Phương Pháp Fifo Là Gì

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Phương Pháp Fifo Là Gì xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 26/01/2021 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Phương Pháp Fifo Là Gì để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 10.098 lượt xem.

Có 13 tin bài trong chủ đề【Phương Pháp Fifo Là Gì】

【#1】Phương Pháp Fifo Trong Kế Toán Là Gì?

Phương pháp FIFO trong kế toán là gì? – FIFO rất nổi tiếng khi nói đến kế toán, phương pháp này cũng có thể được sử dụng để quản lý hàng tồn kho. FIFO là phương pháp khá đơn giản như tên gọi của nó. Theo đó các lô hàng đầu tiên của hàng hoá nhập vào nhà kho sẽ là hàng hoá đầu tiên được xuất ra khỏi kho.

1. Nội dung của phương pháp FIFO ( First in first out: Nhập trước xuất trước)

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Tình hình nguyên vật liệu của 1 DN trong tháng 8 năm 2021 như sau:

– Nguyên vật liệu chính (A) có số dư đầu kỳ 1.000kg, đơn giá 10.000đ/kg.

– Trong kỳ phát sịnh các nghiệp vụ sau:

+ Ngày 01/08 mua 4.000kg NVL A, đơn giá 10.500đ/kg

+ Ngày 15/08 mua 1.000kg NVL A, đơn giá 11.000đ/kg

+ Ngày 20/08 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 5.500kg NVL A

+ Ngày 25/08 xuất bán 100kg NVL A

⇒ Giá thực tế NVL A xuất trong kỳ được tính như sau:

    Ngày 20/08: xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 5.500kg NVL A

Giá trị xuất:

1.000 kg x 10.000 đ = 10.000.000 đ

4.000 kg x 10.500 đ = 42.000.000 đ

500 kg x 11.000 đ = 5.500.000 đ

Tổng cộng: 57.500.000 đ

Giá trị xuất:

100 kg x 11.000 đ = 1.100.000 đ

    Cuối kỳ tồn kho 400 kg NVL A, đơn giá 11.000 đ/kg

Bạn đang xem: Phương pháp FIFO trong kế toán là gì?

2. Ưu, nhược điểm của phương pháp FIFO

– Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần

– Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý

– Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn.

– Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại (do doanh thu có được của doanh nghiệp tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách đó rất lâu).

– Với những doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cao cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều.

– Áp dụng trong trường hợp giá cả hàng hóa có tính ổn định hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm.

– Thích hợp với những doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm,…

Phương pháp LIFO (Last in first out: Nhập sau xuất trước) áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.


【#2】Phương Pháp Kiểm Kê Thường Xuyên (Perpetual Inventory) Hàng Tồn Kho Là Gì? Đặc Điểm

Khái niệm

Phương pháp kiểm kê thường xuyên trong tiếng Anh là Perpetual Inventory

Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp kế toán hàng tồn kho, ghi lại việc bán hoặc mua hàng tồn kho thường xuyên liên tục, bằng phần mềm hệ thống quản lí tài sản doanh nghiệp.

Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho cung cấp một cái nhìn chi tiết về những thay đổi trong hàng tồn kho với báo cáo ngay lập tức về số lượng hàng tồn kho trong kho, và phản ánh chính xác mức độ hàng hóa trong tay.

Trong hệ thống kê khai này, một công ty không lưu giữ hồ sơ tồn kho chi tiết của sản phẩm, thay vào đó, thì ghi lại việc mua hàng như một khoản ghi nợ vào cơ sở dữ liệu hàng tồn kho.

Kết quả là, giá vốn hàng bán bao gồm các yếu tố như chi phí nhân công và vật liệu trực tiếp và chi phí chung của nhà máy.

Phương pháp kiểm kê thường xuyên được phân biệt với phương pháp kiểm kê định kì – là phương pháp mà một công ty duy trì hồ sơ về hàng tồn kho của mình bằng cách đếm thủ công theo một lịch trình.

Đặc trưng của Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho

Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho vượt trội hơn phương pháp kiểm kê định kì lỗi thời bởi phương pháp kiểm kê thường xuyên theo dõi ngay lập tức mức bán hàng và hàng tồn kho cho các mặt hàng riêng lẻ, giúp đảm bảo hàng tồn kho luôn có sẵn để bán.

Phương pháp kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho không cần phải được điều chỉnh thủ công bởi kế toán viên của công ty, ngoại trừ các trường hợp cần điều chỉnh số lượng hàng tồn kho do mất mát, vỡ hoặc trộm cắp.

Phương pháp kiểm kê thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kì

Phương pháp kiểm kê thường xuyên sẽ được thiết lập một hệ thống kiểm soát sự thay đổi về mức tồn kho khi hàng tồn kho giảm và chi phí bán hàng tăng lên bất cứ khi nào một hành động bán hàng được thực hiện.

Báo cáo hàng tồn kho được truy cập trực tuyến vào bất cứ lúc nào, giúp quản lí mức tồn kho dễ dàng hơn và cho biết tiền mặt cần thiết để mua thêm hàng tồn kho.

Phương pháp kiểm kê định kì hàng tồn kho (Periodic Inventory) yêu cầu quản lí ngừng các hoạt động rồi mới đếm và phân loại các chứng từ rồi mới khi thực hiện bút toán ghi sổ.

Các doanh nghiệp bán các mặt hàng giá trị lớn, chẳng hạn như đại lí xe hơi và cửa hàng trang sức, phải thường xuyên đếm và kiểm kê hàng tồn kho, nhưng các công ty này cũng phải có hệ thống kiểm kê thường xuyên.

Việc kiểm kê hàng tồn kho được thực hiện thường xuyên giúp ngăn chặn hành vi trộm cắp tài sản, không duy trì lượng hàng tồn kho.

Sử dụng mô hình đặt hàng kinh tế (Economic order quantity – EOQ) cho hệ thống kiểm kê thường xuyên hàng tồn kho giúp công ty dễ dàng hơn trong mua hàng tồn kho. Mô hình đặt hàng kinh tế là công cụ quản lí công thức sử dụng để quyết định khi nào nên mua hàng tồn kho và EOQ xem xét chi phí để giữ hàng tồn kho, cũng như chi phí của công ty để đặt hàng tồn kho.

Ví dụ về hệ thống chi phí hàng tồn kho

Các công ty có thể chọn một trong những phương pháp để tính chi phí hàng tồn kho, nhưng tổng chi phí hàng tồn kho sẽ bằng nhau dù sử dụng phương pháp nào.

Sự khác biệt giữa các phương pháp là thời điểm khi chi phí hàng tồn kho được ghi nhận và chi phí hàng tồn kho được bán ghi vào tài khoản chi phí bán hàng.

Phương thức nhập trước xuất trước (FIFO) giả định các mặt hàng ở trong kho lâu nhất sẽ được bán trước, trong khi phương thức nhập sau xuất trước (LIFO) giả định các mặt hàng vừa mới được nhập kho sẽ được bán trước.

Doanh nghiệp có thể đơn giản hóa qui trình tính chi phí hàng tồn kho bằng cách sử dụng phương pháp chi phí bình quân gia quyền.

(Theo Investopedia)

Minh Hằng


【#3】Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Cho Vật Tư Tồn Kho

Các phương pháp tính giá xuất kho cho vật tư tồn kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hang tồn kho. Việc lựa chọn phương pháp nào còn tùy thuộc vào các đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Chú ý: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Để tính giá vật tư tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:

1. Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm vật tư hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp với kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế . Giá trị của hàng xuất khi đem bán phù hợp với doanh thu mà họ tạo ra. Hơn nữa giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

2. Phương pháp bình quân

Theo phương pháp này giá trị của từng loại mặt hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

a. Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ(tháng) (giá bình quân cả kỳ dự trữ)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm

(Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)

(Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

  • Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính giá xuất của hàng tồn kho vào mỗi cuối kỳ.
  • Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

b.Theo giá bình quân gia quyền theo mỗi lần nhập(bình quân thời điểm , tức thời)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i

(Trị giá vật tư ,HH tồn kho đầu kỳ + Trị giá vật tư ,HH nhập trước lần thứ i)

(Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lượng vật tư, HH nhập trước lần thứ i)

Phương pháp này có nhiều ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít trủng loại hàng tồn kho , có lưu lượng nhập xuất ít.

chúng tôi giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:

Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá trị đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất.

Đơn giá bình quân cuối kỳ trước

Trị giá thực tế vật tư , SP, hàng hóa tồn kho cuối kỳ trước

Số lượng vật tư, SP, hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ trước

Theo chúng tôi, phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán nhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả tròn kỳ hiện tại. Vì vậy, phương pháp này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với thực tế.

3. Phương pháp FIFO: First in- First out (Nhập trước xuất trước)

  • Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện cho tới khi chúng được xuất ra hết.
  • Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
  • Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

4. Phương pháp LIFO: Last in – First out( Nhập sau xuất trước)

Phương pháp nhập sau xuất trước được dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Phương pháp này gần như không được dùng trong thực tế.


【#4】Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Các Phương Pháp Tính Giá Vốn Hàng Bán Chuẩn Nhất

I. Giá vốn hàng bán là gì?

II. Giá vốn bán hàng bao gồm những gì?

Giá vốn hàng bán chỉ gồm các chi phí mua những mặt hàng đã bán ra đã được hạch toán trong TK154. Các khoản chi phí đó bao gồm:

  • Chi phí hàng hóa: Là chi phí để mua những món hàng được sản xuất tại các nhà cung cấp với giá gốc.
  • Chi phí vận chuyển: Là chi phí vận chuyển hàng từ nơi cung cấp về kho hàng hay các cửa hàng, đại lý. Chi phí vận chuyển thường được tính theo trọng lượng hàng hóa và số lượng hàng hóa. Tuy nhiên, tùy theo điều khoản hợp đồng, chi phí vận chuyển có thể được tính dựa trên khoảng cách hay các yêu cầu khác của 2 bên.
  • Chi phí bảo hiểm hàng hóa: Là chi phí để bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nơi cung cấp đến nơi nhận hàng. Bảo hiểm cho hàng hóa tiêu chuẩn thường chỉ tốn 1% giá trị hàng hóa và vận chuyển.
  • Thuế: Bao gồm thuế VAT và thuế nhập khẩu. Thông thường nếu nhập hàng từ nước ngoài về Việt Nam, thuế nhập khẩu dường như là 1 khoản bắt buộc.
  • Chi phí kho: Là chi phí cần bỏ ra để thuê kho, bãi để lưu hàng nhập về. Thêm vào đó, những mặt hàng tồn cũng sẽ được lưu trữ tại kho.

2. Đối với những đơn vị sản xuất

Giá vốn hàng bán sẽ dựa trên các khoản của TK621, TK622, TK627. Các khoản chi phí đó bao gồm:

  • Chi phí nhân viên xưởng: Là các khoản để chi trả tiền lương, phụ cấp cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất, phụ cấp tiền ăn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định.
  • Chi phí vật liệu: Gồm các khoản chi phí dùng cho phân xưởng như: Vật liệu sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời…
  • Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí để mua những công cụ, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa.
  • Chi phí sản xuất: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí điện, nước, điện thoại…

III. Cách tính giá vốn hàng bán

1. Công thức FIFO ( First In First Out )

Công thức này dựa trên phương pháp nhập trước xuất trước, những mặt hàng nào được nhập vào trước thì sẽ được xuất trước với đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá mua hàng hoá xuất kho trong kỳ tính theo đơn giá mua nhập trước. Công thức FIFO thường sẽ phù hợp với các mặt hàng có hạn sử dụng, hoặc các loại hàng điện máy, máy tính, điện thoại…. vì những mặt hàng này không thể lưu trữ lâu trong kho, cần phải xuất sớm. Khi giá tăng, kết quả theo phương pháp FIFO, giá vốn hàng bán thấp hơn. Điều này trong điều kiện lạm phát, làm tăng thu nhập ròng và kết quả là mức đóng thuế TNDN cao hơn.

2. Công thức LIFO (Last In First Out)

Dựa trên phương pháp Nhập sau xuất trước, trái ngược với FIFO, những mặt hàng được nhập vào trước sẽ được xuất sau, với đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá mua hàng xuất kho tính theo đơn giá mua hàng nhập sau. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. Công thức LIFO thường được dùng với mặt hàng như quần áo, giày dép… những mặt hàng có thể bị lỗi thời và trở thành hàng tồn kho, nên khi nhập hàng mới về phải ưu tiên xuất hơn. Một nhược điểm rất rõ ràng trong cách tính giá vốn hàng bán LIFO là định giá hàng tồn kho không đáng tin cậy, khi sản phẩm cũ có giá trị lỗi thời với giá hiện hành.

3. Công thức Bình quân gia quyền

Phương pháp tính giá vốn hàng bán Bình quân gia quyền được sử dụng để tính toán giá trị hàng tồn kho. Đây cũng là phương pháp tính giá vốn hàng bán phổ biến nhất mà các phần mềm tân tiến ngày nay đang áp dụng. Theo phương pháp này, giá vốn sẽ được tính lại theo công thức: MAC = ( A + B ) / C

MAC : Giá vốn của sản phẩm tính theo bình quân tức thời

A : Giá trị kho hiện tại trước nhập = Tồn kho trước nhập * giá MAC trước nhập

B : Giá trị kho nhập mới = Tồn nhập mới * giá nhập kho đã phân bổ chi phí

C : Tổng tồn = Tồn trước nhập + tồn sau nhập

4. Phương pháp Giá hạch toán

5. Phương pháp cân đối

Trước hết, tính trị giá thực tế của hàng còn lại cuối kỳ bằng cách lấy số lượng còn lại cuối kỳ nhân với đơn giá mua lần cuối cùng trong tháng. Sau đó dùng công thức cân đối để tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho.

IV. Nguyên nhân giá vốn hàng bán bị sai và cách khắc phục

1. Nguyên nhân

Thực hiện sai quy trình bán hàng âm: Khi thực hiện quy trình bán hàng âm, hay còn được gọi là quy trình chứng từ, người bán xuất hàng trước và nhập kho sau, nhưng lại không kịp lưu kho mà đã bày bán ngay trên kệ, hoặc trả hàng cho khách ngay tại quầy. Đến cuối ngày hoặc để hôm sau mới nhập hàng vào kho, thậm chí quên luôn nhập. Khi đó, tại thời điểm xuất hàng, giá vốn hàng bán bằng 0 hoặc bị sai lệch, dẫn đến tính lãi gộp hàng bán thiếu chính xác, lãi lỗ & doanh thu sẽ không đúng với thực tế.

Thực hiện sai quy trình trả hàng nhà cung cấp: Khi người bán trả một phần hàng mua từ nhà cung cấp sau khi đã bán hàng trên phần còn lại, nhưng người kế toán kho lại không hạch toán giá vốn hàng bán lại, nên gây ra sự sai lệch, thiếu chính xác.

Thực hiện việc sửa/xóa chứng từ: Người sử dụng phần mềm tiến hành sửa / xóa chứng từ làm thay đổi số lượng của các mặt hàng có trên các chứng từ đã sửa. Khi đó, phần mềm sẽ tự động tính toán lại giá vốn và hàng tồn kho khi lưu / xóa chứng từ và rất có thể dẫn tới âm kho. Vì vậy, phần mềm sẽ tự động cập nhật lại giá vốn cho tới thời điểm hiện tại, và đến khi chạy tới phiếu xuất bán thì dòng hàng đó có thể bị tồn kho âm.

2. Cách khắc phục

  • Kiểm soát dữ liệu kinh doanh thường xuyên khi dùng phần mềm quản lý bán hàng.
  • Giám sát quy trình hoạt động kinh doanh.
  • Thực hiện đúng quy trình: Hàng phải nhập vào trước rồi mới xuất bán hoặc chuyển kho đi.
  • Hạn chế sửa/xóa chứng từ.
  • Thường xuyên theo dõi giá vốn để kiểm soát các tình huống dẫn tới âm kho, tránh để tình trạng này tồn tại quá lâu dẫn tới việc tính lại giá vốn sẽ chậm và khó theo dõi khi khắc phục.

Như vậy sau khi hiểu được giá vốn bán hàng là gì, ta có thể thấy được nó là 1 trong những yếu tố quan trọng mà các nhà đầu tư quan tâm trong quá trình kinh doanh. Vậy nên, việc hiểu và nắm rõ về giá vốn bán hàng, cách tính, cũng như cách khắc phục những sai lệch khi nhập giá vốn bán hàng là hết sức cần thiết.


【#5】Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Kết Chuyển Tuần Tự

Trong 6 phương pháp này thì Đề cương ôn thi môn kế toán của VACPA sẽ tập trung vào 5 phương pháp đầu. Tuy nhiên, để các bạn có cái nhìn tổng hợp về các phương pháp tính giá thành sản phẩm thì mình sẽ đi giải thích toàn bộ 6 phương pháp.

Phần 1. Tính giá thành sản phẩm là gì? Các điểm cần lưu ý khi tính giá thành sản phẩm?

Theo quy định thì sẽ hơi phức tạp.

Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường.

Nhưng các bạn cứ hiểu đơn giản là:

Chúng ta phát sinh các chi phí để sản xuất sản phẩm. Vậy thì phải tìm cách để phân bổ các chi phí phát sinh cho số sản phẩm đã được sản xuất ra. Các cách phân bổ chi phí này chính là các phương pháp tính giá thành sản phẩm. Hay nói cách khác, về mặt kỹ thuật thì tính giá thành chính là phân bổ chi phí sản xuất.

Các bạn sẽ cần lưu ý 3 điểm sau khi tính giá thành sản phẩm:

(1) Phân biệt “Giá thành” và Giá vốn”

Giá vốn hàng bán: Là giá xuất kho của các sản phẩm được bán trong kỳ. Giá xuất kho được xác định theo các phương pháp tính giá xuất kho như: Phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp thực tế đích danh; phương pháp FIFO nhập trước xuất trước; phương pháp nhập sau xuất trước

(2) Phân biệt “Giá thành” và “Chi phí sản xuất”

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có bản chất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không phải là một mà có sự khác nhau về lượng, về thời gian.

Thể hiện qua các điểm sau:

  • Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành.Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đă phát sinh (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả). Hơn nữa, theo quy định, một số chi phí không được tính vào giá thành mà tính vào chi phí của nghiệp vụ tài chính.
  • Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.

Phần 2. Quy trình tính giá thành sản phẩm và các nguyên tắc cần nhớ

Quy trình tính giá thành sản phẩm có thể thực hiện theo 4 bước:

Bước 1. Lưu ý khi tập hợp chi phí

Câu trả lời là:

Sản xuất với công suất dưới mức bình thường: Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào giá thành cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung còn lại sẽ không được ghi nhận vào giá thành sản phẩm. Mà phải ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ (Giá vốn hàng bán).

Chính vì vậy, khi làm bài tập tính giá thành sản phẩm mà thấy có phát sinh 3 vấn đề trên, các bạn sẽ phải tách riêng chi phí sản phẩm hỏng/chi phí hao hụt ngoài định mức/ chi phí SXC chưa được phân bổ do sản xuất dưới mức công suất bình thường. Tách riêng ra để ghi nhận thẳng vào chi phí trong kỳ.

Bước 2. Cách xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ

(1) Xác định số lượng sản phẩm dở dang

Để xác định số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, chúng ta cần sử dụng khái niệm “Khối lượng tương đương”.

Khái niệm này chỉ là 1 chỉ tiêu hiện vật mang tính danh nghĩa. Được sử dụng để phân bổ chi phí.

Xác định trên cơ sở: Khối lượng thực tế và tỷ lệ hoàn thành từng khoản mục chi phí. Có 2 phương pháp xác định:

Phương pháp bình quân:

Khối lượng tương đương của sản phẩm đã hoàn thành trong kì (Qtk) = Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ * 100%

Khối lượng tương đương của SPDD cuối kỳ (Qck) = Số lượng SPDD cuối kỳ * % hoàn thành

Tổng khối lượng sản phẩm tương đương trong kỳ = Qtk + Qck

Ví dụ

(2) Xác định chi phí dở dang cuối kỳ

Có nhiều phương pháp. Ví dụ như:

Phương pháp tỷ lệ % hoàn thành: Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ đầy đủ các khoản mục chi phí. Tiêu thức phân bổ chi phí là khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang.

Phương pháp Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí NVL, còn các khoản chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành.

Bước 3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Trong phạm vi đề thi CPA môn kế toán chúng ta sẽ đi nghiên cứu các dạng bài tập tính giá thành sản phẩm sau:


【#6】Quản Lý Kho Là Gì? 17 Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

Quản lý kho có lẽ là một trong những vấn đề có rất nhiều vấn đề gặp phải kể cả những người mới bắt đầu kinh doanh lẫn những người đã có kinh nghiệm bán hàng lâu năm. Vậy làm sao để tối ưu việc quản lý kho hàng hiệu quả . Bài viết sau đây sẽ chỉ ra cho bạn một số cách để cải thiện vấn đề trên.

Các nội dung chính [hide] Hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh của doanh nghiệp

1.1. Khái niệm hàng tồn kho

Trước khi muốn hiểu quản lý kho là gì thì chúng ta cần biết khái niệm thế nào là hàng tồn kho.

Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai. Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất,… Hàng tồn kho quá nhiều hay quá ít đều gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, do đó cần phải có các cách quản lý hàng tồn kho phù hợp.

1.2. Đặc điểm hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

– Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm một vị trí quan trọng trong tài sản lưu động của hầu hết các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau.

– Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài sản ngắn hạn khác (tiền tệ, sản phẩm dở dang, thành phẩm…)

– Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với những đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vây, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm có điều kiện tự nhiên hoặc điều kiện nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý.

– Việc xác định chất lượng , tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn khó khăn, phức tạp. Có nhiều loại hàng tồn kho khó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, linh kiện điện tử, kim khí quý, đồ cổ…

1.3. Vai trò của hàng tồn kho đối với doanh nghiệp

– Cải thiện mức độ phục vụ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đôi khi doanh nghiệp bị trả lại hàng đã bán do hàng hóa kém chất lượng, có sai sót kĩ thuật,… Doanh nghiệp có thể lấy hàng tồn trong kho để xuất bù lại hoặc cho khách hàng trực tiếp chọn hàng theo nhu cầu, việc này giúp nâng cao mức độ phục vụ khách hàng của doanh nghiệp, giữ mối quan hệ làm ăn lâu dài mà vẫn đảm bảo thu nhập cho công ty.

– Giảm tổng chi phí logistic

– Đáp ứng các đơn hàng đột xuất

Hàng hóa được công ty sản xuất hoặc nhận bán được bán ngay cho khách hàng tại các cửa hàng của công ty hoặc các đại lý phân phối nếu số lượng hàng nhỏ hoặc đã đặt trước. Tuy nhiên, doanh nghiệp đôi khi sẽ phải tiếp nhận một vài đơn hàng đột xuất, số lượng đặt mua lớn mà công ty không thể sản xuất trong thời gian ngắn. Hàng tồn kho giúp doanh nghiệp giải quyết được vấn đề về các đơn hàng đột xuất này, giữ được mối quan hệ làm ăn với khách hàng, đồng thời đảm bảo nguồn thu của công ty.

– Bán mặt hàng có tính mùa vụ trong cả năm

Mặt hàng có tính mùa vụ là những hàng hóa, thành phẩm có thời gian sử dụng ngắn (dưới 3 tháng) như: lương thực, thực phẩm, chế phẩm từ động vật (như sữa, mỡ động vật,…). Tại một khoảng thời gian nhất định trong năm, doanh nghiệp thu về số lượng lớn hàng có tính mùa vụ, chưa tìm được điểm tiêu thụ và áp lực từ thời gian sử dụng ngắn của sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp cần có cách xử lý kịp thời.

– Đầu cơ chờ giá

Đầu cơ là hành vi của chủ thể, tận dụng cơ hội thị trường đi xuống để “tích lũy” sản phẩm, hàng hóa và thu lợi sau khi thị trường ổn định lại. Hoạt động đầu cơ chủ yếu là trong ngắn hạn và thu lợi nhờ chênh lệch giá. Hàng hóa công ty đầu cơ có thể là sản phẩm công ty sản xuất ra hoặc thu mua từ thị trường. Hành động này làm lượng cung hàng hóa đó trên thị trường giảm đi trong khi lượng cầu không thay đổi, dẫn tới cầu tăng tương đối so với cung, làm tăng mức giá khách hàng chấp nhận chịu để có được hàng hóa đó.

– Giải quyết thiếu hụt trong hệ thống hàng hóa

Thông thường, trong qui trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp trích ra một số lượng nhỏ thành phẩm, hàng hóa chuyển vào dùng trong các phòng ban (cho quá trình sản xuất, quản lý doanh nghiệp, bán hàng). Trong trường hợp thiếu hụt, doanh nghiệp có thể lấy hàng từ kho, đảm bảo sự vận hành, lưu thông của hệ thống sản xuất, bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp.

1.4. Phân loại hàng tồn kho

Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng

– Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.

– Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,…

Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành

– Hàng tồn kho được mua vào

  • Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

– Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, gia công tạo thành.

– Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho được nhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng…

Phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng

– Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường.

– Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý.

– Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất.

Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản

– Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng, …

– Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán, hàng đang đi đường,…

II: Quản lý kho là gì?

2.1. Quản lý kho là gì?

Quản lý kho là việc kiểm soát các hoạt động hàng ngày của kho hàng như nhập – xuất – tồn kho, chuyển kho,… Quản lý kho hiệu quả giúp giảm chi phí và tăng doanh thu cho cửa hàng, doanh nghiệp.

2.2. Sự cần thiết của quản lý kho với doanh nghiệp

Quản lý hàng lưu động đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài sản nói chung của doanh nghiệp. Quản lý hàng tồn kho – một bộ phận của tài sản lưu động – có ý nghĩa kinh tế quan trọng do hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động nói riêng và tài sản nói chung có giá trị lớn của doanh nghiệp.

Quản lý và sử dụng hợp lý các tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành những nhiệm vụ, mục tiêu chung đặt ra cho doanh nghiệp. Việc quản lý tài sản lưu động thiếu hiệu quả cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Do đó, doanh nghiệp cần tìm cách xác định mức độ cân bằng giữa mức đầu tư cho hàng tồn kho và lợi ích do thỏa mãn nhu cầu của sản xuất với việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong điều kiện tối thiểu hóa chi phí phát sinh.

2.3. Các tiêu chí quản lý kho hàng

Quản lý hàng tồn kho về mặt hiện vật

– Đảm bảo cho kho hàng phù hợp với công tác bảo quản, bảo vệ hàng hóa.

– Xác định phương pháp, phương tiện sắp xếp hàng hóa trong kho một cách hợp lý, khoa học.

– Thực hiện chế độ theo dõi trong kho về mặt hiện vật.

– Phân loại hàng hóa để bảo quản theo phương pháp phù hợp.

Quản lý hàng tồn kho về mặt giá trị và hiệu quả kinh tế

Doanh nghiệp cần Kkiểm soát được nguồn vốn hàng hóa tồn tại dưới hình thái hiện vật, làm cơ sở cho việc đánh giá chính xác tài sản của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn hàng hóa. Từ đó, nhà quản lý đưa ra cơ sở giá bán hợp lý và tính toán khoản lợi nhuận thu về do bán hàng.

III: Tại sao cần quản lý kho?

Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó. Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% – 50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp.

Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp.

Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Người bán hàng nào cũng muốn nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng; nhân viên phụ trách sản xuất và tác nghiệp cũng thích có một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn. Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ cũng muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ không chi tiêu vào mục khác được.

Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể thiếu được, qua đó doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ”. Có nghĩa là không “quá nhiều” mà cũng đừng “quá ít”. Nhiệm vụ của quản trị tồn kho là phải trả lời được 2 câu hỏi: Lượng tồn kho bao nhiêu là tối ưu? và Khi nào tiến hành đặt hàng?

Kinh doanh hiệu quả hơn với phần mềm quản lý bán hàng chúng tôi

Quản lý chặt chẽ tồn kho, đơn hàng, khách hàng và dòng tiền

Hiện tượng thất thoát hàng hóa xảy ra do nhiều nguyên nhân, đó có thể là nhân viên gian lận gây ra, do thất thoát trong kho hàng, hoặc tổn thất do trượt giá.

Tình trạng nhân viên gian lận xảy ra khá phổ biến tại nhiều cửa hàng. Việc nhân viên “quen tay” nhiều lần không chỉ khiến các nhân viên khác chịu oan uổng, văn hóa cửa hàng đi xuống, mà còn gây thiệt hại cho chính chủ cửa hàng. Vì vậy, việc quản lý kho minh bạch và khoa học sẽ hạn chế được tối đa thói “táy máy” của nhân viên kho và nhân viên bán hàng.

Bên cạnh đó là những tổn thất do trượt giá, đối với nhiều cửa hàng bán lẻ hàng công nghệ như điện máy, đồ gia dụng,… hàng hóa rất nhanh bị “lỗi mốt”, bị thay thế và trượt giá. Một chiếc smartphone mới trình làng có thể xuống giá vài triệu/chiếc chỉ trong một tuần. Mặc dù thường được nhà cung cấp hỗ trợ mức giá tốt nhất, nhưng lợi nhuận của cửa hàng vẫn bị ảnh hưởng lớn bởi trượt giá. Vì vậy, việc kiểm tra, đối chiếu thường xuyên lượng hàng bán ra và lượng hàng tồn kho sẽ giúp cửa hàng tránh được những tổn thất đáng kể, lên kế hoạch nhập hàng phù hợp.

3.2. Giảm chi phí trong quản lý kho

Tiết kiệm hàng hóa, nguyên vật liệu

Hàng hóa/nguyên vật liệu tồn kho lâu ngày, bị hỏng hóc, hao mòn, hết hạn sử dụng… buộc phải tiêu hủy vì không thể đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Việc này sẽ gây ra tổn thất không nhỏ cho cửa hàng. Tuy nhiên, nếu hàng hóa/nguyên vật liệu tồn kho được thống kê chặt chẽ, liên tục, lên ngân sách dự trù sát sao, thì cửa hàng sẽ tránh được sự lãng phí không đáng có.

Tiết kiệm chi phí lưu kho

Phí lưu kho thường không cố định mà nó phụ thuộc vào số lượng và kích thước hàng hóa mà bạn lưu trữ. Hàng tồn kho càng lớn, hay các sản phẩm quá cồng kềnh, cửa hàng phải sử dụng nhiều thiết bị lưu kho cùng các chi phí khác như điện, nước, nhân công,… thì chi phí lưu kho sẽ tăng lên. Do vậy, cần phát hiện sớm những hàng hóa có tồn kho lớn, những hàng hóa tiêu tốn nhiều chi phí lưu kho, để có biện pháp giải phóng, lưu chuyển hàng tồn kho kịp thời, tiết kiệm được nhiều chi phí lưu kho không cần thiết.

Tiết kiệm chi phí mua hàng

Tồn kho lớn là điều chẳng chủ cửa hàng nào mong muốn. Mỗi đồng vốn bỏ ra đều được kỳ vọng sẽ mang lại mức lợi nhuận cao nhất. Nếu vốn không sinh lời, tức là vốn “chết”. Tồn kho lớn khiến một lượng vốn bị sử dụng sai mục đích, lãng phí, thậm chí là phải bỏ đi.

Đối với các siêu thị/cửa hàng điện máy/shop quần áo, nhập nhiều những sản phẩm khó bán, không được khách hàng ưa chuộng, lại dễ lỗi mốt, thì khả năng bán lỗ hoặc bỏ đi là rất lớn.

Đối với nhà hàng/tiệm café/quán ăn, quản lý kho chính là quản lý nguyên vật liệu và nghiệp vụ này vô cùng cần thiết. Quản lý kho nguyên liệu tốt giúp nhà hàng dễ dàng xác định chi phí nhập hàng mỗi ngày, xác định lượng nguyên liệu tươi dùng trong ngắn hạn và nguyên liệu khô/ đông lạnh để dự trữ, hạn sử dụng của nguyên trong kho, nguyên liệu nào sắp hết hạn sử dụng,…

Chủ động lượng hàng và lượng tiền mua hiệu quả

Đối với nhà hàng, khi đã dự trù được số lượng món ăn sẽ bán trong ngày/tuần/tháng, định lượng được mỗi món ăn cần bao nhiêu nguyên liệu, số lượng từng loại nguyên liệu là bao nhiêu, nhà hàng sẽ có kế hoạch rõ ràng cho việc mua hàng.

Quản lý kho nguyên liệu tốt giúp nhà hàng chủ động và dễ dàng xác định số lượng hàng hóa và chi phí nhập hàng mỗi ngày, tránh được những khủng hoảng hàng hóa không đáng có do cạn kiệt nguồn hàng.

3.3. Tăng doanh thu nhờ quản lý kho hiệu quả

Vấn đề về nguyên liệu và hàng hóa của các cửa hàng là thừa thì lãng phí mà thiếu thì thất thoát doanh thu, ảnh hưởng đến năng suất bán hàng, làm mất khách và khiến cửa hàng trở nên thiếu chuyên nghiệp.

Kiểm kho thường xuyên giúp bạn nhanh chóng biết được mặt hàng nào đang bán chạy để có kế hoạch nhập hàng kịp thời hoặc đưa ra chương trình khuyến mãi với hàng ế, hàng tồn nhiều trong kho. Như vậy, cửa hàng sẽ tối ưu được doanh thu và lợi nhuận.

3.4. Tăng hiệu quả vốn lưu động

Vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động là dòng tiền duy trì hoạt động kinh doanh và tái đầu tư của các cửa hàng trong ngắn hạn. Vốn lưu động đến từ nguồn vốn tự có và doanh thu của cửa hàng, chi cho mục đích nhập hàng, nhập nguyên vật liệu cho 1 tháng hoặc 1 quý. Thiếu vốn lưu động, cửa hàng sẽ bị “bất động” vì không có tiền tiếp tục kinh doanh.

Hàng hóa trong kho – Bao gồm sản phẩm và nguyên vật liệu trong kho là một yếu tố tạo nên vốn lưu động. Nếu hàng hóa trong kho được lưu thông tốt, sẽ giảm được lượng vốn lưu động cho 1 tháng, 1 quý và rút ngắn thời gian quay vòng vốn. Cụ thể như sau:

Dự trù lượng vốn lưu động vừa khít

Việc này có ý nghĩa rất lớn đối với nhiều cửa hàng có ngân sách tài chính thấp.

Báo cáo số lượng hàng hóa tồn kho theo tuần, ngày, giờ, sẽ giúp người quản lý dễ dàng định hướng cho việc nhập hàng hóa kịp thời, thông qua đó điều chỉnh dòng vốn lưu động.

Nghiệp vụ định lượng nguyên vật liệu và báo giá vốn mỗi món ăn/thức uống đối với mô hình nhà hàng/tiệm café giúp cửa hàng chủ động đưa ra lượng vốn phù hợp. Cửa hàng chỉ cần nhân chi phí cho 1 món ăn/thức uống với số lượng sẽ bán trong ngày/tuần/tháng.

Nghiệp vụ quản lý kho sẽ chỉ ra loại hàng hóa còn tồn nhiều, để chủ cửa hàng đưa ra chiến lược kích cầu bằng cách giảm giá, khuyến mãi. …

Thay vì phải lên ngân sách vốn cho 1 tháng/1 quý, chủ cửa hàng có thể dự trù khít hơn bằng cách khai thác triệt để dòng tiền vào.

Ví dụ: Nhân viên nhà hàng có thể gợi ý món cho khách, tung ra các combo hoặc khuyến mãi các món ăn được chế biến từ nguyên liệu tươi còn nhiều trong kho.

Rút ngắn thời gian quay vòng vốn lưu động

Thời gian quay vòng vốn lưu động là thời gian luân chuyển một lượng vốn lưu động nhất định để đảm bảo hoạt động kinh doanh của cửa hàng diễn ra bình thường. Thay vì phải lên kế hoạch tài chính để mua hàng trong 1 quý, người quản lý có thể rút ngắn thời gian và lượng vốn lưu động xuống 1 tháng hoặc 2 tháng.

Điều này đòi hỏi người quản lý phải nắm rõ mức doanh thu bán hàng, tình hình hàng tồn kho, loại hàng nào trong kho có nhà cung cấp ổn định (về giá cả, chất lượng và số lượng). Rõ ràng, việc chủ động quản lý kho sẽ làm giảm bớt áp lực cho đồng vốn lưu động.

Trước hết, hãy đảm bảo rằng nhân viên của bạn đã có sự am hiểu nhất định về sản phẩm và quy trình lập phiếu, tính toán hàng hóa nhập kho một cách thông thạo.

Cùng một không gian, diện tích nhất định, những người biết cách sắp xếp hàng hóa của mình sao cho tối ưu nhất là những người chiến thắng. Nó sẽ giúp cho hiệu suất công việc quản lý lẫn các khâu tiếp theo được tiến hành trơn tru và tránh được tình trạng hàng tồn kho hay bỏ sót hàng.

Quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp đòi hỏi kỹ năng sắp xếp hàng hóa chuyên nghiệp

Ngoài ra, hãy trang bị sẵn sàng những tấm kệ để có thể bảo quản hàng hóa của bạn trong điều kiện tốt nhất. Tránh xa các tác động không đáng có có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của bạn.

Đây có thể là một mẹo hay giúp bạn xác định được hàng hóa cần tìm giữa hàng trăm, hàng nghìn mặt hàng khác nhau. Việc đánh dấu, phân loại này có thể dựa trên nhiều cấp độ như ngày nhập, ngày hạn sử dụng, theo mẫu mã, theo trend ,…v….v… để có phương án và biện pháp xuất nhập tối ưu nhất.

Việc đánh dấu hàng hóa sẽ được khoa học hơn khi bạn sử dụng các công cụ word, excel, access để tạo bảng tính và các danh sách, kế hoạch đấy!

4.4. Hệ thống hóa sổ sách lưu trữ về kho

Với một lượng vô cùng lớn hàng hóa ra vào hằng ngày, việc ghi chép đối với nhân viên quản lý kho sẽ vô cùng vất vả. Tuy nhiên hoạt động này có lẽ vẫn chưa được thực hiện một cách chuẩn xác và hiệu quả nhất. Thay vì sử dụng sức người thì ngày nay có rất nhiều phần mềm có khả năng xử lý thông tin trong kho một cách chuẩn xác, giúp chủ shop, doanh nghiệp giảm thiểu được rủi ro sai sót trong quá trình nhập hàng hóa. Các phần mềm quản lý kho ngày nay không chỉ vô cùng thuận tiện mà còn liên kết bạn với các tính năng, nguồn cung ứng khác.

4.5. Kiểm kê kho hàng theo định kỳ

Việc kiểm tra, kiểm kê kho định kỳ nhằm xác định số lượng hàng hóa thực tế trong kho so với sổ sách, hồ sơ hàng hóa; xác nhận chất lượng của hàng hóa (nhận biết được những hư hại, hay suy giảm chất lượng của hàng hóa). Đây cũng là hoạt động quan trọng đảm bảo cho việc luân chuyển liên tục của hàng hóa, tránh tình trạng hao mòn hay giảm giá trị sử dụng. Đảm bảo sắp xếp và kiểm kê kho là 2 yếu tố đầu tiên trong phương pháp quản lý kho hiệu quả.

4.6. Đảm bảo định mức hàng tồn kho

Định mức hàng tồn kho được định nghĩa là lượng hàng hóa vật tư được xác định luôn duy trì trong kho hàng nhằm đảm bảo cho việc cung ứng hàng hóa vật tư một cách kịp thời khi có nhu cầu phát sinh, giúp hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng,… được diễn ra một cách liên tục. Việc xác định định mức tồn kho cần dựa trên các tiêu chí như:

  • Tình hình tiêu thụ của hàng hóa
  • Lượng hàng tồn kho thực tế trong kho
  • Tình hình cung cấp hàng hóa, vật tư, nguyên liệu của các nhà cung ứng
  • Số lượng đợt đặt hàng của khách

4.7. Tuân thủ các nguyên tắc về nhập xuất hàng hóa

Nhập hàng: kiểm tra cẩn thận mẫu mã, chất lượng vật tư hàng hóa, đảm bảo hàng nhập trùng khớp thông tin trên chứng từ; lập biên bản ghi nhận và từ chối nhập hàng khi có sai lệch lớn về hàng hóa.

Xuất hàng: kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ, giấy tờ xuất hàng, đảm bảo hàng hóa xuất đúng với thông tin ghi trên phiếu xuất (về mẫu mã, chất lượng, chủng loại, số lượng,…)

Quản lý kho là một hoạt động vô cùng quan trọng nhưng cũng không kém phần phức tạp. Việc ứng dụng phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp của iBom sẽ thay thế hoạt động ghi chép số liệu hàng hóa, quản lý xuất nhập tồn bằng tay thủ công bằng hệ thống trực tuyến từ đó giúp doanh nghiệp quản lý kho hàng hiệu quả, hạn chế được những sai sót và hao hụt.

4.8. Áp dụng phương pháp FIFO hoặc LIFO

FIFO là LIFO là hai thuật ngữ thông dụng trong lĩnh vực quản lý hàng tồn kho.

Theo đó FIFO (first in – first out) có nghĩa những hàng hóa nhập vào trước sẽ được ưu tiên xuất ra trước. Thường áp dụng đối với những mặt hàng có tính chất thời hạn ngắn như thực phẩm, bánh kẹo, đồ thời trang theo mốt, sản phẩm công nghệ,…Cần ưu tiên bố trí những ô kệ thông thoáng khoa học, cho phép xuất nhập hàng thuận tiện thường xuyên.

Sơ đồ mô tả phương pháp FIFO và LIFO

Trong khi đó, LIFO (Last In, First Out) thì hoàn toàn ngược lại. Các mặt hàng mới vừa nhập vào sẽ được xuất đi trước để đảm bảo cập nhật thời giá, cân đối chi phí sản xuất và bán hàng phù hợp, thường áp dụng với những nguyên vật liệu có thể tồn kho lâu dài như vật liệu xây dựng.

Tìm hiểu chi tiết tại: Khái niệm FIFO LIFO và tầm quan trọng trong quản lý kho hàng.

4.9. Quy hoạch kho theo từng khu vực

Việc quy hoạch kho lưu trữ nên được triển khai ngay từ đầu để tránh mất thời gian soạn hàng và lãng phí không gian về sau. Theo đó hàng hóa cần được bố trí theo từng khu vực gọn gàng dựa theo tính chất hàng hóa, mức độ xuất nhập hàng.

Ví dụ, cần bố trí hàng cố định ở phía trong hoặc tầng cao, còn hàng xuất nhập thường xuyên nên được đặt ở các tầng thấp, gần cửa ra vào. Lưu hàng thực phẩm ở riêng một khu, hàng máy móc thiết bị một khu,….đặc biệt hàng hóa chất để ở vị trí riêng biệt, không lẫn lộn sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng các loại hàng khác,…

Tổ chức quản lý kho hàng chuyên nghiệp phải thiết kế lối đi thuận tiện cho các thiết bị nâng dỡ có thể tiếp cận hàng hóa dễ dàng.

Đồng thời căn cứ vào bố trí này để dán các bảng chỉ dẫn cụ thể, giúp các bộ phận khác có thể tiếp cận ngay khi cần thiết.

4.10. Dán nhãn từng lô hàng, mã vạch

Mỗi sản phẩm lưu trữ bắt buộc phải được dán nhãn đặt tên. Bạn có thể ứng dụng mã SKU đã nêu ở phần trên hoặc kết hợp dùng hệ thống máy quét mã vạch.

Đây là nguyên tắc quản lý kho hàng bắt buộc. Bởi chủ doanh nghiệp thường không có mặt trực tiếp tại nhà kho mà phải thông qua các nhân sự cấp dưới (thủ kho, bốc xếp,…) nên việc theo dõi từ xa là vô cùng cần thiết.

Nhờ camera, bạn có thể nắm được hoạt động trong kho đang diễn ra như thế nào. Đồng thời có thể trích xuất điều tra trong trường hợp cần thiết như đồ đạc hư hỏng, mất cắp, đột nhập,….

4.12. Cẩn trọng trong khâu tổ chức nhân sự của kho

Thất thoát hàng hóa trong kho thường quy vào 2 nguyên nhân: Nội bộ và bên ngoài. Hàng hóa có thể bị trộm đột nhập khi lưu trữ, nhưng tỉ lệ cao hơn vẫn do vấn đề nội bộ (trường hợp nhân viên tuồn hàng bán ra ngoài, tự ý sử dụng, thiếu trung thực…)

Do vậy buộc doanh nghiệp phải rất nghiêm ngặt trong vấn đề tuyển dụng đầu vào. Yêu cầu nhân viên kho phải là những người có lý lịch rõ ràng, siêng năng, đáng tin cậy, đặc biệt là người thủ kho.

Song song đó, cần phân quyền cụ thể đối với từng người để tránh trường hợp đùn đẩy trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

4.13. Mua phần mềm quản lý

Với những cửa hàng nhỏ lẻ, có thể sử dụng file excel để quản lý hàng tồn kho. Tuy nhiên với những doanh nghiệp lớn, lượng hàng hóa nhiều và có mã hàng lên đến con số hàng trăm, hàng ngàn thì dùng excel là không hiệu quả. Bắt buộc bạn phải có giải pháp quản lý kho hàng khoa học hơn, có tính tự động hóa và chính xác cao hơn.

Hiện nay trên thị trường có khá nhiều đơn vị cung cấp phần mềm quản lý kho hàng. Các phần mềm này hỗ trợ người dùng chính xác trong việc kiểm soát xuất nhập kho, thông tin hàng hóa, sự lưu chuyển hàng, tình trạng hàng…Tuy nhiên chi phí có thể sẽ khá cao. Bạn có thể tìm hiểu, so sánh tính năng và giá cả từ nhiều nguồn để chọn ra phần mềm phù hợp nhất.

4.14. Sử dụng dịch vụ lưu trữ

Là cách kiểm soát kho hàng từ xa được nhiều doanh nghiệp hiện nay chọn lựa bởi tính tiện dụng và tối ưu cho ngân sách. Tức là thuê một đơn vị khác thay mình quản lý hàng hóa.

Hiểu một cách đơn giản, các đơn vị này có sẵn kho hàng và đầy đủ các điều kiện tiêu chuẩn để lưu trữ hàng hóa an toàn. Doanh nghiệp của bạn không cần mất chi phí đầu tư thuê mặt bằng kho riêng hay mất nhiều thời gian cho các công việc nêu trên (tổ chức nhân sự, quy hoạch sắp xếp kho, lắp camera, lên sơ đồ, kiểm tra vệ sinh kho,…), mọi vấn đề sẽ do dịch vụ lưu trữ chịu trách nhiệm!

Ví dụ tại Saigon Expss, khách hàng tiến hành ký hợp đồng thuê kho và bàn giao hàng hóa. Khi muốn xuất hàng chỉ cần thông báo trước, hàng hóa sẽ được chuẩn bị theo yêu cầu. Đồng thời hàng tháng khách hàng sẽ nhận được bảng báo cáo xuất nhập tồn chi tiết để theo sát tình hình lưu trữ, bán hàng của doanh nghiệp.

Kho của Saigon Expss trang bị đầy đủ xe nâng hạ giúp quá trình xuất nhập hàng diễn ra nhanh chóng

SKU là viết tắt của cụm từ Stock Keeping Unit, được hiểu ngắn gọn là Mã hàng hóa. Sắp xếp theo SKU có nghĩa là căn cứ vị trí lưu trữ hàng cũng như tính chất mà đặt tên cho hàng hóa, thường là một chuỗi các ký tự (bao gồm chữ và số). Sao cho khi nhìn vào chuỗi này, có thể xác định ngay vị trí của hàng.

Ví dụ, một sản phẩm thời trang lưu tại khu A, kệ 1, tầng 02, ô 17, màu đỏ dành cho nữ có thể có mã SKU là A10217DNu. Cách đặt tên mã này không có tiêu chuẩn cụ thể, do mỗi doanh nghiệp tự quy ước sao cho dễ hiểu và thuận tiện nhất trong quá trình quản lý. Tuy nhiên cần hạn chế sử dụng các chữ hoặc số dễ nhầm lẫn như số 0 và chữ O, chữ L thường và in hoa. Chữ có dấu, dấu cách, ký hiệu như /, ,..cũng cần tránh vì có thể làm file excel hoặc phần mềm bị lỗi khi nhập liệu.

4.16. Quản lý kho hiệu quả bằng cách xây dựng các mối quan hệ

Một trong những yếu tố giúp quản lý hàng tồn kho thành công là khả năng thích ứng nhanh. Nếu một sản phẩm bán chậm, bạn có thể nhanh chóng trả lại cho nhà sản suất để nhường chỗ cho một sản phẩm mới có khả năng bán ra cao hơn. Để làm được điều này, bạn cần có mối quan hệ mật thiết với nhà sản xuất. Chỉ có như vậy, họ mới sẵn sàng đổi, trả trong trường hợp bạn không bán được hàng.

Hơn nữa, tạo dựng mối quan hệ tốt với nhà sản xuất cũng giúp bạn dễ dàng thương lượng giá nhập cũng như số lượng nhập tối thiểu. Khi đó, bạn không chỉ giảm được giá đầu vào của sản phẩm mà còn cắt giảm được chi phí lưu kho so với việc phải nhập nhiều hàng tồn kho.

Quan hệ tốt giữa nhà phân phối và nhà sản xuất sẽ tạo ra lợi ích cho cả đôi bên. Ví dụ, một mặt hàng nào đó bạn bán rất chạy thì bạn có thể yêu cầu nhà sản xuất đẩy mạnh sản xuất sản phẩm đó. Ngược lại, nếu sản phẩm được khách hàng phản hồi không tốt hay gặp lỗi ở chỗ nào đó thì bạn cũng có thể báo lại với nhà sản xuất để họ có sự điều chỉnh.

4.17 Có kế hoạch dự phòng

Rất nhiều vấn đề có thể đột xuất xảy đến trong khi quản lý hàng tồn kho và những vấn đề này có thể làm ảnh hưởng trầm trọng đến việc kinh doanh của bạn. Vì vậy, bạn cần lường trước được tất cả các trường hợp có thể xảy ra để có biện pháp ứng phó kịp thời và đúng đắn, giúp hạn chế tối đa thiệt hại đối với doanh nghiệp.

  • Luôn khóa và niêm phong kho đúng quy định nhằm đảm bảo an toàn
  • Ngoài nhân sự cố định trong kho, bất kỳ ai khi đến kho đều phải có sự chấp thuận của người quản lý và được thông báo trước.
  • Đề phòng các trường hợp tiếp cận kho bất thường (tránh trộm cắp, đột nhập). Kho luôn cần có bảo vệ.
  • Nếu sử dụng các dịch vụ lưu trữ hay quản lý cần ký hợp đồng. Trong đó nêu các thỏa thuận, chính sách rõ ràng, đặc biệt trong trường hợp bồi thường khi xảy ra sự cố đối với hàng hóa.
  • Nên đưa ra định mức lượng tồn kho của từng mặt hàng để dễ dàng kiểm soát


【#7】Các Phương Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả, Khoa Học

Đối với bất kỳ doanh nghiệp, cửa hàng nào, việc quản lý kho hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như chiến lược phát triển của công ty:

  • Làm sao để bám sát được số lượng hàng hóa lưu trữ, cân đối lượng nhập và xuất kho để có kế hoạch kinh doanh đúng đắn?
  • Làm sao để đảm bảo hàng luôn được xuất đi kịp thời, không bị hết hạn, lỗi thời?
  • Làm sao có thể xác định chính xác vị trí của từng mặt hàng, xuất hàng đi nhanh chóng nhất khi có yêu cầu?
  • Và làm sao để loại bỏ nguy cơ thất thoát hàng hóa đối với kho lưu trữ?

Nghe có vẻ khó khăn. Nhưng nếu biết được cách quản lý kho hàng hóa hiệu quả, bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, cũng như giải quyết được các vấn đề nêu trên một cách dễ dàng, góp phần đưa doanh nghiệp phát triển bền vững.

Thông qua hoạt động quản lý kho, chủ doanh nghiệp có thể cập nhật kịp thời tình hình kinh doanh, chất lượng cũng như số lượng hàng hóa lưu trữ. Căn cứ vào đó để có kế hoạch cân đối xuất nhập hàng vừa đủ, không quá ít cũng không quá nhiều, đảm bảo sự liên tục và ổn định cho hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa trên thị trường.

Việc quản lý kho nếu được thực hiện xuyên suốt và có khoa học còn giúp tăng cường sự an toàn trong bảo quản hàng hóa, tận dụng tốt cơ sở vật chất, tiết kiệm chi phí đầu tư cũng như tăng doanh thu cho doanh nghiệp về lâu dài.

Các phương pháp quản lý kho hàng hiệu quả

1/ Áp dụng phương pháp FIFO hoặc LIFO

FIFO là LIFO là hai thuật ngữ thông dụng trong lĩnh vực quản lý hàng tồn kho.

Theo đó FIFO (first in – first out) có nghĩa những hàng hóa nhập vào trước sẽ được ưu tiên xuất ra trước. Thường áp dụng đối với những mặt hàng có tính chất thời hạn ngắn như thực phẩm, bánh kẹo, đồ thời trang theo mốt, sản phẩm công nghệ,…Cần ưu tiên bố trí những ô kệ thông thoáng khoa học, cho phép xuất nhập hàng thuận tiện thường xuyên.

Trong khi đó, LIFO (Last In, First Out) thì hoàn toàn ngược lại. Các mặt hàng mới vừa nhập vào sẽ được xuất đi trước để đảm bảo cập nhật thời giá, cân đối chi phí sản xuất và bán hàng phù hợp, thường áp dụng với những nguyên vật liệu có thể tồn kho lâu dài như vật liệu xây dựng.

Tìm hiểu chi tiết tại: Khái niệm FIFO LIFO và tầm quan trọng trong quản lý kho hàng.

2/ Quy hoạch kho theo từng khu vực

Việc quy hoạch kho lưu trữ nên được triển khai ngay từ đầu để tránh mất thời gian soạn hàng và lãng phí không gian về sau. Theo đó hàng hóa cần được bố trí theo từng khu vực gọn gàng dựa theo tính chất hàng hóa, mức độ xuất nhập hàng.

Ví dụ, cần bố trí hàng cố định ở phía trong hoặc tầng cao, còn hàng xuất nhập thường xuyên nên được đặt ở các tầng thấp, gần cửa ra vào. Lưu hàng thực phẩm ở riêng một khu, hàng máy móc thiết bị một khu,….đặc biệt hàng hóa chất để ở vị trí riêng biệt, không lẫn lộn sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng các loại hàng khác,…

Tổ chức quản lý kho hàng chuyên nghiệp phải thiết kế lối đi thuận tiện cho các thiết bị nâng dỡ có thể tiếp cận hàng hóa dễ dàng.

Đồng thời căn cứ vào bố trí này để dán các bảng chỉ dẫn cụ thể, giúp các bộ phận khác có thể tiếp cận ngay khi cần thiết.

SKU là viết tắt của cụm từ Stock Keeping Unit, được hiểu ngắn gọn là Mã hàng hóa. Sắp xếp theo SKU có nghĩa là căn cứ vị trí lưu trữ hàng cũng như tính chất mà đặt tên cho hàng hóa, thường là một chuỗi các ký tự (bao gồm chữ và số). Sao cho khi nhìn vào chuỗi này, có thể xác định ngay vị trí của hàng.

Ví dụ, một sản phẩm thời trang lưu tại khu A, kệ 1, tầng 02, ô 17, màu đỏ dành cho nữ có thể có mã SKU là A10217DNu. Cách đặt tên mã này không có tiêu chuẩn cụ thể, do mỗi doanh nghiệp tự quy ước sao cho dễ hiểu và thuận tiện nhất trong quá trình quản lý. Tuy nhiên cần hạn chế sử dụng các chữ hoặc số dễ nhầm lẫn như số 0 và chữ O, chữ L thường và i inh hoa. Chữ có dấu, dấu cách, ký hiệu như /, ,..cũng cần tránh vì có thể làm file excel hoặc phần mềm bị lỗi khi nhập liệu.

Tham khảo ngay: 20 kinh nghiệm hay về cách sắp xếp kho hàng khoa học và tối ưu

Sơ đồ quản lý kho hàng là gì? Đó là là bản vẽ thu nhỏ thể hiện tổng quan kho hàng của bạn. Nhìn vào sơ đồ kho bạn sẽ dễ dàng hình dung được vị trí của từng loại hàng hóa.

Với kho hàng càng lớn, thì sơ đồ kho càng có ý nghĩa quan trọng. Căn cứ sơ đồ này, người chủ doanh nghiệp có thể lên kế hoạch thay đổi phù hợp hoặc quy hoạch lại để tăng hiệu quả khai thác đối với kho hàng.

Thẻ kho là một loại tờ rời dùng để theo dõi số lượng của từng loại hàng hóa. Nội dung thể hiện trong thẻ kho bao gồm thông tin về hàng hóa, thời gian và số lượng của mỗi lần nhập vào hoặc xuất đi, lượng hàng còn tồn trong kho. Trong đó có chữ ký xác nhận của những người chịu trách nhiệm trực tiếp (giám đốc, kế toán, thủ kho, nhân viên giao nhận,…)

Nếu tần suất nhập xuất hàng nhiều, thẻ kho sẽ được đóng thành quyển, gọi là sổ kho. Và lưu ý, thẻ kho phải dựa vào mẫu chuẩn của bộ Tài chính ban hành như hình phía dưới.

Vì hàng hóa biến động liên tục nên thẻ kho cũng phải cập nhật thường xuyên để số liệu thống nhất. Nếu điều này được thực hiện nghiêm chỉnh sẽ giúp quá trình thống kê, quản lý kho hàng hóa hiệu quả hơn, chủ doanh nghiệp sẽ theo sát được tình hình bán buôn – tồn kho để có những chiến lược kinh doanh phù hợp. Nếu không may xảy ra thất thoát, sai lệch cũng sẽ sớm được phát hiện và giải quyết!

Mỗi sản phẩm lưu trữ bắt buộc phải được dán nhãn đặt tên. Bạn có thể ứng dụng mã SKU đã nêu ở phần trên hoặc kết hợp dùng hệ thống máy quét mã vạch.

Tần suất kiểm tra trung bình được đề xuất là 3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần. Kho càng lớn thì quá trình này càng mất nhiều thời gian và nhân lực (thông thường 2-3 người trong vài ngày). Nhưng nếu doanh nghiệp của bạn có điều kiện, có thể thực hiện thường xuyên hơn nhằm tăng hiệu quả trong việc quản lý kho hàng hóa.

Nên tiến hành kiểm tra theo từng khu vực, từng nhóm hàng. Các công việc kiểm tra kho định kỳ gồm có:

  • Kiểm tra chất lượng hàng hóa (có bị hư hại, mốc, móp méo, bao bì rách,…hay không?)
  • Kiểm tra hạn dùng của sản phẩm để có kế hoạch xuất bán kịp thời hoặc thực hiện chiến dịch xả hàng.
  • Các nguy cơ tại kho hàng (dột, chuột, côn trùng, ẩm mốc, kệ hàng rỉ sét,…)

Thông qua kết quả kiểm tra, nhà quản lý cần có biện pháp xử lý hoặc khắc phục ngay nếu có sai sót.

Đây là nguyên tắc quản lý kho hàng bắt buộc. Bởi chủ doanh nghiệp thường không có mặt trực tiếp tại nhà kho mà phải thông qua các nhân sự cấp dưới (thủ kho, bốc xếp,…) nên việc theo dõi từ xa là vô cùng cần thiết.

Nhờ camera, bạn có thể nắm được hoạt động trong kho đang diễn ra như thế nào. Đồng thời có thể trích xuất điều tra trong trường hợp cần thiết như đồ đạc hư hỏng, mất cắp, đột nhập,….

Thất thoát hàng hóa trong kho thường quy vào 2 nguyên nhân: Nội bộ và bên ngoài. Hàng hóa có thể bị trộm đột nhập khi lưu trữ, nhưng tỉ lệ cao hơn vẫn do vấn đề nội bộ (trường hợp nhân viên tuồn hàng bán ra ngoài, tự ý sử dụng, thiếu trung thực…)

Do vậy buộc doanh nghiệp phải rất nghiêm ngặt trong vấn đề tuyển dụng đầu vào. Yêu cầu nhân viên kho phải là những người có lý lịch rõ ràng, siêng năng, đáng tin cậy, đặc biệt là người thủ kho.

Song song đó, cần phân quyền cụ thể đối với từng người để tránh trường hợp đùn đẩy trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

Khi nhập hàng, xuất hàng, tạo nhãn hàng mới cần thực hiện tuần tự những bước nào? Do những ai chịu trách nhiệm?

Tương ứng với từng mô hình hoạt động cũng như tính chất hàng hóa mà mỗi công ty sẽ có những tiêu chuẩn khác biệt. Tuy nhiên quy trình quản lý hàng hóa cần được thống nhất từ sớm và tuân thủ, nhằm đảm bảo các khâu hoạt động trơn tru, hạn chế tối đa các sơ sót.

Tham khảo Quy trình quản lý kho hàng tiêu chuẩn để áp dụng cho doanh nghiệp của bạn.

Với những cửa hàng nhỏ lẻ, có thể sử dụng file excel để quản lý hàng tồn kho. Tuy nhiên với những doanh nghiệp lớn, lượng hàng hóa nhiều và có mã hàng lên đến con số hàng trăm, hàng ngàn thì dùng excel là không hiệu quả. Bắt buộc bạn phải có giải pháp quản lý kho hàng khoa học hơn, có tính tự động hóa và chính xác cao hơn.

Hiện nay trên thị trường có khá nhiều đơn vị cung cấp phần mềm quản lý kho hàng. Các phần mềm này hỗ trợ người dùng chính xác trong việc kiểm soát xuất nhập kho, thông tin hàng hóa, sự lưu chuyển hàng, tình trạng hàng…Tuy nhiên chi phí có thể sẽ khá cao. Bạn có thể tìm hiểu, so sánh tính năng và giá cả từ nhiều nguồn để chọn ra phần mềm phù hợp nhất.

Là cách kiểm soát kho hàng từ xa được nhiều doanh nghiệp hiện nay chọn lựa bởi tính tiện dụng và tối ưu cho ngân sách. Tức là thuê một đơn vị khác thay mình quản lý hàng hóa.

Hiểu một cách đơn giản, các đơn vị này có sẵn kho hàng và đầy đủ các điều kiện tiêu chuẩn để lưu trữ hàng hóa an toàn. Doanh nghiệp của bạn không cần mất chi phí đầu tư thuê mặt bằng kho riêng hay mất nhiều thời gian cho các công việc nêu trên (tổ chức nhân sự, quy hoạch sắp xếp kho, lắp camera, lên sơ đồ, kiểm tra vệ sinh kho,…), mọi vấn đề sẽ do dịch vụ lưu trữ chịu trách nhiệm!

Ví dụ tại Saigon Expss, khách hàng tiến hành ký hợp đồng thuê kho và bàn giao hàng hóa. Khi muốn xuất hàng chỉ cần thông báo trước, hàng hóa sẽ được chuẩn bị theo yêu cầu. Đồng thời hàng tháng khách hàng sẽ nhận được bảng báo cáo xuất nhập tồn chi tiết để theo sát tình hình lưu trữ, bán hàng của doanh nghiệp.

Kho của Saigon Expss trang bị đầy đủ xe nâng hạ giúp quá trình xuất nhập hàng diễn ra nhanh chóng

Lưu ý trong quá trình quản lý hàng hóa

  • Luôn khóa và niêm phong kho đúng quy định nhằm đảm bảo an toàn
  • Ngoài nhân sự cố định trong kho, bất kỳ ai khi đến kho đều phải có sự chấp thuận của người quản lý và được thông báo trước.
  • Đề phòng các trường hợp tiếp cận kho bất thường (tránh trộm cắp, đột nhập). Kho luôn cần có bảo vệ.
  • Nếu sử dụng các dịch vụ lưu trữ hay quản lý cần ký hợp đồng. Trong đó nêu các thỏa thuận, chính sách rõ ràng, đặc biệt trong trường hợp bồi thường khi xảy ra sự cố đối với hàng hóa.
  • Nên đưa ra định mức lượng tồn kho của từng mặt hàng để dễ dàng kiểm soát


【#8】Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Last In, First Out

Phương pháp Nhập sau, xuất trước

Khái niệm

Phương pháp Nhập sau, xuất trước trong tiếng Anh là Last In, First Out, viết tắt là LIFO.

Nhập sau, xuất trước (LIFO) là một phương pháp được sử dụng để tính toán hàng tồn kho ghi lại các mặt hàng được sản xuất gần đây nhất sẽ được bán trước hay xuất trước.

Theo LIFO, chi phí của các sản phẩm được mua gần đây nhất (hoặc sản xuất sau) là chi phí đầu tiên được chi trả như giá vốn hàng bán (COGS), có nghĩa là chi phí thấp hơn của các sản phẩm cũ sẽ được báo cáo là hàng tồn kho.

Hai phương pháp thay thế để tính chi phí hàng tồn kho bao gồm phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO), trong đó các mặt hàng tồn kho để lâu nhất sẽ được bán trước; và phương pháp chi phí trung bình, lấy trung bình trọng số của tất cả các đơn vị có sẵn để bán trong kì kế toán và sau đó sử dụng chi phí trung bình đó để xác định giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cuối kì.

Đặc điểm của phương pháp Nhập sau, xuất trước (LIFO)

Nhập sau, xuất trước (LIFO) chỉ được sử dụng ở Mỹ, nơi cả 03 phương pháp chi phí hàng tồn kho có thể được sử dụng theo các Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) vì Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cấm sử dụng phương pháp LIFO.

Các công ty sử dụng định giá hàng tồn kho LIFO thường là những công ty có hàng tồn kho tương đối lớn, chẳng hạn như nhà bán lẻ hoặc đại lí ô tô, có thể tận dụng được thuế thấp khi giá tăng và dòng tiền cao hơn.

Mặc dù vậy, nhiều công ty ở Mỹ thích sử dụng FIFO, bởi vì nếu một công ty sử dụng định giá LIFO khi nộp thuế, họ cũng phải sử dụng LIFO khi báo cáo kết quả tài chính cho các cổ đông, làm giảm thu nhập ròng và giảm thu nhập trên mỗi cổ phiếu.

Phương pháp LIFO trong mối quan hệ với Lạm phát và Thu nhập ròng

Khi không có lạm phát, cả 03 phương pháp chi phí hàng tồn kho đều cho kết quả như nhau. Nhưng nếu lạm phát cao, việc lựa chọn phương pháp kế toán chi phí hàng tồn kho có thể ảnh hưởng đáng kể đến tỉ lệ định giá. FIFO, LIFO và chi phí trung bình có tác động khác nhau:

– FIFO là chỉ số tốt hơn về giá trị của hàng tồn kho cuối kì (trên bảng cân đối kế toán), nhưng nó cũng làm tăng thu nhập ròng vì hàng tồn kho có thể trải qua vài năm mới được sử dụng để định giá COGS. FIFO làm tăng thu nhập ròng, nhưng nó cũng có thể làm tăng các khoản thuế mà công ty phải chịu.

– LIFO không phải là một chỉ số tốt về việc tính giá trị hàng tồn kho cuối kì vì nó có thể vượt quá giá trị của hàng tồn kho. LIFO làm cho thu nhập ròng (và thuế) thấp hơn vì giá vốn hàng bán cao hơn. Tuy nhiên, việc thực hiện bút toán giảm (Write-down) sẽ ít hơn đối với hàng tồn kho theo LIFO trong quá trình lạm phát.

– Chi phí trung bình (Average cost method) tạo ra kết quả nằm ở đâu đó giữa phương pháp FIFO và LIFO.

Ví dụ thực tế về phương pháp LIFO so với FIFO

Giả sử công ty A có 10 sản phẩm. 05 sản phẩm đầu tiên có giá $100 mỗi cái và đến kho 02 ngày trước. 05 sản phẩm cuối cùng có giá $200 mỗi cái và đến cách đây 01 ngày trước. Dựa trên phương pháp quản lí hàng tồn kho LIFO, các sản phẩm cuối cùng trong số đó là những sản phẩm đầu tiên được bán. 07 sản phẩm được bán, nhưng kế toán viên có thể ghi nhận chi phí như thế nào?

Mỗi sản phẩm có cùng giá bán, vì vậy doanh thu thu được là như nhau, nhưng chi phí của các sản phẩm sẽ khác nhau dựa trên phương pháp hàng tồn kho được chọn.

Dựa trên phương pháp LIFO, hàng tồn kho nhập cuối cùng là hàng tồn kho đầu tiên được bán. Điều này có nghĩa là các sản phẩm có giá $200 được bán đầu tiên. Công ty sau đó đã bán thêm 02 trong số các sản phẩm có giá $100/ sản phẩm.

Tổng cộng, chi phí của các sản phẩm theo phương pháp LIFO là: $200*5 + $100*2 = $1.200.

Ngược lại, bằng cách sử dụng FIFO, các sản phẩm giá $100 sẽ được bán đầu tiên, tiếp theo là các sản phẩm giá $200. Vì vậy, chi phí của các sản phẩm được bán sẽ được ghi lại là: $100*5 + $200*2 = $900.

Đây là lí do tại sao trong thời kì giá tăng, LIFO tạo ra chi phí cao hơn và giảm thu nhập ròng, điều này cũng làm giảm thu nhập chịu thuế.

Tương tự như vậy, trong thời kì giá giảm, LIFO tạo ra chi phí thấp hơn và tăng thu nhập ròng, điều này cũng làm tăng thu nhập chịu thuế.

(Theo Investopedia)

Minh Hằng


【#9】Tiểu Luận Môn Kế Toán Quốc Tế Phân Tích Ảnh Hưởng Việc Bỏ Đi Phương Pháp Lifo Trong Hệ Thống Kế Toán Một Doanh Nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Bài nghiên cứu:

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỎ ĐI

PHƯƠNG PHÁP LIFO TRONG HỆ THỐNG KẾ

TOÁN MỘT DOANH NGHIỆP

GVHD

:TS.Phạm Quang Huy

Thực hiện

:Huỳnh Cao Khải

Lớp

Khóa

: K25

Hệ

: Cao Học

TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

kho. Tùy thuộc vào bản chất của mỗi

1. TÓM TẮT

doanh nghiệp, sự lựa chọn này có thể có

Các nhà làm luật, nhân viên kế

toán và các doanh nhân đã tranh luận

về giá trị của phương pháp nhập sau –

xuất trước (LIFO) khi tính giá hàng

tồn kho trong nhiều thập kỷ qua. Theo

IFRS, LIFO không còn là một lựa

chọn cho mục đích kế toán tài chính.

Mặc dù có nhiều nhà nghiên cứu và

chuyên gia bày tỏ ý kiến về vấn đề

này, tuy nhiên chưa có một phân tích

toàn diện về những tác động của việc

bãi bỏ phương pháp LIFO đối với một

doanh nghiệp. Bài viết này tìm cách

tiến hành phân tích và xác định các

tác động tiềm năng của việc bãi bỏ

phương pháp LIFO thông qua việc

phân tích định tính về ưu và nhược

điểm của phương pháp này.

tác động lớn vào tình hình tài chính của

công chúng tôi US. GAAP, một công ty

có thể lựa chọn phương pháp tính giá

hàng tồn kho cho mình, bao gồm: nhập

trước – xuất trước (FIFO), nhập sau –

xuất trước (LIFO) và bình quân gia

quyền. Phương pháp LIFO (FIFO) giả

định rằng mặt hàng mua trễ nhất (sớm

nhất) là mặt hàng được xuất bán đầu

tiên. Vì vậy, theo LIFO , hàng tồn kho

cuối kỳ sẽ có giá cũ nhất và giá vốn

hàng bán sẽ có giá mới nhất. Khi giá của

hàng tồn kho tăng lên theo thời gian,

việc ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo

giá cũ hơn sẽ làm sai lêch số dư hàng

tồn kho trên bảng cân đối kế toán. Mặt

khác, việc giá vốn hàng bán được định

giá cao hơn so với việc sử dụng phương

pháp tính giá hàng tồn kho khác đồng

nghĩa với việc thu nhập được ghi nhận

2. GIỚI THIỆU

thấp hơn, dẫn đến giảm khoản thuế phải

Một phần rất quan trọng trong hệ

nộp. Tuy nhiên công ty không hề phát

thống kế toán của một công ty là lựa

sinh một khoản chi phí nào khác so với

chọn phương pháp tính giá hàng tồn

một công ty áp dụng phương pháp

FIFO. Sự khác biệt này dẫn đến nhiều

Kế toán quốc tế

Page 3

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

người cho rằng LIFO là công cụ để các

Ông lần đầu tiên cung cấp một lịch sử

công ty giẩm khoản thuế phải nộp. Để

phát triển của phương pháp LIFO thông

ngăn chặn việc công ty

báo cáo thu

qua việc biên soạn từ các công trình

nhập theo LIFO để giảm nghĩa vụ về

khác bao gồm các tác phẩm của Lessard

thuế nhưng lại sử dụng FIFO trong báo

(2007): LIFO trở nên phổ biến trong

cáo gởi đến các cổ đông, chính phủ đã ra

thời đại của Tổng thống Roosevelt như

các quyết định nhằm đảm bảo nếu công

là một cách để giảm nghĩa vụ của công

ty sử dụng LIFO cho mục đích báo cáo

ty đối với một số loại thuế nhất định.

thuế thì cũng phải sử dụng LIFO cho

Các tập đoàn lớn liên kết với nhau, và

mục đích báo cáo tài chính. Điều này

đưa LIFO vào là một phần của Đạo luật

ngăn cản các doanh nghiệp sử dụng

doanh thu năm 1939.

LIFO vì họ phải đối mặt với hậu quả

Romeo đưa ra một loạt các đối số

tiêu cực khi báo cáo thu nhập thấp trên

bào cáo tài chính. Mặc dù vậy, vẫn còn

rất nhiều học giả, doanh nhân kêu gọi

bãi bỏ phương pháp LIFO.

về những ưu, khuyết điểm của LIFO từ

góc độ chất lượng. Sau đó ông phân tích

các tác động của LIFO lên báo cáo tài

chính trong vòng mười năm qua. Romeo

cho thấy việc định giá hàng tồn kho theo

3. TỔNG KẾT LÝ THUYẾT

phương pháp LIFO được sử dụng đáng

Romeo (2009) đã kiểm tra tác

động tài chính của việc bãi bỏ LIFO đến

nền kinh tế được viết trong: Honors

Scholar Thesis at the University of

Connecticut – Storrs. Mục tiêu của

Romeo (2009) là để kiểm tra và đánh giá

tác động của phương pháp LIFO đối với

báo cáo tài chính của các công ty Mỹ.

Kế toán quốc tế

Page 4

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

tình hình tài chính của việc bãi bỏ LIFO,

2007 lần lượt tăng 11,97% và 7,42% nếu

chẳng hạn liệu các doanh nghiệp có đủ

tính theo FIFO thay vì LIFO. Thay đổi

khả năng tài chính để chi trả các khoản

này làm tăng gánh nặng về thuế đối với

thuế khi chuyển sang phương pháp

các doanh nghiệp, đồng nghĩa với việc

FIFO. Ông kết luận rằng: các doanh

tăng lên khoản thu về Thuế của chính

nghiệp sẽ không sử dụng LIFO cho mục

phủ. Hơn nữa, dòng tiền của các công

đích kinh doanh mà chỉ để giảm gánh

ty cũng bị ảnh hưởng, trong một vài

nặng về thuế.

trường hợp, họ có thể bị buộc phải trả

Comiskey,

Mulford,

and

Thomason (2008) nghiên cứu tác động

Comiskey, et al. kết luận rằng việc bãi

bỏ LIFO không nên được thực hiện mà

của việc bãi bỏ phương pháp LIFO như

là một phần của việc chuyển

hàng tỷ USD thuế thu nhập bổ sung.

từ

US.GAAP sang IFRS. Họ tìm cách xác

không xem xét các tác động của tất cả

những thay đổi này.

định tác động đến sự thay đổi này thông

Một bài viết khác của Ayres,

qua một bộ dữ liệu ba mươi công ty

Bauman, Bauman, and Fan (2008) cũng

trong năm 2006 và 2007. Các thông tin

nghiên cứu tác động của việc bãi bỏ

tài chính của các công ty sử dụng

LIFO đến các chỉ tiêu tài chính thường

phương pháp LIFO trong những năm

được sử dụng bởi các công ty thuộc lĩnh

này được so sánh với dữ liệu giả định

vực công nghiệp và các nhà phân tích

việc công ty sử dụng phương pháp FIFO

chứng khoán sử dụng dữ liệu của năm

để chuẩn bị báo cáo tài chính. Các công

2006. Khi họ phân tích theo hướng

ty áp dụng LIFO và có tỷ lệ tài sản cao

ngành công nghiệp, các công ty thép,

là những công ty bị ảnh hưởng lớn nhất

bán buôn, dầu mỏ và 8 loại khí đốt tự

từ sự thay đổi này. Họ cung cấp một dữ

nhiên, hóa chất là những ngành có báo

liệu so sánh rõ ràng. Họ thấy rằng lợi

cáo tài chính bị ảnh hưởng lớn nhất từ

nhuận trước thuế và thu nhập thuần năm

việc bãi bỏ LIFO. Họ phân tích lợi

Kế toán quốc tế

Page 5

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

nhuận trên vốn chủ sở hữu, vòng quay

công trong việc hợp thức hóa phương

hàng tồn kho,..và tìm thấy rằng những

pháp. Hiểu được các cuộc tranh cãi này,

thay đổi đáng kể diễn ra ở rất nhiều công

cũng như nguồn gốc và mục đích của

ty. Họ đưa ra cảnh báo cho cán bộ tín

LIFO, sẽ hỗ trợ trong việc tìm hiểu tác

động của LIFO vào tình hình tài chính

dụng về những thay đổi, , cảnh báo họ

rằng thay đổi này không phải do công

việc hoạt động và quản lý của một công

doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc

gia ngày nay.

Phương pháp LIFO bắt nguồn từ

ty.

phương pháp lượng tồn kho cơ sở, mà tiền

đề là một doanh nghiệp phải giữ mức tồn

4. LỊCH SỬ PHƯƠNG PHÁP

LIFO TRONG TÍNH GIÁ

HÀNG TỒN KHO

kho liên tục tối thiểu để hoạt động bình

thường. Mức tồn kho liên tục của công ty

Page 6

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

giá giảm. Điều này giúp các kết quả của các

của ngành công nghiệp, cho phép sử dụng

hoạt động hiện tại phản ánh gần như là điều

của nó là phân biệt đối xử chống lại FIFO –

có thể của thị trường hiện tại.Phương pháp

phương pháp đang được sử dụng đa số, và

tồn kho cơ sở đã được sử dụng vào đầu

rằng nó đã không mô tả chính xác thu nhập

năm 1903, và năm 1921, mười phần trăm

của người nộp thuế như lợi nhuận và tổn

của các tập đoàn của Hoa Kỳ được cho là

thất đã được hoãn lại đến năm, trong đó

sử dụng nó.The Wall Street Journal bắt đầu

hàng tồn kho cơ sở đã được thanh lý. Điều

sử dụng phương pháp này như phương tiện

này được thực hiện bằng tất cả các cách để

giúp các công ty này vượt qua khó khăn sau

các Tòa án tối cao, nơi có quyết định của

chiến tranh thế giới lần I và sự sụp đổ của

Hội đồng quản trị được tôn trọng và các

thị trường chứng khoán năm 1929.Những

phương pháp tồn kho cơ sở đã không được

phép sử dụng.

nhận rằng phương pháp này không thích

Nhìn thấy phương pháp LIFO không

hợp cho mọi doanh nghiệp, và nó chủ yếu

hữu ích trong việc lãi lỗ bị ảnh hưởng bởi

biến động giá nguyên liệu. Tuy nhiên, các

doanh nghiệp muốn sử dụng phương pháp

này đã gặp phải sự phản đối của Cục Doanh

thu nội bộ (IRB),các IRB cho rằng việc

người nộp thuế sử dụng phương pháp FIFO

là cần thiết. Doanh nghiệp sử dụng LIFO

và kết quả là quốc gia bắt đầu phục hồi.

Một lần nữa, tờ Wall Street Journal đã được

sử dụng như một nền tảng để đưa những

hoặc các phương pháp tồn kho cơ sở cho

việc lập báo cáo tài chính cần thiết có bộ hồ

sơ thứ hai bằng cách phương pháp FIFO

cho mục đích thuế. Một vụ kiện năm 1928,

đứng ra bảo vệ việc sử dụng các phương

pháp tồn kho cơ sở đã bị đánh bại bởi Ban

Kháng Cáo Thuế trên cơ sở là phương pháp

vấn đề cần được sự quan tâm của toàn thế

giới.Một nhà báo có tên Arundel Cotter đã

viết một loạt bài viết về cả phương pháp tồn

kho cơ sở và phương pháp LIFO để nói lên

nó đã giải quyết được vấn đề từ nhiều góc

độ và kêu gọi hợp pháp hóa các phương

pháp.Qua nhiều lần, bài thuyết phục kịp

này không phù hợp với các thông lệ tốt nhất

Kế toán quốc tế

Page 7

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

thời của Cotter là quyết định cho cuộc tranh

phán quyết và khuyến nghị của giới luật sư.

luận.Vấn đề này trở nên đặc biệt có liên

Cục Tòa án tối cao trước Bất chấp sức ép

quan đến thuế đánh trên lợi nhuận chưa

ngày càng tăng từ các học viện và báo chí

phân

của

và ảnh hưởng ngày càng bất lợi của lợi

nhuận chưa phân phối trước thuế vào các

gia nhập lực lượng với các đối thủ của thuế

ngành công nghiệp nhất định, Kho bạc sẽ

mới và vận động Quốc hội để ngăn chặn

không trở nên dịu dàng, và những người

nó. “Đối thủ của thuế chưa phân phối lợi

Quốc hội.Được dẫn dắt bởi Maurice

pháp LIFO vì LIFO sẽ làm giảm lợi nhuận

Peloubet, một kế toán công nổi bật và vận

hàng tồn kho và do đó làm giảm bất kỳ

động hành lang, Quốc hội đã được trình

phân phối cần thiết cho các cổ đông. Đối

bày với lời khai của các công ty kế toán

lớn, các hiệp hội ngành công nghiệp, các

nhuận chưa phân phối trước thuế cung cấp

học viện, và báo chí cho thấy rằng LIFO

thêm biện minh cho việc áp dụng các

được chấp nhận chung như một khuôn mẫu.

phương pháp kế toán hàng tồn kho phản

Đầu năm 1938 sửa đổi là giới thiệu với ủy

ánh chính xác hơn thu nhập và lợi nhuận. “

ban Thượng viện cho phép “bất kỳ người

thành viên của tổ chức kế toán chuyên

nộp thuế được sử dụng phương pháp LIFO

nghiệp, chẳng hạn như Hiệp hội Mỹ Kế

miễn là phương pháp đã thực hành kế toán

toán Công (AAPA) và người kế nhiệm của

tốt nhất trong thương mại, kinh doanh của

nó Mỹ Viện Kế toán (AIA), cùng với các

người nộp thuế.”. Các Bộ Tài chính tiếp tục

nhà lãnh đạo ngành công nghiệp LIFO-sử

không chấp thuận, với lý do doanh thu thuế

dụng, tiếp tục vận động Quốc hội. Lợi

bị giảm do LIFO. Họ cũng quan ngại rằng

nhuận chưa phân phối trước thuế cuối cùng

các công ty sẽ liên tục chuyển đổi giữa

đã trôi qua, nhưng nó làm cho các cuộc

LIFO và FIFO để thao túngthu nhập phụ

tranh luận LIFO thậm chí quan trọng

thuộc vào môi trường kinh tế. Quốc hội trả

hơn.Quốc hội thông qua trách nhiệm về

lời phản đối của họ bằng cách thay đổi các

quyết định của Bộ Tài chính, nơi LIFO đã

sửa đổi để chỉ cho phép sử dụng LIFO cho

gặp phải sự phản đối mạnh mẽ dựa trên các

những ngành công nghiệp có hàng tồn kho

phối

dưới

Kế toán quốc tế

sự

quản

Page 8

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

trong da da và kim loại màu, mà là hai

nhiều tranh cãi trong thế giới kế toán.Nếu

ngành công nghiệp đã vận động khó khăn

không phải cho những nỗ lực không mệt

nhất cho LIFO và đã nhận được sự thừa

mỏi của các thành viên khác nhau của cộng

nhận từ ngân quỹ của họ khó khăn theo

đồng kế toán và tương đối ít đối thủ thanh

FIFO. Sửa đổi này đã được đưa vào Luật

từ bên ngoài của chính phủ liên bang,

Doanh thu năm 1938, nhưng nó đã chỉ được

phương pháp có khả năng sẽ không được

thông qua khi thượng nghị sĩ đã yêu cầu

ngày hôm nay. LIFO được hợp thức hóa

các vấn đề LIFO được xem xét lại một lần

chủ yếu do tình trạng của môi trường kinh

nữa. Một loạt các cuộc hội thảo được tổ

tế và pháp lý trong những năm 1930. “Trận

chức bởi Bộ Tài chính trong mùa thu năm

chiến trên thuế chưa phân phối lợi nhuận

hợp nhất doanh nghiệp lớn và làm suy yếu

LIFO, và các khách mời được yêu cầu

chính quyền Roosevelt, hậu quả mà có

thành lập một Ủy ban Kiểm kê để nghiên

những tác động tích cực cho các vấn đề

cứu các nguyên tắc kế toán khác nhau liên

LIFO.”Sự sụp đổ kinh tế năm 2008 đã

quan đến Hàng Tồn Kho. Trong tháng ba

khiến nhiều người dân, công dân và chính

năm 1939, Ủy ban kết luận rằng LIFO là

trị gia ngờ vực doanh nghiệp lớn và các

một phương pháp lập định giá hàng tồn

ngành kế toán. Nó rất dễ dàng cho đối thủ

kho, và đề nghị pháp luật mà được thay đổi

của LIFO gọi sự chú ý đến tác dụng khử

để cho phép sử dụng LIFO trong tất cả các

của phương pháp trên hóa đơn thuế của một

ngành công nghiệp đã sử dụng hoặc sẽ áp

công ty, và phỉ báng những giám đốc điều

dụng phương pháp này.Với ít cuộc tranh

hành cho cố gắng để tránh việc nộp thuế

luận thêm tại Quốc hội, “việc cấp phép sử

doanh thu mà các quốc gia nên rất cần. Với

dụng phương pháp LIFO đã được mở rộng

môi trường này, các đối thủ của LIFO đang

đến tất cả các đối tượng nộp thuế với việc

thông qua Đạo luật Doanh thu của năm

1939.Quốc hội cũng bãi bỏ thuế chưa phân

phối lợi nhuận cao được ưa chuộng trong

kiện hiện tại.

Page 9

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

5. GIÁ TRỊ CỦA LIFO

Về mặt lý thuyết, một công ty sử

dụng phương pháp LIFO để tính giá

bởi LIFO sẽ không dễ dàng giải quyết

theo thời gian.

hàng tồn kho vì họ tin rằng nó là đại

diện chính xác về giá trị hàng tồn kho

khi bán. Điều này cho phép công ty đảm

bảo sự phù hợp giữa doanh thu bán hàng

Kế toán quốc tế

Thể hiện một thu nhập thấp hơn

một cách hợp lý tạo ra một công ty ít nợ

thuế hơn so với khi nó sử dụng một

Page 10

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

phương pháp tính giá khác của kế toán

minh họa các ý kiến về việc không cho

hàng tồn kho. Mặc dừ bị cho rằng việc

phép sử dụng LIFO. Mục đầu tiên xem

sử dụng LIFO nhằm mục đích tránh

xét vấn đề nêu trên xoay quanh tác động

thuế, người sử dụng LIFO tự bảo vệ

ngược của LIFO. Theo phương pháp

mình bằng cách nói rằng họ không thể

LIFO, hàng tồn kho chưa bán của công

bổ sung hàng tồn kho từ số tiền hàng đã

ty thê hiện trên sổ sách theo giá lâu đời

bán nếu họ đã phải trả một khoản thuế

nhất. Nếu một công ty không quan tâm

cao hơn khi ghi nhận theo phương pháp

đến tác đông ngược của LIFO, tài khoản

FIFO. Nếu giá của mặt hàng tồn kho

hàng tồn kho trên bẳng cân đối kế toán

tăng, các công ty có thể không có đủ lợi

được báo cáo không đúng sự thật

nhuận từ việc bán để thay thế nó với giá

nghiêm trọng, bởi vì hàng tồn kho được

mới và nộp thuế về việc bán hàng trước

xác định trên giá cách hiện tại một

đây, đặc biệt là trong một doanh nghiệp

khoảng thời gian rất xa. Khi những hàng

nhỏ với đòn bẩy tài chính nhỏ. Những

tồn kho này được bán đi, lợi nhuận

cân nhắc khác nhau cùng nhau chiếm đa

mang lại sẽ vượt xa mức bình thường vì

số trong những lợi thế mà một công ty

giá vốn hàng bán thấp một cahcs bất

sẽ có được khi áp dụng LIFO. Tuy

thường.Mặc dù nó đòi hỏi rằng cần

nhiên, phần tiếp theo sẽ minh họa tại sao

thuyết minh tác động trên của LIFO khi

họ không có được sự hợp lệ về mặt

công bố báo tài chính, tuy nhiên các nhà

pháp lý khi sử dụng LIFO.

quản lý vẫn có thể sử dụng nó để thao

túng thu nhập. Các nhà phân tích có thê

nhận ra sự gia tăng bất thường của thu

nhập thông qua việc phân tích báo cáo

tài chính của công ty, tuy nhiên các nhà

đầu tư trung bình không có kiến thức về

vấn đề này có thể cho rằng đó là một xu

Page 11

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

hướng giá tăng thu nhập mới thay vì cho

hơn theo LIFO sẽ làm giảm thu nhập

rằng nó là một sự gia tăng bất thường.

được ghi nhận, dẫn đến thuế thu nhập

Một vấn đề cố hữu trong LIFO

là thêm thời gian và tiền chi tiêu trong

tính toán dự phòng LIFO của công ty.

Dự phòng về LIFO là sự khác biệt

giữa giá trị hàng tồn kho theo phương

pháp LIFO và giá trị hiện tại của hàng

tồn kho – xấp xỉ bẳng giá trị hàng tồn

kho tính theo phương pháp FIFO.

Điều này tạo điều kiện cho việc so

sánh một công ty sử dụng LIFO và

một công ty sử dụng FIFO trong việc

tính giá hàng tồn kho. Khi yêu cầu

công bố thông tin là như nhau, việc

phải tính toán dự phòng LIFO tiêu thụ

thêm nguồn lực về tài chính về nhân

sự của công ty, cũng như của người

sử dụng báo cáo tài chính. Hơn nữa,

đối với các nhà đầu tư không có khả

năng áp dụng đúng cách dự phòng

phải nộp thấp hơn so với việc sử dụng

các phương pháp tính giá hàng tồn kho

khác.Trong môi trường kinh doanh hiện

nay, các hiệu ứng mong muốn của

LIFO đã trở thành một trong những lý

do chính dẫn đến sự chỉ trích phương

pháp này. Các chính trị gia đang đau

đầu vì nợ công tìm cách để gia tăng

thuế và xem LIFO như là một sự phá

vỡ những nổ lực này. Mạc dù các đề

xuất của Quốc hội là không qua rõ

ràng, nhưng những phát ngôn của họ ẩn

ý rằng: LIFO là một công cụ để tránh

thuế, chứ không hoàn toàn là một

phương pháp kế toán. Quan điểm này

được hổ trợ bởi những công dân ngày

càng nghi ngờ sự đáng tin cậy của các

doanh nghiệp lớn và cho rằng mọi hành

động của doanh nghiệp nhằm mục đích

lừa gạt và trốn thuế. Hơn nữa, các công

LIFO sẽ dễ dẫn đến bị lừa.

người sử dụng LIFO nhận được một lợi

thế không công bằng từ việc giảm các

loại thuế vì họ sử dụng một phương

pháp tính giá hàng tồn kho khác. Dẫn

Page 12

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

đến có rất nhiều người muốn bãi bỏ

tế. Người sử dụng và người chuẩn bị báo

LIFO.

cáo tài chính phải tốn thêm thời gian và

nổ lực để tính toán khoản dự phòng

7. KẾT LUẬN

LIFO, đồng thời so sánh chuyển đổi

Việc bãi bỏ LIFO được coi là

một sự thay đổi tích cực trong chính

sách kế toán tại Hoa Kỳ. Môi trường

kinh tế và pháp lý đã thay đổi kể từ

khi LIFO

được thông qua trong

những năm trước đây, và rất nhiều các

lập luận đã giúp nó được thông qua đã

không còn giá trị.Sự sụp đổ kinh tế

năm 2008 đã khiến công chúng nói

chung được không tin tưởng cao của

các báo cáo tài chính của các công ty

Mỹ, và họ xem LIFO không khác gì

thông tin giữa giá trị tính theo LIFO và

FIFO. Điều quan trọng nhất là việc một

số công ty có lợi thế trông công bằng

khi họ giảm số thuế phải nộp so với các

công ty khác khi sử dụng LIFO. Những

người phân tích biết rằng các công ty sử

dụng LIFO không thực sự ít lợi nhuận

hơn các công ty sử dụng FIFO, họ chị

đcượ hưởng lợi thông qua sự gia tăng

chi phí giá vốn hàng bán thông qua

LIFO. Điều duy nhất khác biệt chính là

nghĩa vụ về thuế.

một công cụ với mục đích trốn thuế

của các doanh nghiệp. Một nền kinh

tế ngày càng toàn cầu đang đẩy đất

nước hướng tới việc áp dụng IFRS và

làm như vậy sẽ là sự kết thúc của

LIFO.

Mặc dù, trong một số trường hợp

LIFO phản ánh tốt hơn sự phù hợp giữ

doanh thu bán hàng và chi phí giá vốn,

tuy nhiên nó không phản ánh đúng thực

Kế toán quốc tế

Page 13

Phân tích ảnh hưởng việc bỏ đi phương pháp LIFO trong hệ thống kế toán một doanh nghiệp

8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. “IFRS FAQs.”AICPA IFRS

Resources.AICPA.Web..

2. Ayres, Frances L., Christine C.

Bauman, Mark P. Bauman, and Yun

Fan.”Inventory

Accounting

After LIFO.” Commercial Lending

Review (September-October 2008):

17-24. Web.

3. Lessard, Stephen C. “Giving Life to

LIFO: Adoption of the LIFO Method

of

Inventory

Valuation

by the Income Tax Code.” Tax

Lawyer 60.3 (Spring 2007): 781-806.

Business

Source

Complete.Web.

4. Romeo, Joseph L. “Analysis of the

LIFO inventory valuation method

during

the

onset

of

IFRS.”

Thesis.University of Connecticut Storrs,

2009.

[email protected] Web.

Kế toán quốc tế

Page 14


【#10】Các Tính Năng Và Ví Dụ Về Phương Pháp Fifo / Quản Trị Tài Chính

các Phương pháp FIFO đó là một kỹ thuật định giá hàng tồn kho có chữ cái đầu tương ứng với “First In, First Out” (nhập trước, xuất trước). Nó giả định rằng dòng chi phí dựa trên thực tế là những sản phẩm đầu tiên được mua cũng là những sản phẩm đầu tiên được bán.

Trong hầu hết các công ty, giả định này trùng khớp với dòng sản phẩm thực tế, đó là lý do tại sao phương pháp định giá hàng tồn kho trong lý thuyết được coi là đúng hơn. Khái niệm về dòng chảy FIFO là hợp lý để một công ty tuân theo, vì việc bán các sản phẩm lâu đời nhất trước tiên làm giảm nguy cơ lỗi thời hàng tồn kho.

Phương pháp FIFO được cho phép theo Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Phương pháp này cung cấp kết quả tương tự theo hệ thống kiểm kê định kỳ hoặc vĩnh viễn.

Phương pháp kế toán mà một công ty quyết định sử dụng để xác định chi phí hàng tồn kho có thể ảnh hưởng trực tiếp đến bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ..

Chỉ số

Tính năng

Theo phương pháp FIFO, các sản phẩm đầu tiên được mua là sản phẩm đầu tiên bị xóa khỏi tài khoản hàng tồn kho. Điều này khiến các sản phẩm còn lại trong kho được hạch toán cho các chi phí phát sinh gần đây nhất.

Do đó, tài sản hàng tồn kho được ghi trong bảng cân đối kế toán sẽ chứa chi phí khá gần với chi phí gần đây nhất có thể có được trên thị trường.

Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nghĩa là các chi phí lịch sử lâu đời nhất được so sánh với doanh thu hiện tại, khi chúng được ghi nhận trong giá vốn hàng bán. Điều này có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận gộp không nhất thiết phản ánh sự kết hợp đầy đủ giữa thu nhập và chi phí.

Nếu giá đang tăng, FIFO cho chúng ta một dấu hiệu tốt hơn về giá trị của hàng tồn kho cuối cùng trong bảng cân đối kế toán, nhưng cũng làm tăng thu nhập ròng, bởi vì hàng tồn kho có thể vài năm tuổi được sử dụng để định giá giá vốn hàng bán..

Hậu cần

Hàng tồn kho được chỉ định chi phí khi các mặt hàng được chuẩn bị để bán. Những chi phí được phân bổ cho FIFO dựa trên những gì đến trước. Ví dụ: nếu 100 mặt hàng được mua với giá 10 đô la và sau đó mua thêm 100 mặt hàng với giá 15 đô la, thì FIFO sẽ phân bổ chi phí của mặt hàng đầu tiên được bán lại thành 10 đô la.

Sau khi bán 100 mặt hàng, chi phí mặt hàng mới sẽ trở thành 15 đô la, bất kể mua hàng tồn kho bổ sung được thực hiện.

Phương pháp FIFO tuân theo logic rằng để tránh lỗi thời, một công ty sẽ bán các mặt hàng cũ nhất trong kho trước và giữ các mặt hàng mới nhất trong kho..

Đối với loại hình kinh doanh tốt hơn

Nếu một công ty bán các mặt hàng dễ hỏng và bán các mặt hàng cũ trước, FIFO sẽ đưa ra tính toán chính xác nhất về hàng tồn kho và lợi nhuận bán hàng. Điều này bao gồm các doanh nghiệp bán lẻ bán thực phẩm hoặc các sản phẩm khác có ngày hết hạn, chẳng hạn như thuốc.

Tuy nhiên, ngay cả các công ty không phù hợp với mô tả này có thể muốn sử dụng phương pháp này vì lý do sau: theo FIFO, hàng tồn kho vẫn còn trên kệ vào cuối tháng được định giá bằng giá gần với giá hiện tại của những mặt hàng đó.

Điều này sẽ tạo ra một báo cáo bảng cân đối vững chắc, bởi vì các tài sản có khả năng có giá trị cao hơn theo phương pháp FIFO so với phương pháp LIFO..

Báo cáo lãi lỗ cũng sẽ phản ánh lợi ích lớn hơn theo phương pháp FIFO. Mặc dù điều này có thể dẫn đến thuế cao hơn, có thể xem xét sử dụng phương pháp này bởi vì nó sẽ cho thấy tình hình tài chính vững chắc hơn cho các nhà đầu tư và người cho vay tiềm năng..

Ưu điểm

– Kết quả của FIFO với giá thấp hơn của giá vốn hàng bán. Điều này là do thực tế là các mặt hàng cũ thường có chi phí thấp hơn các mặt hàng được mua gần đây, do khả năng tăng giá.

– Giá trị hàng hóa bán ra thấp hơn sẽ mang lại lợi nhuận lớn hơn cho công ty.

Nhược điểm

– Hóa đơn thuế cao hơn. Bởi vì FIFO tạo ra lợi nhuận cao hơn, có khả năng sẽ phải trả nhiều thuế hơn.

– Không có gì đảm bảo rằng các mặt hàng cũ hơn được bán trước, điều này có thể khiến sản phẩm đến ngày hết hạn trước khi được bán..

Đây là điều mà nhiều cửa hàng tạp hóa trải nghiệm, bởi vì có những khách hàng lấy hàng hóa từ phía sau chứ không phải từ phía trước của kệ.

Ví dụ

Ví dụ 1

Phương pháp FIFO giả định rằng đơn vị đầu tiên nhập vào kho là đơn vị đầu tiên được bán.

Ví dụ: giả sử rằng một tiệm bánh sản xuất 200 ổ bánh mì với chi phí 1 đô la mỗi thứ Hai. Vào thứ ba, nó tạo ra thêm 200 ổ bánh, nhưng với chi phí 1,25 đô la mỗi cái.

Phương pháp FIFO xác định rằng nếu tiệm bánh bán 200 ổ bánh vào thứ Tư, chi phí của hàng hóa bán ra này sẽ là 1 đô la cho mỗi bánh mì, tổng cộng là 200 đô la, được ghi trong báo cáo thu nhập, vì đó là chi phí của mỗi cái. trong số 200 ổ bánh mì đầu tiên trong kho.

Nếu lạm phát không tồn tại, thì ba phương pháp định giá hàng tồn kho sẽ tạo ra kết quả chính xác như nhau. Khi giá vẫn ổn định, tiệm bánh có thể sản xuất tất cả bánh mì với giá 1 đô la, và FIFO, LIFO và chi phí trung bình sẽ có giá 1 đô la cho mỗi bánh mì..

Ví dụ 2

Ví dụ: giả sử một cửa hàng tạp hóa nhận được 50 đơn vị sữa vào thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu. Nếu bạn đến cửa hàng đó vào thứ Sáu để mua một gallon sữa, thì sữa được mua rất có thể sẽ được giao vào thứ Hai. Điều này là do đó là những gì đã được đưa lên kệ đầu tiên.

Với phương pháp kiểm kê hàng năm, cửa hàng sẽ tương quan tất cả doanh số bán sữa với số tiền nhận được vào thứ Hai cho đến khi hết 50 đơn vị. Nó sẽ được thực hiện ngay cả khi khách hàng quay lại và lấy một hộp các tông mát hơn.

Điều này nghe có vẻ sắc thái, nhưng nó trở nên rất quan trọng khi giá dao động từ nhà cung cấp. Ví dụ: nếu những gì nhận được vào thứ Tư có chi phí cao hơn những gì nhận được vào thứ Hai, do lạm phát hoặc biến động thị trường.

Tài liệu tham khảo

  1. Đầu tư (2016). Định giá hàng tồn kho cho các nhà đầu tư: FIFO và LIFO. Lấy từ: Investopedia.com.
  2. Steven Bragg (2018). Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Công cụ kế toán. Lấy từ: notifytools.com.
  3. Cirtalynn Shelton (2017). Phương pháp kiểm kê hàng năm là gì? Đầu tiên, đầu tiên giải thích. Phù hợp với doanh nghiệp nhỏ Lấy từ: Fitmallbusiness.com.
  4. CFI (2019). Nhập trước xuất trước (FIFO). Lấy từ: Corporatefinanceinst acad.com.
  5. Will Kenton (2018). Đầu vào, đầu ra – FIFO. Đầu tư. Lấy từ: Investopedia.com.


Bạn đang xem chủ đề Phương Pháp Fifo Là Gì trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!