Các Phương Pháp Niêm Yết Tỷ Giá

--- Bài mới hơn ---

  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Yết Giá
  • Các Phương Pháp Y Học Cổ Truyền Giúp Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư
  • ” Y Học Cổ Truyền” : Phương Pháp Chữa Bệnh Hiệu Quả
  • Phương Pháp Yết Tỷ Giá
  • Cách Yết Tỷ Giá Hối Đoái Trên Thị Trường (Quotation)
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP NIÊM YẾT TỶ GIÁ

    1. Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp (direct quotation)

    Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị cố định của đồng ngoại tệ thông qua một số lượng biến đổi của đồng nội tệ.

    1 ngoại tệ = x nội tệ.

    Ví dụ: Tại Việt Nam, ngày 12/01/2011, các tỷ giá giao dịch của Ngân hàng thương mại được công bố như sau:

    USD/VND = 19.495/19.500; JPY/VND = 249,20/254,39;

    EUR/VND = 26.739,93/27.242,74

    – Trong phương pháp này, đồng tiền yết giá là ngoại tệ, đồng tiền định giá là nội tệ

    Hiện nay, đa số các nước biểu diễn theo phương pháp trực tiếp và đồng USD là đồng tiền yết giá. Đô la Mỹ chỉ đóng vai trò là đồng tiền định giá đối với 5 đồng tiền là GBP, EUR, AUD, NZD và SDR.

    2. Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp (indirect quotation)

    Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị cố định của đồng nội tệ thông qua một số lượng biến đổi của đồng ngoại tệ.

    1 nội tệ = x ngoại tệ

    Ví dụ: Tỷ giá trên thị trường Anh vào ngày 11/01/2011 được công bố như sau:

    GBP/PLN = 4.6305/80; GBP/AUD = 1.5858/67; GBP/CAD = 1.5454/63;

    GBP/CHF = 1.5218/24; GBP/JPY = 130.12/130.19; GBP/USD = 1.5635/38

    Phương pháp này rất ít được sử dụng ở các quốc gia trên thế giới. Tiêu biểu là Anh, Newzealand, Úc và các nước dùng đồng tiền chung euro là các nước có áp dụng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp (Nước Anh và các nước thuộc địa của Anh sử dụng phương pháp này là do trước đây nước Anh dùng hệ nhị phân). Đồng SDR (tiền tệ của quỹ tiền tệ quốc tế) cũng được yết giá theo phương pháp này.

    Ví dụ:

    EUR/NZD = 1.7121/31; EUR/AUD = 1.3192/98; EUR/CAD = 1.2859/67;

    EUR/JPY = 108.31/38; EUR/GBP = 0.8318/32; EUR/CHF = 1.2658/61;

    EUR/USD = 1.30058/76

    Như vậy, hai phương pháp yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp về bản chất thì không khác nhau nhưng về hình thức thì khác nhau.

    Lưu ý: Tại Mỹ áp dụng cả hai phương pháp yết giá trực tiếp và gián tiếp:

    – Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp được áp dụng đối với các đồng tiền sau: EUR, AUD, GBP, NZD.

    – Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp được áp dụng đối với các đồng tiền còn lại.

    Đối với các đồng tiền EUR, AUD, GBP, NZD, khi yết tỷ giá với nhau thì yết theo quy tắc: EUR/AUD; EUR/GBP; EUR/NZD; GBP/AUD; GBP/NZD.

    3. Phương pháp yết tỷ giá kiểu Mỹ (American term)

    Theo cách này, tỷ giá được niêm yết bằng số USD trên đơn vị ngoại tệ.

    Ví dụ: Tỷ giá được niêm yết theo kiểu Mỹ trên tờ Wall Street:

    1 GBP = 1,5743 USD; 1 CHF = 0,7018 USD; 1 EUR = 1,0578 USD

    4. Phương pháp yết tỷ giá kiểu Châu Âu (European term)

    Theo cách này, tỷ giá được niêm yết bằng số ngoại tệ trên 1 đơn vị USD.

    Ví dụ: 1 USD = 0,6352 GBP; 1 USD = 0,9453 EUR, 1 USD = 1,4250 CHF

    Phương pháp yết giá kiểu Mỹ và kiểu Châu Âu thường được áp dụng cho thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, tức là áp dụng cho đối tượng khách hàng là một ngân hàng khác. Đối với khách hàng không phải ngân hàng khác người ta thường áp dụng phương pháp yết giá trực tiếp và gián tiếp.

    Các ngân hàng thương mại Việt Nam sử dụng phương pháp yết giá trực tiếp. Ngoài ra do đặc điểm Việt Nam còn giao dịch tiền mặt quá lơn nên bên cạnh yết giá ngoại tệ chuyển khoản, các ngân hàng thương mại còn yết giá ngoại tệ tiền mặt.

    Lê Phúc Minh Chuyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề: Một Số Phương Pháp Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Trong Giải Toán Ở Thcs
  • Quá Trình Xử Lý Dữ Liệu
  • Bạn Biết Gì Về Những Ứng Dụng Của Xét Nghiệm Pcr Trong Y Học?
  • Xét Nghiệm Pcr Có Những Ưu
  • Danh Sách Mã Chứng Khoán Cổ Phiếu Công Ty Niêm Yết (Hose

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Cách Đầu Tư Chứng Khoán Thông Minh
  • Lệnh Chứng Khoán Là Gì? Hiểu Các Lệnh Để Đầu Tư Chứng Khoán Ở Việt Nam – Cophieux
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh Với Cơ Hội Sinh Lời Hấp Dẫn
  • Hướng Dẫn Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh Tại Bsc
  • Chứng Khoán Phái Sinh: Hướng Dẫn Cách Chơi Cơ Bản.
  • Akira Lê tặng bạn danh sách tất cả các mã cổ phiếu công ty đang niêm yết giao dịch trên hai sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), sàn Hà Nội (HNX, Upcom), OTC.

    Kéo xuống dưới rồi bấm vào nút màu cam để Xem online hoặc Tải Danh sách tất cả các mã chứng khoán Việt Nam về máy (File Excel).

    Tải về ở đây (EXCEL)

    Giải thích ý nghĩa của chữ viết tắt:

    1. HOSE: là viết tắt của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (tên tiếng Anh là Ho Chi Minh Stock Exchange). Được thành lập tháng 7 năm 2000. Là sàn chứng khoán có Quy mô lớn nhất tại Việt Nam.

    2. HNX: là viết tắt của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (tên tiếng Anh là Hanoi Stock Exchange) là thị trường chứng khoán tại Hà Nội. Quy mô lớn thứ hai.

    3. Upcom: là viết tắt của “Unlisted Public Company Market” – thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng (CTĐC) chưa niêm yết được tổ chức tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội.

    4. OTC: là viết tắt của Over-The-Counter Market là thị trường chứng khoán phi tập trung hay thị trường chứng khoán chưa niêm yết, được tổ chức theo hình thức mua bán thỏa thuận giá giữa người đầu tư và công ty chứng khoán, hoặc giữa công ty chứng khoán với nhau.

    Địa chỉ công ty (hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán miễn phí):

    HÀ NỘI:

    Số 1 Nguyễn Thượng Hiền – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Tầng 3, Tòa nhà Diamond Flower, số 48 đường Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

    Tp HỒ CHÍ MINH (TpHCM):

    Tòa nhà THE 90th PASTEUR, số 90 Pasteur, Q.1, Tp. Hồ Chí Minh

    Tầng 8, Tòa Nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

    ĐÀ NẴNG:

    Tầng 3, Tòa nhà Bưu điện, 271 Nguyễn Văn Linh, P. Vĩnh Trung, Tp. Đà nẵng.

    SỐ ĐIỆN THOẠI hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán (miễn phí):

    Hotline: 1900 5454 09 – 0243.941.0622

    Đăng ký ngay !

    ▼Nhận xét của Học viên:

    Đăng ký lấy Quà ngay

    Địa chỉ chi nhánh:

    Vinh – Nghệ An:

    354B Nguyễn Văn Cừ, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

    Bình Dương:

    Tầng 18 tòa nhà Becamex Tower, 230 Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Thành phố Bình Dương.

    Nên đọc:

     

    Phần 12: Cậu bé bán dạo xây dựng Tập đoàn văn phòng phẩm lớn nhất Việt Nam

    Cần Thơ:

    Tầng 3 Tòa nhà STS, số 11B Hòa Bình, phường Tân An, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

    Đồng Nai:

    Tầng 3, Phòng 303, Toà nhà NK, 208D Đường Phạm Văn Thuận Phường Tân Tiến, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai (Maybank Kimeng)

    An Giang:

    Tầng 3 – Trung tâm thương mại Nguyễn Huệ 9/9 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Xuyên, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang (Maybank Kimeng)

    Hải Phòng:

    Tầng 2, số 11 Hoàng Diệu, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng. (VCBS)

    Vũng Tàu:

    Số 27 hoặc 30, Đường Trần Hưng Đạo, Phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (VCBS)

    Nếu bạn đang sống ở các tỉnh thành phố khác như: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Quảng Nam, Bình Thuận, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang,… thì có thể mở tài khoản chứng khoán online.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Xe Đạp Điện
  • Tìm Hiểu Về Động Cơ Xe Đạp Điện
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Xe Đạp Điện
  • Bật Mí Về Quy Trình Sản Xuất Xúc Xích
  • Những Điều Cần Biết Về Xe Máy Và Cấu Tạo Xe Máy Cơ Bản
  • Định Giá Cổ Phiếu Theo Phương Pháp P/e

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp Trong Định Giá Đất
  • Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp Khi Xác Định Giá Đất Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Phân Loại Các Ngôn Ngữ Theo Quan Hệ Loại Hình
  • Chuyên Đề : Phương Pháp Làm Dạng Bài So Sánh Văn Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giảng Chi Tiết Trong Tác Phẩm Văn Học Bằng Phương Pháp So Sánh
  • MỤC LỤC – Phân tích cơ bản

    P/E thể hiện giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập ròng từ cổ phiếu đó; nói cách khác, nhà đầu tư phải trả giá bao nhiêu cho một đồng thu nhập. P/E được tính trên bình quân đồng cổ phiếu; hệ số này thường được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.

    Đây là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu trong chợ chứng khoán) và tỷ số thu nhập/ cổ phần; hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

    Công thức tính: P/E= P/ EPS, trong đó:

    • P: Giá thị trường cổ phiếu
    • EPS: Earning per Share là thu nhập trên mỗi cổ phiếu

    Trong đó, P (Price) là giá cổ phiếu, EPS (Earnings per Share) là lãi cơ bản trên cổ phiếu và P/E là hệ số giá/thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động.

    Về mặt lý thuyết, P/E cho biết số tiền mà các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra trả cho một đơn vị lợi nhuận đã được tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Hệ số cao có nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng vào khả năng tạo lợi nhuận trong tương lai công ty sẽ cao hơn và ngược lại. Tuy nhiên, hệ số quá cao không hẳn là tốt nếu xảy ra tình trạng đầu cơ hoặc có quá nhiều nhà đầu tư tập trung vào một cổ phiếu (quá đắt). Bên cạnh đó, hệ số quá cao còn đồng nghĩa với việc cổ phiếu đó chứa đựng nhiều rủi ro. Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không gặp thuận lợi và kết quả đạt được không như kỳ vọng thì khả năng sụt giảm giá của cổ phiếu càng mạnh; do đó khả năng thiệt hại đối với nhà đầu tư càng lớn.

    Đây là một trong những chỉ số phân tích quan trọng quyết định việc lựa chọn mã Cổ phiếu. Hệ số thấp có các ý nghĩa sau:

    • Giá cổ phiếu đang ở mức thấp (và có khả năng tăng lên)
    • Lợi nhuận trên 1 cổ phần (EPS) đang cao
    • Công ty có thể đang có vấn đề về tài chính, có nguy cơ vỡ nợ, phá sản

    Về lý thuyết, có thể áp dụng P/E bình quân toàn ngành mà doanh nghiệp tham gia hoặc lựa chọn một doanh nghiệp có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng tương tự như cổ phiếu cần định giá.

    Là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu. Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường.

    Các công ty chứng khoán và sàn giao dịch cổ phiếu tại Việt Nam hiện đang sử dụng công thức tính EPS = ( NI – DoPS)/AOS, trong đó:

    • NI – Net Income: Thu nhập ròng (sau thuế)
    • DoPS – Dividens on Preferred Stocks: Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
    • AOS – Average Outstanding Shares: Lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông

    Tầm quan trọng của EPS: Đây là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính giá cổ phiếu và là bộ phận chủ yếu cấu thành tỷ lệ P/E. Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (Net Income) trong công thức tính trên.

    Hai SMEs có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai lại có ít cổ phần hơn; tức là doanh nghiệp đó dùng vốn hiệu quả hơn. Nếu như các yếu tố khác cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này đang hoạt động tốt hơn doanh nghiệp còn lại.

    Chỉ bằng phép tính và sự so sánh tối thiểu ban đầu, doanh nghiệp đã có thể hấp dẫn nhà đầu tư khi đưa ra con số EPS; mặt khác nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo “chất lượng” của tỷ lệ này. Các chuyên gia tài chính khuyến khích sử dụng nhiều thước đo phân tích tài chính và các chỉ số khác nhau để đưa ra kết luận cuối cùng khi quyết định đầu tư vào hạng mục nào đó!

    Công thức tính: P/BV = Price per Share/ BVPS và BVPS= (Total Assets – Total Liabilities) / Number of shares outstanding, trong đó:

    • Price per Share: Giá thị trường mỗi cổ phiếu
    • BVPS: Giá trị sổ sách của một cổ phần
    • Total Assets: Tổng tài sản
    • Total Liabilities: Tổng nợ
    • Number of shares Outstandings: Số cổ phiếu đang lưu hành

    Hệ số thấp có nghĩa là cổ phiếu này được định giá thấp và thích hợp để mua và nắm giữ nếu doanh nghiệp có triển vọng tốt trong tương lai. Tuy nhiên, nó cũng có thể là do doanh nghiệp đang gặp nhiều vấn đề trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy có thể là không hợp lý nếu đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp này.

    Là tỷ số giá cổ phiếu trên dòng tiền nhàn rỗi (số tiền còn lại của doanh nghiệp sau khi thanh toán hết phần chi phí).

    Công thức này được sử dụng kết hợp với P/E để định giá và tính toán cổ phiếu giá hiện tại là rẻ hay đắt, nhằm thay thế cho EPS truyền thống – bởi bối cảnh nhiều công ty lách luật bóp méo.

    Công thức: P/C = Share Price/ Cash flow per Share, trong đó:

    • Share Price: Giá cổ phiếu
    • Cash flow per Share: Dòng tiền ứng với 1 cổ phiếu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Số P/e: Cách Tính Và Áp Dụng (Chuẩn)
  • So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Các Phương Pháp Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Công Việc
  • Ý Nghĩa Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4831:1989 (Iso 5495
  • Định Giá Cổ Phiếu – Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nhân Giống Cây Cảnh Bằng Hình Thức Chiết, Ghép Và Giâm Cành
  • Phụ Gia Gelatin, Phương Pháp Sản Xuất Và Ứng Dụng Trong Thực Phẩm
  • Chiết Xuất Gừng Hiệu Quả Cao Bởi Sonication
  • Cách Chiết Xuất Tinh Dầu Gừng Nguyên Chất Dễ Nhất
  • Cách Làm Tinh Dầu Gừng Tại Nhà
  • Phương pháp định giá cổ phiếu chiết khấu dòng tiền được dựa trên một nguyên lý cơ bản: tiền có giá trị theo thời gian, giá trị một đồng tiền của ngày hôm nay luôn có giá trị hơn một đồng tiền của ngày mai, một đồng đầu tư vào trong doanh nghiệp (DN) này có mức sinh lời khác với một đồng đầu tư trong DN khác. Do đó, giá trị của DN được xác định bằng các luồng thu nhập dự kiến mà DN đó thu được trong tương lai được quy về giá trị hiện tại bằng cách chiết khấu chúng bằng một mức lãi suất chiết khấu phù hợp với mức độ rủi ro của DN đó. Do vậy, trong phương pháp DCF có 3 thông số cơ bản nhất cần được xác định:

    – Luồng thu nhập công ty sẽ thu về trong tương lai;

    – Mức lãi suất chiết khấu luồng thu nhập đó;

    – Thời hạn tồn tại dự tính của DN.

    Từ đó, chúng ta có công thức tổng quát:

    Trong đó:

    DCF (Discounted Cash Flow) là giá trị hiện tại chiết khấu của dòng tiền trong tương lai (Future Value), hoặc FV điều chỉnh cho sự chậm trễ trong việc nhận được dòng tiền. Ở đây DCF tượng trưng cho giá trị của doanh nghiệp;

    CF là các dòng tiền trong một khoảng thời gian trong tương lai;

    r là tỷ suất chiết khấu, phản ánh mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư với mức rủi ro của doanh nghiệp đó;

    n là thời gian tồn tại ước tính của doanh nghiệp (thường bằng dương vô cùng – vì doanh nghiệp được giả định tồn tại mãi mãi)

    Từ công thức tổng quát chung trên, phương pháp này có thể áp dụng linh động cho nhiều trường hợp (Chủ yếu là thay đổi dòng tiền chiết khấu), phổ biến là:

    1. Chiết khấu dòng cổ tức (DDM):

    Mô hình này dựa vào giá trị phần cổ tức (pidend) mà công ty trả cho nhà đầu tư, vì cổ tức đại diện cho dòng tiền thực tế mà cổ đông nhận được, do đó việc đánh giá giá trị hiện tại của các dòng tiền sẽ đưa ra giá trị của công ty đối với cổ đông:

    trong đó:

    – P (Price): giá trị của cổ phiếu

    – DPS (pidend per share): cổ tức kì vọng trên mỗi cổ phiếu tại thời kỳ t

    – ke (cost of equity): chi phí vốn cổ phần, thường được xác định bằng công thức CAPM

    Ưu điểm của phương pháp DDM là rất trực diện, phản ánh chính xác lợi ích mà nhà đầu tư nhận được trong tương lai khi đầu tư vào một tài sản tài chính. Tuy nhiên, mô hình này có nhược điểm là không thể sử dụng được trong trường hợp doanh nghiệp không trả cổ tức, hoặc chính sách trả cổ tức không phản ánh khả năng sinh lời từ của doanh nghiệp trong tương lai (ví dụ: doanh nghiệp trong giai đoạn đầu phát triển trả cổ tức thấp do cần lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốn nhằm mở rộng kinh doanh).

    Do đó, khi doanh nghiệp không trả cổ tức, người ta có thể chiết khấu một loại dòng tiền khác, đó là dòng tiền tự do (free cash flow – FCF).

    2. Chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE):

    Mô hình này đánh giá trực tiếp dòng tiền tự do mà các cổ đông của doanh nghiệp có thể nhận được sau khi trừ đi những yêu cầu đầu tư vốn và các chi phí tài chính từ việc đi vay.

    Công thức tổng quát:

    Trong đó, n và r tương tự như ở trong mô hình DDM. Chỉ có tử số là được thay bằng dòng tiền tự do cho các cổ đông, được xác định qua công thức:

    FCFE = Lợi nhuận sau thuế + Chi phí phi tiền mặt – Chi phí vốn – Thay đổi vốn lưu động + Thay đổi nợ

    Trong đó chi phí phi tiền mặt như khấu hao… Chi phí vốn bao gồm các khoản mua sắm tài sản, còn thay đổi nợ là chênh lệch giữa nợ vay thêm và nợ đã trả.

    Ưu điểm của phương pháp FCFE là khắc phục được nhược điểm của DDM, tức là có thể áp dụng cho doanh nghiệp không thường xuyên trả cổ tức, hoặc có trả cổ tức nhưng không liên hệ một cách rõ ràng tới lợi nhuận của công ty. Nhược điểm của mô hình này là không áp dụng được khi dòng tiền FCFE là âm (ví dụ: khi doanh nghiệp có chi phí lãi vay quá cao). Lúc này, chúng ta sử dụng phương pháp FCFF – dòng tiền tự do cho DN (Free cash flow to Firm)

    3. Chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp (FCFF):

    Mô hình này đánh giá trực tiếp dòng tiền tự do mà các nhà đầu tư (bao gồm cả cổ đông và chủ nợ) của doanh nghiệp có thể nhận được sau quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.

    Công thức:

    So sánh với FCFE, mẫu số đã thay đổi. Ở đây chúng ta sử dụng WACC (weighted average cost of capital – chi phí vốn trung bình) làm tỷ suất chiết khấu. Còn ở tử số, FCFF thay thế cho FCFE với công thức:

    FCFF = Lợi nhuận sau thuế + Chi phí phi tiền mặt + Chi phí lãi vay * (1-t) – Thay đổi vốn – thay đổi vốn lưu động

    Có hai thay đổi so với công thức tính FCFE ở trên, đó là chúng ta sẽ cộng lại chi phí lãi vay (sau thuế) và bỏ đi phần thay đổi nợ vay. Lý do là vì dòng tiền FCFF là cho cả cổ đông và chủ nợ, do đó cần bỏ đi tất cả những ảnh hưởng của vay nợ.

    Ưu điểm của FCFF là không bị ảnh hưởng bởi thay đổi trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp như phát hành cổ phiếu, cổ tức, hay sử dụng đòn bẩy tài chính cao. Tuy nhiên, cũng giống như FCFE, nhược điểm của mô hình này là không sử dụng được khi dòng tiền FCFF dự phóng là âm.

    Một phương pháp cuối cùng có thể khắc phục nhưng không hoàn toàn điểm yếu này, đó là chiết khấu lợi nhuận thặng dư (Residual Income – RI).

    4. Chiết khấu lợi nhuận thặng dư (RI):

    Lợi nhuận trên sổ sách kế toán chỉ mới bao gồm chi phí nợ (ví dụ: chi phí lãi vay), nhưng chưa phản ánh chi phí vốn chủ sở hữu. Do đó, dưới góc nhìn của cổ đông, lợi nhuận sổ sách đã bị đội lên. Thu nhập thặng dư (residual income) là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận trên sổ sách của doanh nghiệp và mức lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư.

    Giá trị doanh nghiệp được xác định giá bằng giá trị vốn chủ sở hữu (giá trị sổ sách – book value) năm hiện tại cộng với tổng các thu nhập thặng dư.

    Công thức tổng quát:

    trong đó

    Ưu điểm của phương pháp này là áp dụng được ngay cả khi FCFE, FCFF âm, và giá trị sổ sách rất ít khi âm nên thường là luôn xác định được. Ngoài ra, phương pháp này đã bao gồm giá trị sổ sách hiện tại (đã biết và không cần dự đoán), và giá trị này thường đã phản ánh phần lớn giá trị nội tại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhược điểm là nó phụ thuộc nhiều vào chất lượng báo cáo tài chính cũng như các chính sách kế toán của doanh nghiệp.

    Trên thực tế, việc ước tính các biến trong những mô hình trên khá khó khăn, đặc biệt là chi phí sử dụng vốn. Hơn nữa, việc dự đoán dòng tiền trong tương lai của một doanh nghiệp cũng đi kèm với những sai số có thể ảnh hưởng lớn đến giá trị cổ phiếu. Ngoài ra, khi ước tính giá trị doanh nghiệp, tăng trưởng (growth) là một yếu tố rất quan trọng mà các công thức ở trên chưa xét đến. Các mô hình định giá cổ phiếu có tính đến tăng trưởng điển hình là mô hình tăng trưởng Gordon, hay mô hình tăng trưởng hai giai đoạn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fcfe Và Fcff Là Gì? Cách Tính Toán Và Sự Dụng Trong Định Giá Chiết Khấu Dòng Tiền
  • Định Giá Chiết Khấu Dòng Tiền Fcff
  • Cách Chiết Xuất Flavonoid Và Các Chất Phytochemical Khác
  • Tách Chiết Tinh Sạch Protein/enzyme
  • Chiết Xuất Dược Liệu Là Gì? Quy Trình Chiết Xuất Dược Liệu?
  • Định Giá Cổ Phiếu Bằng Phương Pháp P/e

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Lưu Ý Khi Sử Dụng Bể Rửa Siêu Âm, Cách Vệ Sinh Và Bảo Quản
  • So Sánh Mắc Cài Sứ Và Mắc Cài Kim Loại? Nên Chọn Phương Pháp Nào?
  • Các Phương Pháp Niềng Răng Hiện Nay
  • So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài
  • Sự Khác Biệt Chính Giữa Đúc Khuôn Và Rèn Khuôn
  • Author

    Post Options Thanks(0) Quote Reply Topic: Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/E

    Posted: 11/02/2009 at 14:43

    Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/E

    (LĐ) – Định giá CP áp dụng phương pháp P/E là phương pháp thông dụng và phổ biến nhất, phù hợp với tất cả NĐT, đặc biệt rất hiệu quả đối với các NĐT cá nhân vì phương pháp này có ưu điểm dễ tính và dễ hiểu.

    NĐT cần xác định liệu một CP của Cty có giá trị gấp bao nhiêu lần thu nhập hiện tại của nó, giá CP trên thị trường là đắt hay rẻ có phản ánh đúng giá trị nội tại của CP.

    Các nhân tố ảnh hưởng tới P/E

    EPS (thu nhập trên mỗi CP): Tỉ lệ tăng trưởng EPS càng cao thì hệ số P/E có xu hướng cao theo.

    Hệ số đòn bẩy tài chính: Nguồn vốn của Cty được hình thành từ vốn nợ và vốn chủ sở hữu, nên khi một Cty có hệ số đòn bẩy tài chính cao thì P/E của Cty đó sẽ thấp hơn so với một Cty khác tương đương trong ngành.

    P/E toàn thị trường: P/E toàn thị trường có ảnh hưởng rất lớn tới P/E riêng lẻ của từng loại CP. Điều này chúng ta có thể thấy rất rõ tại TTCK VN khi TTCK điều chỉnh tăng hay giảm thì đa số các Cty đơn lẻ cùng tăng hoặc cùng giảm dẫn đến P/E của các Cty này tăng giảm theo.

    P/E của các CP cùng ngành: Phần lớn CP của các Cty trong cùng một ngành thường có xu hướng biến động cùng chiều. Cách so sánh nhanh nhất để biết CP một Cty trong ngành là cao hay thấp là so sánh P/E của Cty với P/E trung bình ngành.

    Lĩnh vực kinh doanh đa dạng: Một Cty có nhiều mảng hoạt động kinh doanh thì đồng nghĩa với việc phân tán rủi ro, ổn định thu nhập và sự đa dạng này sẽ giúp làm giảm sự biến động mạnh về thu nhập mỗi CP của Cty đó. Những Cty đa dạng hoá họat động kinh doanh thường được NĐT đánh giá cao.

    Lãi suất thị trường: Giá cả các loại CK chịu tác động nhiều từ yếu tố lãi suất. Nếu lãi suất thị trường cao sẽ dẫn đến giá CK và hệ số P/E thấp hơn vì giá trị hiện tại của các khoản thu nhập tương lai của Cty sẽ thấp hơn do phải chiết khấu ở mức lãi suất cao.

    Lựa chọn EPS

    Ta có thể lấy EPS của Cty trong 12 tháng gần nhất hoặc 4 quý gần nhất. Nếu lấy thị giá hiện tại của CP chia cho EPS tương ứng ta sẽ sẽ thu được P/E hiện tại. Nếu ta lấy EPS dự tính của năm sau hoặc trung bình của 3 đến 5 năm ta sẽ thu được P/E gọi là P/E tương lai.

    Chỉ số nào tốt hơn? Tỉ lệ P/E hiện tại có ưu điểm là nó phản ánh tình hình thực tế vì mẫu số EPS là con số thực tế đã được kiểm toán. Tuy nhiên, nhược điểm của nó là lợi nhuận này chắc chắn sẽ thay đổi trong tương lai. Do đó, bằng cách ước tính lợi nhuận trong tương lai, chỉ số P/E tương lai dự đoán được cả mức tăng trưởng của DN.

    Mặc dù con số ước tính này có thể không chính xác, ít nhất nó cũng giúp các NĐT có cơ sở để tham khảo ra quyết định đầu tư. Trên thực tế để định giá phục vụ cho mục đích đầu tư trong thời gian trung và dài hạn thì NĐT nên sử dụng EPS trung bình ước tính của Cty 3 đến 5 năm tới.

    Lựa chọn P/E trong định giá CP

    Khi sử dụng phương pháp định giá bằng P/E ta có thể lựa chọn một trong các cách sau:

    * Xác định hệ số P/E theo công thức:

    Với: Re- tỉ lệ chiết khấu; g- tốc độ tăng trưởng thu nhập; b- tỉ lệ chia cổ tức. D1: Cổ tức tại năm dự đoán.

    Sau đó nhân hệ số P/E này với thu nhập dự kiến của Cty để đạt được mức giá dự kiến hợp lý.

    * Xác định hệ số P/E bình quân của nhóm Cty tương đương trong ngành về kỹ thuật, mạng lưới khách hàng, quy mô, cơ cấu vốn và nhân hệ số này với thu nhập dự kiến của Cty để có mức giá hợp lý.

    * Xác định hệ số P/E trung bình các Cty tương đương cùng ngành các nước trong khu vực và nhân hệ số này với thu nhập dự kiến để có mức giá hợp lý.

    Xem xét CP có ý định đầu tư đắt hay rẻ không chỉ đơn thuần dựa vào hệ số P/E mà cần phải kết hợp nhiều yếu tố và phương pháp khác để có kết quả chính xác hơn. Tuy nhiên, trong một chừng mực nhất định, vẫn có thể sử dụng hệ số P/E như một phương pháp tham khảo để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý.

    Edited by thanhhai – 11/02/2009 at 14:44

    Nguyễn Thanh Hải

    0988.737.838

    Công ty CP Đầu tư và Thẩm định giá Việt Nam

    Tầng 7, Toà nhà DC Building, Số 144 Đội Cấn, P.Đội Cấn, chúng tôi Đình, Hà Nội

    Tel: 04.85875295

    Website: http://tdg.com.vn

    thanhhuy01

    Thành Viên Tích Cực

    Joined: 03/06/2010

    Location: hà nội

    Status: Offline

    Points: 411

    Post Options Thanks(0) Quote Reply Posted: 03/06/2010 at 07:07

    Tuổi thanh xuân chưa một lần khờ dại

    Lúc về già chẳng thể cười khi nhớ tuổi thanh xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Công Thức Định Giá Cổ Phiếu Đơn Giản Nhất (2021)
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Phun Môi Nano Và Phun Môi Collagen
  • 10 Kinh Nghiệm Phun Xăm Môi “để Đời” Của Chị Em Trên Webtretho
  • So Sánh Phun Môi Và Xăm Môi
  • 4 Kiểu Phun Môi Đẹp Tự Nhiên Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Định Giá Cổ Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiết Xuất Dược Liệu Là Gì? Quy Trình Chiết Xuất Dược Liệu?
  • Tách Chiết Tinh Sạch Protein/enzyme
  • Cách Chiết Xuất Flavonoid Và Các Chất Phytochemical Khác
  • Định Giá Chiết Khấu Dòng Tiền Fcff
  • Fcfe Và Fcff Là Gì? Cách Tính Toán Và Sự Dụng Trong Định Giá Chiết Khấu Dòng Tiền
  • Định giá cổ phiếu – phương pháp chiết khấu dòng cổ tức

    Mô hình chiết khấu dòng tiền

    Phương pháp cơ bản nhất để định giá trị một cổ phiếu hay bất kỳ tài sản nào đó là chúng ta phải định giá tất cả những dòng tiền mà chúng ta nhận được từ cổ phiếu hay tài sản đó trong tương lai. Ở đây có hai việc chúng ta phải làm : thứ nhất là dự báo được những dòng tiền trong tương lai, thứ hai là đưa giá trị của những dòng tiền đó về hiện tại bằng cách chiết khấu chúng theo một tỷ lệ lãi suất xác định.

    Ví dụ: Nhà đầu tư dự đoán sẽ hưởng được từ cổ phiếu ABC trong năm năm như sau:

    • Năm 1: 1.000 đồng cổ tức

    • Năm 2:  không chia cổ tức bằng tiền mặt, nhưng được thưởng thêm cổ phần (tỷ lệ 1:1)

    • Năm 3: 1.500 đồng cổ tức/cổ phần (tức là 3.000 đồng cho hai cổ phần)

    • Năm 4: 2.000 đồng cổ tức/cổ phần (tức là 4.000 đồng cho hai cổ phần)

    • Năm 5: 45.000 đồng từ việc bán cổ phiếu, (tức là 90.000 đồng cho hai cổ phần)

    Chúng ta chọn tỷ lệ lãi suất để chiết khấu là 15%/năm. Xin lưu ý, việc chọn tỷ lệ lãi suất chiết khấu, hay trong trường hợp này cũng chính là chi phí vốn chủ sở hữu rất quan trọng trong việc định giá, chúng tôi sẽ giới thiệu vấn đề này trong một  bài khác. Giả sử rằng toàn bộ dòng tiền này xảy ra vào thời điểm cuối năm, công thức tính giá trị hiện tại như sau:

    Giá trị hiện tại = Giá trị tương lai/ (1+ lãi suất)^số năm.

    Như vậy, 49.875 đồng sẽ là giá trị của đường đen tại thời điểm lúc này trên đồ thị. Nếu lúc này đường thị giá – màu xanh nằm trên điểm này: cổ phiếu ABC đã được thị trường định giá cao hơn so với giá trị nội tại (overpriced). Nếu đường thị giá – màu xanh nằm dưới điểm này: cổ phiếu ABC đã được thị trường định giá thấp hơn so với giá trị nội tại (underpriced). Sự khác biệt này, nếu xảy ra chính là lợi nhuận đầu tư, còn chưa xảy ra thì được gọi là biên độ an toàn. Nhà đầu tư giá trị sẽ mua khi biên độ an toàn này đạt đến độ lớn chấp nhận được. Tuy nhiên, nếu thận trọng quá, thị giá có thể đổi chiều và từ cổ phiếu ABC đang ở dạng underpriced có thể trở thành overpriced (xem đồ thị 1).

    Tuy nhiên, việc xác định chính xác cổ tức và giá bán theo ví dụ trên là rất khó. Thay vào đó, các nhà nghiên cứu đã phát triển hai mô hình đơn giản hơn để tính giá trị nội tại của cổ phiếu. Bài này xin giới thiệu những ý cơ bản của mô hình chiết khấu cổ tức – một trong những mô hình khá phổ biến trong việc định giá cổ phiếu.

    Mô hình chiết khấu dòng cổ tức (Dividend Discount Model)

    Khi một nhà đầu tư mua cổ phiếu, họ kỳ vọng nhận được hai loại dòng tiền: dòng tiền cổ tức trong thời gian họ nắm giữ cổ phiếu và dòng tiền bằng với giá bán khi họ quyết định bán ra cổ phiếu. Thế nhưng giá bán của cổ phiếu cũng lại được dự đoán dựa vào những cổ tức mà cổ phiếu đó đem lại trong tương lai. Do đó, giá trị nội tại của cổ phiếu chính là giá trị hiện tại của toàn bộ cổ tức mà cổ phiếu đó mang lại trong thời gian vô thời hạn. Hay nói một cách khác, có thể giả sử chúng ta nắm giữ cổ phiếu và hưởng cổ tức vô thời hạn. Giá trị hiện tại của toàn bộ cổ tức này chính là giá trị nội tại của cổ phiếu.

    Mô hình cổ tức tăng trưởng một giai đoạn – mô hình Gordon

    Mô hình này áp dụng cho cổ phiếu đang trong giai đoạn ổn định với tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi và bền vững. Thay vì tính giá trị hiện tại của từng dòng cổ tức và cộng lại, Giáo sư Myrin Gordon đã phát triển công thức tính giá trị nội tại hết sức đơn giản như sau:

    Giá trị nội tại của cổ tức = Cổ tức kỳ vọng năm tới / (Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng – Tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức)

    Ví dụ cổ phiếu X có dòng cổ tức tăng trưởng 7% theo như đồ thị 2.

    Khi dự đoán tỷ lệ tăng trưởng, chúng ta phải lưu ý rằng, không chỉ một mình cổ tức tăng trưởng với tốc độ đó, mà các chỉ số tài chính quan trọng khác, nhất là lợi nhuận cũng phải tăng trưởng với cùng tốc độ. Khi đó tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức sẽ được lợi nhuận và các chỉ số khác hỗ trợ, và vì thế được duy trì bền vững. Ngoài ra chúng ta phải lưu ý rằng tỷ lệ tăng trưởng bền vững này chỉ có thể nhỏ hơn hay cao nhất là bằng tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế. Không có doanh nghiệp nào có thể tăng trưởng mãi với tốc độ cao hơn tỷ lệ tăng trưởng chung của nền kinh tế.

    Mô hình tăng trưởng cổ tức hai giai đoạn

    Mô hình này áp dụng cho cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng cao trong một số năm, sau đó trở về tốc độ tăng trưởng ổn định và  bền vững.

    Giá trị nội tại của cổ phiếu = giá trị hiện tại của cổ tức trong thời gian tăng trưởng nóng (giai đoạn 1)  + giá trị hiện tại của cổ tức trong thời gian tăng trưởng ổn định (giai đoạn 2).

    Vận dụng cách tính cơ bản của hai mô hình nói trên, chúng ta có thể áp dụng cho những cổ phiếu có cổ tức phát triển theo nhiều giai đoạn khác nhau, chẳng hạn như mô hình ba giai đoạn – cổ tức tăng trưởng mạnh, giảm dần, và trở lại tăng trưởng bền vững, hoặc mô hình hai giai đoạn – tăng trưởng ổn định sau đó lại tăng trưởng nóng…

    Phương thức chiết khấu dòng cổ tức dễ sử dụng, thế nhưng phương pháp này cũng có một số khuyết điểm như : đánh giá không chính xác, thường là hạ thấp giá trị của những công ty đang tăng trưởng, không chia cổ tức hoặc chia cổ tức với tỷ lệ thấp so với lợi nhuận. Mô hình này cũng định giá thấp giá trị của các công ty có nhiều tài sản không hoạt động – nghĩa là tài sản không đóng góp vào việc tạo ra cổ tức.  

     

    Giá trị tương lai (GTTL)

    Giá trị hiên tại = GTTL/ (1+lãi suất)^số năm

    Năm 1

    1.000

    869

    Năm 2

    0

    0

    Năm 3

    3.000

    1.973

    Năm 4

    4.000

    2.287

    Năm 5

    90.000

    44.746

    Tổng giá trị hiện tại

    49.875

    TBKTSG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiết Cành Là Gì? Cách Chiết Cành Mau Ra Rễ
  • Chiết Xuất Tinh Dầu Như Thế Nào?
  • Kỹ Thuật Chiết Xuất “Xanh” – Nền Tảng Tạo Ra Các Hợp Chất Thiên Nhiên Chất Lượng Cao
  • Phân Tích Định Tính Và Định Lượng Β
  • Tách Chiết Adn Từ Máu Ngoại Vi/ Máu Cuống Rốn
  • Cách Định Giá Cổ Phiếu Công Ty & Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Thanh Lọc Cơ Thể Trong 1 Ngày Bằng Phương Pháp Yoga Shank Prakshalana (P1)
  • Yoga Shank Prakshalana Thanh Lọc Cơ Thể Trong 1 Ngày
  • Thanh Lọc Cơ Thể Trong 1 Ngày Bằng Phương Pháp Yoga Shank Prakshalana (P2)
  • Yoga Thải Độc Shank Prakshalana
  • Thử Ngay Lộ Trình Thải Độc Cơ Thể Bằng Nước Muối Và Tập Yoga
  • Phần 1. Cổ phiếu là gì? Các loại cổ phiếu? Đặc điểm?

    Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

    Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành. Tuy nhiên, doanh nghiệp cổ phần có tính pháp nhân. Điều đó có nghĩa: Bạn nắm 10% số lượng cổ phiếu, nhưng bạn không thích công ty nữa, bạn không có quyền lên trụ sở công ty là lấy đi 1/10 số bàn ghế hay tiền của nó. Khi đó bạn chỉ có thể tìm người để bán đi số cổ phiếu của mình mà thôi, chứ không thể xẻ thịt công ty được, bạn cũng không thể bắt buộc công ty mua cổ phiếu lại.

    Do đó, cổ đông không thể muốn làm gì với doanh nghiệp như phân phối lợi nhuận hay quyết định về tài sản mà phải thông qua đại hội cổ đông, hoặc lãnh đạo công ty nếu được đại hội cổ đông ủy quyền.

    2. Các loại cổ phiếu

    Có nhiều cách để phân loại cổ phiếu. Nhưng dựa vào quyền lợi của người nắm giữ, cổ phiếu được chia thành 2 loại:

    • Cổ phiếu phổ thông (hay cổ phiếu thường)
    • Cổ phiếu ưu đãi

    (1) Cổ phiếu phổ thông là gì?

    Đây mới là cổ phiếu bạn mua và đa số nhà đầu tư mua. Cổ phiếu phổ thông được giao dịch trực tiếp trên sàn. Mỗi cổ phiếu phổ thông sẽ có 1 phiếu biểu quyết trong đại hội cổ đông.

    Khi bạn đề cập đến cổ phiếu, thì được hiểu ngay đến cổ phiếu phổ thông. Bạn có quyền hưởng cổ tức, bầu ban lãnh đạo…

    Cổ phiếu thường sẽ có đặc trưng của 1 công cụ vốn thông thường. Nghĩa là công ty sẽ không có nghĩa vụ hoàn lại tiền gốc và tiền lãi cho bạn. Lợi nhuận bạn nhận được (cổ tức, tăng giá cổ phiếu) sẽ phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty.

    (2) Cổ phiếu ưu đãi là gì?

    Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu mà công ty phát hành cam kết trả tỷ lệ cổ tức cố định hàng năm và không có tuyên bố ngày đáo hạ

    Cổ phiếu ưu đãi là có thể hiểu là sự kết hợp giữa cổ phiếu phổ thông và trái phiếu. Hay nói cách khác là công cụ hỗn hợp (nợ và vốn).

    • Đặc điểm của công cụ vốn: công ty không có nghĩa vụ hoàn lại tiền gốc cho bạn.
    • Đặc điểm của công cụ nợ: Ví dụ như đảm bảo mức cổ tức cố định bất chấp tình hình lãi lỗ của công ty; khi phá sản thì được thanh toán trước cổ phiếu phổ thông chỉ sau các loại nợ; Thông thường sẽ không có quyền biểu quyết;

    Và cổ phiếu ưu đãi không được giao dịch trên sàn chứng khoán.

    1.Cách định giá cổ phiếu công ty

    Tuỳ vào loại cổ phiếu mà sẽ có cách định giá riêng. Tuy nhiên nguyên tắc chung sẽ là:

    Xác định tổng giá trị hiện tại của toàn bộ thu nhập do cổ phiếu mang lại trên cơ sở tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư.

    2. Công thức định giá cổ phiếu

    (1) Định giá cổ phiếu ưu đãi

    Cổ phiếu ưu đãi có thu nhập là cổ tức cố định hàng năm. Như vậy, để định giá cổ phiếu ưu đãi thì chúng ta sẽ phải chiết khấu dòng tiền này về hiện tại. Bằng cách sử dụng công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều vĩnh cữu.

    Công thức định giá cổ phiếu ưu đãi sẽ tương tự như trái phiếu vĩnh cửu: P = D / r

    Trong đó:

    • D là cổ tức hàng năm của cổ phiếu ưu đãi
    • R là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư

    Hoặc chúng ta cũng có thể suy luận ra từ công thức tính chi phí sử dụng vốn từ cổ phiếu ưu đãi chúng ta đã học:

    Trong đó:

    • R: chi phí sử dụng vốn của cổ phiếu ưu đãi
    • D: cổ tức của 1 cổ phiếu ưu đãi (chưa bao gồm lần cổ tức chi trả gần nhất)
    • Po: giá thị trường hiện hành của cổ phiếu ưu đãi
    • e: tỷ lệ chi phí phát hành

    Biến đôỉ công thức ta có: Po = D/ +g = D1/. Khi e = 0 thì Po = D1/ (r – g)

    TH3. Cổ tức tăng trưởng không đều:

    Chúng ta làm đơn giản bằng cách chia dòng cổ tức thành 2 giai đoạn: tăng trưởng đều & tăng trưởng cao. Sau đó áp dụng công thức tính tương ứng.

    Phương pháp 2. Định giá dựa trên hệ số PE

    Đây là mô hình được sử dụng rộng rãi để định giá cổ phiếu bằng cách sử dụng hệ số PE của các công ty niêm yết để định giá các công ty chưa niêm yết. Hoặc sử dụng PE ngành.

    PE = Market value / EPS

    Giá trị thị trường/cổ phiếu (Market value per share) = EPS * PE

    Giá cổ phiếu = Lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu * PE bình quân

    Với phương pháp này thì độ chính xác không cao do rất khó tìm được hệ số PE thích hợp. Và hệ số PE ngành chưa chắc đã phản ánh được tình hình công ty. Tuy nhiên vì nhanh & đơn giản nên trong thực tế lại được áp dụng nhiều.

    Phần 3. Ví dụ về định giá cổ phiếu công ty

    Tình huống

    Cổ phiếu A có giá thị trường 26.000 đồng/cổ phần. Sau 3 năm bán được với giá tối thiểu: 37.000/cổ phần. Cổ tức năm trước: 2.000/cổ phần. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư: 16%

    YC: Nhà đầu tư có nên đầu tư hay không:

    TH1. Dự tính năm tới cổ tức tăng ổn định 9%/năm

    TH2. 2 năm tới mức tăng cổ tức 9% & các năm sau: 6%

    Đáp án

    Để quyết định có nên đầu tư hay không, nhà đầu tư cần xác định lợi nhuận dự tính thu được từ việc đầu tư.

    Lợi nhuận = Giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai của cổ phiếu – Giá trị mua cổ phiếu hiện tại

    Vì chúng ta nắm giữ cổ phiếu trong vòng 3 năm. Do đó sẽ phải chiết khấu dòng tiền của cổ phiếu trong 3 năm tới về hiện tại.

    Áp dụng công thức chung để định giá cổ phiếu thường:

    P = d1/(1+r) + d2/(1+r)^2 + d3/(1+r)^3 + P3/(1+r)^3

    Trong đó:

    • P3 là giá bán lại cổ phiếu dự tính thu được
    • d1, d2 và d3 lần lượt là cổ tức từ năm 1 đến năm 3
    • r là chi phí sử dụng vốn

    Trường hợp 1:

    Ta có:

    Lắp số liệu vào công thức: P = 2.180/(1+16%) + 2.376,2/(1+16%)^2 + 2.590,06/(1+16%)^3 + 37.000/(1+16%)^3 = 29,009

    Trường hợp 2:

    Ta có:

    Lắp số liệu vào công thức: P = 2.180/(1+16%) + 2.376,2/(1+16%)^2 + 2.518,77/(1+16%)^3 + 37.000/(1+16%)^3 = 28.963,22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đối Diện Với Dữ Liệu Bị Thiếu Missing Values Khi Phân Tích Dữ Liệu
  • Chuẩn Bị Dữ Liệu Và Xử Lí Dữ Liệu
  • Chương 2: Các Vấn Đề Tiền Xử Lý Dữ Liệu
  • Chi Tiết Bài Học Tiền Xử Lý Dữ Liệu Trong Lĩnh Vực Học Máy (Phần 3)
  • Dữ Liệu Thứ Cấp Là Gì? Ứng Dụng Và Cách Thu Thập Dữ Liệu Thứ Cấp
  • Định Giá Cổ Phiếu Bằng Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền Dcf

    --- Bài mới hơn ---

  • Dòng Tiền Chiết Khấu (Discounted Cash Flow
  • Mô Hình Phân Tích Tài Chính Dupont
  • Ecmo (Tim Phổi Nhân Tạo) Là Gì?
  • Kỹ Thuật Elisa Là Gì Và Những Điều Cần Lưu Ý Khi Thực Hiện Kỹ Thuật Này
  • Tại Sao Ngày Càng Nhiều Bạn Trẻ Đăng Ký Tham Gia Chương Trình Esl?
  • Kể từ khi thị trường chứng khoán (TTCK) ra đời và phát triển đến nay, vấn đề định giá cổ phiếu đã trở thành mục tiêu nghiên cứu của rất nhiều nhà đầu tư, nhà quản lý doanh nghiệp và nhà kinh tế học. Đứng trên góc độ đầu tư, việc định giá cổ phiếu giúp xác định giá trị nội tại (intrinsic value) của cổ phiếu để đưa ra quyết định mua và bán. Đứng trên góc độ doanh nghiệp, việc định giá cổ phiếu sẽ giúp xác định giá trị của doanh nghiệp và xác định chi phí huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu.

    Khi lựa chọn phương pháp để định giá cổ phiếu, các nhà đầu tư, nhà quản lý thường gặp rất nhiều khó khăn bởi số lượng rất lớn của các phương pháp định giá hiện có và độ phức tạp khác nhau giữa chúng. Tuy nhiên, không có một phương pháp nào phù hợp nhất cho mọi tình huống. Mỗi cổ phiếu là khác nhau và mỗi ngành hoặc lĩnh vực có những đặc điểm riêng biệt yêu cầu sử dụng nhiều phương pháp định giá khác nhau.

    Một trong những phương pháp định giá phổ biến nhất là phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF – Discounted Cash Flow Method), theo đó giá trị nội tại của cổ phiếu được ước tính bằng cách chiết khấu các dòng tiền dự kiến trong tương lai về giá trị hiện tại. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các mô hình chiết khấu dòng tiền DCF.

    1. Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM – Dividend discount model)

    Dòng tiền rõ ràng và dễ thấy nhất là cổ tức (pidends) vì đây là dòng tiền trực tiếp đến nhà đầu tư, ở đây chi phí vốn cổ phần (cost of equity) được sử dụng làm tỷ lệ chiết khấu. Mô hình DDM này rất khó áp dụng cho các doanh nghiệp không trả cổ tức trong thời kỳ doanh nghiệp đang tăng trưởng cao, hoặc hiện đang trả cổ tức rất hạn chế vì họ đang có những cơ hội đầu tư với tỷ suất lợi nhuận cao. Tuy nhiện, lợi thế của mô hình DDM này là rất hữu ích khi định giá một doanh nghiệp đã trưởng thành, có hoạt động ổn định mà ở đó giả định sự tăng trưởng cổ tức tương đối ổn định trong dài hạn là phù hợp (cụ thể: ứng dụng mô hình tăng trưởng Gordon – Gordon Growth Model, một mô hình DDM nổi tiếng).

    2. Mô hình chiết khấu dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF discount model)

    Dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF – Free Cash Flow to the Firm), là dòng tiền còn lại sau khi trừ thuế, chi phí hoạt động, chi tiêu vốn và đầu tư bổ sung vốn lưu động thuần. Do đây là dòng tiền dành cho tất cả những người có quyền đối với tài sản doanh nghiệp (bao gồm cổ đông, cổ đông cổ phiếu ưu đãi, trái chủ, …) nên tỷ lệ chiết khấu được sử dụng ở đây là chi phí vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp (WACC – Weighted Average Cost of Capital). Đây là một mô hình rất hữu ích khi so sánh các doanh nghiệp có cấu trúc vốn đa dạng vì thông qua mô hình chúng ta sẽ xác định được giá trị doanh nghiệp, sau đó trừ đi giá trị của các nghĩa vụ tài chính để xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

    3. Mô hình chiết khấu dòng tiền tự do vốn cổ phần (FCFE discounted model)

    Dòng tiền thứ ba có thể sử dụng là dòng tiền tự do của vốn cổ phần (FCFE – Free Cash Flow to Equity), là dòng tiền còn lại cho cổ đông phổ thông sau khi FCFF trừ đi các khoản thanh toán nghĩa vụ với chủ nợ và cổ đông ưu đãi. Do FCFE dành cho cổ đông phổ thông nên tỷ lệ chiết khấu ở đây là chi phí vốn cổ phần.

    (Để tham khảo một template mô hình định giá DCF, bạn có thể download )

    Ưu điểm và hạn chế của các mô hình định giá cổ phiếu DCF

    • Ưu điểm của các mô hình DCF này là không giống như các phương pháp định giá khác, DCF dựa vào dòng tiền tự do – được coi là một phương pháp đáng tin cậy giúp loại bỏ ảnh hưởng của các chính sách kế toán chủ quan. Nó cung cấp ước tính gần nhất về giá trị nội tại của cổ phiếu, được xem xét là phương pháp định giá hợp lý nhất nếu nhà phân tích tự tin vào các giả định của mình. Nó cho phép sự linh hoạt lớn trong việc thay đổi các số liệu doanh thu và chi phí, … dẫn đến sự thay đổi trong tốc độ tăng trưởng của dòng tiền theo thời gian. Chúng ta có thể ước tính dòng tiền cho từng năm bằng cách xây dựng báo cáo tài chính dự kiến (pro forma statement) cho mỗi năm và ước tính tỷ lệ tăng trưởng cho dòng tiền.
    • Hạn chế với các mô hình chiết khấu dòng tiền này là chúng rất phụ thuộc vào hai yếu tố đầu vào quan trọng: (1) dự báo dòng tiền (về tốc độ tăng trưởng và thời gian tăng trưởng) và (2) ước tính tỷ lệ chiết khấu. Một thay đổi nhỏ ở một trong hai giá trị này có thể có tác động đáng kể đến giá trị ước tính.

    Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong việc tính toán giá trị cổ phiếu theo DCF là việc dự báo một chuỗi các dòng tiền trong tương lai. Có một số vấn đề cố hữu với việc dự báo thu nhập và dòng tiền có thể tạo ra vấn đề với phân tích DCF. Phổ biến nhất là sự không chắc chắn trong việc dự báo tốc độ tăng trưởng dòng tiền mỗi năm (đưa ra các giả định sai lầm, không chắc chắn về doanh thu, giá vốn, chi phí hoạt động, chi tiêu vốn, đầu tư vốn lưu động, kế hoạch tài chính,…). Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp cần xây dựng dự báo dòng tiền dựa trên nhiều kịch bản khác nhau từ xấu đến tốt và tổng hợp một mô hình dự báo dòng tiền cơ bản bằng cách áp dụng tính xác suất cho mỗi kịch bản dự báo đó.

    Về thời gian dự báo dòng tiền, các mô hình DCF thường sử dụng các ước tính trong khoảng 5-10 năm. Các nhà phân tích có thể dự đoán chính xác về dòng tiền cho năm hiện tại và năm sau, nhưng rõ ràng khả năng dự báo thu nhập và dòng tiền sẽ giảm đi nhanh chóng trong những năm tiếp theo. Hơn nữa, dự báo dòng tiền trong một năm có thể sẽ chủ yếu dựa vào kết quả của các năm trước. Các giả định dù nhỏ nhưng sai lầm trong vài năm đầu tiên của mô hình có thể dẫn tới sự không chính xác rất lớn trong việc dự báo dòng tiền trong những năm tiếp theo.

    Cuối cùng, việc ước tính tỷ lệ chiết khấu phụ thuộc vào các dạng mô hình khác nhau (ví dụ đối với chi phí vốn cổ phần, chúng ta có thể sử dụng Mô hình Định giá tài sản vốn – Capital Asset Pricing Model). Các dạng mô hình này cũng được sử dụng dựa trên rất nhiều giả thuyết, do đó có thể không hoạt động tốt trong nhiều trường hợp.

    Kết luận về mô hình định giá cổ phiếu DFC

    Các mô hình DCF được áp dụng phổ biến ở những TTCK phát triển, nơi thường có đầy đủ thông tin lịch sử cũng như thông tin hiện tại và dự báo hợp lý về tình hình tài chính, rủi ro của doanh nghiệp.

    Tại Việt Nam, với sự phát triển của TTCK Việt Nam gần đây cùng với việc dữ liệu, thông tin của doanh nghiệp và hệ thống tiêu chuẩn kế toán ngày càng hoàn thiện, công tác dự phóng dòng tiền ngày càng chính xác… do đó, các mô hình trong phương pháp DCF này ngày càng được ứng dụng rộng rãi.

    Tuy nhiên, xin nhắc lại, phương pháp DCF này cũng như nhiều phương pháp định giá khác đều có những ưu, nhược điểm khác nhau, vì vậy không có một phương pháp, mô hình nào là hoàn hảo. Tại Việt Nam, trong các báo phân tích chuyên sâu được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổ phiếu của các doanh nghiệp thường được định giá theo nhiều phương pháp khác nhau và mức giá xác định cuối cùng thường là mức giá trung bình từ kết quả có được của mỗi phương pháp, có tính đến trọng số của mức giá được nhà phân tích cho là tin cậy hơn.

    GIỚI THIỆU CHUỖI BÀI VIẾT KỸ NĂNG CHUYÊN NGÀNH ĐỘC QUYỀN TỪ ACCA – HIỆP HỘI KẾ TOÁN CÔNG CHỨNG ANH QUỐC:

    Với mục tiêu trở thành trang thông tin hữu ích giúp người tìm việc trong mọi ngành nghề nắm bắt được những kiến thức, kỹ năng cần thiết để thăng tiến trong công việc, HR Insider cho ra đời chuyên mục Kỹ Năng Chuyên Ngành. Trong chuyên mục này, HR Insider kết hợp với ACCA – Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh quốc gửi đến bạn những bài viết độc quyền đến từ các hội viên là các chuyên gia hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng…, cung cấp kiến thức và kỹ năng phù hợp nhất với những người đang làm việc trong các chuyên ngành này. Mời bạn tiếp tục đón đọc những bài viết hữu ích khác của HR Insider và ACCA trong thời gian tới.

    ƯU ĐÃI DÀNH RIÊNG CHO BẠN ĐỌC HR INSIDER:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Dcf Và Những Kiến Thức Đầu Tư
  • Phương Pháp Dha Chữa Bệnh Lậu Là Gì, Điều Trị Bao Lâu Thì Khỏi
  • Phương Pháp Dha Chữa Bệnh Lậu Là Phương Pháp Gì?
  • Phương Pháp Luận Và Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học Là Gì?
  • Chiropractic Là Gì? Hiệu Quả Của Phương Pháp Này Ra Sao?
  • Cách Định Giá Cổ Phiếu Bằng Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Chiết Trừ Trong Định Giá Đất
  • Thẩm Định Giá Bất Động Sản Bằng Phương Pháp Chiết Trừ
  • Chiết Xuất Là Gì ? Quy Trình, Phương Pháp Và Công Nghệ Chiết Xuất
  • Chiết Khấu Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tính Chiết Khấu Bán Hàng
  • Các Phương Pháp Chiết Xuất Hợp Chất Thiên Nhiên
  • Từ khi thị trường chứng khoán ra đời và phát triển đến nay, định giá cổ phiếu luôn là mục tiêu nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế học, nhà đầu tư,… Để định giá cổ phiếu được chính xác, các đối tượng trên thường gặp khá nhiều khó khăn do chưa tìm được phương pháp phù hợp.

    Vậy làm thế nào để xác định được giá trị thực của cổ phiếu đơn giản mà hiệu quả? Trong bài viết ngày hôm nay, Quản Lý Bất Động Sản sẽ giới thiệu đến bạn cách định giá cổ phiếu bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF).

    I. 3 cách định giá cổ phiếu bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF)

    DDM dựa vào giá trị phần cổ tức mà công ty trả cho nhà đầu tư, bởi cổ tức đại diện cho dòng tiền thực tế mà cổ đông nhận được. Vậy nên, giá trị của một công ty đối với cổ đông sẽ dựa trên việc đánh giá giá trị hiện tại của các dòng tiền.

    Ưu điểm của mô hình này là phản ánh chính xác, trực diện lợi ích mà các nhà đầu tư nhận được trong tương lai. Tuy nhiên, mô hình này lại không thể sử dụng trong trường hợp chính sách trả cổ tức không phản ánh khả năng sinh lời, hay doanh nghiệp không thể trả cổ tức trong tương lai.

    Định giá cổ phiếu bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền cổ tức được thực hiện dưới công thức sau:

    Trong đó:

    + P (price): Giá trị cổ phiếu.

    + DPS (pidend per share): Cổ tức kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu tại thời kỳ t.

    + ke (cost of equity): Chi phí vốn cổ phần, thường được xác định bằng công thức CAPM.

    DDM dựa vào giá trị phần cổ tức mà công ty trả cho nhà đầu tư, bởi cố tức đại diện cho dòng tiền thực tế mà cổ đông nhận được

    2. Chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE)

    FCFE đánh giá trực tiếp dòng tiền tự do mà các cổ đông của doanh nghiệp nhận được sau khi trừ đi thuế, chi tiêu vốn, chi phí hoạt động,…

    Ưu điểm của mô hình này là có thể áp dụng cho những đơn vị không trả cổ tức thường xuyên. Nó còn rất hữu ích khi so sánh các doanh nghiệp có cấu trúc vốn giống nhau để định giá chính xác những đơn vị này.

    Tuy nhiên, mô hình này lại không áp dụng khi dòng tiền FCFE âm.

    Công thức tính tổng quát như sau:

    = (Chi phí phi tiền mặt + Lợi nhuận sau thuế) – (Thay đổi vốn lưu động + Chi phí vốn) + Thay đổi nợ

    FCFE đánh giá trực tiếp dòng tiền tự do mà các cổ đông của doanh nghiệp nhận được sau khi trừ đi thuế, chi tiêu vốn, chi phí hoạt động,…

    3. Chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp (FCFF)

    FCFF đánh giá trực tiếp dòng tiền tự do mà các nhà đầu tư của doanh nghiệp có thể nhận được sau quá trình hoạt động của đơn vị trong tương lai.

    Ưu điểm của mô hình này là không bị tác động bởi thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Có thể kể đến như phát hành cổ tức, cổ phiếu hay sử dụng đòn bẩy tài chính cao.

    Nhược điểm của FCFF tương tự như FCFE, đó là không thể sử dụng nếu dòng tiền FCFF dự phòng là âm.

    Công thức tính tổng quát như sau:

    FCFF = (Chi phí phi tiền mặt + Lợi nhuận sau thuế + Chi phí lãi vay) x ((1-t) – Thay đổi vốn lưu động – Thay đổi vốn)

    FCFF đánh giá trực tiếp dòng tiền tự do mà các nhà đầu tư của doanh nghiệp có thể nhận được sau quá trình hoạt động của đơn vị trong tương lai

    II. Đánh giá về cách định giá cổ phiếu bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF)

    + DCF dựa vào dòng tiền tự do, đây được coi là phương pháp đáng tin cậy giúp loại bỏ tác động của các chính sách kế toán chủ quan.

    + DCF cung cấp ước tính gần nhất về giá trị nội tại của cổ phiếu, được xem là phương pháp định giá phù hợp nếu nhà phân tích tự tin vào giả định của mình.

    + DCF cho phép sự linh hoạt trong việc thay đổi số liệu chi phí và doanh thu, dẫn đến sự thay đổi tốc độ của dòng tiền theo thời gian.

    + DCF phụ thuộc vào dự báo dòng tiền và ước tính tỷ lệ chiết khấu, nó có tác động đáng kể đến giá trị ước tính.

    + DCF sử dụng nhiều giả thuyết về lợi nhuận trong tương lai, vậy nên, trong nhiều trường hợp, mô hình này sẽ hoạt động không hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Định Giá Theo Phương Pháp Dòng Tiền Chiết Khấu (Dcf)
  • Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Tiền Trong Định Giá Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Billing
  • Người Khai Sáng Ra Phương Pháp Ngừa Thai Tự Nhiên, Bác Sĩ Công Giáo John Billings Từ Trần.
  • Phương Pháp Ngừa Thai Tự Nhiên
  • Hướng Dẫn Định Giá Cổ Phiếu Theo Phương Pháp Pe, Fcff Và Fcfe

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Chiết Khấu Dòng Diền Thuần Vốn Chủ ( Fcfe
  • Kỹ Thuật Nhân Giống Bằng Hình Thức Chiết, Ghép Và Giâm Cành
  • Nhân Giống Hoa Hồng: Hướng Dẫn Cách Chiết, Ghép Và Giâm
  • Hướng Dẫn Trồng, Chiết, Giâm Và Ghép Cành, Rễ Bonsai
  • Phương Pháp Chiết Xuất Tinh Dầu Đơn Giản
    • Định giá theo phương pháp PE
    • Ưu – nhược điểm của phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền thuần FCFF
    • Cách vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu FCFE để xác định giá trị doanh nghiệp

    Đầu tư giá trị vẫn là một trong những phương pháp có tác động lớn nhất tới những người tham gia thị trường, bất kể các nhà đầu tư cá nhân cho tới quỹ đầu tư chuyên nghiệp. Trong đó, nguyên tắc cơ bản nhất của phương pháp đầu tư giá trị là xác định giá trị nội tại (giá trị thực) của cổ phiếu.

    Mua khi giá thị trường thấp hơn giá trị thực cổ phiếu và bán ra khi giá thị trường cao hơn hoặc bằng giá trị thực cô phiếu “.

    Vậy, làm thế nào để xác định được giá trị thực của cổ phiếu?

    GoValue xin giới thiệu đến bạn đọc 3 phương pháp định giá được áp dụng khá phổ biến trên thế giới, bao gồm:

    • Phương pháp PE,
    • Phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF
    • và Chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu FCFE.

    Định giá theo phương pháp P/E

    Tỷ số P/E là mối quan hệ tỷ lệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) so với thu nhập một cổ phần (EPS). Nó phản ánh: để có được 1 đồng thu nhập từ cổ phiếu, nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền?

    Công thức định giá: P = EPS x P/Engành

    Trong đó:

    P: Giá cổ phiếu

    EPS: Lãi cơ bản trên 1 cổ phần

    P/E ngành là Hệ số Giá/Thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động

    Cách xác định P/E (bình quân ngành):

    – Để tính P/E bình quân ngành, ta cần chọn ra các doanh nghiệp trong ngành có cùng quy mô, tỷ suất lợi nhuận hay mức độ rủi ro, tính toán chỉ số P/E của từng doanh nghiệp, rồi từ đó tính ra P/E ngành theo phương pháp bình quân hoặc bình quân gia quyền với trọng số là vốn hóa thị trường.

    – Hoặc, cách đơn giản nhất là lấy số liệu từ các công ty chứng khoán. (Tìm hiểu thêm Lấy số liệu chỉ số trung bình ngành ở đâu?)

    Ưu, nhược điểm của Phương pháp định giá P/E

    • Ưu điểm: Đây là phương định giá khá đơn giản, dễ tính toán.
    • Nhược điểm: Do trong công thức tính toán có yếu tố P(Price) – giá thị trường của cổ phiếu, nên nếu thị trường chứng khoán hoạt động không ổn định, giá cả cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đầu cơ, lũng đoạn thị trường thì tỷ số P/E sẽ bị sai lệch, từ đó ảnh hưởng đến kết quả tính toán.

    *******

    Định giá theo phương pháp FCFF (Chiết khấu dòng tiền thuần)

    Dòng tiền thuần của doanh nghiệp FCFF là tổng dòng tiền thu nhập của tất cả các đối tượng có quyền lợi trong doanh nghiệp (gồm: Chủ nợ và Chủ sở hữu (cổ đông)).

    Dòng tiền thuần FCFF phản ánh: dòng tiền sau thuế từ hoạt động kinh doanh được phân phối cho cả chủ nợ và chủ sở hữu doanh nghiệp (không tính đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp).

    Cách xác định Dòng tiền thuần của doanh nghiệp

    Cách 1: Cộng các dòng tiền thu nhập của chủ nợ và chủ sở hữu doanh nghiệp: FCFF = Dòng tiền thuần VCSH + Chi phí lãi vay x (1 – Thuế suất thuế TNDN) + Thanh toán nợ gốc – Vay nợ mới + Cổ tức ưu đãi Cách 2: Sử dụng chỉ tiêu EBIT: FCFF = EBIT x (1 – Thuế suất thuế TNDN) – Chi đầu tư mới vào TSCĐ + Khấu hao – Thay đổi VLĐ

    Trong đó: Thay đổi VLĐ thường được xác định bằng chênh lệch VLĐ cuối kỳ so với VLĐ đầu kỳ.

    Khi đó, Giá trị doanh nghiệp được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền thuần (FCFF) theo chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp. Công thức tổng quát như sau:

    Trong đó:

    V: Giá trị doanh nghiệp (bao gồm giá trị của chủ nợ và chủ sở hữu)

    FCFF t: Dòng tiền thuần của doanh nghiệp năm t

    WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp

    Trường hợp 1: Dòng tiền thuần FCFF của doanh nghiệp tăng trưởng ổn định với tốc độ (g):

    (Tìm hiểu thêm về Cách tính chi phí sử dụng vốn bình quân WACC)

    * Thực tế, dòng tiền thuần của doanh nghiệp có thể tăng trưởng ổn định hoặc thay đổi.

    Trường hợp 2: Dòng tiền thuần FCFF của doanh nghiệp tăng trưởng không ổn định:

    Với giả định: g < WACC. Khi đó, Giá trị doanh nghiệp sẽ được tính bằng:

    Khi đó, Giá trị doanh nghiệp (Vo) được tính bằng:

    VE = Vo – VD

    Sau khi xác định được Giá trị của doanh nghiệp (Vo), ta xác định Giá trị doanh nghiệp thuộc VCSH như sau:

    Trong đó: V D: Giá trị các khoản nợ phải trả (chủ nợ)

    Như vậy, Giá cổ phiếu được định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần (FCFF) được tính:

    Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp là:

    • Doanh nghiệp được định giá dựa trên dòng tiền trước lãi vay, nó có thể làm che lấp rủi ro về cơ cấu tài chính.
    • Hệ số nợ được sử dụng trong WACC đòi hỏi doanh nghiệp phải đưa ra giả định không hợp lý: doanh nghiệp phải theo đuổi và duy trì hệ số nợ trong tương lai, bất chấp điều này có thể gây bất lợi cho doanh nghiệp.
    • Phương pháp này cũng nhạy cảm với giả định tốc độ tăng trưởng hàng năm.

    *******

    Định giá theo phương pháp FCFE (Chiết khấu dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu)

    Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu FCFE là tổng dòng tiền thu nhập sau thuế dành riêng cho chủ sở hữu doanh nghiệp.

    Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu FCFE phản ánh: dòng tiền sau thuế từ hoạt động kinh doanh được phân phối cho chủ sở hữu doanh nghiệp, sau khi hoàn trả lãi và vốn vay cho chủ nợ, chi trả các chi phí đầu tư mới và thay đổi về nhu cầu vốn lưu động.

    Cách xác định Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu FCFE

    Cách 1: Cách 2: FCFE = Lợi nhuận ròng (NI) – Chi đầu tư mới vào TSCĐ + Khấu hao – Thay đổi VLĐ + (Vay nợ mới – Trả nợ gốc cũ) FCFE = (EBIT – Lãi vay) x (1 – Thuế suất thuế TNDN) – Chi đầu tư mới vào TSCĐ + Khấu hao – Thay đổi VLĐ + (Vay nợ mới – Trả nợ gốc cũ)

    Khi đó, Giá trị doanh nghiệp cho chủ sở hữu được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu (FCFE) theo chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Công thức tổng quát như sau:

    Trong đó:

    V: Giá trị doanh nghiệp thuộc vốn chủ sở hữu

    FCFE t: Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm t

    r E: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

    * Giống như phương pháp FCFF, xác định giá trị doanh nghiệp cho chủ sở hữu theo dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu FCFE có thể áp dụng trong trường hợp dòng tiền này tăng trưởng đều hoặc không đều.

    Trường hợp 2: Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu FCFE của doanh nghiệp tăng trưởng không ổn định:

    Khi đó, Giá trị doanh nghiệp thuộc vốn chủ sở hữu sẽ được tính bằng:

    Khi đó, Giá trị doanh nghiệp thuộc vốn chủ sở hữu được tính bằng:

    Như vậy, Giá cổ phiếu được định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu (FCFE) được tính:

    Tất nhiên, để có thể định giá doanh nghiệp một cách chính xác, bạn cũng cần phải am hiểu các chỉ số tài chính. Hiểu được các chỉ số tài chính sẽ giúp bạn biết được: sức khỏe hiện tại của doanh nghiệp ra sao? hay làm chắc chắn hơn các giả định của bạn về doanh thu – lợi nhuận trong tương lai của doanh nghiệp…

    Bạn có thể tìm hiểu thêm: Ý nghĩa và cách sử dụng các chỉ số tài chính cơ bản trong phân tích doanh nghiệp

    Tìm hiểu thêm: Chia sẻ cách định giá cổ phiếu theo công thức của Benjamin Graham

    Tìm hiểu thêm: Chia sẻ cách định giá cổ phiếu như 1 chuyên gia bằng phương pháp Absolute PE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tối Ưu Hóa Quá Trình Tách Chiết Flavonoid Từ Chè Dây Cao Bằng
  • Các Chủ Trại Gà Đẻ Ở Việt Nam Khẳng Định: ‘không Xài Fipronil Để Trừ Mạt Như Nông Dân Hà Lan’
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 8319:2010 Về Rau Quả
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Chiết Xuất Curcumin
  • Nghiên Cứu Khả Năng Thủy Phân Lá Chè Xanh Bằng Enzyme Và Ứng Dụng Để Chiết Tách Polyphenol
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100