Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Phương Pháp Quy Đổi Hay Và Khó
  • Skkn.phương Pháp Quy Đổi Nguyên Tử .phan Thọ Nhật
  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Giải Bài Tập Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Phương Trình Este, Đốt Sùi Mào Gà Chi Phí Bao Nhiêu Và Bằng Phương Pháp Gì ạ, Bai 6 Phuong Phap Nhan Giong Bang Hat, Phương Pháp Giải Toán 8, Bài Giải Phương Pháp Tính, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Phương Pháp Giải Bài Toán Hỗn Hợp, Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học, Chuyển Gen Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Chuyển Grn Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Tiết 12 Phương Pháp Nhân Gióng Bằng Hạt, ưu Điểm Của Phương Pháp Nhân Giống Bằng Hạt Là, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Sách 16 Phương Pháp Giải Nhanh Hóa Học, Các Phương Pháp Giải Toán Qua Các Kì Thi Olympic, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, Giải Bài Tập Este, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Phương án Giải Phóng Mặt Bằng, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu Hiệu Quả Bằng Google, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Phương Pháp Giải Bài Toán Nhiệt Nhôm, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Phương Trình, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội ở Địa Phương, Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Chuyên Đề Hình Học 10 , Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Phương Ngữ Cho Học Sinh Lớp 4 Và Lớp 5, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 5 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6+7 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 5 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình 9, Thiết Kế Kết Cấu Btct Chịu Động Đất Bằng Phương Pháp Kiểm Soát Hư Hại, Khóa Luận Bằng Chứng Kiểm Toán Và Phương Pháp Thu Thập, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Bài Giảng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt, Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lí Lớp 12, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt , Hoạt Tính Tổng Của Enzyme Bromelain (tu) Bằng Phương Pháp Kunitz Cải Tiến., Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lớp 12, Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật , Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Phương Hướng, Giải Pháp Cơ Bản Phòng, Chống ‘diễn Biến Hòa Bình’, Bạo Loạn Lật Đổ?, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác , Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị, Hãy Phân Tích Phương Hướng Giải Pháp Cơ Bản Phòng Chống Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Cơ Sở Lý Luận Về Bằng Chứng Kiểm Toán Và Các Phương Pháp Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán, Muc Tieu Phuong Cham Giai Phap Phong Chong Chong Dich Loi Dung Dan Toc Ton Giao , Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình,

    Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Giải Bài Tập Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Phương Trình Este, Đốt Sùi Mào Gà Chi Phí Bao Nhiêu Và Bằng Phương Pháp Gì ạ, Bai 6 Phuong Phap Nhan Giong Bang Hat, Phương Pháp Giải Toán 8, Bài Giải Phương Pháp Tính, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Phương Pháp Giải Bài Toán Hỗn Hợp, Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học, Chuyển Gen Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Chuyển Grn Trực Tiếp Bằng Phương Pháp Bắn Vi Đạn, Tiết 12 Phương Pháp Nhân Gióng Bằng Hạt, ưu Điểm Của Phương Pháp Nhân Giống Bằng Hạt Là, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Sách 16 Phương Pháp Giải Nhanh Hóa Học, Các Phương Pháp Giải Toán Qua Các Kì Thi Olympic, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, Giải Bài Tập Este, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Phương án Giải Phóng Mặt Bằng, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu Hiệu Quả Bằng Google, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Được Chế Biến Bằng Phương Pháp Không Sử Dụng Nh, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Phương Pháp Giải Bài Toán Nhiệt Nhôm, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Bài Tập Bằng Cách Lập Phương Trình, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội ở Địa Phương, Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Chuyên Đề Hình Học 10 , Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Phương Ngữ Cho Học Sinh Lớp 4 Và Lớp 5, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 5 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Gd Cd: Gt Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật Ly Luan Ve Nha Nuoc Va Phap Luat 0832 8584 Doc
  • 18 Câu Trắc Nghiệm Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Bài Tập Chứng Minh Quy Nạp
  • Các Phương Pháp Giải Bài Tập Về Este Trong Hóa Học Lơp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chuyển Đổi Tín Hiệu Analog Sang Digital Bằng Adc
  • Bài 2.1: Chuyển Đổi Tương Tự
  • Hướng Dẫn Quy Đổi Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Peptit Và Protein
  • Cách Chuyển Đổi Font Chữ Bằng Unikey Cho Word, Excel…
  • 1/ Phương pháp giải bài tập về este trong trường hợp thủy phân este đơn chức

    – Thủy phân trong môi trường axit: sẽ xảy ra phản ứng thuận nghịch

    – Thủy phân trong môi trường kiềm ( phn ng xà phòng hoá): Phản ứng xảy ra một chiều và cần đun nóng

    Khi đó:

    + Trường hợp sau khi thủy phân ta thu được muối (hoặc cô cạn ta thu được chất rắn khan) mà m= m+ mthì khi đó este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):

    Phương pháp giải bài tập về este khi thủy phân este đơn chức

    • Nhận xét, đánh giá hay biện luận để tìm ra đặc điểm cấu tạo của este: este no, không no, este của ancol, este của phenol…
    • Bảo toàn nguyên tố nNaOH/OH = nOH/ROH ; nNa/NaOH = nNa/RCOONa
    • Bảo toàn khối lượng:
    • Tăng khối lượng
    • Phương pháp trung bình cũng là một phương pháp giải bài tập về este

    2/ Phương pháp giải bài tập về este trong trường hợp thủy phân este đa chức

    Trong dạng bài tập thì thủy phân este đa chức được tính là dạng bài tập khó, vì vậykhi giải dạng bài tập này chúng ta cần chú ý phân biệt các công thức este tạo thành từ axit đơn chức và ancol đa chức hay este tạo thành từ axit đa chức và ancol đơn chức hay este tạo thành từ axit đa chức cùng ancol đa chức. Chúng ta cùng chia sẻ phương pháp giải bài tập về este dạng này.

    Phản ứng thủy phân đa chức (phản ứng xà phòng hóa): x = nNaOHneste → x: số nhóm chức của este

    – Trong phản ứng xà phòng hóa este 2 chức với dung dịch NaOH ta có:

    * 1 muối + 1 ancol + 1 anđehit

    Khi đó este đó có cấu tạo: R1 – OOC – R – COO – CH = CH – R2

    Ta có phản ứng: R1 – OOC – R – COO – CH = CH – R2 + NaOH → NaOOC – R – COONa + R1 OH + R2 – CH2 – CHO

    * 2 muối + 1 ancol

    Khi đó este đó có cấu tạo: R1 – COO – R – OOC – R2

    Ta có phản ứng: R1 – COO – R – OOC – R2 + 2NaOH → R1 – COONa + R2 – COONa + R(OH)2

    Trong đó ta có : nOH−=2neste=∑nmuoi=nancol=neste

    * 1 muối + 2 ancol

    Khi đó este đó có cấu tạo: R1 – COO – R – OOC – R2

    Ta có phản ứng: R1 – OOC – R – COO – R2 + 2NaOH → NaOOC – R – COONa + R1OH + R2OH

    Trong đó ta có : nOH−=2nmuoi=2neste;nOH−=2∑nruou

    * 1 muối + 1 ancol

    Khi đó este đó có cấu tạo: R(COOR’)2 hay (RCOO)2R’

    Ta có phản ứng: R(COOR’)2 + 2NaOH → NaOOC – R – COONa + 2R’OH(RCOO)2R’ + 2NaOH → 2RCOONa + 2R'(OH)2

    3/ Phương pháp giải bài tập về este trong trường hợp hỗn hợp este và các hợp chất khác

    Trong dang bài toán hỗn hợp este và các hợp chất khác (ancol, axit,..) ta thường có các dữ kiện gây nhiễu hoặc gây hiểu nhầm cho bài toán. Phương pháp giải bài tập về este dạng này ta cần chú ý đến đề bài nói có chức este thì cần chúng ta chú ý ngoài chức este trong phân tử còn có thể có thêm chức axit hoặc ancol.

    Khi bài toán cho 2 chức hữu cơ tác dụng với NaOH hoặc KOH tạo ra:

    + Trường hợp 2 muối và 1 ancol thì rất có khả năng 2 chất hữu cơ là:

    – RCOOR’ và R”COOR’ có n NaOH = n R’OH

    + Trường hợp 1 muối và 1 ancol ta có những khả năng xảy ra sau

    – RCOOR’ với ROH

    – Hoặc: RCOOR’ với RCOOH

    – Hoặc: RCOOH với R’OH

    + Trường hợp 1 muối và 2 ancol thì ta có những khả năng xảy ra sau

    – RCOOR’ và RCOOR”

    – RCOOR’ và R”OH

    Qua bài viết chia sẻ về các phương pháp giải bài tập về este này có thể giúp ích cho bạn nhiều trong việc học tập môn hóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhận Thức Khoa Học
  • Giáo Án Môn Đại Số 11
  • Kỹ Năng Tư Duy Sáng Tạo Là Gì ? Cách Rèn Luyện Kỹ Năng Tư Duy
  • Giáo Án Tự Chọn 11 Cơ Bản Tiết 14: Bài Tập Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Phương Pháp Qui Nạp Toán Học
  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Mạch Chuyển Đổi Tương Tự Ra Số Adc
  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Nhanh Bài Toán Hóa Học Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Quy Đổi
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Sắt Fe, Hỗn Hợp Và Hợp Chất Của Sắt
  • A. 20         B. 25         C. 30         D. 27

    ⇒ Xem giải

    Câu 5.X, Y là hai axit cacboxylic no,đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX< MY), T là este tạo bởi X, Y với một ancol 2 chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T bằng lượng vừa đủ O2, thu được 2,576 lít CO2 (đktc) và 2,07 gam H2O. Mặt khác 3,21 gam M phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,2M, đun nóng.Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Thành phần % theo số mol của Y trong M là 12,5%

    B. Tổng số nguyên tử hidro trong hai phân tử X, Y bằng 6.

    C. Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T bằng 6.

    D. X không làm mất màu nước brom.

    ⇒ Xem giải

    Câu 6. X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic; Z là ancol đa chức; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Hydro hóa hoàn toàn 15,48 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (số mol của Z gấp 3 lần số mol của T) cần dùng 0,18 mol H2 (Ni; t0) thu được hỗn hợp F. Đun nóng toàn bộ F với dung dịch NaOH vừa đủ; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối và 7,2 gam ancol Z. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 0,56 mol O2, thu được CO2; H2O và 5,3 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của T có trong hỗn hợp E là

    A. 30,75%        B. 25,67%.        C.27,68%.        D. 31,89%.

    ⇒ Xem giải

    Câu 7. Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở; trong đó có hai este đơn chức và một este hai chức, không no. Đốt cháy hoàn toàn 29,04 gam X cần dùng 1,59 mol O2, thu được 20,52 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 29,04 gam X với lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z chứa hai ancol và hỗn hợp T chứa hai muối của hai axit kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 13,41 gam. Nung nóng hoàn toàn T với vôi tôi xút thu được hỗn hợp khí có khối lượng là 6,96 gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X là:

    A. 57,0%.           B. 53,3%.           C. 48,9%.           D. 49,6%.

    ⇒ Xem giải

    Câu 8. T là hỗn hợp chứa hai axit đơn chức, một ancol no hai chức và một este hai chức tạo bởi các axit và ancol trên (tất cả đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 24,16 gam T thu được 0,94 mol CO2 và 0,68 mol H2O. Mặt khác, cho lượng T trên vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 0,32 mol Ag xuất hiện. Biết tổng số mol các chất có trong 24,16 gam T là 0,26 mol. Phần trăm khối lượng của ancol trong T gần nhất với:

    A. 25%          B. 15%          C. 5%           D. 10%

    ⇒ Xem giải

    Câu 9. X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức. Y, Z là hai ancol đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước. Mặc khác đun nóng 5,7 gam hỗn hợp E trên cần dùng 200ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 2 ancol Y, Z có khối lượng 4,1 gam. Phần trăm khối lượng X có trong E là

    A. 60,35%        B. 61,40%        C. 62,28%         D. 57,89%

    ⇒ Xem giải

    Câu 10. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol đơn chức Y và este Z tạo ra từ X và Y. Cho 9,3 gam M tác dụng vừa đủ với 75 ml dung dịch NaOH 1M thu được 0,06 mol Y. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng M trên sinh ra 20,46 gam CO2 và 7,56 gam H2O. Phần trăm số mol X trong hỗn hợp M gần nhất với:

    A. 57%           B. 37%           C. 43%           D. 32%

    ⇒ Xem giải

    Câu 11. X, Y (MX < MY) là hai axit đơn chức, không no; Z là một ancol no, ba chức; X, Y, Z đều mạch hở. Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X, Y, Z (giả sử hiệu suất phản ứng este hóa đạt 100%), sản phẩm thu được chỉ có nước và m1 gam một este thuần chức T. Đốt cháy hết 36,84g hỗn hợp H gồm m gam hỗn hợp X, Y, Z và m1 gam este T, thu được 20,52g H2O. Mặt khác lượng H trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch N chứa 35,28g muối. Biết 36,84g H làm mất màu vừa đủ 0,48 mol Br2; este T chứa 7 liên kết π. Hiệu khối lượng giữa T và Y gần nhất với

    A. 6,8           B. 12           C. 8           D. 6,5

    ⇒ Xem giải

    Câu 12. X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; Z là ancol đa chức; T là este mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được a gam ancol Z và hỗn hợp muối. Dẫn a gam Z qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 4,704 lít khí H2 (đktc); đồng thời khối lượng bình tăng 12,46 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 1,2 mol O­2, thu được CO2, H2O và 12,72 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

    A. 34,6%          B. 59,2%          C. 60,4%          D. 48,8%

    ⇒ Xem giải

    Câu 13. Hỗn hợp E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2. Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với:

    A. 55,0           B. 56,0           C. 57,0           D. 58,0

    ⇒ Xem giải

    Câu 14. X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY), T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O2 (đktc), thu được m gam hỗn hợp khí và hơi. Dẫn hết hỗn hợp khí và hơi thu được vào bình chứa H2SO4 đặc, dư thấy có 0,71m gam khí không bị hấp thụ. Mặt khác 7,48 gam hỗn hợp E trên phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng).

    Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T.

    – Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%.

    – Phần trăm số mol của X trong E là 12%.

    – X không làm mất màu dung dịch Br2.

    – Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5.

    – Z là ancol có công thức C3H6(OH)2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1.           B. 2.             C. 3.             D. 4.

    ⇒ Xem giải

    Câu 15. Hỗn hợp E gồm một axit X (CnH2nO2) một ancol Y (CxHyOz) và một este Z (CmH2mO2). Đun nóng 12,76 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Trung hòa lượng NaOH còn dư cần dùng 80 ml HCl 0,75M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 14,99 gam hỗn hợp chứa 2 muối và 5,44 gam hỗn hợp chứa hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

    A. 37,6%            B. 28,2%            C. 42,3%            D. 23,5%

    ⇒ Xem giải

    Câu 16. X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic; Z là axit no, hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít (đktc) khí O2 thu được 7,56 gam H2O. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,2 mol hỗn hợp E với 450ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na (dư) thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với?

    A. 11,34             B. 7,5             C. 10,01             D. 5,96

    Nếu đun nóng 0,3 mol hỗn hợp E với 450ml dung dịch KOH 1M… câu hỏi như trên:

    A. 8,4             B. 8,5             C. 8,6             D. 8,7

    ⇒ Xem giải

    Câu 17. Hỗn hợp P gồm ancol X, axit caboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình chân không. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam khí. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 0,85.           B. 1,25.           C. 1,45.           D. 1,05.

    ⇒ Xem giải

    Câu 18. X, Y là hai axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2 thi được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. %T trong E là?

    A. 50,82.           B. 13,90.           C. 26,40.           D. 8,88

    ⇒ Xem giải

    Câu 19. Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức Y, axit hữu cơ Z và este T tạo ra từ ancol Y và axit Z. Cho m gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 0,5 M(dư 25% so với lượng phản ứng) đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 8,96 gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn m gam X trên bằng O2 lấy dư, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của T là

    A. HCOOC2H5          B. HCOOCH3           C. CH3COOC2H5           D. CH3COOCH3

    ⇒ Xem giải

    Câu 20. A là hỗn hợp chứa một axit (X) RCOOH, một ancol hai chức (Y) R’(OH)2 và một este hai chức (Z) (R”COO)2R’ (biết X, Y, Z đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol A cần 11,088 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 11,10 gam. Mặt khác, 15,03 gam A tác dụng vừa đủ với 0,15 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylenglycol. Giá trị của m gần nhất với:

    A. 16,40.           B. 12,45.           C. 18,72.           D. 20,40.

    ⇒ Xem giải

    Câu 21. X là hỗn hợp gồm ancol A; axit cacboxylic B (A, B đều đơn chức no, mạch hở) và este C tạo bởi A, B. Chia một lượng X làm hai phần bằng nhau:

    + Đốt cháy hết phần 1 được 55,275 gam CO2 và 25,425 gam H2O.

    + Xà phòng hóa phần 2 bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được ancol A và muối khan D. Đốt cháy hoàn toàn D được 15,9 gam Na2CO3 và 46,5 gam hỗn hợp CO2; H2O. Oxi hóa lượng ancol A thu được ở trên bằng lượng dư CuO; đun nóng được anđehit E. Cho E tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 được 153,9 gam bạc.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng este C trong X là

    A. 33,33%       B. 62,50%       C. 72,75%       D. 58,66%

    ⇒ Xem giải

    Câu 22. X, Y là hai axit no đơn chức đồng đẳng kế tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bời X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được CO2 có khối lượng nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với?

    A. 3,5               B. 4,5              C. 2,5              D. 5,5

    ⇒ Xem giải

    Câu 23. Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa hai liên kết π Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch. Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối?

    A. 11,0 gam.             B. 12,9 gam.                C. 25,3 gam.                   D. 10,1 gam.

    ⇒ Xem giải

    Câu 24. X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đun 29,145 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa 2 muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na thấy bình tăng 14,43 gam và thu được 4,368 lit H2 (đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 11,76 lit O2 (đktc) thu được CO2, Na2CO3 và 5,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E là

    A. 8,88               B. 50,82              C. 26,4                D. 13,9

    ⇒ Xem giải

    Câu 25.  X là axit cacboxylic no, hai chức. Y là ancol hai chức. Z là este thuần chức tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần dùng 11,424 lít O2 (đktc) thu được 9 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 13,8 gam hỗn hợp E với 120 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 9,72            B. 12,00            C. 9,00          D. 8,04

    ⇒ Xem giải

    Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm: CxHyCOOH; CxHyCOOCH3 và CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác cho 5,52 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 30ml dung dịch NaOH 2M, thu được 1,92 gam CH3OH. Lấy lượng CxHyCOOH có trong 2,76 gam X cho tác dụng với hỗn hợp chứa 0,04 mol CH3OH và 0,06 mol C2H5OH, xúc tác H2SO4 đặc nóng. Giả sử 2 ancol phản ứng với khả năng như nhau thì khối lượng este thu được là?

     A. 0,88 gam.        B. 0,944 gam.         C. 1,62 gam.        D. 8,6 gam.

    ⇒ Xem giải

    Câu 27. X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon; Z là ancol no, hai chức; T là este mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 45,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 2,41 mol O2, thu được 27,36 gam nước. Hidro hóa hoàn toàn 45,72 gam E cần dùng 0,65 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp F. Đun nóng toàn bộ F cần dùng 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp M chứa 41,9 gam muối. Phần trăm khối lượng của T có trong hỗn hợp E là

    A. 51,44%            B. 52,23%            C. 42,87%          D. 51,97%

    ⇒ Xem giải

    Câu 28. X, Y (MX < MY) là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic; Z là ancol no và T là este mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 26,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được a mol ancol Z và 21,08 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol Z cần dùng 2,5a mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư, thấy khối lượng dung dịch tăng 28,4 gam. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

    A. 22,73%.       B. 11,37%.      C. 9,22%.      D. 18,43%.

    ⇒ Xem giải

    Câu 29. X, Y là hai axit cacboxylic đều no, mạch hở (trong đó X đơn chức, Y hai chức); Z là ancol mạch hở; T là este hai chức được tạo bởi Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 14,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T thu được 0,38 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Mặt khác đung nóng 14,86 gam E cần dùng 260 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn chứa 2 muối A và B (MA < MB) có tỉ lệ mol tương ứng là a; phần hơi chứa ancol Z. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 3,6 gam; đồng thời thoát ra 1,344 lít H2 (đktc). Giá trị của a gần nhất với

    A. 2.          B. 3.          C. 4.          D. 5.

    ⇒ Xem giải

    Câu 30. X, Y là hai axit đều đơn chức; Z là este thuần chức, mạch hở được tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 9,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,2 mol O2, thu được 3,24 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 9,16 gam X cần dùng 0,08 mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp T. Đun nóng toàn bộ T với 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

    A. 22,68.         B. 19,72.       C. 21,94.         D. 14,40.

    ⇒ Xem giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Lấy Điểm 9
  • Chứng Minh 10 Bài Toán Bằng Quy Nạp
  • Đề Tài Phương Pháp Học Kinh Thánh
  • Tkgđ 13: Tôi Học Kinh Thánh Bằng Phương Cách Nào?
  • Giáo Án Đại Số Giải Tích 11 Cơ Bản Tiết 37, 38: Phương Pháp Qui Nạp Toán Học
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử
  • Pomodoro Là Gì? Pomodoro Sử Dụng Sao Cho Đạt Hiệu Quả
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Làm Việc Tập Trung, Hiệu Quả Cao Mà Không Hề Mệt Mỏi
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • GD&TĐ – Ở THPT, số lượng kiến thức và phương trình hóa học rất nhiều, có tất cả các loại phản ứng. Trên thực tế, nhiều học sinh khi cân bằng phương trình loại phản ứng oxi hóa khử còn chậm và nhiều sai sót.

    Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp

    Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa -khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Ôn Thi Môn Văn Đạt Điểm Cao
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Quy Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Quản Lý Nhà Nước Theo Pháp Luật Hành Chính
  • Phương Pháp Quản Lý Thời Gian Bằng To Do List
  • “Bỏ Túi” Cách Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Trong Công Việc
  • Sóng Cao Tần Rfa Là Gì ? Utuyengiap.com
  • Những Dấu Hiệu Mang Thai Con Trai Chính Xác Đến 99%
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Nguyên tắc của phương pháp quy đổi là biến đổi toán học để đưa bài toán ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn qua đó việc giải bài toán trở nên dễ dàng hơn. Các bạn xem nội dung phương pháp trên trang Web hoặc có thể tải về cả bài tập áp dụng dạng PDF ở cuối trang

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải bài tập hóa, phương pháp quy đổi

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 316 trong

    77

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp “Quả Cà Chua” Pomodoro: Chìa Khoá Giải Quyết Bài Toán Năng Suất Khi Làm Việc Từ Xa
  • Lý Thuyết Phản Ứng Oxi Hóa Khử Lớp 10 Và Giải Bài Tập Sgk Trang 83
  • Giới Thiệu Kỹ Thuật Pcr
  • Kỹ Thuật Pcr (Phần 1)
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Âm Đạo Hiệu Quả
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa -khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương pháp giải bài tập hóa

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải hóa, phương pháp bảo toàn electron

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 641 trong

    158

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.1

    /

    5

    Những tin mới hơn

    • Giải bài tập hóa bằng phương pháp trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nét Cơ Bản Của Phương Pháp Biện Chứng – Phần I
  • 13 Nguyên Tắc Tránh Trì Hoãn & Nâng Cao Hiệu Quả Công Việc – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • 21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xếp Hạng Abcde Giúp Người Làm Sếp Quản Lý Nhân Viên, Công Việc Hiệu Quả Hơn
  • Đáp Án Môn Eg41
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Dạng Bài Tập Về Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
  • Phương Pháp Tính Giá Vốn Món Ăn
  • Đánh Giá Giá Trị Dở Dang Khi Tính Giá Thành Công Trình Xây Dựng
  • Các Phương Pháp Tính Giá Thành Phổ Biến Trong Doanh Nghiệp
  • Các Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Xuất Sản Phẩm
  • Giải bài tập hóa

    Phương pháp tăng giảm khối lượng cho phép giải nhanh được nhiều bài toán khi biết quan hệ về khối lượng và tỉ lệ mỗi của các chất trước và sau phản ứng. Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp nhiều chất.

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải bài tập hóa, phương pháp tăng giảm khối lượng

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 193 trong

    51

    đánh giá

    Được đánh giá

    3.8

    /

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Ngay 3 Cách Tính Tỷ Giá Chéo Siêu Dễ!
  • Phương Pháp Tìm Tính Đơn Điệu (Đồng Biến – Nghịch Biến ) Của Hàm Số
  • Hàm Số Liên Tục Và Một Số Dạng Toán Thường Gặp
  • Tính Đơn Điệu Của Hàm Số Xét Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Chứng Minh Tính Chẵn , Lẻ Của Hàm Số
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Những Đột Phá Trong Việc Điều Trị Không Cần Thuốc
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Bật Mí Đến Chị Em Những Điều Cần Biết Về Que Tránh Thai
  • Phương pháp bảo toàn nguyên tố

    Phương pháp bảo toàn nguyên tố có thể áp dụng cho hầu hết các dạng bài tập, đặc biệt là các dạng bài hỗn hợp nhiều chất, xảy ra nhiều biến đổi phức tạp

    Tác giả bài viết:

    Phạm Ngọc Dũng

    Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

    Từ khóa:

    phương pháp giải bài tập hóa, phương pháp bảo toàn nguyên tố

    Đánh giá bài viết

    Tổng số điểm của bài viết là: 350 trong

    76

    đánh giá

    Được đánh giá

    4.6

    /

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Những Nét Cơ Bản Của Phương Pháp Biện Chứng – Phần I
  • 13 Nguyên Tắc Tránh Trì Hoãn & Nâng Cao Hiệu Quả Công Việc – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • 21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xếp Hạng Abcde Giúp Người Làm Sếp Quản Lý Nhân Viên, Công Việc Hiệu Quả Hơn
  • Giải Bài Tập Phương Pháp Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Chỉ Số
  • Tham Khảo Các Phương Pháp Tính Chỉ Số Giá Cổ Phiếu
  • Cách Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ
  • Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ Theo Chi Phí Nguyên Vật Liệu Tt
  • Bộ Tt&tt Hướng Dẫn Xác Định Chi Phí Thuê Dịch Vụ Cntt Theo Yêu Cầu Riêng
  • Published on

    Bài tập tiểu luận môn phương pháp tính, tùy không giải hết tất cả nhưng vẫn đủ để các bạn tìm hiểu.

    1. 8. Vậy: ( ) ( ) ( ) ( )4;5 5 max ‘ 0,3136 1 23ln 2x q xj Î = = ” < . Vậy hàm ( )xj thỏa mãn yêu cầu của phương pháp lặp. Chọn x0= 4 5 4,5 2 + = . Tính các giá trị x1,x2,… theo công thức lặp ( ) ( )1 2log 5 3 , 1,2,…n nx x x nj -= = + = Ta nhận được dãy lặp này hội tụ và có đánh giá sai số
    2. 17. Page 18 0 1 -4 15 16 3 E5 (2) = E5- 5E1 (2) 1 0 0 0 0 5 3 0 0 0 -3 -18 53 0 2 2 12 -43 4 11 4 15 -50 12 11 4 15 -39 -8 -2 E1 (2) E2 (2) E3 (3) = E3 (2) -16/3 E2 (2) E4 (3) = E4 (2) +2/3 E2 (2) E5 (3) = E5 (2) -1/3 E2 (2) 0 0 0 669/53 683/53 -50 E5 (4) = E5 (3) -2/53E3 (3) 0 0 0 0 5296/669 9262/669 E5 (5) = E5 (4) -212/669 E4 (3) 0 0 0 0 1 1,7488867 E5 (6) = 669/9262E5 (5) Từ bảng suy ra: 1 2 3 4 1 2 3 4 2 3 4 3 4 4 5 5 5 3 2 2,995468 298,165171 3 18 12 11,233006 66,009304 53 43 48,443353 6,794000 4 28,989641 7,247410 1,748867 1,748867 x x x x x x x x x x x x x x x x + – + = – = -ì ì ï ï- + = – =ï ïï ï – = Û =í í ï ï= – = – ï ï ï ï= =îî Bài 2: c/(Trần Đình Trọng) 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 10 2 3 0 10 2 5 2 3 20 10 3 2 20 15 x x x x x x x x x x x x x x x x – – + =ì ï – – + =ï í + + – = -ï ï + + + =î với sai số ε=10-3 (C)
    3. 19. Page 20 k x1 (k) x2 (k) x3 (k) x4 (k) ( ) ( 1)3 2 k k X X – ¥ – 0 0 5 -10 15 1 3 3 -10 15 4,5 2 2,8 3,3 -10 14,5 0,75 3 2,68 3,38 -10,1 14,5 0,18 4 2,668 3,378 -10,1 14,53 0,018 5 2,6768 3,3708 -10,094 14,534 0,0132 6 2,67848 3,37028 -10,0932 14,5322 2,7.10-3 7 2,678048 3,370728 -10,0936 14,53172 7,2.10-4 Giải thích cột sai số(cột cuối): { }(1) (1) (0) (1) (0) 1 4 3 3 3 max max 3; 2;0;0 2 2 2 4,5i i i X X X X Xa ¥ ¥ £ £ – £ – = – = – = { }(2) (2) (1) (2) (1) 1 4 3 3 3 max max 0,2;0,3;0;0,5 2 2 0,7 2 5 i i i X X X X Xa ¥ ¥ £ £ – £ – = – = = { }(3) (3) (2) (3) (2) 1 4 3 3 3 max max 0,12;0,0 0, 8;0,1;0 1 2 2 2 8 i i i X X X X Xa ¥ ¥ £ £ – £ – = – = =
    4. 21. Page 22 (7) (7) (6) ( 34 4 7) 3 4,4.10 7,2.1 ‘ ‘ 1,16.10 1,0 2.10 X X X Xa a ¥ — ¥ – ¥ – – £ – + – £ + = ” Vậy nghiệm của hệ: 3 3 2 3 1 3 3 4 2,678 1, 3,371 1, 10,094 2.10 2.10 2.10 2.1 1, 14,53 02 1, a a a a – – – – = ± ± = – ± = ± ì ï =ï í ï ïî j/(Trần Đình Trọng) 2 40 6 4 8 8 3 12 9 50 3 3 75 15 18 29 65 18 0 4 14 2 5 26 19 25 120 23 x y z u v x y z u v x y z u v x y z u v x y z u v + – + + =ì ï- – – + + =ïï – + – + + =í ï + + + + = – ï + – + + =ïî với sai số ε=10-2 (D) · Kiểm tra hệ có nghiệm duy nhất: Ta có det 2 40 6 4 8 3 12 9 50 3 01 1 75 15 18 65 18 0 4 14 5 26 19 25 120 1030066610 -é ù ê ú- – – ê ú ê ú = ¹- – ê ú ê – ú ê ú-ë û Vậy hệ đã cho có 1 nghiệm duy nhất. · Biến đổi hệ (C) ta được: 2 40 6 4 8 65 18 0 4 14 3 12 9 50 3 2 40 6 4 8 1 1 75 15 18 1 1 75 15 18 65 18 0 4 14 3 12 9 50 3 5 26 19 25 120 5 26 19 25 120 -é ù é ù ê ú ê ú- – – – ê ú ê ú ê ú ê úÛ- – – – ê ú ê ú – – -ê ú ê ú ê ú ê ú- -ë û ë û
    5. 23. Page 24 3 -0,35597 11,44787 34,01576 8,020642 -21,8833 0,97097473 4 -0,50096 11,69475 34,13395 8,161962 -21,7461 0,420379334 5 -0,54839 11,6782 34,0971 8,22556 -21,8054 0,108289073 6 -0,56061 11,68051 34,11103 8,215659 -21,8191 0,023700441 7 -0,56368 11,68694 34,11417 8,218816 -21,8148 0,010947412 8 -0,56473 11,68639 34,11305 8,220483 -21,8163 0,002839241 · Giải thích cột sai số(cột cuối): { } { } (1) (1) (0) (1) (0) (1) (0) (1) (0) (1) (0) (1) (0) 63 37 63 max , , , , 37 63 max 5,78;8,75;5,57;7,8;4,08 14,8986 37 X X X x x y y z z u u v v a ¥ ¥ – £ – = – – – – – = = { } { } (2) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) 63 37 63 max , , , , 37 63 2,0204max ;0,4715 1,1245 2,511 2,4406 4,275486; ; ; 37 X X X x x y y z z u u v v a ¥ ¥ – £ – = – – – – – = = { } { } (3) (3) (2) (3) (2) (3) (2) (3) (2) (3) (2) (3) (2) 63 37 63 max , , , , 37 63 ma 0,55557;0,169365;0,570255;0,29036;0,52268 0,970975x 37 X X X x x y y z z u u v v a ¥ ¥ – £ – = – – – – – = =
    6. 25. Page 26 Làm tròn số: (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) ‘0,56473 0,56 11,68639 11,69 ‘34,11305 34,11 8,220483 8,22 21,8163 21,82 ‘ ‘ ‘ y y u u v x x z z v ì ï = = =- ” – = ” = =” “= ï ï í ï = ï ï =î – “-= Sai số làm tròn (8) (8) ‘ X X- = (0,004729733; 0,003609616; 0,003048546; 0,000483331; 0,003737181) (8) (8) ‘ XX ¥ – =0,004729733 Từ cột cuối và dòng cuối của bảng, ta có: (8) (8) (7) 0,00283 63 37 9241X X Xa ¥ ¥ – £ – = Sai số cuối cùng: (8) (8) (7) (8) 3 0,004729733 0,00283924 ‘ ‘ 7,57.1 10 X X X Xa a ¥ ¥ ¥ – – £ – + – £ + ” Vậy nghiệm của hệ: 3 3 2 3 3 4 3 5 1 3 7,57.10 7,57.10 7,57 0,5 .10 6 11,69 34,11 8,22 21,82 7,57.10 7,57.10 a a a a a – – – – – ì ï =ï = – ± ± = ± ï = ± – ± í ï ï =ïî Bài 3 c/(Trần Đình Trọng)
    7. 27. Page 28 ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( 1) ( ) 1 2 3 ( 1) ( 1) 2 3 1 3 2 3 3 2 ( 1) ( 1) ( 1) 3 1 2 2 3 3 2 1 1 1 8 8 8 1 16 1 5 5 5 1 16 1 1 1 1 5 5 5 8 8 8 9 1 129 40 40 40 7 1 1 4 4 4 7 1 1 1 1 1 9 1 129 4 4 8 8 8 4 40 40 40 kk k kk k k k k k k k k k k k k k x x x x x x x x x x x x x x x x x x + + + + + + = + – – – = + + – – æ ö = + + + -ç ÷ è ø – Û = – + – – = + – – – -æ ö æ ö = + + – – – +ç ÷ ç ÷ è ø è ø = ( ) ( ) 2 3 101 1 1 40 40 40 k k x x ì ï ï ï ï ï ï ï ï ï í ï ï ï ï ï ï ï -ï – +ïî ( ) ( ) ( ) ( 1) 11 ( 1) 2 2 ( 1) 3 3 1 1 1 0 8 8 8 1 9 129 0 40 40 40 1 1 101 0 40 40 40 kk kk k k xx x x x x + + + é ù é ù -ê ú ê úé ùé ù ê ú ê úê úê ú – -ê ú ê úÛ = +ê úê ú ê ú ê úê úê ú ê ú ê úê úë û – -ë ûê ú ê ú ê ú ê úë û ë û Hay ( )( 1) kk x Bx c+ = + (3.3) Với B= ( ) ( ) ( ) 1 ( ) 2 3 1 1 0 8 8 1 9 1 129 101 0 , ; ; , 40 40 8 40 40 1 1 0 40 40 k T kk k x c x x x é ù ê ú é ù ê ú ê ú- – -æ öê ú = – = ê úç ÷ê ú è ø ê ú ê ú ê ú- ë ûê ú ê úë û Ta có: { }max 0,25;0,25;0,05 0,25 1B ¥ = = < vậy ma trận B thỏa điều kiện hội tụ. Đánh giá sai số
    8. 29. Page 30 (3) (3) 1 (3) (3) 2 (3) 3) 3 3 1 2 ( 0,006 0,006 ‘ 3,7357 3,736 ‘ 2,685 2,685 ‘ x x x x x x ” = ” = – ” – ì = = = = ï í ï î Sai số làm tròn (3) (3) ‘x x- = (0;3.10-4 ;0) (3) (3) ‘x x ¥ – =3.10-4 Từ cột cuối và dòng cuối của bảng, ta có: (3) (3) (2) (3) (2) 1 3 3 1 0,001 1 m 10 ax 3 3 i i i x x x x xa – ¥ ¥ £ £ – £ – = – == Sai số cuối cùng: (3) (3) (2) (3) 4 3 3 3. ‘ ‘ 10 1,3.1010 x x x xa a – ¥ ¥ ¥ – – – £ – + – £ + ” Vậy nghiệm của hệ: 3 1 3 3 3 2 ,3.10 ,3.10 0,00 ,3.10 6 1 3,736 1 2,685 1 a a a – – – = ± ± = ì ï = – í ± ï ï ïî
    9. 31. Page 32 ( 2)( 3)( 4)( 7) ( 1)( 3)( 4)( 7) 17 17,5 36 10 ( 1)( 2)( 4)( 7) ( 1)( 2)( 3)( 7) 76 210,5 36 18 ( 1)( 2)( 3)( 4) 1970 360 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x – – – – – – – – = + – – – – – – – – – + + – – – – – + 4 3 217 ( 16x 89x 206x+168) 36 x= – + – 4 3 217,5 ( 15x 75x 145x 84) 10 x- – + – + 4 3 295 ( 14x 63x 106x 56) 10 x+ – + – + 4 3 2421 ( 13x 53x 83x 42) 36 x- – + – + 4 3 2197 ( 10x 35x 50x 24) 36 x+ – + – + 4 3 2 2x 17x 81x 153,5x 104,5= – + – + Vậy đa thức nội suy Lagrange là: 4 3 2 4 ( ) 2x 17x 81x 153,5x 104,5P x = – + – + b/ (Hồ Thị My) x 0 2 3 5 y 1 3 2 5 3 0 0 1 1 2 2 3 3 1 2 3 0 2 3 0 1 0 1 0 2 0 3 1 0 1 2 1 3 0 1 3 0 1 2 2 3 2 0 2 1 2 3 3 0 3 1 3 2 ( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) P x y L y L y L y L x x x x x x x x x x x x y y x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x y y x x x x x x x x x x x x = + + + – – – – – – = + – – – – – – – – – – – – + + – – – – – – ( 2)( 3)( 5) 1 30 x x x- – – = – ( 3)( 5) 3 6 x x x- – + ( 2)( 5) 2 6 x x x- – + – ( 2)( 3) 5 30 x x x- – + 3 21 ( 10x 31x 30) 30 x – = – + – 3 21 ( 8x 15x) 2 x+ – + 3 21 ( 7x 10x) 3 x- – + 3 21 ( 5x 6x) 6 x+ – + 3 213 62 0,3x 1 6 15 x x= – + + Vậy đa thức nội suy Lagrange là: 3 2 3 13 62 ( ) 0,3x 1 6 15 P x x x= – + + c/ (Hồ Thị My)
    10. 33. Page 34 = 4 3 21 19 47 65 1 128 96 32 24 x x x x- + – + e/ (Lê Trần Mười) x 1 2 3 4 5 y 1 2 3 2 1 Lo = (x 2)(x 3)(x 4)(x 5) ( 2)( 3)( 4)( 5) (1 2)(1 3)(1 4)(1 5) 24 x x x x- – – – – – – – = – – – – L1 = ( 1)( 3)( 4)( 5) ( 1)( 3)( 4)( 5) (2 1)(2 3)(2 4)(2 5) 6 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – – L2 = ( 1)( 2)( 4)( 5) ( 1)( 2)( 4)( 5) (3 1)(3 2)(3 4)(3 5) 4 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – L3 = ( 1)( 2)( 3)( 5) ( 1)( 2)( 3)( 5) (4 1)(4 2)(4 3)(4 5) 6 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – – L4 = ( 1)( 2)( 3)( 4) ( 1)( 2)( 3)( 4) (5 1)(5 2)(5 3)(5 4) 24 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – P4 = y0L0(x) + y1L1(x) + y2L2(x) + y3L3(x) + y4L4(x) = 4 2 43 156 108 6 x x x- + + = 4 2 43 26 18 6 6 x x x- + + Bài 3: (Lê Trần Mười) Cho bảng số liệu của hàm số y = f(x) x 11 13 14 18 19 21 y 1342 2210 2758 5850 6878 9282 a/ Tìm đa thức nội suy Newton n x y Tỉ sp cấp 1 Tỉ sp cấp 2 Tỉ sp cấp 3 Tỉ sp cấp4 Tỉ sp cấp 5 0 11 1342 434 1 13 2210 50 548 -1
    11. 35. Page 36 1 1 2 3 -2/3 -1 3/10 2 3 2 5/6 -11/120 3/2 -1/4 3 5 5 -1/6 1 4 6 6 Khi đó: P4(x)= 1+(x-0).1 +(x-0)(x-2).(-2/3) +(x-0)(x-2)(x-3).(3/10) + (x-0)(x-2)(x-3)(x-5).(-11/120) ( )4 3 211 73 601 413 ( ) ( ) 1 120 60 120 60 x x x x= – + – + + b/ Tính f(1,25) f(1,25)= P4(1,25) ( )4 3 211 73 601 413 (1,25) 1,25 (1,25) .1,25 1 120 60 120 60 = – + – + + =3,9311525 c/ Dùng đa thức nội suy lùi bậc 4 với 5 nút không cách đều. Ta lập được bảng tỉ sai phân đến cấp 4. n x y Tỉ SP cấp 1 Tỉ SP cấp 2 Tỉ SP cấp 3 Tỉ SP cấp 4 0 0 1
    12. 37. Page 38 Ta có đa thức nội suy Newton tiến xuất phát từ x0 = 1,9: P4(1,9 + 0,2t) = 11,18 + 3,6t – , ( ) ! + , ( )( ) ! – , ( )( )( ) ! Tính gần đúng f(2,0). Ta có: x = 2,0 = 1,9 + 0,2t ó t = 0,5. Vậy P4(2,0) = 11,18 + 3,6.0,5 – , . . ( . ) ! + , . , ( , )( , ) ! – , . , ( , )( , )( , ) ! Ta có đa thức nội suy Newton lùi xuất phát từ x0 = 2,7: P4(2,7 + 0,2t) = 28,56 + 5,04t – . ( ) ! – , ( )( ) ! – , ( )( )( ) ! Bài 6: (Vương Bảo Nhi) x 150 200 250 300 y = sin(x) 0,2588 19 0,342020 0,422618 0,500000 n x y Tỉ SP cấp 1 Tỉ SP cấp 2 Tỉ SP cấp 3 0 15 0,258819 0,0166402 1 20 0,342020 5,206.10-5 0,0161196 8,1733.10-7 2 25 0,422618 6,432.10-5 0,0154764 3 30 0,500000 P3(x) = 0,258819 + (x – 15). 0,0166402 + (x -15)(x – 20). 5,206.10-5 + (x -15)(x – 20)(x – 25). 8,1733.10-7 = 8,1733.10-7 x3 + 3,0202.10-6 x2 + 0,0158 x + 0,018704 P3(x) = 0,5 + (x – 30). 0,0154764 + (x -30)(x – 25). 6,432.10-5 + (x -30)(x – 25)(x – 20). 8,1733.10-7
    13. 39. Page 40 y 1 9 36 100 225 n x y Tỉ SP cấp 1 Tỉ SP cấp 2 Tỉ SP cấp 3 Tỉ SP cấp 4 0 1 1 8 1 2 9 9,5 27 3 2 3 36 18,5 0,25 64 4 3 4 100 30,5 125 4 5 225 Đặt n= 1+ t P4 (1 + t) = 1 + 8t + 9,5 ( 1) 2! t t – + 3 ( 1)( 2) 3! t t t- – + 0,25 ( 1)( 2)( 3) 4! t t t t- – – Sn= P4 (n) = 1+ 8(n – 1) + 9,5( 1)( 2) 2! n n- – + 3( 1)( 2)( 3) 3! n n n- – – + 0,25( 1)( 2)( 3)( 4) 4! n n n n- – – – = 1+ 8n – 8 + ( 1)( 2) 2! n n- – 3( 3) 0,25( 3)( 4) 9,5 3 12 n n n- – -é ù + +ê úë û = 8n – 7 + ( 1)( 2) 2! n n- – ( 3)( 4) 6,5 48 n n n – -é ù + +ê úë û Bài 8: (Đào Thị Hương) Dùng đa thức nội suy Newton bậc 6 với 7 nút nội suy. Ta lập được bảng các sai phân: i xi yi yD 2 yD 3 yD 4 yD 5 yD 6 yD 0 1,4 0,9523 0,0138 1 1,5 0,9661 -0,0036
    14. 41. Page 42 6 5 1,8 25 9 7 6 1,6 36 9,6 8 7 2,3 49 16,1 1 n i = å 28 12,2 140 256,8 Sau đó ta giải hệ: {28 8 12,2 140 28 47,3 b a b a + = + = Ta được: a = 1,14166666667 ≈ 1,14 b = 0,1095238095 ≈0,11 Vậy ta có: y = 1,14 + 0,11x b) (Phan Thị Kim Ngân) f(x) = a + bx + cx2 Ta lập bảng số liệu: i xi yi xi 2 xi 3 xi 4 xiyi xi 2 yi 1 0 1,4 0 0 0 0 0 2 1 1,3 1 1 1 1,3 1,3 3 2 1,4 4 8 16 2,8 5,6 4 3 1,1 9 27 81 3,3 9,9 5 4 1,3 16 64 256 5,2 20,8 6 5 1,8 25 125 625 9 45 7 6 1,6 36 216 1296 9,6 57,6 8 7 2,3 48 343 2401 16,1 112,7 28 12,2 140 784 4676 47,3 252,9 Ta có hệ phương trình:
    15. 43. Page 44 ta có bảng sau: x 0 1 2 3 4 5 6 7 ln f(x) ln(1,4) ln(1,3) ln(1,4) ln(1,1) ln(1,3) ln(1,8) ln(1,6) ln(2,3) 0,1715331416 0,06469348092 a b =ì í =î Vậy 0,1715331416 0,06469348092 ( ) x f x e + ´ = Bài 10: (Phan Thị Kim Ngân) a) Hàm thực nghiệm y=a + bx2 Ta lập bảng số tư liệu trên i xi yi xi 2 xi3 xi 4 xiyi xi 2 yi 1 1 0,1 1 1 1 0,1 0,1 2 2 3 4 8 16 6 12 3 3 8,1 9 27 81 24,3 72,9 4 4 14,9 16 64 256 59,3 238,4 5 5 23,9 25 125 625 119,5 597,5 1 n i= å 15 50 55 225 979 205,5 920,9 Ta có hệ phương trình: 3 2 979a 225 55 920,9 225a 55 15 209,5 55a 15 5 50 0,992857 1 7,142857.10 0 0,9 1 1 b c b c b c a b c y x – + + =ì ï + + =í ï + + =î = “ì ï Þ = – “í ï = – ” -î Þ = – b) 2 ( ) x c y dx x y x c d = + Û = + Đặt f(x)=yx
    16. 45. Page 46 Ta có bảng sau: x 2 4 6 8 10 12 y e 1510,20397 3789,5403 9897,129 26635,4949 60475,88684 171099,408 Ta lập bảng số từ bảng số liệu trên: i xi yi 2 ix 3 ix 4 ix i ix y 2 i ix y 1 2 1510,20397 4 8 16 3020,40794 6040,81588 2 4 3789,5403 16 64 256 15158,1612 60632,6448 3 6 9897,129 36 216 1296 59382,774 356296,644 4 8 26635,4949 64 512 4096 213083,9592 1704671,674 5 10 60475,88684 100 1000 10000 604758,8684 6047588,684 6 12 171099,408 144 1728 20736 2053192,896 24638314,75 1 n i=å 42 273407,7 364 3528 36400 2948597 32813545 Giải hệ phương trình: 36400d +364c = 32813545 d = 1133,3683 364d +6c = 273407,7 c = -23189,7246 Vậy ta có: y e = -23189,7246 + 1133,3683 x2 → y = ln(-23189,7246 + 1133,3683 x2 ) Bài 12: (Trần Thị Kim Ngân) ( )( ) ( ) 1 2 1 ( 1) ln( 1) 1 ln( 1) ( ) ( ) ( ) ( 1) e (1) (2) x x x x y a e b x f a e f b x y f x f x y f x a e a a f f = – + + Û – + + = Û + = = – = – = – 1 1 1 (1) e ln ln ( 1) x y f a y a x y A X B = = Û = + Û = + = Điều Kiện: ln(y) với y¹ 0 Suy ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá
  • Phương Pháp Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay
  • Bé Học Toán Siêu Nhanh Với Toán Soroban Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay
  • Phương Pháp Tính Bằng Ngón Tay Giúp Bé Thông Minh Hơn
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100