Các Phương Pháp Tách Chiết Axit Nucleic

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Chiết Cành Cây Ăn Quả
  • Giáo Án Sinh Học 11
  • Máy Chiết Rót Đẳng Áp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Máy Chiết Rót Định Lượng Chiết Dung Dịch Chuẩn Xác, Nhanh Chóng
  • Phương Pháp Tách Chiết Rna Tổng Số Và Mrna
  • DNA có kích thước lớn, mọi việc chiết tách cần phải tránh mọi tác nhân cơ học, hoá học tới phân tử DNA này.

    Việc tách DNA từ tế bào vi khuẩn được chia làm bốn bước cơ bản

    Nuôi cấy và thu sinh khối

    Tùy từng loại vi khuẩn mà người nghiên cứu chuẩn bị môi trường và điều kiện nuôi cấy khác nhau như nhiệt độ, độ pH, và điều kiện dinh dưỡng thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn.

    Tách tế bào ra khỏi dịch nuôi cấy bằng cách ly tâm và làm sạch tế bào. Thông thường khoảng 1.000ml dịch nuôi cấy li tâm và thu lấy khoảng 10ml cặn vi khuẩn.

    Phá vỡ màng tế bào và giải phóng các thành phần bên trong

    Axít nucleic được giải phóng ra khỏi màng tế bào bằng phương pháp hóa học và sinh học để thu dịch chiết tế bào.

    Enzyme lysozyme là một enzyme có trong lòng trắng trứng hoặc phage T4, có khả năng phá vỡ thành phần trùng hợp của thành tế bào. EDTA (TrilonB) tạo phức với Mg dạng hòa tan và làm vỡ thành tế bào. Đồng thời EDTA ngăn không cho enzyme trong tế bào phân hủy DNA. Người ta còn có thể phá vỡ màng tế bào và giải phóng DNA ra khỏi liên kết histon bằng chất tẩy rửa SDS (Sodium Derecyl Sylfat) hoặc enzyme protease.

    Các chất phá vỡ màng này làm li giải màng, tách rời các phần tử lipit và gây ra sự gẫy màng tế bào.

    Làm sạch DNA từ dịch chiết tế bào

    Loại bỏ các thành phần không mong muốn như protein, lipit và các thành phần khác bằng kết tủa phân đoạn. Mẫu được lắc mạnh trong hệ dung môi phenol-chloroform để biến tính, kết tủa protein và giải phóng axít nucleic vào dung dịch lỏng. Protein bị biến tính sẽ tách ra khỏi pha nước có chứa DNA sẽ được tách ra nhờ ly tâm. Dịch nổi gồm axit nucleic và nước được hút ra và tiếp tục phân hủy RNA bằng enzyme RNase. Sau đó, tách DNA và nước để thực hiện bước phân tích tiếp theo.

    Thu hồi DNA dạng đặc

    Mục đích của bước này là thu DNA dạng cô đặc, nhằm bảo vệ chúng khỏi sự phân hủy của enzyme. Có 2 phương pháp kết tủa

    Kết tủa DNA trong etanol với sự có mặt Na+ nồng độ cao, nhiệt độ thấp, tỷ lệ giữa etanol và mẫu phân tích là 3:1.

    Kết tủa trong izopropanol, tỷ lệ giữa rượu và mẫu là 1:1. Với phương pháp này không cần sự có mặt của muối và loại được DNA có phân tử lượng thấp. Ly tâm cao tốc và thu nhận DNA dạng cô đặc.

    Trong cả hai phương pháp, DNA thu được sẽ rửa trong etanol-70% để loại izopropanol và muối để thu được DNA tinh khiết.

    Việc tách DNA plasmid ra khỏi DNA nhiễm sắc thể là rất khó khăn. Tuy nhiên người ta có thể dựa vào sự khác nhau lý hóa giữa hai loại DNA như: kích thước, hình thái, cấu trúc của chúng.

    Về nguyên tắc được tiến hành theo 3 bước sau

    Bước 1

    Sau khi thu hồi và làm sạch các tế bào có chứa plasmid, người ta xử lý trong hỗn hợp SDS, EDTA hoặc NaOH làm DNA sợi đôi biến tính thành DNA sợi đơn nằm cạnh nhau.

    Bước 2

    Xử lý hỗn hợp trên trong môi trường đệm (NaCH3COO+CH3COOH) để kết tủa protein và SDS dạng tập hợp.

    Bước 3

    Đưa về môi trường trung tính, DNA sợi đơn được hồi tính trở lại. Còn DNA (NST) do dài nên hồi tính chậm và kết tủa cùng SDS. Tách DNA plasmid bằng cách kết tủa trong etanol hoặc izopropanol, sau đó ly tâm tách được plasmid tinh sạch.

    Ngoài vi khuẩn, DNA của virus, của tế bào thực vât, động vật cũng có thể tiến hành tách để phục vụ cho công nghệ di truyền. Các giai đoạn làm sạch tương tự như trên. Chỉ có giai đoạn nuôi cấy và phá vỡ màng tế bào thì khác, tuy nhiên, tùy từng loại tế bào mà có những cách xử lý sao cho thích hợp.

    Tách RNA tổng số

    RNA được tiến hành chiết tách gồm các bước cơ bản tương tự như DNA (bao gồm phá vỡ màng tế bào, loại protein, tủa RNA) nhưng ở đây ta dùng enzyme desoxyribonuclease (DNase) để phân huỷ DNA. Do RNA kém bền và dể bị phân huỷ bởi enzyme ribonuclease (RNase) có nhiều ở khắp nơi, hoạt tính cao lại bền với nhiệt (trên 90°C), vì vậy, điều kiện thao tác để chiết tách phải được tiến hành trong môi trường vô cùng nghiêm ngặt. Phương pháp chung để tách RNA tổng số được tiến hành như sau

    Tế bào được nghiền với chất tẩy rửa SDS, sarcocyl nồng độ cao, nitơ lỏng để biến tính protein. Đồng thời mẫu cũng được nghiền với chất khử (2-mercaptoethanol) để ức chế RNase. Nước sử dụng cũng được xử lý với DEPC (Diethylpyrocarbonat) cũng để loại bỏ RNase.

    Các protein, DNA được loại bỏ qua xử lý mẫu với hỗn hợp dung môi Trizol (phenol pH=4, guanidinium thiocyanate, glycerol, sodium acetate), khi ly tâm, ta tách được RNA trong pha nước. DNA ở pH=4 bị hấp phụ vào pha dưới cùng với phenol, protein biến tính nằm giữa hai pha cũng bị loại cùng với DNA cùng với pha phenol. RNA trong pha nước được hút ra sau đó tủa bằng izopropanol để -20°C, li tâm và rửa lại bàng ethalnol 79%, thu hồi RNA tinh khiết, bảo quản lạnh để làm các thí nghiệm tiếp theo. Chất lượng của RNA tổng số được đánh giá sơ bộ qua điện di trên gel agarose.

    Tách từng loại RNA khác nhau

    Dựa vào kích thước trọng lượng phân tử, người ta có thể tiến hành sắc kí, điện di hoặc ly tâm để tách từng loại RNA. Phương pháp tách mRNA

    Do kích thước bé lại chiếm lượng nhỏ (1÷5%) RNA tổng số, có cấu trúc đa dạng nên không thể tách bằng phương pháp trên.

    Nhờ đặc điểm mRNA có đuôi polyA, do đó, người ta tách mRNA ra khỏi mẫu bằng phương pháp sắc ký ái lực oligodt-xenlulose.

    Ngày nay trên thị trường có loại viên bi từ, trên bề mặt có gắn oligodt. Sau khi mRNA bám trên bề mặt các viên bi từ, thông qua liên kết bổ sung với oligodt, các viên bi này thu nhận và đem ly tâm ta thu được mRNA tinh khiết.

    Lưu ý rằng, để tách mRNA, người ta đi từ tế bào biệt hoá, lượng mRNA nhiều và đây cũng là con đường nghiên cứu cấu trúc gen mã hoá. Ngày nay người ta đã tổng hợp được ngân hàng mRNA.

    Ngày nay, người ta có thể thu nhận gen để thực hiện kỹ thuật di truyền bằng ba phương pháp

    Tách các đoạn DNA từ bộ gen

    Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi ngay từ buổi đầu tiên của sự phát triển kỹ thuật DNA tái tổ hợp. Toàn bộ phân tử DNA của một sinh vật được cắt nhỏ thành những đoạn có kích thước 1,5÷2kb bằng restriction enzyme (RE). Điện di hoặc sắc kí để tách đoạn DNA tinh khiết, sau đó gắn vào vector chuyển gen, tạo plasmid DNA tái tổ hợp.

    Nhược điểm là tốn nhiều công sức và thời gian nhưng ngày nay người ta vẫn sử dụng để tạo ngân hàng DNA bộ gen (genonic DNA libraries).

    Sự tổng hợp gen bằng phương pháp hoá học

    Năm 1969, gen nhân tạo đầu tiên được tổng hợp do nhóm nghiên cứu Khorama, đó là gen mã hoá tổng hợp tRNA vận chuyển amino axit (alamin) ở nấm men gồm 77 cặp nucleotide. Gen đầu tiên không được biểu hiện vì không có các trình tự điều hoà.

    Về sau, chính nhóm này đã tổng hợp được gen có hoạt tính: đó là gen mã hóa cho chất ức chế tRNA vận chuyển tyrosine ở E. Coli, có chiều dài khoảng 200 cặp nucleotide.

    Vào năm 1977, K. Itakura và Boyer đã tổng hợp được gen mã hóa sinh tổng hợp hormone somatostatin của động vật có vú được biểu hiện ở E. Coli. và từ đó, nòi E. Coli mang gen tổng hợp hóa học được tạo ra. Sau này, người ta tổng hợp hóa học gen mã hóa hormone tăng trưởng của người dàì 584pb.

    Phương pháp tổng hợp hóa học gen cũng được sử dụng để tạo ra nòi vi khuẩn tổng hợp insulin, một loại hormone chữa bệnh tiểu đường cho người. Gen insuline được tổng hợp từ hơn 40 đoạn oligonucleotide khác nhau, sau đó, được nối lại nhờ enzyme lygase để tạo ra hai chuỗi polynucleotide dài 271 và 286bp mã hóa, tổng polypeptide A có 21 aminoaxit, polypeptide B có 30 aminoaxit.

    Qua các kết quả thu được, các nhà khoa học đã khẳng định rằng: muốn tổng hợp được gen bằng phương pháp hoá học cần phải biết trình tự của axit amin ở protein mà gen đó chịu trách nhiệm tổng hợp.

    Sinh tổng hợp gen từ mRNA

    Tổng hợp cDNA từ mRNA nhờ kỹ thuật của Gubler và Hoffman với sự có mặt của enzyme phiên mã ngược (Rever transcriptase – Hình dưới). Sau đó, cDNA (complementary) gắn vào plasmid và biến nạp vào vi khuẩn để tạo dòng cDNA. Phương pháp này được trình bày ở Chương 6 (thiết lập thư viện cDNA).

    Ưu điểm là: Gen thu nhận bằng phương pháp này đã loại bỏ được những trình tự không mã hoá. Bằng con đường này, người ta đã tạo dòng gen mã hoá tổng hợp globine của người, động vật và chim, protein thủy tinh thể mắt bò, ovalbumine (protein lòng trắng trứng) và fibroin tơ tằm.

    Vào năm 1992 các nhà khoa học Mỹ đã tạo được dòng cDNA của 2.375 gen của bộ não người. Phương pháp tổng hợp gen từ mRNA ngày càng được phát triển, nó kết hợp với các phương pháp khác của sinh học phân tử và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Cương Chiết Pha Rắn Và Ứng Dụng Của Chiết Pha Rắn
  • Kỹ Thuật Vi Chiết Pha Rắn Spe Solid Phase Extraction Hãng Supelco
  • Ứng Dụng Của Phenol / Chloroform Trong Tách Chiết Dna, Rna
  • Nghiên Cứu Chiết Tách Polyphenol Từ Cây Điều Để Làm Chất Kháng Oxi Hóa
  • Phương Pháp Chiết Pha Rắn
  • Phương Pháp Chưng Cất Đạm Kjeldahl Phổ Biến, Chưng Cất Đạm Kjeldahl,máy Chưng Cất Đạm Kjeldahl, Phương Pháp Kjeldahl, Phương Pháp Dumas, So Sáng Phương Pháp Kjeldahl Và Dumas

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh 2 Phương Pháp Phân Tích Nito Protein Bằng Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl. Ưu Nhược Điểm Giữa 2 Phương Pháp Dumas Và Phương Pháp Kjeldahl, Máy Phân Tích Đạm, Máy Chưng Cất Đạm
  • Phương Pháp Quản Trị Kinh Điển Của Người Nhật
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Trẻ Sơ Sinh Bằng Phương Pháp Kangaroo
  • Phương Pháp Kangaroo Care Chăm Sóc Cho Trẻ Sinh Non
  • Hướng Dẫn Thực Hành Phương Pháp Chăm Sóc Bà Mẹ Kangaroo Cho Gia Đình
  • Phương pháp chưng cất đạm Kjeldahl phổ biến

    1. Giới thiệu về phương pháp chưng cất đạm Kjeldahl:

    – Phương pháp chưng cất Kjeldahl là phương pháp cổ điển và phổ biến nhất được sử dụng để phân tích hàm lượng nito cũng như protein trong sản phẩm.

    – Sản phẩm cần phân tích thường là sữa, thức ăn gia súc, thức ăn, thực phẩm…

    2. Cách xác định hàm lượng nitơ tổng theo phương pháp Kjeldahl:

    * Nguyên lý sử dụng

    – Vô cơ hóa mẫu bằng H2SO4 đậm đặc và chất xúc tác, sau đó dùng kiềm mạnh (NaOH hay KOH) để đẩy NH3 từ muối (NH4)2SO4 hình thành ra thể tự do. Định lượng NH3 bằng H2SO4 0,1N.

    * Tiến hành thí nghiệm:

    – Đốt đạm: Cho 1g mẫu, 5g chất xúc tác (K2SO4 và CuSO4) và 10ml H2SO4 đậm đặc vào bình Kjeldahl và đun trên bếp từ từ cho đến khi thu được dung dịch trong suốt không màu hoặc có màu xanh lơ của CuSO4 để nguội.

    Chú ý: Quá trình vô cơ hóa mẫu trong bình Kjelhdahl giải phóng khí SO2 nên phải tiến hành trong tử hút.

    Trong quá trình đốt nên đặt bình nằm hơi nghiêng trên bếp.

    – Cất đạm: Sau khi vô cơ hóa mẫu hoàn toàn, cho một ít nước cất vào bình Kjeldahl để tráng rồi cho vào bình định mức 500ml, tráng rửa bình Kjeldahl và phễu vài lần rồi cho vào bình định mức và cho khoảng 10÷15ml NaOH 40% và vài giọt phenoltalein vào bình định mức, sau đó thêm nước cất vừa đủ 300ml.

    Chuẩn bị dung dịch ở bình hứng NH3: dùng pipet cho vào bình hứng khoảng 10ml acid Boric, sau đó lắp vào hệ thống sao cho đầu ống sinh hàn ngập trong dung dịch acid Boric.

    Bắt đầu quá trình cất đạm cho đến khi dung dịch trong bình hứng đạt khoảng 150ml.

    – Chuẩn độ: Lấy bình hứng ra và đem đi chuẩn độ bằng H2SO4 0,1N.

    * Tính kết quả:  Hàm lượng protein thô = 0,0014*(VH2SO4- V’H2SO4)*100*6,25/m

    3. Các thiết bị cần dùng trong phương pháp chưng cất đạm Kjeldahl:

    – Máy chưng cất đạm theo phương pháp Kjeldahl hãng Velp

    – Máy phá mẫu

    – Tủ hút khí độc

    – Bộ hiệu chuẩn mẫu

    Ngoài phương pháp Kjeldahl hiện nay người ta có thể sử dụng thêm phương pháp Dumas với thời gian nhanh từ 3-5 phút/ mẫu.

    -So sánh phương pháp Kjeldahl và phương pháp Dumas

    -Máy chưng cất đạm bằng Kjeldahl

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Ms.Yến – 094 936 0692 (Zalo)

    Email: [email protected]

    Skype: citi.yeudau

    https://chobuonvn.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Thực Nghiệm Tối Ưu Hóa Cho Phép Xác Định Hàm Lượng Nitơ (N
  • Phương Pháp Kjeldahl – Thiết Bị Khoa Học Công Nghệ
  • Phương Pháp Kjeldahl – Phân Tích Hàm Lượng Nitơ Chính Xác Nhất
  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Phương Pháp Kjeldahl
  • Kaizen Là Gì? Những Lợi Ích Từ Việc Áp Dụng Kaizen ?
  • Chi Tiết Kỹ Thuật Tách Chiết Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Giá Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Lợi Nhuận Thặng Dư
  • Phần I: Những Lợi Ích Khi Sử Dụng Chiết Pha Rắn Trong Chuẩn Bị Mẫu.
  • So Sánh Cà Phê Lạnh (Cold Brew) Và Cà Phê Truyền Thống
  • Phương Pháp Hòa Tan Trong Chiết Xuất Hoạt Chất Trong Dược Liệu
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7066
  • Kỹ thuật tách chiết lỏng – lỏng là một phương pháp trong đó hợp chất được lấy ra từ dung môi A sang dung môi B với điều kiện 2 dung môi này không bị trộn lẫn. Phương pháp tách chiết lỏng – lỏng phổ biến là sử dụng bộ chiết tách. Một chiết tách axit-bazơ được xem là một loại chiết tách lỏng – lỏng. Đặc trưng của nó là các mức độ hòa tan khác nhau trong nước và dung môi hữu cơ. Dung môi hữu cơ có thể là chất lỏng không hòa tan trong nước có thể kể đến như ether, ethyl ecetate hoặc dichloromethane.

    Chiết tách axit-bazơ chủ yếu dùng để tách các hợp chất hữu cơ ra khỏi nhau dựa trên các tính chất axit-bazơ của chúng. Phương pháp này dựa vào giả thiết rằng hầu hết các hợp chất hữu cơ có thể hòa tan trong các dung môi hữu cơ tốt hơn trong nước. Tuy nhiên, nếu hợp chất hữu cơ đó tạo ra ion, nó sẽ trở nên dễ hòa tan trong nước hơn trong dung môi hữu cơ. Các hợp chất này có thể dễ dàng chuyển thành ion bằng cách thêm vào một proton (một H+ ion), làm cho hợp chất này trở thành một ion dương, hoặc bằng cách loại bỏ một proton, làm cho hợp chất này trở thành ion âm.

    Ngược lại, chúng ta có thể có một hỗn hợp gồm một hợp chất axit hữu cơ và một hợp chất trung tính. Trong trường hợp đó, chúng ta sẽ thêm vào một bazơ vô cơ trước để lấy đi một proton khỏi hợp chất axit. Bazơ vô cơ này có thể là natri hydroxide hoặc natri bicacbonat. Trong hình vẽ, được ký hiệu là Na+B.

    Lưu ý: các cụm từ “axit mạnh”, “axit yếu” có ý nghĩa tương đối trong trường hợp các hợp chất hữu cơ. Thỉnh thoảng, cụm từ “axit mạnh” ám chỉ một hợp chất bị ion hóa hoàn toàn trong dung dịch, thế nên nó tự động từ bỏ một ion H+ và hình thành một hợp chất ion. Axit clohydric (Hydrochloric – HCl), trong nước là một ví dụ điển hình. Nhưng ở đây, không axit nào tự động ion hóa cả và chúng vẫn như cũ khi ở trong dung dịch, chỉ một lượng nhỏ phân tử tạo thành H+ và anion. Trong trường hợp này, cụm từ trên chỉ dùng để so sánh một nhóm các hợp chất axit (gọi là các axit carboxylic) với một nhóm các hợp chất axit khác (gọi là các phenol). Các axit carboxylic có vẻ như đễ cho đi proton hơn các phenol nên các axit carboxylic được tạm gọi là “mạnh” và các phenol được tạm gọi là “yếu”.

    ” Acid-Base Extraction ” – Chris P. Schaller. ” Liquid – liquid extraction ” – Kyle Finchsigmate ” Aldrich modified convertible liquid-liquid continuous extractor ” – Sigma Aldrich.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hồng Xiêm Chiết Cành Nhanh Ra Quả
  • Nhân Giống Hoa Hồng Bằng Phương Pháp Chiết Cành
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chiết Cành Hoa Hồng
  • Bai Giang Chiet Lpe Lai Thi Thu Trang Truong Dai Hoc Y Thai Binh
  • Các Phương Pháp Chiết Xuất Và Công Nghệ Chiết Hiện Nay
  • Phương Pháp Phân Tích Sắc Ký Và Chiết Tách

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiết Tự Chữ Hán Là Gì? Cách Nhớ Chữ Hán Theo Chiết Tự Siêu Nhanh! ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chiết Tách Cành Lan
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8973:2011 (En 12821 : 2009) Về Thực Phẩm
  • So Sánh Phương Pháp Giâm Cành Chiết Cành Và Ghép Cành
  • Cách Giâm Cành Để Nhân Giống Cây Hoa Hồng Tại Nhà
  • Phương pháp phân tích sắc ký và chiết tách – Phạm Luận

    Đi cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, việc nghiên cứu chuyên sâu về hóa học cũng ngày càng được coi trọng và thu hút được đông đảo các nghiên cứu sinh. Tuy nhiên, ở Việt Nam các giáo trình và tài liệu chuyên sâu về Hóa học còn tương đối hạn chế. Với nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu và quá trình tu nghiệp ở các nước phát triển, chúng tôi Phạm Luận đã biên soạn và xuất bản cuốn sách “Phương pháp phân tích sắc ký và chiết tách” – Cuốn tài liệu được đánh giá rất cao trong lĩnh vực Hóa học.

    Sắc ký và tách chiết là các kỹ thuật tách và xác định các chất trong Hóa học phân tích hiện đại, nó bao gồm sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), điện di mao quản hiệu năng cao (HPCE), sắc ký khí (GC) và các kỹ thuật chiết lỏng – lỏng (LLEx), chiết pha rắn (SPE). Các kỹ thuật sắc ký và tách chiết này là một phần quan trọng của Hóa học phân tích hiện đại, đặc biệt là trong phân tích lượng nhỏ và lượng vết các chất. Sắc ký lỏng hiệu năng cao, sắc ký khí, điện di mao quản là những kỹ thuật tách và xác định đồng thời các chất trong một hỗn hợp mẫu.

    Trong khoảng 20 năm qua, HPLC, HPCE, GC và các kỹ thuật chiết tách đã và đang được phát triển rất nhanh và ứng dụng đạt hiệu quả cao trong việc tách, phân tích định tính và định lượng các chất khác nhau từ vô cơ đến hữu cơ, mà sắc ký cổ điển không đáp ứng được, như độ nhạy cao, tốc độ phân tích cao, cần ít mẫu, tách và xác định đồng thời được nhiều chất trong một hỗn hợp mẫu. Ngày nay, tổ hợp cả sắc ký khí (GC), sắc ký lỏng áp suất cao (HPLC), điện di mao quản hiệu năng cao (HPCE) đã cho phép chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề thực tế của phân tích. Nhất là trong khoảng 15 năm trở lại đây, sự phát triển và ứng dụng của kỹ thuật phân tích HPLC, GC và HPCE đã đi vào mọi lĩnh vực của Hoá học phân tích, từ đa lượng đến vi lượng, cũng như điều chế.

    Ở nước ta, kỹ thuật phân tích GC, HPLC và HPCE cũng đã và đang được nghiên cứu và phát triển cũng như ứng dụng trong một số lĩnh vực khác nhau của nghiên cứu khoa học và sản xuất. Một số viện nghiên cứu khoa học, trường đại học, trung tâm đã có các hệ thống trang bị về kỹ thuật phân tích GC, HPLC và HPCE hoặc do nước ta tự đầu tư, hoặc được sự viện trợ của nước ngoài theo các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học và đào tạo. Song hiện nay còn rất nhiều cán bộ chưa được đào tạo học tập một cách có hệ thống, họ muốn tìm hiểu và học tập cũng như sử dụng kỹ thuật phân tích GC, HPLC hay HPCE cho công việc của mình, nhưng lại bị hạn chế về ngoại ngữ hoặc không có điều kiện ra nước ngoài tu nghiệp. Các tài liệu về kỹ thuật này lại quá hiếm, chưa có bằng tiếng Việt, mà chủ yếu là bằng tiếng Anh, Đức, Pháp và Nga. Đây là một thực tế khó khăn cho việc ứng dụng và phát triển kỹ thuật GC, HPLC và HPCE hiện nay ở nước ta. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi Phạm Luận đã biên soạn cuốn sách cơ sở “Phương pháp phân tích sắc ký và chiết tách” để góp phần phục vụ công tác đào tạo sinh viên đại học, thạc sỹ, tiến sỹ về chuyên ngành Hoá phân tích và đáp ứng một phần nào nhu cầu của nhiều cán bộ đang muốn tìm hiểu về kỹ thuật phân tích GC, HPLC, HPCE và các kỹ thuật chiết tách trong phân tích, cũng như một số bạn đọc cần tìm hiểu và học hỏi về các kỹ thuật phân tích này. Nội dung cuốn sách gồm những chương chính:

    1. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC);

    2. Điện di mao quản hiệu năng cao (HPCE);

    3. Sắc ký khí (GC);

    4. Các kỹ thuật chiết tách (LLEx, SPE, GCEx).

    Đây được coi là cuốn sách tiếng Việt đầu tiên về phân tích sắc ký và chiết tách. chúng tôi mời quý độc giả đón đọc.

    Đôi nét về tác giả

    GS.TS Phạm Luận là một nhà khoa học rất có uy tín trong lĩnh vực Hóa học phân tích. Trải qua các giai đoạn đào tạo cơ bản tại Khoa Hóa học trường Đại học Tổng hợp cũng như đào tạo chuyên sâu tại trường Đại học Tổng hợp Leipzig, ông đã đạt học vị Tiến sĩ Khoa học – Bậc học vị được trân trọng nhất tại CHDC Đức trước kia cũng như CHLB Đức hiện nay. Song song với quá trình đào tạo, ông say mê với công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cũng như ứng dụng kiến thức và kinh nghiệm để đóng góp vào công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước như là Cố vấn chuyên môn của Viện 69 (Viện nghiên cứu Khoa học bảo vệ thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh), của Cục Môi trường và của Viện Kiểm nghiệm An toàn thực phẩm quốc gia. Ông đã được phong học hàm Giáo sư tại CHDC Đức (năm 1987) và tại Hà Lan (năm 1989).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Phương Pháp Chiết Xuất Tinh Dầu Đơn Giản Tại Nhà
  • Ứng Dụng Phương Pháp Sắc Ký Lớp Mỏng Hiệu Năng Cao (Hptlc) Xác Định Tân Dược Trộn Lẫn Trong Chế Phẩm Đông Dược
  • Hệ Thống Chiết Xuất Siêu Âm * Envitechcorp
  • Khai Thác Và Bảo Quản Siêu Âm
  • Chiết Xuất Bằng Phương Pháp Co 2 Siêu Tới Hạn
  • Phương Pháp Tách Chiết Adn Từ Xương Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tách Chiết Và Tinh Sạch Dna Bằng Hạt Từ Tính
  • Một Lượng Cồn Nhất Định Qua Hệ Thống Hồi Lưu Để Lấy Hết Các Chất Cần Thiết
  • Phân Lập Chất Độc Bằng Phương Pháp Chiết
  • Chọn Dung Môi Thích Hợp Để Chiết Chất Độc Khỏi Mẫu,
  • Định Nghĩa Và Các Tiêu Chuẩn Kiểm Nghiệm Cao Thuốc Theo Tiêu Chuẩn Dđvn Iv
  • Như bất kỳ một bước khởi đầu bất kỳ của các loại tách chiết ADN, việc khử trùng mẫu được thực hiện để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm mẫu chéo. Bề mặt của mẫu xương cần được xử lý ban đầu bằng thuốc tẩy và nước cất. Ngoài ra tất cả các dụng cụ sử dụng phải được khử trùng bằng nồi hấp nhiệt. Đối với các dụng cụ lớn hơn mà không thể hấp khử trùng dùng thuốc tẩy và cồn làm sạch bề mặt mà mẫu tiếp xúc. Pipet và các dụng cụ xử lý mẫu cần thao tác trong tủ hút sạch.

    Phương pháp tách chiết ADN từ xương người

    Trước đây, phương pháp tách chiết phổ biến nhất đó là nghiền mẫu cơ học. Các mẫu xương sau khi được làm sạch bằng thuốc tẩy và nước cất. Bề mặt ngoài của xương được mài sạch. Các mẫu xương sau đó được nghiền thành bột. Tiếp đến là các quy trình kiểm tra bằng máy để trả về kết quả xét nghiệm. Tuy nhiên, phương pháp này hiện nay không còn được áp dụng rộng rãi. Bởi tốn khá nhiều thời gian và công sức. Bên cạnh đó dễ xảy ra trường hợp có lẫn ADN khác vào.

    Tại ADN Center, chúng tôi cung cấp hệ thống máy móc hiện đại nhất hỗ trợ việc lấy ADN từ xương người với công nghệ nghiền mẫu trực tiếp trên máy.

    Lịch sử hình thành:

    Nhờ hệ hống máy móc tiên tiến, khi đưa mẫu xương người vào. Máy sẽ có quá trình tách triết tự động. Giảm thiểu những bước bên ngoài cũng nhưng khả năng có ADN khác bị nhiễm vào. Từ đó giúp tăng độ chính xác.

    Liên hệ với chúng tôi để được ứng dụng phương pháp tách chiết ADN từ xương người hiện đại nhất:

    PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM CÔNG NGHỆ GEN – VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

    • Địa chỉ: Tầng 4, Toà nhà A10, Số 18 Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
    • Thu mẫu: Lầu 5, toà nhà CIC số 305 đường 3/2, Phường 10, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

    Liên hệ để được nhận tư vấn từ chuyên gia: 086.55.11.589

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiết Xuất Alcaloid Mã Tiền
  • Các Dung Môi Hay Dùng Để Chiết Xuất
  • Nội Dung Của Phương Pháp Triết Trừ
  • Cách Tính Chiết Khấu Dòng Tiền Dưới Góc Nhìn Của Nđt Giá Trị Monish Panbrai
  • Định Giá Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền
  • Phương Pháp Tách Chiết Rna Tổng Số Và Mrna

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Bị Chiết Xuất Co2 Siêu Tới Hạn * Envitechcorp
  • Chiết Xuất Bằng Phương Pháp Co 2 Siêu Tới Hạn
  • Khai Thác Và Bảo Quản Siêu Âm
  • Hệ Thống Chiết Xuất Siêu Âm * Envitechcorp
  • Ứng Dụng Phương Pháp Sắc Ký Lớp Mỏng Hiệu Năng Cao (Hptlc) Xác Định Tân Dược Trộn Lẫn Trong Chế Phẩm Đông Dược
  • Cách đây ít ngày, HappyVet có chia sẻ về quy trình tách chiết DNA, bài viết này chúng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu về phương pháp tách chiết RNA tổng số và mRNA để mọi người cùng hiểu và ứng dụng vào thí nghiệm phân tử, di truyền, sinh học một cách tốt nhất.

    Phương pháp tách chiết RNA

    Kỹ thuật tách chiết RNA là một trong những quy trình phức tạp với nhiều phương pháp, thủ thuật khác nhau. Mặc dù vậy nhưng kết quả thu được đảm bảo được chất lượng cao và sử dụng được nhiều kỹ thuật phân tích.

    Để thu nhận được RNA tinh sạch, bạn cần phải loại bỏ hoàn toàn những thành phần tạp chất, nhất là protein. Tách chiết dựa trên nguyên tắc hòa tan khác nhau của các phân tử khác nhau trong hai pha không hòa tan.

    Quy trình tách chiết RNA tổng số

    Cũng giống với DNA, RNA được tiến hành tách chiết theo các bước cơ bản bao gồm: Phá vỡ màng tế bào, loại bỏ protein và tủa RNA. Quy trình tách chiết được diễn ra như sau:

    – Biến tính protein bằng việc nghiền tế bào với chất tẩy rửa SDS, sarcocyl nồng độ cao, nitơ lỏng. Đồng thời, mẫu cũng được nghiền với chất khử 2-mercaptoethanol nhằm ức chế RNase. Nước sử dụng trong quá trình tách chiết cũng cần được xử lý bằng DEPC (Diethylpyrocarbonat) để loại bỏ RNase.

    – Các protein, DNA được loại bỏ qua xử lý mẫu với hỗn hợp dung môi Trizol, sau đó ly tâm ta tách được RNA trong pha nước. DNA ở độ pH – 4 sẽ bị hấp thụ vào pha dưới cùng với Phenol, protein sẽ biến tính và nằm giữa hai pha sẽ bị loại bỏ cùng DNA và Phenol.

    – Lúc này, RNA trong pha nước sẽ được hút ra sau đỏ tủa bằng izopropanol để -20°C, tiến hành ly tâm và rửa lại bằng ethalnol 79%. Cuối cùng, thu hồi RNA tinh khiết và bảo quản lạnh ở -70 o C để làm thí nghiệm tiếp theo.

    Quy trình tách chiết RNA khác nhau

    Tùy vào kích thước trọng lượng phân tử mà bạn có thể tiến hành sắc kí, điện di hoặc ly tâm để tách từng loại RNA khác nhau. Kỹ thuật tách chiết RNA được diễn ra như sau:

    mRNA có đuôi polyA nên bạn tiến hành tác RNA ra khỏi mẫu bằng phương pháp sắc ký ái lực oligodt-xenlulose. Bạn có thể sử dụng viên bi từ, trên bề mặt có gắn oligodt sẽ liên kết với mRNA và giúp chúng bám trên bề mặt bi. Lúc này, các viên bi sẽ thu nhận và đem ly tâm ra thu được mRNA tinh khiết.

    Kit tách chiết RNA

    Những phương pháp tách chiết trên có tính ứng dụng cao tuy nhiên quy trình làm thủ công, tốn thời gian và tốn công sức và khó tự động hóa. Chính vì thế mà các bộ kit ra đời để tối ưu những nhược điểm trên.

    Hiện nay, hầu hết các phòng thí nghiệm đều sử dụng kit ly trích axit nucleic taco ™ trong phương pháp tách chiết RNA. Ưu điểm của bộ kit này là mẫu nhỏ nhưng thu được sản phẩm RNA là rất lớn. Kit được thiết kế đặc biệt để sử dụng với hệ thống ly trích axit nucleic tự động taco ™, dễ dàng sử dụng.

    Đây là công cụ thuận tiện, nhanh chóng và tách chiết RNA tổng số từ các mẫu, loại bỏ các chất ức chế, thu được RNA tinh sạch phục vụ cho các quá trình nghiên cứu.

    Ngoài các bộ kit tách chiết, HappyVet còn cung cấp thêm các loại kit iiPCR Pockit, kit Real time PCR,…. phục vụ công tác chẩn đoán bệnh trên thú y, thủy sản và nghiên cứu.

    Vừa rồi là những kiến thức tổng quan về phương pháp tách chiết RNA mà HappyVet chia sẻ để bạn đọc tham khảo. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu và sử dụng Kit tách chiết DNA/ RNA hãy liên hệ ngay số HOTLINE 0983.600.953 để được tư vấn và báo giá chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Chiết Rót Định Lượng Chiết Dung Dịch Chuẩn Xác, Nhanh Chóng
  • Máy Chiết Rót Đẳng Áp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Giáo Án Sinh Học 11
  • Cách Chiết Cành Cây Ăn Quả
  • Các Phương Pháp Tách Chiết Axit Nucleic
  • Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4
  • So Sánh Apple Watch Nhôm Và Thép
  • Apple Watch Bản Thép Và Nhôm
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Axit Clohidric Dùng Để Làm Gì, Cách Nhận Biết Axit Clohydric

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất
  • Thành Thạo Cách Sử Dụng On In At Nhanh Chóng
  • Phân Biệt Và Cách Dùng “In, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Các Axit Mạnh Và Axit Yếu Thường Gặp
  • AXIT CLOHIDRIC DÙNG ĐỂ LÀM GÌ, CÁCH NHẬN BIẾT AXIT CLOHYDRIC

    Axit clohidric dạng lỏng có màu vàng nhạt, mùi khí clo rất độc. Axit có tính ăn mòn cao đặc biệt ăn mòn kim loại. Sản phẩm được ứng dụng nhiều trong công nghiệp điều chế muối clorua, tẩy gỉ sét, sản xuất hợp chất hữu cơ vô cơ

     

    CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TY

    1. PAC (lỏng) →

    2. AXIT CLOHYDRIC ( HCL 32 %) →

    3. SODIUM HYDROXIDE ( xút lỏng  NaOH  20% – 32% – 45% - 50%)  →

    4. NƯỚC TẨY RỬA JAVEN 10%  →

    5. CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN     →

    6. HẠT CHỐNG / HÚT ẨM    →

    7. DUNG DỊCH SẮT (III) CLORUA – FECL3 – 38% →

    8. DUNG DỊCH SẮT (II) CLORUA – FECL2 – 30% → 

    9. HYDROGEN DIOXIDE (H2O2 50% – 35% – 27.5%)

     

    Một góc kho bãi hóa chất của Cty

     

     

    CÁCH NHẬN BIẾT AXIT CLOHIDRIC

     

    Axit clohydric là chất khí, không màu, mùi xốc tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl; Nặng hơn không khí. Ở dạng lỏng axit clohydric không màu, dễ bay hơi. Axit clohydric  ở nồng độ đậm đặc nhất là 35%. Ở dạng đậm đặc axit này có thể tạo thành các sương mù axit, có khả năng ăn mòn các mô con người, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột.

     

    Tính chất hóa học:

     

    Axit clohydric là một axit mạnh thể hiện đầy đủ tính chất của một axit

    + Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, tác dụng với bazơ → muối + H2­O.

    + Tác dụng với oxit kim loại → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H2O.

             CuO+ 2HCl → CuCl2 + H2O

    + Tác dụng với kim loại → muối + H2.

              Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    +  Tác dụng với muối → muối mới + axit mới

         Na2CO­3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

    + Axit clohydric thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại đứng trước H2 (xem phần tính axit).

    + Axit clohydric đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, …

                       2KMn+7O4 + 16H+1Cl → 2KCl + 2Mn+2Cl2 + 5Cl20 + 6H2O

     

     

    CÁC ỨNG DỤNG

     

    Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

    + Điều chế muối clorua

    + Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

    + Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

    + Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

     

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

     

    Trạng thái: Lỏng

    Đóng gói: Phi, can, tank, bồn nhựa

    Trọng lượng: Bồn composite từ 10.000 Kg đến 30.000 Kg, can nhựa 30 Kg, phuy nhựa 250 Kg, phuy sắt 300 Kg…

    Liên hệ đặt mua axit clohidric

    SMS/ Zalo/ hotline: 0979 891 929

    Email: [email protected]   

             

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Above The Line (Atl) Là Gì? Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Above The Line, Below The Line, Through The Line Là Gì?
  • Atl Và Btl Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Atl Và Btl
  • Difference Between Attempt And Try
  • Sự Khác Nhau Giữa Try Và Attempt
  • Chiết Tách Dầu Từ Hạt Thanh Long Bằng Phương Pháp Enzyme

    --- Bài mới hơn ---

  • Trứng Gà Nhiễm Thuốc Trừ Sâu Được Bán Ở 15 Nước Châu Âu Và Hong Kong
  • Châu Âu Rúng Động Về Vụ Bê Bối “trứng Bẩn”
  • Nguyên Tắc Chung Để Chiết Xuất Hợp Chất Flavonoid: Chiết Kiệt Flavonoid
  • Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền Fcff
  • Hướng Dẫn Cách Chiết Cành Cây Sứ Đạt Tỉ Lệ Thành Công Cao
  • Bài báo khoa học

    Chiết tách dầu từ hạt thanh long bằng phương pháp enzyme

    Nghiên cứu này cho thấy có thể tận dụng nguồn phụ phẩm phế thải của công nghệ sản xuất nước ép từ trái Thanh long để chiết tách dầu hạt Thanh long, một sản phẩm dầu thực vật mới, chất lượng cao, giàu các hợp chất chống oxy hóa (flavonoic và tocopherol). Enzyme Viscozyme L. (hỗn hợp các enzyme Xylanase, Cellulase Hemicellulase) cho hiệu suất chiết tách dầu hạt Thanh long cao hơn so với các enzyme Protease và Cellulase. Các thông số kỹ thuật cũng được nghiên cứu tối ưu hóa bao gồm: pH dịch trích 5,1 với tỉ lệ nước bổ sung là 3/1, hàm lượng enzyme sử dụng 0,54%, thời gian và nhiệt độ thủy phân là 5 giờ và 37 o C. Hiệu suất chiết tách cao nhất đạt được là 88,67%. Công nghệ này có thể chuyển giao cho sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm mới có giá trị dinh dưỡng cao, đồng thời góp phần giải quyết bã thải gây ô nhiễm môi trường, nâng cao giá trị kinh tế cho cây Thanh long.

    Từ khóa: Dầu hạt Thanh long, enzyme Viscozyme L.

    Thanh long (Hylocereus spp.) là loại trái cây đặc sản, có giá trị xuất khẩu cao vì sự hấp dẫn về hình dáng, màu sắc, hương vị và dinh dưỡng. Quả Thanh long chứa nhiều các chất khoáng, có thành phần dinh dưỡng phong phú, vị ngọt thanh, có tác dụng mát gan, bổ sung chất xơ và rất thích hợp cho những người ăn kiêng. Thanh long thường được dùng để làm món ăn tráng miệng và nước giải khác như các loại trái cây khác. Hiện nay rất nhiều cơ sở chế biến nước ép Thanh long tại 2 tỉnh Bình Thuận và Tiền Giang.

    Trong quả Thanh long phần thịt chiếm khoảng 66,2-67,4%, phần vỏ chiếm khoảng 24,5-25,2% và hạt chiếm khoảng 7,9-8,6% , đặc biệt dầu hạt Thanh long rất nhiều axit linoleic (49,6-50,1%) và axit oleic (21,6-23,8%) , ngăn chặn sự hình thành các gốc tự do gây ung thư.

    Mục tiêu của nghiên cứu là chiết tách dầu từ hạt Thanh long bằng phương pháp enzyme, tạo ra sản phẩm dầu ăn mới có chất lượng dinh dưỡng tốt trên thị trường, làm đa dạng hóa sản phẩm dầu ăn.

    2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    Vật liệu được sử dụng trong nghiên cứu là bã nhầy (phụ phẩm của công nghệ chế biến nước ép thanh long) của trái Thanh long ruột trắng (Hylocereus undulatus) được trồng tại Bình Thuận của Công ty trách nhiệm hữu hạn Rồng Xanh. Mẫu sau

    khi thu nhận được chứa trong bao nilon và bảo quản trong thùng xốp. Enzyme: Các enzyme thương mại của hãng Novozymes (Đan Mạch).

    2.2.Phương pháp nghiên cứu

    Thí nghiệm tối ưu hóa được bố trí theo phương pháp bề mặt đáp ứng (Respone Surface Methodology) kiểu Box-Bhenken (thí nghiệm yếu tố), sử dụng phần mềm JMP 10.0 để xử lý số liệu.

    Phương pháp phân tích: Đánh giá chất lượng nguyên liệu hạt Thanh long và sản phẩm dầu hạt Thanh long bằng các phương pháp phân tích theo TCVN, AOCS, FAO, AOAC.

    Phương pháp xử lý thống kê: Phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để kiểm định sự khác nhau giữa các giá trị trung bình (mức ý nghĩa a = 0,05) và kiểm định LSD được sử dụng với sự hỗ trợ của phần mềm thống kê JMP 10.0

    Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp nghiên cứu công nghệ sản xuất dầu Thanh long thủy phân bằng enzyme.

    + Nghiên cứu chiết tách và thu hồi hạt từ phụ phẩm: Bã sau khi ép lấy dịch từ trái Thanh long của Công ty trách nhiệm hữu hạn Rồng Xanh được chứa trong bao nilon, bảo quản trong thùng xốp và vận chuyển về phòng thí nghiệm ngay trong ngày. Tiến hành thử nghiệm xử lý bằng nhiệt và bổ sung enzyme Viscozyme L. Sau khi xử lý, tiến hành rửa nhiều lần bằng nước lạnh để thu hồi hạt. Hạt được phơi khô (đến độ ẩm 7-8%) và bảo quản trong túi nilon kín.

    + Nghiên cứu lựa chọn enzyme: Khảo sát 3 loại enzym khác nhau (enzyme Protease, enzyme Cellulase, enzyme Vicozyme L.), các enzyme khảo sát ở 2 yếu tố: pH và nhiệt độ (trong đó pH thực hiện ở 4 mức, nhiệt độ ở 3 mức khác nhau). Thí nghiệm được bố trí theo kiểu đầy đủ, 2 yếu tố, mỗi nghiệm thức 3 lần lặp lại.

    + Nghiên cứu các thông số kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu của hạt Thanh long: Khảo sát 3 thông số kỹ thuật ảnh hưởng đến quá trình chiết tách: tỉ lệ nước bổ sung (W/S), tỉ lệ enzyme bổ sung (E/S), thời gian trích ly theo phương pháp quy hoạch cổ điển (thí nghiệm ngẫu nhiên 1 yếu tố). Các thông số thí nghiệm được khảo sát độc lập. Trong đó mỗi một thông số sẽ được khảo sát lần lượt tại các mức khác nhau, các thông số khác sẽ được cố định tại một giá trị được lựa chọn.

    + Tối ưu hóa quá trình thủy phân dầu

    hạt Thanh long bằng phương pháp enzyme: Dựa vào kết quả của các thí nghiệm trước, lựa chọn 3 thông số công nghệ có ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất trích ly để tiến hành thí nghiệm tối ưu hóa. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp bề mặt đáp ứng (Respone Surface Methodology) kiểu Box-Bhenken, sử dụng phần mềm JMP 10.0 để xử lý số liệu

    3.1.Nghiên cứu tách và thu hồi hạt Thanh long

    Phần thịt trái Thanh long chứa nhiều những carbohydrate dạng keo (cellulose, hemicellulose và các polymer saccharide). Sau khi ép trái lấy dịch, lớp keo này bao quanh hạt thanh long và là thành phần gây cản trở cho các quá trình chế biến dầu về sau. Từ cơ sở trên đề tài đã chọn loại enzym Viscozyme L. là hỗn hợp enzym thủy phân hemicellulose, cellulose, xylanose theo khuyến cáo của nhà sản xuất để tách hạt ra khỏi bã nhầy. Khả năng tách hạt Thanh long khỏi bã nhầy sau khi gia nhiệt và bổ sung enzyme để qua đêm được đánh giá theo thang điểm sau:

    (+): Tách một phần hạt, hạt chưa sạch còn nhiều nhầy, khó rửa.

    (++): Tách một phần hạt, hạt còn ít nhầy, dễ rửa.

    (+++): Tách hoàn toàn, dễ rửa, hạt sạch.

    Kết quả đánh giá khả năng tách hạt Thanh long khỏi bã nhầy được trình bày tại Bảng 1 cho thấy, khi xử lý bằng enzym Viscozyme L. với hàm lượng 0,04% ở nhiệt độ 40 o C hạt dễ rửa, việc loại bỏ phần dịch nhầy nhanh, hạt sạch, không lẫn nhầy, hiệu quả tách hạt cao và có sự khác biệt có ý nghĩa hơn khi xử lý ở các điều kiện khác.

    Bảng 1. Khả năng tách hạt khỏi bã ở hàm lượng enzym và nhiệt độ khác nhau

    Biểu đồ 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đến hiệu suất trích ly của enzyme Protease

    Biểu đồ 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đến hiệu suất trích ly của enzyme Cellulase

    Biểu đồ 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đến hiệu suất trích ly của enzyme Viscozyme L

    3.2 Nghiên cứu công nghệ sản dầu hạt Thanh long bằng phương pháp enzyme

    Nghiên cứu lựa chọn enzyme:

    Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến hiệu suất trích ly dầu hạt thanh long của enzyme Protease được trình bày ở Biểu đồ 1.

    Kết quả cho thấy khi pH của dịch trích lớn hơn 6,5 thì hiệu suất trích ly có xu hướng giảm ở các nhiệt độ khác nhau và nhiệt độ tăng cũng làm giảm hiệu suất trích ly. Hiệu suất trích ly đạt được cao nhất là 84,47% ở pH 6 và nhiệt độ 50 oC. Điều này chứng tỏ rằng khi tăng nhiệt độ và pH thì hoạt động của enzym bị ức chế, làm cho hoạt lực thủy phân của enzym giảm. Vì vậy, đối với enzym protease ở nhiệt độ 50 o C và pH = 6 với hiệu suất trích ly dầu cao nhất.

    Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến hiệu suất trích ly dầu hạt Thanh long của enzyme Cellulase được trình bày ở Biểu đồ 2.

    Kết quả cho thấy, ở khoảng nhiệt độ 40 oC và ở pH từ 5 – 5,5 thì hiệu suất trích ly dầu thấp nhất chỉ khoảng 69,51%. Do đó, ở nhiệt độ và pH này thì không phù hợp cho enzym hoạt động tối ưu trong quá trình thủy phân hỗn hợp dịch thanh long. Khi ở khoảng nhiệt độ 50 – 60 o C và pH 5,5- 6,0 thì hiệu suất trích ly dầu của enzym cellulase đạt cao nhất từ 81,23 – 82,91%, không có sự khác biệt về mặt thống kê. Còn khi tăng pH lên 6,5 thì sẽ kìm hãm hoạt động của enzym cellulase làm cho hiệu suất trích ly dầu có xu hướng giảm dần.

    Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến hiệu suất trích ly dầu hạt thanh long của enzyme Viscozyme L được trình bày ở biểu đồ 3.

    Kết quả thí nghiệm cho thấy ở nhiệt độ 60 oC hiệu suất trích ly dầu là thấp nhất (74,29-78,14%). Ở nhiệt độ 40 o C và pH từ 4,5 – 5 thì hiệu suất trích ly dầu cao nhất (88,37 – 88,66%). Điều này cho thấy rõ khi tiến hành thí nghiệm trong khoảng nhiệt độ và pH này thì phù hợp cho enzym Viscozyme L có khả năng phá vỡ màng tế bào, giúp cho các túi dầu tách ra khỏi màng một cách dễ dàng hơn. Khi nhiệt độ và pH càng tăng thì hoạt lực của enzym Viscozyme L càng giảm và làm cho quá trình thủy phân hỗn hợp dịch thanh long càng giảm. Do đó, khả năng giải phóng các túi dầu càng khó khăn hơn nên hiệu suất trích ly dầu có xu hướng giảm.

    Qua kết quả khảo sát, với 3 loại enzyme khác nhau (Enzyme Protease, Cellulase, Viscozyme L) ở các khoảng nhiệt độ và pH khác nhau theo khuyến cáo của nhà sản xuất, hiệu suất trích ly dầu của enzyme Viscozyme L (88,66%) cao nhất, so với enzyme Protease (84,87%) và enzyme Cellulase (82,94%). Vì vậy, chọn enzyme Viscozyme L ở nhiệt độ 40 o C và pH = 5 được lựa chọn để trích ly dầu cho hiệu quả kinh tế cao hơn.

    Bảng 3. Ảnh hưởng của tỉ lệ enzym bổ sung (%) đến hiệu suất trích ly

    Bảng 4. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu suất trích ly dầu hạt Thanh long

    Bảng 5. Kết quả tối ưu hóa các thông số công nghệ của quá trình thủy phân bằng enzyme

    3.3.Nghiên cứu ảnh hưởng các thông số kỹ thuật đến hiệu suất trích ly dầu từ hạt Thanh long

    Ảnh hưởng của tỉ lệ nước bổ sung (W/S):

    Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ nước bổ sung so với lượng hạt (W/S) đến hiệu suất trích ly dầu hạt thanh long được trình bày ở Bảng 2 cho thấy, khi lượng nước bổ sung vào theo tỉ lệ từ 2/1 đến 4/1 thì hiệu suất trích ly dầu tăng lên từ 76,68% đến 89,23%. Sau đó tiếp tục tăng lượng nước thì hiệu suất lại có xu hướng giảm xuống. Tỉ lệ nước với cơ chất 3/1 cho hiệu suất trích ly cao (88,45%) và không có khác biệt có ý nghĩa so với tỉ lệ 4/1, lượng nước sử dụng ít, thuận lợi cho những công đoạn xử lý tiếp theo. Do đó, được lựa chọn để tiến hành thí nghiệm cho các nghiên cứu tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phễu Chiết Thủy Tinh Dùng Để Làm Gì Và Cách Sử Dụng Phễu Chiết
  • Công Nghệ Chiết Xuất Tinh Dầu Ấn Độ
  • Tối Ưu Phương Pháp Phân Tích Dầu Mỡ Bằng Thiết Bị Chiết Tách Pha Rắn Tự Động Đồng Loạt Spe
  • Xác Định Các Chất Chiết Được Trong Dược Liệu
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Mít
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Kia Morning 2022: Giá Xe Lăn Bánh & Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100