Phân Biệt Giữa Hai Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quyền Con Người Và Quyền Công Dân?
  • Người Con Đất Mẹ: Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị (Administration) Và Quản Lý (Management)
  • Hiểu Thế Nào Về Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tuy là hai thì cơ bản nhưng rất quan trọng và không thể thiếu trong việc ứng dụng vào nghe nói và cả ngữ pháp.

    1. The past simple tense (Thì quá khứ đơn)

    1.1 Cấu trúc (Form)

    S + V(past) (+ O)

    S + did not/ didn’t + V(bare- inf) (+ O)

    Did + S +V(bare-inf) (+ O)?

    They went to the cinema last night.

    They didn’t go to the cinema last night.

    Did they go to the cinema last night?

    1.2. Cách dùng (Use)

    Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ ( finished actions or events)

    Ex:

    I saw him at the airport yesterday. (Hôm qua tôi đã nhìn thấy anh ấy ở sân bay.)

    My aunt sent me a letter two days ago. (Cách đây 2 ngày cô tôi đã gửi thư cho tôi.)

    Diễn tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ ( repeated actions)

    Ex:

    I played soccer three times a week when I was at school. (Lúc tôi còn đi học thì tôi đã chơi bóng đá 3 lần một lần.)

    She went to Paris twice last year. (Năm ngoái cô ấy đến Pari 2 lần.)

    Diễn tả thói quen trong quá khứ (past habits)

    Ex:

    She visited her parents every Sunday. (Vào mỗi chủ nhật thì cô ấy đã đến thăm bố mẹ.)

    We often went swimming every afternoon. (Vào mỗi buổi chiều thì chúng tôi đã thường đi bơi.)

    Diễn tả tình trạng hay tình huống trong quá khứ

    Did you have a car when you were young? (Có phải bạn có ô tô khi bạn còn trẻ không?)

    Diễn tả một chuỗi hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ (sequences of actions)

    Ex:

    He ran to the car, jumped in and raced off into the night.

    1.3. Các cụm từ thời gian (Time phrases)

    Một số cụm từ thời gian được dùng trong thì quá khứ đơn: yesterday, last night/week/month/year, etc., two days/ weeks/months, etc. ago, in 2000, at that moment, then, suddenly, when.

    2. The past continuous tense (Thì quá khứ tiếp diễn)

    2.1. Cấu trúc (Form)

    S + was/ were + V-ing (+O)

    S + was/ were + not + V-ing (+O)

    Was/Were + S +V-ing (+O)?

    My brother was reading books at this time last night.

    My brother wasn’t reading books at this time last night.

    Was your brother reading books at this time last night?

    2.2 Cách dùng (Use)

    Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (actions in progress at a point of time in the past).

    Ex:

    At 9 o’clock yesterday, I was doing the homework. (Vào lúc 9 giờ hôm qua tôi đang làm bài tập về nhà.)

    Diễn tả hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ (actions in progress over a period of time).

    Ex:

    My husband was working hard all day. (Chồng tôi đã làm việc vất vả suốt cả ngày.)

    Note: Các cụm từ thời gian như all day, all the morning,… thường được dùng trong trường hợp này

    Diễn tả tình huống/ sự việc tạm thời hoặc đang thay đổi trong quá khứ (temporary or changing situations in the past).

    Ex:

    At the time, I was working for a bank in this city. (a temporary situation)

    I was becoming bored with the job, so I decided to change. (a changing situation)

    Diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ ( an action was in progress when another action happened/ interrupted it).

    Ex:

    We were having dinner when someone knocked at/on the door.

    (Chúng tôi đang ăn tối thì có ai đó đã gõ cửa.)

    Diễn tả hai hay nhiều hành động xảy ra song song cùng một lúc trong quá khứ (two or more actions in progress at the same time in the past)

    Ex:

    While I was cooking dinner, my husband was playing computer games.

    (Trong khi tôi đang nấu bữa tối thì chồng tôi đang chơi điện tử.)

    – Diễn tả hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ gây ra sự khó chịu, bực mình (mang nghĩa tiêu cực). Cách dùng này thường đi kèm với trạng từ “always/ constantly”.

    Ex:

    The old man was always complaining about the noise in the area.

    Note: Chúng ta không thường dùng thì quá khứ tiếp diễn với các động từ chỉ tình trạng, cảm xúc, sở hữu, tri giác như: be, cost, belong, own, have, feel, hear, hate, like,…

    2.3. Các cụm từ chỉ thời gian (Time phrases)

    Các cụm từ thời gian thường được dùng trong thì này như: while, as, when, meanwhile, at that time, all the morning/ afternoon/ day, etc.

    3. Bài tập vận dụng cơ bản

    Bài 1: Write the words in the correct order.

    1. I/ the bus/ caught/ yesterday/ to work/.

    2. it was raining/because/ didn’t/ she/ for a walk/ go/.

    3. I got/TV/ when/ watching/ my/ brother/ was/ home/.

    4. break/your arm/you/how/did/?

    5. last summer/ in a beautiful village/ spent/ we/.

    6. last night/ Sally/ what/ was/ wearing/ at the party/?

    7. a loud party/ while/ my neighbors/I/ were having/ to study,/ was trying/.

    8. you/ to the cinema/ last night/ did/ go/?

    KEY Bài 1:

    1. I caught the bus to work yesterday.

    2. She didn’t go for a walk because it was raining.

    3. My brother was watching TV when I got home.

    4. How did you break your arm?

    5. We spent last summer in a beautiful village.

    6. What was Sally wearing at the party last night?

    7. While I was trying to study, my neighbors were having a loud party.

    8. Did you go to the cinema last night?

    Bài 2:

    1. was workin

    2. called

    3. are always arguing

    4. Were you trying

    5. was pparing

    6. was walking

    7. always walked

    8. was finishing

    Bài 3:

    1. was waiting

    2. wasn’t working

    3. was waiting

    4. had

    5. was driving

    6. were you doing

    7. didn’t call

    8. was still sleeping

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phí, Lệ Phí… Nên Phân Biệt Thế Nào Đây?
  • Phân Biệt Thuế Phí Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau
  • The Ordinary Niacinamide 10% + Zinc 1% Serum Hàng Fake Siêu Tinh Vi
  • 10 Cách Phân Biệt The Ordinary Thật Giả Đánh Bay Nỗi Lo Mua Hàng Nhái
  • Phân Biệt On Time Và In Time
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý Và Một Nhà Quản Trị Giỏi Cần Những Gì?
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • So sánh sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh về: định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng khi làm bài tập chuẩn nhất.

    Cấu trúc, cách dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    Thì quá khứ đơn là gì?

    Thì quá khứ đơn(Simple Past) dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất tại một thời điểm xác đinh trong quá khứ.Lưu ý các trạng từ,cụm giới từ hoặc mệnh dề trạng từ chỉ thời gian thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    Ví dụ: The seminar began 30 minutes ago.(trạng từ chỉ thời gian)

    Cách nhận biết thì quá khứ đơn

    Các từ và cụm từ thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    • Yesterday hôm qua
    • Ago cách đây~
    • Last : qua,vừa qua
    • In + năm
    • Before trước khi+cụm từ/mệnh đề
    • After sau khi+ cụm từ/mệnh đề

    Thì hiện tại hoàn thành là gì?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có kết quả ở hiện tại,hoặc diễn tả kinh nghiệm bản thân. Việc bạn nắm vững các cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp ích rất nhiểu và làm cho câu văn của bạn trở nên hiệu quả hơn trong lúc truyền đạt thông tin.

    Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành:

    have + P.P.( quá khú phân từ) has+ P.P

    Lưu ý, các vị dụ này không có các từ chỉ thời gian cụ thể, xác định mà chỉ có các cụm từ several times vài lần, during…trong suốt, since.. kể từ khi…trong các ví dụ 2,3 và 4.

    Đây là những từ thường được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành ·

    The seminar has begun ·

    I have bought a suit at the store several times ·

    A lot of employees have worked hard during the weekend ·

    He has sent a letter since he got the message.

    Cách diễn đạt thường dùng chung với thì hiện tại hoàn thành

      Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ hoặc không m,uốn đề cập đến thời gian

    · I have lost the key

      ~ times~ lần:hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

    · Susan has made the same mistake three times

      Since~ kể từ khi~: thời điểm hành động bắt đầu

    · Kenvin has studied English since 1988

      For~ khoảng~: khoảng thời gian hành động được thực hiện

    · Kenvin has lived here for 10 years

    *Lưu ý: since được dùng trong hai trường hợp chỉ nguyên nhân(reason), lúc này since có nghĩa là vì, bởi vì, chỉ thời gian(time), lúc này since có nghĩa là khi, kể từ khi Cụm từ: I have come to the club since last summer Tôi gia nhập câu lạc bộ kể từ mùa hè năm rồi Mệnh đề; I guess it is summer sice people are wearing shorts Tôi đoán bây giờ là mùa hè bởi vì người ta mặc quần sooc

    1) I ate lunch 30 minutes ago

    2) I have eaten lunch

    Trong ví dụ 1) động từ được chia ở quá khứ đơn (ate) và trong câu có từ ago cho biết thời gian ăn trưa là cách đây 30 phút (30 minutes ago).

    Trong ví dụ 2) động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành (have eaten) và trong câu không có từ cho biết thời gian ăn trưa là lúc nào.

    Mục đích của người đặt câu hỏi là muốn biết “bạnđã ăn trưa chưa”, chứ không quan tâm đến việc bạn ăn lúc nào.

    Tu khoa:

    • quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • bai tap thi hien tai hoan thanh
    • công thức thì quá khứ đơn
    • quá khứ đơn với wish
    • quá khứ đơn của leave

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt 4 Loại Tôm Hùm Phổ Biến Tại Việt Nam
  • Tôm Hùm Bông Và Tôm Hùm Xanh Loại Nào Ngon Hơn?
  • What’S The Difference Between A Uri And A Url?
  • Phân Biệt ‘Used To + Infinitive’ Và ‘Be/get Used To’
  • 3 Lý Do Vàng Tây Ăn Đứt Vàng Ta
  • I. Thì quá khứ đơn

    Form :  (+) S + V2/ed + O  

                (-) S + didn’t + Vbare + O       

    (?) Did + S + Vbare?

    Thì quá khứ đơn dùng để

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ, và đã dứt điểm rồi.

    Ex: She went to Paris last summer

    – Diễn tả một hành động diễn ra lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không xảy ra nữa

    Ex: When I was a students, I always carried un umbrella to the class

    – Dùng kết hợp với thì quá khứ tiếp diễn khi diễn tả một hành động chen ngang vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ

    Ex: When my father was reading newspaper, my mother went in.

    Phó từ nhận dạng: Time + ago, in + Past Time, last + Thời gian… (nói chung là thời gian trong quá khứ)

     

    II. Thì hiện tại hoàn thành

    Form:  (+)   S + have/has + V3/ Ved + O

         (-)   S + haven’t/ hasn’t + V3/ed + O

    (?)    Have/ Has + S + V3/ed + O?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để:

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác đingj trong quá khứ

    Ex: Jane has come to Thailand

    – Diễn tả các hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn còn ở hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.

    Ex: He has lost his key.

    – Dùng để đưa thông tin về một sự việc vừa xảy ra

    Ex: The road is closed. There has been an accident.

    –  Nhận dạng:

    since + điểm thời gian

    for + khoảng thời gian

    và các từ khác như: already, yet, recently, just, lately, ever,…

    Vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa hai thì này là: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động dứt điểm rồi, còn Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động còn liên hệ tới hiện tại (và có khả năng đi đến tương lai).

    Phó từ đi với Hiện tại hoàn thành: already (rồi), just (vừa mới), yet (vẫn chưa), recently (gần đây), lately (gần đây), so far (mới đây), until now, up to now (tới giờ), …

    In the past / last few + Thời gian (months, days, years, …) :

      Ex. I have met a lot of people in the last few days.

    – Một số mẫu câu dùng với hai thì này:

    It is + thời gian + since + S (+ last) + Quá khứ đơn giản.

    It is ten years since I (last) saw him.

    S + Hiện tại hoàn tất + since + S + Quá khứ đơn giản

    She has lived a miserable life since she married him.

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sữa Giả Sữa Thật Chuẩn 100% Chỉ Trong 1 Phút
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Hàng Samsung Chính Hãng
  • Nhân Sâm Trung Quốc Liệu Có Được Bán Trên Thị Trường Việt Nam?
  • Hướng Dẫn 4 Cách Đơn Giản Để Nhận Biết Nhân Sâm Tươi Hàn Quốc Thật Giả
  • Phân Biệt Redmi Note 4 Và 4X Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Khác Quản Lý Như Thế Nào?
  • Lãnh Đạo Và Quản Trị Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Kinh Doanh, Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh?
  • Tìm Hiểu Giày Replica Là Gì? Giày Rep 1:1 Là Gì
  • Sổ Hồng Và Sổ Đỏ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày cho các bạn về sự so sánh giữa thì quá đơn và quá khứ tiếp diễn. Hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là những kiến thức không thể thiếu được để thành lập những câu viết hay câu nói đúng ngữ pháp. Hơn thế nữa việc nắm chắc ngữ pháp về thì sẽ giúp các bạn rất nhiều trong quá trình ôn thi các chứng chỉ tiếng Anh.

    I. Về cấu trúc của hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

    1. Thì quá khứ đơn

    Động từ to be

    Khẳng định:

    I/he/she/it + was You/we/they + were

    Phủ định:

    I/he/she/it + wasn't You/we/they + weren't

    Nghi vấn :

    was + I/he/she/it + O? Were + you/we/they + O?

    Động từ thường

    Khẳng định:

    S + V-ed/irregular verbs

    Phủ định:

    S + didn't + V-inf

    Nghi vấn:

    Did + S + V-inf?

    2. Thì quá khứ tiếp diễn

    Khẳng định:

    I/he/she/it + was +V-ing You/we/they + were + V-ing

    Phủ định:

    I/he/she/it + wasn't + V-ing You/we/they + weren't + V-ing

    Nghi vấn:

    Was I/he/she/it + V-ing? Were you/we/they + V-ing?

    II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Mỗi thì có mỗi cách sử dụng khác nhau như sau:

    1. Thì quá khứ đơn

    Các trạng từ thường sử dụng với quá khứ: Yesterday; two days ago, the day before; ago; already; last (last week, last month, last summer holiday…); in + mốc thời gian trong quá khứ (in 1999,…).

    Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định.

    Vì thế nó được dùng:

    Cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm:

    Khi thời điểm được hỏi đến:

    Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến:

    The train was ten minutes late.

    (Xe lửa đã trễ mười phút).

    How did you get your psent job?

    (Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào?)

    I bought this car in Montreal.

    (Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal)

    Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có ” for + khoảng thời gian trong quá khứ

    Thì quá khứ đơn cũng dùng cho thói quen ở quá khứ used to + V-inf.

    I used to play football on Sunday

    (Tôi thường chơi đá bóng vào chủ nhật)

    She never came to visit me in 2002.

    (Cô ấy không bao giờ đến thăm tôi vào năm 2002)

    He always carried an umbrella.

    (Ông ta luôn luôn mang theo một cái dù).

    They never drank wine.

    (Họ không bao giờ uống rượu).

    2. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

    Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Sự kết hợp giữa quá khứ đơn + quá khứ tiếp diễn để chỉ một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào. Sự kết hợp của hai thì quá khứ đơn thường chỉ những hành động liền nhau, tuần tự.

    Cấu trúc: While + QKTD, QKTD (quá khứ tiếp diễn) để diễn tả 2 hành động xảy ra song song tại một thời điểm trong quá khứ.

    Dùng để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (trực tiếp (direct speech) sang gián tiếp (indirect speech))

    He said that “I am leaving tomorrow” → He said that he was leaving the following day.

    (Anh ấy nói rằng ngày mai tôi sẽ rời đi → Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ rời đi vào ngày hôm sau)

    He said that “I am living in London” → He said he was living in London

    (Anh ấy nói rằng tôi đang sống ở Luân Đôn → Anh ấy nói anh ấy đang sống ở Luân Đôn)

    Quá khứ tiếp diễn cũng được dùng với “always”

    III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

    Trong câu thường có các từ như:

    1. Thì quá khứ đơn

    Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước). ….+ ago. Yesterday (hôm qua) in + Mốc thời gian (in 2022)

    2. Thì quá khứ tiếp diễn

    At this time last month: ( thời gian đó tháng trước) At this moment last year: ( thời điểm đó năm trước) While:( trong suốt) At 8 p.m last night: ( vào 8 giờ tối hôm qua)

    IV. Bài tập áp dụng

    Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) chúng tôi the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) (2) chúng tôi the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) …………. some water. Suddenly, I (see) (4) …………a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) …………beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) (6) …………fast. I (ask) (7) chúng tôi for his name with a shy voice. He (tell) (8) chúng tôi that his name was John. He (stay) (9) chúng tôi me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) (10) …………a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Hiện Tại: Kể Chuyện, Tường Thuật, Chỉ Thị
  • Sự Khác Nhau Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học Khác Nhau Là Gì?
  • Nên Chọn Mèo Con Giống Đực Hay Giống Cái ?
  • Nêu Sự Khác Nhau Của Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Khác Với Quản Lý Doanh Nghiệp?
  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

    1.Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    2. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    Trong câu có các từ:

    – when: Khi

    Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

    – before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

    Ví dụ: Kane had done his homework before his mother asked his to do so. ( Kane đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy làm như vậy.)

    – After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

    Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken. ( Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Ví dụ: They had been working very hard before we came. ( Họ đã làm việc rất chăm chỉ trước khi chúng tôi đến)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continous) là hai thì được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.

    Cùng trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam phân biệt hai sự khác nhau giữa hai thì:

    Quá khứ hoàn thànhĐộng từ “to be”

    S + had been+ Adj/ noun

    Ex: My father had been a great dancer when he was a student

    Động từ thường:

    S + had +Ved(past participle)

    Ex: I met them after they had porced each other

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    S + had been+ V-ing

    Ex: When I looked out of the window, it had been raining

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Signal words:

    since, for, how long…

    Để tham khảo các khoá học và biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: Số 83 ,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa ,Cầu Giấy , Hà Nội

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    ​Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Luận Văn Cách Ứng Xử Chi Phí Và Lập Dự Toán Chi Phí Ở Doanh Nghiệp
  • Used To: Nói Về Những Thói Quen Trong Quá Khứ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Về Adidas Ultraboost Qua Các Đời 1.0
  • So Sánh Adidas Ultraboost 20 Vs Ultraboost 19: Tái Định Nghĩa Về Nhanh
  • Tổng Hợp Phiên Bản Adidas Ultra Boost 1.0, 2.0, 3.0, 4.0, 5.0 & 20
  • Giày Adidas Ultra Boost Super Fake
  • Giày Adidas Ultra Boost Chính Hãng, Chất Lượng Giá Cả Hợp Lý
  • Dĩ nhiên là bạn không thể tiếp tục dùng các trạng từ này, mà phải sử dụng cấu trúc “used to“!

    Câu khẳng định với “used to”

    Sử dụng “used to” để nói về thói quen trong quá khứ rất đơn giản: Bạn không cần phải chú ý chia động từ! Chỉ cần nhớ cấu trúc:

    CÂU KHẲNG ĐỊNH:

    Vậy làm sao để xác định khi nào bạn có thể dùng “used to“, và khi nào thì sử dụng các thì quá khứ khác.

    Khi nào thì dùng “used to”?

    Used to” có thể được dùng 2 trường hợp:

    TRƯỜNG HỢP 1. Nói về những thói quen trong quá khứ, nhưng đã thôi diễn ra ở hiện tại.

    VD:

    He used to live in the States for 3 years. (Anh ta từng sống ở Mỹ 3 năm)

    TRƯỜNG HỢP 2. Nói về những sực việc đúng đối với quá khứ nhưng không còn đúng trong hiện tại.

    VD:

    This used to be a big shopping mall. (Nơi đây từng là một trung tâm mua sắm lớn)

    Như vậy là ở cả 2 trường hợp trên, hành động hoặc sự việc trong câu đều đã kết thúc ở hiện tại!

    Đây chính là điểm khác biệt giữa “used to” với Simple Past Tense (xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ) và Present Perfect Tense (xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại).

    Vì thế, “used to” thường được dùng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại.

    Câu phủ định & câu hỏi với “used to”

    Vì “used to” được sử dụng trong các câu nói về quá khứ, nên các quy tắc đặt câu hỏi và câu phủ định với “used to” cũng phải tuân theo Simple Past Tense.

    CÂU PHỦ ĐỊNH

    Chủ ngữ + didn’t + use to + động từ nguyên mẫu

    VD:

    She didn’t use to be so mean. (Hồi đó cô ta không xấu tính đến vậy đâu)

    CÂU HỎI:

    Did + chủ ngữ + use to + động từ nguyên mẫu?

    VD:

    Did he use to live here? (Anh ta đã từng sống ở đây phải không?)

    Câu bị động với “used to”

    Nhưng cấu trúc phủ định của “used to” lại trái với các quy tắc của Simple Past Tense.

    CÂU PHỦ ĐỊNH

    VD:

    The bills used to be paid by An. (Hoá đơn thường do An thanh toán.)

    Bạn thấy đấy, cấu trúc bị động của “used to” khá phức tạp. Do đó tôi khuyên rằng khi mới học, bạn chỉ nên sử dụng cấu trúc chủ động mà thôi. Ví dụ với câu trên, bạn có thể chuyển đổi thành cấu trúc chủ động như sau:

    An used to pay the bills. (An thường là người thanh toán hoá đơn.)

    1. Dùng sai “used to” ở thì hiện tại (?)

    Với hiện tại, bạn cũng có thể dùng từ “used to” nhưng theo một quy tắc khác.

    VD:

    I usually go swimming.

    2. Dùng sai “used to” ở thể bị động (?)

    VD:

    The cat used to be fed by Minh.

    3. Dùng sai “used to” ở thể phủ định (?)

    VD:

    I didn’t use to be afraid of rats.

    Nâng cao: USED TO hay WOULD?

    Lưu ý: ĐỪNG nên xem phần này khi chưa vững các phần trước!

    Bạn có thể dùng từ “would” thay cho “used to” để nói về những thói quen được lặp đi lặp lại trong quá khứ (tức Trường hợp 1 ở trên), nhất là với những câu có đề cập đến thời gian.

    VD:

    When I was young, I used to go to the beach every summer.

    Có thể đổi thành:

    When I was young, I would go to the beach every summer.

    Tuy nhiên, bạn không thể nói:

    When I was young, I would go to the beach.

    Với những cấu trúc phức tạp như vậy, bạn đừng nên cố nhớ làm gì. Hãy đọc thật nhiều và để tiềm thức của mình tự làm quen với chúng!

    http://www.englishgrammarsecrets.com/usedto/menu.php Đăng Trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To I Jaxtina
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Phân Biệt U Lành Tính
  • Cách Phân Biệt U Đại Tràng Lành Tính Và U Đại Tràng Ác Tính
  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Nhà Quản Trị Khác Nhà Quản Lý Như Thế Nào?
  • Hiểu Thế Nào Về Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo?
  • Phân Biệt Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Định nghĩa, cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. Bài tập phân biệt thì HTHT và thì QKĐ có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

    Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    • Thì HTHT (the psent perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.
    • Thì QKĐ (The simple past) Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ.

    Công thức và cách dùng thì HTHT và thì QKĐ trong tiếng Anh

    * Công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành

    Cấu trúc: S+ have/has + V3 + (O)

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để chỉ: Hành động xảy ra tại thời điểm không xác định trong quá khứ: Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có kết quả ở hiện tại Hành động vừa mới xảy ra, kinh nghiệm bản thân

    Dấu hiệu nhận biết THTHT: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

    * Cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ đơn

    Cấu trúc thì QKĐ: S + V-ed/P2 (+ O)

    Cách dùng thì quá khứ đơn

    Thì hiện tại đơn dùng để chỉ: Hành động, sự việc đã xảy ra trong 1 thời điểm xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại

    Dấu hiệu nhận biết TQKĐ: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Câu 1. Hoàn thành các động từ trong ngoặc với thì hiện tại hoàn thành

    1. I have not worked today.

    2. We (buy)…………..a new lamp.

    3. We (not / plan)…………..our holiday yet.

    4. Where (be / you) ?

    5. He (write)…………..five letters.

    6. She (not / see)…………..him for a long time.

    7. (be / you)…………..at school?

    8. School (not / start)…………..yet.

    9. (speak / he)…………..to his boss?

    10. No, he (have / not)…………..the time yet.

    Câu 2. Hoàn thành các câu sau với thì Quá khứ đơn

    1) chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)

    2)………Susan………to England by plane? (to go)

    3) They………a farm two weeks ago. (to visit)

    4) Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

    5) The chúng tôi home last weekend. (not/to be)

    6) chúng tôi wonderful skirt? (to design)

    7) My chúng tôi the van. (not/to crash)

    8) The chúng tôi mudguards of their bicycles. (to take off)

    9)………you………your aunt last week? (to phone)

    10) chúng tôi at school. (not/to drink)

    Hoàn thành các bài tập và các câu sau với ngữ pháp tiếng anh thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

    Câu 3.

    1) The chúng tôi people early this morning. (to arrest)

    2) chúng tôi Japan but now she………back. (to go – to come)

    3) chúng tôi tablets this year. (already/to buy)

    4) How many chúng tôi far this season? (your team/to win)

    5)………the CN Tower when chúng tôi Toronto? (you/to visit – to stay)

    6)………your homework yet? – Yes, chúng tôi an hour ago. (you/to do – to finish)

    7) chúng tôi accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school. (to be)

    8) I………Peter since chúng tôi Tuesday. (not/to see – to arrive)

    9) chúng tôi bike last May. So chúng tôi for 4 months. (to get – to have)

    10) I’m sorry, I………earlier, but I………a lot lately. (not/to write – to work)

    Câu 4.

    1) Peter……… football yesterday.

    2) They……… the car. It looks new again.

    3) Last year we……… to Italy.

    4) John and Peggy……… the book. Now they can watch the film.

    5) I……… my friend two days ago.

    6) We……… another country before.

    7) She……… a new car in 2011.

    8) I’m sorry, but I……… my homework.

    9)……… the game of chess?

    10) The girls……… their lunch yet.

    Câu 5.

    1) chúng tôi keys, so I can’t open that door. (to lose)

    2) chúng tôi the New World in 1492. (to arrive)

    3) chúng tôi leg. She is still in hospital. (to break)

    4) chúng tôi all his life. (to live)

    5) chúng tôi Brazil this morning. (to leave)

    6) Last winter chúng tôi his father in the Alps for three days. (to stay)

    7) chúng tôi her left hand. (always/to write)

    8) She………a language course in Paris last summer. (to do)

    9)………anyone………yet? (to phone)

    10) chúng tôi today, but chúng tôi last Sunday.

    Câu 6.

    1) chúng tôi the new words. They needn’t worry about the test. (to learn)

    2) Three chúng tôi in hospital last Friday. (to visit)

    3) chúng tôi 50 miles on scenic routes three weeks ago. (to cycle)

    4) We………chicken Tandoori before. (never/to try)

    5)………a job yet? (you/to find)

    6) Emily and chúng tôi other for more than 10 years now. (to know)

    7) First chúng tôi the announcement, then chúng tôi a café for a drink. (to listen – to go)

    8) chúng tôi four times this week. (to be)

    9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin………a yummy cake. (to bake)

    10) The chúng tôi iceberg in 1912 and………within

    Đáp án bài tập:

    Câu 1.

    1.I have not worked today.

    2. We have bought a new lamp.

    3. We have not planned our holiday yet.

    4. Where have you been ?

    5. He has written five letters.

    6. She has not seen him for a long time.

    7. Have you been at school?

    8. School has not started yet.

    9. Has he spoken to his boss?

    10. No, he has not had the time yet.

    Câu 2.

    1) I did my Maths homework yesterday.

    2) Did Susan go to England by plane?

    3) They visited a farm two weeks ago.

    4) Jenny and Peggy did not help their brother.

    5) The children were not at home last weekend.

    6) When did you design this wonderful skirt?

    7) My mother did not crash into the van.

    8) The boys took off the mudguards of their bicycles.

    9) Did you phone your aunt last week?

    10) He did not drink milk at school.

    Câu 3.

    1) The police arrested two people early this morning.

    2) She went to Japan but now she has come back.

    3) Dan has already bought two tablets this year.

    4) How many games has your team won so far this season?

    5) Did you visit the CN Tower when you stayed in Toronto?

    6) Have you done your homework yet? – Yes, I finished it an hour ago.

    7) There has been an accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school.

    8) I have not seen Peter since I arrived last Tuesday.

    9) Frank got his bike last May. So he has had it for 4 months.

    10) I’m sorry, I have not written earlier, but I have worked a lot lately

    Câu 4.

    1) Peter played football yesterday.

    2) They have cleaned the car. It looks new again.

    3) Last year we went to Italy.

    4) John and Peggy have just read the book. Now they can watch the film.

    5) I met my friend two days ago.

    6) We have never visited another country before.

    7) She bought a new car in 2011.

    8) I’m sorry, but I have forgotten my homework.

    9) Did you win the game of chess?

    10) The girls have not eaten their lunch yet.

    Câu 5.

    1) I have lost my keys, so I can’t open that door.

    2) Columbus arrived in the New World in 1492.

    3) Nina has broken her leg. She is still in hospital.

    4) He has lived here all his life.

    5) Colin left for Brazil this morning.

    6) Last winter Robin stayed with his father in the Alps for three days.

    7) Ellen has always written with her left hand.

    8) She did a language course in Paris last summer.

    9) Has anyone phoned yet?

    10) I have not seen Paul today, but I saw him last Sunday.

    Câu 6.

    1) They have learned all the new words. They needn’t worry about the test.

    2) Three people visited him in hospital last Friday.

    3) Martin cycled for 50 miles on scenic routes three weeks ago.

    4) We have never tried chicken Tandoori before.

    5) Have you found a job yet?

    6) Emily and Molly have known each other for more than 10 years now.

    7) First he listened to the announcement, then he went to a café for a drink.

    8) She has been late four times this week.

    9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin has baked a yummy cake.

    10) The Titanic hit an iceberg in 1912 and sank within three hours.

    • cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • sự khác nhau giữa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bài tập hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn violet
    • cách dùng hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bai tap ve thi hien tai hoan thanh co dap an
    • bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 violet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Sự Khác Nhau Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Hiện Tại: Kể Chuyện, Tường Thuật, Chỉ Thị
  • So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Quản Trị Khác Quản Lý Như Thế Nào?
  • Lãnh Đạo Và Quản Trị Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Kinh Doanh, Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh?
  • Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản nhất, nhưng rất quan trọng để tạo nên những câu nói đơn giản, nhưng hữu ích trong quá trình đọc hiểu. Để có thể học tốt thì quá khứ đơn, bạn cần phải biết các động từ bất quy tắc cơ bản và những trường hợp thêm “ing” vào câu khi sử dụng quá khứ tiếp diễn.

    Sự khác biệt của quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Cấu trúc quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Quá khứ đơn

      To be: S + was/were + adj/Noun

    VD: She was a sexy girl ( cô ấy đã từng là một cô gái gợi cảm)

    VD: I started boring him when I was the first year student (tôi bắt đầu chán anh ấy khi tôi là sinh viên năm nhất)

    Dấu hiệu: yesterday, last month/night/year…, 2 year ago…, in 2000…

    Quá khứ tiếp diễn

    Cấu trúc: S + was/were + Ving

    VD:

    She was playing piano lonely at night when a thief broke the window to get in(Khi cô ấy chơi piano một mình giữa đêm thì một tên trộm đập vỡ của kính để vào)

    Dấu hiệu: at this time last night, at this moment last year, at 8 p.m last ngiht, while…

    Cách sử dụng của từng thì

    * Khi dùng hai thì này trong một câu, chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (mệnh đề sau when)

    Khác nhau

    Quá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn

    Thường khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn

    Khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn

    VD: I asked her but she didn’t know anything( Tôi đã hỏi cô ấy nhưng cô ấy không biết gì cả)

    VD: Everybody was talking about it all evening (Mọi người đã nói về việc đó cả đêm.)

    Bài tập tham khảo

    1. I…… television when the phone …….. (watch/ring)

    2. Keith……..a bath when the detetive……(have)

    3. Alberto……….a leg when he…….. (break, ski)

    4. Last night Lydia chúng tôi the radio when she………..a strange noise dowstairs (listen, hear)

    5. Jim chúng tôi of the tree while he ……. it ( fall, climb)

    6. Rachel……. not to go out, because it …….. ( decide, rain)

    7. While I ………, I chúng tôi old man lying on the ground

    8. We ……. Kate first aid when the ambulance………( wait, notice)

    9. You …….work) were working as a waitress in a coktail bar, when I …..(meet) met you.

    10. When I ……(walk) walked) into the room it was chaos! The dog ……(run) was running around the room and the children ……(write) were wrting on the walls.

    11. Excuse me sir. Can you tell us what you ……(do) were doing at 11 o’clock last night?

    12. As soon as I ……(see) saw the accident I …….(call) called the police

    13. The day I …….(hear) heard the news I …….(study) was studying for my exams.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Các Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học Khác Nhau Là Gì?
  • Nên Chọn Mèo Con Giống Đực Hay Giống Cái ?
  • Nêu Sự Khác Nhau Của Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo
  • 18 Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Đơn Giản (Chính Xác 100%)
  • Khoa Học Dữ Liệu So Với Phân Tích Dữ Liệu: Sự Khác Biệt Là Gì?
  • Phân Biệt Used To, Be Used To Và Get Used To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Used To Và Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Ultra Boost Thật Giả
  • Phân Biệt Usb 3.0 Và Usb 2.0
  • Ý Nghĩa Made In Uk, Us Của Hàng Hóa Thế Giới
  • Phân Biệt Vi Phạm Hành Chính, Vi Phạm Hình Sự Và Vi Phạm Dân Sự
  • Trong Tiếng anh có 1 số cụm từ gần gần giống nhau như: used to, be used to và get used to nhưng thực tế mỗi cụm từ lại thể hiện một ý nghĩa khác nhau. Vậy làm thế nào để phân biệt và sử dụng đúng những cụm từ này? Elight sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này một cách dễ dàng nhất!

    Be used to + V-ing hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ).

    You are used to do something (Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa)

    Ex:

    – I am used to feeding my dogs.

    Tôi đã quen với việc cho chó ăn.

    – He is used to checking his mail when he gets up.

    Anh ấy quen với việc kiểm tra thư điện tử mỗi khi thức dậy.

    Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    Ex:

    I am not used to sleeping early.

    Tôi chưa quen với việc ngủ sớm.

    Get used to V-ing hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    You get used to something (Nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó)

    Ex:

    – I get used to getting up early in the morning.

    Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.

    – She gets used to drinking milk every day.

    Cô ấy đã quen dần với việc uống sữa mỗi ngày.

    Used to + verb chỉ một thói quen hay một tình trạng ở quá khứ. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

      a) Thói quen trong quá khứ: You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

    Ex:

    – I used to read a book before I went to sleep when I was a teenager.

    Tôi từng hay đọc một cuốn sách trước khi đi ngủ lúc còn là một thiếu niên.

    – We used to walk to school when we studied at university.

    Chúng tôi từng hay đi bộ đến trường khi còn học đại học.

      b) Tình trạng / trạng thái trong quá khứ: Used to còn thể hiện tình trạng trong quá khứ nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: have, believe, know và like.

    Ex:

    – I used to like watching Running Man show but now I never watch it.

    Tôi đã từng thích xem chương trình Running Man nhưng bây giờ tôi không xem nữa.

      c) Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

    Ex:

    Did he use to go fishing every weeken?

    (Anh ta có thường hay đi câu cá vào mỗi cuối tuần không?)

      d) Dạng phủ định của Used to: Subject + didn’t + used to

    Ex:

    – We didn’t use to wake up early.

    Chúng tôi không thường thức dậy sớm.

    – I didn’t use to drink Coca when I was seven.

    Tôi không thường uống Coca khi tôi lên bảy.

    1. Choose the best answer to complete these following sentences
    2. were used to stay B. used to stay
    3. were staying D. had used to stay
    4. were not used to believe B. used to believing
    5. would not use to believe D. did not use to believe
    6. use to be thought B. used to be thought
    7. used to think D. use to think
    8. have died B. used to die C. would die D. both B and C
    9. to work B. used to lie C. would like D. to working
    10. used to read B. has read C. had read D. had been reading
    11. used to drive B. used to driving C. use to drive D. use to driving
    12. doesn’t any more B. still does
    13. is now D. had never done anything else
    14. is driving it B. doesn’t drive it any more
    15. likes it D. didn’t like it
    16. use to lie B. used live C. used to living D. used to live
    17. am used to living B. used to living
    18. use to live D. am used to live
    19. used to working B. used to work
    20. is used to working D. am used to work
    21. used to working B. used to work
    22. am used to working D. am used to work
    23. used to having B. is used to having
    24. was used to having D. used to have
    25. used to think B. was used to thinking
    26. used to thinking D. was used to think
    27. Rewrite sentences with Used To, Be Used To, Get Used To.

    1.It’s very noisy. I can’t stand the noise of traffic like this.

    2.John stopped smoke.

    3.Don’t worry, mother! I can take care of myself.

      Miss. Huong left hospital last week.

      It’s very cold in Hue in winter. Don’t worry! I have been living in Hue for 12 years.

      Lan is a new student of my class. She is unhappy.

      Mr.Hung doesn’t eat Asian food.

      I feel nervous, I have not traveled by air before.

    9.we left for Hue 7 years ago.

    10.she can eat chicken now.

    11.my father took me the city

    12.it’s took me fivr hours to find the answer for the question.

    13.I can’t stand the smell.

    14.She sits between Tuan and Hung.

      Driving a car is so difficult for her.

      I never go to bed after 10 p.m

      He was an accountant for my company.

      I don’t like walking in the rain.

    Nguồn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Used To, Be Used To, Get Used To
  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Phân Biệt U Lành Và U Ác
  • Phân Biệt U Đại Tràng Lành Tính Và Ác Tính
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Tiền Polyme Giả Và Thật Bằng Mắt Thường
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100