Phương Pháp Fifo

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Phương Pháp Fifo xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Phương Pháp Fifo để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 8.811 lượt xem.

Có 28 tin bài trong chủ đề【Phương Pháp Fifo】

【#1】Các Tính Năng Và Ví Dụ Về Phương Pháp Fifo / Quản Trị Tài Chính

các Phương pháp FIFO đó là một kỹ thuật định giá hàng tồn kho có chữ cái đầu tương ứng với “First In, First Out” (nhập trước, xuất trước). Nó giả định rằng dòng chi phí dựa trên thực tế là những sản phẩm đầu tiên được mua cũng là những sản phẩm đầu tiên được bán.

Trong hầu hết các công ty, giả định này trùng khớp với dòng sản phẩm thực tế, đó là lý do tại sao phương pháp định giá hàng tồn kho trong lý thuyết được coi là đúng hơn. Khái niệm về dòng chảy FIFO là hợp lý để một công ty tuân theo, vì việc bán các sản phẩm lâu đời nhất trước tiên làm giảm nguy cơ lỗi thời hàng tồn kho.

Phương pháp FIFO được cho phép theo Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Phương pháp này cung cấp kết quả tương tự theo hệ thống kiểm kê định kỳ hoặc vĩnh viễn.

Phương pháp kế toán mà một công ty quyết định sử dụng để xác định chi phí hàng tồn kho có thể ảnh hưởng trực tiếp đến bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ..

Chỉ số

Tính năng

Theo phương pháp FIFO, các sản phẩm đầu tiên được mua là sản phẩm đầu tiên bị xóa khỏi tài khoản hàng tồn kho. Điều này khiến các sản phẩm còn lại trong kho được hạch toán cho các chi phí phát sinh gần đây nhất.

Do đó, tài sản hàng tồn kho được ghi trong bảng cân đối kế toán sẽ chứa chi phí khá gần với chi phí gần đây nhất có thể có được trên thị trường.

Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nghĩa là các chi phí lịch sử lâu đời nhất được so sánh với doanh thu hiện tại, khi chúng được ghi nhận trong giá vốn hàng bán. Điều này có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận gộp không nhất thiết phản ánh sự kết hợp đầy đủ giữa thu nhập và chi phí.

Nếu giá đang tăng, FIFO cho chúng ta một dấu hiệu tốt hơn về giá trị của hàng tồn kho cuối cùng trong bảng cân đối kế toán, nhưng cũng làm tăng thu nhập ròng, bởi vì hàng tồn kho có thể vài năm tuổi được sử dụng để định giá giá vốn hàng bán..

Hậu cần

Hàng tồn kho được chỉ định chi phí khi các mặt hàng được chuẩn bị để bán. Những chi phí được phân bổ cho FIFO dựa trên những gì đến trước. Ví dụ: nếu 100 mặt hàng được mua với giá 10 đô la và sau đó mua thêm 100 mặt hàng với giá 15 đô la, thì FIFO sẽ phân bổ chi phí của mặt hàng đầu tiên được bán lại thành 10 đô la.

Sau khi bán 100 mặt hàng, chi phí mặt hàng mới sẽ trở thành 15 đô la, bất kể mua hàng tồn kho bổ sung được thực hiện.

Phương pháp FIFO tuân theo logic rằng để tránh lỗi thời, một công ty sẽ bán các mặt hàng cũ nhất trong kho trước và giữ các mặt hàng mới nhất trong kho..

Đối với loại hình kinh doanh tốt hơn

Nếu một công ty bán các mặt hàng dễ hỏng và bán các mặt hàng cũ trước, FIFO sẽ đưa ra tính toán chính xác nhất về hàng tồn kho và lợi nhuận bán hàng. Điều này bao gồm các doanh nghiệp bán lẻ bán thực phẩm hoặc các sản phẩm khác có ngày hết hạn, chẳng hạn như thuốc.

Tuy nhiên, ngay cả các công ty không phù hợp với mô tả này có thể muốn sử dụng phương pháp này vì lý do sau: theo FIFO, hàng tồn kho vẫn còn trên kệ vào cuối tháng được định giá bằng giá gần với giá hiện tại của những mặt hàng đó.

Điều này sẽ tạo ra một báo cáo bảng cân đối vững chắc, bởi vì các tài sản có khả năng có giá trị cao hơn theo phương pháp FIFO so với phương pháp LIFO..

Báo cáo lãi lỗ cũng sẽ phản ánh lợi ích lớn hơn theo phương pháp FIFO. Mặc dù điều này có thể dẫn đến thuế cao hơn, có thể xem xét sử dụng phương pháp này bởi vì nó sẽ cho thấy tình hình tài chính vững chắc hơn cho các nhà đầu tư và người cho vay tiềm năng..

Ưu điểm

– Kết quả của FIFO với giá thấp hơn của giá vốn hàng bán. Điều này là do thực tế là các mặt hàng cũ thường có chi phí thấp hơn các mặt hàng được mua gần đây, do khả năng tăng giá.

– Giá trị hàng hóa bán ra thấp hơn sẽ mang lại lợi nhuận lớn hơn cho công ty.

Nhược điểm

– Hóa đơn thuế cao hơn. Bởi vì FIFO tạo ra lợi nhuận cao hơn, có khả năng sẽ phải trả nhiều thuế hơn.

– Không có gì đảm bảo rằng các mặt hàng cũ hơn được bán trước, điều này có thể khiến sản phẩm đến ngày hết hạn trước khi được bán..

Đây là điều mà nhiều cửa hàng tạp hóa trải nghiệm, bởi vì có những khách hàng lấy hàng hóa từ phía sau chứ không phải từ phía trước của kệ.

Ví dụ

Ví dụ 1

Phương pháp FIFO giả định rằng đơn vị đầu tiên nhập vào kho là đơn vị đầu tiên được bán.

Ví dụ: giả sử rằng một tiệm bánh sản xuất 200 ổ bánh mì với chi phí 1 đô la mỗi thứ Hai. Vào thứ ba, nó tạo ra thêm 200 ổ bánh, nhưng với chi phí 1,25 đô la mỗi cái.

Phương pháp FIFO xác định rằng nếu tiệm bánh bán 200 ổ bánh vào thứ Tư, chi phí của hàng hóa bán ra này sẽ là 1 đô la cho mỗi bánh mì, tổng cộng là 200 đô la, được ghi trong báo cáo thu nhập, vì đó là chi phí của mỗi cái. trong số 200 ổ bánh mì đầu tiên trong kho.

Nếu lạm phát không tồn tại, thì ba phương pháp định giá hàng tồn kho sẽ tạo ra kết quả chính xác như nhau. Khi giá vẫn ổn định, tiệm bánh có thể sản xuất tất cả bánh mì với giá 1 đô la, và FIFO, LIFO và chi phí trung bình sẽ có giá 1 đô la cho mỗi bánh mì..

Ví dụ 2

Ví dụ: giả sử một cửa hàng tạp hóa nhận được 50 đơn vị sữa vào thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu. Nếu bạn đến cửa hàng đó vào thứ Sáu để mua một gallon sữa, thì sữa được mua rất có thể sẽ được giao vào thứ Hai. Điều này là do đó là những gì đã được đưa lên kệ đầu tiên.

Với phương pháp kiểm kê hàng năm, cửa hàng sẽ tương quan tất cả doanh số bán sữa với số tiền nhận được vào thứ Hai cho đến khi hết 50 đơn vị. Nó sẽ được thực hiện ngay cả khi khách hàng quay lại và lấy một hộp các tông mát hơn.

Điều này nghe có vẻ sắc thái, nhưng nó trở nên rất quan trọng khi giá dao động từ nhà cung cấp. Ví dụ: nếu những gì nhận được vào thứ Tư có chi phí cao hơn những gì nhận được vào thứ Hai, do lạm phát hoặc biến động thị trường.

Tài liệu tham khảo

  1. Đầu tư (2016). Định giá hàng tồn kho cho các nhà đầu tư: FIFO và LIFO. Lấy từ: Investopedia.com.
  2. Steven Bragg (2018). Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Công cụ kế toán. Lấy từ: notifytools.com.
  3. Cirtalynn Shelton (2017). Phương pháp kiểm kê hàng năm là gì? Đầu tiên, đầu tiên giải thích. Phù hợp với doanh nghiệp nhỏ Lấy từ: Fitmallbusiness.com.
  4. CFI (2019). Nhập trước xuất trước (FIFO). Lấy từ: Corporatefinanceinst acad.com.
  5. Will Kenton (2018). Đầu vào, đầu ra – FIFO. Đầu tư. Lấy từ: Investopedia.com.


【#2】【Tin Tức】Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo

Việc xác định phương pháp tính giá xuất kho là một việc hết sức quan trọng của kế toán. Bởi doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp nào thì phải nhất quán trong cả niên độ kế toán (ít nhất là 1 năm). Và dựa vào phương pháp tính giá xuất kho thì doanh nghiệp mới xác định được giá gốc (giá vốn) của hàng hóa, nguyên liệu… đã xuất kho trong kỳ để sử dụng, để bán. Điều nảy ảnh hưởng nhiều tới việc tính toán, tập hợp chi phí trong kỳ, đồng thời nếu như chúng ta làm kế toán trên excel thì phải xác định được công thức tính sao cho phù hợp.

Trong chuyên đề này, Học Excel Online sẽ giúp bạn tìm hiểu về cách tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO), để bạn có thể nắm được nguyên tắc tính toán, cách xây dựng công thức, sử dụng VBA để tự tạo ra công thức để tính giá xuất kho theo phương pháp này.

NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP FIFO

1. NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp này dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước (nhập vào kho trước) thì được xuất kho trước.

Giá trị của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ: là giá trị của hàng hóa, sản phẩm được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Xét ví dụ sau:

+ Lần nhập tiếp theo: N gày 06/08 nhập 15 sản phẩm USB 2 GB với đơn giá 140.000 một sản phẩm. Như vậy đơn giá 2 lần nhập khác nhau.

+ Ngày 07/08 xuất kho 20 sản phẩm. Như vậy theo nguyên tắc Nhập trước – Xuất trước thì:

    10 sản phẩm ở lần nhập đầu tiên sẽ được xuất kho trước. 10 sản phẩm này có đơn giá là 120.000

Giá trị xuất kho = 10 * 120.000 = 1.200.000

Giá trị xuất kho = 10 * 140.000 = 1.400.000

  • Tổng giá trị xuất kho cho 20 sản phẩm này là: 1.200.000 + 1.400.000 = 2.600.000
  • Đơn giá xuất kho trung bình mỗi sản phẩm = 2.600.000 / 20 = 130.000
  • Trong kho còn tồn: 10 + 15 – 20 = 5 sản phẩm, có đơn giá là 140.000 (theo lần nhập thứ 2, các lần nhập trước đó đã xuất hết)

+ Ngày 08/08 nhập thêm 15 sản phẩm với đơn giá là 130.000

+ Ngày 09/08 xuất kho 10 sản phẩm. Khi đó:

  • Số tồn kho 5 sản phẩm đơn giá 140.000 sẽ được xuất trước. Giá trị xuất kho = 5 * 140.000 = 700.000
  • Tổng giá trị xuất kho cho 10 sản phẩm = 700.000 + 650.000 = 1.350.000
  • Đơn giá xuất kho trung bình mỗi sản phẩm = 1.350.000 / 10 = 135.000
  • Trong kho còn tồn = 5 + 15 – 10 = 10 sản phẩm, đơn giá 130.000 (theo lần nhập thứ 3, các lần nhập trước đó đã xuất hết)

Chúng ta xem biểu diễn trên bảng Nhập-Xuất-Tồn trên Excel như sau:

Trị giá của hàng tồn kho tương đối sát so với thực tế, giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa hơn.

Một số loại hàng hóa có quy định thời hạn sử dụng thì hầu hết đều áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước để đảm bảo hàng hóa luôn có tình trạng sử dụng tốt nhất, tránh bị hết hạn, quá hạn dẫn tới làm tăng chi phí trong doanh nghiệp.

3. NHƯỢC ĐIỂM

Nhược điểm dễ thấy nhất là: Việc tính toán sẽ rất khó khi có nhiều loại mặt hàng được nhập / xuất liên tiếp nhau. Hiện chưa có sẵn 1 công thức nào trong excel giúp chúng ta tính toán trực tiếp được giá xuất kho theo phương pháp này. Việc tính toán thủ công rất dễ xảy ra sai sót, và cũng rất mất công khi tính toán.

Nhược điểm thứ hai là doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại. Bởi doanh thu hiện tại được tạo ra bởi sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có từ trước đó khá lâu. Do đó nếu doanh nghiệp có đặc thù là hàng hóa lưu kho lâu, tồn kho nhiều thì sẽ bị ảnh hưởng nhiều.

4. HƯỚNG GIẢI QUYẾT

Vậy nếu như doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước thì sẽ theo dõi thế nào trên Excel? Nếu như có nhiều loại hàng hóa và việc nhập xuất diễn ra thường xuyên thì làm thế nào để việc tính toán, quản lý trên Excel được dễ dàng hơn? Đây chính là những băn khoăn mà hiện tại khó tìm được lời giải.

Nhưng bạn sẽ không còn phải lo lắng về điều này nữa, khi chúng ta có thể tự tạo hàm trong Excel để có thể tính toán một cách dễ dàng. Nghe thật hấp dẫn phải không? Tất nhiên là không dễ để hiểu hết công thức này vì chúng ta sẽ phải sử dụng VBA để tạo ra nó. Thế nhưng tác dụng mà nó đem lại cũng xứng đáng để chúng ta tìm hiểu.

Bản quyền thuộc về Công ty Oder hàng trung quốc, một thành viên của Vĩnh Cát Logistics

Dịch vụ chính của công ty: Mọi chi tiết xin liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ TIẾP VẬN VĨNH CÁT LOGISTICS

Địa chỉ: Tòa HH1A , Linh Đường, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

Hotline: Mr Hưng 0936.740.689

Email: [email protected]

Website: https://orderhangtrungquoc.vn


【#3】Cách Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo

Cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO nhập trước xuất trước và ví dụ cụ thể đối với phương pháp nhập trước xuất trước

Hiểu đơn giản về cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO nhập trước xuất trước các bạn lưu ý là giá trị trong kho nào có trước xuất đi trước, có sau xuất đi sau, bắt đầu xuất từ tồn đầu kỳ

Cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO ( nhập trước xuất trước)

Khái niệm phương pháp FIFO:

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Đơn giá nhập kho = Giá nhập kho/ Số lượng nhập kho

Ưu điểm: Tính toán được giá trị của hàng xuất kho của từng lần xuất hàng nên cung cấp được số liệu kịp thời cho kế toán ghi sổ

Nhược điểm: Doanh hiện tại không phù hợp với Chi phí hiện tại

Vận dụng phương pháp FIFO để tính giá xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để tính giá thành sản xuất trong doanh nghiệp

Đối tượng áp dụng cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO:

+ Áp dụng cho những doanh nghiệp có hàng hóa mà giá cả có tính ổn định, hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm

+ Thường là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc,…

Ví dụ về cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

Bài tập: Doanh nghiệp A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có tình hình nguyên vật liệu trong tháng 9 như sau:

– Tồn kho đầu tháng: 4.000 kg đơn giá: 120.000đồng/kg

1. Ngày 1/9, mua nhập kho 3.500 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 118.000 đồng/kg, đã thanh toán bằng tiền vay ngân hàng.

2. Ngày 6/9 xuất kho 4.500 kg cho sản xuất sản phẩm.

3. Ngày 8/9, Nhận góp vốn kinh doanh 8.000 kg NVL, nhập kho theo giá trị thỏa thuận là 121.000 đồng/kg. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt: 8.000.000 đồng.

4. Ngày 10/9, xuất kho 6.000 kg, một nửa cho sản xuất sản phẩm, một nửa dùng chung cho phân xưởng.

5. Ngày 30/9, Kiểm kê số lượng vật liệu tồn kho thực tế 4.950 kg, số chênh lệch so với số kế toán chưa có quyết định xử lý.

Yêu cầu: Định khoản, phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh biết DN A tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp: Nhập trước xuất trước (FIFO)

Hãy định khoản và vận dụng cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO trên để làm bài tập trên

Bài làm:

1/ Ngày 1/9, mua nhập kho 3.500 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 118.000 đồng/kg, đã thanh toán bằng tiền vay ngân hàng

Nợ TK 152: 3500 x 118.000 = 413.000.000

Nợ TK 133: 41.300.000

Có TK 3411: 454.300.000

2/ Ngày 6/9 xuất kho 4.500 kg cho sản xuất sản phẩm.

Nợ TK 621: 4000 x 120.000 + 500 x 118.000 = 539.000.000

Có TK 152: 539.000.000

3/ Ngày 8/9, Nhận góp vốn kinh doanh 8.000 kg NVL, nhập kho theo giá trị thỏa thuận là 121.000 đồng/kg. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt: 8.000.000 đồng.

3a) Nợ TK 152: 8000 x 121.000 = 968.000.000

Có TK 411: 968.000.000

3b) Nợ TK 152: 8000.000

Có TK 111: 8000.000

Giá nhập kho = 968.000.000 + 8.000.000 = 976.000.000

Đơn giá nhập = 976.000.000 / 8000= 122.000/kg

4/ Ngày 10/9, xuất kho 6.000 kg, một nửa cho sản xuất sản phẩm, một nửa dùng chung cho phân xưởng.

Nợ TK 621: 360.000.000

Nợ TK 627: 360.000.000

Có TK 152: 3000 x 118.000 + 3000 x 122.000 = 720.000.000

5/ Ngày 30/9, Kiểm kê số lượng vật liệu tồn kho thực tế 4.950 kg, số chênh lệch so với số kế toán chưa có quyết định xử lý.

Theo sổ sách số lượng cuối ký = 4000+ 3500 + 8000-4000-3500-3000 = 5000kg

Thực tế: 4.950 kg đang thiếu 50kg chưa có quyết định xử lý

Nợ TK 1381: 6.100.000

Có TK 152: 50 x 122.000 = 6.100.000 (Xuất theo đúng FiFO)

⇒ Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

⇒ Học kế toán sản xuất – Trên chứng từ gốc cty bạn, học thật làm thật tới khi làm được việc

⇒ Các phương pháp tính giá thành sản xuất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn


【#4】Tự Tạo Công Thức Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo

Việc xác định phương pháp tính giá xuất kho là một việc hết sức quan trọng của kế toán. Bởi doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp nào thì phải nhất quán trong cả niên độ kế toán (ít nhất là 1 năm). Và dựa vào phương pháp tính giá xuất kho thì doanh nghiệp mới xác định được giá gốc (giá vốn) của hàng hóa, nguyên liệu… đã xuất kho trong kỳ để sử dụng, để bán. Điều nảy ảnh hưởng nhiều tới việc tính toán, tập hợp chi phí trong kỳ, đồng thời nếu như chúng ta làm kế toán trên excel thì phải xác định được công thức tính sao cho phù hợp.

Trong chuyên đề này, Học Excel Online sẽ giúp bạn tìm hiểu về cách tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO), để bạn có thể nắm được nguyên tắc tính toán, cách xây dựng công thức, sử dụng VBA để tự tạo ra công thức để tính giá xuất kho theo phương pháp này.

Chuyên đề gồm 03 phần với các nội dung sau:

Nguyên tắc của phương pháp FIFO

1. Nội dung của phương pháp

Phương pháp này dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước (nhập vào kho trước) thì được xuất kho trước.

Giá trị của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ: là giá trị của hàng hóa, sản phẩm được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Xét ví dụ sau:

+ Lần nhập tiếp theo: N gày 06/08 nhập 15 sản phẩm USB 2 GB với đơn giá 140.000 một sản phẩm. Như vậy đơn giá 2 lần nhập khác nhau.

+ Ngày 07/08 xuất kho 20 sản phẩm. Như vậy theo nguyên tắc Nhập trước – Xuất trước thì:

    10 sản phẩm ở lần nhập đầu tiên sẽ được xuất kho trước. 10 sản phẩm này có đơn giá là 120.000

Giá trị xuất kho = 10 * 120.000 = 1.200.000

Giá trị xuất kho = 10 * 140.000 = 1.400.000

  • Tổng giá trị xuất kho cho 20 sản phẩm này là: 1.200.000 + 1.400.000 = 2.600.000
  • Đơn giá xuất kho trung bình mỗi sản phẩm = 2.600.000 / 20 = 130.000
  • Trong kho còn tồn: 10 + 15 – 20 = 5 sản phẩm, có đơn giá là 140.000 (theo lần nhập thứ 2, các lần nhập trước đó đã xuất hết)

+ Ngày 08/08 nhập thêm 15 sản phẩm với đơn giá là 130.000

+ Ngày 09/08 xuất kho 10 sản phẩm. Khi đó:

  • Số tồn kho 5 sản phẩm đơn giá 140.000 sẽ được xuất trước. Giá trị xuất kho = 5 * 140.000 = 700.000
  • Tổng giá trị xuất kho cho 10 sản phẩm = 700.000 + 650.000 = 1.350.000
  • Đơn giá xuất kho trung bình mỗi sản phẩm = 1.350.000 / 10 = 135.000
  • Trong kho còn tồn = 5 + 15 – 10 = 10 sản phẩm, đơn giá 130.000 (theo lần nhập thứ 3, các lần nhập trước đó đã xuất hết)

Chúng ta xem biểu diễn trên bảng Nhập-Xuất-Tồn trên Excel như sau:

Trị giá của hàng tồn kho tương đối sát so với thực tế, giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa hơn.

Một số loại hàng hóa có quy định thời hạn sử dụng thì hầu hết đều áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước để đảm bảo hàng hóa luôn có tình trạng sử dụng tốt nhất, tránh bị hết hạn, quá hạn dẫn tới làm tăng chi phí trong doanh nghiệp.

3. Nhược điểm

Nhược điểm dễ thấy nhất là: Việc tính toán sẽ rất khó khi có nhiều loại mặt hàng được nhập / xuất liên tiếp nhau. Hiện chưa có sẵn 1 công thức nào trong excel giúp chúng ta tính toán trực tiếp được giá xuất kho theo phương pháp này. Việc tính toán thủ công rất dễ xảy ra sai sót, và cũng rất mất công khi tính toán.

Nhược điểm thứ hai là doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại. Bởi doanh thu hiện tại được tạo ra bởi sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có từ trước đó khá lâu. Do đó nếu doanh nghiệp có đặc thù là hàng hóa lưu kho lâu, tồn kho nhiều thì sẽ bị ảnh hưởng nhiều.

4. Hướng giải quyết

Vậy nếu như doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước thì sẽ theo dõi thế nào trên Excel? Nếu như có nhiều loại hàng hóa và việc nhập xuất diễn ra thường xuyên thì làm thế nào để việc tính toán, quản lý trên Excel được dễ dàng hơn? Đây chính là những băn khoăn mà hiện tại khó tìm được lời giải.

Nhưng bạn sẽ không còn phải lo lắng về điều này nữa, khi chúng ta có thể tự tạo hàm trong Excel để có thể tính toán một cách dễ dàng. Nghe thật hấp dẫn phải không? Tất nhiên là không dễ để hiểu hết công thức này vì chúng ta sẽ phải sử dụng VBA để tạo ra nó. Thế nhưng tác dụng mà nó đem lại cũng xứng đáng để chúng ta tìm hiểu.

Xem tiếp phần 2: Viết lệnh VBA tự động tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

VBA giúp ích rất nhiều trong công việc: giúp bạn tăng tốc trong quá trình xử lý trên Excel, giúp lập các báo cáo tự động, điều khiển các chương trình khác như Word, Power Point, Outlook… giúp biến file Excel của bạn trở thành 1 phần mềm chuyên nghiệp…


【#5】Phương Pháp Fifo Trong Kế Toán Là Gì?

Phương pháp FIFO trong kế toán là gì? – FIFO rất nổi tiếng khi nói đến kế toán, phương pháp này cũng có thể được sử dụng để quản lý hàng tồn kho. FIFO là phương pháp khá đơn giản như tên gọi của nó. Theo đó các lô hàng đầu tiên của hàng hoá nhập vào nhà kho sẽ là hàng hoá đầu tiên được xuất ra khỏi kho.

1. Nội dung của phương pháp FIFO ( First in first out: Nhập trước xuất trước)

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Tình hình nguyên vật liệu của 1 DN trong tháng 8 năm 2021 như sau:

– Nguyên vật liệu chính (A) có số dư đầu kỳ 1.000kg, đơn giá 10.000đ/kg.

– Trong kỳ phát sịnh các nghiệp vụ sau:

+ Ngày 01/08 mua 4.000kg NVL A, đơn giá 10.500đ/kg

+ Ngày 15/08 mua 1.000kg NVL A, đơn giá 11.000đ/kg

+ Ngày 20/08 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 5.500kg NVL A

+ Ngày 25/08 xuất bán 100kg NVL A

⇒ Giá thực tế NVL A xuất trong kỳ được tính như sau:

    Ngày 20/08: xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 5.500kg NVL A

Giá trị xuất:

1.000 kg x 10.000 đ = 10.000.000 đ

4.000 kg x 10.500 đ = 42.000.000 đ

500 kg x 11.000 đ = 5.500.000 đ

Tổng cộng: 57.500.000 đ

Giá trị xuất:

100 kg x 11.000 đ = 1.100.000 đ

    Cuối kỳ tồn kho 400 kg NVL A, đơn giá 11.000 đ/kg

Bạn đang xem: Phương pháp FIFO trong kế toán là gì?

2. Ưu, nhược điểm của phương pháp FIFO

– Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần

– Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý

– Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn.

– Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại (do doanh thu có được của doanh nghiệp tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách đó rất lâu).

– Với những doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cao cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều.

– Áp dụng trong trường hợp giá cả hàng hóa có tính ổn định hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm.

– Thích hợp với những doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm,…

Phương pháp LIFO (Last in first out: Nhập sau xuất trước) áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.


【#6】Tính Giá Theo Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo)

Tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Nội dung trình bày bao gồm: Nội dung của phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); Ví dụ mô tả tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước; Ưu và nhược điểm của phương pháp nhập trước xuất trước.

Để tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) thì là số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nào thì Tức là xuất hết số nhập trước mới đến theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Do đó nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho cuối cùng.

Tại Công ty CP Thép và Vật Tư trong tháng 2/2019 có số liệu như sau:

b) Số liệu nhập kho hàng hóa trong tháng 2/2019 như sau:

c) Trong tháng 2/2019 Công ty CP Thép và Vật Tư xuất bán hàng với chi tiết như sau:

  • Ngày 12/2/19 xuất bán 200 tấn thép 2 ly ; 110 tấn thép 3 ly.
  • Ngày 16/2/19 xuất bán 160 tấn thép 2 ly; 120 tấn thép 3 ly.

d) Công ty CP Thép và Vật Tư tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

  • Trị giá xuất bán 200 tấn thép 2 ly được xác định như sau: (160 tấn x 12 trđ/tấn ) + (40 tấn x 13 trđ/tấn ) = 2.440 trđ.
  • Trị giá xuất bán 110 tấn thép 3 ly được xác định như sau: (80 tấn x 13 trđ/tấn ) + ( 30 tấn x 14trđ/tấn ) = 1.460 trđ.
  • Trị giá xuất bán 160 tấn thép 2 ly được xác định như sau: (80 tấn x 13 trđ) + (80 tấn x 14 trđ) = 2.160 trđ.
  • Trị giá xuất bán 120 tấn thép 3 ly được xác định như sau: (80 tấn x 14 trđ) + ( 40 tấn x 15 trđ ) = 1.720 trđ.
  • Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các Đơn vị có thể quản lý được thời gian nhập của từng lô hàng cụ thể.
  • Khi xuất kho tính ngay được giá vốn của từng lô hàng, đảm bảo cung cấp kịp thời số liệu cho kế toán ghi chép và công tác quản lý.
  • Trị giá vốn của hàng tồn kho sát với giá thị trường, chỉ tiêu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán có ý nghĩa kinh tế hơn.
  • Doanh thu hiện tại có thể không phù hợp với chi phí hiện tại (Giá trị hàng xuất kho tương ứng với giá của những lần nhập trước).
  • Doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá có thể đã có được từ cách đó rất lâu.
  • Đối với Đơn vị có nhiều chủng loại mặt hàng, hoạt động nhập xuất liên tục áp dụng phương pháp này sẽ khiến cho chi phí hạch toán và khối lượng công việc tăng lên rất nhiều.

Nếu bạn là kế toán mới ra trường, chưa tự tin về chuyên môn cũng như kỹ năng xử lý trong công việc kế toán, có thể tham khảo khóa học Kế toán Thuế chuyên sâu; khóa học kế toán tổng hợp của Kế Toán Hà Nội.

Còn bạn đã là kế toán có kinh nhiều, muốn nâng cao giá trị bản thân cũng như thu nhập có thể tham gia Lớp ôn thi CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ THUẾ để có chứng chỉ.


【#7】Lifo & Fifo: Các Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho

Hệ thống nào sẽ phù hợp với hàng hoá tồn kho và kho hàng của bạn?

Logistics giúp công ty của bạn có lợi thế vượt lên các đối thủ trong sự cạnh tranh của thị trường. Đây là tất cả về việc đảm bảo các sản phẩm của bạn đang ở đúng nơi vào đúng thời điểm để công ty của bạn thu hút được khách hàng. Kho có vẻ như không phải là nơi quan trọng nhất, nhưng quản lý kho hàng là xương sống của logistics. Và, bạn có thể đã không để ý nhiều về việc này, nhưng làm thế nào hàng hoá lưu chuyển trong kho của bạn là chìa khóa giúp bạn tạo được ưu thế.

FIFO và LIFO rất nổi tiếng khi nói đến kế toán, nhưng những phương pháp này cũng có thể được sử dụng để quản lý hàng tồn kho. Nhưng trước hết, điều quan trọng là phải hiểu những khái niệm cơ bản của các phương pháp này.

FIFO (First In, First Out) nhập trước xuất trước

Phương pháp này đơn giản như tên gọi của nó. Theo phương pháp này, các lô hàng đầu tiên của hàng hoá nhập vào nhà kho sẽ là hàng hoá đầu tiên được xuất ra khỏi kho – từ đó, gửi vào các cửa hàng hoặc gửi trực tiếp đến khách hàng.

LIFO (Last In, First Out) nhập sau, xuất trước

Ngược lại, phương pháp này có nghĩa là các háng hoá gần đây nhất được nhập vào kho sẽ được xuất ra đầu tiên. Các hàng hoá mới được sử dụng trước, dùng ưu tiên hơn hàng hoá cũ.

Vì vậy, FIFO và LIFO là hai phương pháp đối lập của dịch chuyển hàng hoá trong các kho của bạn.

Lợi ích của FIFO

“Nhập trước, xuất trước” là một chiến lược tuyệt vời nếu sản phẩm của bạn có hạn dùng. Đó có thể là hàng hoá dễ hư hỏng như thực phẩm, các sản phẩm có một vòng đời thấp như thời trang, hoặc các sản phẩm mà có thể trở nên lỗi thời giống như các sản phẩm về công nghệ. Với những loại hàng hoá đó, bạn chắc chắn muốn xuất kho cho các mặt hàng được nhập kho trước. Nếu bạn không bán các hàng hoá này trước khi bạn bán những lô hàng mới hơn, bạn có thể (và có lẽ sẽ) bị thua lỗ vì chúng sẽ hết hạn, bị lỗi mốt hay không còn là công nghệ mới nhất.

Ví dụ các mặt hàng như sữa. Khi bạn lấy sữa từ kho hàng của bạn và bán nó trong cửa hàng, bạn muốn các lô hàng đầu tiên ở phía trước kệ hàng. Nếu không, khách hàng sẽ mua lô mới trước, các lô hàng cũ sẽ bị quá hạn.

Lợi ích của LIFO

Hiểu lý do tại sao lại chọn “nhập sau, xuất trước” để bạn có thể lưa chọn chính xác hơn. Những lợi ích chính của việc sử dụng phương pháp này được kết nối với kế toán, nhưng nó còn có giá trị cho những vấn đề được đề cập đến ở đây – đặc biệt là nếu các sản phẩm hàng hóa mà bạn tự sản xuất. Sử dụng LIFO cho phép bạn điều chỉnh giá thành sản phẩm để phù hợp với chi phí gần đây nhất của bạn. Khi các chi phí sản xuất sản phẩm của bạn đang tăng lên, đây là một phương pháp tuyệt vời. Trường hợp, các sản phẩm gần đây nhất của bạn có chi phí sản xuất tăng. Nếu bạn bán những sản phẩm đó với giá xuất kho theo giá xuất kho của các sản phẩm sản xuất thời gian trước, bạn sẽ thấy chi phí sản xuất ở mức thấp và lợi nhuận thu được ở mức cao bởi vì bạn đang làm việc với các thông tin cũ khác hẳn so với thông tin thực tế tại thời điểm hiện tại. Vì vậy, sử dụng LIFO, bạn sẽ có những thông tin cập nhật hơn và chính xác hơn về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của mình.

Điều này trực tiếp dẫn đến một lợi ích khác – thuế. Nếu bạn có báo cáo lợi nhuận chính xác (do có thông tin chuẩn về giá thành sản xuất hiện tại), bạn sẽ phải trả thuế ít hơn. Và đó là một lợi thế mà chủ doanh nghiệp luôn muốn có!

Bạn cũng sẽ ít bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sự sụt giảm về giá thị trường đối với các mặt hàng bạn sản xuất, bởi vì bạn sẽ được bán sản phẩm của bạn mà chi phí sản xuất được tính toán ở mức mới nhất. Vì vậy, bạn sẽ có ít rủi ro bị lỗ.

Khi nói đến LIFO và quản lý kho hàng, phương pháp này được thực sự chỉ được sử dụng cho hàng hóa đồng nhất – như than đá, cát, đá hoặc gạch. Khi một hàng được nhập kho, nó được xếp trên các đợt cũ và là lô đầu tiên được sử dụng. Phương pháp này cũng có ích khi bạn không có đủ không gian trong khođ ể xoay lô – nếu không gian chật hẹp và các sản phẩm của bạn không có thời hạn sử dụng, tại sao phải tự tạo cho mình những rắc rối không cần thiết?

Và người chiến thắng là …

Thực sự không có câu trả lời đúng hay sai. Nó phụ thuộc vào những đặc điểm về sản phẩm của bạn. Đối với hàng hoá dễ hư hỏng hoặc các sản phẩm có vòng đời hay tuổi thọ, phương pháp FIFO luôn được ưu tiên – hoặc bạn sẽ bị thiệt hại.

Đối với các sản phẩm khác, bạn có thể cùng với kế toán hoặc người phụ trách về tài chính lựa chọn nếu LIFO là cách tốt nhất để lưu chuyển hàng hoá trong và ngoài nhà kho của bạn.

Dù bạn lựa chọn phương pháp nào, hãy đảm bảo bố trí hàng hoá trong kho của bạn để giữ cho công việc được nhanh hơn và dễ dàng hơn. Nếu bạn đang sử dụng LIFO, bạn sẽ muốn sử dụng các kệ đẩy, các giá có bánh xe và kệ di động. Điều này cho phép bạn đưa các sản phẩm mới nhất ở phía trước, đẩy lùi các sản phẩm cũ ra sau. Khi bạn cần phải lấy sản phẩm, các sản phẩm mới nhất được đặt ngay trên đầu của kệ, sẵn sàng để được xuất kho.


【#8】Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo

Phương pháp nhập trước xuất trước tuân thủ theo nguyên tắc hàng hóa mua trước sẽ được xuất trước để sử dụng và tính theo giá thực tế của lô hàng cũ trước.

1. Nội dung của phương pháp

Đặc điểm của phương pháp này là hàng xuất ra được tính theo giá của lô hàng đầu tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy giá tiếp theo, theo thứ tự từ trước đến sau.

Theo phương pháp này, giá trị của hàng tồn kho chính là giá trị của lô hàng cuối cùng nhập vào kho.

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp trong tháng 3 năm N có tình hình vật tư như sau:

– Vật tư tồn đầu tháng: 4.000 kg, đơn giá 30.000 đồng/kg

– Tình hình nhập xuất trong tháng:

  • Ngày 03: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.500 đồng/kg
  • Ngày 08: xuất sử dụng 5.000 kg
  • Ngày 15: nhập kho 4.000 kg, đơn giá nhập 30.800 đồng/kg
  • Ngày 20: nhập 2.000 kg, đơn giá nhập 31.000 đồng/kg
  • Ngày 21: xuất sử dụng 5.500 kg.

Phương pháp nhập trước xuất trước sử dụng thường được doanh nghiệp áp dụng cho nguyên vật liệu, cung cụ dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm ở trong bất kể một loại hình doanh nghiệp nào

Cách tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước theo phương pháp như sau:

Qua ví dụ sau:

Tồn kho 3000 kg giá 20.000

Trong tháng phát sinh

Yêu cầu: Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

Công thức tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

Nguyên vật liệu chính xuất kho:

Ngày 3/3: 200*20.000 = 4.000.000

(Lấy đơn giá tồn kho nhân với số lượng xuất kho)

Ngày 5/3: Đến thời điểm này trong kho còn 500 kg gồm 100kg tồn kho với đơn giá 20.000 và 400 kg với đơn giá 19.000 mới nhập vào ngày 5/3

Ngày 7/3: 100*20.000 + 200*19.000 = 5.800.000

(Hiện tại đầu kỳ đã được xuất hết hiện giờ còn 200 kg ở lần nhập kho ngày 5/3)

Ngày 9/3: 100*19.000 = 1.900.000

Ngày 19/3: Đến thời điểm này trong kho có 600 kg gồm 100kg với đơn giá 19.000 và 500 kg với đơn giá 20.000 vừa mới nhập)

Ngày 20/3: 100*19.000 + 300*20.000 = 7.900.000

(Sau khi xuất trong kho còn lại 200 kg với đơn giá 20.000)

Ngày 27/3: 200*20.000 + 100*21.000 = 6.100.000

Ngày 29/3: 200*21.000 + 300*19.000 = 9.900.000

Tồn cuối kỳ: 100*19.000 = 1.900.000

– Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần; Học kế toán doanh nghiệp ở đâu

– Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý.

– Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn.

– Theo phương pháp này doanh thu hiện tại có được tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách đó rất lâu làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.

– Trong trường hợp doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều.

– Các doanh nghiệp sẽ áp dụng phương pháp này trong trường hợp giá cả hàng hóa có tính ổn định hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm.

– Thường là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm,…

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán tổng hợp và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.


【#9】Phương Pháp Kiểm Kê Thường Xuyên (Perpetual Inventory) Hàng Tồn Kho Là Gì? Đặc Điểm

Khái niệm

Phương pháp kiểm kê thường xuyên trong tiếng Anh là Perpetual Inventory

Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp kế toán hàng tồn kho, ghi lại việc bán hoặc mua hàng tồn kho thường xuyên liên tục, bằng phần mềm hệ thống quản lí tài sản doanh nghiệp.

Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho cung cấp một cái nhìn chi tiết về những thay đổi trong hàng tồn kho với báo cáo ngay lập tức về số lượng hàng tồn kho trong kho, và phản ánh chính xác mức độ hàng hóa trong tay.

Trong hệ thống kê khai này, một công ty không lưu giữ hồ sơ tồn kho chi tiết của sản phẩm, thay vào đó, thì ghi lại việc mua hàng như một khoản ghi nợ vào cơ sở dữ liệu hàng tồn kho.

Kết quả là, giá vốn hàng bán bao gồm các yếu tố như chi phí nhân công và vật liệu trực tiếp và chi phí chung của nhà máy.

Phương pháp kiểm kê thường xuyên được phân biệt với phương pháp kiểm kê định kì – là phương pháp mà một công ty duy trì hồ sơ về hàng tồn kho của mình bằng cách đếm thủ công theo một lịch trình.

Đặc trưng của Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho

Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho vượt trội hơn phương pháp kiểm kê định kì lỗi thời bởi phương pháp kiểm kê thường xuyên theo dõi ngay lập tức mức bán hàng và hàng tồn kho cho các mặt hàng riêng lẻ, giúp đảm bảo hàng tồn kho luôn có sẵn để bán.

Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho không cần phải được điều chỉnh thủ công bởi kế toán viên của công ty, ngoại trừ các trường hợp cần điều chỉnh số lượng hàng tồn kho do mất mát, vỡ hoặc trộm cắp.

Phương pháp kiểm kê thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kì

Phương pháp kiểm kê thường xuyên sẽ được thiết lập một hệ thống kiểm soát sự thay đổi về mức tồn kho khi hàng tồn kho giảm và chi phí bán hàng tăng lên bất cứ khi nào một hành động bán hàng được thực hiện.

Báo cáo hàng tồn kho được truy cập trực tuyến vào bất cứ lúc nào, giúp quản lí mức tồn kho dễ dàng hơn và cho biết tiền mặt cần thiết để mua thêm hàng tồn kho.

Phương pháp kiểm kê định kì hàng tồn kho (Periodic Inventory) yêu cầu quản lí ngừng các hoạt động rồi mới đếm và phân loại các chứng từ rồi mới khi thực hiện bút toán ghi sổ.

Các doanh nghiệp bán các mặt hàng giá trị lớn, chẳng hạn như đại lí xe hơi và cửa hàng trang sức, phải thường xuyên đếm và kiểm kê hàng tồn kho, nhưng các công ty này cũng phải có hệ thống kiểm kê thường xuyên.

Việc kiểm kê hàng tồn kho được thực hiện thường xuyên giúp ngăn chặn hành vi trộm cắp tài sản, không duy trì lượng hàng tồn kho.

Sử dụng mô hình đặt hàng kinh tế (Economic order quantity – EOQ) cho hệ thống kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho giúp công ty dễ dàng hơn trong mua hàng tồn kho. Mô hình đặt hàng kinh tế là công cụ quản lí công thức sử dụng để quyết định khi nào nên mua hàng tồn kho và EOQ xem xét chi phí để giữ hàng tồn kho, cũng như chi phí của công ty để đặt hàng tồn kho.

Ví dụ về hệ thống chi phí hàng tồn kho

Các công ty có thể chọn một trong những phương pháp để tính chi phí hàng tồn kho, nhưng tổng chi phí hàng tồn kho sẽ bằng nhau dù sử dụng phương pháp nào.

Sự khác biệt giữa các phương pháp là thời điểm khi chi phí hàng tồn kho được ghi nhận và chi phí hàng tồn kho được bán ghi vào tài khoản chi phí bán hàng.

Phương thức nhập trước xuất trước (FIFO) giả định các mặt hàng ở trong kho lâu nhất sẽ được bán trước, trong khi phương thức nhập sau xuất trước (LIFO) giả định các mặt hàng vừa mới được nhập kho sẽ được bán trước.

Doanh nghiệp có thể đơn giản hóa qui trình tính chi phí hàng tồn kho bằng cách sử dụng phương pháp chi phí bình quân gia quyền.

(Theo Investopedia)

Minh Hằng


【#10】Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Cho Vật Tư Tồn Kho

Các phương pháp tính giá xuất kho cho vật tư tồn kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hang tồn kho. Việc lựa chọn phương pháp nào còn tùy thuộc vào các đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Chú ý: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Để tính giá vật tư tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:

1. Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm vật tư hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp với kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế . Giá trị của hàng xuất khi đem bán phù hợp với doanh thu mà họ tạo ra. Hơn nữa giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

2. Phương pháp bình quân

Theo phương pháp này giá trị của từng loại mặt hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

a. Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ(tháng) (giá bình quân cả kỳ dự trữ)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm

(Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)

(Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

  • Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính giá xuất của hàng tồn kho vào mỗi cuối kỳ.
  • Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

b.Theo giá bình quân gia quyền theo mỗi lần nhập(bình quân thời điểm , tức thời)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i

(Trị giá vật tư ,HH tồn kho đầu kỳ + Trị giá vật tư ,HH nhập trước lần thứ i)

(Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lượng vật tư, HH nhập trước lần thứ i)

Phương pháp này có nhiều ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít trủng loại hàng tồn kho , có lưu lượng nhập xuất ít.

chúng tôi giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:

Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá trị đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất.

Đơn giá bình quân cuối kỳ trước

Trị giá thực tế vật tư , SP, hàng hóa tồn kho cuối kỳ trước

Số lượng vật tư, SP, hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ trước

Theo chúng tôi, phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán nhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả tròn kỳ hiện tại. Vì vậy, phương pháp này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với thực tế.

3. Phương pháp FIFO: First in- First out (Nhập trước xuất trước)

  • Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện cho tới khi chúng được xuất ra hết.
  • Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
  • Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

4. Phương pháp LIFO: Last in – First out( Nhập sau xuất trước)

Phương pháp nhập sau xuất trước được dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Phương pháp này gần như không được dùng trong thực tế.


Bạn đang xem chủ đề Phương Pháp Fifo trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!