Top 13 # Xem Nhiều Nhất Phương Pháp Đồng Đẳng Hóa Chất Béo / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Chuyên Đề: Peptit &Amp; Các Phương Pháp Tiếp Cận Giới Thiệu Về Phương Pháp Đồng Đẳng Hóa / 2023

chúng tôi 1 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi chúng tôi 2 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Giới thiệu tài liệu: ¦Đây là tập tài liệu mình muốn gửi đến các bạn học sinh đang học và ôn tập về BÀI TOÁN PEPTIT. Không dấu gì các bạn, khi trƣớc mình là một học sinh "trung bình" với môn Hóa, rất sợ giải dạng BT này, thời gian trôi dần, tích lũy đƣợc một số kinh nghiệm và những phƣơng pháp hay và hiệu quả nên mình đã không còn ngại với nó nữa. Dƣới đây mình đã soạn ra chuỗi 3 Phƣơng Pháp mình tâm đắc cùng một số kinh nghiệm trong các bài tập vận dụng để truyền tải đến các bạn nội dung về các bài toán PEPTIT. ¦Riêng với Đồng Đẳng Hóa(Đ-Đ-H) là một phƣơng pháp xử lí peptit khá là mới, mình đã nghĩ ra trong lúc làm một bài toán hidrocacbon PEPTIT, nó cũng có thể xem là một điểm mạnh trong việc xử lí dạng bài tập này. ¦Các bạn hãy chú ý và theo dõi kĩ càng và nắm bắt thật tốt kiến thức chúng tôi 3 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi ¦Đây là tập peptit bản I-2015, đƣợc sự góp ý của các thầy cô, anh chị , mình sẽ tái bản 1* với những chỉnh sửa lỗi và nội dung phù hợp với xu hƣớng hiện tại . Nội dung sẽ đƣợc giữ nguyên lại. ¦Trùng ngƣng hóa: Khắc phục lỗi "biện luận" và góp thêm những dạng bài mới giúp bạn mở rộng tƣ duy hơn về nó ! ¦Đồng đẳng hóa: Nhận đƣợc nhiều phản hồi tốt từ mọi ngƣời nên mình sẽ giữ nguyên cấu trúc và thêm vào đó là phần phân tích thêm các câu hỏi bài tập về hay và khó ! Và hứa hẹn với các bạn 1 điều rằng ! Nếu bạn nào Đang Lo Ngại về dạng ESTE- PEPTIT ; Dạng bài peptit có chứa Glutamic hay Lysin thì hãy đừng lo ! Bản Đồng Đẳng Hóa 2.0 sẽ đƣợc phát hành ngay sau khi mình hoàn thiện nó thật hoàn hảo để gửi đến các bạn ! G00DLUCK ! ╢Phần I: Giới thiệu chung về PEPTIT ╢Phần II: Đôi nét chung về các Phƣơng Pháp TiếpCận "Trùng ngƣng hóa "Tạo lập ĐIPEPTIT "Đồng ĐẳngHóa (Đ-Đ-H) ╢Phần III: Mở rộng ý tƣởng sử dụng Đ-Đ-H Hữu Cơ cùng Bài Tập Nâng cao ╢PhầnIV: Bài tập tự luyện chúng tôi 4 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi    ╣PHẦN MỘT : Giới thiệu chung về PEPTIT I) Khái niệm và phân loại 1. Khái niệm. - Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit, đƣợc gọi là liên kết peptit. Ví dụ: Gly - Gly : 2 2 2 LKpeptit NH - H C - CO - NH - CH - COOH -Peptit là những hợp chất hữu cơ có chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit. *Học về peptit, các định nghĩa cơ bản trên chắc hẳn các bạn đều rõ cả, nhƣng mình vẫn sẽ nêu rõ và có các điểm lƣu ý về các định nghĩa trên: +Thứ nhất: α-aminoaxit là các aminoaxit có nhóm -NH2 liên kết với C ở vị trí α. Nhắc lại thứ tự vị trí C trong aminoaxit: ...C - C - C - C - C - C - COOH       +Thứ hai: Có 5 α-amino axit thƣờng gặp và bắt buộc phải nhớ , đó là: Tên gọi Công thức phân tử Tên gọi tắt KLPT Glyxin C2H5O2N Gly 75 Alanin C3H7O2N Ala 89 CHUYÊN ĐỀ: PEPTIT & CÁC PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN- GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP ĐỒNG ĐẲNG HÓA chúng tôi 5 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Valin C5H11O2N Val 117 Lysin C6H14O2N2 Lys 146 Axit Glutamic C5H9O4N Glu 147 + Thứ ba: Các dạng bài tập trong đề Đại Học và các đề thi thử đều chủ yếu khai thác về 3 chất tiêu biểu đó là: Gly, Ala và Val. Các bạn phải đặc biệt lƣu ý điểm này ! 2. Phân loại - Dựa vào số liên kết và số mắt xích ngƣời ta chia peptit ra làm 2 loại: + Oligopeptit: Gồm các peptit có từ 2 đến10 gốc α-amino axit. + Polipeptit: Gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit. II: Tính chất vật lý và tính chất hóa học cơ bản. 1. Tính chất vật lý: Các peptit thƣờng ở trạng thái rắn, có nhiệt độ nóng cháy cao và dễ tan trong nƣớc. ( Do liên kết -CO-NH là liên kết ion) 2. Tính chất hóa học: - Tính chất đặc trƣng của Peptit là thủy phân đƣợc trong môi trƣờng kiềm và môi trƣờng axit. Có thể nói hai tính chất này đã tạo nên khá nhiều tình huống bài tập thú vị và hay cho dạng bài Thủy Phân PEPTIT ( sẽ có ở phần sau ). ""Thủy phân hoàn toàn: **Trong môi trƣờng axit Ví dụ: Gly-Gly-Gly + 2H2O    to,H 3Gly *Tổng quát: Xn + (n-1) H2O    to,H nX ** Trong môi trƣờng axit vô cơ đun nóng Ví dụ: NH2 -CH2 - CO - NH -CH(CH3) - COOH + H2O + 2HCl to Cl-NH3 + - CH2 - COOH + CH3 - CH(NH3 + Cl - ) - COOH chúng tôi 6 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi *Tổng quát: Xn + (n-1)H2O + nHCl  to nR-CH(NH3 + Cl - ) - COOH (!) Chú ý: Thực chất, phản ửng thủy phân peptit trong môi trƣờng axit vô cơ đun nóng xảy ra theo trình tự : * Xn + (n-1) H2O    to,H n R-CH(NH2)- COOH nR-CH(NH2)-COOH + nHCl → nR-CH(NH3 + Cl - )-COOH **Trong môi trƣờng kiềm →Trong môi trƣờng kiềm (Ví dụ NaOH, KOH,...) sau khi thủy phân ra các mắt xích, chức -COOH trong các α-amino axit tác dụng với kiềm tạo thành sản phẩm là muối, chứ không còn là bản chất α-amino axit nhƣ ban đầu. Ví dụ: Gly-Ala + 2NaOH → Muối(của Gly và Ala) + H2O NH2 -CH2 - CO - NH -CH(CH3) - COOH + 2NaOH to NH2 - CH2 - COONa + CH3 - CH(NH2) - COONa + H2O *Tổng quát: Xn + nNaOH  to nR-CH(NH2)-COONa + H2O ""Thủy phân không hoàn toàn: Ví dụ: Gly-Ala-Ala-Gly + 3H2O    to,H Gly-Ala + Ala-Gly *Tổng quát:An-Bm. + (n+m-1)H2O    to,H An + Bm - Ngoài ra đối với các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên có thể tham gia phản ứng màu Biure( Phản ửng tạo màu tím đặc trƣng với Cu(OH)2/OH - . chúng tôi 7 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi ╣PHẦN HAI: Giới thiệu về dạng bài tập PEPTIT - Các phƣơng pháp đặc biệt giải các dạng bài tập hay và khó ! Nhƣ chúng ta đã biết, PEPTIT đã và đang làm mƣa làm gió trong các đề thi Đại Học cập, ta có 2 mảng bài tập chính: + Mức độ vận dụng lý thuyết, xử lý linh hoạt + Mức độ vận dụng cao về lý thuyết, kỹ năng và xử lý các dạng bài phức tạp về giá trị Ở phần này, mình sẽ dẫn ra cho các bạn về dạng thứ 2, cũng là dạng hay và khó nhất , riêng dạng 1, các bạn có thể tham khảo kỹ hơn trong sách giáo khoa hoặc các sách bài tập cơ bản. Trong năm 2015, mình đã tham khảo đƣợc một số Phƣơng pháp hay và khá đặc biệt để tiếp cận dạng bài tập Peptit này, mình sẽ trình bày ngắn gọn và xúc tích nhất có thể để các bạn có thể hiểu và nắm bắt đƣợc và cùng tìm ra ƣu-nhƣợc điểm riêng của chúng  Trong từng phƣơng pháp mình sẽ phân tích và đƣa ra các ví dụ minh họa, song song với một ví dụ sẽ là một bài tập tự luyện nâng cao tƣơng tự đi kèm (BTNC), mình muốn các bạn tự mở rộng tƣ duy hơn, cần suy nghĩ và bắt tay thực hiện thật tốt ! chúng tôi 8 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PHƢƠNG PHÁP 1:GỘP CHUỖI PEPTIT BẰNG CÁCH TRÙNG NGƢNG HÓA *****  Phƣơng pháp này đƣợc mở rộng và biết đến trong đề ĐH-kB2014, năm đó nó đƣợc xem là câu khó nhất của bộ đề. Thực sự nhƣ vậy nhƣng khi ngƣời ta biết đến PP gộp chuỗi thì mọi chuyện dƣờng nhƣ khá dễ dàng. Điều gì khiến nó đặc biệt đến vậy? Liệu Phƣơng pháp này có rõ ràng và chuẩn xác không? Mình sẽ trình bày và giải thích cơ sở của phƣơng pháp này cho mọi ngƣời cùng tham khảo. + Ở phần định nghĩa ở tr.1 mình đã nêu, Liên kết peptit đƣợc tạo thành khi cắt 1- H trong NH2 và 1-OH trong -COOH →liên kết -CO - NH - (liên kết peptit), đồng thời giải phóng 1-H2O H - NH- + -CO - OH → -NH - CO - + H2O (Cứ 1 liên kết peptit đƣợc hình thành sẽ giải phóng 1 phân tử H2O) + Điểm đặc biệt là trong phân tử peptit ở đầu và đuôi của mỗi chuỗi vẫn còn tồn tại 1 gốc -NH2 và 1 gốc - COOH , nên với nhiều chuỗi peptit khác nhau, ta có thể trùng ngƣng hóa chúng ( trên sự giả định) để tạo thành một chuỗi Peptit hoàn chỉnh Hƣớng dẫn giải + Tỉ lệ mol 1 : 1 Trùng ngƣng: OHYXYX 23232  Ví dụ 1: Cho hai chuỗi peptit: đipeptit X2 : Gly-Ala và tripeptit Y3: Ala-Val-Ala , hãy trùng ngƣng hóa chúng theo các tỉ lệ mol sau: chúng tôi 9 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PTTN : OHAla-Val-Ala- Ala-Gly Ala-Val-Ala Ala-Gly 2  +Tỉ lệ mol 2 : 1 Trùng ngƣng: OH2YXXYX2 232232  PT: O2H Ala-Val-Ala-Ala-Gly-Ala-Gly Ala-Val-Ala Ala-2Gly 2 Hƣớng dẫn giải Theo phƣơng pháp đã nêu, ta có quá trình gộp chuỗi peptit sau: Giả sử trong X là 3 peptit A,B,C có tỉ lệ mol 1:1:3 A + B + 3C      E C]-C-C-B-[A + 4H2O Thủy phân X cũng nhƣ thủy phân (E+4H2O)   k23k)716()AlaGly( 7 16 07,0 16,0 Val Ala =[Số mắc xích] → k23k)716()AlaGly(  = [Số mắt xích] Với k=1. Ta có ngay [Số mắt xích] = 23 Ví dụ 2: Hỗn hợp X gôm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tƣơng ứng là 1:1:3. Thủy phân hoàn toàn m gam X thu đƣợc hỗn hợp sản phẩm gồm 0,16 mol Alanin và 0,07 mol Valin. Biết tổng số liên kết của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Tìm m. A.18,47 B.19,19 C.18,83 D.20 (Trích đề tuyển sinh ĐHKB-2014) Đáp án B chúng tôi 10 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi →PT thủy phân: 2E 22H O 1 6Ala 7 Val 2 2 mol mol mol E 4H O 1 8H O 1 6Ala 7 Val 0,18 0,16 0,07 ♥Chắc chắn các bạn sẽ thắc mắc tại sao k=1 , mà không xét k=2. Mình sẽ giải trình nhƣ sau, trong đề thi Đại Học, hệ số k sẽ không quá lớn, nếu các bạn không có nhiều thời gian thì cứ thử k=1;2;.. thì sẽ ra rất nhanh! Còn với thi tự luận, chúng ta nên biện luận chặt chẽ nhƣ sau, tuy mất chút thời gian nhƣng nếu ta biết thì mọi chuyện sẽ rất dễ dàng. Ta có cách biện luận sau: Giả sử: +X có 12mx , Y và Z có 2mx → kmin +X và Y có 2mx, Z có 12mx → kmax 1k7,1k87,012.32).11(k232).31(12.1  Cách biện luận nhƣ trên đƣợc gọi là: "Giả lập tạo k"- Các bạn chú ý ! Hƣớng dẫn giải   k27mx10:9:8V:A:G 1:Val 9,0:Ala 8,0:Gly Z Y X mol mol mol tpht Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 peptit X, Y, Z có tỉ lệ mol lần lƣợt là 2:3:5 thu đƣợc 60 gam glyxin, 80.1 gam alanin và 117 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong X, Y và Z là 6 và số liên kết mỗi peptit là khác nhau. Tính giá trị của m A.226,5 B.257,1 C.255,4 D.176,5 (Trích đề thi thử THPT Quỳnh Lƣu- Nghệ An 2015) Đáp án A chúng tôi 11 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Với tổng số liên kết là 6, số liên kết trong mỗi peptit là khác nhau: +GS   12,1275*)13(3*)12(2*)11( 3: 2: 1: max kkkmx Z Y X lk lk lk Với bài này, không cần xét đến Kmin chúng ta có thể cố định đƣợc giá trị của k +Trùng ngƣng hóa: OH9EZ5Y3X2 2 gam ValAlaGly OHmmValAlaGlyOHOHE 5,226.7,1109817]9[ 2,,22  Hƣớng dẫn giải mol mol mol tpht 6,0:Val k9mx3:4:2V:A:G8,0:Ala 4,0:Gly Y X   Giả sử: 3kk9301).11(4).16(mx 1:Y 6:X maxlk lk  Giả sử: 2kk9151).16(4).11(mx 6:Y 1:X minlk lk   3;2 k Ví dụ 4: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (đƣợc trộn theo tỉ lệ mol 4:1) thu đƣợc 30 gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7. Giá trị nhỏ nhất của m có thể là: A. 145. B. 146,8. C. 151,6. D. 155. Đáp án A chúng tôi 12 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi +Trùng ngƣng hóa: OH4EYX4 2 kValkAlakGlyOHkOHE 342)149( ]4[ 22  *Nhận thấy với k càng lớn, lƣợng H2O tham gia pƣ càng nhiều nên để mmin thì lƣợng H2O phải lớn nhất. Tức k = 3 * gam OHValAlaGly mmm 145222,,min  Hƣớng dẫn giải: *Chú ý: Với dạng bài toán đốt cháy peptit, ta có lƣợng O2 cần dùng để đốt cháy chuỗi peptit đúng bằng lƣợng O2 cần dùng để đốt cháy lƣợng mắt xích tƣơng ứng cấu tạo nên peptit đó. bạn : PEPTIT An đƣợc câu tạo từ các mắt xích X theo Phản ứng trùng ngƣng sau: OH)1n(A...XXX 2n n     Ví dụ 5: Đốt cháy một lƣợng peptit X đƣợc tạo bởi từ một loại a-aminoaxit no chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH cần dùng 0,675 mol O2, thu đƣợc N2; H2O và 0,5 mol CO2. Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở có tỉ lệ mol tƣơng ứng 1 : 4 : 2 với 450 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dug dịch sau phản ứng thu đƣợc 48,27 gam hỗn hợp chỉ chứa 2 muối. Biết tổng số liên kết peptit trong E bằng 16. Giá trị m là A. 30,63 gam B. 36,03 gam C. 32,12 gam D. 31,53 gam Đáp án D chúng tôi 13 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi   OHCO OH OXOHCOOA OH)n1(X.nA 22 t 2 a 222 t a 2n 2n o mol o mol   Vậy ! Ta có điều cần chứng minh ! *Tiến hành giải: +X cấu tạo từ α-aminoaxit: CnH2n+1O2N - Đốt X cũng nhƣ đốt mắt xích, ta có: Valin5n0.5N O0.5)H(nnCOO)75,0n5,1(NOHC 22 5,0 2 0,675 2212nn molmol     +   mol mol 11,0 34,0 iômu Val Gly :cóhh267,107 45,0 27,48 M  (vì Mmuối Gly=97)   k45mx11:34Val:Gly +Giả sử:   1k47,1kk45664.152.21.2mx 14:Y 1:Z 1:X max lk lk lk +Trùng ngƣng hóa:   mol mol 11,0 34,0 tpht 2 Val Gly OH6E2Z4YX  22 2 , [ 6 ] 38 34 11 31,53        gamGly Val H OE H O H O Gly Val m m m chúng tôi 14 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PHƢƠNG PHÁP 2: XỬ LÍ HỖN HỢP PEPTIT BẰNG TẠO LẬP ĐIPEPTIT ***** *****  Đây là một phƣơng pháp khá là mạnh để xử lí peptit mà mình học đƣợc trên trang moon.vn. Ngƣời đƣa ra ý tƣởng phát triển phƣơng pháp này là anh Phạm Hùng Vƣơng (MOD của moon.vn). Khi bắt tay vào giải BT peptit, các bạn hẳn sẽ chóng với những bài tập dƣờng nhƣ phải biện luận, suy nghĩ rất khủng để tạo ra một bài giải đúng, chuẩn và hợp lí. Nhƣng khi học ĐIPEPTIT, bạn có thể tìm thấy đƣợc những con đƣờng dẫn đến mấu chốt giải bài toán cực kì hay và đơn giản mà không phải biện luận quá phức tạp. Đây cũng chính là điều mà A.Vƣơng muốn giúp chúng ta tiếp cận gần hơn với PEPTIT bằng PP ĐIPEPTIT. Các bạn nên chú ý một điểm, thực ra giải bài toán peptit không nên cố định một phƣơng pháp nào cả, vì thế sẽ rất máy móc, do đó các bạn nên học và nắm rõ phƣơng pháp ĐIPEPTIT để hiểu sâu và rộng hơn và dạng bài PEPTIT từ đó chọn ra cách tối ƣu hóa hƣớng tiếp cận của bản thân. BTNC: Hỗn hợp M gồm peptit X, peptit Y và peptit Z chúng cấu tạo từ cùng một loại amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH- trong ba phân tử là 11. Với tỉ lệ nX : nY : nZ = 4 : 6 : 9, thủy phân hoàn toàn m gam M thu đƣợc 72 gam glyxin; 56,96 gam alanin và 252,72 gam Valin. Giá trị của m và loại peptit Z là A. 283,76 và hexapeptit B. 283,76 và tetrapeptit C. 327,68 và tetrapeptit D. 327,68 và hexapeptit Đáp án: D chúng tôi 15 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi *Ta quy ƣớc kí hiệu nhƣ sau: +Đipeptit X : X2 Tổng quát: + Chuỗi peptit X có n mắt xích : Xn  Ta có các PT thủy phân X2 và Xn:       2 2 1 n 2 1 X 1H O 2X 1 X n 1 H O nX 2             Nhân hai vế của (1) với n và nhân hai vế của (2) với 2. Ta đƣợc nX2 + nH2O → 2nX1 2Xn + 2(n-1)H2O →2nX1 →nX2+nH2O = 2Xn + 2(n-1)H2O      n 2 22X n 2 H O nX  Điểm lợi thế khi ta quy về ĐIPEPTIT: + Đipeptit có Công thức tổng quát là: CnH2nO2N3 →Xử lí các dạng bài tập rất linh hoạt, nhất là đối với bài toán đốt cháy )nn( OHCO 22  các mắt xích α-amino axit no, mạch hở, gồm 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Để tìm hiểu và học hỏi sâu hơn về ĐIPPEPTIT, các bạn có thể truy cập link: Trong link này có VIDEO bài giảng cùng bài tập đính kèm rất hay ! Các bạn chú ý theo dõi ! 3. Ví dụ minh họa chúng tôi 16 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn giải Theo lối xử lí đipeptit, quy cả hai quá trình đều là m gam X. PT: m (gam) 2X1 − 1H2O → X2  2O 0,24 mol H2O m (gam) 3X1 − 2H2O → X3  2O 0,22 mol H2O * 2X3 + ( 3 - 2 = 1 ) H2O  3X2 (0,24-0,22=0,02 mol ) 0,06 mol → nX1=0,12 mol *[0,12 mol ] 2X1 mol mol mol 0, O2 3 0,24 H2O 1 H2O 0,06          +Trong X có Số H = 0,3*2 0,12 5 →X1 là Gly →m=0,12*75 = 9 gam → A Ví dụ 1: X là 1α-amino axit , với m gam X ngƣời ta điều chế ra m1 gam đipeptit X2. Từ 2m gam X lại điều chế đƣợc m2 gam tripeptit X3.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m1 gam X2 thu đƣợc 0,24 mol H2O, đốt cháy hoàn toàn m2 gam X3 thì thu đƣợc 0,44 mol H2O. Giá trị của m gần nhất với : A.9,01 gam B.8,05 gam C.10,00 gam D.9,65 gam Đáp án A chúng tôi 17 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn giải Theo lối xử lí đipeptit, quy cả hai quá trình đều là m gam X. PT: m (gam) 2X1 − 1H2O → X2  2O 0,24 mol H2O m (gam) 3X1 − 2H2O → X3  2O 0,22 mol H2O * 2X3 + ( 3 - 2 = 1 ) H2O  3X2 (0,24-0,22=0,02 mol ) 0,06 mol → nX1=0,12 mol *[0,12 mol ] 2X1 mol mol mol 0, O2 3 0,24 H2O 1 H2O 0,06          +Trong X có Số H = 0,3*2 0,12 5 →X1 là Gly →m=0,12*75 = 9 gam Ví dụ 2: X là 1α-amino axit , với m gam X ngƣời ta điều chế ra m1 gam đipeptit X2. Từ 2m gam X lại điều chế đƣợc m2 gam tripeptit X3.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m1 gam X2 thu đƣợc 0,24 mol H2O, đốt cháy hoàn toàn m2 gam X3 thì thu đƣợc 0,44 mol H2O. Giá trị của m gần nhất với : A.9,01 gam B.8,05 gam C.10,00 gam D.9,65 gam Đáp án A chúng tôi 18 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn giải *Chú ý: Đây là dạng bài tập Hay và Khó. Khai thác sự linh hoạt nhạy bén về kĩ năng sử dụng linh hoạt phối hợp giữa ĐL-BTNT ,Tạo lập ĐIPEPTIT và kĩ năng soát nghiệm bằng table. *Giải: Gọi chung hỗn hợp peptit là An, ta quy về đipeptit A2: CnH2nN2O3   mol O KK trong 2 mol ĐIPEPTIT trong 2 mol 2 a 2 a 2 232n2n 578,1 4 032,7 nN7,032 N332,0 N OH CO OONHC 2 mol mol   +BT Oxi: mol504,1aa2a1,758.20,332.3  + 288,46)ON.(332,0a14m 32ONHC 32n2n  +BTKL khi đốt An: gam43,768m0,332.283,192)(2m1,758.32m  Ví dụ 3: Hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) có tỉ lệ mol tƣơng ứng là 2:15:7 đƣợc cấu tạo từ gly, ala và val và mX = 51,819%mA. Thủy phân m gam hỗn hợp A trong 400ml NaOH 1,66M vừa đủ thu đƣợc dung dịch X chứa 3 muối, trong đó có 0,128mol muối của alanin. Mặt khác nếu đốt cháy hết m gam H trong không khí (vừa đủ)) thu đƣợc CO2 và H2O có tổng khối lƣợng là (2m+3,192) gam và 7,364 mol khí N2. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch HCl dƣ thì khối lƣợng muối có phân tử khối nhỏ nhất thu đƣợc là: A.5,352 gam B.1,784 gam C.3,568 gam D.7,316 gam Đáp án A chúng tôi 19 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi mol molgam OHmol gam mol gam 22n 008,0a 24 83n 14,0~52,2m 332,0 288,46 a24 768,43 nAOH)2n(A2 2     3X Gly:X189 a5,7 m51819,0 M  ; Giả sử Y có a mắt xích ; Z có b mắt xích 5b 4a 3.12,0664,0b016,0a056,0    ; hay A gồm: mol 5 mol 4 mol 3 016,0:Z 056,0:Y 12,0:Gly Mặt khác, tính nhanh ta có số mol các mắt xích lần lƣợt là:    molmolmol 016,0128,052,0 Val,Ala,Gly ; +Giả sử Y có n gly; Z có m Gly: 0,056m 0,016n 0,52 0,12*3 m 2;n 3       KL muối cần tìm là: 0,016.3.(75+36,5) = 5,352 gam chúng tôi 20 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PHƢƠNG PHÁP 3: ĐỒNG ĐẲNG HÓA Trong bài toán HỮU CƠ ***Trƣớc khi đi vào "Bài toán PEPTIT, mình sẽ trình bày cho các bạn hiểu Đ-Đ-H là gì? điểm mà nó mang lại ? *** Đ-Đ-H  Đây là một phƣơng pháp theo mình khá là hay và linh hoạt trong việc xử lí dạng toán Hữu cơ, mới xuất hiện trong năm 2015 do bạn Nhật Trƣờng(SV ĐH Y DƢỢC HCM ) đã soạn ra. Tuy cơ sở của nó là một phƣơng pháp không hề mới, nhƣng phát triển sâu rộng các vấn đề của nó mang lại có thể giúp ích rất nhiều cho các bạn học sinh yêu thích bộ môn HÓA HỌC.  Các bạn đã biết định nghĩa về "Đồng đẳng" , các chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng có tính chất tƣơng tự Tại sao gọi là "Đồng đẳng hóa"? Câu tên Đồng đẳng hóa đƣợc đặt ra do cơ sở của nó, với một chuỗi các chất phức tạp, gồm 5-10-,... Rất nhiều các chất khác nhau và cùng dãy đồng đẳng, nếu theo lý thuyết thì ta phải tính cụ thể khối lƣợng từng phần tử trong hỗn hợp và bắt đầu tính toán, nhƣng khi ta Đ-Đ-H hỗn hợp, cắt toàn bộ CH2 của các chất "Lớn" thành các phần tử trong dãy đồng đẳng có KLPT " Nhỏ" hơn thì chỉ còn lại 2 chất mà thối (đó là chất "Nhỏ" và CH2. chúng tôi 21 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Chúng ta sẽ đi xét các trƣờng hợp cơ bản mà Đ-Đ-H có thể ảnh hƣởng. Chuỗi các dãy ĐỒNG ĐẲNG đơn giản Phân tích sơ bộ ĐỒNG ĐẲNG HÓA 4 2 6 4 10 6 14 2 2 , , , ,... n n CH C H C H C H C H Ankan 24 CH,CH 2 4 3 6 6 12,... n 2n C H ,C H , C H C H Anken 2 4 2 2C H ,CH CH 3 4 4 6 n 2n 2C H ,C H ,...C H  Ankin (Không chứa C2H2) 3 4 2C H ,CH (n 2) (m 3) n 2n m 2m 2 (k 1) k 2k 2 C H ;C H ; C H      Ankan,Anken,Ankin (không chứa C2H2) 4 2 4 3 4 2CH ,C H ,C H ,CH 3 n 2n 1 HCOOH,CH COOH, ...C H COOH Axit no, đơn chức, mạch hở 2CH HCOOH 3 2 1 2 1 , ... n n m m HCOOCH C H COOC H  Este no, đơn chức, mạch hở 2 3 CH HCOOCH 3 2 1 , , ... n n HCHO CH CHO C H CHO Andehit no, đơn chức, mạch hở, có chứa HCHO 23 CH,CHOCH HCHO 2 2 , , , ... n n Gly Ala Val NH C H COOH Amino axxit no, đơn chức, mạch hở, 1-COOH;1-NH2 2CH Gly chúng tôi 22 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi ( 4) 2 2 1 , ,... tt t k k k Gly Gly Ala Ala Ala Ala Val C H N O         Peptit tạo bởi các mắt xích amino axxit no, đơn chức, mạch hở, 1-COOH;1-NH2 2 k CH )Gly....GlyGly(  *Vẫn còn nhiều trƣờng hợp khác trong Hữu cơ mà có thể nhìn nhận đƣợc vấn đề bằng Đ-Đ-H. Tuy nhiên mình xin Lƣu ý với các bạn rằng muốn sử dụng có hiệu quả Đ-Đ-H, ta nên hiểu bản chất bài toán và áp dụng các cách giải thật hiệu quả, không nhất thiết bài này chúng ta giải một cách thì bài sau chúng ta cũng có thể áp dụng tƣơng tƣ! Không ! Nhất quyết các bạn phải linh hoạt, nhanh nhẹn trong việc tƣ duy giải Hóa. * Ngoài ra, trong việc xử lí các bài tập hữu cơ chức nhóm chức, ta có thể xử lí chúng theo các cách thức đặc biệt tƣơng tự nhƣ Đ-Đ-H +Cắt nhóm chức ( -COO; -COOH; -CHO;...) +Cắt các nhóm đặc biệt trong bài toán đốt cháy ( H-O-H [H2O] ; -COO[CO2] ,...) +Cắt thành phần nguyên tố(CH, C, H, H2O, CO2, CO, ...) ***** chúng tôi 23 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Đ-Đ-H & BÀI TOÁN PEPTIT PP này lấy nền tảng từ việc cắt nối chuối peptit để biến một chuổi phức tạp các peptit thành 1 chuỗi peptit cực kì đơn giản và dễ xử lí . Ở phần ví dụ, các bạn hãy theo dõi thật kĩ đề bài và cách dẫn dắt vấn đề cả mình vào Đ-Đ-H thì mình tin chắc các bạn sẽ nắm rõ nó rất nhanh !  Để có thể biết đƣợc Phƣơng pháp này mạnh nhƣ thế nào! Có sức lan rộng đến những dạng bài nào ? Mình sẽ phân tích sâu, và nêu rõ cơ sở để các bạn có thể hiểu một cách chi tiết nhất ! + Nhƣ mình đã đề cập ở PHẦN MỘT và có lƣu ý rằng, trong đề ĐH cũng nhƣ các đề thi thử, hầu nhƣ các bài toán về PEPTIT đều khai thác vào 3 chất chủ yếu là Glyxin, Alanin và Valin. +Điểm chung của 3 chất trên là: Đều cùng thuộc 1 dãy đồng đẳng của Gly( α- aminoaxit no, mạch hở, 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH) →Dựa vào điểm chung đó, ta có các phép tách sau:         2 2 CH3GlyVal CH1GlyAla GlyGly →Với chuỗi peptit tạo từ Gly, Ala, Val,... ( các α-aminoaxit no, mạch hở, 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH) thì ta hoàn toàn có thể cắt nhóm CH2 ra khỏi mạch để tạo ra chuỗi peptit chỉ có mắt xích Gly. +Xây dựng công thức tổng quát: *Chuỗi peptit có k mắt xích Gly:    k 1k 2 5 2 2 2k 3k 2 k 1 3k 2 k 2kGly C H (C H ON)O N .HH O C H N OO      2 3 k 2CTTQ : (C H ON) .H O Các công thức tính cơ bản dùng trong Đ-Đ-H: Ta có: mol Gly mol 2 3 k 2 2 5 2tpht mol mol 2 2 (C H ON) .H O : a C H O N : x a.k peptit CH : y CH : y          (k là hệ số mắt xích) chúng tôi 24 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi +Khối lƣợng peptit:   x m 57x 18a 14y 57x 18 14y k       +Đốt cháy hoàn toàn peptit cũng nhƣ đốt cháy hoàn toàn các mắt xích, cần lƣợng O2 là: 2 2 2 2 2,25O 2 5 2 2 2 O O/O1,5O 2 2 2 C H O N CO H O n 2,25x 1,5y hay n 4,5x 3y CH CO H O             + Khi thành thục phƣơng pháp, chúng ta sẽ tự suy ra các công thức tính riêng cho bản thân , cực kì nhanh và hiệu quả ! Đây là một trong những thế mạnh của phƣơng pháp ! +Với các ví dụ , mình sẽ đƣa ra những điều lƣu ý cho các bạn về phƣơng pháp này Lƣu ý với các bạn rằng Đ-Đ-H không chỉ áp dụng trong các bài toán peptit, mà bất kì mỗi ngƣời mà ta sẽ biết cách ứng dụng nó nhƣ thế nào thật hiệu quả, vấn đề này mình sẽ Với các bài tập peptit, các bạn hẳn rất sợ hãi, có bạn bỏ luôn cả phần này vì sợ "Khổ", khổ nhất là phần "Biện luận", mình mong rằng khi biết đến Đ-Đ-H các bạn sẽ bỏ đi những suy nghĩ trên và chinh phục đƣợc câu PEPTIT trong đề thi ĐH. *Lƣu ý: Các bạn có nghĩ rẵng đối với các α-aminoaxit nhƣ Lys và Glu có thể Đ-Đ-H đƣa chúng về Gly đƣợc không nhỉ? Các bạn hãy suy nghĩ về điều này trong phần Đ-Đ-H mình đã nêu và câu trả lời của mình chắc chắn là .... !!! chúng tôi 25 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn giải: Ta bỏ hẳn dữ kiện 2 peptit X,Y, ta làm trực tiếp nhƣ sau: *Theo Đ-Đ-H, ta có: E trở thành 2k 3k 2 k 1 k 2 Peptit Gly : C H O N (0,16mol) CH     (K là hệ số mắt xích) *Thủy phân E 2 2 Gly Gly Ala Gly CH CH        (!) 2Ala CH n n →Muối của Gly và Ala ta cắt CH2 từ Ala ra , ta đƣợc muối của Gly: C2H4O2NaN (0,9 mol ) CH2 ( x mol ) *Ta có Gly peptit n 0,9 k 5,625 n 0,16    (*) →E : (mol) 2k 3k 2 k k 1 (mol) 2 [30,73t]gam C H N O : 0,16 CH : x      2 mol) 2O (mol) ( 69,31t gam 2 [ ] 0CO : H O : 0,2 ,32k+x 4k x 0,16           (t là hệ số tỉ lệ) *Ta có PT tỉ lệ:   2 2 E CO H O m 30,73 m 44.(0,32k x) 18.(0,24k x 0,16) 69 0,16. 57k ,31 18 14x          +Với k=5,625 (*); Sử dụng Casio ta dễ dàng tìm đƣợc: Alax 0,52 n  Ví dụ 1(Đề minh họa BGD-2015): Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X ( CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 600ml dung dịch NaOH1,5M chỉ thu đƣợc dung dịch chƣa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu đƣợc CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lƣợng của CO2 và nƣớc là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với: A.0,730 B.0,810 C.0,756 D.0,962 chúng tôi 26 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi + Bảo toàn Na: Glyn 0,9 0,52 0,38   → a 0,38 0, 73 A b 0, 5 2    Hƣớng dẫn giải: Các chất là:     mol mol mol 2 gam mol 5,0 44 18.1,032.15,019 n 2 1,0 2 15,0:O 19 2 1,0 2 22 222 22 22 2 COOH CO CO H CO.CO.HCOOHOHC )CO.(HCOOHHOOC )CO.(HCHOOHC CO.HHCOOH CO.HHCHO                      A50m gam   Ví dụ 2(Trích NT-YDS): Đốt cháy hoàn toàn 17 gam hỗn hợp X gồm 5 chất hữu co no, mạch hở (các chất có số C 2 chỉ chứa các nhóm chức -CHO và -COOH), và có tổng số mol là 0,1 mol, trong 3,36 lít khí O2 lấy vừa đủ. Sau phản ứng thu đƣợc hỗn hợp khí và hơi, dẫn toàn bộ hỗn hợp này qua nƣớc vôi trong dƣ, sau phản ứng thu đƣợc bao nhiêu gam kết tủa ? A. 50gam B.60gam C.70gam D.80gam ►Chú ý: Đây là dạng bài "Cắt nhóm chức" mà mình có lƣu ý phía trên, và Đ-Đ-H cũng bắt nguồn từ phƣơng pháp này. Phía trên là một bài toán cơ bản. Ta xử lý nhanh: Ví dụ 3: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hai peptit X ( CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 580ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu đƣợc dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn cùng lƣợng E trên trong O2 vừa đủ thu đƣợc hỗn hợp CO2 ,H2O và N2, trong đó tổng khối lƣợng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là: (Đề thi thử chúng tôi A. 17 30 6 7C H N O B. 21 38 6 7C H N O C. 24 44 6 7C H N O D. 18 32 6 7C H N O chúng tôi 27 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn Hƣớng 1: Quy đổi thành gốc Axyl và H2O E là :  )1(54,45x18)29n14(58,0m OH NOHC gam E x 2 58,0 1n2n mol mol   E + O2 tƣơng đƣơng:                       11,0x 58:191n )1(Cùng )2(18,11522,5x18n96,35m OHCO OH NOHC gam OHCO 29,0xn58,0 2 n58,0 2 O x 2 58,0 1n2n 22 molmol 2 mol mol  HPT:  763821 2 ONHC 33 YX mol Val YX mol Gly ValGly( ValGly NaOHValGly mol Y mol X NaOH OHYX )Val()Gly(:X n2n325,0n n3n333,0n 58 191 n )n n5n2 nnn 08,0n 03,0n ny5x6 11,0nnn                               Hƣớng 2: Đồng Đẳng Hóa  )1(54,45x14 k 58,0.1857.58,0m CH OH.)ONHC(:E gamE x 2 k 58,0 2k32 mol mol     E + O2 tƣơng đƣơng: chúng tôi 28 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi         )2( OHCO x k 58,087,0

Tập Huấn “Phương Pháp Quản Lý Chất Lượng 5S Trong Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Kon Tum” / 2023

Tại lớp tập huấn, Thạc sĩ Hoàng Long Quân, chuyên viên phòng Nghiệp vụ Y Dược, Sở Y tế Kon Tum đã giới thiệu về phương pháp 5S trong quản lý chất lượng; các trụ cột 5S và các bước triển khai 5S; duy trì thực hành 5S và đánh giá thực hiện 5S; hướng dẫn viên chức và người lao động thực hành 5S, sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả thực hiện 5S tại các khoa, phòng, trung tâm, đoàn thể, bộ phận trong nhà trường.

Phát biểu tại lớp tập huấn, thầy Nguyễn Trung Hiếu yêu cầu các khoa, phòng, trung tâm, đoàn thể, bộ phận và mỗi cá nhân trong nhà trường nghiêm túc triển khai và duy trì thực hiện phương pháp quản lý chất lượng 5S nhằm khắc phục một số các mặt hạn chế về thực trạng môi trường làm việc, học tập hiện nay, đồng thời tạo môi trường làm việc, học tập hiệu qủa; hạn chế các vật dụng không cần thiết trong đơn vị, vệ sinh thường xuyên sạch sẽ và nhân viên trong đơn vị luôn có thái độ tốt đối với nơi làm việc của mình; học sinh sinh viên có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn vệ sinh chung.

Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum không chỉ là nơi để học sinh sinh viên được học tập trong một môi trường giáo dục tốt mà còn được rèn luyện thái độ tích cực, trách nhiệm hơn trong cuộc sống. Qua đó, tạo một nền tảng tốt về chuyên môn nghiệp vụ, thái độ làm việc chuyên nghiệp cũng như ý thức kỉ luật cao trong công việc sau này. Ngoài ra, từ các hoạt động 5S hy vọng sẽ khuyến khích sự hòa đồng, nâng cao tinh thần tập thể của cán bộ nhân viên và học sinh sinh viên trong nhà trường; nâng tầm hình ảnh, xây dựng nền tảng để hội nhập, hợp tác trong khu vực và quốc tế; xứng đáng là một trong những cơ sở giáo dục nghề nghiệp tốt trong nước và khu vực./.

Nhận Biết Các Hợp Chất Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Hóa Học / 2023

I/ Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.

– Muốn nhận biết hay phân biệt các hóa chất chúng ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có hiện tượng dễ dàng nhận biết được: như có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí. Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí ( nếu như bài cho phép) như độ tan, dễ bị phân hủy hay có mùi đặc trưng,…

– Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt. Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm.

– Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử.

1/ Chiết ( trích mẫu thử) các hóa chất cần nhận biết vào các ống nghiệm và ( đánh số thứ tự)

2/ Chọn thuốc thử thích hợp ( tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).

3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận.

– Nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt.

– Xác định sự có mặt của các chất ( hoặc các ion) trong cùng một dung dịch.

– Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trường hợp sau:

+ Nhận biết với thuốc thử tự do ( không hạn chế thuốc thử)

+ Nhận biết với thuốc thử hạn chế ( thông thường chỉ dùng 1 thuốc thử và không được dùng thêm các hóa chất khác)

+ Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài ( thông thường dạng này chúng ta kẽ bảng vừa nhận biết hóa chất vừa lấy chất đó làm thuốc thử).

IV/Nhận biết các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học

* Hiện tượng: có kết tủa màu vàng

* Hiện tượng: mất màu

* Thuốc thử: dung dịch brom hoặc dung dịch thuốc tím (KMnO 4) ở điều kiện thường.

* Hiện tượng: mất màu

* Hiện tượng: mất màu

* Hiện tượng: tạo dung dịch màu vàng, có mùi hạnh nhân.

* Hiện tượng: tạo dung dịch phức màu xanh lam.

* Hiện tượng: có sủi bọt khí

* Hiện tượng: có kết tủa trắng.

* Hiện tượng: có kết tủa trắng.

* Hiện tượng: có kết tủa bạc

* Hiện tượng: làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

+ Riêng axit fomic (HCOOH) tham gia phản ứng tráng gương.

+ Axit acrylic làm mất màu dung dịch nước brom

* Lưu ý: Để phân biệt glucozo và fructozo người ta thử với dung dịch brom. Glucozo làm mất màu nước brom còn fructozo thì không.

Dung dịch vôi sữa cho dung dịch saccarat canxi trong suốt.

* Lưu ý: Phân biệt saccarozo và mantozo bằng phản ứng tráng gương (saccarozo không phản ứng).

Dung dịch I 2 cho sản phẩm màu xanh, khi đun nóng bị mất màu, sau khi để nguội lại xuất hiện màu xanh.

Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC