Phương Pháp Dạy Học Tự Nhiên Xã Hội Ở Tiểu Học

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Dành Cho Các Thầy Cô
  • Tiểu Luận Phương Pháp Dạy Học: Nêu Và Giải Quyết Vấn Đề
  • Hướng Dẫn Một Số Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Môn Ngữ Văn
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ngữ Văn
  • Phương Pháp Dạy Học Ngữ Văn
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

    KHOA SƯ PHẠM TỰ NHIÊN

    BÀI GIẢNG HỌC PHẦN

    PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

    TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

    Ở TIỂU HỌC

    Người biên soạn: TRẦN THỊ HẠNH THẮM

    1

    2

    CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    GV

    : Giáo viên

    HS

    : Học sinh

    SV

    : Sinh viên

    SGK

    : Sách giáo khoa

    SGV

    : Sách giáo viên

    TN – XH : Tự nhiên và Xã hội

    PPDH

    : Phương pháp dạy học

    TR

    : Trang

    3

    4

    PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI,

    KHOA HỌC, LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Ở TIỂU HỌC

    5

    6

    CHỦ ĐỀ 1:

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG (24 tiết)

    Chương 1. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, CẤU TRÚC

    Giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về:

    *Con người: HS có những hiểu biết cơ bản về con người ở các phương diện:

    + Sinh học: Sơ lược về cấu tạo, chức phận và sự hoạt động của các cơ quan trong

    cơ thể người và mối liên hệ giữa con người và môi trường.

    + Nhân văn: Tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, các thành quả lao động,

    sáng tạo của con người, mối quan hệ giữa con người và con người trong gia đình và

    cộng đồng.

    * Sức khoẻ: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, phòng

    tránh một số bệnh tật và tai nạn, các vấn đề về sức khỏe tinh thần.

    * Xã hội: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về xã hội theo thời gian (biết

    được một số sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, điển hình trong lịch sử

    Việt Nam từ buổi đầu dựng nước cho đến ngày nay), theo không gian (biết được nơi

    bản thân, gia đình và cộng đồng cư trú, sơ lược về đất nước Việt Nam, về các châu

    lục và các nước trên thế giới).

    7

    8

    9

    1.1.3.3. Chương trình các môn về Tự nhiên – Xã hội được cấu trúc linh hoạt, mềm

    dẻo, thực tiễn, thiết thực, tạo điều kiện cho giáo viên có thể vận dụng các phương

    pháp mới vào quá trình dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của

    học sinh. Đồng thời, giúp học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

    hàng ngày.

    1.1.4. Phân phối chương trình:

    Môn

    Tự nhiên – xã hội

    Khoa học

    Lịch sử và Địa lí

    Lớp

    Số tiết/ tuần

    Tổng số tiết

    1

    1

    35

    2

    1

    35

    3

    2

    70

    4

    2

    70

    5

    2

    70

    4

    2 (ĐL: 1, LS:1)

    70

    5

    2 (ĐL: 1, LS:1)

    70

    1.2. Sách giáo khoa môn Tự nhiên – Xã hội lớp 1, 2, 3 và môn Khoa học lớp 4,

    5.

    1.2.1. Cách trình bày chung:

    Sách giáo khoa môn Tự nhiên – Xã hội, môn Khoa học chủ yếu được trình bày

    bằng những hình ảnh phong phú, sinh động, màu sắc tươi sáng bao gồm kênh hình

    và kênh chữ phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học.

    – Khác với sách giáo khoa môn Tự nhiên – Xã hội cũ, kênh hình làm nhiệm vụ

    kép: Vừa đóng vai trò cung cấp thông tin, là nguồn tri thức quan trọng của bài học,

    vừa đóng vai trò chỉ dẫn các hoạt động học tập cho học sinh thông qua các kí hiệu:

    + “Kính lúp”: Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi.

    + “Dấu chấm hỏi”: Yêu cầu học sinh liên hệ thực tế và trả lời.

    + “Cái kéo và quả đấm”: Yêu cầu học sinh thực hiện trò chơi học tập.

    + “Bút chì”: Yêu cầu học sinh vẽ những gì đã học.

    + “Ống nhòm”: Yêu cầu học sinh làm nhiệm vụ thí nghiệm, thực hành.

    + “Bóng đèn toả sáng”: Bạn cần biết.

    10

    11

    1.3. Sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí

    1.3.1. Cách trình bày chung của cuốn sách:

    – Kênh chữ: Khác với sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3,

    trong sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí kênh chữ đóng vai trò chủ yếu trong

    việc cung cấp kiến thức, thể hiện nội dung trọng tâm của bài được đặt trong phần

    đóng khung và hệ thống câu hỏi cuối bài. Ngoài ra còn có những câu hỏi và lệnh ở

    giữa bài được in nghiêng để học sinh dễ nhận biết và được dùng để hướng dẫn học

    sinh làm việc với kênh hình và liên hệ thực tế để tìm ra kiến thức mới.

    – Kênh hình: So với sách giáo khoa phần Lịch sử và Địa lí trước đây, kênh

    hình được tăng lên không những về số lượng mà còn cả về thể loại. Kênh hình

    không chỉ minh họa cho kênh chữ mà còn là nguồn cung cấp kiến thức và rèn luyện

    kỹ năng cho học sinh.

    1.3.2. Cách trình bày một bài học:

    Khác với sách giáo khoa môn Tự nhiên – Xã hội và môn Khoa học, cấu trúc

    mỗi bài học trong môn Lịch sử và Địa lí gồm có 3 phần:

    – Phần cung cấp kiến thức bằng kênh hình, kênh chữ.

    – Phần câu hỏi hoặc yêu cầu các hoạt động học tập:

    + Câu hỏi hoặc yêu cầu các hoạt động học tập được in nghiêng ở giữa bài gợi

    ý giáo viên tổ chức cho HS hoạt động để khai thác thông tin, rèn luyện kỹ năng.

    + Câu hỏi ở cuối bài nhằm giúp giáo viên kiểm tra việc thực hiện mục tiêu của

    bài và củng cố kiến thức của học sinh sau mỗi bài học.

    – Phần tóm tắt trọng tâm của bài được in màu xanh.

    NHIỆM VỤ SINH VIÊN

    Nhiệm vụ: Làm việc cá nhân

    Sinh viên đọc tài liệu

    – Chương trình môn Tự nhiên và xã hội năm 2000, trang 49 – 65

    – Nguyễn Thượng Giao (1998), Phương pháp dạy học Tự nhiên và xã hội, nhà

    xuất bản Giáo dục, Hà Nội

    – Lê Văn Trưởng (chủ biên) (2007), Phương pháp dạy học Tự nhiên và xã hội,

    nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. (Trang 7-26)

    12

    BÀI TẬP

    1. Phân tích mục tiêu của các môn về Tự nhiên và Xã hội

    2. Phân tích đặc điểm chương trình các môn về Tự nhiên và Xã hội. Cho ví dụ

    minh họa.

    3. Phân tích đặc điểm sách giáo khoa các môn: Tự nhiên và Xã hội, Khoa học,

    Lịch sử và Địa lí.

    13

    Chương 2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

    ĐẶC TRƯNG CÁC MÔN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI, KHOA HỌC, LỊCH

    SỬ VÀ ĐỊA LÍ (20 tiết)

    Mục tiêu:

    Chương này cung cấp cho sinh viên những vấn đề lí luận cơ bản, từ đó rèn

    luyện, thực hành các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học đặc trưng của bộ

    môn theo hướng phát huy tích cực nhận thức của học. Sinh viên vận dụng được các

    nguyên tắc, kĩ năng cơ bản để sử dụng, tự làm, sưu tầm đồ dùng dạy học; sinh viên

    xác định được nội dung, hình thức, công cụ kiểm tra, đánh giá của bộ môn.

    2.1. Một số phương pháp dạy học đặc trưng các môn Tự nhiên – Xã hội, Khoa

    học, Lịch sử và Địa lí

    2.1.1. Phương pháp quan sát

    2.1.1.1. Khái niệm:

    Phương pháp quan sát là cách thức tổ chức cho học sinh sử dụng các giác quan

    khác nhau để tri giác các sự vật, hiện tượng một cách có mục đích, có kế hoạch, có

    trọng tâm, qua đó rút ra được những kết luận khoa học.

    2.1.1.2. Tác dụng của phương pháp quan sát:

    Đối với HS tiểu học, tư duy trực quan cụ thể còn chiếm ưu thế, thông qua

    việc tổ chức cho HS quan sát mới hình thành cho các em những biểu tượng và

    những khái niệm đầy đủ, chính xác, sinh động về thế giới tự nhiên và xã hội xung

    quanh. Qua đó, phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy và ngôn ngữ cho HS.

    2.1.1.3. Cách thức sử dụng:

    Giáo viên sử dụng phương pháp quan sát để dạy các bài học mà học sinh có

    thể chiếm lĩnh kiến thức từ các sự vật, hiện tượng diễn ra trong tự nhiên và xã hội

    xung quanh hoặc từ tranh ảnh, mô hình, sơ đồ, biểu đồ, mẫu vật.

    Có thể tổ chức cho học sinh tiến hành quan sát theo trình tự sau:

    * Lựa chọn đối tượng quan sát: Đối tượng quan sát có thể là các hiện tượng

    đang xảy ra trong môi trường tự nhiên, trong cuộc sống hàng ngày, vật thật hay

    tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ, mô hình… Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của từng bài học

    mà giáo viên lựa chọn đối tượng quan sát cho phù hợp.

    14

    * Xác định mục đích quan sát:

    Trong một bài học không phải mọi kiến thức cần cung cấp cho học sinh đều

    được rút ra từ quan sát. Vì vậy khi đã chuẩn bị được đối tượng quan sát cần xác

    định việc quan sát phải đạt những mục đích nào đó.

    Ví dụ: Quan sát các loại quả (Tự nhiên – xã hội, lớp 3)

    Nếu như đối tượng quan sát là các loại quả thật thì giáo viên yêu cầu học sinh

    sử dụng các giác quan khác nhau để quan sát màu sắc, hình dạng, kích thước, mùi

    vị, dùng tay (hoặc dao) bổ đôi quả để quan sát thịt và hạt của các loại quả, so sánh

    chúng với nhau. Trong trường hợp chỉ có tranh vẽ các loại quả thì giáo viên có thể

    yêu cầu học sinh nhận xét về màu sắc, hình dạng, kích thước, dựa vào kinh nghiệm

    của mình để nhận xét mùi vị của quả.

    *Tổ chức và hướng dẫn quan sát:

    – Có thể tổ chức cho học sinh quan sát cá nhân, theo nhóm hoặc toàn lớp là

    tùy thuộc vào số đồ dùng dạy học có được. Các nhóm có thể cùng quan sát một đối

    tượng để giải quyết chung một nhiệm vụ học tập hoặc mỗi nhóm có thể có một đối

    tượng quan sát riêng, giải quyết nhiệm vụ riêng.

    Nếu đối tượng quan sát là vật thật (động, thực vật tươi sống, các dạng vật liệu

    thường dùng…), giáo viên cần khuyến khích học sinh sử dụng các giác quan khác

    nhau vào quá trình quan sát nhằm thu được biểu tượng đầy đủ, chính xác, sinh động

    về đối tượng.

    Trong trường hợp đối tượng quan sát là tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ, mô hình, các

    diễn biến thí nghiệm… Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng thị giác để quan sát

    các đối tượng một cách có mục đích, có kế hoạch.

    – Cần hướng dẫn học sinh quan sát đối tượng theo một trình tự nhất định: Từ tổng

    thể đến các chi tiết, bộ phận, từ bên ngoài vào bên trong.

    – Cần hướng dẫn học sinh so sánh, liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác đã biết

    để tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng.

    * Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả quan sát: Kết thúc quan sát, từng cá nhân

    hoặc đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát, cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến.

    * Hoàn thiện kết quả quan sát, rút ra kết luận chung.

    15

    16

    Tên lá

    Màu sắc

    Hình dạng

    Kích thước

    17

    Giáo viên cũng dành ít phút để biểu dương các nhóm đã tích cực quan sát, có kết

    quả quan sát tốt.

    2.1.2. Phương pháp đàm thoại (hỏi đáp)

    2.1.2.1. Khái niệm:

    Phương pháp hỏi đáp là cách thức đối thoại giữa giáo viên và học sinh, giữa

    học sinh với nhau dựa trên hệ thống câu hỏi nhằm dẫn dắt học sinh đi đến những kết

    luận khoa học, hoặc vận dụng vốn hiểu biết của mình để tìm hiểu những vấn đề học

    tập, vấn đề của cuộc sống, trong tự nhiên và xã hội.

    2.1.1.2. Tác dụng của phương pháp đàm thoại

    – Đàm thoại giáo viên tạo ra trong học sinh nhu cầu nhận thức và các em được

    tham gia giải quyết những vấn đề do bài học đặt ra.

    – Đàm thoại giáo viên có thể dễ dàng nắm được năng lực học tập, trình độ

    nhận thức của học sinh, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy của mình để nâng cao hiệu

    quả dạy học.

    – Đàm thoại, không khí lớp học sôi động hơn, học sinh tích cực, hứng thú học

    tập hơn, do đó phát triển được tư duy độc lập, tính tích cực nhận thức và năng lực

    diễn đạt bằng lời của học sinh.

    2.1.1.3. Cách thức sử dụng:

    Tuỳ theo yêu cầu sư phạm, giáo viên có thể sử dụng 3 dạng hỏi đáp:

    + Hỏi đáp tái hiện: Loại hỏi đáp thường được sử dụng để kiểm tra bài cũ, ôn

    tập, hoặc để khai thác vốn sống, vốn hiểu biết của học sinh làm điểm tựa cho việc

    lĩnh hội tri thức mới của bài học.

    Ví dụ: Kể tên một vài bệnh về tim mạch mà bạn biết. Bài 9: Phòng bệnh tim

    mạch, (TN-XH, lớp 3)

    – Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm mà bạn biết. Bài 5: Vai trò của

    chất đạm và chất béo, (Khoa học, lớp 4)

    + Hỏi đáp thông báo: Trên cơ sở những kiến thức tối thiểu làm điểm tựa, giáo

    viên đặt câu hỏi cho HS nhằm dẫn dắt các em lĩnh hội tri thức mới.

    Ví dụ: Thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống thú mẹ chưa? Thú con mới

    ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? Bài 59: Sự sinh sản của thú, (Khoa học, lớp 5)

    18

    + Hỏi đáp có tính chất tìm tòi khám phá: Dạng hỏi đáp này có tác dụng kích

    thích sự suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo của học sinh. Đó là những câu hỏi yêu cầu học

    sinh dựa vào kiến thức đã học để suy luận, giải thích được nguyên nhân, bản chất,

    mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng.

    Ví dụ: Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm

    gió từ đất liền thổi ra biển? (Bài 37: Tại sao có gió? Khoa học, lớp 4).Tại sao châu

    Phi có khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới? (Bài 23. Châu Phi, Lịch sử và Địa lí 5).

    Trong quá trình dạy học giáo viên cần sử dụng linh hoạt các dạng hỏi đáp

    trên, cần chú trọng tới dạng hỏi đáp tìm tòi khám phá vì nó phát huy được tính tích

    cực, độc lập, tư duy sáng tạo của học sinh.

    2.1.1.4. Một số điểm lưu ý khi sử dụng phương pháp đàm thoại.

    Nghệ thuật đặt câu hỏi là yếu tố quyết định thành công của phương pháp hỏi

    đáp. Vì vậy, khi đặt câu hỏi giáo viên cần lưu ý một số điểm sau:

    – Phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu.

    – Phải lôgic, phù hợp với nội dung bài dạy.

    – Phải phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.

    – Phải kích thích được sự suy nghĩ, tìm tòi của học sinh.

    – Tránh đặt những câu hỏi chung chung, quá dễ hoặc quá khó, tránh đặt những

    câu hỏi trong đó đã có sẵn câu trả lời, học sinh có thể đoán ra mà không cần động

    não gì cả. Tránh đặt những câu hỏi yêu cầu học sinh đoán mò hoặc chỉ trả lời có

    hoặc không.

    – Cần lưu ý rèn luyện cho học sinh biết cách trả lời thành câu tương đối hoàn

    chỉnh với vốn từ ngữ của các em. Mặt khác phải dạy cho các em biết cách tự đặt ra

    những câu hỏi trong quá trình học tập.

    2.1.1.5. Ví dụ minh hoạ

    Bài 60: Nhu cầu không khí của thực vật (Khoa học, lớp 5)

    Để giúp HS tìm hiểu về sự trao đổi khí của thực vật trong quá trình quang hợp

    và hô hấp, trước hết GV có thể đặt câu hỏi yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức cũ:

    – Không khí gồm những thành phần nào?

    – Không khí có vai trò như thế nào đối với con người, động vật và thực vật?

    19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp “lớp Học Đảo Ngược”
  • Phương Pháp Dạy Học Luyện Từ Và Câu Hiệu Quả
  • Các Hoạt Động Dạy Học Lấy Học Sinh Làm Trung Tâm (Phần 2)
  • Chương Trình Môn Lịch Sử Mới: Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tiếp Cận Năng Lực
  • Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Là Gì? Nguyên Tắc Và Bản Chất Của Phương Pháp
  • Phương Pháp Dạy Học Môn Tự Nhiên Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Góc Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên & Xã Hội Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 2
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Các Môn Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Trường Sĩ Quan Thông Tin
  • Một Số Giải Pháp Khắc Phục Học Sinh Học Yếu Môn Ngữ Văn Ở Trường Thcs
  • Sách giáo khoa môn học Tự nhiên và xã hội

    Chủ đề Xã hội là kết quả của việc tích hợp các bài học về gia đình, trường học và quê hương của chương trình cũ với nội dung giáo dục sức khoẻ. Nội dung giáo dục sức khoẻ được tích hợp ở đây bao gồm sức khoẻ tinh thần khi học về các nội dung về mối quan hệ họ hàng, cuộc sống an toàn và vệ sinh môi trường.

    Nội dung về gia đình bao gồm: các thành viên và công việc của các thành viên trong gia đình; vệ sinh nhà ở; an toàn khi ở nhà.

    Nội dung về trường học bao gồm: các thành viên trong lớp học, trường học và công việc của họ trong lớp và trong trường học; vệ sinh trường, lớp học; an toàn khi ở trường.

    Nội dung về quê hương bao gồm: nơi học sinh đang sống ở làng quê hay đô thị: phong cảnh và hoạt động sinh sống, nghề nghiệp, đường xá và các phương tiện giao thông, một số cơ sở hành chính, giáo dục, y tế, kinh tế; vệ sinh nơi công cộng; an toàn khi tham gia giao thông.

    Lưu ý về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

    Phương pháp đóng vai có thể được sử dụng ở nhiều bài. Học sinh tham gia các hoạt động đóng vai như: Hoạt động tại nhà bưu điện để viết các ghi địa chỉ, gửi thư và sử dụng các dịch vụ khác tại bưu điện; Bán hàng để làm quen với các hoạt động mua bán…

    Trò chơi:

    Ví dụ thiết kế bài học

    Bài 32: LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ (Lớp 3)

    I – MỤC TIÊU

    Sau bài học HS có thể:

    Về kiến thức:

    – Nắm được đặc điểm chính của làng quê và đô thị: phong cảnh, nhà cửa, đường sá và các nghề nghiệp chính của người dân địa phương.

    Về kỹ năng:

    – Kể được sự khác biệt giữa làng quê và đô thị

    Về thái độ:

    – Yêu quý quê hương mình đang sống.

    – Có thái độ bảo vệ môi trường địa phương.

    II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    – Các hình trong SGK trang 62,63.

    – Sưu tầm tranh ảnh về phong cảnh, nhà cửa, đường sá ở làng quê và đô thị nói chung và của địa phương HS nói riêng.

    – Tranh ảnh, hiện vật về các nghề nghiệp của địa phương.

    III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Mục tiêu:

    HS tìm hiểu và nắm được những đặc trưng của làng quê và đô thị.

    Cách tiến hành:

    Bước 1: Làm việc theo nhóm

    Hình 1

    Hình 2

    Bước 2: Làm việc chung toàn lớp

    Trong khi các nhóm trình bày, GV tóm tắt nội dung chính của từng nhóm và bổ sung thêm các ý kiến bổ sung của các nhóm tiếp theo lên bảng vào hình 3.

    Hình 3

    Kết luận: GV tóm tắt lại kết quả trình bài của HS: ở làng quê nhà ở ít và thấp, xung quanh nhà thường có vườn cây, chuồng trại, ao chuôm … đường sá nhỏ bé ít người và xe cộ đi lại, không khí thường trong lành. Ở đô thị, nhà ở tập trung san sát, dân cư đông đúc, đường phố có nhiều người qua lại, không khí hay bị ô nhiễm.

    Mục tiêu:

    – Kể được tên các nghề nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị thường làm.

    – Liên hệ được các nghề nghiệp và hoạt động chủ yếu của nhân dân địa phương.

    Bước 1: Làm việc theo nhóm

    Bước 2: Làm việc chung toàn lớp

    Trong khi các nhóm trình bày, GV tóm tắt nội dung trình bày của từng nhóm và bổ sung thêm các ý kiến bổ sung của các nhóm tiếp theo lên bảng thành 2 cột như hình 4.

    Hình 4

    Kết luận: GV tóm tắt lại kết quả trình bày của HS: ở làng quê người dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công,… ở đô thị, người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy, công ty …

    Hoạt động 3. Giới thiệu về quê hương chúng ta

    Mục tiêu:

    – Dựa trên những đặc điểm chung của làng quê, đô thị và các nghề nghiệp của người dân sống ở các khu vực đã* học học ở trên, HS liên hệ và giới thiệu về những nét đặc trưng của địa phương và nghề nghiệp của nhân dân địa phương mình.

    – Khơi dậy tình yêu quê hương cho HS.

    Bước 1: Làm việc theo nhóm

    Nếu thấy HS cần GV có thể gợi ý:

    Tên địa phương: X*ã, huyện hoặc phường, quận …(hoặc đơn vị nhỏ hoặc lớn hơn)

    Đặc điểm: Cây cối, nhà cửa, sông hồ, đồng ruộng, phố sá, giao thông…

    Các nghề nghiệp chính của nhân dân và các sản phẩm, đặc sản (nếu có) do người dân địa phương làm ra.

    Bước 2: Làm việc theo lớp

    – GV và cả lớp cùng đánh giá và tổ chức khen hoặc thưởng(nếu có) cho nhóm có bài giới thiệu chính xác và hấp dẫn nhất.

    Thực hành

    Chủ đề Tự nhiên

    • Đặc điểm cấu tạo và môi trường sống của một số cây, con vật phổ biến. Ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.
    • Một số hiện tượng tự nhiên như thời tiết, ngày và đêm, các mùa…
    • Sơ lược về hệ Mặt trời, Trái Đất và các vận động của Trái Đất.
    • Một số biểu tượng về sông, hồ, suối, lục địa, đại dương, các dạng địa hình…

    Lưu ý về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

    Đối với các đối tượng quan sát là vật thật: rễ, thân, lá, hoa, quả và một số con vật… cần làm cho các em huy động nhiều giác quan vào quá trình tri giác để có thể hình thành những biểu tượng sinh động, đầy đủ về các cây và con vật.

    Thăm quan (đi thăm thiên nhiên) cũng được sử dụng sau khi học về các cây và con vật để củng cố những kiến thức về sự đa dạng của động, thực vật và đặc điểm của chúng. Địa điểm thăm quan là vườn bách thảo, vườn bách thú hoặc công viên, vườn trường, khu sinh thái … tuỳ theo điều kiện của từng địa phương.

    Trò chơi:

    Ví dụ về thiết kế bài học

    BÀI 46: KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY

    I – MỤC TIÊU

    Sau bài học HS có thể:

    Về kiến thức:

    – Nêu được chức năng của lá cây.

    – Kể ra được ích lợi của lá cây.

    Về kỹ năng:

    – Có kỹ năng làm thí nghiệm về sự thoát hơi nước của cây.

    Về thái độ:

    – Có tình yêu và ý thức bảo vệ cây xanh.

    II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    – Các hình vẽ trong SGK trang 88, 89.

    – Chuẩn bị: Từ buổi sáng hôm trước hoặc 1, 2 hôm trước nữa GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm về sự thoát hơi nước của lá cây. Dùng túi ni lông trùm lên một cành lá ở một cây nào đó ở sân trường, rồi buộc túm miệng túi ni lông lại.

    (Sau 1 hoặc vài ngày, lá cây thoát ra hơi nước và đọng lại trong túi nilông).

    III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động 1. Tìm hiểu về chức năng của lá cây

    Mục tiêu:

    – HS biết được chức năng của lá cây.

    – Có kỹ năng làm thí nghiệm tương tự về sự thoát hơi nước của lá cây.

    Bước 1: Quan sát kết quả thí nghiệm ngoài thiên nhiên

    GV đưa HS ra sân trường đứng xung quanh gốc cây đ*ã được làm thí nghiệm. GV yêu cầu một em HS hôm trước tiến hành làm thí nghiệm nói lại cách tiến hành thí nghiệm của mình.

    GV hỏi để khảng định lại cho cả lớp biết:

    – Trước khi trùm túi ni lông vào cành cây trong túi ni lông đ*ã có nước chưa? (chưa)

    – Hôm qua trời mưa hay nắng? (trời nắng, nhưng nếu trời mưa thì nước mưa cũng không chảy vào trong túi được vì miệng túi đ*ã bị bịt kín).

    – Như vậy nước ở trong túi ni lông là từ đâu mà ra? (nước được thoát ra cành và lá cây).

    GV kết luận: Đó chính là sự thoát hơi nước của lá cây. Nhờ nước được thoát ra từ lá cây mà dòng nước liên tục được hút từ rễ, qua thân và đi lên lá làm cho lá luôn được giữ ở nhiệt độ thích hợp, điều đó cần thiết cho sự sống của cây.

    Bước 2: Làm việc theo cặp trong lớp

    – GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào hình 1 trang 88, tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của nhau. Ví dụ:

    + Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?

    + Quá trình quang hợp xảy ra khi nào? trong điều kiện nào?

    + Quá trình quang hợp của cây có tác dụng như thế nào đối với việc giữ gìn môi trường trong lành cho con người và động vật trên Trái Đất?

    + Quá trình hô hấp diễn ra khi nào? Trong quá trình hô hấp lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?

    + Lá cây có chức năng gì?

    Bước 3: Làm việc chung cả lớp

    – GV cho các cặp đặt câu hỏi và trả lời chéo nhau về chức năng của cây.

    GV kết luận:

    Lá cây có 3 chức năng: – Quuang hợp, hô hấp và thoát hơi nước.

    GV bổ sung thêm: Trong quá trình quanh hợp, lá cây hấp thụ khí các bô nic và nhả ra khí ôxy nên người ta tích cực trồng và bảo vệ cây để bảo vệ bầu không khí trong sạch. Đó cũng chính là khả năng kỳ diệu của lá cây.

    Hoạt động 2. Tìm hiểu ích lợi của lá cây

    Mục tiêu: HS kể ra được các ích lợi của lá cây

    Các tiến hành:

    GV chia HS thành các nhóm 5-6 HS và yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển hoạt động của nhóm mình. Các nhóm dựa vào thực tế cuộc sống và các hình vẽ trang 89 để nói lá cây được sử dụng vào những việc gì trong cuộc sống hàng ngày (càng liệt kê tỷ mỷ càng tốt).

    Bước 2: Trò chơi tiếp sức

    – GV chia HS được chia làm hai đội và đặt tên cho mỗi đội. (ví dụ Đội A và Đội B)

    – Từ mỗi đội cử ra 5 HS tham gia chơi. Các em HS còn lại là cổ động viên cho đội mình.

    – 5 em HS trong một đội đứng thành hàng dọc hoặc ngang cách đều bảng bằng một vạch quy định.

    – GV kẻ hình vẽ phía dưới lên bảng và ghi tên của 2 đội chơi vào từng bên của hình.

    – Khi GV hô: “bắt đầu” từ mỗi đội em HS đứng trên cùng sẽ lên viết vào phần bảng của đội mình tên một lá cây và ích lợi của nó vào các cột tương ứng ở trên bảng, em tiếp sau tiến lên vị trí sát vạch và chờ để em thứ nhất đưa phấn để viết tiếp tên và ích lợi của lá cây thứ 2 …

    – Sau một khoảng thời gian nhất định nếu đội nào ghi được nhiều tên và ích lợi của các lá cây đội đó thắng cuộc.

    Thực hành

    Học qua băng hình

    Hãy xem hai trích đoạn băng hình : bài Vệ sinh môi trường và bài Sự chuyển động của Trái Đất và trả lời các câu hỏi sau:

    1. Hãy chỉ ra những thành công của tiết dạy.

    2. Hãy chỉ ra những hạn chế của tiết dạy.

    3. Anh chị sẽ cải tiến như thế nào để tiết dạy có thể phù hợp với điều kiện giảng dạy của mình và làm cho nó có thể đạt hiệu quả cao hơn?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Văn Của Thầy Cô Xưa Và Nay
  • Giới Thiệu Sơ Lược Về Webquest
  • Skkn Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Phương Pháp Dạy Học Theo Mô Hình Vnen
  • Phương Pháp Dạy Học Quan Sát Các Môn Tự Nhiên & Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên Xã Hội Giúp Học Sinh Lớp 3 Trường Tiểu Học Thái Niên Số 2 Lĩnh Hội Kiến Thức Tốt Hơn
  • Giáo Dục Thông Qua Trò Chơi Là Gì Và Tại Sao Phải Ứng Dụng Nó Trong Dạy Học?
  • Phương Pháp Trò Chơi Trong Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Tiểu Học
  • Phương Pháp Dạy Học Trực Quan Trong Việc Cho Trẻ Mẫu Giáo Lớn Làm Quen Với Chữ Cái
  • Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Môn Toán
  • Trong cuộc sống thường ngày mọi vật đều sinh sôi và phát triển dựa vào những nguyên lý mà đã tồn tại từ rất lâu. Không phải ngẫu nhiên mà cha ông ta có nhiều kinh nghiệm về thời tiết, mùa màng để áp dụng vào việc trồng trọt của mình hay có những kinh nghiệm để chữa bệnh bằng nhiều cách thức khác nhau như dùng thuốc bằng các loại thảo mộc hay một số bộ phận của các con côn trùng, … tất cả là nhờ vào quá trình quan sát qua một thời gian dài mà đúc kết được những kinh nghiệm đó. Chính vì thế, ngày nay phương pháp dạy học quan sát được đưa vào giảng dạy rất phổ biến đặc biệt ở cấp tiểu học khi mà các em đang còn rất muốn khám phá thế giới xung quanh thông qua sự quan sát và tìm tòi để học hỏi hơn là chỉ ngồi ở lớp lắng nghe giảng lý thuyết. Để cho các bạn có cái nhìn đúng và áp dụng thành công phương pháp dạy học quan sát này chúng tôi sẽ chia sẽ rõ hơn trong bài viết sau đây.

    Thông thường khi nhắc đến việc quan sát chắc có lẽ nhiều người sẽ nghĩ là hành động nhìn của mắt để nhận biết hay trải nghiệm một sự vật, con vật, sự việc nào đó. Nhưng không hẳn vậy, đối với phương pháp học quan sát này thì người hướng dẫn (giáo viên, giảng viên,…) sẽ hướng dẫn người học dùng các giác quan của mình để cảm nhận về những sự vật hay hiện tượng đưa ra. Hiện tượng đó là những gì xung quanh cuộc sống hàng ngày, có thể là về tự nhiên hay xã hội với mục tiêu cuối cùng giúp người học rút ra tổng kết hay kết luận một cách khoa học nhất.

    Tại các bậc học như ở mẫu giáo hay tiểu học thì có thể thấy việc áp dụng phương pháp quan sát này vào giảng dạy rất nhiều. Với nhiều lý do có thể nhắc đến như sau:

    – Các học sinh khi còn nhỏ đặc biệt là ở cấp 1 thì tư duy về hình ảnh cũng như trực quan sinh động sẽ rất chiếm ưu thế, nên việc sử dụng phương pháp dạy quan sát trong quá trình giảng bài sẽ đem lại hiệu quả cao nhất có thể.

    – Việc học bằng phương pháp này còn mang lại khả năng sáng tạo, dần hình thành trong tư duy những định nghĩa, khái niệm đúng đắng nhất của mỗi học sinh đối với những gì quan sát, cảm nhận được thông qua mỗi buổi được học cùng phương pháp này.

    – Bên cạnh đó phương pháp dạy học quan sát sẽ giúp các em luyện tập được năng lực quan sát của bản thân, nâng cao tư duy và mở mang được rất nhiều kiến thức mới mà sách vở không thể nào truyền tải được hết tất cả mà nhờ vào quá trình quan sát mới có thể có đầy đủ được.

    – Không chỉ vậy việc thực hiện đúng theo phương pháp dạy học thông qua quan sát sẽ đem lại sự dễ dàng hơn cho các em trong nhiều môn học khác nữa.

    – Nhờ đó khi mà các tiết học được người hướng dẫn đưa phương pháp này vào phần bài giảng của mình thì sẽ có một điều chắc chắn rằng sẽ thu hút sự tập trung, chú ý rất nhiều của các em, qua đó chất lượng của buổi học sẽ tăng lên cao hơn.

    Trên thực tế, ai ai cũng biết được tầm quan trọng của việc học lý thuyết phải cần song song với thực hành thì mới có thể tiến bộ nhanh chóng được. Trong công cuộc xây dựng những mầm xanh tương lai của đất nước thì luôn đòi hỏi những người làm nghề hướng dẫn các em phải luôn đổi mới và áp dụng những phương pháp hiệu quả nhất. Đặc biệt trong môn học Tự nhiên và Xã hội thì các đối tượng học của môn này lại phù hợp nhất để áp dụng phương pháp dạy học quan sát này.

    Các đối tượng thường được chia làm hai dạng chính là đối tượng quan sát bên trong và đối tượng quan sát bên ngoài. Bên trong có thể kể đến các vật như: các mẫu vật phẩm, mô hình, tranh, ảnh, các tiêu bản, đồ dùng trong nhà, … Còn bên ngoài như: nhà, cây cối, động vật, sông, suối, biển, …

    – Đầu tiên, cần đưa ra mục tiêu muốn đạt được thông qua quá trình quan sát, ví dụ như bạn muốn giới thiệu các em biết về chức năng của lá đối với cây.

    – Tiếp theo, cần đưa đến quyết định lựa chọn đối tượng để các em có thể quan sát được. Trong ví dụ trên bạn nên lựa chọn một cái cây có nhiều lá ở bên ngoài môi trường tự nhiên.

    – Khi đã lựa chọn xong đối tượng cần quan sát thì sẽ tiến hành đến bước cho các em quan sát đối tượng. Trong bước này cần chú ý về việc tổ chức quan sát sao cho đạt hiệu quả như phân chia các em làm việc theo nhóm để có thể trao đổi chung với nhau những gì mình quan sát được.

    – Cuối cùng là phần thu hoạch những gì các em quan sát được, để tìm ra được mục tiêu là xem chức năng của lá đối với quan trọng như thế nào? Liệu chuyện gì sẽ xảy ra khi một cái cây không có lá hoặc lá bị vặt hết? Người hướng dẫn nên cùng các em đưa ra những quan điểm và chốt lại vấn đề, sau đó báo cáo những gì mình quan sát được từ đó suy luận ra nhiều kiến thức khoa học thú vị.

    Qua phần chia sẻ trên chúng tôi đã phần nào cho các bạn thấy được tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp dạy học quan sát cho các em đặt biệt là những bé đang ở bậc tiểu học. Rất mong muốn thầy cô hoặc gia đình có thể áp dụng thành công phương pháp này để giúp các em ngày một học tập tốt hơn, đem lại nhiều niềm tự hào cho gia đình và xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Và Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực .
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Nhằm Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Học Sinh
  • Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Và Giáo Dục Phát Triển Phẩm Chất, Năng Lực Học Sinh
  • Dạy Học Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề Trong Môn Toán Học
  • Phương Pháp Dạy Học Môn Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Dương Quang Ngọc.
  • Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên Và Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Tiếng Việt Bằng Pp Giao Tiếp
  • Phương Pháp Dạy Học Steam Thcs Như Thế Nào? Lợi Ích Là Gì?
  • Chuyên Đề Dạy Học Theo Hướng Tiếp Cận Giáo Dục Stem
  • Qui Trình Và Phương Pháp Dạy Học Vần
  • Chuyên Đề Ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Vnen Vao Phân Môn Tập Đọc
  • Phương pháp quan sát là phương pháp trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh sử dụng các giác quan để quan sát đối với các đối tượng trong tự nhiên và xã hội.

    Đối với môn Tự nhiên và xã hội đối tượng quan sát của học sinh không chỉ là tranh ảnh, mẫu vật, mô hình mà còn là khung cảnh gia đình, lớp học. cây cối, con người và một số sự vật, hiện tượng diễn ra hằng ngày trong tự nhiên và xã hội … Vì vậy giáo viên có thể tổ chức cho học sinh quan sát ở trong lớp học hay ngoài lớp ( sân trường, vườn trường, các địa điểm xung quanh trường …).

    Để khắc phục việc học sinh thường chỉ sử dụng thị giác để quan sát, cần hướng dẫn các em huy động tối đa tất cả các giác quan để quan sát ( trong trường hợp cụ thể ). Như vậy học sinh mới nhớ bài lâu và có những biểu tượng chính xác về các sự vật, hiện tượng.

    Lần lượt thực hiện các bước :

    Tùy theo nội dung học tập giáo viên sẽ chọn đối tượng quan sát phù hợp với trình độ học sinh và điều kiện địa phương.

    Trong quá trình quan sát không phải lúc nào học sinh cũng rút ra được những đặc điểm của đối tượng. Vì vậy, với mỗi đối tượng giáo viên cần xác định mục đích của việc quan sát .

    Có thể tổ chức cho học sinh quan sát cá nhân, quan sát theo nhóm hoặc cả lớp . Điều đó phụ thuộc vào số đồ dùng chuẩn bị được và năng lực quản lý của giáo viên.

    Sử dụng những câu hỏi nhằm hướng dẫn học sinh :

    – Quan sát tổng thể rồi mới đi đến bộ phận, chi tiết .

    – Quan sát từ bên ngoài rồi mới đi vào bên trong.

    – So sánh với các đối tượng cùng loại ( mà các em đã biết ) để tìm ra những đặc điểm giống nhau và khác nhau.

    Bước 4 : Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả quan sát được về đối tượng.

    Ví dụ minh họa : Lớp 1 : Quan sát bầu trời -Bài 31 ( Sách GK môn Tự nhiên và Xã hội 1) – Nhìn lên bầu trời, các em có thấy những khoảng trời xanh và mặt trời không ? – Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây ? – Những đám mây có màu gì ? – Chúng đứng im hay chuyển động ? – Em có thấy ánh nắng vàng chiếu xuống hoặc những giọt mưa rơi không? – Nhìn xung quanh các em thấy sân trường, cây cối, mọi vật lúc này khô ráo hay ướt?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Sách ” Phương Pháp Dạy Học Phát Triển Năng Lực Học Sinh Phổ Thông”
  • Dạy Học Phát Triển Phẩm Chất, Năng Lực Học Sinh ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Ngắn Hạn Spkt
  • Phương Pháp Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề
  • Ppdh Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề
  • Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Dạy Học Môn Kĩ Thuật Ở Tiểu Học Vận Dụng Phương Pháp Dự Án
  • Định Hướng Dạy Học Dự Án Môn Tin Học
  • Ứng Dụng Hiệu Quả Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Vào Môn Tin Học Tiểu Học Truong Tieu Hoc So 2 Hoai Tan Phan Duy Quoc Tin Hoc Docx
  • Dạy Học Theo Dự Án Có Tích Hợp Công Nghệ (Cntt) Và Ứng Dụng Cntt Trong Giảng Dạy Địa Lý Ở Trường Phổ Thông.
  • Nuôi Dạy Con Khoa Học Với Phương Pháp Easy
  • Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    LỜI CẢM ƠN

    Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo: Th.s Nguyễn Thị Hương –

    giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học, trường ĐHSP Hà Nội 2 – người đã tận tình

    hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.

    Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Giáo

    dục Tiểu học, cùng các thầy cô giáo trường Tiểu học Trưng Nhị, Thị xã Phúc Yên

    – Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

    Với điều kiện, thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế, chắc chắn

    đề tài của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự

    đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài của em thực sự có chất lượng

    và hữu ích.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Hà Nội, tháng 5 năm 2012

    Sinh viên

    Hương

    Phạm Thị Hương

    1

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu

    trong luận văn chưa được ai công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi hoàn toàn chịu

    trách nhiệm về sự cam đoan này.

    Hà Nội, tháng 5 năm 2012

    Tác giả

    (Kí và ghi rõ họ tên)

    Hương

    Phạm Thị Hương

    2

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    PHẦN 1: MỞ ĐẦU

    3

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    4

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    Nếu vận dụng PPDH theo dự án để dạy môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 sẽ góp

    phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 nói riêng và môn

    Tự nhiên – Xã hội ở tiểu học nói chung.

    6. Các phương pháp nghiên cứu

    -Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận

    -Phương pháp trò chuyện

    -Phương pháp điều tra

    -Phương pháp quan sát

    7. Cấu trúc khóa luận

    Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung

    chính của khóa luận bao gồm:

    -Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

    -Chương 2: Vận dụng PPDH theo dự án để dạy học môn Tự nhiên – Xã

    hội lớp 3

    5

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    PHẦN 2: NỘI DUNG

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    6

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    -Dự án tập trung vào những nhiệm vụ quan trọng gắn với các chuẩn

    -Dự án được định hướng theo Bộ câu hỏi khung chương trình

    -Dự án đòi hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên

    -Dự án có liên hệ với thực tế

    -Người học thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm hoặc quá

    trình thực hiện

    -Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của người học

    -Kĩ năng tư duy là khong thể thiếu trong làm việc theo dự án

    -Chiến lược dạy học đa dạng hỗ trợ phong cách học đa dạng

    1.1.4. Vai trò của giáo viên và học sinh trong PPDH theo dự án

    Vai trò của giáo viên:

    Các hoạt động của dự án trong lớp học đòi hỏi vai trò của GV phải được

    thay đổi. GV vừa là người điều hành, vừa là người kiểm tra, giám sát.

    Vai trò của của học sinh:

    Hoạt động dự án cũng làm thay đổi vai trò của HS. Trong các dự án, HS

    đưa ra nhiều quyết định được cộng tác làm việc, được đưa ra sáng kiến, được trình

    bày trước đám đông, được thiết lập kiến thức riêng cho bản thân.

    1.1.5. Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp dạy học theo dự án

    Ưu điểm:

    – Đây là một kiểu dạy học lấy HS làm trung tâm, kích thích động cơ, hứng

    thú học tập của HS, phát huy tính độc lập, khả năng sáng tạo.

    Hạn chế:

    – Tốn nhiều thời gian

    – Hạn chế việc nắm vững tri thức lý thuyết một cách hệ thống.

    – Phương pháp này không hữu hiệu trong dạy HS tính toán, giải mã

    – Không phải bất kì bài học nào cũng áp dụng được phương pháp dự án

    7

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    8

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    1.1.7. Môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 với việc vận dụng PPDH theo dự án

    Mục tiêu của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3

    *Kiến thức

    *Kĩ năng

    *Thái độ

    Nội dung chương trình môn tự nhiên và Xã hội

    * Chủ đề về con người và sức khỏe

    * Chủ đề về xã hội

    * Chủ đề tự nhiên

    1.1.8. Vai trò của PPDH theo dự án trong dạy môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3

    Trong môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 có các hoạt động trò chơi, khám phá, trải

    nghiệm,… Qua đó, HS thu thập kiến thức, phát hiện kiến thức cho bản thân mình.

    Từ đó HS cùng nhau trao đổi, bổ sung kiến thức cho nhau để hoàn thành nhiệm vụ

    học tập. Vì vậy, vận dụng PPDH theo dự án vào dạy học môn Tự nhiên – Xã hội

    lớp 3 là rất cần thiết, nó giúp GV thực hiện tốt mục tiêu dạy học nói chung và phân

    môn Tự nhiên – Xã hội nói riêng.

    1.2. Cơ sở thực tiễn

    Tôi đã tiến hành điều tra, tìm hiểu thông qua các thầy, cô giáo trường Tiểu

    học Trưng Nhị – Phúc Yên – Vĩnh Phúc. Theo các nội dung sau:

    1.2.1. Hiểu biết của giáo viên về PPDH theo dự án

    1.2.2.Mức độ và hiệu quả sử dụng các PPDH trong môn Tự nhiên -Xã hội lớp 3

    1.2.3. Mức độ và hiệu quả của việc dạy học môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 bằng

    PPDH theo dự án

    1.2.4. Khó khăn và thuận lợi của việc sử dụng PPDH theo dự án vào dạy môn

    Tự nhiên – Xã hội lớp 3

    Thuận lợi:

    9

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    – Đảng, Nhà nước và toàn xã hội luôn quan tâm và tạo điều kiện để các bậc

    học áp dụng các PPDH mới, hiện đại như PPDH theo dự án vào dạy học nhất là

    với bậc Tiểu học – bậc học nền tảng.

    – GV thấy được hiệu quả to lớn của phương pháp mang lại trong dạy học môn

    Tự nhiên – Xã hội, cụ thể là môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3.

    – Nội dung chính của môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 là tìm hiểu về các con

    người và sức khỏe của con người, tìm hiểu một số hiện tượng đơn giản trong tự

    nhiên và xã hội gần gũi với HS mà các em đã được biết qua tivi, báo đài…cho nên

    việc lập và thực hiện các dự án không quá khó với GV và HS.

    Khó khăn:

    – PPDH theo dự án là một PPDH mới ở Việt Nam, tỉ lệ GV nhận thức đầy đủ

    về nó còn hạn chế. Chính vì vậy mà mức độ vận dụng PPDH theo dự án vào dạy

    môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 còn thấp.

    – Trong quá trình tổ chức cho HS thực hiện các dự án có nhiều tình huống

    diễn biến ngoài dự kiến của GV.

    – Nội dung chương trình môn Tự nhiên -Xã hội nói chung và nội dung môn

    Tự nhiên – Xã hội lớp 3 nói riêng chủ yếu là tìm hiểu các hiện tượng xung quanh

    HS, song HS chưa có được cái nhìn tổng quát về lĩnh vực đó, đồng thời có ít điều

    kiện được thực hành nên việc xây dựng các dự án cũng gặp khó khăn.

    – Ngoài ra còn có các khó khăn như: cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của

    lớp, của trường không đáp ứng đủ yêu cầu thực hiện dự án; trình độ nhận thức của

    HS ở từng khu vực…

    10

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN ĐỂ

    DẠY MÔN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI LỚP 3

    2.1. Các nguyên tắc khi vận dụng PPDH theo dự án để dạy môn Tự nhiên –

    Xă hội lớp 3

    Có 5 nguyên tắc sau:

    – Nguyên tắc dạy học tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng gắn

    với các chuẩn

    – Nguyên tắc dạy học đảm bảo người học là trung tâm của hoạt động học tập

    – Nguyên tắc dạy học đảm bảo sự phù hợp giữa lí luận và thực tiễn

    – Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, khoa học, thường xuyên trong quá

    trình đánh giá việc thực hiện dự án của học sinh

    – Nguyên tắc đảm bảo có sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật hiện đại trong

    quá trình dạy học

    2.2. Đề xuất quy trình dạy học môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 bằng PPDH theo

    dự án

    Quy trình gồm 6 bước:

    -Bước 1: Xác định vấn đề để xây dựng thành dự án

    -Bước 2: Lập dự án

    -Bước 3: Giao nhiệm vụ

    -Bước 4: Thực hiện dự án

    -Bước 5: Trình bày sản phẩm

    -Bước 6: Tổng kết, đánh giá dự án

    2.3. Một số bài trong môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 sử dụng PPDH theo dự án

    đạt hiệu quả

    Một số bài trong chương trình TN-XH lớp 3 có thể vận dụng PPDH theo dự

    án đạt hiệu quả:

    11

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    -Bài 3: Vệ sinh hô hấp

    -Bài 4: Phòng bệnh đường hô hấp

    -Bài 5: Bệnh lao phổi

    -Bài 36: Vệ sinh môi trường

    -Bài 37: Vệ sinh môi trường (tiếp theo)

    -Bài 38: Vệ sinh môi trường (tiếp theo)

    -Bài 40: Thực vật

    -Bài 41: Thân cây

    -Bài 42: Thân cây (tiếp theo)

    -Bài 43: Rễ cây

    -Bài 44: Rễ cây (tiếp theo)

    -Bài 45: Lá cây

    -Bài 46: Khả năng kì diệu của lá cây

    -Bài 47: Hoa

    -Bài 48: Qủa

    2.4. Thiết kế một số bài học trong môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 bằng PPDH

    theo dự án

    DỰ ÁN 1: BÁC SĨ TÍ HON

    Dự án được xây dựng từ ba bài: Bài 3: Vệ sinh hô hấp; Bài 4: Phòng bệnh

    đường hô hấp; Bài 5: Bệnh lao phổi

    Tóm tắt dự án: HS vào vai các bác sĩ, hợp tác với trung tâm y tế dự phòng

    của huyện để tuyên truyền, phổ biến cho người dân biết về nguyên nhân, tác hại

    của một số bệnh đường hô hấp và cách phòng chống.

    DỰ ÁN 2 : CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG

    12

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    Nội dung dự án được xây dựng từ 3 bài : Bài 36 : Vệ sinh môi trường; Bài

    37: Vệ sinh môi trường (tiếp theo); Bài 38 : Vệ sinh môi trường (tiếp theo)

    Tóm tắt dự án: Dự án tập trung tìm hiểu thực trạng của môi trường sống

    xung quanh con người. Nhiệm vụ của HS là sắm vai các cán bộ của sở Tài nguyên

    môi trường của thành phố viết một bài trình bày, một bản báo cáo về tình hình môi

    trường sống xung quanh các em và biện pháp để bảo vệ nó.

    DỰ ÁN 3: BÉ LÀ NHÀ THỰC VẬT HỌC

    Nội dung của dự án được xây dựng từ 9 bài: Bài 40: Thực vật; Bài 41: Thân

    cây; Bài 42: Thân cây (tiếp theo); Bài 43: Rễ cây; Bài 44: Rễ cây (tiếp theo); Bài

    45: Lá cây; Bài 46: Khả năng kì diệu của lá cây; Bài 47: Hoa; Bài 48: Quả

    Tóm tắt dự án: Dự án này tập trung tìm hiểu về hình dáng và cấu tạo của các

    loại cây, của hoa và quả của chúng, bước đầu đi vào tìm hiểu khả năng sinh dưỡng

    và sinh sản của thực vật. HS sẽ đóng vai là các nhà thực vật học thu thập tài liệu và

    thông tin từ thực tế xung quanh về thực vật.

    13

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    14

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học, Dự

    án phát triển giáo viên Tiểu học, Nxb Giáo dục

    2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chương trình Tiểu học – Nxb Giáo dục

    3. Nguyễn Đình Chỉnh – Nguyễn Văn Lũy – Phạm Ngọc Uyển (2006), Sư phạm

    Tiểu học – Nxb Giáo dục

    4. Nguyễn Thị Hương, Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để dạy học

    chuyên đề Giáo dục môi trường cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Luận văn

    thạc sĩ – Đại học Sư phạm Hà Nội

    5. Bùi Thị Phương Nga – Lê Thị Thu Dinh – Đoàn Thị My – Nguyễn Tuyết Nga,

    sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội lớp 3 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Nxb Giáo

    dục

    6. Trần Thị Thanh Thủy – Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Sử dụng

    phương pháp dự án có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Địa lí ở phổ

    thông

    7. Bùi Quang Tịnh – Bùi Thị Tuyết Khanh, Từ điển Tiếng Việt

    8. Uỷ ban nghiên cứu quốc gia (1996), Chuẩn quốc gia trong dạy học các môn

    khoa học tự nhiên, Washington, DC: Ấn phẩm của viện hàn lâm quốc gia

    9. Michael Klonl – University of Bayreuth: The Project Method

    15

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    PHỤ LỤC

    Phiếu điều tra

    Xin thầy (cô) cho biết ý kiến của mình về các vấn đề sau:

    Điền dấu x vào ô trống mà các thầy(cô) chọn

    Câu 1: Thầy (cô) hiểu thế nào về phương pháp dạy học theo dự án?

    o

    GV tổ chức cho người học thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nhằm vận dụng

    những kiến thức học được vào thực tế cuộc sống

    o

    Người học tham gia vào các chương trình được GV hoạch định nhằm đem

    lại lợi ích cho một đối tượng cụ thể.

    o

    Là một mô hình dạy học, ở đó người học tự tiếp thu tri thức thông qua

    việc cộng tác học tập, độc lập tư duy giải quyết những nhiệm vụ thuộc một

    chủ đề mang tính liên môn dưới vai trò hướng dẫn của GV.

    o

    Ý

    kiến

    khác

    (

    vui

    lòng

    ghi

    STT

    Các phương pháp dạy

    Thường

    Thỉnh

    học

    xuyên

    thoảng

    1

    Thuyết trình

    2

    16

    Hiếm khi

    Chưa bao

    giờ

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    3

    Dạy học nêu vấn đề

    4

    Dạy học kiến tạo

    5

    Dạy học theo dự án

    6

    PPDH khác(vui lòng ghi

    rõ)

    ………………………….

    Câu 3: Ở trường các thầy(cô) thường sử dụng phương pháp nào để dạy môn Tự

    nhiên – Xã hội lớp 3?

    o

    Gv giảng, HS chép

    o

    Gv vừa giảng, vừa hỏi, HS trả lời, ghi chép

    o

    o

    Học tập trên các dự án

    o

    Phương

    pháp

    khác

    (vui

    lòng

    ghi

    rõ)…………………………………………

    Câu 4: Theo thầy (cô) có cần thiết dạy học môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3 bằng

    phương pháp dạy học theo dự án không?

    o

    Rất cần thiết

    o

    Cần thiết

    17

    Khóa luận tốt nghiệp

    o

    Bình thường

    o

    Không cần thiết

    Phạm Thị Hương

    Xin chân thành cảm ơn các thầy(cô)!

    18

    Khóa luận tốt nghiệp

    Phạm Thị Hương

    19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Và Bước Đầu Thực Nghiệm “dạy Học Dự Án” Vào Bộ Môn Lịch Sử
  • Skkn Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Vào Việc Dạy Học Môn Ngữ Văn Ở Trường Thpt(Áp Dụng Cụ Thể Vào Dạy Học Tác Phẩm
  • Trường Mầm Non Hanoi Academy
  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Lớp 11, 9Đ
  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Học Lớp 10
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Góc Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên & Xã Hội Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 2
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Các Môn Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Trường Sĩ Quan Thông Tin
  • Một Số Giải Pháp Khắc Phục Học Sinh Học Yếu Môn Ngữ Văn Ở Trường Thcs
  • Mot So Phuong Phap Day Hoc Tich Cuc
  • còn ít, chủ yếu là dạy chay, trong khi đó phân môn này rất cần đến đồ dùng dạy học và phù hợp đặc điểm nhận thức của HS. Chủ yếu là theo lời thuyết trình, áp đặt, không phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS. Chưa áp dụng được các PPDH mới để HS có hứng thú học bài, làm việc với đồ dùng học tập, tự tìm ra tri thức của bài học. 2.3. Một số thuận lợi và khó khăn khi vận dụng phương pháp dạy học theo góc trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3 a. Thuận lợi - Hiện nay việc kiểm tra đánh giá có sự thay đổi, kiểm tra đánh giá có sự thay đổi, kiểm tra đánh giá theo cả 3 nội dung : kiến thức, kĩ năng và thái độ, đánh giá được tổ chức thường xuyên, đánh giá bằng nhận xét thay cho đánh giá bằng điểm số nó phù hợp với phương pháp dạy học theo góc. - Khi áp dụng PPDH theo góc vào môn TN & XH lớp 3 HS được đặt vào các tình huống tự khám phá thế giới và chia sẻ những kết quả trong quá trình khai thác kiến thức, giải quyết vấn dề là một trong những cách tốt nhất để khuyến khích và duy trì động cơ học tập cho HS. b. Khó khăn - Đối với giáo viên: + Một bộ phận giáo viên trong các trường chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học, còn sử dụng phương pháp giảng dạy chưa thực sự phù hợp với phân môn làm cho một số HS nhàm chán không tích cực trong giờ học. + Do điều kiện khách quan nên việc sử dụng đồ dùng dạy học, đặc biệt là các thiết bị dạy học hiện đại như: máy chiếu, video, phương pháp trực quan vào tiết học hạn chế; ảnh hưởng đến chất lượng tiếp thu bài của HS. - Đối với học sinh: + Trình độ tiếp thu của HS không đồng đều, một bộ phận không nhỏ HS chưa tự giác trong việc tiếp thu kiến thức dẫn đến chất lượng chưa cao. + Một số HS lười học, chán học không tập trung trong giờ học. Sự tương tác trong học tập giữa trò với thầy, giữa trò với trò còn yếu. + Phần lớn HS là con em gia đình lao động nghèo. Ngoài giờ học, các em phải phụ giúp gia đình làm việc nên ít có thời gian chuẩn bị bài ở nhà. + Các em có thói quen quan sát kênh hình như là xem tranh thường thức mĩ thuật, chưa nhận rõ chức năng của kênh hình là nguồn tri thức được chú trọng hơn chức năng minh họa cho kênh chữ. 3. Các biện pháp 3.1. Vận dụng phương pháp dạy học theo góc 3.1.1. Các góc học tập Trong dạy học theo góc có thể có 4 hoặc 3 góc học tập tùy vào nội dung bài học và điều kiện cụ thể của lớp học bao gồm: Góc quan sát, góc phân tích, góc áp dụng, góc trải nghiệm. Xem băng Thực hành Quan sát Trải nghiệm Áp dụng Đọc tài liệu Phân tích Áp dụng Mỗi góc có: Nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ rõ ràng kèm theo các tư liệu, thiết bị học tập cần thiết phục vụ cho phong cách học hoặc hình thức hoạt động khác nhau tùy thuộc vào nội dung học tập cụ thể. + Đầu tiên GV nêu nhiệm vụ bài học, giới thiệu phương pháp học theo góc và hướng dẫn HS chọn góc xuất, GV nêu sơ lược về nhiệm vụ ở mỗi góc, thời gian thực hiện và kết quả cần đạt, hướng dẫn HS chọn góc xuất phát. + Nếu quá nhiều HS chọn cùng góc xuất phát, GV hướng dẫn điều chỉnh để HS điều chỉnh chọn góc xuất phát cho phù hợp. GV cũng có thể có gợi ý để HS chọn góc. + Với HS yếu thì không nên chọn góc áp dụng làm góc xuất phát còn với HS khá giỏi thì nên xuất phát từ góc áp dụng, sẽ phù hợp hơn. + Với góc trải nghiệm thì HS có kĩ năng thực hành tốt nên chọn làm góc xuất phát. + Góc quan sát và góc phân tích dành cho tất cả các đối tượng HS có thể chọn làm góc xuất phát. Tại các góc sẽ có tư liệu và hướng dẫn nhiệm vụ để giúp HS nghiên cứu nội dung để đạt được mục tiêu học tập theo các phong cách học khác nhau. Các hoạt động cụ thể của các góc như sau: - Góc quan sát: HS sẽ quan sát mẫu vật hoặc vật thật hoặc quan sát hình ảnh, thi nghiệm, hiện tượng trên màn hình máy tính, máy chiếu hoặc ti vi để rút ra được kiến thức cần thiết. - Góc trải nghiệm: HS tiến hành thí nghiệm hoặc thực hánh theo nhóm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận cần thiết. - Góc phân tích: HS đọc tài liệu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để trả lời các câu hỏi và rút ra kiến thức cần lĩnh hội. 3.1.2. Quy trình thực hiện dạy học theo góc 3.1.2.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị Bước 1: Xác định môi trường học tập với "cấu trúc cụ thể" - "Cấu trúc" ở đây có nghĩa là cách thức, mức độ áp dụng PPDH theo góc,kiểu phân loại góc. - Để xác định được môi trường học tập ta phải căn cứ vào nội dung bài, không gian lớp học, thời gian và đối tượng HS. + Nội dung: Tùy theo đặc điểm của môn học, của bài dạy và nội dung học tập mà GV xác định cụ thể việc tổ chức các góc sao cho hiệu quả nhất. + Địa điểm: Không gian lớp học là điều kiện không thể thiếu để tổ chức dạy học theo góc. + Thời gian: Có đủ thời gian cũng là một điều kiện vô cùng cần thiết cho việc tổ chức dạy học theo góc. + Đối tượng học sinh: Khả năng tự định hướng của HS là một yếu tố quan trọng để GV lựa chọn cách thức, mức độ áp dụng PPDH theo góc, kiểu phân loại góc. Bước 2: Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc GV cần : - Đặt tên góc sao cho thể hiện rõ đặc thù của hoạt động học tập của mỗi góc và hấp dẫn HS. - Thiết kế nhiệm vụ ở mỗi góc, quy định thời gian tối đa dành cho HS làm việc và cách hướng dẫn để HS chọn góc và luân chuyển góc sao cho hiệu quả. - Xác định và chuẩn bị những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt động. Có nhiều phân loại về phong cách học, ở đây, chỉ xin giới thiệu cách phân loại theo chu trình học tập của David Kolb. Chu trình học tập có thể bắt đầu từ bất cứ điểm nào trong 4 điểm giai đoạn và nó có hình xoáy ốc. Hình 1. Chu trình học tập của Kolb Trong chu trình học tập trên, Kolb giải thích: - Kinh nghiệm cụ thể: có nghĩa là người học huy động vốn kiến thức đã biết trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm hình thành kiến thức mới. - Quan sát phản ánh: có nghĩa là người học xem xét lại những vấn đề đã làm và trải qua trong quá trình học tập. - Tư duy trừu tượng: người học phân tích, tổng hợp các vấn đề, diễn giải các sự kiện và tìm mối quan hệ giữa chúng để hình thành khái niệm. - Thử nghiệm tích cực: cho phép người học có được sự hiểu biết mới và suy diễn thành những dự đoán về những gì diễn ra sau đó và những hành động nào cần phải thực hiện để cải thiện cách thức học tập hoặc thực hiện công việc. Dựa vào chu trình học tập của Kolb có thể chia thành 4 kiểu học hay 4 phong cách học tương ứng, đó là: - Phong cách "phân kì": loại người học này có trí tưởng tượng phong phú, có nhiều xúc cảm và thiên hướng xã hội, có khả năng nhìn nhận các tình huống cụ thể từ nhiều quan điểm khác nhau. - Phong cách "đồng hóa": người học quan tâm đến các ý tưởng mang tính lí thuyết. Các khái niệm và lí thuyết phải có tính lôgíc để hướng dẫn cho việc lập kế hoạch và hành động. Điều này tương ứng với học qua phân tích. - Phong cách "hội tụ": tri thức được tạo ra bằng việc sử dụng các khái niệm chung cho việc thực nghiệm tích cực với việc đặt trọng tâm vào việc đạt được những kết quả nhất định từ những kiến thức đã có ban đầu. Điều này tương ứng học qua thực hành áp dụng. - Phong cách "điều chỉnh": người học có thiên hướng hành động, thông qua thử và sai, có xu hướng chấp nhận rủi ro và ưu tiên việc thực thi các kế hoạch và các thí nghiệm. Điều này tương ứng với học qua trải nghiệm. Tương ứng với các phong cách học của học sinh thì theo chu trình học tập của Kolb, GV cần có phong cách dạy được mô tả trong Hình 2. Hình 2. Phong cách dạy của giáo viên Quá trình học được chia thành các góc bằng cách phân chia nhiệm vụ và tư liệu học tập, nhiệm vụ tại các góc phải đạt được như sau: Kích khích HS tích cực hoạt động và thông qua hoạt động mà học tập. Các nhiệm vụ học tập mang tính thách thức. Hướng tới việc HS được thực hành, khám phá và thử nghiệm qua mỗi hoạt động. Tạo ra sự tương tác tích cực giữa GV với HS và giữa HS với nhau. 3.1.2.2.Giai đoạn 2: Tổ chức hoạt động dạy học theo góc Bước 1: Sắp xếp không gian lớp học - Bố trí góc học tập phù hợp với không gian lớp học. Để tiết kiệm thời gian công việc này cần được thực hiện trước khi vào lớp học. - Đảm bảo có đủ phương tiện, đồ dùng, tài liệu học tập phù hợp với nhiệm vụ mỗi góc. Bước 2: Giới thiệu bài học hoặc nội dung học tập và các góc học tập - Giới thiệu bài học hoặc nội dung học tập theo phương pháp góc, sau đó giới thiệu tên, vị trí của các góc. - Nêu sơ lược nhiệm vụ ở mỗi góc, thời gian tối đa để thực hiện nhiệm vụ tại góc và cho phép HS chọn góc xuất phát. HS lắng nghe, tìm hiểu và quyết định chọn góc xuất phát theo sở thích, tuy nhiên GV sẽ phải điều chỉnh nếu như có quá nhiều học sinh cùng chọn một góc. Bước 3: Tổ chức cho học sinh học tập tại góc - Ở mỗi góc, HS có thể làm việc cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm tùy theo yêu cầu của nhiệm vụ ( nếu làm việc nhóm, mỗi nhóm sẽ có kết quả chung). - Hướng dẫn học sinh luân chuyển góc, cụ thể là sau một thời gian học tập trước khi hết giờ tối đa của mỗi góc, GV thông báo để nhóm học sinh nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ và chuẩn bị luân chuyển góc. * Hệ thống luân chuyển trong dạy học theo góc - Khi bắt đầu, GV phổ biến nhiệm vụ, cách thức hoạt động của từng góc, công bố góc bắt buộc và góc tự do. - HS được quyền lựa chọn góc xuất phát và thứ tự chuyển góc theo một trật tự có thể nhưng cần đảm bảo tránh tình trạng hỗn loạn gây mất thời gian. - Mỗi một nhiệm vụ học theo góc phải được hoàn thành trong khoảng thời gian tối đa xác định. - GV đưa ra hướng dẫn cho học sinh chuyển sang khu vực tiếp theo khi các em đã hoàn thành nhiệm vụ tại khu vực trước. Để giám sát những HS đã hoàn thành xong nhiệm vụ, GV có thể áp dụng hai hệ thống sau: + Sử dụng bảng lựa chọn lớp học để HS đánh dấu những khu vực các em đã hoàn thành, bằng cách này ngay lập tức GV sẽ xác định được những HS đang bị tụt lùi và cần giúp đỡ. + Sử dụng thẻ khu vực cá nhân để mỗi HS sẽ đánh dấu khu vực các em đã hoàn thành. Chúng ta có thể hiểu rõ hơn qua sơ đồ luân chuyển sau: HS B HS A Sơ đồ 1: Các bước học theo góc của 2 học sinh Trong quá trình luân chuyển của HS giữa các góc đề có sự giám sát và hướng dẫn của GV nhằm đảm bảo tất cả HS đều hoàn thành các nhiệm vụ học tập và đảm bảo thời gian theo quy định. Bước 4: Tổ chức cho học sinh trao đổi và đánh giá kết quả - Học theo góc chủ yếu là HS được học cá nhân và học theo nhóm nên GV cần phải chú trọng vào việc chữa bài và đánh giá kết quả HS thu nhận được qua các góc. GV có thể sử dụng những hình thức đánh giá khác nhau trong quá trình tổ chức cho HS học tập theo góc: đáp án tự chữa bài, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, giáo viên phản hồi viết, kiểm tra ngẫu nhiên và trao đổi bàn luận cả lớp. - Với hình thức trao đổi bàn luận cả lớp thường diễn ra vào cuối bài học, HS sẽ chọn kết quả thực hiện nhiệm vụ tại góc cuối cùng để báo cáo trước lớp hoặc có thể treo kết quả và trưng bày sản phẩm của HS tại các góc. - Tùy theo từng trường hợp cụ thể GV hoặc HS có thể chốt ngắn gọn về nội dung học tập và chia sẻ kinh nghiệm để có thể học tập ở các góc tốt hơn. - Cuối buổi học HS sẽ nêu ra những nhận xét của chính các em về các góc học tập để GV có thể biết được những góc nào thực sự thú vị và đồng thời có thể cải tiến để lần làm việc sau hiệu quả hơn. - GV hướng dẫn HS cách lưu giữ thông tin đã thu thập, các sản phẩm và kết quả các em đã đạt được. - Khi có đánh giá trong quá trình làm việc theo góc cần công bố cho HS cùng biết. 3.2. Tổ chức thực nghiệm 3.2.1. Giới thiệu về lớp thực nghiệm Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, xã Đắk Ru huyện Đắk R'Lấp tỉnh Đắk Nông. Năm học 2022 - 2022, trường có 2 lớp 3 (3A, 3B) Lớp 3A có 16 HS do thầy Trần Ngọc Tuấn chủ nhiệm. Lớp 3B có 16 HS do cô Phạm Thị Hà chủ nhiệm. Trên cơ sở những nguyên nhân khách quan và chủ quan, tôi chọn lớp 3B làm lớp TN, lớp 3A làm lớp ĐC. 3.2.2. Tiến hành thực nghiệm Trên cơ sở giáo án được chuẩn bị, được sự cho phép của các cấp lãnh đạo, tổ chuyên môn tôi tiến hành thực nghiệm như sau: Kiểm tra trước khi thực nghiệm ngày 26 tháng 2 năm 2022 Bài 50: Côn trùng (TN&XH lớp 3) Ngày 04 tháng 3 năm 2022 Lớp 3B gồm 16 HS tham gia ( Tiến hành dạy học theo tiến trình của PPDH theo góc). Lớp 3A gồm 16 HS tham gia (Tiến hành dạy học theo tiến trình bình thường). Bài 52: Cá( TN&XH lớp 3) Ngày 11 tháng 3 năm 2022 Lớp 3B gồm 16 HS tham gia ( Tiến hành dạy học theo tiến trình của PPDH theo góc). Lớp 3A gồm 16HS tham gia (Tiến hành dạy học theo tiến trình bình thường). Kiểm tra TN lần 1: ngày 5 tháng 3 năm 2022 Kiểm tra TN lần 2: ngày 12 tháng 3 năm 2022 4. Kết quả thực nghiệm Sau khi tiến hành nghiên cứu ở cả hai lớp, tôi tiến hành xử lý số liệu. Cấu trúc đánh giá là tính điểm trung bình của lớp TN và ĐC. Trên cơ sở đó lập bảng phân phối tần số và tần suất, so sánh độ chênh lệch giữa hai lớp TN và ĐC. 4.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm Trước khi TN chúng tôi tiến hành phát phiếu kiểm tra cho HS và thu được kết quả như sau: Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra đầu vào Xếp loại Lớp TN Lớp ĐC Số HS Tỉ lệ(%) Số HS Tỉ lệ(%) Hoàn thành tốt 10 62,5 10 62,5 Hoàn thành 5 31,25 5 31,25 Chưa hoàn thành 1 6,25 1 6,25 4.2. Kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm lần 1 - Bài 50: Côn trùng ( TN&XH lớp 3) + Lớp 3B gồm 16 HS tham gia ( Tiến hành dạy học theo tiến trình của PPDH theo góc). + Lớp 3A gồm 16 HS tham gia (Tiến hành dạy học theo tiến trình bình thường). Sau khi dạy thực nghiệm tôi tiến hành phát bài kiểm tra cho HS của 2 lớp và thu được kết quả sau: Bảng 3.2: Bảng kết quả thực nghiệm lần 1 Xếp loại Lớp TN Lớp ĐC Số HS Tỉ lệ(%) Số HS Tỉ lệ(%) Hoàn thành tốt 12 75 10 62,5 Hoàn thành 4 25 5 31,25 Chưa hoàn thành 0 0 1 6,25 4.3. Kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm lần 2 Bài 52: Cá (TN&XH lớp 3) + Lớp 3B gồm 16 HS tham gia ( Tiến hành dạy học theo tiến trình của PPDH theo góc). + Lớp 3A gồm 16 HS tham gia (Tiến hành dạy học theo tiến trình bình thường). Sau khi dạy TN lần 2 tôi tiến hành đánh giá, kiểm tra và có được kết quả như sau: Bảng 3.3: Bảng kết quả thực nghiệm lần 2 Xếp loại Lớp TN Lớp ĐC Số HS Tỉ lệ(%) Số HS Tỉ lệ(%) Hoàn thành tốt 13 81,25 9 56,25 Hoàn thành 3 18,75 5 31,25 Chưa hoàn thành 0 0 2 12,25 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận Qua quá trình nghiên cứu, cho phép tôi rút ra kết luận như sau: Trong nhà trường tiểu học, HS được coi là nhân vật trung tâm, mọi hoạt động dạy học phải "tập trung vào HS", hướng vào tiềm năng khai thác trí tuệ của các em. Đặc điểm nhận thức của HS tiểu học thiên về cảm tính, khả năng tập trung chú ý kém, nhanh nhớ nhưng lại nhanh quên. Việc tổ chức cho HS học tập theo PPDH theo góc là một trong những biện pháp tích cực nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn TN&XH và hình thành những kĩ năng kĩ xảo cho HS. Nội dung môn TN&XH ở bậc tiểu học được tích hợp từ nhiều ngành khoa học khác nhau, trong đó kiến thức về khoa học tự nhiên chiếm một tỉ lệ lớn. Vì vậy phân môn này có nhiều thuận lợi về vận dụng các PPDH tiên tiến, hiện đại vào quá trình dạy học để bước đầu hình thành cho HS phương pháp học tập mang tính chất tìm tòi nghiên cứu, rèn luyện tư duy sáng tạo cho các em. Do đó HS tiếp nhận khá nhanh với cách học theo tiến trình dạy học của PPDH theo góc. * Kết quả đạt được của đề tài: - Đề tài đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận như: Khái niệm PPDH theo góc, làm rõ được đặc điểm, bản chất, vai trò và tiến trình của PPDH theo góc. - Đề tài đã khảo sát thực trạng trên các mặt: Sự hiểu biết của GV ở trường tiểu học về PPDH theo góc, việc sử dụng PPDH, sử dụng các phương tiện dạy học tại thực tế trường tiểu học. Khái quát lên một bức tranh tổng thể về tình hình sử dụng các PPDH môn TN&XH ở nhà trường tiểu học hiện nay. GV chủ yếu sử dụng các phương pháp giảng giải thuyết trình, chưa chú ý vận dụng các PPDH thực hành hay PPDH mới. - Quá trình thực nghiệm cho thấy khi áp dụng tiến trình dạy học của PPDH theo góc trong dạy học môn TN&XH lớp 3 mà đề tài đã áp dụng bước đầu đã tạo được hứng thú cho HS, rèn luyện cho HS phương pháp học tập và sự sáng tạo, đoàn kết nhưng không thiếu sự độc lập trong tư duy. Đồng thời giúp cho người làm đề tài trong dạy học có hiệu quả cao hơn, góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn TN&XH ở tiểu học nói chung và lớp 3 nói riêng. Tuy nhiên, đề tài cũng không thể tránh khỏi một số hạn chế: - Tiến hành thực nghiệm chưa được rộng rãi ở nhiều trường tiểu học, đối tượng còn hạn chế. - Địa bàn khảo sát chưa rộng. - Việc vận dụng PPDH theo góc trong dạy học môn TN&XH đã đem lại chất lượng và hiệu quả dạy học cao. Nhưng để thực hiện được là điều không dễ vì hiện nay bên cạnh những GV có năng lực, nhiệt huyết với nghề, tích cực xây dựng và tổ chức rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, ảnh địa lí thì vẫn còn có một số GV còn hạn chế về nhiều mặt. GV còn ngại đổi mới với nhiều lí do: tốn công sức, đầu tư nhiều về chuyên môn và khó khăn về cơ sở vật chất của nhà trường vẫn còn nhiều thiếu thốn, thời gian của một tiết học còn có hạn. 2. Kiến nghị 2.1. Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Cần tổ chức các đợt bồi dưỡng GV tiểu học theo định kì, trong đó chú ý đến việc áp dụng các PPDH tiên tiến vào dạy học, đặc biệt là hướng dẫn GV làm quen và vận dụng PPDH theo góc vào dạy học để nâng cao chất luongj và hiệu quả dạy học. Có thể dùng băng hình hoặc GV dạy mẫu để những GV khác tham khảo. 2.2. Đối với cấp quản lí chỉ đạo Các cấp quản lí phải theo sát việc dạy học của GV, tránh tình trạng xem TN&XH là môn học phụ, không cần thiết. Vì điều đó dẫn đến tình trạng đầu tư ít cho việc dạy học TN&XH, dạy học hình thức thậm chí bỏ giờ, bỏ tiết. Các cấp quản lí phải động viên, khuyến khích phong trào thi đua trong GV về nghiên cứu và viết sáng kiến kinh nghiệm dạy học TN&XH lớp 3 nói riêng và ở bậc tiểu học nói chung. 2.3. Đối với giáo viên Tham gia đầy đủ và nghiêm túc các đợt bồi dưỡng GV, có như vậy mới nắm vững bản chất của PPDH theo góc và vận dụng vào dạy học mới có hiệu quả. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban Tuyên giáo Trung ương (2014), Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI, Tài liệu học tập dành cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở, Nxb Chính trị Quốc gia - sự thật, Hà Nội. 2. Báo cáo tham luận Dự án Việt - Bỉ về đổi mới phương pháp dạy học theo cổng thông tin của Dự án Việt-Bỉ "Nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng giáo viên tiểu học, THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam". 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Sách giáo khoa môn Tự nhiên và xã hội lớp 3, NXB Giáo dục. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007 ), Sách giáo viên môn Tự nhiên và xã hội lớp 3, NXB Giáo dục. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007 ), Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Tự nhiên - xã hội và phương pháp dạy học Tự nhiên - xã hội, tập 1 và tập 2, NXB Giáo dục. 6. Bộ GD&ĐT. NXB GD, (2007), Tự nhiên xã hội và phương pháp dạy tự nhiên xã hội, Dự án phát triển GVTH. (Tài liệu đào tạo GVTH). 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007 ), Tự nhiên - xã hội và phương pháp dạy học môn Tự nhiên - xã hội ( Tập 1), NXB Giáo dục. 8. Nguyễn Minh Đức (2011),Vận dụng dạy học theo góc vào phần sự điện li chương trình hóa học lớp 11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Luận văn thạc sĩ. 9. Lê Văn Chưởng (chủ biên) (2007 ), Tự nhiên và xã hội và phương pháp dạy học Tự nhiên và xã hội, ĐHSP HN. 10. Phó Đức Hòa (2008), Dạy học tích cực và cách tiếp cận trong dạy học tiểu học, NXB Đại học Sư phạm. 11. Thái Duy Tuyên - Giáo dục hiện đại (2004) NXB Đại học quốc gia Hà Nội. 12. Ths. Nguyễn Thị Đông: Dạy học theo góc , theo dự án, theo hợp đồng tiếp cận trong giáo dục nghệ thuật và cuộc sống, Luận văn thạc sĩ. 13. Phương pháp dạy học sinh học - DHKP, Nguồn Nhận xét của Hội đồng chấm sáng kiến các cấp Cấp cơ sở . Xếp loại: ĐăkRu, ngàytháng ..năm 2022 TM HỘI ĐỒNG Cấp huyện Xếp loại:. ĐăkR'lâp, ngàytháng.. năm 201 TM HỘI ĐỒNG Cấp tỉnh Xếp loại:. Gia Nghĩa, ngàytháng.. năm 201 TM HỘI ĐỒNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Môn Tự Nhiên Xã Hội
  • Phương Pháp Dạy Văn Của Thầy Cô Xưa Và Nay
  • Giới Thiệu Sơ Lược Về Webquest
  • Skkn Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Phương Pháp Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên Xã Hội Giúp Học Sinh Lớp 3 Trường Tiểu Học Thái Niên Số 2 Lĩnh Hội Kiến Thức Tốt Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Thông Qua Trò Chơi Là Gì Và Tại Sao Phải Ứng Dụng Nó Trong Dạy Học?
  • Phương Pháp Trò Chơi Trong Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Tiểu Học
  • Phương Pháp Dạy Học Trực Quan Trong Việc Cho Trẻ Mẫu Giáo Lớn Làm Quen Với Chữ Cái
  • Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Môn Toán
  • Công Tác Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Có Hiệu Quả
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI KHOA TIỂU HỌC - MẦM NON SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI GIÚP HỌC SINH LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI NIÊN SỐ 2 LĨNH HỘI KIẾN THỨC TỐT HƠN (Nghiên cứu khoa học ứng dụng) Lào Cai, tháng 4 năm 2012 TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LÀO CAI KHOA TIỂU HỌC - MẦM NON SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI GIÚP HỌC SINH LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI NIÊN SỐ 2 LĨNH HỘI KIẾN THỨC TỐT HƠN (Nghiên cứu khoa học ứng dụng) Họ và tên : Trần Thị Hồng Phấn Lớp : Tiểu học 3A GV hướng dẫn: Đặng Thị Thanh Thúy Lào Cai, tháng 4 năm 2012 MỤC LỤC 1. Tóm tắt 3 2. Giới thiệu 4 3. Phương pháp 5 3.1 Khách thể nghiên cứu 5 3.2 Thiết kế nghiên cứu 5 4. Quy trình nghiên cứu 6 5. Tiến hành thực nghiệm 6 6. Đo lường 6 7. Phân tích dữ liệu và bàn luận 6 7.1 Phân tích dữ liệu 6 7.2 Bàn luận 7 8.Kết luận và khuyến nghị 8 8.1 Kết luận 8 8.2 Khuyến nghị 8 9.Tài liệu tham khảo 8 10.Kế hoạch bài dạy lớp thực nghiệm 9 11. Các bảng điểm 16 11.1 Bảng điểm trước tác động và sau tác động lớp thực nghiệm 16 11.2 Bảng điểm trước tác động và sau tác động của lớp đối chứng 16 11.3 Bảng điểm so sánh kết quả giữa hai lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 18 11.4 Bảng đo độ tin cậy. 19 1. TÓM TẮT: Môn TNXH ở tiểu học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu về các sự vật, hiện tượng TN - XH và mối quan hệ của con người xảy ra xung quanh các em. Bên cạnh các môn chính như: Toán, Tiếng Việt, TNXH trang bị cho các em những kiến thức cơ bản của bậc học, góp phần bồi dưỡng nhân cách toàn diện cho các em. Tác giả nghiên cứu đã sử dụng phương pháp quan sát giúp học sinh lớp 3A lĩnh hội kiến thức phần tự nhiên trong TNXH tốt hơn. 2. GIỚI THIỆU: Hòa cùng công cuộc đổi mới mạnh mẽ về phương pháp,hình thức tổ chức dạy học trên toàn ngành,môn TNXH cũng có những bước chuyển mình,từng bước vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động của HS,phát huy sự chủ động,sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức. PP quan sát là PP đặc trưng,từng được sử dụng khi dạy môn TNXH và đặc biệt là HS tiểu học. PP quan sát dễ dàng giúp HS nhận biết hình dạng,đặc điểm bên ngoài của sự vật,hện tượng đang diễn ra trong môi trường tự nhiên và trong cuộc sống. Đặc biệt,PPQS phù hợp với tâm lí nhận thức của HS tiểu học là tư duy bằng hình thức và bản tính tò mò,thích khám phá. Vì vậy,khi sử dụng các giác quan để tiếp cận với các sự vật hiện tượng(sờ,ngửi,nếm,mổ xẻ,nghe,nhìn...) để lĩnh hội tri thức. HS sẽ hứng thú hơn,từ đó nâng cao chất lượng học tập. Tuy nhiên việc sử dụng PPQS trong môn TNXH còn chưa đúng mực và hiệu quả còn chưa như mong muốn. Tác giả đã xác định được nguyên nhân HS lớp 3 có sự lĩnh hội kiến thức phần TN trong TNXH là chưa cao vì: Cách sử dụng PPQS của GV còn khô khan,cứng nhắc,chưa triệt để. Vì vậy HS còn chưa húng thú với môn học. HS tiếp thu kiến thức chưa sâu chủ yếu là thụ động,QS qua sách,tranh ảnh. Mặt khác GV còn làm việc quá nhiều,tập trung vào giảng giải mà không tổ chức được các hình thức để phát huy được sự chủ động tích cực khám phá của HS,vì thế các em không nắm sâu được kiến thức. Với việc sử dụng PPQS chưa triệt để như vậy HS thấy nhàm chán kiến thức không gắn với thực tiễn,hoạt động của các em quá ít,nên sự lĩnh hội kiến thức của các em chưa cao. Để thay đổi hiện trạng: "kết quả kĩnh hội kiến thức phần tự nhiên trong TNXH của HS lớp 3 chưa cao" Để giải quyết được nguyên nhân trên tác giả đã tiến hành tìm hiểu về thông tin cách sử dụng PPQS. PPQS là PP dạy HS cách sử dụng các giác quan để tri thức trực tiếp,có mục đích các sự vật hiện tượng diễn ra trong tự nhiên và cuộc sống. Thông qua việc QS trực tiếp ấy,HS tự mình tìm tòi ,khám phá kiến thức của bào học một cách sâu sắc hơn. HS được tự mình làm việc thông qua sự hướng dẫn của GV. - Giải pháp thay thế: Trong bài học,tác giả đã sử dụng triệt để PPQS để HS phân biệt được hình dạng,kích thước,màu sắc,cấu tạo... từ đó lĩnh hôi tri thức sâu hơn. - Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng tốt PPQS có giúp HS lớp 3 trường TH THÁI NIÊN số 2 lĩnh hội kiến thức bài "quả" tốt hơn không? - Giả thuyết: Có,sử dụng tốt PPQS sẽ giúp HS lớp 3 trường TH THÁI NIÊN số 2 lĩnh hội kiến thức bài "quả" tốt hơn. 3. PHƯƠNG PHÁP: 3.1 Khách thể nghiên cứu. - HS 2 lớp 3A và 3B của trường TH THÁI NIÊN số 2. Bảng 1: Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Lớp Thành tích học tập kì I Giới tính Giỏi Khá Trung bình Yếu kém Nữ Nam SL % SL % SL % SL % SL % SL % 3A (n=20) 7 35 8 40 5 25 0 0 10 50 10 50 3B (n=21) 7 33,3 9 42,9 5 23,8 0 0 10 47,6 11 52,4 * Bảng số liệu cho thấy: - Thành tích học tập của 2 lớp khá đồng đều: + Tỉ lệ HS đạt loại giỏi lớp 3A là 35%, lớp 3B là 33,3% + Tỷ lệ HS đạt loại khá lớp 3A là 40%, lớp 3B là 42,9% + Tỷ lệ HS đạt loại TB lớp 3A là 25%, lớp 3B là 23,8% Cả 2 lớp đều không có HS yếu, kém. - Tỷ lệ HS nam và HS nữ được chia tương đối đều. + Tỷ lệ nữ của lớp 3A là 50%, tỷ lệ nữ của lớp 3B là 47,6% + Tỷ lệ nam của lớp 3A là 50%, tỷ lệ nam của lớp 3B là 52,4% Từ các số liệu trên cho thấy 2 lớp có sự tương đương về nhiều mặt. - HS cả 2 lớp có điều kiện học tập như nhau, đều được gia đình quan tâm, tạo điều kiện cho học tập. Với những số liệu trên tất cả đã lựa chọn lớp 3A là lớp thực nghiệm và lớp 3B là lớp đối chứng. 3.2 Thiết kế nghiên cứu: - Sử dụng thiết kế 2 kiểm tra trước và sau tác động với 2 nhóm tương đương . - Chọn 2 lớp với nguyên sĩ số: Lớp 3A là lớp thực nghiệm và lớp 3B là lớp đối chứng. Tác giả sử dụng bài kiểm tra học kì I môn TNXH của 2 lớp là bài kiểm tra trước tác động. Kết quả cho thấy điểm trung bình của 2 lớp có sự khác nhau,vì thế tác giả đã dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số của 2 lớp trước khi tác động. Bảng 2: Sử dụng thiết kế 2 kiểm tra trước tác động và sau tác động với 2 nhóm tương đương. Lớp Tác động Sau tác động Lớp thực nghiệm 3A (n=20) 1 tiết dạy sử dụng phương pháp quan sát 01 Lớp đối chứng 3B (n=21) Không tác động 02 - Sử dụng phép kiểm trứng T-Test độc lập để so sánh, xác định giá trị của dữ liệu. 4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU: - Lớp đối chứng HS học theo phương pháp thường như: giảng giải, minh họa, gợi mở, vấn đáp,... 5. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM: Bảng 3: Thời gian tiến hành thực nghiệm Thời gian Địa điểm (Trường TH Thái niên số 2) Tiết học theo ngày Nội dung Sáng Tại lớp 3A Tiết 2 Sử dụng tác động Sáng Tại lớp 3B Tiết 3 Không tác động Sau khi kết thúc tiết học, cả 2 lớp đồng thời được thực hiện bài kiểm tra 10 phút với đề giống nhau (đề và đáp án trang 9.) 6. ĐO LƯỜNG: - Nội dung đo: + Đo mức độ lĩnh hội kiến thức của HS ở lớp sau tác động - Công cụ đo: + Đo kiến thức: Một bài kiểm tra 10 phút (phụ lục trang 9) + Hình thức kiểm tra: Kiểm tra trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa chọn + Thời gian kiểm tra: 10 phút + Số lượng câu hỏi: 10 câu + Thang đo sử dụng điểm số từ 1 - 10. - Cách chấm điểm: + Sau khi kiểm tra tác động, tác giả đã cùng cô giáo chủ nhiệm của 2 lớp 3A, 3B chấm bài theo đáp án đã xây dựng. + Độ tin cậy của kết quả được kiểm chứng bằng cách chia đôi dữ liệu. + Kiểm chứng độ giá trị bằng cách nhờ cô giáo đánh giá bài kiểm tra sau tác động hoàn toàn phản ánh kiến thức cần đo trong đề tài nghiên cứu. 7. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN: 7.1 Phân tích dữ liệu: - Mô tả dữ liệu và kết quả so sánh dữ liệu về kiến thức của 2 lớp trước tác động và sau tác động. Bảng 4.1: Kết quả học tập môn TNXH kỳ I của học sinh. Lớp Điểm trung bình Điểm trung bình chênh lệch Lớp thực nghiệm (3A) 6,45 0,02 Lớp đối chứng (3B) 6,43 Bảng 4.2: Kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh sau tác động. Lớp KTSTĐ Thực nghiệm Đối chứng Điểm TB chênh lệch Điểm TB 8,1 7,38 0,72 Độ chênh lệch chuẩn SD 0,640723 0,804748 Hệ số ảnh hưởng ES 0,9 Giá trị của T-Test 0,001498 Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra biểu thức sau thực nghiệm: Bảng số liệu 4.1 cho thấy kết quả học tập của 2 lớp là tương đương. Sau tác động của thực nghiệm kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho thấy kết quả p = 0,001498 (<0,05) cho thấy sự chênh lệch trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có ý nghĩa. Tức là chệnh lệch kết quả trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà là do kết quả tác động của tác giả. Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm TB=8,1, kết quả kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng là điểm TB=7,38. Độ chênh lệch điểm số giữa 2 nhóm là 0,72, điều đó đã xho thấy điểm TB của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp thực nghiệm có điểm TB cao hơn lớp đối chứng. Quy mô ảnh hưởng của sự tác động theo tiêu chuẩn Cohen là lớn SMD=0,9, điều này có ý nghĩa là việc tổ chức dạy có sử dụng PPQS tích cực có ảnh hưởng lớn đến kết quả lĩnh hội kiến thúc của HS. 7.2 Bàn luận. - Đề tài của tác giả hoàn toàn tập trung vào nghiên cứu, tìm câu trả lời cho các vấn đề nghiên cứu đặt ra trong đề tài: "Sử dụng hiệu quả PPQS có giúp HS lớp 3 lĩnh hội kiến thức bài "Qủa" tốt hơn không? - Dựa vào số liệu đầu vào (bảng 4.1) cho thấy trình độ nhận thức của hai nhóm HS là tương đương nhau. - Kết quả dữ liệu đầu ra (bảng 4.2) cho thấy kiểm tra 10 phút. - Thực hiện phép kiểm chứng T-Test độc lập với điểm TB cho thấy giá trị P đều <0,05. Điều đó sự khác biệt kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là hoàn toàn có ý nghĩa. - Kết quả nghiên cứu đã khẳng định: HS lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn HS lớp đối chứng vì thế chúng ta chấp nhận kết quả nghiên cứu. - Tuy nhiên sau quá trình nghiên cứu, tác giả của đề tài này thấy rằng: Đề tài cần phải tiếp tục phát triển theo hướng: Tổ chức dạy học có sử dụng hiệu quả của PPQS trong các tiết học TNXH ở TH, nhằm tăng sự hứng thú trong giờ học, từ đó nâng cao kết quả học tập cho HS. - Vì điều kiện thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế: Việc sử dụng PPQS trong dạy học TNXH ở TH là rất tốt, song với đề tài này tác giả mới chỉ tác động tiến hành dạy một tiết nên chưa bao quát được tất cả kiến thức TNXH phần tự nhiên của lớp 3: Kết quả học tập còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như tâm lí của HS. Đầu tư vào tiết học còn nhiều hạn chế. 8. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 8.1 Kết luận - Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đánh giá chính xác mức độ lĩnh hội kiến thức bài "Qủa" môn TNXH lớp 3 học có PPQS tích cực của lớp thực nghiệm 3A. - Sau khi tác giả tiến hành thực nghiệm và phân tích dữ liệu đã thu được những kết quả nhất định, việc lĩnh hội kiến thức và hứng thú học tập của HS lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng. Tổ chức dạy có PPQS giúp HS lớp 3A học bài "Qủa"- phần TN của TNXH tốt hơn. Kết quả nghiên cứu tác động đã chứng minh cho giả thuyết khoa học đặt ra trong đề tài. 8.2 Khuyến nghị. 9. TÀI LIỆU THAM KHẢO a) SOH, KC, CHNS, T(2008) Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học ứng dụng của dự án Việt-Bỉ. b) Tài liệu tập huấn PP dạy học dự án Việt-Bỉ. c) Sách giáo khoa, sachsgiaos viên TNXH lớp 3. d) Trang web: htpp://w.w.w.google.com.vn. PHỤ LỤC 10. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP THỰC NGHIỆM BÀI 48: QUẢ I) Mục tiêu: Sau bài học - Quan sát,so sánh và tìm ra sự khác nhau về màu sắc, độ lớn của một số loại quả. - Kể tên các bộ phận thường có của một quả. - Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả. II) Các hoạt động dạy - học. Tiến trình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS I) Khởi động(5 phút) II) Bài mới III) Trò chơi. IV) Củng cố, dặn dò. * KTBC, giới thiệu bài mới. KTBC: Bài "Hoa" + Nêu sự khác nhau của các loài hoa và kể tên các bộ phận của một bông hoa ? + Nêu chức năng và lợi ích của hoa ? + GV nhận xét cho điểm. - Giới thiệu bài mới. + Cả lớp hát bài "quả" + Em thấy những loại quả nào trong bài hát vừa rồi ? + Trong đó, quả nào ăn được ? + Giới thiệu bài "quả" - Ghi đầu bài. HĐ1: Quan sát. - Y/c: Thực hiện cá nhân + Quan sát hình SGK trang 92.93 và trả lời các câu hỏi: + Kể tên các loại quả trong hình? + Trong đó, em đã được ăn những loại quả nào? + Em hãy nhớ và nêu quả đó có hình dạng, màu sắc, mùi vị của quả đó ? - Y/c: Hoạt động cả lớp + Trả lời các câu hỏi trên - Sau đó, GV minh họa về một số loại quả thật. + Nói chung về các loại quả. + Nói cụ thể về quả măng cụt, đào, đậu. * HĐ2: Làm việc với vật thật - KT quả mà HS mang tới lớp. - Y/c: Nhóm trưởng điều khiển, quan sát các loại quả - Chọn 1 loại quả: Qs độ lớn, màu sắc, mùi vị, bóc hoặc gọt vỏ để nhận xét vỏ quqr có gì đặc biệt? Qủa đó có hạt không? - Đại diện nhóm trình bày - GV bổ sung một loại chuối có hạt: chuối Tây - GV hỏi: + Quả khi chín thường có màu gì? + Các hình dạng của quả? + Mùi vị của quả ? HĐ3: Thực hành. - Y/c: Thực hiện nhóm 4. - Y/c: Thực hành bổ quả và quan sát. + C1: Quả gồm các bộ phận nào ? + C2: Phần nào của quả khi gặp điều kiện thích hợp sẽ mọc thành cây? + C3: Hạt có chức năng gì? + C4: Nêu ích lợi của quả ? - Y/c: Đại diện nhóm trả lời. - Y/c: Nhóm khác nhận xét. - Bổ sung + Có quả chỉ có vỏ và hạt (đậu nành) có quả chỉ có vỏ và thịt (chuối), coa quả hạt rất to(xoài.không ăn được), có quả có hạt lại nhỏ như Thanh long, ổi (ăn được hạt) + Quả còn được dùng làm mứt hoặc chữa bệnh. * Đố quả - Hướng dẫn luật chơi. - Đố HS - Nhận xét, tuyên dương. - Y/c HS đọc mục "Bóng đèn tỏa sáng" - Nhắc lại nôi dung bài. - Nhận xét tiết học. - Dặn bài sau: "Động vật" - 2HS trả lời. - Hát Trả lời Trả lời HS thực hiện Nghe - Thực hiện - 1 HS trả lời - Nghe - Đỏ, xanh, vàng, tím thẫm... - Thon dài, bầu dục, ình cầu, to, nhỏ... - Ngọt, chua, cay, đắng... - Nghe - Thực hiện - Vỏ, thịt, hạt - Hạt - Mọc thành cây nếu gặp điều kiện thích hợp. - Trả lời Thực hiện Nghe - HS đọc - 2-3 HS thực hiện PHIẾU BÀI TẬP CỦA HOẠT ĐỘNG 3 Nhiệm vụ: Sau khi bổ quả và quan sát, nhóm 4 (5 phút) Câu 1: Quả gồm các bộ phận nào? A. Vỏ, thị, hạt. C. Thịt, hạt. B. Hạt, vỏ. D. Thịt, vỏ. Câu 2: Phần nào của quả khi gặp điều kiện thích hợp sẽ mọc thành cây? A. Vỏ C. Hạt B. Thịt D. Cả quả Câu 3: Hạt có chức năng gì? A. Ăn C. Mọc thành cây B. Làm mứt D. Trang trí Câu 4: Nêu lợi ích của quả ? A. Ăn C. Chế biến món ăn C. Trang trí D. Cả 3 đáp án trên đều đúng ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN SAU TÁC ĐỘNG (Thời gian 10 phút) Đề gồm 11 câu trắc nghiệm Câu 1: Trong các loại quả sau quả nào ăn được? A. Quả bóng C. Quả nhãn B. Quả đất D. Quả bóng bay Câu 2: Quả khi chín thường có màu gì? A. Trắng C. Đen, trắng, xanh B. Đỏ, xanh, vàng D. Vàng xanh Câu 3: Quả chuối có dạng hình gì? A. Hình cầu C. Hình thon dài B. Hình bầu dục D. Hình dẹt Câu 4: Quả chôm chôn khi chín có vị gì? A. Chua C. Ngọt B. Chát D. Đắng Câu 5: Các bộ phận thường có của quả? A. Vỏ, hạt C. Thịt vỏ B. Thịt hạt D. Vỏ, thịt, hạt Câu 6: Trong các loại hạt sau, hạt nào ăn được? A. Hạt xoài C. Hạt thanh long B. Hạt lạc D. Cả B và C đều đúng Câu 7: Quả đu đủ khi chín có màu gì? A. Xanh C. Vàng B. Tím D. Đỏ Câu 8: Trong các loại quả trên quả nào dùng để nấu canh? A. Quả nhãn C. Quả me chua B. Quả chôm chôm D. Quả dưa hấu Câu 9: Quả chanh có dạng hình gì? A. Hình cầu C. Hình thon dài B. Hình bầu dục D. Hình dẹt Câu 10: "Quả gì ở tận trên cao, không phải giếng đào mà có nước trong"? A. Quả đu đủ C. Quả dừa B. Quả khế D. Quả táo. ĐÁP ÁN PHIẾU BÀI TẬP CỦA HOẠT ĐỘNG 3 Nhiệm vụ: Sau khi bổ quả và quan sát, nhóm 4 (5 phút) Câu 1: Quả gồm các bộ phận nào? A. Vỏ, thị, hạt. C. Thịt, hạt. B. Hạt, vỏ. D. Thịt, vỏ. Câu 2: Phần nào của quả khi gặp điều kiện thích hợp sẽ mọc thành cây? A. Vỏ C. Hạt B. Thịt D. Cả quả Câu 3: Hạt có chức năng gì? A. Ăn C. Mọc thành cây B. Làm mứt D. Trang trí Câu 4: Nêu lợi ích của quả ? A. Ăn C. Chế biến món ăn C. Trang trí D. Cả 3 đáp án trên đều đúng ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN SAU TÁC ĐỘNG (Thời gian 10 phút) Đề gồm 11 câu trắc nghiệm Câu 1: Trong các loại quả sau quả nào ăn được? A. Quả bóng C. Quả nhãn B. Quả đất D. Quả bóng bay Câu 2: Quả khi chín thường có màu gì? A. Trắng C. Đen, trắng, xanh B. Đỏ, xanh, vàng D. Vàng xanh Câu 3: Quả chuối có dạng hình gì? A. Hình cầu C. Hình thon dài B. Hình bầu dục D. Hình dẹt Câu 4: Quả chôm chôn khi chín có vị gì? A. Chua C. Ngọt B. Chát D. Đắng Câu 5: Các bộ phận thường có của quả? A. Vỏ, hạt C. Thịt vỏ B. Thịt hạt D. Vỏ, thịt, hạt Câu 6: Trong các loại hạt sau, hạt nào ăn được? A. Hạt xoài C. Hạt thanh long B. Hạt lạc D. Cả B và C đều đúng Câu 7: Quả đu đủ khi chín có màu gì? A. Xanh C. Vàng B. Tím D. Đỏ Câu 8: Trong các loại quả trên quả nào dùng để nấu canh? A. Quả nhãn C. Quả me chua B. Quả chôm chôm D. Quả dưa hấu Câu 19: Quả chanh có dạng hình gì? A. Hình cầu C. Hình thon dài B. Hình bầu dục D. Hình dẹt Câu 10 "Quả gì ở tận trên cao, không phải giếng đào mà có nước trong"? A. Quả đu đủ C. Quả dừa B. Quả khế D. Quả táo. 11. CÁC BẢNG ĐIỂM 11.1 Bảng điểm trước tác động và sau tác động lớp thực nghiệm: (3A) STT Học sinh Điểm trước tác động Điểm sau tác động 7 9 6 8 7 8 6 8 7 9 6 8 6 7 7 8 6 7 6 8 6 8 7 9 6 8 7 9 5 8 6 8 7 9 6 7 7 8 8 8 Điểm trung bình 6,45 8,1 11.2 Bảng điểm trước tác động và sau tác động lớp đối chứng: (3B) STT Học sinh Điểm trước tác động Điểm sau tác động 1 7 8 2 6 7 3 7 8 4 7 8 5 6 7 6 6 7 7 5 6 8 7 8 9 6 7 10 5 6 11 7 8 12 8 8 13 7 8 14 6 6 15 6 6 16 8 8 17 7 8 18 6 8 19 6 8 20 5 7 21 7 8 Điểm trung bình 6,43 7,38 11.3 Bảng điểm so sánh kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau tác động. STT Học sinh Điểm lớp thực nghiệm Điểm lớp đối chứng 1 9 8 2 8 7 3 8 8 4 8 8 5 9 7 6 8 7 7 7 6 8 8 8 9 7 7 10 8 6 11 8 8 12 9 8 13 8 8 14 9 6 15 8 6 16 8 8 17 9 8 18 7 8 19 8 8 20 8 7 21 8 Điểm trung bình 8,1 7,38 Độ lệch chuẩn 0,640723 0,804748 Chênh lệch 0,72 Giá trị T-Test 0,001498 Hệ số ảnh hưởng(ES) 0,9 11.4 Bảng đo dộ tin cậy. Độ tin cậy Spearman-Brown được tính trên phần mềm excel. Kết quả đo kiến thức của lớp thực nghiệm thể hiện ở bảng sau: Học sinh Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8 Q9 Q10 Tổng Lẻ Chẵn 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 9 4 5 2 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 8 5 3 3 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 8 4 4 4 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 8 5 3 5 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 9 5 4 6 1 1 1 1 1 0 1 0 1 0 8 5 3 7 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 7 4 3 8 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 8 4 4 9 0 1 1 1 0 0 1 1 1 0 7 4 3 10 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 8 4 4 11 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 8 4 4 12 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 9 5 4 13 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 8 5 3 14 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 9 4 5 15 1 1 0 1 1 1 1 0 1 0 8 5 3 16 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 8 5 3 17 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 9 5 4 18 1 1 1 0 1 1 0 1 0 1 7 3 4 19 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 8 5 3 20 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 8 5 3 Tương quan chẵn lẻ 0,61113 Độ tin cậy Spearman-Brown 0,759

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Quan Sát Các Môn Tự Nhiên & Xã Hội
  • Một Số Phương Pháp Và Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực .
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Nhằm Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Học Sinh
  • Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Và Giáo Dục Phát Triển Phẩm Chất, Năng Lực Học Sinh
  • Dạy Học Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề Trong Môn Toán Học
  • Phương Pháp Học Các Môn Khoa Học Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Học Giỏi Toán Lớp 6
  • Phương Pháp Giúp Trẻ Học Tốt Môn Vật Lý Lớp 6
  • Làm Thế Nào Để Học Tốt Môn Toán Lớp 8?
  • Bí Quyết Học Tốt Môn Toán Lớp 12 Không Phải Ai Cũng Biết
  • Một Số Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Thcs
  • Học sinh lớp 12, Trường THPT Sơn Nam (Sơn Dương) trong một giờ ôn tập.

    Thầy giáo Nguyễn Mạnh Hà, Phó Hiệu trưởng Trường THPT Sơn Dương (Sơn Dương) cho biết, kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022, trường có 369 học sinh khối 12 dự thi, trong đó có 75% học sinh đăng ký thi tự chọn tổ hợp các môn Khoa học xã hội, gồm các môn: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân. Ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố đề thi minh họa, nhà trường đã yêu cầu các tổ bộ môn họp chuyên môn và giao cho mỗi giáo viên xây dựng một bộ trắc nghiệm từ 50 – 80 câu hỏi để làm ngân hàng đề cho nhà trường, khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp dạy học. Hiện nay, học sinh khối 12 trong trường đã được làm quen với các bài kiểm tra trắc nghiệm trên lớp với số lượng câu hỏi ở mức độ phù hợp. Ngoài ra, trường còn cho các em đăng ký các bài thi tổ hợp theo nguyện vọng xét tốt nghiệp THPT, xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trên cơ sở đó bố trí lại lớp học để tổ chức ôn tập phù hợp với từng đối tượng học sinh.

    Em Nguyễn Hoàng Mai Thương, lớp 12C5, Trường THPT Sơn Dương cho biết, kỳ thi THPT Quốc gia năm nay, em chọn tổ hợp các môn Khoa học xã hội vì những môn học này phù hợp với lực học của em và em có nhiều cơ hội chọn trường đại học. Cho nên, ngay từ đầu năm học em đã dành nhiều thời gian học các môn thi trắc nghiệm của tổ hợp các môn Khoa học xã hội. Với hình thức thi này, em không thể học tủ, học lệch mà phải nắm chắc kiến thức. Ở bài thi trắc nghiệm thường sẽ là những bài yêu cầu giải nhanh và không quá rườm rà, yêu cầu kiến thức rộng và bao quát hơn. Khi các em luyện tập làm bài thi tự chọn tổ hợp các môn Khoa học xã hội thường xuyên sẽ tìm được những lỗi mà mình thường gặp phải cũng như tìm được một phương pháp giải tối ưu cho bài trắc nghiệm.

    Em Đỗ Thục Anh, lớp 12C7, Trường THPT Ỷ La (TP Tuyên Quang) nói, năm nay em chọn thi tổ hợp Khoa học xã hội vì em thấy các môn phù hợp với ngành xét vào đại học em đã đăng ký. Theo em, bất kỳ một môn học nào cũng sẽ có quy luật riêng của môn học đó, nếu nắm rõ phương pháp học tập thì việc học môn xã hội sẽ không quá khó. Điều quan trọng nữa là cần phải dành nhiều thời gian tự học, vì chỉ có như vậy người học mới biết mình khuyết chỗ nào để bổ sung kiến thức một cách đầy đủ.

    Với những kiến thức các em được thầy cô giáo truyền tải trên lớp và sự tập trung, nỗ lực ôn tập, hy vọng trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới, các em sẽ có được kết quả như mong muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tốt Xác Suất Thống Kê Chuẩn Nhất Từ Trước Đến Nay
  • Cách Học Tốt Xác Xuất Thống Kế Hay
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Lớp 6
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Lớp 10 Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tốt Tiếng Trung
  • Phương Pháp Dạy Học Phân Môn Tập Viết Ở Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Những Phương Pháp Dạy Con Đánh Vần Tại Nhà Hiệu Quả
  • Dạy Bé Cách Đánh Vần Tiếng Việt Đúng Cách
  • 2 Cách Dạy Con Xem Đồng Hồ Và Nói Tên Giờ
  • Cách Dạy Con Tự Bảo Vệ Mình Trước Xâm Hại Tình Dục Bố Mẹ Cần Biết
  • Dạy Con Gái Tránh Bị Xâm Hại, Cha Mẹ Nhất Định Phải Biết Để Bảo Vệ Bé Yêu
  • PHƯƠNG PHÁP DẠY TẬP VIẾT

    Có rất nhiều phương pháp để dạy học các phân môn và Tập Viết. Luyện chữ đẹp cũng vậy. Qua nhiều năm đúc rút kinh nghiệm và truyền đạt. Chúng tôi, đội ngũ những nhà giáo, nhà nghiên cứu chuyên sâu về chữ viết. Đã tổng kết một số phương pháp sau giúp việc Luyện chữ đạt kết quả cao:

    1. Phương pháp kể chuyện nêu gương gây hứng thú cho học sinh

    Khi dạy tập viết cho học sinh, điều quan trọng là phải gây được hứng thú. Làm cho học sinh yêu thích rèn viết chữ đẹp. Từ đó các em say mê và quyết tâm rèn chữ cho đẹp.

    Giáo viên có thể nêu những gương sáng về rèn chữ viết, kể những câu chuyện về rèn chữ như: Thần Siêu luyện chữ, Chữ người tử tù, Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu…

    Cần nêu ngay những gương người thật việc thật. Ví dụ: Em A chữ viết đẹp nhất trường, các em hãy quan sát chữ viết của bạn và học tập. Giáo viên có thể phô tô các bài viết của học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia để làm mẫu cho các em. Đồng thời động viên các em nếu cố gắng, kiên trì rèn luyện. Thì chữ viết của các em cũng đạt được như vậy thậm chí có thể đẹp hơn.

    Khi đã gây được hứng thú cho học sinh, lúc đó các em rất thích rèn viết chữ đẹp. Cô giáo lúc này sẽ cung cấp các bài tập để rèn kĩ năng viết.

    2. Phương pháp đàm thoại gợi mở

    Sử dụng trong giai đoạn đầu của tiết học. Để hướng dẫn học sinh phân tích nhận xét cấu tạo của chữ cái. Độ cao, rộng của con chữ, nét giống nhau và khác biệt giữa con chữ mới với con chữ đã học từ trước.

    Giáo viên đặt câu hỏi và định hướng cho học sinh trả lời. Không nên đi sâu quá vào việc phân tích mà mất nhiều thời gian. Vì phương pháp này chỉ giúp các em hình thành biểu tượng của chữ chứ chưa hình thành kĩ năng viết.

    3. Phương pháp trực quan

    Sử dụng khi hình thành biểu tượng về chữ cho các em. Phương tiện trực quan là mẫu chữ: Chữ mẫu in sẵn, chữ phóng to trên bảng. chữ trong vở tập viết, hộp chữ mẫu, hoặc một bài viết đẹp. Chữ của giáo viên khi sửa chấm bài… Chữ mẫu phải đúng quy định, rõ ràng và đẹp.

    Khi dạy chữ viết, việc đưa giáo cụ trực quan là chữ viết mẫu được in sẵn từng chữ cái, bảng chữ cái. Đây là việc làm để cung cấp cho học biểu tượng về chữ viết, chưa cung cấp được kĩ năng viết. Nếu trực quan cho học sinh quan sát chữ của cô giáo viết mẫu còn có giá trị hơn.

    Giáo viên vừa viết, vừa phân tích từng nét của chữ cái hoặc từng kĩ thuật nối liền nét các con chữ trong một chữ. Việc viết mẫu của giáo viên còn có tác dụng tạo niềm tin cho học sinh. Mặt khác học sinh cũng dễ tiếp thu hơn. Tạo điều kiện cho việc rèn kĩ năng viết liền mạch, viết nhanh. Khi chấm bài, chữa bài, lời phê, chữ viết của giáo viên được học sinh quan sát như một loại chữ mẫu.

    Vì vậy giáo viên cũng phải chú ý rèn chữ viết cho mình được đúng mẫu, rõ ràng, đều, đẹp. Ngoài ra khi dạy viết chữ giáo viên cũng chú ý đọc mẫu các chữ đó. Đọc đúng cũng góp phần quan trọng để đảm bảo viết đúng.

    Sử dụng để hình thành kĩ năng viết chữ cho học sinh. Đây là một phương pháp cực kì quan trọng. Chữ viết, tập viết chữ có tính chất thực hành. Phải thường xuyên nhắc nhở học sinh ở mọi lúc mọi nơi.

    Không chỉ ở môn tập viết mà còn ở tất cả các môn khác, môn nào cũng cần chữ viết để ghi nội dung bài. Các bài tập cho học sinh luyện tập cần chú ý. Các chữ có nét giống nhau thì cùng xếp vào một nhóm để rèn. Rèn chữ với số lượng ít nhưng lặp lại nhiều lần với yêu cầu cao dần. Cho học sinh viết đi viết lại nhiều lần một bài để giáo viên dễ dàng nhận ra lỗi sai của học sinh đồng thời cũng dễ nhận xét sự tiến bộ của học sinh.

    Hướng dẫn học sinh luyện tập phải tiến hành từ thấp đến cao, tăng dần độ khó để học sinh dễ tiếp thu: viết đúng rồi viết nhanh ,viết đẹp. Việc luyện chữ phải được tiến hành một cách đồng bộ ở lớp cũng như ở nhà. Học môn tập viết cũng như các môn khác, môn học khác.

    Khi học sinh luyện tập viết chữ, giáo viên cần chú ý uốn nắn để các em cầm bút đúng và ngồi đúng tư thế. Nơi ngồi viết cần phải đảm bảo đủ ánh sáng. Ghế ngồi viết phải phù hợp với chiều cao của học sinh.

    Các hình thức luyện tập

    Tập viết chữ trên bảng lớp: Khi kiểm tra bài cũ, hoặc sau bước giải thích cách viết chữ. Bước luyện tập viết chữ ở lớp. Tập viết chữ vào bảng con của học sinh: Trước khi tập viết giáo viên cần chú ý nhắc nhở học sinh lau bảng từ trên xuống. Cách sử dụng và bảo quản phấn, cách lau tay sau khi viết.

    Khi viết xong giơ bảng lên để kiểm tra theo lệnh của giáo viên. Cần chú ý giữ trật tự trong lớp khi dùng hình thức này và nên tận dụng hai mặt bảng.

    Luyện tập trong vở tập viết: Giáo viên cần hướng dẫn tỉ mỉ nội dung và yêu cầu về kĩ năng của từng bài viết. Trước khi học sinh viết giáo viên cần nhắc nhở một lần nữa về tư thế ngồi viết cách cầm bút và để vở.

    Luyện tập viết chữ khi học các môn học khác: Giáo viên phải có những yêu cầu về chữ viết của học sinh khi học những môn học khác. Coi chữ viết là một trong những tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá tất cả các môn học.

    Căn cứ vào đặc điểm của từng chữ cái. Căn cứ vào các nét đồng dạng giữa các chữ cái trong bảng chữ cái. Căn cứ vào kích thước quy trình viết các chữ cái. Chúng ta có thể chia nhóm chữ như sau:

    Chữ thường có thể chia làm 3 nhóm

    Nhóm 1: i, u, ư, t, p, y, n, m, v, r, s

    Nhóm 2: l, b, h, k

    Nhóm 3: o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, g, c, e, ê, x

    Cần chú ý khi dạy các chữ thường là phân tích kĩ chữ đầu tiên của nhóm. Dựa vào nét chữ đồng dạng với đầu nhóm. Giáo viên cho học sinh tự rèn các chữ còn lại chú ý nhắc học sinh rèn kĩ các nét cơ bản.

    Chữ hoa

    Dựa và các nét chữ đồng dạng ta chia chữ cái viết hoa thành các nhóm như sau:

    + Nhóm 1: A Ă Â N M

    + Nhóm 2: P B R D D

    + Nhóm 3: C G S L E Ê T

    + Nhóm 4: I K V H

    + Nhóm 5: O Ô Ơ Q

    + Nhóm 6: U Ư Y X

    Tương tự khi dạy chữ viết hoa, chúng ta cũng cần chú ý cho học sinh phân tích kĩ chữ đầu tiên của nhóm. Tập viết thật kĩ chữ đầu tiên của nhóm cho thật đẹp. Từ đó học sinh có thể phân tích và tự rèn các chữ còn lại.

    a. Tổ chức các cuộc thi viết chữ đẹp

    b. Tiêu chí đánh giá bài viết chữ đẹp

    Luyện chữ đẹp cùng bút mài thầy Ánh

    Bút luyện chữ đẹp với nhãn liệu Bút mài thầy Ánh là sản phẩm hàng đầu nhất hiện nay. Được cung cấp tại địa chỉ: Số 3/A5, Ngõ 215, Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, Hà Nội

    Chúng tôi luôn tư vấn những sản phẩm tốt nhất. Trong quá trình luyện và thi viết chữ đẹp các cấp của học sinh, giáo viên và đông đảo người yêu chữ đẹp việt. Với đúng giá, đúng sản phẩm. Cam kết chất lượng. liên hệ : 0983 184 169 hoặc 0983 174 169 và 0888 184 169

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dạy Con Viết Chữ Đẹp Hiệu Quả Kinh Nghiệmthành Công Của Cha Mẹ
  • Để Con Viết Chữ Đẹp
  • Phương Pháp Dạy Con Viết Chữ Đẹp Hiệu Quả Nhẹ Nhàng
  • Cách Dạy Bé Sơ Sinh 2
  • Thanh Thảo Hugo Trang Bị Những Gì Cho Con?
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Toán Ở Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Kể Chuyện Học Sinh Tiểu Học
  • Quy Trình Dạy Phân Môn Kể Chuyện Lớp 5 Theo Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Kể Chuyện
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Khám Phá Trong Dạy Học Phép Biến Hình Lớp 11 Trung Học Phổ Thông ( Ban Nâng Cao)
  • Sự Kết Hợp Đa Dạng Các Phương Pháp Trong Giảng Dạy
  • Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực: Kĩ Thuật Kwl
  • vc

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ ĐẾN THĂM LỚP

    CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC

    BÁO CÁO VIÊN

    HÀ VĂN GIAO

    vc

    I. MỤC TIÊU MÔN TOÁN TIỂU HỌC:

    1.Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản.

    2. Hình thành các kỹ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống.

    3. Góp phần bước đầu phát triển tư duy, khả năng suy luận hợp lý và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và các giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú học tập Toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.

    vc

    II. Kiến thức kỹ năng môn Toán tiểu học.

    Lớp 1:

    + Các số đến 100 (đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100). Cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100.

    + Đọc, viết cộng trừ các số theo đơn vị đo xăngtimet, đọc giờ đúng, có hiểu biết về tuần lễ, ngày trong tuần.

    + Biết giải bài toán có 1 phép tính cộng hoặc trừ.

    + Nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác.

    vc

    2. Lớp 2:

    + Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100. khái niệm ban đầu về nhân chia, bảng nhân chia 2, 3,3,4, 5. Tìm giá trị biểu thức có đến phép tính (cộng, trừ, nhân, chia).

    + Giới thiệu về lít, kg, tiền. Mở rộng đơn vị đo độ dài đến mm, dm, km.

    + Đường gấp khúc, tứ giác, hình chữ nhật.

    + Giải bài toán có 1 phép tính.

    vc

    3. Một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Toán ở tiểu học.

    Dạy học theo nhóm trong môn toán:

    a.1 Những đặc điểm của dạy học theo nhóm.

    + Thế nào là dạy học theo nhóm.

    + Việc tổ chức học tập theo nhóm góp phần hình thành và phát triển năng lực theo nhóm gồm.

    Kỹ năng

    Thái độ.

    + Ích lợi của việc tổ chức dạy học theo nhóm.

    vc

    a.2 Kỹ năng Qui trình và cách thức dạy học theo nhóm.

    + Qui trình dạy học theo nhóm:

    Tổ chức thành lập các nhóm.

    Đề ra nhiệm vụ.

    Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

    Các đại diện nhóm trình bày kết quả.

    Hoạt động chung cả lớp (nếu cần thiết). Giáo viên chốt các kiến thức mới xuất hiện, đánh giá hoạt động học tập của các nhóm.

    + Kỹ thuật chia nhóm: có nhiều kỹ thuật:

    -ngẫu nhiên

    -cùng sở thích… Bốc thăm..cùng trình độ..

    vc

    d. Hình thức tổ chức trò chơi trong học tập môn Toán.

    d.1 Thế nào là trò chơi học tập?

    d.2 Tác dụng của trò chơi học tập.

    d.3 Những phản ứng tâm lý của Hs khi tham gia trò chơi học tập.

    d.4 Cách tổ chức trò chơi học tập môn Toán.

    4.5 Những yêu cầu để trò chơi học tập đạt hiệu quả cao.

    -Trò chơi phải có mục đích học tập: Trò chơi học tập phải nhằm mục đích học tập gì? củng cố, bổ sung kiến thức gì? (về số, tính toán, giải toán, vẽ, đọc, ứng dụng.) rèn luyện những tố chất nào?

    vc

    -Trò chơi phải được chuẩn bị tốt: Chuẩn bị tốt có nghĩa là phải nắm vững yêu cầu, mục đích giáo dục của trò chơi để hướng mọi hoạt động phục vụ cho mục đích yêu cầu ấy. Phải chuẩn bị tốt các phương tiên (sân bãi, dụng cụ, vật liệu, mẫu vật, đồ chơi.) phục vụ cho trò chơi, phải có kế hoạch được thể hiện ở bài soạn.

    – Trò chơi phải thu hút được nhiều Hs tham gia: Mọi Hs tham gia trò chơi học tập cần:

    . Nhiệt tình, tích cực, hào hứng..

    . Nghiêm chỉnh chấp hành luật chơi.

    . Cố gắng vươn lên để “thắng”

    . Luôn giữ vững tinh thần đoàn kết,thân ái dù “thắng” hay “thua”

    * Nếu thấy Hs thờ ơ không tham gia chơi cần xem lại cách tổ chức hoặc trò chơi không hấp dẫn.

    vc

    d.6 Những lưu ý khi tổ chức trò chơi học tập môn Toán.

    -Mỗi trò chơi phải gắn với một bài, chương cụ thể hoặc có những tri thức tổng hợp như giải toán, phối hợp nhiều nội dung tri thức hình học, số, phép toán.

    Dựa vào hình thức, cách chơi và luật chơi của trò chơi có thể thay thế các trò chơi một cách linh hoạt (thay số, thay hình, thay sự tương ứng..), từ sự thay thế linh hoạt tạo cho Gv nhiều cơ hội tổ chức phù hợp với đối tựng Hs của mình.

    Các trò chơi thường tổ chức theo nhóm ở ngay trong lớp học với thời gian từ 5 đến 10 phút. Việc chuẩn bị các trò chơi đơn giản, dễ làm dễ kiếm (que tính, bìa giấy cũ được dán bồi, mẫu dây thép, sợi dây, bông hoa giấy..)

    vc

    BÀI HỌC KẾT THÚC.

    CHÚC CÁC THẦY CÔ VUI KHỎE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Môn Toán Phổ Biến
  • Phương Pháp Dạy Học Theo Nhóm
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực, Chủ Động, Sáng Tạo Của Học Sinh Thcs Trong Việc Học Phân Môn Vẽ Tranh
  • Một Số Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Trong Dạy Học Hóa Học Lớp 10