Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hàm Nội Suy Trong Excel
  • Điều Chỉnh Tật Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Cứng Qua Đêm Ortho
  • Chữa Viêm Âm Đạo Hiệu Quả Bằng Phương Pháp O3 Oxygen
  • Xét Nghiệm Pcr Là Xét Nghiệm Gì?
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Phương pháp nghiên cứu định tính là gì

    Ví dụ về nghiên cứu định tính

    Như đã nói ở phần trên, nghiên cứu định tính nhằm khám phá vấn đề, thường được dùng khi nhà quản trị chưa hiểu về hành vi người tiêu dùng. Ví dụ như nhà quản trị muốn biết đặc điểm sản phẩm được ưa thích, hay thái độ của người dùng với concept truyền thông.

    mẫu TVC của VIM bị phản ứng: bị cho dùng hình ảnh ghê rợn

    Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính

    • Chủ đề tế nhị không phù hợp để hỏi trong nhóm nhiều người.

    Diễn dịch

    Trong cách thu thập dữ liệu bằng kỹ thuật diễn dịch, nhà nghiên cứu nêu lên một bối cảnh và để đối tượng nghiên cứu tự thể hiện. Sự tự thể hiện ở đây có thể là: điền vào 1 chỗ trống trong đoạn văn, thêm 1 tính chất có liên hệ với 1 đối tượng, tự hình dung tính cách các nhân vật tượng trưng cho một số đối tượng…

    Lấy mẫu trong nghiên cứu định tính

    Nghĩa là nếu nhà nghiên cứu tìm hiểu hành vi người tiêu dùng ở Tp HCM thì không thể phỏng vấn người ở Hà Nội.

    Về cỡ mẫu, nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu, khám phá các đặc điểm, tính chất… KHÔNG NHẰM LƯỢNG HÓA các đặc điểm đó. Nghĩa là không nhằm trả lời câu hỏi “Bao nhiêu”. Vì vậy, nhà nghiên cứu không cần lấy mẫu xác suất.

    Trong nghiên cứu định tính, người ta thường lấy theo phương pháp tới hạn. Sau khi tìm hiểu một số đối tượng, nếu không khám phá ra đặc điểm mới, người ta dừng lấy mẫu.

    Vì cách chọn cỡ mẫu như trên, nghiên cứu định tính thường có cỡ mẫu nhỏ.

    Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định tính

    Dữ liệu trong nghiên cứu định tính được phân tích qua 3 bước: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng và kết nối các hiện tượng.

    Để dễ hiểu, ta xem xét trường hợp suy luận của Sherlock Holmes trong phim The dancing men.

        Mô tả hiện tượng: nhà quý tộc được yêu cầu viết lại đầy đủ rồi gởi cho Holmes.
        Phân loại hiện tượng: các hình trên là hình người đang nhảy múa. Một số lặp lại, tần suất lặp lại khác nhau.
      Kết nối hiện tượng: Holmes đoán rằng các hình nhân nhảy múa chỉ thay thế cho các ký tự alphabet. Trong tiếng Anh, chữ “e” được lặp lại nhiều nhất. Chữ “e” được gán cho hình nhân có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong bước trên để kiểm tra.

    Sơ lược bối cảnh phim:

    Một quý tộc Anh cưới vợ người Mỹ tên là Elsie. 2 người sống hạnh phúc.

    Một hôm, trong vườn có 1 số ký tự lạ.

    Elsie cực kỳ hốt hoảng.

    Lại một loạt ký tự lạ.

    Elsie trả lời bằng ký tự lạ.

    Lại ký tự lạ.

    Làm như trên là nghiên cứu định tính.

    Lưu ý: bước mô tả hiện tượng ở ví dụ trên trong trường hợp trên khá đơn giản. Thực tế, hành vi con người không dễ gì được khám phá bằng cách mô tả hiện tượng đơn giản như trên (chép lại ký tự trên giấy). Mà thường được ghi âm, ghi hình đầy đủ để nhà nghiên cứu có dữ liệu đầy đủ cho bước phân loại hiện tượng và kết nối hiện tượng.

    Trong các trường hợp cụ thể khác, dữ liệu, đối tượng nghiên cứu định tính có thể khác nhau nhưng nhà nghiên cứu vẫn thực hiện qua 3 bước: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng, kết nối hiện tượng.

    Tóm lại

    Ở trên là khái quát về nghiên cứu định tính. Nhìn thì thấy không khó, nhưng để thực hiện cho đúng phương pháp thì không dễ.

    (*): Giáo trình nghiên cứu thị trường – Nguyễn Đình Thọ – NXB Lao Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy: Bé Khoẻ, Mẹ Nhàn Tênh
  • Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Triết Học Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mindmap Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Hiệu Quả
  • 7 Cách Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Mind Map Để Ghi Chú
  • Đặc Tính, Phương Pháp Định Tính Enzyme Amylase

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Tích Phân Fourier Để Giải Ptđhr
  • Đạo Hàm Của Hàm Hợp
  • Đánh Giá Tính Khả Thi Của Dự Án Với Chỉ Số Npv Và Irr – Apmp
  • Phân Tích Hiệu Quả Dự Án Đầu Tư Và Phân Tích Tài Chính
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  •           Cơ sở khoa học để định tính enzyme

              Trong enzyme học, người ta không định tính enzyme một cách trực tiếp mà thường xác định gián tiếp thông qua định độ hoạt động (còn gọi là hoạt độ) của enzyme. Trong phản ứng sự hoạt động của enzyme được biểu hiện bằng cách làm thay đổi các tính chất vật lý, hóa lý cũng như tính chất hóa học của hỗn hợp phản ứng. Theo dõi những biến đổi đó có thể biết được sự hoạt động của enzyme thông qua xác định sự biến đổi về màu sắc, trạng thái, tính chất vật lý, hóa lý, hóa học của môi trường. Để xác định hoạt độ của enzyme ở dạng dịch chiết hoặc ở dạng chế phẩm người ta thường dùng các  phương pháp như: biến đổi màu sắc, thay đổi độ nhớt, so màu, đo khí, đo độ phân cực, chuẩn độ định tính,…

              – Đối với các enzyme nội bào nguồn gốc vi sinh vật, enzyme từ thực vật, enzyme từ động vật cần thu nhận, tinh chế rồi dựa vào tính đặc hiệu cơ chất của mỗi loại enzyme để kiểm tra định tính (Phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch, thử phản ứng sinh sản phẩm, kiểm tra thay đổi các tính chất lý học, hóa học,…).

              – Đối với vi sinh vật sinh enzyme ngoại bào thì  khảo sát hoạt tính enzyme ngoại bào trên môi trường nuôi cấy đặc hiệu (cấy chấm điểm, đo đường kính vòng thủy phân trên đĩa thạch).

              VD: Bổ sung CMC thử nghiệm hoạt tính của enzyme celluase, bổ sung casein thử nghiệm hoạt tính của enzyme protease,…

              Định tính enzyme amylase

              Kiểm tra hoạt độ của enzyme protease trên môi trường chứa thạch và tinh bột. Nếu mẫu nghiên cứu có chứa enzyme amylase sẽ xuất hiện một vòng tròn trong suốt xung quanh lỗ khoan do tinh bột bị phân giải, phần không bị phân giải vẫn có màu trắng đục như ban đầu.

    Định tính enzyme trên môi trường thạch

              + MT5- MT thử hoạt tính amylase

    NaNO3: 3,5g                          

    K2HPO4: 1,5g.                       

    MgSO4.7H2O: 0.5g.

    KCl: 0.5g.

    FeSO4.7H2O: 0.01g.

    Tinh bột tan: 15g.

    Agar: 20g

    Nước: 1000ml.

    pH: 6.5.

    Khử trùng 1atm/30phút

     

              Cho enzyme tác động với cơ chất trong môi trường thạch, cơ chất bị phân hủy tạo thành vòng trong suốt xung quanh khuẩn lạc. Độ lớn môi trường trong suốt phản ánh hoạt động của enzyme.

              Cách đánh giá khả năng tạo enzyme:

              Dùng thước đo đường kính vòng phân giải tại mặt sau đĩa petri.

    D-d ≥ 25mm: hoạt tính enzyme rất mạnh.

    D-d ≥ 20mm: hoạt tính enzyme mạnh.

    D-d ≥ 10mm: hoạt tính enzyme trung bình.

    D-d ≤ 10mm: hoạt tính enzyme yếu.

              Trong đó: D là đường kính vòng phân giải, d là đường kính khuẩn lạc hoặc là đường kính của khoan khối thạch (8mm) nếu làm bằng phương pháp khuếch tán trên môi trường thạch.

     

     

    Trong enzyme học, người ta không định tính enzyme một cách trực tiếp mà thường xác định gián tiếp thông qua định độ hoạt động (còn gọi là hoạt độ) của enzyme. Trong phản ứng sự hoạt động của enzyme được biểu hiện bằng cách làm thay đổi các tính chất vật lý, hóa lý cũng như tính chất hóa học của hỗn hợp phản ứng. Theo dõi những biến đổi đó có thể biết được sự hoạt động của enzyme thông qua xác định sự biến đổi về màu sắc, trạng thái, tính chất vật lý, hóa lý, hóa học của môi trường. Để xác định hoạt độ của enzyme ở dạng dịch chiết hoặc ở dạng chế phẩm người ta thường dùng các phương pháp như: biến đổi màu sắc, thay đổi độ nhớt, so màu, đo khí, đo độ phân cực, chuẩn độ định tính,…- Đối với các enzyme nội bào nguồn gốc vi sinh vật, enzyme từ thực vật, enzyme từ động vật cần thu nhận, tinh chế rồi dựa vào tính đặc hiệu cơ chất của mỗi loại enzyme để kiểm tra định tính (Phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch, thử phản ứng sinh sản phẩm, kiểm tra thay đổi các tính chất lý học, hóa học,…).- Đối với vi sinh vật sinh enzyme ngoại bào thì khảo sát hoạt tính enzyme ngoại bào trên môi trường nuôi cấy đặc hiệu (cấy chấm điểm, đo đường kính vòng thủy phân trên đĩa thạch).VD: Bổ sung CMC thử nghiệm hoạt tính của enzyme celluase, bổ sung casein thử nghiệm hoạt tính của enzyme protease,…Kiểm tra hoạt độ của enzyme protease trên môi trường chứa thạch và tinh bột. Nếu mẫu nghiên cứu có chứa enzyme amylase sẽ xuất hiện một vòng tròn trong suốt xung quanh lỗ khoan do tinh bột bị phân giải, phần không bị phân giải vẫn có màu trắng đục như ban đầu.Cho enzyme tác động với cơ chất trong môi trường thạch, cơ chất bị phân hủy tạo thành vòng trong suốt xung quanh khuẩn lạc. Độ lớn môi trường trong suốt phản ánh hoạt động của enzyme.Dùng thước đo đường kính vòng phân giải tại mặt sau đĩa petri.Trong đó: D là đường kính vòng phân giải, d là đường kính khuẩn lạc hoặc là đường kính của khoan khối thạch (8mm) nếu làm bằng phương pháp khuếch tán trên môi trường thạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năng Lực Phân Tích, Kiểm Nghiệm Vi Sinh
  • Phương Pháp Gián Tiếp Trong Tính Toán Dòng Tiền (Cash Flow Indirect Method) Là Gì? Nguyên Tắc Lập
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Hai Phương Pháp Lập Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Trực Tiếp Và Gián Tiếp
  • Cách Tính Diện Tích Xây Dựng Theo Mét Vuông M2
  • Phương Pháp Tính Chi Phí Thuê Dịch Vụ Công Nghệ (Phần 1)
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu So Sánh – Massei.org
  • Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên
  • Hội Thảo: “Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sức Khỏe: Kỹ Thuật Chọn Mẫu Và Cỡ Mẫu”
  • Lý Thuyết Hệ Thống Và Ứng Dụng Trong Hệ Thống Thông Tin
  • Phương Pháp Tiếp Cận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Nguyễn, ĐH Kinh Tế tp.HCM (7/2011)

    NGUỒN: http://sotaynghiencuusinhvien.blogspot.com

    Khi phối hợp giữa hai phương pháp, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết và nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

    Phương pháp định lượng là phương pháp sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu để thu thập dữ liệu định lượng – thông tin có thể biểu hiện bằng các con số và bất cứ gì có thể đo lường được. Thống kê, bảng biểu và sơ đồ, thường được sử dụng để trình bày kết quả của phương pháp này.

    Trong khoa học xã hội, nghiên cứu định lượng chỉ sự điều tra nghiên cứu theo lối kinh nghiệm có phương pháp của các đặc tính số lượng và các hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là phát triển và sử dụng các mô hình toán học, lý thuyết và/hoặc các giả thuyết gắn liền với hiện tượng. Cách thức tiến hành đo lường là trung tâm của nghiên cứu định lượng bởi vì nó cung cấp sự liên kết quan trọng giữa quan sát theo lối kinh nghiệm và biểu thức toán học của các mối quan hệ theo định lượng.

    Những mối quan hệ và những tập hợp theo lối kinh nghiệm cũng thường được nghiên cứu bằng cách sử dụng một số loại hình thức của mô hình tuyến tính tổng quát, mô hình phi tuyến, hoặc sử dụng phân tích nhân tố. Một nguyên tắc nền tảng trong nghiên cứu định lượng là sự tương quan không ám chỉ đến nguyên nhân. Vì luôn có khả năng một mối quan hệ giả tạo tồn tại đối với các biến khi hiệp phương sai được tìm thấy ở mức độ nào đó.

    1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    Nghiên cứu định tính là phương pháp sử dụng các câu hỏi, hướng mục đích vào tập hợp sự hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó. Phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu. Do đó, mẫu nhỏ nhưng tập trung thì thường cần thiết hơn là mẫu lớn.

    Phương pháp định tính mang lại thông tin tập trung vào những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ kết luận chung nào thì cũng là những thành phần chứ không phải toàn bộ. Phương pháp định tính có thể sử dụng để tìm kiếm sự hỗ trợ từ phía kinh nghiệm cho giả thuyết nghiên cứu.

    Cách tiếp cận định tính có lợi thế là cho phép sự đa dạng hơn trong trả lời cũng như khả năng đáp ứng với những phát triển hoặc vấn đề mới trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính có thể tốn kém chi phí và thời gian, nhiều lĩnh vực nghiên cứu sử dụng kỹ thuật định tính được phát triển riêng biệt nhằm cung cấp kết quả cô đọng, hiệu quả về chi phí và thời gian hơn.

    1. Đánh giá hai phương pháp

    Trước tiên, trong nghiên cứu định tính, các trường hợp được lựa chọn có mục đích – chúng có điển hình cho các tính chất nào đó hoặc vị trí cụ thể nào đó hay không.

    Thứ hai, vai trò của nhà nghiên cứu định tính nhận nhiều chú ý, phê bình hơn. Đó là do vấn đề đạo đức, nhà nghiên cứu trong nghiên cứu định tính phải giữ vai trò trung lập. Do đó họ cần nêu rõ vai trò của mình trong quá trình nghiên cứu và trong phân tích.

    Thứ ba, trong khi phân tích dữ liệu định tính có thể bằng rất nhiều dạng, khác với nghiên cứu định lượng ở chỗ nó tập trung vào ngôn ngữ, dấu hiệu và ý nghĩa. Thêm vào đó, cách tiếp cận nghiên cứu định tính theo cách nhìn toàn cảnh và theo ngữ cảnh, hơn là thu nhỏ và tách biệt. Nhiều phương pháp định tính yêu cầu nhà nghiên cứu mã hóa dữ liệu cẩn thận, phân biệt và lưu trữ hồ sơ một cách nhất quán và đáng tin cậy.

    Thứ tư, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết. Nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Nghiên cứu hỗn hợp

    Phương pháp nghiên cứu định tính xen lẫn định lượng được Đặng Phong sử dụng cho tác phẩm “Tư duy Kinh tế Việt Nam 1975 – 1989”.

    Ví dụ 1: Để chứng minh nhận định “Ngay từ năm 1977, đặc biệt là năm 1978, hàng loạt các sự kiện quốc tế, rồi thiên tai, địch họa… đã làm đảo lộn rất nhiều những dự kiến ban đầu của kế hoạch”, Đặng Phong đã sử dụng cách mô tả thực tế tình hình kinh tế những năm 1979-1980 với các sự kiện

     Chiến tranh biên giới Tây Nam

     Hai trận lũ lớn ở đồng bằng Nam Bộ

     Đầu vào từ các nước xã hôi chủ nghĩa giảm sút đột ngột

    Và dùng số liệu khối lượng nhập khẩu 1976-1980 bằng hiện vật, GDP 1977-1980, tổng sản phẩm trong nước 1975-1985, tranh ảnh biếm họa, số liệu từ các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản… để minh họa mức độ của các sự kiện đã ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội thời kỳ đó như thế nào.

    Thêm vào đó, phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu, nghĩa là hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó.

    Ví dụ 2: Với nhận định “cả phong cách sống, làm việc và tư duy của Lê Duẩn đã in dấu ấn đậm nét lên đường lối kinh tế, chính sách kinh tế và thực tiễn kinh tế của Việt Nam trong suốt một phần tư thế kỷ”, Đặng Phong đã:

     Hỏi người trong gia đình về thuở thiếu thời, Lê Duẩn như thế nào.

     Trong những năm tù ở Côn Đảo, ông đã thể hiện như một nhà lãnh tụ về tư tưởng ra sao thông qua lời kể của các bạn tù (Trần Văn Giàu, Bùi Công Trừng).

     Thời kỳ kháng chiến, các quyết định nào của ông thể hiện phong cách tư duy độc lập, sáng tạo.

     ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quan Sát Khoa Học – Kipkis
  • Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Khoa Học Quân Sự Góp Phần Xây Dựng Quân Đội
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Bài Giảng, Tài Liệu Và Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu
  • Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học Sẽ Khuyến Khích Và Tạo Động Lực Cho Sinh Viên Không Ngừng Sáng Tạo, Chinh Phục Tri Thức Mới
  • ” Phương Pháp Viết Và Trình Bày Một Nghiên Cứu Khoa Học”
  • Phân Tích Định Tính Là Gì? Các Phương Pháp Phân Tích Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Trị Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Ortho
  • Phương Pháp Điều Trị Cận Thị Bằng Kính Áp Tròng Ortho K
  • 7 Điều Cần Biết Về Ortho
  • Phương Pháp Oxygen (O3) (Viêm Phụ Khoa)
  • Cách Học Văn Của Một Người Giỏi Văn
  • Phân tích định tính là 1 phương pháp tiếp cận, nhằm tìm cách mô tả & phân tích các đặc điểm văn hóa & hành vi con người & của nhóm người, từ quan điểm của các nhà nghiên cứu.

    1. Tại sao phải phân tích định tính?

    Phân tích là 1 quá trình tìm kiếm những tri thức đã được khái quát hóa để có thể sẽ áp dụng vào quá trình giải thích cho 1 loạt những hiện tượng. Để làm tốt được điều đó, các nhà nghiên cứu đã phải xác định “nguồn” -nơi có thể sẽ thu thập được các số liệu thích hợp. Một khi nguồn đó đã được xác định, thì nhà nghiên cứu sẽ phải lựa chọn các kỹ thuật thu thập các số liệu cho phép thu hoạch được những số liệu tốt nhất.

    Trong trường hợp lý tưởng, các nhà phân tích định tính phải sử dụng bất cứ phương pháp thích hợp mà chính nhờ đó sẽ thu thập được những số liệu đáng tin cậy. Tuy nhiên, ở trong thực tế, vấn đề sử dụng loại phương pháp thực nghiệm nào thì lại phụ thuộc vào các loại số liệu cần phải được thu thập. Khi nào cần các thông tin định lượng, thì các phương pháp định lượng sẽ là thích hợp nhất. Nếu các số liệu cần thu thập chính là định tính thì nhà phân tích cần phải sử dụng những phương pháp định tính.

    Nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm trong việc làm bài trên phần mềm SPSS? Bạn cần đến chạy mô hình kinh tế lượng để giúp mình xóa bỏ những rắc rối về lỗi gây ra khi không sử dụng thành thạo phần mềm này? Khi gặp khó khăn về vấn đề phân tích kinh tế lượng hay gặp vấn đề về chạy SPSS, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn mà chúng tôi đã từng trải qua.

    2. Phân tích định tính là gì?

    Phân tích định tính là 1 phương pháp tiếp cận, nhằm tìm cách mô tả & phân tích các đặc điểm văn hóa & hành vi con người & của nhóm người, từ quan điểm của các nhà nghiên cứu. Phân tích định tính cung cấp những thông tin toàn diện về đặc điểm của môi trường & xã hội – nơi nghiên cứu được tiến hành. Đời sống xã hội cũng được nhìn nhận như là một chuỗi những sự kiện có liên kết chặt chẽ với nhau, mà chúng cần được mô tả 1 cách đầy đủ, để phản ánh được tốt nhất cuộc sống thực tế diễn ra hàng ngày.

    3. Đặc trưng của nghiên cứu định tính

    – Mục đích của nghiên cứu định tính là trả lời các câu hỏi nghiên cứu bằng các dữ liệu mang tính chất giải thích, minh chứng cho kết quả mà người nghiên cứu tìm ra. Tuy nhiên, những kết quả đó không được chứng thực bằng các mô hình kinh tế lượng hay mô hình toán như tỏng nghiên cứu định lượng.

    – Nghiên cứu định tính đặc biệt phù hợp để trả lời các câu hỏi nghiên cứu định lượng chưa thực hiện được, nhằm mở ra những hướng nhiên cứu mới sử dụng phương pháp khoa học. Do đó, đây cũng là thách thức cho nhà nghiên cứu khi sử dụng phương pháp này.

    – Đây là phương pháp có vẻ dễ dàng để sử dụng nhưng không dễ dàng thuyết phục vì yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào trình độ, năng lực tư duy và ký luận của người nghiên cứu, khác với nghiên cứu định lượng là phụ thuộc vào kết quả sau khi chạy mô hình.

    4. Các phương pháp nghiên cứu định tính chủ yếu

    4.1. Phỏng vấn không cấu trúc

    Điều cốt yếu quyết định sự thành bại của phỏng vấn không cấu trúc là khả năng đặt câu hỏi khơi gợi một cách có hiệu quả, tức là khả năng kích thích người trả lời cung cấp thêm thông tin.

    Nhược điểm: Không có mẫu chuẩn bị sẵn nên mỗi cuộc PV là một cuộc trò chuyện khônglặp lại vì vậy rất khó hệ thống hoá các thông tin và phân tích số liệu.

    4.2. Phỏng vấn bán cấu trúc

    – Nghiên cứu trường hợp Nhằm thu thập thông tin toàn diện, có hệ thống và sâu về các trường hợp đang quan tâm. “Mộttrường hợp” ở đây có thể là một cá nhân, một sự kiện, một giai đoạn bệnh, một chương trình hay một cộng đồng. Nghiên cứu trường hợp đặc biệt cần thiết khi nghiên cứu viên cần có hiểu biết sâu về một số người, vấn đề và tình huống cụ thể, cũng như khi các trường hợp có nhiều thông tin hay mà có thể đem lại một cách nhìn sâu sắc về hiẹn tượng đang quan tâm.

    – Lịch sử đời sống. Thông tin về lịch sử đời sống của cá nhân thường được thu thập qua rất nhiều cuộc phỏng vấn kéo dài (thường là phỏng vấn bán cấu trúc và không cấu trúc)

    Ưu điểm

    – Sử dụng bản hướng dẫn phỏng vấn sẽ tiết kiệm thời gian phỏng vấn

    4.3. Phỏng vấn có cấu trúc hoặc hệ thống

    Là phương pháp phỏng vấn tất cả các đối tượng những câu hỏi như nhau. Thông tin thu được bằng phương pháp này có thể bao gồm cả các con số và các dữ liệu có thể đo đếm được. Các phương pháp này được coi là một bộ phận trong nghiên cứu định tính vì chúng giúp cho việc mô tả và phân tích các đặc điểm văn hóa và hành vi của đối tượng nghiên cứu. Các phương pháp này nhằm phát hiện và xác định rõ các phạm trù văn hóa thông qua sự tìm hiểu “những quy luật văn hóa” trong suy nghĩ của cá nhân, tìm hiểu xem họ nghĩ và biết gì về thế giới xung quan họ và cách họ tổ chức các thông tin này như thế nào.

    Liệt kê tự do (Free listing) Tách biệt và xác định các phạm trù cụ thể. NCV yêu cầu đối tượng liệt kê mọi thông tin mà họ có thể nghĩ tới trong một phạm trù cụ thể. Ví dụ, khi tìm hiểu kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục ta có thể yêu cầu đối tượng liệt kê tên của các bệnh đó hoặc liệt kê các con đường lây nhiễm HIV …

    Phân loại nhóm Phương pháp này tìm hiểu kiến thức của đối tượng về các phạm trù khác nhau và mối liên hệ giữa chúng. Ví dụ, NCV có thể yêu cầu đối tượng phân loại các bệnh của đường sinh dục và các bệnh lây qua đường tình dục hoặc phân loại những tiếp xúc không gây lây nhiễm HIV và những tiếp xúc có thể làm lây nhiễm.

    Phân hạng sử dụng thang điểm Là phương pháp rất phổ biến trong khoa học xã hội. Các thang điểm thường được sử dụng để phân hạng các khoản mục trong một phạm trù nào đó. Thang điểm có thể là một dẫy số có thểlà đồ thị.

    Ưu điểm:

    – Cung cấp một khối lượng thông tin đáng kể một cách nhanh chóng và rẻ hơn so với phỏng vấn cá nhân.

    – Rất có giá trị trong việc tìm hiểu quan niệm, thái độ và hành vi của cộng đồng

    – Hỗ trợ việc xác định những câu hỏi phù hợp cho phỏng vấn cá nhân

    Nhược điểm

    – Kết quả TLNTT thường khó phân tích hơn so với phỏng vấn cá nhân.

    – Số lượng vấn đề đặt ra trong TLNTT có thể ít hơn so với PV cá nhân

    4.5. Phỏng vấn nhóm không chính thức

    Ví dụ phỏng vấn các nhóm tự nhiên như nhóm thành viên gia đình, nhóm đàn ông uống tràtrong quán, nhóm phụ nữ đi khám bệnh …

    Phương pháp này dùng kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc hoặc phỏng vấn tự do Phương pháp phỏng vấn nhóm không có trọng tâm dễ dàng thực hiện nhưng ít có tính hệthống do đó khó sử dụng để so sánh giữa các nhóm.

    Phương pháp này có giá trị đối với các can thiệp đã được lập kế hoạch từ trước.

    4.6. Phương pháp quan sát

    Phương pháp phỏng vấn cung cấp các thông tin về quan niệm, thái độ, giá trị và hành vi tự thuật của đối tượng. Các phương pháp quan sát cung cấp thông tin về hành vi thực cho phép hiểu rõ hơn hành vi được nghiên cứu. Người ta có thể quan sát trực tiếp các hành vi thực tế hoặc có thể quan sát các dấu hiệu của hành vi. Đôi khi chỉ có thể quan sát gián tiếp dấu hiệ phản ảnh hành vi.

    Ví dụ muốn nghiên cứu hành vi sử dụng bao cao su trong số gái mãi dâm, NCV không thể trực tiếp quan sát hành vi thực tế sử dụng bao cao su như thế nào. Cũng không thể chỉ dựa vào câu trả lời của các cô gái mãi dâm về số bao cao su mà họ đã sử dụng. Do đó NCV có thể đếm số bao cao su được vứt trong các thùng rác sau mỗi buổi sáng hay sau một khoảng thời gian nhất định nào đó.

    Các hình thức quan sát Quan sát tham gia/ hoặc không tham gia

    Quan sát công khai/ hay bí mật

    Giải thích rõ mục tiêu của quan sát/ hoặc không nói rõ về mục đích thực của quan sát cho đối tượng bị quan sát biết

    Quan sát một lần/Quan sát lặp lại

    Quan sát một hành vi/Quan sát tổng thể

    Tổng đài tư vấn Luận văn 1080 Điện thoại: Skype: luanvan1080 Yahoo: luanvan1080 Email: [email protected] 096.999.1080 (hỗ trợ zalo/viber)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 20 Phần Mềm Vẽ Mindmap (Sơ Đồ Tư Duy) Tốt Nhất Hiện Nay
  • Bản Đồ Tư Duy Mind Map
  • Xác Định Nồng Độ Ion Cl
  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Sau Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Sóng Radio
  • Phương Pháp Phân Tích Định Tính Và Định Lượng Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Phân Tách Và Nhận Diện Các Axit Amin Và Peptit Từ Các Hợp Chất Tự Nhiên (Phần 2)
  • Phương Pháp Phân Tích Acid Amin
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế
  • Phương Pháp Tính Bằng Ngón Tay Giúp Bé Thông Minh Hơn
  • Bé Học Toán Siêu Nhanh Với Toán Soroban Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay
  • Trường Đại Học Lạc HồngKhoa Công Nghệ Hóa- Thực Phẩm Đề Tài : Cách Xác Định Hàm Lượng Protein Và Acid Amin trong Thực Phẩm Bộ Môn : Hóa Phân Tích GVHD : TS. Phạm Trần Nguyên Nguyên Sinh Viên Đoàn Thị Tuyết Vân Lớp : 08TP113 Protein là thành phần không thể thiếu trong cơ thể sinh vật Là một trong 4 đại phân tử hình thành nên cấu tạo của tế bào Thực phẩm ngày nay rất đa dạng, việc xác định hàm lượng protein trong thực phẩm là thực sự cần thiết để đánh giá chất lượng sản phẩm của thực phẩm Từ đó người tiêu dùng dựa vào đó để quyết định khẩu phần thức ăn hàng ngày Lý Do Chọn Đề Tài Tổng Quan Về Protein. Tính chất của protein. Các phương pháp định tính acid amin. Các phương pháp định lượng acid amin. Các phương pháp định tính protein. Các phương pháp định lượng protein. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Kết luận. Tài liệu tham khảo. MỤC LỤC I-Tổng quan về protein. 1.Cấu tạo phân tử protein. Đại phân tử sinh học Có mặt nhiều trong tế bào sống Tham gia vào nhiều phản ứng sinh hóa Thành phần của nhiều phức hợp Hình 1 : Cấu Tạo Phân Tử Protein 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein Protein có cấu tạo từ 20 loại acid amin cơ bản Hình 2: Cấu Trúc Chung Của Acid Amin Acid amin (tên gọi và viết tắt) 1-Cấu Tạo Phân Tử Protein 1-Cấu Tạo Phân Tử Protein Acid amin (tên gọi và viết tắt) 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein Cấu trúc không gian của acid amin Acid amin không phân cực với mạch bên là nhóm hydratcacbon 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein Cấu trúc không gian của acid amin Acid amin phân cực với mạch bên tích điện dương 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein Cấu trúc không gian của acid amin Acid amin phân cực với mạch bên tích điện âm Cấu trúc không gian của acid amin Acid amin với mạch bên không tích điện 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein Cấu trúc không gian của acid amin Acid amin với mạch bên là vòng thơm 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein Cấu trúc không gian của acid amin Acid amin đặc biệt 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein Một Số Acid amin ít gặp trong tự nhiên 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein Một Số Acid amin không có trong protein 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein Vai Trò Của Acid Amin Rất quan trọng đối với cơ thể Cơ thể không thể tự tổng hợp được Phải cung cấp cho cơ thể bằng con đường thực phẩm Isoleucin, methionin, phenylalanin, valin, leucin, lysin, threonin cần cho cơ thể trưởng thành Arginin, histidin cần cho trẻ nhỏ 1- Cấu Tạo Phân Tử Protein 2.Cấu Trúc Protein Cấu Trúc Bậc 1 Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide. Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng Hình 3 : Cấu trúc bậc 1 2.Cấu Trúc Protein Cấu Trúc Bậc 2 Là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β Hình 4: Nếp gấp  Hình 5: Nếp gấp  2.Cấu Trúc Protein Cấu Trúc Bậc 3 Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein Hình 6: Cấu Trúc bậc 3 2.Cấu Trúc Protein Cấu Trúc Bậc 4 Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein Hình 7: Cấu Trúc bậc 4 chúng tôi trò sinh học của protein Cấu trúc Xúc tác Vận chuyển Vận động Bảo vệ Dẫn truyền xung thần kinh Điều hòa Kiến tạo, chống đỡ cơ học Dự trữ dinh dưỡng Quyết định chất lượng khẩu phần thức ăn Ảnh hưởng đến thành phần hóa học, cấu tạo xương Thiếu protein dẫn đến suy dinh dưỡng, chậm lớn, suy giảm miễn dịch, ảnh hưỡng xấu đến chức năng của các cơ quan 4.Giá trị dinh dưỡng của protein Tạo cấu trúc gel cho sản phẩm Giữ kết cấu, giữ khí, tạo độ xốp Tạo độ bền của bọt trong bia Tạo hình khối cho phomai Tạo màng bao chúng tôi trò của protein trong thực phẩm chúng tôi trò của protein trong thực phẩm Tương tác với đường tạo hương và màu cho sản phẩm Kết hợp với polyphenol tạo hương đặc trưng cho trà Cố định mùi, giữ hương II-Tính chất của protein 1.Hình dạng, khối lượng Hình sợi: keratin, miosin… Hình cầu: albumin, globulin… Tuy nhiên hai trạng thái này có thể chuyển đổi qua lại Xác định khối lượng protein bằng nhiều phương pháp: siêu ly tâm, đo áp suất thẩm thấu, đo tốc độ lắng…. II-Tính chất của protein 2.Tính lưỡng tính Thể hiện tính acid trong môi trường kiềm Thể kiện tính kiềm trong môi trường acid II-Tính chất của protein 3.Tính hòa tan Khả năng hòa tan của protein trong nước Khả năng hòa tan của protein trong dung môi Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tan Nồng độ muối của dung dịch Nhiệt độ Bản chất và cấu hình protein pH của dung dịch Loại dung môi Các quá trình định tính + định lượng protein và acid amin Dụng cụ Cốc có mỏ Bình nón Bếp điện lót lưới amian Bình định mức Pippet có bầu và pippet thường Burret III-Các phương pháp định tính acid amin 1. Phản ứng tạo phức với kim loại nặng Phản ứng này dùng để nhận biết sự hiện diện của acid amin và được thực hiện khi đun sôi 2. Phản Ứng Ninhydrin Phản ứng này dùng để nhận biết các acid amin do tất cả các acid amin đều phản ứng với ninhydrin tạo thành hợp chất màu xanh tím Aminodixetohidrinden Hợp chất màu xanh tím III-Các phương pháp định tính acid amin 2. Phản ứng ninhydrin Riêng prolin khi tạo phức chất với nynhidrin tạo dung dịch màu vàng Đây là phản ứng nhận biết prolin Hình 8 : dung dịch màu vàng III-Các phương pháp định tính acid amin 3. Phản ứng Xantoprotein Phản ứng để nhận biết các acid amin trong các protein mạch vòng Khi đun nóng protein với HNO3 đậm đặc tạo thành dẫn xuất nitơ màu vàng Dinitrotyrozin (màu vàng) III-Các phương pháp định tính acid amin 3. Phản ứng Xantoprotein Khi thêm dung dịch kiềm sẽ tạo Quinoit màu cam, ngược lại protein không chứa mạch vòng không sinh phản ứng Dinitrotyrozin (màu cam) III-Các phương pháp định tính acid amin 4. Phản ứng Millon ( nhận biết tyrozin) Khi thuốc thử millon tác dụng với vòng phenol có trong tyrozin sẽ tạo thành hợp chất notrotyrozin có màu đỏ Nitrotyrozin (màu đỏ) III-Các phương pháp định tính acid amin 5. Phản ứng Adamkievic ( nhận biết Tryptophan) Trong môi trường acid, tryptophan phản ứng với các aldehuyt tạo màu đỏ tím đặc trưng Bis – 2-tryptophanalilmetan III-Các phương pháp định tính acid amin 6. Phản ứng sakagichi ( nhận biết arginin ) Khi arginin tác dụng với NaBrO và -naphton sẽ tạo sản phẩm màu đỏ cam Naphtoquinoimin (màu đỏ cam ) III-Các phương pháp định tính acid amin Phương pháp formol Cách tiến hành: cho vào erlen- 20ml dung dịch amino acid- Dd NaOH 0,1N  xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt- Thêm 20ml dd formol 30% đã trung hòa sau 5 phút dd mất màu- Chuẩn độ bằng NaOH đến khi màu vàng xuất hiện trở lại IV-Các phương pháp định lượng acid amin Phương pháp formol Tính kết quả:- 1ml dd NaOH tương đương với 1,4mg nitơ – Số mg nitơ của dung dịch được tính theo công thức N = (A – B) x 1,4 (mg) Trong đó – A : số ml NaOH 0,1N dùng để chuẩn độ bình thí nghiệm – B : số ml NaOH 0,1N dùng để chuẩn độ bình kiểm tra IV-Các phương pháp định lượng acid amin V-Các phương pháp định tính protein 1. Phương pháp Biure- Đây là phản ứng đặc trưng của liên kết peptide (CO-NH-) – Trong môi trường kiềm, các hợp chất có chứa từ hai liên kết peptide trở lên có thể phản ứng với CuSO4 tạo thành phức chất màu xanh tím, tím, tím đỏ hay đỏ.- Cường độ màu thay đổi tùy thuộc vào độ dài mạch peptide 1. Phương pháp Biure Cách tiến hành – ống nghiệm 1: cho vào 1 ít Biure và 1ml NaOH 10% và 1-2 giọt CuSO4 1%- ống nghiệm 2 : cho vào 3ml lòng trắng trứng gà 1% và 1ml NaOH 10% và 1-2 giọt CuSO4 1% Kết quả- ống 1: Dung dịch tím đỏ – ống 2: Dung dịch màu tím V-Các phương pháp định tính protein 2. Kết tủa thuận nghịch bằng muối trung tính – Các muối của kim loại kiềm và kiềm thổ (thường dùng là (NH4)2SO4 , Na2SO4, NaCl, MgSO4­) gây kết tủa thuận nghịch protein. Sau đó nếu loại bỏ nhanh các yếu tố gây kết tủa ,protein trở về trạng thái dung dịch keo bền. – Các protein khác nhau có thể bị kết tủa với các nồng độ muối khác nhau. V-Các phương pháp định tính protein 2. Kết tủa thuận nghịch bằng muối trung tính Cách tiến hành – ống nghiệm 1: kết tủa globulin+ 3ml nước cất – ống nghiệm 2 : kết tủa albumin+ 3ml nước cất Kết quả- ống 1: kết tủa tan từ từ trong nước cất .- ống 2: kết tủa tan ngay trong nước cất. V-Các phương pháp định tính protein VI-Các phương pháp định lượng protein Phương pháp xác định đạm formol Cách tiến hành Lấy 2 erlen và đánh dấu bình 1 và 2- Bình 1 :dùng kiểm tra,- Cho 50ml dd formol ½- 3 giọt phenolphtalein 3% – Dùng dd NaOH 0,1N để hiệu chỉnh màu trong bình cho đến khi chỉ còn màu hồng nhạt- Ta được formon ½ trung hòa Phương pháp xác định đạm formol Cách tiến hành – Bình 2 :Dùng làm bình thí nghiệm. – 10ml dịch mẫu (pha loãng từ 5 đến 20 lần )- 10ml dd formol ½ đã trung hoà – 3 giọt phenolphtalein 3%- Sau đó chuẩn độ bằng dd NaOH 0,1N cho đến khi dd trong bình 2 có màu hồng (đậm hơn màu ở bình 1) VI-Các phương pháp định lượng protein Phương pháp xác định đạm formol Cách tiến hành thực hiện chuẩn độ 3 lần thật và 3 lần với nước cất VI-Các phương pháp định lượng protein Phương pháp xác định đạm formol Tính kết quả M(g/l) = 1,4 ( V2 – V1 )/a Trong đó :- V1 là thể tích NaOH 0,1N trung bình của 3 lần thử không- V2 là thể tích NaOH 0,1N trung bình của 3 lần thử thật- a là lượng mẫu (ml) ứng với 10ml dịch mẫu pha loãng x lần (a= 1 ml = 0,001 l).  M(g/l) = 1,4 (0,0 106 – 0,00045 )/0.001 = 14,21 VI-Các phương pháp định lượng protein 2. Phương pháp KJELDAHL Cách tiến hành – Hút 1ml (lỏng) hoặc cân 1g (rắn đã nghiền nhuyễn) cho vào bình Kjendanl ,cho thêm 10ml H2SO4 đậm đặc cho thêm 0,5g hỗn hợp K2SO4 : CuSO4 : Se (100:10 :1) làm xúc tác, đun nhẹ cho hỗn hợp mất màu, đun mạnh khi dd hoàn toàn hóa lỏng, lắc nhẹ và đun tới khi dd hoàn toàn trắng VI-Các phương pháp định lượng protein 2. Phương pháp KJELDAHL Cách tiến hành – Chuyển toàn bộ dd đã vô cơ hóa sang bình định mức 100ml ,thêm nước cất cho đến ngấn chia,lắc đều – Lấy vào bình tam giác 10ml H2SO4 0,1N ,thêm vài giọt chỉ thị phenolphthalein và lắp vào máy cất như mô hình VI-Các phương pháp định lượng protein 2. Phương pháp KJELDAHL Cách tiến hành Hình 9: Mô hình p.p KJELDAHL VI-Các phương pháp định lượng protein 2. Phương pháp KJELDAHL Cách tiến hành – Đun sôi nước trong bình cầu tạo hơi nước ,mở nước vào ống sinh hàn .Sau đó qua phễu cho vào bình cất 10ml dd thí nghiệm từ bình định mức và tiếp đó 8-10ml dung dịch NaOH 40% .Tráng phễu bằng một lượng nhỏ nước cất .Hơi nước từ bình cầu sục qua bình phản ứng và kéo theo NH3 sang bình hấp phụ . Quá trình cất kết thúc sau 15 phút .Định phân lượng H2SO4 dư bằng dung dịch NaOH 0,1N. VI-Các phương pháp định lượng protein 2. Phương pháp KJELDAHL Tính toán kết quả. – Hàm lượng nitơ được tính theo công thức Trong đó :- X: hàm lượng nitơ (g/l)- a: số mol H2SO4 0,1N đem hấp thụ NH3- b: số mol NaOH 0,1N tiêu chuẩn tiêu tốn cho chuẩn độ- V: số ml phẩm vật đem vô cơ hóa- 0,0014: lượng g nitơ ứng với 1ml H2SO4 0,1N VI-Các phương pháp định lượng protein Nồng độ chất chuẩn độ không đảm bảo chính xác Cân mẫu và lấy mẫu không chính xác Nước bị ô nhiễm các ion Thiết bị dùng để chuẩn độ không sạch và không thật khô VII-Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích VIII-Kết luận ứng dụng của quá trình định tính và định lượng trong thực tế rất rộng rãi Phân tích hàm lượng đạm trong nước mắm, thịt bò, nước tương… Phân tích hàm lượng đạm trong sữa, phomat Xác định nồng độ của NaOH trong quá trình sản xuất bột ngọt Phân tích hàm lượng ion sắt có trong nước giếng IX-Tài liệu tham khảo. chúng tôi Sansangdethanhcong.com chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lương Cơ Bản Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Lương Cơ Bản 2022
  • Top 7 Cách Tính Nhẩm Nhanh Phép Nhân Hiệu Quả Nhất
  • 7 Phương Pháp Dạy Trẻ Tính Nhẩm Nhanh Và Phát Triển Tư Duy
  • Bài 9: Phương Pháp Tính Giá
  • Sách Hay Về Thai Giáo: Thai Giáo Diệu Kỳ Shichida
  • Phương Pháp Tính Giá Tài Sản Cố Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xác Định Nguyên Giá Tài Sản Cố Định
  • Tính Giá Nhập Kho Nguyên Liệu, Vật Liệu Và Công Cụ Dụng Cụ
  • So Sánh Phương Pháp Tính Thuế Khấu Trừ Và Trực Tiếp
  • Mức Thuế Suất Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp
  • Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt Là Gì
  • Tính theo lượng giá trị của tài sản cố định ở thời điểm bắt đầu đưa vào sử dụng. Loại giá này được gọi là giá ban đầu hay nguyên giá, tuỳ theo từng loại tài sản cố định và phương thức hình thành mà nguyên giá của tài sản cố định được xác định trong từng trường hợp cụ thể như sau:

    1. Khái niệm TSCĐ hữu hình

    Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Những tài sản này có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được. hoc ke toan thuc hanh

    TSCĐ bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý, cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm, TSCĐ phúc lợi, TSCĐ khác,…

    2. Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình

    – Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

    – Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.

    – Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.

    – Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

    Nguyên giá = giá mua thực tế + chi phí trước khi sử dụng

    Chi phí trước khi sử dụng bao gồm: , bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, chi phí mang tính chất cố vấn về mặt kỹ thuật, các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế hoàn lại), phí, lệ phí phải nộp được tính vào giá trị TSCĐ…. học kế toán thực tế ở đâu tphcm

    Nguyên giá = giá thành thực tế ( giá trị quyết toán công trình) + chi phí trước khi sử dụng (nếu có)

    Nguyên giá = giá ghi trong sổ của đơn vị cấp + chi phí trước khi sử dụng

    Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh.

    2. Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình

    – Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

    – Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.

    – Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.

    – Có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.

    Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải chi ra để mua quyền được nhượng, bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, nhãn hiệu hàng hoá… Học kế toán doanh nghiệp ở đâu

    1. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ

    BT1: Nợ TK 211, 213 (giá chưa thuế GTGT)

    Nợ TK 133 (thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)

    Có TK 111, 112, 331

    BT2: K/c nguồn (nếu có)

    Nợ TK 414, 415, 441, 353 nguyên giá TSCĐ

    2. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp

    BT1: Nợ TK 211, 213 (giá đã bao gồm thuế GTGT)

    Có TK 111, 112, 33178

    BT2: K/c nguồn (nếu có)

    Nợ TK 414, 415, 441, 353 nguyên giá TSCĐ

    Có TK 411 nguyên giá TSCĐ

    IV. Công thức tính số hao mòn lũy kế, giá trị còn lại của TSCD:

    Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động

    – Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

    – Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.

    – Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

    – Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo. ngành học logistisc ở đâu

    – Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

    – Nội dung của phương pháp khấu hao đường thẳng: Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định.

    Mong bài viết của gia đình kế toán sẽ có ích cho bạn đọc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Hoàn Thuế Gtgt Cho Dn Nộp Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Nộp Mẫu 06 Đăng Ký Áp Dụng Phương Pháp Tính Thuế Theo Phương Pháp Khấu Trừ 2022
  • Thông Báo Tự Nguyện Đăng Ký Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Năm 2022
  • Đối Tượng Và Hồ Sơ Khai Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Thủ Tục Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Phương Pháp Xác Định Hoạt Tính Enzyme Bromelin

    --- Bài mới hơn ---

  • Gdp Là Gì? Cách Tính Gdp Tại Việt Nam Như Thế Nào
  • Gdp Là Gì? Gdp Được Tính Như Thế Nào?
  • Gdp Là Gì? Cách Tính Gdp, Nhược Điểm Của Gdp
  • Cách Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Giản Đơn (Trực Tiếp)
  • Các Bước Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Giản Đơn
  • PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH ENZYME BROMELIN

    1. Nguyên tắc

    Phương pháp này dựa trên sự thủy phân protein casein bằng enzyme Bromelin có trong dịch nghiên cứu, tiếp đó làm vô hoạt enzyme và kết tủa protein chưa bị thủy phân bằng dung dịch acid trichloracetic. Định lượng sản phẩm được tạo thành trong phản ứng thủy phân bằng phản ứng màu với thuốc thử Folin. Dựa vào đồ thị chuẩn của Tyrosin để tính lượng sản phẩm do enzyme xúc tác tạo nên.

    2. Dụng cụ và hóa chất

    Dụng cụ

    Ống nghiệm

    Pipet 1ml, 2ml, 3ml, 5ml, 10ml

    Máy quang phổ

    Becher 50ml, 250ml, 500ml

    Bình tia

    Hóa chất

    Dung dịch Casein 1%

    Dung dịch TCA 5%

    Dung dịch NaOH 0,5N

    Thuốc thử Folin

    Dung dịch HCl 0,2N

    Dung dịch Tyrosin chuẩn 1 mM/ trong dung dịch HCl 0,2N

    3. Chuẩn bị đường chuẩn Tyrosin

    Các bước dựng đường chuẩn Tyrosin

    Ống số 1 là ống thử không (TK), các ống còn lại là ống thí nghiệm (TN). Vẽ đường chuẩn Tyrosin tương quan giữa lượng Tyrosin (µM) và ΔOD (ΔOD = OD TN – OD TK).

    4. Cách tiến hành

    Lấy 6 ống nghiệm sạch, khô, tiến hành làm 3 ống thử thật, 3 ống thử không

    Các bước chuẩn bị mẫu enzyme để đo hoạt tính

    Lấy 2 ống nghiệm mới khác, cho vào ống thứ nhất 5ml dịch lọc của ống thử thật và cho vào ống thứ hai 5ml dịch lọc cùa ống thử không.

    Tiếp tục thêm vào mỗi ống 10ml NaOH 0,5N và 3ml thuốc thử Folin, lắc mạnh, sau 10 phút đo OD ở bước sóng 660nm. Tính ΔOD = OD TT – OD TK, sau đó dựa vào đồ thị chuẩn suy ra được số µM Tyrosin.

    5. Tính kết quả

    Định nghĩa đơn vị Anson: một đơn vị Anson là lượng enzyme tối thiểu trong điều kiện thí nghiệm (35,5 0 C: pH 7,6 …) thủy phân Casein trong 1 phút tạo thành sản phẩm hòa tan trong TCA, phản ứng với thuốc thử Folin cho ta độ hấp thu OD ở bước sóng 660nm tương ứng với 1µM Tyrosin trong đường chuẩn.

    Với: Hđ Protease: hoạt độ enzyme protease (UI/g)

    V : tổng thể tích hỗn hợp trong ống thử thật hoặc ống thử không (ml)

    v : thể tích dịch lọc đem phân tích (ml)

    t : thời gian thủy phân (phút)

    m : khối lượng mẫu enzyme đem đi xác định hoạt tính (g)

    L: độ pha loãng enzyme

    µM Tyrosin: lượng µM Tyrosin trong v (ml) suy ra từ đường chuẩn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Tổng Một Dãy Số Liên Tiếp
  • Các Cách Tính Tổng Trong Excel Nhanh, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Hướng Dẫn 5 Cách Tính Tổng Một Cột Trong Excel
  • Chỉ Số P/e: Tính Toán Và Cách Dùng (Chuẩn)
  • Chỉ Số P/e Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tính Chỉ Số P/e
  • Giới Thiệu Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Những Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Tế Phát Triển
  • Phương Pháp Định Lượng Trong Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Tuyển Sinh Khóa Học “phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế”
  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính
  • Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu định tính là gì?

    So sánh nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính

    – Sự phiên dịch lại về mặt văn hóa: xảy ra khi đối tượng phỏng vấn không hiểu câu hỏi đặt ra như ý định của nhà nghiên cứu mà lại hiểu khác đi và trả lời theo cách hiểu của họ.

    – Nghiên cứu định tính cho phép các nghiên cứu viên hạn chế các sai số ngữ cảnh bằng cách sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn và tạo ra một môi trường phỏng vấn mà trong đó đối tượng cảm thấy thoải mái nhất.

    Các phương pháp thu thập thông tin khác nhau đem lại thông tin khác nhau. Vì vậy trước khi quyết định sử dụng phương pháp nào cần phải xác định loại thông tin nào cần thiết nhất cho mục đích nghiên cứu. Các phương pháp NCĐT và NCĐL có thể kết hợp để bổ sung lẫn cho nhau. Ví dụ:

    – NCĐL có thể hỗ trợ cho NCĐT bằng cách khái quát hóa các phát hiện ra một mẫu lớn hơn hay nhận biết các nhóm cần nghiên cứu sâu

    – NCĐT có thể giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số được phát hiện trong các NCĐL

    Sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp

    Chủ đề nghiên cứu mới và chưa được xác định rõ

    Chủ đề nghiên cứu đã được xác định rõ và đã quen thuộc

    Nghiên cứu thăm dò, khi chưa nắm được những khái niệm và các biến số

    Khi những vấn đề cần đo lường khá nhỏ hay đã từng được giải quyết

    Khi cần thăm dò sâu, khi muốn tìm hiểu mối quan hệ giữa những khía cạnh đặc biệt của hành vi với ngữ cảnh rộng hơn

    Khi không cần thiết phải liên hệ những phát hiện với các bối cảnh xã hội hay văn hóa rộng hơn hay bối cảnh này đã được hiểu biết đầy đủ

    Khi cần tìm hiểu về ý nghĩa, nguyên nhân hơn là tần số

    Khi cần sự mô tả chi tiết bằng các con số cho một mẫu đại diện

    Khi khả năng tiến hành lại sự đo lường là quan trọng

    Nghiên cứu sâu và chi tiết những vấn đề được chọn lựa kỹ càng, những trường hợp hoặc các sự kiện

    Khi cần khái quát hóa và so sánh kết quả trong quần thể nghiên cứu

    Vai trò của NCĐT trong chương trình sức khỏe

    Nghiên cứu định tính đặc biệt có giá trị trong các lĩnh vực sức khỏe, KHHGĐ, PCSR, sức khoẻ sinh sản và AIDS … vì nó cho phép:

    Ai có thể thực hiện nghiên cứu định tính

    – Người nắm rõ thực địa.

    – Người nắm rõ đối tượng nghiên cứu kể cả lịch sử, kinh tế-văn hóa-xã hội nơi đối tượng sinh sống.

    – Người được huấn luyện tốt (có kiến thức và kỹ năng tốt).

    – Người có kinh nghiệm trong tiếp xúc với những người thuộc các thành phần xã hội khác nhau .

    – Người kiên nhẫn và biết lắng nghe người khác.

    Các phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu chủ yếu trong nghiên cứu định tính.

    PHỎNG VẤN SÂU (In-depth Interview)

    1. Phỏng vấn không cấu trúc (Unstructure Interview)

    2. Phỏng vấn bán cấu trúc (Semi-Structure Interview)

    Phỏng vấn sâu (In-depth Interview)

    Nghiên cứu trường hợp (Case study)

    Nhằm thu thập thông tin toàn diện, có hệ thống và sâu về các trường hợp đang quan tâm. “Một trường hợp” ở đây có thể là một cá nhân, một sự kiện, một giai đoạn bệnh, một chương trình hay một cộng đồng. Nghiên cứu trường hợp đặc biệt cần thiết khi nghiên cứu viên cần có hiểu biết sâu về một số người, vấn đề và tình huống cụ thể, cũng như khi các trường hợp có nhiều thông tin hay mà có thể đem lại một cách nhìn sâu sắc về hiẹn tượng đang quan tâm.

    Lịch sử đời sống(Life – History) .

    Thông tin về lịch sử đời sống của cá nhân thường được thu thập qua rất nhiều cuộc phỏng vấn kéo dài (thường là phỏng vấn bán cấu trúc và không cấu trúc)

    Ưu điểm của PV bán cấu trúc

    – Sử dụng bản hướng dẫn phỏng vấn sẽ tiết kiệm thời gian phỏng vấn

    – Dễ dàng hệ thống hoá và phân tích các thông tin thu được

    3. Phỏng vấn có cấu trúc hoặc hệ thống (Structure/System Interview)

    Là phương pháp phỏng vấn tất cả các đối tượng những câu hỏi như nhau. Thông tin thu được bằng phương pháp này có thể bao gồm cả các con số và các dữ liệu có thể đo đếm được. Các phương pháp này được coi là một bộ phận trong nghiên cứu định tính vì chúng giúp cho việc mô tả và phân tích các đặc điểm văn hóa và hành vi của đối tượng nghiên cứu.

    Các phương pháp này nhằm phát hiện và xác định rõ các phạm trù văn hóa thông qua sự tìm hiểu “những quy luật văn hóa” trong suy nghĩ của cá nhân, tìm hiểu xem họ nghĩ và biết gì về thế giới xung quan họ và cách họ tổ chức các thông tin này như thế nào.

    Liệt kê tự do (Free listing)

    Tách biệt và xác định các phạm trù cụ thể. NCV yêu cầu đối tượng liệt kê mọi thông tin mà họ có thể nghĩ tới trong một phạm trù cụ thể. Ví dụ, khi tìm hiểu kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục ta có thể yêu cầu đối tượng liệt kê tên của các bệnh đó hoặc liệt kê các con đường lây nhiễm HIV …

    Phân loại nhóm (Group category)

    Phương pháp này tìm hiểu kiến thức của đối tượng về các phạm trù khác nhau và mối liên hệ giữa chúng. Ví dụ, NCV có thể yêu cầu đối tượng phân loại các bệnh của đường sinh dục và các bệnh lây qua đường tình dục hoặc phân loại những tiếp xúc không gây lây nhiễm HIV và những tiếp xúc có thể làm lây nhiễm.

    Phân hạng sử dụng thang điểm (Scale category)

    Là phương pháp rất phổ biến trong khoa học xã hội. Các thang điểm thường được sử dụng để phân hạng các khoản mục trong một phạm trù nào đó. Thang điểm có thể là một dẫy số có thể là đồ thị.

    Ví dụ:

    Khi tìm hiểu kiến thức của cá nhân về các biểu hiện của bệnh AIDS, sau khi đưa ra danh sách của một số triệu chứng NCV có thể sử dụng thang điểm để xác định hiểu biết của đối tượng và yêu cầu đối tượng khoanh vào số mà theo bạn biểu thị mức độ trầm trọng của bệnh AIDS:

    THẢO LUẬN NHÓM (Group Discussion)

    Ưu điểm của phương pháp

    – Cung cấp một khối lượng thông tin đáng kể một cách nhanh chóng và rẻ hơn so với phỏng vấn cá nhân.

    – Rất có giá trị trong việc tìm hiểu quan niệm, thái độ và hành vi của cộng đồng

    – Hỗ trợ việc xác định những câu hỏi phù hợp cho phỏng vấn cá nhân

    – Kết quả TLNTT thường khó phân tích hơn so với phỏng vấn cá nhân.

    – Số lượng vấn đề đặt ra trong TLNTT có thể ít hơn so với PV cá nhân

    PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT (Observation)

    Phương pháp phỏng vấn cung cấp các thông tin về quan niệm, thái độ, giá trị và hành vi tự thuật của đối tượng. Các phương pháp quan sát cung cấp thông tin về hành vi thực cho phép hiểu rõ hơn hành vi được nghiên cứu.

    Người ta có thể quan sát trực tiếp các hành vi thực tế hoặc có thể quan sát các dấu hiệu của hành vi. Đôi khi chỉ có thể quan sát gián tiếp dấu hiệ phản ảnh hành vi. Ví dụ muốn nghiên cứu hành vi sử dụng bao cao su trong số gái mãi dâm, NCV không thể trực tiếp quan sát hành vi thực tế sử dụng bao cao su như thế nào. Cũng không thể chỉ dựa vào câu trả lời của các cô gái mãi dâm về số bao cao su mà họ đã sử dụng. Do đó NCV có thể đếm số bao cao su được vứt trong các thùng rác sau mỗi buổi sáng hay sau một khoảng thời gian nhất định nào đó.

    Các hình thức quan sát

    Quan sát tham gia/ hoặc không tham gia.

    Quan sát công khai/ hay bí mật.

    Giải thích rõ mục tiêu của quan sát/ hoặc không nói rõ về mục đích thực của quan sát cho đối tượng bị quan sát biết.

    Quan sát một lần/Quan sát lặp lại .

    Quan sát một hành vi/Quan sát tổng thể .

    PHƯƠNG PHÁP ĐI DẠO (Transect Walk)

    Thay cho lời kết.

    Nghiên cứu định tính là những nghiên cứu thu được các kết quả không sử dụng những công cụ đo lường, tính toán. Nói một cách cụ thể hơn nghiên cứu định tính là những nghiên cứu tìm biết những đặc điểm, tính chất của đối tượng nghiên cứu cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vi của đối tượng nghiên cứu trong những hoàn cảnh cụ thể. Trong khi nghiên cứu định lượng đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào, độ lớn của vấn đề (how many, how much) thì NCĐT đi tìm trả lời cho câu hỏi nguyên nhân tại sao (Why), ai (Who), cái gì (What), như thế nào (How), ở đâu (Where)…giúp ta đi sâu tìm hiểu một thực trạng hay một vấn đề sức khỏe nào đó.

    EMAIL: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Và Triển Khai Nghiên Cứu Định Tính Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Top Phương Pháp Phân Tích Định Tính Trong Data Analytics
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho
  • Nắm Vững Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Thông Tư 133 Và Thông Tư 200
  • Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Suy Là Gì? Hàm Nội Suy Tuyến Tính Trong Excel
  • Áp Dụng Nội Suy Newton Để Tạo Hàm Cho Các Bảng Tra
  • Chọn Nội Suy Idw Vs Kriging Để Tạo Dem?
  • Cách Nội Suy 2 Chiều Bang Fx570Es
  • Dim: Hai Phương Pháp Nội Suy
  • Ngược với nghiên cứu định lượng, nghiên cứu định tính thường không dựa theo các kết quả thống kê. Nghiên cứu định tính theo chiều sâu và tìm kiếm những câu trả lời không có cấu trúc phản ánh suy nghĩ, tình cảm đối với vấn đề của một con người. Mục đích của nghiên cứu định tính là tìm lời giải “Những người được hỏi là như thế nào, tầm nhìn của họ, tình cảm và động lực, ý kiến, quan điểm và nguyên nhân của những hành động.”. Các loại câu hỏi chủ yếu và thường thấy nhất chính là việc phỏng vấn theo nhóm.

    1.1. Cách lấy mẫu

    Hầu như trong nghiên cứu thị trường người tiêu dùng, việc người tiến hành nghiên cứu tiếp xúc với tất cả mọi thành viên trong xã hội vừa không mang tính khả thi vừa không thực tế. Cách thường dùng là tiếp xúc với một nhóm khách hàng được chọn làm đại diện cho tất cả mọi người. Cách làm này gọi là ” phương pháp lấy mẫu”.

    Có hai phương pháp lấy mẫu là lấy mẫu ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên.

    Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên có thể thấy trước sự có mặt của mỗi thành viên trong xã hội có trong mẫu đó, mặc dù không nhất thiết phải cần khả năng xảy ra như nhau đối với tất cả mọi người.

    Nhưng phương pháp lấy mẫu không ngẫu nhiên không thể quyết định khả năng xảy ra như nhau đối với tất cả mọi người hay ước tính được sai số của việc chọn mẫu.

    Nhược điểm của phương pháp chọn mẫu là không thể kiểm soát được. Ví dụ, cách chọn mẫu lý tưởng có thể không thực tế khi được sử dụng đối với nghiên cứu thị trường thế giới do nhiều lý do như sự biến động của trường, số lượng mẫu quá lớn…

    Về lý thuyết , các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên khó có thể được làm và xu hướng sử dụng phương pháp không ngẫu nhiên lại lớn hơn vì nhiều lý do. Trước hết là bản đồ một nước thường không cập nhật hay lỗi thời. Ví dụ như một số thành phố ở ả Rập sau-di không có tên phố, và không có số nhà. Hay ở Hông kong, một số lượng lớn người sống trên thuyền. Vì vậy, bảng điều khảo sát của công ty có thể không chính xác như thực tế.

    Theo Brislin và Baumgardner thì nghiên cứu chọn mẫu không ngẫu nhiên nên sủ dụng khi mô tả vì những mẫu như vậy sẽ hướng dẫn những người tiến hành nghiên cứu khác nhau chọn được mẫu có mục đích hơn. Bằng cách cho phép kết hợp các bản số liệu khác nhau đó, phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên làm cho bảng số liệu có thể đánh giá được tình hình hiện tại. Vì vậy, nên xem xét thích hợp đối với vấn đề chọn mẫu để xoá bỏ những số liệu không chính đáng.

    Hệ thống đường giao thông tồi sẽ tạo ra vấn đề mới là ngăn cản việc sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tán. Thậm chí khi địa điểm thích hợp đó được xác định thì việc xác định yếu tố lựa chọn mẫu vẫn rất khó khăn. Ví dụ, nếu yếu tố chọn mẫu là người nội trợ của một gia đình thông thường, thì người nghiên cứu sẽ rất ngạc nhiên khi một số hộ gia đình đó có nhiều hơn một bà nội trợ. Đây là điều hết sức bình thường ở một số nơi trên thế giới, nơi mà người chồng có thể có nhiều vợ và tất cả các bà vợ lại sống chung trong một nhà.

    Nếu nghiên cứu trên toàn quốc, qui trình chọn mẫu thậm chí cũng phức tạp hơn. Người tiến hành cuộc khảo sát luôn mong muốn sử dụng phương pháp chọn mẫu giống nhau cho tất cả các nước để duy trì tính bất định của phương pháp này. Nhưng mong muốn theo lý thuyết thường đưa ra cách áp dụng cho thực tế và sự linh hoạt. Những qui trình chọn mẫu có lẽ phải thay đổi theo các quốc gia để đảm bảo đúng sự khác nhau giữa các nước. Đối với những sản phẩm lâu bền , chọn mẫu ngẫu nhiên rất thích hợp ở Mỹ, nhưng chọn mẫu đánh giá dựa trên cơ sở phân đoạn thị trường có phân cấp xã hội lại thích hợp hơn ở các nước kém phát triển, vì những khách hàng khá giả một chút dường như mới mua và sử dụng sản phẩm này.

    Phương pháp chọn mẫu có thể không đạt kết quả là do hai nguyên nhân chính : (1) bỏ qua kết quả thu được (2) không có mặt để trả lời phỏng vấn. ở một số nước, nam giới là lực lượng lao động chính thì việc tiếp xúc với người chủ gia đình trong thời gian làm việc rất khó. Thường thì chỉ có vợ anh ta hoặc người giúp việc ở nhà cả ngày. Đối với những trường hợp vắng mặt, quay trở lại đó là cần thiết. Nhưng điều đó rất khó khăn vì hệ thống giao thông, đèn điện nghèo nàn và tỷ lệ trộm cắp rất cao, tất cả đầu làm nhân viên điều tra chán nản. ở một số nước nghèo, những khó khăn đó càng lớn, thậm chí không thể gọi điện thoại được vì không có điện thoại hoặc chất lượng dịch vụ điện thoại thấp

    Thậm chí nếu có những người ở nhà hoặc có thể gặp được họ nhưng họ lại từ chối trả lời phỏng vấn. Phụ nữ ở Trung Đông thì không trả lời phỏng vấn khi chồng họ không có nhà. Một số nước, người ta cũng nghi ngờ nhân viên điều tra là người giám sát thuế, doanh nhân hay thậm chí là người ăn cắp. Nếu những đối tượng này giàu có, nhân viên điều tra phải qua một giai đoạn phỏng vấn khó khăn thông qua những người làm trong nhà. ở Thái Lan thì việc điều tra lịa dễ dàng hơn người dân có thể tiếp bất cứ nhân viên điều tra nào đi qua cửa chính: vì người Thái Lan rất lịch sự và sẵn sàng trả lời nhiệt tình trong suốt thời gian phỏng vấn . Họ muốn làm khách hài lòng bằng cách tiếp nước và luôn hỏi xem còn câu hỏi nào thêm mà họ có thể trả lời được không? Trong những trường hợp như vậy cuộc phỏng vấn kéo dài trong 5 phút dễ dàng trở thành một tiếng sau đó .

    1.2. Lấy mẫu trong điều tra nghiên cứu

    Vấn đề lớn nhất của việc lấy mẫu bắt nguồn từ các số liệu điều tra dân số không đầy đủ và danh sách thích hợp để có thể đưa ra các mẫu thích hợp. Nếu các danh sách hiện tại đáng tin cậy không thể dùng được thì việc lấy mẫu sẽ trở nên phức tạp và kém hiệu quả. ở nhiều nước, danh bạ điện thoại, sách hướng dẫn chỉ đường, những đặc trưng kinh tế xã hội của dân số đang được nghiên cứu không có giá trị hiện hành. Nhà nghiên cứu cần ước lượng các yếu tố và các tham số về dân số, thỉnh thoảng với một số số liệu cơ bản để có thể đưa ra được các ước lượng chính xác.

    ảnh hưởng của các phương tiện thông tin liên lạc (thư, điện thoại và các phỏng vấn cá nhân) khi điều tra là điều đáng nói. ở nhiều nước, số lượng điện thoại trong các gia đình là rất thấp vì vậy việc điều tra qua điện thoại sẽ trở nên vô nghĩa, trừ phi việc điều tra này chỉ hướng tới những người giàu. ở Srilanka, gần 3% dân số – những người giàu- mới có điện thoại. Thậm chí nếu những người được hỏi có điện thoại, thì người nghiên cứu vẫn khó có thể hoàn hành một cuộc phỏng vấn qua điện thoại.

    Tính đầy đủ của kỹ thuật lấy mẫu cũng bị hạn chế bởi sự thiếu hụt các thông tin chi tiết về thị trường và kinh tế. Ví dụ như nếu không có sự phân chia lứa tuổi thì nhà nghiên cứu khó có thể đưa ra mẫu đặc trưng tiêu chuẩn về tuổi bởi vì sẽ không có sự so sánh cơ bản nào với sự phân chia lứa tuổi trong mẫu. Việc thiếu các thông tin chi tiết có thể cũng làm cho việc lấy mẫu trở nên khó khăn hơn. Trong những trường hợp này thay vì áp dụng kỹ thuật, nhiều nhà nghiên cứu dựa trên các mẫu thuận lợi hơn lấy từ thị trường hoặc những nơi công cộng khác.

    Dịch vụ chuyển phát thư chậm chạp và dịch vụ bưu điện nghèo nàn là vấn đề đặt ra cho các nhà nghiên cứu thị trường trong việc sử dụng thư để thực hiện việc nghiên cứu. ở Nicaragoa, sự chậm trễ hàng tuần trong việc phát thư là thường xuyên và những kết quả mong đợi thường rất thấp vì thư chỉ có thể gửi tại bưu điện.

    Nhìn chung, phương pháp khuyến khích người trả lời phỏng vấn cần được chú trọng để tăng hiệu quả của cuộc khảo sát. Những phương pháp này giảm thiểu vấn đề không thu thập được thông tin từ những đối tượng không nhiệt tình trả lời phỏng vấn. Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp khích lệ người được phỏng vấn có thể khác nhau giữa các nước. Theo một cuộc khảo sát do KEOWN tiến hành đã cho thấy với một USD bỏ ra, tỷ lệ người trả lời phỏng vấn là thương nhân Nhật Bản tăng nhưng tỷ lệ trả lời phỏng vấn ở Hồng Kong lại giảm.

    Nghiên cứu định tính cũng có thể được sử dụng một cách riêng lẻ khi mẫu điều tra về khách hàng không đòi hỏi lớn. Ví dụ, những khách hàng được phỏng vấn thường không biết trả lời liệu sản phẩm, hương vị, ý tưởng, hoặc những ý kiến khác mới thực sự lôi cuốn vì họ không có kinh nghiệm trong việc trả lời các câu hỏi điều tra. Đơn giản là việc phỏng vấn trực tiếp có thể sẽ không đạt kết quả hoặc kết quả rất tồi nếu người trả lời đã chán với việc thường xuyên bị phỏng vấn.

    Công ty của Anh Cadbury đang tìm kiếm công thức làm cho sản phẩm sôcôla rượu của mình một mùi vị độc nhất. ý tưởng đưa ra là thêm vào sản phẩm hương vị hạt dẻ. Tuy nhiên, khi công ty này mới chỉ gợi ý với người tiêu dùng rằng rượu nên có mùi thơm nhẹ thì họ đã phản ứng gay gắt vì họ không quen với việc trộn hai vị này với nhau. Thế nhưng khi được nếm thử sản phẩm mới mà không biết rằng sô cô la có trộn với vị của quả hạt dẻ thì khách hàng đã rất thích sản phẩm có hương vị mới mẻ này.

    Chúng ta có thể thấy trong phần cuối chương này, việc sử dụng phương pháp nghiên cứu nào khi nghiên cứu thị trường quốc tế là vấn đề rất khó bởi sự đa dạng về văn hoá và ngôn ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Khóa Học “phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế”
  • Phương Pháp Định Lượng Trong Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Những Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Tế Phát Triển
  • Khóa Học Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế
  • Giới Thiệu Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính
  • Chương 3: Các Phương Pháp Dự Báo Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tội Phạm Học? Ý Nghĩa?
  • Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Dự Báo Cầu Thị Trường Bằng Phương Pháp Lấy Ý Kiến Chuyên Gia
  • Ưu Nhược Điểm Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường
  • Tham Vấn Là Gì? Tìm Hiểu Tiến Trình, Phương Pháp Tham Vấn Tâm Lý
  • Published on

    Phương pháp dự báo định tính: dự báo dựa trên phán đoán chủ quan và trực giác của người tham gia dự báo

    Lấy ý kiến ban điều hành

    Lấy ý kiến của những người bán hàng

    Lấy ý kiến người tiêu dùng

    Phương pháp chuyên gia

    Phương pháp này được sử dụng rộng rãi

    Đối tượng lấy ý kiến

    Các nhà quản trị cao cấp

    Người phụ trách công việc quan trọng

    Các chuyên viên kỹ thuật, tài chính, sản xuất, tiếp thị

    1. 1. CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH
    2. 2. 2 Các phương pháp dự báo định tính  Lấy ý kiến ban điều hành  Lấy ý kiến của những người bán hàng  Lấy ý kiến người tiêu dùng  Phương pháp chuyên gia Phương pháp dự báo định tính dự báo dựa trên phán đoán chủ quan và trực giác của người tham gia dự báo
    3. 3. 3 Lấy ý kiến ban điều hành Ưu điểm: thu thập được kinh nghiệm từ nhiều chuyên gia khác nhau Nhược điểm: có tính chủ quan, ý kiến của người có chức vụ cao chi phối ý kiến người khác Phương pháp này được sử dụng rộng rãi Đối tượng lấy ý kiến  Các nhà quản trị cao cấp  Người phụ trách công việc quan trọng  Các chuyên viên kỹ thuật, tài chính, sản xuất, tiếp thị
    4. 4. 4 Trị dự báo trung bình có thể không có hoặc có trọng số. Trọng số thường lớn với những nhà quản lý có kiến thức về loại số liệu cần dự báo Lấy ý kiến ban điều hành Mỗi nhà quản lý nhận được số liệu quá khứ và họ tự đưa ra số liệu dự báo Số liệu dự báo cá nhân được trình bày bằng các báo cáo hoặc phát biểu trong cuộc họp
    5. 5. 5 Lấy ý kiến của những người bán hàng Những người bán hàng là những người hiểu rõ nhu cầu, thị hiếu, nắm bắt được sát thực nhất những thay đổi trong xu hướng tiêu dùng của khách hàng Tập hợp các đánh giá của nhân viên bán hàng, quản trị bán hàng hoặc cả hai, để dự báo cho khối lượng bán sản phẩm cá nhân hoặc cho tổng khối lượng bán 60-70% công ty sử dụng phương pháp này như là một bộ phận thường xuyên của chương trình dự báo Các hãng công nghiệp sử dụng thường xuyên kỹ thuật này để lập các dự báo ngắn hạn, trung hạn
    6. 6. 6 Lấy ý kiến người tiêu dùng Lấy ý kiến của khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng Do bộ phận bán hàng, bộ phận nghiên cứu thị trường, công ty tư vấn tiến hành Hỏi ý kiến trực tiếp của khách hàng Gửi các câu hỏi theo đường bưu điện, điện thoại, phỏng vấn, e- mail, Internet … Ưu điểm Giúp dự báo được nhu cầu trong tương lai Đánh giá được mức độ thoả mãn của sản phẩm đối với người tiêu dùng, phục vụ cho việc cải tiến sản phẩm Nhược điểm tốn kém và mất nhiều thời gian
    7. 8. 8 Phương pháp chuyên gia Chuyên gia: Là người có chuyên môn sâu, kinh nghiệm rộng trong lĩnh vực cần nghiên cứu. Phương pháp chuyên gia: tận dụng trình độ uyên bác về lý luận, thành thạo về chuyên môn, phong phú về khả năng thực tiễn, nhạy bén của một tập thể các nhà khoa học, các nhà quản lý cùng đội ngũ các cán bộ lão luyện thuộc các chuyên môn bao hàm hay nằm trong miền lân cận của đối tượng dự báo.
    8. 9. 9 Phạm vi áp dụng * Đối tượng dự báo thiếu thông tin, thiếu thống kê đầy đủ, toàn diện và đáng tin cậy về quy luật vận động của đối tượng dự báo trong quá khứ và hiện tại. * Đối tượng dự báo thiếu hoặc không có cơ sở lý luận thực tiễn chắc chắn đảm bảo cho việc mô tả quy luật vận động của đối tượng bằng cách sử dụng các mô hình toán học. * Đối tượng dự báo có độ bất định lớn, độ tin cậy thấp về hình thức thể hiện, về chiều hướng biến thiên,…
    9. 10. 10 * Khi dự báo dài hạn * Trong hoàn cảnh cấp bách với khoảng thời gian ngắn mà phải lựa chọn một phương án quan trọng * Áp dụng đối với đối tượng dự báo hoàn toàn mới mẻ, không chịu ảnh hưởng của chuỗi số liệu quá khứ mà chịu ảnh hưởng của phát minh khoa học. * Đối tượng dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố phần lớn là các nhân tố rất khó lượng hóa, đặc biệt là các nhân tố thuộc về tâm lý xã hội (thị hiếu, thói quen, lối sống, đặc điểm dân cư,…) hoặc tiến bộ kỹ thuật. Phạm vi áp dụng (tt)
    10. 11. 11 Nhược điểm * Mang tính chủ quan, do đó lựa chọn chuyên gia không đúng tiêu chuẩn thì thì độ tin cậy dự báo thấp. * Khi các ý kiến chuyên gia tản mạn trái ngược nhau thì quá trình xử lý sẽ khá phức tạp. * Nhiều chuyên gia đưa ra số liệu dự báo nhưng cơ sở lý giải lại không rõ ràng, biên độ dao động lớn, khiến cho việc đánh giá sai số và khoảng tin cậy gặp khó khăn. * Việc tập trung các chuyên gia đầy đủ trong một cuộc họp, việc thu hồi phiếu trả lời đúng thời hạn cũng không phải dễ dàng.
    11. 13. 13 – Có trình độ hiểu biết chung khá cao – Có kiến thức chuyên môn sâu về lĩnh vực cần dự báo – Có lập trường khoa học và khả năng tiên đoán tương lai thể hiện ở khả năng phản ánh nhất quán xu thế phát triển của đối tượng cần nghiên cứu. Về mặt tâm lý, họ có định hướng và suy nghĩ về tương lai. Nếu không có quan điểm về mặt thực tiễn thì cũng có những quan tâm về mặt lý thuyết khoa học đối với các vấn đề dự báo. Khi đánh giá dự báo, trường hợp không có thêm thông tin bổ sung, các đánh giá của họ phải tương đối ổn định theo thời gian. Khi có thông tin bổ sung, họ phải có những điều chỉnh các đánh giá của mình. Nhiệm vụ và yêu cầu đối với chuyên gia dự báo
    12. 14. 14 Nội dung của phương pháp chuyên gia 1. Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia 2. Trưng cầu ý kiến chuyên gia 3. Xử lý ý kiến chuyên gia
    13. 15. 15 Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia a. Cơ cấu nhóm chuyên gia b. Thu thập xây dựng các tư liệu về lĩnh vực dự báo – Các số liệu thống kê quá khứ – Hiện trạng của đối tượng – Các văn kiện của Đảng và nhà nước về phương hướng phát triển – Các tư liệu nước ngoài c. Xác định xu hướng ban đầu của đối tượng dự báo d. Xây dựng bảng câu hỏi lấy ý kiến chuyên gia e. Cung cấp những thông tin cần thiết cho các chuyên gia f. Đánh giá năng lực chuyên gia g. Thành lập nhóm chuyên gia
    14. 16. 16 2. Trưng cầu ý kiến chuyên gia Trưng cầu theo nhóm: Tập hợp và hỏi ý kiến của cả nhóm chuyên gia, các chuyên gia sẽ phát biểu trên cơ sở ý kiến của các chuyên gia khác. Ưu điểm: -Có thể hướng suy nghĩ của chuyên gia vào giải quyết những vấn đề chiến lược – Tổng hợp các giải quyết của nhóm thường đưa ra được cách giải quyết tốt hơn các giải quyết của từng người. Nhược điểm: – Thừa thông tin do không đồng nhất về khái niệm. – Ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý sẽ làm giảm tính khách quan của đánh giá dự báo. – Khó tập hợp đầy đủ các chuyên gia khi cần thiết.
    15. 17. 17 Trưng cầu theo cá nhân: Là trưng cầu mà ý kiến của chuyên gia được hỏi hoàn toàn độc lập với ý kiến của các chuyên gia khác và họ không được thông báo gì về ý kiến của chuyên gia khác. 2. Trưng cầu ý kiến chuyên gia (tt) Ưu điểm: – Sử dụng được tối đa khả năng của cá nhân – Ảnh hưởng yếu tố tâm lý đối với mỗi người là không đáng kể. Nhược điểm: – Trình độ sử dụng các mối liên hệ khoa học thấp. – Không sử dụng được khả năng của nhiều người thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
    16. 18. 18 Trưng cầu vắng mặt: là trưng cầu được thực hiện thông qua những phiếu trưng cầu gởi cho các chuyên gia. 2. Trưng cầu ý kiến chuyên gia (tt) – Ưu điểm: Đơn giản, chi phí phí thấp. – Nhược điểm: Mất nhiều thời gian. Có thể chuyên gia không hiểu đúng các câu hỏi đặt ra nên độ tin cậy dự báo thấp.
    17. 19. 19 2. Trưng cầu ý kiến chuyên gia (tt) Trưng cầu có mặt: là trưng cầu mà trong quá trình đó nhà phân tích làm việc trực tiếp với các chuyên gia. – Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm của trưng cầu vắng mặt (tiết kiệm thời gian và độ tin cậy dự báo cao hơn) – Nhược điểm: Chi phí trưng cầu cao. Có thể có những sai sót do tác động tâm lý của nhà phân tích đối với chuyên gia.
    18. 20. 20 3. Xử lý ý kiến chuyên gia Các đại lượng đặc trưng (xem phần thống kê) 1. Số trung vị (Median): là số mà phân nửa giá trị quan sát được nhỏ hơn nó và phân nữa giá trị quan sát lớn hơn nó. Gọi n là số giá trị quan sát được (đối với biến ngẫu nhiên rời rạc) Nếu n là số lẻ thì số trung vị là số có thứ tự (n+1)/2. Nó chính là số có vị trí ở giữa của dãy số Nếu n là số chẵn thì số trung vị là trung bình cộng của hai số có thứ tự n/2 và (n/2)+1 2. Số trung bình (Mean) 3. Số yếu vị (Mode) là số có tần số lớn nhất
    19. 21. 21 Tần số (Frequency): Số lần xuất hiện của giá trị xi trong khối dữ liệu được gọi là tần số của xi và được ký hiệu là fi. Tần số tích lũy (Cumulative Frequency) Tần số tích lũy của một giá trị xi là tổng số tần số của giá trị này với tần số của các giá trị nhỏ hơn xi.
    20. 23. 23 Ví dụ: Đánh giá thời gian hoàn thành sự kiện, thời gian xuất hiện quá trình kinh tế mới
    21. 25. 25 Tính số trung vị (tiêu thức thời gian có chia tổ) Me Me MeMee f F n dxM )1( min 2 −− += Trong đó: x­Memin là giá trị dưới của tổ chứa số trung vị dMe là khoảng cách của tổ chứa số trung vị n là tổng số chuyên gia fMe là tần số của tổ chứa số trung vị FMe­1 là tần số tích luỹ của tổ đứng trước tổ chứa số trung vị
    22. 26. 26 xMemin = 20 dMe = 5 n = 100 fMe = 24 FMe­1 = 34 3,23 24 34 2 100 520 = − +=eM Như vậy, một nửa số chuyên gia được hỏi ý kiến sẽ cho rằng thời gian xuất hiện quá trình kinh tế mới X vào trước năm 2022 (1993 + 23,3 = 2022,3) Me Me MeMee f F n dxM )1( min 2 −− +=
    23. 27. 27 )()( 11 1 min +− − ++− − += MoMoMoMo MoMo MooMo ffff ff dxM xMomin = 15 dMo = 5 fMo = 27 fMo­1 = 5 fMo+1 = 24 4,19 )2427()527( 527 515 = ++− − +=oM Như vậy, đa số chuyên gia cho rằng thời gian xuất hiện quá trình kinh tế X sẽ rơi vào trước năm 2014 (1993 + 19,4) Tính số yếu vị (tiêu thức thời gian có chia tổ)
    24. 28. 28 Phương pháp Delphi Tập hợp những chuyên gia am hiểu đến lĩnh vực cần tiến hành dự báo. Bảng phỏng vấn trưng cầu ý kiến sẽ được hoàn tất bởi mỗi chuyên gia nhưng không yêu cầu phải khai báo tên. Cần lấy ý kiến của nhiều chuyên gia trong hoặc ngoài doanh nghiệp. Những ý kiến được viết ra giấy hẵn hoi nhằm trả lời một số câu hỏi nêu sẵn.
    25. 29. 29 Quá trình thực hiện 1. Lựa chọn các chuyên gia tham gia dự báo 2. Phiếu câu hỏi phục vụ cho công tác dự báo được phát trực tiếp cho từng chuyên gia. 3. Phân tích câu trả lời, tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia. 4. Soạn lại phiếu câu hỏi mới và phát lại cho các chuyên gia. 5. Mỗi chuyên gia sẽ xem xét lại các dự báo của mình trên cơ sở tham khảo ý kiến chung của nhiều chuyên gia khác. 6. Tổng hợp các ý kiến mới của các chuyên gia. Quá trình trên có thể lặp đi lặp lại cho đến khi kết quả không khác biệt nhiều giữa các chuyên gia.
    26. 30. 30 Các đặc trưng của phương pháp Delphi Giấu tên Lặp lại Phản hồi Tập hợp
    27. 31. 31 Phương pháp Delphi (tt) Ưu điểm  Tránh được các liên hệ cá nhân với nhau  Không xảy ra va chạm giữa các chuyên gia  Không bị ảnh hưởng bởi ý kiến của người khác Đạt nhiều kết quả tốt, nhất là trong lĩnh vực dự báo công nghệ
    28. 32. Cám ơn sự chú ý lắng nghe!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Dự Báo
  • Viết Sách Khó Hơn Bài Báo Quốc Tế: Quan Trọng Sách Nào?
  • Các Nhóm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Tiêu Chuẩn 5S Trong Quản Lý Chất Lượng Nhân Sự
  • Bài Giảng Quản Trị Chất Lượng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100