Chuyên Đề: Peptit & Các Phương Pháp Tiếp Cận Giới Thiệu Về Phương Pháp Đồng Đẳng Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Mới Ở Tiểu Học
  • 9 Phương Pháp Giảng Dạy Học Mới Năm 2022
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Trung Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Người Học
  • Phương Pháp Dạy Môn Tin Học Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực Của Học Sinh Trường Thpt Võ Văn Kiệt
  • Phương Pháp Dạy Tin Học (Dựa Theo Ths Tạ Thị Lê Bình _ Thấy Hiện Tại Rất Ít Loại Tài Liệu Này Nên Share)
  • chúng tôi 1 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi chúng tôi 2 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Giới thiệu tài liệu: ¦Đây là tập tài liệu mình muốn gửi đến các bạn học sinh đang học và ôn tập về BÀI TOÁN PEPTIT. Không dấu gì các bạn, khi trƣớc mình là một học sinh "trung bình" với môn Hóa, rất sợ giải dạng BT này, thời gian trôi dần, tích lũy đƣợc một số kinh nghiệm và những phƣơng pháp hay và hiệu quả nên mình đã không còn ngại với nó nữa. Dƣới đây mình đã soạn ra chuỗi 3 Phƣơng Pháp mình tâm đắc cùng một số kinh nghiệm trong các bài tập vận dụng để truyền tải đến các bạn nội dung về các bài toán PEPTIT. ¦Riêng với Đồng Đẳng Hóa(Đ-Đ-H) là một phƣơng pháp xử lí peptit khá là mới, mình đã nghĩ ra trong lúc làm một bài toán hidrocacbon PEPTIT, nó cũng có thể xem là một điểm mạnh trong việc xử lí dạng bài tập này. ¦Các bạn hãy chú ý và theo dõi kĩ càng và nắm bắt thật tốt kiến thức chúng tôi 3 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi ¦Đây là tập peptit bản I-2015, đƣợc sự góp ý của các thầy cô, anh chị , mình sẽ tái bản 1* với những chỉnh sửa lỗi và nội dung phù hợp với xu hƣớng hiện tại . Nội dung sẽ đƣợc giữ nguyên lại. ¦Trùng ngƣng hóa: Khắc phục lỗi "biện luận" và góp thêm những dạng bài mới giúp bạn mở rộng tƣ duy hơn về nó ! ¦Đồng đẳng hóa: Nhận đƣợc nhiều phản hồi tốt từ mọi ngƣời nên mình sẽ giữ nguyên cấu trúc và thêm vào đó là phần phân tích thêm các câu hỏi bài tập về hay và khó ! Và hứa hẹn với các bạn 1 điều rằng ! Nếu bạn nào Đang Lo Ngại về dạng ESTE- PEPTIT ; Dạng bài peptit có chứa Glutamic hay Lysin thì hãy đừng lo ! Bản Đồng Đẳng Hóa 2.0 sẽ đƣợc phát hành ngay sau khi mình hoàn thiện nó thật hoàn hảo để gửi đến các bạn ! G00DLUCK ! ╢Phần I: Giới thiệu chung về PEPTIT ╢Phần II: Đôi nét chung về các Phƣơng Pháp TiếpCận "Trùng ngƣng hóa "Tạo lập ĐIPEPTIT "Đồng ĐẳngHóa (Đ-Đ-H) ╢Phần III: Mở rộng ý tƣởng sử dụng Đ-Đ-H Hữu Cơ cùng Bài Tập Nâng cao ╢PhầnIV: Bài tập tự luyện chúng tôi 4 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi    ╣PHẦN MỘT : Giới thiệu chung về PEPTIT I) Khái niệm và phân loại 1. Khái niệm. - Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit, đƣợc gọi là liên kết peptit. Ví dụ: Gly - Gly : 2 2 2 LKpeptit NH - H C - CO - NH - CH - COOH -Peptit là những hợp chất hữu cơ có chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit. *Học về peptit, các định nghĩa cơ bản trên chắc hẳn các bạn đều rõ cả, nhƣng mình vẫn sẽ nêu rõ và có các điểm lƣu ý về các định nghĩa trên: +Thứ nhất: α-aminoaxit là các aminoaxit có nhóm -NH2 liên kết với C ở vị trí α. Nhắc lại thứ tự vị trí C trong aminoaxit: ...C - C - C - C - C - C - COOH       +Thứ hai: Có 5 α-amino axit thƣờng gặp và bắt buộc phải nhớ , đó là: Tên gọi Công thức phân tử Tên gọi tắt KLPT Glyxin C2H5O2N Gly 75 Alanin C3H7O2N Ala 89 CHUYÊN ĐỀ: PEPTIT & CÁC PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN- GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP ĐỒNG ĐẲNG HÓA chúng tôi 5 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Valin C5H11O2N Val 117 Lysin C6H14O2N2 Lys 146 Axit Glutamic C5H9O4N Glu 147 + Thứ ba: Các dạng bài tập trong đề Đại Học và các đề thi thử đều chủ yếu khai thác về 3 chất tiêu biểu đó là: Gly, Ala và Val. Các bạn phải đặc biệt lƣu ý điểm này ! 2. Phân loại - Dựa vào số liên kết và số mắt xích ngƣời ta chia peptit ra làm 2 loại: + Oligopeptit: Gồm các peptit có từ 2 đến10 gốc α-amino axit. + Polipeptit: Gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit. II: Tính chất vật lý và tính chất hóa học cơ bản. 1. Tính chất vật lý: Các peptit thƣờng ở trạng thái rắn, có nhiệt độ nóng cháy cao và dễ tan trong nƣớc. ( Do liên kết -CO-NH là liên kết ion) 2. Tính chất hóa học: - Tính chất đặc trƣng của Peptit là thủy phân đƣợc trong môi trƣờng kiềm và môi trƣờng axit. Có thể nói hai tính chất này đã tạo nên khá nhiều tình huống bài tập thú vị và hay cho dạng bài Thủy Phân PEPTIT ( sẽ có ở phần sau ). ""Thủy phân hoàn toàn: **Trong môi trƣờng axit Ví dụ: Gly-Gly-Gly + 2H2O    to,H 3Gly *Tổng quát: Xn + (n-1) H2O    to,H nX ** Trong môi trƣờng axit vô cơ đun nóng Ví dụ: NH2 -CH2 - CO - NH -CH(CH3) - COOH + H2O + 2HCl to Cl-NH3 + - CH2 - COOH + CH3 - CH(NH3 + Cl - ) - COOH chúng tôi 6 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi *Tổng quát: Xn + (n-1)H2O + nHCl  to nR-CH(NH3 + Cl - ) - COOH (!) Chú ý: Thực chất, phản ửng thủy phân peptit trong môi trƣờng axit vô cơ đun nóng xảy ra theo trình tự : * Xn + (n-1) H2O    to,H n R-CH(NH2)- COOH nR-CH(NH2)-COOH + nHCl → nR-CH(NH3 + Cl - )-COOH **Trong môi trƣờng kiềm →Trong môi trƣờng kiềm (Ví dụ NaOH, KOH,...) sau khi thủy phân ra các mắt xích, chức -COOH trong các α-amino axit tác dụng với kiềm tạo thành sản phẩm là muối, chứ không còn là bản chất α-amino axit nhƣ ban đầu. Ví dụ: Gly-Ala + 2NaOH → Muối(của Gly và Ala) + H2O NH2 -CH2 - CO - NH -CH(CH3) - COOH + 2NaOH to NH2 - CH2 - COONa + CH3 - CH(NH2) - COONa + H2O *Tổng quát: Xn + nNaOH  to nR-CH(NH2)-COONa + H2O ""Thủy phân không hoàn toàn: Ví dụ: Gly-Ala-Ala-Gly + 3H2O    to,H Gly-Ala + Ala-Gly *Tổng quát:An-Bm. + (n+m-1)H2O    to,H An + Bm - Ngoài ra đối với các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên có thể tham gia phản ứng màu Biure( Phản ửng tạo màu tím đặc trƣng với Cu(OH)2/OH - . chúng tôi 7 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi ╣PHẦN HAI: Giới thiệu về dạng bài tập PEPTIT - Các phƣơng pháp đặc biệt giải các dạng bài tập hay và khó ! Nhƣ chúng ta đã biết, PEPTIT đã và đang làm mƣa làm gió trong các đề thi Đại Học cập, ta có 2 mảng bài tập chính: + Mức độ vận dụng lý thuyết, xử lý linh hoạt + Mức độ vận dụng cao về lý thuyết, kỹ năng và xử lý các dạng bài phức tạp về giá trị Ở phần này, mình sẽ dẫn ra cho các bạn về dạng thứ 2, cũng là dạng hay và khó nhất , riêng dạng 1, các bạn có thể tham khảo kỹ hơn trong sách giáo khoa hoặc các sách bài tập cơ bản. Trong năm 2022, mình đã tham khảo đƣợc một số Phƣơng pháp hay và khá đặc biệt để tiếp cận dạng bài tập Peptit này, mình sẽ trình bày ngắn gọn và xúc tích nhất có thể để các bạn có thể hiểu và nắm bắt đƣợc và cùng tìm ra ƣu-nhƣợc điểm riêng của chúng  Trong từng phƣơng pháp mình sẽ phân tích và đƣa ra các ví dụ minh họa, song song với một ví dụ sẽ là một bài tập tự luyện nâng cao tƣơng tự đi kèm (BTNC), mình muốn các bạn tự mở rộng tƣ duy hơn, cần suy nghĩ và bắt tay thực hiện thật tốt ! chúng tôi 8 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PHƢƠNG PHÁP 1:GỘP CHUỖI PEPTIT BẰNG CÁCH TRÙNG NGƢNG HÓA *****  Phƣơng pháp này đƣợc mở rộng và biết đến trong đề ĐH-kB2014, năm đó nó đƣợc xem là câu khó nhất của bộ đề. Thực sự nhƣ vậy nhƣng khi ngƣời ta biết đến PP gộp chuỗi thì mọi chuyện dƣờng nhƣ khá dễ dàng. Điều gì khiến nó đặc biệt đến vậy? Liệu Phƣơng pháp này có rõ ràng và chuẩn xác không? Mình sẽ trình bày và giải thích cơ sở của phƣơng pháp này cho mọi ngƣời cùng tham khảo. + Ở phần định nghĩa ở tr.1 mình đã nêu, Liên kết peptit đƣợc tạo thành khi cắt 1- H trong NH2 và 1-OH trong -COOH →liên kết -CO - NH - (liên kết peptit), đồng thời giải phóng 1-H2O H - NH- + -CO - OH → -NH - CO - + H2O (Cứ 1 liên kết peptit đƣợc hình thành sẽ giải phóng 1 phân tử H2O) + Điểm đặc biệt là trong phân tử peptit ở đầu và đuôi của mỗi chuỗi vẫn còn tồn tại 1 gốc -NH2 và 1 gốc - COOH , nên với nhiều chuỗi peptit khác nhau, ta có thể trùng ngƣng hóa chúng ( trên sự giả định) để tạo thành một chuỗi Peptit hoàn chỉnh Hƣớng dẫn giải + Tỉ lệ mol 1 : 1 Trùng ngƣng: OHYXYX 23232  Ví dụ 1: Cho hai chuỗi peptit: đipeptit X2 : Gly-Ala và tripeptit Y3: Ala-Val-Ala , hãy trùng ngƣng hóa chúng theo các tỉ lệ mol sau: chúng tôi 9 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi PTTN : OHAla-Val-Ala- Ala-Gly Ala-Val-Ala Ala-Gly 2  +Tỉ lệ mol 2 : 1 Trùng ngƣng: OH2YXXYX2 232232  PT: O2H Ala-Val-Ala-Ala-Gly-Ala-Gly Ala-Val-Ala Ala-2Gly 2 Hƣớng dẫn giải Theo phƣơng pháp đã nêu, ta có quá trình gộp chuỗi peptit sau: Giả sử trong X là 3 peptit A,B,C có tỉ lệ mol 1:1:3 A + B + 3C      E C]-C-C-B- Với k=1. Ta có ngay 4 2X1 mol mol mol 0, O2 3 0,24 H2O 1 H2O 0,06          +Trong X có Số H = 0,3*2 0,12 5 →X1 là Gly →m=0,12*75 = 9 gam → A Ví dụ 1: X là 1α-amino axit , với m gam X ngƣời ta điều chế ra m1 gam đipeptit X2. Từ 2m gam X lại điều chế đƣợc m2 gam tripeptit X3.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m1 gam X2 thu đƣợc 0,24 mol H2O, đốt cháy hoàn toàn m2 gam X3 thì thu đƣợc 0,44 mol H2O. Giá trị của m gần nhất với : A.9,01 gam B.8,05 gam C.10,00 gam D.9,65 gam Đáp án A chúng tôi 17 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn giải Theo lối xử lí đipeptit, quy cả hai quá trình đều là m gam X. PT: m (gam) 2X1 − 1H2O → X2  2O 0,24 mol H2O m (gam) 3X1 − 2H2O → X3  2O 0,22 mol H2O * 2X3 + ( 3 - 2 = 1 ) H2O  3X2 (0,24-0,22=0,02 mol ) 0,06 mol → nX1=0,12 mol * ; -COOgam C H N O : 0,16 CH : x      2 mol) 2O (mol) ( 69,31t gam 2 [ ] 0CO : H O : 0,2 ,32k+x 4k x 0,16           (t là hệ số tỉ lệ) *Ta có PT tỉ lệ:   2 2 E CO H O m 30,73 m 44.(0,32k x) 18.(0,24k x 0,16) 69 0,16. 57k ,31 18 14x          +Với k=5,625 (*); Sử dụng Casio ta dễ dàng tìm đƣợc: Alax 0,52 n  Ví dụ 1(Đề minh họa BGD-2015): Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X ( CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 600ml dung dịch NaOH1,5M chỉ thu đƣợc dung dịch chƣa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu đƣợc CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lƣợng của CO2 và nƣớc là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với: A.0,730 B.0,810 C.0,756 D.0,962 chúng tôi 26 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi + Bảo toàn Na: Glyn 0,9 0,52 0,38   → a 0,38 0, 73 A b 0, 5 2    Hƣớng dẫn giải: Các chất là:     mol mol mol 2 gam mol 5,0 44 18.1,032.15,019 n 2 1,0 2 15,0:O 19 2 1,0 2 22 222 22 22 2 COOH CO CO H CO.CO.HCOOHOHC )CO.(HCOOHHOOC )CO.(HCHOOHC CO.HHCOOH CO.HHCHO                      A50m gam   Ví dụ 2(Trích NT-YDS): Đốt cháy hoàn toàn 17 gam hỗn hợp X gồm 5 chất hữu co no, mạch hở (các chất có số C 2 chỉ chứa các nhóm chức -CHO và -COOH), và có tổng số mol là 0,1 mol, trong 3,36 lít khí O2 lấy vừa đủ. Sau phản ứng thu đƣợc hỗn hợp khí và hơi, dẫn toàn bộ hỗn hợp này qua nƣớc vôi trong dƣ, sau phản ứng thu đƣợc bao nhiêu gam kết tủa ? A. 50gam B.60gam C.70gam D.80gam ►Chú ý: Đây là dạng bài "Cắt nhóm chức" mà mình có lƣu ý phía trên, và Đ-Đ-H cũng bắt nguồn từ phƣơng pháp này. Phía trên là một bài toán cơ bản. Ta xử lý nhanh: Ví dụ 3: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hai peptit X ( CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 580ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu đƣợc dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn cùng lƣợng E trên trong O2 vừa đủ thu đƣợc hỗn hợp CO2 ,H2O và N2, trong đó tổng khối lƣợng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là: (Đề thi thử chúng tôi A. 17 30 6 7C H N O B. 21 38 6 7C H N O C. 24 44 6 7C H N O D. 18 32 6 7C H N O chúng tôi 27 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi Hƣớng dẫn Hƣớng 1: Quy đổi thành gốc Axyl và H2O E là :  )1(54,45x18)29n14(58,0m OH NOHC gam E x 2 58,0 1n2n mol mol   E + O2 tƣơng đƣơng:                       11,0x 58:191n )1(Cùng )2(18,11522,5x18n96,35m OHCO OH NOHC gam OHCO 29,0xn58,0 2 n58,0 2 O x 2 58,0 1n2n 22 molmol 2 mol mol  HPT:  763821 2 ONHC 33 YX mol Val YX mol Gly ValGly( ValGly NaOHValGly mol Y mol X NaOH OHYX )Val()Gly(:X n2n325,0n n3n333,0n 58 191 n )n n5n2 nnn 08,0n 03,0n ny5x6 11,0nnn                               Hƣớng 2: Đồng Đẳng Hóa  )1(54,45x14 k 58,0.1857.58,0m CH OH.)ONHC(:E gamE x 2 k 58,0 2k32 mol mol     E + O2 tƣơng đƣơng: chúng tôi 28 Biên Soạn: MOD Bookgol Nhật Trƣờng - chúng tôi         )2( OHCO x k 58,087,0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết Dạy Minh Họa Ứng Dụng Phương Pháp Stem Trong Bộ Môn Hóa Học
  • Chương Trình Giáo Dục Stem: Bước Phát Triển Mới Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Học Sinh Tiểu Học Làm Quen Với Stem
  • Dạy Con Gái Tránh Bị Xâm Hại, Cha Mẹ Nhất Định Phải Biết Để Bảo Vệ Bé Yêu
  • Cách Dạy Con Tự Bảo Vệ Mình Trước Xâm Hại Tình Dục Bố Mẹ Cần Biết
  • Tải Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bí Quyết Học Tiếng Anh Siêu Tốc
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Cấp 2
  • Bí Quyết Đạt Điểm 9+ Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Thpt Quốc Gia
  • Bật Mí Lộ Trình Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Bí Quyết “Vàng” Về Cách Luyện Thi Đại Học Môn Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Thông tin tác giảVũ Hoàng SơnVào trang riêng của tác giảXem tất cả các sách của tác giảTại sao bạn PHẢI ĐỌC cuốn sách này?- Cuốn sách độc đáo cung cấp các chiến lược, chiến thuật học tiếng Anh đúng đắn, thần tốc.- Cuốn sách bao hàm toàn diện các phương pháp học NGỮ ÂM, TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP, những phương pháp siêu đẳng rèn luyện các KỸ NĂNG NGHE, NÓI, ĐỌC, VIẾT, BIÊN PHIÊN DỊCH.- Cuốn sách mở ra một tầm nhìn quốc tế giúp bạn hiểu rõ tầm quan trọng của tiếng Anh đối với sự nghiệp và cuộc sống của bạn cũng như của con cái bạn.- Cuốn sách sẽ truyền cảm hứng mạnh mẽ để bạn say mê học tập, sớm đạt được mục tiêu làm chủ tiếng Anh trong thời gian ngắn nhất.- Đây có thể là cuốn sách quan trọng nhất bạn từng đọc về việc học tiếng Anh, là chìa khóa cho thành công của bạn.Cuốn sách này dành cho ai?- Những người đang đi làm- Sinh viên, học sinh- Những người giỏi tiếng Anh muốn duy trì phong độ và hoàn thiện hơn nữa- Những người muốn có chỉ dẫn tự học tiếng AnhĐây chính là CẨM NANG giúp bạn mau chóng đạt trình độ tiếng Anh xuất sắc, toàn diện và làm chủ tiếng Anh hoàn toàn.Mời bạn đón đọc. Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF). Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF.

    Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2022).

    Vui lòng tải xuống Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng chi tiết

    • Tác giả: Vũ Hoàng Sơn
    • Nhà xuất bản: NXB Hồng Đức
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa cứng
    • Ngôn ngữ: Tiếng Việt
    • ISBN-10: 8935246906569
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 13 x 19 cm
    • Cân nặng: 396.00 gam
    • Trang: 256
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Từ Vũ Hoàng Sơn Trong Lit • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • 3 Ý Tưởng Sáng Tạo Giúp Bạn Cải Thiện Kỹ Năng Giao Tiếp Tiếng Anh
  • Cách Học Tiếng Anh Sáng Tạo Và Thú Vị
  • Kết Quả Khảo Sát Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Của 27 Cao Thủ Và Một Vài Ngoại Ngữ Khác
  • Cẩm Nang 10+ Cách Học Tiếng Anh Hiệu Quả Với Phương Pháp Hay Nhất
  • Tải Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Mật Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Tốc, Bảng Giá 12/2020
  • 3 Phương Pháp Học Tiếng Anh Thcs Hiệu Quả Nhất
  • Những Phương Pháp Học Tiếng Anh Tốt Nhất
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Ôn Thi Tốt Ngiệp Thpt Quốc Gia Hiệu Quả
  • Học Môn Tiếng Anh Như Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Trong Kì Thi Thpt Quốc Gia 2022?
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Thông tin tác giảVũ Hoàng SơnVào trang riêng của tác giảXem tất cả các sách của tác giảTại sao bạn PHẢI ĐỌC cuốn sách này?- Cuốn sách độc đáo cung cấp các chiến lược, chiến thuật học tiếng Anh đúng đắn, thần tốc.- Cuốn sách bao hàm toàn diện các phương pháp học NGỮ ÂM, TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP, những phương pháp siêu đẳng rèn luyện các KỸ NĂNG NGHE, NÓI, ĐỌC, VIẾT, BIÊN PHIÊN DỊCH.- Cuốn sách mở ra một tầm nhìn quốc tế giúp bạn hiểu rõ tầm quan trọng của tiếng Anh đối với sự nghiệp và cuộc sống của bạn cũng như của con cái bạn.- Cuốn sách sẽ truyền cảm hứng mạnh mẽ để bạn say mê học tập, sớm đạt được mục tiêu làm chủ tiếng Anh trong thời gian ngắn nhất.- Đây có thể là cuốn sách quan trọng nhất bạn từng đọc về việc học tiếng Anh, là chìa khóa cho thành công của bạn.Cuốn sách này dành cho ai?- Những người đang đi làm- Sinh viên, học sinh- Những người giỏi tiếng Anh muốn duy trì phong độ và hoàn thiện hơn nữa- Những người muốn có chỉ dẫn tự học tiếng AnhĐây chính là CẨM NANG giúp bạn mau chóng đạt trình độ tiếng Anh xuất sắc, toàn diện và làm chủ tiếng Anh hoàn toàn.Mời bạn đón đọc. Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF). Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2022). Vui lòng tải xuống Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng chi tiết

    • Tác giả: Vũ Hoàng Sơn
    • Nhà xuất bản: NXB Hồng Đức
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa cứng
    • Ngôn ngữ: Tiếng Việt
    • ISBN-10: 8935246906569
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 13 x 19 cm
    • Cân nặng: 396.00 gam
    • Trang: 256
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng Bởi Vũ Hoàng Sơn Pdf tải torrent miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Luyện Nói Tiếng Anh Với Kỹ Thuật Shadowing
  • Các Phương Pháp Học Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay ” Tiếng Anh 24H
  • Review Phương Pháp Cách Học Tiếng Anh Thần Kì Của Tác Giả Phan Ngọc Quốc
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Người Bận Rộn Hiệu Quả Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua Truyện Ngắn: Sắc Màu Tình Bạn
  • Phương Pháp Học Tập Siêu Đẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bí Quyết Giúp Học Sinh Thpt Học Tốt Các Môn Tự Nhiên
  • Kinh Nghiệm Để Học Giỏi Môn Vật Lý Nhanh Nhất
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Bài Thể Dục Phát Triển Chung Lớp 4 Trường Tiểu Học Phương Trung I
  • Phương Pháp Dạy Con Học Lớp 9 Hiệu Quả
  • Cách Học Tốt Toán 12 Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • How To Use Your Head

    How To Use Your Head

     

    Tìm kiếm

    Display results as : Số bài Chủ đề

    Advanced Search

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giúp Bạn Trở Thành Học Sinh Siêu Đẳng
  • Áp Dụng Phương Pháp Sq3R Vào Việc Chuẩn Bị Bài Học Theo Sgk
  • 6 Cách Phát Huy Trí Sáng Tạo Hiệu Quả Theo Các Phương Pháp Khoa Học
  • 5 Phương Pháp Tư Duy Đánh Thức Khả Năng Sáng Tạo
  • Kỹ Năng Tự Học Suốt Đời
  • Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Bài 35 Benzen Và Đồng Đẳng. Một Số Hidrocacbon Thơm Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Benzen, Đồng Đẳng Toluen Và Hidrocacbon Thơm
  • Phân Biệt Giá Đỗ Sạch Và Giá Đỗ Ngâm Hóa Chất
  • 3 Cách Phân Biệt Sách Dành Cho Thiếu Nhi Ai Cũng Nên Biết
  • Làm Cách Nào Để Phân Biệt Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd) Và Viêm Phế Quản Mãn Tính?
  • Sự Khác Biệt Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Câu 1: Benzen có tính chất:

    • A. Dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền với các chất oxi hóa
    • B. Khó tham gia phản ứng thế, dễ tham gia phản ứng cộng
    • C. Khó thế, khó cộng và bền với các chất oxi hóa
    • D. Dễ thế, dễ cộng và bền với các chất oxi hóa

    Câu 2: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là:

    Câu 3: Benzen tác dụng với Cl$_{2}$ có ánh sáng, thu được hexancloran. Công thức của hexancloran là

    Câu 4: Chất nào sau đây có khả năng tham gia trùng hợp tạo polime?

    Câu 5: Toluen có phản ứng thế ở nhân thơm tương tự benzen nhưng khác với benzen ở chỗ:

    • A. Phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất
    • B. Phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và thường có hai sản phẩm
    • C. Phản ứng của toluen xảy ra dễ dàng hơn và thường có hai sản phẩm thế vào vị trí ortho và para
    • D. Phản ứng của toluen xảy ra nhanh hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất

    Câu 6: Hãy chọn một dãy các chất trong số các dãy chất sau để điều chế hợp chất nitrobenzen?

    Câu 7: Hỗn hợp C$_{6}$H$_{6}$ và Cl$_{2}$ có tỉ lệ mol 1: 1,5. Trong điều kiện có xúc tác Fe, nhiệt độ, hiệu suất 100%. Sau đó thu được những chất gì? Bao nhiêu mol?

    C$_{6}$H$_{6}$ + R-Cl $overset{AlCl_{3}, t^{circ}}{rightarrow}$ ?

    Câu 9: Khi đốt cháy 1 mol ankyl benzen thì:

    Câu 10: Benzen, strizen, naphtalen, chất nào bị oxi hóa với thuốc tím?

    Câu 11: Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,3 mol benzen, 0,2 mol striren va 1,4 mol hidro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: xiclohexan, etyl xclohexan, benzen, etylbenzen, strizen và hidro. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy. Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là:

    Câu 12: Dãy đồng đẳng của striren có công thức tổng quát là:

    Câu 13: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ benzen có tính chất của hidrocacbon không no?

    • A. Phản ứng với dung dịch KMnO$_{4}$
    • B. Phản ứng với brom khan có mặt bột Fe
    • C. Phản ứng với clo chiếu sáng
    • D. Phản ứng nitro hóa

    Câu 14: Chọn dãy hóa chất phù hợp để điều chế toluen?

    Câu 15: Hóa chất để phân biệt: benzen, axetilen, striren là:

    Câu 16: Cho sơ đồ sau:

    Các nhóm X, Y phù hợp với sơ đồ trên là:

    Câu 17: Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol benzen và 0,2 mol striren là ( đo ở đktc):

    Câu 18: Trong quy trình sản xuất benzen từ hexan, hiệu suất 50%. Để sản xuất 19,5kg benzen cần lượng hexan là:

    Câu 20: Benzen có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, nó là một hóa chất rất quan trọng trong hóa học, tuy nhiên benzen cũng là một chất khí rất độc. Khí benzen đi vào cơ thể, nhân thơm có thể bị oxi hóa theo những cơ chế phức tạp, và có thể gây nên ung thư. Trước đây, trong các phòng thí nghiệm hữu cơ, vẫn hay dùng benzen làm dung môi, nay để hạn chế những ảnh hưởng do dung môi, người ta tahy benzen bằng toluen vì toluen:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Specially Và Especially Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật
  • Mảng Và Danh Sách Liên Kết
  • “giành” Hay “dành” Đúng Chính Tả? Dành Cho Hay Giành Cho, Dành Dụm Hay Giành Dụm
  • Sự Khác Nhau Công Ty Tnhh Một Thành Viên Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Xu Hướng Thời Trang
  • Sốc: Đã Tìm Ra Cách Dự Đoán Trúng Giải Jackpot Của Vietlott?
  • Lớp Phương Pháp Nghiên Cứu Y Học Lâm Sàng
  • Hướng Dẫn Về Đạo Đức Trong Nghiên Cứu Y Sinh Học
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tâm Lí Y Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Chuyên Gia Trong Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tài Liệu Tham Khảo Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Phương Pháp Thống Kê Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Ngành May, Phương Pháp Ngang Trong Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Dược Liệu, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Nghiên Cứu Và Bào Chế Liposome Bằng Phương Pháp Pha Loãng Ethanol, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Nghiên Cứu, ứng Dụng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Vào Kiểm Tra Độ Bền Của Dàn Boong Chính Tàu, Uu Nhuoc Diem Cua Phuong Phap Nghiên Cuu Trong Nhan Trac Hoc May Mac, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, Phân Tích Phương Pháp Nghiên Cưu Nhân Trắc Học Ngành May, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học Nghành May, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích Uwu Nhược Điểm Của Các Phuong Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc May Mặc, Phân Tích ưu,nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Phương Pháp Tự Nghiên Cứu Học Tập Để Không Ngừng Nâng Cao Trình Độ Kiến Thức Cho Cán Bộ Đảng Viên, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học N Gành May, Phân Tích ưu, Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học, ưu Điểm, Nhược Điểm Của Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Trắc Học May Mặc , Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Có Chứa Các Hợp Chất Hữu, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến Trong Xử Lý Nước Thải Chứa Các Hợp Chất Hữu Cơ, Nghiên Cứu ứng Dụng Các Phương Pháp Oxy Hóa Tiên Tiến, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Phương Trình Hóa Học Nào Sau Đây Thể Hiện Cách Điều Chế Cu Theo Phương Pháp Th, Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Violet, Bài 4 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Bài Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Bài 3 Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Phương án Điều Tra Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ,

    Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Pdf, Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý Học Hoàng Mộc Lan, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Câu Hỏi ôn Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Một Số Vấn Đề Và Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học, Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Thi Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Nhân Học, Các Phương Pháp Nghiên Cứu Nhân Trắc Học May Mặc, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Phương Pháp Nghiên Cứu, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Các Phương Pháp Nghiên Cuwud Tâm Lý Học – Hoàng Mộc Lan, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Du Lịch, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương ôn Tập Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Xứu Khoa Học Trong Y Học, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mẫu, Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tmu, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Đề Tài Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục, Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thuyết Trình Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Báo Cáo Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản Dành Cho Bác Sĩ Lâm Sàng, Trac Nghiem Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Nhiệm Vụ, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học
  • Người Việt Đang Dùng Ví Điện Tử Để Thanh Toán Gì?
  • Thực Trạng Sử Dụng Dịch Vụ Ví Điện Tử Tại Tp. Huế
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Bản
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Hoá Học
  • Phương Pháp Giáo Dục Reggio Emilia Ebook Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Tứcmách Bạn 8 Phương Pháp Giáo Dục Trẻ Mầm Non
  • Tập Đoàn Giáo Dục, Bất Động Sản, Kết Nối Đầu Tư Quốc Tế
  • Dạy Trẻ Đọc Sớm Bằng Phương Pháp Giáo Dục Sớm Glenn Doman
  • Khoá Đào Tạo Giảng Dạy Gabe Đầu Tiên Tại Việt Nam
  • Chương Trình Giáo Dục Những Giá Trị Sống (Lvep) Là Gì?
  • Sách ebook Phương Pháp Giáo Dục Reggio Emilia PDF/EPUB/PRC/AZW/MOBI miễn phí về máy tính – điện thoại – máy đọc sách hoặc bạn có thể đọc trực tiếp trên web. Sách Phương Pháp Giáo Dục Reggio Emilia thuộc thể loại Sách Làm Cha Mẹ, được viết bởi tác giả: Louise Boyd Cadwell.

    ĐỌC SÁCH

    1. NHẬN XÉT

    Đang chờ nhận xét

    2. GIỚI THIỆU SÁCH

    Phương Pháp Giáo Dục Reggio Emilia

    Phương pháp Reggio Emila có nguồn gốc từ nước Ý, từ một thành phố cùng tên gọi. Mặc dù từ nước Ý kiêu sa nhưng phương pháp giáo dục này không phải là một thứ gì xa xỉ, kiểu cách đâu. Mà trái lại đây là một phương pháp giáo dục nhân văn, gần gũi, nhấn mạnh đến tầm quan trọng của giáo dục cộng đồng (community) và sự tự tìm hiểu khám phá (inquiry).

    Reggio Emilia là phương pháp giáo dục được nhà tâm lý học người Italy, Loris Malaguzzi (1920-1994) phát triển từ những năm 40 của thế kỷ 20 sau khi chiến tranh thế giới lần thứ 2 vừa kết thúc và được đặt tên theo ngôi làng Reggio Emilia ở phía bắc Italy.

    Mặc dù phương pháp Reggio có chung những giá trị của những phương pháp giáo dục khác đã vốn nổi tiếng như Waldorf và Montessori, nhưng phương pháp này không phải là một triết lý với hệ thống các niềm tin như các phương pháp trước. Thay vào đó, phương pháp này dựa trên những giá trị nền tảng chắc chắn về cách học của trẻ. Những giá trị này được áp dụng trong những ngôi trường khác nhau, những hoàn cảnh khác nhau, và những cách khác nhau, phù hợp với điều kiện cụ thể.

    Triết lý Reggio Emilia bắt nguồn từ niềm tin cho rằng trong mỗi trẻ đều chứa đựng một tiềm năng lớn và tiềm năng đó sẽ được phát triển nhờ chính trí tò mò vốn có của trẻ. Trẻ cố gắng tìm hiểu thế giới xung quanh và tự đưa ra cách riêng của mình để giải thích sự vận động của thế giới xung quanh trẻ.

    Phương pháp Reggio Emilia cho phép trẻ được tham gia vào việc quyết định cách học hỏi của mình. Trẻ phát triển trong môi trường tiềm năng cùng các bạn đồng trang lứa, có không gian để tự do khám phá và thể hiện trí tưởng tượng phong phú thông qua các trò chơi. Trẻ được khuyến khích và tạo điều kiện để tự giải quyết vấn đề và thể hiện ý tưởng, cảm xúc của bản thân. Môi trường học tập được thiết kế để thể hiện tính linh hoạt và thẩm mỹ. Ông Loris Malaguzzi chia sẻ: “Nhiệm vụ của chúng tôi làm khơi dậy sự sáng tạo của trẻ nhỏ để chúng chinh phục ngọn núi cao nhất có thể bằng chính đôi chân của mình. Không ai có thể làm hơn thế.”

    Và cuốn sách mà hiện tại các bạn đang đọc sẽ tái hiện lại cuộc phiêu lưu của Louise Cadwell khi cô đang thực tập tại các trường học Reggio Emilia.

    Cuộc phiêu lưu của Louise đã bắt đầu với việc tìm hiểu ý nghĩa của việc trẻ em thể hiện mình một cách phi thường thông qua những trải nghiệm và những dự án trong các trường học ở Reggio Emilia. Cô đã mở rộng những phát hiện của mình về sức mạnh của mạng lưới kết nối khi nhiều mối quan hệ tích cực được khích lệ và nuôi dưỡng. Đến thời điểm hiện nay, ở St. Louis, cuộc phiêu lưu của Louise Cadwell vẫn đang tiếp tục và là một kinh nghiệm được chia sẻ cho mọi người nhằm hướng tới sự thấu hiểu về khả năng tiềm ẩn của trẻ em và người lớn, cũng như tạo ra một mạng lưới để duy trì đối thoại giữa hai bên bằng nhiều loại hình ngôn ngữ khác nhau.

    ThaiHaBooks tâm sự cùng cha mẹ: Quan trọng hơn, cuốn sách này không chỉ dành riêng cho những người có chuyên môn về giáo dục. Mà cuốn sách này dành riêng cho những bố mẹ muốn khám phá và khai thác thế giới tiềm ẩn từ đứa con của mình. Vì thế hãy đừng ngần ngại cho mình cơ hội để hiểu thêm về một phương pháp tuyệt vời này, để bạn có thể vận dụng kiến thức cũng như áp dựng những chương trình cơ bản nhất ngay tại ngôi nhà của mình cùng đứa con yêu quý.

    3. THÔNG TIN SÁCH

    Công ty phát hành Thái Hà

    Tác giả Louise Boyd Cadwell

    Ngày xuất bản 01-2018

    Kích thước 15 x 23 cm

    Dịch Giả An Vi

    Loại bìa Bìa mềm

    SKU 8210609753111

    Nhà xuất bản Nhà Xuất Bản Lao Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Nên Dành Độ Tuổi “Vàng” Từ 0
  • Phương Pháp Giáo Dục Của Cha Mẹ Nhật
  • Phương Pháp Giáo Dục Gabe Hàn Quốc
  • Gabe – Phương Pháp Giáo Dục Hiệu Quả Dành Cho Trẻ Mầm Non
  • Don Bosco: Cha Và Thầy Của Giới Trẻ
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Mật Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Tốc
  • Top 4 Cách Siêu Dễ Để Bứt Phá Tiếng Anh Cho Học Sinh Cấp 2
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Học Sinh Cấp 2, Lứa Tuổi 10
  • Tiếng Anh Cấp 2 Với Ba Phương Pháp Học Hiệu Quả Nhất
  • Các Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Tốt Nhất Cho Người Mới Học.
  • Giới thiệu Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng

    Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng

    “Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ giao tiếp quốc tế. Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, mọi người trên khắp thế giới đều sử dụng tiếng Anh để trao đổi với nhau trong công việc và cuộc sống. Những yêu cầu của thực tiễn và sự mong đợi của nhiều người muốn có được một tài liệu tham khảo và định hướng cho việc học tập, thực hành tiếng Anh đã thúc giục tôi cho ra đời cuốn sách Phương pháp học tiếng Anh siêu đẳng này.

    Các phương pháp, nguyên tắc được chia sẻ trong Phương pháp học tiếng anh siêu đẳng áp dụng cho mọi đối tượng học tiếng Anh ở mọi trình độ, giúp bạn vươn lên một tầm cao mới và mau chóng có khả năng tiếng Anh xuất sắc vượt trội:

    – Những người đang đi làm

    – Sinh viên, học sinh

    – Những người giỏi tiếng Anh muốn duy trì phong độ và hoàn thiện hơn nữa

    – Những người muốn có chỉ dẫn tự học tiếng Anh

    Các chương trong sách được sắp xếp theo trật tự logic, có sự liên kết với nhau. Do đó, bạn hãy đọc tuần tự từ chương I cho đến hết chương X để nắm bắt được toàn bộ nội dung cuốn sách. Với những lần đọc sau, bạn có thể đọc bất kỳ chương sách, nội dung nào bạn quan tâm.

    Bạn hãy xem cuốn sách này như cẩm nang hướng dẫn bạn trong suốt hành trình chinh phục và làm chủ tiếng Anh của mình. Dù trình độ tiếng Anh của bạn đang ở mức nào đi nữa, bất kỳ lúc nào đọc lại cuốn sách này, bạn sẽ phát hiện ra điều gì đó hữu ích để học và nâng tầm hơn nữa.”

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế VAT. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Phương Pháp Học Tiếng Anh Siêu Đẳng
  • 5 Ý Tưởng Hay Để Dạy Tiếng Anh Một Cách Sáng Tạo
  • Học Tiếng Anh Với Phương Pháp Shadowing
  • Review Com Fluency: Đây Có Phải Phương Pháp Học Giao Tiếp Tốt Nhất?
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả (Dĩ Nhiên Là Sẽ Có Đổ Máu)
  • Tài Liệu Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học.pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Khoa Học Luật Hiến Pháp
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Lý
  • Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Nckh Sinh Viên
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Ts Vũ Cao Đàm
  • Để Viết “phần Phương Pháp” Của Một Bài Báo Nghiên Cứu Khoa Học Bằng Tiếng Anh
  • VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Lời nói đầu Phương pháp luận nghiên cứu Khoa học là lý thuyết về phương pháp nghiên cứu khoa học, lý thuyết về con đường nhận thức, khám phá và cải tạo hiện thực. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là kết quả của quá trình khái quát lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu khoa học và trở thành công cụ sắc bén để chỉ dẫn các nhà khoa học, các nhà quản lý trong công tác tổ chức, quản lý và thực hành nghiên cứu khoa học một cách sang tạo. Nghiên cứu khoa học là một quá trình nhận thức chân lý khoa học, một quá trình lao động trí tuệ phức tạp, gian khổ nhưng đầy hào hứng, đầy hứa hẹn những triển vọng lớn lao trong việc nghiên cứu “những điểm trắng” của khoa học. Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu khoa học là nắm vững lý thuyết về con đường sáng tạo, giúp người nghiên cứu có cách tiếp cận đúng trong việc thiết kế và thi công công trình nghiên cứu khoa học, tìm chọn phương pháp nghiên cứu hợp lý để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được mục đích nghiên cứu. Cuốn “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” được biên soạn theo tinh thần định hướng phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; dựa trên cơ sở chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và học tập của sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh; đồng thời cuốn sách ra đời còn là kết quả của sự tích luỹ những kinh nghiệm nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy chuyên đề này của tác giả cho các khoá đào tạo thạc sĩ và nghiên cứu sinh ở các trường Đại học, các viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu và đào tạo sau đại học… Sách gồm 5 chương: Chương I: Khoa học và nghiên cứu khoa học ChươngII: Đề tài nghiên cứu khoa học 1 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Chương III: Phương pháp nghiên cứu khoa học Chương IV: trình tự nghiên cứu khoa học Chương V: Viết công trình nghiên cứu khoa học Dưới hình thức trình bày giản dị, dễ hiểu, tài liệu này có thể được coi là những tài liệu tra cứu bổ ích cho sinh viên, nghiên cứu sinh, các cộng tác viên khoa học trẻ, nhất là cho những ai không chịu chấp nhận sự an bài với trình độ hiện có mà phải vươn lên, vượt qua mọi trở ngại, đứng vững trên đôi chân của mình để độc lập tiến hành công tác nghiên cứu khoa học. Hy vọng rằng cuốn sách này được coi là người bạn đồng hành tin cậy, giúp bạn có được hành trang cần thiết trong công tác nghiên cứu khoa học. Tác giả xin chân thành cảm ơn những nhận xét, những lời khuyên và sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp và bạn đọc xa gần về cuốn sách này. Tác giả PGS. TS. Lưu Xuân Mới 2 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Chương I KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC I. KHOA HỌC 1.Khái niệm về khoa học Thuật ngữ “khoa học” là một khái niệm rất phức tạp ở nhiều mức độ khác nhau của quá trình tích cực nhận thức hiện thực khách quan và tư duy trừu tượng. Trong lịch sử phát triển của khoa học đã có nhiều định nghĩa khác nhau về khao học: Tổng hợp và khái quát lại có thể đưa ra định nghĩa về khoá học như sau: Khoa học là hệ thống những tri thức được hệ thống hoá, khái quát hoá từ thực tiễn và thực tiễn kiểm nghiệm; nó phản ánh được dạng logic, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những cấu trúc, những mối liên hệ bản chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; đồng thời khoa học còn bao gồm hệ thống tri thức về những biện pháp tác động có kế hoạch đễn thế giới xung quanh, đến sự nhận thức và làm biến đổi thế giới đó phục vụ cho lợi ích của con người. a. Khoa học là hệ thống những tri thức về các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy được tích luỹ trong lịch sử. Khoa học có nguồn gốc sâu xa từ trong thực tiễn lao động sản xuất, những hiểu biết (tri thức) ban đầu thường được tồn tại dưới dạng kinh nghiệm. – Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích luỹ một cách ngẫu nhiên trong đời sống hàng ngày, nhờ đó con người hình dung được sự vật, biết cách phản ứng trước tự nhiên, biết ứng xử trong quan hệ xã hội. Tuy chưa đi sâu vào bản chất 3 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH sự vật, song những tri thức kinh nghiệm làm cơ sở cho sự hình thành các chi thức khoa học. – Tri thức khoa học là nhữnh hiểu biết được tích luỹ một cách hệ thống và được khái quát hoá nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học. Nó không phải là sự kế tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm mà là sự khái quát hoá thực tiễn sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc thành hệ thống các tri thức bản chất về các sự vật hiện tượng. Các tri thưc khao học được tổ chức trong khuôn khổ các bộ môn khoa học. Như vây, khoa học ra đời từ thực tiễn và vận động, phát triển cùng với sự vận động, phát triển của thực tiễn, Ngày nay, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thậm chí nó vượt lên trước hiện thực hiện có. Vai trò của khoa học ngày càng gia tăng và đang trở thành động lực trực tiếp của sự phát triển nền kinh tế – xã hội. b. Khoa học là một quá trình nhận thức: tìm tòi, phát hiện các quy luật của sự vật, hiện tượng và vận dụng các quy luật đó để sang tạo ra nguyên lý các giải pháp tác động vào các sự vật hoặc hiện tượng nhằm biến đổi trạng thái của chúng. Khoa học chỉ tìm thấy chân lý khi áp dụng được các lý thuyết của mình vào thực tiễn một cách có hiệu quả. c. Khoa học là một hình thái ý thức xã hội – một bộ phận hợp thành của ý thức xã hội. Nó tồn tại mang tính chất độc lập tương đối và phân biệt với các hình thái ý thức xã hội khác ở đối tượng, hình thức phản ánh mang một chức năng xã hội riêng biệt. Nhưng nó có mối quan hệ đa dạng và phức tạp với các hình thái ý thức xã hội khác, tác động mạnh mẽ đến chúng. Ngược lại, các hình thái ý thức xã hội khác cũng có ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học, đặc biệt đối với sự phát triển truyền bá, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất và đời sống. d. Khoa học là một hoạt động mang tính chất nghề nghiệp xã hội đặc thù: là hoạt động sản xuất tinh thần mà sản phẩm của nó ngày càng tham gia mạnh mẽ và đầy đủ vào mọi mặt của đời sống xã hội, đặc biệt là sản xuất vật chất thông qua sự 4 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH đổi mới hình thức, nội dung, trình độ kỹ thuật, công nghệ và làm thay đổi chính cả bản than con người trong sản xuất. Xuất phát từ đó, xã hội yêu cầu phải tạo ra cho khoa học một đội ngũ những người hoạt động chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn nhất định, có phương pháp làm việc theo yêu cầu của từng lĩnh vực hoạt động khoa học. 2. Sự phát triển của khoa học Quá trình phát triển của khoa học có hai xu hướng ngược chiều nhau nhưng không loại trừ nhau mà thống nhất với nhau – Xu hướng thứ nhất là sự tích hợp những tri thức khoa học thành hệ thống chung – Xu hướng thứ hai là sự phân lập các tri thức khoa học thành những ngành khoa học khác nhau. Trong từng giai đoạn phát triển của lịch sử, tuỳ theo những yêu cầu của phát triển của xã hội mà xu hướng này hay khác nổi lên chiếm ưu thế. + Thời Cổ đại: xã hội loài người còn sơ khai, lao động sản xuất còn đơn giản, những tri thức mà con người tích luỹ được chủ yếu là tri thức kinh nghiệm. Thời kỳ này, triết học là khoa học duy nhất chứa đựng tích hợp những tri thức của các khoa học khác nhau như: hình học, cơ học, tĩnh học, thiên văn học…. + Thời Trung cổ: kéo dài hàng nghìn năm, là thời kỳ thống trị của quan hệ sản xuất phoang kiến cùng với nó là sự thống trị của giáo hội và nhà thờ…(chủ nghĩa duy tâm thống trị xã hội) khoa học ở thời kỳ này bị giáo hội bóp nghẹt mọi tư tưởng khoa học nên chậm phát triển, vai trò của khoa học đối với xã hội rất hạn chế, khao học trở thành tôi tớ của thần học. + Thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa (Thế kỷ thứ XV – XVIII – Thời kỳ Phục hưng) là thời kỳ tan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và cũng là thời kỳ mà giai cấp tư sản từng bước xác lập vị trí của mình trên vũ đài lịch sử. Sự phát triển của 5 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thúc đẩy sự phát triển của khoa học: khoa học từng bước thoát ly khỏi thần học, sự phân lập các tri thức khao học càng rõ ràng, nhiều ngành khoa học chủ yếu được sử dụng trong thời kỳ này là phương pháp tư duy siêu hình – cơ sở triết học để giải thích các hiện tượng xã hội. + Thời kỳ Cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ nhất (từ giữa thế kỷ thứ XVIII đến thế kỷ thứ XIV – còn gọi là thời kỳ phát triển tư bản công nghiệp). Đây là thời kỳ có nhiều phát minh khoa học lớn: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá… và xuất hiện nhiều nghiên cứu khoa học. Sự phát triển của khoa học đã phá vỡ tư duy siêu hình và thay vào đó là tư duy biện chứng; khoa học có sự thâm nhập lẫn nhau để hình thành những môn khoa học mới như: toán – lý, hoá – sinh, sinh – địa, hoá – lý, toán kinh tế, xã hội học chính trị… + Thời kỳ Cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại (từ đầu thế kỷ XX đến nay). Thời kỳ này Cách mạng khoa học và kỹ thuật phát triển theo hai hướng: ● Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao nhận thức của con người trong nghiên cứu các kết cấu khác nhau của vật chất, khoa học đi sâu vào tìm hiểu thế giới vi mô, hoàn thiện các lý thuyết về nguyên tử, về điện, song, trường… và nghiên cứu sự tiến hoá của vũ trụ. ● Chuyển kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất một cách nhanh chóng đồng thời ứng dụng chúng một cách có hiệu quả trong đời sống xã hội. Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trở thành tiền đề, điểm xuất phát cho nhiều ngành sản xuất vật chất mới. Song cũng chính sự phát triển nhanh chóng của khoa học lại làm nảy sinh những vấn đề mới như: môi sinh, môi trường, bảo vệ, và khai thác tài nguyên…Vì vậy, lại cần có sự quan tâm đầy đủ đến mối quan hệ giữa khai thác và tái tạo tự nhiên làm cho sự phát triển của khoa học gắn bó hài hoà với môi trường sinh sống của con người. 6 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH 1. Phân biệt khoa học, kỹ thuật, công nghệ. a. Khoa học b. Khoa học là hệ thống những tri thức về mọi loại quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, về những biện pháp tác động đến thế giới xung quanh, đến sự nhận thức và làm biến đổi thế giới đó phục vụ cho lợi ích của con người. Các tiêu chí nhận biết một khao học (bộ môn khoa học): – Có một đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là bản thân sự vật hoặc hiện tượng được đặt trong phạm vi quan tâm của bộ môn khoa học. – Có một hệ thống lý thuyết: Lý thuyết là hệ thống tri thức khao học bao gồm những khái niệm, phạm trù, quy luật, định luật, định lý, quy tắc…Hệ thống lý thuyết của bộ môn khoa học thường gồm hai bộ phận: bộ phận riêng có đặc trưng cho bộ môn khoa học đó và bộ phận kế thừa từ các khoa học khác. – Có một hệ thống phương pháp luận: Phương pháp luận của một bộ môn khoa học bao gồm hai bộ phận: phương pháp luận riêng và phương pháp luận thâm nhập từ các bộ môn khoa học khác nhau. – Có mục đích ứng dụng: Do khoảng cách giữa khoa học và đời sống ngày càng rút ngắn mà người ta dành nhiều mối quan tâm tới mục đích ứng dụng. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người nghiên cứu chưa biết được mục đích ứng dụng (chẳng hạn nghiên cứu cơ bản thuần tuý). Vì vây, không nên vận dụng một cách máy móc tiêu chí này. a. Kỹ thuật Ngày nay, thuật ngữ “kỹ thuật” hầu như chỉ còn giữ lại một ý nghĩa hẹp như định nghĩa sau: “kỹ thuật là bất kỳ kiến thức kinh nghiệm hoặc kỹ năng có tính chất hệ thống hoặc thực tiễn được sử dụng cho việc chế tạo sản phẩm hoặc để áp dụng vào các quá trình sản xuất, quản lý hoặc thương mại, công nghiệp hoặc trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội” cho rằng, công nghệ gồm bốn phần: + Phần kỹ thuật (technoware) + Phần thông tin (infoware) + Phần con người ( humanware) + Phần tổ chức (orgaware) Các nhà xã hội học xem xét công nghệ như một thiết chế xã hội quy định sự phân công lao động xã hội, cơ cấu công nghệ và công nghiệp. Có thể so sánh về mặt ý nghĩa giữa khoa học và công nghệ ( công nghệ đã được xác nhận qua thử nghiệm đã được kiểm chứng là không còn rủi ro về mặt kỹ thuật thực hiện – nghĩa là đã qua giai đoạn nghiên cứu để bước vào giai đoạn vận hành ổn định, đủ điều kiện khả thi về mặt kỹ thuật để chuiyển giao cho người sử dụng. So sánh các đặc điểm khoa học và công nghệ được trình bày trong cuốn “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của Vũ Cao Đàm: Bảng 1. So sánh các đặc điểm của khoa học và công nghệ T Khoa học Công nghệ T Lao động linh hoạt và tính Lao động bị định khuôn theo quy sáng tạo cao. định. 8 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Hoạt động khoa học luôn Hoạt động công nghệ được lặp lại luôn đổi mới, không lặp lại theo chu kỳ. Nghiên cứu khoa học mang Điều hành công nghệ mang tính xác tính xác xuất định. Có thể mang mục đích tự Có thể không mang tính tự thân. thân. Phát minh khoa học tồn tại Sáng chế công nghệ tồn tại nhất thời mãi mãi với thời gian. và bị tiêu vong theo lịch sử tiến bộ kỹ thuật. Sản phẩm khó được định Sản phẩm được định hình theo thiết hình trước. kế. Sản phẩm mang đặc trưng Đặc trưng của sản phẩm tuỳ thuộc thông tin. đầu vào. Cũng cần nhấn mạnh thêm rằng: – Khoa học luôn hướng tới tìm tòi tri thức mới. – Còn công nghệ hướng tới tìm tòi quy trình tối ưu. 1. Phân loại khoa học – Phân loại khoa học là chỉ ra những mối quan hệ tương hỗ giữa các ngành khoa học trên cơ sở những nguyên tắc xác định; là sự phân chia các bộ môn khoa học thành nững nhóm bộ môn khao học theo cùng một tiêu thức nào đó để nhận dạng cấu trúc của hệ thống tri thức, xác định vị trí mỗi bộ môn khoa hỏctong hệ thống tri thức, đồng thời lấy đó làm cơ sở để xác định con đường đi đến khoa học; là ngôn ngữ quan trọng cho các cuộc đối thoại về nghiên cứu khoa học, thông tin, tư liệu phân ngành đào tạo, tổ chức và quản lý khoa học, hoạch định chính sách khoa học v.v.. 9 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH – Phân loại khoa học cần tuân theo một số nguyên tắc: + Nguyên tắc khách quan quy định việc phân loại khoa học phải dựa vào đặc điểm của đối tượng nghiên cứu của từng bộ môn khoa học và quá trình vận động, phát triển của từng bộ môn khoa học gắn với những yêu cầu của thực tiễn, không được tách rời khoa học và đời sống. + Nguyên tắc phối thuộc đòi hỏi phân loại khoa học phải theo tiến trình phát triển của đối tượng nhận thức của khoa học và mối liên hệ biện chứng, chuyển tiếp lẫn nhau giữa chúng. – Tuỳ theo mục đích nhận thức hoặc mục đích sử dụng mà có nhiều cách phân loại khoa học. Mỗi cách phân loại dựa trên một tiêu thức có ý nghĩa ứng dụng nhất định. Trong lịch sử phát triển của khoa học có nhiều cách phân loại khác nhau: – Cách phân loại của Aristốt (384 – 322 ton – thời Hy lạp cổ đại) theo mục đích ứng dụng của khoa học, có 3 loại. ● Khoa học lý thuyết gồm: siêu hình học, vật lý học, toán học… với mục đích tìm hiểu thực tại. ● Khoa học sáng tạo gồm tu từ học, thư pháp, biện chứng pháp…với mục đích sáng tạo tác phẩm. ● Khoa học thực hành gồm: đạo đức học, kinh tế học, chính trị học, sử học… với mục đích hướng dẫn đời sống. 1) Cách phân loại của C. Mác: có 2 loại Khoa học tự nhiên: có đối tượng là các dạng vật chất và các hình thức vận động của các dạng vật chất đó được thể hiện trong giới tự nhiên cùng những mối liên hệ và quy luật giữa chúng như: cơ học, toán học, sinh vật học,… Khoa học xã hội hay khoa học về con người: có đối tượng là những sinh hoạt của con người, những quan hệ xã hội của con người cũng như những quy luật, 10 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH những động lực phát triển của xã hội như: sử học, kinh tế học, triết học, đạo đức học…. 2. Cách phân loại của B.M.Kêdrôv trong “Triết học bách khoa toàn thư” NXB “Bách khoa toàn thư liên xô”.Matxcơva, 1964.Có các loại: ● Khoa học triết học: biện chứng pháp, logic học… ● Khoa học toán học: logic toán học và toán học thực hành. (toán học bao gồm cả điều khiển học) ● Khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật: Cơ học và cơ thực nghiệm Thiên văn học và du hành vũ trụ. Vật lý thiên văn. Vật lý học. Hoá lý. Lý hoá và lý kỹ thuật. Hoá học và khoa học quy trình hoá kỹ thuật với luyện kim. Hoá địa chất Địa chất học và công nghiệp mỏ. Địa lý học. Hoá sinh học. Sinh học và khoa học nông nghiệp. Sinh lý học người và y học. Nhân loại học. ● Khoa học xã hội: lịch sử, khảo cổ học, nhân chứng học, địa lý kinh tế, thống kê kinh tế xã hội.. ● Khoa học về hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc: Kinh tế chính trị học 11 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Khoa học về nhà nước pháp quyền Lịch sử nghệ thuật và giảng dạy nghệ thuật. Ngôn ngữ học. Tâm lý học và khoa học sư phạm. Các khoa học khác… 1.UNESCO phân loại theo đối tượng nghiên cứu của khoa học, có năm nhóm: 2. Phân loại theo cơ cấu của hệ thống tri thức hoặc chương trình đào tạo có: – Khoa học cơ bản. – Khoa học cơ sở của chuyên nghành. – Khoa học chuyên nghành (chuyên môn) Ngoài ra cách phân loại kể trên, còn có những cách tiếp cận phân loại khoa học khác như: phân loại theo nguồn gốc hình thành khoa học; phân loại theo mức độ khái quát của khoa học; phân loại theo tính tương liên giữa các khoa học Mỗi cách phân loịa khoa học dựa trên một tiêu thức riêng có ý nghĩa ứng dụng nhất định, nhưng đều chỉ ra được mối liên hệ giữa các khoa học, là cơ sở để nhận dạng cấu trúc của hệ thống tri thức khoa học. Sự phát triển của khoa học luôn luôn dẫn đến sự phá vỡ ranh giới cứng nhắc trong phân loại khoa học, do đó mọi cách phân loại (bảng phân loại) cần được xem như hệ thống mở, phải luôn luôn bổ sung và phát triển. II. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Nghiên cứu khoa học là một quá trình nhận thức chân lý khoa học, là một hoạt động trí tuệ đặc thù; nó tuân theo những quy luật chung nhất của sự nhận thức, tuân theo những quy luật sáng tạo khoa học và tuân theo những quy luật chung, phổ biến của logic nghiên cứu một đề tài khoa học nói riêng. Đồng thời nghiên cứu khoa học cũng chịu sự chi phối của những quy luật đặc thù của việc nghiên cứu đối tượng, chịu sự chi phối của tính chất riêng của đối tượng nghiên cứu. 12 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Thành tựu của nghiên cứu khoa học là do công trình nghiên cứu cụ thểvun đắp nên. Hiệu quả của một công trình lý thuyết hay thực nghiệm phụ thuộc vào việc tổ chức và điều chỉnh tối ưu logic của công trình nghiên cứu khoa học đó. 1. Nghiên cứu khoa học là gì? Nghiên cứu khoá học là quá trình nhận thức chân lý khoa học, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để chỉ ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến (hoặc biết chưa đầy đủ) tức là tạo ra sản phẩm mới dưới dạng tri thức mới có giá trị mới về nhận thức hoặc phương pháp. – Nghiên cứu khoa học là quá trình nhận thức hướng vào – Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng; phát hiện các quy luật vận động vốn có của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội nhằm phát triển nhận thức khoa học về thế giới. – Nghiên cứu khoa học là hoạt động trí tuệ sáng tạo góp phần cải tạo hiện thực: + Vận dụng quy luật để sáng tạo các giải pháp tác động tích cực vào sự vật, hiện tượng. + Tạo dựng các nguyên lý hoàn toàn mới về “công nghệ” nhằm phục vụ cho công cuộc chế biến vật chất và thông tin. Vậy bản chất của nghiên cứu khoa học là hoạt động sáng tạo của các nhà khoa học nhằm nhận thức thế giới tạo ra hệ thống tri thức có giá trị để sử dụng vào cải tạo thế giới. 1. Chức năng của nghiên cứu khoa học Hai mục đích cơ bản của nghiên cứu khoa học: nhận thức và cải tạo thế giới được thực hiện thông qua các chức năng sau: a. Mô tả 13 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Nhận thức khoa học thường được bắt đầu bằng sự mô tả sự vật (đối tượng nghiên cứu). Người nghiên cứu đưa ra hệ thống tri thức về nhận dạng đối tượng nghiên cứu: tên gọi, hình thái, động thái, cấu trúc, chức năng của nó; mô tả định tính nhằm chỉ rõ các đặc trưng về lượng của đối tượng, mô tả định lượng nhằm chỉ rõ các đặc trưng về lượng của đối tượng…giúp phân biệt được sự khác nhau về bản chất giữa đối tượng nghiên cứu với sự vật khác. Kết quả của sự mô tả là khái niệm được phát biểu lên bằng kinh nghiệm. b. Giải thích Giải thích trong nghiên cứu khoa học là làm roc căn nguyên dẫn đến sự hình thành, phát triển và quy luật chi phối quá trình vận động của đối tượng nghiên cứu; đưa ra thông tin lý giải về bản chất của đối tượng (khẳng định bản chất được phát biểu dưới dạng tính chất, chứng minh tính quy luật của những gì đã khẳng định về bản chất của đối tượng). Người nghiên cứu đưa ra những thông tin giải thích về nguồn gốc hình thành, động thái, cấu trúc, tương tác, hậu quả của tác động, quy luật chung chi phối quá trình vận động của đối tượng nghiên cứu – đó là những thông tin về thuộc tính bản chất của đối tượng nghiên cứu giúp nhận dạng không chỉ những biểu hiện bên ngoài mà còn cả những thuộc tính bên trong của đối tượng nghiên cứu. Kết quả của sự giải thích là tri thức đạt đến trình độ tư duy lý luận. c.Tiên đoán Tiên đoán về sự vật là sự nhìn trước quá trình hình thành, phát triển, tiêu vong, sự vận động và những biểu hiện của sự vật trong tương lai. Nhờ hai chức năng: mô tả, giảu thích mà người nghiên cứu có khả năng ngoại suy, nhìn trước xu thế vận động, quá trình hình thành, phát triển, và sự biểu hiện của đối tượng nghiên cứu trong tương lai. 14 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Tuy nhiên, trong nghiên cứu khoa học mọi phép ngoại suy và dự báo đều phải chấp nhận độ sai lệch nhất định. Sự sai lệch trong các kết quả dự báo có thể do nhiều nguyên nhân: nhạn thức ban đầu của người nghiên cứu chưa chuẩn xác, sai lệch do quan sát, sai lệch do những luận cứ bị biến dạng trong sự tác động của những sự vật khác, môi trường cũng luôn có thể biến động.v.v. d. Sáng tạo Ngiên cứu khoa học không bao giờ dừng lại ở chức năng: mô tả, giải thích và tiên đoán, mà sứ mệnh có ý nghĩa lớn lao của nghiên cứu khoa học là sáng tạocác giải pháp để cải tạo thế giới. Hơn nữa, nghiên cứu khoa học luôn hướng tới cái mới đòi hỏi sự sáng tạo và nhạy bén của tư duy. 3. Mục tiêu của nghiên cứu khoa học Nghiên cứu khoa học nhằm bốn mục tiêu: – Mục tiêu nhận thức: phát triển ngày càng sâu, rộng nhận thức của con người về thế giới, phát hiện các quy luật về thế giới, phát triển kho tàng tri thức nhân loại. – Mục tiêu sáng tạo: nhằm tạo ra công nghệ mới trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội, nâng cao trình độ văn minh, nâng cao năng suất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động. – Mục đích kinh tế: nghiên cứu khoa học phải dẫn tới hiệu quả kinh tế, góp phần làm tăng trưởng kinh tế xã hội – Mục tiêu văn hoá và văn minh: mở mang dân trí, nâng cao trình độ văn hoá, từng bước hoàn thiện con người, đưa xã hội lên một trình độ văn minh cao hơn. 1. Mục tiêu của nghiên cứu khoa học a. Tính mới Tính mới là thuộc tính quan trọng số một của lao động khoa học. Nghiên cứu khoa học luôn hướng tới những phát hiện mới, không chấp nhận sự lặp lại như 15 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH cũ dù đó là trong thí nghiệm hay trong cách lý giải và các kết luận. Hướng tới cái mới đò hỏi sự sáng tạo và nhạy bén của tư duy. b.Tính thông tin Đây là đặc điểm quan trọng của nghiên cứu khoa học, bởi vì bất kỳ sản phẩm nào của nghiên cứu khoa học (như: báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương thức sản xuất mới.v.v.) đều mang đặc trưng thông tin, là kết quả của quá trình khai thác và xử lý thông tin. Đặc điểm này phản ánh trình độ và năng lực của người nghiên cứu: phải biết tìm thấy trong các nguồn thông tin những giá trị hữu ích phục vụ cho mục đích nghiên cứu. c.Tính tin cậy Một kết quả nghiên cứu đạt được phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau thực hiện trong những điều kiện (quan sát hoặc thí nghiệm) giống nhau và với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau. Khi đó có thể xem kết quả ấy đủ tin cậy để kết luận về bản chất của sự vật hoặc hiện tượng. d.Tính khách qua Cơ sở của tính khách quan trong nghiên cứu khoa học là sự trung thực. Để đảm bảo tính khách quan, người nghiên cứu không được nhận định vội vã theo cảm tính, không được đưa ra kết luận thiếu các xác nhận bằng kiểm chứng, mà luôn luôn phải lật đi lật lại những kết luận tưởng đã hoàn toàn được xác nhận, phải tự trắc nghiệm và kiểm tra chặt chẽ. e. Tính mạnh dạn, mạo hiểm Trong nghiên cứu khoa học cần phải tính toán, cân nhắc một cách thận trọng, song cũng cần phải tính đến những yêu cầu sau: 16 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH – Đòi hỏi người nghiên cứu phải dám đảm nhận những vấn đề, những đề tài chưa có ai nghiên cứu, hoặc các lĩnh vực hết sức mới mẻ. – Chấp nhận khả năng rủi ro, khả năng thất bại trong nghiên cứu khoa học. Thất bại trong nghiên cứu khoa học có thể do nhiều nguyên nhân ở mức độ khác nhau: thiếu thông tin cần thiết và đủ tin cậy để xử lý vấn đề đặt ra; trình độ kỹ thuật của thiết bị không đủ đáp ứng nhu cầu kiểm chứng giải quyết; khả năng thực hiện của người nghiên cứu chưa đủ tầm xử lý vấn đề; giả thuyết nghiên cứu đặt ra sai; những tác nhân bất khả kháng… Tuy nhiên, trong nghiên cứu khoa học, thất bại cũng được xem là một kết quả, phải được tổng kết lại, lưu trữ như một tài liệu khoa học nghiêm túc để tránh choi những người đi sau khỏi dẫm chân lên lối mòn, lãng phí nguồn lực nghiên cứu. Không chỉ quá trình nghiên cứu chịu những rủi ro mà ngay cả những nghiên cứu đã thử nghiệm thành công vẫn chịu những rủi ro trong áp dụng, có thể do kỹ thuật chưa được làm chủ khi triển khai áp dụng trong phạm vi rộng hay vì một nguyên nhân xã hội nào đó… f. Tính kinh tế Mục đích lâu dài của nghiên cứu khoa học là góp phần phát triển kinh tế – xã hội. Song nghiên cứu khoa học không thể coi mục đích kinh tế là mục đích trực tiếp, vì lao động nghiên cứu khoa học hầu như không thể định mức một cách chính xác như trong sản xuất vật chất; hiệu quả kinh tế của nghiên cứu khoa học hầu như không thể xác định; những thiết bị chuyên dụng cho nghiên cứu khoa học hầu như không thể khấu hao. Nói như vậy không có nghĩa là trong nghiên cứu khoa học bỏ qua điều kiện kinh tế, thậm chí trong một số lĩnh vực chi phí cho nghiên cứu khoa học rất lớn, nhưng việc ứng dụng những thành tựu của nó rất ít ỏi. 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học 17 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu và các sản phẩm thu được sau nghiên cứu mà người ta chia thành những loại hình nghiên cứu khoa học khác nhau. Nghiên cứu khoa học thông thường gồm những loại hình sau: a.Nghiên cứu cơ bản (fundamental research) Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm phát hiện bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, con người, nhờ đó làm thay đổi nhận thức của con người. – Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát kiến, phát minh, và thường dẫn đến việc hình thànhmột hệ thống lý thuyết có ảnh hưởng đến một hoặc nhiều lĩnh vực khoa học. Chẳng hạn: Archimède phát hiện định luật sức nâng của nước; Marie và Piere Curie phát hiện nguyên tố phóng xạ rađium; Karl Marx phát hiện quy luật giá trị thặng dư; Adam Smith phát hiện quy luật “bàn tay vô hình” của kinh tế thị trường.v.v. – Phát hiện (discovery)  Phát hiện là sự khám phá ra những vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan Ví dụ: Kock phát hiện vi trùng lao, Galileo phát hiện các vệ tinh của sao hoả, Christoph Colomb phát hiện châu Mỹ…  Phát hiện chỉ mới là sự khám phá các vật thể, các quy luật xã hội làm thay đổi nhận thức, chưa thể áp dụng trực tiếp, chỉ có thể áp dụng thông qua giải pháp. Vì vậy, phát hiện không có giá trị thương mại, không cấp bằng và không được bảo hộ pháp lý – Phát minh (discovery)  Phát minh là sự khám phá ra những quy luật, những tính chất hoặc những hiện tượng của thế giới vật chất tồn tại một cách khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó làm thay đổi cơ bản của con người. 18 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Ví dụ: Newton phát minh định luật vạn vật hấp dẫn trong vũ trụ; Lêbêdev phát minh tính chất áp suất của ánh sáng; Nguyễn Văn Hiệu phát minh quy luật bất biến kích thước của tiết diện các quá trình sinh hạt,.v.v.  Đối tượng của phát minh là những hiện tượng, tính chất, quy luật của thế giới vật chất đang tồn tại một cách khách quan. Nhưng theo quy ước thì những đối tượng sau đây không được xem là phát minh mà chỉ xem là các phát hiện hoặc phát kiến: phát hiện về địa lý tự nhiên, địa chất, tài nguyên và điều kiện thiên nhiên, phát hiện khảo cổ học, phát hiện trong khoa học xã hội…  Phát minh cũng chỉ mới là những khám phá về các quy luật khách quan, chưa có ý nghĩa áp dụng trực tiếp vào sản xuất hoặc đời sống. Vì vậy, phát minh không có giá trị thương mại, không được cấp bằng phát minh và không được bảo hộ pháp lý. Tuy nhiên, người ta lại công nhận quyền ưu tiên của phát minh tính từ ngáy phát minh được công bố. – Xét trên góc độ ý tưởng và mục đích nghiên cứu có thể chia nghiên cứu cơ bản thành hai loại: nghiên cứu cơ bản thuần tuý và nghiên cứu cơ bản định hướng.  Nghiên cứu cơ bản thuần tuý: Nghiên cứu cơ bản thuần tuý còn được gọi là nghiên cứu cơ bản tự do hoặc nghiên cứu cơ bản không định hướng. Đây là những hoạt động nghiên cứu với mục đích thuần tuý là phát hiện ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội để nâng cao nhận thức mà chưa có hoặc chưa bàn đến ý nghĩa ứng dụng.  Nghiên cứu cơ bản định hướng: Nghiên cứu cơ bản định hướng là hoạt đọng nghiên cứu cơ bản nhằm vào mục đích nhất định hoặc để ứng dụng vào những dự kiến định trước.. Ví dụ: Hoạt động thăm dò địa chất mỏ hướng vào mục đích phục vụ nhu cầi khai thác khoáng sản; các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, kinh tế, xã hội…đều có thể xem là nghiên cứu cơ bản định hướng. 19 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VIỆN NGHIÊN CỨU, ĐÀO TẠO KINH TẾ – TÀI CHÍNH Nghiên cứu cơ bản định hướng đựoc chia thành: nghiên cứu nền tảng và nghiên cứu chuyên đề. Nghiên cứu nền tảng (Background research): là hoạt động nghiên cứu về quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật. Chẳng hạn: điều tra cơ bản tài nguyên; nghiên cứu khí tượng; nghiên cứu bản chất vật lý, hoá học, sinh học của vật chất; điều tra cơ bản về kinh tế, xã hội…đều thuộc về nghiên cứu nền tảng. Nghiên cứu chuyên đề (thematic research): là hoạt động nghiên cứu về một hiện tượng đặc biệt của sự vật. Chẳng hạn: điều tra cơ bản tài nguyên; nghiên cứu khí tượng; nghiên cứu bản chất vật lý, hoá học, sinh học của vật chất; điều tra cơ bản về kinh tế, xã hội… đều thuộc về nghiên cứu nền tảng. Nghiên cứu chuyên đề (thematic research): là hoạt động nghiên cứu về một hiện tượng đặc biệt của sự vật. Chẳng hạn: trạng thái thứ tự (plasma) của vật chất, từ trường trái đất, bức xạ vũ trụ, gen di truyền… Nghiên cứu cơ bản là một hoạt động, một công việc không thể thiếu trong nghiên cứu khoa học. Nó trở thành nền tảng, cơ sơ cho các hoạt động nghiên cứu khác như: nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai. b. Nghiên cứu ứng dụng (applied research) – Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng các quy luật đã được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích sự vật, tạo dựng các nguyên lý công nghệ mới, nguyên lý sản phẩm mới và nguyên lý dịch vụ mới, áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống. – Sản phẩm của nghiên cứu ứng dụng có thể là những giải pháp mới về tổ chức, quản lý, công nghệ, vật liệu, sản phẩm. Một số giải pháp hữu ích về công 20 CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Mầm Non (Dùng Cho Hệ Đào Tạo Từ Xa
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì?
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Khái Niệm Địa Lý Lớp 6 Ở Trường Thcs Ngọc Sơn
  • Ebook Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống (Pdf)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm 2022
  • 4 Phương Pháp Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm (Thuốc + Mổ)
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Bằng Sóng Radio
  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Sau Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm
  • Xác Định Nồng Độ Ion Cl
  • Tên sách : Phương pháp mới để giao dịch kiếm sống

    Tác giả : Lê Minh Phương (Mr.Ival)

    Số trang : 331

    Ngôn ngữ : Tiếng Việt

    Format : PDF

    Thể loại : Tài Chính

    Đăng tại: https://cuongquach.com/it/

    + Table of content

    Giới thiệu

    1. Giao dịch – Biên giới cuối cùng

    2. Tâm lý là Chìa khóa

    3. The Odds against You

    PHẦN MỘT – Tâm lý Cá nhân

    4. Tại sao lại Giao dịch?

    5. Thực tế và Trí tưởng tượng

    6. Tự phá hoại bản thân

    7. Tâm lý Giao dịch

    8. Các bài học Giao dịch từ AA

    9. Những kẻ thua cuộc nặc danh

    10. Kẻ thắng và Người thua

    PHẦN HAI – Tâm lý Đám đông

    11. Giá cả là gì?

    12. Thị trường là gì?

    13. Cảnh Giao dịch

    14. Đám đông Thị trường và Bạn

    15. Tâm lý của các Xu hướng

    16. Quản lý và Dự báo

    PHẦN BỐN – Phân tích Kỹ thuật bằng Máy tính

    21. Máy tính trong Giao dịch

    22. Các đường Trung bình Động

    23. MA Hội tụ – Phân kỳ: các đường MACD và MACD-Histogram

    24. Hệ thống Định hướng

    25. Các chỉ số Dao động

    26. Stochastic

    27. Chỉ số Sức mạnh Tương đối (RSI)

    PHẦN NĂM – Khối lượng Giao dịch và Thời gian

    28. Khối lượng Giao dịch

    29. Các chỉ báo dựa trên Khối lượng Giao dịch

    30. Force Index

    31. Open Interest

    32. Thời gian

    33. Các khung Thời gian Giao dịch

    PHẦN TÁM – Các phương tiện giao dịch

    42. Cổ phiếu

    43. ETFs

    44. Quyền chọn

    45. CFDs

    46. Futures

    47. Forex

    PHẦN CHÍN – Quản lý Rủi ro

    48. Cảm xúc và Khả năng

    49. Hai Nguyên tắc Chính của Quản lý Rủi ro

    50. Nguyên tắc Hai Phần trăm

    51. Nguyên tắc Sáu Phần trăm

    52. Hồi vốn từ Thua lỗ

    PHẦN MƯỜI MỘT – Lưu Tốt Báo cáo

    57. Bài tập Về nhà Hằng ngày của Bạn

    58. Tạo và Chấm điểm các Kế hoạch Giao dịch

    59. Nhật ký Giao dịch

    Link download ebook “Phương pháp mới để giao dịch kiếm sống”

    ( Google Drive, MediafireMegaNZ. Bấm vào button link để tải.)

    Nguồn: https://cuongquach.com/it/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Montessori Là Gì Và Những Điều Bố Mẹ Cần Biết
  • Định Hình Khuôn Mặt Mewing: “hô Biến” Cho Khuôn Mặt Sắc Nét Không Cần Dao Kéo?
  • Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Triết Học Trong Nghiên Cứu Khoa Học :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại Phương Pháp Luận
  • Tư Vấn May Khăn Trải Bàn Phù Hợp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100