Chuyên Đề: Peptit & Các Phương Pháp Tiếp Cận Giới Thiệu Về Phương Pháp Đồng Đẳng Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Mới Ở Tiểu Học
  • 9 Phương Pháp Giảng Dạy Học Mới Năm 2022
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Trung Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Người Học
  • Phương Pháp Dạy Môn Tin Học Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực Của Học Sinh Trường Thpt Võ Văn Kiệt
  • Phương Pháp Dạy Tin Học (Dựa Theo Ths Tạ Thị Lê Bình _ Thấy Hiện Tại Rất Ít Loại Tài Liệu Này Nên Share)
  • chúng tôi 1 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi chúng tôi 2 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Giới thiệu tài liệu: ¦Đây là tập tài liệu mình muốn gửi đến các bạn học sinh đang học và ôn tập về BÀI TOÁN PEPTIT. Không dấu gì các bạn, khi trƣớc mình là một học sinh "trung bình" với môn Hóa, rất sợ giải dạng BT này, thời gian trôi dần, tích lũy đƣợc một số kinh nghiệm và những phƣơng pháp hay và hiệu quả nên mình đã không còn ngại với nó nữa. Dƣới đây mình đã soạn ra chuỗi 3 Phƣơng Pháp mình tâm đắc cùng một số kinh nghiệm trong các bài tập vận dụng để truyền tải đến các bạn nội dung về các bài toán PEPTIT. ¦Riêng với Đồng Đẳng Hóa(Đ-Đ-H) là một phƣơng pháp xử lí peptit khá là mới, mình đã nghĩ ra trong lúc làm một bài toán hidrocacbon PEPTIT, nó cũng có thể xem là một điểm mạnh trong việc xử lí dạng bài tập này. ¦Các bạn hãy chú ý và theo dõi kĩ càng và nắm bắt thật tốt kiến thức chúng tôi 3 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi ¦Đây là tập peptit bản I-2015, đƣợc sự góp ý của các thầy cô, anh chị , mình sẽ tái bản 1* với những chỉnh sửa lỗi và nội dung phù hợp với xu hƣớng hiện tại . Nội dung sẽ đƣợc giữ nguyên lại. ¦Trùng ngƣng hóa: Khắc phục lỗi "biện luận" và góp thêm những dạng bài mới giúp bạn mở rộng tƣ duy hơn về nó ! ¦Đồng đẳng hóa: Nhận đƣợc nhiều phản hồi tốt từ mọi ngƣời nên mình sẽ giữ nguyên cấu trúc và thêm vào đó là phần phân tích thêm các câu hỏi bài tập về hay và khó ! Và hứa hẹn với các bạn 1 điều rằng ! Nếu bạn nào Đang Lo Ngại về dạng ESTE- PEPTIT ; Dạng bài peptit có chứa Glutamic hay Lysin thì hãy đừng lo ! Bản Đồng Đẳng Hóa 2.0 sẽ đƣợc phát hành ngay sau khi mình hoàn thiện nó thật hoàn hảo để gửi đến các bạn ! G00DLUCK ! ╢Phần I: Giới thiệu chung về PEPTIT ╢Phần II: Đôi nét chung về các Phƣơng Pháp TiếpCận "Trùng ngƣng hóa "Tạo lập ĐIPEPTIT "Đồng ĐẳngHóa (Đ-Đ-H) ╢Phần III: Mở rộng ý tƣởng sử dụng Đ-Đ-H Hữu Cơ cùng Bài Tập Nâng cao ╢PhầnIV: Bài tập tự luyện chúng tôi 4 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi    ╣PHẦN MỘT : Giới thiệu chung về PEPTIT I) Khái niệm và phân loại 1. Khái niệm. - Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit, đƣợc gọi là liên kết peptit. Ví dụ: Gly - Gly : 2 2 2 LKpeptit NH - H C - CO - NH - CH - COOH -Peptit là những hợp chất hữu cơ có chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit. *Học về peptit, các định nghĩa cơ bản trên chắc hẳn các bạn đều rõ cả, nhƣng mình vẫn sẽ nêu rõ và có các điểm lƣu ý về các định nghĩa trên: +Thứ nhất: α-aminoaxit là các aminoaxit có nhóm -NH2 liên kết với C ở vị trí α. Nhắc lại thứ tự vị trí C trong aminoaxit: ...C - C - C - C - C - C - COOH       +Thứ hai: Có 5 α-amino axit thƣờng gặp và bắt buộc phải nhớ , đó là: Tên gọi Công thức phân tử Tên gọi tắt KLPT Glyxin C2H5O2N Gly 75 Alanin C3H7O2N Ala 89 CHUYÊN ĐỀ: PEPTIT & CÁC PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN- GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP ĐỒNG ĐẲNG HÓA chúng tôi 5 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Valin C5H11O2N Val 117 Lysin C6H14O2N2 Lys 146 Axit Glutamic C5H9O4N Glu 147 + Thứ ba: Các dạng bài tập trong đề Đại Học và các đề thi thử đều chủ yếu khai thác về 3 chất tiêu biểu đó là: Gly, Ala và Val. Các bạn phải đặc biệt lƣu ý điểm này ! 2. Phân loại - Dựa vào số liên kết và số mắt xích ngƣời ta chia peptit ra làm 2 loại: + Oligopeptit: Gồm các peptit có từ 2 đến10 gốc α-amino axit. + Polipeptit: Gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit. II: Tính chất vật lý và tính chất hóa học cơ bản. 1. Tính chất vật lý: Các peptit thƣờng ở trạng thái rắn, có nhiệt độ nóng cháy cao và dễ tan trong nƣớc. ( Do liên kết -CO-NH là liên kết ion) 2. Tính chất hóa học: - Tính chất đặc trƣng của Peptit là thủy phân đƣợc trong môi trƣờng kiềm và môi trƣờng axit. Có thể nói hai tính chất này đã tạo nên khá nhiều tình huống bài tập thú vị và hay cho dạng bài Thủy Phân PEPTIT ( sẽ có ở phần sau ). ""Thủy phân hoàn toàn: **Trong môi trƣờng axit Ví dụ: Gly-Gly-Gly + 2H2O    to,H 3Gly *Tổng quát: Xn + (n-1) H2O    to,H nX ** Trong môi trƣờng axit vô cơ đun nóng Ví dụ: NH2 -CH2 - CO - NH -CH(CH3) - COOH + H2O + 2HCl to Cl-NH3 + - CH2 - COOH + CH3 - CH(NH3 + Cl - ) - COOH chúng tôi 6 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi *Tổng quát: Xn + (n-1)H2O + nHCl  to nR-CH(NH3 + Cl - ) - COOH (!) Chú ý: Thực chất, phản ửng thủy phân peptit trong môi trƣờng axit vô cơ đun nóng xảy ra theo trình tự : * Xn + (n-1) H2O    to,H n R-CH(NH2)- COOH nR-CH(NH2)-COOH + nHCl → nR-CH(NH3 + Cl - )-COOH **Trong môi trƣờng kiềm →Trong môi trƣờng kiềm (Ví dụ NaOH, KOH,...) sau khi thủy phân ra các mắt xích, chức -COOH trong các α-amino axit tác dụng với kiềm tạo thành sản phẩm là muối, chứ không còn là bản chất α-amino axit nhƣ ban đầu. Ví dụ: Gly-Ala + 2NaOH → Muối(của Gly và Ala) + H2O NH2 -CH2 - CO - NH -CH(CH3) - COOH + 2NaOH to NH2 - CH2 - COONa + CH3 - CH(NH2) - COONa + H2O *Tổng quát: Xn + nNaOH  to nR-CH(NH2)-COONa + H2O ""Thủy phân không hoàn toàn: Ví dụ: Gly-Ala-Ala-Gly + 3H2O    to,H Gly-Ala + Ala-Gly *Tổng quát:An-Bm. + (n+m-1)H2O    to,H An + Bm - Ngoài ra đối với các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên có thể tham gia phản ứng màu Biure( Phản ửng tạo màu tím đặc trƣng với Cu(OH)2/OH - . chúng tôi 7 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi ╣PHẦN HAI: Giới thiệu về dạng bài tập PEPTIT - Các phƣơng pháp đặc biệt giải các dạng bài tập hay và khó ! Nhƣ chúng ta đã biết, PEPTIT đã và đang làm mƣa làm gió trong các đề thi Đại Học cập, ta có 2 mảng bài tập chính: + Mức độ vận dụng lý thuyết, xử lý linh hoạt + Mức độ vận dụng cao về lý thuyết, kỹ năng và xử lý các dạng bài phức tạp về giá trị Ở phần này, mình sẽ dẫn ra cho các bạn về dạng thứ 2, cũng là dạng hay và khó nhất , riêng dạng 1, các bạn có thể tham khảo kỹ hơn trong sách giáo khoa hoặc các sách bài tập cơ bản. Trong năm 2022, mình đã tham khảo đƣợc một số Phƣơng pháp hay và khá đặc biệt để tiếp cận dạng bài tập Peptit này, mình sẽ trình bày ngắn gọn và xúc tích nhất có thể để các bạn có thể hiểu và nắm bắt đƣợc và cùng tìm ra ƣu-nhƣợc điểm riêng của chúng  Trong từng phƣơng pháp mình sẽ phân tích và đƣa ra các ví dụ minh họa, song song với một ví dụ sẽ là một bài tập tự luyện nâng cao tƣơng tự đi kèm (BTNC), mình muốn các bạn tự mở rộng tƣ duy hơn, cần suy nghĩ và bắt tay thực hiện thật tốt ! chúng tôi 8 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PHƢƠNG PHÁP 1:GỘP CHUỖI PEPTIT BẰNG CÁCH TRÙNG NGƢNG HÓA *****  Phƣơng pháp này đƣợc mở rộng và biết đến trong đề ĐH-kB2014, năm đó nó đƣợc xem là câu khó nhất của bộ đề. Thực sự nhƣ vậy nhƣng khi ngƣời ta biết đến PP gộp chuỗi thì mọi chuyện dƣờng nhƣ khá dễ dàng. Điều gì khiến nó đặc biệt đến vậy? Liệu Phƣơng pháp này có rõ ràng và chuẩn xác không? Mình sẽ trình bày và giải thích cơ sở của phƣơng pháp này cho mọi ngƣời cùng tham khảo. + Ở phần định nghĩa ở tr.1 mình đã nêu, Liên kết peptit đƣợc tạo thành khi cắt 1- H trong NH2 và 1-OH trong -COOH →liên kết -CO - NH - (liên kết peptit), đồng thời giải phóng 1-H2O H - NH- + -CO - OH → -NH - CO - + H2O (Cứ 1 liên kết peptit đƣợc hình thành sẽ giải phóng 1 phân tử H2O) + Điểm đặc biệt là trong phân tử peptit ở đầu và đuôi của mỗi chuỗi vẫn còn tồn tại 1 gốc -NH2 và 1 gốc - COOH , nên với nhiều chuỗi peptit khác nhau, ta có thể trùng ngƣng hóa chúng ( trên sự giả định) để tạo thành một chuỗi Peptit hoàn chỉnh Hƣớng dẫn giải + Tỉ lệ mol 1 : 1 Trùng ngƣng: OHYXYX 23232  Ví dụ 1: Cho hai chuỗi peptit: đipeptit X2 : Gly-Ala và tripeptit Y3: Ala-Val-Ala , hãy trùng ngƣng hóa chúng theo các tỉ lệ mol sau: chúng tôi 9 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PTTN : OHAla-Val-Ala- Ala-Gly Ala-Val-Ala Ala-Gly 2  +Tỉ lệ mol 2 : 1 Trùng ngƣng: OH2YXXYX2 232232  PT: O2H Ala-Val-Ala-Ala-Gly-Ala-Gly Ala-Val-Ala Ala-2Gly 2 Hƣớng dẫn giải Theo phƣơng pháp đã nêu, ta có quá trình gộp chuỗi peptit sau: Giả sử trong X là 3 peptit A,B,C có tỉ lệ mol 1:1:3 A + B + 3C      E C]-C-C-B- Với k=1. Ta có ngay 4 2X1 mol mol mol 0, O2 3 0,24 H2O 1 H2O 0,06          +Trong X có Số H = 0,3*2 0,12 5 →X1 là Gly →m=0,12*75 = 9 gam → A Ví dụ 1: X là 1α-amino axit , với m gam X ngƣời ta điều chế ra m1 gam đipeptit X2. Từ 2m gam X lại điều chế đƣợc m2 gam tripeptit X3.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m1 gam X2 thu đƣợc 0,24 mol H2O, đốt cháy hoàn toàn m2 gam X3 thì thu đƣợc 0,44 mol H2O. Giá trị của m gần nhất với : A.9,01 gam B.8,05 gam C.10,00 gam D.9,65 gam Đáp án A chúng tôi 17 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn giải Theo lối xử lí đipeptit, quy cả hai quá trình đều là m gam X. PT: m (gam) 2X1 − 1H2O → X2  2O 0,24 mol H2O m (gam) 3X1 − 2H2O → X3  2O 0,22 mol H2O * 2X3 + ( 3 - 2 = 1 ) H2O  3X2 (0,24-0,22=0,02 mol ) 0,06 mol → nX1=0,12 mol * ; -COOgam C H N O : 0,16 CH : x      2 mol) 2O (mol) ( 69,31t gam 2 [ ] 0CO : H O : 0,2 ,32k+x 4k x 0,16           (t là hệ số tỉ lệ) *Ta có PT tỉ lệ:   2 2 E CO H O m 30,73 m 44.(0,32k x) 18.(0,24k x 0,16) 69 0,16. 57k ,31 18 14x          +Với k=5,625 (*); Sử dụng Casio ta dễ dàng tìm đƣợc: Alax 0,52 n  Ví dụ 1(Đề minh họa BGD-2015): Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X ( CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 600ml dung dịch NaOH1,5M chỉ thu đƣợc dung dịch chƣa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu đƣợc CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lƣợng của CO2 và nƣớc là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với: A.0,730 B.0,810 C.0,756 D.0,962 chúng tôi 26 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi + Bảo toàn Na: Glyn 0,9 0,52 0,38   → a 0,38 0, 73 A b 0, 5 2    Hƣớng dẫn giải: Các chất là:     mol mol mol 2 gam mol 5,0 44 18.1,032.15,019 n 2 1,0 2 15,0:O 19 2 1,0 2 22 222 22 22 2 COOH CO CO H CO.CO.HCOOHOHC )CO.(HCOOHHOOC )CO.(HCHOOHC CO.HHCOOH CO.HHCHO                      A50m gam   Ví dụ 2(Trích NT-YDS): Đốt cháy hoàn toàn 17 gam hỗn hợp X gồm 5 chất hữu co no, mạch hở (các chất có số C 2 chỉ chứa các nhóm chức -CHO và -COOH), và có tổng số mol là 0,1 mol, trong 3,36 lít khí O2 lấy vừa đủ. Sau phản ứng thu đƣợc hỗn hợp khí và hơi, dẫn toàn bộ hỗn hợp này qua nƣớc vôi trong dƣ, sau phản ứng thu đƣợc bao nhiêu gam kết tủa ? A. 50gam B.60gam C.70gam D.80gam ►Chú ý: Đây là dạng bài "Cắt nhóm chức" mà mình có lƣu ý phía trên, và Đ-Đ-H cũng bắt nguồn từ phƣơng pháp này. Phía trên là một bài toán cơ bản. Ta xử lý nhanh: Ví dụ 3: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hai peptit X ( CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 580ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu đƣợc dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn cùng lƣợng E trên trong O2 vừa đủ thu đƣợc hỗn hợp CO2 ,H2O và N2, trong đó tổng khối lƣợng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là: (Đề thi thử chúng tôi A. 17 30 6 7C H N O B. 21 38 6 7C H N O C. 24 44 6 7C H N O D. 18 32 6 7C H N O chúng tôi 27 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn Hƣớng 1: Quy đổi thành gốc Axyl và H2O E là :  )1(54,45x18)29n14(58,0m OH NOHC gam E x 2 58,0 1n2n mol mol   E + O2 tƣơng đƣơng:                       11,0x 58:191n )1(Cùng )2(18,11522,5x18n96,35m OHCO OH NOHC gam OHCO 29,0xn58,0 2 n58,0 2 O x 2 58,0 1n2n 22 molmol 2 mol mol  HPT:  763821 2 ONHC 33 YX mol Val YX mol Gly ValGly( ValGly NaOHValGly mol Y mol X NaOH OHYX )Val()Gly(:X n2n325,0n n3n333,0n 58 191 n )n n5n2 nnn 08,0n 03,0n ny5x6 11,0nnn                               Hƣớng 2: Đồng Đẳng Hóa  )1(54,45x14 k 58,0.1857.58,0m CH OH.)ONHC(:E gamE x 2 k 58,0 2k32 mol mol     E + O2 tƣơng đƣơng: chúng tôi 28 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi         )2( OHCO x k 58,087,0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết Dạy Minh Họa Ứng Dụng Phương Pháp Stem Trong Bộ Môn Hóa Học
  • Chương Trình Giáo Dục Stem: Bước Phát Triển Mới Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Học Sinh Tiểu Học Làm Quen Với Stem
  • Dạy Con Gái Tránh Bị Xâm Hại, Cha Mẹ Nhất Định Phải Biết Để Bảo Vệ Bé Yêu
  • Cách Dạy Con Tự Bảo Vệ Mình Trước Xâm Hại Tình Dục Bố Mẹ Cần Biết
  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Nhanh Bài Toán Hóa Học Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Quy Đổi
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Sắt Fe, Hỗn Hợp Và Hợp Chất Của Sắt
  • Phương Pháp Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa: Phương Pháp Quy Đổi Hỗn Hợp: Phương Pháp 1
  • Tổng Quan Về Chuyển Hóa Lipid
  • I. Chất béo hóa 12: Khái niệm về chất béo

    Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.

    – CTCT chung của chất béo: 

    Trong đó: R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau.

    Chất béo hóa 12

    – Axit béo là axit đơn chức mạch C dài, không phân nhánh, có số cacbon chẵn (thường từ 12C đến 24C), có thể no hoặc không no.

    Các axit béo thường gặp:

    + Axit béo no:

                C17H35 – COOH: axit stearic.     M = 284 g/mol

                C15H31 – COOH: axit panmitic.  M = 256 g/mol

    + Loại không no:

                 C17H33 – COOH: axit oleic.    M = 282 g/mol

                 (cis – CH37COOH)

                  C17H31 – COOH: axit linoleic. M = 280 g/mol

                 (cis – CH37COOH).

    – Một số ví dụ về chất béo:

                 (C17H35COO)3C3H5       tristearin (tristearoylglixerol).

                 (C15H31COO)3C3H5     tripanmitin (tripanmitoylglixerol).

                 (C17H33COO)3C3H5     triolein (trioleoylglixerol).

                 (C17H31COO)3C3H5      trilinolein (trilinoleoylglixerol).

    – Khi cho glixerol + n (n ∈ N*) axit béo thì số loại triglixerit được là:

    Chất béo hóa 12

    – Trạng thái tự nhiên: Chất béo là thành phần chính trong dầu, mỡ động vật, ví dụ như: mỡ bò, gà, lợn,…dầu lạc, dầu vừng, dầu ô – liu, …

    Chất béo hóa 12

    II. Chất béo hóa 12: TÍNH CHẤT VẬT LÝ    

    – Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.

    + Chất béo lỏng: trong phân tử có gốc hiđrocacbon không no (gốc axit béo không no).

    Một trong các gốc R1, R2 , R3 không no thì chất béo thuộc chất béo lỏng.

    Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5

    + Chất béo rắn: trong phân tử có gốc hiđrocacbon no (gốc axit béo no).

    Các gốc R1, R2 , R3 đều no thì chất béo đó thuộc chất béo rắn.

    Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5

    – Chất béo không tan trong nước. Tan tốt trong dung môi hữu cơ như: nước xà phòng, benzen, hexan, clorofom…

    – Chất béo nhẹ hơn nước. Vì chúng nổi trên bề mặt nước.

    III. Chất béo hóa 12: TÍNH CHẤT HÓA HỌC 

    Chất béo là trieste nên chúng có tính chất của este như: phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc hiđrocacbon.

    1. Phản ứng thủy phân:

    a. Thủy phân trong môi trường axit:

    – Đặc điểm: phản ứng thuận nghịch.

    – Xúc tác: H+, t0.

    – Phương trình tổng quát:

    Ví dụ: Thủy phân tristearin:

    (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H35COOH + C3H5(OH)3

              tristearin                                             axit stearic         glixerol

    b. Thủy phân trong môi trường kiềm (Xà phòng hóa):

    – Đặc điểm: phản ứng một chiều.

    – Điều kiện: t0.

    – Phương trình tổng quát:

    Ví dụ: Thủy phân tristearin:

    (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

                  tristearin                                   natri stearat            glixerol

    – Muối thu được sau phản ứng là thành phần chính của xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    Lưu ý:  – Khi thủy phân chất béo luôn thu được glixerol.

                 - Sơ đồ thủy phân chất béo trong dung dịch bazơ:

                        Triglixerit   + 3OH- Muối   + Glixerol.

         Vì vậy       

    – Bảo toàn khối lượng: m triglixerit  +  m bazơ  =  m muối  +  m glixerol

    * Chỉ số axit: là số mg KOH cần để trung hòa lượng axit dư có trong 1 gam chất béo.

    Thường thì đề bài sẽ cho tác dụng với NaOH cần chú ý để quy đổi.

    Khi chất béo có axit dư, NaOH vừa đủ thì:

    Tính cho 1 gam chất béo:

               naxit béo = nOH- (phản ứng với axit béo) (mmol↔mili mol)

    🢚Chỉ số axit =    

    Chỉ số axit cho biết độ tươi của chất béo. Chỉ số này càng cao thì chất béo càng không tốt, đã bị phân hủy hay bị oxi hóa một phần.

    * Chỉ số este: là số mg KOH cần để tác dụng hết lượng chất béo có trong 1 gam chất béo.

       Ta có:

    Tính cho 1 gam chất béo:

               + ntriglixerit = nglixerol;  nKOH = nOH = 3ntriglixerit (mili mol↔m.mol)

               🢚Chỉ số este =

    * Chỉ số xà phòng = chỉ số axit + chỉ số este.

    Chỉ số xà phòng là số miligam KOH cần thiết để trung hòa các axit tự do và thủy phân hoàn toàn lượng este có trong một gam chất béo.

      Chỉ số xà phòng =

    2. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon:

    a. Phản ứng cộng (Đối với chất béo lỏng):

    – Cộng  H2: Biến chất béo lỏng thành chất béo rắn (không no thành no).

        Ví dụ:

    Trong mỗi gốc C17H31COO có hai nối đôi, nên 3 gốc sẽ cộng với 6 phân tử hiđro tạo ra gốc axit no tương ứng.

    Phản ứng này chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng.

    – Cộng Br2 dung dịch, I2,…: tương tự như phản ứng cộng của các hiđrocacbon không no đã học.

        Ví dụ:

    b. Phản ứng oxi hóa:

    – Oxi hóa hoàn toàn tạo CO2 và H2O:

       Ví dụ:

    – Oxi hóa không hoàn toàn, các liên kết C=C trong chất béo lỏng bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo peoxit, chất này phân hủy tạo anđehit có mùi khó chịu (hôi, khét,..) làm cho dầu mỡ bị ôi, gây hại cho người ăn.

    Hoặc với dầu, mỡ khi rán đã bị oix hóa một phần tạo anđehit, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy, không sử dụng lại dầu, mỡ đã rán.

    IV. Chất béo lớp 12: Ứng dụng

    1. Vai trò của chất béo trong cơ thể:

    – Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, cung cấp năng lượng và nguồn dinh dưỡng cho con người.

    – Nhờ các phản ứng sinh hóa phức tạp, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và năng lượng.

    – Chất béo chưa sử dụng được tích lũy trong các mô mỡ.

    – Chất béo là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác cho cơ thể.

    2. Ứng dụng trong công nghiệp:

    – Phần lớn dùng để điều chế xà phòng và glixerol.

    – Chất béo còn dùng để sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…

    Chất béo hóa 12

    Chất béo có vai trò quan trọng trong đời sống của con người. Vói những kiến thức về Chất béo hóa 12, các em cần nắm rõ tính chất của chúng để bảo vệ tốt cho sức khỏe và cả cho việc học tập trên lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạch Chuyển Đổi Tương Tự Ra Số Adc
  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Làm Thế Nào Để Lấy Điểm 9
  • Chứng Minh 10 Bài Toán Bằng Quy Nạp
  • Đề Tài Phương Pháp Học Kinh Thánh
  • Tập Huấn “phương Pháp Quản Lý Chất Lượng 5S Trong Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Kon Tum”

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Mô Hình 5S (Sàng Lọc; Sắp Xếp; Sạch Sẽ; Săn Sóc; Sẵng Sàng)
  • Nhà Quản Trị Nhân Lực Không Thể Không Biết 3 Học Thuyết Này
  • Sơ Lược Về 3 Học Thuyết Quản Trị Nhân Lực: X, Y, Z (Phần I)
  • Làm Thế Nào Để Quản Lý Cảm Xúc Khi Bị Mất Bình Tĩnh?
  • Kỹ Năng Kiềm Chế Cảm Xúc Là Gì? Cách Kiềm Chế Cảm Xúc Của Bản Thân
  • Tại lớp tập huấn, Thạc sĩ Hoàng Long Quân, chuyên viên phòng Nghiệp vụ Y Dược, Sở Y tế Kon Tum đã giới thiệu về phương pháp 5S trong quản lý chất lượng; các trụ cột 5S và các bước triển khai 5S; duy trì thực hành 5S và đánh giá thực hiện 5S; hướng dẫn viên chức và người lao động thực hành 5S, sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả thực hiện 5S tại các khoa, phòng, trung tâm, đoàn thể, bộ phận trong nhà trường.

    Phát biểu tại lớp tập huấn, thầy Nguyễn Trung Hiếu yêu cầu các khoa, phòng, trung tâm, đoàn thể, bộ phận và mỗi cá nhân trong nhà trường nghiêm túc triển khai và duy trì thực hiện phương pháp quản lý chất lượng 5S nhằm khắc phục một số các mặt hạn chế về thực trạng môi trường làm việc, học tập hiện nay, đồng thời tạo môi trường làm việc, học tập hiệu qủa; hạn chế các vật dụng không cần thiết trong đơn vị, vệ sinh thường xuyên sạch sẽ và nhân viên trong đơn vị luôn có thái độ tốt đối với nơi làm việc của mình; học sinh sinh viên có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn vệ sinh chung.

    Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum không chỉ là nơi để học sinh sinh viên được học tập trong một môi trường giáo dục tốt mà còn được rèn luyện thái độ tích cực, trách nhiệm hơn trong cuộc sống. Qua đó, tạo một nền tảng tốt về chuyên môn nghiệp vụ, thái độ làm việc chuyên nghiệp cũng như ý thức kỉ luật cao trong công việc sau này. Ngoài ra, từ các hoạt động 5S hy vọng sẽ khuyến khích sự hòa đồng, nâng cao tinh thần tập thể của cán bộ nhân viên và học sinh sinh viên trong nhà trường; nâng tầm hình ảnh, xây dựng nền tảng để hội nhập, hợp tác trong khu vực và quốc tế; xứng đáng là một trong những cơ sở giáo dục nghề nghiệp tốt trong nước và khu vực./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Con Người Theo Chiến Lược Nhân Sự Của Vinamilk
  • Học Được Gì Từ Hệ Thống Quản Trị Khách Hàng Của Công Ty Vinamilk
  • Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Theo Phong Cách Người Nhật
  • Các Phương Pháp Quản Lý Công Việc Hiệu Quả
  • Sắp Xếp, Quản Lý Công Việc Như Thế Nào Để Hiệu Quả
  • Tính Chất Hoá Học Của Benzen, Đồng Đẳng Toluen Và Hidrocacbon Thơm

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giá Đỗ Sạch Và Giá Đỗ Ngâm Hóa Chất
  • 3 Cách Phân Biệt Sách Dành Cho Thiếu Nhi Ai Cũng Nên Biết
  • Làm Cách Nào Để Phân Biệt Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd) Và Viêm Phế Quản Mãn Tính?
  • Sự Khác Biệt Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Phân Biệt Hộ Kinh Doanh Cá Thể Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Vậy Benzen C6H6 và đồng đẳng Toluen C7H8 … và một số hidrocacbon thơm như Stiren và Naphtalen có công thức cấu tạo như thế nào? Tính chất hoá học và tính chất vật lý ra sao chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết chi tiết này.

    I. Công thức cấu tạo của benzen, cách gọi tên benzen và đồng đẳng

    1. Cấu tạo phân tử Benzen và đồng đẳng

    a) Cấu tạo phân tử của benzen

    – Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen ở trạng thái lai hóa sp 2 (lai hóa tam giác).

    – Mỗi nguyên tử C sử dụng 3 obitan lai hóa để tạo liên kết σ với 2 nguyên tử C bên cạnh nó và 11 nguyên tử H.

    – Sáu obitan p còn lại của 6 nguyên tử C xen phủ bên với nhau tạo thành hệ liên hợp π chung cho cả vòng benzen. Nhờ vậy mà liên kết π ở benzen tương đối bền vững hơn so với liên kết π ở anken cũng như hiđrocacbon không no khác.

    – Mô hình phân tử của benzen dạng đặc và rỗng như sau:

    – Benzen C 6H 6 và các hiđrocacbon thơm khác có công thức phân tử là C 7H 8 (toluen), C 8H 10 … lập thành dãy đồng đẳng có công thức phân tử chung là C nH 2n-6 (n≥6).

    – Một số hiđrocacbon thơm đầu dãy đồng đẳng có công thức cấu tạo và tên gọi được trình bày trong bảng sau:

    – Từ C 8H 10 trở đi có các đồng phân về vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng benzen và về cấu tạo mạch cacbon của mạch nhánh.

    – Tên hệ thống của các đồng đẳng của benzen được gọi bằng cách gọi tên các nhóm ankyl + benzen.

    II. Tính chất vật lý của Benzen và đồng đẳng

    a) Thế nguyên tử H của vòng benzen * Benzen phản ứng với halogen: Benzen + Br2

    – Các hiđrocacbon thơm đều là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường, chúng có nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của phân tử khối.

    – Các hiđrocacbon thơm ở thể lỏng có mùi đặc trưng, không tan trong nước và nhẹ hơn nước, có khả năng hoà tan nhiều chất hữu cơ.

    III. Tính chất hoá học của Benzen và đồng đẳng

    1. Phản ứng thế của Benzen

    b) Thế nguyên tử H của mạch nhánh

    – Nếu cho các ankylbenzen phản ứng với brom trong điều kiện có bột sắt sẽ thu được hỗn hợp sản phẩm thế brom chủ yếu vào vị trí para và ortho so với nhóm ankyl:

    – Cho benzen vào ống nghiệm chứa sẵn hỗn hợp H 2SO 4 đặc và HNO 3 đặc. Khi đó sẽ thấy có lớp chất lỏng nặng màu vàng nhạt lắng xuống. Đó là nitrobenzen được tạo thành theo phản ứng sau:

    a) Benzen phản ứng cộng hiđro: Benzen + H2 b) Benzen phản ứng cộng clo: Benzen + Cl2

    – Nếu đun toluen hoặc các ankylbenzen với brom, sẽ xảy ra phản ứng thế nguyên tử H của mạch nhánh tương tự ankan.

    2. Phản ứn cộng của Benzen

    a) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn của benzen và đồng đẳng

    – Dẫn lượng nhỏ khí clo vào bình chứa một ít benzen, đậy kín lại rồi đưa bình ra ngoài ánh nắng. Trong bình xuất hiện khói trắng và thành bình xuất hiện một lớp bột màu trắng, đó là 1,2,3,4,5,6-hexa clo xiclohexan (hexacloran).

    3. Phản ứng oxi hoá benzen và đồng đẳng

    – Thí nghiệm:

    – Khi đun nóng đồng thời cả hai ống nghiệm trong nồi cách thuỷ:

    b) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn benzen và đồng đẳng

    + Benzen vẫn không làm mất màu dung dịch kali pemanganat .

    + Toluen làm mất màu dung dịch kali pemanganat, tạo kết tủa mangan đioxit.

    – Các hiđrocacbon thơm khi cháy toả nhiều nhiệt như PTTQ sau:

    công thức cấu tạo của stiren (vinylbenzen) b) Tính chất vật lý của Stiren (vinyl benzen)

    B. MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC

    1. Cấu tạo và tính chất vật lí của Stiren

    – Stiren còn gọi là vinylbenzen là chất lỏng không màu, sôi ở 146 0 C, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    2. Tính chất hoá học của Stiren

    1. Cấu tạo và tính chất vật lí Naphtalen

    – Naphtalen tham gia phản ứng thế tương tự benzen, nhưng phản ứng xảy ra dễ dàng hơn và thường ưu tiên thế vào vị trí số 1.

    – Khi có chất xúc tác, naphtalen cộng hiđro tạo ra đecalin:

    – Benzen là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất của công nghiệp hóa hữu cơ. Nó được dùng nhiều chất để tổng hợp các monome trong sản xuất polime làm chất dẻo, cao su, tơ sợi (chẳng hạn polistiren, cao su buna-stiren, tơ capron).

    – Từ benzen người ta điều chế ra nitrobenzen, anilin, phenol dùng để tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ dịch hại,…

    – Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluen). Ngoài ra, benzen, toluen và các xilen còn được dùng nhiều làm dung môi.

    D. BÀI TẬP BENZEN VÀ HIDROCACBON THƠM

    A. 2 ; B. 3 C. 4 ; D. 5

    Hãy chọn đáp án đúng

    – Đáp án: C.4

    – 4 đồng phân hiđrocacbon thơm của C 8H 10 là:

    Bài 2 trang 159 SGK Hóa 11: Toluen và benzen cùng phản ứng được với chất nào sau đây: (1) dung dịch brom trong CCl 4; (2) dung dịch kali pemanganat; (3) hiđro có xúc tác Ni, đun nóng; (4) Br 2 có bột Fe, đun nóng? Viết phương trình hoá học của các phương trình xảy ra.

    – Toluen và benzen cùng phản ứng với hidro có xúc tác Ni khi đung nóng và Br 2 có bột Fe đun nóng.

    Bài 4 trang 160 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất: benzen, hex-1-en và toluen. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng

    – Cho các chất lần lượt tác dụng với dung dịch Br 2, chất nào làm nhạt màu dung dịch Br 2 thì đó là hex-1-en.

    – Cho 2 chất còn lại qua dung dịch KMnO 4, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO 4 thì đó là toluen.

    – Các phương trình phản ứng:

    Bài 5 trang 160 SGK Hóa 11: Hiđrocacbon X là chất lỏng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 3,17. Đốt cháy hoàn toàn thu được CO 2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng của nước. Ở nhiệt độ thường, X không làm mất màu dung dịch brom; khi đun nóng, X làm mất màu KMnO 4.

    a) Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X?

    b) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa X với H 2 (xúc tác Ni, đun nóng), với brom (có mặt bột Fe), với hỗn hợp dư của axit HNO 3 và axit H 2SO 4 đậm đặc.

    – Ta có: M X = 3,17. 29 = 92 ⇒ 12x + y = 92 (*)

    – Theo bài ra, ta có: m CO2 = 4,28m H2O ⇒ 44x = 4,28.18.(y/2)⇒ y = 1,14x (**)

    – Từ (*) và (**) ⇒ x = 7, y = 8. CTPT của X là C 7H 8

    – Từ đề bài ⇒ CTCT của X là Toluen: C 6H 5-CH 3

    – Các phương trình phản ứng hoá học:

    Bài 6 trang 160 SGK Hóa 11: Đánh dấu (+) vào ô cặp chất phản ứng với nhau theo mẫu sau:

    Bài 7 trang 160 SGK Hóa 11: Cho benzen tác dụng với lượng dư HNO 3 đặc có xúc tác H 2SO 4 đặc để điều chế nitrobenzen. Tính khối lượng nitrobenzen thu được khi dùng 1,00 tấn benzen với hiệu suất 78,0%.

    – Phương trình phản ứng:

    78 (g) 123(g)

    10 6.78% (g) x (g)?

    – Do H = 78% nên lượng nitro benzen thu được là:

    Bài 8 trang 160 SGK Hóa 11: So sánh tính chất hoá học của etylbenzen với stiren, viết phương trình hoá học của phản ứng để minh hoạ.

    a) Sự giống nhau giữa benzen và stiren là đều phản ứng thế

    b) Sự khác nhau giữa benzen và stiren

    – Etylbenzen có tính chất giống ankan (thể hiện phản ứng cộng Cl 2 với ánh sáng khuếch tán)

    – Stiren có tính chất giống anken (thể hiện phản ứng làm mất màu dung dịch brom và trùng hợp tạo polime)

    – PTPƯ các bạn xem lại bài giảng ở trên và tự viết.

    Bài 10 trang 160 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt 3 chất lỏng sau: toluen, benzen, stiren. Viết phương trình hoá học của các phản ứng hoá học đã dùng.

    – Cho 3 chất lỏng tác dụng với dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường là stiren.

    – Với 2 hỗn hợp phản ứng còn lại ta đem đun nóng, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO 4(nóng) thì là toluen, còn lại là benzen.

    – PTPƯ (tự viết theo bài giảng ở trên).

    Bài 11 trang 160 SGK Hóa 11: Khi tách hiđro của 66,25 kg etylbenzen thu được 52,00 kg stiren. Tiến hành phản ứng trùng hợp toàn bộ lượng stiren này thu được hỗn hợp A gồm polistiren và phần stiren chưa tham gia phản ứng. Biết 5,20 gam A vừa đủ làm mất màu của 60,00 ml dung dịch brom 0,15M.

    a) Tính hiệu suất của phản ứng tách hiđro của etylbenzen.

    b) Tính khối lượng stiren đã trùng hợp.

    c) Polistren có phân tử khối trung bình bằng 3,12.10 5. Tính hệ số trùng hợp trung bình của polime.

    a) PTPƯ tách Hidro

    106 kg 104 kg

    b) Các phương trình phản ứng

    – Phản ứng trùng hợp stiren:

    – Phản ứng cộng Brom

    – Theo bài ra, ta có: n Br2 = 0,06.0,15 = 0,009(mol)

    – Theo định luật bảo toàn khố lượng: m A = m stiren = 52,00 (kg) = 52.000(g)

    – Theo đề bài: 5,2 g A tác dụng vừa đủ với 0,009 mol Br 2

    52.000 g A tác dụng vừa đủ với 90 mol Br 2

    – Theo PTPƯ cộng brom thì: n stiren = n Br2 = 90(mol)

    ⇒ m stiren = 90.104 = 9360(g) = 9,36(kg)

    ⇒ Khối lượng stiren đã tham gia trùng hợp là: m A – m stiren = 52 – 9,36 = 42,64 (kg)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Bài 35 Benzen Và Đồng Đẳng. Một Số Hidrocacbon Thơm Khác
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Specially Và Especially Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật
  • Mảng Và Danh Sách Liên Kết
  • “giành” Hay “dành” Đúng Chính Tả? Dành Cho Hay Giành Cho, Dành Dụm Hay Giành Dụm
  • Tính Chất Hóa Học Của Đồng Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Giày Auth Với Những Loại Khác
  • Từ A – Z Về Giày Authentic
  • Phân Tích Cơ Bản Là Gì?
  • 5 Điểm Khác Biệt Lớn Nhất Giữa Inbound Marketing Và Outbound Marketing Là Gì?
  • Các Cách Thử Để Nhận Biết Mật Ong Nguyên Chất
  •  

    I. Tính Chất Hóa Học Của Đồng, Tính Chất Vật Lí, Nhận Biết, Điều Chế, Ứng Dụng

    1. Định nghĩa

    – Đồng là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Cu và số nguyên tử bằng 29. Đồng là kim loại rất dẻo và có độ dẫn điện cao và dẫn nhiệt cao. Nó được sử dụng làm ví dụ như là chất dẫn nhiệt và điện, vật liệu xây dựng, và một số thành phần của các hợp kim của nhiều kim loại khác nhau.

    – Kí hiệu: Cu

    – Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar]3d104s1.

    – Số hiệu nguyên tử: 29

    – Khối lượng nguyên tử: 64 g/mol

    – Vị trí trong bảng tuần hoàn

       + Ô: số 29

       + Nhóm: IB

       + Chu kì: 4

    – Đồng vị: 63Cu, 64Cu, 65Cu.

    – Độ âm điện: 1,9

    2. Tính chất vật lí & nhận biết

       a. Tính chất vật lí:

    – Là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và tráng mỏng.

    – Dẫn điện rất là cao và nhiệt cũng rất cao (chỉ kém hơn bạc). D = 8,98g/cm3; t0nc= 1083oC

       b. Nhận biết

    – Đơn chất đồng có màu đỏ, các hợp chất của đồng ở trạng thái dung dịch có màu xanh đặc trưng.

    – Hòa tan Cu vào dung dịch HNO3 loãng, thấy thu được dung dịch có màu xanh lam, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí (NO).

         3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    3. Tính chất hóa học của đồng

    – Là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.

    Tác dụng với phi kim:

    Tác dụng với axit:

    – Cu không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.

    – Khi có mặt nguyên tố oxi, Cu tác dụng với dung dịch HCl loãng, nơi tiếp xúc giữa dung dịch axit và không khí.

        2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2 H2O

    – Với HNO3, H2SO4 đặc :

        Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 + SO2 + H2O

        Cu + 4HNO3 đ → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

        3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Tác dụng với dung dịch muối:

    – Khử được các ion kim loại đứng sau nó và trong dung dịch muối.

         Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

    4. Trạng thái tự nhiên

    – Hầu hết đồng được khai thác hoặc chiết tách ở dạng đồng sunfua từ các mỏ đồng. Khai thác lộ thiên chứa từ 0,4 đến 1,0% đồng.

    5. Điều chế

    – Xuất phát từ việc tinh chế quặng đồng

    Ôxit đồng sẽ được chuyển thành đồng blister theo phản ứng nung nóng nhiệt:

         2Cu2O → 4Cu + O2

    6. Ứng dụng

    7. Các hợp chất quan trọng của Đồng

       - Đồng (II) oxit: CuO

       - Đồng(II) hiđroxit: Cu(OH)2

     

    II. Bài tập vận dụng tính chất hóa học của đồng

    Bài 1: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp (HNO3 0,8M + H2SO4 0,2M), sản phẩm khử duy nhất của HNO3 là NO. Thể tích khí NO (đktc) là

    A. 0,672 lít.                B. 0,336 lít.

    C. 0,747 lít.                D. 1,792 lít.

    Đáp án: A

    Bài 2: Cho các mô tả sau:

    (1). Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng giải phóng khí H2

    (2). Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ thua Ag

    (3). Ðồng kim loại có thể tan trong dung dịch FeCl3

    (4). Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl khi có mặt O2

    (5). Ðồng thuộc nhóm kim loại nhẹ (d = 8,98 g/cm3)

    (6). Không tồn tại Cu2O; Cu2S

    Số mô tả đúng là:

    A. 1.                   B. 2.

    C. 3 .                  D. 4.

    Đáp án: C

    1. Sai vì Cu không tác dụng với HCl.

    2. Đúng

    3. Đúng, Cu + 2FeCl3→ CuCl2 + 2FeCl2

    4. Đúng, 2Cu + 4HCl + O2→ 2CuCl2+ 2H2O

    5. Sai, đồng thuộc nhóm kim loại nặng

    6. Sai, có tồn tại 2 chất trên

    Bài 3: Chất lỏng Boocđo là hỗn hợp CuSO4 và vôi tôi trong nước theo một tỉ lệ nhất định, chất lỏng này phải hơi có tính kiềm (vì nếu CuSO4 dư sẽ thấm vào mô thực vật gây hại lớn cho cây). Boocđo là một chất diệt nấm cho cây rất hiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng, hơn nữa việc pha chế nó cũng rất đơn giản. Để phát hiện CuSO4 dư nhanh, có thể dùng phản ứng hóa học nào sau đây ?

    A. Glixerol tác dụng với CuSO4 trong môi trường kiềm.

    B. Sắt tác dụng với CuSO4.

    C. Amoniac tác dụng với CuSO4.

    D. Bạc tác dụng với CuSO4.

    Đáp án: B

    Chất lỏng Boocđo gồm những hạt rất nhỏ muối đồng bazơ sunfat không tan và canxi sunfat.

    4CuSO4 + 3Ca(OH)2 → CuSO4.3Cu(OH)2 + 3CaSO4

    Để thử nhanh thuốc diệt nấm này tức là phát hiện đồng (II) sunfat dư, người ta dùng đinh sắt: sắt tan ra, có kim loại Cu đỏ xuất hiện.

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

    Bài 4: Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sunfuric loãng đun nóng là vì

    A. Phản ứng tạo ra kết tủa màu vàng và dung dịch có màu xanh.

    B. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm.

    C. Phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh.

    D. Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.

    Đáp án: D

    3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    Dung dịch Cu2+ có màu xanh; khí NO không màu nhưng hóa nâu trong không khí.

    Bài 5: Cho các mệnh đề sau

    (1) Cu2O vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

    (2) CuO vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    (3) Cu(OH)2 tan dễ dàng trong dung dịch NH3.

    (4) CuSO4 khan có thể dùng để phát hiện nước lẫn trong dầu hoả hoặc xăng.

    (5) CuSO4 có thể dùng làm khô khí NH3.

    Số mô tả sai là

    A. 1.     B. 2.

    C. 3.     D. 4.

    Đáp án: B

    (1) đúng, do trong Cu2O thì Cu có số oxi hóa +1 trung gian giữa 0 và +2

    (2) sai, CuO chỉ có tính oxi hóa.

    (3) đúng

    (4) đúng,

    (5) sai, CuSO4 cho vào khí NH3 ẩm sẽ có phản ứng xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phát Âm Ed, S, Es Trong Tiếng Anh
  • Mập Bụng Khác Bụng Bầu Ở Điểm Nào ?
  • Cách Nhận Biết Hàng Yonex Chính Hãng.
  • Mách Bạn Phân Biệt Các Loại Yến Sào Có Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Giới Thiệu Các Loại Yến Sào Khánh Hòa Và Cách Phân Biệt Hàng Nhái Và Thật
  • Phương Pháp Học Tập Siêu Đẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bí Quyết Giúp Học Sinh Thpt Học Tốt Các Môn Tự Nhiên
  • Kinh Nghiệm Để Học Giỏi Môn Vật Lý Nhanh Nhất
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Bài Thể Dục Phát Triển Chung Lớp 4 Trường Tiểu Học Phương Trung I
  • Phương Pháp Dạy Con Học Lớp 9 Hiệu Quả
  • Cách Học Tốt Toán 12 Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • How To Use Your Head

    How To Use Your Head

     

    Tìm kiếm

    Display results as : Số bài Chủ đề

    Advanced Search

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giúp Bạn Trở Thành Học Sinh Siêu Đẳng
  • Áp Dụng Phương Pháp Sq3R Vào Việc Chuẩn Bị Bài Học Theo Sgk
  • 6 Cách Phát Huy Trí Sáng Tạo Hiệu Quả Theo Các Phương Pháp Khoa Học
  • 5 Phương Pháp Tư Duy Đánh Thức Khả Năng Sáng Tạo
  • Kỹ Năng Tự Học Suốt Đời
  • Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Bài 35 Benzen Và Đồng Đẳng. Một Số Hidrocacbon Thơm Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Benzen, Đồng Đẳng Toluen Và Hidrocacbon Thơm
  • Phân Biệt Giá Đỗ Sạch Và Giá Đỗ Ngâm Hóa Chất
  • 3 Cách Phân Biệt Sách Dành Cho Thiếu Nhi Ai Cũng Nên Biết
  • Làm Cách Nào Để Phân Biệt Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd) Và Viêm Phế Quản Mãn Tính?
  • Sự Khác Biệt Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Câu 1: Benzen có tính chất:

    • A. Dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền với các chất oxi hóa
    • B. Khó tham gia phản ứng thế, dễ tham gia phản ứng cộng
    • C. Khó thế, khó cộng và bền với các chất oxi hóa
    • D. Dễ thế, dễ cộng và bền với các chất oxi hóa

    Câu 2: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là:

    Câu 3: Benzen tác dụng với Cl$_{2}$ có ánh sáng, thu được hexancloran. Công thức của hexancloran là

    Câu 4: Chất nào sau đây có khả năng tham gia trùng hợp tạo polime?

    Câu 5: Toluen có phản ứng thế ở nhân thơm tương tự benzen nhưng khác với benzen ở chỗ:

    • A. Phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất
    • B. Phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và thường có hai sản phẩm
    • C. Phản ứng của toluen xảy ra dễ dàng hơn và thường có hai sản phẩm thế vào vị trí ortho và para
    • D. Phản ứng của toluen xảy ra nhanh hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất

    Câu 6: Hãy chọn một dãy các chất trong số các dãy chất sau để điều chế hợp chất nitrobenzen?

    Câu 7: Hỗn hợp C$_{6}$H$_{6}$ và Cl$_{2}$ có tỉ lệ mol 1: 1,5. Trong điều kiện có xúc tác Fe, nhiệt độ, hiệu suất 100%. Sau đó thu được những chất gì? Bao nhiêu mol?

    C$_{6}$H$_{6}$ + R-Cl $overset{AlCl_{3}, t^{circ}}{rightarrow}$ ?

    Câu 9: Khi đốt cháy 1 mol ankyl benzen thì:

    Câu 10: Benzen, strizen, naphtalen, chất nào bị oxi hóa với thuốc tím?

    Câu 11: Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,3 mol benzen, 0,2 mol striren va 1,4 mol hidro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: xiclohexan, etyl xclohexan, benzen, etylbenzen, strizen và hidro. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy. Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là:

    Câu 12: Dãy đồng đẳng của striren có công thức tổng quát là:

    Câu 13: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ benzen có tính chất của hidrocacbon không no?

    • A. Phản ứng với dung dịch KMnO$_{4}$
    • B. Phản ứng với brom khan có mặt bột Fe
    • C. Phản ứng với clo chiếu sáng
    • D. Phản ứng nitro hóa

    Câu 14: Chọn dãy hóa chất phù hợp để điều chế toluen?

    Câu 15: Hóa chất để phân biệt: benzen, axetilen, striren là:

    Câu 16: Cho sơ đồ sau:

    Các nhóm X, Y phù hợp với sơ đồ trên là:

    Câu 17: Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol benzen và 0,2 mol striren là ( đo ở đktc):

    Câu 18: Trong quy trình sản xuất benzen từ hexan, hiệu suất 50%. Để sản xuất 19,5kg benzen cần lượng hexan là:

    Câu 20: Benzen có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, nó là một hóa chất rất quan trọng trong hóa học, tuy nhiên benzen cũng là một chất khí rất độc. Khí benzen đi vào cơ thể, nhân thơm có thể bị oxi hóa theo những cơ chế phức tạp, và có thể gây nên ung thư. Trước đây, trong các phòng thí nghiệm hữu cơ, vẫn hay dùng benzen làm dung môi, nay để hạn chế những ảnh hưởng do dung môi, người ta tahy benzen bằng toluen vì toluen:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Specially Và Especially Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật
  • Mảng Và Danh Sách Liên Kết
  • “giành” Hay “dành” Đúng Chính Tả? Dành Cho Hay Giành Cho, Dành Dụm Hay Giành Dụm
  • Sự Khác Nhau Công Ty Tnhh Một Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Phương Pháp Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Chất Nhờn

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Quan Sát Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Quan Sát
  • Một Vài Kinh Nghiệm Sử Dụng Đồ Dùng Trực Quan Trong Dạy Học Môn Mĩ Thuật Bậc Tiểu Học
  • Hành Vi Khách Hàng Là Gì? Cách Phân Tích Hành Vi Khách Hàng
  • Học Tập, Thực Hành Khám Nghiệm Hiện Trường Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ
  • Thực Hiện Phương Pháp Quan Sát
  • Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh thoái hóa khớp gối ngày càng cao. Nguyên nhân gây căn bệnh này có thể xuất phát từ:

      Bị lão hóa: Thường thì những người tuổi càng cao thì càng dễ phải đối mặt với tình trạng lão hóa xương khớp. Trong đó, phổ biến nhất là tình trạng khô khớp gối, sụn khớp bị mòn dẫn đến suy giảm khả năng chịu lực cũng như đàn hồi của xương khớp.
    • Do thay đổi nội tiết tố: Tình trạng này thường gặp nhất ở những người phụ nữ tiền mãn kinh. Trong giai đoạn này, nội tiết tố trong cơ thể suy giảm nhanh chóng kéo theo việc sản sinh dịch nhầy ở sụn khớp giảm đi, dần dần gây ra việc thoái hóa khớp gối.
    • Chấn thương: Việc gặp phải những chấn thương dù nhẹ hay nghiêm trọng cũng phần nào gây ảnh hưởng đến dây chằng và khiến sụn khớp bị thoái hóa, suy giảm chức năng.
    • Phẫu thuật: Việc trải qua một số các loại phẫu thuật như cắt sụn, nối gân…cũng có thể vô tình gây

    Khi bệnh ở giai đoạn khởi phát, tình trạng đau khớp gối ở mức độ nhẹ do phần đĩa đệm và sụn ở giữa xương đầu gối chỉ mới bắt đầu có dấu hiệu hư hỏng. Với những dấu hiệu mờ nhạt như vậy nên người bệnh thường chủ quan và không có cách điều trị kịp thời khiến cho bệnh thoái hóa khớp ngày càng diễn biến nặng hơn.

    Khi bệnh ngày càng nặng, chất nhờn trong khớp gối ngày càng giảm thì gây ra các triệu chứng như đau nhức khi đi bộ, cúi người và mức độ đau ngày càng tăng lên, khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc di chuyển. Thậm chí, bệnh càng lâu mà không điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng khác về xương khớp rất nguy hiểm.

    Phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối bằng chất nhờn là gì?

    Hiện nay, ngay cả trong Đông y lẫn Tây y thì việc điều trị dứt điểm căn bệnh thoái hóa khớp gần như là không thể. Các phương pháp hiện nay hầu như chỉ giúp khắc phục các triệu chứng đau nhức, trong đó có biện pháp điều trị thoái hóa khớp gối bằng chất nhờn.

    Đây là phương pháp điều trị thay thế khi các cách uống thuốc hay phẫu thuật không đáp ứng hiệu quả trị bệnh. Ngoài ra, những biện pháp này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như uống thuốc gì gây tăng huyết áp, tiểu đường, đau dạ dày…, còn phẫu thuật thay khớp thì rất tốn kém và thời gian hồi phục lâu hơn.

    Theo các chuyên gia thì bình thường trong khớp gối có chứa khoảng 2ml dịch, đây là loại Axit hyaluronic được tiết ra từ các bao hoạt dịch của khớp, nó có tác dụng bôi trơn và giúp các cử động khớp được dễ dàng hơn.

    Tuy nhiên, đối với những người bị thoái hóa khớp gối thì lượng axit hyaluronic (AH) trong chất nhờn bị giảm đi một nửa hoặc hơn hơn một nửa so với bình thường. Từ đó, gây ra thiếu chất nhòn, tăng nguy cơ viêm khớp, sụn bị tổn thương. Mà biểu hiện rõ ràng nhất là cảm thấy đau đớn khi hoạt động, di chuyển.

    Có thể nói rằng, đây là phương pháp mới mang lại hiệu quả cao. Nhưng nó có đặc thù là can thiệp trực tiếp vào diện khớp nên bắt buộc người thực hiện phải là người có chuyên môn cao, có đầy đủ chứng chỉ hành nghề mới được phép tiến hành tiêm.

    Công dụng của Axit Hyaluronic trong điều trị khớp gối

    Axit Hyaluronic khi được tiêm vào trong khớp gối sẽ làm tăng trọng lượng cũng như nồng dộ phân tử của AH nội sinh. Chính nhờ cơ chế này mà giúp giảm đau, cải thiện chức năng các khớp, hiệu quả điều trị cao, có thể kéo dài lên đến hơn 6 tháng mặc dù Axit Hyaluronic chỉ lưu lại trong khớp gối khoảng 1 tuần.

    Bên cạnh đó, việc tiêm bổ sung axit Hyaluronic cũng hỗ trợ làm tăng hoạt tính men TIMP có khả năng ức chế lại sự thoái hóa của sụn khớp, giúp kết nối với các proteoglycan giúp tăng sinh tổng hợp tế bào sụn khớp. Chính vì thế nên phương pháp này được nhiều người áp dụng hơn so với tiêm Corticoid.

    Qúa trình điều trị thoái hóa khớp gối bằng chất nhờn

    • Người bệnh sẽ phải tiêm một ống có chứa 2 – 2,5ml axit Hyaluronic vào khớp gối vào một ngày cố định hằng tuần.
    • Thông thường, một liệu trình điều trị kéo dài khoảng 5 tuần và tiến hành tiêm 1 lần/tuần.
    • Phải trải qua việc tiêm thuốc từ 3 – 5 tuần thì tác dụng của thuốc Axit Hyaluronic mới đạt được hiệu quả.
    • Trước khi tiến hành tiêm khớp gối bằng chất nhờn thì cần phải hút dịch gối và vô khuẩn.

    Quá trình điều trị thoái hóa khớp gối bằng chất nhờn diễn ra như sau:

    Ưu và nhược điểm của phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối bằng chất nhờn

    • Có chỉ số an toàn cao: Phương pháp này tương đối an toàn, rất hiếm khi xảy ra biến chứng, nếu có thì chỉ gây đau nhức một chút tại chỗ tiêm. Tuy nhiên, tình trạng này cũng sẽ biến mất sau vài giờ hoặc 2 – 3 ngày là biến mất hoàn toàn.
    • Đạt hiệu quả lâu dài: Thường thì chất nhờn sẽ chỉ tồn tại trong khoảng 7 ngày nhưng hiệu quả lại kéo dài đến 6 tháng. Bởi vì đây là chất giúp kích thích cơ thể sản xuất Axit Hyaluronic nội sinh một cách tự nhiên.
    • Giảm đau nhanh chóng và tức thì: Thuốc khi vào bên trong cơ thể sẽ hoạt động ngay lập tức và kích thích cơ thể sản sinh Axit Hyaluronic, từ đó làm trơn khớp gối và giảm đau nhanh chóng.

    Ưu điểm

    • Không phải bất kỳ người bệnh nào cũng có thể được tiến hành tiêm dịch khớp, mà chỉ những người bị bệnh ở mức độ trung bình đến nặng vừa.
    • Chỉ có thể đạt được hiệu quả điều trị khi tiêm đủ liệu trình.
    • Liệu trình điều trị có giá thành khá cao nên không phải ai cũng có thể duy trì được.

    Nhược điểm

    Những đối tượng nào được chỉ định tiêm chất nhờn vào khớp gối

    • Những người mắc bệnh thoái hóa khớp ở mức độ trung bình và nặng vừa.
    • Trường hợp áp dụng phương pháp uống thuốc nhưng không đạt hiệu quả như mong muốn.
    • Chỉ áp dụng cho những người tạm thời chưa thể tiến hành thực hiện mổ thay khớp.

    Theo các chuyên gia thì phương pháp tiêm chất nhờn vào khớp gối thường chỉ định cho những trường hợp như:

    Thời gian thực hiện liệu trình này sẽ gồm 5 ống tiêm cho mỗi điều trị, mỗi tuần người bệnh sẽ được tiêm 1 ống Axit Hyaluronic vào trong khớp gối. Trong quá trình điều trị, cần lưu ý phải tuân thủ nghiêm ngặt việc khử trùng sao cho an toàn tuyệt đối.

    Một số lưu ý khi điều trị thoái hóa khớp gối bằng chất nhờn

    • Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú cần phải thăm khám, chẩn đoán thật kỹ lưỡng trước khi quyết định tiêm.
    • Những người có cơ địa mẫn cảm hoặc có cơ địa mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Axit Hyaluronic. Nếu có tiêm cũng cần được theo dõi sát sao trước, trong và sau khi tiêm.
    • Chỉ những bác sĩ có chuyên môn, có kinh nghiệm chuyên khoa khớp mới được chỉ định thực hiện tiêm khớp gối. Vì nếu tiêm lệch hoặc sai vị trí vào xương, cơ hay các mạch máu dây thần kinh quanh khớp sẽ rất nguy hiểm, thậm chí là gây teo cơ.
    • Trong lúc tiêm, nếu không thực hiện đúng quy trình chẳng hạn như tiêm quá nhanh hoặc tiêm lệch thì có thể gây choáng, tức ngực, vã mồ hôi, khó thở…
    • Một số trường hợp sau khi tiêm xong có thể gây đau nhức nhẹ tại chỗ tiêm hoặc rò dịch khớp khoảng vài ngày.
    • Một vài trường hợp sau khi được tiêm Axit Hyaluronic từ bên ngoài vào có thể gây ảnh hưởng đến quá trình sản sinh dịch khớp tự nhiên. Về sau bắt buộc người bệnh phải phụ thuộc hoàn toàn vào việc tiêm thuốc.

    Khi được chỉ định thực hiện phương pháp này, người bệnh cần hết sức cẩn thận và tuân thủ theo sự tư vấn của bác sĩ điều trị:

    Một số phương pháp khác giúp tăng chất nhờn ở khớp gối khác

    Bên cạnh việc tiêm chất nhờn vào khớp gối thì tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh áp dụng một số phương pháp khác như:

    Uống thuốc điều trị thoái hóa khớp gối

    Đây được xem là một trong những phương pháp hiệu quả và đơn giản. Sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ tại nhà sẽ giúp tiết kiệm thời gian phải điều trị tại bệnh viện.

    • Thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau: Có tác dụng đẩy lùi các cơn đau khớp nhanh chóng. Tuy nhiên, những loại thuốc này có khả năng gây ra một số các tác dụng phụ như gây chướng bụng, khó tiêu, dễ trào ngược dạ dày thực quản…
    • Một số loại thuốc giúp tăng cường và làm tái tạo sụn khớp như Glucosamin…
    • Tiêm thuốc corticoid vào khớp nhằm kéo dài khả năng kháng viêm, giảm đau nhưng
    • Tiêm corticoid vào khớp để kéo dài khả năng chống viêm, giảm đau nhưng lại dễ gây ra nhiễm trùng khớp…

    Một số loại thuốc điều trị thoái hóa khớp gối thường được chỉ định sử dụng như:

    Phẫu thuật thay khớp

    Phẫu thuật là phương pháp cuối cùng khi bệnh đã diễn tiến đến mức nghiêm trọng, việc uống hoặc tiêm thuốc không có hiệu quả. Tuy nhiên, phương pháp này lại khá tốn kém và mất nhiều thời gian để hồi phục sức khỏe.

    Hiện nay, một số kỹ thuật mổ thoái hóa khớp gối được sử dụng khá phổ biến hiện nay, bao gồm mổ hở, mổ nội soi làm sạch, thực hiện thay toàn bộ khớp gối hoặc tiến hành đục xương chỉnh trục.

    Tuy nhiên, việc phẫu thuật cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và để lại nhiều di chứng như nhiễm trùng khớp, máu tụ, tắc tĩnh mạch, gây hoại tử hoặc lở loét trên da…Chính vì vậy, việc theo dõi tình trạng sức khỏe sau phẫu thuật là điều hết sức cần thiết

    Phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối bằng chất nhờn là một trong những phương pháp điều trị bệnh khớp gối mang lại hiệu quả cao và được sử dụng rộng rãi phổ biến. Vì vậy, người bệnh hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nếu có mong muốn thực hiện phương pháp này một cách an toàn và hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Creighton / The Creighton Model Fertilitycare™ System
  • Báo Giá Các Thiên Hà An Toàn Siêu Mềm Diy Không Độc Hại Ngộ Nghĩnh Giải Tỏa Căng Thẳng Trong Suốt Đám Mây Chất Nhờn Đồ Chơi Trẻ Em 3D Nhiều Màu Sắc Giáo Dục Chỉ 270.442₫
  • Điều Hoà Sinh Sản Theo Phương Pháp Tự Nhiên
  • 5 Bước Xây Dựng Và Quản Lý Quy Trình Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp Mà Mọi Ceo Và Manager Đều Cần Biết
  • Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh
  • Nhận Biết Các Hợp Chất Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Phân Biệt Can Could Và Be Able To
  • Cách Dùng “can”, “could” Và “be Able To” Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua 2022
  • Cách Nhận Biết Bạc Và Inox Trong Nội Thất
  • I/ Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.

    – Muốn nhận biết hay phân biệt các hóa chất chúng ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có hiện tượng dễ dàng nhận biết được: như có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí. Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí ( nếu như bài cho phép) như độ tan, dễ bị phân hủy hay có mùi đặc trưng,…

    – Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt. Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm.

    – Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử.

    1/ Chiết ( trích mẫu thử) các hóa chất cần nhận biết vào các ống nghiệm và ( đánh số thứ tự)

    2/ Chọn thuốc thử thích hợp ( tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).

    3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận.

    – Nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt.

    – Xác định sự có mặt của các chất ( hoặc các ion) trong cùng một dung dịch.

    – Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trường hợp sau:

    + Nhận biết với thuốc thử tự do ( không hạn chế thuốc thử)

    + Nhận biết với thuốc thử hạn chế ( thông thường chỉ dùng 1 thuốc thử và không được dùng thêm các hóa chất khác)

    + Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài ( thông thường dạng này chúng ta kẽ bảng vừa nhận biết hóa chất vừa lấy chất đó làm thuốc thử).

    IV/Nhận biết các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học

    * Hiện tượng: có kết tủa màu vàng

    * Hiện tượng: mất màu

    * Thuốc thử: dung dịch brom hoặc dung dịch thuốc tím (KMnO 4) ở điều kiện thường.

    * Hiện tượng: mất màu

    * Hiện tượng: mất màu

    * Hiện tượng: tạo dung dịch màu vàng, có mùi hạnh nhân.

    * Hiện tượng: tạo dung dịch phức màu xanh lam.

    * Hiện tượng: có sủi bọt khí

    * Hiện tượng: có kết tủa trắng.

    * Hiện tượng: có kết tủa trắng.

    * Hiện tượng: có kết tủa bạc

    * Hiện tượng: làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

    + Riêng axit fomic (HCOOH) tham gia phản ứng tráng gương.

    + Axit acrylic làm mất màu dung dịch nước brom

    * Lưu ý: Để phân biệt glucozo và fructozo người ta thử với dung dịch brom. Glucozo làm mất màu nước brom còn fructozo thì không.

    Dung dịch vôi sữa cho dung dịch saccarat canxi trong suốt.

    * Lưu ý: Phân biệt saccarozo và mantozo bằng phản ứng tráng gương (saccarozo không phản ứng).

    Dung dịch I 2 cho sản phẩm màu xanh, khi đun nóng bị mất màu, sau khi để nguội lại xuất hiện màu xanh.

    Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Nominativ Và Akkusativ Trong Tiếng Đức
  • 4 Cách Trong Tiếng Đức Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv Và Cách Dùng
  • Sử Dụng Nominativ, Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Điểm Khác Nhau & Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Môn Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngồi Thiền Chữa Bệnh Mất Ngủ
  • Tại Sao Ngồi Thiền Có Thể Chữa Được Bệnh?
  • Thiền Chữa Bệnh Như Thế Nào?
  • Cách Tập Ngồi Kiết Già Đúng Phương Pháp Cho Người Học Mới Học Thiền
  • 3 Tư Thế Ngồi Thiền Đúng Cách Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ở chương trình trung học, hóa học là bộ môn được đưa vào chương trình học sau cùng vì nó đòi hỏi ở học sinh (HS) khả năng tư duy, sự nhạy bén, thông minh… để hiểu rõ những khái niệm khá trừu tượng, những hiện tượng hóa học khá thú vị.

    Đặc điểm của bộ môn hóa làmang tính thực nghiệm cả về định tính và định lượng. Khái niệm hóa học luôn trừu tượng, khó hiểu, không quan sát bằng mắt thường được (như nguyên tử, phân tử…). Ngoài ra bộ môn này còn kết hợp các kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng quan sát, tổng hợp, phân tích, đánh giá, suy luận; kỹ năng vận dụng kiến thức vào bài tập; kỹ năng tính toán.

    Những kiến thức HS thường sai

    Không thuộc hóa trị à lập công thức sai. Không thuộc tính chất hóa học à viết phương trình hóa học sai à sai bài toán. Không thuộc tính chất hóa học à không nhận biết được các chất. Không thuộc các công thức à tính toán sai. Không thuộc các bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học. Sai đơn vị đổi mol sai. Hay nhầm lẫn giữa tính % và C%, thể tích dung dịch và thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Viết ẩu các chỉ số từ đề bài, ghi ẩu kí hiệu hóa học. Kỹ năng viết chuỗi phản ứng còn sai.

    HS yếu kém khả năng tiếp thu và nắm bắt kiến thức chậm, nên giáo viên (GV) cần giảm tải quá trình nhận thức của HS bằng cách giản lược hóa nội dung bài học, rút gọn lại dưới dạng trọng tâm, truyền tải súc tích dưới dạng hình ảnh trực quan, dễ hiểu dễ quan sát. Đối với bài tập thì cố gắng đưa ra các bước càng cụ thể, rõ ràng càng tốt, với phương châm: “Điều tôi nghe tôi quên. Điều tôi nhìn tôi nhớ. Điều tôi làm tôi hiểu”.

    Hóa học là bộ môn mang tính thực nghiệm nên việc đưa thí nghiệm vào trong quá trình giảng dạy là rất cần thiết, thí nghiệm là một chứng minh tính chân xác của kiến thức, củng cố niềm tin vào khoa học. Bản thân việc thí nghiệm đã có sức lôi cuốn rất lớn đối với HS, vì các em được tận mắt chứng kiến, thậm chí được tận tay làm những thí nghiệm mà từ trước đến nay các em chỉ được nghe hay nhìn thấy trên sách vở.

    Bài tập giúp HS củng cố mở rộng, đào sâu kiến thức, rèn luyện cho các em kỹ năng vận dụng kiến thức vào những trường hợp cụ thể, nhờ đó mà kiến thức tiếp thu được vững chắc và mềm dẻo. Để một tiết bài tập đạt yêu cầu như mục đích của nó thì GV phải biết phân loại HS, cũng như phân loại bài tập để chọn những bài tập phù hợp cho từng đối tượng tránh gây sự nhàm chán cũng như quá sức đối với các em. GV cho HS làm các dạng bài tập thật đơn giản nhằm giúp các em nắm được kiến thức cơ bản, cho các em làm đi làm lại nhiều lần một dạng bài tập để HS yếu kém có thể hình thành được kỹ năng giải bài tập. Khi ứng dụng một công thức phải hướng dẫn các em cách hoán đổi các đại lượng trong công thức, đổi đơn vị từ ml ra lít… nếu được có thể yêu cầu các em học thuộc các công thức.

    VD: m = n . M suy ra n = m/M

    V = n . 22,4 suy ra n = V/22,4

    (V: thể tích chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

    Bên cạnh phương pháp giảng dạy, xác định trọng tâm trong từng bài, GV phải xác định kiến thức cơ bản tổng quát nhất của chương trình, tóm tắt lại những gì cốt lõi mà HS cần nắm. Không yêu cầu cao nơi các em, chỉ yêu cầu những cái thật cơ bản.

    (Trường THCS Ngô Chí Quốc, Thủ Đức, TP.HCM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môn Hóa Học: Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Đại Trà
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Thcs Đại Trà
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Trong Giờ Dạy Môn Sinh Học Lớp 9
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Các Bài Thực Hành Trong Chương Trình Sinh Học 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×