặc nhiều electron và 0 hoặc nhiều neutron, trong đó các proton (và neutron nếu có) kết hợp với nhau (tạo thành ‘hạt nhân nhỏ’) và được bao quanh bởi các electron được ‘định vị’ trong một hoặc nhiều đám mây xác suất bao quanh chúng (các quỹ đạo có tên khó hiểu, được tổ chức thành một số ‘vỏ’ rời rạc).

    Một số nguyên tố có thể tồn tại trong một số loại phụ, được xác định bởi số lượng neutron trong hạt nhân của chúng. Mỗi loại phụ được gọi là đồng vị.

    Mặc dù số lượng, kích thước và công suất (số electron) của các đám mây điện tử (quỹ đạo) được xác định bởi loại nguyên tố (tức là số proton), quỹ đạo ngoài cùng có thể tăng hoặc giảm electron so với trạng thái tự nhiên của nó (đó là nơi có là một electron cho mỗi proton, tạo cho nguyên tử một điện tích trung tính tổng thể).

    Nếu điều này xảy ra với một nguyên tử bị cô lập, – thì nguyên tử đó được gọi là ‘ion’ và có điện tích.

    Điều này cũng xảy ra khi các tổ hợp nguyên tử nhất định kết hợp với nhau bằng cách chia sẻ các electron của quỹ đạo ngoài cùng của chúng để tạo thành quỹ đạo hỗn hợp xung quanh cả hai nguyên tử, cân bằng lại điện tích tập thể về 0 hoặc bằng quá trình tặng và nhận electron giữa hai nguyên tử sao cho mỗi nguyên tử được để riêng với điện tích bằng 0, nhưng hai nguyên tử vẫn liên kết với nhau, vì các electron được tặng vẫn bị thu hút bởi các proton của nguyên tử tặng. Những nguyên tử tổng hợp này được gọi là phân tử.

    Một lượng nguyên tử nguyên tố vẫn được gọi là nguyên tố, nhưng một lượng phân tử được gọi là hợp chất.

    Bảng tuần hoàn là nền tảng chính của hóa học và thực sự chỉ là một bảng tổng hợp của tất cả các nguyên tố đã biết, được sắp xếp thành các hàng và phụ đề đại diện cho cấu trúc của ‘quỹ đạo’ của electron. Xem tại chúng tôi Cho một phiên bản tuyệt vời và toàn diện của bảng hấp dẫn này ở trung tâm của hóa học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì Và Phân Tử Là Gì?
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Sự Khác Biệt Giữa Số Khối Và Số Nguyên Tử Là Gì?
  • So Sánh Nguyên Phân Và Giảm Phân
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử, Nguyên Tố, Phân Tử Và Hợp Chất Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Tổng Quan Ngành Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Xã Hội Csnt (Tổ Chức Thị Tộc, Bộ Lạc)
  • Khái Niệm Nhà Nước, Sự Khác Biệt Giữa Nhà Nước Với Các Thiết Chế Chính Trị Khác Trong Xã Hội?
  • Phân Biệt Giữa “other / Another / The Other / The Others”
    • Nguyên tử: hạt đơn giản nhất. Rất nhỏ, không thể tách rời. Khí cao quý là đơn chất, bao gồm một nguyên tử duy nhất.
    • Phân tử: làm từ 2 nguyên tử trở lên. Ví dụ bao gồm halogen halogen nhóm 7, khí oxy, khí nitơ, khí hydro.
    • Nguyên tố: dạng tinh khiết nhất, không thể tách thành các chất đơn giản hơn. Những gì bạn nhìn thấy trong bảng tuần hoàn về cơ bản.
    • Hợp chất: Được làm từ các phân tử giống nhau hoặc khác nhau, có thể được tách thành các chất đơn giản hơn. Các hợp chất được thực hiện thông qua liên kết hóa học.

    Và điều này mang lại cho tôi để giải thích liên kết hóa học là gì.

    Một quá trình hay đúng hơn là một loại phản ứng hóa học trải qua để có được cấu hình điện tử ổn định và có cấu trúc vỏ hóa trị kép hoặc octet.

    Ba loại liên kết hóa học chiếm ưu thế là

    {lực hút tĩnh điện mạnh giữa}

    Kim loại: {} cation kim loại tích điện dương và biển electron tích điện âm

    Ionic: {} cation kim loại tích điện dương và anion phi kim tích điện âm

    Hóa trị: {} cặp electron và hạt nhân hóa trị

    Liên kết cộng hóa trị chứa ba loại lực hấp dẫn liên phân tử là

    Các lực liên phân tử giữa các phân tử cộng hóa trị có mạnh không?

    Không có họ nói chung là yếu. Các lực liên phân tử của lực hút đặc biệt là lưỡng cực tạm thời – tương tác lưỡng cực cảm ứng (tdid). lưỡng cực vĩnh viễn – tương tác lưỡng cực (pdd) và liên kết hydro được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của sức mạnh.

    TDID bị ảnh hưởng bởi khối lượng phân tử và diện tích bề mặt. Khi có khối lượng phân tử thấp, số electron ít hơn, kích thước đám mây điện tử nhỏ hơn, dễ bị biến dạng của đám mây điện tử hơn, các lưỡng cực tạm thời dễ bị tạo ra hơn, có tdid yếu hơn, cần ít năng lượng hơn để phá vỡ và khắc phục liên phân tử tương đối yếu lực hấp dẫn và do đó nhiệt độ nóng chảy hoặc sôi thấp hơn. Nó chủ yếu được tìm thấy trong các phân tử đồng âm không phân cực mặc dù nó tồn tại trong TẤT CẢ các phân tử. Các phân tử không phân cực thậm chí có sự phân bố electron, cùng kích thước của đám mây điện tử và các khoảnh khắc lưỡng cực của chúng (đo sự phân tách điện tích) hủy bỏ do cùng một cường độ. Chúng không phân cực vì chúng có cùng độ âm điện, nghĩa là cùng xu hướng thu hút cặp electron liên kết với nhau do đó sẽ không có điện tích một phần nào được hình thành. Ngoài ra họ có sự sắp xếp đối xứng. Ví dụ như các phân tử halogen diatomic, khí hiếm.

    Pdd là cực. Chúng có sự phân bố electron không đồng đều và do đó kích thước của đám mây điện tử khác nhau (mật độ điện tích thay đổi). Chúng được gọi là hạt nhân do sự thay đổi độ âm điện và sự bất đối xứng khác nhau. Chúng có các liên kết cộng hóa trị có cực và các khoảnh khắc lưỡng cực không bị hủy do cường độ khác nhau.

    Liên kết hydro là lực tĩnh điện mạnh của các điểm hấp dẫn giữa ion H + proton tích điện dương liên kết trực tiếp với cặp electron đơn độc tích điện âm trên nguyên tử N, O hoặc F có độ âm điện cao. Đây là loại mạnh nhất (so với hai loại kia) của lực lượng Van der Waals.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Diễn Biến Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Tính Số Nhiễm Sắc Thể , Số Tâm Động , Số Cromatit Ở Các Kì Nguyên Phân , Giảm Phân Ai Làm Được Thì Giúp Em , Em C
  • Chu Kỳ Tế Bào, Quá Trình Nguyên Phân Và Giảm Phân
  • {Hướng Dẫn} Cách Kiểm Tra Nước Hoa Versace Chính Hãng Thật Và Giả
  • Kinh Nghiệm Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả
  • Top 10 Mùi Nước Hoa Victoria Secret Thơm & Quyến Rũ Nhất
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giúp Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm
  • Bài Tập Phương Pháp Bảo Toàn Mol Nguyên Tố
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Cực Hay, Có Lời Giải.
  • GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2022

    I. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

    1. Nội dung định luật bảo toàn nguyên tố:

    – Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn.

    2. Nguyên tắc áp dụng:

    – Trong phản ứng hóa học, tổng số mol của nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.

    3. Các ví dụ minh họa:

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.

    Hướng dẫn giải

    m O = m oxit → m kl = 5,96 – 4,04 = 1,92 gam

    ({n_O} = frac{{1,92}}{{16}} = 0,12,,mol)

    Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl tạo thành H 2 O như sau:

    0,24 → 0,12 mol

    → ({V_{HCl}} = frac{{0,24}}{2} = 0,12) lít

    Đáp án C.

    Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là

    Hướng dẫn giải

    Gọi M là kim loại đại diện cho ba kim loại trên với hoá trị là n

    M + (frac{n}{2}) O 2 → M 2O n (1)

    Theo phương trình (1) (2) → ({n_{HCl}} = 4.{n_{{O_2}}})

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → ({m_{{O_2}}} = 44,6 – 28,6 = 16) gam

    nO2 = 0,5 mol → n HCl = 4.0,5 = 2 mol

    nCl- = 2 mol

    → m muối = m hhkl + mCl- = 28,6 + 2.35,5 = 99,6 gam.

    Đáp án A.

    Ví dụ 3: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 cần 0,05 mol H 2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H 2SO 4 đặc thu được thể tích khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là

    Hướng dẫn giải

    Thực chất phản ứng khử các oxit trên là

    H 2 + O → H 2 O

    0,05 → 0,05 mol

    Đặt số mol hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 lần lượt là x, y, z. Ta có:

    n O = x + 4y + 3z = 0,05 mol (1)

    → ({n_{Fe}} = frac{{3,04 – 0,05 times 16}}{{56}} = 0,04,,mol)

    → x + 3y + 2z = 0,04 mol (2)

    Nhân hai vế của (2) với 3 rồi trừ (1) ta có:

    x + y = 0,02 mol.

    Mặt khác:

    x → x/2

    y → y/2

    → tổng: ({n_{SO2}} = frac{{x + y}}{2} = frac{{0,2}}{2} = 0,01,,mol)

    Vậy: ({V_{S{O_2}}} = 224,,ml.)

    Đáp án B.

    Ví dụ 4: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H 2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe 3O 4, Al 2O 3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m.

    A. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,448 lít và 18,46 gam.

    C. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam.

    Hướng dẫn giải

    Thực chất phản ứng khử các oxit trên là

    CO + O → CO 2

    Khối lượng hỗn hợp khí tạo thành nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu chính là khối lượng của nguyên tử Oxi trong các oxit tham gia phản ứng. Do vậy:

    → ({n_O} = frac{{0,32}}{{16}} = 0,02,,mol)

    → (left( {{n_{CO}} + {n_{{H_2}}}} right) = 0,02,,mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    → 16,8 = m + 0,32

    → m = 16,48 gam.

    → ({V_{hh,(CO + {H_2})}} = 0,02 times 22,4 = 0,448) lít

    Đáp án D.

    Ví dụ 5: Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H 2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al 2O 3, CuO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là

    Hướng dẫn giải

    ({n_{hh,(CO + {H_2})}} = frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1,,mol)

    Thực chất phản ứng khử các oxit là:

    CO + O → CO 2

    Vậy: ({n_O} = {n_{CO}} + {n_{{H_2}}} = 0,1,,mol)

    m O = 1,6 gam. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là: 24 – 1,6 = 22,4 gam

    Đáp án A.

    Ví dụ 6: Cho 4,48 lít CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi

    phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức

    của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO 2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

    Hướng dẫn giải

    Khí thu được có (bar M = 40) → gồm 2 khí CO 2 và CO dư

    → (frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{CO}}}} = frac{3}{1} to % {V_{C{O_2}}} = 75% )

    Mặt khác: ({n_{CO,,(p.)}} = {n_{C{O_2}}} = frac{{75}}{{100}} times 0,2 = 0,15) mol n CO dư = 0,05 mol.

    Thực chất phản ứng khử oxit sắt là do

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    (frac{{{n_{Fe}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = frac{x}{y} = frac{{0,1}}{{0,15}} = frac{2}{3}) Fe 2O 3

    Đáp án B.

    Ví dụ 7: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe 2O 3 (hỗn hợp A) đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất. Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H ­2 (đktc). Tính số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B. Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit.

    Hướng dẫn giải

    Hỗn hợp A (left{ begin{array}{l}

    FeO & :0,01,,mol\

    F{e_2}{O_3} & :0,03,,mol

    end{array} right.) + CO 4,784 gam B (Fe, Fe 2O 3, FeO, Fe 3O 4) tương ứng với số mol là: a, b, c, d (mol).

    Hoà tan B bằng dung dịch HCl dư thu được mol.

    a = 0,028 mol. (1)

    Theo đầu bài: ({n_{F{e_3}{O_4}}} = frac{1}{3}left( {{n_{FeO}} + {n_{F{e_2}{O_3}}}} right) to d = frac{1}{3}left( {b + c} right)) (2)

    Tổng m B là: (56.a + 160.b + 72.c + 232.d) = 4,78 gam. (3)

    Số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp A bằng số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp B. Ta có:

    n Fe (A) = 0,01 + 0,03.2 = 0,07 mol

    n Fe (B) = a + 2b + c + 3d

    a + 2b + c + 3d = 0,07 (4)

    Từ (1, 2, 3, 4) b = 0,006 mol

    c = 0,012 mol

    d = 0,006 mol Đáp án A.

    Hướng dẫn giải

    m O (trong oxit) = m oxit – m kloại = 24 – 17,6 = 6,4 gam.

    ({n_{{H_2}O}} = frac{{6,4}}{{16}} = 0,4) mol.

    ({m_{{H_2}O}} = 0,4 times 18 = 7,2) gam

    Đáp án C.

    Hướng dẫn giải

    n mol

    ({n_{Fe,,left( {trong,FeS{O_4}} right)}} = {n_{SO_4^{2 – }}} = 0,3) mol

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe:

    ({n_{Fe,,left( {,F{e_3}{O_4}} right)}} = {n_{Fe,,left( {FeS{O_4}} right)}})

    ({m_{F{e_3}{O_4}}} = 23,2) gam

    Đáp án A.

    Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH­ 4, C 3H 6 và C 4H 10 thu được 4,4 gam CO 2 và 2,52 gam H 2 O. m có giá trị là:

    Hướng dẫn giải

    ({m_X} = {m_C} + {m_H}, = ,frac{{4,4}}{{44}},.,12, + ,frac{{2,52}}{{18}},.2, = ,1,2, + ,0,28, = ,1,48,(g))

    Đáp án A.

    2. Các ví dụ minh họa:

    Hướng dẫn giải

    Khối lượng Fe dư là 1,46gam, do đó khối lượng Fe và Fe 3O 4 đã phản ứng là 17,04 gam. Vì sau phản ứng sắt còn dư nên trong dung dịch D chỉ chứa muối sắt (II).

    Sơ đồ phản ứng:

    mol: 2n+0,1 n 0,1 0,5(2n+0,1)

    Đặt số mol của Fe(NO 3) 2 là n, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có số mol của axit HNO 3 là 2n+ 0,1. Số mol H 2O bằng một nửa số mol của HNO 3.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 17,04 + 63(2n + 0,1) = 180n + 0,1.30 + 18.0,5(2n + 0,1)

    giải ra ta có n = 2,7, suy ra [ HNO 3 ] = (2.2,7 + 0,1): 0,2 = 3,2M

    3. Bài tập áp dụng :

    Câu 58: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

    Câu 59: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

    Câu 60: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    Câu 61: Hòa tan hoàn toàn a gam Fe xO y bằng dung dịch H 2SO 4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H 2SO 4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO 2 (đktc) duy nhất thoát ra. Tính trị số b, a và xác định công thức của Fe xO y:

    A. b: 3,48 gam; a: 9 gam; FeO. B. b: 9 gam; a: 3,48 gam; Fe 3O 4.

    C. b: 8 gam; a: 3,84 gam; FeO. D. b: 3,94 gam; a: 8 gam; Fe 3O 4.

    Câu 62: Khi oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 và Fe dư. Hoà tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO 3, thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc) tính m và C M­ của dung dịch HNO 3.

    A. 10,08 gam và 1,6M. B. 10,08 gam và 2M.

    C. 10,08 gam và 3,2M. D. 5,04 gam và 2M.

    Câu 64: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H 2 (đktc). Kim loại M là

    Câu 65: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và 9,75 gam FeCl 3. Giá trị của m là

    Chúc các em đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp đến!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Số Nguyên Tố Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Một Số Loại Gỗ Tự Nhiên Phổ Biến
  • Từ Đơn Là Gì, Từ Phức Là Gì? Ví Dụ Và Phân Biệt
  • Phân Biệt Và Cách Sử Dụng 3 Từ De 的, 地, 得
  • : Vọng Tưởng, Phân Biệt, Chấp Trước
  • Không Có Người Cười Anh , Là Chính Anh Đang Khởi Vọng Tưởng, Phân Biệt, Chấp Trước
  • Số nguyên tố là các số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ chia chia hết cho 1 và chính nó.

    Ví dụ: 1,2,3,5,7,11,13,17, …

    Lưu ý: số 0 và số 1 không được gọi là số nguyên tố

    II. Một số tính chất của số nguyên tố

    • Số 2 vừa là số nguyên tố nhỏ nhất vừa là số nguyên tố chẵn duy nhất.
    • Không thể giới hạn số lượng số nguyên tố, hay tập hợp các số nguyên tố là vô hạn.
    • Hai số nguyên tố nhân với nhau thì tích của chúng không thể là một số chính phương.
    • Ước tự nhiên nhỏ nhất (khác số 1) của một số tự nhiên là một số nguyên tố.
    • Ước bé nhất (là số dương khác 1) của một hợp số b nào đó là một số nguyên tố không vượt quá căn bậc hai của b.

    III. Số nguyên tố cùng nhau là gì?

    Trong toán học thì các số nguyên a và b được gọi là số nguyên tố cùng nhau nếu như chúng có ước số chung lớn nhất là 1.

    Số 1 là số nguyên tố cùng nhau với mọi số nguyên.

    Ví dụ:

    6 và 35 là hai số nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước chung lớn nhất là 1.

    6 và 27 không phải là hai số nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước chung lớn nhất là 3.

    Thêm một vài ví dụ về số nguyên tố cùng nhau nữa là:

    • 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau
    • 5 và 7 là hai số nguyên tố cùng nhau
    • 12 va 13 là hai số nguyên tố cùng nhau
    • 75 và 95 là hai số nguyên tố cùng nhau

    IV. Số 1 có phải số nguyên tố không

    Khái niệm số nguyên tố là rất cơ bản nhưng nhiều người từ giáo viên đến học sinh vẫn hay nhầm: ” số nguyên tố là số tự nhiên chỉ chia hết cho 11 và chính nó” mà quên rằng: ” số nguyên tố phải lớn hơn 1 “. Vì thế, 1 không phải là số nguyên tố

    V. Một số chú ý về số nguyên tố

    • Số nguyên tố nhỏ nhất có 1 chữ số là số 2
    • Số nguyên tố nhỏ nhất có 2 chữ số là số 11
    • Số nguyên tố nhỏ nhất có 3 chữ số là số 101
    • Số nguyên tố lớn nhất có 2 chữ số là số 97
    • Số nguyên tố lớn nhất có 3 chữ số là 997

    VI. Một số bài tập về số nguyên tố hay

    Bài 1:

    Tìm số tự nhiên k để số 23.k là số nguyên tố

    Bài 2:

    Tại sao 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất?

    Bài 3:

    Tìm một số nguyên tố, biết rằng số liền sau của nó cũng là một số nguyên tố

    VII. Cách nhận biết một số nguyên tố

    Cách 1:

    Chia số đó lần lượt cho các nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2; 3; 5; 7…

    Nếu có một phép chia hết thì số đó không nguyên tố.

    Nếu thực hiện phép chia cho đến lúc thương số nhỏ hơn số chia mà các phép chia vẫn có số dư thì số đó là nguyên tố.

    Cách 2:

    Ước số nguyên tố nhỏ nhất của một hợp số A là một số không vượt quá A−−√.

    Đặc biệt: Với dãy 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100 nên cho học sinh học thuộc, tuy nhiên khi găp 1 số a nào đó (a < 100) muốn xét xem a là số nguyên tố hay hợp số ta thử a có chia hết cho 2; 3; 5; 7 hay không:

    + Nếu a chia hết cho 1 trong 4 số đó thì a là hợp số.

    + Nếu a không chia hết cho số nào đó trong 4 số trên thì a là số nguyên tố.

    Với quy tắc trên trong một khoản thời gian ngắn, với các dấu hiệu chia hết thì chúng ta có thể nhanh chóng trả lời được một số có hai chữ số nào đó là nguyên tố hay không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Nguyên Tố Là Gì? Hợp Số Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Sự Khác Nhau Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Và Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Phân Biệt Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Và Hiệu Quả Kinh Tế
  • Chống Kỳ Thị, Định Kiến Và Phân Biệt Đối Xử: Câu Chuyện Không Của Riêng Ai
  • Sản Phẩm Số Là Gì? Sản Phẩm Số Có Hoa Hồng Đến 300% Có Thật Không?
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Căn Cứ Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Kem Chống Nắng Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Bài Tập Vận Dụng
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Quyền khiếu nại, quyền tố cáo là những quyền cơ bản của công dân đã được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận và đảm bảo thực hiện. Quá trình phát triển của pháp luật và qua những đòi hỏi của thực tiễn mà khiếu nại và tố cáo dần dần có sự phân biệt và qua một thời gian đã dẫn đến việc xuất hiện hai đạo Luật: Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2011 riêng biệt (hiện nay Luật Tố cáo năm 2011 đã được thay thế bằng Luật Tố cáo năm 2022). Đây là những cơ sở pháp lý hết sức quan trọng giúp người dân thuận tiện trong việc thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo. Đồng thời giúp cho cơ quan hành chính nhà nước và những người có trách nhiệm có thể tiến hành xử lý các vụ việc theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền mà pháp luật quy định.

    Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, trên thực tiễn việc phân định giữa khiếu nại và tố cáo là công việc không hề đơn giản ngay cả đối với những người thường xuyên phải xử lý đơn thư hay các vụ việc nhận được. Sự phức tạp có thể do nhiều nguyên nhân, từ sự phân tích các quy định của pháp luật cũng như thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, chúng ta có thể đưa ra một số tiêu chí để có thể phân biệt giữa khiếu nại và tố cáo, cũng như xử lý những tình huống có sự lẫn lộn giữa khiếu nại, tố cáo đang xảy ra trong thực tiễn. Cụ thể:

    – Thứ nhất về chủ thể: Theo quy định tại Điều 2, Luật Tố cáo thì chủ thể của tố cáo chỉ có thể là cá nhân, trong khi đó theo quy định của Luật Khiếu nại thì người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.

    – Thứ hai về đối tượng: Đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức. Còn tố cáo có đối tượng rộng hơn, đó là “hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tới lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”.

    – Thứ ba về mục đích: Mục đích của khiếu nại hướng tới bảo vệ và khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, còn mục đích của tố cáo không chỉ nhằm bảo vệ và khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người tố cáo mà còn hướng tới lợi ích của Nhà nước và xã hội.

    – Thứ tư về cách thức thực hiện: Cách thức thực hiện của khiếu nại là việc người khiếu nại “đề nghị” người có thẩm quyền “xem xét lại” các quyết định hành chính, hành vi hành chính… trong khi đó, cách thức thực hiện tố cáo là việc người tố cáo “báo” cho người có thẩm quyền giải quyết tố cáo “biết” về hành vi vi phạm pháp luật.

    – Thứ năm, giải quyết khiếu nại là việc xác minh kết luận và quyết định giải quyết của người giải quyết khiếu nại. Trong khi đó giải quyết tố cáo là việc người giải quyết tố cáo xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, từ đó áp dụng biện pháp xử lý cho thích hợp với tính chất, mức độ sai phạm của hành vi chứ không phải ra quyết định giải quyết tố cáo./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo 2022
  • Phân Biệt: Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo Từ Bản Chất Đến Quy Định Của Pháp Luật
  • Quy Định Của Bltths Năm 2022 Về Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Và Một Số Điểm Mới
  • Bảo Đảm Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Số Nguyên Tố Là Gì? Những Khái Niệm Liên Quan Tới Số Nguyên Tố.

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách Giá Trong Marketing Và 6 Chiến Lược Định Giá Quan Trọng
  • Tập 65 Phật Thuyết Thập Thiện Nghiệp Đạo Kinh
  • Bệnh Viện Tâm Thần Trung Ương 2
  • Rối Loạn Phân Liệt Cảm Xúc
  • Phân Biệt Đối Xử Dựa Trên Giới Tính
  • Số nguyên tố là gì?

    Định nghĩa về số nguyên tố rất đơn giản: Số nguyên tố là tập hợp những số tự nhiên chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Đơn giản có thể hiểu rằng: Với một số tự nhiên lớn hơn 1, nếu như ngoài chữ số 1 và bản thân nó ra thì nó không chia hết cho số nào khác nữa.

    Số nguyên tố là gì?

    Ví dụ về số nguyên tố cho các bạn dễ hình dung: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29,….Tất cả những con số trên gọi là số nguyên tố.

    Đặc biệt các bạn lưu ý rằng có hai trường hợp không được xét là số nguyên tố, đó chính là số 0 và số 1.

    Những lưu ý về số nguyên tố

    • Số nguyên tố nhỏ nhất có 1 chữ số là số 2;

    • Số nguyên tố nhỏ nhất có 2 chữ số là số 11;

    • Số nguyên tố nhỏ nhất có 3 chữ số là số 101;

    • Số nguyên tố lớn nhất có 2 chữ số là số 97;

    • Số nguyên tố lớn nhất có 3 chữ số là 997.

    Các tính chất đặc trưng của số nguyên tố

    Một số tính chất cơ bản của số nguyên tố sau sẽ giúp các bạn học sinh tính toán dễ dàng hơn:

    – Số 2 vừa là số nguyên tố nhỏ nhất vừa là số nguyên tố chẵn duy nhất.

    – Không thể giới hạn số lượng số nguyên tố, hay tập hợp các số nguyên tố là vô hạn.

    – Hai số nguyên tố nhân với nhau thì tích của chúng không thể là một số chính phương.

    – Ước tự nhiên nhỏ nhất (khác số 1) của một số tự nhiên là một số nguyên tố.

    – Ước bé nhất (là số dương khác 1) của một hợp số b nào đó là một số nguyên tố không vượt quá căn bậc hai của b.

    Hai số nguyên tố được gọi là số nguyên tố cùng nhau nếu như chúng có ước số chung lớn nhất là 1.

    Ví dụ:

    2 và 3  là hai số nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước số chung lớn nhất là 1.

    5 và 7 là hai số nguyên tố cùng nhau  vì chúng có ước số chung lớn nhất là 1.

    13 và 27 là hai số nguyên tố cùng nhau vì chúng có ước số chung lớn nhất là 1.

    6 và 27 không phải là hai số nguyên tố cùng nhau vì ước số chung lớn nhất của chúng là 3 (khác 1).

    Một số a được gọi là số siêu nguyên tố khi ta bỏ một số tùy ý các chữ số bên phải của c thì phần còn lại của c vẫn tạo thành một số nguyên tố.

    Ví dụ:

    37337 là một số siêu nguyên tố, vì khi ta bỏ một chữ số 7 ở bên tay trái số này đi, ta được số 3733 vẫn là một số nguyên tố.

    Sách nỗi cô đơn của các số nguyên tố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Nguyên Tố Là Gì? Hợp Số Là Gì? Cho Ví Dụ Minh Họa
  • Quản Lý Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Sản Xuất Là Gì? Các Yếu Tố Sản Xuất
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Đối Tác Trong Kinh Doanh Là Gì? Khác Biệt Giữa Đối Tác Và Khách Hàng
  • Phân Biệt: Khiếu Nại Và Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Khiếu Nại Và Tố Cáo 2022
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Các Căn Cứ Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo
  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Kem Chống Nắng Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Căn cứ: Nội dung

    Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. (Điều 2 – Luật khiếu nại 2011)

    Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. (Điều 2 – Luật tố cáo 2011)

    Hướng tới lợi ích mà các “quyết định hành chính” ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của người khiếu nại bị xâm phạm.

    Hướng tới việc giải quyết và xử lý hành vi vi phạm và người có hành vi vi phạm.

    • Quyết định hành chính.
    • Hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.
    • Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

    Khen thưởng

    Được khen thưởng theo Nghị định 76/2012/NĐ-CP với các giải:

    • Huân chương Dũng cảm.
    • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
    • Bằng khen của các Bộ, cơ quan ngang Bộ…

      Riêng với việc tố cáo hành vi tham nhũng còn được xét tặng thưởng với số tiền lên đến 3.45 tỷ đồng theo Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-TTCP-BNV.

    Quyết định giải quyết:

    (Nhằm trả lời cho người khiếu nại về những thắc mắc của họ nên phải ra quyết định giải quyết thể hiện sự đánh giá và trả lời chính thức của cơ quan nhà nước.

    Quyết định giải quyết khiếu nại bắt buộc phải được gửi đến người khiếu nại)

    (Nhằm xử lý một thông tin, kết quả xử lý thông tin và giải quyết tố cáo đó có thể sẽ rất khác nhau.

    Xử lý tố cáo chỉ được gửi đến người tố cáo chỉ khi họ có yêu cầu)

    • 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
    • 15 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức nhận được quyết định xử lý kỷ luật với trường hợp khiếu nại lần đầu.

    Các trường hợp không thụ lý đơn

    • Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;
    • Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;
    • Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ ly hôn tại Việt Nam
    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo Từ Bản Chất Đến Quy Định Của Pháp Luật
  • Quy Định Của Bltths Năm 2022 Về Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Và Một Số Điểm Mới
  • Bảo Đảm Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Cách Phân Biệt Giày Balenciaga Track 3 Real Và Fake
  • Cách Nhận Biết Giày Alexander Mcqueen Real Và Fake
  • Hỏi & Đáp Về Năng Lượng Nguyên Tử (Bài 2: Năng Lượng Nguyên Tử)

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Gì Phân Biệt Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Khác? Khái Niệm Và Dấu Hiệu Của Nhà Nước
  • Cách Phân Biệt Ought To Với Shoud, Had Batter
  • Phân Biệt Other /the Other /another /others Chinh Phục Mọi Câu Trắc Nghiệm
  • The Ordinary Hyaluronic Acid 2% +B5 Giá Rẻ Đi Cùng Chất Lượng Không Như Mong Muốn?
  • Review The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Serum Có Tốt Không?
  • Vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như thể rắn, thể lỏng, hay thể khí và gồm rất nhiều thành phần. Thành phần nhỏ bé nhất của một chất là nguyên tử. Phân tử là một dạng liên kết hóa học của nguyên tử.

    Chẳng hạn, phân tử của nước H 2O là hợp chất hóa học giữa 2 nguyên tử hydro và 1 nguyên tử oxy, phân tử CO 2 là hợp chất hóa học giữa 1 nguyên tử cacbon và 2 nguyên tử oxy.

    Vậy thì nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

    Nguyên tử gồm hạt nhân nguyên tử và các điện tử (electron)quay xung quanh nó ở vị trí kháxa nên có thể nói rằng nguyên tử có cấu tạo chỉ toàn là khoảng trống.

    Vậy thì hạt nhân nguyên tử có cấu tạo ra sao? Thực nghiệm chứng minh rằng hạt nhân tạo nên bởi dày đặc các hạt proton và nơtron như hai anh em sinh đôi, trọng lượng giống nhau; chúng chỉ khác ở chỗ proton là hạt tích điện dương còn nơtron là hạt không tích điện, có tên gọi chung là nucleon.

    Như vậy, về cơ bản vật chất được cấu thành từ proton, nơtron và electron và với các cách kết hợp rất đa dạng.

    Hiện nay trên Trái Đất tồn tại nhiều loại nguyên tố trong tự nhiên. Nguyên tố nhẹ nhất là hydro. Hạt nhân nguyên tử hydro gồm một proton. Thông thường, điện tích dương của hạt nhân và điện tích âm của các điện tử bằng nhau, khi đó nguyên tử sẽ trung hòa về điện.

    Nguyên tố được phân biệt theo số proton nằm trong hạt nhân,số đó được gọi là số nguyên tử.

    Số nguyên tử của nguyên tử Hydro là 1, số nguyên tử của Uranium là 92. Ngoài ra, người ta gọi tổng số proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử là trọng lượng nguyên tử hay số khối. Đến đây, chúng ta hãy thử cùng xem xét về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Uranium có số nguyên tử là 92 và trọng lượng nguyên tử là 238. Bởi vì số nguyên tử là 92 nên nó có 90 proton, phần còn lại là nơtron, tổng số của proton và nơtron là 238, nên số nơtron sẽ là 238 – 92 = 146.

    Mặc dù cùng là Uranium, nhưng trong tự nhiên còn tồn tại loại Uranium có số khối là 235 với số nơtron ít hơn 3 nơtron so với loại Uranium có số khối là 238. Hai loại Uranium này có tính chất hóa học hoàn toàn giống nhau, còn trọng lượng chỉ khác nhau một chút. Để phân biệt chúng, người ta biểu thị tương ứng là 238U, 235 U và được gọi chung là đồng vị (Isotope).

    Số lượng điện tử quay xung quanh hạt nhân cũng có khi tăng hoặc giảm. Nếu số điện tử tăng, thì nguyên tử mang điện tích âm và nếu giảm thì mang điện tích dương. Khi đó, người ta gọi nguyên tử mang điện tích là ion.

    Sự thay đổi về hóa học thông thường là do tương tác lẫn nhau của điện tử quay xung quanh hạt nhân và nó không làm thay đổi cấu trúc hạt nhân.

    Năng lượng sinh ra khi đốt dầu, than, khí và năng lượng sinh ra khi chất nổ phát nổ được gọi là năng lượng sinh ra bởi phản ứng hóa học, là năng lượng sinh ra bởi sự chuyển động của các điện tử quay xung quanh hạt nhân.

    Năng lượng nguyên tử là năng lượng sinh ra khi có sự phân hạch hạt nhân hoặc tổng hợp hạt nhân.

    Năng lượng của 1g Uranium phân hạch tương đương với năng lượng thu được khi đốt 2.000 kg dầu hoặc 3 tấn than đá.

    Trong hạt nhân nguyên tử, các nucleon (không phân biệt proton hay nơtron), khi ở khoảng cách rất bé, sẽ hút nhau rất mạnh. Nhờ năng lượng liên kết này mà proton và nơtron kết hợp với nhau ổn định trong hạt nhân.

    Khi phân hạch hạt nhân hay tổng hợp hạt nhân, thì năng lượng liên kết của hạt nhân sẽ được giải phóng ra gọi là năng lượng nguyên tử.

    Uranium trong thiên nhiên cấu tạo bởi 99,3% 238U và 0,7% 235 U.

    Có một quy luật đối với những nguyên tử phân hạch thông thường: những nguyên tử mà số khối là số lẻ sẽ có sự phân hạch tương đối dễ. Như với Uranium, 235U phân hạch dễ hơn 238 U.

    Để tạo ra sự phân hạch 235 U, cần phải làm cho nơtron đi vào hạt nhân của nó. Vì hạt nhân nguyên tử rất nhỏ, nên nơtron có tốc độ cao, mặc dù có thể đến gần hạt nhân, nhưng nhiều khi lại bay qua bên cạnh mà không trúng hạt nhân và cơ hội xâm nhập vào bên trong hạt nhân rất ít. Nếu làm giảm tốc độ của nơtron và kéo dài thời gian tồn tại của nó ở bên cạnh hạt nhân, thì xác suất va chạm với hạt nhân sẽ trở nên cao hơn. Người ta gọi nơtron đã bị giảm tốc độ là nơtron nhiệt (Thermal Neutron).

    Nơtron nhiệt sẽ gây ra phản ứng phân hạch (Nuclear Fission) khi va chạm với một hạt nhân nguyên tử 235 U, các mảnh vỡ bay phân tán với tốc độ cao. Khi đó, đã giải phóng ra một năng lượng cực lớn, đồng thời sinh ra 2 đến 3 nơtron mới. Người ta gọi mảnh vỡ phát sinh do phân hạch là sản phẩm phân hạch (Fission Product).

    Strontium-90 ( 90 Sr): Chu kỳ bán rã khoảng 30 năm, khi hấp thụ vào cơ thể, sẽ đọng ở xương và việc loại bỏ ra ngoài là khá khó khăn.

    : Iodine-131 (131I) Chu kỳ bán rã khoảng 30 năm, khi hấp thụ vào cơ thể, sẽ tập trung ở tuyến giáp trạng.

    Cesium-137 ( 137 Cs): C hu kỳ bán rã khoảng 30 năm, khi hấp thụ vào cơ thể, sẽ bài tiết tương đối sớm ra ngoài qua đường tiêu hóa.

    Hạt nhân Hydro cấu tạo bởi 1 proton. Hạt nhân nguyên tử đơteron, đồng vị của Hydro cấu tạo bởi 1 proton và 1 nơtron. Trong toàn bộ Hydro tự nhiên có khoảng 1/60.000 đơteron.

    Nếu kết hợp 2 nguyên tử đơteron, thì sẽ hình thành một hạt nhân gồm 2 proton và 2 nơtron. Đây là hạt nhân nguyên tử Heli. Khi tạo ra Heli bằng cách kết hợp 2 đơteron như vậy sẽ giải phóng ra năng lượng cực lớn. Hiện tượng này được gọi là sự tổng hợp hạt nhân (Nuclear Fusion).

    Hạt nhân của nguyên tử Heli có cấu tạo rất ổn định và năng lượng liên kết nhỏ, nên năng lượng liên kết dư sẽ được giải phóng. Như chúng ta đều biết, trung tâm của mặt trời là nhà máy của các phản ứng nhiệt hạch. Mặt trời nguyên thủy là một khối Hydro cực lớn. Khi co lại, thì nhiệt độ và áp lực của tâm cao dần lên và khi đạt đến giá trị đủ lớn, thì Hydro kết hợp và tạo ra Heli. Mặt trời tỏa sáng là do năng lượng được giải phóng.

    Để thực hiện được phản ứng tổng hợp hạt nhân trên Trái Đất, nhiệt độ cần thiết là khoảng 100 triệu độ. Trong trạng thái như vậy, hạt nhân nguyên tử và các điện tử trở nên hỗn loạn. Vật chất với trạng thái như vậy được gọi là plasma. Plasma mang điện tích, nên có thể nhốt trong chân không bằng điện từ trường mạnh. Điện từ trường có thể tạo ra bằng kỹ thuật siêu dẫn ( superconductivity).

    Để phát triển quá trình tổng hợp hạt nhân (tạo ra phản ứng nhiệt hạch) có điều khiển, cần tiền đầu tư rất lớn. Một số phương pháp có khả năng duy trì được sự tổng hợp hạt nhân trên Trái Đất hiện đang trong quá trình nghiên cứu, cụ thể là đang có kế hoạch kiểm chứng một phương thức Tokamak thông qua sự hợp tác của các nhà khoa học quốc tế. Dưới sự hỗ trợ của cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA), kế hoạch lò thử nghiệm phản ứng tổng hợp hạt nhân quốc tế ( ITER – International Thermonuclear Experimental Reactor) đ ang được triển khai với sự hợp tác của các nước Mỹ, Nhật Bản, Nga và các nước Châu Âu.

    Lò phản ứng nhiệt hạch có thể trở thành hiện thực vào thế kỷ 22. Nếu nhân loại thành công, thì chúng ta sẽ có một nguồn năng lượng vô hạn, bởi vì nguyên liệu cho phản ứng nhiệt hạch là Hydro tồn tại vô hạn trên Trái Đất.

    Uranium 235 khi phân hạch sẽ có 2 đến 3 nơtron mới được giải phóng ra, mỗi nơtron này sẽ tạo ra sự phân hạch hạt nhân tiếp theo. Và rồi lại có thêm 2 đến 3 nơtron mới được giải phóng. Sự phân hạch hạt nhân một cách liên tục như vậy được gọi là phản ứng dây chuyền.

    Tới hạn là trạng thái phản ứng phân hạch hạt nhân dây chuyền được duy trì ổn định. Trong lò phản ứng hạt nhân, người ta có thể khống chế được trạng thái tới hạn của lò phản ứng bằng các thanh điều khiển.

    Uranium phân bố rất rộng trên Trái Đất. Trữ lượng có khả năng khai thác đã xác nhận là 4 triệu tấn và có thể khai thác trong khoảng 60 năm.

    Vì tài nguyên Uranium phân bố chủ yếu ở các quốc gia có tình hình chính trị ổn định, nên ít có nguy cơ bị tác động bởi tình hình quốc tế.

    Canada 10%

    Mỹ8%

    Namibia 7%

    Nga4%

    Plutonium (Pu) là nguyên tố phóng xạ nhân tạo không tồn tại trong thiên nhiên. 328U hấp thụ nơtron và trở thành 239U, hạt nhân mới này giải phóng tia bêta và trở thành hạt nhân 239Np, rồi lại phát ra tia bêta một lần nữa để trở thành 239Pu. 239 Pu có khả năng phân hạch, nên có thể sử dụng làm nhiên liệu cho lò phản ứng.

    Plutonium là chất phóng xạ phát ra tia alpha. Sức xuyên thấu của tia alpha yếu, nên có thể chặn được thậm chí chỉ bằng một tời giấy. Vì thế, việc che chắn tia alpha khá đơn giản. Ảnh hưởng của Pu đáng ngại nhất là khi vào bên trong cơ thể. Nhiễm xạ tia alpha có thể gây ung thư ở phổi, xương, gan.

    Do vậy khi sử dụng Pu, điều cơ bản là phải đóng kín nguồn Pu, không để hấp thụ vào cơ thể. Khi làm việc với Pu, người ta sử dụng các thao tác từ xa, thao tác trong các hộp găng tay (glove box) kín, không tiếp xúc trực tiếp với chúng.

    239 Pu là nguyên liệu làm bom nguyên tử nên cần phải quản lý hết sức chặt chẽ.

    Y. Iwakoshi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Phân Tử
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Nguyên Tố
  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì Và Phân Tử Là Gì?
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Thức Biểu Đạt Là Gì Và Các Phương Thức Biểu Đạt Hiện Nay Trong Công Việc
  • Các Phương Thức Biểu Đạt Chính Trong Làm Văn
  • Các Phương Thức Biểu Đạt Và Dấu Hiệu Nhận Biết Chuẩn Xác
  • Văn Tự Sự Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự Chi Tiết Dễ Hiểu
  • Soạn Bài : Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Độc giả Huỳnh Hà nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Ai cũng biết “bệnh từ miệng ăn vào . Lên xe đi. Muốn nó hay thì phải làm sao nhỉ?. Muốn nó hay thì phải làm sao nhỉ?” nhưng phần lớn chúng ta ăn uống là để cho sướng cái miệng mà không hiểu được rằng cơ thể chúng ta có có cần loại thức ăn đó hay không? Tình trạng “béo đẹp” ngày càng gia tăng nhưng không làm cho sức khỏe tốt hơn. Nó lớn biết bao! Hàng ngày chúng ta dung nạp một lượng lớn thức ăn vào cơ thể nhưng vừa thừa lại vừa thiếu. Nó lớn biết bao! Đại đa số các gia đình không biết chọn lựa thực phẩm để ăn, không biết cách chế biến vô tình làm mất đi một lượng lớn enzyme quý giá, mà enzyme là cội nguồn của sự sống. Có ai ở nhà không?. Có ai ở nhà không?

    Rất nhiều thông tin bổ ích từ một vị giáo sư có uy tín trên thế giới.

    Độc giả Nguyễn Vĩnh Nghiêm nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Có rất nhiều câu hỏi xoay quanh việc sống vui khỏe với nhân tố vi sinh, chẳng hạn như:. Điều này thật vô nghĩa.

    Mình đã mua cả 3 cuốn của của Bác sĩ Hiromi Shinya. Đầu tiên là cuốn Nhân tố Enzyme (giá bìa khoảng 60k) đọc rất hay, ấn tượng bởi cuốn này nên mình đã mua 2 cuốn tiếp theo (Nhân tố vi sinh, Enzyme chống lão hóa) , nhưng cảm thấy thất vọng.

    Nhân tố vinh sinh (giá bìa 200k), Enzyme chống lão hóa (giá bìa 150k):

    – nội dung: lặp lại rất nhiều của cuốn Nhân tố Enzyme

    – chất lượng giấy xấu ko bằng cuốn Nhân tố Enzyme,

    – bị lỗi chính tả (không nhiều nhưng mình ghét nhất vì thể hiệu biên tập không kỹ)

    – của Công ty phat hành khác nhau (2 cuốn này là của Tinhhoa, con cuốn Enzyme là của Thái Hà)

    – giá cao hơn gấp 2, 3 lần (200k, 150k vs 60 k )

    Do vậy, nếu mình biết trước sẽ không mua 2 cuốn này. Cuốn Nhân tố Enzyme đã đủ các nội dung quan trọng hết rồi

    Độc giả Đặng Thị Yến Thu nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Đó là một câu hỏi lớn mà tất cả những người sống trên Trái đất này đều quan tâm. Đơn giản, bình thường mới là thật Từ hàng nghìn năm nay, đã có hàng trăm nghìn nhà khoa học tìm tòi, nghiên cứu các phương pháp, các loại thuốc mới để cứu chữa con người thoát khỏi bệnh tật. Đơn giản, bình thường mới là thật Nhưng kỳ lạ thay, khoa học – y học ngày càng phát triển, các loại máy móc hiện đại, các loại thuốc mới được phát minh nhưng cũng không theo kịp sự phát triển của các loại bệnh tật. Cơ mà nó rất hay và chính xác1 Hàng ngày chúng ta phải đối mặt với bao nỗi sợ hãi đến từ các loại bệnh: tiểu đường, tai biến, xơ vữa động mạch, gút, mỡ trong máu, tăng cholesterol, xơ gan, thận, viêm loét dạy dày – tá tràng và đặc biệt là bệnh ung thư ngày càng nhiều, người mắc bệnh ngày một trẻ hơn. Cơ mà nó rất hay và chính xác1 Các chuyên gia đã cảnh báo, trong 5 năm tới Việt Nam sẽ đối diện với đại dịch ung thư. Cuộc sống quan trọng nhất là sự lựa chọn. Tại sao vậy và các bạn đã làm gì để phòng tránh nó?. Cuộc sống quan trọng nhất là sự lựa chọn.

    Mình mua cuốn Nhân tố Enzyme vừa đẹp vừa hay mà giá có khoảng 50k. Trong khi cuốn Nhân tố vi sinh này sách in chất lượng kém hơn mà giá quá đắt đỏ cho một cuốn sách như thế mà nội dung cũng tương tự cuốn Nhân tố Enzyme. Sách ko phải do Tiki bán có khác :(. Mọi người chỉ cần mua cuốn Nhân tố Enzyme là Ok nha.

    Độc giả Huỳnh Quốc Thắng nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    May mắn thay, tất cả những băn khoăn của bạn đã được Tiến sĩ, bác sĩ Hiromi Shinya giải đáp rõ ràng trong cuốn sách Nhân Tố Vi Sinh – The Microbe Factor. Than ôi!Sao lại như vậy!. Không có gì là đúng cả

    sách viết rất hay, nội dung gần gũi với đời sống, mọi người nên đọc

    Độc giả Thinh Hoang Hung nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản) – Làm thế nào để có 1 sức khoẻ tốt và không bao giờ bị bệnh?. Không thể đợi được nữa!

    mình đã mua 2 cuốn nhân tố vi sinh và enzyme chống lão hóa của bác sĩ Shinya, nội dung 2 cuốn thật tuyệt vời, nó giúp cho gia đình mình ý thức được rõ vấn đề ăn uống và cách đào thải độc tố để có 1 sức khỏe tốt. cảm ơn tiki đã bán sách hay

    Độc giả Nguyễn Thị Thanh Huyền nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Tôi đã mua cả 2 cuốn sách nhân tố enzyme và nhân tố vi sinh. Thật sự ấn tg vs lối viết súc tích, khoa học, dễ hiểu của tác giả. Đọc xong 2 cuốn tôi bắt đầu chú ý đến những món ăn hàng ngày, xét về mức độ dinh dưỡng,lợi-hại của chúng với sức khỏe. Sau 2 tháng ăn uống theo cách của Shinya, bớt ăn những món từ động vật, dầu bơ mỡ, đường. Kết quả tôi thấy cơ thể thon gọn hơn. Tôi sẽ kiên trì ăn uống lành mạnh để sống khỏe mỗi ngày

    Góp ý nhỏ là cuốn Nhân tố vi sinh này giá đắt quá. Có hơn 200 trang mà giá những 200k. Quá đắt

    Độc giả nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Tôi biết cuốn sách qua hội thảo về sức khỏe, sau khi đọc nó, công nhận nhân tố vi sinh là 1 tác phẩm tuyệt vời. Tuy giá cao nhưng khi mua trên tiki tôi luôn tìm thấy được giá tốt nhất. Cảm ơn tiki

    Độc giả Huỳnh Hà nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Rất nhiều thông tin bổ ích từ một vị giáo sư có uy tín trên thế giới.

    Độc giả Nguyễn Vĩnh Nghiêm nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Mình đã mua cả 3 cuốn của của Bác sĩ Hiromi Shinya. Đầu tiên là cuốn Nhân tố Enzyme (giá bìa khoảng 60k) đọc rất hay, ấn tượng bởi cuốn này nên mình đã mua 2 cuốn tiếp theo (Nhân tố vi sinh, Enzyme chống lão hóa) , nhưng cảm thấy thất vọng.

    Nhân tố vinh sinh (giá bìa 200k), Enzyme chống lão hóa (giá bìa 150k):

    – nội dung: lặp lại rất nhiều của cuốn Nhân tố Enzyme

    – chất lượng giấy xấu ko bằng cuốn Nhân tố Enzyme,

    – bị lỗi chính tả (không nhiều nhưng mình ghét nhất vì thể hiệu biên tập không kỹ)

    – của Công ty phat hành khác nhau (2 cuốn này là của Tinhhoa, con cuốn Enzyme là của Thái Hà)

    – giá cao hơn gấp 2, 3 lần (200k, 150k vs 60 k )

    Do vậy, nếu mình biết trước sẽ không mua 2 cuốn này. Cuốn Nhân tố Enzyme đã đủ các nội dung quan trọng hết rồi

    Độc giả Đặng Thị Yến Thu nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Mình mua cuốn Nhân tố Enzyme vừa đẹp vừa hay mà giá có khoảng 50k. Trong khi cuốn Nhân tố vi sinh này sách in chất lượng kém hơn mà giá quá đắt đỏ cho một cuốn sách như thế mà nội dung cũng tương tự cuốn Nhân tố Enzyme. Sách ko phải do Tiki bán có khác :(. Mọi người chỉ cần mua cuốn Nhân tố Enzyme là Ok nha.

    Độc giả Huỳnh Quốc Thắng nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    sách viết rất hay, nội dung gần gũi với đời sống, mọi người nên đọc

    Độc giả Thinh Hoang Hung nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    mình đã mua 2 cuốn nhân tố vi sinh và enzyme chống lão hóa của bác sĩ Shinya, nội dung 2 cuốn thật tuyệt vời, nó giúp cho gia đình mình ý thức được rõ vấn đề ăn uống và cách đào thải độc tố để có 1 sức khỏe tốt. cảm ơn tiki đã bán sách hay

    Độc giả Nguyễn Thị Thanh Huyền nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Tôi đã mua cả 2 cuốn sách nhân tố enzyme và nhân tố vi sinh. Thật sự ấn tg vs lối viết súc tích, khoa học, dễ hiểu của tác giả. Đọc xong 2 cuốn tôi bắt đầu chú ý đến những món ăn hàng ngày, xét về mức độ dinh dưỡng,lợi-hại của chúng với sức khỏe. Sau 2 tháng ăn uống theo cách của Shinya, bớt ăn những món từ động vật, dầu bơ mỡ, đường. Kết quả tôi thấy cơ thể thon gọn hơn. Tôi sẽ kiên trì ăn uống lành mạnh để sống khỏe mỗi ngày

    Góp ý nhỏ là cuốn Nhân tố vi sinh này giá đắt quá. Có hơn 200 trang mà giá những 200k. Quá đắt

    Độc giả nhận xét về tác phẩm Nhân Tố Vi Sinh (Tái Bản)

    Tôi biết cuốn sách qua hội thảo về sức khỏe, sau khi đọc nó, công nhận nhân tố vi sinh là 1 tác phẩm tuyệt vời. Tuy giá cao nhưng khi mua trên tiki tôi luôn tìm thấy được giá tốt nhất. Cảm ơn tiki

    Ưu tiên đặt sách tại Tiki, rồi đến Lazada và Vinabook, A đây rồi để đảm bảo có sách và giá tốt nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiromi Shinya Và Phương Thức Sống Lành Mạnh Của “bậc Thầy Sức Khỏe”
  • Những Lợi Ích Và Phương Pháp Ăn Chay Hiệu Quả Theo Góc Nhìn Đạo Phật
  • Sự Thật Ít Người Biết Về Phương Pháp Ăn Chay Giảm Cân
  • Lợi Ích Từ Việc Giảm Cân Bằng Phương Pháp Ăn Chay
  • Có Mấy Phương Pháp Ăn Chay Và Ăn Như Thế Nào Là Đúng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100