Phân Biệt Ving Và Having Pii

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Mbl Và Hbl Trong Logistics Chuyên Chở Bằng Đường Biển
  • Phân Biệt House Bill Và Master Bill
  • Phân Biệt Giữa Vận Đơn Chính (Mbl) Và Vận Đơn Phụ (Hbl)
  • Master Bill (Mbl) Và House Bill (Hbl)
  • Phân Biệt Mbl (Master Bill Of Load) Và Hbl (House Bill Of Load)
  • – Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền – Chuyên mục : Đã xem: 1837

    – Sau động từ theo sau V-ing – Sau tân ngữ ( tân ngữ sau các động từ chỉ nhận thức, tri giác)

    – Sau ” go”

    – Đầu mệnh đề trạng ngữ và tính từ rút gọn khi 2 vế có cùng chủ ngữ.

    Ví dụ :

    1. Touch your toes without bending your knees !  Gerund

    2. I avoid meeting him again.  Gerund

    3. They found a tree lying across the road.  Present Participle

    4. Hearing a strange noise, she ran outside the house.  Present Participle

    II. So sánh Perfect Gerund và Perfect Participle:

     Điểm chung: having + V3/ Ved

    – Sau động từ theo sau V-ing

    – Sau tân ngữ

    Ví dụ :

    1. He denied having stolen her bag.  Perfect Gerund

    2. He was accused of having deserted his ship two months ago.  Perfect Gerund

    3. Having read the instruction, he snatched up the fire extinguisher.  Perfect Participle

    4. They found someone having broken into their house last night.  Perfect Participle

    Hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ.

     Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing.

     Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + V3/ Ved.

     Cách nhận dạng trước thì:

    – Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại đơn.

    – Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ đơn.

    – Quá khứ đơn trước Hiện tại đơn.

    1. When I saw the dog, I ran away.

     Seeing the dog, I ran away. ( cùng là thì quá khứ )

    2. When I had seen the dog, I ran away. ( quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn )

     Having seen the dog, I ran away.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Ổ Cứng Ssd Và Hdd Hiệu Quả
  • Ổ Cứng Ssd Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Ssd Và Hdd
  • Muốn Phân Biệt Giả Hạc Ma Bó Thì Phải Làm Cách Nào
  • Mê Mẩn Hai Sắc Hoa Giả Hạc Hawall Chuỗi Hoa Dài, Màu Sắc Đẹp Mắt
  • Bí Quyết Phân Biệt Lan Trầm Rừng Và Trầm Công Nghiệp
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V

    --- Bài mới hơn ---

  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
  • Will Và Be Going To
  • Bụng Mỡ Khác Với Bụng Bầu Như Thế Nào? Cách Giảm Bụng Mỡ Tại Nhà Hiệu Quả
  • Phân Biệt Bếp Từ , Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Ý nghĩa: “sẽ…” (diễn tả một lời hứa, một hi vọng hay sự tiên đoán không có căn cứ, hay một sự thật sẽ xảy ra ở tương lai)

    Dấu hiệu: thường đi kèm với các trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai như tomorrow (ngày mai), next week/ month/ year (tuần/ tháng/ năm đến), mốc thời gian trong tương lai (in 2022,…)

    • Dùng để diễn tả sự tiên đoán chủ quan, dự đoán không có căn cứ khách quan. Thường dùng với các từ chỉ sự dự đoán: maybe/ perhaps (có lẽ), probably (có khả năng), surely/ definitely (chắc chắn)…

      Ex: – Perhaps he will not take part in this contest.

      (Có lẽ anh ấy sẽ không tham gia vào cuộc thi lần này.)

      – Vietnam probably win Malaysia in this AFF final match.

      (Có khả năng Việt Nam sẽ thắng Malaysia trong trận chung kết AFF lần này.)

    • Dùng để hứa hoặc đưa ra nhận định ngay lúc nói (là tình huống bất ngờ, người nói không hề có chủ ý trước)

      Ex:

      A: I have trouble in money. (Tớ gặp khó khăn về tiền bạc.)

      B: Don’t worry. I will help you. (Đừng lo. Tớ sẽ giúp cậu.)

      → Một lời hứa “I will help you”, cũng là quyết định tức thời ngay tại điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” trước.

      A: What are you doing this weekend? (Cậu định cuối tuần này làm gì?)

      B: I will go shopping with my sister. (Tớ sẽ đi mua sắm cùng chị gái.)

      → Quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” trước hay biết trước về tình huống (câu hỏi được đưa ra bất ngờ, tình cờ và người nói chỉ “buộc miệng” trả lời, chứ không chắc chắn mình có làm không.)

    • Dùng để diễn tả sự thật khách quan trong tương lai

      Ex: I will be 20 years old on next birthday.

      (Tôi sẽ tròn 20 tuổi vào ngày sinh nhật đến.)

    Công thức: S + be (is/ am/ are) + going to + V-inf

    Ý nghĩa: “sẽ/ định sẽ/ sắp sửa…” (diễn tả một hành động sắp xảy ra, trong tương lai gần, dựa vào một căn cứ/ bằng chứng mà người nói nhìn thấy ở hiện tại/ thời điểm nói.)

    Dấu hiệu: có các từ chỉ thời gian trong tương lai gần đi kèm, nhất là từ tonight (tối nay), tomorrow (ngày mai), later (sau). Hoặc có thêm bằng chứng/ căn cứ/ dấu hiệu về một hiện tượng, sự việc.

    Cách dùng: dùng khi đưa ra một dự đoán có căn cứ về một việc sắp xảy ra trong tương lai rất gần hoặc dùng để nói về một việc sắp sửa làm.

    Ex:

    I feel exhausted, I am going to be ill. (Tôi cảm thấy mệt lả người, chắc là bị ốm rồi.)

    → Dự đoán có căn cứ “I feel exhausted”

    Look! It’s gray. It’s going to rain. (Nhìn kìa! Trời xám xịt. Trời sẽ mưa thôi.)

    → Dự đoán có căn cứ ” It’s gray”

    I am going travel in Hue tomorrow. (Tôi định sẽ đi du lịch ở Huế vào ngày mai.)

    → Một dự định/ viết sắp làm (chắc chắn sẽ xảy ra)

    3. Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai

    Công thức: S + be (is/ am/ are) + V – ing

    Ý nghĩa: ngoài ý nghĩa “đang…” (hành động đang tiếp diễn ngay tại thời điểm nói) thì thì hiện tại tiếp diễn còn mang nghĩa tương lai “sẽ…”

    Cách dùng: Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai được dùng để nói về một dự định, kế hoạch đã được sắp xếp từ trước, như một thời gian biểu hoặc một lịch trình, mang tính chắc chắn cao. Thường dùng để nói về các sự kiện quan trọng chắc chắn xảy ra trong tương lai (tương lai gần hoặc xa) như: cưới hỏi, tiệc khai mạc, khánh thành hay sự kiện quan trọng như xây dựng một công trình,…

    Ex:

    – I am getting married next year. (Tôi sẽ/ dự định kết hôn vào năm đến.)

    – Tomorrow, the director is being in Japan on assignment. (Ngày mai giám đốc sẽ đi công tác ở Nhật.)

    Điểm phân biệt các thì trên ( thì tương lai đơn, thì tương lai gần, thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai) là sắc thái nghĩa của ba thì. Cả 3 thì đều mang nghĩa là ” sẽ/ định/ dự định… ” nhưng mức độ chắc chắc/ khả năng xảy ra của sự việc được diễn tả mỗi thì khác nhau.

    • Thì tương lai: độ xác thực/ chắc chắn của sự việc thấp nhất. Diễn tả:

      – Đơn thuần chỉ diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng không chắc chắn sẽ xảy ra.

      – Một lời hứa, hay một quyết định tức thời, không có sự định sẵn.

      – Một suy đoán chủ quan của người nói.

    • Thì tương lai gần: độ xác thực/ chắc chắn cao hơn. Diễn tả:

      – Một dự định nhưng chưa có sự sắp xếp cụ thể cho nó (thời gian, địa điểm, quá trình, cách thức tiến hành,…)

      – Một suy đoán có căn cứ khách quan.

    • Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai: độ xác thực/ chắc chắn cao nhất. Diễn tả:

      – Một dự định nhưng đã có sự sắp xếp sẵn, được xem như một thời gian biểu, một lịch trình (có thời gian, địa điểm, hay quá trình, cách thức tiến hành,…)

    Chúng ta cùng xét một trường hợp với 3 thì trên:

    • We will buy car next year. (Chúng tôi sẽ mua xe hơi.)

      Sắc thái nghĩa: Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai, nhưng người nói chỉ “buộc miệng” nói vậy chứ chưa chắc chắn là có mua hay không.

    • We are going to buy car. (Chúng tôi sắp mua xe hơi.)

      Sắc thái nghĩa: Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai gần (tuần sau/ tháng sau), sự việc chắc chắn xảy ra nhưng chưa biết xảy ra khi nào, người nói chưa có kế hoạch cụ thể cho nó (mua khi nào, mua ở đâu, mua loại gì, bao nhiêu tiền,…)

    • We are buying car on next Monday. (Chúng tôi sẽ mua xe hơi vào thứ hai tuần đến.)

      Sắc thái nghĩa: sự việc “buy car” chắc chắn sẽ xảy ra, người nói đã lên lịch trình và chuẩn bị mọi thứ để sự việc đó xảy ra, có kế hoạch cụ thể (khi nào mua, mua loại gì, bao nhiêu tiền.). Mức độ chắc chắn của sự việc được nói bằng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai là cao nhất.

    Ngoài ra, chúng ta còn phân biệt bằng trường hợp/ tình huống của mỗi thì. Chẳng hạn:

    • Nói về một quyết định ngay tại thời điểm nói, một lời hứa → dùng thì tương lai.
    • Nói về một dự đoán có căn cứ khách quan (theo như thực tế) → dùng thì tương lai gần.
    • Nói về một sự kiện quan trọng (cưới hỏi, xây dựng công trình nào đó, mua xe, mua nhà hay lễ khai mạc,…) → dùng thì hiện tại tiếp diễn

    1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.

    a. will b. am going c. is going to

    2. Tonight, chúng tôi home. I’ve rented a video

    a. am going to b. will c. a and b

    3. I feel dreadful. I…………sick

    a. am going to be b. will be c. a và b

    4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi you

    a. will b. am going to c. a và b

    5. Where are you going?

    a. I am going to see a friend b. I’ll see a friend c. I went to a friend

    6. That’s the phone./ I….answer it

    a. will b. am going to c. a và b

    7. Look at those clouds. It….now

    a. will rain b. is going to rain c. is raining

    8. Tea or coffee

    a. I am going to have tea, please b. I’ll have tea, please c. I want to drink

    9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi me

    a. is going to b. will c. a và b

    10. The weather forecast says chúng tôi tomorrow

    a. is going to b. will c. a và b

    11. My parents…………tomorrow to stay with me for a few days

    a. come b. will have come c. are coming

    12. I’ll return Bob’s pen to him the next time I……….him

    a. see b. will see c. I’m going to see

    13. The firework display, part of the city’s celebration,………… place on the 21st August in Cannon Park

    a. will take b. is taking c. is going to take

    14. This is the first time chúng tôi Scotland, so it’s all new to us

    a. are going b. have been c. will go

    15. Look at those cars! They…………….!

    a. will crash b. will be crash c. are going to crash

    16. We hope the music will help us……………….a lot after working hard.

    a. relax b. relaxing c. be relaxed

    17. I…………………….. with the director in the morning

    a. will have meeting b. am having meeting c. am going to have meeting

    18. What’s in the letter? Why………………..?

    a. don’t you let me to read it b. don’t you let me read it c. won’t you let me read it

    19. We …. the school next year.

    a. are building b. build c. will build

    20. He ………. this contest because he is ill.

    a. will not take part in b. is not taking part in c. isn’t going to take part in

    21. We’re having a party at the weekend.Great! Who…………?

    a. will being invited chúng tôi going to invite c. is going to be invited

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl
  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Phân Biệt Try To Với Try Ving Trong Tiếng Anh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Và Nhà Chung Cư Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Condotel Và Căn Hộ Chung Cư Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Android Và Ios
  • Sự Khác Biệt Giữa Android, Ios Và Windows Phone
  • So Sánh 2 Loại Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Cấu trúc và cách dùng try to và try ving trong tiếng anh

    Cách sử dụng try t và try Ving trong tiếng anh:

    To talk about making an experiment – doing something to see what will happen – we use try + ing I tried sending her flowers, writing her letters, giving her psnets, but she still wouldn’t speak to me.

    Một người Mỹ nói: I don’t think that is always a true distinction that I make in my everyday speech. If I say “I will try calling you at 11:00” then that means literally that “I will attempt to call you at 11:00″, or what I really mean is “if I can, I will call you at 11:00″ (but I may not be able to-it implies doubt, or that something is unlikely to happen).

    It does not mean that I am “experimenting” in calling you. If I say, “I will try to call you” – there is no distinction from what “I will try calling you” means-they are the same. Also if I say “I will try and call you”, it means the same (I will attempt to call you). “You can try different approaches to answering these questions”- in this case, try means to experiment. You are “experimenting with different approaches to do something

    Quan điểm của ta:

    Như vậy:

      Đôi khi ta không cảm nhận được nỗ lực (making an effort to do something difficult) khác thử nghiệm (making an experiment) thế nào. Để có cảm nhận sự khác nhau, ta hãy dịch sang Tiếng Việt:

    I tried sending her flowers. (but she still wouldn’t speak to me) Tôi thử gửi tặng cô ấy hoa. (Nghĩa là việc gửi không có gì khó khăn cả, tôi có thể gửi cho cô ấy dễ dàng, hành động gửi là có thể hoàn thành dễ dàng)

    I tried to send her flowers. (but it is 10pm and 10km from my home to her home). Tôi cố gắng gửi tặng cô ấy hoa. (Nghĩa là việc gửi hoa không thực hiện dễ dàng, đòi hỏi tôi phải cố gắng mới thực hiện được hành động gửi)

      try + Ving (thử) nghĩa là hành động đó (Verb) là thực hiện dễ dàng, tôi không phải cố gắng gì cả, hành động đó cũng thành công. Nhưng hệ quả của nó thế nào thì tôi không biết (doing something to see what will happen – thử để xem hệ quả của hành động đó sau khi đã hoàn thành thì cái gì sẽ xảy ra)

    Hành động gửi hoa là thực hiện dễ dàng, nhưng tôi không biết hệ quả của nó thế nào (ví dụ ở đây là cô ấy có nói chuyện với tôi không)

      V + Vinf (cố gắng) nghĩa là hành động đó (Verb) không phải thực hiện dễ dàng, tôi phải cố gắng, tôi phải nỗ lực mới thực hiện thành công hành động đó.

    Hành động gửi hoa là không thực hiện dễ dàng (ở đây chúng ta đề cập tới hệ quả của nó thế nào) (ví dụ ở đây giờ là 10h tối rồi, mà nhà tôi cách nhà cô ấy 10km)

    Kết luận: Lý thuyết nói rất chuẩn và đúng với thực tế một người bạn Mỹ nói chứ không phải là nhập nhằng. Vấn đề phải mổ xẻ để hiểu.

    Từ khóa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Và Kiểm Toán
  • Sự Khác Nhau Giữa Kế Toán Và Kiểm Toán
  • Sự Khác Biệt Giữa Wax & Gel So Với Gôm Xịt Tóc Của Nam Giới
  • Sự Khác Biệt Giữa Gel Và Wax Vuốt Tóc
  • So Sánh Adobe Premiere Và Adobe After Effects
  • Phân Biệt Sử Dụng V

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cách Dùng To + V Và V
  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Hạch Lành Tính Và Ác Tính
  • Cách Phát Âm /ʊ/ Và /u:/
  • 10 Cách Phát Âm U Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ʊ/ Vs /u:/ – Bảng Ipa
  • Luyện Phát Âm “u” Trong Tiếng Anh Chuẩn Bản Ngữ
  • Hôm nay, Ad sẽ hướng dẫn các bạn một số cách phân biệt V-ing và to-V cho một số từ thông dụng nha: 

    1. FORGET, REMEMBER

    + V-ing : Nhớ (quên) chuyện đã làm.

    I remember meeting you somewhere last year. (Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )

    + To inf : Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó.

    2. REGRET

    + V-ing : Hối hận chuyện đã làm.

    I regret lending him the book : Tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách.

    + To inf : Lấy làm tiếc để ……

    I regret to tell you that …( Tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …)- chưa nói – bây giờ mới nói.

    3. TRY

    + V-ing : Nghĩa là thử

    I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )

    + To inf : cố gắng để …

    I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

    4. NEED

    Need nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF

    I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )

    Need là động từ thường thì áp dụng công thức sau :

    Nếu chủ từ là người thì dùng to inf

    I need to buy it (nghĩa chủ động )

    Nếu chủ từ là vật thì đi với V-ing hoặc to be P.P

    The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )

    The house needs to be repaired

    5. MEAN

    Mean + to inf : Dự định

    I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )

    Mean + V-ing : Mang ý nghĩa

    6. SUGGEST

    S + suggest + S + (should) do: Gợi ý ai đó nên làm gì (mình không tham gia cùng)

    S + suggest + Ving: Gợi ý ai đó cùng làm gì (mình cũng tham gia)

    I suggested playing soccer

    (Tôi gợi ý chơi đá bóng và tôi cũng tham gia chơi)

    Lan suggested going shopping

    (Lan gợi ý đi mua sắm và Lan cũng đi mua sắm)

    7. GO ON

    Go on + V-ing : Chỉ sự liên tục của hành động.

    My father went on working until he he was nearly 70.

    Go on + to inf : Tiếp tục làm điều gì sau khi hoàn tất 1 công việc.

    Go on to paint the windows when you have repaired the door

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Về Tên Nam Và Nữ Trong Tiếng Nhật
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Sắt Thép Giả – Thật
  • Sắt Và Thép Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Phân Biệt Sắt Và Thép Trong Xây Dựng
  • Sự Khác Nhau Giữa Kim Loại Sắt – Thép, Gang – Thép, Sắt – Gang
  • Học Tiếng Anh: Phân Biệt Like + V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Chỉ Cần Nhìn Điểm Này Là Phân Biệt Được Lựu Trung Quốc Và Việt Nam
  • Cách Nhận Dạng Nhận Biết Quả Lựu Trung Quốc
  • Hạt Dẻ Trung Quốc Gắn Mác Sapa Đổ Về Việt Nam: Làm Sao Phân Biệt?
  • Cách Sử Dụng Small Và Little
  • Dùng để nói về sở thích, đam mê cá nhân, mang tính lâu dài và hưởng thụ. Bạn làm việc đó để có được niềm vui, sự thư giãn (dù việc đó có thể không đem lại lợi ích mà còn gây hại nhưng bạn vẫn thích). Ví dụ:

    • I like swimming (tôi thích bơi, đó là sở thích lâu dài chứ không phải bây giờ tôi mới thích).
    • I like smoking (tôi thích hút thuốc)
    • He likes playing video games (cậu ấy thích chơi điện tử).
    • I like the way he looking at me (tôi thích cái cách mà anh ấy nhìn tôi)
    • My father likes reading newspaper every morning. (bố của tôi thích đọc báo vào mỗi buổi sáng)

    Cấu trúc Like + To + Verb

    Cấu trúc này thường dùng trong 3 trường hợp sau:

    • Nói về một sở thích nhất thời, bộc phát, không mang tính lâu dài.
    • Nói về một việc mà bạn nên làm vì cảm thấy nó tốt đẹp, đúng đắn, đúng theo lẽ thường và tiêu chuẩn xã hội cũng như mang lại lợi ích cho bạn.
    • Dùng để nói về sự lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia (phần “việc kia” có thể lược bỏ nhưng người ta vẫn hiểu bạn đang lựa chọn).
    • I like to watch TV tonight (tôi thích xem TV tối nay, ý thích nhất thời).
    • I like to swim because it’s good for my health (tôi thích bơi vì nó có lợi cho sức khỏe của tôi).
    • I like to eat spinach because it has a lot of fiber (tôi thích ăn rau chân vịt vì nó có nhiều chất xơ. Nên tôi sẽ không sợ táo bón hay tiêu chảy nữa).
    • I like to drink a cup of water because i am thirsty (tôi muốn uống một cốc nước vì tôi đang khát. Vì khát nên tôi mới thích uống, chỉ là nhất thời chứ tôi không có sở thích uống nước).
    • I like to come with you this afternoon (tôi muốn đi cùng với các bạn chiều nay).
    • I like to read book (tôi thích đọc sách, vì đọc sách mang lại lợi ích cho tôi).
    • Between banana and apple, i like to eat banana (giữa chuối và táo, tôi thích ăn chuối hơn)
    • I like to sleep late at the weekend (Cchúng ta ngầm hiểu rằng tôi thích ngủ muộn vào cuối tuần hơn là dậy sớm.)

    Lời kết

    Bài Viết Liên Quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng “like, Alike, The Same As, Such As” Trong Giao Tiếp Văn Phòng
  • Phân Biệt Giữa Like, Alike, The Same As, Such As
  • Tìm Hiểu Phân Biệt Giữa Like, Alike, The Same As, Such As
  • Phân Biệt Giữa “like, Alike, The Same As, Such As”
  • Cà Khịa Là Gì? Khẩu Nghiệp Là Gì? Phân Biệt Cà Khịa Với Khẩu Nghiệp
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Từ A Đến Z: Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Anh
  • Bỏ Túi Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Phim Ảnh Cực Hay
  • What’S The Difference Between Forests, Woods, And Jungles?
  • Sự Khác Biệt Giữa Jungle Và Rainforest (Thiên Nhiên)
  • 4.6

    (92.77%)

    390

    votes

    1. Cấu trúc regret

    Cấu trúc regret + to V

    Cấu trúc:

    Regret + (not) + to + V: lấy làm tiếc để …

    Trong trường hợp này, cấu trúc regret được sử dụng với ý nghĩa lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc nào đó. Thông thường cấu trúc này sẽ đi kèm một số động từ như: tell, say, inform, announce,…

    Ví dụ:

    • I

      regret to inform

      you that you failed this exam. (Tôi rất lấy làm tiếc khi phải thông báo rằng bạn đã trượt bài kiểm tra này.)

    • We

      regret to announce

      that your trip has been canceled. (Chúng tôi lấy làm tiếc thông báo rằng chuyến đi của các bạn đã bị hủy.)

    Cấu trúc regret + Ving

    Cấu trúc:

    Regret + (not) + Ving: hối hận về, hối hận vì …

    Cấu trúc regret kết hợp Ving được dùng để nói về sự hối hận về một chuyện đã làm, hay một việc đã xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • We

      regret not taking

      our camera. It is very nice here. (Chúng tôi rất hối hận vì đã không đem theo máy ảnh. Ở đây thực sự rất đẹp.)

    • I

      regret telling

      Min about my secret. (Tôi rất hối hận vì đã nói với Min về bí mật của mình.)

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Bài tập cấu trúc regret

    Bài tập: Chia dạng động từ thích hợp cho các chỗ trống sau:

    Đáp án:

    1. buying 

    2. telling 

    3. to tell 

    4. speaking/having spoken

    5. to announce 

    6. going 

    7. to inform

    8. taking

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Hồ Orient Và Những Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Phân Biệt Đồng Hồ Daniel Wellington Chính Hãng Và Fake Chuẩn Xác
  • Cách Phân Biệt Con Sam Và Con So Biển Tránh Ngộ Độc Bạn Nên Biết
  • Tự Nhiên Và Cách Phân Biệt
  • Các Cách Nhận Biết Thạch Anh Tóc Vàng Giả.
  • Phân Biệt Sốt Do Virus Ncov Và Cảm Sốt Thông Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Virus Corona: Những Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh Cần Biết
  • Bác Sĩ Chỉ 5 Dấu Hiệu Điển Hình Trên Da Của Người Mắc Covid
  • Dấu Hiệu Lạ Trên Da Có Thể Là Triệu Chứng Của Covid
  • Phân Biệt Triệu Chứng Nhiễm Covit 19 Và Cúm Thông Thường
  • Dấu Hiệu Virus Corona Chủng Mới Đang Biến Đổi Và Suy Yếu
  • Ngoại triệu chứng thân nhiệt tăng cao bất thường, virus Corona sẽ tấn công mạnh vào hệ hô hấp, gây viêm phổi, khó thở…

    Các triệu chứng của bệnh nhân nhiễm virus Corona gồm: Sốt, đau đầu, đau ngực, đau họng, lạnh, ho – hắt hơi, nhịp tim nhanh, khó thở, viêm phổi, hỏng thận. Virus Corona phát tán chủ yếu qua đường hô hấp (ho và hắt hơi). (ảnh The Sun)

    Cảm lạnh là một căn bệnh rất phổ biến ở con người đặc biệt khi giao mùa, thời tiết lạnh. Cảm lạnh và sốt thông thường không phải là vấn đề lớn khi chúng ta sử dụng thuốc hạ sốt và áp dụng một số khuyến cao y tế cơ bản là có thể phục hồi sau vài ngày nếu không có nhiễm trùng do vi khuẩn, virus.

    Tuy nhiên, sự bùng phát dịch bệnh viêm phổi do virus Corona ở Vũ Hán, với những dấu hiệu không mấy khác biệt với bệnh cảm lạnh thông thường khiến nhiều người chủ quan và không phát hiện kịp thời.

    Dấu hiệu của cảm sốt do corona cũng gần giống với các triệu chứng cảm thông thường nên thường bị bỏ qua.

    Điều đáng lưu tâm là chúng ta phải nhận biết được sự khác biệt căn bản của việc nhiễm virus Corona với bệnh cảm, sốt thông thường.

    Corona là một loại virus đường hô hấp có khả năng lây nhiễm cao như virus cúm, nhưng chúng có khả năng gây viêm phổi nặng. Nếu như cảm lạnh, sốt thông thường không mắc phải những nhiễm trùng nghiêm trọng, cơ thể sẽ đỡ dần nếu được điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc thuốc cảm tại nhà.

    Thậm chí, nhiều trường hợp không cần dùng thuốc, chỉ nghỉ ngơi và uống đủ nước, cảm lạnh sẽ dần thuyên giảm trong vòng 3 – 5 ngày.

    Với bệnh do virus nCoV, bệnh sẽ không khỏi khi uống thuốc cảm sốt thông thường.

    Tuy nhiên, nếu bạn nhiễm virus Corona, việc uống thuốc thông thường sẽ không làm tình trạng bệnh đỡ hơn bởi hiện nay chưa có thuốc trị bệnh chính thức.

    Ngoại triệu chứng thân nhiệt tăng cao bất thường, virus Corona sẽ tấn công mạnh vào hệ hô hấp, gây viêm phổi nên dẫn đến tình trạng thiếu oxy, khó thở rõ rệt, đây là một dấu hiệu mà cảm lạnh thông thường không có.

    Vì vậy, nếu gặp những triệu chứng này, hãy bình tĩnh phân biệt và cảnh giác, hoăc nên tới bác sĩ để có thể được xét nghiệm kịp thời, chính xác nhất.

    Đặc biệt, viêm phổi do virus corona, bác sĩ chẩn đoán trên lâm sàng, chính là trường hợp nghi ngờ phụ thuộc rất nhiều vào lịch sử dịch tễ học, vì vậy giới chuyên gia có yêu cầu, mọi người khi đi khám, nên nói sự thật về tiền sử bệnh. Bởi vì chỉ có tiền sử bệnh, các bác sĩ mới chẩn đoán được chính xác bệnh một cách nhanh nhất.

    Bệnh viện Quốc tế City Phòng khám Pharmacity Quốc Hương, Quận 2 (Quản lý bởi Bệnh viện Quốc tế City)

    • Địa chỉ: Số 44 Quốc Hương, P.Thảo Điền, Quận 2, TPHCM.
    • Điện thoại: (028) 700 3350 – EXT: 1346. Hoặc gọi số 0933.576.086
    • Thời gian hoạt động: Từ 7:30 đến 20:30.
    • Phí khám: 70.000 Đ/lần khám.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Triệu Chứng Nhiễm Sars
  • Triệu Chứng Lâm Sàng Của Bệnh Viêm Đường Hô Hấp Cấp Do Sars
  • Nhóm Người Có Nguy Cơ Lây Nhiễm Virus Corona Cao Nhất
  • 【 Giải Mã】”trẻ Bao Nhiêu Độ Là Sôt?” Và Cách Chăm Sóc
  • Triệu Chứng Nhiễm Vi Rút Corona Và Những Điều Cần Biết
  • Phân Biệt Giày Adidas Yeezy Boost 350 V2 The Dapperman

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Yến Mạch – Buy Green Shop
  • Phân Biệt Yến Mạch Cán Vỡ Và Cán Mỏng
  • #những Mẫu Túi Ysl Fake Đẹp, Nổi Bật Nhất ™️ Pedro Việt Nam
  • Phấn Nước Ysl Vỏ Da #20 Limited Le Cushion Encre De Peau Luminous
  • Cách Phân Biệt Mắt Kính Thật Đầy Đủ Nhất
  •  Làm sao để phâm biệt, phân biệt bằng cách nào hãy đọc thật kỹ bài viết, nếu bạn là một người đam mê và thích thú với những đôi giày sneaker Yeezy 350 thời thượng này.

     Đầu tiên nói qua một chút về hộp trước khi nói về chất liệu, phần vỏ hộp bên ngoài phần chữ được in mờ hơn với vỏ hộp đậm hơn, đặc điểm cần lưu ý là phần tem trên vỏ hộp.

    Phải giống y hệt với phần tem được in và gắn bên trong của giày hàng real luôn luôn là như vậy.

     Phần upper ở đường thoát khí với đôi yeezy boost 350 hàng real bạn có thể nhìn thấy nó trong hơn và có thể nhìn xuyên thấy phần bên trong còn hàng fake thì không.

      Đường may, những đường chỉ may của đôi fake và SF sẽ thường có chỉ thừa và sẽ có chút không tinh tế như hàng real, cho dù yeezy boost 350 V2 hàng replica 1:1 sao chép lại tinh tế đến từng chi tiết đường nét và rất khó để tìm ra lỗi. Có thể hiểu sát nghĩa nhất của Replica1:1 là bản sao chép hoàn hảo nhất, cao cấp nhất sao chép gần như giống toàn bộ về chất lượng đến 99%, vậy nên giá thành của rep 1:1 rất cao, cao hơn hẳn so với hàng replica thông thường. Nếu bạn mua được một đôi Yeezy 350 V2 với giá từ 1 triệu đổ xuống mà lại nói là replica hoặc replica 1:1 thì có lẽ bạn nên xem lại, vì các mẫu replica 1:1 được sản xuất từ chất liệu và công nghệ chính hãng giá thành cũng sẽ cao có thể lên đến một nửa giá thành của hàng chình hãng – real.

      Một đặc điểm mà mình chưa thấy ai nói tới đó là mùi keo, thông thường hàng adidas loại xịn sẽ không kiểu có mùi khét khét của nhựa tái chế, hoặc một mùi khó ngửi nó thường có mùi rất dễ chịu (đôi khi có loại còn có mùi thơm), và đặc biệt phần keo sẽ sẽ được gián gọn gàng và không có keo thừa dễ phát hiện như hàng fake.

     Phần dây lót trong hay vải thì mình không muốn nói nhiều và nói thật thì nó cũng không có gì để nói, vì theo như mình tìm hiểu thì những chi tiết này để làm giống thật không khó và giá thành không phát sinh nhiều.

    Một chút về lịch sử hình thành.

    Như chúng ta biết rằng những đôi giày Sneaker của nhiều hãng giày nổi tiếng như Adidas, Nike, Puma, Converse, Vans, New Balance, Balenciaga vv… Luôn dẫn đầu thị trường giày thể thao tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Lâu dần, những đôi giày này đã trở thành điều hiển nhiên cho những thế hệ sau thể hiện sự đẳng cấp mang tính thời thượng cho giới trẻ hiện đại cần có. Trong đó đôi Sneaker Yeezy Boost 350 V2, phiên bản mới của dòng giày này – vốn là đứa con tinh thần mà rapper Kanye West thiết kế cho thương hiệu đình đám Adidas đã tạo nên cơn sốt trong cộng đồng fan của sneaker trên khắp thế giới. Nhờ kiểu dáng, màu sắc và tầm ảnh hưởng của nhà sáng tạo, Yeezy nhanh chóng chiếm được tình cảm của phần đông người mê giày. Chính bởi sự lây lan nhanh chóng của sức hút giày thể thao thời thượng này.

     Ngày 27 tháng 6 năm 2022 ra đời đôi Yeezy Boost 350 đầu tiên với phong cách của Kanye, đã dẫn đầu một thời đại mới về giày thể thao. Và tiếp sau đó là những phiên bản Yeezy 350 V1 với nhiều màu khác nhau được phát hành vào những ngày tháng tiếp theo trong năm 2022. Các thiết kế giày Yeezy 350 cũng có phần hơi “dị hợm” nhưng luôn hết hàng khi vừa được ra mắt. Yeezy 350 Turtle Dove chính là mẫu sneaker Adidas đầu tiên kết hợp với rapper Kanye West, cũng chính là sự hợp tác thành công nhất hiện nay. Dòng chữ “SPLY – 350” được thêu trên thân giày phiên bản V1 hoặc V2 xuôi hoặc ngược trở thành đặc trưng riêng cho tín đồ giày sneaker, có thể hiểu là “Saint Pablo Loves You” tên một bài hát đình đám của Kanye, vốn chỉ có những người yêu rap nay đã lan sang thế giới sneaker!

     Ngày 24 tháng 9 năm 2022 ra mắt phiên bản Yeezy Boost 350 V2 đầu tiên với độ hot rất lớn và những version ra đời sau đó cũng không ngoại lệ với đủ các loại màu sắc rất mới lạ và đẹp mắt. Có thể kể đến một số phiên bản V2 như là: Static, Butter, Cream, Semi Frozen Yellow, Zebra, Beluga 2.0, Blue tint, Core Black Red, Core Copper, Oreo, Core Red vv… Làm mưa làm gió trên thị trường.

    Hệ thống kho giày thể thao The dapper man bán lẻ rẻ như bán buôn, bán buôn giá nhà máy.

    🌐 🅦🅔🅑🅢🅘🅣🅔 : https://thedapperman.vn/

    📺 🅨🅞🅤🅣🅤🅑🅔 : https://tinyurl.com/t37gngo

    🌎 🅕🅐🅝🅟🅐🅖🅔 : Thedapperman.vn - Anh bán giày

    🎯 🅢🅣🅞🅡🅔 : 119 ngõ 580 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội

    ☎️ 🅗🅞🅣🅛🅘🅝🅔 : 0985 212 195 – 0915 007 111

    🌟𝗧𝗵𝗲𝗱𝗮𝗽𝗽𝗲𝗿𝗺𝗮𝗻.𝘃𝗻 – 𝑩𝒖𝒚 𝒕𝒉𝒆 𝒔𝒉𝒐𝒆𝒔 𝒚𝒐𝒖 𝑳𝒊𝒌𝒆 𝒕𝒉𝒆 𝒔𝒉𝒐𝒆𝒔 𝒚𝒐𝒖 𝒃𝒖𝒚🏆

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Yến Giả Và Cách Nhận Biết!
  • Phân Biệt Hồng Yến Giả
  • Bánh Yến Mạch Hàn Quốc Nguồn Gốc Xuất Xứ Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Bánh Yến Mạch Hàn Quốc
  • Cách Phân Biệt Yến Huyết Thật Và Yến Huyết Giả
  • Phân Biệt Adidas Yeezy Boost 350 V2 Real Or Fake

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Vợt Yonex Thật Và Giả Dễ Biết Nhất Ai Cũng Có Thể Nhận Ra
  • Để Tránh Bị Lừa: Hướng Dẫn Phân Biệt Vợt Cầu Lông Yonex Thật
  • Vòng Bụng Khi Mang Thai Sẽ Thay Đổi Như Thế Nào?
  • Bếp Hồng Ngoại Và Bếp Từ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • What’s real, What’s fake? Left or Right and why!⠀ ⠀

    This week’s episode focuses on the brand spanking new release; Yeezy Boost 350 V2 ‘Yeezreel’. One of many vibrant Yeezy’s, this sneaker is the newest addition to the Yeezy family and like always we want to show you what to look out for. ⠀

    Those of you who said the LEFT was real… you’re CORRECT!⠀

    Well done to those of you who guessed correctly, this is actually a really good fake so the following posts will show you the key details to look out for.⠀

    The packaging is the only obvious downfall on these fakes.⠀

    1. The fake pair of sneakers comes in a plastic bag, which is very strange considering all real Yeezy 350’s come in the beige coloured paper.⠀

    2. The real pair comes with the authentic adidas tags on the shoe, however, the fake does not come with this paper tag.⠀

    3. This fake comes with the notorious keychain, something real sneakers never come with.⠀

    The Boost is usually the most important comparison to make.⠀

    1. The fake Boost is very glossy and shiny, with the ‘three-stripe circle’ print being very dominant throughout the Yeezy when you compare it to the real Boost. It is also much firmer than the real Boost.⠀

    2. The transparency of the sole on the fake is a lot lighter than the real pair. The real pair is a darker volt colour as opposed to the lemon colour sole on the fake.⠀

    ⁣The shape of the fake is off compared to the real. ⠀

    1. The shape of the heel is too straight on the fake and the heel doesn’t bend back to and angle like the real pair.⠀

    2. The fabric heel tab is set at the wrong angle on the fake. On the real pair, you can see it sits at an angle in comparison to the fake which sits quite vertically. ⠀

    3. The shape of the heel on the fake is too narrow and tall, compared to the real which is quite rectangular in its shape. ⠀

    4. The colour of the sole is highlighted again here, with the fake being a much lighter volt colour compared to the real. Also, the midsole is more transparent which shows the Boost material more. ⠀

    One last comparison to come and it’s the famous UV test!

    ⁣The final comparison post for this episode is the famous UV test!⠀

    The fake shoe overall conformed to most UV standards, however, the insole of the shoe proved to be a big giveaway.⠀

    1. The insole on the real pair, when put under UV, lights up brightly and highlights a ‘matrix code’ (as our authenticators like to call it) which is basically the small dot pattern you can see. The fake pair does not light up with the pattern.⠀

    That concludes this week’s episode of Real vs Fake, we hope you enjoyed it and learnt something! This could be a heavily asked for Christmas psent so just be careful if you are buying this from an untrusted source.

    yeezy boost 350 v2 real adidas yeezy boost 350 adidas originals yeezy boost 350 v2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Yến Sào Thật Giả Cho Người Mua
  • Cách Nhận Biết Nước Yến Thật Và Nước Yến Giả
  • Phân Biệt Xe Giant Giả, Nhái Trên Thị Trường
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Xe Đạp Điện Giant M133S Chính Hãng Và Xe Giả,nhái
  • Xe Air Blade Thái Cũ Có Phải Là Mẫu Được Săn Lùng Nhiều Nhất?
  • Tổng Hợp Cách Dùng To + V Và V

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Hạch Lành Tính Và Ác Tính
  • Cách Phát Âm /ʊ/ Và /u:/
  • 10 Cách Phát Âm U Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ʊ/ Vs /u:/ – Bảng Ipa
  • Luyện Phát Âm “u” Trong Tiếng Anh Chuẩn Bản Ngữ
  • Phân Biệt Unless Và If Not
  • Một dưới các hiện tượng ngữ pháp thường gặp dưới Tiếng Anh đó chính là dạng động từ đi kèm “V-ing” và “to V.” Hai dạng này có cách dùng và ý nghĩa khác nhau nhưng có những động từ lại có cả hai cách sử dụng “V-ing” và “to V” cần phải thường gây ra nhầm lẫn cho những bạn học tiếng Anh.

    Bài viết này sẽ san sẻ cho những bạn về hai cách sử dụng “V-ing” và “to V” phổ biến của động từ dưới tiếng Anh, cách dùng cũng như cách phân biệt những dạng thức “V-ing” và “to V” này.

    I. Động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive hay to V)

    Hình thức nguyên loại là phương thức cơ bản của động từ. Dạng nguyên mẫu của động từ gồm nguyên mẫu có “to” và nguyên mẫu không “to”. Đối với động từ nguyên loại có “to”, chúng ta có các cách sử dụng quan trọng và phổ biến sau:

    1. To V đóng vai trò chủ ngữ của câu (subject of a sentence)

    1.1. To V có thể đóng vai trò làm chủ ngữ của câu:

    Ví dụ:

    • To run constantly will increase your heart beat.
    • To exercise everyday helps you keep fit.

    1.2. To V còn được sử dụng với chủ ngữ giả “it”:

    Chẳng hạn:

    • It will increase your heart beat to run constantly.
    • It helps you keep fit to exercise everyday.

    2. To V làm tân ngữ của động từ (object of a verb)

    Làm một tân ngữ trực tiếp sau những động từ là vị trí tiếp theo của To V:

    affordagreearrange askattempt begcarechooseclaimdecidedetermine demand desireexpect failhesitatehopelearnlongmanage neglectofferomitplanptend pparepromise refuseswearseemstrivetendthreaten wish

    Ví dụ:

    Cụ thể như:

    • I’ve made up my mind to become an artist.
    • We will make sure to keep your son safe.

    3. Bổ ngữ cho tân ngữ cũng là một cách dùng To + V (object complement)

    Ví dụ:

    • She doesn’t want her friends to know her story.
    • We should persuade him to give up.

    II. Danh động từ (gerund hay V-ing)

    Đầu tiên, bạn cần biết Danh động từ (gerund) là phương thức động từ được thêm “–ing” và được sử dụng như một danh từ. Danh động từ có thể được sử dụng làm:

    1. V-ing là chủ ngữ của câu (subject of a sentence)

    Khi đóng vai trò là chủ ngữ của câu, danh động từ được sử dụng như một danh từ:

    Ví dụ:

    • Jogging is my favorite sport.
    • The building of the cinema will take at least 3 months.

    2. V-ing giữ vị trí tân ngữ của động từ (object of a verb)

    Danh động từ cũng được sử dụng như một tân ngữ trực tiếp sau các động từ điển hình như:

    admitavoidappciate denydetestdislike enjoyexcusefancyfinishkeepmention mindmisspostpone recallresentresistrecollect risksavepractise involveescapedelay

    Ví dụ:

    • enjoy swimming in a deep pool.
    • miss taking the last bus of the day.

    Danh động từ cũng được sử dụng như một tân ngữ trực tiếp sau các cụm từ: can’t bear, can’t face, can’t stand, can’t help, can’t resist, feel like, It’s no use, It’s (not) worth, There is no point in,…

    Cụ thể như:

    • I don’t feel like talking to him after what he did to me.
    • It’s no use taking that solution.

    3. Và khi V-ing làm bổ ngữ cho tân ngữ (object complement)

    Một số động từ có thể được theo sau bởi tân ngữ và danh động từ: verb + object + gerund. Các động từ đó bao gồm:

    catchdiscover dislikefeelfindhearimagine involvekeep mind notice pventremember riskseespend stopwatch

    They spend time playing video games every day.

    III. Trường hợp đặc biệt trong cách sử dụng V-ing và To V

    Đối với cách sử dụng là tân ngữ của động từ, có một trường hợp đặc biệt là cả V-ing và To V dưới tiếng Anh đều có thể sử dụng sau một động từ. Đôi khi hai cách sử dụng có thể giống nhau về nghĩa và cũng có lúc mỗi cách lại mang sắc thái nghĩa riêng.

    1. Nghĩa tương đối giống nhau với cả hai cách sử dụng

    Chẳng hạn như những động từ:

    bearbeginceasecomecontinue deserve endure fearhateimagine likeloveintend pfer start

    Ví dụ:

    • began playing sport when I was 5 = I began to play sport when I was 5.
    • love taking photos = I love to take photos.

    2. Nghĩa khác nhau với mỗi cách sử dụng

    a. remember

    remember doing sth: tôi đã thực hiện việc đó rồi và giờ tôi đang nhớ lại việc đó.

    Cùng là “remember” nhưng mang hai sắc thái nghĩa khác nhau

    b. regret

    • regret doing sth: tôi rất ân hận vì đã làm điều đó.
    • regret to say / to tell / to inform you: (thường sử dụng dưới thư trang trọng) tôi rất tiếc phải thông tin rằng.

    c. go on

    • Go on doing sth: tiếp tục làm một việc nào đó.
    • Go on to do sth: nói hoặc làm một điều gì đó mới

    Bài viết trên đã thể hiện các cách sử dụng giống nhau nhưng cũng có các điểm khác biệt của danh động từ và động từ nguyên loại dưới tiếng Anh. TailieuIELTS mong rằng những bạn sẽ có thể hiểu rõ và dùng hai phương thức V-ing và To V trên một cách chính xác và phù hợp.

    tailieuielts.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sử Dụng V
  • Hướng Dẫn Về Tên Nam Và Nữ Trong Tiếng Nhật
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Sắt Thép Giả – Thật
  • Sắt Và Thép Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Phân Biệt Sắt Và Thép Trong Xây Dựng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100