Phân Biệt Little/ A Little; Few/ A Few; A Lot Of/ Lots Of; Many/ Much; Some/ Any; Plenty Of Và A Great Deal Of

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Để Xác Định Giới Tính Mèo Nhanh Nhất
  • Mèo Tam Thể Có Ý Nghĩa Gì? Vì Sao Mèo Tam Thể Đực Lại Hiếm?
  • 7 “Mẹo”Phân Biệt Mật Ong Thật
  • Một Số Cách Phân Biệt Mật Ong Thật Giả Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Đi Tìm Cách Phân Biệt Mật Ong Rừng Thật Giả – Cách Nào Là Áp Dụng Được?
  •  

    Phân biệt như thế nào?

    1. Little/ A little

    A little # little = only a little = very little

    A few # few = only a few = very few

    – A little và a few được dùng trong câu có nghĩa khẳng định (đủ để làm gì).

    – Little, only little,very little hay few, only few, very few thì được dùng trong câu có nghĩa phủ định (ko đủ để làm gì). Bạn có thể thấy sự khác biệt của chúng qua 2 ví dụ sau:

    Eg:

    a. We have a little time so we’ll visit more places in HN

    b. Hurry up!!!We have little time.Train is leaving.

    2. Few/ A few

    – A few được dùng với nghĩa tích cực, few được dùng với nghĩa tiêu cực.

    Eg:

    Peter is a man of few words:

    Peter là người đàn ông ít nói.

    I just received a few letters: Tôi vừa nhận được một vài bức thư.

    A few có nghĩa là một lượng nhỏ của cái gì đó. Few có nghĩa là một lượng nhỏ gần như không đáng kể của một cái gì đó.

    Eg: 

    There are few opportunities for promotion: Có ít cơ hội thăng tiến.

    He asked me a few questions: Ông ta hỏi tôi một vài câu hỏi.

    3. A few/ A little 

    – A few/ A little: một chút, một ít

    – A few + danh từ đếm được

    – A little + danh từ không đếm được

    Eg:

    There are a few cakes in the bakery shop: Ở quán bán bành mỳ, có ít bánh ngọt.

    He ate a little chocolate in few minutes ago: Vài phút trước, anh ta đã ăn chút sô cô la.

    – A little (một ít), a few (một vài) mang nghĩa xác định hơn little và few.

    Eg:

    Let ‘s go and have a drink. We have got a little time before the train leave

    When did you last see mary?

    A few days ago.

    4. A lot of/ Lots of: Không có sự khác nhau nhiều giữa a lot of với lots of

    – A lot of và lots of: Nhiều

    – A lot of và lots of + danh từ đếm được và danh từ không đếm được

    Eg:

    There are a lot of / lots of flowers in the garder: có nhiều hoa trong vườn

    There are a lot of / lots of water in the store: Ở cửa hàng, bán nhiều nước.

    There are a lot of / lots of wondeful places in Nha Trang: có nhiều điểm đến tuyệt vời ở Nha Trang.

    5. Many/ Much

    – Many/ Much: Nhiều

    – Many + Danh từ đếm được

    Eg:

    I have many books: Tôi có nhiều sách

    How many people are there in your famnly? Nhà bạn có bao nhiêu người?

    There aren`t many pens in the bookstore: Ở hiệu sách, không có nhiều bút.

    – Much + Danh từ không đếm được

    Eg:

    I don`t have much money: Tôi không có nhiều tiền

    He does not drink much milk: Anh ta không uống nhiều sữa.

    Phân biệt từ khó

    Phân biệt some và any

    6. Some/ Any

    – Some/ Any: một ít, một vài

    – Some: sử dụng trong câu phủ định và khẳng định.

    Eg:

    There are some eggs in the refrigerator: Có một vài quả trứng trong tủ lạnh

    There are not some meat in bow: Trong bát không có thịt

    Did you buy some milk? Bạn có mua ít sữa nào không?

    – Any + danh từ số nhiều đến được và danh từ không đém được

    Eg:

    Are there any bannanas in the refrigerator? Có quả chuối nào trong tủ lạnh không?

    No, there aren`t any bananas in the refrigerator: Không, không có quả cam nào trong tủ lạnh.

    6. Plenty of

    – Plenty of: Nhiều

    – Plenty of  + danh từ đếm được và danh từ không đếm được

    Eg:

    He has plenty of money: Anh ta có nhiều tiền

    The company has plenty of staffs: Công ty có nhiều nhân viên

    7. A great deal of

    A large a mount of = a great deal of: Nhiều

    A large a mount of = a great deal of  + danh từ không đếm được

    Eg:

    She spent a large a mount of / a great deal of time to travel: Cô ấy dành nhiều thời gian đề đi du lịch.

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, A Lot Of,…
  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Phân Biệt Would Rather, Prefer, Like, Reference
  • Phân Biệt “ Like” Và “As”
  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Phân Biệt Các Con Đường C3,c4 Và Cam?
  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • 15/Sep/2020 Lượt xem:11535

    I/ SOME

    • some: vài, 1 vài, 1 ít trong số, 1 số.
    • some: được xem là hình thức số nhiều của a, an.
    • some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ ko đếm được.

    EX:

    There’s some milk in the fridge. (Có 1 ít sữa trong tủ lạnh.)

    There are some books on the table. (Có vài quyển sách trên bàn.)

    • Sử dụng “some” khi chưa xác định rõ số lượng.
    • Sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt trong câu yêu cầu và đề nghị. Khi đó, người nói mong muốn được đáp lại bằng “yes”.

    EX:

    Did you buy some milk? (Bạn đã mua 1 ít sữa phải ko?)

    II/ MANY

    • many: nhiều.
    • many thường đứng trước danh từ đếm được.
    • Sử dụng “many” khi muốn ám chỉ 1 số lượng lớn.
    • Được dùng chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định.

    EX:

    I have many friends here. (Ở đây tôi có nhiều bạn.)

    How many floors does your school have? (Trường bạn có bao nhiêu tầng?)

    There aren’t many students in this school. (Không có nhiều học sinh ở trường này.)

    III/ ANY

    • any không có nghĩa xác định.
    • any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.
    • any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ ko đếm được.
    • Khi đạt câu hỏi với any, người đó ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.

    EX:

    Are there any oranges? (Có quả cam nào không?)

    No, there aren’t any oranges. (Không, không có quả cam nào cả.)

    Is there any cheese in the fridge? (Có chút pho mát nào trong tủ lạnh không?)

    No, there isn’t any cheese in the fridge./No,there isn’t.

    IV/ MUCH

    • much thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi.
    • muchđi với danh từ không đếm được.

    EX:

    I don’t have much time. (Tôi ko có nhiều thời gian.)

    I don’t have much money. (Tôi ko có nhiều tiền.)

    V/ A LOT OF VÀ LOTS OF

    • a lot of có nghĩa là nhiều, 1 số lượng nhiều
    • a lot of thường được dùng trong câu khẳng định.
    • a lot of là cách nói khác của lots of.
    • a lot of và lots of thường đi với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. EX:

    There’s a lot of rain today. (Hôm nay mưa nhiều.)

    A lot of students are studying in the library. (Nhiều học sinh đang học bài trong thư viện.)

    There are lots of people here. (Có nhiều người ở đây.)

    VI/ FEW, A FEW VÀ LITTLE, A LITTLE

    FEW, A FEW dùng với danh từ đếm được còn LITTLE và A LITTLE thì dùng cho danh từ không đếm được.

    Còn muốn phân biệt giữa từng cặp với nhau thì xem xét như sau:

      Nhìn trong câu tìm xem có ý nào LÀM GIẢM ĐI SỐ LƯỢNG danh từ đi sau nó hay không, nếu có thì dùng FEW (hoặc LITTLE) ( = ít ) còn không có thì dùng A LITTLE (hoặc A FEW) ( = 1 ít, một vài )

    The window is so small that the room gets ………… air.

    Ví dụ 2:

    I enjoy my lifehere. I have ……………… friends and we meet quite often.

    Nhìn phía sau có friends có s nên loại câu A và B, xét tiếp thấy enjoy ngoài ra không có yếu tố nào làm giảm số lượng friends nên chọn câu D : a few

    CÁCH HIỂU 2:

    **Chú ý** rằng giữa a little và little có một chút khác biệt, tương tự như giữa a few và few. Với a little, ta hiểu rằng chúng ta có một ít cái gì đó nhưng nó là vừa đủ, còn với little thì nó có nghĩa rất ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu:

    I have a little money, enough for the cinema at least = Tôi còn một ít tiền, vừa đủ để đi xem phim.

    I have little money. I really can’t afford to go out = Tôi còn rất ít tiền, không đủ để đi chơi.

    VD khác:

    There have been few problems with the new system, thankfully! = May mắn là hệ thống mới có rất ít vấn đề.

    Luckily, there is little crime in my town = May mắn thay, thành phố của chúng ta có rất ít tội phạm.

    I’m so pleased that I have few arguments with my family = Tôi rất vui vì tôi rất ít tranh cãi với gia đình.

    It’s great that there”s been very little bad weather this month = Thật tuyệt vì tháng này ít có thời tiết xấu.

    Ngoài ra các bạn cũng có thể dựa vào các dấu hiệu sau để làm bài.

    • Nếu gặp ONLY, QUITE thì chọn a few, a little
    • Nếu gặp : VERY, SO TOO thì chọn little, few mà không cần xem xét gì thêm nữa.

    Ví dụ:

    There are only …………… houses.

    Loại ngay câu A và B vì phía sau là houses, tiếp đến ta thấy có only nên chọn câu D: a few

    Bài tập

    BT1:

    1) I have got ……………….. T-shirts in my wardrobe.

    2) ……………… pencils did you find yesterday?

    3) My dog brings me ………………… different slippers.

    4) This cow produces …………………. milk.

    5) ………………. shampoo did you use last week?

    6) Paul always gets ………………. homework.

    7) ………………. castles did he destroy?

    8) …………….. love do you need?

    9) Andy hasn’t got ……………….. hair.

    10) I drank too ……………… cola yesterday.

    11) There aren’t …………. car parks in the center of Oxford.

    12) Eating out is expensive here. There aren’t ……………… cheap restaurants.

    13) Liverpool has …………. of great nightclubs.

    14) Hurry up! We only have ………….. time before the coach leaves.

    15) We saw ……………. beautiful scenery when we went to Austria.

    16) There are a ………….. shops near the university.

    17) It’s very quiet. There aren’t …………… people here today.

    18) There are ……………… expensive new flats next to the river.

    19) After Steve tasted the soup, he added ……. salt to it.

    20) Many people are multilingual, but …… people speak more than ten languages.

    BT2

    Điền vào chỗ trống với: a few, few, a little, little, much, many, some, any.

    1) The postman doesn’t often come here. We receive ………….. letters.

    2) The snow was getting quite deep. I had ……………….. hope of getting home that night.

    3)

    A: I’m having ……………… trouble fixing this shelf.

    B: Oh, dear. Can I help you?

    4) I shall be away for …………. days from tomorrow.

    5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has …………… ability.

    6) I could speak …………… words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

    7) Could I have ………………. cream, please?

    8) Very ……………… people were flying because of terrorist activities.

    9) Can you speak English? – Just ………………….

    10) He gave ……………… thought to his future.

    11) Would you help me with ……………… money?

    12) We have to delay this course because he knows …………………

    13) He isn’t very popular. He has ……….. friends.

    14) We didn’t buy …………flowers.

    15) This evening I’m going out with ………….friends of mine.

    16) Most of the town is modern. There are chúng tôi buidings.

    17) This is a very boring place to live. There’s chúng tôi do.

    19) This town is not a very interesting place to visit, so ………. tourists come here.

    20) I didn’t have …………… money, so I had to borrow ………..

    Đáp án

    BT1

    1) B

    2) B

    3) B

    4) A

    5) A

    6) A

    7) B

    8) A

    9) A

    10) A

    11) B

    12) A

    13) A

    14) B

    15) B

    16) A

    17) B

    18) A

    19) D

    20) A

    BT2

    1) The postman doesn’t often come here. We receive few letters.

    2) The snow was getting quite deep. I had a little/little hope of getting home that night.

    3)

    A: I’m having a little trouble fixing this shelf.

    B: Oh, dear. Can I help you?

    4) I shall be away for a few/many/some days from tomorrow.

    5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has little ability.

    6) I could speak a few/some words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

    7) Could I have some/a little cream, please?

    8) Very few people were flying because of terrorist activities.

    9) Can you speak English? – Just a little

    10) He gave a little thought to his future.

    11) Would you help me with a little/some money?

    12) We have to delay this course because he knows little/much

    13) He isn’t very popular. He has few friends.

    14) We didn’t buy any/many flowers.

    15) This evening I’m going out with some friends of mine.

    16) Most of the town is modern. There are few old buidings.

    17) This is a very boring place to live. There’s little to do.

    19) This town is not a very interesting place to visit, so few tourists come here.

    20) I didn’t have any/much money, so I had to borrow some/little

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Some Và Any Trong Tiếng Anh ‘chuẩn Nhất’
  • Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Với Son Mac Fake
  • Review Son Mac Ruby Woo Mẫu Mới Lên Màu Như Thế Nào?
  • Son Mac Chính Hãng Giá Bao Nhiêu
  • Cách Phân Biệt Son Mac Thật Giả
  • Phân Biệt Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of Và Bài Tập Áp Dụng
  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản
  • Phân Biệt Because, As, Since Và For
  • (luyện nghe Toeic) Some/Many/Any/A Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of là những từ chỉ lượng thông dụng trongbài thi Toeic, nhưng chúng ta rất hay nhầm lẫn giữa chúng. Bài học này MS. HOA TOIEC sẽ giải quyết vấn đề đó giúp các bạn.

    ✔ Some:

    – Dùng trong câu khẳng định

    – Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

    – Some cũng được dùng trong câu hỏi

    VD: I have some friends

     

    ✔ Any:

    – Dùng trong câu phủ định và câu hỏi

    – Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

    VD: There aren’t any books in the shelf

     

    ✔ Many:

    – Thường dùng trong câu hỏi và câu phủ định, câu khẳng định được dùng ít hơn

    – Đi với danh từ đếm được số nhiều

    VD: Do you have many cars?

     

    ✔ A lot of/ lots of:

    – Được dùng trong câu khẳng đinh và câu nghi vấn

    – Đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều

    – Thường mang nghĩa “informal”

    VD: We spent a lot of money

     

    ✔ A few:

    – Dùng trong câu khẳng định

    – Dùng với danh từ đếm được số nhiều

    VD: She enjoys her life here. She has a few friends and they meet quite often.

    (Cô ấy thích cuộc sống ở đây. Cô ấy có một vài người bạn và họ gặp nhau rất thường xuyên).

    Ở đây a few friends nói đến số lượng người bạn mà cô ấy có là một vài người chứ không phải ám chỉ cô ấy có ít bạn.

     

    ✔ A little:

    – Dùng trong câu khẳng định

    – Đi với danh từ không đếm được

    VD: Have you got any money? – Yes, a little. Do you want to borrow some? (Bạn có tiền không? Có, một ít. Anh có muốn vay không?) A little ở đây hàm ý là có không nhiều nhưng đủ cho anh muợn một ít.

    Tags: uyện nghe Toeic, bài thi Toeic, MS. HOA TOIEC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng “Some – Many – Any – A Few – A Little – A Lot Of – Lots Of ”
  • Difference Between ‘Electronic’, ‘Electric’, And ‘Electrical’
  • Cách Dùng Both (Of), Neither (Of), Either (Of)
  • Sai Lầm Kinh Điển Khi Dùng Either…or Và Neither…nor
  • Viên Uống Elevit Breastfeeding – Elevit Sau Khi Sinh
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Từ Và Cụm Từ Hạn Định ‘some, Any, Many, Much, A Few, A Little, A Lot Of, Lots Of’

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Several Và Several Of
  • First Name, Last Name Là Gì? Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • First Name Là Gì? Last Name Là Gì? Hướng Dẫn Cách Điền Chính Xác Nhất
  • “tất Tần Tật” Những Khác Biệt Trong Cách Dùng Since Và For
  • Due To Là Gì, Sử Dụng Due To Trong Trường Hợp Nào
  • Cách sử dụng và phân biệt từ và cụm từ hạn định ‘Some, any, many, much, a few, a little, a lot of, lots of’

    Hầu hết những người học Tiếng Anh đều rất dễ nhầm lẫn và dễ mắc những lỗi sai khi dùng từ và cụm từ hạn định. Bài viết này sẽ giúp các bạn cách sử dụng và phân biệt những từ và cụm từ trong Tiếng Anh.

    1. Some and Any

    Hầu hết những người học Tiếng Anh đều rất dễ nhầm lẫn và dễ mắc những lỗi sai khi dùng từ và cụm từ hạn định. Bài viết này sẽ giúp các bạn cách sử dụng và phân biệt những từ và cụm từ trong Tiếng Anh

    – Chúng ta dùng “some” với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. “Some” được dùng trong câu khẳng định.

    Ex: I have some ideas.

    There’s still some wine in the bottle.

    – Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể dùng “some” trong câu hỏi.

    Would you like some tea?

    – Khi chúng ta dùng “some” trong câu hỏi, chúng ta giới hạn những gì chúng ta đang cung cấp cho người khác.

    Can I get you something to drink? – Coffee, or tea?

    (Tôi đang đưa ra cho bạn sự lựa chọn đồ uống có giới hạn.)

    – Chúng ta dùng “any” với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. “Any” được dùng trong câu phủ định và câu hỏi.

    Ex: I don’t have any ideas.

    Do you have any ideas?

    – Chúng ta cũng có thể dùng “any” trong câu khẳng định với nghĩa phủ định. Chúng ta thường dùng any với hardly, without hoặc never.

    Ex: There’s hardly any petrol left in the car – we need to go to a garage.

    He went out without any money on him.

    She never has any problem understanding.

    – Khi chúng ta dùng “any” trong câu hỏi, chúng ta không hạn chế lựa chọn.

    Would you like anything to drink?

    (Bạn có muốn uống gì không?)

    (Bạn có thể uống bất cứ thức uống nào.)

    Many và much với vai trò là tính từ:

    Many (tính từ): nhiều – được dùng trước danh từ đếm được.

    Much (tính từ): nhiều – được dùng trước danh từ không đếm được.

    Ví dụ: He makes many mistakes.

    We have not much coffee.

    Many và much với động từ dạng khẳng định:

    Many được dùng khi nó được dẫn trước (nghĩa là được bổ nghĩa) bởi a good/a great (khá nhiều/ rất). Cả hai much và many đều có thể dùng khi được bổ nghĩa bởi so/ as/ too.

    Ex: He had so many jobs.

    She read as much as she could

    They drink too much beer.

    Khi không được bổ nghĩa, thì many thường được thay bằng a lot/ lots of (+ danh từ) hoặc bằng a lot /lot(đại từ), còn much thường được thay bằng a great/ good deal of (+ danh từ) hoặc a great/ good deal (đại từ).

    Ex: He spends a lot/ lots of/ a great deal of money on his house.

    A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để

    Ex: I have a little money, enough to buy groceries

    Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)

    Ex: I have few books, not enough for reference reading

    A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để

    Ex: I have a few records, enough for listening.

    Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).

    Ex: Are you ready in money. Yes, a little.

    Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.

    A lot of và lots of đi với các danh từ số nhiều lẫn danh từ không đếm được.

    Ex: a lot of tourists / lots of games

    a lot of sugar / lots of fun

    Chúng ta sử dụng những từ này mà không cần một danh từ nào đi với chúng nếu giọng văn đã rõ điều mình muốn nói.

    Ex: I take photos, but not as many as I used to. At onetime I took a lot.

    Nên lưu ý là chúng ta sử dụng a lot mà không có of.

    ✔✔✔ Some:

    + Dùng trong câu khẳng định Any:

    + Dùng trong câu phủ định và câu hỏi Many:

    + Thường dùng trong câu hỏi và câu phủ định, câu khẳng định được dùng ít hơn

    + Đi với danh từ đếm được số nhiều

    A lot of/ lots of:

    + Được dùng trong câu khẳng đinh và câu nghi vấn

    + Đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều

    + Thường mang nghĩa “informal” (source: fb. com/tienganhthatde)

    A few:

    + Dùng trong câu khẳng định

    + Dùng với danh từ đếm được số nhiều

    A little:

    + Dùng trong câu khẳng định

    + Đi với danh từ không đếm được

    + Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

    + Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

    + “Some” cũng được dùng trong câu hỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Both/ Both Of, Neither/ Neither Of, Either/ Either Of
  • Cách Sử Dụng Đúng ‘either’ Và ‘neither’
  • Phân Biệt Cách Dùng Both, Both Of Và Either, Neither Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Either Và Neither Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Neither Nor Và Either Or: Mẹo Phân Biệt Dễ Dàng Trong 5 Phút
  • Phân Biệt Some Và Any

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Về Tài Sản Và Nguồn Vốn
  • 6 Khác Biệt Cơ Bản Giữa Biên Dịch Và Phiên Dịch
  • Phân Biệt Tiền Thật, Tiền Giả
  • Tiền Việt Nam Và Cách Nhận Biết Tiền Thật/tiền Giả Bằng Mắt Và Tay
  • Phân Biệt U Lành Và U Ác: Giống Và Khác Nhau
  • 1. Số lượng không xác định

    Cả someany có thể chỉ số lượng hoặc con số không xác định. Chúng được dùng khi chúng ta không chú tâm đến chính xác là bao nhiêu.

    Ví dụ:

    I need to buy some new clothes.

    (Tôi cần mua mấy bộ quần áo mới.)

    Is there any milk left?

    (Có còn chút sữa nào không?)

    2. Sự khác nhau

    Some được dùng thông dụng nhất trong mệnh đề khẳng định. Any (với nghĩa này) là một từ không xác định và thông dụng trong câu hỏi và nghi vấn.

    Hãy so sánh:

    I want some razor blades. (Tôi muốn một vài lưỡi dao cạo.)

    Have you got any razor blades? (Anh có dao cạo không?)

    Sorry, I haven’t got any razor blades. (Xin lỗi, tôi không có cái dao cạo nào cả.)

    3. Some trong câu hỏi

    Chúng ta dùng some trong câu hỏi nếu chúng ta mong nhận lại một câu trả lời ‘Yes’ hoặc muốn khuyến khích họ nói ‘Yes’ – ví dụ trong lời đề nghị và yêu cầu.

    Ví dụ:

    Have you brought some paper and a pen? (Mong người nghe mang chúng.)

    (Cậu có mang bút và giấy không?)

    Would you like some more meat?

    (Anh có muốn thêm chút thịt không?)

    Could I have some brown rice, please?

    (Tôi có thể lấy thêm một chút gạo lứt không?)

    4. Any trong mệnh đề khẳng định

    Chúng ta dùng any trong mệnh đề khẳng định sau các từ có nghĩa phủ định hoặc giới hạn như never, hardly, without, little.

    Ví dụ:

    You never give me any help.

    (Anh không bao giờ giúp đỡ tôi.)

    I forgot to get any bread.

    (Tôi quên lấy bánh mỳ.)

    There’s hardly any tea left.    

    (Không còn chút trà nào.)

    We got there without any trouble.

    (Chúng tôi đến đó mà không gặp bất cứ rắc rối nào.)

    5. Mệnh đề if

    Cả some any đều thông dụng trong mệnh đề if.

    Ví dụ:

    If you want some/any help, let me know.

    (Nếu anh cần giúp đỡ, hãy cho tôi biết.)

    Đôi khi any được dùng để chỉ ‘nếu có bất cứ’.

    Ví dụ:

    Any cars parked in this road will be towed away.

    (= If there are any cars parked in this road, they will…)

    (Nếu có bất cứ xe nào đỗ ở con đường này, chúng sẽ bị kéo đi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Some Và Any Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Và Son Mac Fake Đầy Đủ Nhất
  • Quy Tắc Và Cách Phát Âm S Es ‘s Chuẩn Dễ Nhớ
  • Cách Phân Biệt Rùa Đực
  • Quản Trị Và Quản Lý Doanh Nghiệp Có Gì Khác Nhau?
  • Phân Biệt Much Và Many

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt “Much” Và “Many”
  • Thuốc Ngựa Thái Giả Trên Thị Trường Khó Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Thật Giả Thuốc Cường Dương Ngựa Thái
  • Cách Nhận Biết Nho Trung Quốc Và Mẹo Chọn Nho Tuyệt Ngon
  • Cách Nhận Biết Điện Thoại Nokia 8800 Giả
  • 1. Sự khác nhau

    Much được dùng với danh từ không đếm được; many được dùng với danh từ đếm được số nhiều.

    Ví dụ:

    I haven’t got much time. (Tôi không có nhiều thời gian.)

    I don’t know many of your friends. (Tôi không biết nhiều bạn bè của anh.)

    2. much/many + danh từ: không có of

    Chúng ta không dùng of sau much/many khi không có những từ hạn định khác (ví dụ: mạo từ hoặc sở hữu từ).

    Ví dụ:

    She didn’t eat much breakfast. (Cô ấy không ăn sáng nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi of breakfast.

    There aren’t many large glasses left. (Không còn nhiều cốc lớn.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi of large glasses left.

    Tuy nhiên, much of có thể đứng trước tên riêng và địa danh.

    Ví dụ:

    I’ve seen too much of Howard recently.

    (Gần đây tôi gặp Howard nhiều quá.)

    Not much of Denmark is hilly.

    (Đan Mạch không có nhiều đồi gò.)

    3. Much/many of + từ hạn định + danh từ 

    Trước các từ hạn định (như a, the, my, this) và đại từ, chúng ta dùng much ofmany of.

    Ví dụ:

    How much of the house do you want to paint this year?

    (Bao nhiêu phần ngôi nhà anh muốn sơn trong năm nay?)

    I won’t pass the exam: I’ve missed too many of my lessons.

    (Tôi sẽ thi trượt mất, tôi đã bỏ lỡ quá nhiều bài giảng.)

    How many of you are there? (Có bao nhiêu người trong số các bạn ở đó?)

    4. Many/much khi không có danh từ

    Chúng ta có thể lược bỏ danh từ sau much hoặc many nếu nghĩa đã rõ ràng.

    Ví dụ:

    You haven’t eaten much. (Anh không ăn nhiều.)

    Did you find any mushrooms? ~ Not many.

    (Cậu có tìm thấy nấm không? ~ Không nhiều.)

    Chú ý much many chỉ được dùng như trên khi đã lược bỏ danh từ.

    Ví dụ:

    There wasn’t much (food). (Không có nhiều đồ ăn.)

    KHÔNG DÙNG: The food wasn’t much. (vì không thể nói The food wasn’t much food.)

    Many thường không đứng một mình với nghĩa chỉ ‘nhiều người’.

    Ví dụ:

    Many people think it’s time for a change.

    (Nhiều người nghĩ đã đến lúc thay đổi.)

    NGHE TỰ NHIÊN HƠN: Many think…

    5. Không dùng trong mệnh đề xác định

    Trong văn phong thân mật, không trang trọng, chúng ta dùng muchmany chủ yếu trong các câu hỏi và câu phủ định. Trong hầu hết các mệnh đề khẳng định, muchmany thường không hay được dùng (đặc biệt là much), thay vào đó chúng ta dùng các từ và nhóm từ khác.

    Ví dụ:

    How much money have you got? ~ I’ve got plenty.

    (Anh có bao nhiêu tiền? ~ Tôi có nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: I’ve got much.

    He’s got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

    (Anh ấy có nhiều bạn là con trai nhưng anh ấy lại không quen biết nhiều bạn gái.)

    NGHE TỰ NHIÊN hơn là: He’s got many men friends…

    Did you buy any clothes? ~ Yes, lots.

    (Đã mua được bộ quần áo nào chưa? ~ Rồi, nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: Yes, many.

    Trong văn phong trang trọng, much many được dùng thông dụng hơn trong mệnh đề khẳng định.

    Ví dụ:

    Much has been written about unemployment. In the opinion of many economists…

    (Có rất nhiều bài đã viết về thất nghiệp. Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học…)

    Far và long (=a long time – một thời gian dài) được dùng chủ yếu trong câu hỏi và mệnh đề phủ định.

    6. Sau so, as, và too

    So much/many, as much/many, và too much/many nghe khá tự nhiên trong mệnh đề khẳng định.

    Ví dụ:

    There was so much traffic that it took me an hour to get home.

    (Có rất nhiều phương tiện lưu thông trên đường đến nỗi tôi phải mất tận một tiếng mới về đến nhà.)

    I play as much tennis as I can. (Tôi chơi nhiều tennis nhất có thể.)

    You make too many mistakes. (Anh phạm quá nhiều sai lầm.)

    7. Much dùng như trạng từ

    Chúng ta có thể dùng much như trạng từ trong câu hỏi và mệnh đề phủ định.

    Ví dụ:

    Do you work much at weekend? (Anh có làm việc nhiều vào cuối tuần không?)

    I don’t travel much these days. (Gần đây tôi không đi du lịch nhiều.)

    Chúng ta cũng có thể dùng much trước dạng so sánh hơn của tính từ và trạng từ trong mệnh đề khẳng định cũng như trong câu hỏi và phủ định.

    Ví dụ:

    She’s much older than her brother.

    (Cô ấy hơn em trai cô ấy nhiều tuổi.)

    I don’t drive much faster than you.

    (Tôi không lái xe nhanh hơn anh là mấy.)

    Much có thể đứng trước một số động từ diễn tả niềm vui sướng, yêu thích và những nghĩa tương tự, trong câu khẳng định, câu hỏi và phủ định, đặc biệt là trong văn phong trang trọng.

    Ví dụ:

    I much appciate your help. (Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của anh.)

    We much pfer the country to the town. (Chúng tôi thích sống ở nông thôn hơn ở thành thị  nhiều.)

    I didn’t much enjoy the concert. (Chúng tôi không thích buổi hòa nhạc này lắm.)

    Very much có thể dùng trong mệnh đề khẳng định như một trạng từ, nhưng thường không đứng trước danh từ.

    Hãy so sánh:

    I very much like your new hairstyle. (trạng từ)

    (Em rất thích kiểu tóc mới của chị.)

    Thank you very much.  (trạng từ)

    (Cảm ơn anh rất nhiều.)

    There’s a whole lot of water coming under the door. (trước danh từ)

    (Có rất nhiều nước chảy tràn vào cửa.)

    KHÔNG DÙNG: There’s very much water coming…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cách Sử Dụng Many, Much, A Lots Of, Lots Of – Trung Tâm Anh Ngữ Việt Mỹ Sài Gòn
  • Phân Biệt Máu Báo Thai Và Máu Kinh Nguyệt
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost
  • Phân Biệt Cách Dùng Chính Xác Của See, Look, Watch Trong Tiếng Anh.
  • Cách Phân Biệt “See”, “Look”, “Watch” Và “View”.
  • Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Cường Dương Ngựa Thái Thật Giả Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Nho Trung Quốc Và Nho Mỹ, Nho Ninh Thuận
  • Cách Nhận Biết Nho Trung Quốc Đội Lốt Nho Ninh Thuận Đơn Giản, Chính Xác
  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Nhẫn Ngọc Trai Thật Và Giả
  • Phân Biệt Ngọc Trai Thật
  • 1. Cách dùng MUCH và MANY:

    Trong tiếng Anh, MUCH và MANY có cách dùng khác biệt rõ ràng:

    * Many (nhiều): được dùng trước danh từ đếm được.

    * Much (nhiều): được dùng trước danh từ không đếm được.

    Ví dụ: He has many friends. ( Anh ấy có nhiều người bạn )

    We don’t have much money. ( Chúng tôi không có nhiều tiền )

    2. Phân biệt MUCH và MANY:

    * MANY thường được thay thế bằng: lot/ lots of (+ danh từ) hoặc bằng a lot /lot (+ đại từ)

    * MUCH thường được thay bằng a great/ good deal of (+ danh từ) hoặc a great/ good deal (+đại từ)

    Ví dụ: He spent a lot/ lots of money on his car.

    CẦN CHỨNG CHỈ TOEIC GẤP? THAM KHẢO: KHÓA HỌC TOEIC CẤP TỐC CHO NGƯỜI MẤT GỐC

    Xem them các tài liệu khác:

    II. Cách dùng How much và How many:

    1. Cách dùng How much:

    “How much” được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của danh từ không đếm được hoặc hỏi về giá cả.

    How much dùng cho câu hỏi về số lượng của danh từ không đếm được Cấu trúc câu hỏi:

    How much + Danh từ không đếm được + is there? (Có bao nhiêu….?)

    Hoặc: How much + Danh từ không đếm được + do/does + S + have ?

    Ví dụ:

    How much beer is left? (Có bao nhiêu bia còn lại?)

    How much juice do you drink every day ? (Bạn uống bao nhiêu nước hoa quả mỗi ngày?)

    Cấu trúc câu trả lời:

    * There is…

    * Some…

    How much còn được dùng khi hỏi về giá của đối tượng:

    Cấu trúc câu hỏi: How much + do/does + S + cost ? ( Giá bao nhiêu…?)

    Ví dụ: How much does the pen cost? (Cái bút giá bao nhiêu?)

    TÌM HIỂU NGAY: KHÓA HỌC TOEIC 4 KỸ NĂNG NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT

    2. Cách dùng How many:

    How many được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của thứ gì đó, áp dụng cho danh từ đếm được.

    * Câu hỏi How many:

    Cấu trúc: How many + Danh từ số nhiều + are there? (Có bao nhiêu…?)

    How many + Danh từ số nhiều + do/does + S + have ?

    Ví dụ: How many people are there in your team? (Có bao nhiêu người trong nhóm của bạn?)

    * Câu trả lời How many:

    – Nếu có 1, trả lời: There is one.

    – Nếu có nhiều, trả lời: There are + số lượng.

    Ví dụ: – How many tables are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái bàn trong phòng bếp?)

    There is one. ( Chỉ có 1 cái )

    – How many stools are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng bếp?)

    There are six. ( Có 6 cái ).

    Bài tập áp dụng:

    Điền MANY/MUCH/HOW MUCH/HOW MANY vào chỗ trống:

    Đáp án:

    MUCH và MANY hay HOW MUCH/ HOW MANY là những ngữ pháp thường gặp trong TOEIC, với bài viết hôm nay, Athena tin chắc rằng các bạn đã sẵn sàng để ”ẵm trọn” điểm cho phần bài tập này rồi phải không nào?

    KHÔNG CÓ THỜI GIAN? XEM NGAY: KHÓA HỌC TOEIC ONLINE CỰC HIỆU QUẢ!

    Tham khảo các bài viết về ngữ pháp khác tại bài viết: Tổng quan ngữ pháp toeic

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mặt Nạ Tế Bào Gốc Nhau Thai Cừu Của Nhật Bản 50 Miếng
  • Phân Biệt Cách Dùng Much, Many, Little, Few, A Lot Of, Lots Of Trong Tiếng Anh
  • Máu Báo Thai Là Gì, Xuất Hiện Khi Nào? Phân Biệt Với Kinh Nguyệt
  • Phân Biệt Máu Báo Thai Với Máu Báo Kinh Nguyệt
  • Phân Biệt Mặt Nạ Ngủ Môi Laneige Lip Sleeping Mask: Auth Và Fake
  • Cách Sử Dụng “Some – Many – Any – A Few – A Little – A Lot Of – Lots Of ”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of
  • Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of Và Bài Tập Áp Dụng
  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản
  • Some:

    + Dùng trong câu khẳng định

    + Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

    + “Some” cũng được dùng trong câu hỏi

    + VD: I have some friends (Tôi có mấy người bạn)

    Any:

    + Dùng trong câu phủ định và câu hỏi

    + Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

    + VD: There aren’t any books in the shelf (Trên giá không có cuốn sách nào cả)

    Many:

    + Thường dùng trong câu hỏi và câu phủ định, câu khẳng định được dùng ít hơn

    + Đi với danh từ đếm được số nhiều

    + VD: Do you have many cars? (Bạn có nhiều xe hơi không?)

    A lot of/ lots of:

    + Được dùng trong câu khẳng đinh và câu nghi vấn

    + Đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều

    + Thường mang nghĩa “informal” (source: fb. com/tienganhthatde)

    + VD: We spent a lot of money (Chúng tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

    A few:

    + Dùng trong câu khẳng định

    + Dùng với danh từ đếm được số nhiều

    + VD: She enjoys her life here. She has a few friends and they meet quite often.

    (Cô ấy thích cuộc sống ở đây. Cô ấy có một vài người bạn và họ gặp nhau rất thường xuyên).

    Ở đây a few friends nói đến số lượng người bạn mà cô ấy có là một vài người chứ không phải ám chỉ cô ấy có ít bạn.

    A little:

    + Dùng trong câu khẳng định

    + Đi với danh từ không đếm được

    + VD: Have you got any money? – Yes, a little. Do you want to borrow some? (Bạn có tiền không? Có, một ít. Anh có muốn vay không?)

    “A little” ở đây hàm ý là có không nhiều nhưng đủ cho anh muợn một ít.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between ‘Electronic’, ‘Electric’, And ‘Electrical’
  • Cách Dùng Both (Of), Neither (Of), Either (Of)
  • Sai Lầm Kinh Điển Khi Dùng Either…or Và Neither…nor
  • Viên Uống Elevit Breastfeeding – Elevit Sau Khi Sinh
  • Bài 17: Cách Dùng Của Tính Từ Kết Thúc Bằng Ed Và Ving, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cách Phân Biệt “Much” Và “Many”

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Ngựa Thái Giả Trên Thị Trường Khó Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Thật Giả Thuốc Cường Dương Ngựa Thái
  • Cách Nhận Biết Nho Trung Quốc Và Mẹo Chọn Nho Tuyệt Ngon
  • Cách Nhận Biết Điện Thoại Nokia 8800 Giả
  • Kiểm Tra Máy Điện Thoại 8800 Tiêu Đề Sản Phẩm Có Sẵn
  • “Much” đi với danh từ không đếm được, không thường dùng trong câu khẳng định. “Many” đi với danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu khẳng định.

    Cả “much” và “many” đều là từ hạn định, và có nghĩa giống nhau hoặc tương tự. Chúng có nghĩa là a lot of (rất nhiều), in great quantities (với số lượng lớn) hay a great amount (số lượng lớn). Có thể chúng có nghĩa như nhau, nhưng cách sử dụng chúng thì khác nhau. 

    – Nếu là danh từ không đếm được (thường dưới dạng số ít), thì dùng “much”.

    Ví dụ:

    How much money will it cost me? = Nó giá bao nhiêu?

    This is what I get for drinking too much coffee = Đây là điều mà tôi phải nhận vì uống quá nhiều cà phê.

    How much sleep do you get every night?= Mỗi đêm bạn ngủ bao lâu?

    – Còn “many” được dùng với danh từ đếm được hoặc danh từ số nhiều.

    Ví dụ:

    How many brothers and sisters have you got? = Anh có bao nhiêu anh chị em.

    There are many empty chairs in the event = Có nhiều ghế trống trong dịp này.

    How many fruits are there on the table? = Có bao nhiêu trái cây trên bàn vậy?

    Many children are impoverished in that region = Nhiều trẻ em nghèo khó sống trong vùng đó.

    There are many challenges that lie ahead = Có nhiều thách thức đang ở phía trước.

    – Trong câu khẳng định thì “much” không thường được dùng. A lot of hoặc lots of hay được dùng hơn.

    Ví dụ:

    I have a lot of work to do. (not much work) = Tôi có rất nhiều việc phải làm.

    I do not eat a lot of rice because I am on a diet. (not much rice)= Tôi không ăn nhiều gạo vì tôi đang ăn kiêng.

    – Khi much đặt sau sotooas, nó có thể thoải mái sử dụng trong câu khẳng định.

    Ví dụ:

    I have so much work to do!= Tôi có rất nhiều việc phải làm!

    That’s too much rice for me to consume = Như thế là quá nhiều gạo để tôi tiêu thụ.

    Train as much as possible, so you can be the best you can be = Đào tạo càng nhiều càng tốt, thì bạn có thể là người giỏi nhất mà bạn có thể.

    – Tuy nhiên, ” many” có thể được dùng trong câu khẳng định một cách rộng rãi. Nó có thể được thay thế bằng a lot of hoặc lots of.

    Ví dụ:

    There are many things that we can do with this. (lots of things cũng đúng) = Có nhiều điều mà chúng ta có thể làm với cái này.

    Many animals are migrating south in this time of year. (lots of animals cũng đúng) = Nhiều loài động vật di cư về phía nam vào thời gian này của năm.

    ———————————————————————-

    Học tiếng Anh Online 1 thầy 1 trò sẽ giúp bạn:

    • Thời gian tương tác nhiều hơn so với học nhóm, 100% thời gian là của bạn

    • Tiết kiệm thời gian đi lại 

    • Tiết kiệm chi phí

    • Tự tin nói chuyện với giáo viên

    —————————————————————————

     Đăng ký để được tư vấn về lộ trình học tập và học thử miễn phí lớp tiếng Anh Online 1:1 nào: https://goo.gl/LiJWGc

     Thông tin liên hệ:

     touchskyenglish.com

     0901 380 577 – 0901 480 577

     [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Much Và Many
  • Một Số Cách Sử Dụng Many, Much, A Lots Of, Lots Of – Trung Tâm Anh Ngữ Việt Mỹ Sài Gòn
  • Phân Biệt Máu Báo Thai Và Máu Kinh Nguyệt
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost
  • Phân Biệt Cách Dùng Chính Xác Của See, Look, Watch Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt So Much Và So Many

    --- Bài mới hơn ---

  • Difference Between Much And Many (With Examples And Comparison Chart)
  • Thuốc Cương Dương Ngựa Thái Chính Hãng, Công Dụng Và Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Địa Chỉ Bán Thuốc Cường Dương Ngựa Thái Chính Hãng? Giá Bán 2022 [Full A
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Nho Xanh Mỹ, Trung Quốc Và Việt Nam
  • Chia Sẻ Cách Nhận Biết Nho Mỹ Và Nho Trung Quốc Chuẩn Nhất
  • Sự khác nhau giữa so muchso many cũng giống như sự khác nhau giữa much many. So much được dùng với danh từ không đếm được, so many được dùng với danh từ số nhiều.

    Ví dụ:

    I had never seen so much food in my life.

    (Tôi chưa bao giờ nhìn thấy nhiều đồ ăn như thế này trong đời.)

    She had so many children that she didn’t know what to do.

    (Cô ấy có nhiều con đến nỗi không biết phải làm gì.)

    KHÔNG DÙNG: so much children…

    Chúng ta dùng so, chứ không dùng so much, để bổ nghĩa cho tính từ và trạng từ.

    Ví dụ:

    You’re so beautiful. (Em thật đẹp.)

    KHÔNG DÙNG: You’re so much beautiful.

    Nhưng so much được dùng trước hình thức so sánh hơn.

    Ví dụ:

    She’s so much more beautiful now. (Giờ cô ấy xinh hơn nhiều.)

    2. So much/many không có danh từ

    Chúng ta có thể lược bỏ danh từ sau so much/many nếu nghĩa đã rõ ràng.

    Ví dụ:

    I can’t eat all that meat – there’s so much!

    (Tôi không thể ăn hết chỗ thịt này – quá là nhiều!)

    I was expecting a few phone calls, but not so many.

    (Tôi đã mong có một vài cuộc gọi nhưng không nhiều như thế.)

    3. So much như trạng từ

    So much có thể dùng như trạng từ.

    Ví dụ:

    I wish you didn’t smoke so much. (Em ước anh đừng hút thuốc quá nhiều.)

    4. Cấu trúc đặc biệt với so much

    Chúng ta có thể dùng not so chúng tôi hay not so chúng tôi để làm cho ý nghĩa sáng tỏ, đúng đắn.

    Ví dụ:

    It was n’t so much his appearance I liked as his personality.

    (Không phải là tôi thích vẻ ngoài của anh ấy mà là thích tính cách của anh ấy.)

    It’s not so much that I don’t want to go, but I just haven’t got time.

    (Không hẳn là tôi không muốn đi mà là tôi không có thời gian.)

    Trong phủ định và mệnh đề if, so much as có thể dùng với nghĩ ‘thậm chí’.

    Ví dụ:

    He didn’t so much as say thank you, after all we’d done for him.

    (Anh ta thậm chí còn không thèm nói cảm ơn sau những gì chúng tôi là đã làm cho anh ta.)

    If he so much as looks at another woman, I’ll kill him.

    (Thậm chí nếu anh ta ngó nghiêng đến một người phụ nữ khác, tôi sẽ giết anh ta.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mặt Nạ Ủ Trắng Nhau Thai Người Của Nhật Bản Hộp 50 Gói
  • Top 5 Mặt Nạ Nhau Thai Cừu Và Tế Bào Gốc An Toàn Và Tốt Nhất Hiện Nay
  • Mặt Nạ Nhau Thai Cừu R&b
  • Máu Báo Thai Là Như Thế Nào Cách Phân Biệt Máu Báo Thai Với Kinh Nguyệt
  • Màu Gì , Cách Phân Biệt Với Kinh Nguyệt ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100