Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • 1. Cho 2.7g Al tan trong dung dịch HNO3 thì thu đc V lít khí NO2 ( đkc ) .

    2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3 , H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau Pứ thu đc 10.08l NO2 (dkc ) ; 2,24l SO2(dkc)

    Tính mFe ?

    3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2 . Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3 . V O2 = ? ( đkc )

    4/

    Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu ( nCu = 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO ( đkc) ?….

    Giải dùm em bằng cả phương pháp cổ điển và phương pháp bảo toàn e ( cái này thì em ko hiểu 1 tí gì , trước h toàn làm cổ điển dài lằng nhằng )

    Bài này thì học sinh lớp 8 cũng làm được mà em.

    3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2 . Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3 . V O2 = ? ( đkc )

    4/

    Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu ( nCu = 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO ( đkc) ?….

    2 bài này thì bảo toàn bảo tích gì, cứ làm pp cổ điển cho mau.

    2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3 , H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau Pứ thu đc 10.08l NO2 (dkc ) ; 2,24l SO2(dkc)

    Tính mFe ?

    Chỉ có mỗi bài này là áp dụng bảo toàn e.

    2. Hòa tan hoàn toàn 14.8g hỗn hợp Cu, Fe vào lượng dư HNO3, H2SO4 đặc nóng và 2.24l khí SO2 sau pứ thu đc 10.08l NO2 (đktc) và 2,24l SO2(đktc)

    Tính mFe ?

    3/ Hòa tan hoàn toàn 43.2g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng NO thu đc đem Oxi hóa thành NO2. Rồi sục vào nước có dòng O2 để chuyển hết thành HNO3. VO2 = ? (đktc)

    4/Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp gồm Fe và Cu (nCu= 2nFe) bằng HNO3 loãng dư. Sau pứ thu được Vml NO (đktc) ?….

    Tương tự bài 2:

    nNO= 1/3(2nCu+ 3nFe)

    Quy tắc cơ bản nhất mà em đã học:

    Tổng số electron nhường = Tổng số electron được thu nhận

    Đã quên rồi hay sao chứ hả?

    Không cần biết có mấy phương trình, cứ theo nguyên tắc tổng nhường = tổng nhận, lấy cái trước phản ứng so với cái sau phản ứng em à.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Chuyên đề:

    Phương pháp bảo toàn electron

    Nội dung phương pháp

    Phạm vi áp dụng

    Ưu điểm và phương pháp giải

    Các dạng bài toán và bài tập minh họa

    Nội dung

    I. Nội dung phương pháp:

    Tổng số mol electron các chất khử cho phải bằng tổng số mol electron các chất oxi hóa nhận:

    II. Phạm vi áp dụng:

    Chỉ áp dụng cho các quá trình OXH – K

    :

    Ưu điểm và phương pháp giải

    III. Ưu điểm và phương pháp giải:

    1. Ưu điểm:

    Cho kết quả rất nhanh, tính toán rất nhẹ nhàng (phù hợp thi trắc nghiệm).

    Khắc sâu bản chất nhường e và thu e của các quá trình hóa học.

    Cho phép giải nhanh chóng nhiều bài toán trong đó có nhiều chất OXH và chất khử (đặc biệt là những bài toán có rất nhiều ptpư, việc viết các ptpư và cân bằng rất mất thời gian, thậm chí nhiều bài toán không thể viết được ptpư do chưa biết phản ứng có hoàn toàn hay không).

    :

    Ưu điểm và phương pháp giải

    III. Ưu điểm và phương pháp giải (tt):

    2. Phương pháp giải:

    Mấu chốt quan trọng nhất là chỉ cần biết trạng thái đầu và trạng thái cuối cùng của các chất phản ứng và sản phẩm (không cần quan tâm tới ptpư cũng như các sản phẩm trung gian.

    Để xác định chính xác TTđầu và TTcuối nên lập sơ đồ hình tam giác. (Chú ý tới các đỉnh của tam giác).

    Xác định chính xác các chất khử (cho e) và các chất OXH (nhận e) từ đầu quá trình đến cuối quá trình sau đó dựa vào dữ kiện bài toán tìm và rồi áp dụng ĐLBTe.

    Các dạng bài toán và bài tập minh họa

    IV. Các dạng bài toán và bài tập minh họa:

    Dạng 1: 1 chất khử + 1 chất OXH:

    Ví dụ 1: Cho khí CO nóng qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 một thời gian được 6,72g h2 X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 5,56 B. 6,64 C. 7,2 D. 8,8

    Dạng 1

    Bài giải

    Tư duy bài toán theo sơ đồ:

    Dạng 1

    Ví dụ 2: Trộn 0,54 bột Al với h2 bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian, được h2 rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thể tích NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu đươc ở đktc là:

    A. 0,672 lít B. 0, 896 lít C. 1,12 lít D. 1,344lít

    Dạng 1

    Bài giải

    Sơ đồ phản ứng:

    Dạng 1

    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dung dịch HNO3, được dung dịch X và 6,72 lít h2 khí Y gồm NO và 1 khí Z (với tỉ lệ thể tích là 1 : 1). Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử, khí Z là:

    A. NO2 B. N2O C. N2 D. NH3

    Bài giải

    Dạng 2: 1 chất khử + 2 chất OXH:

    Dạng 2

    Ví dụ 1: (TSĐH – Khối B – 2007)

    Nung m(g) bột Fe trong O2, thu được 3g h2 chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 2,22 B. 2,32 C. 2,52 D. 2,62

    Dạng 2

    Bài giải

    Tư duy bài toán theo sơ đồ

    Dạng 2

    Ví dụ 2: (TS ĐHQG – HN – 2000)

    Để m (g) phoi bào Fe ngoài không khí, sau một thời gian được 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đ, nóng được 2,24 lít SO2 (đktc). Giá trị của m là:

    A. 9,52 B. 9,62 C. 9,42 D. 9,72

    Bài giải

    Dạng 2

    Bài giải

    Sơ đồ:

    Dạng 2

    Ví dụ 3: Cho 11,2g Fe tác dụng với O2 được m(g) h2 X gồm 2 oxit. Hòa tan hết X vào dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 896ml NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là:

    A. 29,6 B. 47,8 C. 15,04 D. 25,84

    Dạng 2

    Ví dụ 4: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đktc) h2 khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Giá trị của m là:

    A. 6,75 B. 7,59 C. 8,1 D. 13,5

    Bài giải

    Ta có:

    Dạng 2

    Dạng 3: 2 chất khử + 1 chất OXH:

    Ví dụ 1: (TSĐH – Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 12g h2 Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) h2 X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:

    A. 4,48 B. 5,6 C. 2,24 D. 3,36

    Bài giải

    Vì axit dư nên Fe, Cu bị OXH hết tạo Fe+3 và Cu+2

    Dạng 3

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7: 3. Lấy m (g) X cho phản ứng hoàn toàn với dd chứa 0,7 mol HNO3; Sau phản ứng còn lại 0,75m g chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 .Giá trị của m là:

    A. 40,5 B. 50,4 C. 50,2 D. 50

    Bài giải

    Ta có:

    Vì Fe pư trước Cu và sau pư còn 0,75m (g)

    Fe dư

    Quá trình OXH – K

    Dạng 3

    Ví dụ 3: Cho h2 chứa 0,15 mol Cu và 0,15 mol Fe pư vừa đủ với dung dịch HNO3 được 0,2 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng các muối trong dung dịch sau pản ứng là:

    A. 64,5 B. 40,8 C. 51,6 D. 55,2

    Bài giải

    Cách 1: Dùng ĐLBTe

    Cách 2: Sử dụng CT:

    Ta có:

    Ví dụ 4: Hòa tan 5,6g h2 Fe, Cu vào dung dịch HNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất rắn không tan và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết rằng trong h2 ban đầu Cu chiếm 60% về khối lượng. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:

    A. 0,07lít B. 0,08lít C. 0,12lít D. 0,16lít

    Bài giải

    Ta có

    Do Fe dư nên chỉ tạo Fe2+:

    Chú ý: Khi bài toán hỏi về HNO3 hoặc muối nên sử dụng bán pư (*) không sử dụng

    Dạng 3

    Ví dụ 5: Cho 1,78g h2. HCHO và CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư Cu(OH)2 trong NaOH nóng, thu được 11,52g kết tủa. Khối lượng HCHO trong h2 là:

    A. 0,45 B. 0,88 C. 0,60 D. 0,90

    Bài giải

    Gọi a, b lần lượt là số mol của HCHO và CH3CHO: 30a + 44b = 1,78 (1);

    Dạng 4: 2 chất OXH + 2 chất khử:

    Dạng 4

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 14,8g h2 (Fe, Cu) vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 và 2,24(l) SO2 (đktc). Khối lượng của Fe trong h2 ban đầu là:

    A. 5,6 B. 8,4 C. 18,0 D. 18,2

    Bài giải

    Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu: 56a + 64b = 14,8 (1)

    Ta có:

    Dạng 4

    Ví dụ 2: Cho h2 X chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu (NO3)2 có cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với axit HCl dư được 0,035 mol khí. Nồng độ mol của mỗi muối trong Y là:

    A. 0,3M B. 0,4M C. 0,42M D. 0,45M

    Bài giải

    3 kim loại là Ag, Cu và Fe dư Al và 2 muối trong Y hết

    Z + HCl:

    Dạng 4

    Dạng 5: Cùng lượng các chất khử tác dụng với 2 chất OXH khác nhau:

    Ta có:

    Chú ý chất khử chỉ thể hiện 1 mức OXH với mọi chất OXH.

    Dạng 5

    Ví dụ 1: Chia 10g h2 X (Mg, Al, Zn) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt hoàn toàn trong O2 dư được 21g h2 oxit. Phần 2 hòa tan trong HNO3 (đ, nóng dư) được V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá vị của V là:

    A. 44,8 B. 22,4 C. 89,6 D. 30,8

    Bài giải

    Đáp án A

    Dạng 5

    Ví dụ 2: Chia h2 X (Mg, Al, Zn) làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với HCl dư được 0,15 mol H2; Phần 2 cho tan hết trong HNO3 dư được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là:

    A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6

    Bài giải

    Dạng 5

    Dạng 6: ĐLBTe áp dụng trong điện phân:

    Chú ý: Để áp dụng tốt ĐLBTe trong điện phân cần:

    1. Nắm vững thứ tự điện phân ở (A) và (K)

    2. Áp dụng công thức:

    Dạng 6

    Ví dụ 1: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với I = 1,34A trong 2 giờ (điện cực trở, màng ngăn). Bỏ qua sự hòa tan của Clo trong nước, coi Hđp = 100%. Khối lượng KL thoát ra ở (K) và V khí (đktc) thoát ra ở (A) là:

    11,2g; 8,96lít B. 5,6g; 4,48lít C. 1,12g; 0,896lít D. 0,56g; 0,448lít

    Bài giải

    Dạng 6

    Ví dụ 2: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3. Lấy 400ml X đem điện phân với điện cực trơ, I = 7,72A đến khi ở (K) được 0,08mol Cu thì dừng lại. Khi đó ở (A) có 0,1 mol 1 chất khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ [Fe2+] lần lượt là:

    A. 2300s; 0,1M B. 2500s; 0,1M C. 2300s; 0,15M D. 2500s; 0,15M

    Bài giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Chủ Đề 3: Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố cho các bài tập hoá trong đề thi ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2009

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí(ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

    A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.

    Câu 2: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

    A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 75%.

    Câu 3: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

    A. 1,120. B. 0,896. C. 0,448. D. 0,224.

    Câu 4 : Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

    A. Fe3O4 và 0,224. B. Fe2O3 và 0,448. C. Fe3O4 và 0,448. D. FeO và 0,224.

    Câu 5: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

    A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560.

    Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu

    được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

    A. 0,04 B. 0,075 C. 0,12 D. 0,06

    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

    A. 8,96. B. 11,2. C. 6,72. D. 4,48.

    Câu 8: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 4,0 gam. B. 0,8 gam. C. 8,3 gam. D. 2,0 gam.

    Áp dụng phương pháp bảo toàncho khối lượng các bài tập hoá trong đề thi ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2009

    Câu1: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25.

    Câu 2: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

    A. 97,80 gam. B. 101,48 gam. C. 88,20 gam. D. 101,68 gam.

    Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

    A. 48,4. B. 52,2. C. 58,0. D. 54

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde
  • Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Thẩm Định Giá Doanh Nghiệp Theo Cách Tiếp Cận Từ Thị Trường
  • Quá Trình Số Hóa Tín Hiệu Trong Voip
  • Cách Xác Định Giá Đất Theo Phương Pháp Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất
  • Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Là Gì? Công Thức Tính Giá Đất Chuẩn
  • Giải Phương Trình Mũ Và Logarit Bằng Phương Pháp Hàm Số
  • PHƯƠNG PHáp bảo toàn Số MOL ELECTRON

    Nguyên tắc của phương pháp như sau: “Tổng số mol electron của các chất khử cho = Tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận.

    Ta chỉ cần xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng.

    Bài 1: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

    A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.

    Bài 2: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hoá trị x, y không đổi (R1, R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc. Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc.

    A. 0,224 lít. B. 0,336 lít. C. 0,448 lít. D. 0,672 lít.

    Bài 3: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

    A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. C. 5,69 gam. D. 5,96 gam.

    Bài 4: (A -2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

    A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít.

    Bài 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

    A. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam.

    Bài 6: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít của HNO3 trong dung dịch đầu là

    A. 0,28M. B. 1,4M. C. 1,7M. D. 1,2M.

    Bài 7: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12 lít NO và NO2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    A. 9,65 gam B. 7,28 gam C. 4,24 gam D. 5,69 gam

    Bài 8: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là

    A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam.

    Bài 9: Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2.

    – Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là

    A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giúp Tăng Cường Chỉ Số Thông Minh Cảm Xúc Eq
  • Những Cách Mẹ Có Thể Giúp Bé Tăng Chỉ Số Eq
  • 8 Thói Quen Giúp Nâng Cao Eq
  • #1. Cách Chuyển Đổi Số Thành Chữ Trong Excel
  • Phương Pháp Mức Dư (Ghi Sổ Số Dư)
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2021
  • Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giúp Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm
  • PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN LƯỢNG NGUYÊN TỐ

    PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

    I) KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

    1) Định luật bảo toàn nguyên tố :

    ” Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trước phản ứng và sau phản ứng luôn bằng nhau”

    – Phạm vi áp dụng:

    Thường dùng cho các bài toán hỗn hợp phức tạp, chẳng hạn : các bài toán có phản ứng giữa các hỗn hợp muối, axit, bazơ … hoặc bài toán có nhiều biến đổi rất phức tạp.

    Ví dụ 1 : hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ:

    yR(OH)x + xHyG RyGx + xyH2O

    Theo ptpư ta có :

    (sản phẩm)

    Vì vậy khi biết được số mol của nhóm OH thì tìm được số mol H trong axit , số mol H2O và ngược lại.

    Ví dụ 2: phản ứng nhiệt nhôm giữa a(mol) Al và b(mol) Fe2O3 theo sơ đồ :

    Al + Fe2O3

    Vì ( nFe ( trước pư ) = ( nFe ( sau pư ) nên ( ta luôn có : 2x + z + 3t + n = 2b

    Vì ( nAl ( trước pư ) = ( nAl ( sau pư ) nên ( ta luôn có : y + 2n’ = a

    Ví dụ 3 : Điều chế H2SO4 từ a (gam) FeS2 ta dễ dàng thấy :

    (

    2) Phương pháp quy đổi:

    Nguyên tắc : quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành 1 chất hoặc một hỗn hợp có số lượng chất ít hơn.

    Ví dụ : Hỗn hợp Na2SO4 và K2SO4 tỷ lệ mol 1 :1 ( KNaSO4

    Hỗn hợp FeO và Fe2O3 đồng mol ( Fe3O4 ( đúng cả 2 chiều )

    3) Kết hợp giữa bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng.

    Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp sau đây :

    Thường gặp 2 trường hợp sau đây:

    * Trường hợp 1: Fe hoặc NO2 ( …)

    ( =( bđ )

    ( muối) + ( các sp khí ) = ( các sp khí ).

    * Trường hợp 2 : Fe

    ( = ( bđ )

    ( muối) + ( các sp khí ) = ( các sp khí ).

    v.v. (còn nhiều trường hợp khác)

    Nhận xét: Nếu biết khối lượng của các khí sản phẩm và hỗn hợp A ( hoặc muối Fe) thì có thể áp dụng định luật BTKL.

    Ví dụ : Trường hợp 1 : giả sử biết m1 (g) ( Fe + FexOy) ; biết b (mol) khí NO sinh ra.

    Áp dụng định luật BTKL ta có :

    ( trong đó : )

    II – Một số bài toán minh họa.

    1) Để hòa tan hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 , FeO, Fe2O3 ( số mol FeO = số mol Fe2O3 ) thì phải dùng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9 % ( loãng).

    a) Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 4,9% .

    b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được.

    Hướng dẫn: Vì số mol FeO = số mol Fe2O3 nên xem như Fe3O4.

    2) Cho m(g) hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 loãng thì thu được một dung dịch A. Chia đung dịch A làm 2 phần bằng nhau.

    Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn.

    Phần 2: làm mất màu vừa đúng 100ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư.

    a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    b) Tính m , V ( nếu dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M).

    Hướng dẫn: Xem Fe3O4 như hỗn hợp FeO và Fe2O3

    Vậy hỗn hợp xem như chỉ có FeO và Fe2O3 : số mol lần lượt x,y.

    * Có thể giải theo phương pháp bảo toàn nguyên tố Fe.

    ( các oxit ) = 2 ( 0,055 = 0,11 mol

    ( FeO ) =

    ( ( Fe2O3 ) =

    Vậy khối lượng hỗn hợp đầu : m = 2( 0,05 ( 72 + ) = 16,8 gam.

    Số mol H2SO4 = 0,1 + (3 ( 0,06) = 0,28 mol. ( thể tích V = 0,56 lít.

    3) Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 ( với số mol bằng nhau). Cho m1(g) A vào ống sứ nung nóng rồi dẫn dòng khí CO đi qua ( CO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • – Cơ sở của phương pháp: n electron cho = n electron nhận

    – Thường gặp nhất là dạng toán kim loại phản ứng với HNO 3, H 2SO 4 đặc, nóng và phản ứng nhiệt phân, nhiệt nhôm, đốt cháy.

    – Một số công thức cần nhớ: Khi cho chất khử phản ứng với dung dịch HNO 3 hoặc H 2SO 4 đặc, nóng

    Dạng toán bảo toàn electron cơ bản:

    Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO 3 loãng dư thu được V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Lấy V lít NO để điều chế HNO 3. Thể tích khí O 2 đã tham gia vào quá trình trên là:

    Trước và sau toàn bộ quá trình chỉ có Cu và Oxi là có sự thay đổi số oxi hóa, do đó, áp dụng bảo toàn electron cho hai chất này ta được:

    Cho 9,6 gam Mg vào dung dịch chứa 49 gam H 2SO 4 vừa đủ thu được sản phẩm khử X. X là:

    Ví dụ 3: Cho 2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1 gam khí. Cũng cho 2 gam X tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối. Số mol của Fe trong X là:

    Số electron cả Cl 2 nhận và H+ nhận để tạo thành 1 H 2 đều là 2 electron

    Bảo toàn electron có sử dụng phương pháp quy đổi

    Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO 4 loãng dư thu được dung dịch B chứa 55,2 gam muối khan. Nếu cho dung dịch B tác dụng với Cl 2 dư thu được 58,75 gam muối. Giá trị của m là:

    Cho m gam X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 0,1 gam H 2. Hòa tan hết 3,04 gam hỗn hợp X bằng dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thì thể tích khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được ở đktc là:

    Phương pháp giải toán: ta chỉ quan tâm đến số oxi hóa của các chất đầu và chất cuối mà không quan tâm đến các quá trình trung gian.

    Trộn 15,2 gam hỗn hợp Fe, Cu với 4,8 gam S thu được hỗn hợp X. Nung X trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO 3 loãng thu được 11,2 lít NO duy nhất (đktc). Số mol Cu trong hỗn hợp ban đầu là:

    Gọi x là số mol Fe, y là số mol Cu. Ta có hệ sau:

    Phương trình khối lượng: 56x + 64y = 15,2

    Bảo toàn electron: 3x + 2y + 6n S = 3n NO

    Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1 bằng axit HNO 3 thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2 và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là:

    Trộn đều 6,012 gam hỗn hợp Al, Fe 3O 4 và CuO (các chất có cùng số mol) rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư được V ml (đktc) hỗn hợp hai khí NO và NO 2 có tỉ lệ mol 1:1. Giá trị của V là:

    Hoà tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí, nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO 4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO 3 nóng dư, thu được V lít khí NO 2 đktc. Giá trị V là:

    A. 11,2 lít B. 22,4 lít C. 53,76 lít D. 26,88 lít

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương pháp giải

    1. Nội dung

    Trong phản ứng oxi hóa khử:

    Số electron nhường = Số electron nhận

    Số mol electron nhường = Số mol electron nhận

    2. Phạm vi sử dụngM

    + Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    + Khi gặp bài toán có sử dụng HNO 3, H 2SO 4 đặc nóng

    Chú ý:

    + Xác định chính xác chất khử, chất oxi hóa ( dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất)

    + Có thể áp dụng bảo toàn e cho một số phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình

    + Xác định các chất nhường và nhận e. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố

    + Khi áp dụng phương pháp bảo toàn e thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác ( khối lượng, nguyên tố)

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Đốt 17,88g hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl 2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,228 mol KMnO4 trong dung dịch H 2SO 4 (không tạo SO 2). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là:

    A. 72,91%.

    B. 64%

    C. 66,67%

    D. 69,8%

    Giải:

    Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và Al

    ⇒ 56a + 27b = 17,88

    Vì trước và sau chuỗi các phản ứng đều là khí Cl 2

    ⇒ Ta quy đổi hỗn hợp muối thành Fe, Al và Cl 2

    Bảo toàn electron ta có: n e cho = n e nhận

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗikhí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

    A. 63% và 37%.

    B. 36% và 64%

    C. 50% và 50%.

    D. 46% và 54%.

    Giải

    Đặt

    Ta có: 24x + 27y = 15 (1)

    Các quá trình nhường electron:

    Các quá trình nhận electron:

    Ví dụ 3: Đốt cháy 5,6g Fe bằng oxi không khí, sau phản ứng thu được 6,8g hỗn hợp các chất rắn. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn bằng dung dịch HNO 3 dư. Sản phẩm là Fe(NO 3) 3 , V lít khí NO ở đktc và nước. Tính V?

    A. 2,24 lít.

    B. 1,12 lít.

    C. 3,36 lít.

    D. 5,6 lít.

    Giải

    Nhận thấy sau khi qua HNO 3 thì tất cả Fe đều chuyển về Fe 3+ . Như vậy trạng thái đầu là Fe, trạng thái cuối là Fe 3+

    Đáp án B

    Ví dụ 4: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O 4, Fe(NO 3) 3,Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0.414 mol H 2SO 4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 64,400 hoặc 61,520.

    B. 65,976 hoặc 61,520.

    C. 73,122 hoặc 64,400.

    D. 65,976 hoặc 75,922.

    Giải

    Gọi x, y, z là số mol của Fe 3O 4,Fe(NO 3) 3 , Cu có trong hỗn hợp A.

    232x + 242y + 64z = 33,35 (l).

    A + dd H 2S0 4 → dd B chứa 2 muối ⇒ có 2 trường hợp xảy ra.

    +Trường hợp 1: B chứa FeSO 4 và CuSO 4.

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x + y + 9y = 2z ⇒ x + 5y – z = 0 (2)

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x + 2z = 9y

    ⇒ x – 9y + 2z = 0 (4)

    Đáp án A.

    Ví dụ 5: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là:

    A. NO và Mg

    Giải

    Gọi n là hóa trị của kim loại M. Các quá trình nhuờng và nhận electron:

    Quá trình nhường electron:

    Quá trình nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: n.n M = 8n

    Đáp án B.

    Ví dụ 6: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đậm đặc, thấy có 49 gam H 2SO 4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO 4, H 2 O và sản phẩm khử X. X là

    B. S.

    Giải

    Dung dịch H 2SO 4 đậm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường.

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    Đáp án C.

    Ví dụ 7: Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO 3 dư thu được 0,224 lít khí N 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở (đktc). Kim loại M là:

    A. Mg.

    B. Fe.

    C. Al.

    D. Cu.

    Giải

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Đáp án A

    Ví dụ 8: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe 2O 3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp

    A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là:

    A. 0,224 lít.

    B. 0,672 lít.

    C. 2,24 lít.

    D. 6,72 lít.

    Giải

    Tóm tắt theo sơ đồ:

    Như vậy, thực chất trong bài toán này toàn bộ quá trình chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N.

    Các quá trình nhường và nhận electron như sau:

    Đáp án D.

    Ví dụ 9: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn họp 2 muối CuSO 4 và NaCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hoà tan vừa đủ 1,16 gam Fe 3O 4 và ở anot của bình điện phân có 448ml khí bay ra (đktc). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là:

    A. 7,10.

    B. 1,03.

    C. 8,60.

    D. 2,95.

    Giải:

    Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe 3O 4 nên dung dịch sau điện phân có chứa H+.

    Thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:

    Các bạn có thể viết các phương trình phản ứng như trên để dễ hiểu quá trình phản ứng và tính toán theo yêu cầu đề bài. Tuy nhiên, các bạn có thể rút ngắn quá trình tính toán mà không cần viết phương trình phản ứng như sau:

    Ta có các bán phản ứng:

    Đáp án D

    Ví dụ 10: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, CuO và Cu tác dụng vừa đủ với HNO 3 nồng độ a (mol/lít), thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là

    A. 2,0

    B. 1,5

    C. 3,0

    D. 1,0

    Giải:

    Coi hỗn hợp gồm Fe (x mol); Cu (y mol) và 0,45 mol O

    ⇒ 56x + 64y + 7,2 = 39,2 (l)

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    Đáp án A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    Trong phản ứng oxi hoá – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hoá nhận. ∑ne cho = ∑ne nhận

    Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

    * Nguyên tắc

    Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoá nhận e.

    * Một số chú ý

    – Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    – Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

    – Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

    – Khi áp dụng PP bảo toàn electron thường sử dụng kèm các PP bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố).

    – Khi cho KL tác dụng với dung dịch HNO 3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni: n = tổng số mol e nhường (hoặc nhận).

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1. Cho 15,8 gam KMnO 4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

    A. 5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít.

    Hướng dẫn:

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :

    Ví dụ 2. Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,35mol khí.Nồng độ mol mỗi muối trong Y là?

    Hướng dẫn:

    3 kim loại trong chất rắn Z là Ag, Cu và Fe dư ⇒ Al và 2 muối trong Y hết

    Z + HCl:

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1. Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO 3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn và Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là?

    Đáp án:

    Ag+ + 1e → Ag

    0,08 0,08 0,08

    Zn – 2e → Zn 2+

    x 2x

    ∑m kl = 7,76 + 10,53 = 18,29g

    Câu 2. Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 ml dung dịch HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    Câu 3. Hòa tan 19,2 gam kim loại M trong H 2SO 4 đặc dư thu được khí SO 2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam chất rắn. Xác định M.

    Câu 4. Cho 19,2g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO 3. Tất cả lượng khí NO sinh ra đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước cùng với dòng khí oxi để chuyển hết thành HNO 3. Tính thể tích Oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên.

    Câu 5. Cho a gam hỗn hợp A gồm FeO, CuO, Fe 3O 4, (có số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HNO 3 thu được dung dịch B và 3,136 lít hỗn hợp NO 2 và NO có tỉ khối 90 với hidro là 20,143. Tính a và C M của HNO 3.

    Câu 6. Để m g phoi bào sắt (A) ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 30g gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn axit nitric thấy giải phóng ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính m?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    phan-ung-hoa-hoc-phan-ung-oxi-hoa-khu.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Phép Biện Chứng Trong Triết Học Phương Đông
  • Quá Trình Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Lịch Triết Học
  • Bài Tập Phương Pháp Bảo Toàn Mol Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Cực Hay, Có Lời Giải.
  • Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Phương Pháp Cấy Chỉ Chữa Thoát Vị Đĩa Đệm Có Hiệu Quả Không?
  • Có Nên Cấy Chỉ Chữa Thoát Vị Đĩa Đệm Không?
  • – 1 – BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỐ Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S tác dụng với HNO3 loãng, dư đun nóng chỉ thu được muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí duy nhất NO. Tỉ lệ x : y có giá trị là A. 2. B. 0,5. C. 1,5. D. 1. Câu 2: Dẫn một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm bốn chất cân nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp A là A. 31,03 %. B. 86,97 %. C. 68,97 %. D. 13,03 %. Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 260 ml dung dịch HCl 1M. Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 7,2. B. 8,0. C. 16,0. D. 10,8. Câu 4: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là A. 400 ml. B. 200 ml. C. 800 ml. D. 600 ml. Câu 5: Cho ba kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ, thu được 1,792 lít khí (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 18,5. Nồng độ mol HNO3 trong dung dịch đầu là A. 0,22M. B. 0,56M. C. 0,28M. D. 0,25M. Câu 6: Đốt cháy 9,8 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp chất rắn Z gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Để hoà tan Z cần dùng vừa hết 500 ml dung dịch HNO3 1,6M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là A. 10,08. B. 6,16. C. 5,60. D. 6,048. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm C2H6, C3H4 và C4H8 rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 29,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 10,76 gam. Giá trị của m là A. 8,14. B. 4,18. C. 1,84. D. 1,48. Câu 8: Tiến hành crackinh 2,9 gam butan ở nhiệt độ cao. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn A trong khí O2 dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Độ tăng khối lượng của bình đựng H2SO4 đặc là A. 9,0 gam. B. 6,75 gam. C. 2,25 gam. D. 4,5 gam. – 2 – Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít. Câu 10: Hoà tan hết 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng, thu được dung dịch A và 1,568 lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hoá thành màu nâu trong không khí. Số mol HNO3 đã phản ứng là A. 0,49 mol B. 0,59 mol C. 0,295 mol D. 0,72 mol Câu 11. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol H2. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 448 ml. B. 224 ml. C. 336 ml. D. 112 ml. Câu 12.Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn, một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của V lít hỗn hợp ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V và m là A. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,448 lít và 18,46 gam. C. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam. Câu 13. Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là A. 22,4 gam. B. 11,2 gam. C. 20,8 gam. D. 16,8 gam. Câu chúng tôi m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là A. 0,92 gam. B. 0,32 gam. C. 0,64 gam. D. 0,46 gam. Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl cần dùng là A. 0,5 lít. B. 0,7 lít. C. 0,12 lít. D. 1 lít. Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là A. 8,96 lít. B. 11,2 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít. – 3 – Câu 17. Dẫn 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 65%. Câu 18. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là A. 99,6 gam. B. 49,8 gam. C. 74,7 gam. D. 100,8 gam. Câu 19. Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A) đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất trong đó có oxit sắt từ. Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H2 (ở đktc). Xác định số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B. Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit. A. 0,006. B. 0,008. C. 0,01. D. 0,012. Câu 20. Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng H2O tạo thành là A. 1,8 gam. B. 5,4 gam. C. 7,2 gam. D. 3,6 gam. ĐÁP ÁN PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỐ 1A 2D 3B 4A 5C 6B 7B 8D 9A 10A 11 B 12.D 13A 14A 15C 16C 17B 18A 19A 20C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giúp Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm
  • Pp Bảo Toàn Nguyên Tố Cho Trắc Nghiệm (Nguồn:ttt.vn)
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2021
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

    Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoá nhận e.

    – Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    – Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

    – Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

    – Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố)

    – Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni:

    Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí NO và N 2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N 2 O thu được là:

    A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.

    C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.

    Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít

    (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối

    của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là

    Số mol của hỗn hợp khí:

    Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Quá trình nhận electron: (2)

    Tổng số mol electron nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    Þ n = 2; M = 64. Vậy kim loại M là đồng (M Cu = 64).

    Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO 3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X.

    A. NO 2. B. N 2. C. N 2O. D. Không xác định được.

    Hướng dẫn giải

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    0,4 mol 0,8 mol 0,1 mol 0,1(6-a) mol

    Ta có: 0,1´(6 – a) = 0,8 ® x = -2. Vậy X là H 2 S.

    Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO 3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO­­­ 3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là

    nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí

    NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

    được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần

    V lít O 2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là

    Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3

    H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg

    trong X lần lượt là

    Hướng dẫn giải

    Quá trình oxi hóa:

    x 2x y 3y

    Þ Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y).

    Quá trình khử:

    0,3 0,1 0,8 0,2

    0,1 0,1 0,2 0,1

    Þ Tổng số mol e nhận bằng 1,4 mol.

    Theo định luật bảo toàn electron:

    Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol.

    trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng?

    A. 25% và 75%; 1,12 gam. B. 25% và 75%; 11,2 gam.

    C. 35% và 65%; 11,2 gam. D. 45% và 55%; 1,12 gam.

    đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H 2SO 4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H 2.

    – Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy

    Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    Đặt hai kim loại A, B là M.

    – Phần 1: M + nH+ ¾® M n+ + (1)

    Theo (1): Số mol e của M cho bằng số mol e của H+ nhận;

    Theo (2): Số mol e của M cho bằng số mol e của N+5 nhận.

    Vậy số mol e nhận của H+ bằng số mol e nhận của N+5.

    0,3 ¬ 0,15 mol 0,3 ® 0,1 mol

    – Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H 2 (đktc).

    – Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp axit. Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là:

    Áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta có:

    H+ + 1e = H 2

    0,16 0,16 0,18

    O + 2e ® O 2-

    0,08 0,16 0,08

    = (2,84 – 0,08 x 16) x 2 = 3,12 gam.

    Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO 3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít

    nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn

    toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc.

    Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít

    N 2. Các thể tích khí đo ở đktc.

    Hướng dẫn giải

    Trong bài toán này có 2 thí nghiệm:

    TN1: R 1 và R 2 nhường e cho Cu 2+ để chuyển thành Cu sau đó Cu lại nhường e cho để thành (NO). Số mol e do R 1 và R 2 nhường ra là

    Ta có: 10x = 0,15 ® x = 0,015

    Þ = 22,4.0,015 = 0,336 lít.

    Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO 3 dư được 1,12 lít NO và

    NO 2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào sơ đồ đường chéo tính được số mol NO và NO 2 lần lượt là 0,01 và 0,04 mol. Ta có các bán phản ứng:

    Như vậy, tổng electron nhận là 0,07 mol.

    Gọi x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al có trong 1,35 gam hỗn hợp kim loại. Ta có các bán phản ứng:

    Cu ® Cu 2+ + 2e Mg ® Mg 2+ + 2e Al ® Al 3+ + 3e

    Þ 2x + 2y + 3z = 0,07.

    Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    = 1,35 + 62(2x + 2y + 3z)

    = 1,35 + 62 ´ 0,07 = 5,69 gam.

    Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

    Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch thấy thoát ra 14,56 lít H 2 (đktc).

    Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc)

    1. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:

    2. Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là:

    3. % m của Fe trong hỗn hợp đầu là:

    4. Kim loại M là:

    1. Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng, dư. Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (đktc).

    2. Cũng hỗn hợp A trên trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất

    100%). Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư. Tính thể tích bay ra (đktc).

    Hướng dẫn giải

    1. Các phản ứng có thể có:

    2Fe + O 2 2FeO (1)

    Các phản ứng hòa tan có thể có:

    Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe 0 bị oxi hóa thành Fe+3, còn N+5 bị khử thành N+2, O 20 bị khử thành 2O2 nên phương trình bảo toàn electron là:

    trong đó, là số mol NO thoát ra. Ta dễ dàng rút ra

    V NO = 0,001´22,4 = 0,0224 lít = 22,4 ml.

    2. Các phản ứng có thể có:

    Fe + 2HCl ¾® FeCl 2 + H 2­ (10)

    2Al + 6HCl ¾® 2AlCl 3 + 3H 2­ (11)

    Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe 0 cuối cùng thành Fe+2, Al 0 thành Al+3, O 20 thành 2O2 và 2H+ thành H 2 nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau:

    Để m gam phoi bào sắt A ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Tính khối lượng m của A?

    Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Các quá trình nhận electron:

    +) Từ sắt oxit: O 2 + 4e 2O-2 (2)

    Số electron do O 2 nhận là:

    +) Từ oxit muối Fe 3+: (3)

    Số electron do N nhận là:

    Þ Tổng số electron nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde
  • Thiết Lập Ưu Tiên Cho Công Việc Của Bạn Với Phương Pháp Abcde
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50