Phương Pháp Cô Lập M

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Phương Pháp Cô Lập M xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Phương Pháp Cô Lập M để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 9.306 lượt xem.

Có 64 tin bài trong chủ đề【Phương Pháp Cô Lập M】

【#1】Chủ Đề 3: Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số

Bước 1: Tìm y’

Hàm số đồng biến trên khoảng K khi và chỉ khi y’ ≥ 0 ∀ x ∈ K

Hàm số nghịch biến trên khoảng K khi và chỉ khi y’ ≤ 0 ∀x ∈ K

Bước 2: Cô lập tham số m đưa về dạng m≥g(x) hoặc m ≤ g(x)

Bước 3: Vẽ bảng biến thiên của g(x)

Bước 4: Kết luận

m ≥ g(x) ∀ x ∈ K khi và chỉ khi m ≥

m ≤ g(x) ∀ x ∈ K khi và chỉ khi m ≤

Một số hàm số thường gặp

Hàm đa thức bậc ba: y = f(x) = ax 3 + bx 2 + cx + d (a ≠ 0)

⇒ f'(x) = 3ax 2 + 2bx + c

Hàm số đồng biến trên (α; β) khi và chỉ khi β ≤ xc hoặc α ≥ x 2

Hàm số nghịch biến trên (α; β) khi và chỉ khi x 1 ≤ α < β ≤ x 2

Với a <0 và f'(x) có hai nghiệm phân biệt x 1 < x 2

Hàm số đồng biến trên (α; β) khi và chỉ khi x 1 ≤ α < β ≤ x 2

Hàm số nghịch biến trên (α; β) khi và chỉ khi β≤x 1 hoặc α ≥ x 2

Hàm phân thức bậc nhất: y = (ax + b)/(cx + d) ⇒ y’= (ad – bc)/(cx + d) 2

Hàm số nghịch biến trên khoảng K khi và chỉ khi ad – bc < 0 và -d/c ∉ K

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm m để hàm số y = x 3/3 – mx 2+(1 – 2m)x- 1 đồng biến trên (1; +∞)

Hướng dẫn

TXĐ: D = R

Ta có y’ = x 2 – 2mx + 1 – 2m

Hàm số đã cho đồng biến trên (1; +∞)⇔ ∀ x ∈(1; +∞),y’ ≥ 0

⇔ ∀ x ∈ (1; +∞), x 2 -2mx + 1 – 2m ≥ 0 ⇔ ∀ x ∈(1; +∞), x 2 + 1 ≥ 2m(x + 1)

Xét hàm số f(x) = (x 2 + 1)/(x + 1), x ∈ (1; +∞)

(1;+∞)

Ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên để 2m ≤ f(x),∀ x ∈(1; +∞) thì 2m ≤ 1 ⇔ m ≤ 1/2

Ví dụ 2: Tìm giá trị của tham số m để hàm số y = (2x – 1)/(x – m) nghịch biến trên khoảng (2; 3)

Hướng dẫn

TXĐ: D=R{m}.

Ta có y’= (-2m + 1)/(x – m) 2 . Để hàm số nghịch biến trên khoảng (2; 3) thì hàm só phải xác định trên khoảng (2; 3) và y’ < 0 ∀ x ∈ (2; 3).

Vậy giá trị của tham số m cần tìm là

Ví dụ 3: Tìm các giá trị m để hàm số y = mx 3 – x 2 + 3x + m – 2 đồng biến trên (-3 ; 0)

Hướng dẫn

TXĐ: D = R

Ta có y’= 3mx 2 – 2x + 3. Hàm số đồng biến trên khoảng (-3; 0) khi và chỉ khi:

y’ ≥ 0,∀ x ∈(-3; 0) (Dấu ” = ” xảy ra tại hữu hạn điểm trên (-3; 0))

⇔ 3mx 2 – 2x + 3 ≥ 0, ∀ x ∈(-3; 0)

⇔ m ≥(2x-3)/(3x 2 ) = g(x) ∀ x ∈(-3;0)

Ta có: g'(x) = (-2x + 6)/(3x 3 ); g'(x) = 0 ⇔ x = 3

Bảng biến thiên

Vậy m ≥

= -1/3.


【#2】Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số

Phương pháp cô lập m trong khảo sát tính đơn điệu của hàm số

A. Phương pháp giải & Ví dụ

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm y’

Hàm số đồng biến trên khoảng K khi và chỉ khi y’ ≥ 0 ∀ x ∈ K

Hàm số nghịch biến trên khoảng K khi và chỉ khi y’ ≤ 0 ∀x ∈ K

Bước 2: Cô lập tham số m đưa về dạng m≥g(x) hoặc m ≤ g(x)

Bước 3: Vẽ bảng biến thiên của g(x)

Bước 4: Kết luận

m ≥ g(x) ∀ x ∈ K khi và chỉ khi m ≥

m ≤ g(x) ∀ x ∈ K khi và chỉ khi m ≤

Một số hàm số thường gặp

⇒ f'(x) = 3ax 2 + 2bx + c

Hàm số đồng biến trên (α; β) khi và chỉ khi β ≤ xc hoặc α ≥ x 2

Hàm số nghịch biến trên (α; β) khi và chỉ khi x 1 ≤ α < β ≤ x 2

Với a <0 và f'(x) có hai nghiệm phân biệt x 1 < x 2

Hàm số đồng biến trên (α; β) khi và chỉ khi x 1 ≤ α < β ≤ x 2

Hàm số nghịch biến trên (α; β) khi và chỉ khi β≤x 1 hoặc α ≥ x 2

Hàm phân thức bậc nhất: y = (ax + b)/(cx + d) ⇒ y’= (ad – bc)/(cx + d) 2

Hàm số nghịch biến trên khoảng K khi và chỉ khi ad – bc < 0 và -d/c ∉ K

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm m để hàm số y = x 3/3 – mx 2+(1 – 2m)x- 1 đồng biến trên (1; +∞)

Hướng dẫn

TXĐ: D = R

Ta có y’ = x 2 – 2mx + 1 – 2m

Hàm số đã cho đồng biến trên (1; +∞)⇔ ∀ x ∈(1; +∞),y’ ≥ 0

⇔ ∀ x ∈ (1; +∞), x 2 -2mx + 1 – 2m ≥ 0 ⇔ ∀ x ∈(1; +∞), x 2 + 1 ≥ 2m(x + 1)

Xét hàm số f(x) = (x 2 + 1)/(x + 1), x ∈ (1; +∞)

Ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên để 2m ≤ f(x),∀ x ∈(1; +∞) thì 2m ≤ 1 ⇔ m ≤ 1/2

Ví dụ 2: Tìm giá trị của tham số m để hàm số y = (2x – 1)/(x – m) nghịch biến trên khoảng (2; 3)

Hướng dẫn

TXĐ: D=R{m}.

Ta có y’= (-2m + 1)/(x – m) 2 . Để hàm số nghịch biến trên khoảng (2; 3) thì hàm só phải xác định trên khoảng (2; 3) và y’ < 0 ∀ x ∈ (2; 3).

Vậy giá trị của tham số m cần tìm là

Ví dụ 3: Tìm các giá trị m để hàm số y = mx 3 – x 2 + 3x + m – 2 đồng biến trên (-3 ; 0)

Hướng dẫn

TXĐ: D = R

Ta có y’= 3mx 2 – 2x + 3. Hàm số đồng biến trên khoảng (-3; 0) khi và chỉ khi:

y’ ≥ 0,∀ x ∈(-3; 0) (Dấu ” = ” xảy ra tại hữu hạn điểm trên (-3; 0))

⇔ 3mx 2 – 2x + 3 ≥ 0, ∀ x ∈(-3; 0)

⇔ m ≥(2x-3)/(3x 2 ) = g(x) ∀ x ∈(-3;0)

Ta có: g'(x) = (-2x + 6)/(3x 3 ); g'(x) = 0 ⇔ x = 3

Bảng biến thiên

Vậy m ≥ = -1/3.

B. Bài tập vận dụng

Câu 1: Tìm tất cả giá trị của tham số m để hàm số y = mx 2 – (m + 6)x nghịch biến trên khoảng (-1; +∞)

Ta có:

⇒ 2mx – (m + 6) ≤ 0 ⇔ m ≤ .

Xét hàm số g(x) = với x ∈ (-1;+∞).

Bảng biến thiên

Câu 2: Cho hàm số y = x 3-3mx 2+3(m 2 – 1)x – 2m + 3. Tìm m để hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 2).

Tập xác định: D = R

Đạo hàm y’=3x 2-6mx+3(m 2-1)

Do đó y’ ≤ 0 ∀ x ∈(1;2) ⇔ x 1 ≤ 1 < 2 < x 2

Bảng biến thiên

Câu 4: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞).

TXĐ: D = R{m}

Ta có: y’= .

Hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞)

Câu 5: Tìm giá trị của m để hàm số đồng biến trên khoảng (4; +∞)

Trường hợp 1: Khi m = -1, hàm số trở thành với mọi x

Trường hợp 2: Khi m ≠ -1, ta có

⇔ ∀ x ∈(4; +∞), g(x) ≥ 0 ⇔ ∀ x ∈ (4; +∞), ≤ m.

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên của h(x) suy ra,∀ x ∈(4; +∞),h(x) ≤ m m ≥-1.

Câu 6: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số đồng biến trên khoảng (π/4; π/2).

Ta có: .

Câu 7: Tìm m để hàm số đồng biến trên [1; +∞).

Ta có:

có tập xác định là D = R{-m} và .

Hàm số đã cho đồng biến trên [1; +∞) ⇔

x 2 + 2mx – 4m ≥ 0,∀ x ∈[1; +∞)⇔

Câu 8: Với giá trị nào của m thì hàm số y=√(x 2+2mx+m 2+1) đồng biến trên khoảng (1; +∞).

Ta có

Bảng biến thiên

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

tinh-don-dieu-cua-ham-so.jsp


【#3】570 Ms Công Cụ Giải Toán Bằng Phương Pháp Lặp

Embed Size (px)

1. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 570MS CNG C C LC GII CC BI TON BNG PHNG PHP LP My tnh thc s l mt cng c rt c lc trong qu trnh dy v hc hin nay. My tnh ngy c nhiu chc nng gip n gin ho v ti u ho qu trnh tnh ton. Sau y ti xin trnh by mt trong nhng chc nng u vit nh th. Dng 1: Tnh gi tr ca mt biu thc. Th d 1: a) Tnh gi tr gn ng ca biu thc sau: 1 1 1 1 1 ………………. 2 6 20! S . Chuyn my v ch COMP ( MODE 1), Deg (MODE(4) 1 ). Gn D = 0 (bin m) ; B = 0 ( bin tnh tng). Ghi vo mn hnh : D = D+1 : B = B + 1 !D . ( : ghi bng ALPHA : ) n ” = ” lin tip n khi D=20, n ” = ” ta c 1 1,718281828S B . b) Tnh gn ng gi tr ca biu thc sau : 2 3 8 15 224 ……………. 5 10 17 226 S . Ta vit li S2 di dng sau : 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 3 1 4 1 15 1 ……………… 2 1 3 1 4 1 15 1 S Gn D=1 (bin m); B = 0 ( bin tng). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : B = B + 2 2 1 1 D D . n ” = ” lin tip n khi D=15, n ” = “, ta c 2 12,97546126S B . Th d 2: Tnh gn ng gi tr cc biu thc sau : a) 20 19 18 3 1 20 19 18 ………….. 3 2A Gn D=1 ( bin chy ) ; B = 0 ( bin tng ) . Ghi vo mn hnh: D = D + 1 : B = D D B . n ” = ” lin tip lp, n khi D=20, n ” = “, ta c 1 1,164896671A B . b) 3 3 3 3 2 2 5 10 530 1 3 5 ……….. 45 1 2 3 2 3 4 3 4 5 23 24 25 A . Gi an l s hng th n ca tng , khi an c xc nh bi : 32 1 2 1 ( 1)( 2) n n a n n n n . Khi ta tnh tng A2 nh sau : Gn D = 0 ( bin m) ; B = 0 ( bin tng ). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : B = B + 32 1 2 1 ( 1)( 2) D D D D D . 2. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 n ” = ” lin tip lp, n khi D=23, n “=” ta c 2 526,8948752A B . Th d 3: Lp trnh trn my tnh nhanh gi tr ca cc biu thc sau y : a) 15 1 14 2 13 3 12 4 11 5 10 6 9 7 8 S . Gn A=8 (bin m 1) ; B = 8 (bin m 2) ; C = 8 ( bin tng). Ghi vo mn hnh : A = A 1 : B = B + 1 : C = C-1 B + A. n ” = ” lin tip lp, n khi A = 1, B = 15 , n ” = “, ta c C 4,205864882. b) 3 1004 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 . 1 . 1 ……………. 1 …….. 2 2 3 2 3 4 2 3 100 S . Gn D=1 ( bin m) ; A = 1 ( bin tng) ; B = 0 (bin s hng ) ; C = 1 (bin tch). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : A = A + 1 D : B = D A : C= CB. n ” = ” lin tip cho n khi D =100, n = = = , ta c S = C 92,97094657. Th d 4: Cho hm s 21 19 17 ( ) 5 6f x x x x . K hiu ( ) ( )n f x l o hm cp n ca ( )f x . Khi tnh gi tr ca tng sau : 17 ( ) 1 i i S f i . Trc tin ta nhc li mt kin thc c hc p dng vo bi ny : Cho hm s n ( ) axg x . Khi ta c , vi mi k nguyn dng ta c : ( ) ! . . ( )!( ) 0 n k k n a x khi k n n kg x khi k n . Khi ta tnh tng trn nh sau : Gn D = 0 (bin m) ; B = 0 (bin tng). Ghi vo mn hnh : D = D +1 : B = B 5 2121! (21 )! D D D + 1919! (19 )! D D D + 6 1717! (17 )! D D D . n ” = ” lin tip lp, n khi D =17 , n = ta c S = B -2,394340358 25 10 . Th d 5: Cho hm s 2 ( ) 4 os sin2 5 osf x c x x c x . Lp trnh trn my tnh tng sau : 20 ( ) 1 (10 )i i S f i . (tnh bng ) Ta vit ( )f x li thnh ( ) 2(1 os2x) + sin2x – 5cosx = 2cos2x + sin2x – 5cosx + 2f x c . Trc tin ta nh li cng thc : ( ) 0 ( ) 0 osu ‘ . os(u+ n.90 ) sin ‘ .sin( .90 ) n n n n c u c u u u n . 3. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 Khi o hm cp n ca ( )f x c tnh bi ( ) 1 0 0 0 ( ) 2 os 2x + n.90 2 .sin 2 .90 5 os(x + n.90 )n n n f x c x n c . Ta tnh tng S nh sau : Gn D = 0 (bin m); B = 0 (bin tng). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : B = B + 1 0 0 0 2 os 20D + D.90 2 .sin 20 .90 5 os(10D + D.90 )D D c D D c . n ” = ” lin tip lp, n khi D=20, n “=” ta c S = B 1.838.217,784 Th d 6: Tm ch s l thp thp phn th 2010 24 ca php chia 10052010 24 . Trc tin ta c : 10052010 3 205143 49 49 . Ta s i tm chu k ca php chia 349 bng cch lp trnh trn my lm cho vic tnh ton tr nn d dng v nhanh nht bng 1 trong 2 cch sau : Lu : cch ny ch thc hin c trn my 570MS c kh nng nh c 12 ch s thp phn sau du phy, khng thc hin c trn cc my khc. Cch 1: Gn A = 3 ; B = 49 . Ghi vo mn hnh : (((AE9 B + 0,5) E(-11) +1 1 ) E11 1 ) : A = AE9 AnsB. ( Phm E ghi bng phm EXP (10^ )). n “=” lp, mi ln n = ta c 9 s thp phn sau du phy ca php chia 3/49 theo th t . Sau mt s ln lp ta c 349=0,061224489795918367346938775510204081632653061224489795……… Ta tnh c chu k ca php chia l 42. Ta li c : 5 10 20 100 25 62000 20 100 4 25 4 6 3 4 3 4 2010 10 2000 24 12 (mod 42) 24 18 (mod 42) 24 30 (mod 42) 24 24 30 30 30 30. 30 30.30 30 .30 30 .30 30 30 (mod 42) 24 24 .24 18.30 36 (mod 42) . V ch s thp phn th 242010 sau du phy chnh l ch s th 36 ca chu k v s l 6. Cch 2: Vo chng trnh tnh c s BASE ( MODE MODE 3 ). Gn A=3, B = 49 . Ln lt thc hin cc thao tc sau : Ghi vo mn hnh : A100000000 B (ta c 8 ch s thp phn sau du phy), n tip A100000000 – AnsB SHIFT STO A , Dng trn phm REPLAY quay li v thc hin SHIFT COPY (REPLAY). Lc trn mn hnh hin th nh sau : A100000000 B : A100000000 – AnsB A. n “=” lp, mi ln n du “=” ta li c 8 ch s sau ch s thp phn sau du phy ca php chia 3/49 theo th t trn. Bi tp dnh cho cc bn t luyn: Bi 1: Tnh gn ng gi tr ca biu thc sau : a) 3 4 5 32 ……………. 2 5 10 901 S . 4. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 b) 4 7 10 91 ……… 3 6 11 902 S . Bi 2: Tnh gn ng (lm trn n 5 ch s thp phn) gi tr ca biu thc sau : 20 19 18 3 2 3 4 ……………. 19 20M . Bi 3: Tm gn ng nghim ca phng trnh sau: phn nguyn ca A) Vi A c cho bi 2 3 4 383 5 394 2 3 37 1 2 3 37 3 4 5 …………… 39 2 3 4 38 A . Bi 4: Tm ch s thp phn th 2010 8 sau du phy ca php chia 216 43. Bi 5: Cho a thc 9 7 ( ) 5 7g x x x . Tnh gn ng gi tr ca biu thc sau : (3) (9) ‘(1) ”(1,1) (1,01) …………… (1,00…1)S g g g g . Bi 6: Cho hm s 2 2 3 3 74 4 12 x x y x x . Lp trnh trn my tnh 570MS tnh gn ng tng sau : (3) (10) ‘(2) ”(5) (10) ………….. (101)S y y y y . Dng 2: Tnh ton trong cc bi ton dy s. Th d 1: Cho dy s {un} c xc nh bi : 0 1 2 1 1; 3. 5 6 , .n n n u u u u u n . Tnh gi tr ca 20u v 20 20 0 i i S u . Gn D= 1 (bin m); A = 1 ; B = 3 (s hng ) ; C= 4 (tng). Ghi vo mn hnh : D = D + 1: A = 5B 6A : C = C +A : D = D + 1 : B = 5A 6B : C= C + B. n “=” lin tip n khi D=20 th ta c u20 = 3.486.784.401 v S20 = 5.230.176.601. Th d 2: Cho dy s {un} c xc nh bi : 0 1 2 3 2 1 1; 2; 3. 5 3 7 , .n n n n u u u u u u u n Tnh gi tr ca u15 v 10 10 0 i i S u . Gn D=2 (bin m); A = 1 ; B = 2 ; C = 3 (s hng) ; E = 6 ( tng). Ghi vo mn hnh : D = D+1 : A = 5C 3B + 7A : E = E + A : D = D+1 : B = 5A 3C + 7B : E = E + B : D = D+1 : C = 5B 3A + 7C : E = E + C. n “=” lin tip ta xc nh c cc gi tr cn tnh l : S10 = 1.125.466 v u15 = 1.983.638.868 . Th d 3: Cho dy {un} c xc nh bi : 1 1 1 1 1; 5. 3 2 , 1. 4 n n n n n n u v u u v n v v u (*) Tnh gi tr ca u15 v v16. Cch 1: Ta lp dy s truy hi cho tng dy s trn nh sau : 5. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 T (*) ta c : 1 2 1 2 2 1 1 1 2 1 1 1 1; 13; 5; 19; 3 2 3 2 4 4 4 (3 2 ) n n n n n n n n n n n n u u v v u u v u v u v v u v u v 1 2 2 1 1 1 1 2 2 1 1 1 1; 13 3 2 4 3 7 14 5; 19 4 2 3 4 7 14 n n n n n n n n n n n n n n u u u u u u u u u v v v v v v v v v . Ti y ta thc hin tng t nh nhng v d trn. Cch 2: Tnh trc tip m khng qua bin i. Gn : E = 1 (bin m) ; A= 1 (s hng un) ; B = 5 (s hng vn). Ghi vo mn hnh: E = E + 1 : C = 3A + 2B : D = 4B A : E = E + 1 : A = 3C + 2D : B = 4D C . n “=” lin tip ta c u15 = -522.059.840 v v16 = -597.753.856 Th d 4: Cho dy s c xc nh nh sau: 1 2 2 1 2 1 2 , 3.n n n x x x x n x Lp trnh trn my tnh tnh tng 10 s hng u tin. Chng minh tt c cc s hng trn dy l s nguyn. Gn D = 2 (bin m) ; A = 1 ; B=1 (s hng); C = 2 (tng). Ghi vo mn hnh : D=D+1: A= (B2 + 2) A : C = C + A : D = D + 1 : B = (A2 + 2) B : C = C + B. n “=” lin tip n khi D=10 th ta c S10 = C = 40546. Phn chng minh xin dnh cho bn c. Sau y l mt s bi tp dnh cho cc bn t luyn: Bi 1: (Dy Fibonacy). Cho 0 1 2 1 1 , .n n n u u u u u n . Tnh s hng u30 v 30 30 0 i i S u . Bi 2: Cho dy {un} c xc nh bi : 1 2 3 2 3 2 1 3; 2; 5 3 2 15 ,n n n n u u u u u u u n . Tnh tng ca 20 s hng u tin. Bi 3: Cho dy s {xn} c xc nh bi : 1 1 1 3 2 , 1. 5 n n n x x x n x Tim cch tnh chnh xc gi tr ca x20 ? ( Gi : chuyn v hai dy ph bng cch t n n n y x z ). Dng 3: D ON GII HN CA DY S. Th d 1: Cho dy s c xc nh bi : 1 2 1 5 2 , 1.n n x x x n 6. Mt s ng dng nh ca my tnh cm tay Mai Xun Vit Email: [email protected] Tel : 01678336358 0938680277 0947572201 a) Xc nh gi tr ca 1 1 2 lim ….. n x n x x x x . b) Xc nh 1 1 2 1 2 1 1 1 lim ……. …n nx x x x x x . Gii: a) Gn A= 5 (s hng) ; B=1 (bin tch). Ghi vo mn hnh : B = BA : A = A2 2 : A B . n ” = ” lin tip n khi gi tr A B hin th trn mn hinh c gi tr khng i v ta tm c gi tr l : A B = 4,582575695 = 21 . Vy 1 1 2 lim 21 ….. n x n x x x x . b) Gn A =5 (s hng) ; B = 1 ( bin tch) ; D = 1/5 ( bin tng). Ghi vo mn hnh : A = A2 2 : B = BA : D = D + 1B . n ” = ” lin tip n khi B=0, v D khng i, khi ta tnh c D=0,208712152. Nu gii tay ta c kt qu chnh xc l : 1 1 2 1 2 1 1 1 5 21 lim ……. 0,208712152 … 2n nx x x x x x . Th d 2: Cho dy s {un} c xc nh nh sau : 1 2 2 1 1; 2 2 , 1,2,…..n n n u u u u u n Tnh gn ng gii hn sau : 1 lim n n n u u . Gn D=2 (bin m) ; A = 1 ; B = 2 (s hng). Ghi vo mn hnh : D = D + 1 : A = B + 2A : A B : D = D + 1 : B = A + 2B : B A . n “=” n khi A B hoc B A t n gi tr khng i v ta tnh c 1 lim 2,414213562 1 2n n n u u . Sau y l mt s bi tp dnh cho cc bn t luyn. Bi 1: Dy {un} c xc nh nh sau : 1 2 2 2 1 1 2 2 sin , 1,2,……. 5 5 n n n u u u u u n Tm lim n n u .


【#4】Phương Pháp Dạy Con Tự Lập Kiểu Mỹ Chỉ Với 7 Bước Đơn Giản

by Nguyễn Phương173 Views

Hướng dẫn phương pháp dạy con tự lập kiểu Mỹ

Bước 1 : Thông báo sự thay đổi.

Chính vì thế khi bắt đầu muốn dạy con tự lập, bố mẹ cần có một thông báo rõ ràng với con, để trẻ có thể hiểu được vì sao lại như vậy và sẵn sàng cho việc đó.

Tránh nói “con không còn là một đứa bé nữa”, bởi nó thể gây áp lực lớn cho bé và hiểu nhầm ý của bố mẹ. Bạn có thể nói ” con đang lớn lên và con có thể tự làm được nhiều điều mà không cần bố mẹ giúp,…”.

Mọi phương pháp dạy con tự lập đều không thể bỏ qua bước đầu tiên căn bản này.

Bước 2 : Xác định cơ hội.

Lên danh sách những hoạt động, nhiệm vụ cụ thể để trẻ biết được rõ và có cơ hội tự thực hiện chúng. Tùy vào độ tuổi của mỗi trẻ và đặc điểm mỗi bé mà hoạt động sẽ khác nhau.

Ví dụ như trẻ 4-6 tuổi : tự đánh răng, tự mặc quần áo, tự thu đồ chơi, tự đội mũ bảo hiểm khi đi xe, tự thu dọn bát đĩa,…

Ví dụ như : khi trẻ ngã thì hãy để trẻ tự đứng dậy, nếu trẻ làm bẩn quần áo thì hãy tự thay ra rồi cho vào máy giặt,…

Cũng đừng quên rằng, trẻ cần rất nhiều sự hỗ trợ chính vì thế cần phải tạo những nhiệm vụ, cơ hội nhỏ, dễ trước đã và sau đó mới nâng lên.

Bước 3 : Làm mẫu.

Nếu bố mẹ tỏ ra lo lắng, căng thẳng hoặc làm không tốt khi phải độc lập, tự chủ trong các công việc hàng ngày; con cái sẽ nhận thấy và cũng sẽ lo sợ khi phải tự lập.

Trẻ hay quên và thường từ bỏ nhanh chóng do đó việc hướng dẫn trẻ tự lập như thế nào là điều cần thiết phải có và phải thực hiện liên tục.

Bước 4 : Tạo môi trường an toàn.

Mọi phương pháp dạy con tự lập đều phải chú trọng đến môi trường an toàn bởi vì trẻ em rất dễ gặp tai nạn và nguy hiểm.

Tự lập không có nghĩa là trẻ tự do làm theo ý mình. Để trẻ tự làm, tự chủ phải nằm trong phạm vi nào đó mà bố mẹ vẫn luôn có thể theo dõi, kiểm soát được.

Hiểu một cách đơn giản, chẳng hạn như :

  • Không thể để trẻ bắt đầu tự đi xe đạp mà không có người lớn ở bên.
  • Không nên để trẻ đi ra ngoài đường một mình khi ngoài đó đông đúc, nhiều xe cộ. Hoặc trẻ đi chơi quá phạm vi bán kính km nào đó.
  • Không để trẻ nhỏ tự ý dùng dao hay bật bếp lửa khi chưa được sự cho phép.

Bước 5 : Đàm phán thỏa hiệp.

Những lúc thế này, bố mẹ không nên giữ sự cứng nhắc mà có thể thay đổi quy định ban đầu nhưng không hoàn toàn. Hãy tạo cơ hội để trẻ được quyền kiểm soát, được làm theo ý mình trong chừng mực nào đó.

Chẳng hạn như, nếu trẻ không muốn đánh răng; bạn có thể hỏi vì sao trẻ không muốn, nói ra lợi ích của việc đánh răng, hỏi xem trẻ thích bàn chải hoặc loại kem đánh răng hương vị gì, đặt ra đề nghị nếu trẻ không đánh răng thì sẽ không mua một loại đồ chơi nào đó,vv…

Bố mẹ nên quên đi sự hoàn hảo và tôn trọng ý kiến cá nhân của con mình.

Bước 6 : Dành thời gian.

Dành thời gian ở đây đề cập đến 2 khía cạch khác nhau, một là thời gian để trẻ thực hiện một hành vi tự lập nào đó và hai là thời gian tổng thế, kéo dài trong khi trẻ lớn lên.

Nếu trẻ mất nhiều thời gian để ăn hoặc tắm rửa, hãy bình tĩnh và hỗ trợ con. Trẻ sẽ không thể thực hiện thói quen này nhanh chóng mà có thể mất vài tháng, thậm chí vài năm.

Chính vì vậy, cần phải kiên trì khi tạo thói quen tự lập cho trẻ em.

Đừng quên hãy tạo cho trẻ có những khoảng không gian riêng, thời gian riêng để tự suy ngẫm; những lúc này không nên làm phiền trừ khi bé cần sự giúp đỡ.

Phương pháp dạy con tự lập này không phải là kiểu trừng phạt thường thấy.

Bước 7 : Khen ngợi.

Tự lập với trẻ em vừa là khao khát vừa là nỗi sợ hãi; chính vì vậy bố mẹ cần phải khuyến khích trẻ tự lập dần dần; cho trẻ thấy rằng đó là cần thiết, không có gì phải sợ hãi và bố mẹ luôn ở bên để giúp đỡ bé.


【#5】Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Cô Lập Tham Số

Thực hiện chương trình thay sách giáo khoa và đổi mới phương phương pháp dạy học việc rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản và nâng cao là rất cần thiết. Trong chương trình Toan học phổ thông, hàm số giữ một vai trò quan trọng, trong đó việc xét tính đơn điệu của hàm số giúp học sinh có cái nhìn tổng quan về các tình chất của nó. Tuy nhiên bài toán tìm điều kiện của tham số để hàm số đồng biến trên một khoảng hiện nay thường khó thực hiện do không có công cụ tam thức bậc hai. Tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng những kiến thức học sinh đã biết như đạo hàm, tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất để giải quyết một số bài toán này không quá phức tạp

Lời nói đầu Thực hiện chương trình thay sách giáo khoa và đổi mới phương phương pháp dạy học việc rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản và nâng cao là rất cần thiết. Trong chương trình Toan học phổ thông, hàm số giữ một vai trò quan trọng, trong đó việc xét tính đơn điệu của hàm số giúp học sinh có cái nhìn tổng quan vrrf các tình chất của nó. Tuy nhiên bài toán tìm điều kiện của tham số để hàm số đồng biến trên một khoảng hiện nay thường khó thực hiện do không có công cụ tam thức bậc hai. Tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng những kiến thức học sinh đã biết như đạo hàm, tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất để giải quyết một số bài toán này không quá phức tạp. Với nội dung Phương pháp cô lập tham số giải bài toán tìm điều kiện để hàm số đồng biến nghịch biến trên một khoảng, tôi hi vọng phần nào cung cấp cho học sinh một kĩ năng giải toán để có thể thực hiện được một số bài trong chương trình trung học phổ thông. Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của các đồng nghiệp và mong muốn các đồng nghiệp và học sinh tiếp tục hoàn thiện nội dung này. Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ: Phương Xuân Trịnh Tổ Toán - Trường THPT Lương Tài - Bắc Ninh Điện thoại: 0972 859 879 E-mail: [email protected] Phương Xuân Trịnh I/ cơ sở khoa học Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII - 1993 đã chỉ rõ: "Mục tiêu giáo dục - đào tạo phải hướng vào đào tạo những con người lao động tự chủ, sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề thường gặp, qua đó gớp phần tích cực thực hiện mục tiêu lớn của đất nước là đan giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh' Môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của chương trình giáo dục phổ thông. chương trình Toán cung cấp có hệ thống vốn văn hoá Toán học phổ thông tương đối hoàn chỉnh, bao gồm kiến thức, kĩ năng, phương pháp, tư duy. Kiến thức toán còn là công cụ giúp cho học sinh học các môn khác như Vật lí, Hoá học, Sinh học, Địa lí Mục tiêu chung của môn Toán là: Cung cấp cho học sinh những kiến thức, kĩ năng, phương pháp Toán học phổ thông, cơ bản, thiết thực. Góp phần quan trọng vào việc phát triển năng lực trí tuệ, hình thành cho học sinh những khae năng suy luận đặc trưng của Toán học rất cần thiết cho thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất, phong cách lao độngkhoa học, biết hợp tác lao động, ý chí và thói quen tự học thường xuyên. Tạo cơ sở để học sinh tiếp rục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đi vào thực tiễn cuộc sống. Thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học, thay thế phương pháp truyền thụ áp đặt bằng phương pháp tích cực, sáng tạo, người dạy tổ chức định hướng, phát huy vài trò chủ động tích cực của học sinhđể hóc inh tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng. Trong chương trình Toán Trung học phổ thông, hàm số chiếm một vị trí quan trọng. Có thể nói học sinh được tiếp xúc với hàm số từ rất sớm, song đến lớp 12 ta mới có công cụ đạo hàm để xét đầy đủ và tổng quát hơn về tính đơn điệu của hàm số. Việc xét được tính đơn điệu, lập bảng biến thiên của hàm số cho ta cái nhìn tổng thể về các tính chất của nó. Vì vậy học sinh cần phải thành thạo việc xét tính đơn điệu và một số bài toán tìm tham số để hàm số đơn điệu trên một khopảng K nào đó. II/ Cơ sở thực tiễn Chương.trình toán Trung học phổ thông cũ cung cấp cho học sinh phương pháp tam thức bậc hai. Đây là công cụ rất hữu ích để học sinh có thể làm được các bài tpán tìm điều kiện để phương trình bậc hai có hai nghiệm thuộc kloảng (a; b) . Vì thể việc xét bài toán tìm điều kiện để hàm số đơn điệu trên khoảng (a; b) nhờ tam thức bậc hai được thực hiện một cách dễ dạng. Tuy nhiên chương trình sách giáo khoa mới không cing cấp định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai và phương pháp tam thức bậc hai nên học sinh cơ bản không làm được bài toán này. Nếu ra đề cho học sinh bắt buộc phải chọn đề bài mà đạo hàm của nó có thể tính được nghiệm theo tham số. Vì vậy phương pháp cô lập tham số đối với một số trường hợp tỏ ra có hiệu quả. Học sinh có thể giải quyết được bài toán đố , đồng thời rèn luyện được kĩ năng tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số nhờ ứng dụng của đạo hàm. III/ Nội dung A/ Phương pháp Bài toán 1: Tìm tham số m để hàm số y = f(x, m) đồng biến trên khoảng (a; b) trong đó a có thể là -Ơ, b có thể là +Ơ) Phương pháp + Tính đạo hàm y' củ hàm số + hàm số đồng biến trên (a; b) Û y' Ê 0 " x ẻ (a; b) + Viết bất phương trình y' Ê 0 thành dạng g(x) Ê h(m). + Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(x) trên (a; b) + Yêu cầu bài toán Û + Tìm m và kết luận. Bài toán 2: Tìm tham số m để hàm số y = f(x, m) nghịc biến trên khoảng (a; b) trong đó a có thể là -Ơ, b có thể là +Ơ) Phương pháp + Tính đạo hàm y' củ hàm số + hàm số đồng biến trên (a; b) Û y' ³ 0 " x ẻ (a; b) + Viết bất phương trình y' ³ 0 thành dạng g(x) ³ h(m). + Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên (a; b) + Yêu cầu bài toán Û + Tìm m và kết luận. B/ Ví dụ minh hoạ. Ví dụ 1. Tìm m để hàm số nghịch biến trên ( -1; 1). Giải + + Hàm số nghich biến trên ( -1; 1) Û y' Ê 0 "x ẻ ( -1; 1) Û " xẻ ( -1; 1). Xét hàm số f(x) = -3x2 - 6x trên ( -1; 1) f'(x) = -6x - 6, f'(x) = 0 Û x = -1 Bảng biến thiên: x -1 1 y' - y 3 -9 Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là m Ê -9. Ví dụ2. Tìm m để hàm số đồng biến trên khoảng (2; +Ơ). Giải + Ta có + Hàm số đồng biến trên (2; +Ơ) Û y' ³ 0 " xẻ (2; +Ơ) Û Û Û " xẻ (2; +Ơ) Xét hàm số trên (2; +Ơ) f'(x) = 0 Û Û Û x = -3; x = 2 Bảng biến thiên: x 2 +Ơ y' + y +Ơ 3 Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là m Ê 3. Ví dụ3. Cho hàm số y = x3 - 3x2 + m2x + m Tìm m để hàm số nghịch biến trên (1; 2). Giải + Ta có y' = 3x2 - 6x + m2. Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 1) khi và chỉ khi " xẻ (1; 2) thì y' Ê 0 Û m2 Ê 6x - 3x2. Xét hàm số f(x) = 6x - 3x2 trên (1; 2) f'(x) = 6 - 6x ị f'(x) = 0 Û x = 1 Bảng biến thiên: x 1 2 y' - y 3 0 Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là m Ê 0. Ví dụ 4. Cho hàm số . Tìm m để hàm số nghịch biến trên (0; 1). Giải + Ta có = Hàm số nghịch biến trên (0; 1) Û y' Ê 0 " x ẻ (0; 1). + m = 0 ị y' = x + 3 (loại) + m ạ 0, y' Ê 0 vm ẻ (0; 1). Ta có và Û Û + Xét hàm số ị = Bảng biến thiên x 0 1 y' + y +Ơ 6 Từ bảng biến thiên suy ra không có giá trị nào của m để hàm số nghịc biến trên (0; 1). Ví dụ 5. Cho hàm số . Tìm m để hàm số nghịch biến trên ( -1; 1). Giải + = Hàm số nghịch biến trên ( -1; 1) Û y' Ê 0 " x ẻ ( -1; 1). Ta có y' Ê 0 Û Û + x = 0 ị y'(0) < 0. + x ạ 0, Û Xét hàm số g'(x) = 0 Û x = 1. Bảng biến thiên: x -1 0 1 y' + + y +Ơ -1 -Ơ Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là IV/ Kết quả thực hiện V/ Bài học kinh nghiệm. Qua nghiên cứu và thực tế giảng dạy chúng tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm sau: Ưu điểm: - Phương pháp này sử dụng các kĩ năng quen thuộc của học sinhm không cần cung cấp hay mở rộng thêm kiến thức mới, vì vậy học sinh có thể tiếp thu được và rèn luyện thành kĩ năng. - Phương pháp này giúp học sinh củng cố kiến thức, điều kiện để hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng K. - Phương pháp này còn củng cố kĩ năng tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của học sinh bằng công cụ đạo hàm. Nhược điểm: -Phương pháp nêu trên không thể áp dụng cho tất cả các loại hàm số. Chẳng hạn những hàm số mà khi tính đạo hàm ta không biểu diền được thành dạng g(x) ³ h(x) hay g(x) Ê h(x) Tài liệu tham khảo 1/ Giải tích 12 - Trần Văn Hạo (Tổng chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 2/ Bài tập Giải tích 12 - Vũ Tuấn (Chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 3/ Hiải tích 12 - Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 4/ Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Toán - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 5/ Phương pháp dạy học môn Toán - Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thuỵ - Nhà xuất bản Giáo dục Trang Lời nói đầu1 I/ Cơ sở thực khoa học2 II/ Cơ sở thực tiễn...3 III/ Nội dung...3 A/ Phương pháp ...3 Một số ví dụ..4 VI/ Kết quả thực hiện..9 V/ Bài học kinh nghiệm.10 VI/ Tài liệu tham khảo11


【#6】Dạy Trẻ Tự Lập Bằng Phương Pháp Highscope

Phương pháp HighScope là một trong những phương pháp giáo dục trẻ nhỏ phổ biến nhất với mục đích dạy trẻ tự lập ngay từ khi còn nhỏ, giúp trẻ chủ động và tích cực trong học tập cũng như trong cuộc sống.

Phương pháp HighScope là gì?

Qua các nghiên cứu chuyên sâu, phương pháp HighScope đã ra đời với quan điểm: khi được chủ động tham gia vào quá trình học tập, khả năng tiếp thu của trẻ sẽ được phát huy tối đa. Trẻ sẽ khám phá thế giới và cuộc sống xung quanh mình dựa trên những trải nghiệm của con với mọi người, sự vật, sự việc, hiện tượng và những ý tưởng của trẻ.

Môi trường học tập giúp tạo điều kiện cho trẻ có cơ hội để tìm tòi và khám phá theo sở thích cá nhân, được chủ động lựa chọn và thực hiện kế hoạch của chính bản thân mình. Chương trình giáo dục HighScope là phương pháp giáo dục toàn diện, hướng tới sự phát triển về mọi lịch vực ở trẻ nhỏ.

Nếu theo phương pháp HighScope, một lớp học cần đảm bảo 3 yếu tố quan trọng, đó là:

  • Cách bài trí lớp học và giáo cụ học tập.
  • Sự tương tác giữa giáo viên và trẻ.
  • Các hoạt động theo lịch trình mỗi ngày.

Sự tương tác giữa giáo viên và trẻ chính là quá trình giáo viên dạy và giao tiếp với trẻ mỗi ngày thông qua hành động và lời nói nhằm mục đích khuyến khích trẻ tham gia tích cực vào quá trình học tập.

Giáo viên không chỉ hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ, khuyến khích trẻ học tập và tạo cơ hội cho trẻ phát triển, mà còn trực tiếp tham gia vào các hoạt động cùng trẻ. Trong các hoạt động này, giáo viên và trẻ cùng nhau chia sẻ các vai trò như người lãnh đạo, thành viên, người nói, người nghe.

Giáo viên sẽ tương tác với trẻ thông qua việc chia sẻ quyền quyết định với trẻ, tập trung chú ý tới những điểm mạnh của con. Việc này giúp gắn kết mối quan hệ giữa thầy và trò, từ đó giáo viên có thể hỗ trợ trẻ thực hiện những ý tưởng của mình và gợi mở cho con cách giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

Trong phương pháp giáo dục HighScope, giáo viên luôn tôn trọng trẻ và những quyết định trẻ đưa ra, từ đó khuyến khích sự phát triển tính sáng tạo và độc lập, chủ động của trẻ. Trong quá trình học, giáo viên cung cấp cho trẻ các loại học cụ (như đồ chơi, nguyên vật liệu, đồ dùng cần thiết…) và chia sẻ những kinh nghiệm cần thiết để trẻ học hỏi.

Phương pháp giáo dục HighScope nhấn mạnh vào việc sắp xếp các hoạt động hằng ngày của bé theo một trình tự nhất định. Điều này giúp cân bằng cách hoạt động, trải nghiệm và cơ hội vui chơi, học tập của trẻ.

Trong một ngày, trẻ sẽ có những khoảng thời gian làm việc theo nhóm nhỏ, nhóm lớn, các hoạt động phát triển thể chất, kỹ năng… Điều quan trọng là trẻ có thể tự lựa chọn các hoạt động hằng ngày và lên kế hoạch thực hiện những điều đó theo những ý tưởng của bản thân, đồng thời chia sẻ những cảm nhận và suy nghĩ của mình về các hoạt động đó với người khác.

Hoạt động tự chọn theo nhóm nhỏ

Trong khoảng thời gian hoạt động và làm việc theo nhóm nhỏ, trẻ được giáo viên giới thiệu những học cụ mới, các ý tưởng và hoạt động cho nhóm. Sau đó, trẻ cùng các bạn sẽ tiếp tục “công cuộc” khám phá trong thời gian thực hiện các hoạt động.

Lúc này, trẻ có cơ hội được lên kế hoạch để có thể tạo ra một sản phẩm gì đó. Trẻ được tự chọn bạn bè để vào nhóm, chọn vị trí ngồi và các nguyên liệu cần sử dụng. Trong quá trình học, trẻ sẽ chia sẻ với giáo viên và bạn bè về những điều mình vừa học được hay làm được. Cuối cùng, trẻ sẽ thu dọn các đồ dùng và lưu giữ những sản phẩm mình vừa hoàn thành.

Các trải nghiệm trong những hoạt động thực hiện theo nhóm nhỏ có thể đem lại cho trẻ rất nhiều lợi ích: giúp con nhận ra sở thích của bản thân và trở nên trưởng thành hơn, học hỏi được các kỹ năng giao tiếp xã hội quan trọng (như trình bày ý tưởng, giải quyết các vấn đề phát sinh) và học được cách lắng nghe và hiểu quan điểm của người khác.

Hoạt động theo nhóm lớn

Khoảng thời gian vui chơi

Hằng ngày, trẻ có khoảng 30 phút để chơi ngoài trời và tham gia vào các hoạt động sôi nổi, vui vẻ ngoài sân chơi cũng như hòa mình với thiên nhiên. Trẻ sẽ được tự do vui chơi, chạy nhảy, lăn, trèo và thỏa sức hò hét cùng các bạn. Đây cũng là lúc để trẻ khám phá thiên nhiên cây cỏ và những sinh vật mình nhìn thấy ngoài sân chơi.


【#7】Dạy Con Tính Tự Lập, Phát Triển Tư Duy Sớm Bằng Phương Pháp Montessori

Mẹ có lúc nào bực mình vì bé yêu quấy khóc, vòi đồ chơi, biếng học, bừa bộn? Mẹ có hiểu vì sao những trẻ em phương Tây lại ngoan ngoãn và có tính tự lập từ sớm? Tất cả là nhờ phương pháp Montessori, một phương pháp giáo dục trẻ em hàng đầu hiện nay.

Các nhà khoa học đã chứng minh tầm quan trọng của những năm tháng đầu đời ở trẻ nhỏ. Lúc này, hệ thần kinh, khả năng nhận biết, nhân cách… bắt đầu được hình thành và phát triển. Do đó, 0-6 tuổi là giai đoạn quý giá để dạy dỗ và định hình tính cách cho con yêu. Các kỹ năng quan trọng nhất là tập trung, kỷ luật, kỹ năng sống, tự lập, phát triển tư duy… Đây chính là mấu chốt mà phương pháp Montessori hướng đến trong quá trình giáo dục. Hiệu quả của phương pháp này đã được kiểm chứng và công nhận trong hơn 100 năm qua.

Phương pháp Montessori được sáng tạo bởi nhà giáo, bác sĩ người Ý Maria Montessori (1870-1952). Hiện tại, đây là phương pháp giáo dục trẻ em duy nhất trên thế giới dùng giáo cụ trực quan. Ở đây, trẻ mới chính là trung tâm còn giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn.

Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi tại các nước Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan, Canada, Nhật Bản… Montessori giúp xây dựng mọi nền tảng cơ bản cho một đứa trẻ từ 0 – 6 tuổi. Phương pháp này thúc đẩy não bộ phát triển, khơi dậy tiềm năng tiếp thu và học hỏi kiến thức. Đặc biệt, bố mẹ không được bỏ lỡ giai đoạn 0 – 6 tuổi. Vì nếu bỏ qua giai đoạn này, những ưu điểm trong trẻ sẽ không thể phát huy được nữa.

Khác với phương pháp giáo dục truyền thống, phương pháp Montessori rất coi trọng vai trò của tính chủ động. Trẻ sẽ được tự do tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh theo mong muốn riêng. Lúc này, giáo viên chỉ là người hướng dẫn cho trẻ. Từ những kiến thức về xung quanh đến việc vệ sinh cá nhân bé đều phải tự làm. Điều này tập cho bé tính tự lập và tự chủ, nắm vững các kỹ năng mềm trong cuộc sống. Mẹ sẽ rất “nhàn” khi bé tự làm được những việc nhỏ như thay quần áo, sắp xếp đồ dùng…

Về kiến thức, trẻ sẽ được tìm hiểu về các lĩnh vực như Toán học, Ngôn ngữ, Âm nhạc… Đặc biệt, một số trường tại Việt Nam sẽ đưa cả tiếng Anh vào chương trình để bé làm quen. Tất cả bài học đều sử dụng giáo cụ được thiết kế riêng và được giáo viên hướng dẫn. Đây là tiền đề cho trí thông minh và định hình tính cách cho những giai đoạn sau của trẻ.

Kết quả của phương pháp Montessori là bé sẽ biết tự lập, yêu quý môi trường và giàu kiến thức. Bé sẽ ngày càng hoạt bát, biết quan tâm mọi người và tự chăm sóc bản thân tốt hơn. Đặc biệt, bé sẽ ngày càng hào hứng khám phá điều mới, trí nhớ tốt và tiếp thu nhanh hơn.

Tất cả ông bố bà mẹ đều mong con mình lớn lên thông minh, ngoan ngoãn và biết tự lập. Tuy nhiên, nếu dạy con không đúng cách, bé sẽ khó được trang bị đủ nền tảng tự lập sau này. Tìm hiểu và áp dụng những phương pháp giáo dục mới sẽ kích thích phát triển tư duy của bé. Từ đó, trẻ sẽ tự lập và bớt phụ thuộc vào bố mẹ hơn.


【#8】Thiết Lập Ưu Tiên Cho Công Việc Của Bạn Với Phương Pháp Abcde

Làm việc hiệu quả đôi khi không chỉ là làm đúng cách mà còn cần làm đúng việc. Khả năng lập kế hoạch cho công việc, mà trước hết là khả năng tập trung vào những việc mang lại giá trị cao nhất sẽ đóng góp rất lớn vào sự thành công của bạn không thua gì các yếu tố khác.

Thiết lập ưu tiên cho công việc của bạn với ABCDE

ABCDE là một phương pháp thiết lập ưu tiên cho các công việc ngắn hạn, rất đơn giản để sử dụng, chỉ cần bạn có giấy và bút. Bất cứ khi nào bạn cảm thấy quá tải do có quá nhiều việc để làm trong khi thời gian lại quá ít, hãy ngồi xuống, hít một hơi thật sâu, và lên danh sách tất cả những công việc mà bạn cần hoàn thành. Hãy nhớ rằng, ta không bao giờ ta có đủ thời gian để làm tất cả mọi thứ nhưng luôn có đủ để làm điều quan trọng nhất, và hãy kiên trì theo đuổi chúng cho đến khi hoàn thành.

Một phương pháp đơn giản mà hiệu quả

Phương pháp này đặc biệt hữu dụng khi bạn đã xác định được mục tiêu lớn của mình. Khi đó hãy đặt một trong các chữ cái sau đây ở cạnh mỗi công việc trên danh sách trước khi bạn bắt đầu thực hiện:

  • “A” được hiểu là “rất quan trọng” – một điều gì đó bạn phải làm. Có thể sẽ có hậu quả cực kì nghiêm trọng nếu bạn không làm.
  • “B” được hiểu “quan trọng” – một điều gì đó mà bạn nên làm. Công việc thuộc loại này thì không quan trọng bằng loại A. Chỉ có thể xảy ra vài hậu quả tiêu cực nho nhỏ, nếu nó không được hoàn thành.
  • “C” được hiểu là “làm được thì tốt” – nhưng đó không phải là điều quan trọng là như việc ‘A’ hay ‘B’. Nếu bạn không hoàn thành được thì cũng không sao.
  • “D” được hiểu là “ủy thác” – Bạn có giao việc này cho một người nào đó có khả năng mà bạn tin tưởng.
  • “E” được hiểu là “loại bỏ, bất cứ khi nào có thể” – Bạn nên loại bỏ càng nhiều việc không cần thiết càng tốt để tiết kiệm thời gian.

Khi sử dụng ABCDE, bạn sẽ rất dễ dàng nhìn ra được điều gì là quan trọng và không quan trọng. Sau đó hãy tập trung thời gian và sự chú ý của bạn và những công việc quan trọng nhất trên danh sách.

Hãy nói không

Một khi bạn đã xác định rõ ràng một việc mà bạn nên làm trước tất cả việc khác, hãy nói không và tránh xa mọi thứ có thể khiến bạn mất tập trung, hãy kiên trì theo đuổi công việc bạn đã chọn cho đến khi hoàn thành.

Có một khám phá thú vị chỉ ra rằng, chủ yếu stress bắt nguồn do làm những công việc thứ tự ưu tiên thấp. Do vậy hãy làm những công việc có giá trị cao càng sớm càng tốt, stress sẽ biến mất nhanh chóng. Bạn sẽ cảm thấy một nguồn năng lượng tích cực tuôn trào vì bạn luôn hướng đến những điều thực sự quan trọng, giúp bạn gia tăng những giá trị bên trong, giúp đem lại sự hài lòng. Rồi bạn sẽ thấy mình tự chủ hơn, bình tĩnh hơn và tự tin hơn vào bản thân.

Bài tập vận dụng

Thứ nhất, hãy dành thời gian để xác định rõ các mục đích, mục tiêu lớn của bạn để đảm bảo cho quá trình thiết lập ưu tiên đi đúng hướng, đem lại giá trị thực sự cho bạn.

Thứ hai, hãy nhớ rằng điều quạn trọng không phải là tổng lượng thời gian bạn mất đi mà là lượng thời gian bạn dành cho những công việc có giá trị nhất.

Thứ ba, yếu tố đáng lưu ý khi thiết lập ưu tiên chính là sự sáng suốt trong quyết định của bạn. Hãy nhớ rằng bạn luôn có quyền tự do lựa chọn: hoặc làm hoặc không làm.

Từ bây giờ, hãy bắt đầu thiết lập ưu tiên cho mọi mặt cuộc sống của bạn, hãy ưu tiên cho những hoạt động mà chắc chắn nó sẽ đem lại sức khỏe, sự hạnh phúc và thành đạt trong sự nghiệp lâu dài của bạn.


【#9】Biện Chứng Là Gì? Phép Biện Chứng Là Gì? Có Những Hình Thức Lịch Sử Nào Của Phép Biện Chứng? Có Sự Đối Lập Căn Bản Nào Giữa Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình Trong Nhận Thức?

– Biện chứng là gì?

+ Khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

+ Khái niệm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

Biện chứng khách quan là chỉ biện chứng của các tồn tại vật chất; còn biện chứng chủ quan là chỉ biện chứng của ý thức.

Có sự đối lập giữa quan điểm duy vật và quan điểm duy tâm trong việc giải quyết vấn đề về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan. Theo quan niệm duy tâm: biện chứng chủ quan là cơ sở của biện chứng khách quan; còn theo quan điểm duy vật: biện chứng khách quan là cơ sở của biện chứng chủ quan. Ph. Ăngghen khẳng định: “Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối trong toàn bộ giói tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức tư duy biện chứng, thì chỉ là phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên…”.

Sự đối lập nhau trong quan niệm đó là cơ sở phân chia phép biện chứng thành: phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.

– Phép biện chứng là gì?

Phép biện chứng là học thuyết về biện chứng của thế giới.

Với tư cách là học thuyết triết học, phép biện chứng khái quát những mối liên hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của mọi quá trình vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy; từ đó xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận chung cho các quá trình nhận thức và thực tiễn.

– Các hình thức lịch sử của phép biện chứng

Phép biện chứng đã có lịch sử phát triển trên 2.000 năm từ thời cổ đại phương Đông và phương Tây, với ba hình thức cơ bản (cũng là thể hiện ba trình độ phát triển của phép biện chứng trong lịch sử triết học):

+ Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là hình thức đầu tiên của phép biện chứng trong lịch sử triết học. Nó là một nội dung cơ bản trong nhiều hệ thống triết học của Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại. Tiêu biểu cho những tư tưởng biện chứng của triết học Trung Quốc là “biến dịch luận” (học thuyết về những nguyên lý, quy luật biến đổi phổ biến trong vũ trụ) và “ngũ hành luận” (học thuyết về những nguyên tắc tương tác, biến đổi của các tố chất bản thể trong vũ trụ) của Âm dương gia. Trong triết học Ân Độ, biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứng là triết học của đạo Phật, với các phạm trù “vô ngã”, “vô thường”, “nhân duyên”… Tiêu biểu cho phép biện chứng của triết học Hy Lạp cổ đại là những quan điểm biện chứng của Heraclit.

+ Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi đầu từ những quan điểm biện chứng trong triết học của I. Kantơ và đạt tới đỉnh cao trong triết học của Ph. Hêghen. Ph. Hêghen đã nghiên cứu và phát triển các tư tưởng biện chứng thời cổ đại lên một trình độ mới – trình độ lý luận sâu sắc và có tính hệ thông chặt chẽ, trong đó trung tâm là học thuyết về sự phát triển. Tuy nhiên, phép biện chứng trong triết học của Ph. Hêghen là phép biện chứng được xây dựng trên lập trường duy tâm (duy tâm khách quan) nên hệ thống lý luận này chưa phản ánh đúng đắn bức tranh hiện thực của các mốì liên hệ phổ biến và sự phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Theo lý luận này, bản thân biện chứng của các quá trình trong giới tự nhiên và xã hội chỉ là sự tha hoá của bản chất biện chứng của “ý niệm tuyệt đối”.

+ Phép biện chứng duy vật do C. Mác và Ph. Ăngghen sáng lập là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng. Nó được xây dựng trên cơ sở kế thừa những giá trị hợp lý trong lịch sử phép biện chứng, đặc biệt là kế thừa những giá trị hợp lý và khắc phục những hạn chế trong phép biện chứng của Ph. Hêghen; đồng thời phát triển phép biện chứng trên cơ sở thực tiễn mới, nhờ đó làm cho phép biện chứng đạt đến trình độ hoàn bị trên lập trường duy vật mới.

– Sự đối lập căn bản giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong nhận thức

Sự đối lập căn bản giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong việc nhận thức thế giới là ở chỗ: phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức sự vật, hiện tượng trong các mối liên hệ phổ biến, tương tác, chuyển hoá, vận động và phát triển; còn phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức các sự vật, hiện tượng không trong mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá, vận động và phát triển; nó tuyệt đối hoá tính chất ổn định, cô lập của các sự vật, hiện tượng. Do đó, phương pháp siêu hình chỉ có giá trị trong một phạm vi nhất định. Chỉ có phương pháp biện chứng mới có thể cho phép nhận thức sự vật, hiện tượng đúng như chúng tồn tại trong thực tế.

chúng tôi


【#10】Phương Pháp Dạy Ngoại Ngữ Cho Trẻ Nhỏ Hiệu Quả Nhất.

1. Một số nguyên tắc chung khi dạy ngoại ngữ cho trẻ nhỏ:

-Giới thiệu với trẻ về các nước khác và về ngôn ngữ thông qua những cuốn sách du lịch

-Xây dựng việc học ngoại ngữ vào thói quen của trẻ. Ví dụ như cho trẻ học tên của tất cả các động vật trong lúc trẻ tắm bằng cách gọi ra tên của các động vật biết bơi lôi mà con bạn biết, hoặc gọi tên những sự vật xung quanh bằng ngoại ngữ khác, trẻ sẽ dễ dàng tiếp thu.

-Tạo thành trò chơi để giúp con bạn ghi nhớ những gì chúng học.

-Tìm nước trên bản dồ, nơi ngôn ngữ mà con bạn đang học được nói, và nói với con bạn về những gì mà bạn biết. Dạy trẻ rằng ở Ý họ nói tiếng Ý, ở Trung Quốc họ nói tiếng Trung Quốc. Chúng có thể ngạc nhiên khi biết có bao nhiêu đứa trẻ lớn lên mà biết 2 ngoại ngữ, thậm chí là 3

– Hãy thử giới thiệu cho con bạn những người bản ngữ và khuyến khích chúng giao tiếp với họ bằng vốn từ chúng có. Trẻ sẽ rất vui mừng khi thấy rằng mình có thể được hiểu bằng ngôn ngữ khác

– Cuối cùng, hãy khen ngợi khi con bạn có thể dùng ngôn ngữ thứ 2, và để trẻ thấy được bạn khoe với gia đình và bạn bè về tiến bộ của chúng. Niềm tự hào của bạn sẽ là động lực rất lớn giúp trẻ tiếp tục học tập

– Cho trẻ tiếp xúc với tiếng Anh càng sớm càng tốt.

– Nguồn tiếng Anh phải chuẩn (băng đĩa chuẩn, người nước ngoài – vì trẻ học phát âm sai từ đầu sẽ rất khó sửa).

– Khi cho trẻ học tiếng Anh tuyệt đối ko dịch nghĩa sang tiếng Việt. Hãy để trẻ hiểu bằng khái niệm.

– Bạn có thể cầm quả táo – hoặc chỉ vào bức tranh quả táo và nói với trẻ: “Apple” – nhưng tuyệt đối ko dịch “word by word” kiểu: “apple là quả táo, banana là quả chuối, orange là quả cam, bus là xe buýt”

– Hãy dùng ngôn ngữ làm phương tiện chuyển tải chứ đừng là một môn học riêng biệt. Hãy cho con học bằng ngôn ngữ đó thay vì học ngôn ngữ riêng biệt.

– Đây là giai đoạn trẻ làm quen với ngôn ngữ thứ 2: hãy cho trẻ tiếp xúc với môi trường tiếng Anh: nghe đĩa nhạc tiếng Anh, vận động theo các bài hát, khi trẻ vừa hát vừa vận động thì ngôn ngữ sẽ thấm vào trẻ một cách tự nhiên nhất. Trẻ sẽ học được các câu lệnh qua động tác, ví dụ: “clap your hand” “turn around” “sit down”.

Các bài hát nên có từ ngữ đơn giản, tiết tấu vừa phải để trẻ có thể nghe rõ lời và hát theo được.

– Cho trẻ làm quen với từ mới qua tranh ảnh, qua vật thể: chỉ vào quyển sách và nói ” a book”, chỉ vào bức tranh con chim và nói “a bird” nhưng tuyệt đối ko dịch nghĩa từ đó sang tiếng Việt – hãy để trẻ học bằng khái niệm. Ví dụ nó sẽ hiểu 1 vật có nhiều trang, có chữ, có tranh được gọi là “book”, 1 con vật có cánh, có mỏ, có lông, đậu trên cây được gọi là “bird”.

2.Có 6 nguyên tắc vàng trong dạy tiếng Anh cho trẻ em để việc dạy và học có hiệu quả:

Chính xác phải nói đây là phương pháp “Dạy mà không dạy”, trong đó, giáo viên lên lớp không theo một giáo trình nhất định nào cả và tư tưởng chủ đạo không phải là dạy mà là tạo sân chơi đa dạng, nhiều màu sắc bằng tiếng Anh cho trẻ em. Từ đó, hướng dẫn các em tự làm chủ sân chơi và từng bước tự bổ sung các hoạt động khác nhau.

Hình ảnh, trò chơi, nhạc họa, diễn kịch… nói chung là các hoạt động nhằm giúp trẻ tham gia vào môi trường sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên, không gượng ép. Các hoạt động đa dạng sẽ giúp trẻ từng bước hình thành phong cách riêng trong học tập. Phong cách riêng chính là nền tảng của chất lượng và hiệu quả học tập tiếng Anh cho trẻ em.

Việc bám theo một giáo trình nào đó sẽ hạn chế năng lực sáng tạo của cả thầy lẫn trò. Hơn nữa, để có thể đa dạng hóa các hoạt động trong lớp, việc tăng cường học cụ là điều cần thiết.

Dạy tiếng Anh cho trẻ em cần chú ý những học cụ (kể cả bài hát, trò chơi, diễn kịch…) bình thường dễ kiếm để làm tăng hoạt động của các em, nhất là cần khuyến khích trẻ tìm kiếm thêm các học cụ làm phong phú hóa quá trình học tập, khuyến khích trẻ nghe nói, giao tiếp Tiếng Anh nhiều.

Việc sử dụng các loại thiết bị công nghệ cao như máy nghe nhạc, điện thoại, truyền hình hay máy tính và các phần mềm kèm theo sẽ giúp đẩy nhanh việc nắm bắt ngôn ngữ nhưng không phải là cái duy nhất làm tăng hiệu quả sử dụng.

Thực tế cho thấy kỹ năng nói dễ học và bắt chước nhất trong học ngoại ngữ. Và khi nói được, trẻ đã từng bước xây dựng được tâm lý tự tin trong sử dụng tiếng Anh. Đây vốn là điểm yếu cơ bản trong giao tiếp Tiếng Anh đối với nhiều thế hệ đi trước.

Ngoài ra, do tập trung nhiều vào kỹ năng nói, các em cũng cần phải phát âm chuẩn. Điều này phụ thuộc rất lớn vào giáo viên, giáo viên phát âm chuẩn dễ giúp trẻ phát âm chuẩn. Qua đó trẻ em cũng phát âm Tiếng Anh chuẩn hơn.

Một cách hạn chế việc dạy tiếng Anh cho trẻ em phát âm không chuẩn là tăng cường các chương trình hướng dẫn phát âm qua băng đĩa, tivi, nghe nhạc…

Bắt chước là không thể thiếu được đối với trẻ em, đặc biệt trong việc dạy tiếng Anh cho trẻ em. Bắt chước giúp quá trình học tập đi nhanh hơn, trong đó kể cả việc sử dụng các mẫu câu căn bản.

Ngữ pháp được hình thành từng bước trong quá trình học nhưng tránh không để ngữ pháp là trở ngại trong bắt chước. Tuy nhiên, bắt chước gồm cả xấu lẫn tốt. Việc xác định tốt hay xấu là do giáo viên và phụ huynh chủ động hướng dẫn để các em tự xác định và hành động phù hợp. Việc bắt chước sẽ giúp rất nhiều trong việc phát triển kỹ năng phát âm của trẻ, các em sẽ có thể phát âm Tiếng Anh với mức độ chuẩn gần với người bản xứ.

Thông thường, ở nước ta sau mỗi buổi học không riêng gì ngoại ngữ, phụ huynh thường hỏi là “hôm nay được bao nhiêu điểm” hơn là “hôm nay học có vui không, có gì mới không” như trong các hệ thống giáo dục khác. Chính vì tư tưởng này, trẻ phải chú ý lấy được điểm cao và vui chơi lại là thứ yếu. Từ đó, qua từng bậc học hình thành thói quen học vì điểm và bằng mọi cách phải có điểm số cao.

Điểm số cũng cần vì đó cũng là cách động viên trẻ nhưng động viên thì có nhiều cách khác nữa. Phải thay đổi để làm cho lớp học sinh động, trẻ có vui mới hình thành động cơ học tập tốt, có động cơ tốt mới nỗ lực đạt kết quả.

Ở nước ta, vẫn chưa có chuyên ngành dạy tiếng Anh cho trẻ em như ở nhiều nước khác. Sắp tới, cần chú ý xây dựng những lớp bồi dưỡng chuyên đề về dạy tiếng Anh cho trẻ em để không những nâng cao hiệu quả sử dụng tiếng mà còn rút ngắn khoảng cách giữa Việt Nam và thế giới cả về phương pháp, kỹ năng và tạo nền tảng, thói quen cho trẻ học tập suốt đời trong lĩnh vực dạy và học tiếng Anh cho trẻ em.


Bạn đang xem chủ đề Phương Pháp Cô Lập M trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!