Phân Biệt All Và Whole

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Many, Much Và More
  • Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Khác Nhau Giữa Much Và Many
  • Phân Tích Khái Niệm Luật Tố Tụng Hình Sự
  • 1. Vị trí của All và Whole

    All (of) và whole đều có thể được dùng với danh từ số ít để diễn đạt nghĩa “toàn bộ, toàn thể”, nhưng chúng có vị trí khác nhau.

    All (of) + định từ (determiner) + danh từ (noun)

    Định từ (determiner) + whole + danh từ (noun)

    Ví dụ:

    Julie spent all (of) the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.)

    Julie spent the whole summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.)

    all (of) my life (cả cuộc đời tôi)

    my whole life (cả cuộc đời tôi)

    2. All và Whole với mạo từ bất định (indefinite articles)

    All không được dùng trước mạo từ bất định (a/an).

    Ví dụ:

    KHÔNG DÙNG: She has eaten all a loaf.

    Thay vào đó có thể dùng: She has eaten a whole loaf. (Cô ấy đã ăn hết cả ổ bánh.)

    3. All và Whole với danh từ không đếm được (uncountable noun)

    Với hầu hết các danh từ không đếm được, chúng ta chỉ có thể dùng all (of), không dùng whole.

    Ví dụ:

    I’ve drunk all (of) the milk. (Tôi vừa uống hết sữa rồi.)

    KHÔNG DÙNG: I’ve drunk the whole milk.

    4. All và Whole với danh từ đếm được số nhiều (plural noun)

    Khi đi cùng với các danh từ đếm được số nhiều, all whole khác nhau về nghĩa. All thì mang nghĩa giống như every (mọi, tất cả), còn whole thì mang nghĩa “toàn bộ, toàn thể”.

    Ví dụ:

    5. Cách dùng the whole of

    Thay vì dùng whole, chúng ta cũng có thể dùng the whole of.

    Ví dụ:

    Julie spent the whole of the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.)

    the whole of my life. (toàn bộ cuộc đời tôi.)

    Trước danh từ riêng (tên riêng) và đại từ, ta chỉ có thể dùng the whole of, không dùng whole. Cũng có thể dùng all (of).

    Ví dụ:

    The whole of/ All of Venice was under water. (Toàn bộ thành phố Venice bị chìm trong nước.)

    KHÔNG DÙNG: Whole Venice was under water.

    I’ve just read the whole of/ all of “War and Peace”. (Tôi vừa mới đọc xong toàn bộ cuốn “Chiến tranh và hòa bình.”)

    I’ve read the whole of/ all of it. (Tôi đã đọc toàn bộ cuốn đó.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Whole Và All
  • Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Cách Sử Dụng Khác Nhau Của
  • Phân Biệt All Và Every
  • Phân Biệt Whole Và All

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt All Và Whole
  • Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Many, Much Và More
  • Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Khác Nhau Giữa Much Và Many
  • Phân biệt Whole và All

    Th.ba, 16/02/2016, 07:00

    Lượt xem: 24371

    Tóm lại, 2 từ này đều có nghĩa là Tất cả nhưng khác nhau là:

    * Whole thì thiên về sự toàn vẹn của một vật thể lớn hoặc chỉ đến một quá trình của sự việc hay thời gian.

    * All thì thiên về mọi cái, mọi thứ, tập hợp của các thành phần nhỏ trong một tổng thể nào đó.

     

    2. CÁCH DÙNG:

    a) Với Mạo từ xác định:

    All đứng trước Mạo từ xác định “the”. Ex: All the time

    Whole đứng sau Mạo từ xác định “the”. Ex: The whole time

    b) Với tính từ sở hữu:

    All đứng trước một tính từ sở hữu. Ex: All my life

    Whole đứng sau một tính từ sở hữu. Ex: My whole life

    c) Với danh từ số ít:

    Whole đứng sau mạo từ xác định: Ex: The whole country (not ‘Whole country’)

    All không áp dụng được trong trường hợp này.

    d) Với danh từ số nhiều:

    Chúng sẽ có nghĩa khác nhau khi sử dụng cùng 1 danh từ trong hoàn cảnh.

    Ex:

    All exercises were difficult. (Tất cả các bài tập đều khó)

    Whole exercises were difficult. (nó không có nghĩa là tất cả bài tập đều khó, mà chỉ một vài bài tập là khó từ đầu đến cuối)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Cách Sử Dụng Khác Nhau Của
  • Phân Biệt All Và Every
  • Phân Biệt Cách Dùng All Và Every
  • Phân Biệt All Và Every

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Khác Nhau Của
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn
  • Phân Biệt Whole Và All
  • Phân Biệt All Và Whole
  • All Every đều có thể được dùng để nói về tổng thể người hoặc vật, hoặc về toàn bộ các thành viên của một nhóm/tổ chức. Nhưng giữa chúng có một số sự khác biệt nhỏ về nghĩa, every thường mang nghĩa là “mọi” (mọi người/vật, tức đều như nhau, không có trường hợp ngoại lệ khác). Hai từ này cũng được sử dụng trong các cấu trúc khác nhau.

    1. All và Every với danh từ

    Every đứng trước danh từ số ít. Với cùng nghĩa đó thì All lại được dùng với danh từ số nhiều.

    Ví dụ:

    Every child needs love. (Mọi đứa trẻ đều cần có tình yêu thương.)

    All children need love. (Tất cả trẻ em đều cần có tình yêu thương.)

    KHÔNG DÙNG: All child needs love.

    Every light was out. (Tất cả đèn đều đã tắt.)

    All (of) the lights were out. (Tất cả đèn đều đã tắt.)

    2. All và Every với từ hạn định (determiners)

    Chúng ta thường dùng all (of) với các từ hạn định (như mạo từ, tính từ sở hữu, đại từ chỉ định), nhưng không dùng every đứng trước hoặc sau các từ này.

    Ví dụ:

    All (of) the plates were broken. (Tất cả đĩa đều đã bị vỡ hết.)

    Every plate was broken. (Tất cả đĩa đều đã bị vỡ hết.)

    KHÔNG DÙNG: Every the plate was broken. The every plate was broken.

    I’ve written to all (of) my friends. (Tôi đã viết thư cho tất cả bạn bè tôi.)

    I’ve written to every friend I have. (Tôi đã viết thư cho tất cả những người bạn mà tôi có.)

    KHÔNG DÙNG: I’ve written to every my friend. I’ve written to my every friend.

    3. All và Every với danh từ không đếm được (uncountables)

    Chúng ta có thể dùng All nhưng không dùng Every trước danh từ không đếm được.

    Ví dụ: I like all music. (Tôi thích tất cả các loại nhạc.)

    KHÔNG DÙNG: I like every music.

    4. Phân biệt all day và every day.

    All day có nghĩa là cả ngày (từ sáng đến tối), trong khi every day có nghĩa là mọi ngày,tất cả các ngày (từ thứ hai đến chủ nhật).

    Ví dụ:

    She was here all day. (Cô ấy đã ở đây cả ngày.)

    She was here every day. (Ngày nào cô ấy cũng có mặt ở đây.)

    All week/month/year… và every week/month/year cũng phân biệt tương tự như all dayevery day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng All Và Every
  • Bài Tập Ở Nhà Hãy Chứng Minh Rằng N…
  • Văn Hóa Gia Đình Xưa Và Nay
  • Văn Hóa Sài Gòn Xưa Và Nay Có Gì Thú Vị?
  • Giật Mình Trẻ Em Xưa Và Nay Khác Nhau “Một Trời Một Vực”
  • Phân Biệt Cách Dùng All Và Every

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt All Và Every
  • Cách Sử Dụng Khác Nhau Của
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn
  • Phân Biệt Whole Và All
  • All và Every đều là từ hạn định – determiner. Ta dùng All và Every để đề cập tới lượng tổng cộng thứ gì đó.

    Cụ thể: All đề cập tới một nhóm hoàn chỉnh. Còn Every đề cập tới mỗi thành viên trong nhóm hoàn chỉnh đó.

    Ví dụ:

    • The questionnaire was sent to all employees.
    • The questionnaire was sent to every employee.

    Ta có thể dùng Every để tập trung vào các thành viên cá nhân trong nhóm.

    Ví dụ:

    All passengers must turn off their mobile phones.

    refers to the whole group - đề cập tới toàn bộ nhóm

    Every passenger must turn off their mobile phone.

    (Ta dùng their thay cho his hoặc her để to nhắc về danh từ số ít (passenger) vì ta đang nhắc tới cả hành khách nam và nữ)

    focuses on each inpidual member of the whole group – tập trung vào mỗi thành viên của nhóm

    All, chứ không phải Every có thể đứng một mình mà không cần danh từ đi kèm. Thay vào đó, ta dùng Everyone/Everybody/Everything.

    Ví dụ:

    • The meeting is at Oriel Hall. It begins at 8 pm and all are welcome.

      Not: … 

      every is welcome

    • Everyone is welcome to join the village social club.

    Ảnh: YouTube

    All và Every + Danh từ

    Nghĩa của All và Every rất giống nhau. Nhưng ta sử dụng chúng theo các cách khác nhau. Ta dùng All với danh từ số nhiều và danh từ không đếm được. Còn Every đi với danh từ số ít.

    Ví dụ:

    • All donations will be sent to the earthquake relief fund.
    • All equipment must be returned by the end of June. (uncountable)
    • Every donation is appciated.

    Ta có thể dùng All và All of trước từ hạn định – determiner. Nhưng Every không kết hợp với từ hạn định.

    Ví dụ:

    • I invited all (of) my friends.

      Not: … 

      every my friends

    All (of) the

    Ta có thể dùng All và All of trước mạo từ (the, a/an), từ chỉ định (this, that) và sở hữu (our, his). Điều này không áp dụng với Every.

    Ví dụ:

    • It has got all (of) the books that have ever been published.

      Not: 

      It has got every the book 

      hoặc 

      It has got the every book

    • She’s gone to all (of) their concerts this year. She hasn’t missed one.

      Not: … 

      every their concerts

    All day, Every day

    Ta dùng All day, All week, All month dể chỉ “nguyên 1 ngày/tuần/tháng”.

    Ví dụ:

    • We spent all day at the beach yesterday.

    Every day (week/month) tập trung vào mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi năm.

    Ví dụ:

    • We spent every day at the beach in the holidays.

      Not: 

      We spent all days at the beach

    • Fuel prices are rising every week.

      Not: 

      Fuel prices are rising all weeks

      .

    Một số lỗi thường gặp

    Ta không dùng Every trước từ hạn định – determiner.

    Ví dụ:

    • He sold all (of) his books.

      Not: … 

      every his books

      .

    Ta không dùng Every trước danh từ không đếm được.

    Ví dụ:

    • All (the) information can be saved in the computer memory.

      Not: 

      Every information can be saved

       …

    Ta không dùng Every với danh từ số nhiều.

    Ví dụ:

    • We should organise a trip for all students.

      Not: …

       for every students

    Ta không dùng Every một mình mà không đi kèm danh từ. Thay vào đó, ta dùng, Everyone, Everybody hoặc Everything.

    Ví dụ:

    • He suggested cancelling the trip and everyone agreed.

      Not: … 

      every agreed

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ở Nhà Hãy Chứng Minh Rằng N…
  • Văn Hóa Gia Đình Xưa Và Nay
  • Văn Hóa Sài Gòn Xưa Và Nay Có Gì Thú Vị?
  • Giật Mình Trẻ Em Xưa Và Nay Khác Nhau “Một Trời Một Vực”
  • Lịch Sử Áo Dài Việt Nam Qua Các Thời Kỳ – Áo Dài Xưa Và Nay
  • Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Many, Much Và More
  • Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Khác Nhau Giữa Much Và Many
  • Phân Tích Khái Niệm Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Về Chế Định Điều Tra Tội Phạm Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Từ ngữ trong tiếng Anh rất đa dạng về mặt ngữ nghĩa, vậy nên cách nào để nhận biết chúng được sử dụng trong ngữ cảnh như thế nào rất quan trọng

    Cách phân biệt whole và all trong tiếng Anh

     

    Hầu hết chúng ta khi học tiếng Anh đều biết whole và all đều mang cùng chung một nghĩa là tất cả, tuy nhiên chưa chắc chúng ta hiểu rõ được cách dùng của chúng trong từng ngữ cảnh. Vậy chúng khác nhau ở những mặt nào, bài viết hôm nay sẽ đem lại cho bạn kiến thức tổng quát nhất

    1. Nghĩa của từ 

    Nghĩa của whole và all là tất cả, vậy có gì khác nhau giữa hai từ trên về mặt ngữ nghĩa?

    Whole (adj): thường được sử dụng với 2 ngữ chính

    – Bao gồm tất cả các thành phần, toàn thể.

    Ex: a whole wardrobe for the tropics

    – Một đơn vị, không bị chia rẽ

    Ex: a whole loaf.

    – Sự liên tục, xuyên suốt

    Ex: The baby cried the whole trip

    All 

    Tùy thuộc vào vị trí của từ trong câu mà all được xác định theo các nghĩa khác nhau

    – (adj): mang nghĩa là tất cả, tổng số

    Ex: All the windows are open.

    * All thì thiên về mọi thứ, mọi điều là tập hợp các thành phần nhỏ trong một tổng thể lớn

     

    2. Cách dùng

    Cách dùng của whole và all được phân biệt trong các trường hợp sau:

    a. Dùng với Mạo từ xác định

    All đứng trước mạo từ xác định “the”

    Ex: All the time

    Whole đứng sau mạo từ xác định “the”

    Ex: The whole time

    b. Dùng với tính từ sở hữu

    All luôn đứng trước một tính từ sở hữu.

    Ex: All my life

    Whole thì đứng sau tính từ sở hữu.

    Ex: My whole life

    c. Dùng với danh từ số ít

    Whole đứng sau mạo từ xác định

    Ex: The whole country (not ‘Whole country’)

    All không áp dụng trong trường hợp này.

    d. Dùng với danh từ số nhiều

    Khi sử dụng với danh từ số nhiều, tùy thuộc vào hoàn cảnh mà chúng có những ngữ nghĩa khác nhau

    Ex: 

    All exercises were difficult. (Tất cả các bài tập đều khó)

    Whole exercises were difficult. (nó không có nghĩa là tất cả bài tập đều khó, mà chỉ một vài bài tập là khó từ đầu đến cuối)

     

    Nguồn: ioe

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt All Và Whole
  • Phân Biệt Whole Và All
  • Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Cách Sử Dụng Khác Nhau Của
  • Phân Biệt All Với Everyone/everybody Và Everything

    --- Bài mới hơn ---

  • Gmail Và Email Khác Nhau Chỗ Nào So Sánh Chi Tiết ✔️
  • Email, Gmail Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Email Và Gmail Là Gì?
  • Email Là Gì, Gmail Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Email Và Gmail
  • Cách Phân Biệt “Everyday”, “Every Day” Và “Daily”
  • Co Form Vk Hàng Hóa Xuất Khẩu Đi Hàn Quốc
  • 1. Phân biệt All và Everyone/ Everybody

    Chúng ta thường không dùng All đứng 1 mình mà không có danh từ phía sau với nghĩa “tất cả mọi người” (như everybody).

    Ví dụ:

    All the people stood up. (Tất cả mọi người đã đứng dậy.)

    Everyone/Everybody stood up. (Tất cả mọi người đã đứng dậy.)

    KHÔNG DÙNG: All stood up.

    2. Phân biệt All và Everything

    All có thể mang nghĩa là “mọi thứ” (như everything), nhưng chỉ dùng trong cấu trúc all (that) + mệnh đề quan hệ (relative clause).

    Ví dụ:

    All (that) I have is yours. (Tất cả những gì mà anh có đều là của em.)

    Everything is yours. (Mọi thứ đều là của em.)

    KHÔNG DÙNG: All is yours.

    She lost all (that) she owned. (Cô ấy đã mất mọi thứ mà mình có.)

    She lost everything. (Cô ấy đã mất mọi thứ.)

    KHÔNG DÙNG: She lost all.

    Cấu trúc này thường mang nghĩa gần như là phủ định, dùng để diển tả ý “thứ/điều duy nhất“.

    Ví dụ:

    This is all I’ve got. (Đây là tất cả những gì tôi có./Đây là thứ duy nhất mà tôi có.)

    All I want is a place to sit down. (Tất cả những gì tôi muốn là một nơi để ngồi./ Thứ duy nhất mà tôi muốn là một nơi để ngồi.)

    All that happened was that he went to sleep. (Tất cả những gì đã xảy ra đó là anh ấy đi ngủ./Điều duy nhất đã xảy ra đó là anh ấy đi ngủ.)

    Lưu ý: Cụm That’s all có nghĩa Hết rồi/Kết thúc rồi.

    3. Trong tiếng Anh cổ

    Trong tiếng Anh cổ, all có thể đứng 1 mình mà vẫn mang nghĩa “mọi người” (như everyone/everybody), và “mọi thứ” (như everything).

    Ví dụ:

    Tell me all. (Hãy kể tất cả cho tôi nghe đi.)

    All is lost. (Mọi thứ đều mất hết rồi.)

    All are dead. (Mọi người đều chết hết rồi.)

    Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại thì chỉ có thể dùng all theo các nghĩa này trong tiêu đề báo chí.

    Ví dụ:

    SPY TELLS ALL. (Tên gián điệp đã khai mọi thứ.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Balance Sheet (Bảng Cân Đối Kế Toán) Là Gì?
  • Debt Là Gì? Về Các Hình Thức Nợ Hiện Nay
  • Doanh Thu Là Gì? Phân Biệt Doanh Thu, Doanh Thu Thuần Và Doanh Thu Ròng
  • Khác Nhau Cơ Bản Giữa Thu Nhập Và Lợi Nhuận
  • Phân Biệt Between Và Among
  • Phân Biệt Most Almost Và Almost All – Doisong24H.vn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Made Of” & “Made From”
  • Bar Là Gì? Phân Biệt Giống, Khác Nhau Của Bar, Club, Lounge
  • Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng
  • Sự Khác Biệt Giữa Malloc Và Calloc (Với Biểu Đồ So Sánh)
  • Bạn đã từng bối rối khi sử dụng almost, almost all và most chưa?. Trong bài viết chúng tôi sẽ phân biệt rõ ràng sự khác nhau khi sử dụng almost, most và almost all

    1. Các sử dụng most 

    Most là một tính từ nó chỉ số lượng lớn phần trăm (có thể từ 75 đến 98%)

    Ví dụ: 

    Most

    people

    watch TV: Đa số mọi người thích coi Tivi

    Phân tích  câu ví dụ: People là 1 danh từ do đó most đứng trước là 1 tính từ (adj)

    Lưu ý: most còn được dùng như một đại từ với nghĩa tương tự

    Ví dụ: 

    I spent most of the $100 you gave me. I’ve got about $15 left.: Tôi tiêu hầu hết số tiền 100 đô. Giờ tôi chỉ còn lại khoảng 15 đô thôi.

    2. Các sử dụng almost

                            

    Almost là một trạng từ được sử dụng với nghĩa rất gần với cái gì (thời gian, địa điểm)

    Ví dụ: 

    I was

    almost late

    for school: Tôi gần như bị muộn giờ học

    Rất gần với việc trễ học nhưng không trễ học, câu này sử dụng trong trường hợp với time

    3. Các sử dụng almost all

    Khi đã hiểu nghĩa của  từ almost thì nghĩ của từ almost all rất đơn giản, có nghĩa là gần như tuyệt đối ( khoảng 99%) . Như vậy almost all có cách dùng chỉ số lượng như most nhưng tỷ lệ cao hơn.

    Ví dụ: 

    I know almost everyone here: Tôi biết gần như tất cả mọi người ở đây

    4. Bài tập thực hành

    Sẽ có rất nhiều câu ví dụ để bạn thực sự nắm rõ cách dùng của almost, almost all và most

    Điều vào chỗ thiếu để hoàn thành câu sao cho phù hợp nhất

    1. …….children like candy

    2. My niece is…….walking

    3. I’m….there

    4. ……students passed the test

    5. I am……finished

    6. It is….3 o’clock

    7……. cars have four doors.

    8……..people would like to be rich.

    9. I have been to …. countries in Europe, but not all.

    Đáp án

    1. Most

    2.Almost

    3.Almost

    4. Most/almost all

    5.Almost

    6. Almost

    7.Most

    8.Most 

    9.Most/almost all

    10. Almost

    Xem lại: 

    10. I am ….40 years old

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That
  • Phân Biệt Ask, Request, Require, Order Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa “Beside” Và “Besides”
  • Beside Trong Tiếng Anh – Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides
  • Máy In Phun Và Máy In Laser: Loại Nào Phù Hợp Với Bạn?
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn
  • Phân Biệt Whole Và All
  • Phân Biệt All Và Whole
  • Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Many, Much Và More
  • 1. Phân biệt All và All of

    All All of đều có thể bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.

    – Khi đứng trước một danh từ có từ hạn định (determiner) như the, my, this….  thì có thể dùng cả all hoặc all of. All thường được dùng hơn.

    Ví dụ:

    She’s eaten all (of) the cake. (Cô ấy đã ăn hết toàn bộ chiếc bánh.)

    All (of) my friends like riding. (Tất cả bạn bè tôi đều thích đạp xe.)

    – Khi đứng trước một danh từ mà không có từ hạn định (determiner), thì chúng ta không dùng of.

    Ví dụ:

    All children can be difficult. (Tất cả trẻ em đều có thể khó chiều.)

    KHÔNG DÙNG: All of children can be difficult. 

    2. Dùng All of trước đại từ nhân xưng (personal pronoun)

    – Với các đại từ nhân xưng, chúng ta dùng all of + us/you/them.

    All of us/you/them có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ.

    Ví dụ:

    She has invited all of you. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.)

    Marry sent all of them her love. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.)

    All of us can come tomorrow. (Tất cả chúng tôi đều có thể đến vào ngày mai.)

    KHÔNG DÙNG: All we can come tomorrow.

    3. Dùng All sau đại từ (pronoun)

    – Chúng ta có thể dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là tân ngữ.

    Ví dụ:

    She has invited you all. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.)

    Marry sent her love to them all. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.)

    I’ve made us all something to eat. (Tớ vừa mới làm một chút đồ ăn cho tất cả chúng ta.)

    – Ta không dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là bổ ngữ (khi đứng sau be) hoặc trong các câu trả lời ngắn gọn.

    Ví dụ:

    I think that’s all of them. (Tôi nghĩ là tất cả bọn họ.)

    KHÔNG DÙNG: I think that’s them all.

    A: Who did she invite? (Cô ấy đã mời ai)

    B: All of us. (Tất cả chúng ta.)

    KHÔNG DÙNG: Us all.

    4. Dùng All, All of trước từng loại danh từ cụ thể

    All hầu hết được dùng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, ví dụ như all the water (tất cả số nước đó), all my friends (tất cả bạn bè tôi).

    – Tuy nhiên all cũng có thể đứng trước danh từ đếm được số ít khi danh từ đó có thể được phân chia thành nhiều phần, ví dụ như all that week (cả tuần đó), all my family (cả gia đình tôi), all the way (toàn bộ quãng đường).

    – Chúng ta cũng có thể dùng All (of) trước danh từ riêng (như tên địa danh hoặc nhà văn, nhà thơ…)

    Ví dụ:

    All (of) London knew about her affairs. (Toàn bộ thành phố Luân Đôn đều biết về các vụ ngoại tình của cô ấy.)

    I’ve read all (of) Shakespeare. (Tôi đã đọc tất cả các tác phẩm của Shakespeare.)

    – Với các danh từ số ít khác, chúng ta thường không dùng all mà dùng whole, ví dụ như the whole story (toàn bộ câu chuyện).

    5. Lược bỏ mạo từ The sau All

    – Đôi khi chúng ta có thể lược bỏ mạo từ the sau all, khi có số đếm trước danh từ, ví dụ như all (the) three brothers (tất cả ba người anh em trai).

    – Chúng ta thường lược bỏ the trong các cụm all day (cả ngày), all night (cả đêm), all week (cả tuần), all year (cả năm), all winter (suốt cả mùa đông), và all summer (suốt cả mùa hè).

    Ví dụ:

    She stayed here all day. (Cô ấy ở đây cả ngày.)

    KHÔNG DÙNG: She stayed here all the day.

    5. All trong câu phủ định

    All + noun thường không được dùng trong câu phủ định (như All Americans don’t like hamburgers: Tất cả người Mỹ đều không thích hăm bơ gơ). Thay vào đó chúng ta thường dùng Not all + noun + động từ dạng khẳng định….

    Ví dụ: 

    Not all Americans like hamburgers. (Không phải tất cả người Mỹ đều thích hăm bơ gơ.)

    Lưu ý: Not all (không phải tất cả), khác với No (không ai/cái gì).

    Ví dụ:

    Not all birds can fly. (Không phải tất cả các loài chim đều có thể bay.)

    No birds can play chess. (Không loài chim nào biết chơi cờ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Khác Nhau Của
  • Phân Biệt All Và Every
  • Phân Biệt Cách Dùng All Và Every
  • Bài Tập Ở Nhà Hãy Chứng Minh Rằng N…
  • Văn Hóa Gia Đình Xưa Và Nay
  • Not At All Là Gì? Cách Dùng Not At All

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Giao Tiếp Trả Lời Hội Thoại Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Cvt Là Gì? Hộp Số Cvt Khác Hộp Số Mt Và At Như Thế Nào?
  • Full Bộ Tài Liệu Về Điện , Cơ Điện Hơn Gần 4Gb
  • Phân Biệt Dòng Điện Một Chiều Và Dòng Điện Xoay Chiều
  • Cách Nhận Biết Amin, Amino Axit Hay, Chi Tiết
  • Tìm hiểu Not at all

    Not at all là một thành ngữ trong Tiếng Anh, bắt đầu bằng từ phủ định: Not mang ý nghĩa là không có gì, không có chi cả.

    Trong đó:

    + Not dùng để phủ định động từ trong câu

    + At all được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa phủ định.

    Cách sử dụng not at all trong Tiếng Anh

    Như đã đề cập ở phía trên, not at all là cụm từ được sử dụng để đáp lại lời cảm ơn trong Tiếng Anh. Tuy nhiên hiện nay not at all và don’t mention it được sử dụng ít phổ biến hơn so với các cụm từ khác bởi lẽ not at all chỉ được sử dụng với ngữ cảnh trang trọng, lịch sự, thể hiện thái độ nghiêm túc, khách sáo. Cụ thể như:

    – Giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp.

    – Giữa công ty với đối tác.

    – Giữa những người bạn xã giao hoặc chưa hề quen biết.

    – Giữa cấp trên với cấp dưới.

    Ví dụ:

    A: Thank you for your help

    B: Not at all

    – Ngoài ra not at all còn được sử dụng trong các câu với ý nghĩa chẳng hề/ không có/ không một chút nào/ không phải

    Ví dụ:

    John: do you fell boring?

    Mary: Not at all.

    (Bạn có cảm thấy nhàm chán không – không hề)

    – This Saturday or not at all

    (Thứ bảy hoặc là bỏ đi)

    – It is not at all What she thinks

    (Đó không phải là tất cả những gì cô ta nghĩ)

    – Cách sử dụng not at all trong câu:

    + not at all có thể là một thành ngữ đi liền với nhau tạo thành một câu/ một cụm từ độc lập trong đoạn hội thoại

    + not at all cũng có thể tách riêng thành hai bộ phận độc lập: not và at all. Thông thường not thường đi với trợ động từ ( phủ định) và để at all ở cuối câu để nhấn mạnh mức độ.

    Ví dụ: They don’t have any money at all = They do not have any money at all

    (Họ chẳng hề có lấy một chút tiền nào cả).

    Cũng mang ý nghĩa phủ định song đối lập với not at all never mind được sử dụng để đáp lại với lời xin lỗi.

    Never mind = It’s alright = Don’t worry có nghĩa là Không sao đâu, tôi ổn mà.

    Ví dụ:

    Jake: I’m sorry for losing your wallet.

    Mary: Never mind. That is a trouble

    (tôi rất xin lỗi vì đã làm mất ví của bạn – không sao đó chỉ là sự cố thôi mà)

    Nothing at all nghĩa là không có gì cả. Nothing at all được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày để phủ định lời nói, tuy nhiên nothing at all khác với not at all ở chỗ nothing at all không được sử dụng để đáp lại lời cảm ơn.

    Ví dụ: So nothing at all with you and Mike?

    (Giữa bạn và Mike thực sự là không có gì sao?)

    Not funny at all nghĩa là gì?

    Not funny at all có nghĩa là tất cả đều không vui, không vui một chút nào ám chỉ phủ định sự lý thú của sự kiện được nhắc đến câu phía trước.

    Bài viết giúp các bạn tìm hiểu về thành ngữ thông dụng đó là Not at all. Not at all là gì? Cách sử dụng not at all như thế chắc hẳn các bạn đã nắm rõ. Hi vọng rằng những chia sẻ hữu ích ngày hôm nay sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong giao tiếp Tiếng Anh hằng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kia Morning 2022: Giá Xe Lăn Bánh & Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Khiếu Nại, Tố Cáo Và Phản Ánh, Kiến Nghị
  • Lò Vi Sóng Và Lò Nướng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Chấp Nhận Sự Khác Biệt, Những Mảnh Ghép Cuộc Đời
  • Dạy Trẻ Cách Chấp Nhận Sự Khác Biệt Của Người Khác
  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ Như Thế Nào?
  • 2.5

    (49.27%)

    2541

    votes

    1. Câu yêu cầu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

    Cấu trúc Would you mind có thể được sử dụng để đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người nghe về việc nào đó, mang ý nghĩa “bạn có phiền nếu…”.

    Công thức

    Would/Do you mind + (S) + V-ing

    Ví dụ: 

    • Would you mind opening the window, please?

      Bạn có phiền mở giúp tôi cửa sổ ra không?

    • Would you mind telling me what you’re doing?

      Bạn có phiền không cho tôi biết bạn đang làm gì vậy?

    • Do you mind being quiet for a minute?

      Bạn có phiền yên tĩnh một lúc được không?)

    TÌM HIỂU NGAY

    2. Câu yêu cầu mang tính chất lịch sự với Would you mind if

    Cùng với ý nghĩa trên, chúng ta có một cách dùng khác của Would you mind: cấu trúc would you mind if. Đây là cách nói mang tính chất lịch sự khi bạn đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người nghe.

    Công thức: 

    Do you mind + if + S + V-psent

    Would you mind + if + S + V-ed

    Ví dụ:

    • Do you mind if we go home early?

      Bạn có phiền không nếu chúng ta về nhà sớm?

    • Would you mind if I changed the channel?

      Bạn có phiền không nếu tôi chuyển kênh khác?

    • Do you mind if he tell your mom?

      Bạn có phiền không nếu anh ấy nói với bác gái?

    Lưu ý: Chúng ta có thể sử dụng do you mind thay would you mind tuy nhiên cách nói này ít lịch sự và ít phổ biến hơn. 

    Cấu trúc Would you mind

    Cách đáp lại câu với cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh

    Khi muốn đồng ý với yêu cầu của người nói, bạn có thể sử dụng các mẫu câu:

    • Please do (Bạn cứ làm đi).

    • Please go ahead (Bạn cứ tự nhiên).

    • Not at all (Không hề).

    • No, I don’t mind (Không, tôi không phiền đâu) 

    • No. I’d be glad to (Không, tôi rất vinh hạnh)

    • No, of course not (Không, tất nhiên là không phiền rồi).

    Ví dụ:

     

    Các đáp lại would you mind, do you mind

    Khi muốn từ chối yêu cầu của người nói, bạn có thể sử dụng các mẫu câu:

    • I’m sorry, I can’t (Xin lỗi, tôi không thể).

    • I’m sorry. That’s not possible (Xin lỗi, điều đó không khả thi). 

    Hoặc bạn có thể sử dụng cấu trúc wish hay cấu trúc would rather để từ chối:

    • I’d rather not do that (Tôi thích không làm như vậy hơn).

    • I wish I could do that but I am busy right now (Tôi rất muốn giúp nhưng tôi đang bận rồi).

    Ví dụ:

    Tìm hiểu thêm về các cấu trúc câu trong tiếng Anh:

     

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    3. Bài tập về cấu trúc Would you mind

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. Would you mind if I (close) the window?

    2. Would you mind (open) the door?

    3. Would you mind (wash) the car for me?

    4. Do you mind if I (stay) with the kids?

    5. Would you mind (give) me your phone number?

    6. Would you mind (lend) me your pen?

    7. Do you mind (give) me a lift?

    8. Would you mind if I (turn) down the music?

    9. Would you mind (give) me a hand?

    10. Do you mind (help) me cook dinner?

    Bài tập 2: Điền các động từ ở dạng thích hợp vào câu:

    bring, pass, send, fill, tell, leave, borrow, help, send, watch

    1. Would you mind … that email for me?

    2. Would you mind … the ice trays and putting them in the fridge?

    3. Would you mind … that book back for me?

    4. Do you mind … me the time?

    5. Do you mind … me the menu?

    6. Would you mind if I … your car tonight?

    7. If you’re not busy at the moment, would you mind … me with my homework?

    8. Do you mind if I … early tomorrow morning? I have an appointment with my doctor.

    9. Would you mind … my bag for a few minutes?

    10. Do you mind … me a list of everyone who’s coming

    Bài tập 3: Đặt câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

    1. Can you help me to turn on the light? ➜ Would you mind …

    2. Could him attend your birthday next week? ➜ Do you mind if he …

    3. May I ask you a question? ➜ Do you mind …

    4. Can you please leave the door open? ➜ Would you mind …

    5. Will you send her this box for me? ➜ Do you mind …

    Đáp án bài tập cấu trúc Would you mind/Do you mind

    Bài 1: closed – opening – washing – stay – giving – lending – giving – turned – giving – helping

    Bài 2:  sending – filling – bringing – telling – passing – borrowed- helping – leave – watching – sending

    Bài 3: 

    1. Would you mind helping me to turn on the light/turning on the light

    2. Do you mind if he attend your birthday next week?

    3. Do you mind if I ask you a question

    4. Would you mind leaving the door open?

    5. Do you mind sending her this box?

     

     

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Tính Cách Con Người Qua Văn Hóa Làng Bắc Bộ Và Làng Nam Bộ
  • Mô Hình Năng Lực Ask Trong Nhân Sự – Phân Biệt “Kiến Thức”, “Kỹ Năng” Và Khả Năng
  • Từ Điển Năng Lực
  • Kim Cương Và Than Chì Như Thế Nào
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100