Hàm If Lồng Ghép, Kết Hợp Nhiều Điều Kiện Trong Một Công Thức Duy Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm, Công Thức Và Những Hằng Số Mảng Trong Excel, Ví Dụ Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị Và Nông Thôn
  • Phương Pháp Là Gì? Vai Trò? Có Những Loại Phương Pháp Nào?
  • Top 10 Phương Pháp Dạy Học Tích Cực 【Thành Công Nhất】
  • Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Được Sử Dụng Phổ Biến
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện trong Excel và đưa ra các ví dụ về những hàm IF lồng nhau hay được dùng trong công việc.

    Nếu được hỏi chức năng nào trong Excel mà bạn dùng nhiều nhất, bạn sẽ trả lời như thế nào? Với rất nhiều người, đó chính là chức năng hàm IF trong Excel. Công thức hàm IF nếu chỉ có một điều kiện sẽ rất dễ viết. Nhưng nếu số liệu của bạn cần phải được kiểm tra bằng thuật toán phức tạp với rất nhiều điều kiện? Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng nhiều chức năng IF trong một công thức, và công thức hàm IF lúc này được gọi là hàm IF lồng nhau. Ưu điểm lớn nhất của hàm IF lồng nhau là nó sẽ cho phép bạn kiểm tra nhiều điều kiện và nhận được các giá trị khác nhau phụ thuộc và kết quả kiểm tra với duy nhất một công thức.

    Trong các phiên bản Excel 2022, Excel 2013, Excel 2010 và Excel 2007, bạn có thể kết hợp đến 64 điều kiện trong một công thức. Nhưng với Excel 2003 trở về trước, công thức chỉ có tối đa 7 điều kiện.

    Trong bài viết này, bạn sẽ thấy những ví dụ về hàm IF lồng nhau cùng với phần giải thích chi tiết về cấu trúc và logic của công thức hàm IF đó.

    • Excellent: trên 249
    • Good: từ 200 đến 249
    • Satisfactory: từ 150 đến 199
    • Poor: dưới 150

    Và đây là kết quả:

    Với nhiều người, hàm IF lồng nhau có thể khó hiểu. Nhưng sẽ dễ hơn nếu bạn nhìn công thức hàm IF lồng nhau trên theo cách này:

    Thực tế, công thức yêu cầu Excel đánh giá xem điều kiện đầu tiên của công thức hàm IF có logic không, nếu điều kiện logic, Excel sẽ trả về giá trị mà bạn cung cấp khi điều kiện được đáp ứng. Nếu điều kiện đầu tiên không được đáp ứng, kiểm tra điều kiện 2 và tiếp tục.

    Trả ” Poor “)))

    Thứ tự của điều kiện rất quan trọng

    Từ ví dụ trên, có thể thấy điều kiện quan trọng nhất sẽ được viết đầu tiên. Vì Excel sẽ kiểm tra điều kiện theo thứ tự xuất hiện trong công thức, và ngay khi một điều kiện được đáp ứng, điều kiện sau đó sẽ không được đánh giá.

    Yêu cầu như sau: giá cả hàng hoá sẽ thay đổi phụ thuộc vào số lượng cụ thể. Và bạn muốn viết một công thức tính toán tổng giá với số lượng hàng hoá bất kì và đưa vào một ô nhất định. Nói cách khác, công thức của bạn cần kiểm tra các điều kiện và thực hiện phép tính tuỳ vào số lượng hàng và giá cả được tính như sau:

    Công việc này có thể được thực hiện bằng cách dùng hàm IF lồng nhau. Cách hiểu tương tự như ví dụ 1, điểm khác biệt duy nhất là bạn nhân số lượng hàng cụ thể với giá trị được trả bởi hàm IF (ví dụ: giá tiền tương ứng mỗi đơn vị hàng)

    Giả sử người dùng đã nhập số lượng hàng vào ô B8, công thức sẽ như sau:

    Và kết quả sẽ tương tự như thế này:

    Ví dụ, thay vì đặt sẵn giá cả hàng hoá trong công thức, bạn có thể dẫn tới các ô có chứa giá trị này (ô B2 đến B6). Phương pháp này sẽ giúp bạn thay đổi nguồn dữ liệu đầu vào mà không cần thay đổi công thức.

    Những người làm Excel chuyên nghiệp đã quen dùng công thức Mảng (array), thì hàm này có thể làm tương tự như những hàm IF lồng nhau ở bên trên. Tuy hiểu công thức array khó hơn rất nhiều, chưa nói đến việc viết ra, hàm Mảng có một ưu điểm – bạn có thể dùng một dãy ô có chứa điều kiện bạn cần, không cần viết từng điều kiện. Điểm này giúp công thức linh hoạt hơn, và nếu người dùng của bạn cần thay đổi một điều kiện bất kì hay thêm điều kiện mới, bạn chỉ cần cập nhật lại dãy ô trong công thức của mình.

    Như bạn vừa thấy, dùng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel không đòi hỏi phương pháp, công thức cao siêu. Để cải thiện công thức hàm IF lồng nhau và tránh những lỗi thông thường, hãy luôn nhớ 3 điều cơ bản sau:

    1. Trong Excel 2022-2007, bạn có thể kết hợp 64 điều kiện. Trong các phiên bản cũ hơn từ Excel 2003 về trước, bạn có thể dùng tối đa 7 điều kiện.
    2. Luôn nghĩ tới thứ tự các điều kiện trong công thức hàm IF lồng nhau – nếu điều kiện đầu tiên đúng, những điều kiện sau sẽ không được kiểm tra.
    3. Nếu công thức của bạn có nhiều hơn 5 chức năng hàm IF, các công thức sau đây có thể sẽ tối ưu hơn.

    Đế tránh khỏi mức giới hạn 7 điều kiện trong hàm IF ở những phiên bản Excel cũ và giúp công thức của bạn trở nên ngắn gọn và nhanh hơn, bạn có thể chọn những phương pháp sau thay thế cho hàm IF với nhiều điều kiện.

    1. Để kiểm tra nhiều điều kiện, sử dụng hàm LOOKUP, VLOOKUP, INDEX/MATCH hoặc CHOOSE.
    2. Dùng IF kết hợp với OR/AND
    3. Dùng công thức array
    4. Dùng hàm CONCATENATE và phương pháp nối chuỗi

    Giống như các hàm Excel khác, hàm CONCATENATE có thể bao gồm 30 điều kiện trong các phiên bản Excel cũ và 255 điều kiện trong bản Excel 2022 – 2007.

    Ví dụ, để trả các kết quả khác nhau dựa vào giá trị trong ô B2, bạn có thể dùng một trong số những công thức sau:

    Hàm IF lồng nhau:

    Hàm CONCATENATE:

    =CONCATENATE(IF(C1=”a”, “Excellent”, “”), IF(C1=”b”, “Good”, “”), IF(C1=”c”, “Poor “, “”))

    =IF(B2=”a”, “Excellent”, “”) & IF(B2=”b”, “Good”, “”) & IF(B2=”c”, “Poor “, “”) & IF(B2=”d”, “Poor “, “”)

    Cách tính hoa hồng bán hàng bằng hàm IF lồng nhau trên Excel Hướng dẫn cách lồng ghép hàm, viết hàm lồng nhau trong Excel

    Những kiến thức bạn đang xem thuộc khóa học Excel từ cơ bản tới nâng cao của Học Excel Online. Khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức một cách đầy đủ và có hệ thống về các hàm, các công cụ trong excel, ứng dụng excel trong công việc… Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký tham gia khóa học này. Hãy tham gia ngay tại địa chỉ: Học Excel Online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Dùng Index Và Match Tốt Hơn Dùng Vlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tìm Giá Trị Lớn Hơn Gần Nhất Với Giá Trị So Sánh
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Hàm
  • Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel
  • Màng Ghép Phức Hợp Và Các Phương Pháp Ghép Màng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lợi Ích Từ Phương Pháp Ghép Răng Implant Là Gì? Bạn Biết Chưa
  • Scrum Là Gì? Agile Là Gì? Các Công Cụ Scrum Cần Biết
  • Hướng Dẫn Từng Bước Triển Khai Agile Marketing
  • Agile Là Gì Và Cách Xây Dựng Nhóm Agile Development Thành Công
  • Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp Agile
  • 1.Màng phức hợp là gì?

    Màng nhựa phức hợp hay còn gọi là màng ghép là một loại vật liệu nhiều lớp mà ưu điểm là nhận được những tính chất tốt của các loại vật liệu thành phần.

    Người ta đã sử dụng cùng lúc (ghép) các loại vật liệu khác nhau để có được một loại vật liệu ghép với các tính năng được cải thiện nhằm đáp ứng các yêu cầu bao bì. Khi đó chỉ một tấm vật liệu vẫn có thể cung cấp đầy đủ tất cả các tính chất như: tính cản khí, hơi ẩm, độ cứng, tính chất in tốt, tính năng chế tạo dễ dàng, tính hàn tốt… như yêu cầu đã đặt ra.

    Tính chất cuối cùng của một loại vật liệu nhiều lớp phụ thuộc nhiều vào những tính chất của các lớp thành phần riêng lẻ.

    Màng ghép thường được sử dụng rộng rãi làm nguyên liệu cho bao bì thực phẩm, dược phẩm… Sự hình thành màng ghép là việc kết hợp có chọn lựa giữa màng nguyên liệu ban đầu, mực in, keo dán, nguyên liệu phủ… sử dụng các phương pháp gia công có nhiều công đoạn, đa dạng.

    Về mặt kỹ thuật vật liệu ghép được ứng dụng thường xuyên, chúng đạt được các yêu cầu kỹ thuật, các yêu cầu về tính kinh tế, tính tiện dụng thích hợp cho từng loại bao bì, giữ gìn chất lượng sản phẩm bên trong bao bì, giá thành rẻ, vô hại ….

    Các polymer khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào vai trò của chúng như là lớp cấu trúc, lớp liên kết, lớp cản, lớp hàn.

    Lớp cấu trúc: đảm bảo các tính chất cơ học cần thiết, tính chất in dễ dàng và thường có cả tính chống ẩm. Thông thường đó là những loại nhựa rẻ tiền. Vật liệu được dùng thường là LDPE, HDPE, EVA, LLDPE, PP (đối với những cấu trúc mềm dẻo) và HDPS hay PD (đối với cấu trúc cứng).

    Các lớp liên kết: là những lớp keo nhiệt dẻo (ở dạng đùn) được sử dụng để kết hợp các loại vật liệu có bản chất khác nhau.

    Các lớp cản: được sử dụng để có được những yêu cầu đặc biệt về khả năng cản khí và giữ mùi. Vật liệu được sử dụng thường là PET (trong việc ghép màng), nylon, EVOH và PVDC.

    Các lớp vật liệu hàn: thường dùng là LDPE và hỗn hợp LLDPE, EVA, inomer,…

      Một số loại màng phức hợp

    2 lớp: BOPP/PE; PET/PE; BOPP/PP; NY/PE

    3 lớp: BOPP(PET)/PET (M)/PE; BOPP(PET)/Al/PE;

    4 lớp: BOPP(PET)/PE/Al/PE; Giấy/PE/Al/PE;

    5 lớp: PET/PE/Al/PE/LLDPE

    2. Các phương pháp tạo màng phức hợp

      Giới thiệu về phương pháp ghép màng

    Màng phức hợp được cấu tạo bằng cách:

    • Ghép hai hay nhiều lớp màng bằng chất kết dính
    • Tráng lên một lớp màng vật liệu một lớp vật liệu khác ở dạng lỏng (nóng chảy) sau khi lớp vật liệu này nguội đi sẽ đông cứng lại

    Có ba phương pháp tráng ghép màng cơ bản thường được ứng dụng trong sản xuất bao bì mềm, trong đó mỗiphương pháp bao gồm các dạng riêng của chúng:

    • Tráng ghép đùn Đùn đơn
    • Đùn trước và sau
    • Đùn kép
    • Ghép khô Ghép có dung môi
    • Ghép không dung môi
    • Ghép kết hợp
    • Ghép ướt
    • Phương pháp ghép ướt

    Ở phương pháp ghép ướt là phương pháp ghép bằng keo, tại thời điểm ghép hai lớp vật liệu với nhau chất kết dính (keo) ở trạng thái lỏng. Đây là phương pháp ghép được sử dụng khá rộng rãi đặc biệt ứng dụng nhiều nhất khi ghép màng nhôm với giấy.

    Keo sử dụng trong phương pháp ghép này là dạng keo polimer nhân tạo gốc nước.Trong quá trình ghép keo ở trạng thái lỏng chúng sẽ thẩm thấu qua một lớp vật liệu và bay hơi sau đó.

    A. Cuộn xả 1 E. Bộ phận ghép dán

    B. Bộ phận tráng keo F. Các lô ép và căng màng

    C. Bộ phận sấy G. Cuộn thu

    D. Cuộn xả 2

    Keo được tráng lên lớp vật liệu 1 ít có tính thấm nước hơn, sau đó ngay lập tức được ghép với lớp vật liệu thứ 2. Bộ phận ghép gồm cặp lô trong đó có một lô được mạ crom và một lô cao su. Sau khi ghép nước chứa trong keo sẽ bay hơn tại đơn vị sấy, keo khô tạo kết dính giữa hai lớp vật liệu.

    Phương pháp ghép khô

    Ghép khô không dung môi:

    Là phương pháp ghép bằng keo, như tên công nghệ đã chỉ ra, kỹ thuật ghép màng không dung môi không sử dụng tới các loại keo có gốc dung môi mà sử dụng loại keo 100% rắn. Nhờ đó ta có thể giảm một cách đáng kể việc tiêu thụ năng lượng tiêu tốn cho các công đoạn sấy khô dung môi trong keo hoặc cho việc thổi và thông gió.

    Keo được sử dụng là loại keo 1 hoặc 2 thành phần, loại keo một thành phần được dùng chủ yếu để ghép với giấy.

    Để ghép bằng keo không dung môi, đòi hỏi phải có bộ phận tráng keo đặc biệt, bằng cách dùng trục tráng keo phẳng thay vì trục khắc, gồm các trục được gia nhiệt và các trục cao su.

    Sức căng bề mặt của màng phải được chú ý đặc biệt, để xử lý độ bám dính, vì độ bám dính ban đầu của keo rất yếu khi chưa khô. Lớp keo được tráng vào khoảng từ: 0.8-1.5g/m2.

    Các ưu điểm của công nghệ ghép màng không dung môi như sau:

    • Giảm được tiếng ồn do bởi không có hệ thống thông gió
    • Không còn sót dung môi trong lớp màng đã ghép, do đó rất thích hợp cho việc dùng làm bao bì thực phẩm, dược phẩm.
    • Không gây ô nhiễm không khí
    • Chi phí đầu tư thấp
    • Không cần sấy qua nhiệt
    • Không cần bảo vệ sự nổ gây ra dung môi
    • Yêu cầu về mặt bằng ít
    • Chi phí sản xuất thấp
    • Tốc độ sảnxuất cao

    Công nghệ ghép màng không dung môi là công nghệ ghép màng tiên tiến nhất hiện nay trong lĩnh vực ghép màng, các nhà sản xuất và biến đổi bao bì trên thế giới đang chuyên sang phương pháp ghép màng không dung môi này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Ghép Cành Cây Cảnh
  • Nhân Giống Cây Bằng Phương Pháp Ghép
  • Các Phương Pháp Ghép Cây Cơ Bản
  • Tóm Tắt Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định. Cho Ví Dụ?
  • Câu 5: Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Và Hàm Hlookup + If

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Đô Thị Và Nông Thôn Ở Nhật Bản
  • Những Cái Nào Là Sự Khác Biệt Thú Vị Nhất Giữa Xã Hội Nông Thôn Và Thành Thị, Và Tại Sao Vậy?
  • Bài Tập Tn L10 Chương 6 (Cn)
  • Sự Khác Nhau Giữa Giáo Viên Mần Mon Thành Thị Và Nông Thôn
  • Passport Và Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Hàm VLOOKUP kết hợp hàm if / Hàm hlookup trong excel với các phiên bản hoàn toàn giống nhau. Trường cũng nói về cách sử dụng hàm HLOOKUP kết hợp hàm if.

    Vlookup là một hàm tìm kiếm rất phổ biến trong excel. Bài viết gồm có: Cú pháp, ví dụ minh họa, bài tập thực hành.

    1/ Khi nào dùng hàm vlookup và hlookup trong excel.

    Vlookup – là hàm tìm kiếm theo cột:

    Hlookup – là hàm tìm kiếm theo dòng.

    Điểm chung giữa 2 hàm tìm kiếm này:

    – Đều là hàm tìm kiếm giá trị

    – Cú pháp hàm đều gồm 4 thành tố: Điều kiện tìm kiếm, vùng tìm kiếm, cột/ dòng chỉ định và kiểu tìm kiếm.

    Sự khác nhau giữa hai cú pháp hàm excel trên là ở thành tố thứ 3:

    + Cột chỉ định – áp dụng cho hàm vlookup

    + Dòng chỉ định – áp dụng cho hàm hlookup

    2/ Ví dụ về minh họa vlookup kết hợp if/ hlookup kết hợp if

    Tính Số Điện tiêu thụ trong và ngoài định mức – Dựa trên “Bảng Định Mức” phía dưới.

    Nếu số tiêu thụ < số định mức: Số trong định mức = số tiêu thụ

    Số tiêu thụ = Số mới – Số cũ

    Số định mức: dùng hàm vlookup hoặc hàm hlookup để tìm từ Bảng định mức.

    Nhiệm vụ tiếp theo là tìm số tiêu thụ định mức để so sánh với số tiêu thụ là chúng ta sẽ biết được số trong và ngoài định mức.

    Làm thế nào để tính được Số tiêu thụ định mức của từng hộ gia đình.

    Theo như Bảng Định Mức ở dưới thì Số tiêu thụ định mức của mỗi hộ được xác định dựa trên 2 yếu tố:

    Cột: A, B, C, D

    Dòng: NN, CB, ND, KD, SX

    Ở trong Bảng Thanh Toán Tiền Điện:

    Chúng ta sẽ thấy mỗi một hộ gia đình đều có Mã Hộ ở cột D, trong đó Mã hộ gồm 2 phần:

    – 2 Ký tự đầu tiên: là một trong 5 loại sau: NN, CB, ND, KD, SX

    – 1 Ký tự cuối cùng: là một trong 4 loại sau: A, B, C, D

    Như vậy ta có thể dùng hàm Vlookup để tìm theo A, B, C, D hoặc dùng hàm Hlookup để tìm theo NN, CB, ND, KD, SX.

    Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn dùng hàm Vlookup.

    Cấu trúc của hàm Vlookup ( Lookup_value, Table_array , Col_index_num, Range_lookup )

    2.1/ Cách sử dụng hàm Vlookup kết hợp hàm if trong ví dụ này:

    IF(LEFT(D3,2)=”NN”,2,IF(LEFT(D3,2)=”CB”,3,IF(LEFT(D3,2)=”ND”,4,

    (2) – Table_array: Vùng tìm kiếm, chính là Bảng Định Mức, trong đó cột đầu tiên trong vùng tìm kiếm là cột chứa A, B, C và D

    Vùng điều kiện nên được cố định cả dòng cả cột.

    Vì như thế khi copy công thức sang ô khác thì vùng điều kiện không bị thay đổi.

    Bởi lẽ tất cả các hộ tiêu thụ điện đều có số định mức nằm trong bảng định mức.

    (3) – Col_index_num: Số thứ Cột chứa giá trị đang tìm kiếm (Cột chỉ định)

    Ở trường số (3) chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy rằng:

    Nếu 2 ký tự đầu của mã hộ là NN thì Cột chỉ định sẽ là 2 tính từ cột đầu tiên. Còn nếu không phải NN mà là CB thì cột chỉ định sẽ là 3, …

    Chúng ta suy luận tương tự thì chúng ta sẽ tìm được tất cả các trường hợp cho cột chỉ định.

    Ở trường này chúng ta sẽ phải dùng hàm Left để tách ra 2 ký tự đầu tiên trong Mã hộ. Sau đó dùng kết quả của hàm này để tìm số thứ tự cột chỉ định

    (4) – Range_lookup: Kiểu tìm kiếm là 0 – Kiểu tìm kiếm chính xác 100%.

    2.2/ Cách sử dụng hàm Hlookup kết hợp hàm if trong ví này:

    Sự khác nhau giữa 2 hàm này là:

    – Tên hàm: Hlookup thay vì Vlookup

    – Điều kiện tìm kiếm: khi dùng hàm hlookup thì dòng đầu tiên (row 18) của vùng dữ liệu chứa 2 ký tự đầu của mã hộ NN hoặc CB. Do đó điều kiện tìm kiếm cần tách ra 2 ký tự đầu tiên của mã từng hộ dân.

    – Thành tố thứ 3 là Dòng chỉ định, thay vì cột chỉ định như CỘT chỉ định.

    Nhìn ở Bảng định mức:

    A: là dòng thứ 2 tính từ dòng 18

    B: là dòng thứ 3 tính từ dòng 18

    ….

    Như vậy, Trường đã hướng dẫn xong các bạn về Hàm vlookup kết hợp hàm if/ Hàm hlookup kết hợp hàm if.

    Tổng hợp bài tập excel cơ bản đến nâng cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Theo Các Ô Có Ký Tự Giống Nhau Trong Excel
  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Hướng Dẫn 2 Cách Đếm Số Giá Trị Không Trùng Trong 1 Danh Sách Trên Excel
  • Ứng Dụng Hàm Countifs: Xác Định Dữ Liệu Trùng Theo Nhiều Tiêu Chí
  • Cách Tìm Dữ Liệu Trùng Nhau Và Lọc Giá Trị Trùng Trong Excel 2003 2007 2010
  • Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Sumproduct Nâng Cao Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumproduct Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Hiệu Quả Trong Excel
  • Hàm Sumproduct Trong Excel Và Một Số Ví Vụ Công Thức
  • 4 Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Trong Excel Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hyperlink Trong Excel: “tất Tần Tật” Những Cần Biết
  • Trong bài này, Blog Học Excel Online sẽ cùng các bạn tìm hiểu hàm Match ở trong Excel và chỉ ra cách các bạn có thể kết hợp hàm Match và Vlookup để tạo ra những công thức linh hoạt và hiệu quả hơn.

    Trong Excel, có rất nhiều hàm giúp bạn có thể tìm kiếm một giá trị trong 1 mảng, hàm Match là một trong những hàm đó. Nói một cách đơn giản, hàm Match sẽ trả lại kết quả là vị trí tương đối của giá trị cần tìm trong 1 vùng. Tuy nhiên, hàm Match còn có thể làm nhiều hơn như vậy.

    1. Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng
    2. Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel
    3. Sử dụng hàm match có phần biệt chữ hoa, chữ thường
    4. So sánh 2 cột, tìm sự khác biệt
    5. Kết hợp Vlookup và Match

    Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng

    Cú pháp của hàm Match như sau:

    • [ 1 trong 3 số : 1 hoặc 0 hoặc -1] (Tham số không bắt buộc): định nghĩa cách tìm kiếm
      • Nếu bạn điền số 1 hoặc bỏ trống: hàm Match sẽ tìm giá trị lớn nhất trong vùng tìm kiếm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo chiều tăng dần, nghĩa là, từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất hoặc từ A tới Z
      • Nếu bạn điền số 0: hàm Match sẽ tìm chính xác giá trị cần tìm trong vùng và trả lại vị trí đầu tiên mà nó tìm thấy
      • Nếu bạn điền số -1: hàm Match sẽ tìm giá trị nhỏ nhất trong vùng tìm kiếm nhưng lơn hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo thứ tự giảm dần, nghĩa là, từ giá trị lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất hoặc từ Z tới A

    Một số lưu ý khi sử dụng hàm Match:

    1. Hàm Match trả về vị trí tương đối của giá trị cần tìm, không trả về giá trị đó
    2. Hàm Match không phân biệt chữ hoa, chữ thường khi làm việc với dữ liệu chữ
    3. Nếu vùng tìm kiếm có một vài giá trị trùng nhau, hàm Match sẽ trả về giá trị đầu tiên mà nó gặp
    4. Nếu giá trị cần tìm không có trong vùng tìm kiếm, lỗi #N/A sẽ được trả về.

    Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel

    Ở phần trước, các bạn đã học cách sử dụng hàm Match một cách đơn giản. Giống như một số hàm khác, hàm Match của chúng ta cũng chơi với các kí tự đại diện:

    • Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho 1 kí tự bất kì
    • Dấu sao (*) – đại diện cho bất kì số lượng kí tự nào. (Chỉ sử dụng với Match khi tham số thứ 3 của hàm Match có giá trị bằng 0)

    Chúng ta có ví dụ sau: Tìm vị trí tương đối của tên người bắt đầu bằng “Car”

    =MATCH( E1 & “*” , A2:A11 , 0 )

    Một ví dụ nữa với kí tự đại diện dấu hỏi chấm (?) với dữ liệu ở bảng phía trên:

    =MATCH( “ba?er” , A2:A11 , 0 )

    Ta được kết quả là 5, là vị trí tương đối của tên “Baker”

    Sử dụng hàm Match có phân biệt chữ hoa, chữ thường

    Như đã nói ở phần trước, hàm Match khi tìm kiếm sẽ không phân biệt được chữ hoa và chữ thường. Để giúp hàm Match phân biệt chữ hoa, chữ thường, ta sẽ kết hợp hàm Match với hàm EXACT như sau:

    • Hàm EXACT sẽ giúp chúng ta so sánh giá trị cần tìm kiếm với mỗi giá trị trong vùng tìm kiếm. Nếu ô được so sánh trùng khít về nội dung 100% với ô đem đi so sánh thì hàm EXACT sẽ trả về giá trị TRUE, nếu không hàm EXACT sẽ trả về giá trị FALSE
    • Sau đó hàm Match sẽ tìm kiếm giá trị TRUE được trả về từ hàm EXACT này, kết quả là chúng ta có thể sử dụng hàm MATCH có phân biệt được chữ hoa và chữ thường.

    Chú ý: đây là 1 công thức mảng, sau khi nhập xong công thức, bạn sử dụng phím tắt CTRL + SHIFT + ENTER để nhập, bạn không cần thêm dấu ngoặc nhọn vào công thức.

    So sánh 2 cột tìm sự khác biệt

    Một trong những công việc mất rất nhiều thời gian đó là so sánh 2 cột trong Excel để biết thành phần nào ở cột 1 chưa có trong cột 2 hoặc ngược lại. Có nhiều cách để giải quyết vấn đề này, trong đó có cách sử dụng Match kết hợp với hàm ISNA:

    • Hàm Match sẽ tìm từng giá trị ở cột 1 trong cột 2, nếu giá trị này được tìm thấy, hàm Match sẽ trả về vị trí tương đối của giá trị đó, nếu không tìm thấy, lỗi #N/A sẽ được trả về.
    • Hàm ISNA kiểm tra xem kết quả trả về từ hàm Match có phải là #N/A hay không. Nếu hàm ISNA trả về giá trị đúng, nghĩa là giá trị không được tìm thấy, điều này dẫn đến việc tham số đầu tiên của hàm IF có giá trị TRUE, do vậy kết quả của hàm IF sẽ là “Không có trong cột 1”

    Để minh hoạ cho đoạn giải thích rất là dài phía trên, không có gì tốt hơn 1 ví dụ:

    Kết hợp Vlookup và Match

    Đến đây, mình tin là bạn đã biết sử dụng hàm vlookup rồi, nếu chưa, bạn có thể bấm vào chữ Vlookup để tìm hiểu về hàm này trước khi tiếp tục.

    Một vấn đề rất hay gặp phải của hàm Vlookup đó là: Lỗi khi bảng tra cứu thay đổi cấu trúc, cách giải quyết đầu tiên là tổ chức dữ liệu tốt hơn trong Excel để tránh lỗi này. Trong bài này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu 1 kĩ thuật nữa để hạn chế được lỗi này.

    Chúng ta có 1 ví dụ về hàm VLookup như sau:

    Học Excel tại nhà với các chuyên gia hàng đầu tại Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Tính Năng Hiệu Quả Nhất Của Hàm Index Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Tìm Hiểu Thêm Về Ms Excel.
  • Hướng Dẫn Dùng Hàm If Và Kết Hợp Với Các Hàm Khác Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh Dữ Liệu Trên 2 Sheet Khác Nhau Trong File Excel
  • Tải Tìm Sự Khác Nhau Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Sự Khác Biệt Giữa Học Tiếng Anh Ở Việt Nam Và Philippines
  • In Spite Of / Despite / Although?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hạng Bằng B1 Và B2
  • Hàm IF thường được dùng để kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng. Và sẽ trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng. Hàm IF được sử dụng rất phổ biến trong Excel. Nó có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các hàm khác để phục vụ yêu cầu của người dùng. Bài viết sau đây sẽ hước dẫn các bạn cách dùng hàm IF sao cho hiệu quả nhất.

    1. Chú pháp hàm IF

    IF (logical_test, )

    Trong đó:

    logical_test: Là một giá trị hay biểu thức logic có giá trị TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

    Value_if_true: Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị TRUE hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn. Không bắt buộc phải có.

    Value_if_false: là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị FALSE hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn. Không bắt buộc phải có.

    2. Cách dùng hàm IF

    a. Sử dụng đơn lẻ

    Ví dụ: Chúng ta có các loại đá tiêu thụ trong kỳ. Nếu số lượng tiêu thụ lớn hơn 30.000 thì là tiêu thụ tốt, ít hơn 30.000 thì là tiêu thụ kém.

    Kết quả sẽ cho ra là Kém do số lượng ít hơn 30.000. Copy công thức xuống các ô bên dưới chúng ta sẽ được kết quả như hình sau:

    b. Sử dụng hàm IF kết hợp với hàm OR và hàm AND

    Giả sử chúng ta cần phân loại hàng xuất khẩu và nội địa. Hàng xuất khẩu là Đá chất lượng loại 1 và Bột đá chất lượng loại 2.

    Trong trường hợp này chúng ta sẽ sử dụng hàm IF kết hợp với hàm OR, AND để đạt được điều kiện Đá loại 1 hoặc Bột đá loại 2.

    Chúng ta nhập tại ô F2: =IF(OR(AND(D2=”Đá”;E2=1);AND(D2=”Bột đá”;E2=2));”Xuất khẩu”;”Nội địa”)

    Sau đó copy công thức xuống các ô bên dưới. Kết quả thu được sẽ như hình sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tách Cột Ngày, Tháng, Năm Ra Làm 3 Cột Khác Nhau Trong Excel
  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Tỉ Số Nén Là Gì? Mối Liên Hệ Giữa Tỉ Số Nén Với Các Động Cơ Của Xe
  • Xe Phân Khối Là Gì? Phân Khối Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Tốc Độ?
  • So Sánh Phiên Dịch Viên Và Biên Dịch Viên Đặc Điểm Tương Đồng Và Khác Nhau Giữa Họ
  • Đạo Hàm Của Hàm Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Tính Khả Thi Của Dự Án Với Chỉ Số Npv Và Irr – Apmp
  • Phân Tích Hiệu Quả Dự Án Đầu Tư Và Phân Tích Tài Chính
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Hiệu Điện Thế Là Gì? Công Thức Tính, Đơn Vị Đo Của Hiệu Điện Thế
  • Chỉ Số Irr Là Gì? Công Thức Tính Irr Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • 1. Định nghĩa:

    Giả sử phương trình (1) xác định với u, v là hàm số của các biến độc lập x và y: (2) thì khi đó z được gọi là hàm số hợp của các biến số x và y thông qua 2 biến trung gian u và v.

    Như vậy z cũng có thể biểu diễn như hàm 2 biến x, y: (3)

    Ví dụ: Cho

    Khi đó:

    Tình huống:

    Nếu ta cần khảo sát đạo hàm của hàm số hợp thì có thể viết hàm số dưới dạng tường minh theo 2 biến x, y. Tuy nhiên, với hàm trên thì việc lấy đạo hàm riêng sẽ rất khó khăn. Hoặc nếu hàm số chưa xác định được công thức, ví dụ: hoặc thì làm sao tính được các đạo hàm riêng

    2. Định lý: (Tính từ (1), (2) mà không dùng (3)

    Cho z = f(u,v) và u, v là các hàm của hai biến u = u(x,y) và v = v(x,y). Cho các hàm z, u, v khả vi tại các điểm tương ứng. Khi đó, z = f(u,v) có các đạo hàm riêng xác định bởi công thức:

    ;

    3. Quy tắc Xích để xác định công thức tính đạo hàm cho hàm hợp:

    – Dòng 1: Viết hàm cần tính đạo hàm z

    – Dòng 2: Xác định các biến trung gian có trong hàm z. Ví dụ: (u,v)

    – Dòng 3: xác định biến cần lấy đạo hàm. Ví dụ x

    – Nối z với các biến trung gian u, v bằng những đoạn kẻ. Mỗi đoạn kẻ tương ứng với phép lấy đạo hàm.

    – Nếu u, v là những biến phụ thuộc x thì nối u với x bằng 1 đường kẻ; nối v với x bằng 1 đường kẻ. Các đường kẻ trên chính là các phép toán lấy đạo hàm riêng.

    – Tổng hợp tất cả các cách nối được từ z đến x ta sẽ có công thức tính đạo hàm của z theo x.

    4. Một số trường hợp tổng quát:

    1. Với z = f(u,v, w) , trong đó u = u(t), v = v(t), w = w(t)

    Khi đó: z là hàm số hợp của 1 biến số t thông qua 3 biến trug gian u, v, w.

    Bấy giờ, đạo hàm của z theo t được xác định

    (do z, u, v, w đều là hàm theo 1 biến t nên đạo hàm là đạo hàm thường)

    Áp dụng: tính , nếu , với

    Tương tự quy tắc trên, ta có:

    Nghĩa là:

    Hay:

    Ví dụ 1: Tính nếu với y = f(x).

    Trong ví dụ này, ta cần chú ý và phân biệt ý nghĩa của hai ký hiệu

    Đầu tiên, ký hiệu chỉ z là hàm theo 1 biến x, trong khi đó, biểu thức xác định của z là: nên với ký hiệu này ta sẽ hiểu là z là hàm số hợp của 1 biến x thông qua biến trung gian y.

    Còn ký hiệu, chỉ đạo hàm riêng của z theo biến x, điều này được hiểu là z là hàm hai theo 2 biến độc lập x, y.

    Như vậy:

    Còn:

    Ví dụ 2: Tìm biết

    Bạn có thể lập sơ đồ xích cho 3 biến r, s, t để xác định công thức tính đạo hàm như sau:

    Dựa vào sơ đồ trên, ta có:

    ,

    Ví dụ 3: Tìm

    Ta đặt: thì f là hàm số hợp của 2 biến x, y thông qua 2 biến trung gian u, v.

    Khi đó:

    4. Đạo hàm cấp 2 của hàm số hợp 2 biến:

    Giả sử z là hàm số hợp theo 2 biến x, y thông qua 2 biến trung gian u, v. Khi đó ta đã có công thức tính đạo hàm riêng cấp 1 của z đối với 2 biến x, y. Vấn đề đặt ra là: vậy nếu cần tính tiếp tục đạo hàm riêng cấp 2 của hàm số hợp thì ta phải làm thế nào?

    Ta chú ý, trong công thức:

    Các đại lượng lại là các biểu thức theo u, v nên nó lại là những hàm số hợp của hai biến x, y thông qua 2 biến trung gian u, v.

    Do đó:

    (*)

    Mặt khác, áp dụng quy tắc tính đạo hàm hàm số hợp cho 2 hàm . Ta có:

    , (**)

    Từ (*), (**) ta có:

    Ví dụ áp dụng: Tìm nếu

    Đáp số:

    Tình huống:

    Cho y là hàm theo biến số x xác định từ phương trình: .Bạn thử tìm đạo hàm: .

    Nếu giải tìm được y theo x thì bài toán quá dễ dàng. Còn nếu không giải tìm được hàm y theo biến x thì thế nào đây?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Tích Phân Fourier Để Giải Ptđhr
  • Đặc Tính, Phương Pháp Định Tính Enzyme Amylase
  • Năng Lực Phân Tích, Kiểm Nghiệm Vi Sinh
  • Phương Pháp Gián Tiếp Trong Tính Toán Dòng Tiền (Cash Flow Indirect Method) Là Gì? Nguyên Tắc Lập
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Hai Phương Pháp Lập Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Trực Tiếp Và Gián Tiếp
  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel
  • 11 Sự Khác Biệt Giữa Nông Thôn Và Thành Phố / Linh Tinh
  • Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Cuộc Sống Thành Thị Và Nông Thôn.
  • Chủ đề tóm tắt trong bài viết

    Có bao nhiêu hàm do tìm chuỗi trong Excel

    2 Hàm dò tìm chuỗi trong Excel đơn giản nhất

    Hàm SEARCH

    Đây là một trong những hàm đầu tiên mà chắc chắn rằng không chỉ mình và còn rất nhiều các bạn khác nghĩ đến hàm này với việc dò tìm. Khi sử dụng hàm này trong Excel để trả lại vị trí của một ký tự hay chuỗi phụ trong một chuỗi văn bản. Để thực hiện các bạn sử dụng cú pháp

    SEARCH (find_text, within_text, )

    Lưu ý khi sử dụng hàm FIND để tìm kiếm chuỗi :

    • Khi sử dụng hàm này để tìm chuỗi trong Excel thì nếu nó không tìm thấy ký tự find_text sẽ trả về lỗi #VALUE!
    • Khi Start_num trong hàm này chứa nhiều ký tự hơn within_text
        Start_num là số âm hoặc một 0

    Ở đây mình có sẵn một ví dụ về cách dò tìm chuỗi bằng hàm FIND trong Excel mà các bạn có thể tham khảo qua. Trong đó với công thức =FIND(“a”, “find”) thì bảng tính sẽ trả về giá trị lỗi bởi không có “a”

    So sánh việc sử dụng FIND và SEARCH tìm chuỗi trong Excel

    Việc sử dụng mỗi hàm dò tìm chuỗi trong Excel thì đều có công dụng giống nhau nhưng về cú pháp và cách sử dụng chúng thì lại hoàn toàn khác nhau. Đặc biệt ở đây là FIND và SEARCH có 2 điểm khác biệt nhau như sau

    1. Phần biệt chữ hoa và không phân biệt : Ở các vị dụ cơ bản trên về việc tìm chuỗi của 2 hàm này các bạn có thể thấy rõ rằng hàm FIND phân biệt chữ hoa còn hàm SEARCH thì không. Điển hình bạn có thể xem qua ví dụ sau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic
  • Phương Pháp Dumas Trong Xác Định Hàm Lượng Đạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 1: Đại Cương Hóa Hữu Cơ
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án Lời Giải
  • Công Thức Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 – Kế Toán Hàng Tồn Kho – Bài 1
  • Kế Toán Hàng Tồn Kho
  • 1.Đặt vấn đề

            Tất cả các dạng nitơ có trong cơ thể hay trong các mô được gọi là nitơ tổng số. Nitơ có trong thành phần axit amin của protein là N protein. Nitơ không có trong thành phần protein như các muối đạm vô cơ, axit nitric, các axit amin tự do, ure và các dẫn xuất của ure, các alcaloit, các bazơ purin và pyrimidin…là các nitơ phi protein.

                   Nitơ tổng số = nitơ protein + nitơ phi protein

            Trong thời gian qua phương pháp Kjeldahl đã sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng protein trong thực phẩm. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây phương pháp Kjeldahl đã được thay dần bằng phương pháp Dumas vì phương pháp Dumas cho kết quả nhanh hơn và không phải sử dụng các hóa chất độc hại. Cả hai phương pháp này đều dùng để xác định hàm lượng nitơ trong sản phẩm nhưng sử dụng các nguyên tắc khác nhau. Sử dụng hệ số thích hợp để chuyển đổi tượng nitơ thành hàm lượng protein. Hệ số này thay đổi theo lượng protein khác nhau và thành phần axit amin của chúng có trong sản phẩm đó.

            Phương pháp Dumas cũng như phương pháp Kjeldahl đều không phân biệt được nitơ protein và nitơ phi protein. Trong nhiều trường hợp, các kết quả thu được bằng phương pháp Dumas hơi cao hơn kết quả thu được bằng phương pháp Kjeldahl, bởi vì phương pháp Dumas xác định được gần như tất cả các nitơ phi protein còn phương pháp Kjeldahl thì chỉ xác định được một phần.

    2. Nguyên tắc của phương pháp

            Phương pháp đốt cháy Dumas để xác định protein thô. Quy trình dùng một thiết bị lò điện đun nóng mẫu phân tích lên đến 900oC trong một lò phản ứng được bịt kín với sự hiện diện của oxy. Hàm lượng nitơ của khí đốt sau đó được đo bằng cách dùng máy dò dẫn nhiệt. Mỗi lần xác định chỉ cần khoảng 2 phút.

     

              Mẫu được chuyển hóa thành khí bằng cách đốt hóa khí mẫu. Tất cả các thành phần gây nhiễu được loại bỏ ra khỏi hỗn hợp khí tạo thành. Các hợp chất nitơ của hỗn hợp khí hoặc của phần đại diện của chúng được chuyển về nitơ phân tử và được định lượng bằng detector dẫn nhiệt. Hàm lượng nitơ được tính toán bằng bộ vi xử lý.

     

              Phương pháp Dumas là một kỹ thuật xác định hàm lượng nitơ trong các chất khác nhau. Đây là phương pháp có tính chính xác cao và đo mẫu nhanh. Phương pháp này được thừa nhận bởi các tổ chức quốc tế như: AOAC, AACC, ASBC, ISO, OIV.

              Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc đốt cháy mẫu cần phân tích để thu được nước, oxi, cacbon đioxit, nitơ. Tách nước qua hai bước: quá trình tách vật lý và quá trình hóa học. Giữa hai bước tách này, các thành phần khí đi qua bộ phận khử furnace reduction để chuyển hóa nitơ thành nitơ oxit. Sau khi tách CO2 ở bộ phận hấp phụ tự tái sinh, khí còn lại chỉ là nitơ và được phát hiện bởi detector dẫn nhiệt TCD.

     

          + Đầu dò TCD chứa một dây tóc được đốt ở một nhiệt độ nhất định.

           + Trong điều kiện bình thường có một dòng nhiệt ổn định từ dây tóc đến detector. Tạo ra thế ổn định.

          + Khi có một chất được rữa giãi từ cột, thì lập tức độ dẫn nhiệt của cột bị giảm, dây tóc nóng lên làm điện trở thay đổi.

          + Sự thay đổi điện trở này thường được cảm nhận bởi một mạch cầu Wheatstone mà từ đó sinh ra một sự thay đổi điện áp.

          + Để xác định hàm lượng khí Nito của mẫu người ta so sánh mức độ thay đổi điện áp của nó với sự thay đổi điện áp của mẫu thực phẩm có chứa hàm lượng nito xác định (chất chuẩn). Từ đó tính ra hàm lượng protein.

          Quá trình này được thực hiện có sự hiện diện của Oxi để chuyển hóa hoàn toàn N thành NO2. PP Dumas có nhiều cách tiến hành, cách em hỏi có lẽ hơi cổ điển và định lượng bằng cách đo khí không phù hợp với những mẫu phân tích nhỏ và cần độ chính xác cao.

    Hình 4. Thiết bị Dumas của hãng Velp – Ý

     

     3.Ý nghĩa của phương pháp

             - Máy có thể phân tích được tất cả các mẫu hữu cơ và hần hết các mẫu vô cơ dạng lỏng hoặc rắn, có thể phân tích được cả các mẫu có hàm lượng béo cao như hạt dầu hoặc các sản phẩm thịt.

             - Với các mẫu lớn, máy có thể phân tích trực tiếp các mẫu không đồng nhất mà không cần phải qua quá trình tiền xử lý (thường rất tốn kém).

             - Nhờ có đầu dò TCD độ nhạy cao, dòng khí có độ ổn định cao, khối lượng mẫu lớn, máy có giới hạn phân tích cận dưới thấp đến 20 ppm. Yếu tố này rất có ý nghĩa đối với các mẫu có nồng độ nitơ thấp như mẫu đất bạc màu hoặc là tinh bột.

             - Đối với các mẫu có hàm lượng khoáng cao, ta sử dụng lò nung tro trong ống cháy để chạy các mẫu này. Việc vệ sinh lò nung tro rất dễ dàng và chỉ mất vài phút.

    So sánh giữa phương pháp Dumas và phương pháp kejhdal

              - Quá trình làm khô nhiều lần, hiệu quả cao, cho phép đo các mẫu lỏng có thể tích chỉ 1ml. Khi kết hợp với bộ điều khiển dòng MFC (mass flow controller) trực tiếp với đầu dò sẽ cho thiết bị khả năng hoạt động ổn định và tuổi thọ cao hơn. Thời gian giữa những lần hiệu chuẩn có thể từ vài tháng đến vài năm

             - Việc đo dòng khí toàn phần cho phép kiểm soát online quá trình đốt cháy và tự động giảm thời gian phân tích và lượng oxy cần cho phân tích.

             - Phần mềm hiện đại, chạy tốt trên Windows® XP professional, Vista hay Windows 7, dễ dàng vận hành và đánh giá dữ liệu từ quá trình phân tích thông qua máy tính.

             - Phần mềm bảo trì được tích hợp, tự động dò tìm rò rỉ, chức năng tạm dừng hay khởi động lại, xuất kết quả sang file định dạng Excel và kết hợp với hệ thống dữ liệu khác.

            Phương pháp này đáp ứng các tiêu chuẩn: AOAC 990.03,AOAC 968.06, AOAC 993.13, AOAC 992.15, AOAC 992.23, ASBC, AACC,FGIS, AOCS, CGC ( đối với thịt, sản phẩm thịt, ngũ cốc, hạt dầu, rượu bia, bột, thực phẩm cho vật nuôi), DIN/ISO 900114891 (sữa và các sản phẩm từ sữa), DIN/ISO 13878 (đất), LUFA, MEBAK (bia) ICC 16

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Tất cả các dạng nitơ có trong cơ thể hay trong các mô được gọi là nitơ tổng số. Nitơ có trong thành phần axit amin của protein là N protein. Nitơ không có trong thành phần protein như các muối đạm vô cơ, axit nitric, các axit amin tự do, ure và các dẫn xuất của ure, các alcaloit, các bazơ purin và pyrimidin…là các nitơ phi protein.Nitơ tổng số = nitơ protein + nitơ phi proteinTrong thời gian qua phương pháp Kjeldahl đã sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng protein trong thực phẩm. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây phương pháp Kjeldahl đã được thay dần bằng phương pháp Dumas vì phương pháp Dumas cho kết quả nhanh hơn và không phải sử dụng các hóa chất độc hại. Cả hai phương pháp này đều dùng để xác định hàm lượng nitơ trong sản phẩm nhưng sử dụng các nguyên tắc khác nhau. Sử dụng hệ số thích hợp để chuyển đổi tượng nitơ thành hàm lượng protein. Hệ số này thay đổi theo lượng protein khác nhau và thành phần axit amin của chúng có trong sản phẩm đó.Phương pháp Dumas cũng như phương pháp Kjeldahl đều không phân biệt được nitơ protein và nitơ phi protein. Trong nhiều trường hợp, các kết quả thu được bằng phương pháp Dumas hơi cao hơn kết quả thu được bằng phương pháp Kjeldahl, bởi vì phương pháp Dumas xác định được gần như tất cả các nitơ phi protein còn phương pháp Kjeldahl thì chỉ xác định được một phần.Phương pháp đốt cháy Dumas để xác định protein thô. Quy trình dùng một thiết bị lò điện đun nóng mẫu phân tích lên đến 900C trong một lò phản ứng được bịt kín với sự hiện diện của oxy. Hàm lượng nitơ của khí đốt sau đó được đo bằng cách dùng máy dò dẫn nhiệt. Mỗi lần xác định chỉ cần khoảng 2 phút.Mẫu được chuyển hóa thành khí bằng cách đốt hóa khí mẫu. Tất cả các thành phần gây nhiễu được loại bỏ ra khỏi hỗn hợp khí tạo thành. Các hợp chất nitơ của hỗn hợp khí hoặc của phần đại diện của chúng được chuyển về nitơ phân tử và được định lượng bằng detector dẫn nhiệt. Hàm lượng nitơ được tính toán bằng bộ vi xử lý.là một kỹ thuật xác định hàm lượng nitơ trong các chất khác nhau. Đây là phương pháp có tính chính xác cao và đo mẫu nhanh. Phương pháp này được thừa nhận bởi các tổ chức quốc tế như: AOAC, AACC, ASBC, ISO, OIV.Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc đốt cháy mẫu cần phân tích để thu được nước, oxi, cacbon đioxit, nitơ. Tách nước qua hai bước: quá trình tách vật lý và quá trình hóa học. Giữa hai bước tách này, các thành phần khí đi qua bộ phận khử furnace reduction để chuyển hóa nitơ thành nitơ oxit. Sau khi tách COở bộ phận hấp phụ tự tái sinh, khí còn lại chỉ là nitơ và được phát hiện bởi detector dẫn nhiệt TCD.+ Đầu dò TCD chứa một dây tóc được đốt ở một nhiệt độ nhất định.+ Trong điều kiện bình thường có một dòng nhiệt ổn định từ dây tóc đến detector. Tạo ra thế ổn định.+ Khi có một chất được rữa giãi từ cột, thì lập tức độ dẫn nhiệt của cột bị giảm, dây tóc nóng lên làm điện trở thay đổi.+ Sự thay đổi điện trở này thường được cảm nhận bởi một mạch cầu Wheatstone mà từ đó sinh ra một sự thay đổi điện áp.+ Để xác định hàm lượng khí Nito của mẫu người ta so sánh mức độ thay đổi điện áp của nó với sự thay đổi điện áp của mẫu thực phẩm có chứa hàm lượng nito xác định (chất chuẩn). Từ đó tính ra hàm lượng protein.Quá trình này được thực hiện có sự hiện diện của Oxi để chuyển hóa hoàn toàn N thành NO. PP Dumas có nhiều cách tiến hành, cách em hỏi có lẽ hơi cổ điển và định lượng bằng cách đo khí không phù hợp với những mẫu phân tích nhỏ và cần độ chính xác cao.- Máy có thể phân tích được tất cả các mẫu hữu cơ và hần hết các mẫu vô cơ dạng lỏng hoặc rắn, có thể phân tích được cả các mẫu có hàm lượng béo cao như hạt dầu hoặc các sản phẩm thịt.- Với các mẫu lớn, máy có thể phân tích trực tiếp các mẫu không đồng nhất mà không cần phải qua quá trình tiền xử lý (thường rất tốn kém).- Nhờ có đầu dò TCD độ nhạy cao, dòng khí có độ ổn định cao, khối lượng mẫu lớn, máy có giới hạn phân tích cận dưới thấp đến 20 ppm. Yếu tố này rất có ý nghĩa đối với các mẫu có nồng độ nitơ thấp như mẫu đất bạc màu hoặc là tinh bột.- Đối với các mẫu có hàm lượng khoáng cao, ta sử dụng lò nung tro trong ống cháy để chạy các mẫu này. Việc vệ sinh lò nung tro rất dễ dàng và chỉ mất vài phút.- Quá trình làm khô nhiều lần, hiệu quả cao, cho phép đo các mẫu lỏng có thể tích chỉ 1ml. Khi kết hợp với bộ điều khiển dòng MFC (mass flow controller) trực tiếp với đầu dò sẽ cho thiết bị khả năng hoạt động ổn định và tuổi thọ cao hơn. Thời gian giữa những lần hiệu chuẩn có thể từ vài tháng đến vài năm- Việc đo dòng khí toàn phần cho phép kiểm soát online quá trình đốt cháy và tự động giảm thời gian phân tích và lượng oxy cần cho phân tích.- Phần mềm hiện đại, chạy tốt trên Windows® XP professional, Vista hay Windows 7, dễ dàng vận hành và đánh giá dữ liệu từ quá trình phân tích thông qua máy tính.- Phần mềm bảo trì được tích hợp, tự động dò tìm rò rỉ, chức năng tạm dừng hay khởi động lại, xuất kết quả sang file định dạng Excel và kết hợp với hệ thống dữ liệu khác.Phương pháp này đáp ứng các tiêu chuẩn: AOAC 990.03,AOAC 968.06, AOAC 993.13, AOAC 992.15, AOAC 992.23, ASBC, AACC,FGIS, AOCS, CGC ( đối với thịt, sản phẩm thịt, ngũ cốc, hạt dầu, rượu bia, bột, thực phẩm cho vật nuôi), DIN/ISO 900114891 (sữa và các sản phẩm từ sữa), DIN/ISO 13878 (đất), LUFA, MEBAK (bia) ICC 16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Quả Của Lọc Hepa Và Tia Cực Tím Trong Môi Trường Bệnh Viện
  • Tiêu Chuẩn Phòng Sạch Bệnh Viện Của Các Nước Và Hiện Trạng Chất Lượng Không Khí Trong Phòng Sạch Của Một Số Bệnh Viện Ở Việt Nam
  • Learn To Speak English Like A Native
  • Tải Bộ Giáo Trình Effortless English Đầy Đủ Nhất
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Effortless English, Ngoại Ngữ Pasal
  • Xem Phương Pháp Dùng “các Mảnh Ghép”

    --- Bài mới hơn ---

  • Mindmap Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Bằng Tay
  • Bản Đồ Tư Duy Dạy Sớm Giúp Con Giỏi Sớm
  • Dạy Con Thông Minh Bằng Sơ Đồ Tư Duy Mind Map
  • Quên Mindmap Đi, Đây Mới Là Phương Pháp Học Đỉnh Cao Năm 2022
  • Phương Pháp Phát Triển Tư Duy Hiệu Quả Nhất Bằng Mindmap
  • (Ảnh có tính chất minh họa)

    Kỹ thuật các mảnh ghéplà kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác, kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp, kích thích sự tham gia tích cực cũng như nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác.

    Cách tiến hành: Vòng 1: Nhóm chuyên gia

    Lớp học sẽ được chia thành các nhóm (khoảng từ 3- 6 người). Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ với những nội dung học tập khác nhau. Ví dụ:

    + Nhóm 1: Nhiệm vụ A

    + Nhóm 2: Nhiệm vụ B

    + Nhóm 3: Nhiệm vụ C

    Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

    Hình thành nhóm mới khoảng từ 3-6 người (bao gồm 1-2 người từ nhóm 1; 1-2 từ nhóm 2; 1-2 người từ nhóm 3…), gọi là nhóm mảnh ghép.

    Các câu hỏi và câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau.

    Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu, được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết (lưu ý nhiệm vụ mới này phải gắn liền với kiến thức thu được ở vòng 1)

    Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ trình bày và chia sẻ kết quả.

    Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kỹ thuật các mảnh ghép:

    Đảm bảo những thông tin từ các mảnh ghép lại với nhau có thể hiểu được bức tranh toàn cảnh của một vấn đề và là cơ sở để giải quyết một nhiệm vụ phức hợp ở vòng 2.

    Các chuyên gia ở vòng 1 có thể có trình độ khác nhau, nên cần xác định yếu tố hỗ trợ kịp thời để tất cả mọi chuyên gia có thể hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 1, chuẩn bị cho vòng 2.Số lượng mảnh ghép không nên quá lớn để đảm bảo các thành viên có thể truyền đạt lại kiến thức cho nhau.Đặc điểm của nhiệm vụ mới ở vòng 2 là một nhiệm vụ phức hợp và chỉ có thể giải quyết được trên cơ sở nắm vững những kiến thức đã có ở vòng 1. Do đó cần xác định rõ những yếu tố cần thiết về kiến thức, kĩ năng, thông tin,…cũng như các yếu tố hỗ trợ cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp này.

    Nhằm nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên, tạo ra đội ngũ giáo viên trong tương lai độc lập, sáng tạo. Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải năng động hơn và biết kết hợp nhiều phương pháp:

    Ý kiến của sinh viên:

    Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận của các phương pháp dạy học, được tham gia các lớp tập huấn đổi mới phương pháp dạy học và đã sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực, tôi thiết nghĩ là giảng viên đứng lớp phải biết kết hợp nhiều yếu tố như có kiến thức rộng, có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học và có thái độ nhiệt tình, luôn quan tâm đến người học. Bên cạnh những yếu tố vừa nêu về phía quản lý giáo dục nên quan tâm đến số lượng sinh viên trên một lớp, thời lượng kiến thức cho một học phần, cách đánh giá, thi cử cho phù hợp thì việc đổi mới phương pháp dạy học đem lại hiệu quả tốt hơn.

    Giảng viên Trần Thị Mỹ Dung

    Những ý kiến phản ảnh của các sinh viên cho thấy các phương pháp mới giúp cho các em thấy hứng thú trong việc chủ động nghiên cứu trước tài liệu, để có kiến thức đóng góp ý kiến trong nhóm, đồng thời được trao đổi ý kiến với các bạn cũng như cô giáo (ở cả vòng 1 và 2), cho nên nắm vững kiến thức bài học.

    Đấy là kết quả của quá trình chuẩn bị công phu của cả thầy lẫn trò. Nhưng đây cũng không phải là “phương pháp vạn năng” để áp dụng thích hợp với mọi môn học cũng như mọi đối tượng.

    Là hình thức học tập hợpTrà T tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm: Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp Kích thích sự tham gia tích cực của HS:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Nào Nên Phẫu Thuật Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng?
  • 4 Phương Pháp Phẫu Thuật Thoát Vị Đĩa Đệm Và Chi Phí Cần Biết
  • Phẫu Thuật Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng Có Mấy Phương Pháp?
  • Thoát Vị Đĩa Đệm Có Nên Mổ Không Và Có Những Phương Pháp Mổ Nào?
  • Có Nên Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Không? Các Phương Pháp Mổ Hiện Nay.
  • Các Phương Pháp Ghép Cây Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Giống Cây Bằng Phương Pháp Ghép
  • Kỹ Thuật Ghép Cành Cây Cảnh
  • Màng Ghép Phức Hợp Và Các Phương Pháp Ghép Màng
  • Những Lợi Ích Từ Phương Pháp Ghép Răng Implant Là Gì? Bạn Biết Chưa
  • Scrum Là Gì? Agile Là Gì? Các Công Cụ Scrum Cần Biết
  • NGHỀ NÔNG xin giới thiệu đến quý độc giả 2 phương pháp ghép cây cơ bản mà Blog dụng cụ kim khí đã thực hiện

    1. Ghép cành

    – Ghép áp nhánh:

    • Chọn hai cây có đặc tính khác nhau: một cây có khả năng sống khoẻ mạnh được chọn làm gốc ghép, cây còn lại có những đặc tính tốt khác như cho hoa đẹp, sai trái… được chọn làm mắt ghép. Chọn hai nhánh có kích thước gần bằng nhau, cạo vỏ hai mép cây kề nhau, ( dài 1,5-2cm, rộng 0,4-0,5cm) rồi áp chúng lại. Dùng dây nylon mỏng buộc chặt nơi tiếp xúc. Khi đoạn trên đã phình to hơn đoạn dưới chỗ ghép (chứng tỏ vết ghép đã dính), cắt bỏ phần ngọn của cây dùng làm gốc ghép, cắt gốc cành ghép cách chỗ buộc 2 cm. Đối với những cây khó ghép, có thể cắt gốc cành ghép làm 2 lần: lần đầu cắt 1/2 đường kính, 5-10 ngày sau khi cắt đứt hoàn toàn. Bây giờ, phần gốc ghép đã bị cắt bỏ ngọn sẽ nuôi phần mắt ghép phát triển và tạo một cây ghép mới vừa sống khoẻ mạnh vừa có mang những đặc tính mà ta mong muốn.
    • Ưu điểm: Thao tác nhanh, dễ ghép. Tỷ lệ sống cao khi chọn đúng tổ hợp ghép, nhanh bật mầm ở cành ghép, sức sống của cành ghép tốt. Thường sử dụng trong lĩnh vực cây ăn trái.
    • Nhược điểm: vị trí ghép thường nổi lên các vết sần không đẹp lắm nên ít được sử dụng trong lĩnh vực trồng bonsai.
    • Làm vệ sinh gốc ghép trước một tuần: Cắt cành phụ, làm sạch cỏ vườn, bón phân, tưới nước lần cuối để nhựa lưu thông tốt trên cây.
    • Chọn những đoạn cành có màu xanh xen kẽ với những vạch màu nâu (bánh tẻ), lá to, có từ 2 -3 mầm ngủ. Giữ trong bẹ chuối tươi hoặc giẻ ẩm để đem đến vườn ươm.
    • Dùng kéo cắt cành cắt ngọn gốc ghép sao cho dưới vết cắt có nhiều lá bánh tẻ là tốt nhất. Những lá bánh tẻ này sẽ tiếp tục tổng hợp dinh dưỡng nuôi cây trong khi nhờ ưu thế đỉnh mà cành ghép được cung cấp dinh dưỡng nhiều nhất trên toàn cây. Sau đó tay trái giữ gốc ghép, tay phải dùng dao cắt vát một đoạn dài 1,5-2cm. Lấy một đoạn cành có 2-3 mầm ngủ dùng dao cắt vát đầu sao cho gốc ghép và cành ghép chồng khít với nhau. Muốn vậy vết cắt phải nhẵn, phẳng và đường kính của gốc ghép và cành ghép phải tương đương.
  • Sau khi buộc chặt bằng dây nilông mảnh và quấn kín vết ghép và đầu cành ghép lại. Buộc càng chắc càng tốt. Có thể cắt gốc ghép và cành ghép thành hình lưỡi gà giống nhau để gài cành ghép cho chắc.
  • Nếu trong thời gian tiến hành ghép mà đất hạn thì tưới nước và sau ghép 3 ngày phải tưới nước cho vườn gốc ghép. Sau ghép 30-35 ngày có thể mở dây buộc kiểm tra tỷ lệ cây sống. Ghép theo hình thức này, cây con rất chóng bật mầm.
  • Có thể ghép đoạn cành theo nhiều cách khác nhau như ghép nêm, ghép dưới vỏ, ghép chẻ bên (áp dụng khi gốc ghép có đường kính lớn).
  • 2. Ghép mắt

    Mắt ghép là chồi non nhú lên trên nách lá.

    Cành lấy mắt ghép là những cành “bánh tẻ”, đường kính gốc cành từ 6- 10 mm tùy mùa ghép và tùy theo giống loài. Mỗi cành có từ 6-8 mầm ngủ ở các nách lá to. Nên chọn những cành ngoài bìa tán, không có sâu bệnh và ở các cấp cành cao. Mỗi cành có từ 6-8 mầm ngủ ở các nách lá to. Vệ sinh chăm sóc và chuẩn bị gốc ghép như ở phương pháp ghép đoạn cành.

    Có 2 phương pháp ghép mắt chủ yếu là: ghép chữ T và ghép cửa sổ.

    – Ghép chữ T:

    • Thường áp dụng cho những cây non, vỏ mỏng, gốc ghép phải đang lên nhựa mới thực hiện được.
    • Mở miệng gốc ghép như sau: Dùng dao ghép rạch một đường ngang 1cm cách mặt đất từ 10-20cm. Sau đó từ điểm giữa rạch một đường vuông góc với đường rạch trên dài 2 cm làm thành hình chữ T; dùng mũi dao tách vỏ theo chiều dọc vết ghép. Mắt ghép có kèm theo cuống lá, dài 1,5-2cm, có một lớp gỗ rất mỏng ở phía trong. Lát cắt phải thật : ngọt tránh dập nát tế bào ở phía trong. Tay phải cầm cuống lá gài mắt ghép vào khe dọc chữ T đã mở, đẩy nhẹ cuống lá xuống. Dùng nilông mỏng và bền buộc chặt và kín vết ghép lại. Buộc càng chặt càng tốt.

    – Ghép cửa sổ:

    • Thường áp dụng đối với những cây to, vỏ dày và già.
    • Dùng dao ghép mở “cửa sổ” trên thân gốc ghép. Nếu đất ẩm thì mở cửa sổ cao, đất khô cần ghép thấp hơn. Kích thước miệng ghép “cửa sổ” 1 x 2 cm. Bóc một miếng vỏ trên cành ghép đã mở. Đặt mắt ghép vào “cửa sổ” đã mở của gốc ghép, đậy cửa sổ lại và quấn dây nilông mỏng cho thật chặt. Trong vài ngày dầu không nên tưới vì có thể làm úng và hỏng mắt ghép. Sau ghép 15-20 ngày có thể mở dây buộc và cắt miếng vỏ đậy ngoài của gốc ghép, nếu có nhựa hàn kín, chứng tỏ việc ghép dã thành công. Cắt ngọn gốc ghép cách vết ghép 2cm và nghiêng một góc 45độ về phía ngược chiều với mắt ghép. Ghép cửa sổ là một trong những phương pháp ghép cây có tỷ lệ sống cao nhất.

    2: Tách vỏ hình chữ T trên gốc ghép

    3: Đặt mắt ghép vào gốc ghép

    4: Quấn kín bằng dây nilon

    5: Kết quả sau khi mắt ghép phát triển tốt

    3: Đặt mắt ghép vào gốc ghép

    4: Quấn chặt lại bằng dây nilon (chừa đỉnh sinh trưởng của mắt ghép)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định. Cho Ví Dụ?
  • Câu 5: Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10
  • Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100