Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Khác Với Quản Lý Doanh Nghiệp?
  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

    1.Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    2. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    Trong câu có các từ:

    – when: Khi

    Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

    – before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

    Ví dụ: Kane had done his homework before his mother asked his to do so. ( Kane đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy làm như vậy.)

    – After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

    Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken. ( Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Ví dụ: They had been working very hard before we came. ( Họ đã làm việc rất chăm chỉ trước khi chúng tôi đến)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continous) là hai thì được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.

    Cùng trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam phân biệt hai sự khác nhau giữa hai thì:

    Quá khứ hoàn thànhĐộng từ “to be”

    S + had been+ Adj/ noun

    Ex: My father had been a great dancer when he was a student

    Động từ thường:

    S + had +Ved(past participle)

    Ex: I met them after they had porced each other

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    S + had been+ V-ing

    Ex: When I looked out of the window, it had been raining

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Signal words:

    since, for, how long…

    Để tham khảo các khoá học và biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: Số 83 ,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa ,Cầu Giấy , Hà Nội

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    ​Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Luận Văn Cách Ứng Xử Chi Phí Và Lập Dự Toán Chi Phí Ở Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Học tiếng Anh

    Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect & The past perfect continuous)

    Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành.

    Hôm nay, tôi đưa ra cái nhìn tổng quát và cơ bản nhất để các bạn có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này một cách chính xác và hiệu quả.

    Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:

    1. She already (eat) by the time he left

    2. Jane (study) for 4 hours when he came home

    Đáp án của 2 câu trên là:

    had already eaten

    has been studying

    Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là “by the time”. Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi đi một thì.

    Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là “for 4 hours”. Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

    Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của khi bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal words. Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác nhất.

    Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Chức năng &

    Cách sử dụng ​Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: The police camewhen the robber had gone away.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    If I had knownthat, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    Bài tập so sánh thì Quá khứ hoàn thành & thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Kenhtuyensinh

    Theo: Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Một Số Điểm Mới Về Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Của Hiến Pháp Năm 2013
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Nhà Kinh Doanh Có Khác Với Nhà Quản Trị?
  • Viện Chiến Lược Và Khoa Học Thanh Tra
  • Hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành là hai thì rất hay gây nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Anh.

    Cả hai thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành đều dùng để mô tả các hành động diễn ra trước một thời điểm nào đó.(reference point)

    diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định. Reference point là hiện tại

    FORM: HAVE/HAS+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau đây:

    -  I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)

    -  Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài)

    diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ) Reference point là quá khứ

    FORM: HAD+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau:

    – I went to Japan in 1988 and 1991.I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

    Để tham khảo

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: số 83,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa, Cầu Giấy Hà Nội , Hà Nội 

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    Email: 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Chủ Đề 8: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Bàn Về Hành Vi Pháp Luật Và Hành Vi Đạo Đức
  • Đạo Đức Công Vụ
  • Tìm Hiểu Nội Dung 4 Phẩm Chất Đạo Đức “Tự Tin
  • Biến Phí Variable Cost Là Gì
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous Tense)
  • Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em Dấu Hiệu Và Cách Chữa Trị
  • Que Thử Thai 2 Vạch Có Chắc Chắn Là Dấu Hiệu Có Thai Không?
  • 2. Công thức sử dụng thì quá khứ hoàn thành (Structure)

    Chủ ngữ + had + past participle

    Chủ ngữ + had + not (hadn’t) + past participle

    Từ để hỏi + had + Chủ ngữ + past participle

    I, You, He, She, We, They had finished before I arrived.

    I, You, He, She, We, They hadn’t eaten before he finished the job.

    3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành (Usage)

    Thì quá khứ hoàn thành dùng để chỉ:

    Ví dụ

    Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    • I met them after they had porced each other. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.)
    • Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.) – học tiếng anh
    • An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life. (Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày.)

    Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

    We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

    Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

    • No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.(Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)
    • When I arrived John had gone away.(Khi tôi đến thì John đã đi rồi.)
    • Yesterday, I went out after I had finished my homework.
    • (Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

    Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

    • I had ppared for the exams and was ready to do well.
    • Tom had lost twenty pounds and could begin anew.

    Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    • If I had known that, I would have acted differently.
    • She would have come to the party if she had been invited.

    Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

    • I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.
    • Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

    4. Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành (Identification)

    • Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
    • Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

    Ví dụ:

    • When I got up this morning, my father had already left.
    • By the time I met you, I had worked in that company for five years.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Nêu Cấu Tạo Và Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thời Quá Khứ Đơn, Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Tiếp Diễn, Hiện Tại Đơn
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Khác Với Quản Lý Doanh Nghiệp?
  • Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) và quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.

    Past Perfect Tense có thể khá quen thuộc ,tuy nhiên Past Perfect Continuous Tense còn khá lạ lẫm với nhiều bạn. Một số bạn có thể thấy khó khăn khi gặp câu có sử dụng hai thì trên.

    1. Thì Quá khứ hoàn hành

    Khái niệm

    Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là thì dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ.

    Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

    Cách dùng

      Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng Past Perfect Tense cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    Ex: An idea occurred to him that she herself had helped him very much in the everyday life.

      Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

      Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn

    Ex: No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.

      Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

    Ex: I had ppared for the exams and was ready to do well.

      Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    Ex: She would have come to the party if she had been invited.

      Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

    Ex: Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

    Công thức thì Quá khứ hoàn thành

    S + had + PII (past participle)

    Ex: I had finished my work when I left the company.

    S + had been + Adj/Noun

    Ex: He had been an accountant before he got fired

    S + hadn’t + Pll (past participle)

    Ex: I hadn’t finished my work when I left the company.

    Had + S + Pll (past participle) ?

    Ex: Had the film ended when you arrived at the cinema?

    Dấu hiệu nhận biết

    Nhận biết qua các từ nhận biết

    Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như:

      Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
      Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

    Ex: When I got up this morning, my father had already left.

    Ex: By the time I met you, I had worked in that company for five years.

    Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

    When: Khi

    Ex: When they arrived at the airport, her flight had taken off.

    Before: trước khi

    Ex: She had done her homework before her mother asked her to do so.

    After: sau khi

    Nhận biết qua ngữ cảnh

    Ex: They went home after they had eaten a big roasted chicken

    • When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat.
    • The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before.

    Chúng ta cũng có thể nhận biết được thì Quá khứ hoàn thành qua ngữ cảnh của 2 câu bên trên.

    2. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Khái niệm

    Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) thường được dùng để diễn tả quá trình một hành động xảy ra trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

    Cách dùng

      Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

    Ex: They had been working for four hours when she telephoned

      Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

    Ex: This morning he was very tired because he had been working very hard all night.

      Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

    Ex: Yesterday, when I got up, it was snowing. It had been snowing for three hours.

      Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác

    Ex: Luan had been falling in love for 5 years with his girlfriend and ppared for a wedding.

      Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

    Ex: His son had been driving for five hours before 9p.m last night

      Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

    Ex: This morning he was very tired because he had been working very hard all night

    S + had + been + V-ing

    Công thức

    S + hadn’t + been + V-ing

    Ex: It had been raining very hard for two hours before it stopped.

    Had + S + been + V-ing?

    Ex: They hadn’t been talking to each other when we saw them

    Ex: Had he been playing games for five hours before he went to eat dinner?

    Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ở trong thành phần câu sẽ có các từ dùng để nhận biết như sau:

    Until then: Cho đến lúc đó

    Ex: Until then I had been leaving Đà Nẵng for 3 years

    By the time: Đến lúc

    Ex: By the time she came back he had been sleeping for four hours.

    Prior to that time: Thời điểm trước đó

    Ex: Prior to that time I had been still traveling in Đà Đẵng for one months.

    Before, after: Trước, sau

    Ex: Before she came, I had been having breakfast at 7 o’clock.

    Bài tập thực hành

    Ngoài ra, FireEnglish đang triển khai khóa học TOEIC online để trang bị cho học viên những kỹ năng luyện đề max điểm với sự giảng dạy trực tiếp của thầy Quý – Founder FireEnglish . Nhằm tạo điều kiện cho các bạn sắp “vượt cạn”, FireEnglish hỗ trợ 40% học phí khóa học và hoàn 100% học phí nếu kết quả không như cam kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.
  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Iphone 7 Trang Bị Chip Intel Hay Qualcomm1
  • Phân Biệt Tai Nghe Iphone Thật Và Giả, Chính Hãng Và Fake
  • Tai Nghe Iphone 7 Plus – Phân Biệt Hàng Zin Và Fake
  • Cách Nhận Biết Iphone 7 Đã Bị Thay Vỏ Hay Chưa Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Dòng Ipad Hiện Nay
  • Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định. Reference point là hiện tại

    FORM: HAVE/HAS+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau đây:

    –  I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)

    –  Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài)

    Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ) Reference point là quá khứ

    FORM: HAD+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau:

    – I went to Japan in 1988 and 1991.I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

    4.5

    /

    5

    (

    37

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Historic Và Historical
  • Gạo St24 St25 Loại Nào Ngon Hơn?
  • So Sánh Gạo St24 Và St25, Loại Nào Ngon Hơn? Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Gạo St24 Và St25 Gạo Nào Ngon Hơn?
  • 4 Cách Nhận Biết Vòng Gỗ Sưa Thật Giả Bạn Cần Biết
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý Và Một Nhà Quản Trị Giỏi Cần Những Gì?
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • So sánh sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh về: định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng khi làm bài tập chuẩn nhất.

    Cấu trúc, cách dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    Thì quá khứ đơn là gì?

    Thì quá khứ đơn(Simple Past) dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất tại một thời điểm xác đinh trong quá khứ.Lưu ý các trạng từ,cụm giới từ hoặc mệnh dề trạng từ chỉ thời gian thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    Ví dụ: The seminar began 30 minutes ago.(trạng từ chỉ thời gian)

    Cách nhận biết thì quá khứ đơn

    Các từ và cụm từ thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    • Yesterday hôm qua
    • Ago cách đây~
    • Last : qua,vừa qua
    • In + năm
    • Before trước khi+cụm từ/mệnh đề
    • After sau khi+ cụm từ/mệnh đề

    Thì hiện tại hoàn thành là gì?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có kết quả ở hiện tại,hoặc diễn tả kinh nghiệm bản thân. Việc bạn nắm vững các cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp ích rất nhiểu và làm cho câu văn của bạn trở nên hiệu quả hơn trong lúc truyền đạt thông tin.

    Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành:

    have + P.P.( quá khú phân từ) has+ P.P

    Lưu ý, các vị dụ này không có các từ chỉ thời gian cụ thể, xác định mà chỉ có các cụm từ several times vài lần, during…trong suốt, since.. kể từ khi…trong các ví dụ 2,3 và 4.

    Đây là những từ thường được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành ·

    The seminar has begun ·

    I have bought a suit at the store several times ·

    A lot of employees have worked hard during the weekend ·

    He has sent a letter since he got the message.

    Cách diễn đạt thường dùng chung với thì hiện tại hoàn thành

      Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ hoặc không m,uốn đề cập đến thời gian

    · I have lost the key

      ~ times~ lần:hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

    · Susan has made the same mistake three times

      Since~ kể từ khi~: thời điểm hành động bắt đầu

    · Kenvin has studied English since 1988

      For~ khoảng~: khoảng thời gian hành động được thực hiện

    · Kenvin has lived here for 10 years

    *Lưu ý: since được dùng trong hai trường hợp chỉ nguyên nhân(reason), lúc này since có nghĩa là vì, bởi vì, chỉ thời gian(time), lúc này since có nghĩa là khi, kể từ khi Cụm từ: I have come to the club since last summer Tôi gia nhập câu lạc bộ kể từ mùa hè năm rồi Mệnh đề; I guess it is summer sice people are wearing shorts Tôi đoán bây giờ là mùa hè bởi vì người ta mặc quần sooc

    1) I ate lunch 30 minutes ago

    2) I have eaten lunch

    Trong ví dụ 1) động từ được chia ở quá khứ đơn (ate) và trong câu có từ ago cho biết thời gian ăn trưa là cách đây 30 phút (30 minutes ago).

    Trong ví dụ 2) động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành (have eaten) và trong câu không có từ cho biết thời gian ăn trưa là lúc nào.

    Mục đích của người đặt câu hỏi là muốn biết “bạnđã ăn trưa chưa”, chứ không quan tâm đến việc bạn ăn lúc nào.

    Tu khoa:

    • quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • bai tap thi hien tai hoan thanh
    • công thức thì quá khứ đơn
    • quá khứ đơn với wish
    • quá khứ đơn của leave

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tinh Trùng Gặp Trứng Có Hiện Tượng Gì, Ở Tử Cung Bao Lâu Và Bao Lâu Thụ Thai?
  • Quá Trình Thụ Thai: Sự Kết Hợp Hoàn Hảo Của Trứng Và Tinh Trùng
  • Hiện Tượng Rỉ Ối Ở Mẹ Bầu Khi Mang Thai Và Những Điều Cần Biết
  • Rối Loạn Tiêu Hóa Là Gì Và Những Điều Cần Biết Về Hội Chứng Này
  • “bỏ Túi” 5 Triệu Chứng Rối Loạn Tiêu Hóa Điển Hình Cần Biết
  • ĐĂNG KÝ NHẬN NGAY QUÀ TẶNG: KHÓA HỌC TOEIC 0 – 500+

    1. Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

    Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động. Hành động đó bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

    2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

    2.1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

    Ví dụ: I had been thinking about that before he mentioned it. (Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi anh ấy đề cập tới.)

    2.2. Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

    Ví dụ: I gained weight because I had been overeating. (Tôi tăng cân vì tôi đã ăn quá nhiều.)

    3. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

    Khẳng định

    S+ had been + Ving…

    They had been working very hard before we came. (Họ đã làm việc rất chăm chỉ trước khi chúng tôi đến.)

    Phủ định

    S+ hadn’t been + Ving…

    Lưu ý: hadn’t = had not

    They hadn’t been working very hard before we came. (Họ đã không làm việc chăm chỉ trước khi chúng tôi đến.)

    Nghi vấn

    Had they been working very hard before we came?

    Yes, they had.

    No, they hadn’t.

    (Có phải họ đã làm việc chăm chỉ trước khi chúng tôi đến?

    Vâng, đúng vậy.

    Không, không phải.)

    MẤT GỐC TIẾNG ANH MUỐN ÔN THI TOEIC? TỚI NGAY: KHÓA HỌC TOEIC 4 KỸ NĂNG

    4. Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

    Khi trong câu xuất hiện những từ này, bạn có thể nhận biết chúng đang được sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

    ♦ until then: cho đến khi đó

    ♦ by the time: theo thời gian

    ♦ prior to that time: thời điểm trước đó

    ♦ before: trước khi

    ♦ after : sau đó

    So sánh với các thì quá khứ khác về dấu hiệu, công thức, cách dùng qua loạt bài sau:

    ♦ Quá khứ đơn ♦ Thì quá khứ hoàn thành

    ♦ Quá khứ tiếp diễn

    ♦ Seri các thì cơ bản trong tiếng Anh

    ♦ Tổng hợp ngữ pháp toeic

    5. Bài tập áp dụng.

    Đề bài: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc:

    1. 1. The man (pay) ………………………….. for his new car in cash.
    2. 2. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.
    3. 3. It (rain) ……………………….. for two days before the storm came yesterday.
    4. 4. Yesterday, my brother said he (stop) ……………………………smoking for 2 months.
    5. 5. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.
    6. 6. When I arrived, they (wait) …………………………… for me. They were very angry with me.
    7. 7. We (run) ……………………………along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of us.
    8. 8. They (talk) ………………………….. on the phone when the rain poured down.

    Đáp án:

    1. 1. had been singing
    2. 2. had been having
    3. 3. had been raining
    4. 4. had been stopping
    5. 5. had been painting
    6. 6. had been waiting
    7. 7. had been running
    8. 8. had been talking

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Ảnh Que Thử Thai Thế Nào Là Có Thai Và Không Có Thai?
  • Chăm Sóc Người Bệnh Mổ Tắc Ruột
  • Những Điều Cần Biết Về Bệnh Quai Bị Ở Trẻ
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Quai Bị: Căn Bệnh Nguy Hiểm Với Trẻ Nhỏ
  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Nhà Quản Trị Khác Nhà Quản Lý Như Thế Nào?
  • * Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    * Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    a) Những hành động tiến triển trong suốt một giai đoạn nào đó.

    – Thì Present Perfect Progressive dùng để nhấn mạnh một hành động tiến triển trong suốt một giai đoạn, và thường là có kết quả ở hiện tại. Hành động có còn tiếp tục ở hiện tại hay không thì còn tùy thuộc vào nghĩa của bài hay câu.

    She’s very tired. She’s been working hard all day.

    – Thì Past Perfect Progressive, cũng như trên, dùng cho những hành động tiến triển trong một giai đoạn ở quá khứ, và thường là có kết quả ở “lúc đó” (then).

    She was very tired. She’d been working hard all day.

    – Có một số động từ như: learn, lie, live, rain, sit, sleep, stand, study, wait, work thường diễn tả sự liên tục nên thường được dùng ở các thì tiếp diễn và ở câu hỏi với “How long ?”

    My father has been working there for 15 years.

    Bố tôi làm việc ở đó đã được 15 năm.

    ( = He is still now or he may have recently changed jobs or retired)

    ( = Ông ấy có thể vẫn còn ở đó hay ông ấy vừa mới thay đổi công việc hay về hưu)

    When I first met Ann, she had been working for that company for 15 years.

    Khi tôi gặp Ann lần đầu tiên, cô ấy đã làm việc cho công ty đó được 15 năm

    ( = Ann was still working there then or she had recently changed jobs or retired)

    ( = Ann lúc đó vẫn còn làm việc ở đó hay cô ta vừa mới thay đổi công việc hay nghỉ hưu)

    * Với những động từ chỉ sự “liên tục” như trên, việc sử dụng Thì đơn giản hay Thì tiếp diễn đều có thể được, nhưng thì tiếp diễn sẽ nhấn mạnh hơn về sự liên tục.

    b) Những hành động lặp lại thường xuyên:

    Jim has been phoning Jenny every night for the past week.

    Jim gọi điện thoại cho Jenny mỗi tối suốt tuần vừa qua.

    Jenny was annoyed. Jim had been phoning her every night for the whole week.

    Jenny đã rất bực mình. Jim đã gọi điện thoại cho cô ấy mỗi tối trong suốt một tuần.

    c) Những hành động diễn tả sự kết luận

    Your eyes are red. You’ve been crying

    Mắt của bạn đỏ, bạn đã khóc.

    Her eyes were red. It was obvious she had been crying.

    Mắt của cô ấy đã đỏ. Rõ ràng là cô ấy đã khóc.

    3) Sự khác nhau giữa thì Hiện tại / Quá khứ hoàn thành đơn giản và thì Hiện tại / Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    a) I’ve been painting this room (1)

    I’ve painted this room (2)

    Ở câu (1), hành động chưa làm xong

    Ở câu (2), hành động đã được hoàn tất

    b) When I got home, I found that fill had been painting her room (1)

    When I got home, I found that fill had painted her room (2)

    Ở câu (1) hành động chưa làm xong lúc bấy giờ.

    Ở câu (2), hành động đã được hoàn tất lúc bấy giờ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100