Phương Pháp Bảo Toàn Electron

--- Bài mới hơn ---

  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Chuyên đề:

    Phương pháp bảo toàn electron

    Nội dung phương pháp

    Phạm vi áp dụng

    Ưu điểm và phương pháp giải

    Các dạng bài toán và bài tập minh họa

    Nội dung

    I. Nội dung phương pháp:

    Tổng số mol electron các chất khử cho phải bằng tổng số mol electron các chất oxi hóa nhận:

    II. Phạm vi áp dụng:

    Chỉ áp dụng cho các quá trình OXH – K

    :

    Ưu điểm và phương pháp giải

    III. Ưu điểm và phương pháp giải:

    1. Ưu điểm:

    Cho kết quả rất nhanh, tính toán rất nhẹ nhàng (phù hợp thi trắc nghiệm).

    Khắc sâu bản chất nhường e và thu e của các quá trình hóa học.

    Cho phép giải nhanh chóng nhiều bài toán trong đó có nhiều chất OXH và chất khử (đặc biệt là những bài toán có rất nhiều ptpư, việc viết các ptpư và cân bằng rất mất thời gian, thậm chí nhiều bài toán không thể viết được ptpư do chưa biết phản ứng có hoàn toàn hay không).

    :

    Ưu điểm và phương pháp giải

    III. Ưu điểm và phương pháp giải (tt):

    2. Phương pháp giải:

    Mấu chốt quan trọng nhất là chỉ cần biết trạng thái đầu và trạng thái cuối cùng của các chất phản ứng và sản phẩm (không cần quan tâm tới ptpư cũng như các sản phẩm trung gian.

    Để xác định chính xác TTđầu và TTcuối nên lập sơ đồ hình tam giác. (Chú ý tới các đỉnh của tam giác).

    Xác định chính xác các chất khử (cho e) và các chất OXH (nhận e) từ đầu quá trình đến cuối quá trình sau đó dựa vào dữ kiện bài toán tìm và rồi áp dụng ĐLBTe.

    Các dạng bài toán và bài tập minh họa

    IV. Các dạng bài toán và bài tập minh họa:

    Dạng 1: 1 chất khử + 1 chất OXH:

    Ví dụ 1: Cho khí CO nóng qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 một thời gian được 6,72g h2 X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 5,56 B. 6,64 C. 7,2 D. 8,8

    Dạng 1

    Bài giải

    Tư duy bài toán theo sơ đồ:

    Dạng 1

    Ví dụ 2: Trộn 0,54 bột Al với h2 bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian, được h2 rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thể tích NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu đươc ở đktc là:

    A. 0,672 lít B. 0, 896 lít C. 1,12 lít D. 1,344lít

    Dạng 1

    Bài giải

    Sơ đồ phản ứng:

    Dạng 1

    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dung dịch HNO3, được dung dịch X và 6,72 lít h2 khí Y gồm NO và 1 khí Z (với tỉ lệ thể tích là 1 : 1). Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử, khí Z là:

    A. NO2 B. N2O C. N2 D. NH3

    Bài giải

    Dạng 2: 1 chất khử + 2 chất OXH:

    Dạng 2

    Ví dụ 1: (TSĐH – Khối B – 2007)

    Nung m(g) bột Fe trong O2, thu được 3g h2 chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

    A. 2,22 B. 2,32 C. 2,52 D. 2,62

    Dạng 2

    Bài giải

    Tư duy bài toán theo sơ đồ

    Dạng 2

    Ví dụ 2: (TS ĐHQG – HN – 2000)

    Để m (g) phoi bào Fe ngoài không khí, sau một thời gian được 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đ, nóng được 2,24 lít SO2 (đktc). Giá trị của m là:

    A. 9,52 B. 9,62 C. 9,42 D. 9,72

    Bài giải

    Dạng 2

    Bài giải

    Sơ đồ:

    Dạng 2

    Ví dụ 3: Cho 11,2g Fe tác dụng với O2 được m(g) h2 X gồm 2 oxit. Hòa tan hết X vào dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 896ml NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là:

    A. 29,6 B. 47,8 C. 15,04 D. 25,84

    Dạng 2

    Ví dụ 4: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đktc) h2 khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Giá trị của m là:

    A. 6,75 B. 7,59 C. 8,1 D. 13,5

    Bài giải

    Ta có:

    Dạng 2

    Dạng 3: 2 chất khử + 1 chất OXH:

    Ví dụ 1: (TSĐH – Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 12g h2 Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) h2 X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:

    A. 4,48 B. 5,6 C. 2,24 D. 3,36

    Bài giải

    Vì axit dư nên Fe, Cu bị OXH hết tạo Fe+3 và Cu+2

    Dạng 3

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7: 3. Lấy m (g) X cho phản ứng hoàn toàn với dd chứa 0,7 mol HNO3; Sau phản ứng còn lại 0,75m g chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 .Giá trị của m là:

    A. 40,5 B. 50,4 C. 50,2 D. 50

    Bài giải

    Ta có:

    Vì Fe pư trước Cu và sau pư còn 0,75m (g)

    Fe dư

    Quá trình OXH – K

    Dạng 3

    Ví dụ 3: Cho h2 chứa 0,15 mol Cu và 0,15 mol Fe pư vừa đủ với dung dịch HNO3 được 0,2 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng các muối trong dung dịch sau pản ứng là:

    A. 64,5 B. 40,8 C. 51,6 D. 55,2

    Bài giải

    Cách 1: Dùng ĐLBTe

    Cách 2: Sử dụng CT:

    Ta có:

    Ví dụ 4: Hòa tan 5,6g h2 Fe, Cu vào dung dịch HNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất rắn không tan và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết rằng trong h2 ban đầu Cu chiếm 60% về khối lượng. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:

    A. 0,07lít B. 0,08lít C. 0,12lít D. 0,16lít

    Bài giải

    Ta có

    Do Fe dư nên chỉ tạo Fe2+:

    Chú ý: Khi bài toán hỏi về HNO3 hoặc muối nên sử dụng bán pư (*) không sử dụng

    Dạng 3

    Ví dụ 5: Cho 1,78g h2. HCHO và CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư Cu(OH)2 trong NaOH nóng, thu được 11,52g kết tủa. Khối lượng HCHO trong h2 là:

    A. 0,45 B. 0,88 C. 0,60 D. 0,90

    Bài giải

    Gọi a, b lần lượt là số mol của HCHO và CH3CHO: 30a + 44b = 1,78 (1);

    Dạng 4: 2 chất OXH + 2 chất khử:

    Dạng 4

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 14,8g h2 (Fe, Cu) vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 và 2,24(l) SO2 (đktc). Khối lượng của Fe trong h2 ban đầu là:

    A. 5,6 B. 8,4 C. 18,0 D. 18,2

    Bài giải

    Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu: 56a + 64b = 14,8 (1)

    Ta có:

    Dạng 4

    Ví dụ 2: Cho h2 X chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu (NO3)2 có cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với axit HCl dư được 0,035 mol khí. Nồng độ mol của mỗi muối trong Y là:

    A. 0,3M B. 0,4M C. 0,42M D. 0,45M

    Bài giải

    3 kim loại là Ag, Cu và Fe dư Al và 2 muối trong Y hết

    Z + HCl:

    Dạng 4

    Dạng 5: Cùng lượng các chất khử tác dụng với 2 chất OXH khác nhau:

    Ta có:

    Chú ý chất khử chỉ thể hiện 1 mức OXH với mọi chất OXH.

    Dạng 5

    Ví dụ 1: Chia 10g h2 X (Mg, Al, Zn) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt hoàn toàn trong O2 dư được 21g h2 oxit. Phần 2 hòa tan trong HNO3 (đ, nóng dư) được V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá vị của V là:

    A. 44,8 B. 22,4 C. 89,6 D. 30,8

    Bài giải

    Đáp án A

    Dạng 5

    Ví dụ 2: Chia h2 X (Mg, Al, Zn) làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với HCl dư được 0,15 mol H2; Phần 2 cho tan hết trong HNO3 dư được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là:

    A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6

    Bài giải

    Dạng 5

    Dạng 6: ĐLBTe áp dụng trong điện phân:

    Chú ý: Để áp dụng tốt ĐLBTe trong điện phân cần:

    1. Nắm vững thứ tự điện phân ở (A) và (K)

    2. Áp dụng công thức:

    Dạng 6

    Ví dụ 1: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với I = 1,34A trong 2 giờ (điện cực trở, màng ngăn). Bỏ qua sự hòa tan của Clo trong nước, coi Hđp = 100%. Khối lượng KL thoát ra ở (K) và V khí (đktc) thoát ra ở (A) là:

    11,2g; 8,96lít B. 5,6g; 4,48lít C. 1,12g; 0,896lít D. 0,56g; 0,448lít

    Bài giải

    Dạng 6

    Ví dụ 2: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3. Lấy 400ml X đem điện phân với điện cực trơ, I = 7,72A đến khi ở (K) được 0,08mol Cu thì dừng lại. Khi đó ở (A) có 0,1 mol 1 chất khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ [Fe2+] lần lượt là:

    A. 2300s; 0,1M B. 2500s; 0,1M C. 2300s; 0,15M D. 2500s; 0,15M

    Bài giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Thẩm Định Giá Doanh Nghiệp Theo Cách Tiếp Cận Từ Thị Trường
  • Quá Trình Số Hóa Tín Hiệu Trong Voip
  • Cách Xác Định Giá Đất Theo Phương Pháp Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất
  • Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Là Gì? Công Thức Tính Giá Đất Chuẩn
  • Giải Phương Trình Mũ Và Logarit Bằng Phương Pháp Hàm Số
  • PHƯƠNG PHáp bảo toàn Số MOL ELECTRON

    Nguyên tắc của phương pháp như sau: “Tổng số mol electron của các chất khử cho = Tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận.

    Ta chỉ cần xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng.

    Bài 1: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

    A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.

    Bài 2: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hoá trị x, y không đổi (R1, R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc. Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc.

    A. 0,224 lít. B. 0,336 lít. C. 0,448 lít. D. 0,672 lít.

    Bài 3: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

    A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. C. 5,69 gam. D. 5,96 gam.

    Bài 4: (A -2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

    A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít.

    Bài 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

    A. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam.

    Bài 6: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít của HNO3 trong dung dịch đầu là

    A. 0,28M. B. 1,4M. C. 1,7M. D. 1,2M.

    Bài 7: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12 lít NO và NO2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    A. 9,65 gam B. 7,28 gam C. 4,24 gam D. 5,69 gam

    Bài 8: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là

    A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam.

    Bài 9: Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2.

    – Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là

    A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giúp Tăng Cường Chỉ Số Thông Minh Cảm Xúc Eq
  • Những Cách Mẹ Có Thể Giúp Bé Tăng Chỉ Số Eq
  • 8 Thói Quen Giúp Nâng Cao Eq
  • #1. Cách Chuyển Đổi Số Thành Chữ Trong Excel
  • Phương Pháp Mức Dư (Ghi Sổ Số Dư)
  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • – Cơ sở của phương pháp: n electron cho = n electron nhận

    – Thường gặp nhất là dạng toán kim loại phản ứng với HNO 3, H 2SO 4 đặc, nóng và phản ứng nhiệt phân, nhiệt nhôm, đốt cháy.

    – Một số công thức cần nhớ: Khi cho chất khử phản ứng với dung dịch HNO 3 hoặc H 2SO 4 đặc, nóng

    Dạng toán bảo toàn electron cơ bản:

    Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO 3 loãng dư thu được V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Lấy V lít NO để điều chế HNO 3. Thể tích khí O 2 đã tham gia vào quá trình trên là:

    Trước và sau toàn bộ quá trình chỉ có Cu và Oxi là có sự thay đổi số oxi hóa, do đó, áp dụng bảo toàn electron cho hai chất này ta được:

    Cho 9,6 gam Mg vào dung dịch chứa 49 gam H 2SO 4 vừa đủ thu được sản phẩm khử X. X là:

    Ví dụ 3: Cho 2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1 gam khí. Cũng cho 2 gam X tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối. Số mol của Fe trong X là:

    Số electron cả Cl 2 nhận và H+ nhận để tạo thành 1 H 2 đều là 2 electron

    Bảo toàn electron có sử dụng phương pháp quy đổi

    Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO 4 loãng dư thu được dung dịch B chứa 55,2 gam muối khan. Nếu cho dung dịch B tác dụng với Cl 2 dư thu được 58,75 gam muối. Giá trị của m là:

    Cho m gam X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 0,1 gam H 2. Hòa tan hết 3,04 gam hỗn hợp X bằng dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thì thể tích khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được ở đktc là:

    Phương pháp giải toán: ta chỉ quan tâm đến số oxi hóa của các chất đầu và chất cuối mà không quan tâm đến các quá trình trung gian.

    Trộn 15,2 gam hỗn hợp Fe, Cu với 4,8 gam S thu được hỗn hợp X. Nung X trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO 3 loãng thu được 11,2 lít NO duy nhất (đktc). Số mol Cu trong hỗn hợp ban đầu là:

    Gọi x là số mol Fe, y là số mol Cu. Ta có hệ sau:

    Phương trình khối lượng: 56x + 64y = 15,2

    Bảo toàn electron: 3x + 2y + 6n S = 3n NO

    Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1 bằng axit HNO 3 thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2 và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là:

    Trộn đều 6,012 gam hỗn hợp Al, Fe 3O 4 và CuO (các chất có cùng số mol) rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư được V ml (đktc) hỗn hợp hai khí NO và NO 2 có tỉ lệ mol 1:1. Giá trị của V là:

    Hoà tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí, nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO 4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO 3 nóng dư, thu được V lít khí NO 2 đktc. Giá trị V là:

    A. 11,2 lít B. 22,4 lít C. 53,76 lít D. 26,88 lít

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Thuyết Minh Violet Mới Nhất Năm 2022, Phương Pháp Thuyết Minh Lớp 10 Violet

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh Về Món Ăn
  • Thuyết Minh Chiếc Nón Lá Truyền Thống Của Việt Nam
  • Thực Nghiệm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Tập Theo Phương Pháp Trải Nghiệm Cho Trẻ Mầm Non
  • Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Chức Năng, Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe
  • Soạn văn 10 bài: Phương pháp thuyết minh

    Soạn bài lớp 10 Soạn văn lớp 10 ngắn gọn chúng tôi xin giới thiệu tới bạn đọc Soạn văn 10 bài: Phương pháp thuyết minh, nội dung bài soạn ngắn gọn, đầy đủ sẽ giúp các bạn học sinh lớp 10 có kết quả cao hơn …

    Đang xem: Phương pháp thuyết minh violet

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh SBT Ngữ văn 10 tập 2

    Phương pháp thuyết minh – SBT Văn 10 tập 2: Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33 sử dụng phương pháp thuyết minh cụ thể nào…

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh SBT Ngữ Văn 8 tập 1: Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 88 SBT Ngữ Văn 8 tập 1. Dùng…

    Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 88 SBT Ngữ Văn 8 tập 1. Dùng phương pháp so sánh để thuyết minh đặc điểm của gà công nghiệp và gà nuôi thả thông thường ; sữa chua và sữa bị chua.. Soạn bài Phương pháp thuyết minh SBT Ngữ Văn 8 tập 1 – Soạn bài Phương pháp thuyết minh 1. Bài tập 1, trang …

    Luyện tập Phương pháp thuyết minh trang 128 SGK ngữ văn 8, Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu…

    Phương pháp thuyết minh – Luyện tập Phương pháp thuyết minh trang 128 SGK ngữ văn 8. Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống thuốc lá. Bài tập 1 Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống thuốc …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh trang 126 ngữ văn 8 – Văn 8…

    Phương pháp thuyết minh – Soạn bài Phương pháp thuyết minh trang 126 SGK ngữ văn 8. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức đế làm bài văn thuyết minh 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức đế làm bài văn thuyết minh a) Cây dừa Bình Định sử dụng loại tri thức khoa học địa lí. Tại sao lá …

    Yêu cầu và phương pháp thuyết minh, Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp…

    Văn Thuyết Minh lớp 8 – Yêu cầu và phương pháp thuyết minh. Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, mô tả sự vật, sự việc, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh đối chiếu phân tích, phân loại, dùng số …

    Phương pháp thuyết minh, I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh…

    Nghị Luận Xã Hội Lớp 8 – Phương pháp thuyết minh. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh a) Mục đích hàng đầu của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức cần thiết cho cuộc sống con người. Hãy đọc lại các văn bản thuyết minh Cây dừa Bình Định , Tại sao lá cây …

    Soạn văn bài Phương pháp thuyết minh (ngắn gọn)

    Câu 1: Nhận xét các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn đã cho : Vận dụng đa dạng các phương pháp thuyết minh phù hợp : – Chú thích: Hoa lan …là “Loài hoa vương giả”. …là “nữ hoàng của các loài hoa”. – Phân tích, giải thích: Họ lan thường được chia …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh (ngắn gọn)

    I/TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh a. Sử dụng những tri thức về tự nhiên (Địa lí, Sinh học,…); Những tri thức về xã hội (Văn hoá, Lịch sử,…). b.Mục đích của văn bản thuyết minh là tri thức, cơ sở của …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh – Ngữ văn 8 tập 1

    I/TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh a. Các văn bản thuyết minh Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất và cho biết các văn bản này đã sử dụng những tri thức về tự …

    Bài 12 – Phương pháp thuyết minh

    Bài 12 – Phương pháp thuyết minh Hướng dẫn I. TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh a) Cây dừa Bình Định sử dụng loại tri thức khoa học địa lí. Tại sao lá cây có màu xanh lục sử dụng loại tri thức khoa học …

    Tuần 23 – Phương pháp thuyết minh

    Tuần 23 – Phương pháp thuyết minh Hướng dẫn I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG 1. Phương pháp thuyết minh là hệ thống những cách thức mà người thuyết minh sử dụng để mong đạt tới những mục đích mà mình đã đặt ra. 2. Người thuyết minh muốn thuyết phục người khác thì phải cung cấp …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh lớp 8 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Phương pháp thuyết minh ngắn gọn và dễ hiểu Ở bài học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu chung về loại văn bản thuyết minh. Nắm được văn bản thuyết minh là loại văn bản nói về những vấn đề sự vật, sự việc , hiện tượng, … thông dụng trong tự nhiên xã hội. Bên cạnh đó các em cũng …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Phương pháp thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn. Thuyết minh là một thể loại mà chúng ta cần kết hợp nhiều phương pháp và cách trình abfy để có một tác phẩm hoàn thiện. nhưng khác với thuyết minh thì phương pháp thuyết mình là những cách thức mà người viết sử dụng …

    Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn. Thuyết minh là một thể loại mà chúng ta cần kết hợp nhiều phương pháp và cách trình bày để có một tác phẩm hoàn thiện. Chúng ta sẽ đến với một bài mới lien quan đến thuyết minh là bài tóm tắt văn bản thuyết minh. …

    Soạn bài Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn Như các em đã được học, văn bản thuyết minh được dùng để trình bày những vẫn đề thực tiễn về tự nhiên, xã hội, con người. Văn bản thuyết minh yêu cầu có tính khách quan, chính xác, … Và trong bài …

    Soạn bài Tính chính xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Tính chính xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn Trong văn bản thuyết minh, một trong những điều cần thiết nhất đó là tính chính xác, hấp dẫn. Những có yếu tố này mà văn bản thuyết minh sẽ có tính khoa học, logic và thuyết phục người đọc hơn. …

    Soạn bài Lập dàn ý bài văn thuyết minh lớp 10 ngắn gọn

    Hướng dẫn soạn bài Lập dàn ý bài văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn Lập dàn ý là một trong những bước cực kỳ quan trọng để giúp hoàn thiện một văn bản đầy đủ, chuẩn xác nhất. Như ở các lớp dưới, các em đã được học về lập dàn ý văn miêu tả, văn nghị luận, văn tự sự, … thì ở trong …

    Soạn Văn 8: Phương pháp thuyết minh

    Soạn Văn 8: Phương pháp thuyết minh Soạn Văn lớp 8 Phương pháp thuyết minh tập 1 Soạn Văn Phương pháp thuyết minh là tài liệu phương pháp thuyết minh này giúp các bạn học sinh nắm được các đặc trưng …

    Soạn bài lớp 8: Phương pháp thuyết minh

    Soạn bài lớp 8: Phương pháp thuyết minh Soạn bài Văn lớp 8 Phương pháp thuyết minh Soạn bài Phương pháp thuyết minh Mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo tài liệu: . Tài liệu phương pháp …

    Phương pháp thuyết minh trang 48 SGK Ngữ văn 10

    Phương pháp thuyết minh trang 48 SGK Ngữ văn 10 Phương pháp thuyết minh là một hộ thống những cách thức mà người thuyết minh sử dụng nhằm đạt được mục đích đặt ra. Phương pháp thuyết minh có tầm quan trọng rất lớn trong việc làm bài văn thuyết minh. …

    Luyện tập Phương pháp thuyết minh trang 128 SGK ngữ văn 8

    Luyện tập Phương pháp thuyết minh trang 128 SGK ngữ văn 8 Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu, tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống thuốc lá. …

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh trang 126 SGK ngữ văn 8

    Soạn bài Phương pháp thuyết minh trang 126 SGK ngữ văn 8 Quan sát, học tập, tích lũy tri thức đế làm bài văn thuyết minh …

    Yêu cầu và phương pháp thuyết minh

    Yêu cầu và phương pháp thuyết minh Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, mô tả sự vật, sự việc, nêu ví dụ, liệt kê, so sánh đối chiếu phân tích, phân loại, dùng số liệu… Nói vừa phải, …

    Phương pháp thuyết minh

    Phương pháp thuyết minh I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh …

    Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh lớp 10

    Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh lớp 10 I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nào đó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. 2. Phù hợp với mối …

    Soạn bài phương pháp thuyết minh lớp 8

    Soạn bài phương pháp thuyết minh I. Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh. a. Đọc lại các văn bản thuyết minh: Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất và cho biết các văn bản ấy …

    Soạn bài phương pháp thuyết minh

    PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH A- GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP I-Ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học: Đọc mỗi đoạn trích (SGK) a. Cho biết tác giả mỗi đoạn trích đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào? b. Phân tích tác dụng của từng phương pháp trong việc làm cho sự vật hay hiện tượng được …

    Soạn văn bài: Phương pháp thuyết minh

    Đánh giá bài viết Soạn văn bài: Phương pháp thuyết minh I. Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh – Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh + Đảm bảo cung cấp thông tin về đối tượng muốn thuyết minh một cách trung thực, chính xác, khách quan. + Nội dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tích Cực Hóa Phương Pháp Thuyết Trình Trong Giảng Dạy Môn Học Những Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Ở Trường Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm – Rèn Luyện Kĩ Năng Làm Văn Thuyết Minh Ở Trường Thcs
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 8 Làm Tốt Bài Văn Thuyết Minh
  • Chia Sẻ Cho Các Bạn Hdv Mới Vào Nghề Về Phương Pháp Thuyết Minh Du Lịch
  • Phương Pháp Viết Bài Thuyết Minh Du Lịch
  • Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron Pp Bao Toan Mol Electron Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Gọi Số Hạng Vắng Ppgoisohangvang Doc
  • Chương 3 Xác Định Địa Điểm Và Bố Trí Mặt Bằng Phân Xưởng
  • Đồ Án Số Hóa Tín Hiệu Và Kỹ Thuật Nén Ảnh Số Ứng Dụng Trong Truyền Hình Số
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Hàm Số
  • Xác Định Giá Đất Cụ Thể Theo Phương Pháp Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất
  • Chuyên đề giải nhanh -PP bảo toàn số mol electron Gv: Nguyễn Văn Quang (0982731344)

    Ta chỉ cần xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng.

    Bài 2 : Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R 1 , R 2 có hoá trị x, y không đổi (R 1 , R 2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc. Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít N 2 . Các thể tích khí đo ở đktc.

    Bài 3 : Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO 2 . Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

    Bài 4 : ( A – 2007 ) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3 , thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2 ) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là

    Bài 5 : Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

    Bài 6: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO 3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N 2 và NO 2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít của HNO 3 trong dung dịch đầu là

    Bài 7: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO 3 dư được 1,12 lít NO và NO 2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    Bài 8: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N 2 O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH 4 NO 3 ). Giá trị của m là

    Bài 9: Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 2 : hoà tan hết trong HNO 3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là

    Thành công chỉ đến khi làm việc tân tâm và luôn nghĩ đến nhứng điều tốt đẹp !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Hướng Suy Nghĩ Về Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron
  • Nâng Cao Chỉ Số Cảm Xúc Eq
  • Kế Toán Chi Tiết Nvl, Ccdc, Sp, Hh Theo Phương Pháp Sổ Số Dư
  • Một Số Vấn Đề Về Nội Dung Và Phương Pháp Dạy Các Yếu Tố Hình Học Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nội Dung Dạy Các Yếu Tố Hình Học Ở Tiểu Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Help ! Bài Tập Về Phương Pháp Bảo Toàn E .
  • Bài Tham Khảo Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 2 (Có Đáp Án): Một Số Phương Pháp Biểu Diễn Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ ( Phần 1).
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay
  • Phương pháp giải

    1. Nội dung

    Trong phản ứng oxi hóa khử:

    Số electron nhường = Số electron nhận

    Số mol electron nhường = Số mol electron nhận

    2. Phạm vi sử dụngM

    + Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    + Khi gặp bài toán có sử dụng HNO 3, H 2SO 4 đặc nóng

    Chú ý:

    + Xác định chính xác chất khử, chất oxi hóa ( dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất)

    + Có thể áp dụng bảo toàn e cho một số phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình

    + Xác định các chất nhường và nhận e. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố

    + Khi áp dụng phương pháp bảo toàn e thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác ( khối lượng, nguyên tố)

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Đốt 17,88g hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl 2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,228 mol KMnO4 trong dung dịch H 2SO 4 (không tạo SO 2). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là:

    A. 72,91%.

    B. 64%

    C. 66,67%

    D. 69,8%

    Giải:

    Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và Al

    ⇒ 56a + 27b = 17,88

    Vì trước và sau chuỗi các phản ứng đều là khí Cl 2

    ⇒ Ta quy đổi hỗn hợp muối thành Fe, Al và Cl 2

    Bảo toàn electron ta có: n e cho = n e nhận

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗikhí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

    A. 63% và 37%.

    B. 36% và 64%

    C. 50% và 50%.

    D. 46% và 54%.

    Giải

    Đặt

    Ta có: 24x + 27y = 15 (1)

    Các quá trình nhường electron:

    Các quá trình nhận electron:

    Ví dụ 3: Đốt cháy 5,6g Fe bằng oxi không khí, sau phản ứng thu được 6,8g hỗn hợp các chất rắn. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn bằng dung dịch HNO 3 dư. Sản phẩm là Fe(NO 3) 3 , V lít khí NO ở đktc và nước. Tính V?

    A. 2,24 lít.

    B. 1,12 lít.

    C. 3,36 lít.

    D. 5,6 lít.

    Giải

    Nhận thấy sau khi qua HNO 3 thì tất cả Fe đều chuyển về Fe 3+ . Như vậy trạng thái đầu là Fe, trạng thái cuối là Fe 3+

    Đáp án B

    Ví dụ 4: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O 4, Fe(NO 3) 3,Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0.414 mol H 2SO 4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 64,400 hoặc 61,520.

    B. 65,976 hoặc 61,520.

    C. 73,122 hoặc 64,400.

    D. 65,976 hoặc 75,922.

    Giải

    Gọi x, y, z là số mol của Fe 3O 4,Fe(NO 3) 3 , Cu có trong hỗn hợp A.

    232x + 242y + 64z = 33,35 (l).

    A + dd H 2S0 4 → dd B chứa 2 muối ⇒ có 2 trường hợp xảy ra.

    +Trường hợp 1: B chứa FeSO 4 và CuSO 4.

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x + y + 9y = 2z ⇒ x + 5y – z = 0 (2)

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x + 2z = 9y

    ⇒ x – 9y + 2z = 0 (4)

    Đáp án A.

    Ví dụ 5: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là:

    A. NO và Mg

    Giải

    Gọi n là hóa trị của kim loại M. Các quá trình nhuờng và nhận electron:

    Quá trình nhường electron:

    Quá trình nhận electron:

    Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có: n.n M = 8n

    Đáp án B.

    Ví dụ 6: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đậm đặc, thấy có 49 gam H 2SO 4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO 4, H 2 O và sản phẩm khử X. X là

    B. S.

    Giải

    Dung dịch H 2SO 4 đậm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường.

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    Đáp án C.

    Ví dụ 7: Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO 3 dư thu được 0,224 lít khí N 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở (đktc). Kim loại M là:

    A. Mg.

    B. Fe.

    C. Al.

    D. Cu.

    Giải

    Các quá trình nhường và nhận electron:

    Đáp án A

    Ví dụ 8: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe 2O 3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp

    A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là:

    A. 0,224 lít.

    B. 0,672 lít.

    C. 2,24 lít.

    D. 6,72 lít.

    Giải

    Tóm tắt theo sơ đồ:

    Như vậy, thực chất trong bài toán này toàn bộ quá trình chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N.

    Các quá trình nhường và nhận electron như sau:

    Đáp án D.

    Ví dụ 9: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn họp 2 muối CuSO 4 và NaCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hoà tan vừa đủ 1,16 gam Fe 3O 4 và ở anot của bình điện phân có 448ml khí bay ra (đktc). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là:

    A. 7,10.

    B. 1,03.

    C. 8,60.

    D. 2,95.

    Giải:

    Vì dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe 3O 4 nên dung dịch sau điện phân có chứa H+.

    Thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:

    Các bạn có thể viết các phương trình phản ứng như trên để dễ hiểu quá trình phản ứng và tính toán theo yêu cầu đề bài. Tuy nhiên, các bạn có thể rút ngắn quá trình tính toán mà không cần viết phương trình phản ứng như sau:

    Ta có các bán phản ứng:

    Đáp án D

    Ví dụ 10: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, CuO và Cu tác dụng vừa đủ với HNO 3 nồng độ a (mol/lít), thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là

    A. 2,0

    B. 1,5

    C. 3,0

    D. 1,0

    Giải:

    Coi hỗn hợp gồm Fe (x mol); Cu (y mol) và 0,45 mol O

    ⇒ 56x + 64y + 7,2 = 39,2 (l)

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    Đáp án A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Phuong Phap Bao Toan Electron Và Bai Tap Ung Dung
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Bảo Toàn Electron Trong Hóa Học
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    Trong phản ứng oxi hoá – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hoá nhận. ∑ne cho = ∑ne nhận

    Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

    * Nguyên tắc

    Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoá nhận e.

    * Một số chú ý

    – Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    – Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

    – Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

    – Khi áp dụng PP bảo toàn electron thường sử dụng kèm các PP bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố).

    – Khi cho KL tác dụng với dung dịch HNO 3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni: n = tổng số mol e nhường (hoặc nhận).

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1. Cho 15,8 gam KMnO 4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

    A. 5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít.

    Hướng dẫn:

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :

    Ví dụ 2. Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,35mol khí.Nồng độ mol mỗi muối trong Y là?

    Hướng dẫn:

    3 kim loại trong chất rắn Z là Ag, Cu và Fe dư ⇒ Al và 2 muối trong Y hết

    Z + HCl:

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1. Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO 3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn và Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là?

    Đáp án:

    Ag+ + 1e → Ag

    0,08 0,08 0,08

    Zn – 2e → Zn 2+

    x 2x

    ∑m kl = 7,76 + 10,53 = 18,29g

    Câu 2. Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 ml dung dịch HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    Câu 3. Hòa tan 19,2 gam kim loại M trong H 2SO 4 đặc dư thu được khí SO 2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam chất rắn. Xác định M.

    Câu 4. Cho 19,2g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO 3. Tất cả lượng khí NO sinh ra đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước cùng với dòng khí oxi để chuyển hết thành HNO 3. Tính thể tích Oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên.

    Câu 5. Cho a gam hỗn hợp A gồm FeO, CuO, Fe 3O 4, (có số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch HNO 3 thu được dung dịch B và 3,136 lít hỗn hợp NO 2 và NO có tỉ khối 90 với hidro là 20,143. Tính a và C M của HNO 3.

    Câu 6. Để m g phoi bào sắt (A) ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 30g gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn axit nitric thấy giải phóng ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính m?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    phan-ung-hoa-hoc-phan-ung-oxi-hoa-khu.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng
  • Bài 2. Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Khám Phá Phương Pháp Truy Vấn Socrates
  • Phép Biện Chứng Trong Triết Học Phương Đông
  • Quá Trình Phát Triển Của Phép Biện Chứng Trong Lịch Triết Học
  • Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

    Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoá nhận e.

    – Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

    – Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

    – Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

    – Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố)

    – Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni:

    Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí NO và N 2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N 2 O thu được là:

    A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.

    C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.

    Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít

    (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối

    của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là

    Số mol của hỗn hợp khí:

    Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Quá trình nhận electron: (2)

    Tổng số mol electron nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    Þ n = 2; M = 64. Vậy kim loại M là đồng (M Cu = 64).

    Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO 3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X.

    A. NO 2. B. N 2. C. N 2O. D. Không xác định được.

    Hướng dẫn giải

    Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

    0,4 mol 0,8 mol 0,1 mol 0,1(6-a) mol

    Ta có: 0,1´(6 – a) = 0,8 ® x = -2. Vậy X là H 2 S.

    Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO 3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO­­­ 3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là

    nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí

    NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

    được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần

    V lít O 2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là

    Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3

    H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg

    trong X lần lượt là

    Hướng dẫn giải

    Quá trình oxi hóa:

    x 2x y 3y

    Þ Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y).

    Quá trình khử:

    0,3 0,1 0,8 0,2

    0,1 0,1 0,2 0,1

    Þ Tổng số mol e nhận bằng 1,4 mol.

    Theo định luật bảo toàn electron:

    Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol.

    trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng?

    A. 25% và 75%; 1,12 gam. B. 25% và 75%; 11,2 gam.

    C. 35% và 65%; 11,2 gam. D. 45% và 55%; 1,12 gam.

    đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H 2SO 4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H 2.

    – Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy

    Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    Đặt hai kim loại A, B là M.

    – Phần 1: M + nH+ ¾® M n+ + (1)

    Theo (1): Số mol e của M cho bằng số mol e của H+ nhận;

    Theo (2): Số mol e của M cho bằng số mol e của N+5 nhận.

    Vậy số mol e nhận của H+ bằng số mol e nhận của N+5.

    0,3 ¬ 0,15 mol 0,3 ® 0,1 mol

    – Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H 2 (đktc).

    – Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp axit. Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là:

    Áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta có:

    H+ + 1e = H 2

    0,16 0,16 0,18

    O + 2e ® O 2-

    0,08 0,16 0,08

    = (2,84 – 0,08 x 16) x 2 = 3,12 gam.

    Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO 3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít

    nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn

    toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc.

    Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít

    N 2. Các thể tích khí đo ở đktc.

    Hướng dẫn giải

    Trong bài toán này có 2 thí nghiệm:

    TN1: R 1 và R 2 nhường e cho Cu 2+ để chuyển thành Cu sau đó Cu lại nhường e cho để thành (NO). Số mol e do R 1 và R 2 nhường ra là

    Ta có: 10x = 0,15 ® x = 0,015

    Þ = 22,4.0,015 = 0,336 lít.

    Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO 3 dư được 1,12 lít NO và

    NO 2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào sơ đồ đường chéo tính được số mol NO và NO 2 lần lượt là 0,01 và 0,04 mol. Ta có các bán phản ứng:

    Như vậy, tổng electron nhận là 0,07 mol.

    Gọi x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al có trong 1,35 gam hỗn hợp kim loại. Ta có các bán phản ứng:

    Cu ® Cu 2+ + 2e Mg ® Mg 2+ + 2e Al ® Al 3+ + 3e

    Þ 2x + 2y + 3z = 0,07.

    Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    = 1,35 + 62(2x + 2y + 3z)

    = 1,35 + 62 ´ 0,07 = 5,69 gam.

    Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

    Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch thấy thoát ra 14,56 lít H 2 (đktc).

    Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc)

    1. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:

    2. Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là:

    3. % m của Fe trong hỗn hợp đầu là:

    4. Kim loại M là:

    1. Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng, dư. Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (đktc).

    2. Cũng hỗn hợp A trên trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất

    100%). Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư. Tính thể tích bay ra (đktc).

    Hướng dẫn giải

    1. Các phản ứng có thể có:

    2Fe + O 2 2FeO (1)

    Các phản ứng hòa tan có thể có:

    Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe 0 bị oxi hóa thành Fe+3, còn N+5 bị khử thành N+2, O 20 bị khử thành 2O2 nên phương trình bảo toàn electron là:

    trong đó, là số mol NO thoát ra. Ta dễ dàng rút ra

    V NO = 0,001´22,4 = 0,0224 lít = 22,4 ml.

    2. Các phản ứng có thể có:

    Fe + 2HCl ¾® FeCl 2 + H 2­ (10)

    2Al + 6HCl ¾® 2AlCl 3 + 3H 2­ (11)

    Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe 0 cuối cùng thành Fe+2, Al 0 thành Al+3, O 20 thành 2O2 và 2H+ thành H 2 nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau:

    Để m gam phoi bào sắt A ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Tính khối lượng m của A?

    Quá trình nhường electron: (1)

    Số mol electron nhường là:

    Các quá trình nhận electron:

    +) Từ sắt oxit: O 2 + 4e 2O-2 (2)

    Số electron do O 2 nhận là:

    +) Từ oxit muối Fe 3+: (3)

    Số electron do N nhận là:

    Þ Tổng số electron nhận là:

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền
  • Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột
  • Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde
  • Thiết Lập Ưu Tiên Cho Công Việc Của Bạn Với Phương Pháp Abcde
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải hóa, phương pháp bảo toàn electron

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 641 trong

    158

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    Những tin mới hơn

    • Giải bài tập hóa bằng phương pháp trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nét Cơ Bản Của Phương Pháp Biện Chứng – Phần I
  • 13 Nguyên Tắc Tránh Trì Hoãn & Nâng Cao Hiệu Quả Công Việc – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • 21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xếp Hạng Abcde Giúp Người Làm Sếp Quản Lý Nhân Viên, Công Việc Hiệu Quả Hơn
  • Đáp Án Môn Eg41
  • Một Hướng Suy Nghĩ Về Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron Pp Bao Toan Mol Electron Doc
  • Phương Pháp Gọi Số Hạng Vắng Ppgoisohangvang Doc
  • Chương 3 Xác Định Địa Điểm Và Bố Trí Mặt Bằng Phân Xưởng
  • Đồ Án Số Hóa Tín Hiệu Và Kỹ Thuật Nén Ảnh Số Ứng Dụng Trong Truyền Hình Số
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Hàm Số
  • 7/27/2019 MT HNG SUY NGH V PHNG PHP BO TON S MOL ELECTRON

    1/2

    : [email protected]: chúng tôi hoahoc.org

    MT HNG SUY NGH V PHNG PHP BO TON S MOL ELECTRON

    CU 36 – M 537 – I HC KHI B – 2013

    /c Nguyn Thanh Phng

    Trng THPT Nguyn Ngc Thng – Bn Tre.

    Ha tan hon ton hn hp gm 2,8 gam Fe v 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dch hn hp

    HNO30,1M v HCl 0,4M, thu c kh NO (kh duy nht)v dung dch X. Cho X vo dung dch

    AgNO3d, thu c m gam cht rn, Bit cc phn ng u xy ra hon ton, NO l sn phm kh

    duy nht ca N+5trong cc phn ng. Gi tr ca m l

    A. 29,24 B. 30,05 C. 28,70 D. 34,10

    Phn tch:

    Bi ton c nhiu phn ng xy chúng tôi lm sao n gin? Nu nhn ra bn cht ca bi

    ton thy ha hc khng phc tp v ng s vi mt ng phng trnh, khng bit ci

    no trc ci no sau, cn d thiu..?

    Bt u gii quyt

    S mol H+ = 0,25 mol, NO3-= 0,05 mol, Fe = 0,05 mol, Cu = 0,025 mol, Cl

    -= 0,2 mol

    4H+

    + NO3- + 3e NO + 2H2O

    0,25 0,05

    0,25 0,0625H

    +cn d, nenhn (theo

    3NO

    ): 0,05×3=0,15 < nenhng: 0,05.3 + 0,025.2=0,2 mol

    Kh NO l duy nht vy Fe khng phn ng vi H+ ( ti ngh y ch l l thuyt ch tht t lm

    sao ngn Fe tc dng vi H+, gi thuyt a ra m bo bi ton c gii chnh xc), Cu khng

    phn ng vi H+m phn ng vi Fe3+ ( 2Fe3+0,05 mol + Cu 0,025 molCu2+ + 2Fe2+), Cu, Fe3+

    ht. Khng cn lo lng im ny.

    Dung dchX c Cu2+v Fe2+, lc ny cho AgNO3d vo ng ngha thm lng NO3-d, gipcho qu trnh oxi ha Fe2+thnh Fe3+ tip tc xy ra (do H+cn d).

    Vy lng Fe2+c phn ng ht khng?

    ng vy, nu nh lng H+ khng cho qu trnh oxi ha th ta vn cn Ag+.

    Ag+

    + Fe2+

    Ag + Fe3+

    Chng ta nghsu v bn cht ca ha hc th s thy nu Fe2+ c tc dng vi Ag+ to thnh

    Ag khi nu H+cn d th Ag cng b oxi ha thnh Ag+ nh ban u. Nh vy ch khi no H+ht

    v nu Fe2+cn d th s phn ng vi Ag+. Vy chc chn Fe2+s ht cn H+ c ht khng? Nunh H+vn cn d th kt ta ch l AgCl(0,2 mol tnh theo Cl-v AgNO3d) y bi c

  • 7/27/2019 MT HNG SUY NGH V PHNG PHP BO TON S MOL ELECTRON

    2/2

    : [email protected]: chúng tôi hoahoc.org

    phng n 0,2.143,5=28,7 ta c chn khng ? C d khng? y l ci by. Vy lm sao bit lng

    H+cn d hay ht?????

    Tr li phng trnh

    4H+

    + NO3-

    + 3e NO + 2H2O

    0,25 0,05

    0,25 0,1875

    Nu lng NO3- phn ng th khi nenhn tnh theo H

    +l (0,25×3):4=0,1875 vn nh

    hn nenhng l 0,2 mol. Vy khi thm NO3- chnh l H

    +phn ng ht.

    Nh vy bi ton dn chng ta i vng vng cui cng cng oxi ha Fe thnh Fe3+, Cu thnh Cu2+v

    H+phn ng ht.

    Vn y l kt ta gm cht no? C th c Ag khng?

    Nu chu kh suy ngh d thy rng nenhng l 0,2 mol cn nenhn l 0,1875 (tnh theo H+v

    H+ ht, cn NO3

    -cho vo d phn ngtip tc) vy cn 0,0125mol e nhng i u? Ai nhn?

    Ch c th l Ag+nhn thi.

    Khi kt ta gm AgCl 0,2 mol v Ag 0,0125 mol (Ag+ nhn 1e) .

    Vy khi m= 0,2×143,5+0,0125×108=30,05 g

    VN BI TON UTA THYCHT KH L Fe, Cu V CHT OXI HAL NO3

    -, Ag

    +CN H+ L MI

    TRNG. H+ L CHA KHA V NO3-, Ag

    + U D

    3×0,05+2×0,025= (0,25×3):4 + nAg.

    (Nu nAg0 khi Hn

    va hoc d kt ta ch c AgCl)

    Mong c ng gp kin v

    Nguyn Thanh Phng – gio vin ha hc

    Trng THPT Nguyn Ngc Thng – Ging Trm – Bn Tre.

    E_mail: [email protected]

  • --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chỉ Số Cảm Xúc Eq
  • Kế Toán Chi Tiết Nvl, Ccdc, Sp, Hh Theo Phương Pháp Sổ Số Dư
  • Một Số Vấn Đề Về Nội Dung Và Phương Pháp Dạy Các Yếu Tố Hình Học Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nội Dung Dạy Các Yếu Tố Hình Học Ở Tiểu Học
  • Khái Niệm Về Dãy Số Thời Gian
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100