Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 26/01/2021 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 7.623 lượt xem.

Có 4 tin bài trong chủ đề【Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền】

【#1】Tính Nguyên Tắc Xác Định Tỉ Giá Ngân Hàng Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Nguyên tắc xác định tỉ giá ngân hàng là gì và tính như thế nào, được hạch toán ra sao trong trong doanh nghiệp. Khi hạch toán nghiệp vụ này kế toán cân chú ý những gì. Ngoài việc cần theo dõi các tài khoản: tiền mặt (111), tiền gửi ngần hàng (112), tiền đang chuyển khoản, và những khoản phát sinh khác như: khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán trong các nghiệp vụ sau,hướng dẫn xác định tỉ giá ngân hàng.

Kế toán Lê Ánh sẽ giúp bạn đọc hạch toán cụ thể các trường hợp xảy ra khi xác định tỉ giá ngân hàng.

I. QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH TỈ GIÁ NGÂN HÀNG

Khi xác định tỉ giá ngân hàng, kế toán cần thực hiện các bút toán sau:

Bước 1: Đặt mã ngoại tệ là 007 USD : Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ USD ( có thể đặt mã USD hoặc những ký hiệu khác dễ nhớ hơn.

Trường hợp doanh nghiệp mua ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ sau:

Nếu doanh nghiệp mua vào làm phiếu nhập kho xác định, số lượng x Đơn giá ngân hàng niêm yết. Thực hiện hạch toán: học kế toán ngắn hạn

Nợ TK 1122 (tăng tiền ngoại tệ)

Có TK 1121 (giảm tiền Việt)

Ví dụ: Doanh nghiệp mua 300 USD của ngân hàng với đơn giá 22000 vnđ/ 1usd. Kế toán sẽ hạch toán như sau: (tổng tiền: 6.600.000 vnđ)

Số tiền tổng là: 6.600.000 vnđ

Khi xác định tỉ giá ngân hàng trong bước xuất ngoại tệ này xảy ra các trường hợp khác nhau, kế toán cần lưu ý nếu gặp phải.

Ví dụ: Doanh nghiệp mua hàng của công ty X loại hàng hóa A đơn giá 200 USD, tỉ giá ngân hàng là 21000 vnđ. Xác định như sau:

Hàng hóa A: 200USD x 21000 VNĐ = 4.200.000 VNĐ

Khi thực hiện thanh toán khách hàng lập phiếu Xuất Kho (kế toán dựa vào đơn giá xuất kho hiện này các doanh nghiệp sử dụng thường là tính theo bình quân gia quyền):

– Có Tk 007: 200 usd x 22.000 (tỉ giá tồn) = 4.400.000

Nợ TK 331/ có 1122= 4.200.000

Có TK 1122 = 4.4 00.000 – 4.200.000 = 200.000

Khi xác định tỉ giá ngân hàng, kế toán cần lưu ý nếu trường hợpxuất quỹ ngân hàng lớn hơn số công nợ thì kết chuyển lỗ

Có 1122 ( tài khoản công Nợ)

Có TK 1122 ( Xuất Quỹ – Công Nợ )

Khi hạch toán lãi tỉ giá ngân hàng trong những phát sinh sau

Ví dụ : Doanh nghiệp X mua hàng của công ty B loại mặt hàng hóa A đơn giá 100 usd, xác định tỉ giá ngân hàng là 24.000 VNĐ/1usd.

Tính chi phí như sau: 100usd x 24.000 = 2.400.000 vnđ

Khi thực hiện thanh toán cho khách hàng để lập phiếu xuất kho, dưa trên đơn giá tính bình quân gia quyền sẽ thực hiện như sau.

– Có Tk 007: 100 usd x 22.000 (tỉ giá tồn) = 2.200.000

Có TK 515= 2.400.000 – 2.200.000 = 200.000

Nếu phát sinh trường hợp xuất quỹ ít hơn số cong nợ tức là ghi nhận lãi thì kế toán hạch toán như sau .

Có TK 515 ( Xác định bằng công nợ – số tièn xuất quỹ )

Sau khi xác định hết các trương hợp xuất quỹ tỉ giá hối đoái kết chuyển lỗ lãi tiếp theo đến bước 03 trong xác định tỉ giá ngân hàng.

  • Để đối chiếu cuối tháng,tính lượng tồn trong sổ phụ ngân hàng với lượng tồn ở bảng tổng hợp nhập xuất, tồn xem có khớp hay không.

  • Đặc biệt ghi nhận số tiền ở sổ cái tài có TK 1122= TK 1122 CĐPS = Số tiền tính nhập, xuất, tồn mã : 007USD: Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ USD

Nếu bạn quan tâm đến các khóa học kế toán và tại trung tâm Lê Ánh, vui lòng truy cập website: chúng tôi hoặc liên hệ theo số hotline: 0904.84.88.55 để biết thêm thông tin về khóa học này.


【#2】Về Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Thân!

Do đó tôi phải trình bày từ lý thuyết như sau:

1. Phương pháp bình quân gia quyền

Là phương pháp xác định giá trị bình quân của một dãy số trong đó có sự tham gia của các quyền số được lựa chọn (các quyền số là các đại lượng có quan hệ với các giá trịcủa dãy số)

2.Chi phí máy thi công (M) :

Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị (kể cả máy chính, máy phụ và máy công cụ) cần thiết trực tiếp tham gia để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác.

Chi phí máy thi công bao gồm : chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy

Tổng chi phí máy thi công (M) cho một ca được xác định theo công thức:

M = Qi x Mi (1+Kmtc )

Với:

Qi – Khối lượng công tác thứ i

Mi – Chi phí máy thi công của tác thứ i

Kmtc – Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (nếu có)

Sở dĩ phải đưa hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công là do:

+Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công (điều kiện địa hình, khó, dễ, tiến độ nhanh chậm của công trình,…) thì tính toán điều chỉnh tăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn.

+Trường hợp thay đổi do tăng hoặc giảm công suất máy thi công thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại.

Kmtc được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu nhân với chỉ số giá ca máy thi công xây dựng của nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu này

Việc tính toán Kmtc thông thường hiện nay trong công tác lập dự toán thường xác định theo kinh nghiệm là chính (mặc dù đã có văn bản hướng dẫn thực hiện)

Nếu bạn cần tìm hiểu thì có thể tham khảo phương pháp tính trong hai thông tư số 05/2007/TT-BXD ; 07/2007/TT-BXD đặc biệt là công văn 1599/BXD-VP vừa mới ban hành tháng 7 năm 2007

Các VB trên bạn tải từ:http://www.savefile.com/files/1073778

Số bình quân đôi khi còn gọi là số trung bình. Đây là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình của một tổng thểgồm nhiều đơn vị cùng loại, theo một tiêu thức nào đó. Số bình quân được sử dụng phổ biến trong thống kê để nêu lên đặc điểm chung nhất, phổ biến nhất của hiện tượng kinh tế – xã hội nói chung và môi trường nói riêng, trong các điều kiện thời gian và không gian cụ thể. Ví dụ, nhiệt độ không khí bình quân các tháng mùa hè tại một trạm đo nào đó là mức nhiệt độ phổ biến nhất đại diện cho các mức nhiệt độ đo được tại các thời điểm khác nhau của trạm đo ấy vào thời gian các tháng mùa hè.

Số bình quân còn được dùng để so sánh đặc điểm của những hiện tượng không có cùng một qui mô, hay làm căn cứ để đánh giá trình độ đồng đều của các đơn vị tổng thể. Ví dụ số bình quân của một đơn vị qui mô lớn có thể so sánh với số bình quân của một đơn vị có qui mô nhỏ hơn.

Có nhiều loại số bình quân khác nhau. Trong thống kê môi trường người ta thường dùng các loại số bình quân số học, số bình quân điều hoà, số bình quân hình học, mốt và số trung vị.

Xét theo vai trò đóng góp khác nhau của các thành phần tham gia bình quân hoá với số bình quân chung được chia thành số bình quân giản đơn và số bình quân gia quyền.

Ngành kỹ thuật gọi đó là phương pháp bình phương bé nhất và đã đề cập trong diễn đàn rồi.

Còn đặc trưng thống kê của đại lượng ngẫu nhiên biến thiên liên tục là giá trị trung bình (Kỳ vọng), Phương sai hoặc độ lệch bình phương trung bình, Hệ số biến đổi. Các hàm này đã được xây dựng sẵn trong Excel rồi.

Theo tôi, Bài toán này đơn giản bạn chỉ cần tính Bình quân gia quyền của chi phí theo nhóm máy mà thôi!

Phương pháp bình quân gia quyền là một phương pháp tính toán thông thường trong cuộc sống hàng ngày. Về mặt toán học thì là một phương pháp tính toán trong môn thống kê toán. Để đơn giản và dễ hiểu thì ta có thể hiểu đó là cách tìm giá trị trung bìnhcủa một số đại lượng theo một số yếu tố, các thành phần tham gia vào quá trình tính toán đó gọi là các quyền số . Ứng dụng mà hầu hết mọi người đều biết đó là dùng để chia tiền lương sản phẩm, tiền thưởng theo hệ số lương, ngày công, hệ số a/b/c,…Nếu ta dùng cả 3 yếu tố trên để chia tiền thì nhân cả 3 yếu tố với nhau thành quyền số của 1 người, sau đó SUM cả của n người thì được tổng giá trị quyền số, tiếp đó chia tổng số tiền cho tổng quyền số được số bình quân gia quyền. Dùng số BQg/q này nhân với quyền số(tổng hệ số) của mỗi người thì có số tiền của từng người. Đơn giản vậy nhưng cũng cần chú ý trong khi tính quyền số như thế nào khi chia thì cũng phải nhân lại đúng số đó. Đã có trường hợp tính quyền số có 4 yếu tố nhưng khi nhân lại dùng chỉ có 3 yếu tố nên kết quả cảm thấy mơ hồ gần đúng. Đây là trường hợp xảy ra khi tính máy tính tay năm 1987 ở đơn vị tôi do đ/c phó phòng chuyên tu cắt bớt công thức của tôi, thông cảm thôi vì chỉ cần tính tắt con tính tam suất anh ấy cũng không hiểu nhưng khi phát biểu thì hoành tá tràng lắm.


【#3】Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền là một trong 3 phương pháp tính giá theo chế độ kế toán hiện hành. Doanh nghiệp áp dụng cách tính giá bình quân gia quyền có thể áp dụng một trong 2 cách: Một là tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ; Hai là tính giá xuất kho bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).

Trong bài viết này chúng ta cùng nghiên cứu Nội dung của Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền theo cả 2 cách; Ví dụ mô tả Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền theo cả 2 cách; Ưu và nhược điểm của phương pháp tính giá bình quân này.

Giá thực tế xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền được tính theo công thức sau:

Tại Công ty CP Kế Toán Hà Nội, trong T2/2019 có số liệu sau:

  • Vật liệu A tồn kho kho đầu T2/2019: 3.000 kg với đơn giá 15.000 đ/kg.
  • Tổng nhập trong T2/2019 của Vật liệu A là: 4.000 kg với đơn giá 15.500 đ/kg.
  • Tổng xuất trong T2/2019 của Vật liệu A là: 6.000 kg.
  • Công ty CP Kế Toán Hà Nội tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Với số liệu trên, Kế Toán Hà Nội tính trị giá xuất kho 6.000 kg Vật liệu A như sau:

Theo phương pháp này, thì sau mỗi lần nhập, phải xác định đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Sau đó căn cứ vào đơn giá bình quânsố lượng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để xác định trị giá thực tế của hàng xuất kho.

Để hiểu rõ hơn về Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Chúng ta cùng nghiên cứu ví dụ sau:

Tại Công ty TNHH Kế Toán Hà Nội trong tháng 3/2019 có số liệu sau:

– Ngày 7/3/2019, nhập kho nguyên liệu A 5.000 kg, đơn giá: 2.800 đ/kg, trị giá 14.00.000 đ.

– Ngày 15/3/2019 xuất kho 2.000 kg nguyên liệu A.

Công ty Thực hiện Tính giá xuất kho phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) như sau:

Tại ngày 4/3/2019, Công ty phải tính được các chỉ tiêu: Giá trị xuất kho, giá trị tồn kho và số lượng tồn kho của nguyên liệu A.

– Ngày 7/3/2019, nhập kho nguyên liệu A 5.000 kg, đơn giá: 2.800 đ/kg, trị giá 14.00.000 đ.

– Ngày 15/3/2019 xuất kho 2.000 kg nguyên liệu A.

Tại ngày 15/3/2019, Công ty phải tính được các chỉ tiêu: Giá trị xuất kho, giá trị tồn kho và số lượng tồn kho của nguyên liệu A.

Ưu nhược điểm.


【#4】Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là một trong những phương pháp tính giá xuất kho hiện nay. Vậy Phương pháp này có những ưu, nhược điểm gì? Cách tính theo phương pháp bình quân gia quyền như thế nào? Loại hình sản xuất kinh doanh nào phù hợp để áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền? Các bạn cùng tìm hiểu chi tiết ở nội dung tiếp theo.

  • Thứ nhất: Tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
  • Thứ hai: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Thứ ba: Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

So với trước đây thì hai thông tư này đã bãi bỏ Phương pháp LIFO. Đồng thời thay vào đó là bổ sung Phương pháp giá bán lẻ.

Trong bài viết này các bạn cùng Kế Toán Việt Hưng tìm hiểu về Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

1. Khái niệm tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là gì?

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của các loại hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Mặt khác, tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà giá trị trung bình có thể được tính bởi 1 trong 2 cách.

  • Hoặc tính theo từng kỳ.
  • Hoặc tính sau từng lần nhập hàng.

2. Ưu điểm và nhược điểm của Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền?

Tùy vào kế toán lựa chọn vào cách tính giá trị trung bình. Thì tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có các ưu và nhược điểm khác nhau. Cụ thể.

* Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

Nhược điểm: Độ chính xác không cao. Hơn nữa đến cuối tháng kế toán mới tính đơn giá bình quân và giá trị hàng xuất kho nên khối lượng công việc sẽ bị dồn nhiều vào cuối kỳ. Cũng chính đến cuối tháng mới có giá xuất kho do đó mỗi nghiệp vụ xuất kho vì thế mà không được cung cấp kịp thời giá trị xuất kho.

* Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

Nhược điểm: Theo cách này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về. Căn cứ vào đơn giá bình quân và khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho. Qua đây, ta có thể thấy kế toán tính toán đơn giá xuất kho theo cách này sẽ tốn nhiều công sức do phải tính toán nhiều lần.

Nhưng mặt khác nó lại mang lại ưu điểm là độ chính xác cao. Đồng thời đảm bảo được tính cập nhật, kịp thời cho mỗi lần xuất kho. Điều này đã khắc phục được nhược điểm mà cách tính cả kỳ dự trữ còn mắc phải.

Cách tính như sau:

Giá xuất kho = Số lượng x giá đơn vị bình quân.

Trong đó:

Trường hợp 1: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Giá đơn vị bình quân (cuối kỳ) = (Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ)/(số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ).

Ví dụ: Tại Công ty Việt Hưng có số liệu của nguyên vật liệu X như sau.

+ Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg, đơn giá 20.000 đồng/kg

+ Nhập trong kỳ: 4.000 kg, có giá trị là: 88.000.000 đồng.

+ Tổng số lượng xuất trong kỳ: 2.500 kg

Giá trị của nguyên liệu X xuất kho trong kỳ là: 2.500kg x 21.600 đồng/kg = 54.000.000 đồng.

Trường hợp 2: Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

Ta xác định:

Giá đơn vị bình quân (sau mỗi lần nhập) = Giá trị thực tế sau mỗi lần nhập/ Số lượng tồn sau mỗi lần nhập.

Ví dụ: Tại Công ty Việt Hưng, có số liệu của nguyên liệu M trong tháng 1 như sau:

+ Ngày 01/01: tồn kho đầu kỳ: 5.000 kg, đơn giá 3.000 đồng/kg.

+ Ngày 10/01: Công ty Việt Hưng nhập kho 4.000 kg nguyên liệu M. Với đơn giá 2.000 đồng/kg.

Như vậy, tại ngày 10/01 kế toán phải tiến hành xác định giá đơn vị bình quân 1kg nguyên liệu M. Cụ thể như sau:

Giá đơn vị bình quân (ngày 10/01) = (5.000kg x 3.000 đồng/kg + 4.000kg x 2.000 đồng/kg)/(5.000kg + 4.000 kg) = 2.556 đồng/kg.

Giá trị xuất kho = 1.000kg x 2.556 đồng/kg = 2.556.000 đồng.


Bạn đang xem chủ đề Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!