Top 8 # Xem Nhiều Nhất Phân Biệt Quá Trình Quang Hợp Ở 3 Nhóm Thực Vật C3 C4 Và Cam Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

PHẦN I. KIẾN THỨC

– Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối.

I. THỰC VẬT C3

1. Khái quát về quang họp ở thực vật C3 2. Các pha của quang hợp ở thực vật C3

– Khái niệm: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

– Pha sáng diễn ra ở tilacoit khi có chiếu sáng.

– Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước:

PT:

Sản phẩm:

Oxi: O2 được giải phóng là oxi của nước.

ATP: Năng lượng ATP được giải phóng đồng thời bù lại điện tử electron cho diệp lục a

NADPH: Các proton H+ đến khử NADP+ thành NADPH

ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

– Diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

– Cần CO 2 và sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH.

– Pha tối ở thực vật C3 chỉ có chu trình Canvin:

– Thực vật C3 phân bố mọi nơi trên trái đất (gồm các loài rêu đến cây gỗ trong rừng).

– Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:

Chất nhận CO2 đầu tiên và duy nhất là hợp chất 5C (Ribulozo- 1,5- điphotphat (RiDP)

Sản phẩm đầu tiên ổn định của chu trình là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric APG)

Enzim xúc tác cho phản ứng là RiDP- cacboxylaza

* Giai đoạn khử APG(axit phosphoglixeric) thành AlPG (aldehit phosphoglixeric):

APG (axit phosphoglixeric) → AlPG (aldehit phosphoglixeric), ATP, NADPH

Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C6H12O6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin…

* Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat):

Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần cung cấp ATP tái tạo nên RiDP để khép kín chu trình

– Sản phẩm: Cacbohidrat.

II. THỰC VẬT C4

1. Các đối tượng thực vật C4

– Gồm 1 số loài sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương …

2. Chu trình quang hợp ở thực vật C4

– Diễn ra tại 2 loại tế bào là tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch

– Tại tế bào mô giậu diễn ra giai đoạn cố dịnh CO 2 đầu tiên

Chất nhận CO2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (phosphoenl piruvic – PEP)

Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C (axit oxaloaxetic – AOA), sau đó AOA chuyển hóa thành 1 hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch.

– Tại tế bào bao bó mạch diễn ra giai đoạn cố định CO 2 lần 2

AM bị phân hủy để giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và hình thành nên hợp chất 3C là axit piruvic

Axit piruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo lại chất nhận CO2 đầu tiên là PEP

Chu trình C3 diễn ra như ở thực vật C3

– Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3:

Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp → thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3

Chu trình C4 gồm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu theo chu trình C4 diễn ra ở lục lạp của tế bào nhu mô lá, giai đoạn 2 theo chu trình Canvin diễn ra trong lục lạp của tế bào bao bó mạch.

III. THỰC VẬT CAM

1. Các đối tượng thực vật CAM

– Gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn như: xương rồng, dứa, thanh long …

– Vào ban đêm, nhiệt độ môi trường xuống thấp, tế bào khí khổng mở ra, CO 2 khuếch tán qua lá vào

Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP và sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA.

AOA chuyển hóa thành AM vận chuyển vào các tế bào dự trữ.

– Ban ngày, khi tế bào khí khổng đóng lại:

AM bị phân hủy giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và axit piruvic tái sinh chất nhận ban đầu PEP.

– Chu trình CAM gần giống với chu trình C4, điểm khác biệt là về thời gian: cả 2 giai đoạn của chu trình C4 đều diễn ra ban ngày; còn chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố định CO 2 được thực hiện vào ban đêm khi khí khổng mở và còn giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin thực hiện vào ban ngày khi khí khổng đóng.

PHẦN II – HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

Câu 1. Nêu khái niệm và điều kiện cần có của pha sáng trong quang hợp.

– Pha ánh sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

– Pha sáng chỉ xảy ra ở tilacôit khi có ánh sáng chiếu vào diệp lục.

Câu 2. Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

– Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ nước.

Câu 3. Nêu vai trò và sản phẩm của pha sáng trong quang hợp? Vì sao pha này xảy ra cần ánh sáng?

– Sản phẩm của pha sáng là: ATP, NADPH, O 2

Câu 4. Những hợp chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbohiđrat?

– Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO 2 thành cacbohiđrat là: ATP và NADPH.

Câu 5. Nêu sự giống và khác nhau giữa các con đường C3, C4 và CAM? Câu 6. Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối:

B. Năng lượng ánh sáng

C. Nước và CK

D. ATP và NADPH Câu 7: Giai đoạn quang hợp thật sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

A. Quang phân li nước

B. Chu trình Canvin

C. Pha sáng

PHẦN III – HỆ THỐNG CÂU HỎI MỞ RỘNG (TỰ GIẢI)

Câu 1. Cho biết sự khác nhau giữa hai pha của quá trình quang hợp.

Câu 2. Nêu những đặc điểm về cấu trúc của hạt lục lạp phù hợp với chức năng thực hiện pha sáng, pha tối quang hợp?

Câu 3. Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM.

Câu 4. So sánh 3 con đường C3, C4 và CAM trong quá trình quang hợp của các nhóm thực vật khác nhau

Câu 5. Trình bày mối liên hệ giữa pha sáng và pha tối trong quá trình quang hợp. Pha tối ở các nhóm thực vật khác nhau diễn ra vào thời điểm nào?

Câu 6. Vì sao nói quang hợp là quá trinh oxi hóa khử?

Câu 7. Oxi được sinh ra từ pha nào của quá trình quang hợp? Hãy biểu diễn đường đi của oxi qua các lớp màng để ra khỏi tế bào từ nơi được sinh ra.

Câu 8. So sánh đặc điểm quang hợp ở 3 nhóm thực vật?

Sinh Học 11 Bài 9 Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

Quá trình quang hợp được chia làm 2 pha: pha tối và pha sáng. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 và CAM chỉ khác nhau chủ …

Quá trình quang hợp được chia làm 2 pha: pha tối và pha sáng. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3, C 4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha tối.

I. Thực vật C3

1. Pha sáng – Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. – Diễn ra ở tilacoit, khi có chiếu sáng. – Xảy ra quá trình phân li nước để giải phóng oxi theo sơ đồ :

Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH, và O2

Thực vật C3 gồm từ các loài rêu cho đến các loài gỗ lớn, phân bố khắp nơi. Cố định CO2 theo con đường C3 (Chu trình Canvin)2. Pha tối – Pha tối (pha cố định CO 2 diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.?Xem hình 9.1 và 9.2 rồi chỉ rõ sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là gì ?Gợi ý trả lời – Sản phẩm của pha sáng là :ATP, NADPH, và O2. Trong đó ATP và NADPH sẽ tham gia vào pha tối – Diễn biến của pha tối: Gồm 3 giai đoạn + Giai đoạn cố định CO 2 + Giai đoạn khử APG thành AlPG dưới tác dụng của ATP và NADPH của pha sáng. Cuối pha, một phần AlPG tách khỏi chu trình để tổng hợp C 6H 12O 6 rồi từ đó tổng hợp tinh bột, axit amin, lipit,… + Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu ribulôzơ-1,5-điphôphat – Chất nhận CO 2 đầu tiên là Rib-1,5-điP (ribulôzơ-1,5-điphôphat) – Sản phẩm ổn định đầu tiên là APG .? Hãy chỉ ra trên hình 9.2 các điểm mà tại đó sản phẩm của pha sáng đi vào chu trình CanvinGợi ý trả lời ATP và NADPH đu vào pha khử và ATP đi vào pha tái sinh chất nhận CO2. ATP vào pha khử rồi đến pha tái sinh còn NADPH vào pha khử nhưng vào sau ATP.

II. Thực vật C4

: – Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê… – Chu trình C 4 gồm 2 giai đoạn: + Chu trình C 4 xảy ra trong mô giậu + Chu trình Canvin xảy ra ở tế bào bao bó mạch – Sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA (hợp chất 4C) – Thực vật C4 có các ưu việt hơn thực vật C3: Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn. – Pha tối gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (chu trình C4)và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả 2 chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở 2 nơi khác nhau trên lá( Hình 9.3).? Quan các hình 9.2 và 9.3, hãy rút ra những điểm giống và khác nhau về quang hợp giữa thực vật C3 và C4 Gợi ý trả lời – Chất nhận đầu tiên trong chu trình C3 là Rib-1,5-điP, trong chu trình C4 là PEP. Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là APG còn của C4 là axit ôxalôaxêtic và axit malic. – Tiến trình: Chu trình C3 chỉ có một chu trình xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá, còn chu trình C4 gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất là chu trình C4 xảy ra trong tế bào nhu mô thịt lá nơi có nhiều enzim PEP, giai đoạn thứ 2 là chu trình Canvin xảy ra trong lục lạp của các tế bào bao bó mạch nơi có nhiều enzim Rib-1,5-điP.

III. Thực vật CAM:

– Gồm những loài mọng nước sống ở các sa mạc, hoang mạc và các loài cây trồng như dứa, thanh long. – Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm. – Pha tối gồm :Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày. Cả 2 chu trình diễn ra ở một loại mô.

So sánh một số dặc điểm ở thực vật C 3, C 4 và CAM

Trả lời câu hỏi và bài tập

1.Nêu khái niệm và điều kiện cần có của pha sáng trong quang hợp? Gợi ý trả lời Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được hiệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Pha sáng chỉ xảy ra ở tilacoit khi có ánh sáng chiếu và diệp lục.2.Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?Gợi ý trả lời: Trong pha sáng diễn ra quá trình phân li nước (phần tử nước bị phân li dưới tác động của năng lượng ánh sáng). Quang phân li nước diễn ra trong xoang tilacoit theo sơ đồ sau: 2H2O →Ánh sáng→ 4H+ + 4e– + O2 Như sô đồ phẩn ứng ta thấy õi đươc phóng ra từ phần tử nước.

3.Những chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành Cacbohidrat ?Gợi ý trả lời Các hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbohidrat là ATP và NADPH.3. Sự giống nhau và khác nhau giữa chu trình C3 và chu trình C4 và con đường CAM ?Gợi ý trả lời: Các em chọn 1 trong 2 cách so sánh sau So sánh cách 1 (Dùng lời văn so sánh)Giống nhau: Cả 3 chu trình đều có chu trình Canvin tạo ra PGA rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbohidra, axit amin, protein, lipit,…..Khác nhau : – Chất nhận của chu trình C3 là ribulôzơ -1,5 – điphôtphat. – Chất nhận của chu trình C4 là axit phôtphôenolpiruvic. – Sản phẩm đầu tiên của chu trình C3 là hợp chất 3 Cacbon : APG. phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C4 là các hợp chất 4 Cacbon : Axit ôxalôaxêtic và axit malic/aspactic. – Tiến trình của chu trình C3 chỉ có một giai đoạn là chu trình Canvin xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá. – Tiến trình của chu trình C4 gồm 2 giai đoạn : Giai đoạn 1 của chu trình C4 xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá và giai đoạn 2 là chu trình Cavin xảy ra trong các tế bào bao bó mạch. Cả hai giai đoạn đều diễn ra ban ngày. Với chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố đinh CO2 thục hiện vào ban đêm. Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin thực hiện vào ban ngày lúc khí khổng đóng.So sánh cách 2 (Dùng bảng )

Phân Biệt Các Con Đường C3,C4 Và Cam?

vì sao nói phương thức quang hợp của thực vật là đặc điểm thể hiện sự tiến hóa thích nghi của thực vật với môi trường?

a. Quang phân li nước.

b. Chu trình Canvin.

c. Pha sáng.

d. Pha tối.

A – CO2 và ATP.

B – Năng lượng ánh sáng,

C – Nước và O2.

D – ATP và NADPH.

Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

Phương án trả lời đúng là:

Phương án trả lời đúng là:

A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO 2 ; 4-C 6H 12O 6.

B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.

C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

Đặc điểm Pha sáng Pha tối

Nguyên liệu

1. Năng lượng ánh sáng, H 2O, NADP+ , ADP

5. CO 2, NADPH và ATP

Thời gian

2. Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

6. Xảy ra vào ban ngày

Không gian

3. Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

7. Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

Sản phẩm

4. NADPH, ATP và oxi

8. Các hợp chất hữu cơ

Phương án trả lời đúng là:

A. 4 và 5.

B. 3 và 7.

C. 2 và 6.

D. 5 và 8.

(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

Phương án trả lời đúng là:

A. và giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.

B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

Top 10 , Nckhspud, Skkn, Diem Chuan Vao 10, Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, : Để Phân Biệt Thực Vật C3 Và C4 Người Ta Làm Thí Nghiệm Sau: Hãy Phân Tích Nguyên Tắc Của Các Thí Nghiệm Nói Trên.

Để phân biệt thực vật C 3 và C 4 người ta làm thí nghiệm sau:

TN1: Đưa cây vào chuông thủy tinh kín và chiếu sáng liên tục.

TN2: Trồng cây trong nhà kín có thể điều chỉnh được nồng độ O 2.

TN3: Đo cường độ quang hợp ở các điều kiện ánh sáng cao, nhiệt độ cao. (mgCO 2/dm 2 lá.giờ).

Hãy phân tích nguyên tắc của các thí nghiệm nói trên.

– Nguyên tắc: Dựa vào hô hấp sáng. Hô hấp sáng phụ thuộc vào nồng độ O 2; hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C 3 không có ở thực vật C 4 nên khi điều chỉnh O 2cao thì năng suất quang hợp TV C 3 giảm đi.

– Nguyên tắc: Dựa vào điểm bảo hòa ánh sáng. Điểm bảo hòa ánh sáng của thực vật C4 cao hơn thực vật C3 nên ở điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao do cường độ quang hợp của thực vật C4 cao hơn (thường gấp đôi ) thực vật C3

a. Điểm bù ánh sáng là gì? Có thể sử dụng điểm bù ánh sáng để xác định cây ưa bóng và cây ưa sáng được không? Giải thích.

a. Mặc dù diện tích lỗ khí của toàn bộ khí khổng chỉ gần bằng 1% diện tích của lá, nhưng lượng nước thoát ra khỏi khí khổng lại lớn hơn lượng nước thoát qua bề mặt lá nhiều lần. Tại sao vậy?

– Điểm bù ánh sáng: Điểm bù ánh sáng là điểm cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

– Có thể sử dụng…. để phân biệt cây ưa bóng và cây ưa sáng:

+ Cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao, cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp.

* còn m ột cây vẫn hấp thụ CO 2, có nghĩa là cây có điểm bù ánh sáng thấp → cây ưa bóng.

. Cơ sở vật lý của quá trình bốc hơi nước đã chứng minh rằng: các phân tử nước bốc hơi và thoát vào không khí ở mép chậu nước dễ dàng hơn nhiều so với các phân tử nước bốc hơi từ giữa chậu nước. Như vậy vận tốc thoát hơi nước không chỉ phụ thuộc vào diện tích thoát hơi mà phụ thuộc chặt chẽ vào chu vi của các diện tích đó. Rõ ràng là hàng trăm khí khổng trên một milimet vuông lá sẽ có tổng chu vi lớn hơn rất nhiều so với chu vi lá và đó là lý do tại sao lượng nước thoát qua khí khổng là chính và với vận tốc lớn.

Mỗi ngày mở ra học 1 lần, kiên trì sẽ thành công

Nếu thấy hay và có ích, hãy Share cho bạn bè cùng học

Sinh học, SInh học 11, Kiến thức, Kiến thức THPT, Lớp 11, Thực vật, SInh lí thực vật