【#1】Phương Pháp Biện Chứng Là Gì? Phương Pháp Siêu Hình Là Gì?

Các khái niệm “biện chứng” và “siêu hình” trong lịch sử được dùng theo một số nghĩa khác nhau. Còn trong triết học hiện đại, đặc biệt là triết học mác-xít, chúng được dùng, trước hết để chỉ hai phương pháp chung nhất đối lập nhau của triết học.

Phương pháp biện chứng phản ánh “biện chứng khách quan” trong sự vận động, phát triển của thế giới. Lý luận triết học của phương pháp đó được gọi là “phép biện chứng”.

Phương pháp siêu hình là phương pháp:

– Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các chỉnh thể khác và giữa các mặt đối lập nhau có một ranh giới tuyệt đối.

– Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại. Nếu có sự biến đổi thì đấy chỉ là sự biến đổi về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở bên ngoài đối tượng.

Phương pháp siêu hình làm cho con người “chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và sự tiêu vong của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng”.

Phương pháp siêu hình bắt nguồn từ chỗ muốn nhận thức một đối tượng nào trước hết con người cũng phải tách đối tượng ấy ra khỏi những mối liên hệ và nhận thứcnnó ở trạng thái không biến đổi trong một không gian và thời gian xác định.

Song phương pháp siêu hình chỉ có tác dụng trong một phạm vi nhất định bởi hiện thực không rời rạc và ngưng đọng như phương pháp này quan niệm.

2.1. Phương pháp biện chứng là phương pháp:

Nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau.

– Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển. Đây là quá trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng.

Như vậy phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt. Nó thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là… hoặc là…” còn có cả cái “vừa là… vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó lại vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau lại vừa gắn bó với nhau.

Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại. Nhờ vậy, phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.

2.2. Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng:

Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.

Các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn phương Tây thời kỳ này đã thấy các sự vật, hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùng tận.

Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng hồi đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa phải là kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.

Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là và người hoàn thiện là Hêghen.

Có thể nói, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện chứng.

Song theo họ biện chứng ở đây bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chép ý niệm nên biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.

Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin phát triển.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính chất thần bí, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất.

【#2】Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng

Sự đối lập giữa phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng

a) Phương pháp siêu hình

Phương pháp siêu hình là phương pháp:

+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các chỉnh thể khác và giữa các mặt đối lập nhau có một ranh giới tuyệt đối.

+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại; nếu có sự biến đổi thì đấy chỉ là sự biến đổi về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở bên ngoài đối tượng.

Phương pháp siêu hình làm cho con người “chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và sự tiêu vong của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng”.

Phương pháp siêu hình bắt nguồn từ chỗ muốn nhận thức một đối tượng nào trước hết con người cũng phải tách đối tượng ấy ra khỏi những mối liên hệ và nhận thức nó ở trạng thái không biến đổi trong một không gian và thời gian xác định. Song phương pháp siêu hình chỉ có tác dụng trong một phạm vi nhất định bởi hiện thực không rời rạc và ngưng đọng như phương pháp này quan niệm.

b) Phương pháp biện chứng

Phương pháp biện chứng là phương pháp:

+ Nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau.

+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển. Đây là quá trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng.

Như vậy phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt. Nó thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là… hoặc là…” còn có cả cái “vừa là… vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó lại vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau lại vừa gắn bó với nhau.

Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại. Nhờ vậy, phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới

【#3】Biện Chứng Là Gì? Phép Biện Chứng Là Gì? Có Những Hình Thức Lịch Sử Nào Của Phép Biện Chứng? Có Sự Đối Lập Căn Bản Nào Giữa Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình Trong Nhận Thức?

– Biện chứng là gì?

+ Khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

+ Khái niệm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

Biện chứng khách quan là chỉ biện chứng của các tồn tại vật chất; còn biện chứng chủ quan là chỉ biện chứng của ý thức.

Có sự đối lập giữa quan điểm duy vật và quan điểm duy tâm trong việc giải quyết vấn đề về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan. Theo quan niệm duy tâm: biện chứng chủ quan là cơ sở của biện chứng khách quan; còn theo quan điểm duy vật: biện chứng khách quan là cơ sở của biện chứng chủ quan. Ph. Ăngghen khẳng định: “Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối trong toàn bộ giói tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức tư duy biện chứng, thì chỉ là phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên…”.

Sự đối lập nhau trong quan niệm đó là cơ sở phân chia phép biện chứng thành: phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.

– Phép biện chứng là gì?

Phép biện chứng là học thuyết về biện chứng của thế giới.

Với tư cách là học thuyết triết học, phép biện chứng khái quát những mối liên hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của mọi quá trình vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy; từ đó xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận chung cho các quá trình nhận thức và thực tiễn.

– Các hình thức lịch sử của phép biện chứng

Phép biện chứng đã có lịch sử phát triển trên 2.000 năm từ thời cổ đại phương Đông và phương Tây, với ba hình thức cơ bản (cũng là thể hiện ba trình độ phát triển của phép biện chứng trong lịch sử triết học):

+ Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là hình thức đầu tiên của phép biện chứng trong lịch sử triết học. Nó là một nội dung cơ bản trong nhiều hệ thống triết học của Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại. Tiêu biểu cho những tư tưởng biện chứng của triết học Trung Quốc là “biến dịch luận” (học thuyết về những nguyên lý, quy luật biến đổi phổ biến trong vũ trụ) và “ngũ hành luận” (học thuyết về những nguyên tắc tương tác, biến đổi của các tố chất bản thể trong vũ trụ) của Âm dương gia. Trong triết học Ân Độ, biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứng là triết học của đạo Phật, với các phạm trù “vô ngã”, “vô thường”, “nhân duyên”… Tiêu biểu cho phép biện chứng của triết học Hy Lạp cổ đại là những quan điểm biện chứng của Heraclit.

+ Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi đầu từ những quan điểm biện chứng trong triết học của I. Kantơ và đạt tới đỉnh cao trong triết học của Ph. Hêghen. Ph. Hêghen đã nghiên cứu và phát triển các tư tưởng biện chứng thời cổ đại lên một trình độ mới – trình độ lý luận sâu sắc và có tính hệ thông chặt chẽ, trong đó trung tâm là học thuyết về sự phát triển. Tuy nhiên, phép biện chứng trong triết học của Ph. Hêghen là phép biện chứng được xây dựng trên lập trường duy tâm (duy tâm khách quan) nên hệ thống lý luận này chưa phản ánh đúng đắn bức tranh hiện thực của các mốì liên hệ phổ biến và sự phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Theo lý luận này, bản thân biện chứng của các quá trình trong giới tự nhiên và xã hội chỉ là sự tha hoá của bản chất biện chứng của “ý niệm tuyệt đối”.

+ Phép biện chứng duy vật do C. Mác và Ph. Ăngghen sáng lập là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng. Nó được xây dựng trên cơ sở kế thừa những giá trị hợp lý trong lịch sử phép biện chứng, đặc biệt là kế thừa những giá trị hợp lý và khắc phục những hạn chế trong phép biện chứng của Ph. Hêghen; đồng thời phát triển phép biện chứng trên cơ sở thực tiễn mới, nhờ đó làm cho phép biện chứng đạt đến trình độ hoàn bị trên lập trường duy vật mới.

– Sự đối lập căn bản giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong nhận thức

Sự đối lập căn bản giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong việc nhận thức thế giới là ở chỗ: phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức sự vật, hiện tượng trong các mối liên hệ phổ biến, tương tác, chuyển hoá, vận động và phát triển; còn phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức các sự vật, hiện tượng không trong mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá, vận động và phát triển; nó tuyệt đối hoá tính chất ổn định, cô lập của các sự vật, hiện tượng. Do đó, phương pháp siêu hình chỉ có giá trị trong một phạm vi nhất định. Chỉ có phương pháp biện chứng mới có thể cho phép nhận thức sự vật, hiện tượng đúng như chúng tồn tại trong thực tế.

chúng tôi

【#4】Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình Là Gì?

Phương pháp biện chứng và ph­ương pháp siêu hình

Một vấn đề rất quan trọng mà triết học phải làm sáng tỏ là: các sự vật, hiện t­ợng của thế giới xung quanh ta tồn tại nh­ thế nào?

Vấn đề này có nhiều cách trả lời khác nhau, nh­ng suy đến cùng đều quy về hai quan điểm chính đối lập nhau là biện chứng và siêu hình.

*. Ph­ương pháp siêu hình

– Nhận thức đối t­ợng trong trạng thái cô lập, tách rời đối t­ợng khỏi các chỉnh thể khác; giữa các mặt đối lập nhau có một ranh giới tuyệt đối.

– Nhận thức đối t­ợng trong trạng thái tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự biến đổi về số lượng và nguyên nhân biến đổi nằm ở bên ngoài sự vật.

Nh­ư vậy, phư­ơng pháp siêu hình là ph­ơng pháp xem xét sự vật trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại với một t­ duy cứng nhắc, “chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối quan hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại..mà không nhìn thấy sự phát sinh và tiêu vong của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh.. mà quên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉ thấy cây mà không thấy rừng”.(Sđd, t.20, tr.37).

*. Ph­ương pháp biện chứng

– Nhận thức đối tư­ợng trong trạng thái liên hệ với nhau, ảnh h­ởng lẫn nhau và ràng buộc lẫn nhau.

– Nhận thức đối t­ượng trong trạng thái vận động, biến đổi và phát triển; đó là quá trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện t­ợng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là cuộc đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn bên trong của chúng.

Như­ vậy, ph­ương pháp biện chứng là phư­ơng pháp xem xét sự vật trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau, trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng với một tư duy mềm dẻo, linh hoạt, “không chỉ nhìn thấy những sự vật cá biệt mà còn thấy cả mối liên hệ giữa chúng, không chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sự vật mà còn thấy cả sự sinh thành và tiêu vong của sự vật, không chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh..mà còn thấy cả trạng thái động của sự vật, không chỉ thấy cây mà còn thấy cả rừng”.

Phư­ơng pháp biện chứng đã phát triển trải qua ba giai đoạn và đ­ợc thể hiện qua ba hình thức lịch sử của phép biện chứng: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật.

– Trong phép biện chứng tự phát thời cổ đại, các nhà biện chứng cả ph­ơng Đông và phương Tây đã thấy các sự vật, hiện t­ợng trong vũ trụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùng tận. Nh­ng đó mới chỉ là cái nhìn trực quan, ch­a phải là kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.

– Trong phép biện chứng duy tâm, mà đỉnh cao là triết học cổ điển Đức (ng­ời khởi x­ớng là Cantơ và ng­ời hoàn thiện là Hêghen), lần đầu tiên trong lịch sử t­ duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của ph­ơng pháp biện chứng. Nh­ng đó là phép biện chứng duy tâm, bởi nó bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần; thế giới hiện thực chỉ là sự sao chép ý niệm tuyệt đối.

– Trong phép biện chứng duy vật, C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính chất thần bí, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm của Hêghen để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển d­ới hình thức hoàn bị nhất.

【#5】Thực Trạng Sử Dụng Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Ở Trung Học Phổ Thông (Thpt) , Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục

đặc biệt là tiếng Anh. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thống của 45 quốc gia, 1/3 dân số thế giới nói tiếng Anh, 75% chương trình truyền hình phát bằng tiếng Anh, 3/4 bưu kiện thư tín viết bằng tiếng Anh(1), bàn phím máy vi tính là bàn phím tiếng Anh, bất cứ hội nghị nào với tên gọi là hội nghị quốc tế thì ngôn ngữ làm việc của hội nghĩ đó nhất định cần phải dùng tiếng Anh…. Tiếng Anh ở Việt Nam hiện nay được chính phủ và người dân chúng ta hàng năm bỏ ra rất nhiều công sức, tiền của vào việc dạy và học tiếng Anh. Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì vai trò là cầu nối để giao lưu văn hóa, học hỏi, trao đổi thông tin, thiết lập các mối quan hệ trong nhiều lĩnh vực giữa Việt Nam và các nước trên thế giới càng được nhấn mạnh. Do đó có thể khẳng định rằng việc dạy và học môn tiếng Anh chiếm vị trí rất quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo ở nước ta. Chính vì ý thức được tầm quan trọng của sự tác động to lớn của tiếng Anh đối với sự phát triển của xã hội, Nhà nước cũng như ngành Giáo dục đã đề ra các chính sách khuyến khích học tập, phổ biến chương trình dạy tiếng Anh rộng rãi đến từng các bậc học và gần đây là cả ở bậc tiểu học. Việc phổ cập tiếng Anh ở các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông ngày càng phát sinh những đòi hỏi ngày càng cao không chỉ về trình độ mà còn về phương pháp giảng dạy của giáo viên. Tuy vậy, trình độ ngoại ngữ của học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức nước ta nhìn chung còn thấp, hiệu quả sử dụng ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp còn hạn chế, khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập trong môi trường hội nhập quốc tế còn yếu. Nguyên nhân là do việc tổ chức dạy và học ngoại ngữ ở các cấp học còn nhiều hạn chế, một bộ phận giáo viên dạy ngoại ngữ còn yếu kém về năng lực chuyên môn, lạc hậu về phương pháp, cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho việc dạy và học ngoại ngữ còn nghèo nàn, lạc hậu, …Vì vậy nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là làm thế nào để nâng cao được chất lượng đào tạo đặc biệt về mặt phương pháp giảng dạy tiếng Anh. Lý do chủ quan: Giáo dục THPT hiện nay đã và đang từng bước nâng chất lượng và hiệu quả giáo dục, song còn gặp nhiều bất cập đã được chỉ ra nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng. Các trường THPT cần năng động, hiệu quả hơn trong việc sử dụng phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học tiếng Anh nói riêng. Là sinh viên chuyên ngành Sư phạm tiếng Anh luôn quan tâm về mặt phương pháp giảng dạy tiếng Anh đặc biệt ở các trường THPT và mong muốn góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đổi mới toàn diện giáo dục, cũng như góp phần đào tạo thế hệ trẻ có năng lực tiếng Anh phục vụ cho bối cảnh đất nước trước thềm hội nhập. Xét theo định hướng và tầm nhìn trên, đề tài “Thực trạng việc dạy học tiếng Anh xét về phương pháp giảng dạy, nguyên nhân và biện pháp” được thực hiện mong góp phần đẩy lùi các bất cập, tồn tại trên thực trạng. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng phương pháp giảng dạy tiếng Anh hiện nay tại các trường THPT. Từ đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PPDH tiếng Anh tại các trường THPT. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu, tổng hợp lý luận phương pháp dạy học. Khảo sát thực trạng sử dụng PPDH tiếng Anh bậc THPT. Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp dạy học tiếng Anh bậc THPT. Khách thể và đối tượng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu Hoạt động giảng dạy tiếng Anh bậc THPT hiện nay. Đối tượng nghiên cứu Việc sử dụng phương pháp dạy học tiếng Anh bậc THPT hiện nay. Các phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm tài liệu lý luận về phương pháp dạy học và việc sử dụng phương pháp dạy học tiếng Anh bậc THPT Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu khảo sát với đối tượng khảo sát: học sinh. Phỏng vấn sâu giáo viên giảng dạy tiếng Anh. Thu thập, phân tích và thống kê số liệu. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THPT Phương pháp dạy học Phương pháp: Có nhiều cách hiểu khác nhau về phương pháp vì nó là một khái niệm rất trừu tượng. Theo lý thuyết hoạt động phương pháp là cách thức của chủ thể tác động vào đối tượng nhằm đạt được mục đích đã đề ra. Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện, là tổ hợp các bước mà chủ thể phải đi theo để đạt được mục đích. Phương pháp là tổ hợp những quy tắc, nguyên tắc dùng để chỉ đạo thành công. Phương pháp là hình thức của sự tự vận động bên trong của nội dung (Hêghen). Theo lý thuyết hệ thống thì hoạt động là một hệ thống bao gồm ba thành tố cơ bản: mục đích – nội dung – phương pháp. Phương pháp là con đường, là sự vận động của nội dung đến mục đích. Khi định nghĩa phương pháp không thể tách rời cái đích của nó. Một thành tố chỉ là phương pháp trong một hệ thống nhất định. Cũng thành tố ấy đặt trong một hệ thống khác có thể nó không còn là phương pháp nữa. Định nghĩa về phương pháp chỉ mang tính tương đối. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh do giáo viên tổ chức, điều khiển, học sinh tự tổ chức tự điều khiển nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học. Phương pháp dạy học là sự kết hợp hữu cơ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. Phương pháp dạy học theo nghĩa rộng bao gồm: Phương tiện dạy học Hình thức tổ chức dạy học Phương pháp dạy học theo nghĩa hẹp Các đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học Phương pháp dạy học có tính mục đích: phương pháp dạy học bị qui định và chi phối bởi mục đích, mục tiêu giáo dục – đào tạo nói chung, các nhiệm vụ dạy học nói riêng. Ngược lại, phương pháp dạy học lại là cách thức, phương tiện, con đường nhằm thực hiện mục đích, nhiệm vụ dạy học. Mối quan hệ giữa mục đích, nhiệm vụ dạy học với phương tiện dạy học là mối quan hệ giữa phương tiện và mục đích. Phương pháp dạy học có tính nội dung, nó là “hình thức về cách thức vận động bên trong nội dung”, là phương thức truyền tải nội dung từ người dạy, từ sách và các nguồn tài liệu tới người học cũng như là phương thức chiếm lĩnh các nguồn tài liệu đó của người học. Nó bị qui định và bị chi phối bới nội dung dạy học, mỗi môn học đều có phương pháp dạy học tương ứng. Khi lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất của các môn học, và nội dung các bài. Trong một bài học có thể phối hợp nhiều phương pháp khác nhau nhằm đạt kết quả tốt nhất. Phương pháp dạy học có tính hiệu quả: mục đích cuối cùng dạy học là phải mang lại chất lượng và hiệu quả tối ưu trong những điều kiện nhất định. Cho nên giáo viên và học sinh phải vận dụng các phương pháp dạy và học mang lại hiệu quả cao nhất. Phương pháp dạy học có tính hệ thống: các phương pháp dạy học không tồn tại biệt lập mà luôn hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh có mối quan hệ mật thiết, bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Phân loại các phương pháp dạy học Phương pháp dạy học được tiếp cận nhiều quan điểm phức hợp. Xin giới thiệu một vài quan điểm phân loại phương pháp dạy học như sau: Dựa trên quan điểm hoạt động (đại diện I.K.Babanxki) chia phương pháp dạy học thành 3 nhóm: Nhóm phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức – học tập Nhóm phương pháp kích thích và hình thành động cơ hoạt động nhận thức – học tập. Nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá hoạt động nhận thức học tập Trong từng nhóm phương pháp tổ chức thực hiện hoạt động nhận thức – học tập bao gồm nhiều nhóm phương pháp dạy học bộ phận như: Nhóm phương pháp dạy học dùng lời Nhóm phương pháp dạy học trực quan Nhóm phương pháp dạy học thực hành Dựa trên mức độ, tính chất hoạt động nhận thức của học sinh (đại diện M.N.Scatkin, I.Ia.Lecne …): Phương pháp dạy học minh họa – giải thích Phương pháp dạy học tái hiện Phương pháp trình bày có tính chất vấn đề Phương pháp tìm tòi bộ phận Phương pháp nghiên cứu Dựa vào các mục đích dạy học cơ bản được thực hiện trong quá trình dạy học (đại diện M.A Đanhilôp, B.P.Exipôp …) Nhóm phương pháp hình thành tri thức (thuyết trình, đàm thoại, trực quan …) Nhóm phương pháp hình thành kỹ năng (luyện tập, làm thí nghiệm …) Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo học sinh. Dựa trên các bước phát triển của một bài dạy Nhóm phương pháp mở đầu (khởi động) bài dạy Nhóm phương pháp triển khai bài dạy Nhóm phương pháp kết thúc bài dạy Các nhà giáo dục học Việt Nam căn cứ vào mục đích dạy học cơ bản và phương tiện dạy học chủ yếu được sử dụng trong quá trình dạy học đã chia phương pháp dạy học thành 4 nhóm, đó là: Nhóm phương pháp dạy học dùng lời Nhóm phương pháp dạy học trực quan Nhóm phương pháp dạy học thực tiễn Nhóm phương pháp dạy học kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống Nhóm phương pháp dạy học dùng lời Phương pháp dạy học thuyết trình : Định nghĩa: là cách thức chuyển giao và tiếp nhận một khối lượng kiến thức lớn có hệ thống bằng ngôn ngữ nói của giáo viên trong những khoảng thời gian nhất định. Mục đích cơ bản là hình thành tri thức mới ở HS hoặc củng cố, hệ thống hóa tri thức, kỹ năng, kĩ xảo. Phân loại phương pháp thuyết trình: Dựa vào tính chất của nội dung thuyết trình – Giảng thuật: chứa đựng yếu tố miêu tả, trần thuật. PP này không chỉ được sử dụng trong việc dạy học các môn khoa học xã hội – nhân văn mà cả những môn khoa học tự nhiên khi mô tả thí nghiệm, hiện tượng … GV có thể sử dụng phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật (máy chiếu) để minh họa cho việc trình bày của mình, hoặc nêu câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS. – Giảng giải: sử dụng những luận cứ, số liệu để giải thích và chứng minh một hiện tượng, sự kiện, định luật, định lý … PP này chứa đựng yếu tố suy đoán, suy lý nên có nhiều khả năng phát triển tư duy logic của HS. Giảng giải thường được kết hợp với giảng thuật. – Diễn giảng: nhằm trình bày một vấn đề có tính phức tạp, trừu tượng và khái quát trong một thời gian tương đối dài, PP này ít được dùng ở trường THPT. Dựa trên mức độ, tính chất hoạt động nhận thức – Thuyết trình thông báo – tái hiện: có tính chất thông báotrong lời giảng của thầy và tính tái hiện sau khi lĩnh hội ở trò. PP này chỉ cho phép HS đạt đến trình độ tái hiện của sự lĩnh hội thôi nên sự hoạt động của trò là tương đối thụ động. – Thuyết trình nêu vấn đề: có cấu trúc thuyết trình, song phát triển theo một hướng tích cực hơn – trình bày mang tính “nêu vấn đề”. GV trình bày hệ thống tri thức theo một trình tự logic hợp lý dưới dạng nêu vấn đề gợi mở, “tính nêu vấn đề” thể hiện ở chỗ “vấn đề” được nêu ra không nhất thiết phải mang tính thường xuyên, liên tục và không phải là một giai đoạn, một bước hay một chu kì như dạy học nêu vấn đề. Việc “nêu vấn đề” ở đây mang tính định hướng cho tư duy của HS và định hướng cho sự trình bày của GV. Việc “nêu vấn đề” không làm thay đổi bản chất của phương pháp mà lại có khả năng kích thích được tư duy của HS. Ưu điểm, nhược điểm: Ưu điểm: + Cho phép trình bày nội dung lý thuyết khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà HS không tự tìm hiểu được. + Cho phép trình bày mô hình mẫu của tư duy logic, của cách trình bày và lí giải vấn đề một cách khoa học + Hình thành tư tưởng tình cảm tốt đẹp, niềm tin và hoài bão qua ngôn ngữ và nhân cách của giáo viên. + Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý, tư duy bằng khái niệm ở HS. + Tính kinh tế cao. Nhược điểm: + Dễ làm người học thụ động, mệt mỏi. + Ít phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và kĩ năng. + Thông tin ngược không được đảm bảo tốt. Phương pháp đàm thoại: Định nghĩa: là cách thức GV đặt ra một hệ thống câu hỏi, tổ chức cho HS trả lời, có thể trao đổi qua lại, tranh luận với nhau và với giáo viên, qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học Phân loại phương pháp đàm thoại – Dựa vào các khâu của quá trình dạy học: đàm thoại mở đầu, đàm thoại phát triển, đàm thoại củng cố và đàm thoại kiểm tra. – Dựa theo mức độ của quá trình nhận thức: đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích – minh họa và đàm thoại sáng tạo. Ưu điểm, hạn chế: – Kích thích tính tích cực hoạt động nhận thức của HS. – Bồi dưỡng năng lực diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học của học sinh. – Giúp GV thu tín hiệu ngược từ HS nhanh, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và học, HS cũng thu được tín hiệu ngược để kịp thời điều chỉnh hoạt động học tập – nhận thức của mình. – Nếu không vận dụng khéo léo dễ gây mất thời gian, biến đàm thoại thành đối thoại giữa GV với một số HS. Phương pháp làm việc với SGK và tài liệu tham khảo Trong quá trình làm việc tự lực với SGK và các tài liệu, sách báo khác, HS không chỉ nắm vững đào sâu và mở rộng tri thức mà còn hình thành kĩ năng, kĩ xảo để học tập suốt đời – học qua sách. Làm việc với SGK và tài liệu sách báo khác có thể diễn ra trên lớp và ngoài lớp. Nhóm phương pháp dạy học trực quan Định nghĩa: là PP sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học để hình thành, củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ở HS. Phân loại phương pháp trực quan: phương pháp quan sát và phương pháp trình bày trực quan. Ưu điểm và hạn chế: – Giúp HS có thông tin đầy đủ và sâu sắc về đối tượng nghiên cứu trên cơ sở huy động nhiều giác quan tham gia vào quá trình tri giác đối tượng nhận thức, từ đó phát triển tư duy trừu tượng, hình thành khái niệm về đối tượng … – Làm thỏa mãn và phát triển hứng thú người học. – Làm cho tài liệu học tập vừa sức hơn đối với HS. – Tăng cường lao động của người học và bằng cách đó nâng cao nhịp điệu nghiên cứu tài liệu học tập. – Nếu lạm dụng HS sẽ phân tán sự chú ý, thiếu tập trung vào các dấu hiệu bản chất hạn chế phát triển tư duy trừu tượng. Nhóm các phương pháp thực hành PP GV tổ chức cho HS trực tiếp hoạt động thực hành, thực tiễn để tìm tòi tri thức mới hay vận dụng tri thức vào thực tiễn nhằm củng cố, rèn luyện kĩ năng, kỹ xảo … nhóm PP này bao gồm PP luyện tập, ôn và PP làm việc trong phòng thí nghiệm. Nhóm này gồm có: + Luyện tập. + Độc lập làm thí nghiệm. + Ôn tập. Ưu điểm Nhóm phương pháp này rèn cho học sinh được kỹ năng, kỹ xảo và qua đó củng cố, mở rộng những tri thức đã học nhằm rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo, hình thành cho người học một số phẩm chất như tính độc lập, tinh thần trách nhiệm, tính sang tạo, tính tập thể. Nhược điểm – Nếu khâu chuẩn bị không chu đáo sẽ gây ra tình trạng học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo một cách máy móc, giáo điều. Một số phương pháp dạy học hiện đại Dạy học giải quyết vấn đề: Là một cách tiếp cận trong lĩnh vực phương pháp. Nó là một tập hợp nhiều phương pháp dạy học mà trung tâm là phương pháp bài toán (bài toán nhận thức). Ưu điểm và nhược điểm của dạy học giải quyết vấn đề: Giúp HS nắm tri thức và phát triển hoạt động trí tuệ một cách sâu sắc và vững chắc, đặc biệt là phát triển năng lực tư duy độc lập sáng tạo. Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng tìm kiếm, phát hiện vấn đề, năng lực vận dụng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, bước đầu làm quen với phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học. Bồi dưỡng phẩm chất, tác phong người làm khoa học. Tốn nhiều thời gian để nghiên cứu tài liệu học tập. Khó thực hiện đối với tất cả nội dung dạy học Khó thực hiện đối với HS yếu Đòi hỏi GV có sự chuẩn bị bài công phu và kinh nghiệm tổ chức. Dạy học theo nhóm nhỏ Dạy học theo nhóm nhỏ là kiểu PP dạy học, trong đó HS được chia thành nhóm và dưới sự chỉ đạo của GV, trao đổi những ý nghĩ, nguồn kiến thức, giúp đỡ, hợp tác với nhau trong việc lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo. Ưu điểm và nhược điểm Các thành viên cùng có cơ hội tham gia chia sẻ ý kiến. Có thể thay đổi cấu trúc của các nhóm, tạo cơ hội cho các thành viên có dịp trao đổi nhiều người với nhau. Tạo cơ hội để hội họp các ý kiến và quan điểm khác nhau, giúp quá trình giải quyết vấn đề. Xây dựng ý thức làm việc theo nhóm. Một hoặc hai thành viên của nhóm có thể trội hơn thì các thành viên khác có thể bị co lại. PP này tốn nhiều thời gian để có sự tham gia của tất cả thành viên. Không phù hợp với lớp đông sinh viên. Dạy học theo dự án Dạy học theo dự án gọi tắt là dạy hoc dự án (DHDA) được hiểu như một phương pháp dạy học hướng HS đến việc tiếp thu tri thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống, được gọi là một dự án (project) mô phỏng môi trường các em đang sống và sinh hoạt. Ưu điểm và nhược điểm HS là người chịu trách nhiệm chính của việc học và tự xây dựng kiến thức của mình Thiết lập mối liên hệ với cuộc sống ở ngoài môi trường lớp học. Hướng đến các vấn đề của thế giới thật. Phát triển kĩ năng sống Tạo điều kiện cho nhiều phong cách học khác nhau được triển khai Nhiệm vụ học đến được với tất cả HS Công nghệ thông tin được tích hợp vào quá trình học tập Tuy nhiên, dạy học theo dự án cần có các điều kiện như phương tiện và điều kiện dạy và học, tốn thời gian và đôi khi việc giải quyết dự án không gắn với nội dung môn học trong chương trình dạy. Tóm lại: Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng, không có phương pháp nào là vạn năng vì vậy trong quá trình dạy học, người giáo viên phải vận dụng, phối hợp nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp dạy học tiếng Anh Một số phương pháp dạy học tiếng Anh Phương pháp Ngữ pháp – Dịch Phương pháp Ngữ pháp – Dịch (Grammar – Translation Method) hay còn gọi là phương pháp Truyền thống được áp dụng mạnh mẽ ở Việt Nam vào những năm 1970 cho đến tận những năm 1990. Về bản chất, theo PP này, chương trình tập trung chủ yếu vào phát triển kĩ năng đọc hiểu, học thuộc lòng từ vựng, dịch văn bản, viết luận (composition) và phân tích ngôn ngữ (học để nắm chắc quy tắc ngôn ngữ). Quy trình thực hiện: Các bài khóa (texts) được biên soạn và chia ra thành từng đoạn ngắn. Việc giảng giải quy tắc ngôn ngữ là cơ bản. HS được học về ngữ pháp rất kĩ trên cơ sở các hiện tượng ngữ pháp cơ bản được rút ra từ các bài khóa. Để kiểm tra sự thông hiểu về nội dung bài khóa (nội dung văn hóa, đất nước học nói chung) và các quy tắc ngôn ngữ, HS bắt buộc phải dịch các bài khóa sang tiếng mẹ đẻ. HS không được phép mắc lỗi ngôn ngữ, nếu có phải sửa ngay. Ưu điểm: HS được rèn luyện rất kĩ về ngữ pháp và tiếp thu lượng từ vựng khá lớn. HS nắm được tương đối nhiều các cấu trúc câu cơ bản, thuộc lòng các đoạn văn hay hoặc bài khóa mẫu. HS có thể đọc hiểu nhanh các văn bản. Hạn chế: Không giúp HS “giao tiếp” được. Hoạt động chủ yếu trong lớp là người thầy- thầy giảng giải, nói nhiều; HS thụ động ngồi nghe và ghi chép, không có ý kiến phản hồi hoặc không tham gia giao tiếp (nói) với thầy và bạn bè. Hoạt động dạy học chỉ diễn ra một chiều – HS hoàn toàn bị động, không có cơ hội thực hành giao tiếp trong lớp; khả năng sáng tạo và đặc biệt kĩ năng nói của HS bị hạn chế. Một số lưu ý: Ở chừng mực nào đó, GV vẫn có thể áp dụng Phương pháp Truyền thống, ví dụ: khi muốn kiểm tra sự hiểu chính xác về một văn bản (đoạn văn, câu thơ…trong bài đọc hiểu) hoặc một cấu trúc câu phức tạp khác với cấu trúc câu trong tiếng Việt, GV có thể yêu cầu HS dịch sang tiếng Việt. Việc kiểm tra sự thông hiểu qua hoạt động dịch không nên tiến hành thường xuyên vì sẽ tạo thói quen cho HS phải tư duy qua tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) trước khi phát ngôn. Như vậy sẽ cản trở sự lưu loát (fluency) của HS trong giao tiếp. Việc đánh giá kết quả học tập của HS thông qua các hoạt động trả lời các câu hỏi về nội dung các bài khóa; dịch các bài khóa, các đoạn văn trích (dịch sang tiếng Việt, và dịch ngược sang tiếng Anh); thực hành các bài tập ngôn ngữ máy móc (thường là luyện tập các mẫu câu). GV giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, có nhiệm vụ chuẩn bị bài khóa, câu hỏi và các bài tập ngữ pháp, giảng giải qui tắc ngôn ngữ. HS được yêu cầu tập đọc bài khóa, học thuộc lòng từ vựng, các đoạn văn mẫu và giải thích một cách tường minh hiện tượng ngữ pháp. Phương pháp tự nhiên (hay trực tiếp) Vào cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20 chủ nghĩa tư bản phương Tây đã phát triển tới trình độ cao, chủ nghĩa đế quốc đã lan tràn khắp thế giới do đó nhu cầu giao lưu mọi mặt giữa các nước, khu vực ngày càng tăng và càng thâm nhập vào nhiều tầng lớp nhân dân, nhất là trong giới kinh doanh thương mại. Tình hình đó đòi hỏi ngày càng nhiều người nhanh chóng nắm được những ngoại ngữ thông dụng nhất để làm phương tiện phục vụ đời sống hàng ngày, chứ không chỉ dừng lại những giáo lí, những thông tin sách vở như trong nhiều thế kỉ trước. Phương pháp dạy-học ngoại ngữ cổ truyền của phương Đông và phương Tây đều không thỏa mãn được những đòi hỏi bức thiết của thời kì mới. Qua thực tiễn giao tiếp hàng ngày giữa những cư dân nhiều dân tộc trong các cộng đồng xã hội ở chính quốc, cũng như các nước phụ thuộc, người ta nhận thấy việc học tập tiếng nước ngoài (trước hết là tiếng Anh và tiếng Pháp) qua con đường tiếp xúc tự nhiên, trực tiếp có hiệu quả thiết thực hơn trước. Từ đó các nhà giáo dục ngoại ngữ đề xuất một phương pháp dạy-học mới đó là Phương pháp Tự Nhiên hay Trực Tiếp. Về bản chất: mô phỏng con đường hình thành ngôn ngữ ở trẻ con, kể cả tiếng mẹ đẻ lẫn tiếng nước ngoài. Mục đích của phương pháp này đối lập lại các phương pháp truyền thống, lấy tiếng nói sinh động trong đời sống sinh hoạt hàng ngày làm đối tượng chiếm lĩnh chủ yếu (nên người ta thường gọi là học sinh ngữ) chứ không phải các văn bản viết như trước nữa. Để đảm bảo thực hiện triệt để mục đích, yêu cầu nêu trên, người ta đề ra một số luận điểm có tính nguyên tắc như: Bắt chước trực tiếp tiếng nói tự nhiên của người nước ngoài. Loại trừ tiếng mẹ đề ra khỏi quá trình dạy học, tuyệt đối cấm phiên dịch trong giờ học. Tạo tình huống học tập bằng các đồ dùng và thao tác trực quan để giải thích ý nghĩa của từ ngữ và nội dung câu nối. Tăng cường luyện tập thực hành (bắt chước máy móc), tránh giải thích lí thuyết ngôn ngữ dài dòng. Quy trình thực hiện: Liên tưởng ngữ nghĩa tiếng Anh một cách trực tiếp thông qua vật minh họa, hình ảnh, hoặc sự diễn đạt bằng điệu bộ. HS được nói nhiều bằng tiếng Anh.Ngữ pháp được giảng dạy theo phương pháp qui nạp. Sử dụng từ vựng trong những câu chưa hoàn chỉnh. Ngôn ngữ là “nói”, không phải “viết”. Vì vậy, HS học tiếng Anh thông dụng hằng ngày. Từ vựng được nhấn mạnh nhiều hơn ngữ pháp. Kỹ năng cơ bản là kỹ năng nói. Kỹ năng đọc và viết dựa trên kỹ năng nói, phát âm được chú trọng ngay từ ban đầu. HS tự sửa lỗi của mình bất kì khi nào có thể. Ưu điểm: Phù hợp để áp dụng trong các trường tư thục có khả năng tài chính để mời các giáo viên người bản xứ. Cung cấp những phương thức học tiếng Anh hứng thú thông qua các hoạt động. Phương pháp này có hiệu quả trong sự phát triển tốt kĩ năng nghe và nói đối với những người mới học, đặc biệt là HS tiểu học vì trẻ em có khả năng bắt chước tốt. Hạn chế: Yêu cầu chi phí cao để trả cho lớp học với số lượng HS nhỏ, quan tâm được từng cá nhân HS và nghiên cứu chuyên sâu, không phù hợp với các trường công có số lượng HS lớn trong một lớp học, ngân quỹ hạn chế và sự đào tạo giáo viên. Phụ thuộc nhiều vào giáo viên. GV phải thành thạo tiếng Anh vào khéo léo sử dụng tiếng Anh để diễn giải ý nghĩa mà không sử dụng tiếng Việt. Luyện tập thực hành mang tính máy móc không có tính hệ thống. HS không đủ tài năng không thể tạo được sự liên tưởng trực tiếp giữa các tình huống và cụm từ nước ngoài. Phương pháp này thực sự đã làm đổi mới cách dạy, học ngoại ngữ và mang lại hiệu quả cụ thể, thiết thực so với phương pháp ngữ pháp – phiên dịch và từ ngữ – phiên dịch, do đó nó nhanh chóng được phổ biến rộng rãi tại nhiều nước ở châu âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Á. Tuy nhiên dần dần phương pháp trực tiếp cũng bộc lộ những nhược điểm rất lớn cả trên cơ sở lí thuyết (ngôn ngữ học, tâm lí học, xã hội học), lẫn kết quả thực tiễn, mà về sau các nhà giáo học pháp một mặt vẫn thừa kế những điểm mạnh, mặt khác từng bước khắc phụ những điểm yếu cơ bản để đưa ngoại ngữ vào giảng dạy tại các trung tâm ngoại ngữ có chất lượng cao hơn. Từ đó xuất hiện những trường phái giáo học pháp ngoại ngữ tự nhiên (trực tiếp) như phương pháp nghe – nói, phương pháp nghe – nhìn v.v… Phương pháp Nghe – Nói Về bản chất: Phương pháp Nghe – Nói (Audiolingual Method or Audio-Oral Method) nhấn mạnh vào việc dạy kĩ năng nói và kĩ năng nghe trước kĩ năng đọc và kĩ năng viết. Như vậy, khác với phương pháp Ngữ pháp – Dịch, phương pháp này đáp ứng đúng mục tiêu cần đạt của người học là hình thành và phát triển cả bốn kĩ năng, nhưng ưu tiên phát triển nói, nghe trước đọc và viết.Việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) được thực hiện xen lồng trong quá trình dạy học. Phương pháp Nghe-Nói ngăn cấm việc dùng tiếng mẹ đẻ trong lớp; khuyến khích tối đa dùng tiếng Anh trong quá trình dạy học. Quy trình thực hiện: Luôn luôn nhấn mạnh phát triển hai kĩ năng nói và nghe là chủ yếu.Việc dạy học thông qua thực hành cấu trúc câu (structures) và qua các bài tập ứng dụng, người học tự phát hiện và tìm hiểu những điểm giống nhau (so với tiếng mẹ đẻ) về cấu trúc câu, cách phát ngôn và đưa ra các qui tắc ngôn ngữ. Yêu cầu người học bắt trước mẫu do người dạy cung cấp, ví dụ: các bài/mẩu đối thoại mẫu (dialogues) có chứa cấu trúc câu hoặc hiện tượng ngôn ngữ cần truyền đạt. HS luyện tập mẫu đó thực chất là hình thành một thói quen ngôn ngữ theo các hình thức như: hỏi và trả lời về bài đối thoại mẫu, thực hành thêm một số bài tập cấu trúc (thay thế, bổ sung, chuyển đổi…). Phương pháp này đòi hỏi GV chú ý sửa lỗi cho HS (lỗi phát âm, lỗi cấu trúc). Các bài đối thoại mẫu cần phải chuẩn mực, các bài nghe cần được luyện tập kết hợp với thực hành nói. Sau khi đã lĩnh hội tài liệu bằng khẩu ngữ, HS tiếp tục luyện tập để hình thành và phát triển kĩ năng đọc và kĩ năng viết. Ưu điểm: Phương pháp này có hiệu quả đối với những người mới học, đặc biệt là HS tiểu học hoặc HS ở đầu cấp THCS. HS cảm thấy phấn khởi và tự tin khi được nghe và tập bắt chước theo giáo viên, ví dụ: HS làm theo lệnh của GV hoặc hát các bài hát tiếng Anh đơn giản. Hạn chế: Đối với HS có trình độ cao việc học theo phương pháp này sẽ nhàm chán nếu không có sự điều chỉnh phương thức dạy học cần thiết. HS áp dụng những gì đã được lĩnh hội trong lớp học vào thực tiễn giao tiếp ngôn ngữ là khó. Các em không thể vận dụng các hình thức ngôn ngữ (các mẫu lời nói) được luyện tập trên lớp một cách tự nhiên vì tuy HS có khả năng nghe hiểu, nhớ và bắt chước (nói theo) ngay tại chỗ trong lớp học, song các em cũng rất chóng quên và cảm thấy bị “tắc” khi gặp tình huống tương tự trong giao tiếp thực; tức là không diễn đạt được những gì định nói mặc dù sau một thời gian dài học tập. Tuy nhiên, HS có thể nghe và nói thuần thục nếu các em được rèn luyện trong môi trường ngoại ngữ (language environment) mà điều kiện này bị hạn chế ở các trường học THPT. Một số lưu ý: Lớp học không nên quá đông (không quá 35 HS/lớp). Giờ học nên được tiến hành ở các phòng học tiếng có thiết bị nghe chuẩn; hoặc GV cần chuẩn bị băng cát-sét/ đĩa CD ghi âm các bài đối thoại mẫu có chất lượng cao để đảm bảo cho HS có thể nghe hiểu và thực hành nói đạt hiệu quả. Đối với HS tiểu học hoặc HS đầu cấp THCS, GV nên chuẩn bị nhiều tranh ảnh để tạo tình huống giao tiếp; chú ý tổ chức các hoạt động ngôn ngữ khác nhau như: trò chơi, câu đố… để gây không khí thoải mái trong học tập cho các em. Phương pháp Giao tiếp Phương pháp Giao tiếp (Communicative Approach) hay còn gọi là Đường hướng Giao tiếp được xem như phương pháp dạy học ngoại ngữ phổ biến nhất và hiệu quả nhất hiện nay. Hầu hết các giáo trình, SGK phổ thông tiếng Anh ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam đều được biên soạn dựa theo quan điểm giáo học pháp của Phương pháp Giao tiếp. Phương pháp này do các nhà ngôn ngữ ứng dụng người Anh phát triển hoàn toàn khác biệt với phương pháp dựa trên nền tảng ngữ pháp của Phương pháp Truyền thống. Về bản chất: Phương pháp Giao tiếp nhấn mạnh vào mục tiêu của việc học ngôn ngữ – đó là năng lực giao tiếp (communicative competence). Người ta coi năng lực ngôn ngữ là khả năng bẩm sinh của mọi con người bình thường. Để giao tiếp được, phương pháp này đòi hỏi phải tính đến phương diện xã hội, văn hóa của ngôn ngữ, các điều kiện xã hội của quá trình sản sinh ngôn ngữ, và tính đến ngôn ngữ được dùng trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, phương pháp Giao tiếp còn chú ý tới phương diện nghĩa của ngôn ngữ, hay nói một cách khác cần lưu ý tới ý định giao tiếp (intention of communication). Khái niệm này về sau các nhà ngôn ngữ gọi là chức năng ngôn ngữ (language function). Như vậy, theo Phương pháp Giao tiếp ngôn ngữ không chỉ là phương tiện diễn đạt tư duy mà còn là phương tiện giao tiếp. Mục đích cuối cùng của người học ngoại ngữ không chỉ tiếp thu và nắm chắc kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) mà cần phải đạt được năng lực (khả năng) giao tiếp; tức là phát triển được tất cả 4 kĩ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và sử dụng được ngôn ngữ để giao tiếp. Quy trình thực hiện: Xuất phát từ bản chất của Phương pháp Giao tiếp, tài liệu giảng dạy theo đường hướng này cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu giúp người học có thể thực hiện được các chức năng ngôn ngữ khác nhau, chẳng hạn như xin phép, đề nghị, yêu cầu ai đó làm việc gì; mô tả sự vật; bày tỏ sự quan tâm, thích thú hoặc không thích v.v…. Để giao tiếp hiệu quả, người học cần phải sử dụng các hình thức ngôn ngữ thích hợp với tình huống giao tiếp (situations), trong đó yêu cầu người tham gia giao tiếp phải thể hiện được ý định giao tiếp (intention) thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau (tasks). Tiến trình giảng dạy diễn ra theo 5 bước: Giới thiệu ngữ liệu (psentation). Thực hành bài tập (Exercises). Hoạt động giao tiếp (Communicative activities). Đánh giá (Evaluation). Ưu điểm: Phương pháp Giao tiếp có ưu điểm hơn hẳn các phương pháp khác là nó bao trùm mọi phương diện của quá trình dạy học ngoại ngữ: đó là các yếu tố ngôn ngữ, văn hóa, xã hội, các yếu tố ngoài ngôn ngữ… nhằm rèn luyện kĩ năng giao tiếp hoàn chỉnh. Đặc biệt Phương pháp Giao tiếp coi hình thành và phát triển bốn kĩ năng giao tiếp như nghe, nói, đọc và viết là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học. Các kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp là phương tiện, điều kiện hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp.Vì vậy, phương pháp Giao tiếp thực sự giúp cho HS ._.

【#6】Phương Pháp Giảng Dạy Trực Tuyến

Bước vào giai đoạn kinh tế tri thức, mô hình giảng dạy trực tuyến xuất hiện và trở thành một xu thế phát triển tất yếu của các nước trên thế giới. Mặc dù là quốc gia đang phát triển song Việt Nam đã nhanh chóng bắt nhịp xu hướng này và là thị trường tiềm năng của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

E-Learning – phương pháp giảng dạy trực tuyến sôi động của thế giới

Mô hình giảng dạy trực tuyến (Online learning hay E-Learning) xuất hiện đầu tiên trên thế giới tại Mỹ vào năm 1999, mở ra một môi trường học tập mới giúp người học có thể tương tác thông qua Internet trên các phương tiện truyền thông điện tử. Tuy nhiên, phải đến năm 2010, khi các ứng dụng trên nền tảng di động và mạng xã hội (Facebook, Google Plus, Instagram…) phát triển, mang lại khả năng tương tác mọi lúc, mọi nơi cho người dùng thì xu thế giảng dạy trực tuyến E-Learning mới thực sự lan tỏa trên toàn cầu. Đến nay, phương pháp E-Learning đã ghi tên mình vào bản đồ các ngành công nghiệp sôi động nhất thế giới.

Theo The Economist, số người tham gia học phương pháp giảng dạy trực tuyến E-Learning trên thế giới đã tăng lên nhanh chóng từ khoảng 36 triệu người năm 2021 lên 60 triệu người năm 2021 và đạt gần 70 triệu người vào năm 2021. Số lượng người dùng không ngừng tăng lên đã kéo theo sự gia tăng về doanh thu của ngành công nghiệp này. Số liệu tại hội thảo quốc tế lần thứ 19 về “Ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý – ITAM” tổ chức vào năm 2021 ở Việt Nam cho biết: Năm 2021, doanh thu lĩnh vực E-Learning trên toàn thế giới đạt con số khá ấn tượng là 51,5 tỷ USD. Sang năm 2021, thị trường giáo dục trực tuyến toàn cầu có bước phát triển nhảy vọt, đạt hơn 100 tỉ USD (kết quả nghiên cứu của Công ty khảo sát thị trường Global Industry Analysts).

E-Learning hoạt động sôi động nhất tại Mỹ, quốc gia có nền giáo dục hàng đầu thế giới. Theo thống kê của Cyber Universities năm 2021, có hơn 80% trường đại học nước này sử dụng phương thức đào tạo E-Learning. Tham gia thị trường giáo dục trực tuyến của Mỹ còn có nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ MOOC (Massive Online Open Coures – các khóa học trực tuyến quy mô lớn) nổi tiếng nhất, có thể được kể tên như Coursera, edX và Udacity… E-Learning còn được coi như là một kênh đào tạo nhân viên hiệu quả khi có tới 77% công ty ở Mỹ đưa các khóa học E-Learning vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân viên của mình.

Bên cạnh Mỹ, Châu Á cũng là một thị trường cung cấp dịch vụ E-Learning khá “nhộn nhịp”. Theo tờ University World News, tổng doanh thu đạt được trong lĩnh vực E-Learning năm 2021 của khu vực này là khoảng 12,1 tỷ USD, trong đó Ấn Độ và Trung Quốc là hai quốc gia dẫn đầu, chiếm tới 70% vốn đầu tư mạo hiểm và 30% tổng số người dùng giáo dục trực tuyến toàn thế giới.

Tại thị trường Trung Quốc, năm 2021, doanh thu của lĩnh vực E-Learning lên tới 5,2 tỷ USD. Mặc dù nền kinh tế nước bạn láng giềng có dấu hiệu suy giảm từ cuối năm 2021 đến nay do chịu ảnh hưởng từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ – Trung, song giới kinh tế nhận định E-Learning vẫn rất phát triển, dường như để bù đắp cho sự thu hẹp của một số ngành sản xuất trong nước.

Tuy không đạt được doanh thu lớn như Trung Quốc song Ấn Độ cũng là quốc gia có E-Learning phát triển với doanh thu 0,7 tỷ USD trong năm 2021. Nổi bật trên thị trường E-Learning Ấn Độ là BYJU (một đơn vị khởi nghiệp cung cấp ứng dụng học trực tuyến cho đối tượng học sinh K-12) nhờ những ứng dụng học trực tuyến hấp dẫn đối với người dân nước này và nhiều quốc gia khác. Theo báo cáo của Tổ chức tài chính thế giới (IFC) năm 2021, tính từ thời điểm ra mắt tháng 10/2015 đến năm 2021, ứng dụng học trực tuyến của BYJU đã phủ đến hơn 1.700 thành phố tại Ấn Độ và các quốc gia tại Trung Đông với hơn 15 triệu lượt tải ứng dụng và gần 1 triệu người dùng trả phí hàng năm. Tính đến 3/2018, doanh thu của BYJU đã chạm mốc 85 triệu USD và thu hút hơn 245 triệu USD đầu tư kể từ năm 2021.

Sức lan tỏa mạnh mẽ của phương pháp giảng dạy trực tuyến E-Learning là nhờ những ưu điểm mà ngành công nghiệp mới này mang lại. Đó là: Tính tương tác cao dựa trên đa phương tiện trong môi trường mạng, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin một cách dễ dàng hơn dù ở bất kỳ vị trí nào; Nội dung và thời gian học tập đa dạng và phong phú, phù hợp với khả năng, sở thích, nhu cầu của từng người.

Sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay đang là lực đẩy để E-Learning tiếp tục tiến xa hơn trong tương lai và ước tính sẽ đạt 325 tỷ đô la trên toàn cầu vào năm 2025, bởi nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có sức ép lớn về dân số, kinh tế như Ấn Độ, Philippines, Mexico… coi E-learning như cơ hội để đuổi kịp và san bằng khoảng cách với các nước phát triển.

Một kênh học trực tuyến tên khá quen thuộc đối với người dùng Việt Nam có thể nói đến là chúng tôi của Hệ thống Giáo dục chúng tôi Sau hơn 10 hoạt động, trang website chúng tôi đã thu hút tới 3,5 triệu thành viên tham gia với trên 10.000 lượt truy cập và học tập đồng thời; cung cấp hơn 1.000 khóa học, 30.000 bài giảng mỗi năm của hơn 200 giáo viên trên các thiết bị máy tính, laptop, điện thoại… Theo số liệu 3 năm gần nhất của Hệ thống này, tỷ lệ người dùng đăng ký mới trên hệ thống học trực tuyến của đơn vị tăng gần 20% mỗi năm, trong đó, tỷ lệ người học trả phí tăng hơn 30%/năm. Điều này cho thấy xu hướng người dùng sử dụng E-Learning tại chúng tôi vẫn đang ngày một nhiều hơn.

Cùng với chúng tôi thì Tổ hợp Công nghệ giáo dục Topica cũng là một địa chỉ được hàng nghìn người dùng lựa chọn để học tập với các giải pháp giáo dục trực tuyến đa dạng như: Chương trình cử nhân trực tuyến (Topica Uni); Học tiếng Anh trực tuyến (Topica Native); Nền tảng công nghệ cho khóa học trực tuyến mở trên nhiều lĩnh vực (Edumall).

Đáng chú ý là E-Learning không chỉ thu hút sự quan tâm đầu tư của các doanh nghiệp mà còn là một xu hướng được ngành giáo dục Việt Nam lựa chọn. Cụ thể là Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các doanh nghiệp triển khai E-Learning và thi trực tuyến trong nước như cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử E-Learning” năm học 2009-2010 hay cuộc thi giải toán qua mạng tại website chúng tôi cuộc thi Olympic tiếng Anh trên mạng xã hội Go – ioe.go.vn… Nhiều trường đại học trong nước cũng từng bước áp dụng mô hình E-Learning bên cạnh phương pháp giáo dục truyền thống trong chương trình giáo dục. Ví dụ như Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Trường Đại học Bách Khoa (thuộc Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh), Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh… Ngoài ra, tại Việt Nam còn có sự xuất hiện của trường đại học chuyên đào tạo trực tuyến là FUNiX, một thành viên của hệ thống FPT Education.

E- Learning miếng bánh hấp dẫn của các nhà đầu tư

Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiềm năng để phát triển E-Learning bởi có hơn 60% dân số sử dụng Internet, người dùng chủ yếu là giới trẻ với nhu cầu học tập cao, chi tiêu cho giáo dục chiếm 5,8% GDP và 20% tổng chi ngân sách (số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Do đó, E-Learning không còn là sân chơi dành riêng cho những tên tuổi quen thuộc xuất hiện từ những ngày đầu phát triển mà còn thu hút sự tham gia của rất nhiều start-up Việt và các nguồn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp đến từ Singapore. Thống kê đến hết năm 2021, Việt Nam đã có 309 dự án đầu tư vào E-Learning với tổng số vốn đăng ký hơn 767 triệu USD. Dòng vốn đầu tư vào thị trường được đánh giá là vẫn tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo.

Năm 2021 là năm đánh dấu nhiều thương vụ gọi vốn “khủng” trong lĩnh vực E-learning tại Việt Nam, trong đó phải kể tới thương vụ rót vốn của Tập đoàn Northstar Singapore vào Topica Edtech Group với khoản đầu tư lên tới 50 triệu USD vào cuối tháng 11/2018. Đây là khoản rót vốn lớn nhất cho một công ty giáo dục trực tuyến tại khu vực Đông Nam Á. Ngoài thương vụ đình đám trên, vào tháng 4/2018, nền tảng đánh giá giáo dục và đặt chỗ khoá học trực tuyến Edu2Review cũng nhận được khoản rót vốn từ Quỹ Nest Tech của Singapore, đã giúp Edu2Review được nâng định giá lên con số vài triệu USD, tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm 2021.

Bước sang năm 2021, E-Learning vẫn chứng minh là thị trường hấp dẫn khi tiếp tục đón nhận dòng vốn đầu tư từ Ấn Độ và Trung Quốc. Cụ thể là vào đầu tháng 8/2019, quỹ đầu tư chuyên về mảng giáo dục có trụ sở tại Singapore và Ấn Độ – Kaizen Private Equity công bố rót 10 triệu USD vào Yola, một start-up cung cấp dịch vụ giảng dạy tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam. Ngay sau đó, cuối tháng 8/2019, Everest Education, một công ty khởi nghiệp của Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục gọi vốn thành công 4 triệu USD (Series B) từ Quỹ đầu tư tư nhân Hendale Capital có trụ sở tại Hồng Kông (Trung Quốc). Nguồn vốn này được dùng để hỗ trợ tài chính cho sự phát triển của các trung tâm đào tạo học thuật của công ty tại TP Hồ Chí Minh sử dụng phương pháp học tập tích hợp blended learning hòa trộn giữa cách học truyền thống trên lớp và cách học hiện đại E-learning (Mobile Learning và Internet Learning).

Sự góp mặt của các công ty trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài đã khiến cho thị trường E-learning tại Việt Nam phát triển và đưa Việt Nam đứng trong top 10 các nước châu Á phát triển nhanh lĩnh vực này (theo thống kê của University World News, năm 2021). Cũng trong năm 2021, Ambient Insight đánh giá Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất về học trực tuyến (với 44,3%), lớn hơn 4,9% so với Malaysia – một đất nước vốn đã có tốc độ tăng trưởng mạnh trong lĩnh vực này.

Không chỉ sôi động trong nước, E-learning còn là lĩnh vực để nhiều Start-up Việt Nam tạo dấu ấn trên thế giới. Điển hình là GotIt! vừa thành công với khoản đầu tư 12,5 triệu USD từ các quỹ đầu tư Mỹ sau khi hoàn thành đợt gọi vốn lần trước với hơn 10 triệu USD. Ngoài ra, GotIt! cũng đã trở thành đối tác của Microsoft Office – phần mềm, ứng dụng văn phòng, máy chủ và dịch vụ hàng đầu của Microsoft được hàng tỷ người dùng khắp thế giới sử dụng. Sự hợp tác này đã nâng GotIt! lên một tầm cao mới.

Cùng với GotiIt!, Elsa Speak – ứng dụng luyện phát âm tiếng Anh của Việt Nam đã vượt qua 1.000 đối thủ trên toàn thế giới, đạt giải nhất cuộc thi dành cho các start-up về giáo dục – SXSWedu Launch. Elsa Speak đã gọi được hơn 15 triệu USD qua vài vòng gọi vốn và hiện có hơn 4 triệu lượt người dùng từ 101 quốc gia trên toàn thế giới, từng lọt vào top 5 các ứng dụng AI hàng đầu, cùng với các ứng dụng Cortana của Microsoft và Google Allo của Google…

Những rào cản của phương pháp giảng dạy trực tuyến

【#7】Vi Kim Tảo Biển Là Gì? Phương Pháp Vi Kim Có An Toàn Và Tốt Không?

Vi kim tảo biển là cách thức làm đẹp da được nhiều phụ nữ Hàn cũng như Thế giới hướng tới bởi khả năng tái tạo đến 95% tế bào mô. Hiểu đơn giản, sản phẩm này là tổng hợp các tinh thể silic nano cực nhỏ, cứng để massage vào bề mặt da. Khi tác động như vậy, ta sẽ đưa 1 lượng lớn các dưỡng chất cực tốt vào sâu bên trong, tạo điều kiện tái phục hồi tế bào mô.

Khi massage, các tinh thể cứng cọ sát sẽ tạo nên những tổn thương giả, thúc đẩy tăng sản tế bào mới. Tế bào cũ được loại bỏ đồng nghĩa với việc Collagen sẽ được tiết liên tục hơn làm đầy lớp mô mới. Từ đó, làn da sẽ dần trẻ hóa, loại bỏ tận gốc mụn ẩn, đầu đen, hồi phục tổn thương 1 cách triệt để từ sâu bên trong.

Cách tạo hư tổn giả để kích thích não bộ tăng sản Collagen khá giống với phương pháp lăn kim vi điểm. Tuy nhiên, đây là 2 cách làm khác nhau, vi kim tảo có ưu điểm nhờ tinh chất loại tảo xoắn quý hiếm dưỡng sâu bên trong mô da giúp phục hồi, làm đẹp nhanh chóng.

Nhắc đến tác dụng của sản phẩm vi kim tảo biển (tên tiếng anh: repair skin) có rất nhiều công dụng giúp duy trì làn da sáng khỏe, mịn màng. Chúng có thể tái phục hồi làn da cực tốt nhờ những cơ chế đẩy sâu dưỡng chất, loại bỏ tế bào cũ,..

  • Làm sạch sâu gốc nang lông: là công dụng đầu tiên có thể kể tới của sản phẩm vi kim rong biển này. Các tinh thể màng Silic Nano cứng tác động cùng dưỡng chất và chuyển động mát xa sẽ cuốn đi các cặn bẩn, mỹ phẩm còn bám chắc trong gốc lông. Nhờ tác dụng này giúp bạn bước đầu “tiêu diệt” được các ổ mụn sinh sôi trên da.
  • Hỗ trợ khắc phục mụn ẩn, đầu đen, cám: Nhờ khả năng thay da sinh học mà các vấn đề ổ mụn sâu trong nang lông sẽ được làm sạch, loại bỏ tận gốc. Đồng thời khi kết hợp với các yếu tố làm sạch sâu gốc lông, vi khuẩn sẽ khó xâm lấn để tiếp tục hình thành mụn trên da.
  • Giảm mờ nám, thâm sạm: Sản phẩm giúp tái tạo lại tế bào mới Collagen cũng nhờ đó mà tăng sản theo. Nhờ đó mà hắc tố melanin cũng dần được đẩy ra bên ngoài, không thể sinh sôi, mọc chân nám thêm. Do đó, những người đang trong liệu trình điều trị nám, tàn nhang cũng rất nên sử dụng sản phẩm này.
  • Giảm nếp gấp nhăn, trẻ hóa da đa tầng: Các tinh thể nano cứng tác động lên bề mặt mô da tạo nên tổn thương giả. Điều này giúp tế bào mới và Collagen được tăng, làm đầy, hạn chế các lớp nhăn hình thành, xuất hiện trên da.
  • Tăng độ đàn hồi: Da sau khi được tái tạo sẽ có độ nảy, căng tốt hơn bởi lúc này lượng Collagen đã được tiết ra đầy đủ. Sau liệu pháp sử dụng bạn sẽ có được nước da căng mượt, trẻ khỏe hơn.
  • Thải độc tố: Hiệu quả lớn của vi kim rong biển còn là việc đào thải độc tố từ sâu trong da cực hiệu quả. Các chất độc, cặn bẩn dần được đưa ra ngoài sau quá trình hồi phục, làn da sẽ hoàn toàn sạch sẽ, sáng khỏe.
  • Hỗ trợ điều trị sẹo rỗ: nhờ việc tăng tiết Collagen tự nhiên sẽ lấp đầy các vết hõm trên bề mặt da 1 cách mau chóng, tác dụng lâu dài.

Với những tác dụng to lớn trên vi kim bằng tảo biển được nhận định là cách thức làm đẹp da toàn diện, mang tới sức khỏe, thẩm mỹ tới 95% sau khi dùng.

Mỗi phương pháp làm đẹp mới đều được người dùng quan tâm tới ưu nhược điểm nó mang đến để cân nhắc trước khi sử dụng. Vi kim tảo biển thực chất là sản phẩm kết hợp động tác masssge nên nó vô cùng an toàn, ít gây biến chứng thẩm mỹ không mong muốn như những cách làm khác. Do đó, có thể kể ra 1 số ưu điểm của sản phẩm như sau:

  • Sử dụng nguyên liệu tự nhiên giúp làn da được bảo vệ an toàn, tránh các kích ứng từ các chất hóa học như nhiều sản phẩm khác bán trên thị trường.
  • Khắc phục 95% tình trạng da hư tổn, chân lông giãn nở.
  • Giảm thiểu tối ưu các vấn đề do mụn ẩn, đầu đen, sợi bã nhờn trên da mặt.
  • Làm sạch tốt cho da, lấy sạch cặn bẩn triệt để.
  • Hỗ trợ hiệu quả cho quá trình trị nám, thâm.

Vi kim bằng tảo biển có đau không?

Quá trình tác động các mảnh Silic Nano cứng vào bề mặt da có thể gây nên những tổn thương giả, khiến bạn thấy rát. Do vậy, để đảm bảo an toàn nhất trong quá trình dùng sản phẩm, chị em nên tìm chọn các cơ sở làm đẹp uy tín để thực hiện.

Như đã nói bên trên, vi kim bằng tảo biển là cách để “làm mới” làn da 1 cách tự nhiên, không xâm lấn, tổn hại cho da. Nhờ việc ứng dụng các Silic tảo biển quý từ dưới biển lạnh, quy trình thay da sinh học được diễn ra nhanh chóng, an toàn.

Thành phần của hợp chất này ngoài tảo còn có các thảo dược quý trong tự nhiên. Điều này giúp hạn chế thấp nhất những kích ứng có thể xảy ra trong suốt quá trình thực hiện. Nó cũng làm tăng thêm 1 ưu điểm nữa của sản phẩm này.

Vi kim tảo biển tạo nên các tổn thương giả, thúc đẩy tuần hoàn máu và tăng sinh Collagen từ bên trong. Hiệu quả của nó là bền lâu, không cần tốn chi phí cho các công nghệ đắt đỏ, nhiều rủi ro. Có thể nói đây hiện là xu hướng làm đẹp hoàn hảo, được nhiều TTTM, Spa lớn tin chọn để dùng cho khách hàng.

✱Vi kim tảo có an toàn không?

Độ an toàn của phương pháp này đã được nhiều chuyên gia chứng minh. Đây là cách thức tái tạo làn da, tăng mạnh phục hồi da vô cùng an toàn. Hầu như các vấn đề như: sẹo mụn nhẹ, mụn ẩn, sạm nám, vết nhăn,.. đều được khắc phục đến 95%.

GSC nổi tiếng là hãng dược mỹ phẩm Hàn Quốc được đông đảo người tiêu dùng tin tưởng. Do đó, sản phẩm vi kim của hãng cũng luôn đứng trong top bán chạy, hot từ tại thị trường nội – ngoại địa.

Sản phẩm được bào chế dựa trên nhiều thành phần tư nhiên: Luffa Cylindrica Fruit, Solanum Lycopersicum, Daucus Carota Sativa,.. Do vậy, khả năng gây kích ứng của vi kim bằng tảo biển GSC gần như rất hạn chế.

Tác dụng của sản phẩm là cải thiện vùng da lão hóa, giảm nhăn khô, tăng cường đàn hồi mô tế bào. Khi sử dụng vi kim tảo biển sống GSC cho những người bị sẹo, nám có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng, nâng cao hiệu quả thẩm mỹ.

Vi kim bằng tảo biển GSC giá bao nhiêu?

Sản phẩm đang được bán với nhiều mức giá trên thị trường, bạn đọc có thể tìm hiểu nhiều shop khác nhau để có được cho mình mức chi phí hợp lý nhất.

Đây là sản phẩm được coi như thành tựu nghiên cứu của ngành dược phẩm Hàn Quốc. Sản phẩm chứa các gai sinh vật biển kích thước nano để kích thích tái tạo mô tế bào mới. Nó tăng khả năng an toàn cũng như đem tới hiệu quả tốt hơn so với nhiều cách thức thông dụng khác.

Ngoài thành phần chính là dưỡng chất tảo biển sống, phức hợp phân tử ADN có trong tinh trùng cá hồi được bổ sung thêm vào sản phẩm. Nó có khả năng kháng viêm, giảm mụn, nuôi dưỡng mô da từ sâu bên trong. Đây là hợp chất quý, khi bổ sung thêm vào sản phẩm sẽ giúp lộ trình thẩm mỹ da của bạn được nhanh chóng, sớm có kết quả hơn.

Vẫn tương tự như các dòng sản phẩm cùng loại, vi kim bằng tảo biển cá hồi có công dụng tái phục hồi da hư tổn, làm sạch mụn, trẻ hóa, giảm nhăn,..

Dr pluscell là khá nổi tiếng với dòng vi kim tảo biển đến từ Hàn Quốc. Sản phẩm được ví như 1 cách thay da thực vật an toàn, hiệu quả mà bất cứ ai cũng nên chọn dùng. Bộ sản phẩm gồm nhiều lọ tinh chất, khi dùng bạn chỉ lấy 1 lượng vừa đủ để thực hiện lên vùng da của mình.

Thành phần có trong sản phẩm tảo biển Dr pluscell chủ yếu là thảo dược tự nhiên: nha đam, linh chi, vitamin B5, C, dầu đậu nành,… Tất cả đều có khả năng kháng viêm, thúc đẩy tuần hoàn máu, tăng sản mô tế bào mới.

Sản phẩm có khả năng hỗ trợ đẩy hắc tố melanin gây nám ra ngoài 1 cách tự nhiên. Nhờ đó, những khách hàng có làn da thâm sạm, không đều màu có thể cải thiện đáng kể tình trạng của mình sau khi trải qua lộ trình trị liệu.

Song song với việc hỗ trợ đẩy nám, vi kim tảo biển của Dr pluscell còn thúc đẩy tăng sản Collagen, se nhỏ chân nang lông, trẻ hóa da hiệu quả. Có thể nói, đây là 1 sản phẩm cao cấp, tạo ra những hiệu quả tích cực trên làn da của khách hàng.

Ngoài ra, Dr pluscell còn cho ra mắt dòng siêu vi kim Nano Tox Peel để nâng cao khả năng tái hồi phục cho làn da bị hư tổn nhiều.

Sản phẩm B Tox peel thuộc hãng Matrigen lấy tinh chất tảo biển Silic cực quý hiếm để bào chế. Đây được coi như công nghệ thay da sinh học thế hệ mới, mang tới hiệu quả cực tốt cho làn da.

Tương tự như các sản phẩm phía trên, vi kim tảo biển Matrigen có bao bì trong lọ thủy tinh nhỏ. Nhờ cách đóng gói này giúp tinh chất được bảo quan tốt nhất, tránh để vi khuẩn xâm nhập gây biến chất bên trong.

Công dụng của B Tox peel:

  • Tăng cường thải độc
  • Hỗ trợ điều trị mụn, nám thâm
  • Kích thích Collagen tăng tiết từ bên trong
  • Giảm mờ nếp nhăn, trẻ hóa làn da
  • Dưỡng da sáng, khỏe sâu

Với thành phần 100% nguyên liệu tự nhiên, cùng tảo biển sống Silic tán bột nhỏ, Ronas là hãng sản xuất vi kim tảo mà bạn không thể bỏ qua. Sản phẩm có nguồn gốc từ Hàn Quốc, mang tới sự đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng.

Cơ chế tác động vi chất cùng các động tác xoa bóp, massage sẽ dần đưa dinh dưỡng từ vi kim tảo vào nuôi dưỡng làn da. Nhờ kĩ thuật tán bột biến tảo Silic thành những mảnh nhỏ hiện đại của hãng mà sản phẩm này thường xuyên được nhiều Spa, thẩm mỹ tin dùng cho khách hàng.

Công dụng của vi kim tảo Ronas ngoài những điều giống với các sản phẩm bên trên, nó còn tăng cường chống lão hóa liên tục. Điều này giúp làn da bạn luôn được nuôi dưỡng đầy đủ, hạn chế gấp nhăn hình thành.

Ngoài những sản phẩm phía trên đã giới thiệu, bạn đọc có thể tìm hiểu thêm: vi kim Derma Peel, Pion Tech, PSI – Prosee, Genie Derma87 Cell Reborn Skin, Ultra V Reborn Cell, Lainous, Navacos, Nano Tox Peel, Venus, Ultrav Premium Peeling, Aladin Peeling, Dermatix,..

Mỗi sản phẩm vi kim tảo trên đều là những sản phẩm chất lượng, được chúng tôi chọn lọc để mang tới thông tin cho bạn đọc. Tuy nhiên, vi kim tảo biển GSC + Hàn Quốc đang là lựa chọn hàng đầu được nhiều Spa, TTTM lớn (trong đó có BVTM Kangnam) chọn dùng cho khách hàng.

Sản phẩm đảm bảo tốt các yếu tố: tái tạo da sinh học an toàn, đẩy cồi mụn, dưỡng sâu giúp giảm mờ thâm nám, trẻ hóa đa tầng. Đây cũng là vi kim tảo sống được nhiều chuyên gia da liễu khuyên khách hàng nên chọn dùng.

Liệu pháp thay da sinh học được khá nhiều Spa, các trung tâm điều trị da chuyên sâu hướng đến cho khách hàng. Tuy nhiên, chị em cần lưu ý tìm chọn các cơ sở uy tín, chất lượng để thực hiện. Việc làm này giúp bạn phòng tránh tốt nhất tác hại do tinh chất vi kim tảo giá rẻ, kém chất lượng gây ra.

Trong nhiều cơ sở làm đẹp nổi lên tại Hà Nội và chúng tôi hiện nay, BVTM Kangnam nổi lên với chuyên khoa sâu về Spa, điều trị thẩm mỹ trẻ hóa làn da. Đây là đơn vị đi đầu trong thẩm mỹ, đề cao chất lượng, hiệu quả tới cho khách hàng. Một số ưu điểm vượt trội của Kangnam so với các cơ sở nhỏ lẻ khác có thể kể đến:

  • Hàng ngũ chuyên gia hàng đầu về điều trị da, chăm sóc Spa tại Kangnam tự tin mang tới vẻ đẹp hoàn mỹ, trẻ trung cho mọi khách hàng.
  • Cơ sở chúng tôi sở hữu hệ thống máy, thiết bị thẩm mỹ tối tân, giúp đem lại kết quả tốt nhất, nhanh chóng.
  • BVTM Kangnam hoạt động dưới sự cho phép của Sở y tế, đảm bảo độ an toàn cao so với nhiều cơ sở trôi nổi khác.
  • Sản phẩm vi kim tảo biển chúng tôi lựa chọn sử dụng cho khách hàng là GSC+ chính hãng, giúp quá trình trị liệu của khách hàng có hiệu quả cao nhất.

Mức giá hiện nay BVTM Kangnam đang áp dụng cho liệu pháp vi kim bằng tảo biển là:

Bảng giá siêu vi kim bằng tảo biển tại BVTM Kangnam

Hiện nay, BVTM Kangnam có 2 cơ sở đặt ở các thành phố lớn là Hà Nội, chúng tôi giúp khách hàng tiện tìm tới thực hiện thẩm mỹ.

Vi kim bằng tảo biển là liệu trình làm đẹp da, cải thiện nếp gấp nhăn, mụn, nám sạm cũng như dưỡng sáng tự nhiên. Chính vì thế, chúng tôi muốn giới thiệu quy trình chuẩn vi kim tảo biển đang được áp dụng tại BVTM Kangnam – đơn vị đi đầu trong Spa, trẻ hóa uy tín tại Việt Nam.

Bước 1: Chuyên gia khám thực trạng da ở mỗi khách hàng để xác định nguyên nhân hư tổn, đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp.

Bước 2: Vệ sinh da cẩn thận, hạn chế mức tối đa vi khuẩn bám vào gây xâm lấn trong lúc thực hiện.

Bước 3: Chuyên viên thẩm mỹ sẽ pha chế hỗn hợp vi kim tảo (bao gồm: bột tảo và dung dịch hoạt hóa) biển tùy thuộc vào mục đích sử dụng, tình trạng da hiện tại.

Đồng thời, các chuyên gia sẽ bôi tế bào gốc vào da cho khách hàng, tùy từng tình trạng da (nám, thâm, sẹo, mụn,..) sẽ dùng các tinh chất chuyên biệt.

Bước 4: Massage kết hợp hợp chất tảo biển để đẩy nhanh tuần hoàn, trao đổi chất của mô da. Động tác massage uyển chuyển sẽ giúp nâng cơ mặt, kết hợp thúc đẩy vi kim trên da được ngấm sâu, phát huy hết tác dụng.

Bước 5: Ủ tê vùng da trị liệu sau khi thực hiện thao tác mát xa mặt xong để khách hàng cảm thấy thoải mái, không đau rát. Đồng thời, nhân viên tiếp tục xoa bóp, bôi thêm tế bào gốc để các chất đi sâu hơn vào bên trong, giúp sớm phục hồi làn da.

Bước 6: Đắp mặt nạ dưỡng da chuyên dụng (Perfect Soothing Mask) rồi điện di lạnh 10 phút để giảm đỏ rát trên vùng da mới trị liệu.

Quy trình dùng vi kim tảo biển cần tuân thủ cẩn trọng về đảm bảo vệ sinh để có được hiệu quả tốt nhất. Bạn nên tìm tới các địa chỉ Spa uy tín để thực hiện sẽ tốt hơn tự làm tại nhà.

Liệu pháp vi kim bằng tảo biển đang là xu hướng Spa da hàng đầu, được nhiều người lựa chọn. Nhiều chị em sau khi làm đã có những nhận định, đánh giá khách quan của mình. Để bạn đọc tìm hiểu rõ hơn, chúng tôi xin trích dẫn 1 số review của khách hàng đã trải nghiệm dịch vụ:

Từ những review trên, ta nhận thấy vi kim tảo biển có tác dụng hỗ trợ tốt cho làn da. Sau khi sử dụng, bạn sẽ sớm sở hữu cho mình nước da căng sáng, mịn màng như mong đợi.

Vi kim bằng tảo biển là phương pháp thay da sinh học, kích đẩy tuần hoàn máu nhờ các tinh thể silic tảo xoắn kết hợp đông tác massage, bôi tế bào gốc. Đồng thời, thao tác di điện lạnh bằng máy móc công nghệ cao mới có thể giúp dẫn tinh chất đi sâu, phát huy hiệu quả tối đa của liệu pháp này.

Do đó, vi kim bằng tảo biển cần được thực hiện tại các Spa chuyên nghiệp, TTTM lớn như Kangnam, không nên tự thao tác ở nhà để đảm bảo kết quả cao nhất về thẩm mỹ.

Bên cạnh đó, khi thực hiện vi kim bằng tảo tại Spa, vấn đề vệ sinh sẽ được đảm bảo tuyệt đối. Vi khuẩn sẽ không thể xâm lấn, tránh hiện tượng viêm, nhiễm trùng như khi thực hiện tại nhà.

Tỷ lệ trộn, pha dung dịch cũng là điều cần quan tâm. Mỗi tình trạng da của từng người lại cần hỗn hợp phù hợp để đảm bảo hiệu quả sau thực hiện. Khi tới các TTTM, khách hàng sẽ được bác sĩ tư vấn, thăm khám tận tình, xác định mức độ hư tổn thực tế của làn da. Từ đó, bạn sẽ có phác đồ trị liệu tốt hơn, mang tới hiệu quả tích cực nhất.

Đồng thời, sản phẩm vi kim tảo sống được rao bán trên thị trường có rất nhiều hàng giả, nhái kém chất lượng. Do đó, khi chị em tự thực hiện phương pháp này tại nhà chưa chắc đã cho hiệu quả như mong đợi.

Khi thực hiện vi kim tảo tại BVTM Kangnam, khách hàng được bôi thêm tinh chất tế bào gốc để nâng cao hiệu quả phục hồi da. Đây là những dưỡng chất đặc biệt, khó có thể tự mua sản phẩm ở ngoài với chất lượng tương đương.

Sau khi thực hiện vi kim bằng tảo biển, ngoài việc bạn chăm sóc, dưỡng da bằng các sản phẩm thì đường ăn uống cũng hỗ trợ rất tốt cho quá trình bạn hồi phục. Một số nhóm thực phẩm cần tránh sau khi thẩm mỹ da mặt bằng tảo biển sống bao gồm:

  • Không dùng chất kích thích, rượu bia, cafe,..
  • Tuyệt đối không ăn các thực phẩm dễ để lại sẹo: rau muống, đồ nếp, thịt gà,..
  • Tránh đồ fat-foods, nhiều dầu mỡ
  • Không ăn đồ cay nóng, nhiều đường

Ngoài ra, chị em cũng cần để ý đến chế độ sinh hoạt của mình để tăng cường sức khỏe, đề kháng, giúp phục hồi làn da mau chóng hơn. Bạn cần ngủ đúng giấc, không thức đêm, tập thể dục,.. Chỉ cần 1 vài thao tác đơn giản vừa giúp bạn có sức khỏe tốt hơn, vừa giúp da dẻ trẻ đẹp, hồi xuân nhanh hơn.

Hiện nay, BVTM Kangnam đang áp dụng quy trình vi kim tảo biển từ 4 – 6 buổi cho khách hàng. Tùy thuộc vào tình trạng da phục hồi của từng người mà buổi thực hiện kế tiếp cách buổi trước đó khoảng 3 tuần đến 1 tháng.

Tùy tình trạng cơ địa, độ hồi phục của từng người mà thời gian bong da không giống nhau. Khoảng từ 5-10 ngày sau khi thực hiện vi kim bằng tảo biển sẽ xảy ra hiện tượng bong tróc. Đôi khi da bạn còn ửng đỏ, ngứa rát 1 chút nhưng đây là hiện tượng bình thường, không cần lo lắng nhiều.

Sau khi vi kim bằng tảo biển xong, bạn sẽ cần chăm sóc da cẩn thận thời gian đầu để da sớm bình phục. Một số hiện tượng sẽ xuất hiện sau khi khách hàng thực hiện dịch vụ có thể xảy ra như:

  • Ngày 1-2: Da bị ửng đỏ, đau rát, khi chạm hoặc vệ sinh có cảm giác khó chịu, châm chích.
  • Ngày 3-4: Da bắt đầu sạm lại bởi lớp sừng già đang dần được bong ra, bạn vẫn có cảm giác đau khi rửa mặt
  • Ngày 4-5: Vùng da bong tróc sẽ mở rộng hơn, đậm màu hơn và giảm bớt cảm giác đau rát.
  • Ngày 5-10: Da mặt bị khô đi, căng tức và xuất hiện các lớp vảy bong thành mảng.
  • Ngày 10-15: Vùng bong tróc bắt đầu được lột ra hết, phần da bên trong căng đầy, sáng trắng tự nhiên, mụn và nám giảm đi đáng kể.
  • Ngày 20: Phần da căng đầy Collagen, mềm mịn, sáng hồng tự nhiên.
  • Ngày 20-50: Da hồi phục hoàn toàn, sáng mượt, căng mịn, trẻ hóa, hết mụn đầu đen, ẩn, hắc tố nám được đẩy lùi và bắt đầu chu kì thay da mới.

Khi quá trình bong tróc diễn ra, bạn tuyệt đối hạn chế sờ tay lên mặt, bóc các vùng da cũ ra. Điều này có thể gây viêm nhiễm, ảnh hưởng xấu tới quá trình làm đẹp da bằng phương pháp vi kim tảo biển.

【#8】Phương Pháp Toán Tư Duy Cho Trẻ Mầm Non

Phát triển toán tư duy cho trẻ mầm non là một việc cần thiết và quan trọng. Thế nhưng, các bậc phụ huynh không thể buộc các em học những bài học khô khan, khó hiểu, mà hãy biến nó thành những những bài học khơi gợi ở trẻ sự tư duy, sáng tạo, bằng những hình ảnh, đồ vật sinh động…tạo không khí thoải mái, vừa học vừa chơi. Điều đó sẽ giúp trẻ dần dần tiếp nhận và phát triển mà không cảm thấy gò bó, gượng ép.

1. 7 Phương pháp phát triển tư duy cho trẻ mầm non

Để trẻ ở độ tuổi mầm non có thể phát triển toán tư duy tốt, các bậc phụ huynh cần phải dạy cho trẻ những phương pháp học chất lượng. Một số phương pháp phát triển tư duy cho trẻ mầm non phụ huynh có thể tham khảo.

Phương pháp rèn luyện tư duy tưởng tượng cho trẻ mầm non

Khi trẻ trong độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi, nghĩa là trẻ trong độ tuổi học lớp mầm non, trẻ đã có thể bắt đầu phát triển khả năng tư duy tưởng tượng. Vì thế, các bậc phụ huynh cần tạo một không gian vui vẻ thoải mái cho bé tự tin tưởng tượng, sáng tạo. Trẻ có thể tự mình đặt ra các câu hỏi khác nhau theo hướng hài hước, vui vẻ. Nếu trẻ có đặt câu hỏi theo hướng đó thì phụ huynh cũng không nên chê trách, trêu cười và cản trở bé. Vì người lớn không nên dùng suy nghĩ của mình để áp đặt suy nghĩ của trẻ.

Thêm vào đó, phụ huynh nên dạy trẻ sáng tạo ra nhiều câu chuyện dựa trên một số tình tiết có sẵn để động viên bé suy nghĩ đến các tình tiết khác và kết cục khác nhau của câu chuyện, tạo nên một câu chuyện hoàn chỉnh. Sau đó, cha mẹ để bé tự kể lại theo suy nghĩ của mình. Đây cũng là một phương pháp tốt để phát triển tư duy của bé. Hoặc trên nền một câu chuyện có sẵn, nhưng phụ huynh thử hỏi bé là: theo con thì câu chuyện có thể kết thúc như thế nào?.

Rèn luyện tư duy tưởng tượng

Bồi dưỡng khả năng tính nhanh nhạy cho trẻ

  • Nêu ra các sự vật có cùng hình dạng, kích thước, hoặc cùng chung đặc trưng như: những đồ vật có cùng hình vuông, hình tròn, những dụng cụ nấu ăn,…

  • Các từ gần nghĩa, ví dụ “béo” có các từ gần nghĩa như “mập”, “lớn”, “to”…; “gầy” có các từ gần nghĩa như “nhỏ”, “bé”…

  • Từ ngữ hoặc câu nối tiếp: phụ huynh sẽ nói ra một từ hoặc một câu ở trong những bài hát hoặc những bài thơ mà bé quen thuộc, hoặc những cặp từ ghép rồi yêu cầu bé nói tiếp những từ, câu tiếp theo, dần dần sau đó mở rộng sang những bài mà bé chưa từng được học, được nghe.

Phát triển kỹ năng phân tích

Kỹ năng phân tích chính là việc chia, tách thông tin thành nhiều phần để hiểu một cách chi tiết một vấn đề. Đây có thể nói là một kỹ năng quan trọng để phát triển toán tư duy cho trẻ mầm non, giúp trẻ học và làm được những bài có nhiều thông tin.

Phụ huynh có thể dùng những từ đơn giản và dễ hiểu như: giải thích, so sánh…để yêu cầu trẻ phân tích chi tiết một vấn đề. Khi bé nhận được những câu hỏi này từ bố mẹ bé sẽ bắt đầu suy nghĩ bằng cách phân tích từng khía cạnh của vấn đề để đưa ra được câu trả lời đúng nhất.

Phụ huynh có thể cho bé xem hai bức tranh vẽ một con chó và một con vịt và yêu cầu trẻ nêu những điểm khác biệt giữa hai con vật. Từ đó trẻ sẽ chỉ ra điểm khác nhau từ hình dáng đến kích thước và các điểm: tai, mắt….

Rèn luyện kỹ năng phân tích bằng hình ảnh

Cho trẻ học kỹ năng phân tích tổng hợp qua các trò chơi

Để trẻ mầm non có thể phát triển toàn diện toán tư duy, phụ huynh nên bồi dưỡng thêm khả năng phân tích tổng hợp. Theo đó, phương pháp tốt nhất để học kỹ năng này là cùng bé chơi các trò chơi, nói chuyện với bé, trong quá trình nói chuyện hướng dẫn bé phân tích và tổng hợp, từ đó phát triển khả năng ngôn ngữ. Một số trò chơi phụ huynh có thể hướng dẫn bé vừa chơi, vừa học như quan sát, phân tích và giải thích các hiện tượng tự nhiên như: tại sao cá lại bơi được?, tại sao con chim lại bay được?…

Phát triển tư duy qua kỹ năng nhận biết

Phát triển tư duy cho trẻ qua kỹ năng nhận biết bao gồm cả khả năng ghi nhớ, nhắc lại, nhận xét đúng – sai từ các thông tin đã có và sửa cho đúng.

Phương pháp để phụ huynh có thể dạy trẻ ở kỹ năng này đó là sử dụng những từ mang nghĩa hỏi như: khi nào?, như thế nào?, bao nhiêu?…và yêu cầu bé trả lời. Chẳng hạn, phụ huynh đưa ra các hình ảnh về các quả bóng, có quả to, quả bé. Ví dụ quả bóng lớn là bóng đá, quả bóng bé là bóng bàn hoặc bóng tennis. Hoặc phụ huynh có thể đưa ra hai đĩa hoa quả và yêu cầu bé trả lời đĩa nào nhiều hơn và trong đĩa có những loại quả gì?…

Phát triển tư duy cho trẻ mầm non bằng tư duy hình tượng

Rèn luyện tư duy hình tượng

Khi trẻ ở độ tuổi mầm non, tức từ 3 đến 5 tuổi, bé đã bắt đầu xuất hiện và dần phát triển theo từng độ tuổi tư duy hình tượng. Sau 5 tuổi, tư duy hình tượng của trẻ sẽ phát triển khá tốt ở các lĩnh vực như: hội họa, kể chuyện, âm nhạc… Chính vì vậy, để bồi dưỡng năng lực tư duy hình tượng này phụ huynh cần dạy và cho các bé tiếp xúc ngay từ nhỏ.

  • Ở lĩnh vực hội họa: Phụ huynh nên thường xuyên dẫn bé ra ngoài để trẻ quan sát những sự vật, khung cảnh thiên nhiên hoặc các hoạt động của con người. Bên cạnh đó, phụ huynh chỉ cho các bé hiểu chỗ nào đẹp, chỗ nào chưa đẹp và khơi dậy niềm yêu thích vẽ tranh của bé. Sau khi bé bắt đầu thích thú với việc vẽ thì nên để bé phát huy hết khả năng tưởng tượng của mình để sáng tạo khi vẽ và nên dành lời khen để khuyến khích.

  • Lĩnh vực kể chuyện: Phụ huynh nên kể cho bé nghe những câu chuyện có những tình tiết nhiều khúc mắc, vấn đề, tạo hứng thú như những câu chuyện thiếu nhi kinh điển. Đặc biệt, phụ huynh không nên cho trẻ nghe những câu chuyện người lớn mà thay vào đó cần chọn cho trẻ nghe những câu chuyện phù hợp với độ tuổi,nhận thức của trẻ. Sau khi kể xong, cha mẹ nên hỏi các bé các câu hỏi đơn giản xoay quanh nhân vật, cốt truyện như: truyện cô bé quàng khăn đỏ có những nhân vật nào?…

  • Lĩnh vực âm nhạc: phụ huynh nên cho trẻ nghe nhiều những bài hát đúng với độ tuổi, dạy bé những bài hát thiếu nhi hay hoặc thường xuyên cho bé đi xem những đêm nhạc hội cho thiếu nhi. Đặc biệt khuyến khích bé tham gia nhiều cuộc thi ca hát dành cho thiếu nhi để bé học hỏi thêm và thêm phần tự tin.

Cho con học tại trung tâm phát triển trí tuệ

Một trong số những phương pháp mang lại hiệu quả cao nhất cho việc phát triển toán tư duy cho trẻ mầm non là cho các bé theo học tại các trung tâm phát triển trí tuệ. Có thể nói, đây là một môi trường học giúp bé nâng cao tư duy, não bộ khỏe mạnh, đồng thời phát triển tổng hợp các kỹ năng.

Chương trình “Bàn tính và Số học trí tuệ UCMAS” của UCMAS Việt Nam đã và đang nhận được sự tin tưởng của nhiều bậc phụ huynh và các em trên cả nước. Là đại lý chính thống và độc quyền của UCMAS Malaysia, UCMAS Việt Nam với hệ thống hơn 180 trung tâm, phân bố rộng khắp 42 tỉnh thành trên cả nước đã đưa đến cho nhiều thế hệ trẻ mầm non chương trình cũng như phương pháp phát triển toán tư duy vượt bậc.

Chương trình Bàn tính và Số học trí tuệ UCMAS giúp phát triển tư duy cho trẻ mầm non

Chương trình “Bàn tính và Số học trí tuệ” giúp cho trẻ em từ 4 đến 14 tuổi phát triển tư duy toàn diện thông qua các con số, phép tính toán học và công cụ bàn tính gảy. Không chỉ đơn thuần là toán học, UCMAS được coi như phương pháp tập gym cho não bộ duy nhất và hiệu quả nhất hiện nay. Tương tự như những bài vận động thể dục là rắn chắc và tăng sức bền cho cơ bắp, não bộ qua quá trình luyện tập đều đặn với UCMAS cũng sẽ trở nên bền bỉ hơn, khỏe mạnh và minh mẫn hơn, giúp các bé mẫu giáo quen dần với tư duy logic và chuẩn bị sẵn sàng cho việc là lớp 1.

Giai đoạn mầm non là giai đoạn trẻ mới bắt đầu hình thành tư duy và cũng là khoảng thời gian cực tốt cho trẻ học phương pháp phát triển toán tư duy của UCMAS. Tiếp xúc với phương pháp đào tạo bài bản từ sớm sẽ tạo cho bé nền tảng vững chắc hơn để tiến bước dài trong tương lai.

2. 5 dạng bài tập toán tư duy cho trẻ mầm non

Dạng bài tìm quy luật

Quy luật là một phần rất quan trọng trong toán tư duy, đặc biệt là độ tuổi mầm non. Thực tế, các bài toán tìm quy luật rất đa dạng. Thế nên, phụ huynh có thể thoải mái tìm hoặc nghĩ ra những bài phù hợp với khả năng của trẻ.

Phụ huynh có thể hướng dẫn các bé nhận biết được các ngày trong tuần, các tháng trong năm, dãy số chẵn, dãy số lẻ. Bên cạnh đó, phụ huynh có thể cho bé học nấu ăn cùng, hoặc lắp ráp đồ chơi theo từng bước để bé nắm được các trình tự, quy luật của hoạt động đó.

Bài tập đếm đơn giản

Cho bé học các bài tập đếm đơn giản cũng là một trong những phương pháp giúp phát triển toán tư duy cho trẻ mầm non. Thông qua các bài tập đếm số hoặc đếm đồ vật đơn giản bé sẽ cảm thấy thích thú và say mê.

Phụ huynh có thể đưa ra các số từ 1 đến 10 và yêu cầu bé đọc xuôi, ngược. Hoặc phụ huynh đưa ra các đồ chơi, hoa quả…yêu cầu bé đếm và cho biết số lượng.

Dạy bé các bài tập đếm

Bài tập nhận biết hình khối

Bài tập nhận biết hình khối là việc dạy trẻ nhận biết các hình như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, hình tam giác,… Bé chỉ cần nhìn vào hình để đoán xem nó là hình gì hoặc nhìn vào đồ vật để đoán xem đó là hình dáng của hình khối nào.

Phụ huynh nên chuẩn bị những đồ vật có hình khối khác nhau hoặc các hình khối và hỏi bé đây là hình gì? hoặc đưa ra khoảng 3 – 4 đáp án cho bé chọn.

Bài tập nhận biết hình khối

Dạng toán tìm đường đi trong mê cung

Dạng toán tìm đường đi trong mê cung là dạng toán bé cần phải kết hợp nhiều khả năng để giải: khả năng quan sát, khả năng phân tích, sự kiên trì và tư duy logic.

Bài tập tìm đường đi trong mê cung

Bài tập khoanh tròn con số đúng, số lớn nhất

Bài tập khoanh vào số đúng và số lớn nhất là một trong các dạng toán giúp trẻ mầm non có thể phát triển tốt toán tư duy. Dạng bài này giúp trẻ không chỉ rèn luyện được khả năng tư duy mà còn giúp trẻ phát hiện, quan sát, suy nghĩ và đưa ra kết luận cuối cùng.

Dạng bài khoanh tròn vào số đúng nhất và số lớn nhất

【#9】5 Phương Pháp Tránh Thai Phổ Biến Sau Sinh Chị Em Nên Biết.

Khi nào cần sử dụng biện pháp tránh thai sau sinh?

Thời điểm mang thai trở lại sau sinh phụ thuộc vào cơ địa của từng mẹ và việc sinh mổ hay sinh thường. Thông thường, khi hành kinh bắt đầu quay trở lại (trong khoảng 6 tuần đến 3 tháng) thì chị em hoàn toàn đã có thể mang thai.

Tuy nhiên trên thực tế, rất nhiều phụ nữ mang bầu ngay cả khi kinh nguyệt chưa trở lại. Nguyên nhân là do sự rụng trứng diễn ra trước kỳ kinh nguyệt khoảng 2 tuần và chị em không hề nhận biết được điều này. Khi quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp tránh thai thì tinh trùng sẽ bơi vào gặp trứng và xảy ra quá trình thụ thai.

Nhìn chung, khả năng mang thai trong giai đoạn chưa có kinh trở lại và đang cho con bú hoàn toàn vẫn có thể xảy ra. Vì vậy, ngay khi bắt đầu quan hệ trở lại sau sinh, chị em nên sử dụng ngay các biện pháp tránh thai để đảm bảo không mang thai ngoài ý muốn.

Biện pháp tránh thai phổ biến sau sinh

Lý do nên sử dụng bao cao su nam

  • Hiệu quả cao: Nếu được sử dụng đúng cách, hiệu quả tránh thai của bao cao su rất cao, vào khoảng 98%.
  • Tránh bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: Việc sử dụng bao cao su sẽ ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể để gây các bệnh lây nhiễm như: lậu, sùi mào gà, giang mai…
  • Mang lại nhiều khoái cảm hơn: Thực tế, bao cao su có hỗ trợ tăng khoái cảm, giúp cải thiện chất lượng phòng the.
  • Cải thiện khả năng cương cứng: Bao cao su giúp cải thiện chất lượng cho các cuộc yêu, bằng cách kéo dài khả năng cương cứng, dai sức của “cậu bé”.
  • Giữ gìn vệ sinh: Nếu dùng bao cao su, tinh trùng sẽ được xuất vào trong bao nên cô bé ít bị ướt át sau mỗi cuộc “yêu”.

Những sai lầm nên tránh khi sử dụng bao cao su

  • Không kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng bao cao su trước khi sử dụng.
  • Mở bao sai quy cách.
  • Đeo 2 bao cao su cùng lúc.
  • Đeo bao quá muộn khi “cậu bé” gần xuất tinh.
  • Sử dụng sai kích thước.
  • Đeo bao không đúng mặt.
  • Không đẩy hết không khí ở đầu bao cao su ra ngoài.
  • Không rút bao cao su ngay sau khi kết thúc cuộc “yêu”.
  • Tái sử dụng bao cao su đã dùng lần trước.

Bao cao su dành cho nữ có cấu tạo bằng chất nhựa mềm và mỏng, được sử dụng bên trong âm đạo để ngăn chặn tinh dịch xâm nhập vào bên trong tử cung. Bao cao su cho nữ có thể được dùng khi quan hệ qua đường hậu môn.

Khi được sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng và còn thời hạn sử dụng, bao cao su nữ có khả năng tránh thai tới 95%, đồng thời tránh được các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.

Bao cao su nữ có thể được đặt trong vòng 8 giờ trước khi giao hợp vì thế tránh được sự gián đoạn làm giảm hưng phấn như khi dùng bao cao su nam.

Điều lưu ý khi sử dụng bao cao su dành cho nữ nữ

    Kiểm tra bao bì và hạn sử dụng của bao cao su kỹ càng trước khi mang để đảm bảo bao không bị rách hay hỏng.
  • Không dùng bao cao su nữ và nam cùng lúc, vì có thể khiến rách bao, tuột bao.
  • Dùng kèm với chất bôi trơn để tránh bao bị trượt hoặc rách.
  • Tuyệt đối không sử dụng lại bao cao su dành cho nữ.
  • Cất giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào.

3. Thuốc tránh thai hàng ngày

Phụ nữ sau sinh dùng thuốc tránh thai loại nào?

Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày là phương pháp được nhiều chị em lựa chọn, bởi hiệu quả lên đến 90% mà không làm ảnh hưởng đến khoái cảm và tần suất sinh hoạt tình dục.

Theo các chuyên gia, phụ nữ đang cho con bú có thể uống thuốc tránh thai hàng ngày với điều kiện là dùng đúng loại và đúng cách. Mẹ đang cho con bú chỉ nên dùng loại thuốc tránh thai chỉ chứa Progestin (POC) vì không ảnh hưởng đến nguồn sữa.

Khoảng 6 tuần sau sinh, bạn mới dùng thuốc tránh thai hàng ngày. Uống thuốc đều đặn vào một giờ cố định hàng ngày để tăng hiệu quả tránh thai và hạn chế tối đa các tác dụng phụ.

  • Nhiều trường hợp uống thuốc tránh thai hàng ngày bị hoa mắt, chóng mặt, khó thở, buồn nôn, chuột rút, xuất huyết âm đạo… gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Ảnh hưởng đến tâm lý: Thuốc tránh thai làm thay đổi hormone nội tiết tố, khiến tâm trạng của người dùng bị ảnh hưởng, luôn cảm thấy buồn phiền, lo lắng, căng thẳng, thất vọng…
  • Ảnh hưởng đến lượng sữa mẹ: Có thể làm giảm lượng sữa được tiết ra.

Uống thuốc tránh thai hàng có ảnh hưởng gì không?

Thời điểm có thể đặt được vòng tránh thai sau sinh

Đặt vòng tránh thai được đánh giá cao vì hiệu quả lên đến 98%, không tốn kém và duy trì được trong thời gian dài, trung bình từ 5 – 10 năm. Đặc biệt là không ảnh hưởng đến cảm giác khi làm “chuyện ấy” của cả hai người.

Phương pháp đặt vòng rất hợp với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Chị em không phải ghi nhớ lịch uống như thuốc tránh thai, không lích kích chuẩn bị như bao cao su… Hơn nữa, cũng không phải lo lắng đến việc nguồn sữa bị ảnh hưởng.

Thời điểm thích hợp để đặt vòng tránh thai sau sinh phụ thuộc lớn vào sự phục hồi của cơ thể của người mẹ, đặc biệt là tử cung. Với chị em đẻ thường, nên đặt vòng sau khoảng 3 tháng sinh con. Với chị em đẻ mổ, ít nhất 6 tháng sau mới có thể đặt vòng. Nên đặt vòng sau khi sạch kinh và chưa quan hệ.

Một số lưu ý khi đặt vòng sau sinh

Một số trường hợp vòng bị xô lệch, rơi khỏi vị trí hoặc đặt ở vị trí thấp nên không có tác dụng ngừa thai, khiến mang thai ngoài tử cung.

Đặt vòng không có tác dụng phòng tránh các bệnh lây lan qua đường tình dục. Vì vậy, muốn quan hệ tình dục an toàn nên sử dụng các biện pháp khác.

Khi đặt vòng vào cơ thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ như: tính khí thất thường, tăng cân, nổi mụn, nám da, căng tức ngực, tăng dịch tiết hoặc chảy máu âm đạo…

Trong trường hợp cơ địa không phù hợp với vòng tránh thai, khiến vòng bị lệch, tụt, rơi ra ngoài… thì nên tháo vòng ra.

Vì sao que tránh thai phù hợp với phụ nữ sau sinh?

Chị em sau sinh có thể cấy que tránh thai mà không cảm thấy đau hay khó chịu. Thời điểm cấy que tránh thai phù hợp nhất là 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Nếu đang cho con bú, chị em nên cấy que tránh thai khoảng 6 tuần sau khi sinh. Nếu không cho con bú, mẹ có thể cấy que tránh thai vào tuần thứ 3, thứ 4 sau sinh.

Que cấy tránh thai có hiệu quả cao lên tới trên 99% và kéo dài từ 3 – 5 năm (tùy loại que) sau một lần thực hiện. Đặc biệt là cấy que tránh thai không làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, chị em có thể rút que cấy bất cứ lúc nào và mang thai.

Que cấy tránh thai là phương pháp ngừa thai tiện lợi, không mất thời gian chuẩn bị như những biện pháp khác, rất phù hợp với chị em sau sinh.

Phụ nữ sau sinh cấy que tránh thai cần lưu ý điều gì?

Trước khi tiến hành cấy que tránh thai, bạn nên đến bệnh viện uy tín, cơ sở vật chất đảm bảo để được bác sĩ thăm khám sức khỏe, tư vấn xem que cấy tránh thai có phù hợp với bạn hay không.

Que cấy tránh thai vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ như: chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, da nổi mụn, rối loạn kinh nguyệt… Những phản ứng này chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn, không ảnh hưởng đến sức khỏe.

Không nên tập thể dục, thể thao với cường độ cao; không bê, vác, xách những đồ nặng… khiến vị trí của que tránh thai bị xê dịch. Không sờ, nắn ở vùng da cấy que tránh thai vì có thể xuất hiện tình trạng rỉ máu, tụ máu…

Sau khi cấy que tránh thai, nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ sẽ thay đổi, vì vậy nên chú ý đến chế độ ăn uống, bổ sung rau xanh và trái cây tươi để giúp cơ thể nhanh chóng thích nghi, điều tiết khi cấy que tránh thai.

  • Khi đang cho con bú, bạn không nên sử dụng biện pháp tránh thai có chứa hormone kết hợp (gồm estrogen và progestogen), vì nó có thể khiến lượng sữa bị giảm.
  • Để lựa chọn được biện pháp tránh thai phù hợp, tốt nhất bạn nên đến các cơ sở y tế để được khám sức khỏe sinh sản, tư vấn về ưu nhược điểm của từng biện pháp đồng thời chỉ dẫn cách sử dụng chi tiết nhất.
  • Khi áp dụng biện pháp tránh thai, nếu thấy biểu hiện của tác dụng phụ kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, bạn nên đi khám để được tư vấn lựa chọn biện pháp tránh thai khác tốt hơn.
  • Sau sinh là khoảng thời gian người phụ nữ cần được phục hồi cơ thể cùng với việc nuôi con bằng sữa mẹ nên chế độ ăn uống rất quan trọng. Hơn nữa, một thực đơn giàu chất dinh dưỡng, bổ sung rau xanh và trái cây tươi sẽ giúp cơ thể hạn chế những tác dụng phụ khi sử dụng biện pháp ngừa thai nào đó.

Những lưu ý để tránh thai sau sinh an toàn, hiệu quả

Tìm hiểu các phương pháp tránh thai hiệu quả nhất hiện nay

【#10】So Sánh Các Phương Pháp Quản Lý Dự Án Phổ Biến Nhất Hiện Nay

“Quản lý dự án” nằm ở đâu trong bức tranh tổng thể của doanh nghiệp?

Cách đây ba năm, Hội đồng Quản trị của Siemens (Đức) triển khai một chương trình toàn cầu để cải tiến công tác quản lý dự án của mình. Tập đoàn điện tử này đã phát hiện rằng phân nửa doanh thu của mình xuất phát từ những hoạt động có tính chất giống dự án, và tính toán rằng nếu toàn bộ những dự án này có thể hoàn tất đúng hạn và đúng dự toán, lợi nhuận của hãng có thể tăng thêm 3 tỉ euro (3,7 tỉ đô-la Mỹ) trong ba năm. Họ nhận ra bất kỳ một mục tiêu, thay đổi hay cải tiến lớn nào trong tổ chức đều khó có thể hiện thực thành công nếu thiếu vai trò của quản lý dự án.

Chính xác là vậy! Quản lý dự án luôn đóng một vai trò không thể thiếu trong quản lý chiến lược toàn diện. Bất kỳ tổ chức nào cũng cần trang bị cho ban lãnh đạo và đội ngũ điều hành trong tổ chức những công cụ, phương pháp về quản lý dự án nhằm thực hiện các mục tiêu, sự cải tiến và sự thay đổi trong tổ chức.

Là một nhà quản lý, nếu bạn đang chuẩn bị đảm nhiệm những dự án có quy mô vừa và nhỏ (ví dụ như dự án của agency hoặc các dự án thuộc ngành dịch vụ, mô hình phát triển sản phẩm,…) thì không gì phù hợp với bạn hơn nội dung này.

I. Dự án và cách xác định quy mô dự án

II. Cách xác định phương pháp quản lý dự án phù hợp

III. Phân tích các phương pháp:

Định nghĩa

Ưu – nhược điểm

Phù hợp với loại dự án nào?

IV. Cách ứng dụng phương pháp quản lý

I. Dự án và cách xác định quy mô dự án

Dự án là gì?

Theo Viện Quản lý Dự án (PMI), Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ hay kết quả duy nhất.

Đặc điểm của một dự án

  • Có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng: Thông thường người ta cố gắng lượng hoá mục tiêu thành ra các chỉ tiêu cụ thể. Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể. Nếu chỉ có kết quả cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó không được gọi là dự án.
  • Có một thời hạn nhất định: Nghĩa là phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời. Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới.
  • Sử dụng nguồn lực bị hạn chế. Nguồn lực gồm: nhân lực, nguyên vật liệu, ngân sách.

Thế nào là một dự án vừa và nhỏ?

Xác định quy mô dự án là điều đầu tiên trước khi bắt tay xây dựng kế hoạch và lựa chọn phương án quản lý phù hợp. Quy mô của dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới những trở ngại và khó khăn trong việc đạt được mục tiêu ban đầu của dự án, tuy nhiên, các dự án lớn không nhất thiết phải kéo theo sự phức tạp hay rắc rối. Như đã đề cập, bài viết này thích hợp với những dự án có quy mô vừa và nhỏ. Vậy làm thế nào để xác định được quy mô của một dự án?

II. Cách lựa chọn phương pháp quản lý dự án

Chọn phương pháp đúng rất quan trọng vì nó định hướng cách chúng ta tiếp cận mục tiêu ngay từ ban đầu – hay có thể nói, nó quyết định sự thành công hay thất bại của dự án. Thế nên đứng trước mỗi một dự án, việc dành thời gian để lựa chọn một phương pháp phù hợp với bối cảnh của mình là điều vô cùng quan trọng.

Ở phần này, chúng ta sẽ tìm cách hiểu đúng về định nghĩa “phương pháp quản lý dự án” và cách đi tìm phương pháp quản lý dự án hoàn hảo nhất.

Trước hết, quản lý dự án là gì?

Project Management – Quản lý dự án, theo Viện Quản lý Dự án (PMI) là việc áp dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào các hoạt động của dự án, nhằm đáp ứng các yêu cầu chung của dự án. Việc Quản lý dự án được thực hiện thông qua ứng dụng phù hợp, tích hợp các quy trình quản lý được xác định cho dự án một cách hiệu quả.

Một phương pháp quản lý dự án là gì?

Theo PMI, phương pháp quản lý dự án là một hệ thống các thông lệ, kĩ thuật, phương thức và luật lệ được xây dựng và ứng dụng trong các bộ máy vận hành của doanh nghiệp. Mỗi hệ phương pháp quản lý dự án được xây dựng để phục vụ một mục tiêu chiến lược cụ thể của doanh nghiệp, nên chúng cũng có các cách tiếp cận khác nhau.

Đâu là phương pháp quản lý hoàn hảo nhất?

Chẳng phải việc so sánh các phương pháp quản lý và trả lời câu hỏi trên chính là mục đích chính của bài viết này hay sao?

Trước hết thì hãy nhớ lại: Một dự án nghĩa là gì?

Theo như những định nghĩa về dự án ở Phần I, việc trồng một vườn hoa cũng được coi là một dự án, vậy ta có thể áp dụng phương pháp Agile để quản lý nó hay không? Hay áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro và chất lượng thì sao? Hoàn toàn có thể. Việc này thậm chí có thể áp dụng được với quy trình 6 Sigma. Tuy nhiên, phương pháp Waterfall lại có vẻ không phù hợp trong trường hợp này, đặc biệt là đối với sản phẩm đầu ra. Chúng ta vẫn có thể áp dụng được phương pháp này để trồng một vườn hoa, với điều kiện việc quản lý sự thay đổi đã được đưa vào trong quy trình.

Điều quan trọng là: “Phương pháp nào phù hợp với việc trồng hoa nhất?” chứ không phải “Phương pháp nào tốt nhất cho tất cả mọi dự án?”.

5 bước xác định phương pháp quản lý dự án

Bước 1: Xem xét độ phức tạp của các yếu tố trong dự án

Bao gồm dự án, khách hàng, các nguồn lực sẵn có và các ràng buộc của dự án, thời gian, công cụ và con người. Liệt kê các yếu tố này và đánh dấu chúng theo sự đơn giản hoặc phức tạp.

Bước 2: Độ linh hoạt của môi trường làm việc như thế nào?

Nếu đang quen làm việc trong một môi trường năng động, nơi luôn tìm kiếm sự thay đổi và phát triển – Agile sẽ dành cho bạn. Nếu thường làm việc cùngi các yêu cầu, kế hoạch, thời gian và ngân sách cố định, có thể sẽ hiệu quả hơn nếu bạn sử dụng Waterfall.

Bước 3: Điều gì mang lại nhiều giá trị nhất?

Bước 4: Mục tiêu của bạn là gì?

Rõ ràng, phương pháp quản lý chính là phương tiện để đưa bạn tới mục tiêu của dự án. Một phương pháp tốt là phương pháp giúp bạn đạt được mục tiêu chiến lược một cách trực tiếp nhất với nhiều lợi ích và ít tác động tiêu cực nhất.

Bước 5: Giá trị nào của doanh nghiệp mà bạn đề cao?

Đến cuối cùng thì một phương pháp vẫn phải được thực hiện bởi nhân viên của bạn – những người có ý kiến, giá trị hay thói quen. Thay vì tìm ra một phương pháp có vẻ như đang “hot” và ném nó cho nhân viên thực hiện, hãy sử dụng nguồn nhân lực sẵn có, cùng làm việc, thống nhất và xây dựng một phương pháp thích hợp, dựa trên năng lực thực tế chứ không phải những mớ lý thuyết – đó mới là điều bền vững và có thể duy trì lâu dài

III. Các phương pháp quản lý dự án phổ biến nhất hiện nay

Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án, nhưng trên thực tế bạn đang quản lý con người. Vì vậy, mỗi phương pháp quản lý dự án nên được lựa chọn và áp dụng một cách cẩn thận đối với

từng loại dự án.

1. AGILE – Dự án nhanh nhẹn

Khái niệm Agile (viết tắt của Agile Software Development) có nghĩa là phương thức phát triển phần mềm linh hoạt, được ứng dụng trong quy trình phát triển phần mềm với mục tiêu là đưa sản phẩm đến tay người dùng càng nhanh càng tốt.

Rất nhiều nơi định nghĩa Agile như một phương pháp. Thực chất, Agile giống như một phương pháp luận, một triết lý dựa trên hơn nguyên tắc phân đoạn vòng lặp (iterative) và tăng trưởng (incremental).

Ngày nay, triết lí Agile đã vượt xa khỏi khu vực truyền thống của mình là phát triển phần mềm để đóng góp sự thay đổi trong cách thức làm việc, quản lí, sản xuất ở các ngành khác như sản xuất, dịch vụ, sales, marketing, giáo dục… và trở thành một phương thức quản lý dự án phổ biến nhất hiện nay với nhiều đại diện được gọi là các phương pháp “họ Agile”.

Ưu điểm của Agile:

Nhược điểm của Agile:

Agile phù hợp với dự án như thế nào?

Agile phù hợp với các dự án đòi hỏi sự linh hoạt và có mức độ phức tạp hoặc không chắc chắn. Chẳng hạn, một sản phẩm hoặc dịch vụ chưa từng được nhóm xây dựng.

Agile được sinh ra trong lĩnh vực phát triển phần mềm. Các giai đoạn trong mô hình Agile phù hợp với phát triển và kiểm thử phần mềm. Tuy nhiên ngày nay, triết lí Agile đã vượt xa khỏi khu vực truyền thống của mình và đóng góp sự thay đổi trong cách thức làm việc, quản lí, sản xuất ở bất kỳ ngành công nghiệp hoặc kinh doanh nào như sản xuất, dịch vụ, sales, marketing, giáo dục và đạt được hiệu quả cao.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng phù hợp với mô hình Agile. Để áp dụng thành công mô hình này cần một số điều kiện tiên quyết trong tổ chức:

  • Thứ nhất, các thành viên phối hợp, giao tiếp hiệu quả trong nội bộ. Kỹ năng giao tiếp tốt giúp nhóm làm việc thấu hiểu khách hàng, hợp tác tốt với nhau đảm bảo chất lượng và tốc độ.
  • Thứ hai, tính tự chủ của mỗi thành viên phải được đảm bảo để các nhóm tự quản lý có thể vận hành một cách chủ động, trơn tru thay vì chỉ tuân thủ theo chỉ dẫn cấp trên như trong các mô hình truyền thống.
  • Thứ ba, các hoạt động được modul hóa thông qua những nhóm liên chức năng. Những nhóm này có khả năng làm việc với tốc độ và chất lượng cao, với khách hàng là trung tâm

2. WATERFALL – Mô hình thác nước:

Là một trong những mô hình quản lí dự án dễ hiểu và dễ quản lí nhất hiện nay, mô hình thác nước là phương pháp quản lí dự án dựa trên qui trình thiết kế tuần tự và liên tiếp.

Theo Waterfall, sau khi phạm vi dự án được xác định, các nhóm sẽ được phân công công việc với mục tiêu và lịch trình thực hiện cụ thể. Mỗi nhóm đảm nhiệm một phương diện hoặc một bộ phận của dự án. Các bộ phận này được vận hành tuần tự theo quy trình, các giai đoạn của dự án được thực hiện lần lượt và nối tiếp nhau, giai đoạn mới chỉ được bắt đầu khi giai đoạn trước nó đã được hoàn thành.

6 giai đoạn của quản lý dự án Waterfall

Ưu điểm của Waterfall:

  • Waterfall rất tuyệt vời nếu bạn có thể đưa ra một kế hoạch, quy trình chặt chẽ và những dự trù phát sinh ngay từ đầu.
  • Là phương pháp đơn giản, dễ sử dụng và dễ hiểu.
  • Quy trình thực hiện rõ ràng, phân phối dự án dễ và nhanh, dễ dàng phân bổ chi phí hợp lý.
  • Phù hợp với dự án nhỏ và không phát sinh nhiều yêu cầu mới trong quá trình triển khai
  • Dễ dàng quản lý và theo dõi tiến độ dự án đang đi đến đâu do mỗi giai đoạn đều có quá trình cụ thể, danh sách nhiệm vụ rõ ràng và kết quả nằm trong tầm dự đoán.

Nhược điểm của Waterfall:

  • Thích ứng kém: Thiếu sót quan trọng nhất của Waterfall là khả năng thích ứng trước thay đổi trong toàn bộ vòng đời phát triển. Nó không cho phép bạn đi lệch khỏi kế hoạch đã đặt ra. Đây là một vấn đề rất lớn khi các nhóm dự án phải đối mặt với những vấn đề xuất hiện bất ngờ, không có trong kế hoạch.
  • Bỏ qua phản hồi người dùng ở các giai đoạn sau: Vì có một quá trình nghiêm ngặt từng bước một, Waterfall rất khó để xử lý các nhu cầu phát sinh của khách hàng trong khi dự án đã đi vào các giai đoạn triển khai thực hiện. Đương nhiên có thể đưa quá trình về các giai đoạn trước nhưng điều này sẽ vô cùng tốn kém và ngốn thời gian cho cả nhóm phát triển và khách hàng.
  • Thử nghiệm chỉ bắt đầu khi quá trình thực hiện kết thúc: Trong khi phần lớn các mô hình hiện đại luôn tích hợp kiểm thử là một phần tất yếu và luôn luôn xuyên suốt mọi quá trình trong quá trình phát triển, Waterfall để kiểm thử vào cuối vòng đời. Nếu bước đánh giá cuối cùng cho thấy dự án không hiệu quả, dễ là bạn sẽ phải làm lại tất cả từ con số 0.

Waterfall phù hợp với dự án như thế nào?

Phương pháp Waterfall phù hợp với các dự án lớn yêu cầu duy trì các giai đoạn và thời hạn nghiêm ngặt, hoặc các dự án đã được thực hiện nhiều lần mà cơ hội xảy ra phát sinh trong quá trình thấp. Đặc biệt phù hợp trong sản xuất và xây dựng tạo ra các sản phẩm vật lý và tuân theo các đơn đặt hàng lắp ráp chính xác, có thể dễ dàng áp dụng các kế hoạch từ các dự án trước đó vào công việc hiện tại với rất ít hoặc không cần điều chỉnh.

Việc áp dụng mô hình Waterfall được khuyến khích khi người thực hiện nắm rõ yêu cầu của dự án tốt nhất, đòi hỏi về tính rõ ràng và tính ổn định cao như:

  • Waterfall chỉ nên sử dụng khi mà đội dự án đã có kinh nghiệm làm việc, trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao bởi mô hình này đòi hỏi sự chính xác ngay từ đầu.
  • Waterfall hợp với những dự án mà khách hàng xác định được yêu cầu cụ thể, chính xác ngay từ đầu và ít có khả năng thay đổi, loại bỏ được những yêu cầu mập mờ, không rõ ràng.
  • Đối với những khách hàng lớn mà phong cách làm việc của họ chủ yếu theo mô hình truyền thống hoặc những khách hàng lo ngại có nhiều thay đổi trong dự án.
  • Nắm vững được công nghệ và sự phát triển của công nghệ.

3. LEAN – Quản trị tinh gọn

Lean là một mô hình bao gồm các nguyên tắc và công cụ cải tiến có hệ thống, tập trung vào việc tạo giá trị từ góc nhìn của khách hàng và loại bỏ những lãng phí trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ của một tổ chức.

Lean là một triết lý làm việc hơn là một phương pháp – tập trung vào loại bỏ lãng phí (bất cứ thứ gì không mang lại giá trị), cải tiến hệ thống, học hỏi và tính toàn vẹn của quy trình. Lean giúp tăng khả năng sử dụng các nguồn lực, rút ngắn thời gian chu trình sản xuất và cung cấp dịch vụ nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng mà không có bất kỳ sự lãng phí nào thông qua cải tiến liên tục quá trình.

5 nguyên lý của Lean:

  • Giá trị: Giá trị (sản phẩm/dịch vụ) là do nhà sản xuất tạo ra – từ quan điểm của khách hàng. Trong Lean, nếu bạn xác định sai giá trị, tức là cung cấp sản phẩm/dịch vụ “sai” so yêu cầu của khách hàng, thì đó là Lãng phí. Kể cả việc bạn sản xuất/cung cấp sản phẩm/dịch vụ nhiều hơn so với mức yêu cầu của khách hàng cũng là lãng phí (thừa).
  • Chuỗi giá trị: Chuỗi giá trị là một quá trình bao gồm những hành động cần thiết để đưa một sản phẩm/dịch vụ nào đó tới tay khách hàng. Mục đích của bước này là để xác định từng khâu, từng bước trong chuỗi giá trị xem hoạt động nào tạo ra giá trị và hoạt động nào là lãng phí cần loại bỏ.

Quá trình này đi qua 3 nhiệm vụ quản trị thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào:

– Giải quyết vấn đề của khách hàng: Từ ý tưởng cho đến thiết kế và công nghệ để đưa vào sản xuất.

– Quản lý thông tin: Từ nhận đơn hàng cho đến lập kế hoạch giao hàng chi tiết.

– Chuyển hóa vật chất: Từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm/dịch vụ hoàn thiện tới tay khách hàng.

  • Dòng chảy: Sau khi loại bỏ các lãng phí ra khỏi Chuỗi giá trị, việc tiếp theo là đảm bảo các hoạt động còn lại trong chuỗi giá trị được lưu thông suôn sẻ mà không bị gián đoạn, trì hoãn hay tắc nghẽn. Điều này tạo ra một dòng chảy liên tục nhằm đảm bảo sản phẩm/dịch vụ đến tay khách hàng nhanh nhất có thể.
  • Kéo: Ví dụ trong sản xuất, khách hàng đặt hàng và bạn chỉ sản xuất vừa đúng theo đơn đặt hàng đó thì gọi là sản xuất theo nguyên lý “kéo”. Kéo – tức là khách hàng kéo bạn thông qua đơn đặt hàng – và bạn làm theo đúng yêu cầu đó. Nguyên lý kéo đem lại cho bạn một khoản tiền thông qua việc giảm hàng tồn kho và đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn đầu tư, đây có phải là một thành tựu mang tính cách mạng? Thật ra, đó là do khả năng thiết kế, lập kế hoạch và sản xuất/cung cấp chính xác những gì mà khách hàng cần vào đúng lúc họ muốn.

Ưu điểm của Lean:

  • Giảm chi phí tồn kho: Giảm thiểu chi phí tồn kho của các nguyên liệu thô đầu vào, bán thành phẩm và thành phẩm. Hơn nữa khi mua ít nguyên liệu thô, doanh nghiệp sẽ chi ít tiền hơn để thuê nhà kho, ít nhân công để quản lí.
  • Tăng năng suất và tính linh hoạt: Công nhân sẽ di chuyển từng bộ phận ngay khi hoàn thành thay vì chờ chuyển từng lô, giúp gia tăng năng suất và tính linh hoạt trong quy trình. Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian sản xuất để nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
  • Loại bỏ hao phí : Tìm cách loại bỏ hao phí dưới mọi hình thức, chẳng hạn như chuyển động thừa, hàng tồn kho và thời gian chờ. Lean giúp loại bỏ các nút thắt gây lãng phí thời gian trong dây chuyền sản xuất.
  • Cải thiện chất lượng: Loại bỏ hao phí bằng cách giảm thiểu số lượng sản phẩm lỗi. Dây chuyền di chuyển từng bộ phận cho phép công nhân xác định những bộ phận lỗi trước khi số lượng lớn sản phẩm được sản xuất. Lean đưa ra quy trình sản xuất theo mô hình work cell – hoàn thành tất cả các hoạt động sản xuất một sản phẩm trong một khu vực.
  • Động viên tinh thần làm việc của nhân viên: Khi ứng dụng chiến lược Lean thành công, người lao động sẽ được trao quyền tham gia vào cải tiến chất lượng sản phẩm, điều đó thúc đẩy tinh thần cống hiến trong họ.
  • Cải thiện sự tương tác với khách hàng: Luôn giao tiếp với khách hàng, đáp ứng các mối quan tâm và trải nghiệm của họ với sản phẩm là một trong những động lực hàng đầu trong việc cắt giảm các lãng phí.

Nhược điểm của Lean:

  • Vấn đề cung ứng: Bởi vì chỉ có một số lượng nhỏ của hàng tồn kho được dự trữ, Lean phụ thuộc rất nhiều vào các nhà cung ứng nhằm tránh gây gián đoạn. Nếu một trong các nhà cung ứng gặp vấn đề như không chấp nhận giao hàng số lượng ít hoặc tuân theo quy trình quá khắt khe hay những sự cố ngoài ý muốn xảy ra thì buộc toàn bộ dây chuyền phải dừng lại. Những vấn đề này tạo nên gánh nặng về chi phí và tạo ra những căng thẳng mà cuối cùng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hay thậm chí là phải thường xuyên thay đổi nhà cung ứng hoặc khó khăn để tìm ra nhà cung ứng phù hợp với lịch trình của doanh nghiệp.
  • Chi phí vận hành cao: Khi ứng dụng Lean có nghĩa là hoàn toàn tháo dỡ các thiết bị, hệ thống cũ ở nhà máy trước đó. Chi phí đào tạo nhân lực cao và kéo dài, chi phí thuê các nhà quản lý có kinh nghiệm cao hơn bình thường, vốn đầu tư mua máy móc thiết bị không nhỏ và các thiết lập của mô hình work cell được tính vào nợ dài hạn.
  • Thiếu sự đồng thuận của nhân viên: Lean thường đòi hỏi đại tu toàn bộ hệ thống sản xuất và có thể nhân viên từ chối vì họ thích cách làm cũ hơn. Hơn nữa, Lean đòi hỏi nhân viên phải liên tục kiểm soát chất lượng nhưng một số nhân viên sẽ thấy không hứng thú hoặc không đủ tiêu chuẩn để làm. Những nhân viên lớn tuổi có thể thích phương pháp trước đó và gây cản trở những người khác làm việc.
  • Khách hàng không hài lòng: Bất cứ gián đoạn nào chuỗi cung ứng đều ảnh hưởng đến khách hàng. Giao hàng trễ hay trì hoãn cũng là vấn đề cần được chú trọng xử lý trong quy trình này

Lean phù hợp với dự án như thế nào?

Một quan niệm phổ biến là Lean chỉ phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất. Quan niệm này đã lỗi thời. Do bản chất là tập trung vào việc loại bỏ các lãng phí cùng với nỗ lực để tạo thêm giá trị cho khách hàng, nên phạm vi các đối tượng tổ chức có thể áp dụng Lean đã vượt ra khỏi ranh giới các ngành công nghiệp sản xuất truyền thống để mở rộng ra các lĩnh vực cung cấp dịch vụ, ví dụ chăm sóc sức khỏe, bán lẻ, du lịch, ngân hàng, văn phòng, bệnh viện, ngay cả các tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ cũng áp dụng quản trị tinh gọn

Lean đã trở thành một thuật ngữ quản trị toàn cầu, được các doanh nghiệp trên toàn thế giới ứng dụng. Bạn có thể đã biết hoặc từng nghe nói đến các công cụ trong lean, như: 5S, Kaizen, Just in time, quản trị trực quan…

  • Hàng tồn kho tích lũy trong dự trữ bình ổn (buffer stocks)
  • Sản phẩm đang sản xuất (Work-in-process) bị tồn kho
  • Dòng chảy thông tin và chất lượng thông tin kém
  • Hiếm khi đạt được mục tiêu sản xuất
  • Nhiều chi phí phát sinh
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng kém
  • Dự đoán doanh thu sai lệch nhiều
  • Hồ sơ hàng tồn kho, thông số kỹ thuật sản phẩm, vận chuyển tài liệu có sai sót
  • Các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng có chất lượng sản phẩm thấp hoặc thanh toán chậm .
  • Tồn kho dư thừa một số nguyên vật liệu nhưng lại thiếu những nguyên liệu cần thiết khác
  • Chu kì sản xuất dài
  • Thủ tục hành chính quá phức tạp và phiền toái
  • Những khâu không cần thiết xuất hiện thường xuyên trong quy trình
  • Nhiều khách hàng chưa được giao hàng (backorders)
  • Di chuyển sản phẩm không cần thiết
  • Duy trì những khu vực khác để làm nơi chứa hàng tồn kho
  • Container còn nhiều không gian trống hoặc sản phẩm bị hư hại trong quá trình vận chuyển
  • Nhân việc làm việc riêng trong giờ làm việc hoặc làm những việc không mang lại giá trị cho doanh nghiệp

4. SCRUM – Quản lý dự án nước rút

Scrum xuất phát là một quy trình phát triển phần mềm theo Agile. Vì thế, nó tuân thủ các nguyên tắc của Agile.

Scrum là một khung quản lý dự án được áp dụng rất rộng rãi, bao gồm những dự án đơn giản với một nhóm phát triển nhỏ cho đến những dự án có yêu cầu rất phức tạp và kể cả những dự án đòi hỏi khung thời gian cố định.

Phương pháp Scrum là bộ khung làm việc giúp các công ty, tổ chức chia nhỏ công việc thành những phần nhỏ hơn, để quản lý dễ dàng hơn và được hoàn thành bởi một nhóm liên chức năng (cross-function) trong một khoảng thời gian quy định (còn gọi là Sprint trong 2-4 tuần). Nhóm Scrum thường sử dụng bảng để theo dõi công việc của từng thành viên trong nhóm (luồng chảy công việc – flow of work).

Các đặc điểm của Scrum

Ưu điểm của Scrum:

  • Các thành viên trong nhóm có một bức tranh rõ ràng hơn về nhiệm vụ của họ. Họ biết phải làm gì và bất kỳ câu hỏi nào có thể được giải quyết trong lần chạy nước rút tiếp theo của họ.
  • Các dự án lớn được chia thành các phần nhỏ hơn để dễ quản lý và hoàn thành.
  • Scrum là một khung có thể giúp bạn quản lý dự án của bạn hiệu quả hơn và sử dụng thời gian và ngân sách tốt hơn.
  • Scrum là sự đảm bảo tính minh bạch của tất cả các giai đoạn của dự án.
  • Một trong những nguyên tắc của Scrum là tập trung vào việc giảm thiểu lỗi. Nhờ cách tiếp cận này (ví dụ như chạy nhiều thử nghiệm), bạn có thể chắc chắn rằng dự án được duy trì ở mức chất lượng cao nhất.
  • Scrum là một phương pháp rất linh hoạt. Nếu khách hàng muốn thực hiện bất kỳ thay đổi hoặc mở rộng sản phẩm với các chức năng mới, thường thì không có vấn đề gì với điều đó. Loại đàn hồi này được đảm bảo bằng nước rút.
  • Các cuộc họp hàng ngày giúp xác định các mối đe dọa và vấn đề mới nổi có thể được giải quyết nhanh chóng.
  • Scrum phù hợp với ngân sách, có thể thường xuyên kiểm soát tất cả các chi phí.

Nhược điểm của Scrum:

  • Scrum phụ thuộc vào việc có những người lao động có năng lực, tận tâm và sẵn sàng làm việc như một phần của một nhóm. Thành công của dự án của bạn có thể gặp rủi ro nếu một thành viên trong nhóm không tham gia hoặc làm công việc của một người chậm hơn những người khác.
  • Vai trò Scrum Master rất quan trọng. Nếu họ không thực hiện nhiệm vụ của mình một cách chuẩn chỉnh có thể dẫn đến sự chậm trễ trong dự án.
  • Scrum thường chỉ lý tưởng cho các nhóm 3-9 người. Với các nhóm dự án lớn hơn có thể gặp vấn đề về hiệu quả quản lý.
  • Các cuộc họp hàng ngày có thể gây khó chịu cho các thành viên trong nhóm.
  • Sự ra đi bất ngờ của một thành viên trong nhóm có thể gây tổn hại cho tiến độ của toàn bộ dự án.
  • Ngày giao sản phẩm và giới hạn thời gian chạy nước rút sẽ không áp dụng cho Scrum.

Scrum phù hợp với dự án như thế nào?

Scrum – từng đạt được nhiều thành tựu trong giới phát triển phần mềm – ngày nay đã được biến đổi linh hoạt để hoạt động với gần như bất kỳ thiết kế hoặc dự án sản phẩm phức tạp nào và được áp dụng trong nhiều tập đoàn lớn, các công ty đa quốc gia, cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Scrum thường được sử dụng trong việc phát triển những sản phẩm mà người dùng vẫn chưa xác định được mục tiêu cuối cùng. Bằng phương pháp này, các nhu cầu và đòi hỏi về sản phẩm ngày càng được mô tả chi tiết hơn để tạo ra một sản phẩm hoàn thiện và hữu ích.

Mỗi doanh nghiệp sẽ áp dụng Scrum một cách khác nhau, từ các dự án đơn giản đến phức tạp. Những người sử dụng Scrum nhiều nhất là các nhà quản lý và trưởng nhóm phụ trách một số nhóm hoặc phòng ban; tức là những người có đầu được phục vụ cho các cổ đông nếu dự án không hoàn thành thành công.

Scrum vượt xa mô hình chỉ huy và kiểm soát quản lý tiêu chuẩn, và thay vào đó là một vai trò lãnh đạo tích cực. Người lãnh đạo của một đội sử dụng Scrum không giống như một huấn luyện viên đứng và chỉ đạo bên lề, và giống như đội trưởng trong trò chơi nhiều như mọi người khác.

5. KANBAN – Bảng và thẻ

Theo dịch nghĩa tiếng Nhật, Kanban là có nghĩa là thẻ thị giác (với từ kan là thị giác và từ ban là thẻ). Hãy nghĩ về bảng Kanban như một công cụ trực quan, nơi bạn có thể thấy nhìn thấy, bằng mắt, vị trí của từng tác vụ trong quy trình công việc.

Bảng được chia thành nhiều cột cho từng giai đoạn trong quy trình. Các cột này có thể được tùy chỉnh theo ý thích của bạn, tùy thuộc vào dự án bạn đang làm việc.

Các yếu tố tạo nên Kanban:

  • Bảng Kanban : Là bảng chứa những việc cần làm của một dự án hoặc quy trình làm việc, trong công cụ quản lý truyền thống thì đây là “dự án” hoặc “không gian làm việc”.
  • Danh sách Kanban: Một danh sách chứa một tập hợp các thẻ, thường là những thẻ trong cùng một giai đoạn của quy trình; công cụ quản lý dự án truyền thống gọi đây là “danh sách việc cần làm” hoặc “danh sách công việc”.

Những nguyên lý nền tảng của Kanban:

Ưu điểm của Kanban:

  • Mọi người đều ở trên cùng một mặt phẳng: Tất cả các nhiệm vụ đều dễ dàng nhìn thấy, điều này mang lại sự minh bạch cho toàn bộ quá trình làm việc. Mỗi thành viên có thể cập nhật nhanh về trạng thái của mọi dự án hoặc nhiệm vụ.
  • Giảm trực tiếp chi phí và lãng phí: Hệ thống Kanban cải thiện lưu lượng và quản lý hàng tồn kho bằng cách trực tiếp hỗ trợ công ty theo đuổi các hệ thống hiện có của công ty, đảm bảo vận hành hàng tồn kho trơn tru hơn.
  • Kanban tiết lộ những vướng mắc trong quy trình làm việc: Khi bạn xây dựng một bảng kanban và bạn lấp đầy nó với các thẻ, bạn sẽ thấy rằng một số cột sẽ bị quá tải với các nhiệm vụ. Điều này sẽ giúp bạn làm nổi bật các tắc nghẽn trong quy trình làm việc của bạn và giải quyết chúng đúng cách.
  • Hệ thống đơn giản, dễ hiểu: Kanban đặc biệt linh hoạt ở chỗ có thể dễ dàng sử dụng ở bất kỳ đội nhóm trong ngành nghề hay quy mô nào vì nó dễ sử dụng.
  • Hệ thống phản ứng nhanh nhạy: Kanban giúp chúng ta dễ dàng đáp ứng các yêu cầu thay đổi liên tục của khách hàng. Nó cho phép thay đổi các ưu tiên, tổ chức lại hoặc chuyển nhiệm vụ trọng tâm thực sự nhanh chóng.
  • Yêu cầu tập trung vào các nhiệm vụ hiện tại cho đến khi hoàn thành: Điều này có thể nhờ vào khái niệm giới hạn công việc đang xử lý. Giới hạn WIP thúc đẩy các nhóm cộng tác để hoàn thành các mục công việc nhanh hơn, mặt khác giúp loại bỏ các phiền nhiễu như đa nhiệm.

Nhược điểm của Kanban:

  • Kanban thường tập trung vào các tác vụ hàng ngày, nó thúc đẩy việc thực thi nhiệm vụ, nhưng có thể gây rủi ro cho bức tranh lớn hơn là chiến lược và những kết quả quan trọng nhất. Các nhiệm vụ nhỏ được hoàn thành, nhưng kết quả cuối cùng chưa chắc đã đạt được.
  • Không có khung thời gian của từng giai đoạn: Vì các cột chỉ được gắn nhãn với các giai đoạn (phải thực hiện, đang thực hiện, hoàn thành), nên có thể khó thấy khi nào mọi việc sẽ được thực hiện.
  • Phải cập nhật bảng: Các nhóm phải nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cập nhật bảng, nếu không, họ có nguy cơ làm việc với thông tin không chính xác.
  • Đầu ra có thể không đảm bảo chất lượng: Kanban hoạt động giống như một cấu trúc giám sát giúp cho các luồng công việc trôi chảy hơn. Nếu bất kỳ công việc nào được thực hiện là không thỏa đáng, yêu cầu làm lại có thể làm tình hình tồi tệ hơn vì đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực hơn để hoàn thành.

Kanban phù hợp với dự án như thế nào?

Mặc dù ban đầu được thành lập trong các ngành công nghiệp hàng hóa vật chất, nhưng hiện nay khung làm việc Kanban được yêu thích trong rất nhiều ngành nghề bởi mô hình đơn giản giúp cải tiến liên tục.

Kanban phù hợp nhất trong các dự án mà mức độ ưu tiên dao động ở mức độ cao, thậm chí mỗi ngày. Tuy nhiên, bạn nên xem xét các yếu tố sau khi đánh giá liệu Kanban có phải là phương pháp phù hợp với nhóm của bạn không:

  • Cần một hệ thống linh hoạt để thêm hoặc xóa các mục khi trong quá trình làm việc mà có thay đổi trong thời gian ngắn.
  • Dự án của bạn nhấn mạnh nhiều về quy trình làm việc liên tục hơn là những thời hạn hoàn thành đơn lẻ và quan trọng.
  • Không có nhiều áp lực về thời gian hoàn thành.
  • Cần cải tiến liên tục trong quá trình làm việc.
  • Bạn muốn nhóm có khả năng báo cáo kết quả bất cứ lúc nào.
  • Nhóm của bạn thích cải thiện gia tăng các quy trình hiện có hơn là áp đặt một hệ thống mới triệt để.
  • Hệ thống hiện tại dễ hiểu để áp dụng Kanban.
  • Ưu tiên hàng đầu là đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
  • Đang gặp phải tồn đọng do công việc bị đình trệ, quy trình cơ bản đã ổn định nhưng hoạt động cần mượt mà và hiệu quả hơn.

6. 6 SIGMA – Quản lý chất lượng dự án

6 Sigma (Six Sigma, hay 6σ) là một hệ phương pháp cải tiến quy trình kinh doanh và quản lý chất lượng.

6 Sigma đo lường các khả năng gây lỗi chứ không phải các sản phẩm bị lỗi. Mục đích của 6 Sigma là cải thiện các quy trình để ngăn những vấn đề và lỗi xảy ra thay vì chỉ tìm ra các giải pháp ngắn hạn hoặc tạm thời để giải quyết vấn đề.

Hệ phương pháp này đem tới một tư duy mới cho các doanh nghiệp: thay vì tập trung vào xử lý các sản phẩm lỗi, hãy đầu tư cải thiện quy trình để ngăn lỗi xảy ra, tạo lập sự ổn định gần như hoàn hảo trong quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh.

6 Sigma sử dụng phương pháp thống kê để đếm số lỗi phát sinh trong một quá trình, sau đó tìm ra cách để khắc phục, đưa nó tới càng gần mức “không lỗi” càng tốt ở ngay công đoạn đầu tiên. Chỉ khi nào một quy trình không tồn tại hơn 3,4 lỗi trên mỗi một triệu cơ hội (sản phẩm), nó mới đạt được mức tiêu chuẩn của 6 Sigma.

Đặc trưng của 6 Sigma:

  • Tập trung vào lợi nhuận tài chính có thể đo lường và định lượng.
  • Lãnh đạo rất quan trọng.
  • Dữ liệu và số liệu thống kê là cơ sở của việc ra quyết định thay vì các giả định hoặc phỏng đoán.

Các giai đoạn của 6 Sigma:

Năm 2011, tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã xuất bản Bộ tiêu chuẩn các phương pháp định lượng 6 Sigma nhằm nâng cao quy trình hoạt động. Quản lý chất lượng dự án theo Six Sigma dựa trên hai phương pháp của chu trình Kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Tác động do giáo sư Deming đưa ra. Những phương pháp này kết hợp 5 giai đoạn khác nhau, viết tắt là DMAIC và DMADV:

  • DMAIC sử dụng cho các dự án nhằm nâng cao chất lượng của những quá trình kinh doanh đã có.
  • DMADV sử dụng cho các dự án nhằm tạo ra sản phẩm mới hoặc quá trình thiết kế mới.

Ưu điểm của 6 Sigma:

  • Giảm thiểu và loại bỏ lãng phí: Các dự án 6 Sigma mang lại rất nhiều lợi ích về kinh tế thông qua việc nhận diện và loại bỏ các lãng phí trong công việc, các nguồn lực sử dụng không hợp lý, vật tư quá định mức, cải tiến phương pháp quản lý… Khi các quy trình làm việc được phân tích dưới góc độ chi phí, giá trị gia tăng từ quan điểm của khách hàng, các lãng phí sẽ đồng thời được nhận diện và loại bỏ, từ đó trực tiếp mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.
  • Giảm thiểu lỗi và chi phí sửa hàng: Sản phẩm lỗi, chất lượng kém là nguyên nhân gây ra nhiều chi phí phát sinh sau này. Các chi phí có thể bao gồm thời gian, nhân lực, nguyên vật liệu, uy tín công ty… Việc áp dụng các dự án 6 Sigma giúp giảm thiểu các chi phí này thông qua việc cải tiến quy trình và chất lượng sản phẩm.
  • Xây dựng ổn đinh hệ thống quản lý doanh nghiệp: Để đạt được mục tiêu 3,4 lỗi trên một triệu cơ hội của tiêu chuẩn 6 Sigma, doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một hệ thống quản lý quy chuẩn hoàn chỉnh hơn.
  • Giảm thiểu lỗi của con người và sự phụ thuộc vào con người: Một trong những lợi ích lớn nhất đạt được là giảm được chi phí nhân công thông qua việc tăng năng suất và giảm thiểu các công việc lãng phí do sản phẩm lỗi gây ra, ngoài ra còn giảm thiểu hoặc loại bỏ sự phụ thuộc vào các nhân sự có kỹ năng cao.
  • Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực: Áp dụng hệ phương pháp 6 Sigma đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực có kiến thức về hoạt động của công ty cũng như được đào tạo về cách thực hiện. Nguồn nhân lực vững mạnh sẽ là cơ sở để doanh thực hiện nhiều hơn những kế hoạch cũng như mục tiêu tham vọng hơn nữa.
  • Gia tăng sự hài lòng của khách hàng: Quyết định áp dụng 6 sigma cũng có nghĩa công ty đã nói không với việc để sản phẩm kém chất lượng đến tay khách hàng. Rât nhiều công ty không chỉ đạt được lợi ích về việc cắt giảm chi phí, mà lợi ích thông qua việc thị phần của họ gia tăng đáng kể do khách hàng tin tưởng sản phẩm của các công ty có áp dụng các chương trình cải tiến như 6 Sigma.

Nhược điểm của 6 Sigma:

  • 6 Sigma chú trọng cải tiến chất lượng chứ không cố gắng cắt giảm chi phí. Để đạt được 6 Sigma thường đòi hỏi thiết bị tốt hơn, đầu tư vào máy móc hệ thống kiểm tra được cải thiện, kiểm tra chất lượng hơn và dung sai chặt chẽ hơn. Điều này có thể tiêu thụ rất nhiều tài nguyên.
  • Không thích hợp trong các lĩnh vực ít lợi nhuận vì muốn đạt được các tiêu chuẩn chất lượng của 6 Sigma cần rất nhiều thời gian và chi phí.
  • 6 Sigma nhấn mạnh vào sự cứng nhắc của quy trình, về cơ bản mâu thuẫn với sự đổi mới và giết chết sự sáng tạo. Những cách tiếp cận sáng tạo như là một vài sai lệch trong sản xuất, sự dư thừa, các giải pháp bất thường, nghiên cứu không đầy đủ đều đi ngược với nguyên tắc 6 Sigma.
  • Dự án 6 Sigma đòi hỏi lực lượng nhân lực có tay nghề cao. Việc kiểm soát chất lượng và nâng cao năng lực của nhân viên yêu cầu phải được thực hiện thường xuyên.
  • Mặc dù phán đoán được các sai lầm, việc chuyển đổi các khái niệm lý thuyết thành ứng dụng thực tế có rất nhiều rào cản thời gian thực cần được giải quyết.

6 Sigma phù hợp với dự án như thế nào?

Các phương pháp quản lý dự án truyền thống được sử dụng rộng rãi và áp dụng trong tất cả các lĩnh vực và loại hình kinh doanh. Trong khi đó, phương pháp 6 Sigma ngày càng trở nên phổ biển hơn giữa các công ty có xu hướng tìm giải pháp kết hợp giữa phương pháp có thể cải tiến chất lượng mạnh mẽ với một quy trình quản lý dự án hợp lý.

Trước tiên để biết dự án có phù hợp với 6 Sigma hay không, bạn hãy đặt câu hỏi: “Mục đích của dự án là gì và phương pháp quản lý có thể giúp gì cho dự án của bạn?”. Nhớ rằng, 6 Sigma có thể làm được những điều này đối với dự án:

  • Xác định nguyên nhân gây ra vấn đề cản trở sự thành công của mục tiêu.
  • Sử dụng dữ liệu hiệu quả hơn để tăng hiệu quả và năng suất
  • Tăng sự hài lòng của khách hàng và nhân viên
  • Có nhu cầu nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua loại bỏ lãng phí, rút ngắn thời gian sản xuất/ cung cấp dịch vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Thiết kế một quy trình mới hoặc thiết kế lại một quy trình không hiệu quả.

Phương pháp quản lý 6 Sigma phù hợp với các dự án:

  • Yêu cầu một quy trình cơ bản và thống nhất, không có nhiều thay đổi khi làm việc.
  • Dự án chú trọng quy trình chứ không phải về các mối quan hệ.
  • Đang gặp khó khăn trong quá trình sản xuất, kinh doanh do chi phí đầu vào tăng cao, giá bán giảm, cần tái cấu trúc hoạt động.
  • Sẵn sàng tiêu tốn thời gian và kinh phí để sửa chữa nếu phát hiện lỗ hổng trong quy trình, đầu tư máy móc thiết bị nếu cần thiết – tất cả phục vụ cho sự lâu dài.
  • Đội ngũ lãnh đạo và nhân viên có chuyên môn cao vì sự phức tạp trong triển khai, để dự đoán lỗi, sửa chữa quy trình và kiểm soát chất lượng sản phẩm.

IV. Làm thế nào để ứng dụng “chuẩn” phương pháp quản lý trong thời đại 4.0?

Khi đã lựa chọn cho dự án của mình một phương pháp quản lý thích hợp, bước tiếp theo của nhà quản lý là ứng dụng nó vào thực tế – chúng ta đều biết điều này là không hề đơn giản.

Và công cụ mà bất kỳ nhà quản lý thức thời nào cũng tìm đến nếu không muốn bị bỏ lại không gì khác chính là phần mềm quản lý dự án – các ứng dụng đem tới lợi thế tốc độ, năng suất vượt trội cho doanh nghiệp, và là trợ thủ đắc lực cho các nhà quản trị hiện đại.

Vì sao các nhà quản lý thức thời lại tìm đến phần mềm quản lý doanh nghiệp để hỗ trợ mình?

1. Nền tảng All-in-one:

Phần mềm quản lý dự án là một nền tảng all-in-one (tất cả trong một), ở đó các đội ngũ có thể lên kế hoạch cho dự án, phân công nhiệm vụ, theo dõi tiến trình công việc, quản lý thời gian, phân bổ tài nguyên, giao tiếp & hợp tác, và lưu trữ tài liệu, v..V. Các công ty cần phải nhất quán và theo dõi mọi khía cạnh của dự án trên một nền tảng duy nhất.

2. Khả năng dự báo:

Khi các dự án gần như hoặc thực sự vượt quá ngân sách và/hoặc thời hạn, hầu hết các công cụ sẽ cảnh báo cho công ty về các rủi ro, và giúp tối ưu hóa quá trình ra quyết định bằng cách đề xuất cách giải quyết để công ty có thể nhanh chóng sửa sai trước khi quá muộn.

3. Toàn cảnh:

Một trong những lợi thế lớn nhất nằm ở khả năng theo dõi và kiểm soát dự án từ quá trình lên kế hoạch cho tới giai đoạn kết thúc. Biết được phần của mình có khớp với tổng thể kế hoạch hay không, hay dự án có khớp với chiến lược công ty đề ra ban đầu hay không sẽ góp phần thúc đẩy mọi người hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn và hiệu quả hơn, thậm chí còn có thể ngăn chặn tình trạng vượt ngoài phạm vi dự án

4. Tăng cường hợp tác và trao đổi:

Các cá nhân có thể sử dụng công cụ giao tiếp tích hợp trong phần mềm để hợp tác xử lý vấn đề với những quản lý dự án cũng như các thành viên trong nhóm trong thời gian thực. Tất cả các thành viên trong nhóm đều có thể nhanh chóng truy cập vào ứng dụng, được cập nhật và nhanh chóng đối phó khi có vấn đề phát sinh.

5. Tương tác với khách hàng:

6. Trực quan và thông minh:

Tương tự những giải pháp công nghệ khác, phần mềm kỹ thuật số này được tạo ra để đơn giản hóa quá trình vận hành kinh doanh. Chúng phù hợp với tất cả mọi người, đặc biệt là lực lượng lao động am hiểu công nghệ, giúp tiết kiệm thời gian, công sức, giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa năng suất và hiệu suất làm việc.

Nhược điểm của những công cụ này là gì?

Ưu điểm của việc sử dụng các phần mềm quản lý dự án là vô tận. Chúng là một trong những công cụ cực kỳ hữu ích mang lại cho công ty lợi thế cạnh tranh cùng cơ hội trở nên nổi bật hơn so với các đối thủ của mình. Tuy nhiên còn có những khía cạnh khác cần phải xem xét, tùy thuộc vào nhu cầu và ưu tiên của công ty.

Làm thế nào để đánh giá một phần mềm quản lý dự án?

Luôn có một mối quan hệ mật thiết giữa công cụ và kỹ thuật quản lý của nhà quản lý dự án. Chọn đúng cả phương pháp và công cụ hỗ trợ là nhiệm vụ hàng đầu của một nhà quản lý mỗi khi đứng trước một dự án.

Những tiêu chí cơ bản sau sẽ giúp bạn có một vài đánh giá sơ bộ xem liệu phần mềm này có phù hợp với tính chất dự án và đội nhóm của mình không, tất nhiên tùy vào mức độ phức tạp mà bạn có thể tự thêm những tiêu chí khác:

  • Giao diện người dùng: Nó có được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu và điều hướng trực quan không?
  • Khả năng sử dụng: Phần mềm có dễ học không? Công ty cung cấp có đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ người dùng và công nghệ không?
  • Tính năng và chức năng: Nó có cung cấp các tính năng quản lý dự án chính như quản lý tác vụ, công cụ lịch biểu, báo cáo, phân quyền sử dụng, chia sẻ tệp, công cụ cộng tác không?
  • Tích hợp: Nó có dễ dàng đồng bộ hóa với các công cụ kinh doanh khác không?
  • Chi phí: Với những tính năng và dịch vụ đi kèm thì chi phí của nó có hợp lý không?

Một số phần mềm quản lý dự án phổ biến hiện nay

Giữa thời thế công nghệ lên ngôi, thị trường cạnh tranh khốc liệt, các phần mềm quản lý công việc ra đời đem tới lợi thế tốc độ, năng suất vượt trội cho doanh nghiệp, và là trợ thủ đắc lực cho các nhà quản trị hiện đại.

Trên thị trường có khá nhiều cái tên nổi bật như Trello, Asana, Wrike, Jira,… nhưng để các doanh nghiệp lựa chọn được một giải pháp hữu ích và phù hợp thì còn phải cân nhắc nhiều yếu tố bởi vì mỗi phần mềm lại có những ưu và nhược điểm khác nhau, phù hợp với tùy doanh nghiệp và dự án.

Một công cụ quản lý dự án lý tưởng trong thời đại 4.0 phải là một công cụ có thể linh hoạt ứng dụng các mô hình quản lý, giúp giải quyết triệt để hầu hết các bài toán mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình triển khai công việc.

Mỗi phần mềm quản lý dự án đều có ưu và nhược điểm riêng. Không hề khó cho các nhà quản lý nếu muốn tìm hiểu về chúng vì mỗi nhà cung cấp đều có bộ phận tư vấn và chăm sóc khách hàng rất chu đáo – điều quan trọng nhất ở đây là nhà quản lý có nhận ra việc tìm hiểu này là cần thiết ngay lúc này hay không. Nhìn xung quanh, có lẽ bạn sẽ thấy mình đang là số ít còn lại vẫn sử dụng những công cụ lỗi thời như Email, Excel hay qua các phần mềm chat cho các nhiệm vụ đòi hỏi tính chặt chẽ và yêu cầu chất lượng cao.

Lời kết: Thức thời và tụt hậu

Quả thực cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có một mô hình quản lý nào giải quyết một cách hoàn hảo tất cả các trường hợp mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Các phương pháp quản lý được xây dựng dựa trên những quan điểm khác nhau và được tối ưu cho những mục đích sử dụng khác nhau. Với cương vị là một nhà lãnh đạo, bạn cần thiết phải hiểu rõ cách thức vận hành của các mô hình này để từ đó đưa ra các sự lựa chọn phù hợp và đạt được sự hiệu quả tối đa trong quản lý các dự án hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.

Vai trò của quản lý dự án thì khỏi bàn, nhưng tầm quan trọng công nghệ – mà ở đây là những phần mềm hỗ trợ – không phải ai cũng nhận ra sự bức thiết vào lúc này. Trong thời đại 4.0, công nghệ sẽ là thứ nắm giữ vai trò quyết định đối với sự thành bại của doanh nghiệp. Việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào trong doanh nghiệp, đặc biệt là trong khâu quản lý dự án sẽ tạo ra sự khác biệt lớn về năng lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác trên thị trường. Sự khác biệt đó cũng chính là nhân tố đào thải trực tiếp các doanh nghiệp đuối sức ở thời điểm này.

Còn bạn, với cương vị là một nhà quản lý, bạn chọn THỨC THỜI hay TỤT HẬU?