Hướng Dẫn Phân Biệt The Others, Orthers Và Another

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc By The Time Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Than Nướng, Than Bbq
  • Cách Phân Biệt Than Hoạt Tính Và Than Thường
  • Phân Biệt Than Hoạt Tính Và Than Gáo Dừa
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Than Đá
  • Hôm này chúng ta cùng tìm hiểu về cách phân biệt other another the other trong tiếng anh. Đây là một dạng ngữ pháp không khó nhưng cần lưu ý trong tiếng anh.

    Another

    Another có nghĩa là: một cái khác, một người khác…; thường đứng trước danh từ đếm được số ít.

    Cấu trúc:

    Another + danh từ đếm được số ít.

    EX:

    – He have eaten his chew, give him another. (=another chew)

    Ý nghĩa: Anh ấy ăn hết kẹo của mình rồi, đưa anh ấy một cái nữa. (=một cái kẹo nữa)

    – Do you want another eat?

    Ý nghĩa: Bạn có muốn ăn chút gì không?

    Other

    Other có nghĩa là: những cái khác, những người khác; thường đứng trước danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

    Cấu trúc:

    Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

    EX:

    – Other workers are from Vinh Nam company.

    Ý nghĩa: Những công nhân khác đến từ công ty Vinh Nam.

    Others:

    Others có nghĩa là: những cái khác

    EX:

    – Some members like football, others don’t = other members don’t.

    Ý nghĩa: Một số thành viên thích bóng đá, một số khác thì không.

    Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

    EX: không được dùng others workers mà phải là other workers

    The other

    The other có nghĩa là: cái còn lại, người còn lại; thường đứng sau danh từ đếm được số ít.

    The other + danh từ đếm được số ít

    EX:

    – He have four sons. Three of whom are law. The other son is an doctor.

    Ý nghĩa: Anh ấy có bốn người con. Ba trong số đó là luật sư. Người còn lại là bác sĩ.

    The others = the other + danh từ đếm được số nhiều

    The others có ý nghĩa là: những cái còn lại, những người còn lại

    EX:

    – He have four sons. Two of whom are law. The other sons/ the others is an doctor.

    Ý nghĩa: Anh ấy có bốn người con. Hai trong số đó là luật sư. Những người còn lại là bác sĩ.

    Bài tập:

    Bài 1. Chọn đáp án đúng:

    1. There is no

    way to do it.

    A. the other B. other C. another

    2. Some people like to travel in their free time.

    like to go home.

    A. Others B. The others C. Other

    3. This chew is delicious! Can I have

    box, please?

    A. another B. other C. others

    4. Where are

    girls?

    A. others B. the others C. the other

    5. The hospital is on

    side of the street.

    A. the other B. another C. other

    6. There were five cups on my table. One is here. Where are

    ?

    A.others B. the other C. the others

    7. Some of the radios went straight to the conference room.

    radio still

    hanging around.

    A. The others B. The other C. Another

    8. This is not the only answer to the idea. There are

    .

    chúng tôi others B. another C. others

    9. Please give inform

    chance.

    A. other B. another C. the other

    10. Your father was a wonderful staff. Everyone agreed it would be hard to find

    like him.

    A. other B. another C. the other

    Đáp án

    1.B 2. C 3. A 4. C 5. A

    6. C 7. B 8. C 9. B 10. B

    Bài 2. Điền vào chỗ trống another/ other/ the other/the others/others

    1. They are seeing …………… girl.’ Does her boyfriend know?’
    2. Tom and Mary have 4 children. Tom put the children to bed while………… did the cooking.
    3. Rachel and Nancy are watching TV. …………. boys are out.
    4. He’s already had five drinks. ‘ only five? Give him…………. !
    5. They still need ………….. bartender.
    6. We don’t like these pictures.Could you show us some …………?
    7. She’s found one of her books, but she can’t find………….
    8. Yes, I know he, but who is ……… man next to him?

    Đáp án:

    1. another

    2. the others

    3. the other

    4. another

    5. another

    6. others

    7. the other

    8. the other

    Phần bài tập và lý thuyết vừa học chắc đã giúp bạn phân biệt other another the other rồi. Chúng ta chỉ cần lưu ý them cấu trúc câu nữa là sẽ ổn thôi. Hi vọng những chia sẻ này hỗ trợ bạn nâng cao trình độ của minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Chim Yến Và Chim Én Chuẩn Nhất
  • Check Giày Yeezy 700 Real Vs Fake Chính Xác Nhất Khi Mua Hàng
  • Yeezy Boost 350 Hàng Sf Cực Chuẩn, Giá Tốt Nhất
  • Xịt Chống Nắng Maycreate Đến Từ Trung Quốc Có Tốt Hay Không ?
  • Xịt Chống Nắng Maycreate Có Tốt Không? Dùng Cho Mặt Được Không
  • Phân Biệt Another, Other Và Others

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Vocabulary: Phân Biệt Another,other,the Other,the Others
  • Có Nên Mua Apple Watch Không? Gps Hay Lte? Series Nào?
  • Apple Watch Lte Là Gì: Khác Biệt Và Ưu Điểm Đáng Mua So Với Bản Gps
  • Apple Watch Series 5 40Mm Lte (Like New) Đẹp Như Mới 99%
  • Apple Watch Series 5 44Mm Lte (Like New) Đẹp Như Mới 99%
  • 1. Cách viết từ Another

    Another là một từ.

    Ví dụ:

    He’s bought another car. (Anh ta vừa mua thêm một chiếc xe nữa.)

    KHÔNG DÙNG: He’s bought an other car.

    2. Another với nghĩa “thêm, nữa”

    Another có thể dùng với nghĩa “thêm, nữa“. Nó được dùng với danh từ đếm được số ít.

    Ví dụ:

    Could I have another piece of bread? (Tớ có thể ăn thêm miếng bánh mì nữa được không?)

    Another có thể đứng một mình, không cần danh từ đi kèm phía sau, hoặc đứng trước one nếu như nghĩa của nó đã được làm rõ ở phần trước đó.

    Ví dụ:

    Those cakes are wonderful. Could I have another (one)? (Những chiếc bánh này ngon tuyệt. Tớ có thể ăn thêm một chiếc nữa không?)

    Khi dùng với nghĩa “thêm, nữa” với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều, ta chỉ dùng more, không dùng other.

    Ví dụ:

    Would you like some more meat? (Cậu muốn mua thêm 1 ít thịt nữa không?)

    KHÔNG DÙNG: Would you like some other meat?

    Would you like some more peas? (Cậu có muốn ăn thêm một chút đậu không?)

    KHÔNG DÙNG: Would you like some other peas?

    Tuy nhiên chúng ta có thể dùng another trước một danh từ số nhiều trong trường hợp có few hay số đếm.

    Ví dụ:

    I’m staying for another few weeks. (Tôi sẽ ở lại thêm 1 vài tuần nữa.)

    We need another 3 chairs. (Chúng ta cần thêm ba chiếc ghế nữa.)

    3. Another, Other với nghĩa “khác”

    Another Other còn có nghĩa là “khác”.

    Ví dụ:

    I think we should paint it another colour. (Tôi nghĩ chúng ta nên sơn nó bằng màu khác.)

    Have you got any other cakes, or are these the only ones? (Bạn còn có bánh khác không? hay đây là những chiếc bánh duy nhất?)

    Other people thì có nghĩa là “những người khác” (ngoại trừ bản thân mình).

    Ví dụ:

    Why don’t you think more about other people? (Sao cậu không thử nghĩ về cả những người khác nữa xem?)

    4. Other và Others

    Khi other đi cùng với danh từ số nhiều phía sau, thì nó ko có dạng số nhiều là others.

    Ví dụ:

    Where are the other photos? (Những bức ảnh khác nữa đâu rồi?)

    KHÔNG DÙNG: Where are the others photos?

    Nhưng khi đứng 1 mình, không có danh từ phía sau, thì nó có thể có dạng số nhiều là others.

    Ví dụ:

    I’ve got one lot of photos. Where are the others? (Tớ chỉ có một vài tấm ảnh. Thế còn những tấm khác đâu?)

    These are too small. Have you got any others? (Những cái này nhỏ quá. Cậu có còn cái khác không?)

    Thông thường, other, others chỉ đứng một mình khi nó đề cập đến danh từ đã được nhắc đến trước đó. Ngoại trừ trường hợp dùng (the) others với nghĩa “(the) other people” (những người khác).

    Ví dụ:

    He never thinks of others. (Anh ta chẳng bao giờ nghĩ đến người khác cả.)

    Jake’s arrived. I must tell the others. (Jake vừa đến rồi. Tớ phải đi nói cho những người khác biết mới được.)

    KHÔNG DÙNG: On the phone, one cannot see t he other.

    He never listens to other.

    5. Other không được dùng như một tính từ

    Other là từ hạn định, hoặc đại từ, không phải tính từ. Vì thế thông thường nó không thể đứng sau trạng từ hay động từ liên kết.

    Ví dụ:

    KHÔNG DÙNG: I’d pfer a completely other colour.

    Thay vào đó có thể dùng: I’d pfer a completely different colour. (Tôi muốn một màu hoàn toàn khác.)

    KHÔNG DÙNG: You look other with a beard.

    Thay vào đó có thể dùng: You look different with a beard. (Anh trông thật khác lạ với bộ râu đó.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Phân Biệt Another, Other, Others, The Other, The Others Và Bài Tập Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Apple Watch: Phân Biệt, Tính Năng, Và Những Điều Bạn Chưa Biết?
  • #cảnh Báo Khi Mua Apple Watch Cũ Và 2 Cách Phân Biệt Máy Dựng
  • Cách Phân Biệt Airpods Hàng Thật Và Hàng Fake Cực Dễ, Nên Nắm Lòng Để Không Bị Lừa
  • Tổng Hợp Những Dấu Hiệu Để Phân Biệt Airpods Fake Và Airpods Xịn
  • 3 Cách Phân Biệt Son Black Rouge Thật Và Giả Nàng Cần Biết Để Tránh “tiền Mất Tật Mang”
  • Another + danh từ đếm được số ít.

    Nghĩa: một cái khác, một người khác…

    Ví dụ:

    • I have eaten my cake, give me another. (=another cake) Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. (=một cái bánh nữa)
    • Do you want another drink? Bạn có muốn một cốc nữa không?

    Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

    Nghĩa: những cái khác, những người khác.

    Ví dụ:

      Other students are from Vietnam. Những học sinh khác đến từ Việt Nam

    Nghĩa: Những cái khác Ví dụ:

      Some students like sport, others don’t = other students don’t.Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.

    Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

    (không được dùng others students mà phải là other students)

    The other + danh từ đếm được số ít

    Nghĩa: cái còn lại, người còn lại.

    Ví dụ:

      I have three close friends. Two of whom are teachers. The other (friend) is an engineer. Tôi có ba người bạn thân. Hai trong số họ là giáo viên. Người còn lại là một kỹ sự.

    The others = the other + danh từ đếm được số nhiều

    Nghĩa: những cái còn lại, những người còn lại

    Ví dụ:

      I have three close friends, one of them is a lawyer, the other friends/the others are teacher.Tôi có ba người bạn thân, một trong số họ làm luật sư, số còn lại là giáo viên.

    Bài 1. Chọn đáp án đúng:

    1. other B. the other C. another
    2. Other B. The others C. Others
    3. other B. another C. others
    4. the other B. the others C. others

    A. others B. the others C. the other

    Bài 2. Điền vào chỗ trống another/ other/ the other/the others/others

    1. Yes, I know Brigit, but who is ……… woman next to her?
    2. She’s seeing …………… man.’ Does her boyfriend know?’
    3. Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while………… did the cooking.
    4. Rachel and Jeff are watching TV. …………. girls are out.
    5. You’ve already had six whiskies. ‘ only six? Give me…………. !
    6. We still need ………….. piano player.
    7. We don’t like these curtains.Could you show us some …………?
    8. I’ve found one of my black shoes, but I can’t find…………

    Đáp án Bài 1

    A 2. A 3. B 4. A 5. C

    B 7. A 8. B 9. A 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Airpods Fake Và Airpods Xịn
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Mạo Từ A
  • (*mẹo Nhận Biết*) Phân Biệt Các Loại Da Chính Xác 100%
  • Phân Biệt Các Loại Da
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da Cơ Bản
  • Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Ought To, Had Better Và Should Đơn Giản Nhất
  • + Serum The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Có Tốt Không?(2020)
  • Review Từ A Đến Z Về Serum The Ordinary Hyaluronic Acid 2% B5
  • Những Sản Phẩm Đến Từ Nhà The Ordinary
  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Có Tốt Không? Đẩy Mụn Không?
  • Another được sử dụng trong câu mang nghĩa là khác hay đề cập tới một cái gì đó có tính chất “thêm vào” một cái khác. Có 3 cách sử dụng another như sau:

    TH1: Another (adj) + Noun (số ít): thêm 1 người, 1 vật khác tương tự

    Would you like another drink ? (Bạn có muốn thêm một cốc nữa không?)

    TH2: Another (đại từ ): Khi “another” đóng vai trò là đại từ sẽ không có danh từ đằng sau và vẫn mang nghĩa tương tự như trên.

    This book is boring. Give me another. (Quyển sách này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi.)

    TH3: Another: Được dùng để diễn tả về thời gian, khoảng cách, tiền bạc ở số ít và số nhiều với nghĩa thêm nữa.

    What will you gain in another 2 years? (Bạn sẽ đạt được gì trong 3 năm nữa?)

    Some students like learning music, other students don’t. (Một số sinh viên thích học âm nhạc, một số khác thì không.)

    Xét về nghĩa, Another và Other đều được dùng để mô tả về người/vật khác. Tuy nhiên, other thường được sử dụng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được. Có 4 trường hợp áp dụng Other phổ biến là:

    Other đóng vai trò là một từ hạn định, thường đứng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều.

    Ví dụ:

    • The first page has general information about the writer. Other information is in the second and third page. (Trang thứ nhất chứa những thông tin về tác giả. Những thông tin khác nằm ở trang thứ hai và thứ ba.)
    • Some students are from Vietnam, other students are from Japan. (Một số sinh viên đến từ Việt Nam, số khác đến từ Nhật Bản.)
    • Do you have this dress in other sizes? (Bạn có cái váy này mà size khác không?).

    Other đóng vai trò là đại từ, khi sử dụng trong câu other sẽ ở dạng số nhiều là others thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều.

    Ví dụ:

    • I don’t want these bottles, I want others. (Tôi không muốn những cái chai này, tôi muốn những cái khác).

    Other + từ xác định (determiners) + danh từ số ít (singular nouns)

    Khi sử dụng cách dùng này, chúng ta sẽ bắt gặp thường xuyên dạng đặc biệt của other là “the other + danh từ số ít” mang nghĩa cái còn lại, người còn lại.

    Ví dụ:

    • I have two close friends. One is English teacher and the other is a doctor. (Tôi có 2 người bạn thân. Một người là giáo viên tiếng Anh, người còn lại là bác sĩ.)
    • Anna is working in the K.M company. My other sister is still at school. (Anna đang làm việc ở công ty K.M company. Người em gái còn lại của tôi vẫn đang đi học.)
    • He got 10 marks in the final test. No other student has ever achieved that. (Anh ấy đạt được 10 điểm trong bài kiểm tra cuối. Chưa hề có học sinh nào đạt được điều đó trước đây.)

    Bên cạnh the other miêu tả một vật/người còn lại, chúng ta còn sử dụng cụm từ the others = the other + danh từ đếm được số nhiều để diễn tả về nhiều vật/nhiều người còn lại.

    I have 3 beautiful hats, one of which is red, the others are yellow. (Tôi có 3 chiếc mũ rất đẹp, 1 trong số chúng màu đỏ, những cái còn lại màu vàng.)

    Other + ones

    Tương tự như “another one”, “other ones” được sử dụng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập đến trước đó và không muốn lặp lại chúng nữa.

    We don’t like these books. We want other ones, please. (Chúng tôi không thích những cuốn sách này. Chúng tôi muốn những cuốn khác, làm ơn.)

    – Theo sau “other” thường là một danh từ hoặc đại từ

    – Mặt khác “others”, bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì một danh từ nào cả

    • Those shirts don’t fit me. Do you have any other shirts?
    • Those shirts don’t fit me. Do you have any others?

    Ví dụ:

    (Những cái áo sơ mi đó không hợp với tôi. Bạn còn những cái nào khác không?)

    Về ngữ nghĩa, cả 2 trường hợp đều sử dụng để diễn đạt ý nghĩa giống nhau. Điều chúng ta cần chú ý là sau other là một danh từ số nhiều (shirts) trong khi đó sau others không có bất kì một danh từ nào.

    The other được sử dụng như một từ xác định. The other + danh từ số ít: cái còn lại/người còn lại,…

    This laptop here is new. The other laptop is about 7 years old. (Cái laptop ở đây mới. Còn cái còn lại thì đã khoảng 7 năm tuổi rồi.)

    The other + danh từ số nhiều: diễn đạt những cái còn lại, những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ/nhiều người

    There are 5 books on the table. One book is mine and the others is yours. (Có 5 quyển sách trên bàn. 1 quyển là của tôi, số còn lại là sách của bạn.)

    The other thường được sử dụng như một đại từ (pronoun)

    Cũng giống “another” và “other”, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng “the other” như một đại từ, thay thế cho những danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập trước đó

    She had a book in one hand and a laptop in the other. (Một tay cô ấy cầm sách, tay còn lại thì cầm máy tính.)

    Ví dụ:

    Trong tiếng Anh the others thường được sử dụng để thay thế cho cụm từ “the other people”.

    Some of them want to go shopping and the others pfer to watching TV. (Một số người trong bọn họ muốn đi mua sắm, còn những người khác thì lại muốn xem phim hơn.)

    Bài 1. Chọn đáp án đúng:

    Either could be used here.

    Either could be used here.

    Either could be used here.

    Bài 2. Điền vào chỗ trống một trong các từ sau another/ other/ the other/the others/others

    1. Can I have …………………………. piece of cake?
    2. She has bought ………………………. Car.
    3. Have you got any …………………….. ice creams?
    4. She never thinks about …………………….. people.
    5. They love each ……………………….. very much.
    6. You take the new ones and I’ll take ……………………
    7. This is not the only answer to the question. There are ……………………
    8. He was a wonderful nurse. We thought it would be hard to find ………….. like him.

    Comments

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa “other / Another / The Other / The Others”
  • Khái Niệm Nhà Nước, Sự Khác Biệt Giữa Nhà Nước Với Các Thiết Chế Chính Trị Khác Trong Xã Hội?
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Xã Hội Csnt (Tổ Chức Thị Tộc, Bộ Lạc)
  • Tổng Quan Ngành Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another
  • Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4
  • Cách phân biệt the other, the others, another và others Tài liệu ngữ pháp Tiếng Anh

    Phân biệt the other, the others, another và others

    Phân biệt HEAR và LISTEN trong Tiếng Anh Cách dùng Will và Shall Trật tự các tính từ trong Tiếng Anh

    1. Cách dùng the other

    The other: cái kia (còn lại trong 2 cái) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ “The”

    Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue the other chair)

    2. Cách dùng the Others

    The others: những cái kia (những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ “The”

    Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.

    * Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”.

    Như vậy:

    Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin

    = There are 20 students, one is fat, the other students are thin

    3. Cách dùng another

    Another: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

    Ex: I have eaten my cake, give me another (= another cake)

    4. Cách dùng others

    Others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

    Vì không xác định nên không có mạo từ “The”

    Ex: Some students like sport, others don’t

    * Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”

    Như vậy:

    Ex: Some students like sport, others don’t

    = Sone students like sport, other students don’t.

    Bài tập phân biệt the other, the others, another và others

    EX 1: Chose the right answer

    A. other B. the other C. another

    A. Other B. The others C. Others

    A. other B. another C. others

    A. the other B. the others C. others

    A. other B. another C. the other

    A. others B. the others C. the other

    A. The other B. The others C. Another

    A. the others B. others C. another

    A. other B. the other C. another

    A. another B. other C. the other

    Đáp án bài tập phân biệt the other, the others, another và others

    1. A 2. A 3. B 4. A 5. C

    6. B 7. A 8. B 9. C 10. A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • OTHER được dùng như tính từ đứng trước danh từ số nhiều, dùng để chỉ các đối tượng khác với đối tượng đã đề cập trước đó. (used to refer to a person or thing that is different or distinct from one already mentioned or known about.)

    Nghĩa: những cái khác, những người khác.

    Ví dụ:

    The product has many other time-saving features.

    There is no other work available at the moment.

    Other students are from Vietnam.

    CẤU TRÚC KHÁC:

      The other day/ week/…: hôm nọ, tuần đó (một khoảng thời gian gần đây nhưng không muốn nhắc chính xác)

      I saw him just the other week.

      I phoned your officethe other day.

      We had lunchthe other day at our favorite restaurant.

      Other than + N: ngoài, trừ

      Cruisesother than the ones listed below are not discounted at this time.

      The form cannot be signed by anyoneother than yourself.

      There’s nothing on TV tonight,other than the usual rubbish.

      Or other: hoặc cái khác

      Ví dụ:

      The event was held in some park or other.

      We’ll find someoneor other to help us.

      The Foundation is holding a dinner in honour of somethingor other.

    ANOTHER có cách dùng như OTHER, chỉ khác từ này đứng trước danh từ đếm được số ít.

    Có thể lược bỏ danh từ sau another nếu danh từ đã xuất hiện trước đó. (used to refer to an additional person or thing of the same type as one already mentioned or known about; one more; a further.)

    Chú ý: Trước ANOTHER không dùng tính từ sở hữu, số từ, lượng từ, hay mạo từ “the”.

    Nghĩa: một cái khác, một người khác.

    Ví dụ:

    You are drinking soda. Do you want another drink?

    Mrs. Madrigal buttered another piece of toast.

    We’re going to have another baby.

    OTHERS là danh từ số nhiều, là cách viết tắt của OTHER + Ns khi không muốn nhắc đến danh từ lần 2. Không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

    Nghĩa: những người khác, những cái khác

    Ví dụ:

    Some of my students like Math, others (= other students) don’t.

    Some projects are shorter than others (=other projects).

    Some of these methods will work. Others (=other methods) will not.

    Như đã biết, THE là mạo từ thêm vào trước danh từ để thể hiện tính xác định của danh từ đi sau. Ta dùng THE OTHER khi có 2 chủ thể mà nhắc tới 1 cái, ta nghĩ ngay đến cái còn lại..

    THE OTHER đứng một mình được hiểu là cái kia, người còn lại (một đối tượng).

    Nghĩa: cái còn lại, người còn lại

    I have two elder sisters. One is a teacher. The other (sister) is an artist.

    I’ll read the other sections of the paper later.

    I don’t like the red one. I pfer the other colour.

    THE OTHERS ám chỉ những đối tượng còn lại của một tổng thể đã biết. Đây là cách viết tắt của THE OTHER + Ns.

    OTHERS ở đây đã đóng vai trò danh từ nên KHÔNG cần danh từ đi sau.

    I have three close friends, one of them is a lawyer, the others (=the other friends) are teacher.

    There are 20 pigs. One is fat, the others (= the other pigs) are thin.

    This is the only book of his worth reading. The others (= the other books) are rubbish.

    1. Some music calms people; (OTHER/ ANOTHER/ THE OTHERS) music has the opposite effect.
    2. I’m afraid I can’t do the work tomorrow. Let’s do it (OTHER/ OTHERS/ ANOTHER) time.
    3. Some of the speakers went straight to the conference room. (THE OTHERS/ THE OTHER/ OTHERS) speakersare still hanging around.
    4. He got 100% in the final examination. No (ANOTHER/ OTHER/ THE OTHER) student has ever achieved that.
    5. I shall wait until (THE OTHERS/ OTHER/ OTHERS) come back.
    6. Jonathan separated himself from (THE OTHER/ THE OTHERS/ ANOTHER) children.
    7. Do you know (OTHERS/ THE OTHERS/ ANOTHER) way to do this job?
    8. Dan is on his way here, what about (OTHERS/ THE OTHERS/ ANOTHER)?
    9. Jeremy is at university; our (ANOTHER/ OTHER/ OTHERS) son is still at school.
    10. He closed the door and walked around to (OTHER/ THE OTHERS/ THE OTHER) side.
    11. If he treats me differently than (OTHER/ ANOTHER/ OTHERS), I’m sure it’s because we are married.
    12. There’s one (OTHER/ OTHERS/ THE OTHERS) thing we need to discuss before we finish.
    13. This cake is delicious! Can I have(OTHERS/ ANOTHER/ THE OTHER) slice, please?
    14. There were three books on my table. One is here. Where are (OTHERS/ THE OTHERS/ ANOTHER)?
    15. I may be connected to (OTHER/ OTHERS/ ANOTHER) people, but still it is all about me.
    16. This shirt is too big; I’ll try (OTHER/ THE OTHER/ ANOTHER).
    17. The post office is on one side, the bank is on (THE OTHER/ OTHER/ OTHERS) side of the street.
    18. This one’s too big. Do you have it in (OTHER/ ANOTHER. THE OTHER) sizes?
    19. Tomorrow’s (ANOTHER/ THE OTHER/ OTHER) day.
    20. Why do some houses get broken into and (OTHER/ OTHERS/ ANOTHER) don’t?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Nhà Nước Và Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • Sự Khác Nhau Giữa Nguyên Tử Và Phân Tử Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật Giả
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Mạo Từ A/an Và One

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Phân Biệt Bệnh Đậu Mùa Và Thủy Đậu Giống Khác Nhau Thế Nào
  • By The Way Là Gì? Phân Biệt Cách Dùng Từ By The Way Và Anyway
  • Nâng Cao Khả Năng Hội Thoại Tiếng Anh Của Bạn Với Anyway Và By The Way.
  • Anyway Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Anyway Trong Tiếng Anh
  • The Difference Between Words: Anyway, By The Way, Speaking Of, And At Any Rate
  • Mẹo tìm Google: từ khóa cần tìm + chúng tôi

    Như chúng ta đã học ở bài trước, mạo từ trong tiếng Anh là một từ đứng trước danh từ để chỉ rõ danh từ đó đang đề cập tới loại đối tượng nào, và đối tượng này là xác định hay không xác định. Bài hoc này sẽ giúp các bạn phân biệt cách sử dụng mạo từ a/anone.

    Cách sử dụng mạo từ a/an và one trong tiếng Anh

    1. Sử dụng để đếm hoặc đo lường thời gian, khoảng cách, cân nặng

    Khi được sử dụng để đếm hoặc đo lường thời gian, khoảng cách, cân nặng, … chúng ta có thể sử dụng hoặc a/an hoặc one:

    Ví dụ:

    £1 = a/one pound

    £1,000,000 = a/one million pounds

    Chú ý: Bạn cần ghi nhớ rằng trong câu The rent is £100 a week thì mạo từ a đặt trước week ở đây không thể được thay thế bởi one.

    Ngoài ra, các dạng câu khác thì hai mạo từ a/anone cũng không thể thay thế lẫn nhau, bởi vì one + danh từ thường mang nghĩa ” chỉ một/không nhiều hơn một” trong khi a/an không mang nghĩa này:

    Ví dụ:

    A shotgun is no good. (It is the wrong sort of thing.)

    One shotgun is no good. (I need two or three.)

    2. Cách sử dụng đặc biệt của one

    one ( tính từ/đại từ) được sử dụng với another/others:

    Ví dụ:

    One (boy) wanted to read, another /others wanted to watch TV.

    One day he wanted his lunch early, another day he wanted it late.

    one có thể được sử dụng trước day/week/month/year/summer/winter, … hoặc trước tên của ngày hoặc tháng để diễn tả thời gian cụ thể diễn ra một hành động nào đó:

    Ví dụ:

    One night there was a terrible storm.

    One winter the snow fell early.

    One day a telegram arrived.

    Cụm từ one day cũng có thể được sử dụng với nghĩa ” một ngày nào đó trong tương lai “:

    Ví dụ:

    One day you'll be sorry you treated him so badly.

    (bạn cũng có thể sử dụng some day ở đây)

    3. one khi được sử dụng để làm đại từ là tương đương với a/an:

    Ví dụ:

    Did you get a ticket?

    Yes, I managed to get one.

    Chú ý: Dạng số nhiều của one sử dụng theo cách này là some.

    Ví dụ:

    Did you get tickets?

    Yes, I managed to get some.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “much”, “many”, “a Lot Of”, “lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of
  • Công An Và Cảnh Sát Khác Nhau Cho Nào?
  • Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Phân Biệt Other /the Other /another /others Chinh Phục Mọi Câu Trắc Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • The Ordinary Hyaluronic Acid 2% +B5 Giá Rẻ Đi Cùng Chất Lượng Không Như Mong Muốn?
  • Review The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Serum Có Tốt Không?
  • The Ordinary Hyaluronic 2% + B5 Serum
  • The Ordinary Aha 30% + Bha 2% Peeling Solution Tẩy Tế Bào Chết Tốt Không? Mua Ở Đâu
  • Review Nhanh Tinh Chất Dưỡng Da The Ordinary Lactic Acid 5% + Ha
  • 05:05:2017 kieungoclinhhh

    Other : khác, đi cùng danh từ số nhiều

    Ex: The product has many other time-saving features.

    Sản phẩm còn có nhiều tính năng tiết kiệm thời gian khác

    Ex: The plan has been opposed by schools, businesses and other local organizations.

    Kế hoạch bị phản đối bởi các trường học, doanh nghiệp và các tổ chức địa phương khác

    Others = Other + N( số nhiều): Những người,vật,… khác

    Ex: You shouldn’t expect others to do your work for you

    Chú ý: Others sẽ được dùng như một danh từ, có thể làm chủ ngữ trong câu. Lúc đó theo sau sẽ là động từ.

    Ex : Some students are Vietnamese. Others are from Thailand.

    Phân biệt other/ others :

    Như vậy ta có thể rút gọn lại rằng nếu có danh từ đằng sau thì chúng ta cần điền thêm “other”. Và cả cụm “other + Ns” đó sẽ được thay thế bằng “others

    Another : một cái khác, một cái nữa

    -Có thể dùng như một đại từ, cũng có thể ghép với 1 danh từ khác để bổ xung nghĩa cho từ đó.

    Ex: We can’t afford another trip abroad this year.

    Another trip : một chuyến đi khác. Trong trường hợp này, another đứng trước và bổ nghĩa cho trip, khá giống với một tính từ.

    Ex: She’s finished with that boyfriend and found herself another.

    Another có vai trò như một danh từ trong câu, cũng có thể làm chủ ngữ

    Chú ý: Another + khoảng thời gian/khoản tiền/ khoảng cách : thêm …. nữa

    Ex : For another £30 (= for £30 more) you can buy the model with a touchscreen.

    In another three months (= three months from now) it’ll be summer again.

    It’s another 50 miles to the nearest gas station.

    The other + N : N còn lại trong một tổng thể mà đã kể 1 phần ở trước – sử dụng như mộtbổ nghĩa cho danh từ số ít và số nhiều.

    Ex: There is only 1 student in the class coming from Japan. The other students are Vietnamese

    The other : như trên nhưng được dùng riêng như một danh từ (số ít)

    Ex: I have 2 car. One is black. The other is red.

    Cũng giống như “other và others” ở trên, ta có:

    The others = The other + N(số nhiều)

    Như vậy, “the others” có vai trò giống như một danh từ trong câu, có thể làm chủ ngữ trong câu.

    Từ ví dụ ở trên, ta sẽ có thay đổi:

    Ex: There is only 1 student in the class coming from Japan. The others are Vietnamese

    Như đã thấy, “The other students” đã được chuyển thành “the others”

    Hi vọng rằng bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách phân biệt other, others, another, the other, the others. Những câu hỏi trắc nghiệm dễ nhầm chắc chắn sẽ không làm bạn phải lúng túng nữa đúng không nào!?

    Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ: Website: Hotline:

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO EFA VIỆT NAM

    EFA Vietnam Education Consultancy and Training Co., Ltd.

    www.efa.edu.vn – chúng tôi Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Sapphire Palace, số 4 Chính Kinh, Thanh Xuân, Hà Nội.

    +84 915 344 158 hoặc +84 916 159 707

    Lập kế hoạch du học

    Đăng ký Tư vấn du học miễn phí với EFA Việt Nam ngay bây giờ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Ought To Với Shoud, Had Batter
  • Điều Gì Phân Biệt Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Khác? Khái Niệm Và Dấu Hiệu Của Nhà Nước
  • Hỏi & Đáp Về Năng Lượng Nguyên Tử (Bài 2: Năng Lượng Nguyên Tử)
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Phân Tử
  • Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Tử Và Nguyên Tố
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Another, Other Và Others
  • Ielts Vocabulary: Phân Biệt Another,other,the Other,the Others
  • Có Nên Mua Apple Watch Không? Gps Hay Lte? Series Nào?
  • Apple Watch Lte Là Gì: Khác Biệt Và Ưu Điểm Đáng Mua So Với Bản Gps
  • Apple Watch Series 5 40Mm Lte (Like New) Đẹp Như Mới 99%
  • Dùng với danh từ đếm được

    * an + other + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more).

    another pen = one more pen

    * the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.

    the other pen= the last pel psent

    * Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người

    khác (= more of the set).

    other pens = some more pencils

    * The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of the set.

    the other pencils = all remaining pencils

    [​IMG]

    Dùng với danh từ không đếm được

    Other + danh từ không đếm được = một chút nữa (= more of the set).

    other water = some more water

    * The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại.

    the other water = the remaining water

    · Another và other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã

    biết (được nhắc đến trướcđó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần

    dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong

    cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh

    từ số nhiều:

    I Don ‘t want this bag. Please give me another.

    (another = any other bag – not specific)

    I Don ‘t want this bag. Please give me the other.

    (the other = the other bag, specific)

    This chemical is poisonous. Others are poisonous too.

    (others = the other chemicals, not specific)

    I Don ‘t want these books. Please give me the others.

    (the others = the other books, specific)

    · Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay

    cho danh từ:

    I Don ‘t want this bag. Please give me another one.

    I don’t want this bag. Please give me the other one.

    This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too.

    I don’t want these bags. Please give me the other ones.

    · This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones,

    mặc dù cả 4 từ này đềucó thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi

    với one hoặc ones:

    I don’t want this bag k. I want that.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cách Phân Biệt A, An Và The
  • Phân Biệt Other Và Another

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt On Time Và In Time
  • 10 Cách Phân Biệt The Ordinary Thật Giả Đánh Bay Nỗi Lo Mua Hàng Nhái
  • The Ordinary Niacinamide 10% + Zinc 1% Serum Hàng Fake Siêu Tinh Vi
  • Phân Biệt Thuế Phí Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau
  • Phí, Lệ Phí… Nên Phân Biệt Thế Nào Đây?
  • Other và another là hai từ vựng được sử dụng khá nhiều trong cả văn nói lẫn văn viết. Cả hai từ đều được dịch nghĩa là khác nhau tuy nhiên trong mỗi văn cảnh thì cách sử dụng và ý nghĩa lại khác nhau. Các bạn cần hiểu rõ cách sử dụng và phân biệt được chức năng của hai từ này trong từng trường hợp để tránh sự hiểu nhầm về ngữ nghĩa trong câu. Trong bài viết này, UNI Academy sẽ giúp bạn đọc phân biệt rõ hơn về sự khác nhau của other và another.

    1.1. Vai trò tính từ

    Với vai trò là một tính từ, another sẽ được sử dụng với cấu trúc:

    Ví dụ:

    • Would you like another cup of tea? – Bạn có muốn uống thêm 1 tách trà không?
    • Can you give me another book? – Bạn có thể đưa tôi một cuốn sách khác không?
    • You need give me another fifty dollars. – Anh phải đưa tôi thêm $50 nữa.
    • Jack watched TV another 2 hours. – Jack đã xem TV thêm 2 tiếng nữa.

    1.2. Vai trò đại từ

    Khi là một đại từ sẽ không có danh từ nào đi sau another, nhưng nó vẫn sẽ mang nghĩa một vật tương tự thay thế cho đối tượng đã đề cập trước đó.

    Ví dụ: The burger is awesome. Can you give me another? – Bánh burger này ngon quá. Bạn có thể cho tôi thêm được không?

    2. Cách dùng Other

    2.1. Other

    Tương tự như another, other cũng có thể được sử dụng như một tính từ để nhắc đến những người hoặc vật khác với đối tượng đã từng đề cập trước đó trong câu. Cấu trúc với other sẽ là:

    Ví dụ:

    • Did you eat other dishes? – Bạn đã ăn các món khác rồi sao?
    • Other candidates are from Vietnam. – Những ứng cử viên khác đến từ Việt Nam.

    2.2. Others

    Với “others” từ này sẽ giữ tính năng làm đại từ được sử dụng để chỉ người hoặc vật khác với người hoặc vật được đề cập trước đó, tuy nhiên nó có thể đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

    Ví dụ:

    • Some students like outdoor activities, others don’t – Một vài học sinh thích hoạt động ngoại khóa, một số khác thì không.
    • These magazine are boring. Can you give me others, please? – Mấy cuốn tạp chí này chán quá, bạn có thể đưa tôi vài cuốn khác được không?

    2.3.The other

    The other có thể đứng trước một danh từ số ít hoặc hoàn toàn có thể đứng một mình. Các danh từ sau nó hoặc nghĩa của từ này là hoàn toàn xác định trong câu.

    Ví dụ:

    • There are 2 apples on the table. One apple is mine and the other is yours. – Có 2 quả táo ở trên bàn. Một quả của tôi còn quả kia là của bạn.
    • I have three older sisters. Two of them are teachers, the other is an doctor. – Tôi có 3 người chị. Hai người trong số học là giáo viên, người còn lại là bác sĩ.

    Và với danh từ số nhiều thì the other sẽ thành the others:

      There are 20 chairs. One of them is blue, the other are red. – Có 20 chiếc ghế. Một chiếc màu xanh, số còn lại là màu đỏ.

    3. Bài tập

    Bài 1: Chọn đáp án đúng

    A. other

    B. the other

    C. another

    A. other

    B. the others

    C. others

    A. the other

    B. the others

    C. others

    A. other

    B. another

    C. the other

    Bài 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

    1. Jenny is watch TV. __ girls are out.

    Đáp án

    Bài 1:

    Bài 2:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cơ Quan Nhà Nước Với Cơ Quan Của Tổ Chức Khác
  • Cách Phân Biệt Nước Hoa Thật, Giả Chính Xác Nhất
  • Trẻ Chậm Nhận Biết Màu Sắc Phải Làm Sao? Hướng Dẫn Nhận Biết Màu Sắc
  • Mrs Là Gì? Phân Biệt Giữa Miss, Mrs., Và Ms
  • Sự Khác Nhau Giữa Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo
  • Tin tức online tv